Tải bản đầy đủ (.docx) (10 trang)

ngu van 9 tuan 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (166.55 KB, 10 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1></div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Ngày soạn: 19 tháng 8 năm 2012</b>
<b>Tuần 1: Tiết 1,2</b>


<b> </b>


<b>PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH</b>



<b>Lê Anh Trà</b>
<b>A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.</b>


Thấy được tầm vóc lớn laotrong cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng có sử dụng kết hợp
các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm.


<b>B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ.</b>


<i><b>1. Kiến thức: - Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt.</b></i>
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.


- Đặc điểm của một bài văn nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.
<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>


- Nắm nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc.
- Vặn dụng biện pháp nghệ thuật trong viêc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa lối sống.
Từ lịng kính u, tự hào về Bác,


<i><b>3.Thái độ: Lịng kính u và tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện noi gương Bác.</b></i>
<b>C. PHƯƠNG PHÁP: </b>


Phân tích, đàm thoại, giảng bình, đọc sáng tạo.
<b>D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.</b>



<b>1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, chỗ ngồi, trang phục.</b>
<b>2/ Kiểm tra</b><i><b> :</b><b> Kiểm tra vở soạn bài ở nhà của hs.</b></i>


<b>3/ Bài mới</b><i><b> :</b><b> HCM không chỉ là người anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới. Bởi vậy,</b></i>
Phong cách sống và làm việc của Bác không chỉ là phong cách sống và làm việc của người anh hùng dân tộc mà
còn là của một nhà văn hoá lớn, một con người của nền văn hố tương lai. Phong cách đó thể hiện như thế nào,
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hơm nay.


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY- TRỊ NỘI DUNG BÀI DẠY


HĐ1: Giới thiệu chung.


G: Thông qua phần chú thích dấu * hãy cho biết một vài nét về tác
phẩm?


G: Bản sắc văn hóa dân tộc nghĩa là gì?


H: Bản sắc văn hóa dân tộc là kết tinh những giá trị tinh thần mang tính
truyền thống của dân tộc. Trong thời kì hội nhập hiện nay, vấn đề giữ
gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc trở nên có ý nghĩa.


HĐ2: Đọc và tìm hiểu chú thích, thể loại, bố cục.


G: Hướng dẫn hs đọc giọng chậm rãi, bình tĩnh, khúc chiết.
G: Đọc phần 1.2.


H: Đọc tiếp đến hết bài.


G: Gọi một vài hs giải thích từ khó trong SGK, và giải thích thêm: Bất
<i>giác: một cách ngẫu nhiên, khơng định trước; Đạm bạc: sơ sài, giản dị </i>


khơng cầu kì, bày vẽ.


Giải thích thêm.Phong cách, uyên thâm, siêu phàm, hiền triết, tinh thần.
G: Theo em, VB trên được viết nhằm mục đích gì? Từ đó hãy xác định
thể loại và phương thức biểu đạt chính của VB?


H: Giới thiệu về phong cách văn hóa HCM. Thể loại là VB nhật dụng,
PTBĐ chính là thuyết minh.


G: văn bản có lập luận như thế nào? Từ lập luận hãy xác định kết cấu của
bài.


H:- Giới thiệu hoàn cảnh tiếp thu văn hóa đế nhận định….


- Phong cách văn hóa thể hiện trong sinh hoạt, khẳng định ý nghĩa.
G: Từ lập luận trên, em hãy chỉ ra bố cục của VB này theo nội dung?


I/ Giới thiệu chung:


- Văn bản trích trong Hồ Chí Minh và
văn hóa Việt Nam của tác giả Lê Anh
Trà.


II/ Đọc - hiểu văn bản:
<i>1. Đọc và tìm hiểu từ khó.</i>
<i>2. Tìm hiểu văn bản.</i>
<i>a. Thể loại:</i>


VB nhật dụng, phương thức thuyết
minh.



b. Bố cục: 3 phần


- quá trình hình thành phong cách Hồ
Chí Minh.


- phong cách cách văn hóa được thể
hiện cụ thể qua cách sống và làm
việc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY- TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY
H: Ba phần:


HĐ3: Hướng dẫn phân tích.
Bước1: Tìm hiểu mục 1.


