Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.11 MB, 265 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Ngày so?n: 23/12/2011 Ngày gi?ng: 26/12/2011 d?y l?p 6A
27/12/2011 d?y l?p 6B
<i><b> </b></i>
<b>Ti?t 73: Van b?n: BÀI H?C éU?NG é?I é?U TIấN</b>
<i><b> (Trớch D? Mốn phiờu luu kớ) Tụ Hoài</b></i>
<b>I. M?c tiờu bài d?y: </b>
<b>1. Ki?n th?c: Giỳp h?c sinh: Hi?u du?c n?i dung, ý nghia Bài h?c du?ng d?i d?u</b>
<i>tiờn. N?m du?c d?c s?c trong ngh? thu?t miờu t? và k? chuy?n c?a bài.</i>
<b>2. Ki nang: Rốn ki nang d?c, </b>hi?u van b?n truy?n hi?n d?i.
<b>3. Thỏi d?: Giỏo d?c Hs lũng nhaai ỏi, khoan dung d? lu?ng.</b>
<b>II. Chu?n b? c?a giỏo viờn và h?c sinh:</b>
1.Giỏo viờn: Nghiờn c?u ki SGK, SGV; so?n giỏo ỏn.
2. H?c sinh: H?c bài cu, d?c và chu?n b? bài m?i theo yờu c?u c?a giỏo viờn (tr? l?
i cõu h?i trong SGK).
<b>III. Ti?n trỡnh bài d?y:</b>
<b>1. Ki?m tra bài cu: (2 phỳt) </b>
(Ki?m tra v? so?n c?a h?c sinh)
<b>2. D?y bài m?i:</b>
<i><b>* Gi?i thi?u bài: (1 phỳt). </b></i>
Cỏc em dó cú d?p du?c nghe và bi?t d?n nhà van Tụ Hoài, m?t nhà van n?i
ti?ng vi?t truy?n cho thi?u nhi. M?t trong nh?ng tỏc ph?m n?i ti?ng c?a ụng dú là
D? Mốn là nhõn v?t nhu th? nào? Bài h?c du?ng d?i d?u tiờn du?c anh ta tr?i
nghi?m ra sao? Chỳng ta s? cựng tỡm hi?u trong 2 ti?t h?c (73, 74).
Ho?t d?ng c?a Gv và Hs Ghi b?ng
HS
? TB
HS
GV
- é?c chỳ thớch * (SGK,T.8, 9).
* Trỡnh bày ng?n g?n hi?u bi?t c?a em v? nhà van
Tụ Hoài?
- Trỡnh bày theo yờu c?u.
B? sung:
- Tỏc gi? Tụ Hoài tờn th?t là Nguy?n Sen sinh
nam 1920 ? ngo?i thành Hà N?i. Bỳt danh Tụ
Hoài là do ghộp tờn c?a hai d?a danh - quờ huong
ụng (Sụng Tụ L?ch và Ph? Hoài é?c) d? k? ni?m
và ghi nh? quờ huong c?a nhà van.
- Tụ Hoài tham gia phong trào van hoỏ c?u qu?c
<b>I. Đọc và tìm hiểu</b>
<b>chung. (19 phút)</b>
<i> 1. Tác giả, tác phẩm:</i>
? KH
HS
GV
ng thu kớ h?i nhà van Vi?t Nam; Giỏm d?c nhà
xu?t b?n, ch? t?ch h?i van ngh? Hà N?i. Tụ Hoài
du?c t?ng gi?i thu?ng c?a h?i nhà van Á Phi v?i
tỏc ph?m Mi?n Tõy.
- Tỏc Ngoài tỏc ph?m D? Mốn phiờu luu kớ Tụ
Hoài cũn vi?t nhi?u truy?n cho thi?u nhi: Vừ si b?
<i>ng?a, Chim cu gỏy,... Vi?t v? d? tài ni?m nỳi và</i>
Hà N?i r?t thành cụng: V? ch?ng A Ph?, Mi?n
<i><b>Tõy, Ngu?i ven Thành.</b></i>
- S?c vi?t c?a ụng r?t l?n, là nhà van hi?n d?i Vi?t
Nam cú s? lu?ng tỏc ph?m nhi?u nh?t: hon 150
cu?n.
* Em bi?t gỡ v? tỏc ph?m D? Mốn phiờu luu kớ?
Tỏc ph?m:
- Trỡnh bày.
- B? sung:
Th? lo?i c?a tỏc ph?m là <i><b>kớ (th? lo?i</b></i>
van ghi chộp nh?ng s? vi?c, nh?ng cõu chuy?n dó
s?y ra), nhung th?c ch?t day v?n là truy?n, m?t ti?
u thuy?t d?ng tho?i, m?t sỏng tỏc v?i hai bi?n
phỏp ngh? thu?t ch? d?o là tu?ng tu?ng và nhõn
<i>hoỏ.</i>
- Tỏc ph?m vi?t tru?c cỏch m?ng thỏng 8, miờu t?
thiờn nhiờn, loài v?t r?t sinh d?ng, cú 10 chuong,
du?c d?ch ra nhi?u th? ti?ng : Nga, Ti?p Kh?c,
Ru-ma-ni, du?c t?ng b?ng khen c?a H?i d?ng Hoà
bỡnh th? gi?i.
Nam 1941 vi?t 2 tỏc ph?m: <i><b>Con D? mốn g?m 3</b></i>
chuong và D? Mốn phiờu luu kớ g?m 7 chuong.
Nam 1951 g?p l?i hai tỏc ph?m, cú s?a ch?a b?
sung thành D? Mốn phiờu luu kớ.
- Truy?n D? Mốn phiờu luu kớ là tỏc ph?m n?i
ti?ng d?u tiờn c?a Tụ Hoài, du?c ụng sỏng tỏc
nam 21 tu?i, d?a vào nh?ng k? ni?m tu?i tho ?
vựng bu?i quờ huong, tỏc ph?m g?m 10 chuong
k? v? nh?ng cu?c phiờu luu c?a D? Mốn qua th?
gi?i nh?ng loài v?t nh? bộ. V?n quen s?ng d?c l?p
t? thu? bộ, khi tru?ng thành, chỏn c?nh s?ng qu?n
quanh bờn b? ru?ng, D? Mốn lờn du?ng phiờu luu
d? m? r?ng t?m hi?u bi?t và tỡm ý nghia cho cu?c
loại.
GV
2HS
4HS
1HS
GV
? KH
HS
? TB
HS
? TB
HS
khỏt lớ tu?ng và quy?t tõm hành d?ng theo m?c
dớch cao d?p.
- éo?n trớch n?m trong chuong I c?a tỏc ph?m,
miờu t? và k? D? Mốn - nhõn v?t chớnh c?a tỏc
ph?m.
- Hu?ng d?n d?c: é?c to, rừ ràng, th? hi?n ng? di?
u ? gi?ng d?i tho?i dỳng v?i tớnh cỏch nhõn v?t:
+ ? ph?n d?u, D? Mốn t? gi?i thi?u v? mỡnh: d?
c v?i gi?ng hào h?ng, kiờu hónh, to, vang, chỳ ý
nh?n gi?ng ? cỏc tớnh t?, d?ng t? miờu t?.
+ éo?n trờu ch? c?c: Gi?ng D? Mốn: Tr?nh thu?
ng, khú ch?u; gi?ng D? Cho?t: Y?u ?t, rờn r?m;
gi?ng ch? C?c: éỏo d?, t?c gi?n.
+ éo?n D? Mốn h?i h?n: é?c gi?ng ch?m, bu?n,
sõu l?ng và cú ph?n bi thuong.
- é?c do?n 1, t? d?u <sub></sub> <i>“s?p d?ng d?u thiờn h? r?</i>
<i>i”.</i>
- é?c do?n ti?p theo <sub></sub><i> “cung mang v? vào mỡnh</i>
<i>d?y”.</i>
- é?c do?n cũn l?i.
- Theo dừi, u?n n?n cỏch s?a (cú th? d?c m?u m?t
do?n).
* Em hóy túm t?t n?i dung ph?n van b?n v?a d?c?
- Dế Mèn chóng lớn trở thành chàng dế thanh
<i>niên cường tráng, tính nết kiêu ngạo, điệu bộ</i>
<i>ngông nghênh, không coi ai ra gì, hay bắt nạt</i>
<i>những kẻ yếu hơn mình. Một lần Dế Mèn đã trêu</i>
* Theo em, câu chuyện được kể theo ngơi thứ
mấy? Ngơi kể đó có tác dụng gì?
- Câu chuyện được kể theo lời của nhân vật chính
(Dế Mèn) - ngơi thứ nhất.
- Cách lựa chọn ngơi kể có tác dụng: tạo nên sự
thân mật, gần gũi giữa người kể và bạn đọc, dễ
biểu lộ tâm trạng, ý nghĩ thái độ của nhân vật đối
với những gì xảy ra xung quanh và đối với chính
mình.
* Qua việc chuẩn bị bài ở nhà, em hãy cho biết,
văn bản có thể chia thành mấy đoạn? Giới hạn,
nội dung của mỗi đoạn?
- Văn bản chia thành 2 đoạn:
1. Từ đầu <sub></sub> <i>“sắp đứng đầu thiên hạ rồi”:</i>
? TB
HS
GV
? TB
? KH
HS
? TB
Dế Mèn tự giới thiệu về mình.
2. Tiếp từ “Chao ôi, có biết đâu rằng...” <sub></sub>
hết văn bản: Bài học đường đời đầu tiên.
* Hai đoạn văn được liên kết chặt chẽ với nhau,
em hãy chỉ ra sự liên kết đó?
- Hai đoạn văn được liên kết chặt chẽ với nhau
bởi những câu văn có chức năng liên kết đó là:
<i>“Chao ơi có biết đâu rằng... cũng khơng thể làm</i>
<i>lại được”.</i>
<i>- Chuyển: Để thấy được ý nghĩa giáo dục và nghệ</i>
thuật miêu tả đặc sắc của Tơ Hồi chúng ta cùng
tìm hiểu trong phần phân tích văn bản <sub></sub>
* Dế Mèn tự giới thiệu về mình qua những chi tiết
nào? (Về hình dáng, tính cách, hành động).
<i>- [..] Tơi đã trở thành một chàng dế thanh niên</i>
<i>cường tráng. Đôi càng mẫm bóng. Những cái</i>
<i>- Tôi tợn lắm, dám cà khịa với tất cả mọi bà con</i>
<i>trong xóm [...] quát mấy chị Cào Cào [...] đá,</i>
<i>ghẹo anh Gọng Vó [...].</i>
* Em có nhận xét gì về cách miêu tả của tác giả
qua những chi tiết trên?
- Với biện pháp nghệ thuật tưởng tượng, nhân
hoá, tác giả đã để cho Dế Mèn tự giới thiệu về
mình. Ở đây, ta thấy tác giả miêu tả đặc điểm
chung, vừa miêu tả những nét riêng của nhân vật,
vừa miêu tả hình dáng đường nét màu sắc, vừa
miêu tả cử chỉ, hành động của nhân vật. Đặc biệt,
tác giả sử dụng lên tiếp nhiều tính từ gợi tả vẻ đẹp
khoẻ khoắn, săn chắc, đầy sức sống của Dế Mèn.
<b>II. Phân tích văn bản.</b>
<i>(20 phút)</i>
<i><b> 1. Dế Mèn tự giới</b></i>
<i><b>thiệu về mình:</b></i>
HS
? KH
HS
GV
? TB
HS
? KH
HS
? TB
HS
GV
Mèn? Vì sao?
- Miêu tả hình dáng của Dế Mèn, tác giả tập trung
miêu tả đôi càng.
- Đôi càng thể hiện sức mạnh của Dế Mèn, là vũ
khí lợi hại của Dế Mèn. Đôi càng được miêu tả
chắc, khoẻ, đẹp, khẳng định sức sống, sức mạnh
trẻ trung của Dế Mèn.
* Thử thay từ “mẫm bóng” bằng một từ đông
nghĩa khác và cho biết nhận xét của em về việc
dùng từ của tác giả?
- Thay <sub></sub><i> Nhận xét: Tác giả dùng từ đã có sự lựa</i>
chọn một cách chính xác, đặc sắc.
-
Bình: Như vậy, Nhà văn miêu tả cặn kẽ, chi tiết
như một kiểu miêu tả mẫu vật sống. Bằng tài
quan sát và miêu tả bậc thầy, tác giả đã dựng lên
một bức chân dung Dế Mèn - Một võ sĩ kì thú,
hấp dẫn như một đơ vật thể hình đang biểu diễn
các động tác của mình trước khán giả với vẻ kiêu
hãnh ngầm, đầy tự hào.
* Ý thức về ưu thế hình dáng bề ngồi và sức
mạnh của mình, Dế Mèn đã cư xử với mọi người
như thế nào?
<i>- Cà khịa với tất cả mọi người.</i>
<i>- Quát Cào Cào, đá, ghẹo Gọng vó.</i>
* Qua đây, Dế Mèn đã bộc lộ tính cách gì? Vì sao
- Qua hành động trên, ta thấy Dế Mèn đã bộc lộ
tính cách của mình, đó là: hung hăng hống hách,
cậy sức bắt nạt kẻ yếu.
- Dế Mèn có thái độ đó, bởi vì Dế Mèn mới lớn,
sống trong một thế giới nhỏ bé, quanh quẩn gồm
những người hiền lành, quen thuộc nên lầm tưởng
sự ngông cuống là tài ba.
* Qua phân tích, em có cảm nhận gì về hình ảnh
Dế Mèn?
- Trình bày.
- Nhận xét khái quát và chốt nội dung <sub></sub>
<b>3. Củng cố, Luyện tập: ( phút)</b>
* Qua đoạn văn này, em học tập được gì về nghệ thuật miêu tả nhân vật của nhà
văn Tô Hồi?
- Miêu tả ngoại hình rồi đến miêu tả tính cách nhân vật. Miêu tả ngoại hình cịn
bộc lộ được tính nết, với thái độ nhân vật. Sử dụng những từ ngữ đặc sắc, có lựa
chọn kĩ lưỡng, tỉ mỉ cùng với một loạt các biện pháp tu từ khác làm cho nhân vật
hiện lên sinh động, có hồn.
- Từ sự ngộ nhận về bản thân, Dế Mèn đã có hành động gây ra hậu quả đáng tiếc
khiến phải ân hận suốt đời. Đó chính là bài học đường đời đầu tiên. Bài học đó
diễn ra như thế nào? Tiết sau chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp.
<b>4.Hướng dẫn học bài ở nhà. (1 phút)</b>
- Về nhà đọc và tóm tắt nội dung văn bản, học thuộc nội dung bài học; tập
phân tích lại phần đầu văn bản.
- Đọc kĩ và chuẩn bị phần còn lại. Tiết sau học tiếp.
=========================================
Ngày soạn: 23/12/2011 Ngày giảng: 26/12/2011 dạy lớp 6A
28/12/2011 dạy lớp 6B
<b>Tiết 74. Văn bản:</b>
<b>BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (Tiếp theo)</b>
<i><b>(Trích: Dế Mèn phiêu lưu kí)) Tơ Hồi </b></i>
<b>-I. Mục tiêu bài dạy: </b>
<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh: Hiểu được nội dung, ý nghĩa Bài học đường đời đầu</b>
<i>tiên. Nắm được đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài.</i>
<b>2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, </b>hiểu văn bản truyện hiện đại.
<b>3. Thái độ: Giáo dục Hs lòng nhaai ái, khoan dung độ lượng.</b>
<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>
1.Giáo viên: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV; soạn giáo án.
2. Học sinh: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên (trả
lời câu hỏi trong SGK).
