Tải bản đầy đủ (.pdf) (71 trang)

Giáo trình Phát triển cộng đồng (Nghề: Công tác xã hội) - CĐ Cơ Giới Ninh Bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (803.65 KB, 71 trang )

BỘ NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NƠNG THƠN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH

GIÁO TRÌNH
MƠ ­ ĐUN: PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
NGHỀ: CƠNG TÁC XàHỘI
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG/TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số:    /QĐ­TCDCGNB ngày…….tháng….năm 2018
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình

1


Ninh Bình, năm 2018
TUN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thơng tin có thể được 
pháp dùng ngun bản hoặc trích dùng cho các mục đích về  đào tạo và tham 
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử  dụng với mục đích kinh 
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.

2


MỤC LỤC
Bài 1: Một số tìm hiểu chung về phát triển cộng đồng
1. Khái niệm chung
2. Lịch sử hình thành và phát triển của phát triển cộng đồng
3. Quan điểm, ngun tắc hành động trong phát triển cộng đồng
4. Đặc điểm phát triển cộng đồng tại Việt nam
Bài 2: Tiến trình tổ chức trong phát triển cộng đồng


1. Chọn cộng đồng
2. Hội nhập cộng đồng
3. Xây dựng và bồi dưỡng
4. Tìm hiểu và phân tích về cộng đồng
5. Hình thành ban điều hành và lập kế hoạch hành động
6. Vận động, phát huy tiềm năng nhóm
7. Rút kinh nghiệm, lượng giá
8. Liên kết các nhóm hành động
9. Chuyển giao giai đoạn
Bài 3: Thực hành một số kỹ năng phát triển cộng đồng
1. Thực hành kỹ năng đặt câu hỏi, giải quyết vấn đề, lắng nghe
2. Đánh giá cộng đồng có sự tham gia (PRA)
3. Nghiên cứu phát triển dựa vào nội lực cộng đồng (ABCD)
Bài 4: Dự án và quản lý dự án.
1. Tiến trình xây dựng và thực hiện dự án phát triển cộng đồng
2. Quản lý dự án

3


LỜI NĨI ĐẦU
Phát triển cộng đồng là những tiến trình qua đó nỗ lực của dân chúng kết  
hợp với nỗ lực của chính quyền để  cải thiện các điều kiện kinh tế, xã hội, văn 
hố của các cộng đồng và giúp các cộng đồng này hội nhập và đồng thời đóng 
góp vào đời sống quốc gia.
Mơ ­ đun: Phát triển cộng đồng được biên soạn theo chương trình dạy  
nghề trình độ Cao đẳng; Trung cấp nghề Cơng tác xã hội của Trường Cao đẳng 
Cơ giới Ninh Bình, gồm 4 bài:
Bài 1: Những vấn đề cơ bản của phát triển cộng đồng
Bài 2: Tổ chức các hình thức hoạt động trong phát triển cộng đồng

Bài 3: Phương pháp đánh giá cộng đồng có sự tham gia
Bài 4: Dự án và quản lý dự án
Giáo trình Phát triển cộng đồng đã được Hội đồng thẩm định Trường Cao 
đẳng Cơ giới Ninh Bình xét duyệt.
Tuy nhiên trong q trình biên soạn khơng tránh khỏi những sai sót, rất  
mong được sự đóng góp q báu chân thành của bạn đọc.
Nhóm biên soạn:
Lê Hùng Cường
Vũ Ánh Dương

4


GIÁO TRÌNH MƠ ­ ĐUN
Tên mơ đun: Phát triển cộng đồng
 Mã mơ đun: MĐ 22 
Vị trí, tính chất, vai trị và ý nghĩa của mơđun:
­ Vị  trí : Là mơ đun lý thuyết chun mơn nghề  bắt buộc quan trọng của 
chương trình đào tạo Cao đẳng và Trung cấp nghề Cơng tác xã hội liên quan tới  
trang bị nghiệp vụ của tác viên cộng đồng
­ Tính chất: Là mơ đun lý thuyết chun mơn nghề bắt buộc.
Mục tiêu mơđun: 
­ Về kiến thức:
+ Nắm vững được các khái niệm cơ  bản về phát triển cộng đồng, dự  án 
và quản lý dự án phát triên cộng đồng
+ Trình bày các ngun tắc làm việc với cộng đồng.
+ Nhận thức rõ vai trị của tác viên cộng đồng.
­ Về kỹ năng:
+ Vận dụng được các kiến thức đã học để  tổ  chức họp dân, huy động  
nguồn lực và xác định vấn đề ưu tiên;

+ Thực hành các phương pháp PRA trong cộng đồng;
+Vận dụng kỹ năng trên để triển khai xây dựng các dự án hỗ trợ phát triển 
cộng đồng.
­ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+  Rèn luyện tính tích cực, bản thân chủ  động kiến thức trong hỗ  trợ  cộng 
đồng;
+ Cảm thơng với những cộng đồng đói nghèo và mong muốn cùng người  
dân phát huy năng lực xây dựng xã hội tốt đẹp
­ Kiến thức:
+  Hiểu và nhớ được các kiến thức cơ bản về quyền con người;
5


+ Nhớ  và giải thích được quy định của Nhà nước liên quan tới các đối 
tượng đặc thù.
­ Kỹ  năng:Vận dụng kiến thức vào thực tiễn giải quyết các tình huống 
nhằm bảo vệ lợi ích cho các đối tượng đặc thù.
­ Năng lực tự  chủ  và trách nhiệm: Tơn trọng quyền con người, vận động  
bảo vệ quyền của thân chủ
Nội dung mơđun: 
Bài 1: Một số tìm hiểu chung về phát triển cộng đồng           
Mục tiêu của bài:
­ Kiến thức:
+ Nắm vững khái niệm phát triển, phát triển cộng đồng và đặc điểm phát 
triển cộng đồng ở Việt Nam;
+ Xác định rõ mục tiêu, ngun tắc phát triển cộng đồng, tiến trình phát 
triển cộng đồng;
+ Trình bày được tiến trình phát triển của cộng đồng.
­ Kỹ năng:
 Vận dụng được các ngun tắc và tn thủ theo tiến trình trong phát triển  

cộng đồng.
­ Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Tạo cơ hội cho cộng đồng tham gia và tin tưởng vào sự thay đổi của cộng 
đồng;
+ Rèn luyện tích cực tính chủ động, tăng cường mối quan hệ trong cộng đồng  
Việt Nam.
Nội dung chính
1. Khái niệm.
1.1. Khái niệm phát triển.
Phát triển là khái niệm dùng để  khái qt những vận động theo chiều 
hướng tiến lên từ  thấp đến cao, từ  đơn giản đến phức tạp, từ  kém hoàn thiện 

6


đến hồn thiện hơn. Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế cái 
lạc hậu.
Theo quan điểm của Liên Hợp Quốc (1970): “Phát triển là tạo ra những cơ 
hội ngày càng nhiều cho tất cả  mọi người để  có đời sống tốt hơn, điều thiết 
yếu là tăng cường và cải thiện các điều kiện cho giáo dục, sức khoẻ, dinh  
dưỡng, nhà ở và an sinh xã hội cũng như bảo vệ mơi trường”
Như vậy có thể thấy phát triển là một q trình biến đổi về lượng và chất 
của một lĩnh vực, một khía cạnh nào đó trong đời sống xã hội và tự  nhiên. Kết 
quả  của q trình ấy là sự  tăng trưởng và biến đổi về  chất theo xu thế  tiến bộ 
hơn, tích cực hơn, hồn thiện hơn.
1.2. Khái niệm phát triển cộng đồng.
1.2.1. Cộng đồng là gì?
Cộng đồng là một tập thể  có tổ  chức, có mối quan hệ  chặt chẽ, có các  
đặc điểm văn hố tương đối đồng nhất, có nhu cầu và quyền lợi gần giống nhau 
cùng chung sống trên một địa bàn nhất định. 