G: Những tinh hoa văn hoá nhân loại đến với HCM trong hoàn cảnh nào?
H: Trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian nan vất vả, bắt nguồn
từ khát vọng tìm đường cứu nước hồi đầu thế kỉ; đi qua nhiều nơi, tiếp
xúc với nhiều nền văn hoá phương Tây, hiểu sâu rộng về văn hoá Châu
Á, châu Âu, Châu Phi, châu Mĩ.


G: Cách tiếp xúc văn hóa của Hồ Chí Minh được giới thiệu như thế nào?
H: Thảo luận nhóm 5 phút, sau đó trình bày.


<b>&: khơng chịu ảnh hưởng một cách thụ động; tiếp thu mọi cái hay, cái </b>
đẹp đồng thời phê phán những hạn chế tiêu cực; trên nền tảng văn hoá
dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế đã được nhào nặn với cái
gốc văn hoá dân tộc khơng gì lay chuyển được.



G: Em hiểu như thế nào về sự nhào nặn của 2 nguồn gốc văn hoá quốc
tế và dân tộc ở Bác?


H: Đó là sự đan xen , kết hợp, bổ sung, sáng tạo hài hồ 2 nguồn văn hố
gốc nhân loại và dân tộc trong tri thức văn hoá HCM


<b>G: Để làm rõ những đặc điểm đó, tác giả đã sử dụng những phương pháp</b>
thuyết minh nào?


H: Liệt kê, so sánh, bình luận.


<b>G: Em hiểu gì về vẻ đẹp trong phong cách văn hoá HCM? . </b>
G: Trong hoàn cảnh hội nhập của đất nước, là người Việt Nam ta phải
học tập ở Bác điều gì?


H: Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và phải giữ gìn, phát huy bản sắc
văn hóa dân tộc. ( HẾT TIẾT 1)


Bước 2: Tìm hiểu mục 2.


<b>G: Thơng qua đoạn 2 em hãy cho biết tác giả đã thuyết minh phong cách </b>
sinh hoạt của Bác trên những phương diện nào? Mỗi khía cạnh có những
biểu hiện cụ thể nào?


H: Tự bộc lộ.


&: Đây không phải là lối sống khắc khổ của những người tự vui trong
cảnh nghèo khó, đây là một cách sống có văn hố đã trở thành một quan
niệm thẩm mĩ : cái đẹp giản dị, tự nhiên;



GV liên hệ tới lối sống của các nhà hiền triết như Nguyễn Trãi, Nguyễn
Bỉnh Khiêm.


G: Em cịn biết những thơng tin nào về Bác để thuyết minh thêm cho
cách sống giản dị, trong sáng của Bác?


<b>H: Tự bộc lộ.</b>


G: Tác giả bình luận như thế nào về phong cách Hồ Chí Minh?


H: nếp sống giản dị và đạm bạc của bác đem lại hạnh phúc thanh cao cho
tâm hồn, thể xác. Khơng tự đặt mình ra ngồi nhân loại, khơng lập dị làm
cho mình khác người, khác đời.


HĐ4: Tổng kết.


<b>G: Để làm rõ những vẻ đẹp và phẩm chất cao quí của Phong cách HCM ,</b>
người viết đã dùng phương thức biểu đạt nào, biện pháp tu từ nào?
H: Thảo luận bàn và trình bày.


G :Vb trên đã giúp cho em có hiểu biết nào về Bác Hồ của chúng ta, và
đặt ra vấn đề gì trong thời kì hội nhập ngày nay?


H: Tự bộc lộ sau đó giáo viên chốt ý..


<i>3. Phân tích</i>


<i>a. Con đường hình thành phong cách </i>
<i>văn hố Hồ Chí Minh.</i>



- Đi nhiều nơi tiếp xúc nhiều nền văn
hố


- Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng.
- Làm nhiều nghề.


- Tìm hiểu, học hỏi, chịu ảnh hưởng
của tất cảc các nền văn hóa, tiếp thu
cací đẹp, cái hay, phê phán cái tiêu
cực.


