Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (479.05 KB, 95 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Ngày soạn:
Ngày giảng:
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>
<i><b>1. Kiến thức: </b></i>
- Biết được vai trị và nhiệm vụ của trồng trọt.
- Trình bày được khái niệm, các thành phần của đất trồng.
<i><b>2. Kỹ năng: </b></i>
- Biết được một số biện pháp thực hiện nhiệm vụ trồng trọt
<i><b>3. Thái độ: </b></i>
- Có ý thức u thích lao động và bảo vệ tài nguyên đất.
<i><b>B. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Quan sát tìm tịi, vấn </b></i>
đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm...
<i><b>C. Chuẩn bị:</b></i>
<i><b>1. Giáo viên: </b></i>
- Tranh: Vai trò của trồng trọt. Vai trò của đất đối với cây trồng. Bảng phụ
- Tư liệu về nhiệm vụ của nông nghiệp trong giai đoạn tới.
<i><b>2. Học sinh: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học.</b></i>
<i><b>D. Tiến trình bài dạy:</b></i>
<i><b> 1. Ôn định lớp: </b></i>
<i><b>7A:</b></i> <i><b>7B:</b></i> <i><b>7C:</b></i> <i><b>7D:</b></i>
- Trình bày tóm tắt biện pháp chăm sóc tơm, cá.
- Em hãy kể tên một số loại cây có thể dùng để chữa bệnh cho tơm, cá
<i><b>3. Nội dung bài mới:</b></i>
<i><b>a. Đặt vấn đề: Trồng trọt là lĩnh vực sản xuất quan trọng của nông nghiệp. Trồng </b></i>
trọt có vai trị và nhiệm vụ gì? chúng ta cùng tìm hiểu.
b. Triển khai bài dạy:
<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b></i> <i><b>NỘI DUNG KIẾN THỨC</b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt</b></i>
<b>GV: Hãy kể tên một số loại cây lương thực, </b>
thực phẩm, cây công nghiệp trồng ở địa phương
em?
<b>HS:</b>
- Cây lương thực: Lúa, ngô, khoai, sắn...
- Cây thực phẩm: Bắp cải, su hào, cà rốt...
- Cây công nghiệp: Bạch đàn, keo. cà phê.
cao su....
<b>GV: Treo sơ đồ vai trò của trồng trọt, yêu cầu </b>
quan sát.
<b>HS: Quan sát.</b>
<b>GV: Trồng trọt có vai trị gì trong ngành kimh </b>
<i><b>I. Vai trò, nhiệm vụ của trồng </b></i>
<i><b>trọt</b></i>
<i><b>1. Vai trò:</b></i>
<b>Chương I</b>
<b>ĐẠI CƯƠNG VỀ KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT</b>
<i><b>Tiết 1:</b></i><b> VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT.</b>
<b>KHÁI NIỆM VẾ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN</b>
tế?
<b>HS: Trả lời.</b>
<b>HS khác: Nhận xét-bổ sung.</b>
<b>GV: Kết luận và đưa ra đáp</b>
<b>GV: Trồng trọt có những vai trị như vậy thì </b>
nước ta trong thời gian tới đã đề ra những
nhiệm vụ gì cho ngành trồng trọt?
<b>HS: Trả lời.</b>
<b>GV: Để biết được đó là những nhiệm vụ gì, các</b>
<b>HS: Nghiên cứu SGK và trả lời (1, 2, 4, 6)</b>
<b>GV: Chốt lại kiến thức</b>
<b>GV: Để thực hiện được những nhiệm vụ đó, </b>
chúng ta cần sử dụng những biện pháp nào?
<b>HS: </b>
- Khai hoang lấn biển.
- Tăng vụ.
- Áp dụng biện pháp kĩ thuật.
<b>GV: Vậy thì mục đích chính của các biện pháp </b>
đó là gì? Các em hãy hồn thành bảng ở SGK
mục III.
<b>HS: Nghiên cứu và hoàn thành bảng.</b>
<b>GV: Nhận xét và hoàn thiện bảng</b>
+ Tăng diện tích đất canh tác.
+ Tăng năng suất cây trồng.
+ Sản xuất ra nhiều nông sản.
- Cung cấp lương thực.
- Cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến.
- Cung cấp thức ăn cho chăn
nuôi.
- Cung cấp nông sản cho xuất
khẩu
<i><b>2. Nhiệm vụ của trồng trọt</b></i>
- Sản xuất nhiều lúa, ngơ, sắn đủ
ăn và có dự trữ.
- Trồng rau, đậu… làm thức ăn
cho người.
- Trồng mía cung cấp cho nhà
máy đường…
- Trồng cây đặc sản: cà phê,
chè…
<i><b>3. Để thực hiện nhiệm vụ của </b></i>
<i><b>trồng trọt, cần sử dụng những </b></i>
<i><b>biện pháp gì?</b></i>
- Khai hoang lấn biển.
- Tăng vụ trên đơn vị diện tích
đất trồng.
- Áp dụng đúng các biện pháp kĩ
thuật trồng trọt.
<i><b>Hoạt động 2: Khái niệm về đất trồng </b></i>
<b>GV: Giới thiệu: Đất là tài nguyên thiên nhiên </b>
quý giá của Quốc gia…
<b>GV: Cho học sinh đọc mục 1 phần I SGK và </b>
đặt câu hỏi.
- Đất trồng là gì?
<b>HS: Suy nghĩ trả lời.</b>
<b>GV: Lớp than đá tơi xốp có phải là đất trồng </b>
khơng? Tại sao?
<b>HS: Suy nghĩ trả lời.</b>
<b>GV: Tổng hợp ý kiến rút ra kết luận</b>
<b>GV: Nhấn mạnh chỉ có lớp bề mặt tơi, xốp của </b>
trái đất thực vật sinh sống được…
<b>GV: Hướng dẫn cho học sinh quan sát hình vẽ: </b>
Vai trò của đất đối với cây trồng.
- Trồng cây trong môi trường đất và môi
trường nước có điểm gì giống và khác nhau?
<b>HS khác: Nhận xét – BS.</b>
<b>GV: - Ngoài đất, nước ra cây trồng cịn sống ở </b>
mơi trường nào nữa?
- Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào
đối với cây trồng?
<b>HS: Trả lời.</b>
<b>HS khác: nhận xét – bổ sung</b>
<b>GV: Tổng hợp ý kiến rút ra kết luận.</b>
- Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp
của vỏ Trái Đất, trên dó có cây
trồng có thể sinh sống và sản xuất
ra sản phẩm.
<i><b>2.Vai trò của đất trồng:</b></i>
- Đất trồng là môi trường cung
cấp nước, chất dinh dưỡng, oxi
cho cây và giữ cho cây không bị
đổ.
<i><b>Hoạt động 3. Thành phần của đất trồng. </b></i>
<b>GV: Giới thiệu sơ đồ: Thành phần của đất </b>
- Đất trồng gồm những thành phần nào?
<b>HS: Trả lời</b>
<b>HS khác: Nhận xét – bổ sung.</b>
<b>GV: Chốt lại.</b>
<b>GV: Yêu cầu hs nghhiên cứu TT SGK.</b>
<b>HS: Đọc thơng tin.</b>
<b>GV: Chia nhóm học sinh làm bài tập trong </b>
SGK.
<b>HS: Thảo luận theo nhóm.</b>
<b>HS: Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm </b>
khác nhận xét – bổ sung
<b>GV: Chốt lại KL bằng cách treo bảng phụ. </b>
<i><b>III. Thành phần của đất trồng.</b></i>
- Đất trồng gồm:
+ Phần khí
+ Phần rắn Chất hữu
cơ
+ Phần lỏng Chất vô cơ
<i><b>4. Củng cố:</b></i>
- Đất trồng gồm những thành phần nào?
<b> 5. Dặn dò:</b>
- Học bài.
- Trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc và xem trước bài: Một số tính chất chính của đất trồng.
- Tìm hiểu: Vì sao đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng?
<i>Tiết 2</i>
Ngày soạn:
Ngày giảng:
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>
<i><b>1. Kiến thức: </b></i>
- Trình bày được các thành phần cơ giới của đất.
- Nêu được các trị số pH của đất chua, đất kiềm và đất trung tính.
- Trình bày được khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất và độ phì nhiêu của
đất.
<i><b>2. Kỹ năng: </b></i>
- Nhận dạng được đất cát, đất thịt, đất sét bằng quan sát.
<i><b>3. Thái độ </b></i>
- Từ đặc điểm của các loại đất có ý thức cải tạo đất để gilàm cho đất có nhiều đặc
điểm tốt, có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng tốt.
<i><b>B. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi - </b></i>
Thảo luận nhóm nhỏ.
<i><b>C. Chuẩn bị giáo cụ:</b></i>
<i><b>1. Giáo viên Một số mẫu đất, giấy đo độ pH.</b></i>
<i><b>2. Học sinh: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học.</b></i>
<i><b>D. Tiến trình bài dạy:</b></i>
<i><b>1. Ơn định lớp: Kiểm tra sĩ số. </b></i>
Lớp 7A: Tổng số: Vắng
Lớp 7B: Tổng số: Vắng
<i><b>2. Kiểm tra bài củ: </b></i>
- Đất có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng?
<i><b>3. Nội dung bài mới:</b></i>
<i><b>a. Đặt vấn đề: Đất trồng gồm có những thành phần cơ giới nào? Vì sao đất có khả </b></i>
năng giữ nước và chất dinh dưỡng? Để hiểu rõ điều đó chúng ta cùng tìm hiểu.
b. Triển khai bài dạy:
<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b></i> <i><b>NỘI DUNG KIẾN THỨC</b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Thành phần cơ giới của đất là </b></i>
<i><b>gì?</b></i>
<b>GV: Yêu cầu hs nhắc lại:</b>
<i><b>I. Thành phần cơ giới của đất là</b></i>
<i><b>gì?</b></i>
- Phần rắn của đất được hình thành từ những
thành phần nào?
<b>HS: Trả lời (vô cơ và hữu cơ.)</b>
<b>GV: Thành phần cơ giới đất là gì?</b>
<b>HS: Trả lời.</b>
<b>HS khác: Nhận xét và bổ sung.</b>
<b>GV: Chốt lại.</b>
- Phần rắn của đất được hình
thành từ thành phần vô cơ và hữu
cơ.
+ Phần vô cơ gồm các hạt: cát,
limon, sét.
- Tỉ lệ (%) của các hạt cát, limon,
- Trồng cây đặc sản: cà phê,
chè…
<i><b>Hoạt động 2: Thế nào là độ chua, độ kiềm của</b></i>
<i><b>đất? </b></i>
<b>GV: Giới thiệu giấy đo pH, hướng dẫn hs cách </b>
thử độ pH của đất.
<b>GV: Để biết được độ chua hay kiềm của đất ta </b>
phải làm như thế nào?
<b>HS: Đo pH</b>
<b>GV: Trị số PH dao động trong phạm vi nào?</b>
<b>HS: 0 - 14</b>
<b>GV: Với giá trị nào của PH thì đất được gọi là </b>
đất chua, đất kiềm và trung tính?
<b>HS: Trả lời.</b>
<b>HS khác: Nhận xét và bổ sung</b>
<b>GV: kết luận.</b>
<b>GV: Xác định độ chua, kiềm của đất nhằm mục</b>
đích gì?
<b>HS: Trả lời.</b>
<b>GV: Giải thích rõ.</b>
<i><b>II. Thế nào là độ chua, độ kiềm </b></i>
<i><b>của đất?</b></i>
- Độ chua, kiềm của đất được đo
bằng độ pH.
- Độ pH dao động trong phạm vi
từ 0 đến 14.
- Căn cứ vào độ pH mà người ta
chia đất thành đất chua, đất kiềm
và đất trung tính.
<i><b>Hoạt động 3. Khả năng giữ nước và chất dinh</b></i>
<i><b>dưỡng của đất.</b></i>
<b>GV: Cho học sinh đọc mục III SGK</b>
<b>HS: Đọc SGK mục III</b>
<b>GV: </b>
- Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng?
<b>- Em hãy so sánh khả năng giữ nước và chất </b>
dinh dưỡng của các loại đất khác nhau?
<i><b>III. Khả năng giữ nước và chất </b></i>
<i><b>dinh dưỡng của đất.</b></i>
<b>HS: Thảo luận theo nhóm:</b>
Trả lời, hồn thành bảng SGK.
<b>HS: Đại diện các nhóm trả lời.</b>
<b>HS: Các nhóm khác: Nx - bổ sung.</b>
<b>GV: KL.</b> - Đất sét: Tốt nhất
- Đất thịt: TB
- Đất cát: Kém.
<i><b>Hoạt động 4: Độ phì nhiêu của đất là gì?</b></i>
<b>GV: Yêu cầu hs đọc thơng tin SGK.</b>
- Độ phì nhiêu của đất là gì?
<b>HS: Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất </b>
cung cấp đủ nước, oxi và chất dinh dưỡng cần
thiết cho cây trồng đồng thời không chứa chất
có hại cho cây.
<b>GV: Muốn cây trồng có năng suất cao cần có </b>
các điều kiện nào?
<b>HS: Trả lời.</b>
<b>GV: Kết luận</b>
<i><b>IV. Độ phì nhiêu của đất là gì?</b></i>
- Độ phì nhiêu của đất là khả
năng của đất cung cấp đủ nước,
oxi và chất dinh dưỡng cần thiết
cho cây trồng đồng thời khơng
chứa chất có hại cho cây.
<i><b>4. Củng cố:</b></i>
- Thế nào là đất chua, kiềm và đất trung tính?
- Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng?
<b> 5. Dặn dò:</b>
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi cuối bài.
- Đọc và xem trước Bài 6 ( SGK) “Biện pháp cải tạo, sử dụng và bảo vệ đất”
- Tìm hiểu các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất ở địa phương em
<i>Tiết 3</i>
Ngày soạn:
Ngày giảng:
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>
<i><b>1. Kiến thức: - Hiểu được các ý nghĩa, tác dụng của các biện pháp sử dụng, cải tạo </b></i>
và bảo vệ đất trồng.
<i><b>2. Kỹ năng: </b></i>
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
- Có ý thức tham gia cùng gia đình trong việc sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo đất
vườn, đất đồi nhằm đảm bảo độ phì nhiêu và bảo vệ môi trường.
<i><b>B. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Quan sát tìm tịi - Thảo</b></i>
luận nhóm nhỏ.
<i><b>C. Chuẩn bị giáo cụ:</b></i>
<i><b>1. Giáo viên Bảng phụ, tranh: ruộng bậc thang, trồng xen cây...</b></i>
<i><b>2. Học sinh: Đọc SGK, tìm hiểu biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất ở địa </b></i>
phương.
<i><b>D. Tiến trình bài dạy:</b></i>
<i><b>1. Ơn định lớp: Kiểm tra sĩ số. </b></i>
Lớp 7A: Tổng số: Vắng
Lớp 7B: Tổng số: Vắng
<i><b>2. Kiểm tra bài củ: </b></i>
- Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng?
<i><b>3. Nội dung bài mới:</b></i>
<i><b>a. Đặt vấn đề: Mơi trường đất có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người. </b></i>
Dân số tăng cao nhu cầu về lương thực, thực phẩm ngay càng nhiều. Cần phải sử dụng
hợp lí tài nguyên đất.
b. Triển khai bài dạy:
<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b></i> <i><b>NỘI DUNG KIẾN THỨC</b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?</b></i>
<b>GV: Do nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày </b>
càng tăng mà diện tích đất trồng trọt có hạn mà
chúng ta phai sử đụng đất như thế nào?
<b>HS: Sử dụng đất trồng hợp lí.</b>
<b>GV: Để sử dụng đất trồng hợp lí thì chúng ta </b>
phải có những biện pháp nào? Mục đích của các
biện pháp đó là gi? Để trả lời được những câu
hỏi đó, các em phải hồn thành bảng ở trang 14
SGK.
<b>HS: Nghiên cứu và hoàn thiện bảng.</b>
<b>GV: Gọi đại diện hs trả lời</b>
<b>HS: Trình bày kết quả làm được</b>
<b>GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức</b>
<i><b>I. Vì sao phải sử dụng đất hợp </b></i>
<i><b>lí?</b></i>
- Do nhu cầu lương thực, thực
phẩm ngày càng tăng mà diện
tích đất trồng có hạn vì vậy phải
sử dụng đất trồng hợp lí.
Mục đích sử dụng đất:
- Khơng để đất trống, tăng sản
lượng, sản phẩm được thu.
- Tăng đơn vị diện tích đất canh
tác.
- Cây sinh trưởng phát triển tốt,
cho năng suất cao.
- Tăng độ phì nhiêu của đất
<i><b>Hoạt động 2: Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất </b></i>
<b>GV: Giới thiệu một số loại đất cần cải tạo ở </b>
nước ta. Đất xám bạc màu, đất mặn,đất phèn...
<b>GV: Cho hs qs tranh: Cày sâu bừa kĩ kết hợp </b>
bón phân hữu cơ, làm ruộng bậc thang, trồng
xen cây... Y/c học sinh ghi nội dung trả lời câu
hỏi vào vở theo mẫu bảng.
- Mục đích của các biện pháp đó là gì?
<i><b>II. Biện pháp cải tạo và bảo vệ </b></i>
<i><b>đất</b></i>
- Tăng bề dày lớp đất canh tác
(tầng đất mỏng, nghèo dinh
dưỡng )
- Biện pháp đó được dùng cho loại đất
<b>HS: Quan sát, thảo luận theo nhóm hồn thành </b>
bài tập.
<b>HS: Đại diện các nhóm trả lời</b>
<b>HS: Các nhóm khác nx –bs.</b>
<b>GV: Treo kết quả ở bảng phụ.</b>
<b>GV: Ở địa phương em cải tạo đất bằng phương </b>
pháp nào?
<b>HS: trả lời</b>
<b>GV: Kết luận.</b>
đồi núi)
- Tăng độ che phủ, chống xói
mịn ( chống xói mịn, cải tạo đất)
- Khơng xới đất phèn, hồ tan
chất phèn trong nước, tạo mơi
trường yếm khí, tháo nước phèn
thay thế bằng nước ngọt. ( đất
phèn).
- Khử chua, áp dụng đối với đất
chua.
<i><b>4. Củng cố:</b></i>
- Gọi 1-2 em học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
- Người ta thường dùng biện pháp nào để cải tạo đất?
- Vì sao phải cải tạo đất?
<i><b> 5. Dặn dò:</b></i>
GV tổng kết toàn bộ kiến thức của bài học
-Về nhà học bài theo sgk và vở ghi
? Đọc phần ghi nhớ sgk
-Về nhà trả lời câu hỏi Sgk/10
-Đọc trước bài 4/sgk
-Lấy mẫu đất gói vào túi ni lơng (một ít )
-Mang thước kẻ màu trắng có chia đến mm
<i>Tiết 4</i>
Ngày soạn:
Ngày giảng:
<i><b>I .Mục tiêu :</b></i>
-Trình bày được qui trình xác định thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp
vẽ tay
-Thực hành được đúng thao tác trong từng bước của qui trình
-Đối chiếu kết quả thực hành với bảng phân cấp đất để kết luận đúng loại đất làm
thực hành
-Rèn được tính chính xác khoa học trong học tập
-Xác định được thành phần cơ giới của đất ở vườn, ruộng gia đình hoặc vườn
trường
-Trình bày được qui trình xác định độ PH của đất bằng phương pháp so màu
-Thực hành được đúng thao tác trong từng bước của qui trình
-Tập so sánh trên thanh màu PH chuẩn và màu của dung dịch đất sau khi nhỏ chất
chỉ thị vào đất
<b>THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI</b>
<b>CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN</b>
<b>XÁC ĐỊNH ĐỘ PH CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG</b>
-Rèn được tính chính xác khoa học trong học tập
-Tham gia cùng gia đình xác định độ PH của đất vườn, ruộng gia đình đang trồng
trọt
<i><b>II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Vấn đáp, hoạt động</b></i>
nhóm, thuyết trình …
<i><b>III. Chuẩn bị:</b></i>
<i><b>GV</b></i>
<i><b> : Bài soạn, Sgk, mỗi nhóm một khay men, lọ chỉ thị màu tổng hợp, một thang</b></i>
<i><b>HS : Vở ghi, Sgk, mỗi học sinh một mẫu đất (ghi rõ nơi lấy), người lấy , ngày lấy</b></i>
và một thìa màu trắng (nhựa), vở ghi, Sgk, sơ nước rửa tay, thước, mẫu đất
<i><b>III.Tiến trình lên lớp :</b></i>
<i><b>1. Ổn định lớp :</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ :</b></i>
? Đất có tính chất cơ bản nào
-Gv nhận xét cho điểm và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
<i><b>3. Bài mới :</b></i>
<b>Thực hành: Xác định thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp đơn giản</b>
<i><b>Hoạt động 1 : Tổ chức thực hành</b></i>
-Chia nhóm ( Làm 4 nhóm )
-Phân cơng nhóm trưởng, giao nhiệm vụ
-Giao dụng cụ thực hành cho mỗi nhóm
<i><b>Hoạt động 2 : Hướng dẫn kĩ thuật thực hành</b></i>
GV giới thiệu cách chọn mẫu đất
-Sạch cỏ, hơi ẩm
Gv cho học sinh quan sát hình vẽ phóng to trên bảng về qui trình thực hiện
GV làm mẫu
HS quan sát làm theo
<i><b>Hoạt động 3 : HS thực hiện bài thực hành</b></i>
-HS tự thực hiện và giữ lại mẫu sản phẩm để đánh giá
-GV theo dõi. Quan sát giúp đỡ học sinh còn lúng túng
-HS ghi kết quả xác định loại đất của từng mẫu
<b>Thực hành : Xác định độ PH của đất bằng phương pháp so màu</b>
<i><b>Hoạt động 4 :GV hướng dẫn kĩ thuật thực hiện bài thực hành</b></i>
GV vừa hướng dẫn vừa biểu diễn
-Lấy mẫu đất ( bằng hạt ngơ )
-Đặt mẫu đất vào giữa thìa
-Nhỏ từ từ chất chỉ thị tổng hợp vào mẫu đất cho ẩm ướt.
-Nghiêng thìa cho mẫu nước trong thìa chảy ra ngồi và đặt thang PH chuẩn gần nước ở
trong thìa và so sánh
-Làm song ghi kết quả
<i><b>Hoạt động 5 : Tổng kết bài thực hành</b></i>
-Chấm kết quả thực hành của từng nhóm
-Nhận xét sự chuẩn bị, ý thức học tập, động viên khích lệ
-Nhắc nhở vệ sinh
<i><b>Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà :</b></i>
Ngày soạn :
Ngày dạy:
<b>Tiết 5</b>
<b>A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:</b>
1. Kiến thức: Biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón
đối với đất, cây trồng.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích.
<i> 3. Giáo dục: Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ ( thân, cành, lá) cây hoang dại </i>
để làm phân bón.
<b>B. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng : Vấn đáp, thuyết</b>
trình, quan sát tìm tịi - Thảo luận nhóm nhỏ.
<b>C. Chuẩn bị của GV - HS:</b>
- GV: Một số loại phân bón thường dùng, tranh vẽ: tác dụng của phân bón.
- HS: Tìm hiểu biện pháp sử dụng phân bón ở địa phương.
<b>D. Tiến trình lên lớp:</b>
<i><b> I. Ổn định lớp:( 1</b><b>’ </b><b><sub>)</sub></b></i>
<i><b> II. Bài cũ: Không thực hiện.</b></i>
<i><b> III. Bài mới:</b></i>
<i> 1. Đặt vấn đề: ( 1<b>’ </b><b><sub>)</sub></b></i>
Ngay từ xa xưa ông cha ta đã nói “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” Câu tục
ngữ này phần nào nói lên tầm quan trọng của phân bón trong trồngg trọt. để hiểu rỏ hơn
chúng ta cùng tìm hiểu.
<i> 2. Triển khai bài: </i>
<i>a. Hoạt động 1: ( 15<b>’ </b><b><sub>) Phân bón là gì?</sub></b></i>
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
<b>GV: Yêu cầu học sinh đọc tt SGK sau đó </b>
nêu câu hỏi.
<b>- Phân bón là gì? Phân bón gồm những </b>
loại nào?
<b>GV: Yêu cầu hs nhắc lại các nhóm phân </b>
bón.
GV: Yêu cầu hs kể tên một số loại phân
- Phân bón là “thức ăn” do con
người bổ sung cho cây trồng.
hữu cơ, vô cơ,vi sinh mà em biết?
GV: Yêu cầu hs làm bài tập.
Hãy sắp xếp 12 loại phân bón nêu trong
SGK vào các nhóm phân tương ứng.
HS: Hoạt động nhóm
GV: Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời.
+ Phân hữu cơ:
- Phân xanh, phân chuồng, phân rác,
than bùn, khơ dầu ...
+ Phân hố học:
- Phân NPK, phân vi lượng...
+ Phân vi sinh:
- Phân có chứa vi sinh vật chuyển
hoá đạm, vi sinh vật chuyển hoá
lân...
b. Hoạt động 2. ( 15<i><b>’ </b><b><sub>)Tác dụng của phân bón.</sub></b></i>
<b>GV: Yêu cầu học sinh quan sát tranh phóng</b>
to hình 6 SGK và trả lời câu hỏi.
- Phân bón có ảnh hưởng như thế nào tới
đất, năng suất cây trồng và chất lượng nơng
sản?
<b>GV: Giải thích mối liên quan giữa phân </b>
<b>GV: Giảng giải cho học sinh thấy nếu bón </b>
quá nhiều, sai chủng loại, năng suất khơng
tăng- mà giảm.
- Nhờ có phân bón, đất phì nhiêu
hơn, có nhiều chất dinh dưỡng, cây
trồng phát triển, sinh trưởng tốt cho
năng suất cao, chất lượng tốt.
<i><b>IV.Củng cố. ( 10</b><b>’ </b><b><sub>)</sub></b></i>
- GV: yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
- Phân bón là gì? Kể một số loại phân hữư cơ, vô cơ ở địa phương em thường sử dụng?
<i><b>V. Dặn dò. ( 3</b><b>’ </b><b><sub>)</sub></b></i>
- Về nhà học bài theo câu hỏi SGK và phần ghi nhớ SGK.
- Đọc và xem trước bài 9 SGK, tìm hiểu cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón.
và chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm.
Ngày soạn :
Ngày dạy:
<b>Tiết 7 CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BĨN THƠNG</b>
<b>THƯỜNG</b>
<b>A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:</b>
1. Kiến thức: Hiểu được các cách bón phân, cách sử dụng và bảo quản các loại phân
bón thơng thường.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, quan sát.
3. Giáo dục: Có ý thức tiết kiệm, bảo đảm an tồn lao động và bảo vệ mơi trường khi sử
dụng.
<b>B. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Quan sát tìm tịi - </b>
thảo luận nhóm.
- GV: Sưu tầm tranh phóng to các cách bón phân.
- HS: Sưu tầm tranh ảnh các cách bón phân
<b>D. Tiến trình lên lớp::</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức( 1</b><b>’ </b><b><sub>)</sub></b></i>
<i><b>II.Kiểm tra bài cũ: ( 5</b><b>’ </b><b><sub>)</sub></b></i>
- Phân bón là gì? Kể một số loại phân hữư cơ, vô cơ ở địa phương em thường sử dụng?
<i><b>III. Bài mới:</b></i>
1. Đặt vấn đề: ( 1<i><b>’ </b><b><sub>) Chúng ta đã làm quen với một số loại phân bón thường dùng </sub></b></i>
trong nông nghiệp. Hôm nay chúng ta học cách sử dụng các loại phân bón đó, sao
cho có thể thu được năng suất cao, tiết kiệm được phân bón.
2. Triển khai bài:
a. Hoạt động 1. ( 12<i><b>’ </b><b><sub>) Cách bón phân </sub></b></i>
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
<b>GV: Yêu cầu học sinh đọc TT SGK.</b>
<b>GV:Căn cứ vào thời kỳ bón phân người ta </b>
chia làm mấy cách bón phân?
- Thế nào là bón lót? Thế nào là bón thúc?
Mục đích của việc bón phân?
