Tải bản đầy đủ (.pptx) (14 trang)

Kỹ Thuật Giấu Tin PPTX

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.01 MB, 14 trang )


GIẤU TIN TRONG ẢNH VÀ ỨNG DỤNG
TRONG AN TOÀN BẢO MẬT THÔNG TIN


I. Tổng quan về giấu tin
1.1 Định nghĩa về giấu tin: Giấu tin là 1 kỹ thuật nhúng dữ
liệu vào 1 nguồn đa phương tiện (mơi trường) ví dụ như: âm
thanh, ảnh động, ảnh tĩnh,…

1.2 Mục đích của che giấu thông tin: làm cho dữ liệu trở
nên không thể nghe thấy hoặc nhìn thấy, bảo đảm an tồn cho
chính các đối tượng chứa những dữ liệu giấu trong đó.

Hai lĩnh vực chính của kỹ thuật giấu thơng tin


I. Tổng quan về giấu tin
• Kỹ thuật giấu thơng tin bí mật (Steganography): Đảm bảo an
tồn và bảo mật thông tin tập trung vào các kỹ thuật giấu tin để
có thể giấu được nhiều thơng tin nhất. Thơng tin mật được giấu
trong đối tượng sao cho người khác không thể phát hiện được.
• Kỹ thuật giấu thơng tin theo kiểu đánh dấu (Watermarking):
Để bảo vệ bản quyền của đối tượng chứa thông tin, kỹ thuật
giấu tin tập trung đảm bảo 1 số yêu cầu như đảm bảo tính bền
vững …. Đây là ứng dụng cơ bản nhất của kỹ thuật thủy vân
số.


I. Tổng quan về giấu tin
1.3 Mơ hình kỹ thuật giấu tin



Lược đồ chung cho giấu tin


II. Giấu thông tin trong ảnh số
2.1 Các khái niệm về giấu thông tin trong ảnh số
Giấu thông tin trong ảnh số: là 1 phần của khái niệm giấu
thông tin với việc sử dụng ảnh số là phương tiện chứa. Giấu
thơng tin trong ảnh số có nhiều ứng dụng trong thực tế như trong
việc xác định quyền sở hữu, chống xuyên tạc thông tin và chuyển
giao dữ liệu 1 cách an tồn.
Ảnh mà ta đem nhúng thơng tin vào được gọi là ảnh mơi
trường hay cịn gọi là ảnh gốc (host image). Ảnh thu được sau
khi giấu tin gọi là ảnh kết quả (result image). Ảnh kết quả sẽ có
những điểm khác so với ảnh gốc gọi là nhiễu. Càng ít nhiễu thì
càng khó gây ra nghi ngờ về sự tồn tại của thông tin trong ảnh.


II. Giấu thông tin trong ảnh số
Thông tin nhúng: là lương thông tin được nhúng vào trong ảnh môi
trường.
Ảnh môi trường: là ảnh gốc được dùng để nhúng thông tin.
Phương tiện nhúng: là 1 đối tượng đa phương tiện.
Tính khơng nhìn thấy: là tính chất vơ hình của thơng tin nhúng trong
phương tiện nhúng.
Tính mạnh mẽ: là nói đến khả năng chịu được các thao tác biến đổi nào
đó trên phương tiện nhúng và các cuộc tấn cơng có chủ đích.
Khả năng nhúng: là số lượng thơng tin nhúng được nhúng vào trong
phương tiện nhúng.
Nhiễu: Là phương tiện nhúng xuất hiện các biểu hiện khác lạ so với

phương tiện chứa ban đầu.
Thủy vân số: là 1 kỹ thuật giấu các thủy vân vào trong phương tiện chứa,
kỹ thuật không yêu cầu về tính khơng nhìn thấy của thơng tin nhúng.


