Tải bản đầy đủ (.pdf) (62 trang)

Giáo trình Tổng quan du lịch và khách sạn (Nghề: Kỹ thuật chế biến món ăn) - CĐ Cơ Giới Ninh Bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (754.16 KB, 62 trang )

BỘ NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NƠNG THƠN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH

                                        GIÁO TRÌNH
MƠN HỌC: TỔNG QUAN DU LỊCH VÀ KHÁCH SẠN
NGHỀ: KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MĨN ĂN
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số:     / QĐ­… ngày ….. tháng …. năm …..
của Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình

1


Ninh Bình, năm 2018

TUN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thơng tin có thể 
được phép dùng ngun bản hoặc trích dùng cho các mục đích về  đào tạo và 
tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh 
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.

2


LƠI NOI ĐÂU
̀
́
̀
     Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, du lịch đã trở  thành một nhu cầu tất  
yếu của xã hội, khơng những là ngành kinh tế mũi nhọn của các quốc gia mà  


cịn là cầu nối giao lưu giữa các dân tộc, quốc gia và các miền trong một đất  
nước. 
    Trong nhưng năm qua, nganh du lich Viêt Nam khơng ng
̃
̀
̣
̣
ưng xây d
̀
ựng chiên
́ 
lược phat triên ngn nhân l
́
̉
̀
ực lam c
̀ ơ  sở  cho viêc th
̣
ực hiên cơng tac quy
̣
́
 
hoach, kê hoach va giai phap th
̣
́ ̣
̀ ̉
́ ực hiên, đap 
̣
́ ứng yêu câu phat triên du lich cua
̀

́
̉
̣
̉  
đât n
́ ước.
     Đê đap 
̉ ́ ưng yêu câu đao tao va phat triên nguôn nhân l
́
̀ ̀ ̣
̀ ́
̉
̀
ực cho nganh du lich,
̀
̣  
Tông cuc du lich đa xac đinh môn Tông quan du lich va khach san la môt trong
̉
̣
̣
̃ ́ ̣
̉
̣
̀ ́
̣
̀ ̣
 
nhưng môn hoc c
̃
̣ ơ  sở  nganh, đông th

̀
̀
ơi la tai liêu tham khao cho nh
̀ ̀ ̀ ̣
̉
ưng ai co
̃
́ 
nhu câu tim hiêu b
̀ ̀
̉ ước đâu vê hoat đông du lich.
̀ ̀ ̣
̣
̣
   Giao trinh " Tông quan du lich va khach san" đ
́ ̀
̉
̣
̀ ́
̣
ược biên soan nhăm trang bi
̣
̀
̣ 
cho hoc viên nh
̣
ưng vân đê c
̃
́ ̀ ơ ban vê du lich môt cac co hê thông tr
̉

̀
̣
̣ ́ ́ ̣
́
ước khi hoc̣  
tâp nh
̣
ưng môn chuyên môn khac.
̃
́
     Lân đâu tiên cuôn giao trinh đ
̀ ̀
́
́ ̀
ược biên soan, chăc chăn không tranh đ
̣
́
́
́
ược  
thiêu sot. Chung tôi trân trong cam 
́ ́
́
̣
̉ ơn  va mong muôn nhân đ
̀
́
̣ ược sự đong gop
́
́ 

cua nh
̉
ưng nha nghiên c
̃
̀
ưu va tât ca nh
́ ̀ ́ ̉ ưng ng
̃
ươi quan tâm đe cn sach đ
̀
̉
́ ́ ược  
chinh s
̉
ửa, bơ sung ngay cang hoan thiên h
̉
̀ ̀
̀
̣ ơn.
Trân trọng cảm ơn!
                                                                 Nhóm biên soạn 
1. Chủ biên : Đào Thị Thủy
2. Phạm Thị Thu Hiền
3. An Thị Hạnh

3


MỤC LỤC
 Tên mơn học: Tổng quan du lịch và khách sạn                                                    

 
...................................................
   
 5
 Nội dung của mơn học:                                                                                         
 
........................................................................................
   
 5
 2.2 Căn cứ vào mục đích cua chun đi
̉
́                                                       
 
.....................................................
    
 10

4


CHƯƠNG TRÌNH MƠN HỌC
Tên mơn học: Tổng quan du lịch và khách sạn
Mã mơn học: MH 07
Vị trí tính chất của mơn học:
­ Vị  trí: Là mơn học được bố  trí giảng dạy sau các mơn học chung và  
trước các mơn học/mơ đun chun mơn nghề.
­ Tính chất: Là mơn học cơ sở.
Mục tiêu mơn học:
­ Về kiến thức:
+ Trình bày được kiến thức khái qt về du lịch và khách sạn;

+ Trình bày được khái niệm, cơ  cấu khách sạn và tổ  chức trong một 
khách sạn.
+ Trình bày được mối liên hệ giữa ngành du lịch với các ngành kinh tế 
khác;
­ Về kỹ năng:
+ Phân loại được một số loại hình lưu trú trong hoạt động du lịch;
+ Phân tích được mối liên hệ giữa ngành du lịch với các ngành kinh tế 
khác;
+ Phân loại và xếp hạng được các loại khách sạn.
­ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có ý thức học tập nghiêm túc, phát huy 
tính sáng tạo và rèn luyện khả năng thuyết trình cho sinh viên.
Nội dung của mơn học:

5


CHƯƠNG  I
KHÁI QT VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VÀ KHÁCH SẠN
Giới thiệu:
Chương 1 nhằm trang bị  cho người học những kiến thức về  du lịch,  
khách du lịch, điểm du lịch và các cơ sở lưu trú du lịch. Giới thiệu một số sản  
phẩm du lịch trong hoạt động du lịch
Mục tiêu:
­ Trình bày được khái niệm về du lịch, khách du lịch, điểm du lịch và cơ 
sở lưu trú;
­ Trình bày được một số loại hình du lịch tiêu biểu trong hoạt động du  
lịch.
­ Phân tích được nhu cầu du lịch trong hoạt động du lịch;
­ Phân loại được một số loại hình du lịch trong hoạt động du lịch.
­ Có ý thức học tập nghiêm túc, phát huy tính sáng tạo và rèn luyện khả 

năng tư duy cho sinh viên.
Nội dung chính:
1 Một số khái niệm cơ bản
1.1 Khái niệm về du lịch
Theo quan điêm cua Robert W.Mc. Inosh du lich la tơng h
̉
̉
̣
̀ ̉
ợp cac mơi
́
́ 
quan hê nay sinh t
̣ ̉
ừ tac đơng qua lai gi
́ ̣
̣ ưa khach du lich, nha cung 
̃
́
̣
̀
ưng, chinh
́
́  
quyên va công đông chu nha trong qua trinh thu hut va đon tiêp khach du lich
̀ ̀ ̣
̀
̉
̀
́ ̀

́ ̀ ́ ́
́
̣
Theo đinh nghia cua Tô ch
̣
̃ ̉
̉ ức du lich thê gi
̣
́ ơi ( WTO ) :
́
Du lich đ
̣
ược hiêu la tông h
̉
̀ ̉
ợp cac môi quan hê, hiên t
́
́
̣
̣ ượng va cac hoat
̀ ́
̣  
đông kinh tê băt nguôn t
̣
́ ́
̀ ừ cac cuôc hanh trinh va l
́
̣
̀
̀

̀ ưu tru cua ca nhân hay tâp
́ ̉
́
̣  
thê ̉ ở bên ngoai n
̀ ơi cư tru th
́ ương xuyên cua ho v
̀
̉
̣ ơi muc đich hoa binh. N
́ ̣ ́
̀ ̀
ơi họ  
đên không phai la n
́
̉ ̀ ơi lam viêc cua ho
̀
̣
̉
̣
6


Theo từ điên bach khoa toan th
̉
́
̀ ư Viêt Nam, du lich đ
̣
̣
ược hiêu trên 2 khia