Cộng đồng được xây dựng bởi các yếu tố sau: 
­ Cùng chung lãnh thổ, địa bàn dân cư, phường xã, mối quan hệ tương tác,  
giúp đỡ lẫn nhau hoặc có chung những mối quan tâm.
­ Cùng chung ngành nghề, sắc tộc, tơn giáo, có thể  họ   ở  nhiều địa bàn 
khác nhau nhưng có sinh hoạt chung.
Cộng đồng có thể chia làm 02 loại:
­ Cộng đồng địa lý: Bao gồm những người dân cư  trú trong cùng một địa 
bàn có thể có chung các đặc điểm văn hố ­ xã hội và có thể có mối quan hệ ràng 
buộc với nhau. Họ cùng được áp dụng chung một hoặc nhiều chính sách. Vi dụ: 
Khu dân cư xóm A; Huyện B; Tỉnh C…
­ Cộng đồng chức năng: Gồm những người có thể cư trú cùng một địa bàn 
hoặc khơng gần nhau nhưng có lợi ích chung. Họ  liên kết với nhau trên cơ  sở 
nghề nghiệp, sở thích, cơng việc…Ví dụ: Cộng đồng người Việt đang du học ở 
nước ngồi; Hội đồng hương tỉnh X, Y; Hội người khuyết tật…  
1.2.2. Phát triển cộng đồng.

7


* Định nghĩa của Liên Hợp Quốc: Phát triển cộng đồng là những tiến trình  
qua đó nỗ  lực của dân chúng kết hợp với nỗ lực của chính quyền để  cải thiện 
các điều kiện kinh tế, xã hội, văn hố của các cộng đồng và giúp các cộng đồng  
này hội nhập và đồng thời đóng góp vào đời sống quốc gia   (United Nations,  
Popular participation: Emerging Trends in Community Development. Sự tham gia  
của dân chúng: Những xu hướng mới trong PTCĐ, New York, 1972, tr 2)
Theo định nghĩa này có hai nội dung chủ yếu:
­ Một là sự tham gia của dân chúng với sự tự lực tối đa. 
­ Hai là sự  hỗ  trợ  về  kỹ  thuật và các dịch vụ  khác để  khuyến khích sáng 
kiến, sự  tự giúp, sự  tương trợ  lẫn nhau để  các cố  gắng của người dân có hiệu  
quả cao hơn. Sự hỗ trợ này được thể hiện thơng qua các chương trình nhằm đem  

lại những cải tiến cụ thể và đa dạng.
* Định nghĩa khác: Phát triển cộng đồng là một tiến trình giải quyết một số 
vấn đề khó khăn, đáp ứng nhu cầu của cộng đồng, hướng tới sự phát triển khơng  
ngừng về đời sống vật chất, tinh thần của người dân thơng qua việc nâng cao năng  
lực, tăng cường sự tham gia, đồn kết, phối hợp chặt chẽ giữa người dân với nhau,  
giữa người dân với các tổ chức và giữa các tổ chức với nhau trong khn khổ cộng  
đồng. 
Như vậy có thể thấy: Phát triển cộng đồng (PTCĐ) là một khái niệm rộng  
chỉ mọi hoạt động của con người nhằm thúc đẩy xã hội tiến lên một cách khơng 
ngừng về đời sống vật chất cũng như tinh thần.
2. Sơ  lược lịch sử  hình thành và phát triển của khoa học về  phát 
triển cộng đồng.
2.1. Lịch sử ra đời và phát triển.
Phát triển cộng đồng được dịch từ Tiếng Anh “Community Development” 
xuất hiện vào những năm 1940 tại các cựu thuộc địa của Anh. Người Anh đã 
vận dụng lý thuyết phát triển cộng đồng vào việc cải thiện các hoạt động sống  
của người dân tại các khu vực thuộc địa.
Ở  Ghana, người Anh đã sáng kiến để  giúp người dân tự  cải thiện đời 
sống bằng các nỗ lực chung của chính quyền và người dân địa phương như một 

8


bên góp cơng, một bên góp của để  đắp đường, xây dựng trường học, các cơng  
trình phúc lợi…Qua các hoạt động cho thấy các dự  án cải thiện hạ  tầng cơ  sở 
theo phương thức phối hợp, huy động sự tham gia của các bên đặc biệt là người  
dân đã cho hiệu quả rất rõ rệt.
Kinh nghiệm  ấy sau được phổ  biến rộng rãi ở  hầu hết các thuộc địa của 
Anh ở Châu Phi và Châu Á. 
Năm 1950, Liên Hiệp Quốc cơng nhận khái niệm Phát triển cộng đồng và 

khuyến khích các quốc gia dùng phát triển cộng đồng như một cơng cụ để  thực 
hiện các chương trình phát triển quốc gia.
Thập kỷ  1960 được Liên Hiệp Quốc chọn làm thập kỷ  phát triển thứ  I  
(The first development decade) đối với các nước chậm phát triển bằng các hoạt  
động phát triển cộng đồng.
2.2. Phát triển cộng đồng là một khoa học và nghề nghiệp.
Vào những năm 1970, phát triển cộng đồng được coi là một phương pháp 
cơ  bản của cơng tác xã hội, được giảng dạy ở  các trường học có đào tạo nghề 
cơng tác xã hội từ bậc sơ cấp đến cho đến bậc đại học. Thời gian đào tạo từ  6 
tháng đến 2 năm hoặc 4 năm. Đến nay, việc đào tạo cán sự  xã hội ngành phát 
triển cộng đồng (tác viên phát triển cộng đồng) đã được cơng nhận tới bậc Tiến  
sĩ.
Đầu những năm 1970, tại Philippin và  Ấn Độ  có khoa chun ngành về 
phát triển cộng đồng trong Trường Đại học Cơng tác xã hội. Ngày nay, phát 
triển cộng đồng đã là một bộ mơn khoa học riêng biệt có nội dung, phương pháp 
nghiên cứu, tiếp cận riêng biệt.
Phương pháp phát triển cộng đồng được vận dụng kiến thức của nhiều  
ngành khoa học khác nhau như  triết học, xã hội học, dân tộc học, kinh tế  học, 
tâm lý học, thống kê…làm cơ  sở  để  xây dựng các nền tảng triết lý, các giá trị 
nghề nghiệp, ngun tắc hành động cho các nhân viên xã hội làm việc với cộng  
đồng. Phát triển cộng đồng là ngành khoa học  ứng dụng thiết thực, gần gũi với 
người dân trong cộng đồng.
Phát triển cộng đồng là một bộ mơn khoa học xã hội ứng dụng, tập trung  
vào hệ  thống hóa các lý thuyết phát triển cộng đồng, được xây dựng dựa trên 
9


phương pháp luận từ dưới lên (Bottom up). Trọng tâm của phát triển cộng đồng 
là con người. Thơng qua những ngun tắc và phương pháp phát triển cộng 
đồng, để  giải quyết các vấn đề  xã hội của những cộng đồng nghèo, kém phát 

