Tải bản đầy đủ (.docx) (14 trang)

TIẾT 29 30 31 32

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (195.75 KB, 14 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i>Soạn:</i> Tuần 8, Tiết 29
giảng


<b>LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


<b>1. Kiến thức</b>


Hiểu được cách trình bày miệng một bài kể chuyện dựa theo dàn bài đã chuẩn bị.
<b>2. Kĩ năng</b>


- Kĩ năng bài học: Biết lập dàn bài kể chuyện.Lựa chọn, trình bày miệng những
việc có thể kể chuyện theo một thứ tự hợp lí, lời kể rõ ràng, mạch lac, bước đầu biết
thể hiện cảm xúc. Phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật nói trực tiếp.


- Kĩ năng sống: gGiao tiếp, tự tin, thuyết trình, giải quyết vấn đề
<b>3. Thái độ: Ý thức tự giác chuẩn bị bài, yêu gia đình, bạn bè.</b>


4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề ,năng
<i>lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngơn ngữ khi</i>
nói, khi tạo lập đoạn văn, văn bản; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được
giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin
chủ động trong tiết học.


<b>* Giáo dục đạo đức: GD phẩm chất tự lập, tự tin, tự trọng, có trách nhiệm với bản</b>
thân, có tinh thần vượt khó, yêu quê hương, đất nước, có trách nhiệm với cộng đồng
=> GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG
THỰC, KHOAN DUNG, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC.


<b>II. Chuẩn bị</b>



- GV : Hướng dẫn HS về nhà chuẩn bị : giới thiệu về bản thân (tổ 1), kể một ngày
hoạt động của mình (tổ2); giới thiệu về gia đình mình ( tổ 3), giới thiệu về một
người bạn (tổ 4), ứng dụng CNTT.


- HS : Về nhà lập dàn ý theo nhóm tổ - cử đại diện trình bày, HS tập nói ở nhà.
<b>III. Phương pháp</b>


- Phương pháp nhóm, thuyết trình, vấn đáp, KT giao nhiệm vụ, 3-2-1,KT đặt câu
hỏi.


<b>V. Tiến trình giờ dạy và giáo dục</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức 1p</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ 1p</b></i>


<b>? Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của HS</b>
<i><b>3. Bài mới</b></i>


Hoạt động 1: Khởi động (1’):


GV gi i thi u b iớ ệ à
<b>Hoạt động 2 - 7P</b>


<i><b>- Mục tiêu: hướng dẫn học</b></i>
<i><b>sinh tìm hiểu đề - lập và </b></i>
<b>thuyết trình dàn bài</b>


<i><b>- Phương pháp: Đàm</b></i>
<i>thoại, trực quan, PP làm</i>
<i>mẫu, nhóm</i>



<i><b>- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu</b></i>


<b>I. Đề bài </b>


<i><b>Đề a: Tự giới thiệu về bản thân.</b></i>
<i><b>Đề b: : Kể về gia đình mình</b></i>


<i><b>Đề c: Kể một ngày hoạt động của mình</b></i>
<i><b>Đề d: Giới thiệu về một người bạn</b></i>
<b>II. Phân tích đề </b>


1. Thể loại : Tự sự


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i>hỏi, , Kĩ thuật giao nhiệm </i>
<i>vụ, KT 3-2-1</i>


<b>GV trình chiếu đề lên</b>
<b>bảng – HS đọc – xác định</b>
<b>đề – </b>


<b>4 nhóm treo sản phẩm đã</b>
<b>xây dựng dàn bài chung ở</b>
<b>nhà – cử đại diện trình</b>
<b>bày trong 1’– HS lắng</b>
<b>nghe – nhận xét đánh giá</b>
<b>– GV đánh giá </b>


( GV trình chiếu dàn bài –
khái quát)



3. Phạm vi : trứơc tập thể lớp
<b>III. Dàn ý </b>


Đề a,


<i><b>A. Mở bài: Lời chào và lí do tự giới thiệu</b></i>


* Lời chào: Kính chào cơ giáo và xin chào các bạn!
* Lí do: Muốn cơ giáo và các bạn hiểu rõ hơn về tôi
<i><b>B. Thân bài</b></i>


1) Giới thiệu tên, tuổi, lớp, trường


2) Giới thiệu gia đình gồm những ai: ông, bà, bố, mẹ…
3) Giới thiệu công việc hằng ngày


4) Sở thích và nguyện vọng


* Nguyện vọng: - Có mong ước gì khi đi học cùng lớp
với các bạn?