̉
́ 
canh :
̣
­ Thứ nhât : Du lich la môt dang nghi ng
́
̣
̀ ̣
̣
̉ ơi dương s
̃ ưc, tham quan tich
́
́  
cực cua con ng
̉
ươi ngoai n
̀
̀ ơi cư tru v
́ ơi muc đich : nghi ng
́ ̣ ́
̉ ơi, giai tri, xem danh
̉ ́
 
lam thăng canh...
́
̉
­ Thứ hai : Du lich la môt nganh kinh doanh tông h
̣
̀ ̣
̀

̉
ợp co hiêu qua cao vê
́ ̣
̉
̀ 
nhiêu măt : nâng cao hiêu biêt vê thiên nhiên, truyên thông lich s
̀
̣
̉
́ ̀
̀
́
̣
ử  va văn hoa
̀
́ 
dân tôc; vê măt kinh tê du lich la lin v
̣
̀ ̣
́
̣
̀ ̃ ực kinh doanh mang lai hiêu qua rât l
̣
̣
̉ ́ ớn, 
co thê coi la hinh th
́ ̉
̀ ̀
ức xt khâu hang hoa, dich vu tai chơ
́

̉
̀
́ ̣
̣ ̣
̃
Luật du lịch Việt Nam (được Quốc hội thơng qua tại kỳ  họp thứ  7,  
Khố XI năm 2005) đã nêu khái niệm về du lịch như sau:
Du lịch là hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngồi  
nơi cư  trú thường xun của mình nhằm đáp  ứng nhu cầu tham quan, tìm  
hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định
1.2 Khái niệm về khách du lịch ( Du khách)
Theo tổ  chức Du lịch thế  giới, khác du lịch là những người có các đặc 
điểm đặc trưng sau:
­ Là người đi khỏi nơi cư trú của mình;
­ Khơng theo đuổi mục đích kinh tế;
­ Đi khỏi nơi cư trú từ 24 giờ trở lên;
        ­ Khoảng cách tối thiểu từ nhà đến điểm đến tuỳ quan niệm từng nước.
Tại các nước đều có các định nghĩa riêng về  khách du lịch. Tuy nhiên, 
điểm chung nhất đối với các nước trong cách hiểu khái niệm về khách du lịch  
là:
Khách du lịch là những người rời khỏi nơi cư  trú thường xun của  
mình đến một nơi nào đó, quay trở lại với những mục đích khác nhau, loại trừ 
mục đích làm cơng và nhận thù lao ở nơi đến; có thưịi gian lưu trú lại ở nơi  
đến từ 24 giờ trở lên (hoặc có sử dụng dịch vụ lưu trú qua đêm) nhưng khơng 
q thời gian một năm.
Khách du lịch là những người tạm thời ở tại nơi họ đến du lịch với các 
mục tiêu như nghỉ ngơi, kinh doanh, hội nghị hoặc thăm gia đình.
Theo luật Du lịch Việt Nam:
7



Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, từ trường hợp  
đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến.
Khách du lịch được phân chia làm 2 nhóm cơ  bản: Khách du lịch quốc 
tế và khách du lịch nội địa. 
1.2.1. Khach du lich qc tê
́
̣
́ ́
Năm 1989, tai hơi nghi liên minh qc hơi vê du lich đ
̣
̣
̣
́ ̣
̀
̣
ược tơ ch
̉ ưc tai
́ ̣ 
Lahaye đa  ra tun bơ " Lahaye vê du lich" trong đo đ
̃
́
̀
̣
́ ưa ra khai niêm vê khach
́ ̣
̀ ́  
du lich quôc tê nh
̣
́ ́ ư sau :

Khach du lich quôc tê la nh
́
̣
́ ́ ̀ ững người :
­ Trên đường đi thăm môt hoăc môt sô n
̣
̣
̣ ́ ươc, khac v
́
́ ơi n
́ ươc ma ho c
́
̀ ̣ ư 
tru th
́ ương xuyên
̀
­ Muc đich cua chuyên đi la tham quan, thăm viêng hoăc nghi ng
̣ ́
̉
́
̀
́
̣
̉ ơi không  
qua th
́ ơi gian 3 thang, nêu trên 3 thang phai đ
̀
́
́
́

̉ ược phep gia han
́
̣
­ Không được lam bât c
̀
́ ứ viêc gi đê đ
̣
̀ ̉ ược tra thu lao tai n
̉
̀
̣ ươc đên do y
́ ́
́ 
muôn cua khach hay do yêu câu cua n
́ ̉
́
̀ ̉ ước sở taị
­ Sau khi kêt thuc đ
́ ́ ợt tham quan phai r
̉ ơi khoi n
̀
̉ ươc đên tham quan đê vê
́ ́
̉ ̀ 
nươc n
́ ơi cư tru cua minh hoăc đi đên môt n
́ ̉
̀
̣
́

̣ ước khać
Như vây co thê hiêu 
̣
́ ̉ ̉ : Khách du lịch quốc tế: Là khách du lịch mà điểm  
xuất phát và điểm đến du lịch thuộc phạm vi lãnh thổ  của hai hoặc nhiều  
quốc gia khác nhau.
Luât du lich Viêt nam đ
̣
̣
̣
ưa ra khai niêm vê khach du lich quôc tê :
́ ̣
̀ ́
̣
́ ́
Khach du lich quôc tê la ng
́
̣
́ ́ ̀ ười nươc ngoai, ng
́
̀
ươi Viêt Nam đinh c
̀
̣
̣
ư  ở  
nươc 
́ ngoaì   vao 
̀ Viêṭ  Nam   du  lich, 
̣

công  dân  Viêt 
̣ Nam,  ngươì  nươć  ngoaì  
thương tru 
̀
́ở Viêt Nam ra n
̣
ước ngoai du lich
̀
̣
Như vây nhom khach du lich quôc tê đ
̣
́
́
̣
́ ́ ược phân chia thanh 2 loai
̀
̣
­ Khach du lich quôc tê đi vao : La ng
́
̣
́
̀
̀ ươi n
̀ ươc ngoai va ng
́
̀ ̀ ươi cua môt
̀ ̉
̣ 
quôc gia nao đo đinh c
́

̀ ́ ̣
ư ở nước khac vao quôc gia đo đi du lich
́ ̀
́
́
̣
­ Khach du lich quôc tê đi ra : La công dân cua môt quôc gia  va ng
́
̣
́ ́
̀
̉
̣
́
̀ ười 
nươc ngoai đang c
́
̀
ư tru tai quôc gia đo đi ra n
́ ̣
́
́
ước ngoai du lich
̀
̣
Nhưng đôi t
̃
́ ượng sau đây không được công nhân la khach du lich quôc
̣
̀ ́

̣
́ 
tê:́
­ Nhưng ng
̃
ươi đên môt n
̀ ́
̣ ước đê th
̉ ừa hanh môt nhiêm vu nao đo
̀
̣
̣
̣ ̀ ́

8


­ Nhưng ng
̃
ươi sang n
̀
ươc khac đê hanh nghê hoăc tham gia cac hoat
́
́ ̉ ̀
̀
̣
́
̣ 
đơng kinh doanh 
̣

ở nươc  đên
́
́
­ Nhưng ng
̃
ươi nhâp c
̀
̣ ư vao n
̀ ước đên
́
­ Hoc sinh, sinh viên hoăc nghiên c
̣
̣
ưu sinh, th
́
ực tâp sinh sơng tam tru 
̣
́
̣
́ở 
nươc ngoai
́
̀
­ Nhưng ng
̃
ươi th
̀ ương xun qua lai biên gi
̀
̣
ới

­ Nhưng hanh khach đi xun qua mơt qc gia
̃
̀
́
̣
́
1.2.2. Khach du lich nơi đia
́
̣
̣ ̣
    ­ Khách du lịch nội địa: Là cơng dân Việt Nam , người nước ngồi thường  
trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam . (theo luật Du lịch 
Việt Nam 2005)
      Ngoai ra tai mơt sơ n
̀
̣
̣ ́ ước con phân biêt khai niêm khach du lich trong n
̀
̣
́ ̣
́
̣
ươć  
va khach du lich quôc gia :
̀ ́
̣
́
      ­ Khach du lich trong n
́
̣