<b>GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ </b>
SGK- phân biệt cách bón phân và thảo luận
theo nhóm
- Quan sát các cách bón phân hãy cho biết
tên của các cách bón phân. Hãy chọn các
câu dưới đây để nêu ưu nhược điểm của
từng cách bón và ghi vào vở bài tập.
<b>GV: Giảng giải cho học sinh thấy cách bón</b>
phân trực tiếp vào đất…
- Căn cứ vào thời kì bón:
+ Bón lót: Là bón phân vào đất
trước khi gieo trồng, nhằm cung
cấp chất dinh dưỡng cho cây con
ngay khi mới mọc, mới bén rễ.
+ Bón thúc: Là bón phân trong thời
+ Nhược điểm: Phân bón ít bị
chuyển thành chất khó tan do hạn
chế tiếp xúc với đất.
- Bón vãi:
+ Ưu điểm: Dễ thực hiện, cần ít
cơng lao động, cần dụng cụ đơn
giản.
+ Nhược điểm: Phân bón ít bị
chuyển thành chất khó tan do hạn
chế tiếp xúc với đất.
- Phun trên lá:
+ ưu điểm: Cây dễ sử dụng, Phân
bón khơng bị chuyển thành chất
khó tan do khơng tiếp xúc với đất.
+ nhược điểm: Có dụng cụ máy
móc phức tạp.
b. Hoạt động 2. ( 10<i><b>’ </b><b><sub>) Cách sử dụng các loại phân bón thơng thường</sub></b></i>
<b>GV: Giảng giải cho học sinh thấy khi bón </b>
<b>GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK.</b>
<b>GV: Những đặc điểm chủ yếu của phân </b>
hữu cơ là gì?
<b>GV: Với những đặc điểm trên phân hữu cơ </b>
dùng để bón lót hay bón thúc.
lót.
- Phân đạm, kali, hỗn hợp, thương
dùng để bón thúc, nếu bón lót thì
chỉ bón lượng nhỏ
- Phân lân thường dùng để bón lót
c. Hoạt đơng 3. ( 8<i><b>’ </b><b><sub>)Bảo quản các loại phân bón thơng thường.</sub></b></i>
<b>GV: u cầu học sinh đọc SGK và nêu câu</b>
hỏi.
<b>GV: Vì sao khơng để lẫn lộn các loại phân </b>
với nhau?
<b>HS: Trả lời</b>
<b>GV: Vì sao phải dùng bùn ao để phủ kín </b>
đống phân ủ.
- Xảy ra phản ứng làm hỏng chất
- Tạo điều kiện cho vi sinh vật
phân giải, hạn chế đạm bay, giữ vệ
sinh môi trường- Xảy ra phản ứng
làm hỏng chất lượng phân.
<i><b>IV. Củng cố( 5</b><b>’ </b><b><sub>)</sub></b></i>
- Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ sgk
- Nêu câu hỏi củng cố bài học
- Có mấy cách bón phân?
- Để bảo quản phân bón thơng thường ta áp dụng như thế nào?
<i><b>V.Dặn dò: ( 3</b><b>’ </b><b><sub>)</sub></b></i>
- Trả lời câu hỏi cuối bài.
- Về nhà đọc và xem trước bài: Vai trò của giống...
Ngày soạn:
Ngày dạy:
<b>Tiết 8 VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG</b>
<b>CÂY TRỒNG</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
* Kiến thức: Sau khi học xong học sinh cần hiểu được vai trò của giống cây trồng
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích.
* Giáo dục: Có ý thức quý trọng, bảo vệ các gống cây trồng quý hiếm trong sản
xuất ở địa phương.
<b>B. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Quan sát tìm tịi, </b>
thảo luận nhóm nhỏ.
<b>C.Chuẩn bị của GV - HS:</b>
- GV: Tranh vẽ minh hoạ: Vai trò của giống cây trồng, phương pháp lai, phương
pháp chọn lọc, phương pháp ni cấy mơ.
- HS: Tìm hiểu vai trị giống cây trồng trong sản xuất nông nghiệp.
<b>D. Tiến trình lên lớp:</b>
<i><b> I. Ổn định tổ chức. ( 1</b><b>’ </b><b><sub>)</sub></b></i>
<i><b> II. Kiểm tra bài cũ: ( 5</b><b>’ </b><b><sub>)</sub></b></i>
<i><b> III. Bài mới.</b></i>
<i> 1. Đặt vấn đề: ( 1<b>’ </b><b><sub>)Trong hệ thống các biện pháp kĩ thuật trồng trọt, giống cây </sub></b></i>
trồng chiếm vị trí hàng đầu. Phân bón, thuốc trừ sâu…là những thứ cần thiết nhưng
không phải là yếu tố trước tiêncủa hoạt động trồng trọt. Khơng có giống cây trồng
làkhơng có hoạt động trồng trọt. Bài này giúp chúng ta hiểu rỏ vai trò của giống cây
trồng trong trồng trọt.
<i> 2. Triển khai bài.</i>
a. Hoạt động 1. ( 12<i><b>’ </b><b><sub>) Vai trò của giống cây trồng.</sub></b></i>
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
<b>GV: Treo tranh.yêu cầu học sinh quan sát </b>
hình 11: Vai trị của giống cây trồng, sau đó
thảo luận nhóm:
- Thay giống cũ bằng giống mới năng suất
cao có tác dụng gì?
- Sử dụng giống mới ngắn ngày có tác dụng
gì đến các vụ gieo trồng trong năm?
- Sử dụng giống mới ngắn ngày có ảnh
hưởng như thế nào đến cơ cấu cây trồng?
<b>GV: Theo em giống cây trồng có vai trị </b>
như thế nào trong trồng trọt?
- Giống tốt làm tăng năng suất, chất
lượng nông sản, tăng vụ,thay đổi cơ
cấu cây trồng.
b. Hoạt động 2. ( 10<i><b>’ </b><b><sub>)Tiêu chí của giống cây tốt.</sub></b></i>
<b>GV: Có nhiều tiêu chí để đánh giá một </b>
giống tốt. Theo em một giống tót cần đạt
tiêu chí nào sau đây?
HS: Lựa chọn những tiêu chí của giống tốt.
<b>GV: Giảng giải giống có năng suất cao, </b>
năng suất ổn định.
- Sinh trưởng tốt trong điều kiện khí
hậu, đất đai và trình độ canh tác của
địa phương.
- Có chất lượng tốt
- Có năng suất cao và ổn định.
- Chống chịu được sâu bệnh.
c. Hoạt động 3. ( 8<i><b>’ </b><b><sub>)Phương pháp chọn tạo giống cây trồng.</sub></b></i>
<b>GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ: </b>
phương pháp lai, phương pháp chọn lọc,
phương pháp nuôi cấy mô.
- Ở địa phương em có những phương pháp
chọn tạo giống cây trồng nào?
<b>GV: Thế nào là phương pháp chọn lọc, </b>
phương pháp lai?
<b>GV: Giảng giải phương pháp đột biến và </b>
phương pháp lấy mô.
- Phương pháp chọn lọc
- Phương pháp lai
- Phương pháp gây đột biến
- Phương pháp nuôi cấy mơ
<i><b>IV.Củng cố( 5</b><b>’ </b><b><sub>)</sub></b></i>
- Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt?
- Thế nào là tạo giống bằng phương pháp chọn lọc?
<i><b>V. Dặn dò. ( 3</b><b>’ </b><b><sub>)</sub></b></i>
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài.
- Tìm hiểu Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành theo trình tự nào?
Ngày soạn:
Ngày dạy:
<b>Tiết 9 </b>
* Kiến thức:
- Hiểu được quy trình sản xuất giống cây trồng.
- Biết cách bảo quản hạt, có ý thức bảo quản con giống, cây trồng, nhất là các giống quý
đặc sản.
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng phan tích, tổng hợp
* Giáo dục: Có ý thức quý trọng, bảo vệ các gống cây trồng quý hiếm trong sản xuất ở
địa phương.
<b>B. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
-Thảo luận nhóm nhỏ
<b>C.Chuẩn bị của GV - HS:</b>
- GV: Tranh vẽ: Sơ đồ sản xuất giống cây trồng bằng hạt. Sơ đồ nhân giống vơ
tính ở cây trồng.
- HS:Tìm hiểu qui trình sản xuất giống cây trồng, cách bảo quản giống cây trồng.
<b>D. Tiến trình lên lớp:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức.</b></i>
<i><b>II. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
<i><b>- Giống cây trồng có vai trị như thế nào trong trồng trọt ? Có những phương pháp chọn </b></i>
tạo giống cây trồng nào?
<i><b>III. Bài mới:</b></i>
<i> 1. Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết giống cây trồng là yếu tố quan trọng quyết định năng </i>
suất chất lượng nông sản. Muốn có nhiều hạt giống cây trồng tốt phục vụ sản xuất đại
trà, chúng ta phải biết qui trình sản xuất giốngvà làm tốt công tác bảo quản giống cây
trồng.
<i> 2. Triển khai bài:</i>
a.Hoạt động 1. Sản xuất giống cây.
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
<b>GV: Treo tranh, hướng dẫn học sinh quan </b>
sát sơ đồ sản xuất giống bằng hạt và đặt câu
hỏi.
<b>GV: - Quy trình sản xuất giống cây trồng </b>
bằng hạt được tiến hành trong mấy năm?
-Công việc năm thứ nhất, năm thứ hai…là
gì?
<b>GV: Vẽ lại sơ đồ để khắc sâu kiến thức.</b>
<b>GV: Giải thích hạt giống siêu nguyên chủng, </b>
1.Sản xuất giống cây bằng hạt.
- Năm thứ nhất: Gieo hạt giống đã
phục tráng, chọn cây tốt.
nguyên chủng.
<b>GV: Cho học sinh quan sát Sơ đồ nhân giống</b>
vơ tính ở cây trồng.
<b>GV: u cầu hs qs hình vẽ và ghi vào vở bài </b>
tập đặc điểm của các phương pháp giâm
cành, chiết cành, ghép mắt.
<b> GV: Tại sao khi chiết cành phải dùng ni lon </b>
bó kín bầu?
<b>HS: Trả lời giữ ẩm cho đất bó bầu, hạn chế </b>
được sâu bệnh.
Năm thứ tư: Từ giống nguyên chủng
nhân thành giống sản xuất đại trà.
2.Sản xuất giống cây trồng bằng
phương pháp nhân giống vơ tính.
- Giâm cành: Từ 1 đoạn cành cắt rời
khỏi thân mẹ đem giâm vào cát ẩm
sau một thời gian từ cành giâm hình
thành rễ.
- Ghép mắt: Lấy mắt ghép, ghép vào
một cây khác.
- Chiết cành:Bóc một khoanh vỏ của
cành, sau đó bó đất. Khi cành đã ra rễ
thì cắt khỏi cây mẹvà trồng xuống
đất.
b. Hoạt động 2. Bảo quản hạt giống cây trồng.
<b>GV: Giảng giải cho học sinh hiểu nguyên </b>
nhân gây ra hao hụt về số lượng, chất lượng
hạt giống trong q trình bảo quản. Do hơ
hấp của hạt, sâu, mọt, bị chuột ăn… sau đó
đưa câu hỏi để học sinh trả lời.
<b>GV: Tại sao hạt giống đem bảo quản phải </b>
khô?
<b>GV: Tại sao hạt giống đem bảo quản phải </b>
- Hạt giống bảo quản: Khô, mẩy,
không lẫn tạp chất, Không sâu
bệnh.
- Nơi cất giữ phải đảm bảo nhiệt
độ, độ ẩm.
<i><b>IV.Củng cố:</b></i>
GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ sgk
- Có thể nhân giống bằng những cách nào?
- Làm thế nào để có giống hạt tốt, hạt giống có chất lượng?
<i><b>V. Dặn dị: </b></i>
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Tìm hiểu thế nào là bệnh cây? dấu hiệu thường gặp ở cây bị sâu?
Ngày soạn:
Ngày dạy :
<b>Tiết 10 SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG</b>
<b>A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:</b>
* Kiến thức: - Biết được tác hại của sâu bệnh, các dấu hiệu của cây khi bị sâu bệnh
phá hoại.
- Hiểu được khái niệm về côn trùng bệnh cây.
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
<b>B. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Quan sát tìm tịi + </b>
Thảo luận nhóm nhỏ.
<b>C.Chuẩn bị của GV - HS:</b>
- GV: Tranh hình 18, 19. Biến thái hồn tồn, biến thái khơng hồn tồn
Tranh hình 20. Những dấu hiệu cây bị hại.
- HS: Tìm hiểu tác hại của sâu bệnh...
<b>D. Tiến trình lên lớp:</b>
<i><b> I. Ổn định tổ chức</b></i>
<i><b> II. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
<b> - Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành theo trình tự nào?</b>
<i><b> III. Bài mới:</b></i>
<i> 1. Đặt vấn đề: Bài học hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về tác hại của sâu bệnh, hiểu </i>
được khái niệm về côn trùng và bệnh cây, biết được các triệu chứng thường gặp khi cây
bị sâu bệnh phá hại.
<i> 2. Triển khai bài:</i>
a. Hoạt động 1.Tác hại của sâu bệnh.
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
<b>GV: Yêu cầu học sinh đọc TT SGK.</b>
<b>GV: Yêu cầu học sinh nêu ra các ví dụ để </b>
minh hoạ cho tác hại của sâu bệnh đến
năng suất và chất lượng nơng sản.
<b>GV: Sâu bệnh có ảnh hưởng như thế nào </b>
đến đời sống cây trồng?
- Sâu bệnh có ảnh hưởng sấu đến sự
sinh trưởng, phát triển của cây,chậm
phát triển, năng suất cây trồng giảm,
chất lượng nông sản thấp.
b. Hoạt động 2.Khái niệm về côn trùng và bệnh cây.
<b>Gv: Treo tranh, hướng dẫn hs quan sát.</b>
GV: Giới thiệu một số loại côn trùng
thường gặp: châu chấu, bướm…
<b>GV: Trong vịng đời của cơn trùng trải qua </b>
giai đoạn sinh trưởng phát triển nào?
<b>GV: Hãy qs hình 18,19 nêu điểm khác </b>
nhau giữa biến thái hoàn toàn và biến thái
khơng hồn tồn?
<b>GV: Giảng giải cho học sinh hiểu rõ hơn </b>
biến thái hồn tồn và biến thái khơng hoàn
toàn.
<b>GV: Thế nào là bệnh cây?</b>
<b>GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 20 và </b>
trả lời câu hỏi:
<b>GV: ở những cây bị sâu, sâu bệnh phá hại </b>
1.Khái niệm về côn trùng.
- Côn trùng (sâu bọ) là lớp động vật
chân khớp, cơ thể chia làm 3 phần:
đầu, ngực, bụng.
- Sự thay đổi cấu tạo, hình thái trong
vịng đời gọi là biến thái của cơn
trùng.
+ Cơn trùng có 2 kiểu biến thái: hồn
tồn và khơng hồn toàn.
2.Khái niệm về bệnh của cây.
- Bệnh của cây là trạng thái khơng
bình thường về chưc năng, sinh lí,
cấu tạo... của cây dưới tác động của
vi sinh vật gây bệnh và điều kiện
sống không thuận lợi.
3.Một số dấu hiệu khi cây trồng bị
sâu bệnh hại .
ta thường gặp những dấu hiệu gì? thường thay đổi.
+ Cấu tạo, hình thái: Biến dạng lá,
quả, gãy cành, thối củ, thân cành sần
sùi...
+ Màu sắc: Trên lá, quả, có đốm đen,
nâu vàng...
+Trạng thái: Cây bị héo rũ...
<i><b>IV.Củng cố.</b></i>
GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ sgk.
+ Sâu bệnh có tác hại như thế nào đối với cây trồng?
+ Côn trùng là loại sinh vật có lợi hay hại đối với cây trồng?
+ Cây bị bệnh có biểu hiện ntn?
<i><b>V. Dặn dị.</b></i>
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước bài 13 SGK cách phòng trị sâu bệnh hại, nguyên tắc
phòng trừ, các biện pháp phòng trừ sâu bệnh ở địa phương.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
<b>Tiết 11 PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI</b>
* Kiến thức: - Hiểu được những nguyên tắc và biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại.
- Biết vận dụng những biện pháp đã học vào việc phòng trừ sâu bệnh tại
vườn trường hay ở gia đình.
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh.
* Giáo dục: - Có ý thức chăm sóc bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác hại
của sâu bệnh
<b>B. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Quan sát tìm tịi + </b>
Thảo luận nhóm nhỏ.
<b>C.Chuẩn bị của GV - HS:</b>
- GV: Tranh vẽ: Các biện pháp thủ công (bẩy đèn), cách sử dụng thuốc hố học
trừ sâu bệnh.
- HS: Tìm hiểu các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại ở địa phương.
<b>D. Tiến trình lên lớp:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức </b></i>
<i><b>II.Kiểm tra bài cũ: </b></i>
Em hãy nêu tác hại của sâu bệnh hại cây trồng?
<i><b>III. Bài mới.</b></i>
<i>2. Triển khai bài.</i>
a. Hoạt động 1, Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại.
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
<b>Gv: Cho học sinh đọc các nguyên tắc phòng </b>
trừ sâu bệnh hại ( SGK)
GV: Phòng trừ sâu bệnh hại phải đảm bảo
những nguyên tắc nào?
GV: Phân tích từng nguyên tắc mỗi nguyên
tắc lấy 1VD
- Trong ngun tắc “Phịng là chính” gia
đình, địa phương đã áp dụng biện pháp tăng
cường sức chống chịu của cây với sâu bệnh
như thế nào?
(- Bón phân hữu cơ, làm cỏ, vun xới, trồng
giống cây chống sâu bệnh, luân canh…)
<b>GV: Tại sao lấy nguyên tắc phịng là chính </b>
để phịng trừ sâu bệnh hại?
HS: - ít tốn cơng, cây sinh trưởng tốt, sâu
bệnh ít giá thành thấp.
- Phòng là chính
- Trừ sớm, kịp thời, nhanh chóng và
triệt để
- Sử dụng tổng hợp các biện pháp
phòng trừ.
b. Hoạt động 2. Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại.
<b>GV: Yêu cầu hs thảo luận nhóm, ghi </b>
vào vở bài tập tác dụng phịng trừ sâu,
bệnh hạicủa biện pháp canh tác và sử
dụng giống chống sâu bệnh theo
bảng(sgk)
<b>GV: Phân tich khía cạnh chống sâu </b>
bệnh của các khâu kỹ thuật.
<b>GV: Hướng dẫn học sinh ghi vào bảng </b>
SGK
<b>GV:Cho học sinh đọc SGK nhận xét ưu,</b>
nhược điểm của biện pháp này.
GV:Cho học sinh đọc SGK nhận xét
ưu, nhược điểm của biện pháp này.
HS: Trả
lời-GV: KL
GV: Khi sử dụng thuốc hố học cần lưu
ý gì?
GV: Nhấn mạnh một số lưu ý.
<b>GV: Đi sâu giảng giải cho học sinh hiểu</b>
ưu, nhược điểm.
<b>HS: Hiểu khái niệm và tác dụng…</b>
<b>GV: Giải thích việc phòng trừ sâu bệnh </b>
hại cần coi trọng vận dụng tổng hợp các
biện pháp.
1.Biện pháp canh tác và sử dụng giống
chống sâu bệnh hại.
- Vi sinh – Làm đất- Trừ mầm mống sâu
bệnh nơi ẩn nấp.
- Gieo trồng…- tránh thời kỳ sâu bệnh
phát sinh.
- Luân phiên- thay đổi thức ăn điều kiện
sống của sâu.
2.Biện pháp thủ công.
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện.
- Nhược điểm: Tốn cơng.
3.Biện pháp sinh hố học.
- Ưu điểm: diệt sâu bệnh nhanh
- Nhược điểm: Dễ gây ngộ độc cho
- Sử dụng một số sinh vật để diệt sâu
hại.
- Kiểm tra, xử lí nơng sản khi xuất, nhập
khẩu từ vùng này sang vùng khác, ngăn
chặn sự lây lan của sâu bệnh hại nguy
hiểm.
<b>IV. Củng cố.</b>
<b>GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK</b>
- Hệ thống lại các nội dung bài học về cách phòng trừ sâu bệnh hại.
<b>V. Dặn dò. </b>
- Về nhà học bài trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước bài 8,14 SGK.Thực hành: Nhận biết một số phân bón thơng
thường, nhận biết một số loại thuốc trừ sâu.
- Chuẩn bị một số nhãn thuốc trừ sâu. Các loại phân bón: đạm lân, kali..., một ít
than củi, bật lửa, nước sạch.Hơm sau mang đến lớp.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
<b>Tiết 12 THỰC HÀNH - NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN BĨN HỐ HỌC</b>
<b>THƠNG THƯỜNG VÀ NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC VÀ NHÃN THUỐC</b>
<b>TRỪ SÂU, BỆNH HẠI</b>
<b>A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:</b>
<i>* Kiến thức:</i>
- Phân biệt được một số loại phân bón thường dùng.
- Biết được một số loại thuốc hoá học ở dạng bột, bột thấm nước, hạt và sữa.
* Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích
- Biết đọc các nhãn thuốc ( độ độc của thuốc, tên thuốc…).
* Giáo dục: Có ý thức đảm bảo an tồn khi sử dụng và bảo vệ môi trường.
<b>B. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Thực hành</b>
<b>C.Chuẩn bị của GV - HS:</b>
* GV:- Chuẩn bị các mẫu thuốc trừ sâu bệnh ở dạng hạt, bột hoà tan, bột thấm
nước, sữa.
- Tranh vẽ nhãn hiệu và nồng độ của thuốc, làm thử thí nghiệm
* HS: Đọc bài 13 SGK, chuẩn bị mẫu vật thực hành.
<b>D. Tiến trình lên lớp:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức</b><b> :</b><b> </b></i>
<i><b>II.Kiểm tra bài cũ: 7A: ; 7B: </b></i>
7C: ; 7D:
- Phân bón là gì? Gồm những loại phân nào?
<i><b>III. Bài mới.</b></i>
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
<b>GV: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. </b>
tranh vẽ , kí hiệu thuốc...
- Kiểm tra dụng cụ thực hành của học sinh,
kẹp gắp, thìa, diêm, nước...
<b>GV: Chia nhóm thực hành và mẫu phân bón</b>
<b>GV: Phân cơng và giao nhiệm vụ cho các </b>
nhóm phân biệt được các dạng thuốc và đọc
nhãn hiệu của thuốc.
.
b. Hoạt động 2.Quy trình thực hành.
<b>GV: Thao tác mẫu học sinh quan sát.</b>
<b>HS: Quan sát</b>
<b>GV: quan sát nhắc nhở học sinh những thao </b>
tác khó.
<b>GV:- Cho đáp án để học sinh tự đánh giá kết </b>
quả theo mẫu của mình.
<b>GV:- Bước1: Giáo viên thao tác mẫu học sinh </b>
quan sát.
- Bước2: Giáo viên quan sát nhắc nhở học sinh
những thao tác khó.
<b>GV:- Cho đáp án để học sinh tự đánh giá kết </b>
quả theo mẫu của mình.
<b>GV:- Bước1: Giáo viên thao tác mẫu học sinh </b>
quan sát.
<b>GV:- Cho đáp án để học sinh tự đánh giá kết </b>
quả theo mẫu của mình.
<b>GV: Bước 1cho học sinh nhận biết các dạng </b>
thuốc.
<b>GV: Hướng dẫn học sinh quan sát: Màu sắc, </b>
dang thuốc ( Bột, tinh bột…). Của từng mẫu
thuốc rồi ghi vào vở bài tập
Bước 2: Đọc nhãn hiệu và phân biệt độ độc
của thuốc trừ sâu bệnh.
<b>GV: Hướng dẫn học sinh đọc tên thuốc đã ghi </b>
trong SGK và đối chiếu với hình vẽ trên bảng.
<b>GV: Gọi học sinh nhắc lại cách đọc tên thuốc </b>
và giải thích các kí hiệu ghi trong tên thuốc.
1.Phân biệt nhóm phân bón hồ
tan và nhóm ít hoặc khơng hồ
tan.
- Bước 1: Lấy một lượng phân
bón bằng hạt ngơ cho vào ống
nghiệm
- Bước 2: Cho 10-15 ml nước
sạch vào và lắc mạnh trong 1 phút
- Bước 3. Để lắng. quan sát mức
độ hoà tan
+ Nếu thấy hoà tan: phân đạm,
kali
+ Khơng hoặc ít hồ tan: phân lân
và vơi
2. Phân biệt trong nhóm phân bón
hồ tan: phân đạm nà phân kali.
3. Phân biệt nhóm phân bón ít
hoặc khơng hồ tan: phân lân và
vôi
+ Thuốc bột: Hoà tan trong nước; SP, BHN
+ Thuốc bột: D,BR,B.
+ Thuốc bột thấm nước: WP,BTN,DF,WDG
+ Thuốc hạt: GH, GR.
+ Thuốc sữa: EC, ND.
+ Thuốc nhũ dầu: SC.
<b>GV: Hướng dẫn học sinh phân biệt độ độc của</b>
thuốc theo kí hiệu và biểu tượng.
6.Quan sát một số dạng thuốc.
<i><b>IV. Củng cố.</b><b> </b><b> </b></i>
GV: Nhận xét sự chuẩn bị vật liệu dụng cụ, an toàn vệ sinh lao động, kết quả thực hành.
GV: Đánh giá kết quả của học sinh và nhận xét đánh giá giờ học về chuẩn bị quy trình
thực hành
HS: Thu dọn vật liệu, tranh ảnh, vệ sinh
- Các nhóm tự đánh giá dựa trên kết quả quan sát ghi vào bảng nộp, mẫu thuốc,màu sắc,
nhãn hiệu thuốc.
- Ghi kết quả vào vở theo mẫu
<i><b>V.Dặn dò</b></i>
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Đọc và ôn lại bài đã học, tiết sau ôn tập
- Trả lời câu hỏi cuối bài
- GV: Hướng dẫn trả lời một số câu hỏi khó
Ngày soạn :
Ngày dạy:
<b>Tiết 13 </b>
* Kiến thức: Thông qua giờ ôn tập nhằm giúp học sinh củng cố và khắc sâu
những kiến thức đã học.
- Hiểu được tác dụng của các phương thức canh tác này.
* Kỹ năng: Rèn kĩ năng vận dụng thực tế vào sản xuất
* Giáo dục: có ý thức lao động, có kỹ thuật tinh thần chịu khó, cẩn thận, chính
xác, đảm bảo an tồn lao động.
<b>B. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Ơn tập + Hỏi đáp </b>
tìm tịi
<b>C.Chuẩn bị của GV - HS:</b>
- GV: Đọc và nghiên cứu nội dung SGK, bảng tóm tắt nội dung phần trồng trọt,
hệ thống câu hỏi và đáp án ôn tập.
- HS: Đọc câu hỏi SGK chuẩn bị ơn tập.
<b>D. Tiến trình lên lớp:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức :</b></i>
<i>1. Đặt vấn đề: </i>
<i>2. Triển khai bài:</i>
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
<b>GV: Nêu câu hỏi ôn tập </b>
Câu 1: Nêu vai trò, nhiệm vụ của trồng
trọt?
Câu 2: Đất trồng là gì? Vì sao phải sử
dụng đất hợp lí?
Câu 3. Tại sao lấy ngun tắc phịng là
chính để phòng trừ sâu, bệnh hại? Hãy
nêu rỏ các ngun tắc đó?
Câu 4: Nêu vai trị của giống và
phương pháp chọn tạo giống? Điều
kiện cần thiết để bảo quản tốt hạt
giống?
Câu 5: Trình bày khái niệm về sâu
bệnh hại cây trồng và các biện pháp
phòng trừ?
<b>HS: Trên cơ sở đã chuẩn bị trước ở </b>
nhà, trả lời
<b>HS khác: Nhận xét - bổ sung.</b>
<b>Gv: Chốt lại</b>
<b>GV: Nêu câu hỏi ôn tập </b>
Câu 6: Em hãy giải thích tại sao biện
pháp canh tác và sử dụng giống chống
sâu bệnh để phòng trừ sâu bệnh, tốn ít
cơng, chi phí ít?
Câu 7: Hãy nêu tác dụng của các biện
pháp làm đất và bón phân lót đối với
cây trồng?
Câu1
- Vai trị của trồng trọt gồm 4 vai trò
+ Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con
người.