- Có nguyện vọng gì muốn đề đạt cùng các bạn
<i><b>C. Kết bài</b></i>


- Giới thiệu địa chỉ gia đình -> lời mời các bạn đến chơi
- Lời cảm ơn mọi người đã chú ý nghe -> chào tạm biệt
<i><b>Đề c: Kể về gia đình mình</b></i>


a) Mở bài: Lời chào và lí do kể


b) Thân bài:


- Giới thiệu tên và địa chỉ nhà riêng - lời mời đến chơi
- Giới thiệu tên bố mẹ, nghề nghiệp…


- Giới thiệu anh (chị), em: kể đặc điểm của từng người
( nên chọn đặc điểm hay, đẹp)


c) Kết bài:


- Giới thiệu về bản thân, vai trị tình cảm của mình trong
gia đình


- Lời mời ( thể hiện lịch sự, nhiệt tình ) – Lời chào tạm
biệt


<b>Hoạt động 2 - 30P</b>
<i><b>- Mục tiêu: Thực hành </b></i>
<i><b>luyện nói</b></i>


<i><b>- Phương pháp:PP thuyết</b></i>
<i>trình</i>


<i><b>- Kĩ thuật: Kĩ thuật giao </b></i>
<i>nhiệm vụ, KT 3-2-1</i>


GV trình chiếu yêu cầu của
một bài thuyết trình trước
lớp.



- về nội dung


- về tư thế, tác phong, nét
mặt.


- về ngôn ngữ khi thuyết
trình


<b>IV. Trình bày trước lớp </b>
1. Yêu cầu


- Nói to, rõ để mọi người đều nghe


- Tự tin, tự nhiên, đàng hồng, mắt nhìn vào mọi người
- Dựa vào phần đã chuẩn bị, tránh lệ thuộc


2. Phần trình bày của HS


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

HS tập nói trong tổ


<b>Mỗi tổ - nhóm cử ( GV</b>
<b>gọi) 1,2 HS trình bày bài</b>
<b>nói – HS lắng nghe – ghi</b>
<b>chép nhận xét – nhận xét,</b>
<b>đánh giá – GV nhận xét,</b>
<b>đánh giá cho điểm</b>


<i><b>4. Củng cố: 2’</b></i>


<i>? Em hãy nhận xét ưu, nhược điểm trong tiết học. Yêu cầu của một tiết luyện nói,</i>


<i>một bài thuyết trình trước lớp</i>


HS nhận xét, bổ sung


GV nhận xét, chốt về yêu cầu của một tiết luyện nói
<i><b>5. Hướng dẫn về nhà</b><b> (3’)</b><b> </b></i>


- Học bài: Tiếp tục về nhà tập nói bài viết của mình cho tốt
- Soạn: Cây bút thần :


<i>+ Tìm hiểu về đất nước Trung Quốc</i>


<i>+ đọc - tập kể truyện – tóm tắt đoạn truyện : Mã lương đối phó với tên địa chủ và </i>
<i>ML đối phó với vua.</i>


<i>+ nhóm 2 : cử đại diện : Tóm tắt các sự việc tiêu biểu của truyện.</i>
<i>+ nhóm 3 :thảo luận - thực hiện bình về ý nghĩa của cây bút thần.</i>
<i>+ trả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài</i>


<b>V. Rút kinh nghiệm</b>


………
………
………


<i>Soạn:</i> Tuần 8, Tiết 30
<i>Giảng:</i>


<i><b> Hướng dẫn đọc thêm</b></i>



<b>CÂY BÚT THẦN</b>


<i><b>< Truyện cổ tích Trung Quốc></b></i>
<b>I. Mục tiêu: giúp HS</b>


<b>1. Kiến thức</b>


- Hiểu được quan niệm của nhân dân về công lí xã hội, mục đích của tài năng
nghệ thuật và ước mơ về những khả năng kì diệu của con người.


- Hiểu được cốt truyện Cây bút thần hấp dẫn với nhiều yếu tố thần kì. Sự lặp lại
tăng tiến của các tình tiết, sự đối lập giữa các nhân vật.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- Kĩ năng bài học: Giúp HS biết đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích thần kì về kiểu
nhân vật thơng minh, tài giỏi.Nhận ra và phân tích được các chi tiết nghệ thuật kì ảo
trong truyện. Kể lại câu chuyện.


<b> - Kĩ năng sống: nhận thức được giá trị của con người trong cuộc sống, giao tiếp/</b>
lắng nghe tích cực bày tỏ suy nghĩ về giá trị của văn bản.


3. Thái độ: Yêu mến , khâm phục tài năng; căm ghét kẻ độc ác.


4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình
thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã
học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm ),
<i>năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngơn ngữ</i>
khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực
<i>giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm</i>
lĩnh vẻ đẹp tác phẩm văn chương.



<b> GD đạo đức: Giáo dục phẩm chất vượt khó, lịng </b>u thương con người. Rèn
luyện phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ trong công việc=> GD giá trị sống:
TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG, TÔN TRỌNG, TRUNG THỰC


<b>II. Chuẩn bị</b>


- GV : Nghiên cứu chuẩn kiến thức,SGK, SGV, giáo án, TLTK, máy chiếu
Vẽ tranh minh hoạ (mỗi tổ 1 tranh)


- HS: Đọc – kể – soạn bài theo hướng dẫn của GV
<b>III. Phương pháp</b>


- đọc diễn cảm, hỏi - đáp, nêu vấn đề, thuyết trình, bình giảng, nhóm, KT hỏi
chun gia.


