BỘ NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NƠNG THƠN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH
GIÁO TRÌNH
MƠ ĐUN: TIN HỌC KẾ TỐN
NGHỀ: KẾ TỐN DOANH NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐTCGNB ngày…….tháng….năm 20
của Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình
1
Ninh Bình, năm 2018
TUN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thơng tin có thể được
phép dùng ngun bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
2
Lời nói đầu
Để giúp người học sử dụng bảng tính Exel và ứng dụng các phần mềm
kế tốn vào thực hành cơng tác kế tốn, tập thể giáo viên Khoa kinh tế du lịch
Trường cao đẳng cơ giới Ninh Bình biên soạn giáo trình “Tin học kế tốn”.
Giáo trình biên soạn nhằm nhằm hướng đến cho sinh viên ngành kế tốn có thể
ứng dụng cơng nghệ thơng tin để giải quyết những phân hệ kế tốn trong
chun ngành nhanh chóng và hiệu quả.
Giáo trình do tập thể giáo viên tổ kinh tế biên soạn, đã được hội đồng
thẩm định của Trường cao đẳng cơ giới Ninh Bình xét duyệt. Giáo trình gồm 3
phần
Phần 1: Bài mở đầu
Phần 2: Cơ sở dữ liệu
Phần 3: Ứng dụng kế toỏn trờn phần mềm kế toỏn MISA
Mặc dù tập thể nhóm biên soạn đã có rất nhiều cố gắng trong q trình
biên soạn, song khơng thể tránh khỏi những khiếm khuyết. Nhóm biên soạn rất
mong nhận được những đóng góp ý kiến đóng góp chân thành của bạn đọc.
NHĨM BIÊN SOẠN
CAO THI KIM CÚC
ĐỖ QUANG KHẢI
ĐÀO THỊ THỦY
3
MỤC LỤC
Lời nói đầu
.......................................................................................................
3
Tên mơ đun: Tin học kế tốn
...................................................................................
5
Bài 1. Mở Đầu
.................................................................................................
6
A. Lập trang bảng tính đơn giản
.....................................................................
6
1. Những khái niệm chung
...............................................................................
6
1.1. Giới thiệu Microsoft Excel
......................................................................
6
2. Các thao tác trên trang tính mới
..................................................................
9
3. Đồ thị
.........................................................................................................
14
B. Các hàm thơng dụng
..................................................................................
17
1. Các hàm tốn học
.......................................................................................
17
2. Các hàm logic
.............................................................................................
19
3 Các hàm xử lý ngày tháng
...........................................................................
20
4. Các hàm tài chính (PV, FV, PMT, DB, VDB)
..........................................
23
Bài 2. Cơ sở dữ liệu
......................................................................................
25
1. Khái niệm
...................................................................................................
26
2. Sắp xếp trên cơ sở dữ liệu
........................................................................
26
3. Tính tổng các nhóm.
..................................................................................
27
4. Các hàm trên cơ sở dữ liệu
...................................................................
27
Bài 3: Ứng dụng kế toán trên phầm mềm kế toán Misa
..............................
29
Giới thiệu phần mềm kế toán Misa
..............................................................
30
2. Xây dựng cơ sở dữ liệu
.............................................................................
35
3 . Khai báo danh mục ban đầu
.....................................................................
35
4. Nhập dữ liệu trên chứng từ vào phần mềm kế toán theo từng phân hệ
nghiệp vụ
.......................................................................................................
39
5. Thực hiện bút toán tổng hợp cuối kỳ
.......................................................
58
6. Kiểm tra và in báo biểu kế toán
.......................................................
59
4
GIÁO TRÌNH MƠ ĐUN
Tên mơ đun: Tin học kế tốn
Mã mơ đun: MĐ 36
I. Vị trí, tính chất của mơ đun:
Vị trí: Mơ đun được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các mơn cơ sở.
Tính chất: Là mơ đun chun mơn nghề.
Ý nghĩa và vai trị của mơ đun:
Trong thời đại cơng nghệ số hiện nay, việc thành thạo các kỹ năng tin
học đang được nước ta ngày càng chú trọng nhằm nâng cao cơ hội học hỏi và
hội nhập với thế giới. Mức độ cần thiết của Tin học kế tốn đối với các doanh
nghiệp là rất cao, dễ dàng nhận thấy điều này qua những mối liên hệ mật thiết
của Tin hoc k
̣ ế tốn với cơng việc và đời sống. Mơ đun cung cấp kiến thức tin
học mang tính thực tiễn cao thơng qua các phần mềm ứng dụng như EXCEL,
phần mềm kế tốn.
II. Mục tiêu mơ đun:
Về kiến thức:
+ Trình bày được các khái niệm cơ bản các hàm Excel;
+ Trình bày được các hàm trong Excel.
Về kỹ năng:
+ Sử dụng được phần mềm kế tốn;
+ Sử dụng thành thạo phần mềm Excel trên máy tính;
+ Ứng dụng được phần mềm kế tốn vào cơng tác kế tốn.