+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
+ Cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế
biến nông sản.
+ Cung cấp nguyên liệu xuất khẩu
- Nhiệm vụ:(4 nv)
Câu2
- Đất trồng: Là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ
trái đất, trên đó thực vật có khả năng sinh
sống và sản xuất ra sản phẩm.
- Phải sử dụng đất hợp lí vì: nước ta có tỉ lệ
tăng dân số cao, nhu cầu về lương thực,
thực phẩm tăng, trong khi đó diện tích đất
trồng có hạn, vì vậy phải biết cách sử dụng
đất một cách hợp lí cố hiệu quả.
Câu 3.
Ngun tắc phịng là chính ít tốn công, cây
sinh trưởng tốt, sâu bệnh ít, giá thành thấp.
Ngun tắc: Phịng là chính,trừ sớm kịp
thời, nhanh chóng, triệt để, sử dụng tổng
hợp các biện pháp pjòng trừ.
Câu 4 Vai trò của giống cây trồng làm tăng
năng suất, tăng chất lượng nông sản, tăng
vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng.
- Giống cây trồng có thể nhân giống bằng
hạt vơ tính.
- Có hạt giống tốt phải biết bảo quản trong
chum, vại bao túi kín hoặc trong các kho
lạnh.
- Phương pháp chọn tạo giống: Chọn lọc,
lai, gây đột biến, nuôi cấy mô.
Câu 5 Khái niệm về sâu bệnh hại côn trùng
là lớp động vật thuộc ngành động vật chân
khớp.
- Bệnh hại là chức năng khơng bình thường
về sinh lý…
Câu 8: Tại sao phải tiến hành kiểm tra,
xử lý hạt giống trươc khi gieo trồng
cây nông nghiệp.
Câu 9: Em hãy nêu ưu, nhược điểm
của phương pháp gieo trồng bằng hạt
và bằng cây con?
Câu10: Em hãy nêu tác dụng của các
công việc chăm sóc cây trồng?
Câu 11: Hãy nêu tác dụng của việc thu
hoạch đúng thời vụ? Bảo quản và chế
biến nông sản? liên hệ ở địa phương
em.
<b>HS: Trên cơ sở đã chuẩn bị trước ở </b>
nhà, trả lời
<b>Gv: Chốt lại</b>
- Biện pháp canh tác và sử dụng giống
chống sâu bệnh tốn ít cơng, dễ thực hiện,
chi phí ít vì canh tác có thể tránh được
những kỳ sâu bệnh phát triển cây phù hợp
với điều kiện sống, chống sâu, bệnh hại.
- Tác dụng của các biện pháp làm đất, xáo
chộn đất, làm nhỏ đất, thu gom, vùi lấp cỏ
dại, dễ chăm sóc.
- Trước khi gieo trồng cây nông nghiệp
phải tiến hành kiểm tra xử lý hạt giống để
đảm bảo tỷ lệ nảy mầm cao, khơng có sâu
bệnh hại, độ ẩm thấp, khơng lẫn tạp và cỏ
dại, sức nảy mầm mạnh.
<i><b>IV.Củng cố</b></i>
- Chốt lại một số kiến thức trọng tâm
- Nhận xét đánh giá giờ học
<i><b>V. Dặn dị</b></i>
- Về nhà ơn tập kĩ, chuẩn bị giấy kiểm tra tiết sau kiểm tra 45/
Ngày soạn :
Ngày dạy:
<b>Tiết 14 </b>
* Kiến thức: Kiểm tra đánh giá sự nhận thức của học sinh trong chương I
- GV rút kinh nghiệm truyền thụ kiến thức để từ đó điều chỉnh phương pháp cho phù
hợp.
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng tư duy, so sánh, phân tích, tổng hợp
* Giáo dục: Tính tự giác, tự học, tính cẩn thận.
<b>B. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Kiểm tra viết</b>
<b>C.Chuẩn bị của GV - HS:</b>
- GV: Chuẩn bị câu hỏi và đáp án,đề kiểm tra.
- HS: Ôn tập kĩ, giấy kiểm tra
<b>D. Tiến trình lên lớp:</b>
<i><b>I.Ổn định tổ chức </b><b> :</b><b> </b></i>
<i><b>II. Kiểm tra bài cũ</b><b> :</b><b> </b></i>
<i><b>III.Kiểm tra</b><b> :</b><b> </b></i>
<b>Đề bài : </b>
Ma trận đề:
chủ đề Biết(50%) Hiểu ( 30%) Vận dụng
(20%)
Khái niệm về
đất trồng, biện
1/4 Câu
0,5đ
1/2 câu
1đ
1/2 câu
1đ
Cách sử dụng
và bảo quản các
loại phân bón,
thuốc trừ sâu,
bệnh
1 Câu
1,5đ
1/2 câu
1đ
1 Câu
1/2
câu
1đ
Vai trò của
giống và
phương pháp
chọn tạo giống
cây trồng.
1/3 câu
1đ
1/3
câu
1đ
1/3 câu
1đ
Tổng 5đ 3đ 2đ
<b>A</b>
<b> :PHẦN TRẮC NGHIỆM(3đ)</b>
<b> Câu 1.(2đ) Hãy khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong các </b>
<b>phương án sau.</b>
<b>1. Sử dụng thuốc hố học để phịng trừ sâu bệnh có những ưu điểm sau:</b>
A. Diệt sâu bệnh nhanh, ít tốn công B. Không làm ô nhiễm môi trường.
C. Không gây độc hại cho người và gia súc D. Cả 3 ý trên .
<b>2. Loại đất nào dưới đây có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng kém nhất ?</b>
A. Đất cát B. Đất thịt nhẹ C. Đất thịt trung bình D. Đất thịt nặng.
<b>3. Đối với loại cơn trùng có kiểu biến thái hồn tồn thì giai đoạn nào phá hoại cây </b>
<i><b>trồng mạnh nhất ?</b></i>
A. Giai đoạn sâu trưởng thành B.Giai đoạn sâu non
C. Giai đoạn trứng D. Gai đoạn nhộng
<b>4. Biện pháp phòng trừ sâu, bệnh nào sau đây là hiệu quả nhất:</b>
A. Cho nước ngập cây trồng là biện pháp phòng trừ sâu bệnh hiệu quả.
B. Dùng thuốc độc phun liên tục là biện pháp tốt nhất trong phòng trừ sâu bệnh
C. Dùng biện pháp sinh học để phòng trừ sâu bệnh có hiệu quả nhất
D. Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ, lấy biện pháp canh tác là cơ sở.
<b> Câu 2(1đ) Cho các loại phân dưới đây : </b>
A. Cây điền thanh; B. Phân trâu, bò ; C. Supe lân ;
H. Phân NPK I. Bèo hoa dâu ; K.Urê (phân chứa N) .
L. Khô dầu dừa, đậu tương. M. Nitragin (chứa vi sinh chuyển hố đạm).
<i><b>Em hãy sắp xếp các loại phân bón trên vào các nhóm thích hợp.</b></i>
<i><b> Nhóm : Phân hữu cơ, Phân hoá học, Phân vi sinh.</b></i>
<b>B. PHẦN TỰ LUẬN:(7đ)</b>
Câu 2: Đất trồng là gì? Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?
Câu 4: Giống cây trồng có vai trị như thế nào trong trồng trọt? Nêu các phương pháp
chọn tạo giống cây trồng mà em biết? Để bảo quản tốt hạt giống cần những điều kiện
cần thiết nào?
<b>Đáp án</b>
<i><b> </b></i>
<b>A.TRẮC NGHIỆM .</b>
<i><b>Câu 1: (2 đ) 1 - A ( 0,5 điểm) 2 - A ( 0,5 điểm) </b></i>
3 - B ( 0,5 điểm) 4 - D ( 0,5 điểm)
<i><b>Câu 2(1 đ)</b></i>
Phân hữu cơ Phân hoá học Phân vi sinh
- Cây điền thanh
- Phân trâu, bò
- Cây muồng muồng
- Bèo hoa dâu
- Khô dầu dừa, đậu tương
- Supe lân
- DAP (diamon phốt phát)
- Phân NPK
- Urê (phân chứa N) .
- Nitragin (chứa vi sinh
<i>chuyển hoá đạm).</i>
<i>( Nếu mỗi ý thiếu một loại phân bón trong nhóm trừ 0,1 điểm )</i>
B . TỰ LUẬN.
Câu1 (2đ)
- Đất trồng: Là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó thực vật có khả năng sinh
sống và sản xuất ra sản phẩm.(1đ)
- Phải sử dụng đất hợp lí vì: nước ta có tỉ lệ tăng dân số cao, nhu cầu về lương thực,
thực phẩm tăng, trong khi đó diện tích đất trồng có hạn, vì vậy phải biết cách sử dụng
đất một cách hợp lí có hiệu quả.(1đ)
Câu 2.(2đ)
- Ngun tắc phịng là chính ít tốn cơng, cây sinh trưởng tốt, sâu bệnh ít, giá thành thấp.
(1đ)
- Ngun tắc: Phịng là chính,trừ sớm kịp thời, nhanh chóng, triệt để, sử dụng tổng hợp
các biện pháp phòng trừ.(1đ)
Câu 4 (3đ) Vai trò của giống cây trồng làm tăng năng suất, tăng chất lượng nông sản,
tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng.(1đ)
- Có hạt giống tốt phải biết bảo quản trong chum, vại bao túi kín hoặc trong các kho
lạnh…(1đ)
- Phương pháp chọn tạo giống: Chọn lọc, lai, gây đột biến, nuôi cấy mô...(1đ)
<i><b>IV. Thu bài</b></i>
GV: Thu bài
- Nhận xét thái độ làm bài của hs
<i><b>V. Dặn dị(2p)</b></i>
- Tìm hiểu các cơng việc làm đất, bón phân
- Các phương pháp gieo trồng cây nông nghiệp
Ngày soạn:
Ngày dạy:
<b> TRƯỜNG TRONG TRỒNG TRỌT</b>
<b>Tiết 15 </b>
<b>A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:</b>
<i>* Kiến thức: </i>
- Hiểu được mục đích của việc làm đất trong sản xuất trồng trọt nói chung
và cơng việc làm đất cụ thể.
- Nắm được khái niệm về thời vụ và những căn cứ để xác định thời vụ
gieo trồng, các vụ gieo trồng chính ở nước ta.
<i>* Kĩ năng: </i>
- Nắm được các yêu cầu kỹ thuật của việc gieo trồng và các phương pháp
gieo hạt trồng cây non.
- Biết được quy trình và yêu cầu kỹ thuật của việc làm đất, mục đích và
cách bón phân lót cho cây trồng
* Giáo dục: Ý thức bảo vệ môi trường
<b>B. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Quan sát tìm tịi - </b>
thảo luận nhóm nhỏ
<b>C.Chuẩn bị của GV - HS:</b>
- GV: Tranh vẽ : Các công việc làm đất, các cách gieo hạt
- HS: Tìm hiểu các cơng việc làm đất ở địa phương
<b>D. Tiến trình lên lớp:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức</b></i>
<i><b>II. Kiểm tra bài cũ: không thực hiện</b></i>
<i><b>III. Bài mới</b></i>
<i>1. Đặt vấn đề:Làm đất, bón phân lót là khâu đầu tiên của qui trình sản xuất cây </i>
trồng, làm tốt khâu này sẽ tạo điều kiện cho cây trồng phát triển tốt ngay từ khi
mới gieo hạt…
<i>2. Triển khai bài:</i>
a.Hoạt động 1.Làm đất nhằm mục đích gì?
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
<b>GV: Đưa ra ví dụ có 2 thửa ruộng , 1 thửa </b>
được cày bừa, 1 thửa chưa được cày bừa để
học sinh nhận xét tình trạng đất cứng – mềm…
HS: Nhận xét
<b>GV: Làm đất nhằm mục đích gì?</b>
- Mục đích làm đất: làm cho đất
tơi xốp tăng khả năng giữ nước
chất dinh dưỡng, diệt cỏ dại và
mầm mống sâu bệnh ẩn nấp
trong đất.
b. Hoạt động 2. Các công việc làm đất.
GV:- Bao gồm công việc cày bừa, đập đất, lên
luống.
<b>GV: Cày đất có tác dụng gì?</b>
<b>GV: Em hãy so sánh ưu, nhược điểm của cày </b>
máy và cày trâu?
<b>GV: Cho học sinh nêu tác dụng của bừa và </b>
đập đất.
a. Cày đất:
- Xáo trộn lớp đất mặt làm cho
đất tơi xốp, thống khí và vùi lấp
cỏ dại.
b.Bừa và đập đất.
<b>GV: Gợi ý để học sinh nhớ lại mục đích của </b>
bón lót nêu các loại phân để sử dụng bón lót.
<b>HS: Trả lời</b>
<b>GV: Giải thích ý nghĩa các bước tiến hành bón</b>
lót
c.Lên luống.
- Để dễ chăm sóc, chống ngập
úng và tạo tầng đất dày cho cây
sinh trưởng phát triển.
- Các loại cây trồng lên luống,
Ngơ, khoai, rau, đậu, đỗ…
- Sử dụng phân hữu cơ hoặc phân
lân theo quy trình.
- Rải phân lên mặt ruộng hay theo
hàng, theo hốc.
- Cày, bừa, lấp đất để vùi phân
xuống dưới.
<b>IV.Củng cố.</b>
- GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
- Tổng kết lại ý chính của bài học
- Đánh giá giờ học
- Cho học sinh đọc phần có thể em chưa biết sgk.
<b>V. Dặn dò:</b> - Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Mẫu hạt giống ngơ, lúa mỗi loại 0,3- 0,5 kg/1nhóm, đĩa, khay, giấy thấm,
vải khơ thấm nước, kẹp. nước nóng. chậu, xô đựng nước, rổ.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
<b>CHƯƠNG II QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO VỆ MƠI </b>
<b> TRƯỜNG TRONG TRỒNG TRỌT</b>
<b>Tiết 16 </b>
<b>A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:</b>
* Kiến thức: Hiểu được mục đích của việc làm đất trong sản xuất trồng trọt nói
chung và công việc làm đất cụ thể.
- Nắm được khái niệm về thời vụ và những căn cứ để xác định thời vụ gieo trồng, các
vụ gieo trồng chính ở nước ta.
- Hiểu được mục đích của việc kiểm tra, xử lý hạt giống trước khi gieo trồng, các
phương pháp xử lý hạt giống.
* Kĩ năng: - Nắm được các yêu cầu kỹ thuật của việc gieo trồng và các phương
pháp gieo hạt trồng cây non.
- Biết được quy trình và yêu cầu kỹ thuật của việc làm đất, mục đích và cách bón
phân lót cho cây trồng
* Giáo dục: Ý thức bảo vệ môi trường
<b>C.Chuẩn bị của GV - HS:</b>
- GV: Tranh vẽ : Các công việc làm đất, các cách gieo hạt
- HS: Tìm hiểu các cơng việc làm đất ở địa phương
<b>D. Tiến trình lên lớp:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức</b></i>
<i><b>II. Kiểm tra bài cũ: không thực hiện</b></i>
<i><b>III. Bài mới</b></i>
<i>3. Đặt vấn đề:Làm đất, bón phân lót là khâu đầu tiên của qui trình sản xuất cây </i>
trồng, làm tốt khâu này sẽ tạo điều kiện cho cây trồng phát triển tốt ngay từ khi
mới gieo hạt…
<i>4. Triển khai bài:</i>
c.Hoạt động 3. Thời vụ gieo trồng.
<b>GV: Em hãy nêu các loại cây trồng theo thời </b>
vụ?
- GV: Nhấn mạnh “khoảng thời gian”
*Lưu ý: Mỗi loại cây đều có thời vụ gieo trồng
thích hợp, cho học sinh phân tích 3 yếu tố
trong SGK- Phân tích.
<b>GV: Cho học sinh kể ra các vụ gieo trồng </b>
trong năm đã nêu trong SGK
<b>GV: Các vụ gieo trồng tập trung vào thời điểm</b>
nào?
<b>GV: Em hãy kể tên các loại cây trồng ứng với </b>
từng thời gian?
<b>HS: Thảo luận nhóm - Trả lời.</b>
<b>GV: Cho học sinh kẻ bảng điền từ các cây đặc </b>
trưng của 3 vụ.
- Mỗi cây đều được gieo trồng
vào một khoảng thời gian nhất
định thời gian đó gọi là thời vụ.
1) Căn cứ để xác định thời vụ:
- Khí hậu
- Loại cây trồng
- Sâu bệnh
2.Các vụ gieo trồng:
- Vụ đông xuân: Từ tháng 11 đến
tháng 4; 5 Năm sau trồng lúa,
ngô, đỗ, lạc, rau, khoai, cây ăn
quả, cây công nghiệp.
- Vụ hè thu: Từ tháng 4 đến tháng
7 trồng lúa, ngô, khoai.
-Vụ mùa: Từ tháng 6 đến tháng
11 trồng lúa, rau.
- Vụ đông: Từ tháng 9 đến tháng
12 trồng ngô, đỗ tương, khoai,
rau.
.d. Hoạt động 4, Kiểm tra xử lý hạt giống.
<b>GV: Kiểm tra hạt giống để làm gì?</b>
<b>GV: Kiểm tra hạt giống theo những tiêu chí </b>
nào?
<b>GV: Xử lý hạt giống nhằm mục đích gì?</b>
1.Mục đích kiểm tra hạt giống.
- Kiểm tra hạt giống nhằm đảm
bảo hạt giống có chất lượng tốt đủ
tiêu chuẩn đem gieo.
- Tiêu chí giống tốt gồm các tiêu
chí: 1,2,3,4,5.(SGK)
2.Mục đích và phương pháp xử lý
hạt giống.
hại.
- Các phương pháp/kĩ thuật dạy
học tích cực có thể sử dụng: Nhiệt
độ, hố chất...
<b>IV.Củng cố.</b>
- GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
- Tổng kết lại ý chính của bài học
- Đánh giá giờ học
- Cho học sinh đọc phần có thể em chưa biết sgk.
<b>V. Dặn dò:</b> - Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Mẫu hạt giống ngơ, lúa mỗi loại 0,3- 0,5 kg/1nhóm, đĩa, khay, giấy thấm,
vải khơ thấm nước, kẹp. nước nóng. chậu, xô đựng nước, rổ.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
* Kiến thức:
Hệ thống hóa kiến thức cơ bản trong học kì I
Chương 1: Đại cương về kỉ thuật trồng trọt
Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt
Khái niệm về đất trồng và thành phần của đất trồng
Một số tính chất chính của đất trồng
Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất
Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thơng thường
Vai trị của giống và phương pháp chọn tạo giống cây trồng
Sâu,bệnh hại cây trồng, phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng
Làm đất và bón phân lót
Gieo trồng cây nông nghiệp
* Kĩ năng: rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh nội dung kiến thức giữa các bài,
chương.
* Thái độ: Giáo dục ý thức tập trung ơn tập
<b>B. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: </b>
Thuyết trình, vấn đáp
<b>C.Chuẩn bị của GV - HS:</b>
- GV: Bộ câu hỏi liên quan
- HS: ôn tập trước
<b>D. Tiến trình lên lớp:</b>
<b>I. Ổn định tổ chức.</b>
<b>III. Bài mới:</b>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
<i><b>Câu 1: Nêu vai trò và nhiệm</b></i>
vụ của trồng trọt?
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người,
thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp
<i><b>Câu 2: Trình bày khái niệm </b></i>
sâu, bệnh hại cây trồng và
các phương pháp phịng trừ?
<b>Sâu: (Cơn trùng) là lớp động vật thuộc ngành động </b>
vật Chân khớp, cơ thể có 3 phần đầu, ngực, bụng
Ngực có 2 đơi cánh, 1 đơi râu, 3 đơi chân.
Sự phát triển qua 2 vịng đời: Biến thái hồn tồn và
biến thái khơng hồn tồn
<b>Khái niệm về bệnh cây:</b>
Bệnh cây là trạng thái khơng bình thường về chức
năng sinh lí cấu tạo và hình thái của cây dưới tác
động của vi sinh vật gây bệnh và điều kiện sống
không thuận lợi, vi sinh vật gây bệnh có thể là nấm,
vi khuẩn, vi rút
Các phương pháp phòng trừ
Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu
bệnh hại
Biện pháp thủ công: bắt sâu, bẫy đèn
Biện pháp hóa học: phun thuốc, trộn thuốc với hạt
giống, trộn thuốc với đất rãi đều
<i><b>Câu 3: Giải thích tại sao biện</b></i>
pháp canh tác và sử dụng
giống chống sâu bệnh để
phòng trừ sâu bệnh hại tốn ít
cơng, dể thực hiện, chi phí ít
nhưng mang lại nhiều kết
quả?
Các biện pháp canh tác có tác dụng diệt trừ mầm
móng sâu bệnh.
Sử dụng giống chống sâu bệnh làm cho sâu bệnh
tránh xa cây trồng vì cây trồng tiết ra những chất
nhựa, mùi hương khó chịu
<i><b>Câu 4: Nêu ưu nhược điểm </b></i>
của phương pháp gieo trồng
bằng hạt và trồng bằng cây
con?
Gieo bằng hạt:
o Ưu điểm:
Tốn ít cơng
o Nhược điểm:
Mật độ không đảm bảo, cây dể bị đổ
Trồng bằng cây con
o Ưu điểm:
Đảm bảo được mật độ, khoảng cách,
cây không bị đổ
o Nhược điểm:
Tốn nhiều cơng
<i><b>Câu 5: Nêu vai trị của </b></i>
giống? Nêu các phương pháp
<b>Vai trò của giống cây trồng : </b>
chọn, tạo giống cây trồng? tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng
<b>Phương pháp chọn, tạo giống cây trồng :</b>
o Phương pháp chọn lọc
o Phương pháp gây đột biến
o Phương pháp lai
<i><b>Câu 6: Nêu vai trò và sử </b></i>
dụng phân bón trong sản
xuất nơng nghiệp?
Vai trị phân bón:
Tăng độ phì nhiêu của đất
Tăng năng suất cây trồng và chất lượng nơng sản
Phân hữu cơ, phân lân và phân hỗn hợp dùng để bón
lót trước khi gieo trồng
Phân đạm, phân Kali dùng để bón thúc sau khi gieo
trồng (trong thời kì cây đang sinh trưởng và phát
triển)
<i><b>Câu 7: Đất trồng là gì? Trình</b></i>
bày thành phần và tính chất
chính của đất trồng?
<b>Đất trồng </b>
Là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái đất, trên đó
thực vật có khả năng sinh sống và sản xuất ra sản
phẩm
Là sản phẩm biến đổi của đá dưới tác động của
các yêu tố khí hâu, sinh vật và con người
Có độ phì nhiêu
<b>Thành phần chính:</b>
Phần khí
Phần rắn có chất vơ cơ và hữu cơ
Phần lỏng
<b>Tính chất chính:</b>
<i>Thành phần cơ giới của đất:</i>
o Phần vơ cơ gồm hạt: cát, limon, sét
o Thành phần hữu cơ: xác động thực vật, vi
sinh vật
<i>Độ chua, độ kiềm</i>
o Độ PH<6.5: độ chua
o Độ PH>7.5: độ kiềm
o =6.5<Độ PH=<7.5 :trung tính
<i>Giữ nước và chất dinh dưỡng</i>
o Nhờ các hạt cát, hạt sét, hạt limon và chất
mùn
<i><b>Câu 8: Nêu tác dụng các </b></i>
biện pháp làm đất?
<b>Cày đất : Làm cho đất tơi xốp, thoáng khí, vùi </b>
dập cỏ dại
trong ruộng trộn đều phân và san phẳng mặt
ruộng
<b>Lên luống: dể chăm sóc, chống ngập úng, tạo </b>
tầng đất dày cho cây sinh trưởng phát triển
hành kiểm tra, xử lí hạt
giống trứơc khi gieo trồng?
Kiểm tra, xử lí hạt giống trứơc khi gieo trồng để hạt
nảy mầm nhanh, khỏe và diệt trừ mầm mống sâu
bệnh
<i><b>Câu 10: Nêu tác hại của </b></i>
thuốc hóa học trừ sâu bệnh
hại đối với mơi trường, con
người và các sinh vật khác?
Môi trường bị ô nhiểm ảnh hưởng đến sức khỏe con
ngưởi, hủy diệt một số sinh vật có lợi
<b>IV.Củng cố.</b>
GV hệ thống lại tồn bộ nội dung ơn tập
<b>V. Dặn dị</b>
- Về nhà học kĩ bài để hôm sau kiểm tra
Hệ thống hóa kiến thức cơ bản trong học kì I
Chương 1: Đại cương về kỉ thuật trồng trọt
Hs hiểu được vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt
Hs biết khái niệm về đất trồng và thành phần của đất trồng
Một số tính chất chính của đất trồng
o Học sinh nêu được một số tính chất chính của đất trồng
Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất
o Hs hiểu được tác dụng của biện pháp làm đất
Hs hiểu được cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thơng thường
Hs biết vai trị của giống và phương pháp chọn tạo giống cây trồng
Sâu,bệnh hại cây trồng, phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng
o Học sinh giải thích được tại sao biện pháp canh tác và sử dụng
giống chống sâu bệnh để phòng trừ sâu bệnh hại tốn ít cơng, dể
thực hiện, chi phí ít nhưng mang lại nhiều kết quả?
Chương 2: Quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường trong trồng trọt
Hs hiểu được tác dụng của biện pháp làm đất và bón phân lót
Gieo trồng cây nơng nghiệp
o Học sinh giải thích được tại sao phải tiến hành kiểm tra, xử lí hạt
giống trước khi gieo trồng
<i><b>Tiết 18:</b></i>
<b>Tên chương</b> <b>Nhận biết</b> <b>Thông<sub>hiểu</sub></b>
<b>Vận dụng</b>
<b>Vận dụng</b>
<b>cấp thấp</b>
<b>Vận dụng</b>
<b>cấp cao</b>
<i><b>Chương I. </b></i>
<b>Đại cương về kỉ thuật </b>
<b>trồng trọt</b>
<i> (12 tiết)</i>
Số câu: 4
Số câu: 3
Số điểm:
6=60%
Số câu: 1
Số điểm:
2=20%
<i><b>Chương II.</b></i>
Quy trình sản xuất và bảo
<b>vệ mơi trường trong trồng </b>
<b>trọt</b>
<i>(2 tiết)</i>
Số câu: 1 Số điểm: 2=20%
Số câu: 1
Số điểm:
2=20%
<i><b>Tổng</b></i>
5 câu
10 điểm
3 câu
6 điểm =
60%
1 câu
2 điểm =
20%
1 câu
2 điểm =
20%
<b>Tên chương</b> <b>Nhận biết</b> <b>Thông<sub>hiểu</sub></b>
<b>Vận dụng</b>
<b>Vận dụng</b>
<b>cấp thấp</b>
<b>Vận dụng</b>
<b>cấp cao</b>
<i><b>Chương I. </b></i>
<b>Đại cương về kỉ </b>
<b>thuật trồng trọt</b>
<i> (12 tiết)</i>
Số câu: 4
Số điểm: 8=80%
Số câu: 3
Số điểm:
6=60%
Số câu: 1
Số điểm:
2=20%
Quy trình sản xuất
<b>và bảo vệ mơi </b>
<b>trường trong trồng </b>
<b>trọt</b>
<i>(2 tiết)</i>
Số câu: 1 Số điểm:
2=20%
Số câu: 1
Số điểm:
2=20%
<i><b>Tổng</b></i>
5 câu
3 câu
6 điểm =
60%
1 câu
2 điểm =
20%
1 câu
2 điểm =
20%
<i><b>Câu 1: Nêu vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt?</b></i>
<i><b>Câu 2: Trình bày khái niệm sâu, bệnh hại cây trồng và các phương pháp phịng trừ?</b></i>
<i><b>Câu 3: Giải thích tại sao biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu bệnh để </b></i>
phòng trừ sâu bệnh hại tốn ít cơng, dể thực hiện, chi phí ít nhưng mang lại nhiều kết
quả?