triển, bằng những thao tác kỹ  thuật như  xây dựng dự  án, quản lý dự  án, triển 
khai và đánh giá dự án và một số kỹ thuật nhằm tăng năng lực tự quản cho cộng  
đồng phù hợp với tiến trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hố trong thực tiễn nước  
ta.
2.3. Phát triển cộng đồng ở Việt Nam.
Ở Việt Nam, trong q khứ  cũng như  trong thời đại hiện nay, trong ngơn 
ngữ  dân gian, thuật ngữ  “cộng đồng” để  chỉ  tập hợp người thường được sử 
dụng khơng rộng rãi, phổ biến. Thuật ngữ “cộng đồng” được dùng phổ biến để 
chỉ tính chất “cố kết” của người dân, đó là sự  liên kết giữa những cư dân cùng 
sống trong một vị trí địa lý.
Khái niệm phát triển cộng đồng được đưa vào Việt Nam từ  những năm 
1950 thơng qua các hoạt động phát triển giáo dục ở miền Nam. 
Sang những năm từ  1960 ­ 1970 khi ngành cơng tác xã hội bắt đầu phát 
triển thì các hoạt động phát triển cộng đồng chuyển sang các lĩnh vực xã hội  
khác.  
Từ  những năm 1980 đến nay, phát triển cộng đồng được biết đến một 
cách rộng rãi hơn qua các chương trình viện trợ phát triển của nước ngồi. Việt  
Nam đã mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ  chức quốc tế trong nhiều lĩnh vực 
phát triển kinh tế, xã hội, văn hố với các mục tiêu xố đói, giảm nghèo, bảo vệ 
mơi trường, chăm sóc y tế, giáo dục…nhằm hỗ  trợ  các cộng đồng dân cư  cịn  
nhiều khó khăn như vùng nơng thơn, ven biển, vùng sâu, vùng xa. Việt Nam đã có 
nhiều tổ chức hoạt động vì các chương trình, dự án phát triển cộng đồng như các  
dự án giáo dục, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, dinh dưỡng, nước, vệ sinh mơi trường,  
tín dụng nơng thơn, xố mù chữ, phát triển hạ tầng… Bối cảnh phát triển kinh tế 
thị trường hiện nay cần sự đổi mới trong cách tiếp cận đó do đó những người làm 
cơng tác phát triển cộng đồng đã tập trung chú ý đến sự tham gia của người dân và  
coi đây là nhân tố quyết định đến sự thành cơng và mang lại hiệu quả bền vững.

10



Ở Việt Nam hiện nay, các nhà nghiên cứu và thực hành về phát triển cộng 
đồng đã có nhiều cơ hội để học tập, nghiên cứu, ứng dụng các lý thuyết và kinh 
nghiệm của mình vào thực tế  phát triển xã hội, xây dựng cộng đồng phát triển  
lành mạnh. Hệ thống các cơ sở đào tạo, giảng dạy đã đưa phát triển cộng đồng 
trở thành mơn học để giảng dạy cho người dân từ bậc Sơ cấp đến bậc Đại học. 
Một số chun gia về phát triển cộng đồng đã được đào tạo chun nghiệp, hiệu  
quả hơn.
3. Đặc điểm phát triển cộng đồng tại Việt Nam.
3.1. Hội Phụ nữ với phát triển cộng đồng.
3.1.1. Vài nét về hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam  (Vietnam Women’s Union, viết tắt VWU) 
là một tổ chức chính trị, xã hội của phụ nữ Việt Nam, mục đích hoạt động vì sự 
bình đẳng, phát triển của phụ nữ. Hội có chức năng và nhiệm vụ sau đây:
* Chức năng
­ Đại diện, bảo vệ quyền bình đẳng, dân chủ, lợi ích hợp pháp và chính 
đáng của phụ nữ, tham gia xây dựng Đảng, tham gia quản lý Nhà nước;
­ Đồn kết, tập hợp, tun truyền, giáo dục, vận động, tổ chức hướng dẫn 
phụ  nữ  thực hiện chủ  trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,  
góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
* Nhiệm vụ
­   Tuyên   truyền,   vận   động,   giáo   dục   phụ   nữ   giữ   gìn,   phát   huy phẩm 
chất đạo đức, truyền thống tốt đẹp của dân tộc và phụ  nữ  Việt Nam; tổ  chức, 
tạo điều kiện để  phụ  nữ  nâng cao nhận thức, trình độ, năng lực về  mọi mặt, 
tích cực thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế ­ xã hội, an ninh ­ quốc phịng, 
xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.
­ Tham gia xây dựng, phản biện xã hội và giám sát việc thực hiện luật 
pháp,   chính   sách   về   bình   đẳng   giới, bảo   vệ   quyền,   lợi   ích   hợp   pháp,   chính 
đáng của phụ  nữ; tham mưu, đề  xuất chính sách với Đảng, Nhà nước về cơng 
tác phụ nữ nhằm tạo điều kiện để phụ nữ thực hiện bình đẳng và phát triển.


11


­ Tập hợp các tầng lớp phụ nữ, phát triển hội viên, xây dựng tổ chức Hội  
vững mạnh; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ  đáp  ứng u cầu thời kỳ  đẩy 
mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước.
­ Đa dạng các nguồn thu hợp pháp để xây dựng và phát triển quỹ Hội, hỗ 
trợ cho hoạt động của Hội.
­ Đồn kết, hợp tác với phụ  nữ  các nước, các tổ  chức, cá nhân tiến bộ 
trong khu vực và thế giới vì bình đẳng, phát triển và hồ bình.
3.1.2. Hội Phụ nữ với phát triển cộng đồng.
Từ khi ra đời, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam đã có nhiều đóng góp trong  
cơng tác vận động các tầng lớp phụ nữ tham gia sự nghiệp cách mạng giải phóng 
dân tộc. Qua các cao trào cách mạng 1930 ­ 1931, 1936 ­ 1939 và 1939 ­ 1945, dưới  
sự lãnh đạo của Hội, phụ nữ Việt Nam đã thể hiện rõ vai trị quan trọng của mình.  
Trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam có nhiều  
phong trào động viên chị em hăng hái tham gia lao động sản xuất, chiến đấu, xây  
dựng hậu phương vững mạnh..., điển hình như  phong trào “Năm tốt”, phong trào 
“Ba đảm đang”. Ở miền Nam, nơi trực tiếp đương đầu với đế  quốc Mỹ  và chính  
quyền Sài Gịn, nhiều chị  em đã tích cực tham gia lực lượng vũ trang, giao thơng 
liên lạc, trực tiếp đấu tranh với kẻ thù. Chia lửa với đồng bào miền Nam ruột thịt,  
đơng đảo chị em miền Bắc tham gia phong trào thi đua, bảo vệ và xây dựng hậu  
phương vững mạnh, chi viện cao nhất sức người, sức của cho tiền tuyến. Vượt  
qua mọi khó khăn, thử  thách, các tầng lớp phụ  nữ  cả  nước vươn lên lập nhiều 
thành tích trong sản xuất và chiến đấu, viết tiếp trang sử vẻ vang của phụ nữ Hai  
Bà Trưng.
Trong sự  nghiệp đổi mới đất nước, Hội Liên hiệp Phụ  nữ  Việt Nam đã 
mạnh dạn thực hiện đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, đáp ứng u cầu  
cách mạng trong giai đoạn mới cũng như nguyện vọng bức thiết của các tầng lớp  

phụ nữ, các cấp hội phụ nữ đã có nhiều phương thức hoạt động, vận động phụ nữ 
cả  nước phát huy tính năng động, sáng tạo, khắc phục khó khăn, vươn lên thực 
hiện tốt cả hai chức năng “giỏi việc nước, đảm việc nhà”, nhất là trong lao động 
sản xuất, giúp nhau xóa đói giảm nghèo với các phong trào “ngày tiết kiệm vì phụ 

