Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

tiet 30

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (121.98 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Ngày soạn:
Ngày dạy:


Tiết: 30


<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


<i><b>1. Kiến thức: </b></i>


Củng cố khái niệm hàm số, khả năng nhận biết đại lượng này có phải là hàm số
của đại lượng kia không.


- Học sinh khuyết tật: Vận dụng được khái niệm hàm số để tìm y khi biết x .
<i><b>2. Kỹ năng: </b></i>


- Rèn luyện kỹ năng nhận biết ĐL này có phải là hàm số của ĐL kia hay
khơng( theo bảng, CT hay sơ đồ).


- Tìm được giá trị tương ứng của hàm số theo biến và ngược lại.
- Học sinh khuyết tật: Rèn kĩ năng đọc,nghe, giao tiếp, hợp tác.
<i><b>3.Tư duy:</b></i>


- Rèn khả năng quan sát dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic;


- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng
của người khác;


- Các phẩm chất tư duy: so sánh tương tự, khái qt hóa đặc biệt hóa;
<i><b>4. Thái độ và tình cảm: </b></i>



- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;


- Có đức tính trung thực cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luận, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác.
<i><b>5. Năng lực cần đạt:</b></i>


-Năng lực tự học, tính tốn, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản
lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngơn ngữ, tư duy, mơ
hình hóa tốn học .


<b>II. Chuẩn bị:</b>


- GV: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, MTBT, phấn màu
<b> - HS: Bảng nhóm, bút dạ, thước</b>


<b>III. Phương pháp:</b>


- Vấn đáp, trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, luyện kĩ năng .
<b>IV. Tiến trình dạy - học</b>


<i><b>1 . Ổn định tổ chức: (1')</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ(Kết hợp trong bài): </b></i>
<i><b>3. Bài mới </b></i>


<i><b>Hoạt động 1: Chữa bài tập (5’)</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập – thực hành.
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa



- Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ


<b>Hoạt động của GV - HS</b> <b>Ghi bảng</b>


<b>?Làm bài 29 (SGK – 24)</b>


<b>HS: 1 HS lên bảng, HS khác làm bài </b>
vào vở.


<b>? Nhận xét bài làm của bạn</b>


<b>?Em có nhận xét gì về f(1)và f(-1), </b>
f(2)và f(-2) ?


<b>HS: f(1) = f(-1), f(2) = f(-2)</b>
G và H chốt lại bài làm của bạn


<i><b>Bài 29 ( SGK-64)</b></i>


f(2) = 22<sub> - 2 = 2 f(1) = 1</sub>2<sub> - 2 = -1 </sub>


f(0) = 02<sub> - 2 = -2 </sub>


f(-1) = (-1)2<sub> - 2 = -1 </sub>


f(-2) = (-2)2<sub> - 2 = 2. </sub>


<i><b>Hoạt động 2: Luyện tập ( ’)</b></i>



- Mục tiêu: HS vận dụng thành thạo kiến thức về hàm số để nhận biết đại lượng
này có phải là hàm số của đại lượng kia không.


- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập – thực hành, hoạt động nhóm.
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa


- Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
<b>? Trong bài 29, viết f(0) = -2 có nghĩa</b>


là gì ?


<b>HS: Khi x bằng 0 thì giá trị tương</b>
ứng của y là -2.


<b>? Để trả lời bài 30 này ta phải làm gì</b>


<b>HS: Tính f(-1), f(</b>2
1


), f(3) rồi đối
chiếu với các giá trị đã cho ở đề bài .
HS sử dung MTBT để tính kq .


<b>Câu hỏi dành cho HS khuyết tật:</b>
Bài 31, biết x, tính y như thế nào
<b>HS: Thay x vào công thức y = </b>3


2
x.
<b>?: Biết y, tính x như thế nào</b>



<b>HS: Từ y = </b>3
2


x => x = 2
3


y.
<b>HS lên bảng điền số</b>


<b>HS hoạt động nhóm giải bài 42 trên</b>
bảng nhóm.


<b>HS Có thể lập bảng cho gọn.</b>


<b>?: Bổ xung thêm phần c, y và x có</b>


<i><b> Bài 30 (SGK- 64)</b></i>
Cho y = f(x) = 1- 8x


f(-1) = 1- 8. (-1) = 9 => a đúng
f 






2
1



= 1- 8. 2
1


= -3 => b đúng
f(3) = 1- 8.3 = -23 => c sai
<b> Bài 31 ( SGK - 65).</b>


Cho y = 3
2


x. Điền số thích hợp:


x -0,5 -3 0 4,5 9


y


3


1 -2 0 3 6


<b> Bài 42 (SBT - 49)</b>
Cho y = f(x) =5 - 2x


x -2 -1 0 3 0 1 3


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

phải tỉ lệ thuận khơng? có phải tỉ lệ
nghịch khơng?


<b>HS: y và x khơng phải tỉ lệ thuận vì</b>



1
7
2
9






y và x khơng phải tỉ lệ nghịch vì(-2).9


<sub>(-1).7</sub>


<b>GV: Đưa bài tập</b>


<b>? Sơ đồ (a) và sơ đồ (b) sơ đồ nào cho</b>
ta một hàm số


<b>HS: (a) không cho 1 hàm số vì ứng</b>
với 1 giá trị x = 3 ta xác định được 2
giá tri tương ứng của y là 0 và 5


(b) là hàm số vì ứng với 1 giá trị x ta
chỉ xác định được duy nhất 1 giá trị
tương ứng của y


- Đưa BP2 bài 40 ( SBT)
<b>HS trả lời</b>


<b>? Giải thích tại sao ở bảng A ĐL y</b>


không phải là hàm số của đại lượng x;
bảng B,C,D y là hàm số của x?


<b>HS tại chỗ trả lời</b>


<b>? Hàm số đã cho ở bảng C có gì đặc</b>
biệt


<b>HS: Hàm số đã cho ở bảng C là hàm</b>
hằng.


<b>4. Bài tập </b>


Trong các sơ đồ sau, sơ đồ nào biểu diễn
1 hàm số?


<b>5. Bài 40 ( SBT - 48)</b>


Bảng (A): y không phải là hàm số xcủa x
vì ứng với 1 giá trị của x có 2 giá trị
tương ứng của y


x = 1 => y = -1 và 1
x = 4 => y = -2 và 2


Bảng B, C, D thì y là hàm số của x.


<i><b>4.Củng cố(3’) </b></i>


- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hàm số


- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Phương pháp: vấn đáp, khái quát
-Kĩ thuật dạy học:


+Kĩ thuật đặt câu hỏi


- Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phụ, phấn màu


? Đại lượng biến đổi y được gọi là hàm số của đại lượng biến đổi x khi nào
H: khi với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y.
? Có bao nhiêu cách cho 1 hàm số? Đó là những cách nào


H: 3 cách ( công thức; bảng; sơ đồ)


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

H: tại x = -3 thì y = -16
<i><b>5. Hướng dẫn về nhà(1’) </b></i>


- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau.
- Phương pháp: Thuyết trình


-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
* Về nhà


- Làm bài 36 ; 37; 38; 39 ;43 trang 48; 49 -SBT.


- Đọc trước bài "Mặt phẳng toạ độ", giờ sau chuẩn bị thước kẻ có chia cm, com
pa.


<b>6. Rút kinh nghiệm:</b>



...
...
...
...
...
...
<b>V/ TÀI LIỆU THAM KHẢO</b>


-Sách giáo khoa Toán 7 tập I
- Sách giáo viên toán 7 tập I
-Sách bài tập toán 7 tập I


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×