<b>IV. Tiến trình giờ dạy và giáo dục</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức (1’)</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ (5’)</b></i>


<b>? Kể tóm tắt truyện “Em bé thông minh” và nêu cảm nhận của em về em bé?</b>
<i><b>3. Bài mới</b></i>


<b>Hoạt động 1: Khởi động (3’): HS trình chiếu giới thiệu về đất nước Trung Quốc – </b>
– HS nhận xét, bổ sung – GV giới thiệu bổ sung và giới thiệu bài:


<i>Đất nước nào cũng có kho tàng truyện cổ tích của mình. Bên cạnh những</i>
<i>điểm khác biệt truyện cổ tích các ước có rất nhiều điểm tương đồng nhất là về đặc</i>
<i>trưng thể loại. “Cây bút thần” là truyện cổ tích Trung Quốc - một nước láng giềng</i>


<i>- gần gũi với nước ta. Sức hấp dẫn của truyện không phải chỉ ở nội dung, ý nghĩa</i>
<i>mà còn ở những chi tiết thần kì độc đáo lung linh.</i>


<b>Hoạt động 2 - 5P</b>


<i><b>- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh </b></i><b>tìm hiểu chung</b>
<b>về tác phẩm</b>


<i><b>- Phương pháp: Đàm thoại, trực quan</b></i>
<i><b>- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi</b></i>


?) xác định thể loại? (Truyện cổ tích)
<b>Hoạt động 2 - 30P</b>


<b>I. Tìm hiểu chung(10)</b>
<i><b>1. Thể loại: truyện cổ tích</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<i><b>- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh </b></i><b>đọc – hiểu văn</b>
<b>bản</b>


<i><b>- Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, Dạy học</b></i>
<i>nhóm, giải quyết vấn đề, thuyết trình</i>


<i><b>- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao </b></i>
<i>nhiệm vụ, Kĩ thuật Tóm tắt nội dung tài liệu theo </i>
<i>nhóm ,Kĩ thuật đọc hợp tác</i>


- GV hướng dẫn HS đọc : Chia truyện làm 5
<b>phần - H vừa đọc vừa kể tóm tắt.- nhận xét cách</b>
<b>đọc – kể</b>



<i>1. làm lạ: Mã Lương học vẽ và có được cây bút</i>
thần.


<i>2. -> cho thùng: ML vẽ cho người nghèo.</i>
<i>3. -> như bay. ML trừng trị tên địa chủ.</i>
<i>4. -> hung dữ. ML trừng trị vua.</i>


<i>5. -> còn lại: truyền tụng về ML và cây bút.</i>
GV kiểm tra một số chú thích 1,3,4,7,8.


<i><b>1. Đọc- chú thích</b></i>


<b>?) Xác định phương thức biẻu đạt của truyện?</b>
<i>? Hãy nêu chuỗi các sự việc trong truyện?</i>


<i><b>Nhóm 2 trình bày – HS các nhóm khác nhận xét,</b></i>
<i><b>bổ sung – GV chốt chuỗi sự việc</b></i>


<i>?) Xác định bố cục của truyện?</i>


HS phát biểu – GV chốt bằng trình chiếu bố cục văn
bản


Bố cục 3 phần:


1. Giới thiệu nhân vật.


2. - Mã Lương học vẽ và có được cây bút thần.
- ML sử dụng bút thần: với người nghèo


với giai cấp thống
trị.


3. Những truyền tụng về ML và cây bút thần.


<b>? Nhân vật chính trong truyện là ai? Thuộc kiểu</b>
<i>nhân vật nào?</i>


- ML nhân vật có tài năng kì lạ


- GV liên hệ truyện : “Thạch Sanh” “Ba chàng
thiện nghệ”


<b>? Nhân vật chính được gắn liền với một hình tượng</b>
<i>nghệ thuật nào xun suốt truyện?</i>


<i><b>Nhân vật chính Hình tượng nghệ</b></i>


<i><b>2. Kết cấu, bố cục: 3 phần</b></i>


<i><b>3. Phân tích</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i><b>thuật</b></i>


Mã Lương Cây bút thần
(Tài năng kì lạ)


- Nhân vật ML gắn liền với hình tượng cây bút thần
- Cả hai góp phần thể hiện chủ đề tư tưởng và ý đồ
nghệ thuật của tác giả dân gian



<b>?) ML được giới thiệu như thế nào ở phần đầu</b>
<i>truyện?</i>


- Mồ côi, nghèo khổ, thông minh, sống tự lực =
công việc lao động vất vả.