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tự giác, tích cực, tham gia học tập đầy đủ
thời gian.
III. Nội dung mơ đun:
5
Bài 1. Mở Đầu
Mã bài : THKT01
Giới thiệu: Trang bị cho người học những kiến thức chung về khái niệm, các
thao tác tính tốn, nhập dữ liệu trên bảng tính.
Mục tiêu của bài:
Trình bày được một số khái niệm cơ bản trong Excel;
Trình bày các bước định dạng trên trang bảng tính;
Trình bày được cấu trúc và cách dùng các hàm trong excel;
Xử lý được dữ liệu trên trang tính;
Xác định được các hàm thơng dụng trong Excel;
Thao tác thành thạo trên máy tính;
Ứng dụng vào cơng tác kế tốn;
Nghiêm túc, cẩn thận khi học tập;
Có ý thức bảo đảm an tồn về người và trang thiết bị trong phịng thực
hành.
Nội dung bài:
A. Lập trang bảng tính đơn giản
1. Những khái niệm chung
1.1. Giới thiệu Microsoft Excel
6
1.2. Một số khái niệm cơ bản trong Excel
Workbook: Trong Excel, một Workbook là một tập tin mà trên đó tính
tốn, vẽ đồ thị, và lưu trữ dữ liệu. Vì mỗi workbook có thể chứa nhiều sheet
(bảng tính). Do đó có thể tổ chức, lưu trữ nhiều loại thơng tin có liên quan với
nhau chỉ trong một tập tin (file). Một workbook chứa tối đa 255 worksheet hay
chart sheet.
Worksheet: là nơi lưu trữ và chứa dữ liệu, nó cịn gọi là bảng tính. Một
worksheet chứa nhiều ơ (cell), các ơ được tổ chức thành các cột và các dịng.
Worksheet được chứa trong workbook. Một worksheet chứa được 256 cột và
65536 dịng.
Chart sheet: Là một sheet trong workbook, nó chỉ chứa một đồ thị. Một
chart sheet rất hữu ích khi muốn xem riêng lẻ từng đồ thị.
Sheet tabs: Tên của các sheet sẽ thể hiện trong các ngăn (tab) đặt tại góc
trái dưới của cửa sổ workbook. Để di chuyển từ sheet này sang sheet kia ta chỉ
việc nhấp vào tên sheet cần đến trong thanh sheet tab.
Các loại địa chỉ ơ và miền:
Địa chỉ ơ có 3 loại:
+ Địa chỉ tương đối <Tên cột><Tên dịng>. Ví dụ AA10.
+ Địa chỉ tuyệt đối $<Tên cột>$<Tên dịng>. Ví dụ $IV$65536
7
+ Địa chỉ hỗn hợp $<Tên cột><Tên dịng> hoặc <Tên cột>$<Tên dịng>.
Ví dụ: $A10
Tùy loại cơng thức, mục đích sử dụng mà có thể sử dụng các loại địa chỉ
khác nhau cho phù hợp. Ví dụ để tính tốn cho tất cả các ơ đều tham chiếu đến
một ơ thì địa chỉ ơ cố định đó trong cơng thức phải là địa chỉ tuyệt đối.
Để chuyển đổi giữa các loại địa chỉ trong cơng thức, sau khi chọn vùng
tham chiếu (địa chỉ ơ) nhấn phím F4.
Để đưa các địa chỉ ơ (tham chiếu) vào trong cơng thức khơng nên nhập
trực tiếp từ bàn phím mà chỉ cần dùng chuột chọn hoặc dùng các phím mũi tên
(hoặc kết hợp với phím Shift để chọn nhiều ơ).
Miền là một nhóm ơ liền kề nhau. Địa chỉ miền được khai báo theo cách:
Địa chỉ ơ cao trái : Địa chỉ ơ thấp phải
Ví dụ: A3:A6
B2:D5 $C$5:$D$8
Các loại dữ liệu
+ Dữ liệu kiểu số trong Excel
Mặc định dữ liệu kiểu số của Excel là hệ số của USA: Dùng dấu chấm
để phân phần thập phân và phân ngun (Decimal symbol: .), Dùng dấu phẩy để
nhóm 3 ký số đối với những số hàng nghìn trở lên (Digit grouping symbol: ,).
Quy cách hiển thị kiểu số của Excel liên quan trực tiếp đến cơng thức và
được thiết lập trong Regional Options của Control Panel. Nếu hệ số của USA
thì cơng thức sử dụng dấu phẩy để phân cách các đối số. Nếu hệ số của VN thì
cơng thức sử dụng dấu chấm phẩy (;) để phân cách các đối số.
Khi nhập một dữ liệu kiểu số vào Excel nếu ơ chưa định dạng thì dữ liệu
tự động được canh lề bên phải. Nếu số bạn nhập vào nhảy qua bên phải là một
số khơng hợp lệ. Có thể do bạn nhầm với kiểu số của Việt Nam. Khi đó cơng
thức thường trả về lỗi #VALUE!