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) </b>
a. Câu hỏi:
Kể tóm tắt truyện nội dung văn bản Bài học đường đời đầu tiên. Cho
biết phần đầu câu chuyện, Dế Mèn được giới thiệu với những đặc điểm, tích cách
gì?
b. Đáp án - biểu điểm:
<i>khơng coi ai ra gì, hay bắt nạt những kẻ yếu hơn mình. Một lần Dế Mèn đã trêu</i>
<i>chị Cốc khiến Dế Choắt chết oan. Từ đó, Dế Mèn tỉnh ngộ và rút ra bài học đường</i>
<i>đời đầu tiên cho mình”. </i>
<i>(5 điểm)- Dế Mèn là một chàng dế có vẻ đẹp cường tráng, đầy sức sống</i>
nhưng tính cách táo tợn, kiêu căng, tự phụ, lầm tưởng sự ngông cuồng là tài ba,
cậy sức bắt nạt kẻ yếu.
<b>2. Bài mới:</b>
<i><b>* Giới thiệu: Trong phần đầu câu chuyện, chúng ta thấy Dế Mèn là một chàng dế</b></i>
có vẻ đẹp cường tráng, đầy sức sống nhưng tính cách táo tợn, kiêu căng, tự phụ,
lầm tưởng sự ngông cuồng là tài ba, cậy sức bắt nạt kẻ yếu. Chính vì tính cách đó,
Dế Mèn đã gây ra tai hoạ cho người khác và ân hận suốt đời. Đó chình là bài học
đầu tiên của Dế Mèn. Vậy bài học đầu tiên đó được kể như thế nào? Mời các em
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
Gv
Hs
?
Hs
Gv
?
Hs
- Ghi tóm tắt các đề mục đã tìm hiểu lên bảng.
- Đọc đoạn “Chao ôi... không thể làm lại được”
* Những câu văn này có chức năng gì?
- Những câu mở đầu của đoạn văn này có chức
năng liên kết hai đoạn văn của bài. Nó cho thấy
câu chuyện ở đoạn sau là minh chứng và hệ quả
của thói hung hăng, xốc nổi ở Dế Mèn
- Trong việc tạo, các em cần chú ý đến sự liên
kết giữa hình thức và nội dung của văn bản, liên
kết giữa câu với câu trong một đoạn văn. Liên
kết đoạn trong một văn bản có tác dụng tạo nên
sự thống nhất lơ gíc của văn bản.
* Tìm những chi tiết cụ thể kể về Dế Choắt? và
thái độ của Mèn với Choắt?
<i> - Bên hàng xóm tơi có cái hang của Dế</i>
<i>Choắt. Dế Choắt là tên tôi đặt cho [..] Choắt nọ</i>
<i>có lẽ cũng trạc tuổi tơi [...] người gầy gò và dài</i>
<i>lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện [...]</i>
<i>cánh chỉ ngắn hủn hoẳn đến giã lưng hở cả</i>
<i>mạng sờn như người cởi trần mặc áo gi-lê. Đôi</i>
<i>càng bè bè, nặng nề trơng đến xấu. Râu ria gì</i>
<i>mà cụt có một mẩu và mặt mũi thì lúc nào cũng</i>
<i>ngẩn ngẩn ngơ ngơ [...] tính nết thì ăn xổi ở thì</i>
<i>[...].</i>
<i> - Một hôm sang chơi, thấy trong nhà luộm</i>
<i>thuộm tôi bảo: </i>
<i> - Sao chú mày sinh sống cẩu thả thế! [...]</i>
<b>I. Đọc và tìm hiểu chung. </b>
<b>II. Phân tích văn bản.</b>
<i><b> 1. Dế Mèn tự giới thiệu về</b></i>
<i><b>mình:</b></i>
<i><b> 2. Bài học đường đời</b></i>
<i><b>đầu tiên của Dế Mèn. </b></i>
?
Hs
Gv
?
Hs
Gv
?
Hs
<i>chú mày có lớn mà chẳng có khơn.</i>
<i> [...] Với bộ điệu kinh khỉnh, tôi mắng:</i>
<i> - Hức! Thông ngách sang nhà ta? Dễ</i>
<i>nghe nhỉ! Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta</i>
<i>nào chịu được [...] Đào tổ nơng thì cho chết! </i>
* Em có nhận xét gì về cách kể trên? Qua đó,
em có suy nghĩ gì về thái độ của Mèn đối với
Choắt?
- Cách kể rất ấn tượng với khả năng quan sát tỉ
mỉ kĩ càng những yếu tố nghệ thuật miêu tả so
sánh, tác giả vẽ lên một hình ảnh Dế Chắt hồn
tồn đối lập với Dế Mèn, đó là một chú dế gầy
gị, ốm yếu và xấu xí. Đồng thời ta cũng thấy
được thái độ kinh thường của Dế Mèn đối với
* Ở phần sau là kể về chuyện Dế Mèn trêu chị
Cốc. Trước khi trêu chị Cốc, Dế Mè đã nói gì?
Thể hiện thái độ gì?
<i> - “Sợ gì? Mày bảo tao sợ cái gì? Mày bảo tao</i>
<i>cịn biết sợ ai hơn tao nữa!”. Gương mắt ra mà</i>
<i>xem tao trêu con mụ cốc đây này!”</i>
Câu nói của Mèn thể hiện thái độ tự cao, tự
đại, tỏ ra chẳng sự ai.
* Em hãy tìm những chi tiết miêu tả thái độ và
hành động của Dế mèn trong quá trình trêu chị
Cốc?
- Tơi cất giọng véo von:
<i>Cái Cị, cái Vạc, cái Nông</i>
<i>Ba cái cùng béo, vặt lông cái nào?</i>
?
Hs
?
Hs
?
Hs
<i>Vặt lông cái Cốc cho tao</i>
<i>Tao nấu, tao nướng, tao xào, tao ăn.</i>
<i> - [...] Tôi chui tọt ngay vào hang, lên giường</i>
<i>nằm khểnh chân chữ ngũ. Bụng nghĩ thú vị [...]</i>
<i> - [...] Núp tận đáy đất mà tơi cũng khiếp, nằm</i>
<i>im thin thít [...] Biết chị Cốc đi rồi, tơi mới mon</i>
<i>men bị lên. </i>
<i> - Choắt khơng dậy được nữa, nằm thoi thóp.</i>
<i> - [...] Thế rồi Choắt tắt thở. Tôi thương lắm.</i>
<i>Vừa thương, vừa ăn ăn tội mình [...] Tơi đứng</i>
<i>lặng giờ lâu, nghĩ về bài học đường đời đầu</i>
* Nêu cách đánh giá của em về diễn biến tâm lí
và thái độ của Dế Mèn trong việc trêu chị cốc
dẫn đến cái chết của Dế Choắt?
- Có thể thấy, diễn biến thái độ và tâm lí của Dế
Mèn qua các sự việc, hành động, ngôn ngữ của
nhân vật. Lúc đầu Mèn hung hăng trước Dế
Choắt, sau đó chui tọt ngay vào hang n trí với
nơi ẩn nấp kiên cố của mình. Nhưng khi Dế
Choắt bị chị Cốc mổ thì Dế Mèn nằm im thin
thít, sau khi Cốc bay đi rồi mới dám mon men lộ
ra khỏi hang. Chính tỏ Mèn cũng biết sợ. Trước
cái chết thảm thương của Choắt, Dế Mèn ân hận
về tội lỗi của mình và thấm thía về bài học
đường đời đầu tiên.
* Theo em, thái độ ăn năn, hối lỗi của Dế Mèn
có cần thiết khơng? Có thể tha thứ được khơng?
Vì sao?
Phát biểu tự do: (có nhận xét, bổ sung).
- Sự ăn năn hối lỗi của Mèn là rất cần thiết, vì
kẻ biết hối lỗi sẽ tránh được lỗi.
- Có thể tha thứ, vì tình cảm của Dế Mèn rất
chân thành.
- cần nhưng khó tha thứ, vì hối lỗi khơng thể
cứu được mạng người đã chết,...
* Cuối truyện là hình ảnh Dế Mèn đứng lặng hồi
lâu trước nấm mồ của bạn. Em thử hình dung
xem tâm trạng Dế Mèn lúc này như thế nào?
- Có lẽ Dế Mèn cay đắng, xót thương Dế Choắt,
mong Dế Choắt sống lại, nghĩ đến việc thay đổi
?
Hs
?
Hs
?
Hs
?
Hs
Gv
* Qua sự việc ấy, Mèn đã rút ra được cho mình
bài học đường đời đầu tiên. Theo em bài học ấy
là gì?
- Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn được
nói lên qua lời khuyên của Dế Choắt “...ở đời
<i>mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà khơng</i>
<i>biết nghĩ, sớm rồi cũng mang vạ vào mình”.</i>
<i> - Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn chính</i>
là bài học về thói kiêu căng, bài học về tình thân
ái. (Kẻ kiêu căng có thể làm hại người khác
khiến phải ân hận suốt đời, đó là bài học về thói
kiêu căng; Nên biết sống đoàn kết với mọi
người, đó là bài học về tình than ái) Đây là hai
bài học về cách sống để trở thành người tốt từ
câu chuyện của Dế Mèn.
* Theo em, hình ảnh những con vật trong truyện
có giống với chúng thực tế khơng? Đặc điểm
nào của con người được gán cho các con vật ở
trong truyện này?
- Hình ảnh của những con vật trong truyện được
miêu tả rất giống với chúng trong thực tế. Đế
Mèn được miêu tả đúng với hình dáng và đặc
trưng của loài dế, ngay cả Choắt cũng vậy. Song
ở đây, tác giả đã sử dụng nghệ thuật nhân hoá để
kể, do vậy có một số đặc điểm của con người
được gán cho lồi vật. Đó là: Dế Mèn: kiêu căng
<i>nhưng biết hối lỗi; Dế Choắt: Yếu đuối nhưng</i>
<i>biết tha thứ; Cốc : Tự ái, nóng nảy.</i>
* Em biết tác phẩm nào cũng có cách viết tương
tự như thế?
- Các truyện: Cái tết của Mèo con; Văn ngan
tướng công,...
* Qua tìm hiểu, phân tích văn bản, em học tập
được gì từ nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của
Tơ Hoài?
- Cách miêu tả loài vật sinh động, ngơn ngữ
miêu tả chính xác, kể chuyện từ ngôi thứ nhát.
Điều khiến cho văn của Tơ Hồi chân thực và
hấp dẫn.
<i>Nhấn mạnh:</i>
<i>- Cách quan sát, miêu tả loài vật rất sống động</i>
bằng các chi tiết cụ thể khiến nhân vật hiện lên
Dế Mèn đã gây nên cái
chết oan uổng cho Dế
Choắt. Điều đó khiến cho
Mèn ăn năn, hối hận và
thực sự tỉnh ngộ về thói
kiêu căng và tình thân ái.
<b>III. Tổng kết - ghi nhớ.</b>
<i><b>(6 phút)</b></i>
?
Hs
rõ nét, ngôn ngữ miêu tả sắc nét, chính xác.
Người đọc có thể hình dung được nhân vật Dế
Mèn, Dế Choắt.
<i>- Trí tưởng tượng độc đáo khiến thế giới lồi vật</i>
hiện lên dễ hiểu như thế giới loài người.
<i>- Dùng ngôi thứ nhất để kể chuyện. Cách Dế</i>
Mèn tự kể về mình tạo cảm giác hồn nhiên, chân
thực cho người đọc.
Tóm lại, văn bản Bài học đường đời đầu
<i><b>tiên của Tơ Hồi là một mẫu mực của kiểu văn</b></i>
bản miêu tả mà chúng ta sẽ học ở các bài học
làm văn sau này.
* Từ nghệ thuật miêu tả trên, tác giả đã cho ta
thấy được điều gì?
- Đọc ghi nhớ: (SGK,T.11)
- Bài văn miêu tả Dế Mèn
có vẻ đẹp cường tráng của
tuổi trẻ nhưng tính nết cịn
kiêu căng, xốc nổi. Do bày
trò trêu chọc chị Cốc nên đã
gây ra cái chết thảm thương
cho Dế Choắt, Dế Mèn hối
<i><b>* Ghi nhớ: (SGK,T.11)</b></i>
<b>3. Củng cố, Luyện tập. (6 Phút)</b>
- Đọc phân vai theo yêu cầu bài tập 2 (SGK,T.11)
- GV và HS nhận xét và uốn nắn cách đọc.
<b>4. Hướng dẫn học bài ở nhà. (1 phút)</b>
- Luyện đọc diễn cảm
- Tập phân tích nội dung và nắm chắc ghi nhớ (SGK,T.11).
- Đọc và chuẩn bị bài Phó từ theo câu hỏi trong sách giáo khoa.
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
Ngày soạn: 25/12/2011 Ngày giảng: 28/12/2011 dạy lớp 6B
29/12/2011 dạy lớp 6A
<b>Tiết 75. Tiếng Việt: PHÓ TỪ</b>
<b>I. Mục tiêu bài dạy: </b>
1. Kiến thức: Giúp học sinh: Nắm được khái niệm Phó từ. Hiểu được các loại ý
nghĩa chính của phó từ.
2. Kĩ năng: Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau.`
3. Thái độ: Giáo dục Hs yêu quý Tiếng Việt, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
<b>II. Chuẩn bị cuả Gv và Hs:</b>
1. Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV - soạn giáo án.
2. Học sinh: Đọc kĩ bài, chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên (trả lời các câu hỏi
trong sách giáo khoa).
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ : (5 phút)</b>
a. Câu hỏi: Nhắc lại các từ loại và cụm từ đã học? Đặt một câu có sử dụng cụm
tính từ?
b. Đáp án - biểu điểm:
- Các từ loại đã được học ở học kỳ I: Danh từ, đơng từ, tính từ, số từ, lượng từ, chỉ
từ. (5 điểm)
- Ví dụ: (5 điểm)
Chiếc áo này/ rất đẹp
<b>2. Dạy bài mới: </b>
<i><b>* Giới thiệu bài: Các em đã được tìm hiểu 6 từ loại cùng với ba cụm từ, sang</b></i>
<b>học kỳ II, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu thêm một số từ loại nữa, tiết học hơm</b>
<b>nay chúng ta cùng tìm hiểu về phó từ.</b>
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
Gv
Hs
?
- Treo bảng phụ có ghi ví dụ trong sách giáo khoa
<i>(T.153, 154):</i>
<b>Ví dụ: </b>
<i>a) Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng</i>
<i>ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người, tuy mất</i>
<i>nhiều công mà vẫn chưa thấy có người nào thật lỗi</i>
<i>lạc.</i>
(Em bé thơng minh)
<i>b) Lúc tơi đi bách bộ thì cả người tơi rung rinh một</i>
<i>màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn.</i>
<i>Đầu tơi to ra và nổi từng tảng rất bướng.</i>
(Tơ Hồi)
- Đọc ví dụ:
* Những từ gạch chân trong ví dụ bổ sung ý nghĩa
Hs
Gv
?
Hs
Gv
Hs
?
Hs
Gv
Gv
cho những từ nào?
- Xác định.
- Nhận xét và ghi tóm tắt kết quả lên bảng:
Câu (a):
<i>+ Đã bổ sung ý nghĩa cho từ đi.</i>
<i>+ Cũng vẫn bổ sung ý nghĩa cho từ ra.</i>
<i>+ Vẫn chưa bổ sung ý nghĩa cho từ thấy.</i>
<i>+ Thật bổ sung ý nghĩa cho từ lỗi lạc.</i>
Câu (b):
<i>+ Được bổ sung ý nghĩa cho từ soi (gương).</i>
<i>+ Rất bổ sung ý nghĩa cho từ ưa nhìn.</i>
<i>+ Ra bổ sung ý nghĩa cho từ to.</i>
<i>+ Rất bổ sung ý nghĩa cho từ bướng.</i>
* Những từ được bổ sung nghĩa thuộc từ loại nào?
<i>- Đi, ra, thấy, soi là động từ.</i>
<i>- lỗi lạc, ưa nhìn, to bướng là những tính từ.</i>
- Những từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ trong
hai ví dụ trên được gọi là phó từ.
* Vậy em hiểu thế nào về phó từ?
- Trình bày.
- Nhận xét, chốt nội dung bài học
- Đọc ghi nhớ (SGK,T.12)
* Hãy đặt một câu có sử dụng phó từ? Xác định phó
từ trong câu?