ươc : La tât ca khach du lich đang đi du lich trong
́
̀ ́ ̉
́
̣
̣
 
pham vi lanh thô môt quôc gia
̣
̃
̉
̣
́
    ­ Khach du lich quôc gia : la tât ca công dân cua môt quôc gia nao đo đi du
́
̣
́
̀ ́ ̉
̉
̣
́
̀ ́
 
lich
̣
1.3 Khái niệm về điểm du lịch
     Các điểm du lịch, khu du lịch là yếu tố  cấu thành rất quan trọng của một  
điểm đến du lịch.
     Trong một chuyến đi, khách du lịch thường quan tâm tới nhiều yếu tố như:  
vận chuyển, lưu trú, ăn uống, mua sắm, tham quan... Trong các yếu tố đó, vấn  

đề được khách du lịch đặc biệt quan tâm là tại điểm đến có cái gì để  cho họ 
tham quan, thưởng thức và hoạt động theo đúng ý thích của họ. Khác đến một 
nơi nào đó khơng phải với mục đích chính là ngủ, đi lại bằng một pưhơng  
tiện nào đó mà chủ yếu là để có cảm giác mới do các điểm du lịch mang lại.
Cần hiểu rằng, điểm du lịch rất quan trọng đối với quyết định đi du lịch của  
khách du lịch, nhưng chi tiêu của khách du lịch tại các điểm du lịch thường  
chiếm tỷ  trọng khơng lớn   trong tổng chi tiêu của khách du lịch trong một  
chuyến đi.
      Thực tế cho thấy, một người khách quyết định đến một nơi nào đó (điểm  
đến du lịch) trước hết là nơi đó có thể cung cấp cho họ những cảm giác khác  
với nơi họ  thường sống. Một số  người sống  ở  nơng thơn thích tìm đến nơi  
9


đơng đúc, nhộn nhịp, có nhiều cơng trình kiến trúc đẹp  ở  thành phố; một số 
người sống  ở vùng núi thích đi thăm thành phố  hoặc vùng biển; trong khi đó  
người sống  ở  thành phố  thích đến nơi có thể  thư  giãn, nghỉ  ngơi, khơng khí 
trong lành, n tĩnh như vùng biển, vùng núi, hồ, vùng q.
     Như vậy, điểm du lịch rất đa dạng, nó có thể là một bãi biển ;
     Theo luật Du lịch Việt Nam năm 2005 Điểm đến du lịch được định nghĩa  
như sau:
Điểm du lịch  là nơi có tài ngun du lịch hấp dẫn, phục vụ  nhu cầu  
tham quan của khách du lịch.
1.4. Cơ sở lưu tru du lich
́
̣
Theo điêu 4 trong lt du lich, c
̀
̣
̣

ơ sở lưu tru du lich đ
́
̣
ược hiêu nh
̉
ư sau :"  
Cơ sở lưu tru du lich la c
́
̣
̀ ơ sở cho th bng, gi
̀
ương va cung câp cac dich vu
̀
̀
́ ́ ̣
̣ 
khac phuc vu khach l
́
̣
̣
́ ưu tru trong đo khach san la c
́
́ ́
̣
̀ ơ  sở  lưu tru du lich chu
́
̣
̉ 
yêu".
́

Hiêu môt cach cu thê, thi 
̉
̣ ́
̣
̉
̀cơ sở lưu tru du lich chinh la n
́
̣
́
̀ ơi khach co thê
́
́ ̉ 
ăn nghi, tru ngu đ
̉
́ ̣ ược trong thơi gian r
̀
ơi xa n
̀
ơi  ở thương xuyên cua minh đê
̀
̉
̀
̉ 
đi du lich.
̣
  

 Hê thông c
̣
́ ơ  sở  lưu tru du lich bao gôm toan bô cac c

́
̣
̀
̀
̣ ́ ơ  sở  lưu tru du
́  

lich trong môt pham vi lanh thô nhăm đap 
̣
̣
̣
̃
̉
̀
́ ứng nhu câu l
̀ ưu tru cua khach du
́ ̉
́
 
lich
̣
2 . Các loại hình du lịch
2.1 Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ
    +Du lịch quốc tế : Được hiêu la chun đi t
̉
̀
́
ừ nươc nay sang n
́ ̀
ươc    khac.

́
́  
Ở  loai hinh du lich nay, khach du lich phai đi qua biên gi
̣ ̀
̣
̀
́
̣
̉
ới va tiêu ngoai tê 
̀
̣ ̣ ở 
nơi đên du lich. Du lich qc tê đ
́
̣
̣
́ ́ ược chia lam 2 loai : Du lich qc tê chu đơng
̀
̣
̣
́ ́ ̉ ̣  
va du lich quôc tê bi đông. Loai hinh nay la c
̀
̣
́ ́ ̣ ̣
̣ ̀
̀ ̀ ơ sở cho cac môi quan hê h
́
́
̣ ợp tać  

cung co l
̀
́ ợi vê măt kinh tê, văn hoa, xa hôi gi
̀ ̣
́
́
̃ ̣ ữa cac quôc gia
́
́
    + Du lịch nội điạ : Chuyên đi cua ng
́
̉
ươi đi du lich t
̀
̣ ừ chô nay sang chô khac
̃ ̀
̃ ́ 
nhưng trong pham vi đât n
̣
́ ươc minh. Điêm đên va điêm xuât phat năm trong
́
̀
̉
́ ̀ ̉
́
́ ̀
 
lanh thơ qc gia minh
̃
̉

́
̀
2.2 Căn cứ vào mục đích cua chun đi
̉
́
2.2.1. Theo muc đich chung 
̣ ́
10


 a) Du lịch tham quan
          Tham quan là hành vi quan trọng của con người với mục đích chính là 
nâng cao hiểu biết cho cá nhân, loại hình du lịch này thoả mãn lịng ham hiểu 
biết và ham thích nâng cao văn hố thơng qua các chuyến đi du lịch đến những 
nơi lạ để tìm hiểu các di sản văn hố, di tích lịch sử, các cơng trình kiến trúc 
nghệ thuật, các lễ hội độc đáo, các làng nghề thủ cơng truyền thống, các bản  
làng của ngưịi dân tộc thiểu số, phong tục tập qn và tìm hiểu những thành  
quả  kinh tế, chế độ  xã hội, chất lượng cuộc sống của mỗi địa phương mỗi  
quốc gia và có thể là một phong cảnh thiên nhiên kỳ thú…. Loại hình du lịch 
tham quan có tác dụng nhận thức là rất lớn, tác dụng giải trí khơng hiện hình  
hoặc có ý nghĩa thứ  yếu. Thời gian lưu lại của khách đối với loại hình này 
trong thời gian rất ngắn, thường kéo dài một giờ, hoặc một vài phút. Đối 
tượng của loại hình du lịch này thường là những người có văn hố cao như 
nhà giáo, nhà khoa học, nhà sử  học, nhà báo….  Ưu thế  của loại hình du lịch 
này là đại bộ phận khơng chịu ảnh hưởng của tính mùa vụ. Điều này nó giúp  
cho sự cân bằng trong việc phát triển du lịch.
b) Du lịch giải trí
     Mục đích chuyến đi là thư giãn, xả hơi, bứt ra khỏi cơng việc thường nhật 
căng   thẳng   để   phục   hồi   sức   khỏe   (vật   chất   cũng   như   tinh   thần).   Trong  
chuyến đi, nhu cầu giải trí là nhu cầu khơng thể thiếu được của du khách. Do  

vậy, ngồi thời gian tham quan, nghỉ  ngơi, cần thiết có các chương trình vui 
chơi, giải trí trong chuyến đi cho du khách trong chuyến đi. Với sự phát triển 
của xã hội, mức sống gia tăng, số người đi du lịch chỉ nhằm mục đích giải trí, 
tiêu khiển bằng các trị chơi cũng gia tăng đáng kể
 c) Du lịch nghỉ dưỡng
      Du khách tìm đến các bãi biển, vùng suối nước khống, nước nóng có giá 
trị  y học cao để  chữa bệnh. Bên cạnh đó do đời sống cơng nghiệp, sự  làm 
việc căng thẳng nên tranh thủ  những ngày nghỉ  tìm đến với thiên nhiên, hồ 
mình vào thiên nhiên để thay đổi mơi trường sống hàng ngày, tránh tình trạng 
stress. Vì vậy, khơng gian du lịch phải thống mát, n tĩnh. Và điều quan 
trọng là phải có đội ngũ phục vụ chun nghiệp. Thời gian lưu lại của khách  
đối với loại hình du lịch này là rất lớn. Đối tượng khách chủ  yếu của loại 
hình du lịch này cơng nhân lao động, người già.
11