- Có tài vẽ giỏi.


?) Điều gì giúp ML vẽ giỏi như vây?


- Nguyên nhân thực tế: Sự say mê, cần cù,
chăm chỉ


- Sự thơng minh và năng khiếu vẽ.


- Ngun nhân thần kì: ML được thần cho cây
bút có khả năng vẽ thành sự thật.


<b>?) Cây bút thần đến với ML trong hoàn cảnh nào?</b>
<i>Hãy kể lại? Tại sao thần không cho ML cây bút</i>
<i>ngay từ đầu?</i>


- Cây bút đến với ML sau nhiều ngày miệt mài học
vẽ.


- Cây bút thần đến trong mơ, được thần cho.


- Thần muốn thử thách sự kiên trì và khẳng định tài
năng là do kiên trì mà có.



<b>?) Việc ML được thần cho bút thần có ý nghĩa gì?</b>
<i>So sánh với “Bánh chưng bánh giầy”?</i>


- ML nghèo nhưng ham học vẽ, có tài vẽ, xứng đáng
được bút


- Cả ML và Lang Liêu đều là những người nghèo
khổ được thần giúp đỡ.


<i>?) Điều kì diệu mà cây bút thần mang lại cho ML là</i>
<i>gì?</i>


- Vẽ chim -> chim tung cánh
- Vẽ cá -> cá trườn xuống sông


<b>?) Sự kì diệu đó do tài năng hay do thần linh giúp</b>
<i>đỡ? </i>


- Là sự kết hợp giữa tài năng, điều kiện và phương
tiện “cây bút thần”


<i><b>GV giao nhiệm vụ nhóm bàn thực hiện yêu cầu</b></i>
<i><b>sau trong 2’</b></i>


<i><b>? có ý kiến cho rằngMã Lương có xứng đáng</b></i>
<i><b>được thưởng cây bút không? Đúng không. Vì sao?</b></i>
<b>HS thảo luận – đại diện 1 nhóm nhanh nhất</b>
<b>trình bày – các nhóm khác nhận xét, bổ sung –</b>



- Mã Lương nghèo khổ, mồ
côi nhưng ham học vẽ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>GV chốt – bình</b>


GV bình: ML xứng đáng được thưởng cây bút. Thần
cho ML cây bút chứ không phải là vật gì khác và
cũng chỉ có ML chứ khơng phải ai khác được thần
cho bút. Đó là một phần thưởng cho chú bé có năng
khiếu, thơng minh, tự mình chăm chỉ trau dồi tài
năng nghệ thuật và thực sự là một thiên tài bởi một
tâm hồn nghệ sĩ: yêu cuộc sống, không bi quan chán
nản bởi thân phận nghèo khổ và mồ côi. Vậy tài
năng của ML là sự hoà hợp giữa công sức con
người và phép màu của thần linh. Hai yếu tố: con
người - thần linh; nội lực - ngoại lực (sự giúp đỡ của
bên ngoài) tạo nên sự thần kì của cây bút.


*GV: Thật thú vị, giấc mơ tan nhưng cây bút thần
đã thành sự thật. Chi tiết kì diệu chủ chốt của truyện
cổ tích đã xuất hiện hàm chứa nhiều ý nghĩa sâu sa


<i>? Mã Lương đã sử dụng cây bút thần để làm gì</i>
<i>- Vẽ cho người nghèo</i>


<i>- Trừng trị kẻ ác</i>


<i>GV gọi 2 HS tóm tắt 2 đoạn ML sử dụng bút</i>
<i>thần</i>



b) Mã Lương sử dụng bút
thần


<b>Hoạt động 2 - 30P</b>


<i><b>- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc – hiểu văn</b></i>
<b>bản</b>


<i><b>- Phương pháp: đàm thoại, trực quan, Dạy học</b></i>
<i>nhóm, giải quyết vấn đề, thuyết trình</i>


<i><b>- Kĩ thuật: . kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao nhiệm</b></i>
<i>vụ, Kĩ thuật Tóm tắt nội dung tài liệu theo nhóm ,Kĩ</i>


<i>thuật đọc hợp tác</i>
<b> GV nhắc lại yêu cầu chuẩn bị của HS</b>


<i> Nhóm 1: Mã Lương sử dụng bút thần đối với người</i>
<i>nghèo</i>


<i>Nhóm 4: ML sử dụng bút thần với tên địa chủ</i>
<i>Nhóm 5: ML sử dụng bút thần với tên vua.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>nhóm bạn</b>


<b>GV nhận xét, đánh giá, - hỏi thêm HS các nhóm –</b>
<b>chốt kiến thức:</b>


<i><b>Nhóm 1: Mã Lương sử dụng bút thần đối với</b></i>
<i><b>người nghèo</b></i>



<i> - khi có bút thần trong tay ML khơng vẽ cho riêng</i>
<i>mình mà lại vẽ cho người nghèo:ML có bản chất</i>
nhân hậu, thương người, yêu lao động