Ví dụ:
- Tơi rất thích học mơn tốn
<i>Chuyển: Như vậy, các em đã nắm được thế nào là</i>
phó từ. Vậy trong tiếng Việt có những loại phó từ
nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong phần tiếp theo
- Treo bảng phụ, gọi học sinh đọc:
Ví dụ:
<i>a) Bởi tơi ăn uống điều độ nên tơi chóng lớn lắm.</i>
(Tơ Hồi)
<i>b) Em xin vái cả sáu tay. Anh đừng <b>trêu vào...Anh</b></i>
<i>phải sợ...</i>
(Tơ Hồi)
<i>c) [...] Khơng trơng thấy tơi, nhưng chị Cốc đã trông</i>
<i><b> </b></i>
<i><b> 2. Bài học:</b></i>
Phó từ là những từ
chuyên đi kèm động
từ, tính từ để bổ sung
ý nghĩa cho động từ,
tính từ.
<i><b>* Ghi nhớ </b></i>
<i><b> (SGK,T.12)</b></i>
?
Hs
Gv
?
Hs
Gv
?
Hs
?
Hs
<i><b>thấy Dế Choắt đang loay hoay trong cửa hang.</b></i>
(Tơ Hồi)
* Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho những động từ,
tính từ in đậm?
- Xác định.
- Nhận xét bổ sung và gạch chân những phó từ:
<i>a) lắm.</i>
<i>b) đừng vào.</i>
<i>c) khơng, đã, đang.</i>
* Điền các phó từ đã tìm được ở phần I và phần II vào
bảng phân loại sau:
- Lên bảng điền.
- Cùng học sinh nhận xét, chữa bổ sung:
Phó từ đứng
trước
Phó từ
đứng sau
Chỉ quan hệ tời gian <i>đã, đang</i>
Chỉ mức độ <i> thật, rất</i> <i>lắm</i>
Chỉ sự tiếp diễn tương tự <i> cũng, vẫn</i>
Chỉ sự phủ định <i> chưa, không</i>
Chỉ sự cầu khiến <i> đừng</i>
Chỉ kết quả và hướng <i>ra, vào</i>
Chỉ khả năng <i>được</i>
* Kể thêm các phó từ mà em biết thuộc mỗi loại nói
trên?
- Phó từ chỉ quan hệ thời gian: sẽ, sắp.
- Phó từ chỉ mức độ: quá, lắm, khá, hơi.
- Phó từ chỉ sự tiếp diễn: lại.
- Phó từ chỉ sự phủ định: chẳng.
- Phó từ chỉ sự cầu khiến: hãy, chớ.
* Quan sát bảng phân loại, em thấy trong tiếng Việt
có những loại phó từ nào? Cho biết vị trí và ý nghĩa
của chúng?
- Phó từ gồm hai loại lớn:
+ Phó từ đứng trước động từ, tính từ. Những phó từ
này thường bổ sung ý nghĩa liên quan đến hành động,
trạng thái, đặc điểm, tính chất nêu ở động từ, tính từ
như:
. Quan hệ thời gian;
. Mức độ;
Gv
?
Hs
Hs
Gv
Hs
?
Hs
. Sự phủ định;
. Sự cầu khiến.
+ Phó từ đứng sau động từ, tính từ. Những phó từ
này thường bổ sung một số ý nghĩa như:
. Mức độ;
. Khả năng;
. Kết quả và hướng.
- Đây chính là nội dung bài học thứ hai mà chúng ta
cần ghi nhớ
* Đặt câu có sử dụng phó từ đứng sau động từ, tính
từ?
- Ví dụ:
Quê hương mình đẹp quá.
- Đọc Ghi nhớ: (SGK, T.14).
<i>- Chuyển: Để giúp các em nắm vững nội dung bài</i>
học, chúng ta cùng luyện tập , giải các bài tập trong
phần III
- Đọc yêu cầu bài tập 1 (SGK,T.14, 15).
* Tìm phó từ trong những câu (SGK) và cho biết mỗi
phó từ ổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ nào?
<i>a) - đã, đương, sắp: Chỉ quan hệ thời gian.</i>
<i>- không: Chỉ sự phủ định.</i>
- còn, đều, lại, cũng: Chỉ sự tiếp diễn tương tự.
<i><b> 2. Bài học:</b></i>
Phó từ gồm hai
loại lớn:
- Phó từ đứng trước
động từ, tính từ.
Những phó từ này
thường bổ sung một
số ý nghĩa liên quan
đến hành động, trạng
thái, đặc điểm, tính
chất nêu ở động từ,
tính từ như:
+ Quan hệ thời gian;
+ Mức độ;
+ Sự tiếp diễn tương
tự;
+ Sự phủ định;
+ Sự cầu khiến.
- Phó từ đứng sau
động từ, tính từ.
Những phó từ này
thường bổ sung một
số ý nghĩa như:
+ Mức độ;
+ Khả năng;
+ Kết quả và hướng.
<i><b> * Ghi nhớ:</b></i>
<i><b> (SGK,T.14)</b></i>
<b>III. Luyện tập. </b>
<i><b>(15 phút)</b></i>
<i><b>1. Bài tập 1:</b></i>
Hs
?
Gv
?
Gv
Gv
Gv
<i>b) - đã: Chỉ quan hệ thời gian.</i>
- được: Chỉ kết quả.
- Đọc yêu cầu bài tập 2 (SGK,T.15)
* Thuật lại sự việc Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái
chết thảm thương của Dế Choắt bằng một đoạn văn
ngắn từ ba đến năm câu. Chỉ ra một phó từ được dùng
- Hướng dẫn học sinh về nhà làm bài tập này:
+ Đọc lại nội dung đoạn văn bản, xác định những
chi tiết chính.
+ Viết bài thuật lại theo đúng yêu cầu.
* Nghe - viết chính tả.
- Lưu ý học sinh viết đúng chính tả, chú ý những từ
hay mắc lỗi: tr/ch; s/x; l/đ; t/th.
- Đọc chậm cho học sinh viết chính tả theo yêu cầu
văn bản Bài học đường đời đầu tiên từ “Những gã
<i>xốc nổi...” </i><i> “những cử chỉ ngu dại của mình”.</i>
- Thu một số bài, nhận xét, chữa lỗi.
<i><b> 2. Bài tập 2: </b></i>
<i> (SGK,T.15</i>
<i>)</i>
<i><b>(Về nhà)</b></i>
<i><b> 3. Bài tập 3:</b></i>
<i> (SGK,T.15).</i>
<b>3. Củng cố; (1 phút).</b>
- Phó từ là gì?
- Có các loại phó từ nào?
<b>4. Hướng dẫn học bài ở nhà: (1 phút).</b>
- Học thuộc nội dung hai bài học (SGK,T.12, 14).
- Hoàn thành bài tập 2 (SGK,T.15).
Ngày soạn: 1/1/2012 Ngày giảng: 4/1/2012 dạy lớp 6B, 6A
<b>Tiết 76. Tập làm văn:</b>
<b>TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ</b>
<b>I. Mục tiêu bài dạy: </b>
<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh: Nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu</b>
tả trước khi đi sâu vào một số thao tác chính nhằm tao lập loại văn bản này
<b>2. Kĩ năng: Nhận diện được những đoạn văn, bài văn miêu tả. Hiểu được trong</b>
những tình huống nào thì người ta thường dung miêu tả.
<b>3. Thái độ: Yêu quý môn học, tạo lập văn bản đúng theo yêu cầu thể loại.</b>
<b>II. Chuẩn bị của GV và Hs:</b>
1. Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung (SGK, SGV) - Soạn giáo án.
2. Học sinh: Đọc kĩ bài ở nhà và chuẩn bị theo yêu cầu của GV.
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (2 phút)</b>
<i> - Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh ở nhà.</i>
<i><b> * Giới thiệu bài: Học kỳ I các em đã được tìm hiểu về thể loại văn tự sự (kể</b></i>
<i><b>chuyện). Sang học kỳ II, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một số thể loại nữa, đó là</b></i>
<i><b>văn miêu tả và viết đơn. Hơm nay chúng ta cùng tìm hiểu thể loại văn miêu tả.</b></i>
<i><b>Đây là thể loại mà các em đã được làm quen ở Tiểu học (lớp 4, lớp 5). Lên cấp</b></i>
<i><b>THCS chúng ta sẽ tìm hiểu ở mức độ cao hơn.</b></i>
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
Gv
Hs
Gv
?
Hs
?
Hs
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 sau đó chia lớp làm
ba nhóm, mối nhóm thảo luận một tình huống.
- Thảo luận theo u cầu (3 phút) sau đó đại diện
nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Cùng học sinh nhận xét, chữa bổ sung:
* Trên đường đi học, em gặp một người khách hỏi
thăm đường về nhà em. Đang phải đến trường, em
- Em sẽ tả rõ con đường dẫn đến nhà em, đồng
thời em cũng tả cụ thể vị trí, dáng vẻ dáng vẻ ngôi
nhà (Nằm ở địa điểm nào, xung quanh có gì đáng
chú ý, màu sắc của ngơi nhà, số nhà...). Người
khách theo đó sẽ tìm được ngơi nhà em.
* Em cùng mẹ đến cửa hàng mua áo, trước rất
nhiều chiếc áo khác nhau, nhiều màu, nhiều vẻ,
treo tận trên cao, làm thế nào để người bán hàng
lấy đúng chiếc áo mà em định mua?
- Em sẽ vừa chỉ, vừa tả đặc điểm riêng về dáng vẻ
<b>I. Thế nào là văn miêu</b>
<b>tả?</b>
<i><b> (24 phút)</b></i>
<i> 1. Bài tập. </i>
?
Hs
?
Hs
Gv
Hs
?
Hs
Gv
?
Hs
cùng màu sắc của chiếc áo em thích, ví dụ: <i>chiếc</i>
<i>áo xanh, cổ sen trịn, có đính khuy màu trắng cạnh</i>
<i>chiếc áo màu hồng thêu hoa,... Với cách tả như</i>
vậy, chắc chắn người bán sẽ lấy đúng chiếc áo mà
em yêu cầu.
* Một học sinh lớp ba hỏi em: Người lực sĩ là
người như thế nào? Em phải làm gì để học sinh ấy
hình dung được hình ảnh của lực sĩ?
- Em sẽ giới thiệu bằng cách tả hình dáng, việc
làm của người lực sĩ. Đó là một người có sức
mạnh đặc biệt, cơ thể cường tráng, cơ bắp nổi
cuộn; anh ta thường hay xuất hiện trong các cuộc
thi đấu thể thao để biểu diễn khả năng sức khoẻ
của mình, như cử tạ.
* Trong những tình huống trên, các em đã dùng
văn miêu tả để thực hiện mục đích của mình, trong
- Ví dụ: Khi đánh rơi một vật nào đó, muốn nhờ
bạn tìm giúp; Nhờ bạn đưa quyển sách cho một
người quen mà bạn chưa biết nhà của người em
quen,...
- Nhận xét khái quát và kết luận: Những tình
huống bạn đã gặp và giải quyết một cách thoả
đáng như vậy, chính là bạn đã sử dụng văn miêu
tả.
- Đọc yêu cầu bài tập 2.
* Trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên có
hai đoạn văn miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt rất sinh
động. Em hãy chỉ ra hai đoạn văn đó?
- Đoạn tả cảnh Dế Mèn, từ “Bởi tôi ăn uống điều
<i>độ...”</i><i> “đứng đầu thiên hạ rồi”.</i>
- Đoạn tả Dế Choắt: “Cái chàng...” <i> “như hang</i>
<i>tôi”.</i>
- Gọi 1 học sinh đọc lại hai đoạn văn đó.
* Qua hai đoạn văn tả Dế Mèn và Dế Choắt, em
thấy Dế Mèn và Dế Choắt có những đặc điểm gì?
Những chi tiết hình ảnh nào cho thấy điều đó?
- Dế Choắt: Xấu xí, ốm yếu (Chi tiết tả dế Choắt).
?
Hs
?
Hs
Gv
Hs
Gv
Hs
?
Hs
Hs
* Dể làm nổi bật đặc điểm, hình ảnh Dế Mèn và
Dế Choắt, tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì? Do
đâu tác giả có thể tả dược như vậy?
- Nhân hoá, so sánh.
- Tác giả đã quan sát rất tỉ mỉ, kĩ lưỡng đặc điểm
của loài dế (Dế mèn và dễ choắt); Đồng thời tác
giả cũng thể hiện khả năng liên tưởng, tượng rất
phong phú.
- Đó chính là những điều kiện quan trọng để viết
một bài văn miêu tả sinh động.
* Qua tìm hiểu hai bài tập, em hiểu thế nào là văn
miêu tả? Người làm văn miêu tả cần phải đảm bảo
những yêu cầu gì?
- Trình bày.
- Nhận xét, bổ sung, khái quát nội dung bài học
- Đọc ghi nhớ (SGK,T.16).
<i>- Chuyển: Để giúp các em nắm vững yêu cầu bài</i>
học chúng ta cùng luyện tập.
- Đọc yêu cầu bài tập 1:
* Mỗi đoạn miêu tả tái hiện điều gì? Em hãy chỉ ra
những đặc điểm nổi bật của sự vật, con người và
quang cảnh đã được miêu tả trong đoạn văn, đoạn
thơ trên?
- Làm việc theo nhóm (3 nhóm, mỗi nhóm giải
- Cùng học sinh nhận xét, chữa bổ sung:
<i>đoạn 1: Tả chú Dế Mèn vào độ tuổi thanh niên,</i>
cường tráng với những đặc điểm nổi bật: To khoẻ
và mạnh mẽ.
<i>Đoạn 2: ĐẶc tả chú bé liên lạc (Lượm). ĐẶc</i>
điểm nổi bật: Một chú bé nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn
nhiên.
<i>Đoạn 3: Miêu tả một vùng bãi ven ao, hồ ngập</i>
<i><b>2. Bài học.</b></i>
Văn miêu tả là loại văn
nhằm giúp người đọc,
người nghe hình dung
những đặc điểm, tính
chất nổi bật của một sự
vật, sự việc, con người,
cảnh... làm cho những
cái đó như hiện lên trước
mắt người đọc, người
nghe. Trong văn miêu tả,
năng lực quan sát của
người viết, người nói
thường bộc lộ rõ nhất.
<i>(SGK,T.16)</i>
<b>II. Luyện tập.</b>
<i><b>(16’)</b></i>
<i><b>1. Bài tập 2. </b></i>
?
Hs
Gv
nước sau mưa. Đặc điểm nổi bật: Một thế giới
động vật sinh động, ồn ào, huyên náo.
* Nếu phải viết một đoạn văn miêu tả cảnh mùa
đơng đến thì em sẽ miêu tả những đặc điểm nào
nổi bật?
- Suy nghĩ trình bày ý kiến của mình:
Có thể nêu một số đặc điểm như sau:
-Lạnh và ẩm ướt: Gió bấc, mưa phùn;
- Đêm dài, ngày ngắn;
- Bầu trời luôn âm u: Như thấp xuống, nhiều mây
mù,...
- Cây cối khẳng khiu, trơ trụi,...
<i><b>2. Bài tập 2:</b></i>
<i>(SGK,T.17)</i>
<i>a) Đề luyện tập a.</i>
<b>3. Củng cố: (2’)</b>
- Văn miêu tả là gì?
<b>4. Hướng dẫn học bài ở nhà. (1’).</b>
- Về nhà xem lại toàn bộ nội dung lí thuyết đã học; làm hồn chỉnh bài tập 2.
- Đọc thêm một số bài văn miêu tả.
- Đọc và chuẩn bị văn bản Sông nước Cà Mau theo câu hỏi tìm hiểu trong sách
giáo khoa.
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 2/1/2012 Ngày giảng: 5/1/2012 dạy lớp 6B
6/1/2012 dạy lớp 6A
<b> Tiết 77. Văn bản:</b>
<b> SÔNG NƯỚC CÀ MAU</b>
<i><b> (Trích Đất rừng phương Nam) Đoàn Giỏi </b></i>
<b>I. Mục tiêu bài dạy: </b>
<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh: Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của cảnh</b>
thiên nhiên sông nước vùng Cà Mau. Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông
nước trong bài văn của tác giả.
