BỘ NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NƠNG THƠN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH
GIÁO TRÌNH
MƠN HỌC: THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP
NGHỀ: KẾ TỐN DOANH NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐTCGNB ngày…….tháng….năm 20
của Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình
1
Ninh Bình, năm 2018
TUN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thơng tin có thể được
phép dùng ngun bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
2
LỜI NĨI ĐẦU
Quản trị học là mơn học cơ sở cho khối ngành kinh tế, trang bị những kiến
thức cơ bản về quản trị học làm cơ sở cho việc học tập các học phần chun
sâu về quản trị chun ngành.
Nhằm đáp ứng mục tiêu trang bị cho học viên kiến thức cơ bản về quản trị
học và kỹ năng vận dụng được các quy luật, các ngun tắc trong cơng tác quản
trị ở các tổ chức, đồng thời đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh, sinh
viên, Khoa Kinh tế trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình biên soạn Giáo trình
Quản trị học.
Cuốn sách gồm 6 chương:
Chương 1: Tổng quan về quản trị học
Chương 2: Thơng tin và quyết định quản trị
Chương 3: Chức năng hoạch định
Chương 4: Chức năng tổ chức
Chương 5: Chức năng lãnh đạo
Chương 6: Chức năng kiểm tra
Nội dung biên soạn theo hình thức tích hợp giữa lý thuyết và thực hành.
Trong q trình biên soạn, nhóm tác giả đã tham khảo nhiều tài liệu liên quan
của các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp và cập nhật những kiến thức mới
nhất.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng khơng tránh khỏi những thiếu sót.
Nhóm tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cơ giáo và
các bạn học sinh cùng đơng đảo bạn đọc để giáo trình ngày càng hồn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tập thể tác giả
Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Thu Hiền
Đinh Thị Như Quỳnh
3
MỤC LỤC
4
CHƯƠNG TRÌNH MƠN HỌC
Tên mơn học: Quản trị học
Mã số mơn học: MH 32
Thời gian thực hiện mơn học: 45 giờ; ( Lý thuyết: 25 giờ; Thực hành, thảo
luận, bài tập: 18 giờ; Kiểm tra: 2 giờ)
I. Vị trí, tính chất mơn học:
Vị trí: Mơn học được bố trí giảng dạy sau khi học xong các mơn học cơ
sở;
Tính chất: Là mơn chun mơn nghề.
II. Mục tiêu mơn học:
Về kiến thức:
+ Trình bày được khái niệm, bản chất, vai trị và chức năng của quản trị;
+ Trình bày được hệ thống thơng tin trong quản trị.
Về kỹ năng:
+ Phân tích các vấn đề kinh tế cơ bản trong và ngồi doanh nghiệp;
+ Lập chiến lược phát triển doanh nghiệp trung và dài hạn;
+ Lập kế hoạch tác nghiệp cho từng giai đoạn, từng lĩnh vực, từng cơng
việc cụ thể của q trình sản xuất kinh doanh;
+ Tổ chức cơ cấu bộ máy doanh nghiệp gọn nhẹ, linh hoạt, hiệu quả;
+ Lãnh đạo cơ cấu bộ máy doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng, có hiệu
quả;
+ Kiểm tra được mọi hoạt động ở các lĩnh vực trong doanh nghiệp.
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Chủ động tích cực trong việc học tập,
nghiên cứu mơn học, tiếp cận và thảo luận để giải quyết các tình huống quản trị
cụ thể trong lúc thực hành.
III. Nội dung mơn học
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ HỌC
Mã chương: QTH01
Giới thiệu:
Trang bị cho người học những kiến thức chung về vai trị, chức năng, bản
chất của quản trị và sự phát triển của lý thuyết quản trị. Từ đó giải quyết một
số tình huống quản trị cụ thể.
Mục tiêu:
Trình bày được các quan niệm về quản trị, bản chất của quản trị;
Trình bày được vai trị và chức năng của quản trị;
Trình bày được ảnh hưởng của văn hóa, mơi trường tổ chức đến quản trị
tổ chức;
Thực hiện các bài tập tình huống trong quản trị;
Tích cực chủ động, sáng tạo trong học tập.
Nội dung chính:
1. Khái niệm, bản chất của quản trị, nhà quản trị
1.1. Khái niệm về quản trị
Về nội dung, thuật ngữ “quản trị” là một phạm trù khó định nghĩa. Mỗi tác
giả khi đề cập đến quản trị đều có một định nghĩa cho riêng mình. Từ quản trị
Management được dịch từ tiếng Anh, do đó có nơi, có lúc có người gọi là quản
lý, có người gọi là quản trị. Mặc dù vậy, thuật ngữ quản lý và quản trị hiện vẫn
được dùng trong những hồn cảnh khác nhau để nói lên những nội dung khác
nhau. Nhìn chung, về cơ bản hai từ này đều chỉ một nội dung giống nhau.
Quản trị (Management) là từ thường được dùng phổ biến trong nhiều sách
giáo khoa và nhiều tài liệu khác. Nếu xét riêng từng từ một thì ta có thể tạm giải
thích như sau:
6
Quản: là đưa đối tượng vào khn mẫu quy định sẵn. Đó là khn mẫu
chúng ta phải thực hiện chứ khơng để đối tượng tự do hoạt động một cách tùy
thích.
Trị: là dùng quyền lực buộc đối tượng phải làm theo khn mẫu đã định.
Nếu đối tượng khơng thực hiện đóng thì sẽ áp dụng một hình phạt nào đó đủ
mạnh, đủ sức thuyết phục để buộc đối tượng phải thi hành.
Sau đây là những khái niệm về Quản trị của một số tác giả là Giáo sư,
Tiến sĩ quản trị học trong và ngồi nước.
Theo H.Koontz và O’Donenell trong giáo trình Những vấn đề cốt yếu của
quản lý định nghĩa: Có lẽ khơng có lĩnh vực hoạt động nào của con người quan
trọng hơn là cơng việc quản lý, bởi vì mọi nhà quản trị ở mọi cấp độ và trong
mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và duy trì một mơi trường
mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hồn thành các
nhiệm vụ và các mục tiêu đã định.
Theo James H.Donnelly, R.James L.Gibson và John M.Ivancevich trong
giáo trình Quản trị học căn bản lại cho rằng, quản trị là một q trình do một hay
nhiều người thực hiện, nhằm phối hợp các hoạt động của những người khác để
đạt được những kết quả mà một người hành động riêng rẽ khơng làm được.
Stoner và Robbins lại cho rằng: Quản trị là một tiến trình bao gồm việc
hoạch định, tổ chức, quản trị con người và kiểm tra các hoạt động trong một
đơn vị, một cách có hệ thống, nhằm hồn thành mục tiêu của đơn vị đó.