Nên dùng bàn phím số để nhập một số vào Excel.
Để đổi hệ số thành hệ số của VN: Vào Regional Options trong Control
Panel. Chọn thẻ Number. Sửa Decimal symbol (ký tự phân cách phần nguyên và
8
phần thập phân) là dấu phẩy (,). Sửa Digit grouping symbol (ký tự dùng để
nhóm số đối với số > 1000) là dấu chấm (.)
+ Dữ liệu kiểu ngày tháng trong Excel
Dữ liệu kiểu ngày tháng trong Excel phụ thuộc vào thiết lập trong
Regional Options của Control Panel và mặc định dùng quy cách ngày tháng của
USA: M/d/YYYY.
Khi nhập một giá trị ngày tháng vào Excel nó tự động canh trái thì Excel
hiểu đó là một giá trị kiểu text, dùng cơng thức cho giá trị ngày tháng đó sẽ trả
về lỗi #VALUE!
Để chuyển đổi sang quy cách hiển thị ngày tháng của VN, vào Control
Panel, Regional Options. Chọn thẻ Date. Nhập định dạng dd/mm/yyyy vào mục
Short Date Format.
Tốn tử tốn học: + , , *, /, ^ . Các tốn tử so sánh >, <, #, #, =, <>.
2. Các thao tác trên trang tính mới
2.1. Các thao tác trên trang tính mới.
Để định dạng, ta cần phải đánh dấu các ơ cần định dạng. Có những cách
đánh dấu như sau:
Để đánh dấu cột, ta bấm trỏ chuột vào tên của cột.
Để đánh dấu dịng, ta bấm trỏ chuột vào tên của dịng.
Để đánh dấu cả bảng tính, ta bấm chuột vào giao điểm của tên cột và
tên dịng.
Để đánh dấu các ơ khơng liền nhau, Giữ phím Ctrl trong khi bấm trỏ
chuột vào các ơ.
2.2. Định dạng trang tính
2.2.1. Định dạng số (Format Number)
Chọn các ơ chứa dữ liệu dạng số cần định dạng.
Vào Format / Cells / Number.
Chọn các nhóm số trong Category
2.2.2. Căn chỉnh dữ liệu ( Format Alignment)
9
Chọn các ơ chứa dữ liệu dạng số cần định dạng.
Vào Format / Cells / Alignment.
Chọn kiểu căn chỉnh theo chiều ngang trong Horizontal.
Chọn kiểu căn chỉnh theo chiều đứng trong Vertical.
Chọn kiểu trải dữ liệu theo trong Orientation.
Chọn Wrap Text để tự động xuống dịng.
2.2.3. Định dạng Font chữ (Format Font)
Chọn các ơ chứa dữ liệu cần định dạng.
Vào Format / Cells / Font.
2.2.4. Định dạng đường viền ơ (Format Border)
Đánh dấu các ơ cần tạo đường viền.
Vào Format / Cells / Border .
+ Ouline : Đường viền xung quanh các ơ chọn.
+ Left:
Đường viền trái.
+ Right :
Đường viền phải
+ Top:
Đường viền trên.
+ Bottom:
Đường viền dưới.
Chọn kiểu đường viền trong Style.
Chọn màu trong Color.
Chọn OK hoặc Enter.
2.2.5. Thay đổi độ rộng của cột, chiều cao dịng.
a. Đổi độ rộng một cột, chiều cao một dịng
Đổi độ rộng một cột : rê chuột trên đường gạch đứng giữa tên hai cột
Đổi chiều cao dịng: rê chuột trên đường gạch ngang giữa tên hai dịng.
b. Đổi độ rộng nhiều cột:
Chọn các cột cần thay đổi.
Vào Format / Column / Width.
Gõ độ rộng cột vào hộp Column Width.
Chọn OK hoặc Enter.
10
c. Đổi chiều cao nhiều dịng:
Chọn các dịng cần thay đổi.
Vào Format / Row/ Hieght
Gõ chiều cao dịng vào hộp: Row Hieght.
Chọn OK hoặc Enter.
2.2.6. Định dạng nền (Format Patterns)
Chọn các ơ cần định dạng.
Vào Format / Cells / Patterns.
Chọn màu nền trong Color.
Chọn kiểu và màu mặt trước trong Patterns.
Chọn OK hoặc Enter.