<b>2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, </b>hiểu văn bản truyện hiện đại.
<b>3. Thái độ: Yêu thiên nhiên, yêu lao động.</b>
<b>II. Chuẩn bị của Gv và Hs:</b>
1. Giáo viên: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV; soạn giáo án.
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) </b>
<i>a. Câu hỏi: Kể tóm tắt văn bản Bài học đường đời đầu tiên? Cho biết bài học</i>
<i>đường đời đầu tiên của Dế Mèn đó là gì?</i>
<i>b. Đáp án - Biểu điểm:</i>
<i>(5 điểm) - Học sinh kể tóm tắt theo yêu cầu: Dế Mèn chóng lớn trở thành chàng</i>
<i>dế thanh niên cường tráng, tính nết kiêu ngạo, điệu bộ ngơng nghênh, khơng coi ai</i>
<i>ra gì, hay bắt nạt những kẻ yếu hơn mình. Một lần Dế Mèn đã trêu chị Cốc khiến</i>
<i>Dế Choắt chết oan. Từ đó, Dế Mèn tỉnh ngộ và rút ra bài học đường đời đầu tiên</i>
<i>cho mình.</i>
<i>(5 điểm) - Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn đó là: Bài học về thói kiêu</i>
căng, bài học về tình thân ái. (Kẻ kiêu căng có thể làm hại người khác khiến phải
ân hận suốt đời, đó là bài học về thói kiêu căng; Nên biết sống đồn kết với mọi
người, đó là bài học về tình than ái) Đây là hai bài học về cách sống để trở thành
người tốt từ câu chuyện của Dế Mèn.
<b>2. Dạy bài mới:</b>
<i><b> * Giới thiệu bài: </b>Đất rừng phương Nam, một truyện dài nổi tiếng của Đoàn</i>
Giỏi đã được chuyển thể thành bộ phim dài tập, nói về lòng yêu nước của những
người dân sống trên vùng đất mũi, vùng đất trù phú và giàu đẹp của Tổ quốc. Với
nghệ thuật miêu tả, tài quan sát của tác giả sẽ giúp chúng ta thấy được vẻ đẹp của
một vùng quê giàu chất Nam Bộ qua đoạn trích của tác phẩm Đất rừng phương
<i>Nam, với tựa đề: Sông nước Cà Mau.</i>
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
Hs
?
Hs
Gv
- Đọc chú thích * (SGK,T.10).
* Nêu những hiểu biết của em về tác giả Đồn
Giỏi và bài văn Sơng nước Cà Mau?
- Trình bày theo yêu cầu.
Bổ sung:
- Đoàn Giỏi (1925 - 1989), quê ở Tỉnh Tiền
Giang, viết văn từ thời kì kháng chiến chống
Pháp (1946 - 1954). Tác phẩm của Đoàn Giỏi
thường viết về cuộc sống, thiên nhiên và con
người Nam Bộ. Bài văn Sơng nước Cà Mau trích
từ chương XVIII truyện Đất rừng phương Nam
của tác giả.
- Đất rừng phương Nam là một trong những tác
phẩm xuất sắc nhất của văn học thiếu nhi nước ta.
Từ khi ra mắt bạn đọc (1957) nó đã có sức hấp
dẫn lâu bền với nhiều thế hệ bạn đọc nhỏ tuổi cho
đến tận ngày nay.
- Tác phẩm đã được in lại nhiều lần, được dựng
thành phim khá thành công.
<b>I. Đọc và tìm hiểu</b>
<b>chung. (11 phút)</b>
<i> 1. Tác giả, tác phẩm:</i>
Đoàn Giỏi (1925
-1989), quê ở Tỉnh Tiền
Giang, viết văn từ thời kì
kháng chiến chống Pháp
(1946 - 1954). Tác phẩm
của ông thường viết về
cuộc sống, thiên nhiên và
con người Nam Bộ.
Gv
Gv
Hs
Hs
Gv
?
Hs
?
Hs
?
Hs
- Hướng dẫn đọc: Đây là một bài văn miêu tả
cảnh quan vùng sông nước, ta cần đọc to, rõ ràng,
ngắt nghỉ đúng dấu câu, nhấn giọng ở những từ
ngữ miêu tả: Đoạn đầu tiết tấu chậm, giọng miên
man, đều đều, về sau tiết tấu nhanh dần; tả chợ,
đọc giọng vui, linh hoạt.
- Đọc mẫu 1 đoạn, từ đầu <i>“lặng lẽ một màu</i>
<i>xanh đơn điệu”.</i>
- Đọc đoạn tiếp theo <i> “ẩn hiện trong sương mù</i>
<i>và khói sóng ban mai”.</i>
- Đọc đoạn còn lại.
- Theo dõi, uốn nắn cách cách đọc cho học sinh
* Theo em, bài văn miêu tả cảnh gì? Theo trình tự
như thế nào?
- Tuy là văn bản trích từ một tác phẩm truyện,
nhưng bài văn này có thể xem là một bài văn
miêu tả khá hồn hảo về cảnh quan sơng nước Cà
mau - vùng cực nam của Tổ quốc.
- Trình tự miêu tả trong bài văn là đi từ những ấn
tượng chung về thiên nhiên vùng đất Cà mau, rồi
tập chung miêu tả và thuyết minh về các kênh
rạch, sông ngòi với cảnh vật hai bên bờ, cuối
cùng là tả cảnh chợ Năm Căn họp ngay trên mặt
sơng.
Trình tự văn bản, đi từ khái quát đến cụ thể.
* Theo em, câu chuyện được kể theo ngơi thứ
mấy? Ngơi kể đó có tác dụng gì?
- Câu chuyện được kể theo ngôi thứ nhất. Nhân
vật “tôi” trực tiếp quan sát cảnh sông nước Cà
Mau từ trên con thuyền và trực tiếp miêu tả.
- Cách quan sát và cảm thụ trực tiếp đó khiến
cảnh sơng nước Cà Mau lần lượt hiện lên một
cách sinh động, Người miêu tả có thể trực tiếp
bộc lộ khả năng quan sát, so sánh, liên tưởng,
cảm xúc,...
- Ta thấy ở đây, tác giả đã vận dụng những hiểu
* Dựa vào nội dung, trình tự miêu tả, xác định bố
cục của bài văn? Nội dung chính của từng phần?
- Văn bản chia thành 3 phần:
1. Từ đầu <i>“lặng lẽ một màu xanh đơn</i>
<i><b> 2. Đọc văn bản:</b></i>
Gv
?
?
Hs
?
Hs
?
Hs
Gv
Hs
<i>điệu”: Những ấn tượng chung ban đầu về thiên</i>
nhiên vùng đất Cà Mau.
2. Tiếp từ “Từ khi qua Trà Là, Cái Keo...”
<i>“ẩn hiện trong sương mù và khói sóng ban</i>
<i>mai”: Cảnh kênh rạch, sơng ngịi Cà Mau </i>
3. Phần văn bản còn lại: Cảnh chợ Năm
Căn.
<i>- Chuyển: Để giúp các em cảm nhận được vẻ đẹp</i>
của sông nước Cà mau qua quan sát và nghệ thuật
miêu tả của Đồn Giỏi, chúng ta cùng tìm hiểu cụ
thể trong phần phân tích văn bản
* Đọc thầm đoạn đầu của văn bản và nhắc lại nội
dung chính của đoạn?
* Tìm những chi tiết miêu tả cảnh quan thiên
nhiên vùng Cà Mau trong ấn tượng ban đầu của
tác giả?
<i>- [..] Sơng ngịi, kênh rạch bủa giăng chi chít như</i>
<i>mạng nhện. Trên thì trời xanh, dưới thì nước</i>
<i>xanh, chung quanh mình cũng tồn màu xanh cây</i>
<i>lá. Tiếng rì rào bất tận của những khu rừng xanh</i>
<i>[...] cùng tiếng sóng rì rào từ biển Đông và vịnh</i>
<i>Thái Lan ngày đêm không ngớt vọng về trong hơi</i>
<i>gió muối.</i>
* Em có nhận xét gì về cách miêu tả cảnh của tác
giả qua những chi tiết trên?
- Cảnh được quan sát, cản nhận qua các giác
quan: Thị giác, thính giác, vị giác, đồng thời phối
hợp miêu tả xen kẽ sử dụng lối liệt kê, so sánh sát
hợp, dùng điệp từ “xanh”, từ láy “rì rào, đơn
<i>điệu, triền miên, mòn mỏi, lặng lẽ” có tác dụng</i>
gợi âm thanh, hình ảnh, trạng thái, cảm giác cụ
thể.
* Em hình dung như thế nào về cảnh sông nước
Cà Mau qua ấn tượng ban đầu của tác giả?
- Rất nhiều sơng ngịi, cây cối, phủ kín màu xanh.
Một thiên nhiên còn nguyên sơ đầy hấp dẫn và bí
ẩn.
- Khái quát nội dung
- Đọc đoạn hai, từ “Từ khi qua Trà Là, Cái
<i>Keo...” “ẩn hiện trong sương mù và khói sóng</i>
<i>ban mai”.</i>
<b>II. Phân tích văn bản.</b>
<i><b>(23 phút)</b></i>
<i><b> 1. Ấn tượng ban đầu về</b></i>
<i><b>tồn cảnh sơng nước Cà</b></i>
- Một thiên nhiên cịn
ngun sơ đầy hấp dẫn và
bí ẩn với khơng gian rộng
lớn, sơng ngịi chằng chịt
bao trùm trong màu xanh
cùng những âm thanh bất
tận.
<i><b> 2. Cảnh kênh rạch, sơng</b></i>
<i><b>ngịi Cà Mau:</b></i>
?
?
Hs
?
Hs
Gv
?
?
Hs
?
* Nội dung chính của đoạn này là gì?
* Những kênh rạch nào được nói đến trong đoạn
văn? Vì sao lại có tên gọi như vậy?
<i>[...] ở đây người ta gọi tên đất, tên sông[...] theo</i>
<i>đặc điểm riêng biệt của nó [...] chẳng hạn như</i>
<i>gọi rạch Mái Giầm, vì hai bên bờ rạch mọc tồn</i>
<i>những cây mái giầm, cong tròn, xốp nhẹ [...]; gọi</i>
<i>là kênh Bọ Mắt vì ở đó tụ tập khơng biết cơ nam</i>
<i>nào là bọ mắt đen như hạt vừng [...]; gọi kênh Ba</i>
<i>Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung tồn những con</i>
<i>ba khía [...] (ba khía là một loại cịng biển lai</i>
<i>cua, càng sắc tím đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi ớt</i>
<i>ăn rất ngon). Còn như xã Năm Căn thì nghe nói</i>
<i>ngày xưa trên bờ sơng chỉ độc có một cái lán</i>
<i>Năm Căn [...], cũng như Cà Mau là nói trại đi</i>
<i>theo chữ “tức khơ mâu”, tiếng Miên nghĩa là</i>
<i>“nước đen”.</i>
* Em có nhận xét gì về cách đặt tên các địa danh
vùng sơng nước Cà mau? Cách đặt tên đó gợi ra
đặc điểm gì về thiên nhiên và cuộc sống Cà Mau?
- Cách đặt tên các địa danh theo lối dân gian, dân
dã, mộc mạc.
- Qua những địa danh đó gợi lên sự phong phú,
đa dạng; hoang sơ của thiên nhiên gắn bó với
- Khái quát nội dung
- Ở đoạn sau, tác giả tập trung miêu tả con sông
Năm Căn và rừng đước. Mời các em cùng hiểu
hình ảnh dịng sơng Năm Căn đó
* Hình ảnh dịng sơng và rừng đước Năm Căn
được miêu tả bằng những chi tiết nổi bật nào?
<i> - Dịng sơng Năm Căn mênh mông nước ầm ầm</i>
<i>đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng</i>
<i>đàn đen trũi nhô lên, ngụp xuống như người bơi</i>
<i>ếch giữa những đầu sóng trắng.</i>
<i> - Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy</i>
<i>trường thành vô tận. Cây đước mọc dài theo bãi</i>
<i>[...] ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp</i>
<i>kia ơm lấy dịng sơng, đắp từng bậc màu xanh</i>
<i>[...]</i>
* Theo em, cách tả cảnh ở đây có gì độc đáo?
<i>kênh rạch vùng Cà mau:</i>
Thiên nhiên Cà Mau
phong phú, đa dạng,
hoang sơ gắn bó với cuộc
sống lao động của con
người.
Hs
Gv
?
Hs
?
Hs
Gv
?
Hs
Cách miêu tả đó có tác dụng gì?
- Tả trực tiếp bằng thị giác (nhìn thấy bằng quan
sát), thính giác (nghe thấy âm thanh); dùng nhiều
so sánh: (nước...như thác; cá... như người bơi
<i>ếch; rừng đước... như hai dãy trường thành). Và</i>
một loạt tính từ miêu tả.
- Với cách miêu tả đó có tác dụng khiến cho cảnh
vật hiện lên cụ thể, sinh động, người đọc, dễ hình
dung được cảnh vật như thế nào. Cụ thể như khi
miêu tả rừng đước, tác giả đã vẽ lên hình ảnh
* Trong câu “Thuyền chúng tơi chèo thốt qua
<i>kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa lớn, xuôi về</i>
<i>Năm Căn” có những động từ nào chỉ cùng một</i>
hoạt động của con thuyền? Thử thay đổi trình tự
các động từ, cụm động từ đó trong câu, từ đó em
có nhận xét gì về cách dùng từ của tác giả?
- Các động từ, cụm động từ trong câu: Thoát ra,
<i>đổ ra, xi về khơng thể thay đổi trình tự của</i>
chúng trong câu, vì nếu đổi sẽ làm sai lệch nội
dung, đặc biệt là sự diễn tả trạng thái hoạt động
của con thuyền trong mỗi khung cảnh: Khi thốt
ra nơi khó khăn nguy hiểm...đổ ra... con thuyền từ
con kênh nhỏ ra dịng sơng lớn, xi về theo dịng
sơng êm ả.
- Có thể nói tác giả đã sử dụng từ ngữ miêu tả rất
chính xác và có sự lựa chọn tinh tế.
* Đoạn tả dịng sơng và rừng đước Năm Căn đã
tạo nên một thiên nhiên như thế nào trong tưởng
tượng của em?
- Thiên nhiên mang vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ, trù
- Cà Mau không chỉ độc đáo ở cảnh thiên nhiên
sơng nước mà cịn hấp dẫn ở cảnh sinh hoạt cộng
đồng nơi chợ búa. Điều đó được phản ánh đầy đủ
trong cảnh sắc chợ Năm Căn. Mời các em cùng
tìm hiểu trong phần cuối của văn bản.
* Quang cảnh chợ Năm Căn hiện lên qua những
chi tiết điển hình nào?
Thiên nhiên Năm Căn
mang vẻ đẹp hùng vĩ, nên
thơ và trù phú.
?
Hs
Gv
?
Hs
Gv
?
Hs
Gv
<i>- Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông ồn ào, đông</i>
<i>vui, tấp nập [...] với những túp lều lá thô sơ kiểu</i>
<i>- Những bến vận hà nhộn nhịp dọc dài theo bờ</i>
<i>sơng, những lị than, hầm gỗ đước[...] những</i>
<i>ngôi nhà bè ban đêm ánh đèn chiếu rực như</i>
<i>những khu phố nổi[...]</i>
<i>- Những người con gái Hoa Kiều bán hàng xởi</i>
<i>lởi, những người Chà Châu giang bán vải,</i>
<i>những bà cụ già người Miên bán rượu, với đủ</i>
<i>giọng nói líu lơ, đủ kiểu ăn mặc sặc sỡ.</i>
* Giới thiệu cảnh chợ Năm có gì khác so với việc
miêu tả cảnh ở hai đoạn trước?
- Ở các đoạn trước, tác giả chú trọng đến miêu tả.