<i>- ML vẽ cho người nghèo : Dụng cụ lao động, vật</i>
dụng, đồ dùng trong cuộc sống để họ tự làm ra của
cải nuôi sống bản thân chứ không ỷ lại, trông chờ
vào người khác


<i><b>- Qua việc vẽ cho người nghèo, tác giả dân gian</b></i>
<i>muốn gửi gắm về mục đích của tài năng:Tài năng từ</i>
nhân dân mà ra, nếu phục vụ nhân dân lao động thì
tài năng có điều kiện để phát triển


<i><b>Nhóm 4: ML sử dụng bút thần với tên địa chủ</b></i>
<b>- Câu chuyện cây bút thần lọt đến tai tên địa chủ</b>
<i>giàu có trong làng. Hắn đã bắt ML về để phục vụ</i>
<i>hắn. ML nhất định khơng vẽ gì cho hắn</i>


<i><b>- Việc ML giết tên địa chủ có ý nghĩa :</b></i>
- ML ghét kẻ giàu có, tham lam, hợm hĩnh


- ML kiên quyết không đem tài năng nghệ thuật phục
vụ tham vọng ích kỉ của kẻ ác.


<i><b>Nhóm 5: ML sử dụng bút thần với tên vua.</b></i>


<i><b>-</b></i> <i>Khi bị bắt vào kinh đô, ML đã phải trải qua</i>
<i>những thử thách : Vua bắt vẽ rồng > < vẽ cóc ghẻ</i>


<i>- Vua bắt vẽ phượng > < vẽ gà trụi lông</i>


<i><b>- ML lại làm như thế vì em căm ghét vua vì tàn ác -></b></i>
khơng sợ uy quyền


<i><b>- sau đó ML lại vẽ theo ý vua: </b></i>


- ML dùng mẹo làm ngược ý vua để làm nhục y ->
gậy ông đập lưng ông


- ML vẽ biển, thuyền -> sóng nhẹ -> biển động ->
giơng tố nhấn chìm nhà vua -> trừ hại cho dân


=> ML không khoan nhượng, kiên quyết trừ cái ác
<i><b>?) Tại sao bút thần trong tay vua lại không theo ý</b></i>
<i>vua mà trong tay ML lại làm theo ý ML?</i>


- Vua khơng có tài trừ gian ác, ML có tài và đem
nghệ thuật phục vụ nhân dân, chống cái ác


<i><b>? Phần kết truyện có ý nghĩa gì</b></i>


* Mã Lương vẽ cho người
nghèo


- Mã Lương là người nhân
hậu, yêu lao động muốn
đem tài năng phục vụ
người nghèo, phục vụ nhân
dân



* Mã Lương chống những
kẻ tham lam hung ác


<i><b>- Mã Lương trừng trị tên</b></i>
<i><b>địa chủ</b></i>


Mã Lương khơng vẽ gì và
tự tay giết tên chúa đất
hung bạo


<i><b>- Mã Lương trừng trị nhà</b></i>
<i><b>vua</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>-</b> <i><b>HS suy nghĩ – trình bày</b></i>


<b>-</b> <i><b>GV đánh giá – bình: đây là cái kết mở thể hiện</b></i>
<i><b>vẻ đẹp của ML...</b></i>


<b>Hoạt động 3- 5P</b>


<i><b>- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh </b></i><b>đánh giá giá trị</b>
<b>tác phẩm</b>


<i><b>- Phương pháp:, đàm thoại, Dạy học nhóm, </b></i>
<i><b>- Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ</b></i>


<b>GV giao nhiệm vụ - HS thảo luận trong 1’ với 2</b>
<b>nhóm</b>



- N1,2: đánh giá thành cơng về nghệ thuật
- nhóm 3: giá trị về nội dung, ý nghĩa


<b>Nhóm thảo luận - đại diện 2 nhóm trình bày,</b>
<b>nhận xét, bổ sung – GV khái quát bằng máy chiếu</b>
- HS đọc ghi nhớ -> GV nhấn mạnh các ý trong ghi
nhớ


<b>4. Tổng kết</b>


<b>a. nội dung: Quan niệm</b>
<i>của nhân dân về công lý</i>
<i>XH, về mục đích của tài</i>
<i>năng nghệ thuật, ước mơ</i>
<i>về khả năng kì diệu của</i>
<i>con người.</i>


<b>b. nghệ thuật: </b>


<b>- sáng tạo chi tiết thần kì</b>
<i>độc đáogóp phần khắc họa</i>
<i>vẻ đẹp của nhân vật tài</i>
<i>năng.</i>


<i>- sáng tạo chi tiết nghệ</i>
<i>thuật tăng tiến.</i>


<i>- kết thúc có hậu.</i>
c. ghi nhớ: SGK
<b>Hoạt động 4- 5P</b>



<i><b>- Mục tiêu: học sinh biết đánh giá giá trị của văn</b></i>
<i><b>bản.</b></i>


<i><b>( tích hợp GD đạo đức)</b></i>
<i><b>- Phương pháp: đàm thoại.</b></i>
<i><b>- Kĩ thuật: cặp đôi chia sẻ</b></i>


<i>? Truyện giáo dục em những phẩm chất nào</i>


Giáo dục phẩm chất vượt khó, lịng u thương con
người.