12


nữ nghèo”, “phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế gia đình, cần kiệm xây dựng đất 
nước”... Những năm qua đã có hàng triệu lượt phụ nữ nghèo được hướng dẫn kiến 
thức, kinh nghiệm làm ăn, vay vốn hàng chục nghìn tỷ  đồng để  xóa đói, giảm 
nghèo, nhiều chị em vươn lên làm kinh tế giỏi, khẳng định vai trị của mình trong 
gia đình, xã hội. 
Hơn bao giờ  hết, phụ  nữ  Việt Nam tiếp tục tỏ rõ năng lực và khẳng định 
mình, thời gian qua đại bộ phận cơ quan quản lý hành chính, sự nghiệp và doanh 
nghiệp trên mọi lĩnh vực, đều có sự  tham gia góp mặt của “phái yếu”. Với hơn 
50% dân số và gần 50% lực lượng lao động, phụ nữ tham gia vào hầu hết các lĩnh 
vực của đời sống xã hội và giữ những chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước.  
Hiện có tới 33,1% đại biểu nữ trong Quốc hội khóa XII ­ tỷ lệ cao nhất ở châu Á  
và là một trong những nước có tỷ  lệ  nữ  đại biểu quốc hội cao nhất thế  giới; số 
phụ nữ tham gia vào Hội đồng nhân dân các cấp trên 20%. Số lượng cán bộ nữ làm 
cơng tác lãnh đạo và quản lý nhà nước các cấp từ  Trung  ương đến cơ  sở  chiếm 
khoảng 20%; hơn 90% phụ nữ biết đọc, biết viết... Đây là những con số sinh động  
chứng minh những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước đã tạo điều kiện cho phụ 
nữ Việt Nam phát triển. 
3.2. Đồn thanh niên với phát triển cộng đồng.
3.2.1. Vài nét về Đồn TNCS Hồ Chí Minh.
Đồn Thanh niên cộng sản Hồ  Chí Minh là tổ  chức chính trị  ­ xã hội của  
thanh niên Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ  tịch Hồ  Chí Minh  
sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện. Đồn bao gồm những thanh niên tiên tiến, tự 

nguyện phấn đấu vì sự nghiệp xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu 
mạnh, cơng bằng và văn minh theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đồn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh là thành viên của hệ thống chính 
trị, hoạt động trong khn khổ hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hịa xã hội 
chủ nghĩa Việt Nam. Đồn phối hợp với các cơ quan Nhà nước, các đồn thể và 
tổ chức xã hội, các tập thể lao động và gia đình chăm lo giáo dục, đào tạo và bảo  
vệ thanh thiếu nhi, tổ chức cho đồn viên, thanh niên tích cực tham gia vào việc 
quản lý Nhà nước và xã hội.

13


Đồn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh được tổ  chức và hoạt động theo 
ngun tắc tập trung dân chủ.
Đồn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh đồn kết, hợp tác bình đẳng với 
tổ chức thanh niên tiến bộ trên thế giới, phấn đấu vì tương lai và hạnh phúc của  
tuổi trẻ, vì hịa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
3.2.2. Đồn thanh niên với phát triển cộng đồng.
Trong mọi thời kỳ, thanh niên Việt Nam ln có được vị  thế  quan trọng 
trong phong trào thanh niên khu vực và thế  giới. Nếu như  trong kháng chiến,  
phong trào thanh niên “3 sẵn sàng” và khẩu hiệu “Sẻ  dọc Trường Sơn đi đánh 
Mỹ” đã được lịch sử dân tộc ghi nhận, bạn bè thế giới ngợi ca, thì ngày nay, các  
phong trào “ Thanh niên lập nghiệp”, “ Tuổi trẻ  giữ  nước”, “ Học vì ngày mai 
lập nghiệp” đã và đang thu hút đơng đảo bạn trẻ tham gia. 
Từ  sau Đại hội Đồn tồn quốc lần thứ  IX, hai phong trào   “5 xung kích 
phát triển kinh tế ­ xã hội; bảo vệ  Tổ  quốc”, “4 đồng hành với thanh niên lập  
thân, lập nghiệp” đi vào cuộc sống, vừa phát huy vai trị xung kích, tình nguyện 
của tuổi trẻ trong phát triển kinh tế­ xã hội, giữ vững quốc phịng an ninh, đảm  
bảo an sinh xã hội; đồng thời hỗ trợ giải quyết các nhu cầu, nguyện vọng chính 
đáng của thanh niên; Các phong trào thanh niên tình nguyện,  “Khi Tổ quốc cần”,  

“Vì biên cương tổ quốc”, “Bảo vệ mơi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu,  
khắc phục hậu quả bão lũ”, “Bảo vệ  dịng sơng q hương”, giữ gìn trật tự an 
tồn và xây dựng văn hố giao thơng, xây nhà bán trú dân ni, hiến máu cứu  
người, hỗ trợ trẻ  em có hồn cảnh khó khăn… được giới trẻ hưởng ứng, được 
dư  luận xã hội đồng tình, tin cậy; đã và đang khắc họa hình  ảnh thế  hệ  thanh  
niên thời kỳ  mới, ln trung thành tuyệt đối và tin tưởng vào sự  lãnh đạo của 
Đảng,   nêu   cao   lịng   yêu   nước   và   trách   nhiệm   công   dân,   dám   dấn   thân,   tình  
nguyện vì cộng đồng, đến những nơi gian khổ, đảm nhận những việc mới, việc  
khó với ý chí quyết tâm đưa đất nước vươn lên.
 3.3. Các tổ chức dân sự xã hội khác với phát triển cộng đồng.
3.3.1. Vài nét về tổ chức dân sự xã hội tại Việt Nam.

14


­ Khu vực xã hội (dân sự) là nơi diễn ra những nỗ lực tập thể, phong trào 
xã hội, hoạt động của các tổ chức xã hội, các mạng lưới xã hội. Đây cũng là nơi 
diễn ra những hoạt động phi lợi nhuận, vận động và tác động chính sách, phúc 
lợi và từ  thiện, v.v. Khu vực xã hội có thể  nhằm vào những hoạt động kinh tế, 
giáo dục, y tế, phúc lợi, thể dục thể thao, ... Khu vực này là một thể tập hợp các 
nỗ  lực tập thể, tổ  chức, phong trào, nhóm, mạng lưới. Nó là một bộ  phận hợp 
thành hệ  thống xã hội nói chung. Chưa có số  liệu thống kê đầy đủ, song  ước 
tính hiện nay số  lượng hiệp hội và tổ  chức xã hội (đăng ký chính thức)  ở  Việt  
Nam lên đến hàng ngàn. 
* Đặc điểm của các tổ chức dân sự xã hội:
­ Tổ chức tự nguyện do dân lập ra
­ Nằm  ngồi hệ thống tổ chức Nhà nước
­ Hoạt động thường xun, tự nguyện
­ Khơng vì lợi nhuận,
* Các tổ chức dân sự xã hội có thể phân thành các loại sau đây:

­ Các tổ chức đồn thể nhân dân
­ Các hội xã hội, xã hội nghề nghiệp
­ Các quỹ
­ Các tổ chức dịch vụ ngồi cơng lập
­ Các tổ chức câu lạc bộ, tổ chức tự nguyện khơng pháp nhân
­ Các tổ chức tín ngưỡng
­ Báo, tạp chí của các tổ chức ngồi nhà nước
* Ngun tắc hoạt động của các tổ chức dân sự xã hội.
­ Tự nguyện, tự quản, tự chủ
­ Khơng vì mục tiêu lợi nhuận
­ Cơng khai ­ minh bạch
­ Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật
­ Muốn có pháp nhân phải được cơ  quan có thẩm quyền cho phép thành 
lập hoặc đăng ký hoặc cơng nhận.
3.3.2. Các tổ chức dân sự xã hội với phát triển cộng đồng.