<i><b>Câu 4: Nêu ưu nhược điểm của phương pháp gieo trồng bằng hạt và trồng bằng cây </b></i>
<i><b>Câu 5: Nêu vai trò của giống? Nêu các phương pháp chọn, tạo giống cây trồng?</b></i>
<i><b>* ĐỀ II:</b></i>
<i><b>Câu 1: Nêu vai trò và sử dụng phân bón trong sản xuất nơng nghiệp?</b></i>
<i><b>Câu 2: Đất trồng là gì? Trình bày thành phần và tính chất chính của đất trồng?</b></i>
<i><b>Câu 3: Nêu tác dụng các biện pháp làm đất?</b></i>
<i><b>Câu 4: Tại sao phải tiến hành kiểm tra, xử lí hạt giống trứơc khi gieo trồng?</b></i>
<i><b>Câu 5: Nêu tác hại của thuốc hóa học trừ sâu bệnh hại đối với môi trường, con </b></i>
người và các sinh vật khác?
Câu Trả lời Điểm
<i><b>Câu 1: Nêu vai </b></i>
trò và nhiệm vụ
của trồng trọt?
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người,
thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp
và nông sản cho xuất khẩu
2
<i><b>Câu 2: Trình bày </b></i>
khái niệm sâu,
<b>Sâu: (Côn trùng) là lớp động vật thuộc ngành động </b>
vật Chân khớp, cơ thể có 3 phần đầu, ngực, bụng
Ngực có 2 đơi cánh, 1 đơi râu, 3 đôi chân.
và các phương
pháp phòng trừ?
Sự phát triển qua 2 vòng đời: Biến thái hồn tồn và
biến thái khơng hồn tồn
<b>Khái niệm về bệnh cây:</b>
Bệnh cây là trạng thái khơng bình thường về chức
năng sinh lí cấu tạo và hình thái của cây dưới tác
động của vi sinh vật gây bệnh và điều kiện sống
không thuận lợi, vi sinh vật gây bệnh có thể là nấm,
vi khuẩn, vi rút
Các phương pháp phòng trừ
Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu
bệnh hại
Biện pháp thủ công: bắt sâu, bẫy đèn
Biện pháp hóa học: phun thuốc, trộn thuốc với hạt
giống, trộn thuốc với đất rãi đều
1
<i><b>Câu 3: Giải thích </b></i>
tại sao biện pháp
canh tác và sử
dụng giống chống
sâu bệnh để
phịng trừ sâu
bệnh hại tốn ít
cơng, dể thực
hiện, chi phí ít
nhưng mang lại
nhiều kết quả?
Các biện pháp canh tác có tác dụng diệt trừ mầm
móng sâu bệnh.
Sử dụng giống chống sâu bệnh làm cho sâu bệnh
tránh xa cây trồng vì cây trồng tiết ra những chất
nhựa, mùi hương khó chịu
2
<i><b>Câu 4: Nêu ưu </b></i>
nhược điểm của
phương pháp gieo
trồng bằng hạt và
trồng bằng cây
con?
Gieo bằng hạt:
o Ưu điểm:
Tốn ít cơng
o Nhược điểm:
Mật độ khơng đảm bảo, cây dể bị
đổ
Trồng bằng cây con
o Ưu điểm:
Đảm bảo được mật độ, khoảng
cách, cây không bị đổ
o Nhược điểm:
Tốn nhiều công
1
1
<i><b>Câu 5: Nêu vai </b></i>
trò của giống?
Nêu các phương
pháp chọn, tạo
giống cây trồng?
<b>Vai trò của giống cây trồng : </b>
o tăng năng suất, tăng chất lượng nông sản,
tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng
<b>Phương pháp chọn, tạo giống cây trồng :</b>
o Phương pháp chọn lọc
o Phương pháp gây đột biến
o Phương pháp lai
Hướng dẫn chấm đề II:
Câu Trả lời Điểm
<i><b>Câu 1: Nêu vai </b></i>
trị và sử dụng
phân bón trong
sản xuất nơng
nghiệp?
<b>Vai trị phân bón:</b>
Tăng độ phì nhiêu của đất
Tăng năng suất cây trồng và chất lượng nơng
sản
Sử dụng phân bón trong sản xuất:
Phân hữu cơ, phân lân và phân hỗn hợp dùng để
bón lót trước khi gieo trồng
Phân đạm, phân Kali dùng để bón thúc sau khi gieo
trồng (trong thời kì cây đang sinh trưởng và phát
triển)
2
Mỗi ý
0.5
<i><b>Câu 2: Đất trồng </b></i>
là gì? Trình bày
thành phần và tính
chất chính của đất
trồng?
<b>Đất trồng </b>
Là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái đất, trên đó
thực vật có khả năng sinh sống và sản xuất ra
sản phẩm
Là sản phẩm biến đổi của đá dưới tác động của
các yêu tố khí hâu, sinh vật và con người
Có độ phì nhiêu
<b>Thành phần chính:</b>
Phần khí
Phần rắn có chất vơ cơ và hữu cơ
<b>Tính chất chính:</b>
<i>Thành phần cơ giới của đất:</i>
o Phần vơ cơ gồm hạt: cát, limon, sét
o Thành phần hữu cơ: xác động thực vật, vi
sinh vật
<i>Độ chua, độ kiềm</i>
o Độ PH<6.5: độ chua
o Độ PH>7.5: độ kiềm
o =6.5<Độ PH=<7.5 :trung tính
<i>Giữ nước và chất dinh dưỡng</i>
o Nhờ các hạt cát, hạt sét, hạt limon và chất
mùn
0.5
0.5
1
<i><b>Câu 3: Nêu tác </b></i>
dụng các biện
<b>Cày đất : Làm cho đất tơi xốp, thoáng khí, vùi </b>
dập cỏ dại
<b>Bừa và đập đất : làm nhỏ đất thu gom cỏ dại </b>
trong ruộng trộn đều phân và san phẳng mặt
ruộng
<b>Lên luống: dể chăm sóc, chống ngập úng, tạo </b>
tầng đất dày cho cây sinh trưởng phát triển
<i><b>Câu 4: Tại sao </b></i>
phải tiến hành
kiểm tra, xử lí hạt
giống trứơc khi
gieo trồng?
Kiểm tra, xử lí hạt giống trứơc khi gieo trồng để hạt
nảy mầm nhanh, khỏe và diệt trừ mầm mống sâu
bệnh
2
<i><b>Câu 5: Nêu tác </b></i>
hại của thuốc hóa
học trừ sâu bệnh
hại đối với môi
trường, con người
Môi trường bị ô nhiểm ảnh hưởng đến sức khỏe con
ngưởi, hủy diệt một số sinh vật có lợi
2
<i><b>Lớp</b></i> <i><b>0-<3</b></i> <i><b>3-<5</b></i> <i><b>5-<6.5</b></i> <i><b>6.5-<8.0</b></i> <i><b>8-10</b></i>
Ngày soạn:
Ngày dạy:
<b>Tiết 19 </b>
<i><b>THỰC HÀNH</b></i>
<b>A. Mục tiêu:</b>
* Kiến thức: - Hiểu được các cách xử lý hạt giống bằng nước ấm, hạt giống ( Lúa,
ngơ…) theo đúng quy trình.
- Làm được các quy trình trong công tác xử lý, biết sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ của
nước.
<b>B. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: </b>
Quan sát - Thực hành
<b>C.Chuẩn bị của GV - HS:</b>
- GV: Mẫu hạt giống ngô, lúa mỗi loại 0,3- 0,5 kg/1nhóm, đĩa, khay, giấy thấm,
vải khơ thấm nước, kẹp.
nhiệt kế, tranh vẽ quá trình xử lý hạt giống, nước nóng, chậu, xơ đựng nước, rổ.
- HS: ngô, lúa mỗi loại 0,3- 0,5 kg/1nhóm, đĩa, khay, giấy thấm, vải khơ thấm
nước, kẹp. nước nóng, chậu, xơ đựng nước, rổ.
<b>D. Tiến trình lên lớp:</b>
<b>I. Ổn định tổ chức.</b>
<b>II.Kiểm tra bài cũ:</b>
7A 7B 7C 7D
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu,dụng cụ thực hành của học sinh
<b>III. Bài mới:</b>
a. HĐ1.Tổ chức thực hành:
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
<b>GV- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: </b>
Giống, xơ, rổ.
- Phân cơng cho mỗi nhóm xử lý hai loại hạt,
lúa ngơ theo quy trình.
<b>GV: Chia nhóm và nơi thực hành.</b>
- Nêu mục tiêu và yêu cầu cần đạt được
- Làm thao tác xử lý hạt giống bằng nước ấm
đối với hạt lúa, ngô.
<b>* Vật liệu và dụng cụ cần thiết.</b>
( SGK ).
b.Hoạt động 2. Xử lý hạt giống (lúa, ngô...) bằng nước ấm.
GV giới thiệu từng bước của quy trình xử lý
hạt giống, nồng độ muối trong nước ngâm hạt
có tỷ trọng….
HS: thực hành theo nhóm đã được phân cơng
tiến hành xử lý 2 loại hạt giống, lúa, ngơ theo
quy trình hướng dẫn.
GV theo dõi quy trình thực hành của các nhóm
để từ đó uốn nắn những sai sót của từng học
sinh.
<b>- Bước1 . Cho hạt vào trong nước </b>
muối để loại bỏ hạt lép, hạt lửng.
<b>- Bước2.Rửa sạch các hạt chìm.</b>
<b>- Bước3.Kiểm tra nhiệt độ của </b>
nước bằng nhiệt kế trước khi
ngâm hạt.
- Bước4.Ngâm hạt trong nước ấm
540<sub>C ( Lúa ) 40</sub>0<sub>C ( ngô )</sub>
<b>IV.Củng cố.</b>
- Học sinh thu dọn vệ sinh, tự đánh giá kết quả thực hành
- GV: Nhận xét đánh giá kết quả giờ học về sự chuẩn bị, quá trình thực hành.
-Học sinh thu dọn vật liệu, thiết bị, làm vệ sinh nơi thực hành.
- Các nhóm tự đánh giá kết quả thực hành.
<b>GV: Nhận xét giờ học</b>
- Về nhà học bài và thao tác lại các bước thực hành đã học
- Về nhà thực hành thành thạo, thao tác theo 4 bước đã học
- Đọc và xem trước bài: Các biện pháp chăm sóc cây trồng.
- Tìm hiểu các biện pháp chăm sóc cây trồng ở địa phương em
Ngày soạn:
Ngày dạy:
<b>Tiết 20 </b>
<b>A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:</b>
* Kiến thức: Biết được ý nghĩa, quy trình và nội dung các khâu kỹ thuật chăm sóc
cây trồng như làm cỏ, vun xới, tưới nước, bón phân thúc
- Làm được các thao tác chăm sóc cây trồng.
* Kỹ năng : cẩn thận, chính xác, đảm bảo an toàn lao động.
* Giáo dục: Ý thức lao động có kĩ thuật, chịu khó.
<b>B. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: </b>
Quan sát tìm tịi + Hỏi đáp tìm tịi
<b>C.Chuẩn bị của GV - HS:</b>
- GV: Tranh vẽ một số phương pháp tưới nước.
- HS: Tìm hiểu các phương pháp chăm sóc cây trồng ở địa phương
<b>D. Tiến trình lên lớp:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức.</b></i>
<i><b>II.Kiểm tra bài cũ:</b></i>
<i><b>III. Bài mới</b></i>
1. Đặt vấn đề: Nhân dân ta có câu: “Cơng cấy là cơng bỏ, cơng làm cỏ là cơng ăn” nói
lên tầm quan trong của việc chăm sóc cây trồng...
<i>2. Triển khai bài.</i>
a Hoạt động 1. Tỉa, dặm cây, làm cỏ, vun xới
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
<b>GV: Tỉa dặm cây trong trồng trọt được tiến </b>
hành như thế nào??
<b>GV: Mục đích của việc làm cỏ vun xới là gì?</b>
<b>HS: Trả lời, lựa chọn phương án đúng</b>
<b>GV: Nhấn mạnh một số điểm cần chú ý khi </b>
làm cỏ, vun ới cây trồng: kịp thời, không làm
tổn thương cho bộ rễ, kết hợp bón phân, bấm
ngọn tỉa cành…
1. Tỉa, dặm cây.
- Tỉa cây yếu, bị sâu, bệnh và dặm
cây khoẻ vào chổ hạt không mọc..
đảm bảo khoảng cách, mật độ cây
trên ruộng.
2. Làm cỏ, vun xới:
- Mục đích của việc làm cỏ vun
xới.
+ Diệt cỏ dại
+ Làm cho đất tơi xốp
+ Hạn chế bốc hơi nước, hơi mặn.
Hơi phèn, chống đổ…
<sub> b. Hoạt đ</sub><sub> ộng 2. Tưới tiêu nước</sub>
<b>GV: Nhấn mạnh.</b>
- Mọi cây trồng đều cần nước để vận chuyển
1. Tưới nước.
dinh dưỡng nuôi cây nhưng mức độ, yêu cầu
khác nhau.
<b>VD: Cây trồng cạn ( Ngô, Rau)</b>
- Cây trồng nước ( Lúa )
<b>GV: Cho học sinh quan sát hình 30.</b>
Hs; Quan sátGV: Khi Tưới nước cần những
phương pháp nào?
GV: Yêu cầu hs ghi đúng tên phương pháp
tưới phổ biến trong sản xuất
HS: Trả lời
phát triển.
- Nước phải đầy đủ và kịp thời.
2.Phương pháp tưới.
- Mỗi loại cây trồng đều có phương
pháp tưới thích hợp gồm:
+ Tưới theo hàng vào gốc cây.
+ Tưới thấm: Nước đưa vào rãnh để
+ Tưới ngập: cho nước ngạp tràn
ruộng.
+ Tưới phun: Phun thành hạt nhỏ
toả ra như mưa bằng hệ thống vịi.
c. Hoạt động 3. Bón thúc.
<b>HS: Nhắc lại cách bón phân bài 9.</b>
<b>GV: Nhấn mạnh quy trình bón phân, giải </b>
thích cách bón phân hoại.
<b>GV: Em hãy kể tên các cách bón thúc phân </b>
cho cây trồng?
- Bón bằng phân hữu cơ hoại mục
và phân hố học theo quy trình.
- Làm cỏ, vun xới, vùi phân vào
đất…
<i><b>IV.Củng cố:</b></i>
<b>GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK</b>
Hệ thống lại yêu cầu, nội dung chăm sóc cây trồng
<i><b>V. Dặn dò:- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK</b></i>
- Đọc và xem trước bài 20 SGK
- Tìm hiểu cách thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản ở địa phương
Ngày soạn:
Ngày dạy…
<b>Tiết 21 </b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Sau khi học xong học sinh biết được ý nghĩa mục đích và yêu cầu
của các phương pháp thu hoạch bảo quản và chế biến nông sản
- Kỹ năng :lao động có kỹ thuật cẩn thận, chính xác, đảm bảo an toàn lao động.
- Giáo dục: - Có ý thức tiết kiệm, tránh làm hao hụt, thất thoát trong thu hoạch
<b>B. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: </b>
Vấn đáp tìm tịi - Thảo luận nhóm nhỏ
<b>C.Chuẩn bị của GV - HS:</b>
- GV: Chuẩn bị hình 31, 32
- HS: Đọc SGK liên hệ các cách thu hoạch, bảo quản, chế biến nông sản ở địa
phương.
<b>I. Ổn định tổ chức : </b>
<b>II.Kiểm tra bài cũ.</b>
7A 7B 7C 7D
<b>- Mục đích của việc làm cỏ, vun xới là gì?</b>
<b>- Nêu các cách bón phân thúc cho cây và kỹ thuật bón?</b>
<b>III. Bài mới</b>
a. Hoạt động 1. Thu hoạch.
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
<b>GV: Nêu ra yêu cầu thu hoạch</b>
<b>HS: Giải thích ý nghĩa các yêu cầu trên?</b>
<b>GV: Nêu câu hỏi gợi ý quan sát hình vẽ </b>
SGK.
<b>HS: Trả lời đúng tên các phương pháp thu </b>
hoạch.
<b>GV: Ở địa phương em còn có phương pháp </b>
thu hoạch nào nữa?
1.Yêu cầu:
- Thu hoạch đúng độ chín, nhanh
cẩn thận
2.Thu hoạch bằng phương pháp
nào?
a.Hái ( Đỗ, đậu, cam, quýt…)
b.Nhổ ( Su hào, sắn…)
c.Đào ( Khoai lang, khoai tây)
d. Cắt ( Hoa, lúa, bắp cải).
<sub> </sub><sub> b.Hoạt động 2. Bảo quản.</sub>
<b>GV: Mục đích của việc bảo quản nơng sản là</b>
gì?
Bảo quản nông sản tốt cần đảm bảo những
điều kiện nào?
<b>GV: Em hãy nêu các phương pháp bảo quản </b>
nông sản mà em biết?
<b>HS: Trả lời</b>
<b>GV: Bảo quản lạnh thường được áp dụng với</b>
nơng sản nào?
1.Mục đích.
- Bảo quản để hạn chế hao hụt về
số lượng , giảm sút chất lượng nông
sản.
2.Các điều kiện để bảo quản tốt.
- Đối với các loại hạt phải được
phơi, sấy khô để làm giảm lượng
nước trong hạt tới mức độ nhất
định.
- Đối với rau quả phải sạch sẽ,
không dập nát.
- Kho bảo quản phải khơ dáo,
thống khí có hệ thống gió và được
khử trùng mối mọt.
3.Phương pháp bảo quản.
- Bảo quản thơng thống.
- Bảo quản kín.
- Bảo quản lạnh: To<sub> thấp vi sinh vật,</sub>
côn trùng ngừng hoạt động giảm sự
hô hấp của nông sản.
c.Hoạt động 3. Chế biến.
<b>GV: Nêu sự cần thiết của việc chế biến nông </b>
sản?
<b>HS: Thảo luận nhóm, trả lời.</b>
<b>GV: Nhấn nhấn mạnh đặc điểm từng cách </b>
chế biến nêu VD?
1.Mục đích.
- Làm tăng giá trị của sản phẩm và
kéo dài thời gian bảo quản.
2.Phương pháp chế biến.
biến thành bột.
<b>IV.Củng cố.</b>
<b>GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.</b>
<b>GV: Nhấn mạnh mục tiêu bài học và các phương pháp của khâu thu hoạch chế biến </b>
nơng sản.
<b>V. Dặn dị: (3p)</b>
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK.
- Đọc và xem trước bài 21 SGK
- Tìm hiểu luân canh xen canh tăng vụ...
Ngày soạn:
Ngày dạy:
<b>Tiết 22 LUÂN CANH, XEN CANH, TĂNG VỤ</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
* Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được thế nào là luân canh, xen canh,
tăng vụ trong sản xuất trồng trọt.
- Hiểu được tác dụng của các phương thức canh tác này.
* Kỹ năng:, cẩn thận, chính xác, đảm bảo an tồn lao động.
<b>* Giáo dục: có ý thức lao động, có tinh thần chịu khó</b>
<b>B. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
-thảo luận nhóm nhỏ, vấn đáp, nêu vấn đề...
<b>C.Chuẩn bị của GV - HS:</b>
- GV: chuẩn bị hình 33. Xen canh
- HS: Đọc SGK liên hệ các cách thu hoạch, bảo quản, chế biến nông sản ở địa
phương.
<b>D. Tiến trình lên lớp:</b>
<b>I. Ổn định tổ chức</b>
<b>II.Kiểm tra bài cũ:</b>
7A 7B 7C 7D
<b>GV: Bảo quản nơng sản nhằm mục đích gì và bằng cách nào?</b>
<b>GV: Người ta thường chế biến nông sản bằng cách nào cho VD?</b>
<b>III. Bài mới</b>
<i>1. Đặt vấn đề:So với độc canh luân canh, xen canh là những phương thức canh tác có </i>
tác dụng hạn chế sâu bệnh, tăng thêm độ phì nhiêu hiệu quả kinh tế cao...
<i>2. Triển khai bài</i>
a. Hoạt động 1 Luân canh,xen canh, tăng vụ.
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
<b>GV; giới thiệu.</b>
<b>GV: Nêu ra ví dụ…</b>
+ Trên ruộng nhà em trồng cây gì?
- luân canh, xen canh, tăng vụ là
những phương thức canh tác phổ
biến trong sản xuất.
1. Luân canh
+ Sau khi thu hoạch xong trồng tiếp cây gì?
<b>GV: Em hãy nêu ví dụ về loại hình ln canh </b>
cây trồng mà em biết?
<b>GV: Nhấn mạnh 3 yếu tố:</b>
Mức độ tiêu thụ chất dinh dưỡng độ sâu của dễ
và tính chịu bóng dâm để đảm bảo cho việc
xen canh có hiệu quả.
<b>GV: Nêu ví dụ – khái niệm </b>
<b>GV: Em hãy nêu ví dụ về xen canh các loại </b>
cây trồng mà em biết?
ở địa phương em trồng được mấy vụ trên năm?
phiên các loại cây trồng khác
+ Luân canh giữa cây trên cạn và
cây dưới nước.
2.Xen canh.
- Trên cùng 1 diện tích, trồng hai
loại màu cùng một lúc hoặc cách
nhau một thời gian không lâu để
tận dụng diện tích chất dinh
dưỡng, ánh sáng…
3.Tăng vụ.
- Là tăng số vụ diện tích đất
trong một năm.
b.Hoạt động 2.Tác dụng của luân canh, xen canh tăng vụ.
<b>GV: Nêu câu hỏi về tác dụng của các phương </b>
pháp canh tác.
+ Luân canh để làm gì?
+ Xen canh như thế nào?
+ Mục đích của tăng vụ là gì?
<b>HS: Dựa vào nhóm từ trong SGK để trả lời </b>
điền vào chỗ trống của từng phương pháp canh
tác.
- Luân canh làm cho đất tăng độ
phì nhiêu điều hồ dinh dưỡng và
giảm sâu bệnh.
- Xen canh sử dụng hợp lý đất đai
ánh sáng và giảm sâu bệnh.
- Tăng vụ góp phần tăng thêm sản
phẩm thu hoạch.
<i><b>IV.Củng cố:</b></i>
<b>GV: Gọi 1- 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK.</b>
<b>GV: Nêu câu hỏi củng cố bài học.</b>
<b>GV: Tổng kết đánh giá giờ học.</b>
<i><b>V. Dặn dò:</b></i> - Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Ôn tập lại chương II SGK.
- Đọc và xem trước phần ôn tập SGK.
<i>Ngày soạn:</i>
<i>Ngày giảng:</i>
<b>Chương I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT CHĂN NI</b>
<b>Tiết 23: </b>
<b>I. Mục tiêu : Sau khi học xong bài này giúp học sinh :</b>
- Hiểu được vai trò của chăn nuôi và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta.
- Giáo dục hs ý thức yêu thích nghề chăn nuôi.
<b>III. Chuẩn bị.</b>
- Tranh hình 50 (SGK)
<b>IV. Các hoạt động dạy học : </b>
1. Tổ chức ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
7A 7B 7C 7D
1 Hãy nêu mục đích của việc bảo vệ và khoanh nuôi rừng ở nước ta ?
2. Dùng các biện pháp nào để bảo vệ tài nguyên rừng và đất rừng ?
3. Những đối tượng những biện pháp nào được áp dụng trong khoanh nuôi, phục hồi
rừng ở nước ta ?
3 . Bài mới :
<i><b>Hoạt động của Gv, Hs</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<i><b>Hoạt động 1 : Giới thiệu bài</b></i>
<i><b>Gv : Chăn nuôi là một trong 2 ngành sản xuất chính trong nơng nghiệp, chăn</b></i>
ni phát triển để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thực phẩm cho nhân dân và xuất
khẩu. Vậy chúng ta cùng nhau nghiên cứu nội dung bài học hơm nay.
<i><b>Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trị của chăn ni.</b></i>
Gv : Treo tranh H 50 SGK cho hs
quan sát và trả lời.
? Chăn ni có vai trò như thế nào
trong nền kinh tế nước ta?
Em hãy cho biết những loại vật
nuôi nào có thể cho sức kéo ?
? Em hãy kể những đồ dùng được
làm từ sản phẩm chăn nuôi?
I. Vai trị của chăn ni.
a.Cung cấp thực phẩm cho con người
như: thịt, trứng, sữa...
b. Cung cấp sức kéo
c. Cung cấp phân bón cho cây trồng.
d. Cung cấp nguyên liệu cho nhiều
ngành sản xuất khác.
<i><b>Hoạt động 3 : Tìm hiểu nhiệm vụ phát triển chăn nuôi trong thời gian tới.</b></i>
Gv: Yêu cầu hs quan sát sơ đồ 7 ,
mô tả nhiệm vụ phát triến chăn nuôi
ở nước ta trong thời gian tới?
- HS thảo luận.
- HS phát biểu ý kiến.
-?
? Nước ta có những loại vật ni
nào?
? Em hãy kể 1 số vật nuôi ở quê em.
? Thế nào là chăn nuôi trang trại?
II. Nhiệm vụ của ngành chăn ni ở
nước ta?
+ Phát triển chăn ni tồn diện.
+ Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ
thuật vào sản xuất.
+ Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu
và quản lí ( về cơ sở vật chất, năng lợc
cán bộ...)
Nhằm tạo ra nhiều sản phẩm chăn
nuôi cho nhu cầu tiêu dùng trong nước
và xuất khẩu.
4. Hệ thống củng cố bài .
- Gọi 2-3 học sinh đọc phần ghi nhớ.
5. Hướng dẫn học ở nhà: Trả lời 2 câu hỏi cuối bài ; Đọc trước bài 31
---
Ngày soạn:
Ngày giảng:
<i><b>Tiết 24</b><b> :</b><b> </b></i>
- HS hiểu được khái niệm về giống vật ni và vai trị của giống trong chăn
nuôi.
- Giáo dục hs biết yêu quý, chăm sóc, bảo vệ vật ni.
<b>II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
- thảo luận nhóm nhỏ, vấn đáp, nêu vấn đề...
<b>III. Chuẩn bị: </b>
GV: Tranh hình 51, 52, 53 phóng to.( SGK / 83) ; Bảng phụ : Bảng 3 / 85 sgk.
HS: Đọc trước ở nhà bài 31.
<b>IV. Tiến trình bài dạy: </b>
1. Tổ chức:
1. Kiểm tra bài cũ:
7A 7B 7C 7D
HS1: Chăn ni có vai trị gì trong nền kinh tế ở nước ta ?
HS2: Em cho biết nhiệm vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta trong thời gian tới?
3. Bài mới:
<i><b>Hoạt động của GV và HS</b></i> <i><b>Nội dung bài học</b></i>
Gv: Treo tranh các loại vật ni u
cầu hs quan sát và phân tích để học
sinh nắm được khái niệm thế nào là
giống vật nuôi.
Gv: hướng dẫn học sinh làm bài tập
ở bảng phụ.
Phân loại giống vật ni dựa vào
yếu tố nào?
? Có mấy loại giống vật ni?
? Cho ví dụ minh hoạ.
GV hướng dẫn cho học sinh đọc
thêm mục “Điều kiện để được công
<b>III. Khái niệm về giống vật nuôi.</b>
<b> 1. Thế nào là giống vật nuôi.</b>
Những vật nuôi có chung nguồn gốc, có
đặc điểm ngoại hình và sức sản xuất giống
nhau và những đặc điểm đó được truyền lại
cho đời sau.
<b>2. Phân loại giống vật nuôi.</b>
a. Theo địa lí.
b. Theo hình thái, ngoại hình.
c. Theo mức độ hàn thiện của giống.
d. Theo hướng sản xuất.
3. Điều kiện để được công nhận là một
<b>giống vật nuôi.</b>
Gv: Cho hs đọc thơng tin ở bảng 3
sgk/85.
Qua các ví dụ ở SGK chúng ta
thấy giống vật ni có ảnh hưởng
đến năng suất và sản lương chăn
nuôi như thế nào?
Để nâng cao hiệu quả chăn nuôi
con người cần làm gì?
<b>IV. Vai trị của giống vật ni trong chăn </b>
<b>nuôi.</b>
1. Giống vật nuôi quyết định đến năng
<b>suất chăn nuôi.</b>
<b>2. Giống vật nuôi quyết định chất lượng </b>
<b>sản phẩm chăn ni.</b>
Ví dụ: sgk/85.
- Để nâng cao hiệu quả chăn nuôi con người
không ngừng chọn lọc và nhân giống để tạo
ra các giống vật nuôi ngày càng tốt hơn.