Lý thuyết hành vi lại định nghĩa: Quản trị là hồn thành cơng việc thơng
qua con người.
Theo Thầy Nguyễn Tiến Phước: Quản trị là q trình lập kế hoạch, tổ
chức, bố trí nhân sự, lãnh đạo và kiểm sốt cơng việc và những nỗ lực của con
người, đồng thời vận dụng một cách có hiệu quả mọi tài ngun, để hồn thành
các mục tiêu đã định.
Theo Giáo sư Vũ Thế Phú: Quản trị là một tiến trình làm việc với con
người và thơng qua con người để hồn thành mục tiêu của tổ chức trong một mơi
trường ln ln thay đổi. Trọng tâm của tiến trình này là sử dụng có hiệu quả
những nguồn tài ngun có hạn.
7
Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể khái qt: Quản trị là q trình tác
động thường xun, liên tục và có tổ chức của chủ thể quản trị đến đối tượng
quản trị nhằm phối hợp các hoạt động giữa các bộ phận, các cá nhân, các nguồn
lực lại với nhau một cách nhịp nhàng, ăn khớp để đạt đến mục tiêu của tổ chức
với hiệu quả cao nhất.
1.2. Bản chất của quản trị
Quản trị thực chất là một q trình tác động mà q trình đó khơng phải
ngẫu nhiên được tiến hành một cách có tổ chức và có chủ đích của chủ thể quản
trị được thực hiện một cách thường xun, liên tục nhằm làm cho các hoạt động
của tập thể mang lại kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất, thỏa mãn ngày càng
nhiều hơn nhu cầu về vật chất và tinh thần của cả cộng đồng.
1.3. Nhà quản trị
Đó là tất cả những cá nhân thực hiện những chức năng nhất định trong bộ
máy quản trị ở các cấp; là những người sử dụng các tài ngun có tổ chức để
đạt được mục đích; là những người lãnh đạo đưa ra các quyết định; là những
người làm cơng tác quản trị của tổ chức.
Nhà quản trị hoặc quản trị viên làm việc cùng với nhau và thơng qua
những người khác. Những người khác khơng chỉ là thuộc cấp bên trong của tổ
chức, mà cịn bao gồm những nhân sự bên ngồi hệ thống tổ chức của mình như
khách hàng, nhà cung cấp, đại diện các hiệp hội.
Trọng trách của nhà quản trị là cân bằng các mục tiêu đối kháng và xếp
đặt ưu tiên giữa các mục tiêu đã định. Nhà quản trị cần phải tư duy, phân tích,
để nắm chắc các vấn đề. Cần khái qt để tổng hợp và kết hợp các tương quan
nhiệm vụ khác nhau.
2. Vai trị và chức năng của quản trị
2.1. Vai trị
2.1.1. Vai trị quan hệ với con người
Sống và làm việc trong một tổ chức, mọi cá nhân thường có mối quan hệ
chặt chẽ và mật thiết với nhau, nhưng với tư cách là nhà quản trị họ thường có
những vai trị cơ bản sau:
8
Vai trị đại diện, hay tượng trưng có tính chất nghi lễ trong tổ chức.
Vai trị của người lãnh đạo, nó địi hỏi nhà quản trị phải phối hợp và
kiểm tra cơng việc của nhân viên dưới quyền.
Vai trị liên hệ, quan hệ với người khác, ở trong hay ngồi tổ chức, để
nhằm góp phần hồn thành cơng việc được giao cho đơn vị của họ.
2.1.2. Vai trị thơng tin
Trước hết, nhà quản trị có vai trị thu thập thơng tin và tiếp nhận thơng tin
liên quan đến tổ chức và hoạt động của đơn vị. Nhà quản trị đảm nhiệm vai trị
thu thập thơng tin bằng cách thường xun xem xét, phân tích bối cảnh xung
quanh tổ chức để nhận ra những tin tức, những hoạt động và sự kiện có thể đem
lại cơ hội tốt hay sự đe dọa đối với các hoạt động của tổ chức. Cơng việc này
được thực hiện qua việc đọc báo chí, văn bản và qua trao đổi, tiếp xúc với mọi
người.
Vai trị thơng tin thứ hai của nhà quản trị là phổ biến những thơng tin liên
hệ đến người có liên quan, có thể là thuộc cấp, người đồng cấp hay thượng cấp.
Vai trị thứ ba mà nhà quản trị phải đảm nhiệm là vai trị thay mặt tổ chức
cung cấp thơng tin cho các bộ phận trong cùng một đơn vị, hay cho các cơ quan
bên ngồi. Mục tiêu của sự thay mặt phát biểu này có thể là để giải thích, bảo
vệ hay tranh thủ thêm sự ủng hộ cho tổ chức.
2.1.3 Vai trị quyết định
Vai trị chủ trì xuất hiện khi nhà quản trị tìm cách cải tiến hoạt động của
tổ chức. Mục đích của vai trị này là ra những chuyển biến tốt hơn trong đơn vị.
Việc này có thể thực hiện bằng cách áp dụng một kỹ thuật mới vào một tình
huống cụ thể, hoặc nâng cấp điều chỉnh một kỹ thuật đang áp dụng...
Các tình huống rủi ro, sự cố, xáo trộn bất ngờ... là những điều khơng tránh
khỏi. Trong vai trị này, nhà quản trị là người phải kịp thời đối phó với những
biến cố bất ngờ nhằm đưa tổ chức sớm trở lại sự ổn định. So với các vai trị
khác, vai trị này chiếm vị trí ưu tiên hơn trong các quyết định mà nhà quản trị
cần phải giải quyết. Vai trị của các nhà quản trị trong các tình huống này là phải
nhanh nhạy, kịp thời và quyết đốn để đưa tổ chức trở lại hoạt động bình
thường và hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại có thể có, hoặc là tận
dụng đến mức tối đa những cơ hội mới, những yếu tố mới để phát triển.
9
Khi nhà quản trị ở trong tình huống phải quyết định nên phân phối tài
ngun cho ai và với số lượng như thế nào, thì đó là lúc nhà quản trị đóng vai trị
nhà phân phối tài ngun. Tài ngun đó có thể là tiền, thời gian, quyền hành,
trang bị hay con người. Thơng thường, khi tài ngun dồi dào, mọi nhà quản trị
đều có thể thực hiện vai trị này một cách dễ dàng. Nhưng khi tài ngun khan
hiếm, quyết định của nhà quản trị trong vấn đề này sẽ khó khăn hơn, vì nó có
thể ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động của một đơn vị hay thậm chí của
tồn tổ chức.