15


­ Vai trị của các tổ  chức dân sự  xã hội: Góp phần vào phát triển kinh tế, 
xã hội của đất nước; Đáp  ứng nhu cầu của dân và thực hiện quyền lập hội do 
hiến pháp qui định; Là cầu nối giữa Nhà nước ­ nhân dân, đóng góp ý kiến tham  
gia xây dựng cơ  chế, chính sách; Tập hợp, giáo dục ý thức dân chủ, thực hành 
dân chủ cho hội viên, động viên hội viên tham gia giải quyết các vấn đề xã hội; 
Tổ  chức cung  ứng dịch vụ  cho xã hội; Là lực lượng cùng  tham vào giải quyết 
cơng việc của đất nước, thúc đẩy xã hội phát triển.
­ Những đóng góp của các tổ  chức dân sự  xã hội với sự  phát triển cộng  
đồng: 
* Hoạt động có hiệu quả được đánh giá cao
* Tham gia một cách tích cực vào chủ trương xã hội hố của nhà nước

* Tích cực tham gia tư vấn phản biện và giám định xã hội
* Mơ hình tổ chức gọn nhẹ tích cực tham gia cung ứng dịch vụ cho xã hội
* Tập hợp được nhiều các chun gia đầu ngành 
* Gắn với cơ sở nên dự án sát thực tiễn có hiệu quả 
* Có quan hệ  tốt với các tổ  chức quốc tế, tranh thủ  được sự  hỗ  trợ  về 
kinh phí cũng như kinh nghiệm hoạt động
* Có quan hệ tốt với các cơ quan nhà nước.
4. Quan điểm, ngun tắc hành động trong phát triển cộng đồng.
4.1. Quan điểm, định hướng trong phát triển cộng đồng.
4.1.1. Lấy dân làm gốc
Phát triển cộng đồng có căn cứ  xuất phát là từ  nhu cầu chính đáng của  
người dân. Người dân phải tự  ý thức và tự  bảo vệ  quyền lợi của chính họ.  
Người dân phải tự phát hiện và bộc lộ nhu cầu, nguyện vọng của mình trong các  
hoạt động phát triển cộng đồng.
Các hoạt động phát triển cộng đồng phải xuất phát từ  kinh nghiệm của  
người dân, phải phù hợp với văn hố, phong tục, tập qn địa phương, phải phù 
hợp với lợi ích của dân đặc biệt là những nhóm người yếu thế.
Sự  tham gia của người dân trong phát triển cộng đồng là u cầu cơ  bản 
của phát triển cộng đồng. Chính quyền đóng vai trị trụ cột để hỗ trợ người dân. 

16


Chính quyền là nhân tố  bên trong chứ  khơng phải lực lượng đứng ngồi hoặc 
đứng trên cộng đồng trong mọi hoạt động phát triển.
4.1.2. Phát triển bền vững
Các hoạt động phát triển cộng đồng nhằm mục đích tạo được sự  chuyển  
biến các mặt của đời sống xã hội như thay đổi về nhận thức, hành vi của người  
dân, cơ  cấu tổ  chức xã hội, các mối tương quan lực lượng trong cộng đồng do 
vậy cần quan tâm đến yếu tố phát triển bền vững.

Phát triển cộng đồng phải đồng bộ  trên mọi khía cạnh của đời sống xã  
hội, các lĩnh vực như  kinh tế, chính trị, văn hố, xã hội cùng phải tác động, hỗ 
trợ để cùng nhau nâng lên các chỉ số phát triển xã hội.
Phát triển phải gắn liền với việc đảm bảo an sinh xã hội cho nhóm người 
yếu thế  trong cộng đồng. Các chương trình phát triển phải tính tốn, ưu tiên và  
phải nằm trong chiến lược phát triển quốc gia một cách đúng đắn. 
4.1.3. Tăng năng lực và quyền lực cho người dân
Phát triển cộng  đồng phải cung cấp những kiến thức, kỹ  năng và tạo 
nhiều cơ hội cho người dân hồn thiện và nâng cao năng lực để hành động. Cần  
phải có xu thế liên kết người dân theo cùng xu thế, chí hướng, quyền lợi để tạo 
ra và tăng quyền lực chung cho cả cộng đồng để  người dân giải quyết tốt hơn  
các vấn đề theo thẩm quyền của họ.
4.1.4. Nghiên cứu, vận dụng phù hợp với thực tiễn.
Phát triển cộng đồng gắn liền với việc nghiên cứu, vận dụng vào thực  
tiễn sẽ tạo nền tảng cho việc triển khai các chương trình, dự án để các chương 
trình, dự án phát huy tác dụng để đạt mục tiêu phát triển cộng đồng.
4.2. Mục tiêu của phát triển cộng đồng.
4.2.1. Mục đích của phát triển cộng đồng
Trọng tâm của phát triển cộng đồng là CON NGƯỜI và PHÁT TRIỂN là 
phát triển CON NGƯỜI vì CON NGƯỜI. Điều này có nghĩa thước đo của phát 
triển là sự  thể  hiện tiềm năng và khả  năng của con người  để  làm chủ  mơi 
trường của mình. Vì thế các mục đích chính của phát triển cộng đồng là: 
­ Tạo ra những chuyển biến xã hội để đạt dến một sự cải thiện cân bằng  
về vật chất và tinh thần.
17


­ Củng cố  các thiết chế  để  tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển biến xã  
hội và sự tăng trưởng.
­ Bảo đảm sự tham gia tối đa của người dân vào tiến trình phát triển.