<b>4.Củng cố: GV hệ thống lại kiến thức toàn bài.</b>
Gọi 1-2 hs đọc ghi nhớ sgk/85
<b>5.Dặn dò: Học bài và trả lời 3 câu hỏi cuối bài.</b>
Đọc trước bài 32 sgk/ 87.
________________________________________________________
Ngày soạn:
Ngày giảng:
<i><b>Tiết 25: </b></i>
<b>I. Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :</b>
- Hiểu được khái niệm về sự sinh trởng, phát dục của vật nuôi.
- Hiểu được các yếu tổ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát dục của vật nuôi
<b>II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
- thảo luận nhóm nhỏ, vấn đáp, nêu vấn đề...
<b>III. Công tác chuẩn bị.</b>
- Bảng phụ, tranh h54sgk
- Bảng số liệu về cân nặng, chiều cao, chiều dài của một số vật nuôi
- Sơ đồ về đặc điểm của sự sinh trởng và phát dục của vật nuôi
<b>IV. Các hoạt động dạy học.</b>
1. Tổ chức ổn định lớp.
2. Bài cũ:
7A 7B 7C 7D
? Thế nào là giống vật ni? Cho ví dụ.
<i><b>Hoạt động của Gv, Hs</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<i><b>Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.</b></i>
Gv: Từ khi vật nuôi được hình thành đến khi vật ni sinh ra lớn lên và già đi
trong q trình đó vật ni trải qua một số q trình biến đổi cả bên ngồi và bên
<i><b>Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về sự sinh trởng và phát dục của vật nuôi</b></i>
Gv: Treo bảng phụ và phân tích cho
học sinh thấy sự thay đổi về khối lợng
của ngan con so với ngày tuổi.
? Lấy thêm ví dụ khác về sự dài ra, cao
thêm của lợn
? Thế nào là sự sinh trởng?
? Thế nào là sự phát dục?
Gv: phân tích ví dụ sự sinh trởng và
sự phát dục của buồng trứng để học
sinh phân biệt được 2 quá trình này.
Gv: Gợi ý, học sinh phân tích sự phát
triển tinh hồn con đực.
? Cho học sinh làm bài tập vào vở các
hiện tợng đã cho trong sách giáo khoa.
Sau đó giáo viên củng cố lại khái niệm
sinh trưởng và phát dục.
? Cho học sinh làm bài tập vào vở theo
bảng mẫu ở SGK (GV dùng bảng phụ)
I. Khái niệm về sự sinh trưởng phát
<b>dục của vật nuôi.</b>
1. Sự sinh trởng: là sự tăng lên về
khối lợng, kích thước các bộ phận của
cơ thể.
2. Sự phát dục: Là sự thay đổi về bản
chất của các bộ phận trong thể.
<i><b>Hoạt động 2 : Tìm hiểu về sự tác động của con ngời đến sự sinh trởng và</b></i>
<i><b>phát dục của vật nuôi.</b></i>
Gv: dùng sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng
đến sự sinh trưởng của vật nuôi đã
chuẩn bị ở bảng phụ để hướng dẫn hs
nhận biết các yếu tố đó.
Gv: Nhận biết các yếu tố ảnh hưởng,
con người có thể tác động điều khiển
sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
theo hướng có lợi cho người dùng.
<b>II. Các yếu tố tác động đến sự sinh</b>
<b>trưởng và phát dục của vật nuôi.</b>
Thức ăn
Chuồng trại, chăm sóc.
Vật ni Khí hậu.
Ytố bên trong Yếu tố bên ngoài
(Đ2<sub> di truyền) (Các đk ngoại cảnh)</sub>
- Giáo viên: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học.
- Gọi 2 – 3 học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài.
<b>5. Hướng dẫn học ở nhà.</b>
- Trả lời các câu hỏi cuối bài học.
- Chuẩn bị bài 33.
Ngày giảng:
<i>Tiết 26: </i>
- Hiểu được khái niệm về chọn lọc giống vật nuôi.
- Biết được một số phương pháp chọn lọc giống và quản lý giống vật nuôi.
<b>II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
- thảo luận nhóm nhỏ, vấn đáp, nêu vấn đề...
<b>III. Chuẩn bị.</b>
- Bảng phụ
- Bảng số liệu về cân nặng, chiều cao, chiều dài của một số vật nuôi.
<b>IV. Các hoạt động dạy học.</b>
1. Tổ chức ổn định lớp.
2. Bài cũ:
7A 7B 7C 7D
? Em hãy nêu khái niệm về sự sinh trưởng và sự phát dục của vật ni? Cho ví
dụ ?
4.
Hệ
thống củng cố bài:
- Giáo viên: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học.
- Gọi 2 – 3 học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài.
5. Hướng dẫn học ở nhà.
- Trả lời các câu hỏi cuối bài học.
- Đọc trước bài: Nhân giống vật nuôi.
<i><b> Hoạt động của Gv, Hs</b></i> <i><b> Nội dung</b></i>
<i><b>Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.</b></i>
Gv: Giống có vai trị rất quan trọng trong chăn ni cần phải chọn lọc ra những
giống tốt đồng thời phải biết quản lý giống để sử dụng lâu dài.
<i><b>Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về chọn giống vật ni</b></i>
? Muốn có giống tốt thì phải làm gì ?
? Em hãy nêu ví dụ khác để chọn giống
vật ni.
Gv: Nêu khái niệm nh SGK.
I. Khái niệm về chọn giống vật ni.
Căn cứ vào mục đích chăn ni đề ra
để chọn những vật nuôi đực và cái giữ
lại làm giống là chọn giống vật nuôi.
<i><b>Hoạt động 3 : Tìm hiểu một số phơng pháp chọn giống vật ni</b></i>
Gv: Lấy các ví dụ về số liệu sữa sản
xuất của một số giống vật nuôi ở địa
phơng. Gv gợi ý để hs nắm được ví dụ
và chọn giống hàng loạt mà gia đình và
địa phơng em đã áp dụng.
? Vậy thế nào là phơng pháp chọn lọc
hàng loạt?
Gv: Nêu ví dụ và ứng dụng của phơng
pháp kiểm tra năng suất đối với lợn ở
nớc ta để học simh hiểu rõ một nôi
dung của phơng pháp này.
II. Một số phơng pháp chọn giống vật
nuôi.
1. Chọn lọc hàng loạt.
2. Kiểm tra năng suất.
Ví dụ: Để chọn lợn đực và lợn cái
giống thì căn cứ vào tăng khối lượng,
mức tiêu tốn thức ăn và độ dày mỡ
lưng để chọn con tốt nhất sau khi nuôi
từ 90->300 ngày tuổi, cuối cùng một
tiêu chuẩn đạt được.
<i><b>Hoạt động 4 : Tìm hiểu việc quản lí giống vật nuôi.</b></i>
GV giới thiệu nội dung mục III
- Mục đích: Giữ và nâng cao bản chất
Ngày soạn:
Ngày giảng:
<i>Tiết 27: </i>
<b>I. Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :</b>
- Biết được phương pháp chọn phối và nhân giống thuần chủng vật nuôi
<b>II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
- thảo luận nhóm nhỏ, vấn đáp, nêu vấn đề...
<b>III. Cơng tác chuẩn bị.</b>
- Bảng phụ
- Sưu tầm tranh ảnh chụp các giống vật nuôi.
<b>IV. Các hoạt động dạy học.</b>
1. Tổ chức ổn định lớp.
2. Bài cũ:
7A 7B 7C 7D
? Thế nào là chọn giống vật ni ? Cho ví dụ ?
? Theo em muốn quản lí giống vật ni tốt thì cần phải làm gì ?
3. Bài mới
<i><b>Hoạt động của Gv, Hs</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<i><b>Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.</b></i>
Gv: nêu mục tiêu của bài.
- Sự phối hợp để phát huy tác dụng của chọn lọc. Tuỳ mục tiêu nhân giống mà
chọn phối con đực và con cái cùng giống hay khác giống.
- Nhân giống thuần chủng để tạo ra nhiều cá thể của giống đã có để giữ vững
hồn chỉnh phẩm giống
<i><b>Hoạt động 2: Tìm hiểu về chọn phối</b></i>
? Thế nào là chọn phối ?
? Chọn phối nhằm mục đích gì ?
? Chọn phối nh thế nồ ?
Gv: dùng tranh ảnh để giới thiệu, cho
hs đọc 2 ví dụ trong sách giáo khoa.
? Hãy tìm các ví dụ khác về chọn phối
cùng giống và chọn phối khác giống ?
? Thế nào là chọn phối cùng giống và
khac giống
I. Chọn phối.
1. Thế noà là chọn phối ?
Chọn phối là chọ con đực ghép đôi
với con cái cho sinh sản theo mục đích
chăn ni.
2. Các phương pháp chọn phối.
- Chọn phối cùng giống(nhân giống
thuần chủng).
- Chọn phối khác loài.
<i><b>Hoạt động 3 : Tìm hiểu nhân giống thuần chủng</b></i>
? Thế nào là nhân giống thuần chủng?
? Nhân giống thuần chủng nhằm mục
đích gì ?
Gv: lấy ví dụ và tranh ảnh để minh hoạ
cho định nghĩa và mục đích của phơng
II. Nhân giống thuần chủng.
pháp này. Gv cho hs nêu thêm ví dụ
khác dùng bảng phụ ( ghi bảng ỏ
SGK). Để hướng dẫn học sinh đánh
dẫu (x) vào cột 3 hoặc cột 4 ở bảng.
? Muốn nhân giống thuần chủng đạt
kết quả cao phải có những điều kiện
gì?
Gv có thể nêu ví dụ khi nhân giống
thuần chủng gà ri thì những cá thể nào
có sản lợng trứng thấp, có tính ấp bóng
mạnh kéo dài bị loại bỏ.
+ Mục đích : Tạo ra nhiều cá thể của
giống đã có, giũ vững và hồn chỉnh
độc tính đã có.
2. Làm thế nào để nhân giống thuần
chủng đạt kết quả.
+ Có mục đích rõ ràng.
+ Có số lượng lớn vật ni đực và
cái của giống thuần chủng tham gia
+ Nuôi dưỡng chăm sóc tốt bao gồm
cả việc phát hiện, loại thải kịp thời
những đặc điểm không mong muốn
<b>4. Hệ thống củng cố bài: </b>
- Giáo viên: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học.
- Gọi 2 – 3 học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài.
<b>5. Hướng dẫn học ở nhà.</b>
- Trả lời các câu hỏi cuối bài học.
- Chuẩn bị các dụng cụ cần thiết để chuẩn bị cho tiết sau thực hành.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
<i><b>Tiết 28: </b></i>
<i><b>Thực hành: </b></i>
<b>I. Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :</b>
- Nhận biết được một số giống gà qua quan sát ngoại hình và đo kích thước một số
chiều đo.
<b>II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
- thảo luận nhóm nhỏ, vấn đáp, nêu vấn đề, quan sát – thực hành...
<b>III. Công tác chuẩn bị.</b>
- ảnh hoặc tranh vẽ, mơ hình, vật nhồi hoặc vật nuôi thật các giống gà ri, ga lơ go, ga
Đông Cảo, gà Hồ, gà Ta vàng...
- Thước đo.
<b>IV. Các hoạt động dạy học.</b>
1. Tổ chức ổn định lớp.
2. Bài cũ:
7A 7B 7C 7D
? Chọn phối là gì ? Em hãy lấy ví dụ về chọn phối cùng giống và chọn phối khác
giống?
? Em hãy cho biết mục đích và phương pháp nhân giống thuần chủng?
1. Bài mới
Gv: ổn định lớp.
- Nhắc nhở học sinh một số điều cần chú ý trong thực hành.
- Gv giới thiệu mục tiêu và yêu cầu của bài thực hành.
- Chia nhóm : 2 bàn 1 nhóm
<i><b>Hoạt động 2 : Tổ chức bài thực hành</b></i>
- Gv phân công cụ thể và giao nhiệm vụ cho từng nhóm, yêu cầu hs phải trật tự
<i><b>Hoạt động 3 : Thực hiện qui trình.</b></i>
a. Quan sát ngoại hình.
- Gv treo ảnh, tranh vẽ các vật nuôi (gà).
- Gv: hướng dẫn học sinh quan sát theo thứ tự
+ Hình dáng tồn thân: nhìn bao qt con gà để nhận xét hướng trứng, thịt.
+ Màu sắc của lông da: Màu lông ở thân cổ, cánh, đuôi để tìm ra đặc điểm trứng giống.
- Quan sát màu sắc của da ở toàn thân, da ở chân gà
+ Quan sát để tìm đặc điểm nổi bật đặc thù của mỗi giống ở phần đầu (mào) chân
(chiều cao, số lông vàng của vùng ống chào) để phân biệt giữa các giống
b. Học sinh thực hành theo nhóm dựa vào nội dung trong Sgk. Và sự hướng dẫn
của giáo viên theo các bước trên.
Gv theo dõi
<b>Hoạt dộng 4: Đánh giá kết quả.</b>
- Sau khi thực hành xong các nội dung: HS ghi các kết quả thực hành theo mẫu(Sgk)
- Tự đánh giá kết quả và thu dọn.
- Gv nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm học sinh về:
- Thực hiện qui trình
- Kết quả thực hành
<b>5. Hướng dẫn học ở nhà.</b>
- Đọc trước bài 36 SGK
- Chuẩn bị theo sự phân công của nhóm
Ngày soạn:
Ngày giảng:
<i>Tiết 29:</i>
<i><b>Thực hành: </b></i>
- Nhận biết được một số giống lợn qua quan sát ngoại hình.
- Biết được phương pháp đo 1 số chiều đo của lợn chuyên dụng trong xác định thể
trọng của lợn không cần cân.
- Hs học tập say mê quan sát tỉ mỉ trong việc nhận biết các giống vật nuôi.
<b>II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
- thảo luận nhóm nhỏ, vấn đáp, nêu vấn đề...
Quan sát – thực hành...
<b>III. Chuẩn bị.</b>
- Tranh ảnh về một số giống lợn ở địa phương.
- Mơ hình - Thước dây.
<b>IV. Các hoạt động dạy học.</b>
1. Tổ chức ổn định lớp
2. Bài mới
<b>Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.</b>
- Gv giới thiệu mục tiêu và yêu cầu của bài thực hành.
- Nêu nội quy và nhắc nhở Hs đảm bảo trật tự trong giờ thực hành.
- Gv chia học sinh thực hành theo tổ nhóm và sắp xếp thực hành theo thừng tổ.
<i><b>Hoạt động 2 : Tổ chức bài thực hành</b></i>
- Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs.
- Gv phân công và giao nhiệm vụ cho từng tổ học sinh trong khi thực hành và sau tiết
thực hành.
<i><b>Hoạt động 3 : Thực hiện qui trình.</b></i>
a. Quan sát ngoại hình.
- Gv hướng dẫn học sinh phương pháp quan sát ngoại hình một số giống lợn theo thứ tự
dựa vào hình vẽ.
- Quan sát hình dạng chung của con lợn xem kết cấu toàn thân: đầu, cổ, lưng, chân có
thể nhận xét ban đầu:
Cụ thể: Rắn chắc, nhanh nhẹn, dài mình => hướng sản xuất nạc ( Lợn Lanđrat).
Lỏng lẻo, chậm chạp, mình ngắn => hướng sản xuất mỡ ( Lợn ỉ).
- Quan sát màu sắc của da.
- Quan sát để tìm đặc điểm nổi bật đặc thù của mỗi giống ở phần đâu: ở mặt, tai, lơng,
da.
Gv nêu ví dụ: Lợn ỉ: Mặt ngắn, mõm ngắn, trán có nhiều nếp nhăn.
Lợn Đại Bạch: Mặt hơi gãy, mõm hếch, tai to hướng về trước.
Lợn Lanđrat: Tai to rủ xuống phía trước mặt
Lợn Móng cái: Lưng gãy, lơng đen trắng có khoang mờ.
b. Hs thực hành theo sự phân công và hướng dẫn của giáo viên.
- Kết quả quan sát và đo kích thước các chiều, Hs ghi vào bảng đã chuẩn bị như sách
giáo khoa.
- Gv theo dõi các tổ thực hành và uốn nắn.
Hoạt dộng 4: Đánh giá kết quả.
- Hs thu dọn dụng cụ.
- Gv: dựa vào kết quả đã theo dõi đánh giá kết quả của buổi thực hành của từng tổ
nhóm học sinh và cho điểm.
5. Hướng dẫn học ở nhà.
- Đọc trước bài 37 SGK
_________________________________________________
Ngày giảng:
<i>Tiết 30: </i>
Biết được nguồn gốc của thức ăn vật nuôi.
Biết được thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật ni.
Có ý thức tiết kiệm thức ăn trong chăn nuôi.
<b>II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
- thảo luận nhóm nhỏ, vấn đáp, nêu vấn đề...
<b>III. Chuẩn bị.</b>
- Bảng phụ
- Tranh vẽ 63, 64 sách giáo khoa.
<b>IV. Các hoạt động dạy học.</b>
1. Tổ chức ổn định lớp
2. Bài mới
<i><b>Hoạt động của Gv, Hs</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<i><b>Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.</b></i>
Muốn phát triển được vật nuôi, chúng ta phải làm gì ?
Gv: giới thiệu mục tiêu của bài: hs thấy rõ được thức ăn của vật ni cũng như
<i><b>Hoạt động 2: Tìm hiểu nguồn gốc thức ăn vật nuôi</b></i>
? Hãy quan sát hình vẽ và cho biết các
loại vật ni đang ăn những thức ăn
gì?
Hs : trả lời câu hỏi.
? Vậy thế nào là thức ăn vật nuôi ?
? Em hãy kể các loại thức ăn vật nuôi
mà vật nuôi ăn ?
Gv: Các loại thức ăn này có nguồn
gốc từ đâu.
Gv: yêu cầu hs quan sát tranh vẽ 64
( vẽ ở bảng phụ) và tìm nguồn gốc của
từng loại thức ăn rồi xếp chúng 1 trong
3 loại sau : TV, ĐV, chất khống.
? Vậy thức ăn có nguồn gốc từ đâu ?
I. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi.
1. Thức ăn vật nuôi.
Là những thứ vật nuôi ăn được và phù
hợp với đặc điểm sinh lí tiêu hố của
vật ni.
2. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi.
Thức ăn vật ni có nguồn gốc từ
thực vật, động vật và chất khoáng.
Gv: treo bảng phụ ( ghi thành phần
dinh dỡng của một số loại thức ăn vật
ni).
? Có mấy loại thức ăn?
? Trong thức ăn có những loại chất
dinh dưỡng nào?
? Thức ăn thực vật chứa nhiều loại chất
dinh dưỡng nào?
? Thức ăn nào chứa nhiều Gluxit?
? Thứa ăn nào chứa nhiều Protein?
Gv: Treo bảng phụ hình vẽ 65: 5 hình
là biểu thị hàm lợng nước và chất khô (
Protein, gluxit, lipit, chất khoáng)
tương ứng với mỗi loại thức ăn ở
Bảng.
? Hãy điền tên các loại thức ăn tương
ứng với mỗi hình trên.
Gv: gọi 1 học sinh lên bảng điền vào
bảng phụ.
Gv: Nêu câu hỏi để tổng kết bài.
? Thức ăn vật ni có thành phần dinh
dưỡng nh thế nào ?
II. Thành phần dinh dỡng của thức ăn
vật nuôi.
Các loại thức ăn vật nuôi đều có
thành phần dinh dưỡng như sau:
Protein, Gluxit, chất khoáng và
Vitamin, nước.
<b>4. Hệ thống củng cố bài: </b>
- Giáo viên: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học.
Gọi 2 – 3 học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài.
- Gv: Cho học sinh đọc phần Có thể em cha biết
<b>5. Hướng dẫn học ở nhà.</b>
Trả lời các câu hỏi cuối bài học.
Xem trớc bài 38
<i>Ngày soạn:</i>
<i>Ngày giảng:</i>
<i>Tiết 31: </i>
<b>I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải :</b>
- Hiểu được vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi.
<b>II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
- thảo luận nhóm nhỏ, vấn đáp, nêu vấn đề...
<b>III. Chuẩn bị.</b>
1. Tổ chức ổn định lớp.
7A 7B 7C 7D
? Thức ăn vật ni là gì ? Em hãy cho biết nguồn gốc của thức ăn vật nuôi ?
? Thức ăn vật ni có những thành phần dinh dưỡng nào ?
3. Bài mới:
<i><b>Hoạt động của Gv, Hs</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<i><b>Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.</b></i>
ở lớp 6 ta đã học bài nguồn cung cấp thức ăn về chất dinh dưỡng đồi với người.
Trên cơ sở đó dễ hiểu về chất dinh dưỡng ở vật ni vì dinh dưỡng ở người và
dinh dưỡng ở vật nuôi đều theo nguyên lý chung của dinh dưỡng động vật. Vậy
<i><b>Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự tiêu hố thức ăn</b></i>
Gv : Dùng bảng tóm tắt (bảng phụ) về
sự tiêu hoá và hấp thụ thức ăn để
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu.
? Từng thành phần dinh dưỡng của
thức ăn sau khi tiêu hoá được cơ thể
hấp thụ theo dạng nào ?
Gv : Yêu cầu học sinh dựa vào bảng
trên điền vào bảng trên em hãy điền
vào chổ trống các câu hỏi ở sách giáo
khoa.
Hs : Lên bảng điền, cả lớp ghi vào vở
bài tập
I. Thức ăn được tiêu hoá và hấp thụ
như thế nào ?
1. Hãy đọc, hiểu bảng tóm tắt về sự
tiêu hố và hấp thụ thức ăn sau :
Nước, axit amin, glyxêrin và axits béo,
đường đơn, ion khoáng, vi ta min.
2. Em hãy dựa vào bảng trên, điền vào
Axit amin, glyxêrin và axits béo,
gluxit, lon khoáng.
<i><b>Hoạt động 3 : Tìm hiểu về vai trị của các chất dinh dỡng trong thức ăn đối</b></i>
<i><b>với vật nuôi</b></i>
? Nhắc lại những kiến thức đã học về
vai trò của các chất dinh dỡng trong
thức ăn đối với cơ thể ngời?
? Từ các vai trò của các chất dinh dỡng
đối với ngời, hãy cho biết protein,
gluxit, lipit, chất khoáng, vitamin, nớc
có vai trị gì đối với cơ thể vật ni?
Gv: Các chức năng làm tăng kích thớc
làm tái tạo tế bào đã chết, tạo ra năng
l-ợng, tăng sức đề kháng cơ thể của các
chất dinh dỡng trong thức ăn chính là
tạo ra các dạng sản phẩm chăn nuôi
khác nhau nh: Thịt, trứng, sữa.
Gv: Treo sơ đồ về vai trò của các chất
II. Vai trò của các chất dinh dỡng trong
thức ăn đối với vật nuôi.
+ Tạo ra năng lượng cho cơ thể để làm
việc như: Cày, kéo và các hoạt động
khác của cơ thể.
dinh dỡng trong thức ăn sau khi tiêu
hoá.
Gv: Yêu cầu học sinh quan sát bảng rồi
làm bài tập điều khuyết đơn giản về vai
trò của các chất dinh dưỡng trong thức
ăn.
Gv: Chia lớp thành 03 nhóm trả lời câu
hỏi.
Hs: Đại diện từng nhóm trả lời câu hỏi.
+ Năng lượng, các chất dinh dưỡng,
gia cầm
4. Hệ thống củng cố bài:
- Giáo viên: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học.
- Gọi 2 – 3 học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài.
5. Hướng dẫn học ở nhà.
- Trả lời các câu hỏi cuối bài học.
- Đọc trước bài 39 SGK
Ngày soạn:
Ngày giảng:
<i>Tiết 32: </i>
<b>I. Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :</b>
- Mơ tả được mục đích của chế biến và dự trữ được thức ăn vật nuôi.
- Liệt kê được các phơng pháp chế biến và dự trữ thức ăn vật ni.
<b>II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
- thảo luận nhóm nhỏ, vấn đáp, nêu vấn đề...
<b>III. Chuẩn bị.</b>
- Tranh vẽ các phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn (Sơ đồ bảng phụ).
<b>IV. Các hoạt động dạy học.</b>
1. Tổ chức ổn định lớp .
2. Bài cũ:
7A 7B 7C 7D
? Thức ăn được cơ thể vật ni tiêu hố như thế nào ?
? Nêu vai trò của thức ăn đối với cơ thể vật nuôi?
3. Bài mới
<i><b>Hoạt động của Gv, Hs</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Giới thiệu bài</b></i>
? Có những phơng pháp nào chế biến, dự trữ thức ăn vật nuôi?
Để trả lời được các câu hỏi đó chúng ta đi vào nghiên cứu bài học hôm nay.
<i><b>Hoạt động 2: Mục đích của chế biến và dự trữ thức ăn.</b></i>
Gv : ở lớp 6 ta đã biết mục đích việc
chế biến thực phẩm cho ngời, ở vật
nuôi cũng phải qua chế biến thì vật
I. Mục đích của chế biến và dự trữ
thức ăn.
nuôi mới ăn được.
? Vậy chế biến thức ăn vật ni nhằm
mục đích gì ?
Gv : Lấy ví dụ minh hoạ.
? hãy liên hệ thực tế gia đình em đã
chế biến thức ăn cho vật nuôi nh thế
nào ?
? Giữ trữ thức ăn cho vật ni để làm
gì ?
Gv lấy ví dụ minh hoạ.
? Gia đình em đã dự trữ thức ăn cho
vật ni cha ? cho ví dụ ?
Chế biến thức ăn làm tăng mùi vị, tăng
ngon miệng để vật ni thích ăn, ăn
được nhiều, dễ tiêu hố, giảm khối
l-ợng, giảm độ thơ cứng và khử bỏ chất
độc hại.
2. Dự trữ thức ăn :
Nhằm giữ thức ăn lâu hỏng và để ln
có đủ nguồn thức ăn cho vật nuôi.
<i><b>Hoạt động 3 : Các phơng pháp chế biến và dự trữ thức ăn</b></i>
Gv: Có nhiều phơng pháp chế biến
thức ăn nhng khái quát lại đều sử dụng
các kiến thức về vật lý, hoá học hoặc vi
sinh vật để chế biến thức ăn.
Gv: Dùng sơ đồ về các phơng pháp chế
biến thức ăn đã chuẩn bị ở bảng phụ để
học sinh quan sát, nhận biết các phơng
pháp chế biến thức ăn vật nuôi.
? Nêu các phơng pháp chế biến thức ăn
vật nuôi.
Hs: Quan sát hình trả lời câu hỏi.
Gọi học sinh đọc kết luận sách giáo
khoa.
Giáo viên dùng tranh vẽ để mô tả các
phơng pháp dự trữ thức ăn vật nuôi đã
chuẩn bị để giúp học sinh nhận biết các
hình thức dự trữ các loại thức ăn vật
ni.
? Kể các loại thức ăn được dự trữ bằng
cách làm khô, ủ xanh
Sau khi quan sát và thảo luận, yêu cầu
học sinh làm bài tập điền khuyết ở
SGK vào vở bài tập
II. Các phơng pháp chế biến và dự trữ
thức ăn.
1. Các phơng pháp chế biến thức ăn.
Hình 1,2,3: Thuộc phơng pháp vật lý.
Hình 6,7: thuộc phơng pháp hố học.
Hình 4: Thuộc phơng pháp sinh vật.
Hình 5: Các phơng pháp tổng hợp
2. Các phương pháp dự trữ thức ăn.
+ Làm khô
+ ủ xanh
<b>4. Hệ thống củng cố bài: </b>
- Giáo viên: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học.
- Gọi 2 – 3 học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài.
<b>5. Hướng dẫn học ở nhà.</b>
- Biết được các loại thức ăn của vật nuôi.
- Biết được một số phơng pháp sản xuất các loại thức ăn giàu Prôtêin, giàu Gluxit và
thức ăn thô xanh cho vật ni.
<b>II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
- thảo luận nhóm nhỏ, vấn đáp, nêu vấn đề...
<b>III. Cơng tác chuẩn bị.</b>
- Tranh vẽ Hình 68 trong sách giáo khoa
- Bảng phụ.
<b>IV. Các hoạt động dạy học.</b>
1. Tổ chức ổn định lớp.
2. Bài cũ:
7A 7B 7C 7D
? Tại sao phải chế biến và dự trữ thức ăn.