Cuối cùng, nhà quản trị cịn đóng vai trị của một nhà thương thuyết, đàm
phán thay mặt cho tổ chức trong q trình hoạt động. Các cuộc thương lượng có
thể là về cơng việc, về tiền, thời gian hay bất cứ điều gì có ảnh hưởng đến bộ
phận của mình. Mục đích của thương lượng là phải tìm ra giải pháp chấp nhận
được cho tất cả các bên có liên quan và điều hiển nhiên là phải có lợi nhất cho
đơn vị của mình.
2.2. Chức năng quản trị
Lập kế hoạch: Đây là chức năng đầu tiên trong tiến trình quản trị bao
gồm: việc xác định mục tiêu hoạt động, xây dựng chiến lược tổng thể để đạt
được mục tiêu và thiết lập một hệ thống các kế hoạch để phối hợp các hoạt
động. Lập kế hoạch liên quan đến dự báo và tiên liệu tương lai, những mục tiêu
cần đạt được và những phương thức để đạt được mục tiêu đó. Nếu khơng lập
kế hoạch thận trọng và đóng đắn thì dễ dẫn đến thất bại trong quản trị.
Tổ chức: Đây là chức năng thiết kế cơ cấu, tổ chức cơng việc và tổ chức
nhân sự cho một tổ chức. Cơng việc này bao gồm: xác định những việc phải làm,
người nào phải làm, phối hợp hoạt động ra sao, bộ phận nào được hình thành,
quan hệ giữa các bộ phận được thiết lập thế nào và hệ thống quyền hành trong
tổ chức đó được thiết lập ra sao.
Điều khiển (Có tác giả cịn gọi là chức năng lãnh đạo hoặc chỉ huy). Một
tổ chức bao giờ cũngg gồm nhiều người, mỗi một cá nhân có cá tính riêng, hồn
cảnh riêng và vị trí khác nhau. Nhiệm vụ của lãnh đạo là phải biết động cơ và
hành vi của những người dưới quyền, biết cách động viên, điều khiển, lãnh đạo
những người khác, chọn lọc những phong cách lãnh đạo phù hợp với những đối
tượng và hồn cảnh cùng sở trường của người lãnh đạo, nhằm giải quyết các
xung đột giữa các thành phần.
10
Kiểm tra – kiểm sốt: Sau khi đã đề ra những mục tiêu, xác định những
kế hoạch, vạch rõ việc xếp đặt cơ cấu, tuyển dụng, huấn luyện và động viên
nhân sự, cơng việc cịn lại vẫn cịn có thể thất bại nếu khơng kiểm tra. Cơng tác
kiểm tra bao gồm việc xác định thành quả, so sánh thành quả thực tế với thành
quả đã được xác định và tiến hành các biện pháp sửa chữa nếu có sai lệch, nhằm
đảm bảo cho tổ chức đang trên đường đi đóng hướng để hồn thành mục tiêu.
3. Sự phát triển của lý thuyết quản trị
3.1. Lý thuyết cổ điển về quản trị
Lý thuyết cổ điển về quản trị là thuật ngữ được dùng để chỉ những quan
điểm về tổ chức và quản trị được đưa ra ở Châu âu và Hoa kỳ vào những năm
cuối của thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX. Trong q trình hình thành các lý thuyết cổ
điển có cơng đóng góp của nhiều tác giả. Nhìn chung có thể đưa ra hai dịng lý
thuyết quản trị cổ điển chính:
Lý thuyết quản trị khoa học
Có rất nhiều tác giả về dịng lý thuyết này, có thể kể ra đây một số tác giả
chính:
Charles Babbage (1792 1871): ơng là một nhà tốn học Anh tìm cách
tăng năng suất lao động. Cùng với Adam Smith ơng chủ trương chun mơn hố
lao động, dùng tốn học để tính tốn cách sử dụng ngun vật liệu tối ưu. Ơng
cho rằng, các nhà quản trị phải nghiên cứu thời gian cần thiết để hồn thành một
cơng việc, từ đó ấn định tiêu chuẩn cơng việc, đưa ra việc thưởng cho những
cơng nhân vượt tiêu chuẩn. Ơng cũngg là người đầu tiên đề nghị phương pháp
chia lợi nhuận để duy trì quan hệ giữa cơng nhân và người quản lý.
Frank & Lilian Gilbreth. Frank (1886 1924) và Lilian Gilbreth (1878 –
1972) là những người đầu tiên trong việc nghiên cứu thời gian động tác và phát
triển lý thuyết quản trị khác hẳn Taylor. Hai ơng bà phát triển một hệ thống các
thao tác để hồn thành một cơng tác. Hai ơng bà đưa ra một hệ thống xếp loại
bao trùm các động tác như cách nắm đồ vật, cách di chuyển…Hệ thống các
động tác khoa học nêu lên những tương quan giữa loại động tác và tần số với sự
mệt ngọc trong lao động, xác định những động tác dư thừa làm phí phạm năng
11
lực, loại bỏ những động tác dư thừa, chú tâm vào những động tác thích hợp làm
giảm mệt mỏi và tăng năng suất lao động.
Henry Gantt (1861 1919): ơng vốn là một kỹ sư chun về hệ thống
kiểm sốt trong các nhà máy. Ơng phát triển sơ đồ Gantt mơ tả dịng cơng việc
cần để hồn thành một nhiệm vụ, vạch ra những giai đoạn của cơng việc theo
kế hoạch, ghi cả thời gian hoạch định và thời gian thực sự. Ngày nay phương
pháp Gantt là một cơng cụ quan trọng trong quản trị tác nghiệp. Gantt cũngg đưa
ra một hệ thống chỉ tiêu cơng việc và hệ thống khen thưởng cho cơng nhân và
quản trị viên đạt và vượt chỉ tiêu.
Tuy nhiên, đại biểu ưu tú nhất của trường phái này là Fededric W. Taylor
(1856 1915) được gọi là “cha đẻ” của phương pháp quản trị khoa học. Tên gọi
của lý thuyết này xuất phát từ nhan đề trong tác phẩm của Taylor: “các ngun
tắc quản trị một cách khoa học” (Principles of scientific management) xuất bản
lần đầu ở Mỹ vào năm 1911.
Trong thời gian làm nhiệm vụ của nhà quản trị ở các xí nghiệp, nhất là
trong các xí nghiệp luyện kim ơng đã tìm ra và chỉ trích mãnh liệt các nhược
điểm trong cách quản lý cũ, theo ơng các nhược điểm chính là:
+ Th mướn cơng nhân trên cơ sở ai đến trước mướn trước, khơng lưu ý
đến khả năng và nghề nghiệp của cơng nhân
+ Cơng tác huấn luyện nhân viên hầu như khơng có hệ thống tổ chức học
việc
+ Cơng việc làm theo thói quen, khơng có tiêu chuẩn và phương pháp.
Cơng nhân tự mình định đoạt tốc độ làm việc.