­ Đẩy mạnh cơng bằng xã hội bằng cách tạo điều kiện cho các nhóm thiệt  
thịi nhất nêu lên nguyện vọng của mình và tham gia vào các hoạt động phát 
triển.
4.2.2. Ý nghĩa của phát triển cộng đồng.
­ Giúp người dân nhận thức được các vấn đề  của cộng đồng và các vấn  
đề của chính họ.
­ Giúp người dân được tham gia vào các hoạt động phát triển một cách tích 
cực, giúp họ nhận thức được các giá trị, niềm tin vào khả năng của họ.
­ Huy động được mọi tiềm năng của các cơ  quan, tổ  chức, người dân, tài 
ngun trong cộng đồng để cải thiện mọi mặt đời sống của họ.
­ Tăng cường mối liên kết, đồn kết trong cộng đồng vì mục đích của phát 
triển cộng đồng.
­ Là cơ sở để thu hút nguồn hỗ trợ từ bên ngồi và góp phần cải thiện các  
chính sách xã hội, an sinh xã hội cho phù hợp với điều kiện thực tế  của cộng  
đồng.
­ Phát triển cộng đồng tạo ra nhiều bài học kinh nghiệm cũng như  nhận 
được những phản hồi từ cộng đồng giúp cho Nhà nước hoạch định, ban hành và 
điều chỉnh các chính sách an sinh xã hội cho phù hợp với các điều kiện thực tế.
4.3. Ngun tắc hành động trong phát triển cộng đồng.
4.3.1. Bắt đầu từ nhu cầu, tài ngun và khả năng của người dân: Cần chú 
ý đơi khi nhu cầu của người dân rất khác với nhu cầu của nhà tài trợ, hoặc của  
chính quyền địa phương chẳng hạn cộng đồng đang cần nước sạch, nhưng dự án 
chỉ xây dựng các trụ sở hoặc điểm sinh hoạt cộng đồng. Đồng thời nên vận dụng 
những gì có sẵn trong cộng đồng thí dụ các vật liệu như gỗ, tranh, tre, và tay nghề 
của người dân trong cộng đồng để dựng một lớp học, đào giếng..
4.3.2. Đáp  ứng nhu cầu và mối quan tâm bức xúc hiện tại của họ:  Cộng 
đồng nghèo có nhiều vấn đề  cần cải thiện, nhưng phải chọn vấn đề  ưu tiên để 
giải quyết và đáp ứng trước, khơng nên làm nhiều việc cùng một lúc. 
18



4.3.3. Tin tưởng vào dân, vào khả  năng thay   đổi và phát triển của họ:  
Người dân dù nghèo hoặc khó khăn nhưng họ đều có óc sáng tạo và tính gắn bó,  
mong muốn thay đổi cuộc sống cộng đồng tốt hơn. Thí dụ, một phụ nữ lớn tuổi, 
khơng biết chữ, đi bán vé số  nhưng nếu được hướng dẫn thì bà có thể  trở  thành  
một nhóm trưởng quản lý tốt một nhóm tiết kiệm ­ tín dụng.
4.3.4. Dân chủ:  Khuyến khích người dân cùng thảo luận, lấy quyết định 
chung, hành động chung để họ đồng hóa mình với những chương trình hành động. 
Điều này nhằm xây dựng, củng cố năng lực cộng đồng, đồng thời giúp cộng đồng 
làm chủ những hoạt động của mình ngay từ đầu tiến trình giải quyết vấn đề.
4.3.5. Bắt đầu từ  những hoạt động nhỏ  để  dẫn đến các thành cơng nhỏ: 
Thí dụ thực hiện tráng một con hẻm khoảng vài chục mét, thành lập những nhóm  
tiết kiệm với số thành viên khoảng 5­7 người/nhóm, phát vay tín dụng với số vốn  
vừa phải khoảng vài trăm ngàn cho một thành viên. Với những hoạt  động nhỏ,  
người dân  được tập dần cách  điều hành và quản lý các hoạt động để đạt được 
thành cơng.
4.3.6. Vận động thành lập nhóm nhỏ để thực hiện dự án: Đây khơng chỉ để 
giải quyết được một vấn đề cụ thể, mà cịn để củng cố, làm vững mạnh tổ chức  
tự nguyện của người dân. Để phát huy hành  động chung trong cộng đồng, tất cả 
các hoạt động nên thơng qua hình thức nhóm nhỏ, khoảng 7­10 thành viên/một  
nhóm. Ví dụ  Ban đại diện cộng đồng, nhóm phụ  nữ  có con dưới 5 tuổi, nhóm 
thiếu niên bảo vệ mơi trường, nhóm tiểu thương,..  
4.3.7. Cung cấp nhiều cơ hội để người dân tương trợ lẫn nhau và phát sinh  
các hoạt động chung: Qua đó các thành viên vừa đạt được cảm xúc tự hồn thành 
nhiệm vụ  vừa góp phần cải thiện an sinh cho nhóm. Cả  hai điều nầy đều quan 
trọng như nhau. Ví dụ phân cơng những người có tay nghề sẽ hướng dẫn những  
người học nghề trong một nhóm, hoặc tổ  chức các buổi họp để  người dân cùng 
bàn cách giúp đỡ  những người già neo đơn, hoặc phụ  nữ  đơn thân trong cộng  
đồng.
4.3.8. Quy trình “Hành động ­ Suy ngẫm rút kinh nghiệm ­ Hành động mới” 

cần áp dụng để tiến đến những chương trình hành động chung lớn hơn, trình độ 
quản lý cao hơn. Bất kỳ hoạt động nào cũng nên áp dụng quy trình này, cho dù là tổ 
19


chức một buổi sinh hoạt dã ngoại cho trẻ em, hay ứng dụng kỹ thuật mới trong sản  
xuất, hoặc làm một cơng trình như xây một cầu khỉ và thực hiện một dự án tổng  
hợp…
4.3.9. Điều hành có hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn theo nhóm:  Đây là dịp 
để tổ chức nhóm trưởng thành. Khơng tránh né những mâu thuẫn vì điều này rất 
thường xảy ra với tổ  chức nhóm nhiều người. Việc cùng nhau giải quyết thành 
cơng những vấn đề xảy ra trong nhóm sẽ giúp các thành viên nhóm hiểu nhau hơn, 
và nhóm sẽ có những bài học q báu, đồng thời tăng kỹ năng quản lý, tổ chức.   
4.3.10. Thiết lập mối liên kết với các tổ  chức khác để  có thêm hỗ  trợ  và  
hợp tác với nhau: Phương pháp này được gọi là “tạo mạng lưới” (net ­ working),  
thí dụ liên kết giữa những nhóm trong cộng đồng như nhóm giáo dục xố mù chữ;  
nhóm truyền thơng mơi trường; nhóm chăn ni, trồng trọt; nhóm thể  thao, văn  
nghệ. Hoặc liên kết với các nhóm khác ngồi cộng đồng như các nhóm tiết kiệm­
tín dụng của cộng đồng X sẽ  liên kết với cộng đồng Y để  tạo thành các cụm  
hoặc trung tâm;..Việc liên kết này sẽ tạo thêm hiệu quả, sức mạnh vì các nhóm 
có thể trao đổi, sử  dụng nguồn lực của nhau. Đồng thời tăng thêm tiếng nói cho 
các cộng đồng, nếu có vấn đề cần đề xuất, ngay cả chính sách.
5. Giới và phát triển trong phát triển cộng đồng.
5.1. Ngun tắc và thực hành Giới trong phát triển cộng đồng.
5.1.1. Khái niệm Giới, Giới tính.
­ Giới tính là thuật ngữ chỉ sự khác nhau giữa Nam và Nữ về mặt sinh học.  
Con người mới sinh ra đã có những đặc điểm về  giới tính. Giới tính thể  hiện 
tính ổn định, bất biến.
­ Giới là mối quan hệ và tương quan giữa địa vị xã hội của nữ giới và nam 
giới trong một bối cảnh cụ  thể. Nghĩa là giới nói lên vai trị, trách nhiệm và  

quyền lợi mà xã hội quy định cho nam và nữ; bao gồm việc phân cơng lao động 
và phân chia các nguồn lợi ích cá nhân.
    