2.3. Xử lý dữ liệu trên bảng tính
2.3.1. Sao chép tồn bộ thuộc tính của dữ liệu
Chọn một bảng dữ liệu bất kỳ
Chọn Edit/Copy hay nhấn Ctrl+C
Chọn địa chỉ để lưu trữ bảng dữ liệu
Chọn Edit/Paste hay nhấn Ctrl+V
2.3.2. Sao chép có lựa chọn thuộc tính của dữ liệu
Chọn một bảng dữ liệu bất kỳ
Chọn Edit/Copy hay nhấn Ctrl+C
Chọn địa chỉ để lưu trữ bảng dữ liệu
Chọn Edit/Paste Special, xuất hiện hộp thoại:
11
Trong đó:
+ Trong mục Paste:
All: Tồn bộ thuộc tính được sao chép
Formulas: Chỉ sao chép cơng thức
Values: Chỉ sao chép giá trị
Formats: Chỉ sao chép định dạng
Comments: Lời trích dẫn, lời nhận xét, hay mã nguồn, …
Validation: Hiệu lực
All except borders: Sao chép nội dung nhưng loại bỏ đường viền
Column widths: Chỉ sao chép độ rộng của cột
Formulas and number formats:
Values and number formats:
+ Trong mục Operation (thao tác)
None: khơng
Add: Cộng (+)
Subtract: Trừ ()
Multiply: Nhân (x)
Divide: Chia (#)
+ Ngồi ra:
Skip blanks: Bỏ qua vùng trống
Transpose: Chuyển vị
Paste Link: đường link
12
2.3.3. Chèn, xố một cột, một ơ, một dịng.
a. Chèn dịng: (Row)
Đánh dấu vị trí cần chèn.
Vào insert/ Row.
b. Chèn cột (Column)
Đánh dấu vị trí cần chèn.
Vào insert/ Column.
c. Chèn ơ (Cells)
Đánh dấu vị trí cần chèn.
Vào insert/ Cells. Xuất hiện hộp thoại
d. Xố dịng (Row), cột (Column), ơ (Cells)
Đánh dấu vị trí cần xố.
Vào Edit / Delete.
2.3.4. Xố bảng tính.
Chọn bảng tính (Sheet) cần xố.
13
Vào Edit / Delete Sheet.
Bấm Enter hoặc OK để kết thúc.
2.3.5. Tìm kiếm, sửa chữa và thay thế dữ liệu :
a. Tìm kiếm :
Để tìm kiếm dữ liệu nhanh trong bảng tính ta làm như sau :
Vào thực đơn Edit, chọn Find, hoặc bấm tổ hợp phím Ctrl+F, hộp thoại
Find xuất hiện.
Gõ dữ liệu cần tìm vào hộp Find What.
Bấm Find Next để Excel bắt đầu tìm kiếm.
Bấm Close để đóng hộp thoại.
b. Thay thế :
Để thay thế dữ liệu nhanh trong bảng tính ta làm như sau :
Vào thực đơn Edit, chọm Replace, hoặc bấm tổ hợp phím Ctrl+H, hộp
thoại Replace xuất hiện.
Gõ dữ liệu cần tìm vào hộp Find What.
Gõ dữ liệu cần thay thế vào hộp Replace with.
Bấm Find Next để Excel bắt đầu tìm kiếm.
Bấm Replace để thay thế dữ liệu tìm được.
Bấm Replace All để thay thế tồn bộ bằng dữ liệu mới.
Bấm Close để đóng hộp thoại.
c. Sửa :
Để sửa dữ liệu trong ơ của bảng tính ta làm như sau :
Chọn ơ cần sửa dữ liệu.
Bấm phím F2 hoặc nháy trỏ chuột vào thanh cơng thức và sửa dữ liệu.
Bấm Enter hoặc OK để hồn tất cơng việc.
3. Đồ thị
Biểu đồ là đồ thị biểu diễn dữ liệu của bảng tính. Biểu đồ có các trục,
trên đó có các giá trị tỉ lệ tương ứng với giá trị dữ liệu trên bảng tính.
3.1. Chọn dữ liệu và chọn loại đồ thị:
14
Xét bảng tính dưới đây:
Bảng thống kê giá trị xuất khẩu năm 2017.
Loại
Khống sản
Nơng sản
Thuỷ sản
Q 1
180000
165000
210000
Q 2
252000
225455
241225
Q 3
155000
165000
185000
Qy 4
195000
122000
164600
Các bước tạo biểu đồ:
Chọn dữ liệu muốn dùng để vẽ biểu đồ.
Nháy chuột vào biểu tượng Chart Wizard trên thanh cơng cụ.
( Office 95: Đưa con trỏ đến nơi muốn đặt góc bên trái của biểu đồ. Giữ
chuột, rê để xác định kích thước của biểu đồ. Hộp thoại xuất hiện: )
Hộp thoại Cha rtWizard Step 1 of 4 xuất hiện. Bấm chọn loại biểu đồ.
Bấm Next. Hộp thoại ChartWizard Step 2 of 4 xuất hi ện, u cầu ta xác
định địa chỉ dãy ơ cần tạo biểu đồ.
Bấm Next. Hộp thoại ChartWizard Step 3 of 4 xuất hiện:
+ Char Title: Gõ tiêu đề cho biểu đồ .
+ Category (x) Axis : Đặt tiêu đề cho trục x
+ Value (y) axis: Gõ tiêu đề trục y.
Bấm Next. Hộp thoại ChartWizard Step 3 of 4 xuất hiện: Chọn As
Object in.