+ Hầu hết các cơng việc và trách nhiệm đều được giao cho người cơng
nhân
+ Nhà quản trị làm việc bên cạnh người thợ, qn mất chức năng chính là
lập kế hoạch và tổ chức cơng việc. Tính chun nghiệp của nhà quản trị khơng
được thừa nhận
Sau đó ơng nêu ra 4 ngun tắc quản trị khoa học như sau:
+ Phương pháp khoa học cho những thành tố cơ bản trong cơng việc của
cơng nhân thay cho phương pháp cũ dựa vào kinh nghiệm
12
+ Xác định chức năng hoạch định của nhà quản trị, thay vì để cơng nhân tự
ý lựa chọn phương pháp làm việc riêng của họ
+ Lựa chọn và huấn luyện cơng nhân, phát triển tinh thần hợp tác đồng
đội, thay vì khích lệ những nỗ lực cá nhân riêng lẻ của họ
+ Phân chia cơng việc giữa nhà quản trị và cơng nhân để mỗi bên làm tốt
nhất cơng việc của họ chứ khơng phải chỉ đổ lên đầu cơng nhân như trước kia
Cơng tác quản trị tương ứng là:
+ Nghiên cứu thời gian và các thao tác hợp lý nhất để thực hiện cơng việc
+ Dùng cách mơ tả cơng việc để chọn lựa cơng nhân, thiết lập hệ thống
tiêu chuẩn và hệ thống huấn luyện chính thức
+ Trả lương theo ngun tắc khuyến khích theo sản lượng, bảo đảm an
tồn lao động bằng dụng cụ thích hợp.
+ Thăng tiến trong cơng việc, chú trọng lập kế hoạch và tổ chức hoạt
động
Tóm lại: Trường phái quản tị khoa học có nhiều đóng góp có giá trị cho sự
phát triển của tư tưởng quản trị, họ phát triển kỹ năng quản trị qua phân cơng và
chun mơn hố q trình lao động, hình thành quy trình sản xuất dây chuyền.
Họ là những người đầu tiên nêu lên tầm quan trọng của việc tuyển chọn và
huấn luyện nhân viên, đầu tiên dùng đãi ngộ để tăng năng suất lao động. Họ
cũngg là những người nhấn mạnh việc giảm giá thành để tăng hiệu quả, dùng
những phương pháp có hệ thống và hợp lý để giải quyết các vấn đề quản trị,
cuối cùng cũngg chính họ coi quản trị như là một đối tượng nghiên cứu khoa
học. Tuy vậy, trường phái này cũngg có những giới hạn nhất định. Trước hết
trường phái này chỉ áp dụng tốt trong trường hợp mơi trường ổn định, khó áp
dụng trong mơi trường phức tạp nhiều thay đổi. Thứ đến, họ q đề cao bản
chất kinh tế và duy lý của con người mà đánh giá thấp nhu cầu xã hội và tự thể
hiện của con người, do vậy vấn đề nhân bản ít được quan tâm. Cuối cùng
trường phái này cố áp dụng những ngun tắc quản trị phổ qt cho mọi hồn
cảnh mà khơng nhận thấy tính đặc thù của mơi trường và họ cũngg q chú tâm
đến vấn đề kỹ thuật
Trường phái quản trị hành chính
13
Trong khi trường phái quản trị khoa học chú trọng đến hợp lý hố và
những nhiệm vụ mà các cơng nhân phải làm thì trường phái quản trị tổng qt
(hay hành chính) lại phát triển những ngun tắc quản trị chung cho cả một tổ
chức, chính vì thế trường phái này cịn được gọi là tư tưởng quản trị tổ chức cổ
điển.
Đây là tên gọi để chỉ các ý kiến về cách thức quản trị doanh nghiệp do
Henry Fayol ở Pháp và Max Weber ở Đức nêu lên, cũngg cùng với thời kỳ
Taylor ở Mỹ.
Max Weber (1864 1920): Là một nhà xã hội học người Đức, có nhiều
đóng góp vào lý thuyết quản trị thơng qua việc phát triển một tổ chức quan liêu
bàn giấy là phương thức hợp lý tổ chức một cơng ty phức tạp. Khái niệm quan
liêu bàn giấy được định nghĩa là hệ thống chức vụ và nhiệm vụ được xác định
rõ ràng, phân cơng, phân nhiệm chính xác, các mục têu phân biệt, hệ thống
quyền hành có tơn ty trật tự. Cơ sở tư tưởng của Weber là ý niệm thẩm quyền
hợp pháp và hợp lý. Ngày nay thuật ngữ “quan liêu” gợi lên hình ảnh một tổ
chức cứng nhắc, lỗi thời, bị chìm ngập trong thủ tục hành chính phiền hà và nó
hồn tồn xa lạ với tư tưởng ban đầu của Weber. Thực chất những đặc tính về
chủ nghĩa quan liêu của Weber là:
+ Phân cơng lao động với thẩm quyền và trách nhiệm được quy định rõ và
được hợp pháp hố như nhiệm vụ chính thức.
+ Các chức vụ được thiết lập theo hệ thống chỉ huy, mồi chức vụ nằm
dưới một chức vụ khác cao hơn.
+ Nhân sự được tuyển dụng và thăng cấp theo khả năng qua thi cử, huấn
luyện và kinh nghiệm.
+ Các hành vi hành chính và các quyết định phải thành văn bản.
+ Quản trị phải tách rời sở hữu
Các nhà quản trị phải tn thủ điều lệ và thủ tục. Luật lệ phải cơng bằng
và được áp dụng thống nhất cho mọi người.
Theo Maz Weber thì quyền hành căn cứ trên chức vụ. Ngược lại chức vụ
tạo ra quyền hành. Vì vậy, việc xây dựng một hệ thống chức vụ và quyền hành
phải căn cứ vào những ngun tắc sau:
14
+ Mọi hoạt động của tổ chức đều phải chuyển vào văn bản quy định
+ Chỉ những người có chức vụ mới có quyền quyết định
+ Chỉ có những người có năng lực mới được giao chức vụ
+ Mọi quyết định trong tổ chức phải mang tính khách quan
Henry Fayol (1841 1925): Là một nhà quản trị hành chính người Pháp.
Với tác phẩm “Quản trị công nghiệp và quản trị tổng qt (administration
industrielle et generall) (1916)”. Khác hẳn với Taylor, cho rằng năng suất lao
động kém là do cơng nhân khơng biết cách làm việc, và khơng được kích thích
kinh tế đầy đủ, Fayol cho rằng năng suất lao động của con người làm việc
chung trong tập thể tuỳ thuộc vào sự sắp xếp, tổ chức của nhà quản trị. Việc
sắp xếp tổ chức đó được Fayol gọi là việc quản trị tổng qt và việc này cũngg
quan trọng như 5 việc khác trong cơ sở sản xuất kinh doanh: (1) sản xuất, (2)
tiếp thị hay Marketing, (3) tài chính, (4) quản lý tài sản và con người và (5) kế
tốn thống kê.