-Kết hợp hài hồ giữa văn hố dân tộc
và quốc tế giữa vĩ đại và bình dị.
-> So sánh, liệt kê, kết hợp bình luận.




Bác là người biết thừa kế và phát
triển các giá trị văn hoá, kết hợp giữa
truyền thống và hiện đại, vĩ đại và
bình dị.


<i>b. Nét đẹp trong phong cách Hồ Chí </i>
<i>Minh.</i>


- Nơi ở và làm việc.
-Trang phục.
- Bữa ăn.
- Tư trang.



-Lối sống khác với hiền triết xưa.
-> Liệt kê, so sánh.




Lối sống giản dị, đạm bạc nhưng vô
cùng thanh cao, sang trọng.


<i>c. Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí </i>
<i>Minh.</i>


4. Tổng kết.


- Vận dụng phương thức biểu đạt tự
sự, biểu cảm, nghị luận.


- Vận dụng hình thức so sánh, liệt kê,
đối lập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY- TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY
HĐ 5: Luyện tập.


G : Từ VB trên em học tập được điều gì để viết văn bản thuyết minh?
G : Đọc một bài thơ hoặc bài hát thuyết minh thêm cho bài học?
H: Tự bộc lộ: Tức Cảnh Pác Bó…


&: cần phải hồ nhập với khu vực và quốc tế nhưng cũng cần phải giữ
gìn, phát huy bản sắc dân tộc.


So sánh với văn bản “Đức tính giải dị


của Bác Hồ” (lớp 7)có gì mới, khác?
- Phong cách sống của Bác.


- Lập luận: chứng minh, giải thích,
dùng phương pháp so sánh.


<b>D. Củng cố và dặn dị:</b>


- Tìm đọc một số mẫu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ.
- Tìm hiểu nghĩa một số từ Hán Việt có trong văn bản.


- Học bài cũ mục a,b.


- Soạn bài : Các phương châm hội thoại. Mục I, II


<b>Ngày soạn: 20 tháng 8 năm 2012</b>
<b>Tuần 1-Tiết 3</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:


- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại: phương châm về lượng và phương châm về
chất.


- Biết vận dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp.
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.


<i>1/ Kiến thức: Nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất.</i>


<i>2/ Kĩ năng: - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong</i>
một tình huống giao tiếp cụ thể.



- Vận dụng những phương châm này trong giao tiếp xã hội.
C. PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, quy nạp, thuyết trình.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:


1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, chỗ ngồi, trang phục.


2/ Kiểm tra: Em có thể nhắc lại cho các bạn hiểu một lần nữa: hội thoại là gì?Ví dụ?


3/ Bài mới<i> : Khi giao ti p, ng i nói ph i tuân th nh ng qui đ nh. Nh ng qui đ nh đó đ c th hi n qua các</i>ế ườ ả ủ ữ ị ữ ị ượ ể ệ
ph ng châm h i tho i.Ph ng châm h i tho i thu c môn h c chuyên nghiên c u ph n n i dung c a ngôn tươ ộ ạ ươ ộ ạ ộ ọ ứ ầ ộ ủ ừ
trong m i quan h v i ng c nh, v i tình hu ng giao ti p. Nh ng có nh ng ph ng châm h i tho i nào thìố ệ ớ ữ ả ớ ố ế ữ ữ ươ ộ ạ
chúng ta l i ph i h c bài hơm nay m i có th hi u ph n nào đ c.ạ ả ọ ớ ể ể ầ ượ


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ t/g GHI BẢNG


HĐ1: Tìm hiểu phương châm về lượng.
Gọi HS đọc ví dụ a sgk.


G: An hỏi Ba về chuyện gì?Ba trả lời như thế nào?


G : Câu trả lời của Ba có làm cho An thỏa mãn khơng? Vì
sao?


H : Khơng vì hỏi một đằng trả lời một nẻo


->câu trả lời không phù hợp với yêu cầu của câu hỏi.
G: Như vậy, có thể coi câu trả lời của Ba thừa điều gì trong
giao tiếp?