Sau cùng chọn Finish.
Chọn Finish
3.2. Cách vẽ biểu đồ:
Mục đích: Biểu diễn giá trị bằng hình ảnh giúp ta quan sát dữ liệu trực
quan. Khi thay đổi dữ liệu thì biểu đồ biểu diễn kiểu dữ liệu đó cũng được
thay đổi theo.
Thao tác:
Bơi đen phần dữ liệu cần dùng để vẽ biểu đồ
15
Vào Menu Insert chọn Chart màn hình xuất hiện ta chọn kiểu biểu đồ ở
bên trái và biểu đồ cụ thể ở bên phải màn hình.
Bấm chọn Next
Chọn ra vẽ biều đồ theo cột hay theo dịng
+ Rows: Phân tích dữ liệu theo dịng.
+ Columns: Phân tích dữ liệu theo cột.
Bấm chọn Next
Cho các tiêu đề của biểu đồ vào các mục tương ứng (Có thể bỏ qua)
Bấm chọn Next
Chọn để dữ liệu ở 1 Sheet riêng biệt hoặc để ở 1 Sheet đã có sẵn.
+ As a new sheet: để biểu đồ ở 1 Sheet mới, tên Sheet do ta tự gõ vào.
+ As object in: để biểu đồ ở 1 Sheet bất kỳ đã có sẵn
3.3. Chọn vị trí đặt đồ thị
a. Tạo biểu đồ trên một bảng tính khác:
Nếu khơng muốn cho hiện đồ thị trên cùng một bảng tính với dữ liệu
biểu đồ, ta có thể tạo biểu đồ trên một bảng tính khác. Làm như sau:
Tương tự tạo biểu đồ nhúng chỉ khác ở bước 3 là: Nháy chọn As New
Sheet.
Sau cùng chọn Finish.
b. Chỉnh sửa biểu đồ:
Chọn : nháy chuột vào biểu đồ muốn hiệu chỉnh khung viền biểu đồ sẽ
hiện 8 núm ở 4 góc và điểm giữa các cạnh.
Di chuyển : dùng chuột kéo phạm vi biểu đồ đến vị trí mơí.
Thay đổi kích thước : dùng chuột rẽ các nút trên khung viền.
Để hiệu chỉnh các thành phần bên trong biểu đồ, nháy chuột trong phạm
vi, lúc đó Excel sẽ cho phép can thiệp vào từng thành phần của biểu đồ.
+ Muốn chọn thành phần nào, nháy chuột vào thành phần đó.
+ Thay đổi kích thước, vị trí của từng thành phần được thao tác như trên.
+ Muốn định dạng thành phần nào, nháy đơi chuột tại thành phần đó.
16
+ Xố tiêu đề của biểu đồ : nháy chuột vào tiêu đề, bấm phím Del.
Thực hiện tương tự để xố tiêu đề của trục X, Z và chú giải.
+ Để hiệu chỉnh tiêu đề của biểu đồ và các trục ta cân làm xuất hiện tiêu
đề biểu đồ và các trục rồi tiến hành hiệu chỉnh.
B. Các hàm thơng dụng
1. Các hàm tốn học
+ Hàm ABS
Hàm này lấy giá tị tuyệt đối của một số và cho kết quả tại ơ hiện hành.
Cú pháp: =ABS(Number)
Giải thích:
Number: Là số hay địa chỉ ơ cần lấy giá trị tuyệt đối.
+ Hàm CEILING
Làm trịn một số theo hướng tăng đến số gần nhất hay một bội số gần
nhất của một số có nghĩa.
Cú pháp: =CEILING(Number, Significance)
Giải thích:
Number: Là giá trị số (tham chiếu ơ chứa số hay cơng thức trả về số)
muốn làm trịn.
Significance: Là giá trị bội số mà bạn muốn làm trịn.
+ Hàm EVEN
Hàm này có tác dụng làm trịn lên số ngun chẵn gần nhất.
Cú pháp: =EVEN(Number)
Giải thích:
Number: Là giá trị số muốn làm trịn.
+ Hàm FACT
Hàm này tính giai thừa của một số.
Cú pháp: =FACT(Number)
Giải thích:
Number: Là số cần tính giai thừa.
+ Hàm FLOOR
Hàm này làm trịn xuống bội số đã cho gần nhất và tiến đến 0
Cú pháp: =FLOOR(Number, Significance)
17
Giải thích:
Number: Là số bạn muốn làm trịn.
Significance: Là bội số muốn làm trịn đến.
+ Hàm INT
Hàm này trả về giá trị là phần ngun của một số thực và nó làm trịn
xuống của số thực đó
Cú pháp: =INT(Number)
Giải thích:
Number: Là số cần làm trịn.
+ Hàm MOD
Hàm này trả về phần dư của phép chia.
Cú pháp: =MOD(Number, Divisor)
Giải thích:
Number: Số bị chia.