Ở đoạn này, tác giả vẫn tiếp tục miêu tả song chú
trọng đến kể chuyện hơn, tác giả liệt kê hàng loạt
các chi tiết về chợ Năm Căn: Những nhà, những
<i>lều, những bến, những lị, những ngơi nhà bè,</i>
<i>những người con gái, những bà cụ,...</i>
Qua đó ta thấy được cảnh chợ Năm Căn vừa
quen thuộc vừa lạ lùng:
+ Quen thuộc: Giống các chợ kề biển vùng Nam
bộ, lều là nằm cạnh nhà tầng; gỗ chất thành đống,
+ Lạ lùng: Nhiều bến, nhiều lò than hầm gỗ
đước; nhà bè như những khu phố nổi, như chợ
nổi trên sông; bán đủ thứ, nhiều dân tộc.
* Cách giới thiệu của tác giả có sức gợi cho
người đọc hình dung như thế nào về chợ Năm
Căn?
- Trình bày.
- Khái quát, và chốt nội dung.
* Nêu những nét nổi bật về nghệ thuật và nội
dung của văn bản?
- Trình bày.
- Nhận xét, khái quát, và chốt nội dung.
<i><b> Chợ Năm Căn trù phú,</b></i>
đông vui, tấp nập, độc đáo
và hấp dẫn.
<b>III. Tổng kết ghi nhớ.</b>
<i><b>(3 phút)</b></i>
- Đọc ghi nhớ (SGK,T. 23).
hoang dã. Chợ Năm Căn
là hình ảnh cuộc sống tấp
nập, trù phú, độc đáo ở
vùng đất tận cùng phía
nam Tổ quốc.
<i><b>* Ghi nhớ:</b></i>
<i>(SGK,T.23)</i>
<b>3. Củng cố: (2 phút)</b>
- Hs nhắc lại nội dung bài học 1 lần.
- Gv nhận xét, bổ xung.
<b>4. Hướng dẫn học bài ở nhà. (1 phút)</b>
- Về nhà đọc và tóm tắt nội dung văn bản, học thuộc nội dung ghi nhớ <i>(SGK,T.23);</i>
tập phân tích lại toàn bộ văn bản.
- Đọc kĩ và chuẩn bị bài tiếng Việt So sánh, tiết sau học.
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 2/1/2012 Ngày giảng: 5/1/2012 dạy lớp 6B
6/1/2012 dạy lớp 6A
<b>Tiết 78. Tiếng Việt: SO SÁNH</b>
<b>I. Mục tiêu bài dạy: </b>
<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh: Hiểu được khái niệm và cấu tạo của so sánh.</b>
<b>2. Kĩ năng: Biết cách quan sát sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so</b>
sánh đúng tiến đến tạo những so sánh hay.
<b>3. Thái độ: Hs yêu quý Tiếng Việt, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.</b>
<b>II. Chuẩn bị của Gv và Hs:</b>
1. Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung trong SGK, SGV; soạn giáo án.
2. Học sinh: Học bài cũ, đọc kĩ văn bản, chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên.
<b>III. Tiến trình bài dạy</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)</b>
a. Câu hỏi: Phó từ là gì? Phó từ gồm có mấy loại? Nêu đặc điểm của mỗi loại? Lấy
một ví dụ có sử dụng phó từ?
b. Đáp án - biểu điểm:
<i>(5 điểm)- Phó từ là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa</i>
cho động từ, tính từ.
+ Phó từ đứng trước động từ, tính từ. Những phó từ này thường bổ sung một số ý
nghĩa liên quan đến hành động, trạng thái, đặc điểm tính chất nêu ở động từ hoặc
+ Phó từ đứng sau động,từ tính từ. Những phó từ này thường bổ sung một số ý
nghĩa nghĩa như: Mức độ; khả năng; kết quả và hướng.
- Ví dụ: Giống cam này ăn rất ngon.
<i> </i>
<b>2. Dạy bài mới:</b>
<i><b>* Giới thiệu: So sánh là phép tu từ phổ biến được nhiều nhà văn, nhà thơ sử dụng.</b></i>
Vậy để giúp các em hiểu rõ phép tu từ này, tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu bài so sánh.
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
Gv
Hs
?
Hs
?
Hs
?
Hs
- Dùng bảng phụ có ghi ví dụ trong sách giáo
<i>a) Trẻ em như búp trên cành</i>
<i>Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.</i>
(Hồ Chí Minh)
<i>b) [...] Trơng hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao</i>
<i>ngất như hai dãy trường thành vơ tận.</i>
(Đồn Giỏi)
<i>c) Con Mèo vằn vào trong tranh, to hơn cả con</i>
<i>hổ nhưng nét mặt lại vô cùng dễ mến.</i>
(Tạ Duy Anh)
- Đọc ví dụ (a, b).
* Tìm những tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh
trong những câu trên?
<i>- Trẻ em như búp trên cành.</i>
<i>- Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy</i>
<i>trường thành vô tận.</i>
* Trong những phép so sánh trên, những sự vật,
sự việc nào được so sánh với nhau?
<i> a) Trẻ em - búp trên cành .</i>
<i> b) Rừng đước dựng lên cao ngất - hai dãy</i>
* Vì sao có thể so sánh như vậy?
- Vì các sự vật, sự việc được so sánh đó có những
nét tương đồng (giống nhau về hình thức, hình
thức, tính chất, vị trí, chức năng). Chẳng hạn,
+ Trong ví dụ (a) Trẻ em (mần non của đất
<i>nước)/ mầm non của cây cối thiên nhiên </i> tương
đồng về hình thức và tính chất để chỉ sự tươi non
đầy sức sống, chứa chan hy vọng.
+ Ví dụ (b) hình ảnh Rừng đước dựng lên cao
?
Hs
Gv
Hs
?
Hs
?
Hs
?
Hs
Gv
Hs
?
Hs
Gv
<i>ngất - hai dãy trường thành vô tận. Ta thấy ở sự</i>
so sánh này, rừng đước có nét giống với bức
trường thành ở chiều cao, chiều dài và sự phân bố
trải dài theo dịng sơng, gợi sự che chắn vững
chắc giống như bức trường thành (Chiều cao của
rừng đước và sự che chắn, bảo vệ giống như bức
trường thành).
* Theo em, so sánh các sự vật, sự việc với nhau
như vậy để làm gì?
- So sánh các sự vật, sự việc với nhau như vậy là
để tạo ra hình ảnh mới mẻ cho sự vật, sự việc
quen thuộc; gợi cảm giác cụ thể, thích thú, hấp
dẫn khi nghe nói, đọc, viết.
Đây chính là so sánh tu từ, một trong những
biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản
nghệ thuật, đặc biệt trong văn miêu tả.
- Đọc ví dụ (c) Con Mèo vằn vào trong tranh, to
<i>hơn cả con hổ nhưng nét mặt lại vô cùng dễ mến.</i>
* Con mèo được so sánh với con gì? Hai con vật
này có điểm gì giống và khác nhau?
- Con mèo được so sánh với con hổ.
- Hai con vật này giống nhau về hình thức: lơng
vằn; khác nhau về tính chất: mèo hiền, hổ dữ.
* Vậy, so sánh ở câu này có gì khác với so sánh
trong các câu trên?
- So sánh trong các câu trên (a, b) là so sánh tu từ,
cịn so sánh trong câu (c) là so sánh thơng thường
(so sánh lơ gích).
* Vậy theo em so sánh tu từ là gì? (phép so sánh
là gì?).
- Trình bày.
- Khái quát và chốt nội dung bài học.
- Đọc ghi nhớ: (SGK,T.24)
* Em hãy lấy một ví dụ có sử dụng phép so sánh.
- Ví dụ:
<i> Dịng sơng lặng ngắt như tờ.</i>
<i>Chuyển: </i>Các em đã nắm được thế nào là phép so
sánh. Vậy phép so sánh có cấu tạo như thế nào?
Chúng ta cùng tìm hiểu trong phần tiếp theo
- Dùng bảng phụ (mô hình so sánh).
<i><b> 2. Bài học:</b></i>
So sánh là đối chiếu
sự vật, sự việc này với sự
vật, sự việc khác có nét
tương đồng để làm tăng
sức gợi hình, gợi cảm cho
sự diễn đạt.
<i><b> * Ghi nhớ:</b></i>
<i> (SGK,T.24)</i>
<b>II. Cấu tạo của phép so</b>
<b>sánh: (13’)</b>
?
Hs
?
Hs
?
Hs
Gv
?
Gv
?
Hs
?
Hs
* Hãy điền những tập hợp từ chứa hình ảnh so
sánh trong các câu đã dẫn ở phần I vào mơ hình
so sánh?
- Lên bảng điền (có nhận xét, chữa bổ sung:
<i><b>Vế A (Sự</b></i>
<i><b>vật được </b></i>
<i><b>so sánh)</b></i>
<i><b>Phương </b></i>
<i><b>diện so </b></i>
<i><b>sánh</b></i>
<i><b>Từ </b></i>
<i><b>so </b></i>
<i><b>sán</b></i>
<i><b>h</b></i>
<i><b>Vế B (Sự vật </b></i>
<i><b>dùng để so </b></i>
- Rừng
đước
dựng lên
cao ngất
như
như
búp trên cành.
hai dãy trường
thành vô tận.
* Nêu thêm các từ so sánh mà em biết?
- là, như là, giống như, tựa như, tựa như là, bao
nhiêu; bấy nhiêu, hơn, hơn là, chưa bằng,...
* Mơ hình đầy đủ của phép so sánh như thế nào?
- Mơ hình đầy đủ của phép so sánh gồm; Vế A
(sự vật được so sánh); vế (B) (sự vật dùng để so
sánh); giữa hai vế có phương diện so sánh và từ
so sánh.
- Treo bảng phụ có ghi ví dụ trong SGK, T25:
<i>a) Trường Sơn: chí lớn ơng cha</i>
<i> cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào.</i>
( Thép Mới)
* Cấu tạo của so sánh trong hai ví dụ trên có gì
đặc biệt?
- Trong hai ví dụ trên ta thấy vế (B) đảo lên trước
vế (A), đều khuyết từ so sánh:
<i> - Chí lớn ơng cha (như) Trường Sơn</i>
<i> Lịng mẹ bao la sóng trào (như) Cửu Long.</i>
<i> - Con người không chịu khuất (như) tre mọc</i>
<i>thẳng.</i>
Đảo vế như vậy có tác dụng nhấn mạnh vế
(B).
* Như vậy, trong thực tế mơ hình cấu tạo của
phép so sánh có thể biến đổi như thế nào?
- Các từ chỉ phương diện so sánh có thể được
lược bớt; vế (B) có thể được đảo lên trước vế (A)
cùng với từ so sánh.
* Qua phân tíh ví dụ, em hãy nêu đặc điểm cấu
<i><b> 2. Bài học: </b></i>
Gv
Hs
Hs
?
Hs
Hs
?
tạo của phép so sánh?
- Trình bày.
- Khái quát và chốt nội dung bài học.
- Đọc ghi nhớ: (SGK,T.25).
- Đọc bài tập.
* Với mỗi mẫu so sánh, hãy tìm thêm ví dụ?
- Suy nghĩ cá nhân và trình bàyk kết quả:
a) So sánh đồng loại:
- Thầy thuốc như mẹ hiền (Người - người)
- Sơng ngịi, kênh rạch cùng bủa giăng chi chít
<i>như mạng nhện (Vật - vật)</i>
b) So ánh khác loại:
- Cá nước bơi hàng đàn đen trũi, nhô lên, hụp
<i>xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng</i>
<i>trắng (vật - người)</i>
<i> - Chúng chị là hòn đá tảng trên trên trời</i>
<i> Chúng em chuột nhắt cứ đòi lung lay. (người </i>
-vât)
- Sự nghiệp chúng ta giống như rừng cây đương
<i>lên, đầy nhựa sống và ngày càng lớn mạnh nhanh</i>
<i>chóng.</i>
(Cái cụ thể - cái trìu tượng)
- Đọc yêu cầu bài tập 2:
+ Vế A (nêu sự vật, sự
việc được so sánh).
+ Vế B (nêu tên sự vật,
sự việc dùng để so sánh
với sự vật, sự việc nói ở
vế A).
+ Từ ngữ chỉ phương
diện so sánh.
+ Từ ngữ chỉ ý so sánh
(gọi tắt là từ so sánh).
- Trong thực tế, mô hình
cấu tạo nói trên có thể
+ Các từ ngữ chỉ
phương diện so sánh và từ
so sánh có thể được lược
bớt.
+ Vế (B) có thể được
đảo lên trước vế (A) cùng
với từ so sánh.
<i><b>* Ghi nhớ: (SGK,T.25)</b></i>
<b>III. Luyện tập.</b>
<i><b>(15 phút)</b></i>
<i><b> 1. Bài tập 1: </b></i>
<i><b> (SGK,T.25, 26)</b></i>
<i><b>2. Bài tập 2: </b></i>
Hs
?
Gv
Hs
Gv
* Dựa vào những thành ngữ đã biết hãy viết tiếp
- Suy nghĩ cá nhân sau đó lên bảng điền vào bảng
phụ:
<i> - Khoẻ như vâm; khoẻ như voi; khoẻ như hùm;</i>
<i>khoẻ như trâu; khoẻ như Trương Phi,...</i>
<i> - Đen như bồ hóng; đen như cột nhà cháy; đen</i>
<i>như củ súng; đen như củ tam thất,...</i>
<i>- Trắng như bông; trắng như cước; trắng như</i>
<i><b>ngà;</b></i>
<i>trắng như ngó cầu;trắng như trứng gà bóc,...</i>
<i>- Cao như cây sào; cao như núi; cao như sếu,...</i>
* Nghe - viết chính tả: Sơng nước Cà Mau (từ
<i>Dịng sơng Năm Căn mênh mơng </i><i> Khói sóng</i>
<i>ban mai).</i>
- Đọc theo đúng yêu cầu.
- Nghe - viết.
- Thu một số bài, nhận xét - chữa lỗi.
<i><b>3. Bài tập 4: </b></i>
<i><b> (SGK,T. 27)</b></i>
<b>3. Củng cố: (1 phút)</b>
- So sánh là gì?
- Cấu tạo của phép so sánh như thế nào?
<b>4. Hướng dẫn học bài ở nhà. (1 phút)</b>
- Học bài, nắm chắc 2 ghi nhớ (SGK,T.24, 25)
- Làm bài tập 3 (SGK,T.26).
- Đọc và chuẩn bị bài tập làm văn Quan sát tưởng tượng, so sánh và nhận xét
<i>trong văn miêu tả theo câu hỏi trong sách giáo khoa.</i>
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
Ngày soạn: 8/1/2012 Ngày giảng: 11/1/2012 dạy lớp 6B, 6A
<b>Tiết 79. Tập làm văn: QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH</b>
<b>VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ</b>
<b>I. Mục tiêu bài dạy: </b>
<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh: Thấy được vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng</b>
tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
<b>2. Kĩ năng: Bước đầu hình thành kĩ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận</b>
xét khi miêu tả.
<b>3. Thái độ: Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản trên trong đọc, viết</b>
bài văn miêu tả.
<b>II. Chuẩn bị của Gv và Hs:</b>
1. Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV - soạn giáo án.
2. Học sinh: Đọc kĩ bài, chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên (trả lời các câu hỏi
trong sách giáo khoa).
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ : (5 phút)</b>
a. Câu hỏi: Thế nào là văn miêu tả? Nêu một đoạn văn miêu tả trong một văn bản
mà em đã được học trong chương trình ngư văn 6?
b. Đáp án - biểu điểm:
- Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hiịnh dung những đặc
điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con người, phong cảnh,... làm cho
những cái đó như hiện lên trước mắt người đọc, người nghe. (7 điểm)
- HS nêu được một đoạn văn theo yêu cầu. <i>(3 điểm)</i>
<b>2. Dạy bài mới: </b>
<i><b>* Giới thiệu bài: Các em đã được tìm hiểu về văn miêu tả, để làm được bài văn</b></i>
miêu tả đảm bảo theo đúng yêu cầu, ta phải biết kết hợp các yếu tố quan sát, tưởng
tượng, so sánh và nhận xét đối tượng cần tả như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu
trong tiết học hơm nay.