Rèn luyện phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ trong
công việc


<b>III. Luyện tập</b>


<i><b>4. Củng cố: 2’</b></i>


<i>- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được</i>
<i>những mục tiêu của bài học.</i>


<i>- Phương pháp: phát vấn - Kĩ thuật: Hỏi chuyên gia.</i>


<i>3HS xung phong lên chơi – HS dưới lớp và GV hỏi 8 câu liên quan đến bài học –</i>
HS nào trả lời được nhiều nhất được khen làm chuyên gia


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

- Học bài: Hiểu được quan niệm của nhân dân về cơng lí xã hội, mục đích của tài
năng nghệ thuật và ước mơ về những khả năng kì diệu của con người.Cốt truyện


<i>Cây bút thần hấp dẫn với nhiều yếu tố thần kì. Sự lặp lại tăng tiến của các tình tiết,</i>
sự đối lập giữa các nhân vật. Tập kể chuyện.


- Chuẩn bị bài: Ngôi kể trong văn tự sự


<i>+nghiên cứu ngữ liệu và trả lời các câu hỏi mục I từ đó rút ra kết luận về : Khái</i>
niệm ngôi kể trong văn bản tự sự.Sự khác nhau giữa ngôi kể thứ ba và ngôi kể thứ
nhất. Đặc điểm riêng của mỗi ngôi kể.


<b>V. Rút kinh nghiệm</b>


………
………
………....
<i>Soạn:</i> Tuần 8, Tiết 31


<b>Giảng</b>


<b>NGÔI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


<b>1. Kiến thức</b>


- Khái niệm ngôi kể trong văn bản tự sự.


- Sự khác nhau giữa ngôi kể thứ ba và ngôi kể thứ nhất.
- Đặc điểm riêng của mỗi ngôi kể.


<b>2. Kĩ năng</b>



- Kĩ năng bài học: Lựa chọn và thay đổi ngơi kể thích hợp trong văn bản tự
sự.Vận dụng ngơi kể vào đọc – hiểu văn bản tự sự.


- Kĩ năng sống: nhận thức, giao tiếp, ra quyết định suy nghĩ, thảo luận để câu
chuyện phù hợp với mục đích giao tiếp.


<b>3. Thái độ: </b>


4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình
thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã
học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực
<i>sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngơn ngữ khi nói,</i>
khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong
nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động
trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học.


* Giáo dục đạo đức: Qua những ví dụ thực tiễn, giáo dục lịng nhân ái, sự khoan
dung, tình u q hương, yêu người thân => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM,
TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC, KHOAN DUNG, ĐOÀN KẾT,
HỢP TÁC.


<b>II. Chuẩn bị</b>


- GV: Nghiên cứu SGK, bộ chuẩn kiến thức, SGV, bài soạn, TLTK.máy chiếu, phấn
màu.


-HS: soạn bài mục I


<b>III. Phương pháp Phương pháp đàm thoại, vấn đáp, nhóm, thực hành có hướng dẫn</b>


<b>IV. Tiến trình giờ dạy và giáo dục</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<i><b>2- Kiểm tra bài cũ (5’)</b></i>


<b>? Em hãy cho biết ai là người kể chuyện trong các truyện dân gian đã học?</b>
<i><b>3- Bài mới</b></i>


Hoạt động 1: Khởi động (1’):


GV: Các câu chuyện thần thoại, cổ tích đã học người kể thường giấu mình như
truyện Cây bút thần. Th c t có cịn cách k n o khác khơng ? Chúng ta tìm hi uự ế ể à ể
c th ...ụ ể


<b>Hoạt động 2 - 33p</b>


<b>- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh </b><i><b>phân tích ngơi kể và vai</b></i>
<i><b>trị của ngơi kể trong văn tự sự</b></i>


<i><b>- Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, PP làm mẫu, nhóm</b></i>
<i><b>- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, , Kĩ thuật giao nhiệm vụ</b></i>
<b>* GV trình chiếu đoạn văn 1 (88) và đoạn văn 2: </b>


“ Tôi vừa trịn 12 tuổi, học lớp 6A1. Sở thích của tơi là xem
phim hoạt hình và học mơn Tốn. Tơi mơ ước sau này mình là
kiến trúc sư tạo nên những cơng trình lớn lao cho nước nhà.”
<b>GV giao nhiệm vụ :</b>


<b>? Có gì khác nhau về người kể trong 2 đoạn văn</b>


<b>- nhóm bàn trao đổi – cử đại diện trả lời – GV gọi nhóm</b>


<b>nhanh nhất trình bày – HS nhận xét, bổ sung – GV nhận</b>
<b>xét, khái quát kiến thức</b>


<i><b>Đoạn văn 1: ở đoạn văn 1 người kể khơng xuất hiện . Người</b></i>
kể giấu mình, khơng biết ai kể, nhưng người kể chứng kiến
hết.