Divior: Số chia (phải khác 0, nếu là số 0 Excel báo lỗi).
+ Hàm SQRT
Hàm này có tác dụng tính căn bậc hai của một số.
Cú pháp: =SQRT(Number)
Giải thích:
Number: Là số dương lớn hơn 0 cần tính căn bậc hai, nếu số này là số âm
hàm trả về lỗi.
+ Hàm SUM
Hàm này trả về tổng của một chuỗi số.
Cú pháp: =SUM(Number1, Number2,…)
Giải thích:
Number1, Number2,… có thể là những giá trị số, cơng thức, địa chỉ ơ hay
dãy ơ… trong hàm này có thể lấy tới 30 đối số.
+ Hàm SUMIF
Hàm này trả về một giá trị là tổng của một dãy ơ trong hàm thoả điều
kiện.
Cú pháp: =SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)
Giải thích:
Range: Là dãy ơ để thực hiện việc kiểm tra theo tiêu chuẩn nào đó.
18
Criteria: Là một số, biểu thức hay chuỗi để xác định cái nào cần tính tổng
và đối này dựa trên đối Range để kiểm tra.
Sum_range: Dãy ơ được tính tổng.
2. Các hàm logic
+ Hàm AND
Hàm này trả về giá trị TRUE nếu tất cả các đối số đúng với điều kiện,
ngược lại chỉ cần một đối số sai thì hàm sẽ trả về FALSE.
Cú pháp: =AND(Logical1, Logical2, …)
Giải thích:
Logical1, Logical2, …Là các đối số biểu diễn từng điều kiện bạn có thể
sử dụng tối đa 30 đối.
+ Hàm FALSE
Hàm này trả về giá trị FALSE, bạn có thể thay thế bằng cách nhập giá trị
này bằng bàn phím.
Cú pháp: =FALSE() hàm này khơng có đối số.
+ Hàm IF
Hàm này dùng để lựa chọn một trong hai, kiểm tra điều kiện ở đối
Logical_test nếu đúng thì trả về đối Value_if_true, ngược lại sai trả về đối
Value_if_false.
Cú pháp: =IF(Logical_test, Value_if_true, Value_if_false)
Giải thích:
Logical_test: Là điều kiện cho trước bất kỳ, điều kiện này phải trả về
TRUE hay =1 hoặc FALSE hay =0.
Value_if_true: Đối số này là bất kỳ, nó được thể hiện nếu kiểm tra điều
kiện ở đối Logical_test là đúng (TRUE hay =1).
Value_if_false: Đối số này là bất kỳ, nó được thể hiện nếu kiểm tra
điều kiện ở đối Logical_test là sai (FALSE hay =0).
+ Hàm NOT
Hàm NOT lấy phủ định một điều kiện trong đối Logical và nó trả về kết
quả một giá trị Logic TRUE=1 (đúng) hoặc FALSE=0 (sai).
Cú pháp: =NOT(Logical)
Giải thích:
19
Logical: Là giá trị biểu thức luận lý bất kỳ có thể đánh giá TRUE hay
FALSE.
+ Hàm OR
Hàm OR trả về hai giá trị là TRUE hoặc FALSE. Hàm này chỉ cần một
đối đúng trả về TRUE, tất cả các đối đều sai trả về FALSE.
Cú pháp: =OR(Logical1, Logical2, …)
Giải thích:
Logical1, Logical2, … Là một số hay một điều kiện nào đó có thể là
TRUE hoặc FALSE. Trong hàm này bạn có thể sử dụng đến 30 đối.
+ Hàm TRUE
Hàm này trả về trị TRUE, bạn có the thay thế bằng cách nhập giá trị này từ
bàn phím.
Cú pháp: =TRUE() Hàm này khơng có đối số.
3 Các hàm xử lý ngày tháng
+ Hàm Date
Hàm này trả về kết quả là ngày tháng được định dạng ứng với ngày tháng
năm nhập vào.
Cú pháp: =DATE(Year, Month, Day)
Giải thích:
Year: Số năm, số năm này nằm trong khoảng từ 1990 đến 1999.
Month: Số tháng trong năm, nếu giá trị này lớn hơn 12 thì Excel tự đổi là
12 tháng =1 năm và trả về kết quả số năm + số năm đã quy đổi và số tháng
trong năm.
Day: Số ngày trong tháng. Nếu số này lớn hơn số ngày trong tháng, lúc
này Excel tự động đổ 30 hay (28, 29, 31) ngày=1 tháng, và trả về kết quả là số
tháng+ số tháng đã qua đổi và số ngày trong tháng.
+ Hàm DATEVALUE
Hàm này trả về số thứ tự (với ngày 1 tháng 1 năm 1900 là số thứ tự 1, ngày
2/1/1900 là ngày số thứ 2…, ngày 1/2/1900 là ngày thứ 32) của chuỗi ngày đã
nhập.
Cú pháp: =DATEVALUE(Date_text)
Giải thích:
20
Date_text: Là chuỗi ngày tháng muốn chuyển thành số thứ tự.