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
Hs
Gv
?
Hs
- Đọc lần lượt 3 đoạn văn 1, 2, 3.(SGK, T27, 28).
- Chia lớp thành 3 nhóm (mỗi tổ 1 nhóm), mỗi nhóm
tìm hiểu 1 câu hỏi (5 phút), sau đó đại diện nhóm
trình bày kết quả.(Có nhận xét bổ sung)
* Mỗi đoạn văn trên giúp em hình dung được đặc
điểm nổi bật gì của sự vật và phong cảnh được miêu
tả?
- Đoạn 1: Tái hiện lại hình ảnh ốm yếu, tội nghiệp
của Dế Choắt. (Nhằm đối lập với hình ảnh khoẻ
?
Hs
?
Hs
?
Hs
khoắn, mạnh mẽ của Dế Mèn).
- Đoạn 2: Đặc tả quang cảnh vừa đẹp, thơ mộng vừa
mênh mông, hùng vĩ của sông nước Cà Mau.
- Đoạn 3: Miêu tả hình ảnh đẹp, đầy sức sống của
cây gạo mùa xuân.
* Những đặc điểm nổi bật trên đây thể hiện ở những
từ ngữ, hình ảnh nào?
- Đoạn 1: Các chi tiết thể hiện hình ảnh ốm yếu, tội
nghiệp của Dế Choắt: Người gầy gò và dài lêu nghêu
<i>như một gã nghiện thuốc phiện. Đã thanh niên rồi</i>
<i>mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng</i>
<i>sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê. Đơi càng bè</i>
<i>bè, nặng nề, râu ria cụt có một mẩu, mặt mũi thì lúc</i>
<i>nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ.</i>
- Đoạn 2: Những từ ngữ, hình ảnh khắc hoạ vẻ đẹp
thơ mộng của cảnh vật sông nớc Cà Mau: [...]sơng
<i>ngịi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng</i>
<i>nhện; trời xanh, nước xanh, rừng xanh, tiếng rì rào</i>
<i>bất tận của những khu rừng xanh bốn mùa; tiếng</i>
<i>sóng rì rào từ biển Đông và vịnh Thái Lan ngày đêm</i>
<i>không ngớt vọng về trong hơi gió muối.</i>
- Phần cịn lại của đoạn hai: tả vẻ đẹp mênh mơng
hùng vĩ: Dịng sơng Năm Căn mênh mông, nước ầm
<i>ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, con sông rộng</i>
<i>hơn ngàn thước, rường đước dựng lên cao ngất như</i>
<i>hai dãy trờng thành vô tận.</i>
- Đoạn 3: Những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp đầy sức sống
* Để viết được đoạn văn trên, người viết cần có năng
lực gì?
- Người viết cần phải có cách quan sát, tưởng tượng,
so sánh và nhận xét về đối tượng mà mình miêu tả.
* Tìm những câu văn có sự liên tưởng và so sánh
trong mỗi đoạn văn? Sự tưởng tượng và so sánh ấy
có gì độc đáo?
- Đoạn 1: So sánh dáng vẻ gầy gò và dài lêu nghêu
của Dế Choắt với dáng vẻ của một gã nghiện thuốc
phiện; so sánh đôi cánh ngắn của dế Choắt với người
cởi trần mặc áo gi-lê Đây là những so sánh độc
Gv
?
Hs
?
Hs
?
Hs
Gv
đáo, có sức gợi hình, gợi cảm cao (gợi cho người đọc
hình dung được hình ảnh dế Choắt đi đứng xiêu vẹo,
lờ đờ, ngật ngưỡng, trông rất bệ rạc).
- Đoạn 2: So sánh:
+ Hệ thống sơng ngịi Cà Mau với mạng nhện
Gợi lên trước mắt người đọc hình ảnh sơng ngịi
kênh rạch Cà Mau dày đặc, đan xen và nối kết lại với
nhau trên một vùng rộng lớn.
+ So sánh cá nước bơi với người bơi ếch gợi sự
gần gũi giữa con người với thiên nhiên.
+ So sánh hình ảnh rừng đước dựng lên cao ngất ới
hai dãy trường thành vô tận gợi vẻ đẹp hùng vĩ
của rừng đước dọc hai ven sông.
- Đoạn 3: So sánh cây gạo với tháp đèn khổng lồ
gợi hình ảnh cây gạo cao lớn, có tán lá xoè rộng ở
phần dưới và thu nhỏ dần ở phần ngọn, màu hoa gạo
đỏ nổi bật trên nền xanh của lá non. Cây gạo dờng
như đang toả sáng muôn sắc màu giữa khung cảnh
đất trời ngập ánh sáng.
- Gọi học sinh đọc đoạn văn của Đoàn Giỏi đã bị
* Hãy so sánh với đoạn nguyên văn ở mục 1 đoạn 2
để chỉ ra đoạn này đã lược bỏ những chữ gì?
- Những chữ bị bỏ: ầm ầm, như thác, nhô lên hụp
<i>xuống như người bơi ếch, như hai dãy trường thành</i>
<i>vô tận.</i>
Những chữ bị lược bỏ là những hình ảnh so sánh,
liên tưởng thú vị.
* Cho biết nhận xxét của em khi ta bỏ những từ ngữ
đó trong đoạn văn miêu tả trên?
- Bỏ những hình ảnh so sánh, liên tưởng đó, đoạn
văn mất đi sự sinh động, khơng gợi trí tượng trong
người đọc, làm cho đoạn văn trở nên chung chung,
khơ khan.
* Qua phân tích các bài tập trên, em thấy muốn viết
được bài văn miêu tả cần phải có được những năng
lực gì?
- Trình bày.
- Nhận xét, chốt nội dung bài học
<i><b> 2. Bài học:</b></i>
Hs
Gv
- Đọc ghi nhớ (SGK,T.28)
- Yêu cầu Hs học thuộc.
<i><b> (SGK,T.28)</b></i>
<b>3. Củng cố: (1’)</b>
- Để nắm chắc yêu cầu viết bài văn tả cảnh chúng ta sẽ cùng luyện tập trong tiết
học sau. Tiết học này kết thúc tại đây.
<b>4. Hướng dẫn học bài ở nhà: (1’)</b>
- Học thuộc ghi nhớ, nắm chắc yêu cầu cơ bản để viết một bài văn miêu tả.
- Đọc và giải các bài tập trong phần luyện tập.
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 9/1/2012 Ngày giảng: 12/1/2012 dạy lớp 6B
13/1/2012 dạy lớp 6A
<i><b> </b></i>
<b>Tiết 80. Tập làm văn: QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH</b>
<b>VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ (Tiếp theo)</b>
<b>I. Mục tiêu bài dạy: </b>
<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh: Thấy được vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng</b>
tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
<b>2. Kĩ năng: Bước đầu hình thành kĩ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận</b>
xét khi miêu tả.
<b>3. Thái độ: Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản trên trong đọc, viết</b>
bài văn miêu tả.
<b>II. Chuẩn bị của Gv và Hs:</b>
1. Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV - soạn giáo án.
2. Học sinh: Đọc kĩ bài, chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên (trả lời các câu hỏi
trong sách giáo khoa).
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ : (5 phút)</b>
a. Câu hỏi: Muốn viết được bài văn miêu tả cần phải có được những năng lực gì?
b. Đáp án: Muốn miêu tả được, trước hết người ta phải biết quan sát, rồi từ đó nhận
xét, liên tưởng, tượng, ví von, so sánh... để làm nổi bật lên những đặc điểm tiêu
biểu của sự vật.
<i><b>* Giới thiệu: Tiết trước các em đã nắm được những yêu cầu cơ bản để viết một bài</b></i>
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
Hs
?
Hs
?
Hs
Gv
?
?
Hs
- Đọc yêu cầu bài tập 1
* Cho các từ, ngữ: Gương bầu dục, mảnh kính,
<i>cong cong, uốn, lấp ló, xám xịt, cổ kính, xanh um,</i>
<i>xanh biếc. Hãy lựa chọn năm từ ngữ thích hợp để</i>
điền vào chỗ trống trong ngoặc đơn ở đoạn văn.
- Suy nghĩ cá nhân (3 phút) sau đó GV gọi HS
trình bày kết quả (Có nhận xét, chữa bổ sung):
* Trong đoạn văn miêu tả quang cảnh Hồ Gươm
trên, tác giả đã quan sát và lựa chọn những hình
- Trình bày.
- Nhận xét, bổ sung và tóm tắt lên bảng:
Tác giả đã quan sát từ xa, từ cao để bao qt
Hồ Gươm; sau đó nhìn cầu thê húc dẫn tới đễn
Ngọc Sơn. Tác giả dừng lại miêu tả mái đền, gốc
đa. Sau đó nhìn xa hơn là Tháp Rùa. Tác giả miêu
tả tháp từ cao, xuống tường rêu rồi quan sát gò
đất nơi Tháp Rùa đứng.
* (SGK,T.29): Những hình ảnh, chi tiết nào làm
nổi bật thân hình đẹp, cường tráng nhưng tính
tình kiêu căng của Dế Mèn?
* Quan sát và ghi chép lại những đặc điểm ngôi
nhà hoặc căn phịng em ở. Trong những đặc điểm
đó, đặc điểm nào là nổi bật nhất?
Suy nghĩ và làm bài cá nhân sau đó trình bày
kết quả (có nhận xét, chữa bổ sung):
<b>II. Luyện tập. </b>
<i> (38 phút)</i>
<i><b> 1. Bài tập 1: (SGK,T.28)</b></i>
<i>a) Điền từ theo thứ tự: </i>
(1) gương bầu dục;
(2) cong cong;
(3) lấp ló;
(3) cổ kính;
(5) xanh um.
<i>b) Cách quan sát của tác</i>
<i>giả: </i>
Quan sát từ xa đến gần,
từ trên xuống dưới, từ
khái quát đến cụ thể.
<i><b> 2. Bài tập2: (SGK,T.29)</b></i>
- Cả người rung rinh một
<i>màu nâu bóng mỡ; đầu</i>
<i>to, nổi từng mảng, rất</i>
<i>bướng; hai cái răng đen</i>
<i>nhánh, nhai ngoàm ngạp</i>
<i>như hai lưỡi liềm; sợi râu</i>
<i>dài rất đỗi hùng tráng;</i>
<i>trịnh trọng khoan thai</i>
<i>đưa cả hai chân lên vuốt</i>
<i>râu.</i>
Gv
?
Gv
Ngôi nhà to hay nhỏ, cũ hay mới, sơn màu
gì,...?
+ Cổng nhà ra sao?
+ Phịng khách như thế nào?
+ Phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp như thế nào?
+ Tiện nghi được bày biện ra sao?...
(điểm nổi bật đó là gì?).
* Nếu tả lại quang cảnh một buổi sáng trên quê
hương em thì em sẽ liên tưởng và so sánh các
hình ảnh, sự vật sau đây với những gì?
<i>(SGK,T.29).</i>
Gợi ý:
Tả quang cảnh một buổi sáng trên quê hương em
có thể liên tưởng:
Suy nghĩ làm bài theo yêu cầu sau đó trình bày
(có nhận xét, đánh giá)
- Tả bao quát bên ngoài:
- Tả bộ phận, đặc điểm
bên trong:
- Căn phịng em ở: được
trang hồng như thế nào
<i><b>4. Bài tập 4: (SGK,T.29)</b></i>
- Mặt trời: Mâm lửa, mâm
vàng, quả cầu lửa,...
- Bầu trời: Quả cầu thuỷ
tinh xanh, lồng bàn,...
- Hàng cây: Hàng quân,
tường thành,...
- Núi: (đôi) bát úp, cua
kềnh,..
- Những ngôi nhà: Những
chiếc ô, trạm gác,...
<b>3. Củng cố: (1 phút).</b>
- Muốn làm tốt bài văn miêu tả người viết phải có năng lực gì?
<b>4. Hướng dẫn học bài ở nhà: (1 phút).</b>
- Học bài nắm chắc yêu cầu làm bài văn miêu tả.
- Làm lại bài tập 5 (SGK,T.29).
- Đọc và chuẩn bị văn bản Bức tranh của em gái tơi theo câu hỏi trong sách giố
khoa
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
Ngày soạn: 9/1/2012 Ngày giảng: 12/1/2012 dạy lớp 6B
13/1/2012 dạy lớp 6A
<i><b> </b></i>
<b>Tiết 81, Văn bản: BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI</b>
Tạ Duy Anh
<b>I. Mục tiêu cần đạt: </b>
<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh: Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện: tình cảm</b>
trong sáng và lịng nhân hậu của em gái có tài năng đã giúp cho người anh nhận ra
phần hạn chế của chính mình và vượt lên lịng tự ái. Từ đó hình thành thái độ và
cách ứng xử đúng đắn, biết thắng được sự ghen tị trước tài năng hay thành công
của người khác.
<b>2. Kĩ năng: Nắm được nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí nhân vật trong tác</b>
phẩm.
<b>3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác vươn lên để hoàn thiện chính mình.</b>
<b>II</b>
<b> . Chuẩn bị của Gv và Hs:</b>
1. GV: Nghiên cứu SGK – SGV soạn giáo án.
2. HS: Học bài cũ, đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) </b>
<i>a. Câu hỏi: Nêu cảm nhận của em qua việc học văn bản “Sông nước Cà Mau”</i>
b. Đáp án - biểu điểm:
<i>(5 điểm)- Cảnh “Sơng nước Cà Mau” có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức</i>
sống hoang dã. Chợ Năm Căn là hình ảnh cuộc sống tấp nập, trù phú, độc đáo ở
vùng đất tận cùng phía nam của Tổ quốc.
<i>(5 điểm)- Bức tranh thiên nhiên và cuộc sống ở vùng Cà Mau hiện lên vừa</i>
cụ thể vừa bao quát thông qua sự cảm nhận trực tiếp và vốn hiểu biết phong phú
của tác giả.
<b>2. Bài mới. </b>
<i><b>* Giới thiệu: Tác giả Tạ Duy Anh được chúng ta biết đến qua tác phẩm “Bức tranh</b></i>
của em gái tôi”, kể về một câu chuyện gần gũi với lứa tuổi thiếu niên, trong đời
sống hàng ngày. Đồng thời tác phẩm đã nêu một cách thuyết phục vấn đề về thái
độ, cách ứng xử trước thành công hay tài năng của người khác, cách ứng xử của
người có tài năng với những người xung quanh mình. Để giúp các em hiểu rõ về
vấn đề này như thế nào, chúng ta vào bài hôm nay.
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
Gv - Gọi HS đọc chú thích SGK (T33) <b>I. Đọc và tìm hiểu</b>
<b>chung. (10 phút)</b>
? * Nêu những hiểu biết của em về tác giả, tác
phẩm?
<i>a. Tác giả.</i>
Hs - Tạ Duy Anh sinh 1959 quê ở Chương Mĩ, tỉnh
Hà Tây, là một cây bút trẻ xuất hiện trong văn
học thời kì đời mới, đã có những truyện ngắn
gây được sự chú ý của bạn đọc.
- Tạ Duy Anh sinh năm
1959, quê ở Chương Mĩ –
Hà Tây, là một cây bút
trẻ xuất hiện trong văn
học thời kì đổi mới.
Hs - Bức tranh của em gái tơi là truyện ngắn đoạt
giải nhì trong cuộc thi viết “Tương lai vẫn gọi”
của báo thiếu niên (nhi đồng) tiền phong. Tác
giả kể lại một câu chuyện khá gần gũi trong đời
sống bình thường của lứa tuổi thiếu niên nhưng
đã gợi ra những điều sâu sắc về mối quan hệ,
thái độ, cách ứng xử giữa người này với người
khác.
<i>b. Tác phẩm.</i>
- “Bức tranh của em gái
tôi” là truyện ngắn đoạt
giải nhì trong (viết) cuộc
thi viết “tương lai vẫy gọi
của báo thiếu niên tiền
phong.
?
Hs
Gv
* Qua việc chuẩn bị bài ở nhà em hãy nêu cách
đọc đối với văn bản này?