Để có thể làm tốt việc sắp xếp, tổ chức xí nghiệp Fayol đã đề nghị các
nhà quản trị nên theo 14 ngun tắc quản trị :
+ Phải phân cơng lao động.
+ Phải xác định rõ mối quan hệ giữa quyền hành và trách nhiệm.
+ Phải duy trì kỷ luật trong xí nghiệp.
+ Mỗi cơng nhân chỉ nhận lệnh từ một cấp chỉ huy trực tiếp duy nhất.
+ Các nhà quản trị phải thống nhất ý kiến khi chỉ huy.
+ Quyền lợi chung phải ln ln đặt lên quyền lợi riêng
+ Quyền lợi kinh tế phải tương xứng với cơng việc
+ Quyền quyết định trong doanh nghiệp phải tập trung về một mối.
+ Doanh nghiệp phải được tổ chức theo cấp bậc từ giám đốc xuống đến
cơng nhân.
+ Sinh hoạt trong xí nghiệp phải có trật tự
+ Sự đối xử trong xí nghiệp phải cơng bằng.
+ Cơng việc của mỗi người trong xí nghiệp phải ổn định
+ Tơn trọng sáng kiến của mọi người
+ Doanh nghiệp phải xây dựng cho được tinh thần tập thể.
15
Tóm lại: Trường phái hành chính chủ trương cho rằng, năng suất lao động
sẽ cao trong một tổ chức được sắp đặt hợp lý. Nó đóng góp rất nhiều trong lý
luận cũngg như thực hành quản trị, nhiều ngun tắc quản trị của tư tưởng này
vẫn cịn được áp dụng đến ngày nay. Các hình thức tổ chức, các ngun tắc tổ
chức, quyền lực và sự uỷ quyền… đang ứng dụng phổ biến hiện nay chính là sự
đóng góp quan trọng của trường phái quản trị hành chính.
Hạn chế của trường phái này là các tư tưởng được thiết lập trong một tổ
chức ổn định, ít thay đổi, quan điểm quản trị cứng rắn, ít chú ý đến con người và
xã hội nên dễ dẫn tới việc xa rời thực tế. Vấn đề quan trọng là phải biết cách
vận dụng các ngun tắc quản trị cho phù hợp với các u cầu thực tế, chứ
khơng phải là từ bỏ các ngun tắc đó.
3.2. Lý thuyết tâm lý xã hội trong quản trị
Lý thuyết tâm lý xã hội trong quản trị, cịn gọi là lý thuyết hành vi, là
những quan điểm quản trị nhấn mạnh đến vai trị của yếu tố tâm lý, tình cảm,
quan hệ xã hội của con người trong cơng việc. Lý thuyết này cho rằng hiệu quả
của quản trị do năng suất lao động quyết định, nhưng năng suất lao động khơng
chỉ do các yếu tố vật chất quyết định mà cịn do sự thoả mãn các nhu cầu tâm lý
xã hội của con người.
Lý thuyết này bắt đầu xuất hiện ở Mỹ trong thập niên 30, được phát triển
mạnh bởi các nhà tâm lý học trong thập niên 60, và hiện nay vẫn cịn được
nghiên cứu tại nhiều nước phát triển nhằm tìm ra những hiểu biết đầy đủ về
tâm hồn phức tạp của con người, một yếu tố quan trọng để quản trị .
Trường phái này có các tác giả sau:
Robert owen (1771 1858): Là kỹ nghệ gia người Anh, là người đầu tiên
nói đến nhân lực trong tổ chức. Ơng chỉ trích các nhà cơng nghiệp bỏ tiền ra phát
triển máy móc nhưng lại khơng cải tiến số phận của những “máy móc người”
Hugo Munsterberg (1863 1916): Nghiên cứu tâm lý ứng dụng trong mơi
trường tổ chức, ơng được coi là cha đẻ của ngành tâm lý học cơng nghiệp. Trong
tác phẩm nhan đề “Tâm lý học và hiệu quả trong cơng nghiệp” xuất bản năm
1913, ơng nhấn mạnh là phải nghiên cứu một cách khoa học tác phong của con
người để tìm ra những mẫu mực chung và giải thích những sự khác biệt. Ông
16
cho rằng năng suất lao động sẽ cao hơn nếu cơng việc giao phó cho họ được
nghiên cứu phân tích chu đáo, và hợp với những kỹ năng cũngg như tâm lý của
họ.
Mary Parker Follett (1863 1933): Là nhà nghiên cứu quản trị ngay từ
những năm 20 của thế kỷ XX đã chú ý đến tâm lý trong quản trị, bà có nhiều
đóng góp có giá trị về nhóm lao động và quan hệ xã hội trong quản trị.
Abraham Maslow (1908 1970): Là nhà tâm lý học đã xây dựng một lý
thuyết về nhu cầu của con người gồm 5 bậc được xếp từ thấp đến cao theo thứ
tự: (1) nhu cầu vật chất, (2) nhu cầu an tồn, (3) nhu cầu xã hội, (4) nhu cầu
được tơn trọng và (5) nhu cầu tự hồn thiện.
Donghlas Mc Gregor (1906 1964): Mc Gregor cho rằng các nhà quản trị
trước đây đã tiến hành các cách thức quản trị trên những giả thuyết sai lầm về
tác phong và hành vi của con người. Những giả thuyết đó cho rằng phần đơng
mọi người đều khơng thích làm việc, thích được chỉ huy hơn là tự chịu trách
nhiệm, và hầu hết mọi người làm việc vì lợi ích vật chất, và như vậy các nhà
quản trị đã xây dựng những bộ máy tổ chức với quyền hành tập trung đặt ra
nhiều quy tắc thủ tục, đồng thời với một hệ thống kiểm tra giám sát chặt chẽ.