H: Thừa nội dung nói điều mặc nhiên mà ai cũng biết. Không
đúng với yêu cầu giao tiếp.


Gọi HS đọc ví dụ b và trả lời:


G: Người mất lợn, hỏi người có áo mới về vấn đề gì? Người
có áo mới trả lời như thế nào? Câu trả lời đã đáp ứng yêu cầu
của người mất lợn chưa?


H :Đáp ứng, nhưng thừa từ ngữ : cưới, từ lúc tôi mặc cái áo
<i>mới này.</i>


G: Lẽ ra lời hội thoại trên phải như thế nào?


G : Từ 2 ví dụ trên em có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp?
H : Khi giao tiếp cần nói đúng, đủ, khơng thừa, khơng thiếu.
HĐ2: Tìm hiểu phương châm về chất.


G : Đọc truyện cười. Trả lời quá bí to bằng cái nhà, nồi đồng
to bằng cái đình có đúng khơng? Nếu nói cho đúng quả bí to,
cái nồi to thì nói như thế nào?


Câu trả lời đã có bằng chứng xác thực chưa?
H: Tự bộc lộ.


G: Như vậy trong giao tiếp cần tránh điều gì?
Truyện cười nhằm phê phán điều gì?


H : Phê phán thói xấu khốc lác , nói những điều mà chính
mình cũng khơng tin là có sự thật.



G : Nếu khơng biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học thì em có


<b>I. Tìm hiểu chung:</b>
1. Phương châm về lượng.
a.Ví dụ: sgk


- Ví dụ a: Câu trả lời chưa đúng nội dung
câu hỏi.


- Ví dụ b: Hai nhân vật nói thừa thơng
tin.


b.Ghi nhớ: Sgk/9


2.Phương châm về chất.
a.Ví dụ: sgk


- VD a: Truyện phê phán những người
nói khốc, sai sự thật.


-VD b: Tình huống.
b.Ghi nhớ<i> : Sgk/10</i>
<b>II. Luyện tập . </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ t/g GHI BẢNG
trả lời với thầy cô là bạn ấy nghỉ học vì ốm khơng?


H : Hs thảo luận



G : Từ 2 ví dụ cơ vừa nếu thì em rút ra rằng trong giao tiếp
cần tránh điều gì?


H :Dựa vào ghi nhớ để trả lời.


G :Khái quát và gọi 1 hs đọc ghi nhớ sgk.
HĐ3: Hướng dẫn luyện tập.


G : Gv lần lượt hướng dẫn hs làm bài tập
Bài 1: Thảo luận bàn sau đó gọi 1 số bàn trả lời.
G: cho học sinh nhận xét và chốt ý ghi lên bảng


Bài 2: Thi xem ai nói nhanh nói đúng, gv có thể cho điểm
ln.


Bài 3: Gọi cá nhân hs và có thể tặng điểm tại chỗ.


Truyện liên quan đến những phương châm hội thoại nào?
Bài 4: Thảo luận nhóm và trình bày, nhận xét.


<i>Bài 5:- Vu khống, bịa đặt</i>


- Nói khơng có băng chứng căn cứ - Vu cáo, bịa đặt
- Cố tranh cãi nhưng khơng có bằng chứng xác thực.
- Ba hoa, khốc lác, phơ trương


- Nói lăng nhăng, nhảm nhí
- Hứa rồi khơng thực hiện được


 Khơng tn thủ phương châm về chất



<i>chất.</i>


- Phương châm về lượng: lợn cưới áo mới,
ăn bằng nói chắc..


- Phương châm về chất: Ăn khơng nói có,
ăn đơm nói đặt, ăn ốc nói mị, cãi chày cãi
cối, khua mơi múa mép, nói dơi nói chuột,
hứa hươu hứa vượn…


<i>Bài 2:Phát hiện lỗi liên quan đến phương </i>
<i>châm về lượng, về chất.( Bài 1, 3 sgk/ 11) </i>
a Thừa cụm từ “nuôi ở nhà”


b. thừa cụm từ “ có hai cánh”
-> Vi phạm phương châm về lượng.
Truyện “ Rồi có ni được khơng”


- Truyện thừa thơng tin: “rồi có ni được
khơng?”