2.2.2. Theo mục đích riêng
a) Du lịch thể thao
      Nhu cầu, sở thích của khách gắn với các mơn thể thao. Loại hình này có 
hai loại khách chính đó là vận động viên trực tiếp tham gia thi tài ở các kì Thế 
Vận hội, Worldcup hoặc đến các vùng có tiềm năng thể  thao như  leo núi, 
trượt tuyết, săn bắn, bơi lội… (chủ động) và các cổ động viên xem các cuộc 
thi đấu và cổ vũ (bị động). Loại hình du lịch thể thao là một trong những loại  
hình đem lại ngn thu rất lớn cho địa phương vì nó thu hut một lượng lớn 
khách du lịch. Khơng phải ngẫu nhiên mà các quốc gia trên thế giới ngày càng 
ra sức chạy đua để  được đăng cai một kì Thế  vận hội, Worldcup bên cạnh 
việc thu lợi nhuận là quảng bá hình hình  ảnh đất nước nhằm mục đích phát 
triển du lịch
 b) Du lịch tơn giáo
       Loại hình này thoả mãn nhu cầu tín ngưỡng đặc biệt của những người 

theo các tơn giáo khác nhau (hiện nay, trên thế  giới có các tơn giáo lớn như 
đạo Hồi, đạo Phật, đạo Thiên Chúa, đạo Tin Lành, Nho giáo, Do Thái…). 
Đây là loại hình du lịch lâu đời rất phổ biến ở các nước tư bản. Vì tơn giáo là  
nhu cầu tinh thần và là tín ngưỡng trong những cá nhân theo tơn giáo của họ,  
do đó dộng cơ đi và đến những nơi cội nguồn của tơn giáo là mong muốn và 
là nguyện vọng hàng năm của họ.
2.2.3. Theo trách nhiệm
    Du lịch MICE
    MICE là loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự 
kiện, du lịch khen thưởng của các cơng ty cho nhân viên, đối tác. MICE ­ viết  
tắt của Meeting (hội họp), Incentive (khen thưởng), Convention (hội nghị, hội  
thảo) và Exhibition (triển lãm). Tên đầy đủ  tiếng Anh là Meeting Incentive  
Conference Event. Bởi vậy các đồn khách MICE thường rất đơng (vài trăm 
khách) và đặc biệt mức chi tiêu cao hơn khách đi tour bình thường (do Ban tổ 
chức các hội nghị quốc tế bao giờ cũng đặt phịng cho khách ở khách sạn 4 ­ 5 
sao, dịch vụ cao, tour sau hội nghị phải thiết kế chun biệt theo u cầu…).  
MICE hiện là loại hình du lịch mang lại nguồn thu rất lớn cho ngành du lịch ở 
các nước.
2.3 Căn cứ theo phương tiên vân chun
̣
̣
̉
12


2.3.1. Du lich đ
̣
ương bô
̀
̣

  a) Du lich xe
̣
 đap  
̣
      Vưa kêt h
̀ ́ ợp tham quan va thê thao. Du khach co thê xâm nhâp dê dang v
̀ ̉
́
́ ̉
̣
̃ ̀ ới  
cuôc sông dân c
̣
́
ư ban x
̉ ứ va đi t
̀ ới những nơi đường sa ch
́ ưa phat triên
́
̉
  b) Du lich băng xe ô tô 
̣
̀
      Loai hinh du lich nay găn liên v
̣ ̀
̣
̀ ́ ̀ ới ky nghê san xuât xe h
̃
̣ ̉
́

ơi. Sử dung xe ô tô
̣
 
đi được nhiêu n
̀ ơ, thich h
́ ợp vơi nhiêu dang đia hinh. Cac gia đinh th
́
̀ ̣
̣ ̀
́
̀
ường dung
̀  
xe ô tô đê nghi ng
̉
̉ ơi cuôi tuân. Đăc biêt v
́ ̀
̣
̣ ơi s
́ ự phat triên cua du lich nôi đia găn
́
̉
̉
̣
̣ ̣
́ 
liên v
̀ ới loai hinh du lich ô tô.
̣ ̀
̣

     2.3.2. Du lich đ
̣
ương không
̀
        La loai hinh du lich tiên tiên nhât đap 
̀ ̣ ̀
̣
́
́ ́ ứng nhu câu cua khach, co thê t
̀ ̉
́
́ ̉ ơi  
tham quan nghi d
̉ ương tai nh
̃
̣
ưng n
̃ ươc, nh
́
ưng vung xa xôi nhât, tranh thu s
̃
̀
́
̉ ử 
dung nh
̣
ưng ngay nghi cuôi tuân trong th
̃
̀
̉

́
̀
ơi gian di chuyên ngăn nhât. Nh
̀
̉
́
́
ược 
điêm la gia thanh vân chuyên cao, không phu h
̉
̀ ́ ̀
̣
̉
̀ ợp với tâng l
̀ ớp co nhu câu thâp.
́
̀
́
     2.3.3. Du lich đ
̣
ương thuy
̀
̉
          Đơi t
́ ượng chinh la nh
́
̀ ững khach co thu nhâp cao. Loai hinh du lich 
́
́
̣

̣ ̀
̣ này là 
trọn gói, đặc biệt thích hợp với những chun du lịch dài ngày, ghé thăm 
nhiều nơi, nhiều quốc gia.
  2.4.  Căn cứ vào phương thức hợp đồng
  1.2.4.1. Du lịch trọn gói 
            Khách du lịch thường kí hợp đồng trọn gói với các cơng ty lữ hành khi 
muốn tham gia vào một tuyết du lịch với một số tiền nhất định. Thường các 
các dịch vụ  trọng gói mà cơng ty lữ  hành liên kết với các đơn vị  kinh doanh  
khác nhau cung cấp cho khách đó là:
­          Dịch vụ lưu trú
­          Dịch vụ vận chuyển
­          Dịch vụ ăn uống
­          Dịch vụ hướng dẫn
­          Dịch vụ bảo hiểm
­          Vé tham quan
2.4.2.Du lich t
̣ ưng phân
̀
̀ 

13


           Du khách chọn một hay vài dịch vụ của các cơng ty du lịch, có thể  là 
dịch vụ lưu trú, có thể là dịch vụ ăn uống, có thể là vận chuyển .v.v. Cịn lại 
khách tự tổ chức và liên hệ các dịch vụ khác nhau hay tự mình có
3 Nhu cầu du lịch và sản phẩm du lịch
3.1 Nhu cầu du lịch
3.1.1 Các khái niệm