? Hãy kể tên một số phơng pháp chế và dự trữ thức ăn cho vật nuôi.
Hs: Lên bảng trả lời.
Gv: Nhận xét câu trả lời của học sinh và cho điểm.
3. Bài mới
<i><b>Hoạt động của Gv, Hs</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Giới thiệu bài</b></i>
Gv: Nêu mục tiêu bài học - giới thiệu một số phơng pháp sản xuất thức ăn cho
vật nuôi, biết cách phân loại thức ăn dựa vào hàm lợng các chất dinh dỡng có
trong thức ăn
<i><b>Hoạt động 2: Tìm hiểu về phân loại thức ăn vật nuôi</b></i>
Gv: đặt vấn đề: Có nhiều phơng pháp
phân loại thức ăn khác nhau trong bài
này chỉ giới thiệu phơng pháp dựa vào
thành phần các chất dinh dỡng có trong
thức ăn được gọi tên theo thành phần
dinh dỡng có nhiều nhất trong các loại
thức ăn đó.
Gv: Nêu tiêu chí để phân loại
? Dựa vào thành phần dinh dỡng chủ
yếu em hãy phân loại các thức ăn ghi
trong bảng (gv treo bảng phụ) thuộc
loại nào?
Gv: Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
và một học sinh lên bảng điền vào
bảng
I. Phân loại thức ăn
* Tiêu chí phân loại:
+ Thức ăn có hàm lợng Protêin > 14%
thuộc loại thức ăn giàu Protêin.
+ Thức ăn có hàm lợng Gluxit > 50%
thuộc loại thức ăn giàu Gluxit.
+ Thức ăn có hàm lợng xơ > 30%
thuộc loại thức ăn thô.
<i><b>Hoạt động 3 : Giới thiệu một số phơng pháp sx thức ăn giàu Protêin</b></i>
Gv: yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ
H. 68 sách giáo khoa rồi nêu tên các
phơng pháp sản xuất thức ăn giàu
Prôtêin.
? Nêu các phơng pháp sản xuất thức ăn
Gv: Treo bảng phụ (ghi nội dung 4 câu
ở SGK). Và yêu cầu học sinh đánh dấu
“x” vào những câu nào thuộc phơng
pháp sản xuất thức ăn giàu Prôtêin.
II. Một số phơng pháp sản xuất thức
ăn giàu Prôtêin.
- Sản xuất bột cá.
- Nuôi giun đất.
- Trồng xen tăng vụ cây họ đậu
Hs: Đánh dầu vào 1, 3, 4
<i><b>Hoạt động 4: Giới thiệu một số phơng pháp sản xuất thức ăn giàu Gluxit và</b></i>
<i><b>thức ăn thô xanh</b></i>
Gv: Phơng pháp này gần gũi với thực
tế nên ggv yêu cầu họ sinh làm bài tập
sgk ( Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm)
Hs: Cử đại diện của nhóm mình lên trả
lời.
? Em hãy kể một số phơng pháp sản
xuất thức ăn giàu gluxit và thức ăn thô
xanh ở địa phơng em.
II. Phơng pháp sản xuất thức ăn giàu
Gluxit và thức ăn thô xanh
- P2<sub> sx giàu gluxit là a, d.</sub>
- P2<sub> sx thức ăn thô xanh là b, c</sub>
<b>4. Hệ thống củng cố bài: </b>
- Giáo viên: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học.
- Gọi 2 – 3 học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài.
<b>5. Hướng dẫn học ở nhà.</b>
- Trả lời các câu hỏi cuối bài học.
- Chuẩn bị dụng cụ và kiến tức để tiết sau thực hành
Ngày soạn:
Ngày giảng:
<i>Tiết 34:</i>
- Biết được phơng pháp chế biến bằng nhiệt đối với các loại thức ăn hạt cây họ đậu để
sử dụng cho vật nuôi.
- Chế biến được thức ăn giàu gluxit cho vật nuôi bằng men.
- Thực hiện đúng quy trình thực hành.
<b>II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
– hoạt động nhóm, vấn đáp, nêu vấn đề, quan sát – thực hành...
<b>III. Công tác chuẩn bị.</b>
- Đậu rang : 0,5 kg
- Bột Ngô ( hoặc cám): 1 kg
-Vải ni lông, cân
<b>IV. Các hoạt động dạy học.</b>
1. Tổ chức ổn định lớp.
2. Bài mới
<i><b>Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành</b></i>
Gv: Nêu nội quy an toàn lao động trong khi thực hành
+ Cẩn thận bỏng, cháy nổ.
+ Phân cơng nhóm và bố trí cho các nhóm:
- Nhóm 1, 3: Thực hành chế biến thức ăn họ đậu bằng nhiệt
- Nhóm 2, 4: Thực hành chế biến thức ăn giàu gluxit bằng men.
<i><b>Hoạt động2: Thực hiện quy trình</b></i>
+ Gv: Kiểm tra sự chuẩn bị của từng nhóm
+ Gv: Hướng dẫn các bớc thực hiện
a. Nhóm 1, 2 thực hiện chế biến thức ăn họ đậu bằng nhiệt.
a1. Rang hạt đậu tơng.
B1: Làm sạch đậu(loại bỏ vỏ quả, rác, sạn sỏi).
B2: Rang, khuấy đảo liên tục trên bếp.
B3: Khi hạt đậu chín vàng, có mùi thơm, tách võ hạt dễ dàng thì nghiền nhỏ.
a2. Hấp đậu tơng.
B1: Làm sạch vỏ quả. Ngâm cho hạt đậu no nớc(làm ở nhà).
B2: Vớt ra rổ, rá để ráo nớc.
B3: Hấp chín hạt đậu tơng trong hơi nớc. Hạt đậu chín tới, nguyên hạt, không bị
nát là được.
a3. Nấu, luộc hạt đậu mèo.
B1: Làm sạch vỏ quả.
B2: Cho hạt đậu vào nồi và đổ ngập nớc, luộc kỹ. Khi sơi mở vung.
B3: Khi hạt đậu chín, đổ bỏ nớc luộc. Hạt đậu chín kỹ, bở là dùng được, cho vật
nuôi ăn cùng với các loại thức ăn khác.
b. Nhóm 2, 4 thực hiện chế biến thức ăn giàu Gluxit bằng men.
B1: Cân bột và men rợu theo tỉ lệ: 100 phần bột và 4 phần men.
B2: Giã nhỏ men rợu, bỏ bớt trấu.
B3: Trộn đều men rợu với bột
B4: Cho nớc sạch vào, nhào kỹ đến đủ ẩm.
B5: Nén nhẹ bột xuống cho đều. Phủ nilơn sạch lên trên mặt. Đem ủ nơi kín gió,
ấm trong 24 giờ.
<i><b> Hoạt động 3: Học sinh thực hành</b></i>
Học sinh thực hành theo từng nhóm đã được phân công
<i><b>Hoạt động 4: Đấnh giá kết quả tiết thực hành.</b></i>
- ở nhóm 1, 3: Thực hành xong quan sát, nhận xét và ghi kết quả vào vở bài tập theo
mẫu sau:
Chỉ tiêu đánh
giá Cha chế biến
Kết quả chế
biến
Yêu cầu đạt
được
Đánh giá sản
phẩm
- Trạng thái hạt
- Màu sắc
- Mùi
- ở nhóm 2, 4: Học sinh nhận xét bớc làm cuối cùng đã đạt yêu cầu cha?
3. Hướng dẫn học ở nhà.
- Theo dõi thức ăn ủ men trong 24 giờ.
- Chuẩn bị dụng cụ và đồ dùng thựcnhiện bài thực hành tiếp theo bài 43.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
<i><b>Tiết 35: THỰC HÀNH</b></i>
- Biết cách đánh giá chất lợng của thức ăn ủ xanh hoặc thức ăn ủ men rợu
- Ứng dụng được vào thực tiễn chăn nuôi
<b>II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
– hoạt động nhóm, vấn đáp, nêu vấn đề, quan sát – thực hành...
<b>III. Công tác chuẩn bị.</b>
- Mẫu thức ăn :
+ Thức ăn ủ xanh (lấy từ hầm hoặc hố ủ xanh).
+ Thức ăn tinh ử men rợu sau 24 giờ.
- Dụng cụ : bát (chén) sứ có đờng kính 10 cm, panh gắp, đũa thuỷ tinh, giấy đo PH,
nhiệt kế.
<b>IV. Các hoạt động dạy học.</b>
1. Tổ chức ổn định lớp.
<i><b>Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành</b></i>
Gv: Nêu nội quy an toàn lao động trong khi thực hành
- Nêu nội qui học tập và an toàn lao động.
- Gv phân chia hs thành từng nhóm tuỳ thuộc vào một số mẫu vật và thiết bị dụng cụ
đã chuẩn bị, sắp xếp từng vị trí cho từng nhóm thực hành.
- Gv: nêu mục tiêu của bài thực hành nh sách giáo khoa và yêu cầu của bài thực hành.
<i><b>Hoạt động2: Thực hiện quy trình</b></i>
a, Gv Hướng dẫn và thao tác mẫu cho học sinh quan sát 2 qui trình nh sách giáo khoa.
b, Học sinh thực hành:
- Thao tác trình tự nh sách giáo khoa.
- Các kết quả quan sát thực hành ghi vào vở theo mẫu nh sách giáo khoa.
- Gv theo dõi các tổ thực hiện
<i><b>Hoạt động 4: Đánh giá kết quả tiết thực hành.</b></i>
- Học sinh tự đánh giá kết quả quan sát các mẫu thức ăn.
- Gv dựa vào kết quả theo dõi, kết quả thực hành của các nhóm để đánh giá cho
điểm từng nhóm.
- Gv nhận xét về sự chuẩn bị của học sinh trong qua strình thực hành, thực hiện
nội quy và kết quả thực hành của cả lớp.
3. Hướng dẫn học ở nhà.
Nghiên cứu trớc bài: Chuồng nuôi và vệ sinh chuồng nuôi.
Ngày soạn :
Ngày giảng :
<i>Tiết 36:</i>
<b>I. Mục tiêu : </b>
<b>- Sau khi học xong bài này học sinh phải :</b>
- Biết được vai trò của chuồng nuôi và vệ sinh bảo vệ môi trờng trong chăn ni.
<b>II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
– hoạt động nhóm, vấn đáp, nêu vấn đề, trực quan...
<b>III. Chuẩn bị.</b>
Sơ đồ tranh vẽ chuồng nuôi hợp vệ sinh, bảng phụ
<b>IV. Các hoạt động dạy học.</b>
1. Tổ chức ổn định lớp.
2. Bài cũ:
7A 7B 7C 7D
? Nêu qui trình chế biến thức ăn vật ni bằng nhiệt.
Gv: Nhận xét câu trả lời của học sinh và cho điểm.
3. Bài mới
<i><b>Hoạt động của Gv, Hs</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Giới thiệu bài</b></i>
? Tại sao vật nuôi cần được ni trong chuồng.
<i><b>Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuồng ni.</b></i>
? Chuồng ni có vai trị gì?
? u cầu học sinh trả lời bài tập sách
giáo khoa.
Hs: Thảo luận nhóm
Gv: nhấn mạnh vai trị của chuồng
ni.
Gv: Nêu ví dụ minh hoạ và giải thích.
Gv: kết luận về vai trị của chuồng ni
và cho học sinh ghi vào vở.
I. Chuồng nuôi.
1. Tầm quan trọng của chồng nuôi.
Gv: Treo bảng phụ về sơ đồ chuồng
nuôi hợp vệ sinh lên bảng.
Yêu cầu học sinh quan sát để thấy
được các yêu tố vệ sinh chuồng nuôi.
? Thế nào là chuồng nuôi hợp vệ sinh.
? Tại sao các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm,
độ thơng thống được biểu diễn bằng 2
mũi tên có 2 chiều qua lại.
Gv: nêu ví dụ minh hoạ cho mối quan
hệ qua lại đó.
Gv: Yêu cầu học sinh làm bài tập điền
khuyết.
Gọi học sinh trả lời miệng.
Gv: Bổ sung qua đó gv kết hợp giới
thiệu các biện pháp kỉ thuật để chuồng
ni hợp vệ sinh.
Gv: Nhấn mạnh Hướng chuồng vì kiểu
chuồng có liên quan đến nhiệt độ, độ
ẩm, độ thống trong chuồng.
Gv: Hướng dẫn hs quan sát sơ đồ
H.69,70 sách giáo khoa.
? Tại sao nên làm chuồng quay về
2. Tiêu chuẩn chuồng ni hợp vệ
sinh.
- Nhiệt độ thích hợp
- Độ ẩm trong chuồng 60 – 70%
- Độ thơng thống tốt.
- Độ chiếu sáng thích hợp từng loại vật
ni.
- Khơng khí : ít độc hại.
a... nhiệt độ ... độ ẩm ... độ thơng
thống.
b. ...
- Chọn Hướng chuồng theo kiểu
Hướng nam hoặc đơng nam vì: sẽ che
được gió đơng bắc lạnh và được tận
h-ởng gió đơng nam mát mẽ.
<i><b>Hoạt động 3 : Vệ sinh phòng bệnh</b></i>
? Vệ sinh trong chăn ni có tác dụng
gì.
(u cầu hs thảo luận nhóm)
? Cho học sinh lấy ví dụ minh hoạ
? Phơng châm của vệ sinh trong chăn
nuôi là gì.
? Em hiểu thế nào về phịng bệnh hơn
chữa bệnh.
u cầu học sinh thảo luận nhóm.
Gv: treo bảng phụ ( sơ đồ 11 sách giáo
khoa).
Yêu cầu học sinh quan sát
? Vệ sinh môi trờng sống của vật nuôi
phải đạt những yêu cầu nào.
II. Vệ sinh phòng bệnh.
1. Tầm quan trọng của vệ sinh
trong chăn nuôi
Vệ sinh trong chăn ni là để phịng
ngừa bệnh dịch xảy ra, bảo vệ sức khoẻ
vật nuôi và nâng cao năng suất chăn
ni.
2. Các biện pháp vệ sinh phịng bệnh
trong chăn nuôi.
a. Vệ sinh mơi trờng sống của vật
ni.
- Khí hậu trong chuồng: nhiệt độ, độ
ẩm, ánh sáng khơng khí…
- Xây dựng chuồng nuôi(Hướng
chuồng, kiẻu chuồng).
? Kể tên một số biện pháp vệ sinh thân
thể vật ni.
? Tắm chắn có tác dụng nh thế nào.
- Nớc(uống, tắm)
b. Vệ sinh thân thể cho vật nuôi.
Tắm, chải, vận động hợp lí.
<b>4. Hệ thống củng cố bài: </b>
- Giáo viên: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học.
- Gọi 2 – 3 học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài.
<b>5. Hướng dẫn học ở nhà.</b>
- Trả lời các câu hỏi cuối bài học.
- Đọc trớc bài 45
Ngày soạn :
<i>Tiết 37: </i>
<b>I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải :</b>
Hiểu được một số biện pháp kĩ thuật trong chăn nuôi vật nuôi non, vật nuôi đực và vật
nuôi cái sinh sản
<b>II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
– hoạt động nhóm, vấn đáp, nêu vấn đề, trực quan...
<b>III. Cơng tác chuẩn bị.</b>
Vẽ sơ đồ trong sách giáo khoa, bảng phụ (ghi các biện pháp).
<b>IV. Các hoạt động dạy học.</b>
1. Tổ chức ổn định lớp.
2. Bài cũ:
7A 7B 7C 7D
? Chuồng ni có vai trị như thế nào trong chăn ni.
Hs: Lên bảng trả lời.
Gv: Nhận xét câu trả lời của học sinh và cho điểm.
3. Bài mới
<i><b>Hoạt động của Gv, Hs</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Tìm hiểu về chăn ni vật ni con.</b></i>
Gv: giới thiệu sơ đồ và yêu cầu học
sinh quan sát sơ đồ.
? Qua sơ đồ em hãy cho biết có những
đặc điểm gì của sự phát triển cơ thể vật
ni con.
Gv: Gợi ý cho học sinh lấy ví dụ
Từ những vật ni trong gia đình nh ga
con, chó con, lợn con ... để học sinh
<b> I. Chăn nuôi vật nuôi con.</b>
1. Một số đặc điểm của sự phát
<i><b>triển cơ thể vật nuôi non.</b></i>
- Sự điều tiết thân nhiệt chưa hoàn
chỉnh
- Chức năng của hệ tiêu hố chưa
hồn chỉnh.
liên hệ tới những đặc điểm đó.
Gv: Treo bảng phụ (ghi các biện pháp)
? Hãy đọc và sắp xếp các biện pháp kĩ
thuật thuộc về ni dỡng chăm sóc phù
u cầu học sinh thảo luận nhóm - cử
đại diện nhóm đứng dậy trả lời – các ý
kiến khác bổ sung.
<i><b> 2. Nuôi dỡng và chăm sóc vật ni</b></i>
<i><b>con.</b></i>
- Ni vật ni mẹ tốt.
- Giữ ấm cho cơ thể, cho bú sữa đầu.
- Tập cho vật nuôi non ăn sớm
- Cho vật nuôi vận động, giữ vệ sinh
phịng bệnh cho vật ni non.
<i><b>Hoạt động 2 : Tìm hiểu về chăn ni vật nuôi đực giống</b></i>
Gv: Hướng dẫn hs đọc thêm phần chăn
nuôi vật nuôi đực
II. Chăn nuôi vật nuôi đực.
(đọc thêm)
<b>4. Hệ thống củng cố bài: </b>
- Giáo viên: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học.
- Gọi 2 – 3 học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài.
<b>5. Hướng dẫn học ở nhà.</b>
- Trả lời các câu hỏi cuối bài học.
- Đọc trớc bài 46 sách giáo khoa.
Ngày soạn :
Ngày giảng :
<i>Tiết 38:</i>
<b>I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải :</b>
Hiểu được một số biện pháp kĩ thuật trong chăn nuôi vật nuôi non, vật nuôi
đực và vật nuôi cái sinh sản
<b>II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
– hoạt động nhóm, vấn đáp, nêu vấn đề, trực quan...
<b>III. Công tác chuẩn bị.</b>
Vẽ sơ đồ trong sách giáo khoa, bảng phụ (ghi các biện pháp).
<b>IV. Các hoạt động dạy học.</b>
1. Tổ chức ổn định lớp.
2. Bài cũ:
7A 7B 7C 7D
?Em hãy nêu một số đặc điểm của sự phát triển cơ thể vật nuôi non.?
Gv: Nhận xét câu trả lời của học sinh và cho điểm.
3. Bài mới
<i><b>Hoạt động của Gv, Hs</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
Gv: Chăn ni vật ni cái sinh sản có
2 giai đoạn ảnh hởng quyết định đến
chất lợng sinh sản là giai đoạn mang
thai và giai đoạn ni con.
? Hãy tìm hiểu về nhu cầu dinh dỡng
của từng giai đoạn hay qua quan sát sơ
đồ hình 13 sách giáo khoa.
Gv: Yêu cầi học sinh tự đọc trong sách
giáo khoa về các biện pháp ni dưỡng
chăm sóc.
<i><b>III. Chăn ni vật ni cái sinh sản.</b></i>
- Giai đoạn mang thai:
1. Nuôi thai.
2. Nuôi cơ thể mẹ và tăng trỡng
3. Chuẩn bị cho tiết sữa sau đẻ.
- Giai đoạn nuôi con:
1. Tiết sữa nuôi con.
3. Hồi phục cơ thể sau đẻ.
<b>4. Hệ thống củng cố bài: </b>
- Giáo viên: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học.
- Gọi 2 – 3 học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài.
<b>5. Hướng dẫn học ở nhà.</b>
- Trả lời các câu hỏi cuối bài học.
- Đọc trớc bài 46 sách giáo khoa.
Ngày soạn :
Ngày giảng :
<i>Tiết 39 :</i>
<b>I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải :</b>
- Hiểu được nguyên nhân gây bệnh.
- Biết được cách phịng trị cho vật ni.
<b>II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
– hoạt động nhóm, vấn đáp, nêu vấn đề, trực quan...
<b>III. Công tác chuẩn bị.</b>
- Sơ đồ nguyên nhân sinh ra bệnh ở vật nuôi.
- Tranh ảnh và bảng phụ.
<b>IV. Các hoạt động dạy học.</b>
1. Tổ chức ổn định lớp.
2. Bài cũ:
7A 7B 7C 7D
? Chăn nuôi vật nuôi non cần chú ý những điều gì.
? Chăn ni lợn đực giống nhằm mục đích gì.
Hs: Lên bảng trả lời.
Gv: Nhận xét câu trả lời của học sinh và cho điểm.
3. Bài mới
<i><b>Hoạt động của Gv, Hs</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về bệnh</b></i>
Gv: Lấy ví dụ về bệnh của vật ni rồi
phân tích để hình thành khái niệm bệnh
nh sách giáo khoa.
? Hãy nêu những ví dụ về bệnh của vật
ni ở gia đình và địa phơng.
I. Khái niệm về bệnh
Vật ni bị bệnh khi có sự rối loạn
<i><b>Hoạt động 2 : Tìm hiểu nguyên nhân sinh ra bệnh</b></i>
Gv: dùng sơ đồ (bảng phụ) 14 SGK
yêu cầu học sinh quan sát và Hướng
dẫn học sinh thảo luận theo những nội
dung câu hỏi sau
? Có mấy nguyên nhân sinh ra bệnh
? Nguyên nhân bên ngồi thờng có
những ngun nhân nào.
? Hãy lấy ví dụ những bệnh do nguyên
nhân bên ngoài gây ra.
II. Nguyên nhân gây ra bệnh
Có 2 nguyên nhân sinh ra bệnh:
- Nguyên nhân bên trong (yếu tố di
truyền).
- Ngun nhân bên ngồi ( mơi trờng
+ Do chấn thơng (cơ học).
+ Do nhiệt độ cao (lí học).
+ Do ngộ độc (hố học).
+ Do kí sinh trùng; vi sinh vật: vi
rút, vi khuẩn ... (sinh học).
<i><b>Hoạt động 3: Tìm hiểu phịng trị bệnh cho vật nuôi.</b></i>
Gv: Treo bảng phụ ghi các nôi dung
các biện pháp nh sách giáo khoa.
Gv: Yêu cầu hs đọc và thảo luận để tìm
ra các biện pháp đúng trong các biện
pháp trên cần làm nhằm phịng trị bệnh
cho vật ni.
III. Phịng trị bệnh cho vật ni.
- Chăm sóc chu đáo từng loại vật ni.
- Tiêm phịng đầy đủ các loại văcxin
- Cho vật nuôi ăn đủ các chất dinh
d-ỡng
- Vệ sinh môi trờng sạch sẽ.
- Báo cáo ngay cho cán bộ thú y đến
khám và điều trị khi có triệu chứng
<b>4. Hệ thống củng cố bài: </b>
- Giáo viên: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học.
- Gọi 2 – 3 học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài.
<b>5. Hướng dẫn học ở nhà.</b>
Ngày soạn :
Ngày giảng :
<b>Tiết 40:</b>
<b>I. Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :</b>
Hiểu được tác dụng và cách sử dụng vắc xin phòng bệnh cho vật ni.
<b>II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
– hoạt động nhóm, vấn đáp, nêu vấn đề, trực quan...
<b>III. Công tác chuẩn bị.</b>
- Mẫu vắc xin thật về vắc xin phòng bệnh cho gà và tranh ảnh, bảng phụ (vẽ hình
73 – 74)
<b>IV. Các hoạt động dạy học.</b>
1. Tổ chức ổn định lớp.
2. Bài cũ:
7A 7B 7C 7D
? Em hãy cho biết thế nào là vật nuôi bị bệnh? Những nguyên nhân nào gây bệnh
cho vật ni.
? Phải làm gì để phịng trị bệnh cho vật ni.
Hs: Lên bảng trả lời.
Gv: Nhận xét câu trả lời của học sinh và cho điểm.
3. Bài mới
<i><b>Hoạt động của Gv, Hs</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Giới thiệu bài</b></i>
Một trong những biện pháp phòng bệnh cho vật ni là tiêm phịng các loại vắc
xin là gì và có tác dụng nh thế nào? Bài học hơm nay sẽ giúp chúng ta hiểu biết
về vắc xin và cách sử dụng vắc xin nh thế nào để đạt hiệu quả cao trong việc bảo
vệ vật ni.
<i><b>Hoạt động 2: Tìm hiểu về tác dụng của vác xin.</b></i>
? Vắc xin là gì.
Gv: u cầu học sinh trả lời sau đó gv
tóm tắt, uốn nắn và nêu ý nghĩa về vắc
xin nh sách giáo khoa.
? Vắc xin được chế tạo nh thế nào.
Gv: Nêu ví dụ minh hoạ
? Hs: đọc thơng tin về nhãn vác xin mà
học sinh đã chuẩn bị.
Gv: Treo bảng phụ (hình 73 sách giáo
khoa) Hướng dẫn học sinh quan sát và
cho biết có mấy loại vắc xin.
? Vắc xin co tác dụng nh thế nào.
Gv: dùng sơ đồ h.47 sgk giải thích để
I. Tác dụng của vắc xin
1. Vắc xin là gì?
- Các chế phẩm sinh học dùng để
phòng bệnh truyền nhiễm gọi là vắc
xin.
- Vắc xin được chế từ chính mầm bệnh
gây ra bệnh mà ta muốn phịng ngừa.
- Có 2 loại vắc xin:
+ Vắc xin nhợc độc(vắc xin sống): cho
miễn dịch mạnh, ổn định, thời gian
miễn dịch dài nhng cơ thể gay ra phản
ứng
+ Vắc xin chết (vắc xin vơ hoạt) : An
tồn ổn định, dễ sử dụng nhng hiệu quả
học sinh hiểu và mô tả được tác dụng
của vác xin.
Gv: Đa vác xin và cơ thể vật ni
khoẻ (H. 47a) -> cơ thể phản ứng thì
cơ thể có đáp ứng miễn dịch tức là cơ
thể sinh ra kháng thể (H. 47b)-> Cơ thể
vật nuôi chống được bệnh khoẻ mạnh
vì có đáp ứng miễn dịch khi sử dụng
vắc xin (H. 47 c).
kém, thời gian miễn dịch ngắn.
2. Tác dụng của vắc xin
Điền theo thứ tự: Vắc xin, kháng thể,
tiêu diệt mầm bệnh, miễn dịch.
<i><b>Hoạt động 3 : Tìm hiểu một số đièu kiện cần thiết khi sử dụng vắc xin</b></i>
Gv: nhấn mạnh chất lợng và hiệu quả
của vắc xin phụ thuộc vào bảo quản.
? Vậy cần bảo quản vắc xin nh thế
nào .
Sau khi trả lời câu hỏi yêu cầu học
sinh ghi nhớ 2 nội dung.
? Hãy cho biết cách sử dụng vắc xin.
II. Một số điều kiện cần thiế khi sử
1. Bảo quản:
- Nhiệt độ bảo quản thích hợp từ 4 ->
160<sub> C.</sub>
- Đã pha phải dùng ngay.
2. Sử dụng:
- Phải dùng đúng vác xin theo sự
Hướng dẫn trên nhãn.
- Dùng cho vật nuôi khoẻ.
- Dùng vắc xin theo dõi 2-3 lần tiếp
theo.
<b>4. Hệ thống củng cố bài: </b>
- Giáo viên: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học.
- Gọi 2 – 3 học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài.
<b>5. Hướng dẫn học ở nhà.</b>
- Trả lời các câu hỏi cuối bài học.
- Chuẩn bị dụng cụ để tiết sau thực hành.
Ngày soạn:
<i>Tiết 41:</i>
* Kiến thức:
Hệ thống hóa kiến thức cơ bản trong chương 1,2 của phần Chăn nuôi
Chương 1: Đại cương về kỉ thuật chăn nuôi
Khái niệm về đất trồng và thành phần của đất trồng
Giống vật ni
Nhân giống vật ni
Vai trị của thức ăn đối với vật nuôi
Chế biến và dự trữ thức ăn cho vật ni
Chương 2: Quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi
Phịng trị bệnh thơng thường cho vật ni
* Kĩ năng: rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh nội dung kiến thức giữa các bài,
chương.