- Vi phạm phương châm về lượng
<i>Bài 3. Điền từ thích hợp (bài 2 SGK/10)</i>
a. Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách
mách có chứng.


b. Nói sai sự thật…là nói dối.
c. Nói một cách hú họa…là nói mị.
d. Nói nhảm…là nói nhăng nói cuội.


e. Nói khốc…là nói trạng.




Các câu trên liên quan đến PC về chất
trong hội thoại.


<i>Bài 4: Giải thích cách nói. </i>


a. Các từ ngữ: như tôi được biết, tôi tin
<i>rằng…sử dụng khi người nói tơn trọng PC</i>
về chất. Họ tin rằng điều mình nói là đúng.
b. Các từ: như tơi đã trình bày, …sử dụng
khi người nói tơn trong PC về lượng ,
khơng nhắc lại những điều đã được trình
bày.


E . Củng cố và dặn dò:


- Học 2 phần ghi nhớ và làm bài tập 6 SBT


- Trong giao tiếp có khi nào em vi phạm PC về chất khơng? Nêu ví dụ.
- Soạn bài: - Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản. thuyết


<b>Ngày soạn: 22 tháng 8 năm 2012</b>
<b>Tuần 01-Tiết4</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH </b>
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:



- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
- Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.


<i>1. Kiến thức: - Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng.</i>
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh .


<i>2. Kĩ năng: - Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh.</i>
- Vân dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh.


C. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết giảng.
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.


1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, chỗ ngồi, trang phục.


2. Kiểm tra: Cho biết khái niệm và đặc điểm của văn bản thuyết minh? Nêu những phương pháp thuyết minh?
3. Bài mới: Thuy t minh là trình bày nh ng tri th c khách quan ph thông b ng cách li t kê. Khi thuy t minhế ữ ứ ổ ằ ệ ế
ng i ta có th s d ng r t nhi u ph ng pháp thuy t minh đ c bi t là s d ng m t s bi n pháp ngh thu tườ ể ử ụ ấ ề ươ ế ặ ệ ử ụ ộ ố ệ ệ ậ
và miêu t . Tuy nhiên, không ph i v n b n nào c ng s d ng m t s bi n pháp ngh thu t, V y ng i ta dùngả ả ă ả ũ ử ụ ộ ố ệ ệ ậ ậ ườ
chúng trong nh ng tr ng h p nào? Ta s tìm hi u đi u đó qua bài h c hơm nay.ữ ườ ợ ẽ ể ề ọ


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY t/g


HĐ1.Ôn lại kiến thức về văn bản thuyết minh.
G : gọi 1 hs đọc ví dụ sgk.


G : Hướng dẫn hs thảo luận nhóm 7 phút:


Văn bản thuyết minh vấn đề gì? Vấn đề ấy có thể
thuyết minh bằng cách nào? Văn bản đã dùng


phương phápthuyết minh nào là chủ yếu? H :
Thảo luận:


GV khẳng định: bằng cách thuyết minh, văn bản đã
thể hiện sự mơ tả khách quan, chính xác về đá và
nước Hạ Long. Hấp dẫn trong việc sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật miêu tả, tự sự.


G: Văn bản sử dụng nghệ thuật kể chuyện ở những
điểm nào?


H: Kể về hình thức du thuyền trên vịnh. Kể kết hợp
với tả.


G: Chỉ ra nghệ thuật nhân hóa trong văn bản và nêu
tác dụng?


H: Coi đá là thập loại chúng sinh.đá già đi, trẻ lại
hay trang nghiêm hơn ->Tác dụng thần thoại hóa
cảnh đẹp Hạ Long.


G: muốn làm cho văn bản thuyết minh hấp dẫn,
người ta vận dụng thêm những biện pháp nghệ thuật
nào?


H : Tự bộc lộ. Đọc ghi nhớ sgk.
HĐ 2. Luyện tập.


GV yêu cầu trả lời câu hỏi a ở SGK.