      a) Nhu cầu là gì?
Theo các chun gia tâm lý học, nhu cầu là cái tất yếu, tự  nhiên, nó là thuộc  
tính tâm lý, là sự địi hỏi tất yếu của con người để tồn tại và phát triển. Nếu  
được thoả mãn sẽ gây cho con người những xúc cảm dễ chịu, thoải mái (xúc  
cảm tích cực), trong trường hợp ngược lại sẽ  gây nên những xúc cảm khó 
chịu, bực bội (xúc cảm tiêu cực)
      b) Nhu cầu du lịch
Nhu cầu du lịch là sự mong muốn của con người đi đến một nơi khác với nơi  
ở  thường xun của mình để  có được những xúc cảm mới, trải nghiệm mới,  
hiểu biết mới, để phát triển các mối quan hệ xã hội, phục hồi sức khoẻ, tạo  
sự thoải mái dễ chịu về tinh thần.
Nhu cầu du lịch khác với nhu cầu của khách du lịch. Nhu cầu du lịch khơng 
phải là nhu cầu cơ bản, do vậy nhu cầu du lịch chỉ được thoả mãn trong điều  
kiện nhất định, đặc biệt là điều kiện về kinh tế, kỹ thuật, xã hội.... cịn nhu  
cầu của khách du lịch là những mong muốn cụ  thể  của khách du lịch trong 
một chuyến du lịch cụ thể, nó bao gồm: nhu cầu thiết yếu, nhu cầu đặc trưng  
và nhu cầu bổ sung.
      ­ Nhu cầu thiết yếu trong du lịch là những nhu cầu về vận chuyển, lưu trú  
và ăn uống cần phải được thoả mãn trong chuyến hành trình du lịch.
           ­ Nhu cầu đặc trưng là những nhu cầu xác định mục đích chính của 
chuyến đi, ví dụ  nhu cầu nghỉ  dưỡng, tham quan, giải trí, thăm viếng, tham 
gia lễ hội, học tập nghiêm cứu....
      ­ Nhu cầu bổ  sung là những nhu cầu chưa định hình trước, nó phát sinh  
trong chuyến hành trình du lịch như thơng tin, tư vấn, mua sắm, thẩm mỹ....
3.1.2 Phân loại nhu cầu du lịch
         Về cơ bản, nhu cầu du lịch được phân làm 3 nhóm: nhu cầu thực tế, nhu  
cầu bị kìm chế và khơng có nhu cầu
14



  a) Nhu cầu thực tế: 
        Là nhu cầu du lịch được thoả  mãn, được thực hiện trong thực tế. Nhu  
cầu thực tế  được thể  hiện qua chỉ  tiêu: số  lượt khách đi du lịch trong một  
khoảng thời gian nào đó.
b) Nhu cầu bị kìm chế:
      Là nhu cầu của một bộ phậm dân cư muốn đi du lịch nhưng khơng thực  
hiện được vì một lý do nào đó.
c) Khơng có nhu cầu:
     Gồm những người có đủ điều kiện nhưng khơng muốn đi du lịch và những  
người trong suốt cuộc đời khơng thể  đi du lịch vì lý do hồn cảnh gia đình, 
sức khoẻ, lối sống, văn hố.....
3.1.3. Cac chi tiêu phan anh nhu câu du lich
́
̉
̉ ́
̀
̣
a) Chi sơ xu h
̉ ́
ướng du lich
̣
       Chi tiêu nay phan anh kha năng th
̉
̀
̉ ́
̉
ực hiên cac chun du lich cua dân c
̣
́
́

̣
̉
ư 
trong mơt qc gia, mơt vung hoăc toan thê gi
̣
́
̣
̀
̣
̀
́ ới.
     Xem xet chi tiêu nay theo th
́ ̉
̀
ơi gian, chung ta co thê thây đ
̀
́
́ ̉ ́ ược tiên trinh, xu
́ ̀
 
hương đi du lich cua quôc gia đo.
́
̣
̉
́
́
    Xu hương du lich đ
́
̣
ược phan anh thông qua 2 thông sô :

̉ ́
́
* Chi sô xu h
̉ ́
ướng du lich thuân ( T
̣
̀
1  )
               Sô dân đi du lich trong năm
́
̣
T1 =                                                                100
                 Tông sô dân cua năm đo
̉
́
̉
́
* Chi sô xu h
̉ ́
ướng du lich gôp ( T
̣
̣
2 )
          Tông sô chuyên du lich trong năm ( Sô l
̉
́
́
̣
́ ượt khach )
́

T2 =                                                                                              100
                         Tông sô dân cua năm đo
̉
́
̉
́
b) Tân sô du lich ( F )
̀ ́
̣
         Tông sô l
̉
́ ượt khach du lich trong năm
́
̣
F = 
            Tông sô khach du lich trong năm
̉
́ ́
̣
c) Chi sô nguôn du lich tiêm năng cua môt quôc gia ( I )
̉ ́
̀
̣
̀
̉
̣
́
        Tông sô KDL cua môt quôc gia / Tông dân sô cua quôc gia đo
̉
́

̉
̣
́
̉
́ ̉
́
́
I = 
15


       Tông l
̉
ượt KDL toan thê gi
̀
́ ới / Tông dân sô thê gi
̉
́ ́ ới
I = 1 thi xu h
̀
ương du lich cua quôc gia đo ngang băng v
́
̣
̉
́
́
̀ ới xu hương
́  
du lich chung cua thê gi
̣

̉
́ ới
I > 1 Thi xu h
̀
ương du lich cua quôc gia đo cao h
́
̣
̉
́
́
ơn xu hương du lich
́
̣  
chung cua thê gi
̉
́ ới
I < 1 : Thi xu h
̀
ương du lich cua quôc gia đo thâp h
́
̣
̉
́
́ ́ ơn xu hướng du lich
̣  
chung cua thê gi
̉
́ ới
3.2 Sản phẩm du lịch
3.2.1. Khái niệm

          Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu  
của khách du lịch trong chuyến đi du lịch.
   Sản phẩm du lịch bao gồm nhiều yếu tố, trong đó có 5 yếu tố chính:
      ­ Điểm thu hút khách (các di sản văn hố, vườn quốc gia, bãi biển, cơng  
trình kiến trúc lễ hội, phong tục tập qn)
     ­ Khả năng tiếp cận của điểm dến (cơ  sở  hạ  tầng, các loại phương tiện  
vận chuyển, lịch trình hoạt động của các loại phương tiện đó....)
     ­ Các tiện nghi và dịch vụ của điểm đến (các cơ sở lưu trú, nhà hàng, các  
cửa hàng bán lẻ, các khu vui chơi giải trí, khu thể thao..)
    ­ Hình ảnh của điểm đến
   ­ Giá cả hàng hố, dịch vụ điểm đến...
       Các dịch vụ  thuộc sản phẩm du lịch rất đa dạng (lưu trú, ăn uống, vận  
chuyển, tham quan, phục vụ hội nghị, vui chơi giải trí...)
 3.2.2 Gía trị và giá trị sử dụng của sản phẩm du lịch
     Cũng như mọi hàng hố khác, sản phẩm du lịch cũng có hai thuộc tính: Giá  
trị  và giá trị  sử  dụng. Tuy nhiên, sản phẩm du lịch là loại sản phẩm có tính 
tổng hợp, chủ yếu tồn tại ở dạng vơ hình, do đó giá trị sử dụng và giá trị của  
sản phẩm du lịch có một số đặc điểm riêng
      ­ Giá trị  sử  dụng của sản phẩm du lịch thể hiện  ở chỗ nó làm thoả  mãn 
nhu cầu thổng hợp của khách du lịch trong suốt cuộc hành trình du lịch của  
họ. Một mặt, nó vừa thoả mãnh các nhu cầu sinh lý cơ bản như: ăn uống, ở, 
đi lại của khách du lich. M
̣
ặt khác, nó đáp ứng các nhu cầu tinh thần nhu tham  
quan, nâng cao kiến thức, tăng cường giao lưu... Do đó, giá trị  sử  dụng của 
sản phẩm du lịch có tính đa chức năng, tính vơ hình và tính trừu tượng cao. 
16