Gregor gọi những giả thuyết đó là X, và đề nghị một loạt giả thuyết khác mà
ơng gọi là Y. Thuyết Y cho rằng con người sẽ thích thú với cơng việc nếu có
được những thuận lợi và họ có thể đóng góp nhiều hơn cho tổ chức. Mc Gregor
cho rằng thay vì nhấn mạnh đến cơ chế kiểm tra thì nhà quản trị nên quan tâm
nhiều hơn đến sự phối hợp hoạt động
Từ những kết quả nghiên cứu tại nhà máy Hawthorne do Elton Mayo
(1880 1949) Giáo sư của đại học kinh doanh Havard nổi tiếng ở Mỹ thực hiện
và trải qua nhiều kết quả nghiên cứu thực nghiệm khác của các nhà tâm lý cơng
nghiệp, người ta đã cho rằng sự thoả mãn các nhu cầu tâm lý của con người như
muốn được người khác quan tâm, muốn được người khác kính trọng, muốn có
vai trị quan trọng trong sự nghiệp chung, muốn làm việc trong bầu khơng khí
thân thiện giữa các đồng sự… có ảnh hưởng lớn đến năng suất và thành quả lao
động của con người
17
Quan điểm cơ bản của lý thuyết này cũngg giống như quan điểm của lý
thuyết quản trị khoa học. Họ cho rằng sự quản trị hữu hiệu tuỳ thuộc vào năng
suất lao động của con người làm việc trong tập thể. Tuy nhiên, khác với ý kiến
của lý thuyết quản trị khoa học, lý thuyết tâm lý xã hội cho rằng, yếu tố tinh
thần có ảnh hưởng mạnh đối với năng suất của lao động
Từ nhận thức đó, các nhà lý thuyết tâm lý quản trị cho rằng các nhà quản
trị nên thay đổi quan niệm về cơng nhân. Họ khơng phải là những con người thụ
động, thích được chỉ huy, thích được giao việc cụ thể. Trái lại, họ sẽ làm việc
tốt hơn, năng suất cao hơn, phát huy sáng kiến nhiều hơn, nếu được đối xử như
những con người trưởng thành, được tự chủ trong cơng việc. Ngồi ra, nhà quản
trị phải cải thiện mối quan hệ con người trong tổ chức, từ mối quan hệ giữa thủ
trưởng với nhân viên, đến mối quan hệ giữa các đồng sự ngang hàng, vì con
người sẽ làm việc tốt hơn trong một mơi trường quan hệ thân thiện
Tóm lại: Tư tưởng chính của nhóm tâm lý xã hội là:
+ Doanh nghiệp là một hệ thống xã hội
+ Khi động viên khơng chỉ bằng yếu tố vật chất mà cịn phải quan tâm
đến những nhu cầu xã hội
+ Tập thể ảnh hưởng trên tác phong cá nhân (tinh thần, thái độ, kết quả
lao động…)
+ Lãnh đạo khơng chỉ là quyền hành do tổ chức mà cịn do các yếu tố tâm
lý xã hội của tổ chức chi phối
+ Các nhóm và các tổ chức phi chính thức trong xí nghiệp có tác dụng
nhiều đến tinh thần, thái độ và kết quả lao động
+ Sự thoả mãn về tinh thần có mối liên quan chặt chẽ đến năng suất và
kết quả lao động
+ Cơng nhân có nhiều nhu cầu về tâm lý xã hội
+ Tài năng quản trị địi hỏi nhà quản trị phải có chun mơn kỹ thuật và cả
các đặc điểm về quan hệ tốt với con người
Tuy vậy, lý thuyết này cũngg cịn những hạn chế nhất định:
+ Q chú ý đến yếu tố xã hội khái niệm “con người xã hội” chỉ có thể
bổ sung cho khái niệm “con người kinh tế” chứ khơng thể thay thế
18
+ Lý thuyết này coi con người là phần tử trong hệ thống khép kín mà
khơng quan tâm đến yếu tố ngoại lai
+ Khơng phải lúc nào những “con người thoả mãn” đều là những lao động
có năng suất cao
3.3. Lý thuyết quản trị hiện đại
Đây là sự kế thừa các tư tưởng quản trị truyền thống nhằm đáp ứng
những thay đổi nhanh chóng của mơi trường kinh doanh và mức độ cạnh tranh
ngày càng gay gắt trên thương trường
Nội dung: Các lý thuyết này đề cao tính linh hoạt của tổ chức, tận dụng
các thành tựu của cơng nghệ thơng tin, thúc đẩy tính độc lập sáng tạo của nhân
viên, tích cực uỷ quyền và tăng cường truyền thơng trong tổ chức, giảm đến
mức tối đa sự lệ thuộc vào quy chế, ngun tắc và chuẩn mực cứng nhắc, giảm
thiểu các cấp quản trị trung gian nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng,
phát triển những quan niệm, ý tưởng về sản phẩm
Về phương pháp cụ thể, lý thuyết quản trị hiện đại bao gồm một số
phương pháp quản trị chủ yếu sau:
Phương pháp quản trị theo q trình: Dưới sức ép của cạnh tranh, đầu
thập niên 1990 nhiều doanh nghiệp Hoa kỳ đã tiến hành cải tổ các hoạt động
kinh doanh dựa trên quan điểm coi sự thoả mãn nhu cầu riêng của từng khách
hàng là mục tiêu sống cịn của doanh nghiệp. Do đó, cơ cấu tổ chức, nhân sự ra
quyết định của doanh nghiệp v.v… được tái cấu trúc cho phù hợp với mục tiêu
thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Tồn bộ các hoạt động này được liên kết và
thống nhất thành một “q trình”, bao gồm tồn bộ các hoạt động từ hình thành ý
tưởng, tổ chức thực hiện, lựa chọn nhân sự… và hiệu quả được đo bằng mức
độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
Lý thuyết “quản trị theo q trình” là phương thức điều hành các hoạt
động kinh doanh ngược lại so với lý thuyết quản trị theo khoa học của Taylor và
các cộng sự của ơng. Thay vì lấy cơng nghệ làm trọng tâm và tiến hành phân nhỏ
q trình sản xuất, chế tạo thành những thao tác đơn giản, nhằm cho phép người
cơng nhân nhanh chóng nắm vững kỹ năng và dễ dàng thực hiện cơng việc của
họ như các nhà quản trị khoa học đã làm. Các nhà “quản trị theo q trình” đã lấy
19
khách hàng làm trọng tâm và tiến hành liên kết, thống nhất từng thao tác, từng
hoạt động riêng lẻ thành những hoạt động chung nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu
riêng của từng khách hàng cụ thể. Bởi vậy, các doanh nghiệp đã được tổ chức
và đang hoạt động theo cơ cấu tổ chức cũ cần phải được “tái lập” theo cơ cấu
mới.