- Thuyết minh về sự sinh sản, tác hại, một số điểm
hữu ích của ruồivà nhắc nhở con người diệt ruồi.
G: Bài thuyết minh này có nét gì đặc biệt? Tác giả đã
dùng biện pháp nghệ thuật nào?


H: - Bài thuyết minh thành chuyện kể (một vụ xử án)


I. Tìm hiểu chung.


1. Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
VBTM.


a. Văn bản : Hạ Long- đá và nước.


-Vấn đề TM: Đặc điểm của đá và nước ở Hạ
Long.


-Phương pháp TM:


+ Miêu tả: chính nước đã làm cho đá sống dậy …
<i>có tâm hồn. </i>


+ Giải thích: nước tạo nên sự di chuyển và di
chuyển theo mọi cách.


+ Liệt kê: liệt kê cách di chuyển của con thuyền.
+ Phân tích: về sự sáng tạo của tạo hóa.


+ Lập luận: về cái vô tri trở nên cái sống động.
+ So sánh: đá với tiên ông, người đi thuyền …như


khách bộ hành…


b. Kết luận.


-Vấn đề trừu tượng không đễ cảm thấy đối tượng
có thể dùng một số phương pháp thuyết minh
miêu tả+ tự sự + lập luận…...


2.Ghi nhớ:


- Các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản
thuyết minh.


- Tác dụng.
II. Luyện tập.


<b>Bài1: Ngọc hoàng xử tội ruồi xanh. </b>
a. Phương pháp thuyết minh:


- Định nghĩa: thuộc họ côn trùng 2 cách, mắt
lưới…


- Phân loại: các loại ruồi.


- Nêu số liệu: Số vi khuẩn, số lượng sinh sản của 1
cặp ruồi.


30’


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY TRỊ NỘI DUNG BÀI DẠY t/g


có đối thoại, tự thuật, nhân hóa lồi vật.


G: Các biện pháp nghệ thuật ở đây có tác dụng gì?
H:Thuyết minh khách quan, sinh động, hấp dẫn, lôi
cuốn người đọc.


Đọc và nêu yêu cầu của bài tập 2.
G: Hãy nêu đối tượng thuyết minh.
G: Tác giả đã phá sự mê tín như thế nào?


H: Dựa trên sự hiểu biết về môn sinh: Chim ăn thịt,
hay bắt chuột, hay ở bãi tha ma.


G: Cách thuyết minh như vậy giúp em hiểu thêm gì
về tiếng kêu của chim cú?


H: Cú đang say sưa làm việc, bắt chuột, giữ lúa, bảo
vệ hoa màu cho lương dân.


- Liệt kê: lắm lưới, chân tiết ra chất dính…
- Phân tích: luật sư bào chữa


b. Các biện pháp NT: truyện hư cấu.


Nhân hóa, đối thoại, tự thuật-> làm cho các chi
tiết khoa học về côn trùng trở nên bất ngờ, thú vị.
c. Tác dụng: gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi,
<i>vui mà học.</i>


<b>Bài 2:</b>



- Đối tượng thuyết minh: tiếng kêu của chim cú.
- Đoạn văn nói về tập tính của chim cú dưới dạng
ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có
dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ.


- Biện pháp nghệ thuật : kể chuyện.
III. Hướng dẫn về nhà:


- Nắm các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn
bản thuyết minh và tác dụng.


- Tập viết đoạn thuyết minh có sử dụng các biện
pháp nghệ thuật. (91)


- Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu đề Thuyết minh
<i>chiếc nón lá Việt Nam.( đặc điểm, lịch sử ra đời, </i>
quy trình làm nón, các loại nón.)


<b>E. Củng cố và dặn dò</b>


- Nắm các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản thuyết minh và tác dụng.
- Tập viết đoạn thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật. (91)


- Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu đề Thuyết minh chiếc nón lá Việt Nam.( đặc điểm, lịch sử ra đời, quy trình làm
nón, các loại nón.)


<b>Ngày soạn: 22 tháng 8 năm 2012</b>
<b>Tuần 1 –Tiết 5</b>



<b>LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT</b>
<b>TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH </b>


A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.