Việc đánh giá, đo lường giá trị sử dụng của nó chỉ có thể thơng qua sự cảm nhận 

của khách du lịch.
     ­ Xét về mặt giá trị, việc tạo ra sản phẩm du lịch cũng địi hỏi sự tiêu hao 
về sức lực và trí lực của con người như mọi hàng hố khác. Tuy nhiên, việc 
xác định giá trị của sản phẩm du lịch tương đối khó bởi vì nó thường bao gồn  
các yếu tố cấu thành giá trị ẩn phẩm vật chất, giá trị dịch vụ du lịch và giá trị 
của các yếu tố thu hút du lịch. Trong các yếu tố  đó, đối với giá trị  sảnphẩm 
vật chất, có thể dùng thời gian lao động tất yếu của xã hội để đánh giá. Đối 
với giá trị  dịch vụ  du lịch, nó được xác định bởi trình độ  trang thiết bị, chất  
lượng đội ngũ lao động, phương thức phục vụ  và năng suất dịch vụ. Trên 
thực tế, kiến thức, kỹ năng chun mơn, trình độ đạo đức nghề nghiệp và tốt 
chất văn hố của các nhân viên du lịch có sự  chênh lệch rất lơn, do vật rất  
khó xác định được giá trị du lịch. Đối với các yếu tốt du lịch, việc xác định giá trị 
của nó cũng khá khó khăn.
     Với các đặc trưng vềgiá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm du lịch, việc  
định giá bán các sản phẩm du lịch là một cơng việc khá phức tạp đối với các  
nhà kinh doanh du lịch và các nhà quản lý.
 3.2.3. Đặc trưng của sản phẩm du lịch
       Sản phẩm du lịch chủ  yếu thỏa mãn nhu cầu thứ  yếu cao cấp của du 
khách.
Mặc dù trong suốt chuyến đi họ  phải thỏa mãn các nhu cầu đặc biệt. Do đó  
nhu cầu du lịch chỉ được đặt ra khi người ta có thời gian nhàn rỗi, có thu nhập 
cao. Nguời ta sẽ  đi du lịch nhiều hơn nếu thu nhập tăng và ngược lại sẽ  bỏ 
cắt giảm nếu thu nhập bị giảm xuống. bao gồm 4 đặc điểm của dịch vụ  đó  
là:
      * Tính vơ hình: Sản phẩm du lịch về  cơ  bản là vơ hình (khơng cụ  thể). 
Thực
ra nó là một kinh nghiệm du lịch hơn là một món hàng cụ  thể. Mặc dù trong  
cấu thành sản phẩm du lịch có hàng hóa. Tuy nhiên sản phẩm du lịch là khơng 
cụ thể nên dễ dàng bị  sao chép, bắt chước (những chương trình du lịch, cách 
trang trí phịng đón tiếp…). Việc làm khác biệt hóa sản phẩm mang tính cạnh 

tranh khó khăn hơn trong kinh doanh hàng hóa.
  * Tính khơng đồng nhất: Do sản phẩm du lịch chủ yếu là dịch vụ, vì vậy mà
17


khách hàng khơng thể kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi mua gây khó  
khăn cho việc chọn sản phẩm. Do đó vấn đề  quảng cáo trong du lịch là rất  
quan trọng
  * Tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng: Việc tiêu dùng sản phẩm du
lịch xảy ra cùng một thời gian và địa điểm sản xuất ra chúng. Do đó khơng  
thể đưa sản phẩm du lịch đến khách hàng mà khách hàng phải tự đến nơi sản  
xuất ra sản phẩm du lịch.
  * Tính mau hỏng và khơng dự trữ được: Sản phẩm du lịch chủ yếu là dịch
vụ như dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống….Do đó về  cơ 
bản sản phẩm du lịch khơng thể tồn kho, dự trữ được và rất dễ hỏng.
  Ngồi ra sản phẩm du lịch cịn có một đặc điểm khác:
    ­ Sản phẩm du lịch do nhiều nhà tham gia cung ứng
    ­ Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch mang tính thời vụ
   ­ Sản phẩm du lịch nằm ở xa nơi cư trú của khách du lịch.
 4. Một số loại hình cơ sở lưu trú du lịch tiêu biểu    
4.1 Hotel
     Trong các loại hình cơ sở lưu trú du lịch, khách sạn là loại hình cơ sở lưu  
trú chủ yếu, đặc thù nhất, đặt hầu hết ở các đơ thị, các  điểm du lịch trên thế 
giới. phổ biến nhất của ngành du lịch nói chung và của hệ thống cơ sở lưu trú 
du lịch nói riêng. Trong hệ  thống cơ  sở  lưu trú khách sạn là loại hình cơ  sở 
lưu trú tiêu biểu nhất, phát triển nhất về dịch vụ, chất lượng, đa dạng về thể 
loại, có số  lượng lớn, có mặt hầu hết ở  các đơ thị, các điểm du lịch trên thế 
giới. Trong Điều 4 – Luật du lịch của nước ta cũng đã để  cập “Khách sạn là  
cơ  sở  lưu trú du lịch chủ  yếu” để  nói lên vị  trí quan trọng của khách sạn. 
Chính vì vị trí quan trọng của loại hình khách sạn trong hệ thống cơ sở lưu trú 

du lịch nên việc nghiên cứu chi tiết về khách sạn đã được dành một chương  
trình riêng (Chương 3). Trong nội dung của chương này chỉ  tập trung nghiên 
cứu các loại hình cơ sở lưu trú khác.
4.2 Motel
4.2.1 Khái niệm
      Motel là thuật ngữ  tiếng anh có nghĩa ban đầu là Motor – Hotel phục vụ 
khách sạn lưu trú đi lại bằng các phương tiện cơ giới. Cùng với sự phát triển  
da dạng của các loại hình du lịch, hiện nay motel vẫn chủ yếu để đáp ứng đối 
18


trượng khách nói trên, nhưng bên cạnh đó motel hiện đại cịn đáp ứng nhu cầu  
lưu trú của khách tham gia một số loại hình du lịch khác (du lịch cuối tuần, du  
lịch nghỉ  dưỡng) Chính vì vậy thuật ngũ motel hiện đại được hiểu theo một  
nghĩa rộng hơn.
     Trong thực tê, nhiều nhà nghiên cứu về du lịch ở Việt Nam đã có cơng tìm  
kiếm một thuật ngũ tiếng Việt tương đương với motel có người dịch là khách 
sạn ven đường, khách sạn tự phục vụ, thậm chí có người cịn dịch là nhà trọ, 
nhà nghỉ... Việc định nghĩa motel theo những cách trên chỉ phản ánh được một 
số đặc điểm của motel (chẳng hạn có nhứng motel khơng ở ven đường mà lại 
ở  những khu nghỉ  dưỡng, nếu gọi là khách sạn ven đường sẽ  khơng chính  
xác). Việc đưa ra một thuật ngữ tương đương với motel trong tiếng Việt cịn 
gặp một trở ngại rất lớn, đó là trong thực tế ở Việt Nam có rất ít motel, thậm  
chí có thể xem như là chưa có motel theo đúng nghĩa. Do đó khó có sự liên hệ, 
chưa có sự đặt tên cụ thể đối với loại hình cơ sở lưu trú du lịch này.
    Loại hình cơ sở lưu trú motel mặc dù chưa phổ biến ở Việt Nam, nhưng nó  
cũng có những ưu thế riêng, cùng với sự đa dạng hố các loại hình du lịch, đa 
dạng hố các cơ sở lưu trú du lịch, trong xu thế hội nhập và khi đều kiện giao 
thơng phát triển... chắc chắn loại hình cơ  sở  lưu trú sẽ  dần dần phát triển ở 
Việt Nam. Hơn nữa motel là một nghiên cứu về  motel có một ý nghĩa khá 

quan trọng cho việc phát triển du lịch ở Việt Nam.
     Có thể  đưa ra khái niệm về  motel như sau: Motel là một loại hình cơ  sở  
lưu trú du lịch, thường được xây dựng ven đường quốc lộ, những đầu mối  
giao thơng quan trọng, ngoại ơ thành phố, hoặc ở những khu du lịch với kiến  
trúc đơn giản, thấo tầng, cơ  sở  vật chất kỹ thuật được trang bị  chủ  yếu để  
đáp  ứng nhu cầu lưu trú của khách đi bằng xe cơ  giới, chủng loại dịch vụ ít  
và thường có các dịch vụ liên quan đến xe cơ giới, ngồi ra khách tự phục vụ  
lấy một số nhu cầu của mình.
4.2.2 Các thể loại
a) Motel ven đường (tranzit motel):
         Đâylà thể  loại motel phổ  biến nhất, nó thường có vị  trí  ở  ven các trục 
đường giao thơng hoặc ở các đầu mối giao thơng, có nhiều dịch vụ liên quan  
đến ôtô, chủ  yếu phục vụ  cho  đối tượng là khác dừng chân trong những 