Cơ cấu tổ chức theo “quá trình” được hình thành dựa trên từng quá trình
cụ thể , nhằm đáp ứng u cầu của từng khách hàng. Do đó, hình thành những
đội cơng tác chức năng chéo, có tính linh hoạt rất cao và sau khi hồn thành
nhiệm vụ của nó, những đội này sẽ tự điều chỉnh hoặc giải thể. Cơ cấu tổ chức
của doanh nghiệp phát triển theo chiều ngang, các cấp quản trị trung gian được
giảm đến mức tối đa và nhân viên phải được trang bị những kiến thức tổng hợp,
có khả năng đưa ra những quyết định độc lập
Phương pháp quản trị theo tình huống: Vào giữa những năm 1960, nhiều
nhà lý thuyết và nhà quản trị đã khơng thành cơng khi cố gắng áp dụng những
quan điểm quản trị cổ điển và hệ thống. Do đó, một số người cho rằng trong
mỗi tình huống quản trị cụ thể phải có sự lựa chọn phương pháp quản trị phù
hợp. Từ đó xuất hiện lý thuyết quản trị theo tình huống
Các nhà quản trị và lý thuyết thuộc trường phái này cho rằng trong những
tình huống khác nhau thì phải áp dụng những phương pháp quản trị khác nhau và
các lý thuyết quản trị được áp dụng riêng rẽ hay kết hợp với nhau tuỳ theo từng
vấn đề cần giải quyết. Do đó, các nhà quản trị phải dự kiến và hiểu rõ thực
trạng của vấn đề cần giải quyết trước khi ra quyết định.
Cơ sở lý luận của phương pháp này dựa trên quan niệm cho rằng tính hiệu
quả của từng phong cách, kỹ năng hay ngun tắc quản trị sẽ thay đổi tuỳ theo
từng trường hợp. Các nhà quản trị theo quan điểm này căn cứ vào từng tình
huống cụ thể để lựa chọn và sử dụng những ngun tắc quản trị thuộc các
trường phái cổ điển, trường phái hành vi hay quản trị hệ thống mà họ cho là hữu
hiệu nhất với tình huống cần giải quyết. Việc lựa chọn cách quản trị nào tuỳ
thuộc vào những yếu tố cơ bản sau:
+ Cơng nghệ: Đây là phương pháp dùng để biến các yếu tố đầu vào của
tổ chức thành các yếu tố đầu ra. Cơng nghệ bao gồm tri thức, thiết bị, kỹ thuật
20
và những hoạt động thích hợp để biến ngun liệu thơ thành dịch vụ hay sản
phẩm hồn thành. Cơng nghệ có nhiều mức độ từ đơn giản đến phức tạp. Cơng
nghệ đơn giản liên quan đến những ngun tắc ra quyết định hàng ngày nhằm
hỗ trợ cho người cơng nhân trong suốt q trình sản xuất. Cịn những cơng nghệ
tinh vi địi hỏi người cơng nhân phải đưa ra hàng loạt quyết định, đơi khi trong
tình trạng khơng có đủ các thơng tin cần thiết
+ Mơi trường bên ngồi: Các yếu tố mơi trường bên ngồi có những tác
động rất mạnh mẽ đối với tổ chức và sự thành cơng hay thất bại của tổ chức
phụ thuộc rất nhiều vào mức độ phù hợp đối với mơi trường của các quyết định
quản trị. Chẳng hạn nếu ban lãnh đạo một doanh nghiệp quyết định đầu tư xây
dựng nhà máy vào một khu vực thường xảy ra bạo động, lạm phát ở mức cao,
khơng có chính sách hỗ trợ từ chính phủ thì mức độ rủi ro của dự án rất cao
+ Nhân sự: theo quan điểm quản trị tình huống, nhà quản trị cần căn cứ
vào tình hình nhân sự của tổ chức để lựa chọn phong cách lãnh đạo thích hợp.
Biến số nhân sự thể hiện ở trình độ nhận thức của cơng nhân, những giá trị
chung về văn hố, lối sống và cách thức phản ứng của họ trước mỗi quyết định
quản trị
Quan điểm quản trị theo tình huống tỏ ra rất hữu hiệu bởi nó dựa trên
phương pháp tiếp cận tuỳ theo tình trạng thực tế của tổ chức hoặc cá nhân mà
lựa chọn giải pháp phù hợp nhất để ra các quyết định quản trị
Nhiều người cho rằng trường phái quản trị này khơng có gì mới bởi nó chỉ
đơn thuần sử dụng một cách thích hợp các kỹ năng quản trị của các trường phái
quản trị khác. Tuy nhiên, quan điểm quản trị theo tình huống hết sức linh hoạt
về ngun tắc, nó ln tn thủ tính hiệu quả, phù hợp với các ngun lý và cơng
cụ quản trị với từng tình huống, sau khi đã tìm hiểu, điều tra kỹ lưỡng.
Trường phái quản trị Nhật bản:
+ Lý thuyết Z: Lý thuyết này được giáo sư Wiliam Ouchi, một người Mỹ
gốc Nhật ở Trường đại học California đưa ra thơng qua việc xuất bản cuốn sách
thuyết Z một cuốn sách được xếp vào loại bán chạy nhất tại Mỹ
Ouchi đặt vấn đề người Mỹ có thể học tập người Nhật về quản lý, trước
hết là chế độ làm việc suốt đời cho một cơng ty lớn. Bởi vì Ouchi cho rằng, xí
21
nghiệp Nhật bản thường gắn bó với chế độ làm việc suốt đời, xí nghiệp sẽ làm
việc hết sức mình để phát triển lịng trung thành của nhân viên bằng cách đối xử
với họ một cách cơng bằng và nhân đạo. Thêm nữa là chính sách nhân sự đề bạt
chậm, song lại chú trọng phát triển các mối quan hệ khơng chính thức “thân tình,
tế nhị và phức tạp của đồng nghiệp”. Một ưu điểm nữa trong thực tiễn quản lý
Nhật bản là khơng chun mơn hố lao động q mức; trái lại họ đã ln chuyển
nhân viên qua những bộ phận khác nhau của cơng việc để họ có thể phát triển
tồn diện
Ouchi cịn đi vào tìm hiểu cơ chế quản lý của một xí nghiệp Nhật bản.
Ơng đặc biệt chú ý đến tinh thần và giá trị tập thể của phương pháp quản lý
Nhật bản. Nó hồn tồn xa lạ với các giá trị của chủ nghĩa cá nhân ở phương tây.