<i>1. Kiến thức: - Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút,. . .)</i>
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh .
<i>2. Kĩ năng: - Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể.</i>


- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng biện pháp nghệ thuật)
về một đồ dùng.


C. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thực hành.
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.


1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, chỗ ngồi, trang phục.
2/ Kiểm tra: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của hs.


3/ Bài mới: Th c hành v n đ thuy t minh có s d ng m t s bi n pháp ngh thu t là m t quá trình lâu dài và c n ự ấ ề ế ử ụ ộ ố ệ ệ ậ ộ ầ
thi t.Vì v y qua ti t th c hành hôm nay, mong r ng các em s t gi i quy t các v n đ t ng t .ế ậ ế ự ằ ẽ ự ả ế ấ ề ươ ự


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY -TRỊ NỘI DUNG BÀI DẠY t/g


HĐ1:Tìm hiểu đề


G: Cho hs đọc lại đề và ghi lại trên bảng.
G: Xác định yêu cầu của đề?



(Thể loại, nội dung, giới hạn)


G: Yêu cầu học sinh lập dàn bài.
(dàn bài sơ lược và dàn bài chi tiết)


G: cho hs viết phần mở bài chú ý vận dụng các biện
pháp nghệ thuật vào trong đoạn văn mình viết.
Nhóm 1. Mở bài theo cách sử dụng yếu tố miêu tả.
Nhóm 2. Mở bài theo cách sử dụng yếu tố kể chuyện.
Nhóm 3. Mở bài theo cách sử dụng yếu tố biểu cảm.
Nhóm 4. Mở bài theo cách sử dụng yếu tố nghị luận.
(Hs viết vào bảng thảo luận nhóm)


H:.Trình bày đoạn văn của mình.


- Tổ chức cho cả lớp thảo luận nhận xét bổ sung, sửa
chữa đoạn văn của các nhóm.


Hđ2. Luyện tập.


Đọc văn bản : Họ nhà Kim.


G:- Hãy xác định đối tượng, nghệ thuật, tác dụng
thuyết minh?


I. Tìm hiểu chung.
<i>1.Đề bài: </i>


Thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam.
<i>2.Tìm hiểu đề: </i>



-Thể loại: Thuyết minh đồ vật.


- Nội dung: Chiếc nón lá Việt Nam (chất liệu,
cấu tạo, lịch sử…)


- Giới hạn: Hiểu biết về chiếc nón lá Việt Nam,
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật khi thuyết
minh .


<i>3. Lập dàn bài. </i>
a. Mở bài:


- Giới thiệu vế đối tượng.
- Nhấn mạnh về đối tượng.
b. Thân bài:


- Giới thiệu về đặc điểm của chiếc nón.
- Giới thiệu về quy trình làm nón.
- Cơng dụng của nón.


- Lịch sử chiếc nón.
c. Kết bài:


Cảm nghĩ chung về chiếc nón.
<i>4.Viết bài</i>


- Hs các nhóm trình bày


( Nghị luận) Chiếc nón lá Việt Nam không phải


chỉ dùng để che mưa, che nắng mà dường như
nó là một phần khơng thể thiếu làm nên vẽ đẹp
duyên dáng của người phụ nữ Việt Nam. Chiếc
nón lá từng đi vào ca dao “Qua đình… bấy
nhiêu” Vì sao chiếc nón lá lại được người Việt
Nam nói chung và người phụ nữ Việt Nam nói
riêng yêu quý và trân trọng như vậy? Xin mời
các bạn hãy cùng tơi tìm hiểu về lịch sử, cấu tạo
của chiếc nón lá nhé!


II. Luyện tập.


Hướng dẫn đọc văn bản: “Họ nhà Kim”
- Đối tượng thuyết minh: Họ nhà Kim.


- Thuyết minh về: Hình dáng, lịch sử, tác dụng
của các loại kim.


30


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY -TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY t/g
- Nghệ thuật: nhân hóa, tự thuật, kể chuyện


E. Củng cố và dặn dò.


-Tiếp tục xác địnhvà chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản “Họ nhà Kim”.SGK/16
-Soạn bài: “Đấu tranh cho thế giới hồ bình”


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×