* Thái độ: Giáo dục ý thức tập trung ôn tập
<b>B. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: </b>
Thuyết trình, vấn đáp
<b>C.Chuẩn bị của GV - HS:</b>
- GV: Bộ câu hỏi liên quan
- HS: ơn tập trước
<b>D. Tiến trình lên lớp:</b>
<b>I. Ổn định tổ chức.</b>
<b>II.Kiểm tra bài cũ: không</b>
<b>III. Bài mới:</b>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
<i><b>Câu 1: Giống vật ni có vai trị như thế </b></i>
nào trong chăn ni? - Giống vật ni có ảnh hưởng quyết <sub>định đến năng xuất và chất lượng sản</sub>
phẩm chăn nuôi. Muốn chăn nuôi đạt
hiệu quả phải chọn giống vật nuôi
phù hợp.
<i><b>Câu 2: Thức ăn được cơ thể vật ni tiêu </b></i>
hố như thế nào?
Prơtêin được cơ thể hấp thụ dưới
dạng Axit amin, Lipít được cơ thể
hấp thụ dưới dạng Glixêrin và Axít
béo, Gluxít được hấp thụ dưới dạng
đường đơn. Muối khoáng được cơ
thể hấp thụ dưới dạng ion khống
cịn nước và các Vitamin được cơ thể
hấp thụ thẳng qua vách ruột vào
máu.
<i><b>Câu 3: a)Tại sao phải chế biến và dự </b></i>
trữ thức ăn cho vật nuôi?
<b>b)Trong các phương pháp dự trữ thức</b>
ăn vật ni thì phương pháp nào hay
dùng ở địa phương ta? Vì sao ?
- Chế biến thức ăn để tăng mùi vị,
ngon miệng, dễ tiêu hoá. Giảm khối
lượng, độ khô cứng trong thức ăn,
khử độc
<i><b>Câu 4: Em hãy cho biết thế nào là vật nuôi </b></i>
bị bệnh? Em hãy nêu một số nguyên nhân
gây ra bệnh của vật nuôi? Chúng ta cần làm
gì để phịng, trị bệnh cho vật nuôi?
Vật nuôi bị bệnh khi có sự rối
loạn chắc năng sinh lý trong cơ thể
do có tác động của các yếu tố gây
bệnh, làm giảm khả năng thích nghi
của cơ thể đối với ngoại cảnh, làm
giảm sút khả năng sản xuất và giá trị
kinh tế của vật ni.
<i><b>Có 2 ngun nhân sinh ra bệnh:</b></i>
- Nguyên nhân bên trong (yếu tố di
truyền).
- Ngun nhân bên ngồi ( mơi
tr-ờng sống).
+ Do chấn thương (cơ học).
+ Do nhiệt độ cao (lí học).
+ Do ngộ độc (hố học).
+ Do kí sinh trùng; vi sinh vật: vi
rút, vi khuẩn ... (sinh học).
<i><b> Phịng trị bệnh cho vật ni.</b></i>
- Chăm sóc chu đáo từng loại vật
ni.
- Tiêm phịng đầy đủ các loại văcxin
- Cho vật nuôi ăn đủ các chất dinh
d-ưỡng
- Vệ sinh môi trờng sạch sẽ.
- Báo cáo ngay cho cán bộ thú y đến
khám và điều trị khi có triệu chứng
bệnh, dịch bệnh ở vật ni.
Em hãy chọn các từ: ngoại hình, năng suất,
<i><b>chất lượng sản phẩm điền vào chỗ trống </b></i>
của các câu sau cho phù hợp với tính đặc
Giống vật nuôi là sản phẩm do con
người tạo ra. Mỗi giống vật ni đều có đặc
điểm………Giống nhau,
có………..và………như
nhau, có tính di truyền ổn định, có số lượng
cá thể nhất định.
- Ngoại hình Năng xuất Chất
<b>IV.Củng cố.</b>
GV hệ thống lại tồn bộ nội dung ơn tập
<b>V. Dặn dị</b>
- Về nhà học kĩ bài để hôm sau kiểm tra
Ngày soạn:
Ngày kiểm tra:
<b>Tiết 42: </b>
1. <i>Về kiến thức :</i> Củng cố và khắc sâu những kiến thức cơ bản phần một,hai: Trồng
trọt và lâm nghiệp
2. <i>Về kĩ năng</i> : Rèn phương pháp học bài và làm bài.
- HS điều chỉnh phương pháp học tập, xây dựng ý thức, trách nhiệm trong học tập,
động cơ học tập tốt.
-GV đánh giá kết quả học tập chung cả lớp, cũng như cá nhân HS, đồng thời điều
chỉnh PP dạy.
3. <i>Về thái độ</i> : Rèn tính cẩn thận, trung thực.
<b>PHỊNG GD&ĐT ĐƠNG HÀ</b> <b>ĐỀ THI KIỂM TRA 1 TIẾT</b>
<b>TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN</b> <b>Môn: Công nghệ 7</b>
<b>Thời gian làm bài: 45 phút</b>
Chủ đề chính Bài Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
TN TL TN TL TN TL
<i><b>Chương I. </b></i>
<b>Đ</b>ại cương về kĩ
thuật chăn nuôi
<i>(13 tiết)</i>
Giống vật nuôi 1
1
1
0.5
Một số pp chọn
lọc và quản lí
giống vật ni
1
2
Nhận biết và
chọn một số
giống gà
1
0,5
Nhân giống vật
nuôi
1
0,5
Vai trị của thức
ăn đối với vật ni
1
<i>1.®</i>
Chế biến và dự trữ
thức ăn cho vật
nuôi
<b>1</b>
<b>2đ</b>
Số câu: 7
Số điểm: 8đ
80%
3
2đ
<i>1</i>
<i>0.5đ</i>
1
2đ
1
1.5đ
<b>I.Trắc nghiệm khách quan : (4 điểm)</b>
<i><b>Câu 1: (1 điểm) Em hãy khoanh tròn vào chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời mà em </b></i>
cho là đúng:
<b>1) Phương pháp nhân giống thuần chủng là phương pháp chọn ghép đôi giao phối:</b>
<b> A. Cùng loài. C. Khác loài.</b>
<b> B. Khác giống. D. Cùng giống.</b>
<b>2) Kích thước, khoảng cách giữa hai xương háng của gà mái tốt, đẻ trứng to là:</b>
<b> A. Để lọt 1 ngón tay. C. Để lọt 3 ngón tay.</b>
<b> B. Để lọt 2 ngón tay. D. Để lọt 3,4 ngón tay.</b>
<i><b>Câu 2: (1 điểm) Em hãy chọn các từ: ngoại hình, năng suất, chất lượng sản phẩm </b></i>
điền vào chỗ trống của các câu sau cho phù hợp với tính đặc trưng của một giống vật
ni:
Giống vật ni là sản phẩm do con người tạo ra. Mỗi giống vật ni đều có đặc
điểm………Giống nhau, có………..và………như nhau, có
tính di truyền ổn định, có số lượng cá thể nhất định.
<i><b>Câu 3: (2 điểm) Sắp xếp các biện pháp quản lí giống vật ni ở nước ta sau theo mức </b></i>
độ cần thiết từ cao đến thấp (theo số thứ tự 1,2,3,4)
<b>A. Chính sách chăn ni. </b>
<b>B. Đăng kí Quốc gia các giống vật nuôi.</b>
<b>C. Quy định về sử dụng đực giống ở chăn ni gia đình.</b>
<b>D. Phân vùng chăn ni</b>
<b>II. Tự luận (6 điểm):</b>
<i><b>Câu 1: (0.5 điểm) Giống vật ni có vai trị như thế nào trong chăn ni?</b></i>
<b>a)Tại sao phải chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi? </b>
<i><b>Câu 4: (2 điểm) Em hãy cho biết thế nào là vật nuôi bị bệnh? Em hãy nêu một số </b></i>
nguyên nhân gây ra bệnh của vật nuôi? Chúng ta cần làm gì để phịng, trị bệnh cho vật
nuôi?
<b>III. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM TỪNG PHẦN :</b>
<b>I.Trắc nghiệm khách quan : (4 điểm)</b>
<i><b>Câu 1</b><b> ( 2 điểm )</b><b> Mỗi ý trả lời đúng 1 điểm</b></i>
- ý 1 câu D. ý 2 câu D
<i><b>Câu 2</b><b> ( 1 điểm )</b></i>
- Ngoại hình Năng xuất Chất lượng sản phẩm như nhau.
<i><b>Câu 3</b><b> :</b><b> (2 điểm)</b></i>
<b> A. 3 B. 1 C. 4 D. 2</b>
<b>II. Tự luận : (6 điểm)</b>
<i><b>Câu 1</b><b> (0.5 điểm)</b></i>
- Giống vật nuôi có ảnh hưởng quyết định đến năng xuất và chất lượng sản phẩm chăn
nuôi. Muốn chăn nuôi đạt hiệu quả phải chọn giống vật nuôi phù hợp.
<i><b>Câu 2</b><b> (1.5 điểm).</b></i>
- Prôtêin được cơ thể hấp thụ dưới dạng Axit amin, Lipít được cơ thể hấp thụ dưới dạng
Glixêrin và Axít béo, Gluxít được hấp thụ dưới dạng đường đơn. Muối khoáng được cơ
thể hấp thụ dưới dạng ion khống cịn nước và các Vitamin được cơ thể hấp thụ thẳng
qua vách ruột vào máu.
<i><b>Câu 3</b><b> (4 điểm)</b></i>
<b>a) (1 điểm)</b>
- Chế biến thức ăn để tăng mùi vị, ngon miệng, dễ tiêu hoá. Giảm khối lượng, độ khô
cứng trong thức ăn, khử độc
- Dự trữ thức ăn vật nuôi nhằm giữ thức ăn lâu hỏng luôn có đủ nguồn thức ăn cho vật
ni,
<b>b) (1 điểm)</b>
Cho điểm tùy theo sự hợp lí trong câu trả lời của học sinh
<i><b>Câu 4:</b><b> (2 điểm)</b></i>
<i><b>Có 2 nguyên nhân sinh ra bệnh:</b></i>
- Nguyên nhân bên trong (yếu tố di truyền).
- Ngun nhân bên ngồi ( mơi trờng sống).
+ Do chấn thương (cơ học).
+ Do nhiệt độ cao (lí học).
+ Do ngộ độc (hoá học).
+ Do kí sinh trùng; vi sinh vật: vi rút, vi khuẩn ... (sinh học).
- Chăm sóc chu đáo từng loại vật ni.
- Tiêm phịng đầy đủ các loại văcxin
- Cho vật nuôi ăn đủ các chất dinh dưỡng
- Vệ sinh môi trờng sạch sẽ.
- Báo cáo ngay cho cán bộ thú y đến khám và điều trị khi có triệu chứng bệnh, dịch
bệnh ở vật nuôi.
<i>Soạn ngày: </i>
<i>Giảng ngày:</i>
<b>CHƯƠNG I: KỸ THUẬT GIEO TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY RỪNG</b>
<b>Tiết: 43</b>
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh cần nắm được
- Hiểu được vai trò to lớn của rừng đối với cuộc sống của toàn xã hội
- Biết được nhiệm vụ của trồng rừng
- Kỹ năng: có ý thức lao động, bảo vệ rừng và tích cực trồng cây gây rừng.
<b>II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
– hoạt động nhóm, vấn đáp, nêu vấn đề, trực quan...
<b>III.Chuẩn bị của GV - HS:</b>
- GV: Đọc và nghiên cứu nội dung bài 22, chuẩn bị hình 34; 35 SGK
- HS: Đọc SGK xem tranh hình 34,35 SGK.
<b>IV. Tiến trình lên lớp::</b>
<b>1. Ổn định tổ chức 1/<sub> </sub></b><sub>:</sub><b><sub> </sub></b>
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ:</b>
- Khơng kiểm tra.
<b>3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.</b>
<b>HĐ1.Tìm hiểu vai trị của rừng và trồng </b>
<b>rừng.</b>
<b>GV: Rừng là tài nguyên quý giá của đất nước</b>
là bộ phận quan trọng của môi trường sống
ảnh hưởng tới đời sống sản xuất của xã hội,
tranh hình 34.
<b>GV: Em hãy quan sát tranh và giải thích tài </b>
nguyên rừng?
<b>HS: Trả lời</b>
<b>HS: Lấy ví dụ về tài ngun rừng</b>
<b>HĐ2.Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng rừng ở </b>
<b>nước ta.</b>
<b>GV: Trước đây rừng chỉ cách thành thăng </b>
long vài chục cây số. nay chỉ còn vùng núi
cao còn khoảng 10% rừng bao phủ?
<b>GV: Treo tranh mức độ rừng bị tàn phá mô </b>
tả tình hình rừng từ 1943-1995 <sub></sub>kết luận rừng
bị tàn phá nghiêm trọng.
<b>GV: Rừng bị phá hoại suy giảm là do </b>
nguyên nhân nào?
<b>HS: Trả lời</b>
<b>GV: Em hãy lấy 1 số ví dụ về tác hại của sự </b>
phá rừng.
<b>GV: Rừng là phổi của trái đất… Nhà nước </b>
có chủ trương trồng rừng, phủ xanh 19,8 ha
đất lâm nghiệp.
<b>HS: Nhắc lại vai trò của rừng trả lời câu hỏi.</b>
<b>GV: Trồng rừng để đáp ứng nhiệm vụ gì?</b>
<b>4.Củng cố:</b>
<b>GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ </b>
SGK.
<b>GV: Hệ thống và tóm tắt lại bài học – học </b>
sinh nhắc lại.
Nhắc lại mục tiêu và đánh giá bài học.
- Làm sạch mơi trường khơng khí
hấp thụ các loại khí độc hại, bụi
khơng khí.
- Phịng hộ: Chắn gió, cố định cát
ven biển, hạn chế tốc độ dòng
chảy và chống xốy mịn đất đồi
núi, chống lũ lụt. Cung cấp lâm
sản cho gia đình, cơng sở giao
thơng, cơng cụ sản xuất, nguyên
liệu sản xuất, xuất khẩu.
- Nguyên liệu khoa học, sinh hoạt
văn hoá. Bảo tồn các hệ thống
sinh thái rừng tự nhiên, các
nguồn gen động, thực vật, di tích
lịch sử, tham quan dưỡng bệnh.
<b>II. Nhiệm vụ của trồng rừng ở </b>
<b>nước ta.</b>
<b>1.Tình hình rừng ở nước ta.</b>
- Rừng ở nước ta bị tàn phá
nghiêm trọng diện tích và độ che
phủ của rừng giảm nhanh.
- Diện tích đất hoang đồi trọc
ngày càng tăng.
- Nguyên nhân:
+ Do khai thác lâm sản tự do,
bừa bãi khai thác kiệt không
trồng thay thế, đốt rừng làm
nương, lấy củi, phá hoang chăn
nuôi.
<b>2.Nhiệm vụ của trồng rừng.</b>
- SGK.
<b>5.Hướng dẫn về nhà 2/<sub> : </sub></b>
Soạn ngày:
Giảng ngày:
<i>Tiết 44:</i>
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh cần nắm được
- Hiểu được các điều kiện khi lập vườn gieo ươm.
- Hiểu được các cơng việc cơ bản trong q trình làm đất khai hoang ( dọn và làm
đất tơi xốp ).
- Hiểu được cách cải tạo nền đất để gieo ươm cây rừng.
<b>II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
– hoạt động nhóm, vấn đáp, nêu vấn đề, trực quan...
<b>III.Chuẩn bị của GV - HS:</b>
- GV: Đọc và nghiên cứu nội dung bài 23, phóng to sơ đồ hình 26 SGK
- HS: Đọc SGK xem tranh hình vẽ SGK.
<b>IV. Tiến trình lên lớp::</b>
<b>1. Ổn định tổ chức 2/<sub> </sub></b><sub>:</sub><b><sub> </sub></b>
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ:</b>
<b>7A : 7B : </b>
<b>7C : 7D:</b>
<b>Câu 1: Rừng có vai trị gì trong đời sống và </b>
sản xuất của xã hội?
<b>Câu 2: Em hãy nêu nhiệm vụ trồng rừng của </b>
nước ta trong thời gian tới?
<b>3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.</b>
<b>HĐ1.Tìm hiểu cách lập vườn ươm cây </b>
<b>rừng.</b>
<b>GV: Nơi đặt vườn gieo ươm cần có những </b>
<b>HS: Trả lời.</b>
<b>GV: Vườn ươm đặt ở nơi đất sét có được </b>
khơng tại sao?
<b>HS: Trả lời ( K</b>o <sub> vì chặt rễ, bị ngập úng khi </sub>
mưa…).
<b>GV: Hệ thống ngắn gọn lại 4 yêu cầu lập </b>
vườn gieo ươm.
- Bảo vệ và cải tạo môi trường,
phục vụ tích cực cho đời sống và
sản xuất.
- Tham gia trồng cây rừng.
- Phủ xanh 19,8 triệu ha đất lâm
nghiệp.
<b>I. Lập vườn ươm cây rừng.</b>
<b>1.Điều kiện lập vườn gieo ươm.</b>
- 4 yêu cầu để lập một vườn gieo
ươm.
+ Đất cát pha hay đất thịt nhẹ,
khơng có ổ sâu bệnh hại.
+ Độ PH từ 6 đến 7 ( Trung tính,
+ Mặt đất bằng hay hơi dốc ( từ
2- 4o<sub>).</sub>
<b>GV: Cho học sinh quan sát hình 5 giới thiệu </b>
các khu vực trong vườn gieo ươm.
<b>GV: Giảng giải các giải pháp bảo vệ xung </b>
quanh vườn gieo ươm ( Trồng xen cây phân
xanh, dứa dại, dây thép gai…).
<b>GV: Theo em xung quanh vườn gieo ươm có</b>
thể dùng biện pháp nào để ngăn chặn phá
hoại?
<b>HS: Trả lời ( Đào hào, trồng cây xanh…)</b>
<b>HĐ2.Tìm hiểu cách làm đất gieo ươm cây </b>
<b>rừng. </b>
<b>GV:Giới thiệu một số đặc điểm của đất lâm </b>
nghiệp ( đồi núi trọc, đất hoang dại…).
<b>HS: Nhắc lại cách làm đất tơi xốp ở trồng </b>
trọt.
<b>GV: Nhắc học sinh chú ý về an toàn lao </b>
động khi tiếp xúc với cơng cụ hố chất…
<b>GV: Nhắc lại kiến thức đã học ở trồng trọt, </b>
mơ tả kích thước luống đất, bón lót, cấu tạo
của vỏ bầu và ruột bầu.
<b>GV: Vỏ bầu làm có thể làm bằng những </b>
nguyên liệu nào?
<b>HS: Trả lời ( Nhựa, ống nhựa).</b>
GV: Gieo hạt trên bầu có ưu điểm gì so với
gieo hạt trên luống?
<b>HS: Trả lời</b>
<b>4.Củng cố:</b>
<b>GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ </b>
SGK.
<b>GV: Hệ thống câu hỏi đánh giá tiết học.</b>
<b>II.Làm đất gieo ươm cây rừng.</b>
<b>1.Dọn cây hoang dại và làm đất</b>
<b>tơi xốp thao quy trình kỹ thuật.</b>
- SGK.
<b>2.Tạo nền đất gieo ươm cay </b>
<b>rừng.</b>
<b>a) Luống đất:</b>
- Kích thước: Rộng 0,8- 1m, cao
0,15-0,2m, dài 10-15m.
- Bón phân lót: Hỗn hợp phân
hữu cơ và phân vô cơ.
- Hướng luống: Nam – Bắc.
<b>b) Bầu đất.</b>
- Vỏ bầu hình ống hở hai đầu làm
bằng nilông sẫm màu.
- Ruột bầu chứa 80-89% đất mặt
tơi xốp với 10% phân hữu cơ và
20% phân lân.
<b>5. Hướng dẫn học ở nhà 2/<sub> : </sub></b>
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 24 SGK.
- Tìm hiểu cơng việc gieo hạt ở địa phương.
<i>Tiết 45: GIEO HẠT VÀ CHĂM SÓC </i>
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh cần nắm được
- Biết cách kích thích hạt giống cây rừng nảy mầm.
- Biết được thời vụ và quy trình gieo hạt cây rừng.
- Hiểu được các cơng việc chăm sóc chủ yếu ở vườn gieo ươm cây rừng
<b>II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
– hoạt động nhóm, vấn đáp, nêu vấn đề, trực quan...
<b>III.Chuẩn bị của GV - HS:</b>
- GV: Đọc và nghiên cứu nội dung bài 24, phóng to sơ đồ hình 37,38 SGK
- Tìm hiểu cơng việc gieo hạt ở địa phương
- HS: Đọc SGK xem tranh hình vẽ SGK, tham khảo việc gieo hạt ở địa phương
<b>IV. Tiến trình lên lớp::</b>
<b>1. Ổn định tổ chức 2/<sub> </sub></b><sub>:</sub><b><sub> </sub></b>
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ:</b>
<b>7A : 7B : </b>
<b>7C : 7D:</b>
<b>Câu1: Em hãy cho biết nơi đặt vườn gieo </b>
ươm cây rừng cần có những yêu cầu nào?
<b>Câu2: Từ đất hoang để có được đất gieo </b>
ươm cần phải làm những cơng việc gì?
<b>3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.</b>
<b>HĐ1.Tìm hiểu cách kích thích hạt giống </b>
<b>GV: Nhắc lại cách sử lý hạt giống bằng nước</b>
ấm ở trồng trọt.
<b>HS: Đọc SGK nêu lên cách sử lý hạt giống </b>
bằng nước ấm, tác động lực, hố chất, chất
phóng xạ.
<b>GV: Tìm hiểu cách sử lý hạt giống bằng cách</b>
đốt hạt, bằng lực cơ học.
<b>GV: Mục đích cơ bản của các biện pháp kỹ </b>
- Vườn gieo ươm cây rừng cần
đặt nơi đất cát pha hay đất thịt
nhẹ, khơng có ổ sâu bệnh, đất
bằng phẳng…
- Lập vườn ươm ở đất hoang phải
làm những công việc sau: dọn
sạch cây cỏ hoang dại, cày bừa,
khử chua.
<b>I. Kích thích hạt giống cây </b>
<b>rừng nảy mầm.</b>
<b>1.Đốt hạt.</b>
- Đối với một số hạt vỏ dày.
thuật sử lý hạt giống trước khi gieo:
<b>HS: Trả lời ( Làm mềm vỏ dày..)</b>
<b>HĐ2.Tìm hiểu cách gieo hạt</b>
<b>GV: Để hạt nảy mầm tốt gieo hạt phải đúng </b>
thời vụ…
<b>GV:Gieo hạt vào tháng nắng, nóng mưa to </b>
có tốt khơng tại sao?
<b>HS: Trả lời ( Khơng vì khơ héo, rửa trơi, tốn </b>
cơng tre phủ…).
<b>GV: Tại sao ít gieo hạt vào các tháng giá </b>
lạnh?
<b>HS: Trả lời </b>
<b>GV: Rút ra kết luận.</b>
<b>GV: Cho học sinh quan sát hình 27 SGK. </b>
Nhắc lại cách gieo hạt ở trồng trọt.
<b>HS: Trên luống đất, trên bầu, trên khay.</b>
<b>GV: Tại sao phải sàng đất lấp hạt:</b>
<b>HS: Tạo cho đất tơi xốp..</b>
<b>GV: Bảo vệ luống nhằm mục đích gì?</b>
<b>HS: Phịng trừ sâu bệnh hại.</b>
<b>HĐ3.Chăm sóc vườn gieo ươm cây rừng.</b>
<b>GV: Nêu vấn đề có thể xảy ra trên vườn </b>
ươm.
<b>HS: Nêu rõ mục đích cơ bản của từng biện </b>
pháp chăm sóc vườn gieo ươm
- Bón thúc phân - tỉa thưa và cấy cây.
<b>4.Củng cố:</b>
<b>GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK</b>
<b>GV: Hệ thống và tóm tắt nội dụng bài học và</b>
học sinh nhắc lại.
<b>GV: Nhắc lại mục tiêu và đánh giá kết quả </b>
bài học.
<b>nước ấm.</b>
* Mục đích: Làm mềm lớp vỏ
dày, cứng để dễ thấm nước, mầm
dễ chui qua vỏ hạt.
<b>II. Gieo hạt.</b>
<b>1.Thời vụ gieo hạt.</b>
Gieo hạt đúng thời vụ để giảm
công chăm sóc và tỷ lệ nảy mầm
<b>2.Quy trình gieo hạt.</b>
- Gieo hạt - lấp đất - che phủ -
tưới nước, phun thuốc trừ
sâu,bệnh- bảo vệ luống gieo.
<b>III. Chăm sóc vườn gieo ươm </b>
<b>cây rừng.</b>
- Gồm các bịên pháp.
+ 38a Che mưa, nắng, chuột..
+ 38b Tưới nước tạo đất ẩm…
+ 38c Phun thuốc chống sâu
bệnh…
+ 38d Xới đất tạo đất tơi xốp cho
cây.
<b>5. Hướng dẫn về nhà: 2/<sub> : </sub></b>
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi cuối bài.
- Đọc và xem trước bài 25 SGK chuẩn bị hạt giống, đất màu, phân bón, túi bầu để
giờ sau TH.
<i>Soạn ngày: </i>
<i>Giảng ngày:</i>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh cần nắm được
- Làm được các kỹ thuật gieo hạt và cấy cây vào bầu đất
- Rèn luyện ý thức cẩn thận, chính xác và lịng hăng say lao động.
- Có ý thức làm việc cẩn thận theo đúng quy trình.
<b>II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
– hoạt động nhóm, vấn đáp, nêu vấn đề, trực quan...
<b>III.Chuẩn bị của GV - HS:</b>
- GV: Đọc và nghiên cứu nội dung bài 25
- Chuẩn bị bầu đất, phân bón, xẻng, hạt giống.
- HS: Đọc SGK xem cách cấy cây vào bầu đất ở địa phương.
<b>IV. Tiến trình lên lớp::</b>
<b>1. Ổn định tổ chức 2/<sub> </sub></b><sub>:</sub><b><sub> </sub></b>
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>T/g</b> <b>Nội dung kiến thức</b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ:</b>
<b>7A : 7B : </b>
<b>7C : 7D:</b>
<b>Câu1: Em hãy cho biết các cách kích thích </b>
hạt giống cây rừng bằng đốt hạt và lực.
<b>Câu 2: Em hãy nêu thời vụ và quy trình gieo</b>
hạt cây rừng ở nước ta?
<b>3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.</b>
<b>HĐ1.Tìm hiểu công việc thực hành.</b>
<b>GV: Nêu mục tiêu bài thực hành</b>
<b>GV: Kiểm tra vật liệu dụng cụ của học sinh, </b>
thời vụ gieo hạt, quy trình gieo hạt.
<b>GV: Nhắc nhở học sinh giữ gìn vệ sinh, khi </b>
tiếp xúc với đất, phân bón, an tồn lao động
khi dùng dụng cụ.
<b>HĐ2.Tổ chức thực hành.</b>
<b>GV: Hướng dẫn học sinh thao tác</b>
<b>HS: Quan sát</b>
<b>Bước1: Giáo viên giới thiệu quy trình gieo </b>
<b>8/</b>
<b>3/</b>
<b>28/</b>
- Các loại hạt rẻ, xoan, lim trộn
lẫn một lớp rác mỏng- đốt nhưng
- Tác động bằng lực: Chặt, đập
nhẹ cho hạt nứt vỏ - ủ tro hay cát
ẩm.
- Miền bắc từ tháng 11 - tháng 2
năm sau
- Miền trung từ tháng 1 - tháng 2
- Miền nam từ tháng 2- tháng 3
<b>I. Chuẩn bị.</b>
- Làm được các thao tác kỹ thuật
theo quy trình gieo hạt vào bầu.
<b>II. Quy trình thực hành.</b>
<b>1.Gieo hạt vào bầu đất.</b>
hạt vào bầu đấtbằng hình vẽ.
<b>GV: Làm mẫu các thao tác, trộn hỗn hợp đất </b>
và phân bón, đóng bầu đất, gieo hạt, che phủ
và tưới nước luống bầu.