So sánh doanh nghiệp Nhật bản với doanh nghiệp phương tây, ơng tìm ra sự
tương phản giữa chúng như sau:
Doanh nghiệp Nhật bản
Việc làm suốt đời
Đánh giá đề bạt chậm
Nghề nghiệp khơng chun
mơn hố
Doanh nghiệp phương tây
Việc làm giới hạn trong thời
gian
Đánh giá và đề bạt nhanh
Nghề nghiệp chun mơn hố
Cơ chế kiểm tra mặc nhiên
Cơ chế kiểm tra hiển nhiên
Quyết định tập thể
Quyết định cá nhân
Trách nhiệm tập thể
Trách nhiệm cá nhân
Quyền lợi tồn cục
Quyền lợi có giới hạn
+ Thuyết Kaizen: Thuyết này được đưa ra bởi Masaakiimai. Kaizen theo
tiếng Nhật có nghĩa là cải tiến, cải thiện khơng ngừng liên quan đến mọi người,
nhà quản lý lẫn cơng nhân. ở Nhật thay đổi là một lối sống. Mọi người coi thay
đổi như là lẽ thường tình. “sự thần kỳ về kinh tế” hậu chiến của Nhật là do các
giới kinh doanh đã nghiên cứu những nhân tố như cuộc vận động về năng suất,
kiểm tra chất lượng tồn diện (TQC), hoạt động của các nhóm nhỏ, tự động hố,
người máy cơng nghiệp và quan hệ lao động. Thơng diệp của Kaizen là khơng
ngày nào khơng có một cải tiến nào ở một bộ phận nào đó trong cơng ty. Niềm
22
tin phải cải tiến khơng ngừng đã thấm sâu vào trong óc của người Nhật, ngạn
ngữ cổ của Nhật đã có câu: “nếu một người vắng mặt ba ngày, bạn anh ta phải
nhìn kỹ xem anh ta có những thay đổi gì”. Kaizen chú trọng đến q trình cải
tiến liên tục, tập trung vào ba yếu tố chủ yếu của nhân sự là: giới quản lý, tập
thể và cá nhân. Đặc điểm của Kaizen trong quản lý bao hàm khái niệm sản xuất
vừa đóng lúc (JIT: just in time) và cơng ty ln ghi nhận các ý kiến đóng góp
của cơng nhân, khuyến khích cơng nhân khám phá và báo cáo mọi vấn đề phát
sinh trong q trình làm việc để giới quản lý kịp thời giải quyết. Giới quản lý ở
Nhật ln cố gắng làm cho cơng nhân tham gia vào Kaizen thơng qua việc đóng
góp ý kiến của họ. Do đó, hệ thống kiến nghị là một phần khơng thể tách rời
của cơ chế quản lý và số ý kiến đóng góp của cơng nhân được coi như một tiêu
chuẩn quan trọng để đánh giá cơng việc của người giám sát cơng nhân làm việc.
Về phần mình, người quản lý giúp đỡ các giám sát viên để họ có thể khuyến
khích cơng nhân đóng góp nhiều ý kiến và họ bao giờ cũngg nghiêm chỉnh xem
xét các ý kiến đóng góp. Thường thì những ý kiến đóng góp được dán ở trên
tường nơi làm việc để khuyến khích tinh thần thi đua trong cơng nhân, hơn nữa
vì những tiêu chuẩn mới được ấn định lại chính là theo ý kiến của cơng nhân nên
người cơng nhân cảm thấy hãnh diện và sẵn sàng làm tốt cơng việc theo tiêu
chuẩn mới đó. Kaizen hướng về những nỗ lực của con người. Thật vậy, khi
quan sát người cơng nhân làm việc, giới quản lý ở Nhật chú trọng tới cách người
đó làm việc.
23
CHƯƠNG 2: THƠNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG QUẢN TRỊ
Mã chương: QTH02
Giới thiệu:
Trang bị cho người học những kiến thức chung về khái niệm, bản chất và
vai trị của thơng tin quản trị; các mơ hình về hệ thống thơng tin trong quản trị.
Từ đó giải quyết một số tình huống quản trị cụ thể.
Mục tiêu:
Trình bày được khái niệm, bản chất và vai trị của thơng tin quản trị; các
mơ hình về hệ thống thơng tin trong quản trị;
Vận dụng được các quy luật, các ngun tắc trong việc ra quyết định
quản trị các tổ chức;
Tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập.
Nội dung chính:
1. Hệ thống thơng tin trong quản trị
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Dữ liệu
Dữ liệu là những tin tức ở dạng thơ, chưa được xử lý.
Dữ liệu là nguồn gốc của thơng tin, là vật liệu thơ chứa đựng thơng tin nên
là vật liệu để sản xuất thơng tin. Dữ liệu sau khi thu thập và xử lý sẽ cho ta
thơng tin.
Trên thực tế, dữ liệu tồn tại dưới nhiều dạng:
Tín hiệu vật lý: tín hiệu âm thanh, ánh sáng, tín hiệu điện, nhiệt độ, độ
ẩm, áp suất...;
Số liệu: số liệu trong các bảng, biểu thống kê về nhân khẩu, đất đai, tài
sản, tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc dân, thu chi ngân sách, doanh thu...
1.1.2. Thơng tin
Thơng tin là những dữ liệu đã được phân tích và xử lý.
Như vậy, để trở thành thơng tin, người thu nhận phải đáp ứng được hai
yeeu cầu:
Hiểu và giải thích được nội dung của tin tức.
24
Phải đánh giá được tầm quan trọng của tin tức đó đối với việc giải
quyết từng nhiệm vụ đặt ra.
Thơng tin cịn được hiểu là những tin tức mới, được thu nhận, được cảm
thụ và được đánh giá là có ích cho việc ra quyết định hoặc giải quyết một nhiệm
vụ nào đó.
1.1.3. Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu thường được hiểu là tập hợp những bản ghi hay các tệp có
liên quan với nhau, được tổ chức và lưu trữ trên các thiết bị hiện đại của tin học,
đặt dưới sự quản lý của một chương trình máy tính nhằm cung cấp thơng tin cho
nhiều người sử dụng khác nhau theo các mục đích khác nhau.
1.1.4. Cơng nghệ thơng tin
Cơng nghệ thơng tin là phần cứng, phần mềm, các thiết bị truyền thơng,
quản lý dữ liệu và những cơng nghệ xử lý thơng tin khác được dùng trong những
hệ thống thơng tin sử dụng máy tính điện tử.
1.1.5. Hệ thống thơng tin
Hệ thống thơng tin là giải pháp tổ chức và kỹ thuật trong thực tiễn được
thiết lập để sử dụng nội dung thơng tin mà chúng ta xử lý.
1.2. Hệ thống thơng tin với nhà quản trị
1.2.1. Vai trị hệ thống thơng tin
a, Vai trị trong việc ra quyết định
Ra quyết định là một cơng việc phức tạp, khó khăn và hết sức quan trọng
của các nhà quản trị. Để ra được một quyết định đóng đắn các nhà quản trị cần
rất nhiều thơng tin. Thơng tin ở đây sẽ giúp cho các nhà quản trị giải quyết đóng
đắn và có hiệu quả các vấn đề sau:
Nhận thức vấn đề cần phải ra quyết định.
Xác định cơ hội và các mối nguy hiểm trong kinh doanh.
Xác định các cơ sở, tiền đề khoa học cần thiết để ra quyết định.
Lựa chọn các phương án.
b, Vai trị trong lập kế hoạch, tổ chức lãnh đạo, điều hành và kiểm sốt
Trong các lĩnh vực tổ chức, lập kế hoạch, lãnh đạo, điều hành và kiểm
sốt, thơng tin có vai trị cực kỳ quan trọng trên các phương diện sau:
25