Bạn có thể nhập thử vào ngày 17/07/2006 là ngày thứ bao nhiêu ứng với
hàm trên.
+ Hàm DAY
Trả về giá trị ngày của dữ liệu loại ngày tháng năm, chuỗi số có thể là một
chuỗi văn bản chẳng hạn: "4 5 03" hoặc "15 Apr 1995", Excel sẽ tự động
chuyển thành dữ liệu ngày tháng năm.
Cú pháp: =DAY(Serial_number)
Giải thích:
Serial_number: Là giá trị ngày, tham chiếu ơ chứa ngày tháng hay văn bản
trong cặp dấu ngoặc.
+ Hàm HOUR
Hàm này có tác dụng trả về giá trị giờ.
Cú pháp: =HOUR(Serial_number)
Giải thích:
Serial_number: Là giá trị giờ, tham chiếu ơ. Bạn nhập giờ phút, giây hàm
này sẽ trả về giá trị giờ được đưa vào.
+ Hàm MINUTE
Hàm này có tác dụng trả về giá trị phút.
Cú pháp: =MUNITE(Serial_number)
Giải thích:
Serial_number: Là giá trị giờ, tham chiếu ơ. Bạn nhập giờ phút, giây hàm
này sẽ trả về giá trị giờ được đưa vào.
+ Hàm MONTH
Hàm này trả về giá trị tháng của dữ liệu loại ngày tháng năm
Cú pháp: =MONTH(Serial_number)
Giải thích:
Serial_number: Là giá trị giờ, tham chiếu ơ. Bạn nhập giờ phút, giây hàm
này sẽ trả về giá trị giờ được đưa vào.
+ Hàm NOW
Hàm này trả về ngày giờ hiện hành trong hệ thống máy tại vị trí ơ hiện
hành.
Cú pháp: =NOW(). Hàm này khơng có đối số.
21
+ Hàm SECOND
Hàm này trả về giá trị giây tại ơ hiện hành
Cú pháp: =SECOND(Serial_number)
Giải thích:
Serial_number: Là giá trị giờ, tham chiếu ơ. Bạn nhập giờ phút, giây hàm
này sẽ trả về giá trị giờ được đưa vào.
+ Hàm TIME
Hàm này trả về giá trị giờ phút giây tại ơ hiện hành, với các giá trị được
nhập trong những đối của hàm.
Cú pháp: =TIME(Hour, Munite. Second)
Giải thích:
Hour: Giá trị chỉ giờ.
Munite: Là giá trị chỉ phút. Nếu số này lớn hơn 60 thì Excel sẽ tự động
chuyển đổi 60 phút =1 giờ. Kết quả trả về là giá trị số chỉ giờ + số giờ đã quy
đổi và giá trị số phút sau khi đổi.
Second: Là giá trị chỉ giây. Nếu số này lớn hơn 60 Excel sẽ tự động
chuyển đổi 60 giây=1 phút. Kết quả trả về là giá trị số chỉ phút + số phút đã quy
đổi và giá trị số giây sau khi đổi.
+ Hàm TODAY
Hàm này trả về giá trị ngày tháng năm hiện hành tại ơ được kích hoạt.
Nhưng chỉ cho biết ngày tháng năm khơng hiệ giờ phút giây.
Cú pháp: =TODAY() Hàm này khơng có đối số.
+ Hàm WEEKDAY
Hàm này trả về giá trị thứ trong tuần (số ngun) tại ơ hiện hành của dữ
liệu được nhập vào là loại ngày tháng năm.
Cú pháp: =WEEKDAY(Serial_number, Return_type)
Giải thích:
Serial_number: Chứa giá trị ngày tháng năm, nó có thể là chuỗi văn bản
hay một dạng khác của ngày tháng năm, chẳng hạn: "4 29 03" hoặc "29 Apr
2003" với các dạng này Excel sẽ tự động chuyển sang dạng ngày tháng năm.
Return_type: Đối này quyết định cách biểu diễn kết quả, có ba giá trị 1, 2
và 3 để biểu diễn kết quả như sau:
22
+ Nếu nhập vào giá trị số 1 cho đối Return_type: Excel quy định số 1 alf
chủ nhật, số 2 là thứ hai… số 7 là thứ bảy.
+ Nếu nhập vào giá trị số 2 cho đối Return_type: Excel quy định số 1 là thứ
hai, số 2 là thứ ba… số 7 là chủ nhật.
+ Nếu nhập vào giá trị số 3 cho đối Return_type: Excel quy định số 0 là thứ
hai, số 1 là thứ ba… số 6 là chủ nhật.
+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu là giá trị số 1.
+ Hàm YEAR
Hàm này trả về giá trị năm, tại ơ hiện hành của loại dữ liệu là ngày tháng
năm.