19


chuyến đi bằng ơtơ, xe máy, thời gian lưu trú của khách ngắn (thường là một,  
hai ngày). Thể loại này phổ biến ở Mỹ va Tây Âu.
 b) Motel nghỉ dưỡng (tourist motel)
       Là thể  loại motel thường được xây dựng gần những nơi có cảnh quan  
đẹp, tài ngun thiên nhiên phịng phú, thời tiết khí hậu thuận lợi. Thể  loại 
này chủ yếu dành cho đối tượng khách đi nghỉ, lưu trú trong thời gian tương đối 
dài. Thể loại này phổ biến nhiều nhất ở Châu Âu
 c) Motel ngoại ơ (suburb motel)
          Là thể  loại motel chủ  yếu phục vụ  cho đối tượng khách đi nghỉ  cuối  
tuần, thơng thường được xây dựng  ở  ngoại ơ các thành phố  lớn, phổ  biến  ở 
Tây Âu và Mỹ. Ngày nay cùng với sự phát triển đa dạng của nhu cầu du lịch 
của khác, các motel cũng ngày càng đa dạng hố hoạt động của mình như xây 
dựng thêm bể nơi, sân tennis.... nhằm thu hút khách đến nhiều hơn và kéo dài  

thời gian lưu trú tại motel lâu hơn. Motel ngày càng phát triển và trở thành đối  
thủ cạnh tranh trực tiếp của khách sạn.
4.2.3 Đặc điểm
a) Đặc điểm về vị trí
Tuỳ thuộc vào từng thể loại mà motel có vị  trí khác nhau. Đối với motel ven  
đường: vị  trí  ở  gần những trục đường giao thơng chính (những đường cao  
tốc) hoặc  ở đầu mối giao thơng quan trọng, đối với motel nghỉ dưỡng thườn 
có vị  trí  ở  những khu nghỉ  dưỡng, gắn với những địa điểm có phong cảnh 
đẹp, khí hậu ơn hồ. Motel ngoại ơ: có vị trí ở nghoại ơ nhứng thành phố lớn,  
thơng thường có thể  ở  gần những khu rừng ngoại ơ hoặc ở  gần những cánh 
đồng, dịng sơng, bãi biển... Nhìn chung các motel thường có vị trí khơng ở các  
trung tâm đơ thị, tuy nhiên trong thực tế vẫn tồn tại những motel  ở ngay trung  
tâm đơ thị, nhưng triường hợp này khơng phổ biến.
b) Đặc điểm về kiến trúc, xây dựng:
     ­ Kiến trúc đơn giản, thường là nhà có mái, thấp tầng (thấp hơn ba tầng,  
nhưng phổ biến nhất vẫn là một đến hai tầng)
     ­ Được xây dựng bằng những vạt liệu đơn giản, hơn 50% số motel được 
xây dựng theo kiểu nhà lắp ghép
      ­ Thường có hiên rộng, lối đi ngồi hành lang, ít có motel xây dựng theo 
kiểu có hang ở giữa (các buồng ngủ ở hai bên hành lang)
20


      ­ Có diện tích mặt bằng tương đối lơn, thường có sân rộng, vườn cây...
      ­ Thường có ga – ra để xe cho khách, đặc biệt đối với thể loại motel giao 
thơng cịn có cả những khu du lịch phục vụ cho việc bảo  dưỡng, sửa chữa ơ 
tơ, xe máy.
c) Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật: 
     ­ Cơ sở vật chất kỹ thuật chung của motel chủ yếu là cơng trình nhà ở, sân 
vườn, gara (khu để xe ơ tơ), đường giao thơng nội bộ, các hệ thống điện, cấp  

thốt nước, phịng cháy chữa cháy.... Nhìn chung cơ sở vật chất kỹ thuật của  
motel có chất lượng cũng như giá trị thấp hơn so với các loại hình cơ  sở lưu  
trú khác như khách sạn, tàu du lịch, làng du lịch..
         ­ Cơ  sở  vật chất kỹ  thuật trong kinh doanh lưu trú của motel thường 
chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị  của motel. Trong nhóm này tập trung vào các 
trang thiết bị trong buồng ngủ của khách.
    Trong buồng ngủ của motel thường có đầy đủ  các trang thiết bị tiện nghi  
như  trong buồng ngủ của khách sạn thơng thường. Trong buồng ngủ thường  
có từ  hai   đến ba giường. Một điều đặc biệt trong buồng ngủ  của khách  
thường có nhiều phịng, có cả bếp với các thiết bị đun nấu để khách có thể tự 
nấu nướng, có thiết bị giặt là để khách tự phục vụ (đây là điểm khác biệt so  
với các khách sạn thơng thường)
     Trong các Motel, cơ sở vật chất  ở bộ phận lễ tâm thường đơn giản hơn  
nhiều so với khách sạn, vì cơng việc chính của lễ  tâm chỉ  là giao chìa khố 
cho khách và đáp ứng một số ít các dịch vụ có liên quan. Bộ phận buồng cũng  
thường đơn giản, thậm chí có nhiều motel khơng có bộ phận phục vụ buồng 
mà chỉ có bộ phận thu dọn, vệ sinh.
d) Các đặc điểm về sản phẩm
     Sản phẩm của motel ngồi những đặc điểm chung như các sản phẩm trong  
hệ thống cơ sở lưu trú du lịch cịn có các đặc điểm riêng như:
     ­ Giá rẻ (thấp hơn nhiều so với giá dịch vụ của khách sạn cao cấp, tàu du  
lịch, làng du lịch)
     ­ Chủng loại sản phẩm thường đơn giản, số lượng ít, chất lượng thường 
khơng cao. Đặc biệt đối với các dịch vụ ăn uống và giặt là khách thường phải  
tự phục vụ.
21


      ­ Thời gian lưu trú của khách tại các motel phụ  thuộc vào từng thể  loại  
motel. Đối với motel giao thơng, khách thường lưu trú trong thời gian ngắn 

(dưới 4 ngày). Đối với thể loại motel ngoại ơ, khách thường lưu trú trong thời 
gian ngắn (đi nghỉ  cuối tuần); Đối với thể  loại motel nghỉ  dưỡng lại ngược 
lại, khách thường lưu trú trong thời gian tương đối dài (Cũng chính vì thời  
gian tương đối dài nên họ chọn motel để tiết kiệm chi phí)
e) Đặc điểm về đối tượng khách:
      ­ Khách đi du lịch bằng xe cơ  giới chiếm đa số  (đặc biệt là đối với các  
motel giao thơng)
      ­ Khách thường có khả năng thanh tốn khơng q cao. Thường là những  
khách du lịch có thu nhập trung bình.
     ­ u cầu về chất lượng dịch vụ ở mức trung bình.
     ­ Tập trung nhiều  ở giới trẻ, thường đi theo từng cặp, nhóm bạn hoặc cả 
gia đình.
g) Đặc điểm về tổ chức lao động:
     Tổ chức lao động trong các motel thường đơn giản hơn so với các khách  
sạn, tỉ lệ nhân viên phục vụ buồng cũng thấp hơn (do chủng loại và số lượng  
dịch vụ ít hơn)
     Tính chun mơn hố  ở motel thấp hơn so với khách sạn, bộ  phận lễ tân 
thường rất đơn giản.
4.2.4 Những ưu thế, hạn chế.
      Qua việc phân tích những đặc điểm của motel, ta thấy loại hình cơ sở lưu  
trú du lịch này có những ưu thế và hạn chế cơ bản sau:
a) Ưu thế:
     ­ Giá rẻ hơn so với nhiều loại hình cơ sở lưu trú du lịch khác (đặc biệt là 
so với khách sạn, làng du lịch, tàu du lịch, resort)
    ­ Thuận tiện cho thị trường khách du lịch bằng ơtơ.
     ­ Tổ  chức lao động đơn giản, dịch vụ  ít do đó tiết kiệm được chi phí kinh  
doanh.
b) Hạn chế: Loại hình này có nhiều hạn chế như: 
   ­ Dịch vụ ít, chất lượng khơng cao
   ­ Tính chun mơn hố khơng cao