- Nêu cách đọc.
- Bổ sung: Đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu
câu, chú ý giọng điệu của nhân vật kể chuyện ở
đây là người anh kể về mình và cơ em gái,
giọng kể có biến đổi theo tâm trạng nhân vật và
diễn biến của truyện.
<i><b>2. Đọc và kể:</b></i>
Gv - Đọc từ đầu đến “Vui lắm”
Hs - Đọc tiếp đến “phát huy tài năng”
-Nhận xét, đọc tiếp đến “Thân thuộc nhất với
<i>cháu”. </i>
- Nhận xét, đọc phần cịn lại.
? * Em hãy kể lại tóm tắt lại câu chuyện?
<i>gái vẽ tôi, tôi thấy ngỡ ngàng rồi hãnh diện sau</i>
mẹ của truyện ngắn này?
Hs <sub></sub> văn bản chia 3 phần:
1. Từ đầu đến “Khó chịu” –> Giới thiệu nhân
vật người em gái.
2. Tiếp đến “Mẹ vẫn hồi hộp” diễn biến tâm
trạng của người anh trước tài năng và tấm lòng
của em gái.
3. Phần còn lại -> sự xúc động và thức tỉnh của
người anh.
Gv <i>-C huyển: Để giúp các em thấy được vẻ đẹp nội</i>
dung của truyện ngắn này, cũng như nghệ thuật
kể và miêu tả độc đáo của tác giả, chúng ta đi
phân tích văn bản.
? * Theo em nhân vật chính trong truyện là ai?
(Kiều Phương người anh trai hay cả hai)? Vì sao
em lại cho đó là nhân vật chính?
Hs - Cơ em gái là nhân vật chính vì đó là đối tượng
quan sát và nói đến trong suốt cả truyện qua lời
kể của nhân vật kể chuyện - người anh.
Hs - Nhân vật người anh là nhân vật chính; vì trọng
tâm chú ý của tác giả khơng phải ở chỗ khẳng
định năng khiếu hay ca ngợi phẩm chất tốt đẹp
của nhân vật cơ em gái có tài năng hội hoạ, mà
chủ yếu diễn tả, phân tích tâm trạng của nhân
vật của người anh trước tài năng và sự thành
công của em gái mình.
Hs - Ta thấy cả 2 ý kiến trên đều không sai song
chưa thật đầy đủ, thực ra hai nhân vật ấy đều
hiện diện trong cả truyện nên đều là nhân vật
chính. Nhưng nếu xét kĩ thì người anh là nhân
vật trung tâm vì gửi vai trò chủ yếu trong việc
thể hiện chủ đề và tư tưởng của tác phẩm,
hướng người đọc tới sự thức tỉnh ở nhân vật
người anh.
? * Truyện được kể theo lời của nhân vật nào?
Việc lựa chọn vai kể như vậy có tác dụng gì?
Hs - Truyện được kể từ ngôi thế nhất bằng lời của
cách tự nhiên bằng chính lời của nhân vật ấy.
- Nhân vật cơ em gái cũng được hiện ra qua
cách nhìn và sự biến đổi trong thái độ của người
anh để đến cuối truyện mới bộc lộ đầy đủ vẻ
đẹp tâm hồn, lịng nhân hậu và tình cảm trong
sáng. Cách kết từ ngơi thứ nhất cịn giúp cho
nhân vật kể chuyện có thể tự soi xét tình cảm, ý
nghĩ của mình để tự vượt lên, do đó chủ yếu tác
phẩm càng có ý nghĩa về sự tự đánh giá, tự nhận
- Ta sẽ đi phân tích văn bản theo hai nhân vật
chính của truyện. <b>II. Phân tích văn bản.</b>
<i><b>(26 phút)</b></i>
<i><b>1. Diễn biến tâm trạng</b></i>
<i><b>của nhân vật người anh.</b></i>
? * Tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng của
người anh từ trước cho đến lúc thấy em gái tự
cho màu vẽ.
<i>a) Trong cuộc sống</i>
<i>thường ngày với em gái. </i>
Hs <i>- Em gái tơi tên nó là Kiều Phương, nhưng tơi</i>
<i>quen gọi nó là Mèo. </i>
<i>- Mèo rất hay lục lọi các đồ vật với sự thích thú</i>
<i>đến khó chịu.</i>
<i>- Tơi bắt gặp nó nhào một thứ bột gì đó đen sì</i>
<i>(…) thì ra nó chế thuốc vẽ (…) tơi quyết định bí</i>
<i>mật theo dõi em gái tơi. </i>
? * Hãy phân tích tâm trạng người anh qua các chi
Hs - Qua các chi tiết trên ta có thể thấy rằng bé
Kiều Phương ln tỏ thái độ bề trên, coi thường
kể cả với em gái. Đặt tên cho em gái là mèo vì
thấy mặt em ln bị chính em bơi bẩn, cảm thấy
khó chịu khi thấy em gái thích thú lục lọi các đồ
vật trong nhà, thấy em gái chế thuốc vẽ thì cũng
tị mị theo dõi. Nhưng điều đáng chú ý là khi
thấy em gái thích vẽ và mày mò tự chế tạo màu
vẽ, người anh chỉ coi đó là những trị nghịch
ngợm của trẻ con và nhìn bằng cái nhìn kể cả
khơng cần để ý đến việc “mèo con” đã vẽ những
gì. Giọng điệu, lời kể của người anh đã thể hiện
rõ cách nhìn của anh với em gái Kiều Phương.
-> Người anh luôn tỏ vẻ
bề trên coi thường, kẻ cả
đối với em gái.
? * Khi tài năng hội hoạ của em gái được phát
hiện người anh lại có những biểu hiện như thế
nào?
<i>- Tơi ln ln cảm thấy mình bất tài nên bị đẩy</i>
<i>ra ngồi (…) tơi chỉ muốn gục xuống khóc. </i>
<i>- (…) tơi khơng thể thân với mèo như trước kia</i>
<i>được nữa. </i>
Hs <i>- Chỉ cần một lỗi nhỏ ở nó là tơi gắt um lên. </i>
<i>- Gấp lại những bức tranh của mèo, tôi lại trút</i>
<i>ra một tiếng thở dài.</i>
? * Em có suy nghĩ gì về tâm trạng của người anh,
trong lúc này?
Gv (Vì sao khi tài năng hội hoạ ở em gái mình được
phát hiện, người anh lại có tâm trạng khơng thể
thân với em gái như trước kia được nữa?)
Hs - Sự biến đổi trong tâm trạng nhân vật người
anh diễn ra khi tài năng hội hoạ của em gái được
phát hiện cả bố mẹ, chú Tiến Lê đều ngạc nhiên,
vui mừng, sung sướng nhưng riêng anh lại cảm
thấy buồn cậu ta thất vọng về mình vì khơng tìm
thấy ở mình một tài năng nào và cảm thấy mình
bị cả nhà lãng quên. Từ đó này sinh ở cậu thái
độ khó chịu hay gắt gỏng với em gái và không
thể thân với em gái như trước được nữa. Đây là
một biểu hiện tâm lí dễ gặp ở mọi người, nhất là
ở lứa tuổi thiếu niên, đó là lịng tự di và mặc
cảm tự ti khi thấy ở người khác có tài năng nổi
bật. Chính mặc cảm đó khiến người anh thấy
khơng thân được với em gái mình như trước và
hay gắt gỏng với em.
Gv GV: Tâm trạng của người anh còn dược tác giả
? * Vì sao sau khi xem trộm tranh của em gái
xong, người anh lại trút ra một tiếng thở dài?
Hs - Tiếng thở dài trút ra của người anh sau khi
xem lén tranh của em gái thể hiện sự buồn nản,
bất lực cay đắng nhận ra rằng, quả thật Mèo con
em gái mặt hay bẩn ấy thực sự có tài năng hơn
mình.
Cậu khơng hề vui mừng khi em gái được đi dự
thi trại vẽ thiếu nhi quốc thế, miễn cưỡng trước
thành công bất ngờ của em, miễn cưỡng cùng
gia đình đi xem triển lãm tranh được giải của
Mèo.
?
Gv
Nêu nhận xét của em về tâm trạng của người
anh trong lúc này?
- Vậy tâm trạng của người anh khi bất ngờ đứng
trước bức chân dung của mình do em gái Kiều
- Người anh mặc cảm, tự
ti và có phần đố kị với tài
năng của em gái
<b>3. Củng cố: (4’)</b>
Đọc diễn cảm lại toàn bộ tác phẩm? Em hãy nêu cảm nghĩ của mình về nhân vật
người anh?
- Tự phát biểu cảm nghĩ
GV uốn nắn - nhận xét – đánh giá
<b>4. Hướng dẫn học ở nhà: (1’)</b>
- Về nhà học bài , Xem tiếp phần còn lại để giờ sau học tiếp.
- Chuẩn bị trước bài : Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét
trong văn miêu tả.
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
Ngày soạn: 13/1/2012 Ngày giảng: 16/1/2012 dạy lớp 6B
17/1/2012 dạy lớp 6A
<b>Tiết 82, Văn bản: BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI (Tiếp theo )</b>
<i><b>Tạ Duy Anh.</b></i>
<b>I. Mục tiêu: </b>
<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện: tình cảm</b>
trong sáng và lịng nhân hậu của em gái có tài năng đã giúp cho người anh nhận ra
phần hạn chế của chính mình và vượt lên lịng tự ái. Từ đó hình thành thái độ và
cách ứng xử đúng đắn, biết thắng được sự ghen tị trước tài năng hay thành công
của người khác.
<b>2. Kĩ năng: Nắm được nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí nhân vật trong tác</b>
phẩm.
<b>3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác vươn lên để hồn thiện chính mình.</b>
<b>II</b>
<b> . Chuẩn bị của Gv và Hs:</b>
1. GV: Nghiên cứu SGK – SGV soạn giáo án.
2. HS: Học bài cũ, đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’) </b>
<i>a. Câu hỏi:</i>
<i> Cho biết tâm trạng của nhân vật người anh trước khi bất ngờ đứng trước bức</i>
chân dung của mình do em gái vẽ được miêu tả cụ thể như thêa nào?
<i>b. Đáp án biểu điểm:</i>
- Khi tài năng của Kiều Phương chưa được phát hiện: Người anh luôn tỏ vẻ bề trên
coi thường, kẻ cả đối với em gái. (5 điểm)
- Khi tài năng của Kiều Phương được phát hiện: Người anh mặc cảm, tự ti và có
phần đố kị với tài năng của em gái. (5 điểm)
<b>2. Bài mới:</b>
<i><b>* Giới thiệu: Vậy tâm trạng của người anh khi bất ngờ đứng trước bức chân dung</b></i>
của mình do em gái Kiều Phương vẽ có gì thay đổi ? Ta tìm hiểu tiếp ở tiết hôm
nay.
<b>Hoạt động của gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
?
Hs
Gv
* Tình huống quan trọng tạo ra điểm nút của diễn
biến tâm trạng nhân vật người anh nằm ở phần
nào? thể hiện qua sự việc nào?
- Trình bày.
- Bổ sung:
<i>c) </i> <i>Khi bất ngờ đứng</i>
<i>trước bức chân dung</i>
<i>của mình do em gái vẽ. </i>
diễn biến tâm trạng nhân vật người anh là ở cuối
truyện, khi cậu ta đứng trước bức tranh được tặng
? * Bức chân dung chú bé trong tranh được miêu tả
như thế nào?
Hs <i>- Trong tranh một chú bé đang ngồi nhìn ra cửa</i>
<i>sổ, nơi bầu trời trong xanh. Mặt chú bé như toả ra</i>
<i>một thứ ánh sáng rất lạ. Toát lên từ cặp mắt, tư</i>
<i>thế ngồi của chú khơng chỉ suy tư mà cịn rất mơ</i>
<i>mộng nữa. </i>
? * Tại sao tác giả lại viết “mặt chú bé như toả ra
một thứ ánh sáng rất lại” Em có suy nghĩ gì về chi
tiết này?
Hs - Tác giả viết như vậy là để lột tả được vẻ đẹp của
nhân vật chú bé ở trong tranh, vẻ đẹp ấy toát lên từ
tâm hồn trong sáng. Ánh sáng lạ ấy phải chăng là
ánh sáng của lòng mong ước, của bản thân trẻ thơ:
cả cặp mắt suy tư và mơ mộng nữa.
- Vẻ đẹp tâm hồn trong sáng hồn nhiên đẹp đẽ.
- Ta thấy người em gái không vẽ bức chân dung
người anh bằng dáng vẻ hiện tại mà bằng tình u
và lịng nhân hậu, bao dung, tin tưởng vào bản
chất tốt đẹp của anh trai mình.
?
Hs
* Em hãy tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng của
người anh trai khi đứng trước bức chân dung em
gái vẽ mình?
<i>- Tơi giật sững (…) phải bám chặt lấy tay mẹ.</i>
<i>Thoạt tiên là sự ngỡ ngàng, rồi đến hãnh diện, sau</i>
<i>đó là xấu hổ. </i>
<i>- Tơi nhìn như thơi miễn vào dịng chữ để trên bức</i>
<i>tranh.</i>
thấy mình khơng xứng đáng như bức tranh “Dưới
<i>mắt em tơi, tơi hồn hảo đến thế ư”.</i>
? * Em hiểu như thế nào về đoạn kết của truyện “tôi
không trả lời mẹ… lòng nhân hậu của em con đấy”
Hs - Câu nói thầm trong tâm trí người anh thể hiện sự
hối hận chân thành, sự ăn năn sám hối, cậu đã tự
nhận thức được về bản thân, về em gái của mình,
một người có tấm lịng nhân hậu.
? * Vậy em có cảm nghĩ gì về nhân vật người anh?
Hs - Người anh đáng trách nhưng cũng đáng cảm
thơng, vì đây chắc chắn chỉ là nhất thời. Sự hối
hận day dứt, nhận ra tài năng, quan trọng hơn là
nhận ra tâm hồn trong sáng nhân hậu của em gái,
chứng tỏ người anh đã nhìn đúng về chính mình,
-> Người anh hối hận,
day dứt nhận ra tâm hồn
trong sáng nhân hậu của
em gái, tự xấu hổ với
chính mình.
Gv - Chuyển: Chúng ta đã tìm hiểu và phân tích xong
diễn biến tâm lí của nhân vật người anh. Cịn nhân
vật người em gái Kiều Phương như thế nào, chúng
ta sang mục 2.
? *Hãy tìm những chi tiết miêu tả cô bé Kiều
Phương?
<i><b>2. Nhân vật cơ bé Kiều</b></i>
<i><b>Phương.</b></i>
<i><b>(20’)</b></i>
Hs <i>- (…) tơi quen gọi nó là Mèo bởi vì mặt nó ln bị</i>
<i>chính nó bơi bẩn. Nó vui vẻ chấp nhận cái tên tơi</i>
<i>tặng cho. </i>
<i>- Mèo rất hay lục lọi các đò vật với một sự thích</i>
<i>thú</i>
<i>- (…) nó nhào một thứ bột gì đó đen sì, trơng rất</i>
<i>sợ (…) thì ra nó chế thuốc vẽ.</i>
<i>- Dường như mọi thứ trong ngôi nhà của chúng tơi</i>
<i>đều được nó đưa vào tranh. </i>
<i>- Bức tranh của nó được trao gải nhất. Nó lao vào</i>
<i>ơm cổ tơi (…) thì thầm vào tai tơi:”Em muốn cả</i>
<i>anh cùng đi nhận giải”.</i>
*Cách miêu tả cô em gái Kiều Phương của tác giả
có gì đặc biệt?
Gv - Nhân vật cơ em gái đã được quan sát và miêu tả
qua các phương diện.
+ Ngoại hình: Tập trung vào nét mặt, cử chỉ và
hành động, thể hiện qua sự tò mò hiếu động, việc
tự thế mài vẽ và say mê vẽ tranh.
yêu quý và tôn trọng anh trai.
- Đây là tài quan sát và sự hiểu biết tinh tế tâm lí
trẻ thơ của tác giả.