Cú pháp: =YEAR(Serial_number)
Giải thích:
Serial_number: Chứa giá trị ngày tháng năm, nó có the là chuỗi văn bản
hay một dạng khác của ngày tháng năm, chẳng hạn: “9 15 03” hoặc “15 Sep
2003” với các dạng này Excel sẽ tự động chuyển sang dạng ngày tháng năm.
4. Các hàm tài chính (PV, FV, PMT, DB, VDB)
Hàm PV
Hàm PV dùng để tính giá trị thực của một khoản đầu tư
Cú pháp: =PV(Rate, Nper, Pmt, Fv, Type)
Giải thích:
Rate: Lãi suất định kỳ.
Nper: Tổng số kỳ hạn.
Pmt: Là khoản thanh tốn cho mỗi thời hạn .
Fv: Giá trị niên khoảng trong tương lai hay số dư sau lần thanh tốn cuối
cùng, bỏ qua đối này thì mặc định là 0.
Type: Xác định thời điểm thanh tốn. Có hai giá trị 1 và 0.
+ Nếu Type=1: Thanh tốn vào đầu mỗi thời điểm.
+ Nếu Type=0: Thanh tốn vào cuối mỗi thời điểm
+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu Type=0.
Hàm FV
Hàm FV tính giá trị tương lai của một khoản đầu tư.
Cú pháp: =FV (Rate, Nper, Pmt, Pv,Type)
Giải thích:
23
Rate: Tỉ lệ lãi suất trong một thời hạn.
Nper: Là tổng số thời hạn thanh tốn của một chu kỳ kinh doanh.
Pmt: Là khoản thanh tốn cho mỗi thời hạn (bao gồm vốn và lãi suất).
Khơng thay đổi trong suốt thời kỳ kinh doanh.
Pv: Giá trị hiện hành của khoản đầu tư. Nếu bỏ qua đối số này thì mặc
định là 0.
Type: Mặc định thời điểm phải trả. Có hai giá trị 1 và 0.
+ Nếu Type=1: Thanh tốn vào đầu mỗi thời điểm.
+ Nếu Type=0: Thanh tốn vào cuối mỗi thời điểm.
Hàm PMT
Hàm này dùng để tính khoản thanh tốn cho một số tiền vay. Trong tính
tốn giả sử tỉ lệ lãi suất và số chi khơng đổi.
Cú pháp: =PMT(Rate, Nper, Pv, Fv, Type)
Giải thích:
Rate: Lãi suất định kỳ.
Pv: Giá trị niên khoản hiện nay. Khi tính khoản thanh tốn vay, Pv sẽ
hiển thị số khoản vay.
Fv: Giá trị niên khoảng trong tương lai
Type: Xác định thời điểm thanh tốn. Có hai giá trị 1 và 0.
+ Nếu Type=1: Thanh tốn vào đầu mỗi thời điểm.
+ Nếu Type=0: Thanh tốn vào cuối mỗi thời điểm
+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu Type=0.
Hàm DB
Tính khấu hao cho tài sản sử dụng theo hướng khấu hao giảm dần cho
từng kỳ cố định tại một thời điểm nhất định.
Cú pháp: =Db(Cost, Salvage, Life, Period, Month).
Giải thích:
Cost: Ngun giá tài sản cố định
Salvage: Giá trị cịn lại của tài sản đến thời điểm tình khấu hao.
Life: Thời hạn sử dụng của tài sản
Period: Thời kỳ bạn tính chi phí khấu hao.
Month: Số tháng trong năm đầu tiên. Nếu bỏ qua mục này thì được hiểu
là 12 tháng.
24
Hàm DDB
Hàm DDB trả về giá trị khấu hao của một tài khoản cho một thời hạn
nhất định bằng cách dùng phương pháp kế tốn giảm gấp đơi.
Cú pháp: =DDB (Cost, Salvage, Life, Period, Factor)
Giải thích:
Cost: Ngun giá tài sản cố định
Salvage: Giá trị cịn lại của tài sản sau khi khấu hao.
Life: Thời hạn sử dụng của tài sản
Period: Thời kỳ bạn tính chi phí khấu hao.
Factor: Là kiểm sốt tỷ suất tính chi phí khấu hao, bỏ đối số này thì
Excel mặc định là 2.
Hai mục Life và Period phải được tính cùng thời điểm chẳng hạn: ngày,
tháng hay năm.
Bài 2. Cơ sở dữ liệu
Mã bài : THKT02
Giới thiệu: Trang bị cho người học những kiến thức chung về khái niệm, các
thao tác tạo, đóng, mở, cập nhật các dữ liệu trong hệ quản trị CSDL.
Mục tiêu của bài:
Trình bày được cú pháp chung của các hàm Dsum, Daverage, Dmax,
Dmin, Dcounta, Dcounta;
Thao tác được các hàm trên máy tính;
Ứng dụng vào cơng tác kế tốn;
Nghiêm túc, cẩn thận khi học tập;
Có ý thức bảo đảm an tồn về người và trang thiết bị trong phịng thực
hành.
Nội dung bài:
25