­ Do được quy định bởi các yếu tố xã hội nên giới và các quan hệ của giới  

khơng giống nhau và khơng mang tính bất biến.
5.1.2. Phụ nữ có đóng góp cho phát triển cộng đồng ở Việt Nam

20


Lịch sử dân tộc Việt Nam đã khẳng định vai trị và những đóng góp to lớn 
của phụ nữ Việt Nam trên các lĩnh vực trong các thời kỳ xây dựng và phát triển 
đất nước. Theo những tài liệu khảo cổ học, ở Việt Nam đã tồn tại thời kỳ Mẫu  
quyền khá dài trong xã hội ngun thủy với vai trị quan trọng, quyết định của 
người phụ nữ trong gia đình và xã hội. Trong đó phụ nữ làm chủ gia đình, dịng 
họ; phụ nữ có vai trị lớn lao trong sinh hoạt kinh tế, đời sống xã hội cũng như 
trong đời sống văn hóa tinh thần. (truyền thuyết Âu Cơ ­ Lạc Long Qn)
Trong thời đại ngun thủy, phụ  nữ  là người chủ  yếu giữ  việc hái lượm, 
tham gia săn bắt, rồi làm nghề  nơng ngun thủy, chăn ni, thủ  cơng cùng với 
cơng việc trong nhà, thì đến thời đại xã hội có giai cấp, người phụ  nữ  vẫn là 
người   tham   gia   đầy   đủ   vào   tất   cả   các   khâu   lao   động   trong   xã   hội   và   gia  
đình. Trong khi đó ở nhiều nước trên thế giới cổ đại, người phụ nữ chỉ cịn tham 
gia các cơng việc gia đình.  Việt Nam là một quốc gia nằm trong khu vực cội  
nguồn của nền nơng nghiệp lúa nước. Lịch sử  đã chứng minh rằng trong q 
trình phát triển của nền văn minh lúa nước, người phụ  nữ ln đóng vai trị trụ 
cột trong lao động sản xuất.
Trong đấu tranh giải phóng dân tộc, phụ  nữ  tham gia rất tích cực trong 
nhiều hoạt  động. Trong cơng cuộc xây dựng đất nước trên con  đường cơng 

nghiệp hóa ­ hiện đại hóa, phụ nữ Việt Nam tiếp tục đóng vai trị quan trọng, là  
động lực thúc đẩy sự phát triển chung của xã hội. 
Trước hết chúng ta phải thừa nhận vị  trí hết sức quan trọng của người  
phụ nữ trong gia đình. Họ có ảnh hưởng to lớn tới hạnh phúc và sự ổn định của  
gia đình. Phụ nữ có vai trị đặc biệt quan trọng trong việc ni dạy con cái khơng 
chỉ lúc trẻ mới sinh, mà ngay cả lúc trưởng thành.
Bên cạnh vai trị quan trọng trong gia đình, người phụ  nữ  cịn tích cực 
tham gia vào các hoạt động xã hội. Hiện nay, phụ  nữ  Việt Nam góp một phần  
rất lớn vào q trình phát triển của đất nước, thể  hiện  ở số  nữ  chiếm tỉ lệ cao  
trong lực lượng lao động. Với hơn 50% dân số  và gần 50% lực lượng lao động 
xã hội, ngày càng có nhiều phụ  nữ  tham gia vào hầu hết các lĩnh vực của đời 
sống xã hội.

21


Tỷ  trọng nữ  trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư  nước ngồi lên đến 
66,8%, trong các doanh nghiệp cơng nghiệp chế  biến là 57,5%, trong các doanh  
nghiệp dệt là 60,8%, trong các doanh nghiệp may là 81,5%. Tỷ  trọng phụ  nữ 
trong các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền, đồn thể, doanh nghiệp, cán bộ khoa 
học kỹ thuật cũng đã tăng lên so với trước đây. 
Hiện có khoảng 24% đại biểu nữ trong Quốc hội (khóa XIII) ­ thuộc loại 
cao so với các nước trong khu vực, châu Á và thế giới.
Tỷ  lệ  nữ  giáo viên phổ  thơng lên tới 70,9%; tỷ  lệ  nữ  học sinh trung học  
phổ thơng là 53,2%, nữ học sinh trung cấp chun nghiệp là 53,7%...
Phụ nữ chiếm ưu thế trong một số ngành như giáo dục, y tế, và dịch vụ.
Có thể nói, trong xu thế hội nhập và phát triển của đất nước, phụ nữ Việt 
Nam tiếp tục phát huy và khẳng định vai trị, vị trí của mình đối với sự phát triển 
của xã hội. Khi nền kinh tế càng phát triển, phụ  nữ  càng có nhiều cơ  hội hơn. 
Nó phá vỡ sự phân cơng lao động cứng nhắc theo giới, cho phép phụ nữ tham gia  

vào nền kinh tế thị trường và khiến nam giới phải chia sẻ trách nhiệm chăm sóc 
gia đình. Nó có thể giảm nhẹ gánh nặng việc nhà cho phụ nữ, tạo cho họ nhiều 
thời gian nhàn rỗi hơn để tham gia vào các hoạt động khác. Đồng thời nó cịn tạo 
ra nhiều cơ hội hơn cho phụ nữ trên thị trường lao động v.v… 
5.1.3. Mơ hình phụ nữ Việt Nam trong phát triển cộng đồng
Trong q trình đẩy mạnh CNH, HĐH, nhiều phụ  nữ  nơng thơn đang trở 
thành nữ cơng nhân có trình độ. Họ khơng chỉ làm việc ở các nhà máy, xí nghiệp  
mà ngay cả trên đồng ruộng được cơ khí hóa, tự động hóa sản xuất; nhiều người  
trở thành nhà khoa học nổi tiếng, nhà quản lý năng động... Với hơn 51% dân số và 
gần 50% lực lượng lao động xã hội, ngày càng có nhiều phụ nữ tham gia vào hầu  
hết các lĩnh vực của đời sống xã hội và giữ cương vị quan trọng trong bộ máy Nhà 
nước. 
Hiện nay, nhiều cơ  hội mới đang mở  ra cho sự  phát triển của phụ  nữ, vì 
khoa học phục vụ họ, tạo cho họ nhiều việc làm phù hợp và từ đó nâng cao vị thế 
của họ. Q trình hình thành chuẩn mực trên là sự kết hợp giữa những giá trị văn  
hóa truyền thống của phụ nữ Việt Nam, cùng với việc phát huy những giá trị  tư 
22


tưởng, tinh hoa tốt đẹp của thời đại mới. Mỗi người phụ nữ tạo ra bản lĩnh riêng, 
từ trí tuệ được nâng cao, nhạy bén và năng động, cùng với vẻ đẹp nhẹ nhàng, sâu  
sắc tỏa ra từ tấm lịng nhân hậu của họ. Họ là những cơng dân ưu tú, giúp ích cho 
xã hội, đồng thời là người vợ hiền, người mẹ tận tâm, là ngọn lửa trong mỗi mái 
ấm gia đình.
Trong q trình ấy, khoảng cách vai trị giữa nam giới và phụ nữ rút ngắn 
dần và nội dung của chuẩn mực cơng, dung, ngơn, hạnh trong xã hội hiện đại có 
sự thay đổi. Sự thay đổi đó dựa trên sự kế thừa và phát triển thêm những giá trị 
để phù hợp với thời đại mới. Trước hết, người phụ nữ thời đại mới cần có trình 
độ học vấn và kiến thức cao. Với lao động nữ nói chung, văn hóa tối thiểu phải 
hết phổ thơng trung học để có thể điều hành nền sản xuất được cơ giới hóa, tự 