<i><b>Đoạn văn 2: Người kể ở đoạn văn 2 là Dế Mèn – xưng tơi</b></i>


<b>I. Ngơi kể và vai trị</b>
<i><b>của ngôi kể trong</b></i>
<i><b>văn tự sự</b></i>


<i><b>1. Khảo sát, phân</b></i>
<i><b>tích ngữ liệu</b></i>


<i>a. Ngơi kể là gì?</i>
- Là vị trí gián tiếp
mà người kể sử dụng
khi kể chuyện


<i>b. Các ngôi kể</i>
<i>thường gặp</i>


*Ngôi kể thứ ba


- Người kể tự giấu
mình, gọi nhân vật
bằng tên của chúng



<b>?) Hai đoạn văn trên đoạn 1 là ngôi thứ 3, đoạn 2 người kể sử</b>
<i>dụng ngôi thứ nhất? Em có nhận xét gì về 2 ngơi kể này?</i>
<i><b>Sử dụng KT động não – HS trả lời – GV lần lượt chốt lên</b></i>
<i><b>bảng – khái quát ý đúng</b></i>


- Người kể có thể trực tiếp kể ra những gì mình nghe thấy, trải
qua, trực tiếp nói ra cảm tưởng, ý nghĩ, tình cảm...


- Ngơi thứ nhất và ngơi thứ 3 hay được sử dụng trong văn tự
sự


- Ngôi thứ 3 vì ngơi này có tính khái qt hơn, người kể có thể
ở mọi nơi...


<b>- Ngơi thứ nhất chỉ kể được những gì mình biết và đã trải qua</b>
* GV: Khi dùng ngơi 1, tác giả vẫn có thể thay đổi người kể,
nhân vật kể chuyện. Nhân vật xưng tơi có thể là tác giả (hồi kí,
tự truyện) nhưng có thể là một nhân vật trong truyện ( đv2)
<i><b>?) Nếu đổi ngôi kể trong đoạn văn 2 -> ngơi 3, thay “tơi” -></b></i>
<i>Dế Mèn thì đoạn văn sẽ như thế nào?</i>


- Đoạn văn sẽ mang tính khách quan hơn -> khơng phù hợp vì
người ngồi khơng để ý và biết được như thế nào về Dế Mèn
<i><b>?) Có thể đổi ngơi 3 thành ngơi 1 trong đoạn văn 1 được</b></i>


* Ngôi kể thứ nhất
- Người kể xưng tơi,
trực tiếp nói suy nghĩ,
tình cảm của mình
<i>c. Vai trị của ngôi kể</i>


<i>trong văn tự sự</i>


- Ngôi 3: mang tính
khách quan


- Ngôi 1: mang tính
chủ quan


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<i>khơng? Vì sao?</i>


- Khơng nên vì nếu đổi phải cấu tạo lại hầu như cả đoạn văn
<b>?) Bài học cần ghi nhớ gì?</b>


- 2 HS phát biểu -> 1 HS đọc ghi nhớ


<b>2. Ghi nhớ: sgk(89)</b>


<i><b>4. Củng cố: 2’</b></i>


<i>? Em hãy trình bày những nội dung cơ bản cần nhớ trong tiết 1</i>
HS xung phong trình bày, nhận xét, bổ sung


GV nhận xét, khái quát về ngôi kể trong văn bản tự sự.Sự khác nhau giữa ngôi kể
thứ ba và ngôi kể thứ nhất. Đặc điểm riêng của mỗi ngôi kể.


<i><b> 5. Hướng dẫn về nhà</b><b> (3’)</b><b> </b></i>
- Học bài: học ghi nhớ -


- Chuẩn bị bài: nghiên cứu bài tập và tìm ra cách giải
<b>V. Rút kinh nghiệm</b>



………
………
………....


<i>Soạn:</i> Tuần 8, Tiết 31
<b>Giảng</b>


<b>NGÔI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


<b>1. Kiến thức</b>


- Khái niệm ngôi kể trong văn bản tự sự.


- Sự khác nhau giữa ngôi kể thứ ba và ngôi kể thứ nhất.
- Đặc điểm riêng của mỗi ngôi kể.


<b>2. Kĩ năng</b>


- Kĩ năng bài học: Lựa chọn và thay đổi ngơi kể thích hợp trong văn bản tự
sự.Vận dụng ngôi kể vào đọc – hiểu văn bản tự sự.