II. Giấu thông tin trong ảnh số
Dựa trên lĩnh vực áp dụng các kỹ thuật người ta chia kỹ thuật giấu
tin trong ảnh thành 2 loại:
+ Watermarking: Là kỹ thuật nhúng 1 biểu tượng còn gọi là
thủy vân (watermark) vào trong ảnh môi trường để xác định quyền sở
hữu ảnh môi trường. Kỹ thuật này cho phép đảm bảo nguyên vẹn biểu
tượng khi ảnh môi trường bị biến đổi bởi các phép thao tác chọn lọc
(filtering), nén mất dữ liệu (lossy compression) hay các biến đổi hình
học. Tuy nhiên khơng kể đến khi có sự tấn cơng dựa trên việc hiểu rõ
thuật toán và bộ giải mã trong tay.
+ Image hiding: là kỹ thuật dùng 1 ảnh môi trường để lưu trữ
và chuyển giao các dữ liệu quan trọng với kích thước tương đối lớn
một cách an tồn. Mục đích của ảnh image hiding là làm cho dữ liệu
trở nên không quan sát được đối với thị giác của con người.


II. Giấu thông tin trong ảnh số
2.2 Một số đặc điểm của việc giấu thông tin trên ảnh
số
Một kỹ thuật giấu tin trong ảnh được đánh giá bằng các đặc
điểm sau:
+ Tính vơ hình của thơng tin được giấu trong ảnh.
+ Số lượng thơng tin được giấu.
+ Tính an tồn và bảo mật thông tin.
+ Chất lượng của ảnh sau khi giấu thông tin bên trong.



II. Giấu thơng tin trong ảnh số
Tính vơ hình
của thơng tin

• Khái niệm này dựa trên hệ thống thị giác của con người nghĩa là
đối với thị giác của con người sẽ không phân biệt được ảnh môi
trường và ảnh kết quả .
• ImageHiding u cầu tính vơ hình của thơng tin ở mức độ cao
cịn watermarking chỉ u cầu ở mức độ nhất định.

Tính bảo mật

• Nếu thơng tin được nhúng khơng bị tìm ra khi bị tấn cơng một
cách có chủ đích trên cơ sở những hiểu biết đầy đủ về thuật tốn

Tỷ lệ giấu tin
và lựa chọn
ảnh

• Tỷ lệ giấu tin là lượng thông tin được giấu so với kích thước ảnh
mơi trường là vấn đề quan trọng trong thuật tốn giấu tin.
• Lựa chọn ảnh thì nên chọn ảnh đa cấp xám do sau khi giấu tin
thì chất lượng của ảnh cao và đảm bảo tính vơ hình của thơng
tin mật


II. Giấu thơng tin trong ảnh số
• Ứng dụng: Nó đem lại nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực đời

sống xã hội như trong các dịch vụ ngân hàng và tài chính. Nó
được dùng để nhận thực trong các thẻ tín dụng của người tiêu
dùng, thẻ chứng minh, giấy căn cước, ….


III. Giấu thơng tin trong ảnh *.BMP
(Bitmap) và Demo
• Giới thiệu về ảnh BMP (Bitmap): được phát triển bởi
Microsoft Corporation, được lưu trữ dưới dạng độc lập thiết bị
cho phép Windows hiển thị dữ liệu không phụ thuộc vào khung
chỉ định màu trên bất kì phần cứng nào.
• Mỗi file Bitmap gồm 3 phần:
Bitmap Header
Palette màu
BitmapData


III. Giấu thơng tin trong ảnh *.BMP
(Bitmap)
• Cấu trúc cụ thể của ảnh Bitmap:
• Bitmap Header


III. Giấu thơng tin trong ảnh *.BMP
(Bitmap)
• Palette màu: bảng màu của ảnh, chỉ những ảnh nhỏ hơn
hoặc bằng 8 bit màu mới có Palette màu.
• BitmapData: phần này nằm ngay sau phần Palette màu của
ảnh BMP. Đây là phần chưa giá trị màu của điểm ảnh trong
BMP. Các dòng ảnh được lưu trữ dưới lên trên, các điểm

ảnh được lưu trữ dưới lên trên trái qua phải.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×