động hóa và sử dụng mạng lưới thơng tin điện tử. Sự phát triển của nền kinh tế 
tri thức địi hỏi họ  có trình độ  chun ngành cao đẳng, đại học, sau đại học,  
đồng thời có kiến thức liên ngành, đa ngành bởi vì hoạt động sản xuất ngày nay 
thường là sự  tiếp cận liên ngành. Cần cù chịu khó, tơn trọng kỷ  luật, có ngun 
tắc vốn là đức tính đáng q của người phụ  nữ  Việt Nam, nhưng chưa đủ  với 
thời đại mới. Nói cách khác, năng động, sáng tạo, cách suy nghĩ và giải quyết cơng 
việc linh hoạt... chính là những phẩm chất mới của phụ nữ ngày nay. Là thành viên 
gia đình và thường làm trách nhiệm người trụ cột, đồng thời là một cơng dân sống  
giữa cộng đồng dân cư, người phụ nữ có nhiều quan hệ đa dạng, phức tạp. Họ cần  
sống đẹp, sống tốt, có lịng nhân hậu, quan tâm khơng chỉ đến lợi ích cá nhân mà cả 
lợi ích của xã hội. Chuẩn mực đạo đức, tư cách đó phản ánh tính nhân văn sâu sắc  
của truyền thống phụ nữ Việt Nam. 
Để  có thể  khẳng định và phát huy vai trị của mình, bản thân người phụ 
nữ trước hết phải ý thức được đầy đủ vai trị về giới của mình mới có thể nắm  
bắt được những cơ  hội, mạnh mẽ  khẳng định vị  thế  trong xã hội. Muốn vậy,  
phụ nữ hiện đại cần nỗ lực nhiều hơn trong việc trau dồi, tích lũy tri thức cũng  
như vốn sống, vốn văn hóa. Có tri thức, phụ nữ sẽ có bản lĩnh hơn và có nhiều 
cơ hội lựa chọn hơn trong cuộc sống. Lịng u nước, u q hương, đồng bào, 
lý tưởng cuộc sống cao đẹp cũng như  tình cảm gắn bó với gia đình, dịng họ  là 
động lực, là sức mạnh tự thân giúp người phụ nữ vươn lên, khắc phục mọi khó 
23


khăn, trở  ngại để  có thể  làm giàu kiến thức của mình, có sức khỏe dẻo dai, có 
lối sống văn hóa, hồn thành được nhiệm vụ  đặt ra, cả  sự  nghiệp và gia đình.  
Cùng đó, việc tự  tạo lập cho mình ý thức cầu tiến, độc lập trong suy nghĩ và 
hành động, tự  tin, sáng tạo, biết hoạch định kế  hoạch, biết đối mặt với áp lực, 
biết chăm sóc bản thân cũng là những đức tính cần thiết mà người phụ nữ hiện  
đại cần phải có.
5.2. Khuyến khích nam giới, phụ  nữ  và trẻ  em tham gia phát triển cộng  

đồng.
Phụ nữ, nam giới, trẻ em vừa là đối tượng, vừa là tác nhân của các dự án 
phát triển, họ đều có ảnh hưởng nhất định đến sự thành cơng của dự án do vậy  
cần phải có sự quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện để họ thực hiện tốt nhất vai trị  
của mình trong phát triển cộng đồng. Chính vì vậy, một dự  án phát triển cộng 
đồng cần phải quan tâm đến các khía cạnh sau đây:
­ Xem xét kỹ góc độ bình đẳng giới trong tham gia lấy các quyết định cũng  
như trong thụ hưởng thành quả đạt được..
­ Cần quan tâm xây dựng chương trình giành riêng cho phụ nữ và chương  
trình chung cho cả nam và nữ. Chương trình giành riêng cho phụ nữ, trẻ em phải  
phù hợp với hồn cảnh, đặc điểm của phụ nữ và trẻ em. Phụ nữ phải được tham 
gia vào q trình hoạch định, thiết kế, quản lý dự án, họ có vai trị ra quyết định.
­ Cơ cấu tổ chức của dự án phải đảm bảo có sự tham gia của phụ nữ.  
­ Đạt được sự  hỗ  trợ  của nam giới trong việc đưa phụ  nữ  và trẻ  em vào 
q trình phát triển cộng đồng.
­ Đảm bảo sự an tồn của tất cả những người tham gia và khơng bị kỳ thị 
và đối xử tiêu cực trong q trình phát triển cộng đồng.
­ Hỗ trợ phụ nữ, trẻ em vùng xa và dễ tổn thương được tham gia.
6. Tiến trình phát triển cộng đồng.
Phát triển cộng đồng là vấn đề  phức tạp liên quan đến sự  biến đổi theo 
chiều hướng tốt hơn nhiều mặt trong đời sống cộng đồng mà trước hết là sự 
biến đổi trong nhận thức của người dân. Đây là một q trình dài. Sự kéo dài về 

24


thời gian đi cùng với những tiến bộ từng bước dưới tác động cụ thể của những 
hoạt động có chủ định gọi là tiến trình. 
Để mơ hình hố tiến trình phát triển cộng đồng ta dựa vào 4 tình trạng sau:


6.1. Tìm hiểu phân tích cộng đồng.
Là việc thơng qua các phương pháp điều tra, thu thập và xử lý thơng tin để 
đưa ra những đánh giá chung nhất, cơ bản và đầy đủ  về  cộng đồng. Các thơng  
tin cần tập trung vào các lĩnh vực sau đây:
* Yếu tố vị trí địa lý như đất đai, sơng ngịi, tài ngun thiên nhiên…
* Yếu tố dân số như: Tổng số dân, tổng số tuổi, tháp tuổi, các vấn đề, các  
thơng tin về tình trạng thất nghiệp…
* Yếu tố  kinh tế: Cơ  cấu ngành nghề, tiềm năng phát triển, cơ  cấu thu  
nhập, mức độ ổn định việc làm của người lao động.
* Yếu tố văn hố, xã hội: Tộc người, tơn giáo, tín ngưỡng, hệ giá trị chuẩn 
mực, dịch vụ y tế cơng cộng, giáo dục, các tệ nạn xã hội…
* Các nhu cầu về: Ăn, ở, mặc, tiện nghi sống, đi lại, học hành, chữa bệnh, 
việc làm, thu nhập; các vấn đề về trẻ em thiếu sự quan tâm chăm sóc, bất đồng 
gia đình, bất đồng tín ngưỡng, tệ nạn xã hội…
* Những vấn đề về tầm quan trọng của phụ nữ, vấn đề  hồ nhập xã hội 
với những người yếu thế, dễ bị tổn thương như người khuyết tật, dân tộc thiếu  
số, người già…
6.2. Thức tỉnh cộng đồng.
Là việc giúp cho người dân trong cộng đồng hiểu về  chính họ  thơng qua  
các hoạt động như  trao đổi, thảo luận, điều tra những vấn đề  khó khăn và nhu  
cầu của họ ­ xác định những vấn đề, nhu cầu cần ưu tiên xây dựng chương trình 
giải quyết.
Q trình này giúp cộng đồng nhận ra vấn đề  của mình hay người dân đã 
được “mở mắt”, nhận ra vấn đề, biến nó thành nhu cầu thực sự cho sự thay đổi. 

25


×