   ­ Chủ yếu thu hút được những đối tượng khách có thu nhập trung bình
22


   ­ Khách phải tự phục vụ lấy một phần các dịch vụ.
4.3. Làng du lịch (Tourism Village)
4.3.1 Khái niệm
      Đặc điểm nổi bật của làng du lịch chính là việc xây dựng nơi lưu trú, ăn 
uống, vui chơi giải trí cho khách theo mơ hình quần thể trải ra trên khơng gian 
và diện tích khá rộng, tương tự  như  quần thể  của các xóm, làng tự  nhiện. 
Chính vì tính chất quần thể nên người ta gọi nó là làng. Resort cũng được xây 
dựng theo kiểu quần thể, nhưng về  cơ sở  vật chất kỹ thuật, kiến trúc hiện 
đại, tiện nghi cao cấp của nó khơng thể  đồng nghĩa với làng được. Ngồi ra 
làng du lịch cịn có kiểu sinh hoạt đặc trưng theo kiểu cộng đồng, nhóm nhỏ 
của khách du lịch. Như vậy có thể khái niệm làng du lịch như sau:
     Làng du lịch (Tourism Village) là loại hình cơ sở lưu trú du lịch tổng hợp  
thường được xây dựng theo quần thể trên một diện tích rộng được quy hoạch  
gần các tài ngun du lịch. Loại hình cơ  sở  lưu trú này có kết cấu hạ  tầng  
mang tính chất quần thể với những ngơi nhà riêng biệt cho khách lưu trú cùng  
với nhiều loại dịch vụ khác đáp ứng các nhu cầu của khách.
         Với khái niệm trên, cần phải phân biệt rõ: Thứ  nhất, làng du lịch với 
Resort là hai loại hình cơ sở lưu trú du lịch hồn tồn khác nhau. Thứ hai, làng 
du lịch là một loại hình cơ  sở  lưu trú du lịch khác với làng du lịch mang ý 
nghĩa là một  điểm tham quan du lịch (khơng có các cơ  sở  lưu trú chun 
nghiệp)
4.3.2. Các thể loại
      Tuỳ theo tiêu chí phân loại có thể chia làng du lịch theo các thể loại khác  
nhau. Theo cách phân loại hiện nay  ở Việt Nam và nhiều nước trên thế  giới 
đó là căn cứ vào cơ sở vật chất kỹ thuật của làng du lịch và chất lượng phục 
vụ có thể chia thành hai loại cơ bản:

     ­ Làng du lịch cao cấp: Đó là quần thể các biệt thự và các cơng trình dịch  
vụ có kiến trúc độc đáo được xây dựng trên một diện tích khá rộng thường ở 
nơi có những tài ngun du lịch tự  nhiên. Làng du lịch cao cấp có cơ  sở  vật  
chất kỹ  thuật hiện đại, với nhiều loại dịch vụ  phong phú, chất lượng cao, 
thường bán cho khách theo giá trọn gói, có các chun gia, huấn luyện viên 
hướng dẫn khách trong các hoạt động thể  thao, giải trí, vui chơi, chăm sóc 
sức khoẻ.
23


     ­ Làng du lịch địa phương: Đó là những làng du lịch mang đậm phong cách 
kiến trúc, văn phong của địa phương (có thể  là những ngơi làng cũ cải tạo  
lại), có cơ  sở  vật chất kỹ  thuật  ở  mức trung bình, tính đồng bộ  khơng cao,  
phục vụ khách du lịch muốn hồ mình vào văn hố địa phương.
     Hiện nay  ở Việt Nam chủ yếu tồn tại hai thể loại làng du lịch nói trên và  
nó là loại hình cơ sở lưu trú mới xuất hiện so với các loại hình cơ sở lưu trú  
phổ biến khác như khách sạn, nhà nghỉ, bãi cắm trại.
      Ngồi ra, căn cứ vào vị trí địa lý của làng du lịch có thể chia ra các thể loại  
sau:
­ Làng du lịch nghỉ núi.
­ Làng du lịch đồng bằng
­ Làng du lịch nghỉ biển.
4.3.3. Đặc điểm
    Như trên đã xem xét làng du lịch bao gồm hai loại cơ bản là làng du lịch cao  
cấp và làng du lịch địa phương, hai thể loại này có những đặc điểm chung và 
đều là những điểm đặc trưng để chỉ ra chúng cùng một loại hình như:
     ­ Tính quần thể: Khu vực lưu trú của khách đều là những ngơi nhà riêng  
biệt, bố trí theo một quần thể thống nhất.
      ­ Có khu vực sinh hoạt chung, khu vực các dịch vụ  như  thương mại, ăn  
uống, vui chơi, giải trí.

    ­ Gắn với các tài ngun du lịch, thường là ở những nơi có cảnh quan thiên  
nhiên đẹp, khí hậu tốt (tài ngun du lịch tự  nhiên) hoặc  ở  những vùng có 
kiến trúc, bản sắc văn hố đặc sắc (tài ngun du lịch nhân văn)
    ­ Dịch vụ đa dạng, phong phú, đáp ứng khá đầy đủ các nhu cẩu của khách 
lưu trú.
      Tuy nhiên khi xem xét cụ thể các đặc điểm về kiến trúc xây dựng, cơ sở 
vật chất kỹ  thuật, sản phẩm đối tượng khách chúng lại có những đặc điểm  
khác biết nhất định. Do đó chúng ta sẽ xem xét đặc điểm của từng thể loại làng 
du lịch.
a) Đặc điểm của làng du lịch cao cấp
    + Đặc điểm về vị trí:

24


     Làng du lịch cao cấp thường có vị trí ở gần những nơi có tài ngun du lịch  
tự nhiên có giá trị. Điều kiện về khí hậu thuận lợi, phù hợp với sinh hoat của  
du khách.
     + Đặc điểm về kiến trúc và xây dựng:
    ­ Làng du lịch cao cấp được kiến trúc theo lối quần thể, nhưng mang tính 
hiện đại, tính thẩm mỹ, tính đồng bộ  cao. Đa số  các làng du lịch cao cấp  
được quy hoạch tổng thể và xây dựng mới từ đầu (để  đảm bảo các u cầu 
về cơ sở vật chất kỹ thuật)
      ­ Làng du lịch cao cấp cũng thường được chia thành những khu vực chủ 
yếu sau:
     Khu vực lưu trú của khách: thường là những biệt thự riêng biệt hoặc các  
bungalow cao cấp, đáp ứng sự riêng tư của khách.
     Khu vực sinh hoạt chung của làng du lịch cao cấp thường được xây dựng  
rất hiện đại, có bãi đậu xe, khu vực nhà hàng, cửa hàng, trung tâm thương 
mại, văn phịng, vườn cây... khu vực này tương tự như các Resort.

      Khu vực phục vụ chun đề thể thao, vui chơi, giải trí: mỗi làng du lịch  
cao cấp thường quan tâm tổ  chức những chương trình hoạt động theo những 
chun đề  nhất định (như  thể  thao, giải trí, tắm biển....). Cơ  sở  vật chất kỹ 
thuật ở khu vực này được xây dựng hiện đại, tiện nghi, đồng bộ.
     + Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật:
      ­ Cơ sở  vật chất kỹ thuật của làng du lịch cao cấp có mức độ  cao (khác 
biệt với làng du lịch địa phương).
     ­ Có khu vực dịch vụ theo các chương trình hoạt động, các chun đề của 
làng du lịch.
      ­ Buồng khách của làng du lịch có trang thiết bị, hiện đại, tiện nghi cao 
cấp.        Tuy nhiên, đối với một số làng du lịch để đáp ứng nhu cầu của một  
số   khách  muốn  tách  biệt  khỏi  mơi  trường  hiện   đại  họ   thường  xây  dựng  
những bungalow cho khách lưu trú với trang thiết bị tiện nghi đơn giản.
     + Đặc điểm về sản phẩm
     Sản phẩm của làng du lịch cao cấp có chất lượng cao, hầu hết được bán  
dưới hình thức trọn gói (bao gồm: ăn ở, lưu trú, vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng,  
hướng dẫn, tư vấn...) với mức giá khá cao.
     + Đặc điểm về đối tượng khách:
25


×