<b>Bước2: Cho hỗn hợp đất phân bón vào bầu.</b>
<b>Bước 3: Gieo hạt</b>
<b>Bước 4: Che phủ.</b>
<b>HS: Quan sát tiến hành thao tác theo 4 bước.</b>
<b>4.Củng cố:</b>
- HS: Thu dọ dụng cụ, vật liệu vệ sinh.
- các nhóm đánh giá kết quả thực hành.
- GV: Đánh giá kết quả của học sinh.
- Tìm hiểu kỹ thuật trồng cây ở địa phương.
<b>2/</b>
hữu cơ ủ hoại và 1-2 % supe lân.
<b>Bước2: Cho hỗn hợp đất, phân </b>
vào bầu, nén chặt xếp thành
hàng.
Bước3: gieo hạt vào bầu ( 2-3
hạt) vào giữa bầu, lấp kín.
<b>Bước 4: Che phủ bằng rơm, rác </b>
mục, cắm cành lá tươi, tưới nước,
phun thuốc.
<b>III. Thưc hành.</b>
- Mỗi nhóm thực hiện cấy cây
vào bầu đất ( 10 đến 15 bầu) theo
quy trình trên.
<b>5. Hướng dẫn về nhà 2/<sub> : </sub></b>
- Về nhà tiếp tục thao tác mẫu
- Đọc và xem trước bài 26 chuẩn bị dụng cụ vật liệu cho bài
sau.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 47:
<b> </b>
<b>I. Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :</b>
- Biết được thời vụ trồng rừng.
- Biết được kĩ thuật đào hố trồng cây rừng.
- Biết được quy trình trồng cây rừng bằng cây con.
- Biết được thời gian và số lần chăm sóc rừng sau khi trồng.
- Hiểu được nội dung cơng việc chăm sóc sau khi trồng.
<b>II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
– hoạt động nhóm, vấn đáp, nêu vấn đề, trực quan...
- Tranh vẽ 41, 42, 43, 44.
<b>IV. Các hoạt động dạy học.</b>
<b>1. Tổ chức ổn định lớp : </b>
2. Kiểm tra bài cũ : kết hợp trong bài mới
<b>3. Bài mới</b>
<i><b>Hoạt động của Gv, Hs</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<i><b>Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.</b></i>
Gv : Nhiều nơi tỉ lệ cây sống sau khi trồng rất thấp. Cây chết do nhiều nguyên nhân
nhân : sai phạm trong kỉ thuật trồng rừng là một trong các nguyên nhân cơ bản.
Nh-ưng sau khi cây đã trồng được chăm sóc như thế nào thì tốt ? Bài học hơm nay sẽ
giúp các em hiểu đợc các vấn đề đó.
<i><b>Hoạt động 2 : Tìm hiểu thời vụ trồng rừng</b></i>
Gv : cho học sinh đọc thông tin sách
giáo khoa.
? Em hãy cho biết thời vụ trồng rừng
ở các miền ở nước ta?
? Trồng rừng khơng đúng thời vụ có
tác hại như thế nào ?
<b>I. Thời vụ trồng rừng.</b>
- Miền bắc : mùa xuân và mùa thu.
- Miền Trung và miền Nam: vào mùa
mư-a .
<i><b>Hoạt động 3 : Tiến hành làm đất trồng</b></i>
Gv : giới thiệu về các kích thước của
hố trồng cây.
? Em hiểu như thế nào về kích thước
30*30*30 (cm).
? Dựa vào hình vẽ gv trình bày thứ
tự các cơng việc đào hố trồng nơi
hoang hoá.
? Sau khi đào hố tại sao phải làm cỏ
và phát quang ở quanh miệng hố.
? Tại sao khi lấp đầy hố lại cho lớp
đất màu đã trộn phân bón xuống
tr-ước.
<b>II. Làm đất trồng.</b>
1. Kích thước hố
+ Loại I : 30 *30*30.
+ Loại II : 40*40*40.
2. Kỉ thuật đào hố.
+ Phát dọn cỏ dại đào hố, xới cỏ xung
quanh miệng hố.
+ Lấy lớp đất màu đem trộn với phân lân.
+ Cuốc thêm đất, đập nhỏ và nhặt sạch
<i><b>Hoạt động 4 : Trồng rừng bằng cây con.</b></i>
? Hãy quan sát và sắp xếp lại thứ tự
các bước cho đúng với qui trình kĩ
thuật trong H. 42, 43 ?
? Mô tả các bước kĩ thuật trồng cây
rừng bằng cây con có bầu và cây con
có rễ trần.
? Tại sao trồng cây rừng bằng cách
gieo hạt vào hố lại đợc ít áp dụng
trong sản xuất ?
? Tại sao trồng cây con có bầu lại
đ-ược áp dụng phổ biến ở nước ta ?
? Theo em những vùng đồi núi trọc
<b>III. Trồng rừng bằng cây con.</b>
1. Trồng cây con có bầu :
+ Tạo lỗ trong hố đất có độ sâu lớn hơn
chiều cao bầu đất.
+ Rạch võ bầu đất.
+ Đặt bầu vào lỗ trong hố.
+ Lấp và nén đất.
+ Vun gốc.
nên trồng rừng bằng các loại cây con
nào ?
+ Vun gốc.
<b>4. Củng cố : </b>
- Giáo viên: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học.
- Gọi 2 -3 học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài.
<b>5. Hướng dẫn về nhà.</b>
- Trả lời các câu hỏi cuối bài học.
- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài .
Ngày soạn:
Ngày giảng:
<b>TIẾT 48: </b>
<b>I. Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :</b>
- Biết được thời vụ trồng rừng.
- Biết được kĩ thuật đào hố trồng cây rừng.
- Biết được quy trình trồng cây rừng bằng cây con.
- Biết được thời gian và số lần chăm sóc rừng sau khi trồng.
- Hiểu được nội dung cơng việc chăm sóc sau khi trồng.
<b>II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
– hoạt động nhóm, vấn đáp, nêu vấn đề, trực quan...
<b>III. Chuẩn bị.</b>
- Tranh vẽ 41, 42, 43, 44.
<b>IV. Các hoạt động dạy học.</b>
<b>1. Tổ chức ổn định lớp : </b>
2. Kiểm tra bài cũ : kết hợp trong bài mới
<b>3. Bài mới</b>
<i><b>Hoạt động của Gv, Hs</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<i><b>Hoạt động 1 : Tìm hiểu thời gian và số lần chăm sóc.</b></i>
? Mục đích của việc chăm sóc rừng là
gì?
? Giải thích tại sao sau khi trồng cây
rừng từ 1 – 3 tháng phải chăm sóc
ngay?
? Giải thích tại sao giảm chăm sóc khi
rừng khép tán (sau 3 – 4 năm)?
IV. Thời gian và số lần chăm sóc.
1. Thời gian: Sau khi trồng cây rừng
từ 01 đến 03 tháng phải tiến hành chăm
2. Số lần chăm sóc: Năm thứ nhất và
năm thứ hai, mỗi năm chăm sóc 2 đến
3 lần. Năm thứ 3 và năm thứ 4 chăm
sóc 1 đến 2 lần
<i><b>Hoạt động 2: Tìm hiểu những cơng việc chăm sóc rừng sau khi trồng</b></i>
? Nguyên nhân nào làm cho cây rừng
sau khi trồng phát triển chậm, thậm chí
chỉ cịn chết hàng loạt?
Gv: Từ những nguyên nhân trên nên
V.Những công việc chăm sóc sau khi
trồng.
con người phải tác động, cải tạo mơi
trường sống để cây trồng sinh trưởng
mạnh, có tỷ lệ sống cao.
3. Làm cỏ.
4. Xới đất, vung gốc
5. Bón phân.
6. Tỉa và dặm cây.
<b>4. Củng cố : </b>
- Giáo viên: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học.
- Gọi 2 -3 học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài.
<b>5. Hướng dẫn về nhà.</b>
- Trả lời các câu hỏi cuối bài học.
- Chuẩn bị bài 28.
Ngày soạn :
Ngày giảng :
<i>TIẾT 49:</i>
<b>I/Mục tiêu : </b>
Sau khi học xong bài này giúp học sinh :
<b> - Phân biệt được các loại khai thác rừng</b>
- Hiểu được điều kiện khai thác rừng ở nước ta hiện nay.
- Biết được các biện pháp phục hồi rừng sau khi khai thác rừng
<b>II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
– hoạt động nhóm, vấn đáp, nêu vấn đề, trực quan...
<b>III. Chuẩn bị.</b>
- Bảng phụ + Hình vẽ sgk phóng to
- Sgk+ sgv + tltk
<b>IV. Các hoạt động dạy học : </b>
1. Tổ chức ổn định lớp :
<b> 2. kiểm tra bài cũ : </b>
<b>7A</b> <b>7B</b> <b>7C</b> <b>7D</b>
? Chăm sóc rừng sau khi trồng vào thời gian nào ? Cần chăm sóc bao nhiêu năm và
số lần chăm sóc trong mỗi năm ?
? Chăm sóc rừng sau khi trồng gồm những cơng việc gì ?
Hs : Lên bảng trả lời.
Gv : nhận xét cho điểm.
3 . Bài mới :
<i><b>Hoạt động của Gv, Hs</b></i> <i><b>Nộidung cần đạt</b></i>
<i><b>Hoạt động 1 : Giới thiệu bài</b></i>
<i><b>Gv : Công việc khai thác rừng thời gian qua đã làm cho rừng suy giảm mạnh cả về</b></i>
diện tích, chủng loại cây, chất, chất lượng rừng. Nguyên nhân cơ bản : khai thác bừa
bãi, không đúng các chỉ tiêu, kĩ thuật, khai thác rừng không chú ý tới tái sinh và
phục hồi lại rừng.
<i><b>Hoạt động 2 : Tìm hiểu các loại khai thác rừng.</b></i>
<i><b>Hoạt động của Gv, Hs</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
? Dựa vào bảng trên hãy so sánh các
điểm giống nhau và khác nhau về các
? Tại sao khơng được khai thác trắng
rừng ở nơi có độ dốc lớn hơn 150<sub>, nơi</sub>
rừng phòng hộ ?
? Khai thác trắng nhưng khơng trồng
rừng ngay có tác hại gì ?
Hs : thảo luận nhóm với nội dung các
câu hỏi trên.
Hs : trả lời các ý kiến, các ý kiến khác
bổ sung.
I. Các loại khai thác rừng
<i><b>Hoạt động 3 : Điều kiện áp dụng khai thác rừng hiện nay ở Việt Nam</b></i>
Gv : hớng dẫn HS tìm hiểu tình trạng
rừng hiện nay về :
? Diện tích rừng tự nhiên hiện nay nh
thế nào ?
? Chất lượng rừng cây gỗ tốt (lim, táu)
trước đây so với hiện nay như thế
nào ?
? Rừng gỗ tốt và sản lượng cao chỉ còn
ở những vùng nào ?
? Xuất phát từ tình hình rừng trên đây,
việc khai thác rừng ở nước ta hiện nay
nên theo các điều kiện nào ?
? Gv : dùng bảng phụ và yêu cầu Hs
điền vào nội dung thích hợp vào chổ
trống trong các câu sau :
+ Rừng cịn gỗ khai thác chủ yếu nơi
có độ dốc .
+ Rừng còn gỗ khai thác thuộc loại
rừng đang có tác dụng
? Các điều kiện khai thác rừng trên
đây nhằm mục đích gì ?
Hs : Hoạt động nhóm.
Đại diện từng nhóm đứng dậy trả lời.
II. Điều kiện áp dụng khai thác rừng hiện
nay ở Việt Nam.
+ Chỉ được khai thác chọn chứ khơng
đ-ược khai thác trắng.
+ Rừng cịn nhiều cây gỗ to có giá trị kinh
tế.
+ Lượng gỗ khai thác chọn nhỏ hơn 35%
lượng gỗ của khu rừng khai thác.
- Bảo vệ diện tích rừng hiện có, rừng có
khả năng tự phục hồi và phát triển tốt. Bảo
vệ rừng đầu nguồn, bảo vệ đât không phải
trồng lại rừng
<i><b>Hoạt động 4 : Tìm hiểu biện pháp phục hồi rừng sau khi khai thác</b></i>
Gv : hớng dẫn học sinh tìm hiểu tình
hình rừng sau mỗi loại khai thác( thực
vật, đất) và biện pháp phục hồi rừng
III. Phục hồi rừng sau khi khai thác.
1. Rừng đã khai thác trắng.
Trồng rừng theo hướng nông- lâm kết hợp
Loại khai
thác rừng
Số lượng
cây chặt
Số lần
chặt
trắng
Toàn bộ
cây rừng
Một
lần
chặt
Trong
1 năm
khai
thác
Trồn
g
rừng
Khai thác
dần Toàn bộcây rừng Ba,bốn
lần
chặt
chọn Chọnchặt một
số cây
theo yêu
cầu
Kéo
sau khi khai thác?
? Tình hình rừng sau khi khai thác
trắng như thế nào? Biện pháp phục hồi
ra sao?
? Tình hình sau khi khai thác chon và
khai thác dần như thế nào? Biện pháp
phục hồi như thế nào ? Bằng các biện
pháp cụ thể nào
2. Rừng đã khai thác dần và khai thác
- Phải thúc đẩy tái sinh tự nhiên để rừng tự
phục hồi
<b>4. Củng cố </b>
- Gv : hệ thống lại nộ dung bài học
- Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ.
<b>5. H ướng dẫn về nhà.</b>
- Làm bài tập sách giáo khoa.
- Chuẩn bị 29 và tìm các ví dụ minh hoạ cho các tác hại của việc phá rừng và cháy rừng
Ngày soạn:
Ngày giảng:
<i>TIẾT 50 : </i>
<b> Sau khi học xong bài này giúp học sinh :</b>
- Hiểu được ý nghĩa của việc bảo vệ và khoanh ni rừng.
- Biết được các mục đích, biện pháp bảo vệ rừng, khoanh nuôi rừng.
<b>II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
– hoạt động nhóm, vấn đáp, nêu vấn đề, trực quan...
<b>III. Cơng tác chuẩn bị.</b>
Tranh ảnh minh hoạ Hình 49-Rừng bị tàn phá
<b>IV. Các hoạt động dạy học : </b>
<b>1. Tổ chức ổn định lớp : </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b>7A</b> <b>7B</b> <b>7C</b> <b>7D</b>
? Khai thác rừng ở Việt Nam hiện nay phải tuân thủ những yêu cầu nào ?
? Dùng các biện pháp nào để phục hồi rừng sau khi khai thác rừng ?
Hs : Lên bảng trả lời.
Gv : nhận xét cho điểm
<b> 3 . Bài mới :</b>
<i><b>Hoạt động của Gv, Hs</b></i> <i><b>Nội dung cần đạt</b></i>
<i><b>Hoạt động 1 : Giới thiệu bài</b></i>
<i><b>Gv :Rừng nước ta đang giảm mạnh về số lượng và chất lượng, chính các hoạt</b></i>
động của con người chính là nguyên nhân chủ yếu phá hoại rừng gây ra
nhiều tham hoạ như lũ quét, hạn hán . Bảo vệ rừng có nghĩa là bảo vệ cuộc
sống cộng đồng dân cư. Bài học này giúp ta hiểu biết được cơ bản về bảo vệ
và khoang nuôi rừng - gv ghi mục bài lên bảng.
? Tình hình rừng nước ta từ năm
1943 - 1945 và nguyên nhân làm
cho rừng suy giảm.
? Hãy tìm các dẫn chứng để minh
hoạ tác hại của việc phá rừng ?
Gv : Dùng tranh minh hoạ.
Gv : Kết luận
I. Ý nghĩa
Bảo vệ và khoanh ni rừng, phục
hồi rừng có ý nghĩa sinh tồn đối với
cuộc sống và sản xuất của nhân dân ta.
<i><b>Hoạt động 3 : Tìm hiểu về hoạt động bảo vệ rừng</b></i>
? Bảo vệ rừng nhằm mục đích gì ?
?Tài nguyên rừng gồm các thành
phần nào ?
?Để đạt mục đích trên phải áp dụng
triệt để các biện pháp nào để bảo vệ
rừng?
Gv : hướng dẫn học sinh trả lời một
số câu hỏi sau :
? Theo em các hoạt động nào của
con người đợc coi là lấn chiếm tài
nguyên rừng ?
? Hs tham gia bảo vệ rừng bằng
cách nào ?
? Những đối tượng nào được kinh
doanh rừng ?
Gv : dẫn dắt để đến kết luận về biện
pháp bảo vệ rừng.
II. Bảo vệ rừng.
1. Mục đích.
- Giữ gìn tài nguyên thực vật, động
vật, đất rừng hiện có.
- Tạo điều kiện thuận lợi để rừng phát
triển, cho sản phẩm cao và tốt nhất.
2. Biện pháp
- Ngăn chặn và cấm phá hoạ tài
nguyên rừng, đất rừng.
- Kinh doanh đất rừng phải được nhà
nước cho phép.
- Chủ rừng nhà nước phải có kế hoạch
phịng chống cháy rừng
<i><b>Hoạt động 4 : Khoanh nuôi phục hồi rừng</b></i>
? Khoanh nuôi, phục hồi rừng nhằm
mục đích gì?
? Những đối tượng nào được
khoanh nuôi?
Gv : Cả 3 đối tượng trên phải có cây
tái sinh
? Để khoanh nuôi, phục hồi rừng
bằng các biện pháp nào ?
Gv : Phân tích các biện pháp kỹ
thuật đã ghi trong SGK.
? Em hãy cho biết vùng đồi trọc lâu
năm co khoanh nuôi, phục hồi rừng
được không? Tại sao?
III. Khoanh nuôi phục hồi rừng.
1. Mục đích : Tạo hồn cảnh thuận lợi
để những nơi đã mất rừng phục hồi và
phát triển thành rừng có sản lượng cao.
2. Đối tượng khoanh nuôi.
- Đất đã mất rừng và nương rẫy bỏ
hoang cịn tính chất đất rừng.
- Đồng cỏ, cây bụi xen câygỗ, tầng đất
mặt dày trên 30 cm.
3. Biện pháp khoanh nuôi
SGK.
<b>4. Củng cố .</b>
- Làm bài tập SGK.
- Đọc trước bài 30, 31.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
<i>TIẾT 51: </i>
Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Hệ thống hoá kiến thức đã học trong học kỳ I : Về trồng trọt, lâm nghiệp và
chăn nuôi.
- Làm được một số khâu trong qui trình sản xuất lâm nghiệp.
- Biết áp dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống.
<b>II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: Nghiên cứu tìm tịi </b>
– hoạt động nhóm, vấn đáp, nêu vấn đề, trực quan, thuyết trình...
<b>II. Cơng tác chuẩn bị.</b>
- Học sinh chuẩn bị kiến thức của phần : trồng trọt, lâm nghiệp và chăn nuôi.
- Giáo viên: chuẩn bị câu hỏi để học sinh trả lời.
<b>III. Các hoạt động dạy học.</b>
<b> 1. Tổ chức ổn định lớp :</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: khụng</b>
<b>3 . Bài mới :</b>
<b>HĐ1.Tóm tắt nội dung phần </b>
<b>lầm nghiệp.</b>
<b>HĐ2.Nhắc lại kiến thức cơ bản </b>
<b>đã học- hệ thống kiến thức.</b>
<b>Câu1: Tại sao phảo bảo vệ rừng?</b>
Dùng các biện pháp nào để bảo
vệ rừng?
<b>Câu2: Việc phá rừng ở nước ta </b>
trong thời gian qua đã gây những
hậu quả gì?
<b>Câu3: Nêu điều kiện lập vườn </b>
gieo ươm cây rừng và quy trình
tạo nền đất lập vườn gieo ươm
cây rừng?
<b>Câu4. Để kích thích hạt giống </b>
cây rừng nảy mầm người ta dùng
<b>I. Tóm tắt nội dung phần lâm nghiệp.</b>
<b>1. Vai trò của rừng, vai trò và nhiệm vụ của </b>
<b>2.Kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc cây rừng.</b>
<b>3.Khai thác và bảo vệ rừng.</b>
<b>II. Hệ thống kiến thức cơ bản.</b>
- Bảo vệ rừng để giữ gìn tài nguyên thực vật, động
vật, đất rừng hiện có.
- Biện pháp nghiêm cấm hành động phá rừng
- Việc phá rừng ở nước ta trong thời gian qua đã gây
ra xốy mịn và lũ lụt.
- Điều kiện lập vườn gieo ươm cây rừng, đất pha
cát, thịt nhẹ, độ PH trung tính, mặt đất bằng, gần
nguồn nước.
các biện pháp nào?
<b>Câu5. Thời vụ và quy trình gieo,</b>
hạt ở nước ta?
<b>Câu6. Giải thích mục đích, nội </b>
dung các cơng việc chăm sóc
vườn gieo ươm cây rừng?
<b>Câu7. Thời vụ và quy trình trồng</b>
cây rừng bằng cây con có bầu, dễ
<b>Câu8. Đặc điểm chủ yếu của các</b>
loại khai thác gỗ? Tuân theo điều
kiện gì?
<b>Câu9. Để phục hồi rừng sau khi </b>
khai thác, rừng đã nghèo kiệt
phải dùng biện pháp nào?
Câu hỏi ơn tập (SGK)
thước luống, phân bón lót, hướng luống.
- Kích thích hạt giống cây rừng nảy mầm bằng đốt
hạt, tác động lực
- Thời vụ gieo hạt: Miền bắc từ tháng 11 đến tháng
2 năm sau, miền trung từ tháng 1 đến tháng 2, miền
nam từ tháng 2 đến tháng 3.
- Quy trình gieo hạt: Gieo hạt <sub></sub>Lấp đất <sub></sub>Che phủ <sub></sub>Tưới
nước <sub></sub>Phun thuốc trừ sâu, bệnh bảo vệ luống gieo.
- Tạo điều kiện sống thích hợp để hạt nảy mầm
nhanh, sinh trưởng tốt.
- Cây con có bầu: Tạo lỗ trong hố đất <sub></sub>Rạch vỏ bầu <sub></sub>
Đặt bầu vào trong hố đất <sub></sub> Lấp đất lần 1 <sub></sub> Lấp đất lần
2 <sub></sub> Vun gốc.
- Chỉ được khai thác chọn, không được khai thác
- Bảo vệ, phát dọn, tỉa, trồng cây con vào đất trống.
<b>4. Củng cố.</b>
<b>-GV: Nhận xét đánh giá tiết dạy</b>
Ôn tập chương
<b>5.Hướng dẫn về nhà:</b>
- Về nhà ôn tập tất cả bài học
- Chuẩn bị giấy thi giờ sau thi học kỳ I.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
<b>I. MỤC TIấU</b> : <b> </b>
1. <i>Về kiến thức :</i> Củng cố và khắc sâu những kiến thức cơ bản phần một,hai: Trồng
trọt và lâm nghiệp
2. <i>Về kĩ năng</i> : Rèn phương pháp học bài và làm bài.
-GV đánh giá kết quả học tập chung cả lớp, cũng như cá nhân HS, đồng thời điều
chỉnh PP dạy.
3. <i>Về thái độ</i> : Rèn tính cẩn thận, trung thực.
<b>II. ĐỀ BÀI VÀ ĐIỂM SỐ</b>
1.MA TRẬN
Chủ đề Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng Tổng<sub>cộng</sub>
TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL
Vai trũ, nhiệm vụ của trồng
trọt.
1
0,5đ
1
0,5đ
Một số tính chất của đất trồng. 1 <sub> 0,5đ</sub> 1 <sub> 0,5đ</sub>
Cách sử dụng và bảo quản các
loại phân bón thơng thường
1
0,5đ
1
0,5đ
Phòng trừ sâu bệnh hại cây
trồng
1
1
1,5đ
Luân canh, xen canh, tăng vụ.
1
0,
5đ
1
2đ
2
2,5 đ
Khai thác-Bảo vệ và khoanh
nuôi rừng
1
1,5đ
1
3đ
2
4,5đ
Tổng 5 <sub> 3,5đ</sub> 2 <sub> </sub> <sub> 3,5đ</sub> 1 <sub> 3 đ</sub> 8<sub> 10đ</sub>
<b>2.ĐỀ BÀI</b>
<b>I. Trắc nghiệm khách quan </b>(4 điểm)
<b>Câu 1 (2 đ): Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước những câu trả lời em cho là đúng:</b>
a. Những nhiệm vụ nào sau đây không phải là nhiệm vụ của sản nghành trồng trọt:
A. Sản xuất nhiều lỳa, ngụ, khoai, sắn...
B. Phát triển chăn nuôi lợn, gà...
C. Trồng mía cung cấp nguyên liệu cho nhà máy đường
D. Trồng cây đặc sản: chè, cà phê, cao su... để lấy nguyên liệu xuất khẩu
<i>b. Loại đất nào sau đây có khả năng giữ nước và các chất dinh dưỡng tốt nhất:</i>
A. Đất sét B. Đất cát C. Đất thịt nhẹ D. Đất thịt nặng
c. Bón lót là bón phân vào đất
A. Trong thời gian sinh trưởng B. Trước khi gieo trồng
C. Trong thời gian nảy mầm D. Trước khi thu hoạch
<i>d. Luân canh là gì?</i>
A. Là trên cùng một đơn vị diện tích trồng hai loại hoa mầu cùng một lúc hoặc
cách nhau một thời gian khụng lõu.
B. Là tăng số vụ gieo trồng trong một năm trên một diện tích đất.
D. Là tỉa bớt cây trồng bị sâu bệnh hại
<b>Câu 2 (2 đ): Em hãy chọn các nhúm từ trong ngoặc (độ phì nhiờu; điều hồ dinh</b>
<i>dưỡng; giảm sâu, bệnh; sản phẩm thu hoạch; ánh sáng; đất) để điền vào chỗ trống</i>
trong các câu sau cho thích hợp.
a. Luân canh làm cho đất tăng (1): ………...…….…………và (2):
………...………
b, Xen canh sử dụng hợp lí (3): ………...……….……… và (4): ……...
………
<b>II. Trắc nghiệm tự luận </b>(6 điểm)
<b>Câu 3</b> (1,5 đ):Nêu các<i> điều kiện áp dụng khai thác rừng hiện nay ở Việt Nam.</i>
<b>Câu 4 </b>(1,5 đ)<b>: Hóy nờu tỏc hại của thuốc hoỏ học trừ sâu, bệnh đối với môi trường, con</b>
người và các sinh vật khác?
<b>Câu 5 </b>(3 đ)<b>:Theo em rừng ở địa phương chúng ta thuộc loại rừng nào? Nên sử dụng các</b>
biện pháp khai thác và phục hồi nào là thích hợp?
<b>III. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM TỪNG PHẦN :</b>
Đáp án Biểu điểm
Câu 1 (2 đ):
a - B
b - A
c - B
d - C
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
Câu 2 (2 đ):
a: 1. độ phì nhiêu, điều hồ dinh dưỡng
2. giảm sâu, bệnh.
b: 3. đất đai, ánh sáng
4. giảm sâu, bệnh.
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm))
<b>Câu 3 </b>(1,5 đ):
+ Chỉ được khai thác chọn chứ không được khai thác trắng.
+ Rừng nhiều cây gỗ to có giá trị kinh tế.
+ Lượng gỗ khai thác chọn nhỏ hơn 35% lượng gỗ của khu rừng
khai thác.
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
<b>Câu 4 </b>(1,5 đ):
Tác hại của thuốc hoá học trừ sâu, bệnh đối với môi trường, con
người và các sinh vật khác:
- Đối với môi trường: Gây ô nhiễm mơi trường đất, nước,
khơng khí.
- Đối với con người: Dễ gây độc cho con người.
- Đối với cỏc sinh vật khỏc: Giết chết cỏc sinh vật khỏc ở
trong ruộng
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
<b>Câu 5 </b>(3 đ):
- Thuộc rừng sản xuất
- Khai thỏc trắng
- Trồng rừng ngay sau khi khai thỏc
(1 điểm)
<b> 1. Ổn định tổ chức lớp: </b>
Lớp 7A:
Lớp 7B:
2 . Kiểm tra
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>NỘI DUNG</b>
- GV: Phát đề cho hs
- Y/cầu học sinh làm bài nghiêm
túc
- HS nhận đề và làm bài kiểm tra
nghiêm túc.
- Cẩn thận, chính xác
<b> 3) Nhận xét giờ kiểm tra:</b>
- GV: Thu bài kiểm tra và nhận xét giờ.
<b>V. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ. </b>