- Kĩ năng sống: nhận thức, giao tiếp, ra quyết định suy nghĩ, thảo luận để câu
chuyện phù hợp với mục đích giao tiếp.


<b>3. Thái độ: </b>


4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình


thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã
học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực
<i>sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói,</i>
khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong
nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động
trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC, KHOAN DUNG, ĐOÀN KẾT,
HỢP TÁC.


<b>II. Chuẩn bị</b>


- GV: Nghiên cứu SGK, bộ chuẩn kiến thức, SGV, bài soạn, TLTK.máy chiếu, phấn
màu.


-HS: soạn bài mục I


<b>III. Phương pháp Phương pháp đàm thoại, vấn đáp, nhóm, thực hành có hướng dẫn</b>
<b>IV. Tiến trình giờ dạy và giáo dục</b>


<i><b>1- Ổn định tổ chức (1’)</b></i>
<i><b>2- Kiểm tra bài cũ (5’)</b></i>


<b>? Em hãy cho biết ai là người kể chuyện trong các truyện dân gian đã học?</b>
<i><b>3- Bài mới</b></i>


<i>Hoạt động 1: Khởi động (1’): . </i>


GV chốt - chuy n sang ph n luy n t pể ầ ệ ậ
<i><b>Hđ3- 38p</b></i>



<b>- Mục tiêu: Học sinh thực hành kiến</b>
<i><b>thức đã học.</b></i>


<i><b>- Phương pháp: Đàm thoại, Dạy học</b></i>
<i>nhóm, </i>


<i><b>- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, , Kĩ </b></i>
<i>thuật giao nhiệm vụ, KT 3-2-1</i>


- HS đọc và chỉ ra yêu cầu BT 1, 2


<b>GV giao nhiệm vụ 2 nhóm thực hiện</b>
<b>yêu cầu BT – trao đổi nhóm bàn – cử</b>
<b>đại diện 1 HS đọc lại đoạn văn sau khi</b>
<b>thay đổi ngôi kể - HS nhận xét</b>


<b>GV nhận xét, khái quát</b>


<b>-</b> Nêu yêu cầu BT3 – HS làm việc cá
nhân – phát biểu


<b>-</b> nhận xét


<b>-</b> GV nêu yêu cầu – giao nhiệm vụ :
Thảo luận nhóm tổ – cử đại diện 1
nhóm nhanh nhất trình bày, nhận xét


<b>-</b> - Nêu yêu cầu BT3 – HS làm việc cá
nhân – phát biểu



<b>-</b> Nhận xét


HS làm ra phiếu học tập ( mỗi bàn 1 tờ)


<b>II. Luyện tập</b>


<b>Bài 1 (89)</b>


- Thay “tôi” bằng Dế Mèn -> tạo sắc thái
khách quan


<b>Bài 2 (89)</b>


- Thay Thanh, chàng bằng “tơi”


-> tạo sắc thái tình cảm chủ quan cho
đoạn văn


<b> Bài 3 (90)</b>


- Truyện “Cây bút thần” kể theo ngơi
thứ 3


-> tạo tính khách quan
<b>Bài 4 (90)</b>


- Truyện cổ tích, truyền thuyết hay kể
ngơi 3 vì:



+ Giữ khơng khí truyền thuyết, cổ tích
+ Giữ khoảng cách giữa người kể và
nhân vật -> khái quát


<b>Bài 5 (90)</b>


- Sử dụng ngôi 1 -> bộc lộ rõ tính chủ
quan, chân thực, riêng tư


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

– treo sản phẩm – cử 3 đại diện thuyết
trình – HS nhận xét, đánh giá theo KT
3-2-1


<i><b>-</b></i> GV nhận xét, đánh giá cho điểm
<i><b>4. Củng cố: 2’</b></i>


<i>? Em hãy trình bày những nội dung cơ bản cần nhớ trong tiết học</i>
HS xung phong trình bày, nhận xét, bổ sung


GV nhận xét, khái quát
<i><b>5. Hướng dẫn về nhà</b><b> (3’)</b><b> </b></i>


- Học bài: học ghi nhớ - phát hiện ra ngôi kể, phân biệt và vận dụng trong viết đoạn
văn tự sự


- Chuẩn bị bài: “ Ơng lăo đánh cá và con cá vàng”
<i>+ Tìm hiểu về nước Nga</i>


<b>+ Tìm hiểu tác giả Puskin và các tác phẩm tiêu biểu của ông.</b>
+ Đọc diễn cảm – tóm tắt sự việc tiêu biểu – tập kể truyện


+ Chia bố cục


+ Trả lời các câu hỏi phần Hướng dẫn học bài SGK
<b>V. Rút kinh nghiệm</b>


<b>...</b>
<b>...</b>


<b> Duyệt giáo án </b>


<b> </b>


<b> </b>


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×