? * Em có cảm nhận gì về nhân vật Kiều Phương ở
trong truyện? Điều gì khiến em cảm miến nhất ở
nhân vật này?
Hs - Ta thấy ở nhân vật Kiều Phương thể hiện những
- Kiều phương là cơ bé
hồn nhiên hiếu động có
tài năng hội hoạ , tình
cảm trong sáng có tấm
lịng nhân hậu.
- Soi vào bức tranh ấy, cũng tức là soi vào tâm hồn
trong sáng nhân hậu của em gái, nhân vật người
anh đã tự nhìn rõ hơn về mình, để tự vươn lên
được những hạn chế của lịng tự di và tự ti.
? * Học xong truyện, em tự rút ra cho bản thân
những bài gọc gì?
Hs - Ghen ghét đố kị trước tài năng và sự thành cơng
của người khác là tính xấu, với người thân lại càng
nhỏ nhen đáng trách.
- Tự ái cá nhân, tự ti mặc cảm cũng là những hạn
chế nhược điểm cần phải được khắc phục.
- Lòng nhân ái, độ lượng bao dung một cách trong
sáng, hồn nhiên là những đức tính cần phát huy.
Nó góp phần giúp con người chiến thắng bản thân,
chiến thắng những hạn chế, nhược điểm của mình
để vươn tới thành công.
- Tài năng là hiếm hoi, nhưng tài năng luôn phải
cùng với sự khiêm tốn, giản dị hồn nhiên thì tài
năng mới vững bền và phát triển.
? * Nêu những nét khái quát nhất về nghệ thuật và
nội dung của tác phẩm?
<b>III: Tổng kết: (3’)</b>
Hs - Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí có q trình
lơ gic, một cách tinh tế qua lời kể theo ngơi thứ
nhất mang tính chủ quan của người kể (được
chứng kiến, được trải qua).
1. Nghê thuật: Truyện
kể theo ngôi thứ nhất,
miêu tả tâm lý nhân vật
tinh tế, lời kể giản dị
hấp dẫn.
nhiên và lòng nhân hậu
của người em gái đã
giúp cho người anh
nhận ra phần hạn chế ở
Hs - Đọc ghi nhớ (SGK,T.35). <i><b>* Ghi nhớ:</b></i>
<i><b> (SGK,T.35)</b></i>
Gv - Chuyển: Để giúp các em nắm vững hơn nội dung
bài học chúng ta sang mục luyện tập. <b>IV: Luyện tập. (5’) </b>
H
s
- Đọc phần đọc thêm trong sách giáo khoa.
GV Giải thích ý nghĩa hai câu châm ngôn ở phần đọc
thêm để HS hiểu nội dung của hai câu nói trên.
- Học kĩ bài - thuộc mục ghi nhớ.
<b>3. Củng cố: (1’)</b>
- Hs nhắc lại nội dung bài học 1 lần.
- Gv nhận xét, uốn nắn.
<b>4. Hướng dẫn học bài ở nhà. (1’)</b>
- Về nhà đọc và tóm tắt nội dung văn bản, học thuộc nội dung ghi nhớ <i>(SGK,T.35);</i>
tập phân tích lại tồn bộ văn bản; làm bài tập 1, 2, 3 (SGK,T35).
- Đọc kĩ và chuẩn bị bài Luyện nói. Tiết sau thực hiện
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 14/1/2012 Ngày giảng: 17/1/2012 dạy lớp 6A
/ /2012 dạy lớp 6B
<b>Tiết 83. Tập làm văn: LUYỆN NÓI VÀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO</b>
<b>SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh biết cách trình bày và diễn đạt một vấn đề bằng miệng</b>
trước tập (rèn luyện kĩ năng nói).
<b>2. Kĩ năng: Từ những nội dung luyện, nắm chắc hơn kiến thức đã học về quan sát,</b>
tưởng tượng, so sánh và nhận xét cách nói cách trình bày của bạn.
<b>3. Thái độ: Giáo dục tinh thần tạo lập văn bản miêu tả qua quan sát, tưởng tượng,</b>
so sánh đối tượng miêu tả.
1. GV: SGK, SGV, nghiên cứu soạn giáo án
<i>2. HS: Học bài cũ – làm dàn ý bài tập 1,3,4,4.</i>
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (4’)</b>
a. Câu hỏi:
Muốn viết văn miêu tả hay, sinh động, người viết cần có những kĩ năng gì? ở văn
bản “Sơng nước Cà Mau” tác giả đã sử dụng những giác quan và những biện pháp
nào để tả cảnh vật?
<i>b. Đáp án - biểu điểm:</i>
<i>(5 điểm)- Muốn miêu tả được trước hết người ta phải biết quan sát, rồi từ đó</i>
nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng, ví von, so sánh…để làm nổi bật lên những đặc
điểm tiêu biểu của sự vật.
<i>(5 điểm)- </i>Ở văn bản “sông nước Cà Mau” tác giả đã sử dụng giác quan: thị
giác thính giác để quan sát và miêu tả. Bên cạnh đó tác giả cịn sử dụng nét độc
đáo, điêu luyện các hình ảnh so sánh các động từ mạnh và tính từ miêu tả cảnh
quan thiên nhiên Cà Mau đẹp, một vẻ đẹp rộng lớn hùng vĩ và sinh động.
<i><b>2. Bài mới</b><b> :</b><b> </b></i>
<b>* Giới thiệu bài: Các em đã biết muốn viết tốt bài văn miêu tả người viết cần có</b>
năng lực quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét. Bên cạnh khả năng tạo văn
bản viết, nói trình bày trước tập thể một bài miêu tả trên cơ sở các kĩ năng trên
cũng là mặt trong những yêu cầu quan trọng. Trong hai tiết chúng ta sẽ tiến hành
luyện nói theo một số đề bài cho trước.
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
G
v
- Vấn đề nói trước tập thể đông người là một
<b>I. Hướng dẫn tìm hiểu</b>
<b>bài.</b>
<i><b>(8’)</b></i>
? * Em hãy trình bày miệng miêu tả quang cảnh
buổi chào cờ đầu tuần ở trường ta?
Hs - Nói trước lớp
Gv - Nhận xét nội dung, kĩ năng, cách dùng từ ngữ
diễn đạt (ngữ điều tác phong trước tập thể)
Gv - Các em cần lưu ý giờ luyện nói yêu cầu các
em sử dụng dàn ý đã làm sẵn ở nhà, nhìn vào
phần chuẩn bị để trình bày mở rộng chứ khơng
viết thành văn để đọc. Khi nói cần nói to rõ ràng
mạch lạc lưu lốt.
viên sửa chữa uốn nắn. <b>II. Thực hành - luyện nói</b>
<i><b>(30’)</b></i>
Gv Gọi đại diện nhóm 1: Ghi phần chuẩn bị lên
<i><b>1. Bài tập 1:</b></i>
<i><b> (SGK,T.35-36)</b></i>
<b>* Dàn ý:</b>
<i>Mở bài: </i>
<i>a, Phần a:</i>
- Kiều Phương là một trong những nhân vật
chính của truyện ngnắn “Bức tranh của em gái
tơi”
<i>Thân bài: </i>
- Hình dáng Kiều Phương
+ Gầy, thanh mảnh, mặt lọ bởi các màu vẽ, mắt
sáng, miệng rộng, răng khểnh.
- Tính cách Kiều Phương
+ Ln vui vẻ hồn nhiên
+ Thích lục lọi các đồ vật trong nhà
+ Say mê chế thuốc vẽ, say mê tập vẽ
+ Đầy tài năng, nhân hậu, độ lượng, yêu quý
anh trai.
<i>Kết bài:</i>
Nhân vật Kiều Phương đáng mến đáng để
chúng em học tập
<i>b, Phần d:</i>
Hs Dàn ý phần d (nhóm 2)
<i>Mở bài:</i>
- Nhân vật người anh trai của Kiều Phương là
nhân vật chính quan trọng trong truyện ngắn
“Bức tranh của em gái tơi”
<i>Thân bài:</i>
Hình dáng người anh
+ Gầy, cao, đẹp trai, sáng sủa
- Tính cách người anh
+ Khi chưa biết em gái có tài vẽ, ln tỏ vẻ khó
chịu với em, cho em là đồ trẻ con.
+ KHi tài năng của em được phát hiện: mặc
cảm, ghen tị đối xử nhỏ nhen với em.
+ Khi nhận ra tình cảm yêu quý và sự nhân hậy,
em gái dành cho mình: ân hận, ăn năn hối lỗi.
hận để tự sửa mình vươn lên sống tốt hơn.
- ý trả lời thêm: Hình ảnh người anh thực và
người anh trong bức tranh, xem kĩ thì khơng
khác nhau. Hình ảnh người anh trong bức tranh
do người em gái vẽ thể hiện bản chất tính cách
của người anh qua cái nhìn trong sáng nhân hậu
của người em gái.
Gv
Hs
- Có thể thấy rằng người anh cũng có phẩm chất
tốt đẹp thể hiện ở việc biết hối hận và nhận ra
được tấm lòng cao đẹp của em gái mình.
- Thực hành nói theo dàn ý: 1 tổ nói phần a – 1
tổ nói phần b
Gv - Cho các tổ khác nhận xét – gv uốn nắn bổ
sung.
<b>3. Củng cố: (2’)</b>
- Hs nhắc lại nội dung bài học 1 lần.
- Gv nhận xét, sửa chữa.
<b>4. Hướng dẫn học làm bài ở nhà: (1’)</b>
- Chọn 1 trong các dàn bài đã xây dựng phát triển thành bài viết miêu tả.
- Đọc một số bài văn mẫu
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 15/1/2012 Ngày giảng: 18/1/2012 dạy lớp 6A
/ /2012 dạy lớp 6B
<b>Tiết 84. Tập làm văn: LUYỆN NÓI VÀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, </b>
<b>SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ (Tiếp theo)</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh biết cách trình bày và diễn đạt một vấn đề bằng miệng</b>
trước tập (rèn luyện kĩ năng nói).
<b>3. Thái độ: Giáo dục tinh thần tạo lập văn bản miêu tả qua quan sát, tưởng tượng,</b>
so sánh đối tượng miêu tả.
<b>II. Chuẩn bị của Gv và Hs:</b>
1. GV: SGK, SGV, nghiên cứu soạn giáo án
<i>2. HS: Học bài cũ – làm dàn ý bài tập.</i>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (2’)</b>
Kiểm tra việc chuẩn bị của Hs.
<b>2. Bài mới:</b>
<b>* Giới thiệu bài: Các em đã luyện nói quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận</b>
<b>xét trong văn miêu tả ở tiết 83. Hôm nay chúng ta tiếp tục luyện nói.</b>
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
<i><b>2. Bài tập 2: (SGK,T.36)</b></i>
<i><b>(10’)</b></i>
Hs - Dàn ý bài tập 2 (GV gọi nhóm 3)
<i>Mở bài: </i>
Em có một cơ em gái ba tuổi thật dễ thương
<i>Thân bài: </i>
- Em gái tôi bụ bẫm xinh xắn như một con búp
bê.
- Làn da trắng mịn như trứng gà bóc.
- Đơi mắt đen láy, trong veo, giọng nói líu lo
như chim hót.
-Bé rất ngoan, hiểm khi khóc nhè
- Bé thích chương trình quảng cáo trên ti vi
<i>Kết bài:</i>
Cả nhà em ai cũng cưng chiều và yêu quý bé vì
bé vừa xinh lại vừa ngoan.
Hs - Nhóm 3 trình bày miệng trước lớp. (gv gọi các
em nhóm khác nhận xét – gv nhận xét bổ sung). <i><b>3. Bài tập 3 (SGK,T.T35)</b></i>
<i><b>(10’)</b></i>
?
H
s
Dàn ý bài tập 3 (miêu tả một đêm trăng sáng nơi
em ở)
<i>Mở bài: </i>
- Em đã từng chứng kiến quang cảnh của đêm
trăng đẹp ngay tại vườn nhà mình.
- Đó là một đêm trăng mùa thu tuyệt đẹp.
<i>Thân bài:</i>
- Khi trăng mới lên:
+ Bầu trờ mỗi lúc một sáng khi trăng từ từ nhô
+ Bầu trời trở nên trong vắt, xuất hiện các vì
sao lớp lánh.
dịu..
- Khi trăng lên chính giữa trời, trăng đẹp nhất.
+ Trăng tròn đầy như một cái mâm bạc, toả
ánh sáng vằng vặc.
+ Ánh trăng êm dịu như tơ tràn ngập trên cành
lá, mái nhà mặt ao.
+ Vạn vật trong khung cảnh “trăng thanh gió
mát”
+ Cơn trùng cất tiếng kêu vang như một dàn
hoà tấu
+ Gió nhẹ lướt làm xào xạc cả khu vườn.
+ Hạt sương sáng dưới ánh trăng.
+ Cây cối như đang vươn mình lên để đón ánh
trăng.
- Trăng lên cao ở thời điểm đẹp nhất.
+ Vạn vật dưới ánh trăng như được dát bạc
+ Ánh sáng rực cả bầu trời nhìn rõ những ngơi
- Cảm súc suy nghĩ của bản thân lúc này. Trang
đã tuổi hồn vào cảnh vật làm cho cảnh vật trở
nên tươi vui sức sống.
- Khi trăng bắt đầu lặn:
+ Không gian lúc này như đã chìm vào giấc
ngủ ngọt ngào êm dịu.
+ Trăng lúc này nhu nhỉ lại, chếch về phía
Tây, ánh trăng nhạt dần, trời hơi lành lạnh.
- Cảm súc suy nghĩ của bản thân: Bây giờ tất cả
đã chìm trong giấc ngủ giữa một đêm trăng đẹp,
chỉ còn vầng trăng heo gầy, lặng lẽ ở trên trời.
Trăng đã ban tặng cho cuộc đời cảnh vật cái đẹp
của mình, trăng thật vơ tư khiêm nhường.
Gv - Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên nói trước
lớp. (Có nhận xét, uốn nắn)
<sub></sub> Gọi 1 nhóm khác trình bày phần kết bài.
- Kết bài:
+ Nêu tình yêu quê hương gắn liền với tình yêu
trăng
+ Ý nghĩa của đem trăng đối với tâm hồn, tình
cảm cá nhân
- GV nhận xét uốn nắn tồn bài.
? * Dàn ý: Quang cảnh buổi bình minh trên biển
<i><b>4. Bài tập 4: (SGK,T.T36)</b></i>
<i><b>(10’)</b></i>
Hs <i>Mở bài: </i>
trên biển cả đó là một cảnh tượng thật kì vĩ.
<i>Thân bài: </i>
- Hừng đơng mặt trời từ từ đội biển nhô lên khỏi
mặt nước, lúc này mặt trời trông như một quả
cầu lửa.
- Bầu trời trở nên trong veo, rực sáng.
- Mặt biển: Phẳng lì, như tấm lụa trải rộng mênh
mông.
- Rải cát lõ chễ dầu vết càng gió, đã tràng hì hục
đào đắp suốt đêm
- Những con thuyền sau một đêm vật lộn đánh
bắt cá giờ đây mệt mỏi, nghỉ ngơi ghếch đầu
trên bãi cát.
<i>Kết bài:</i>
- Bình minh trên biển thật mĩ lệ, huy hồng.
Gv Gọi đại diện nhóm lên trước lớp trình bày – gv
nhận xét uốn nắn
? * Dàn ý bài tập 5.
<i><b>5. Bài tập: (SGK,T.37)</b></i>
<i><b>(10’)</b></i>
Hs <i>Mở bài:</i>
Tôi yêu thích nhân vạt Thạch Sanh trong truyện
cổ tích .
Một lần tơi ngủ mơ thấy mình được gặp chàng
dũng sĩ đó.
<i>Thân bài:</i>
- Hình dáng chàng dũng sĩ Thạch Sanh
+ Cao to, vạm vỡ, bắp thịt cuồn cuộn
+ Mình trần, đóng khố, nét mặt hiền hậu, dễ
mến.
+ Vai đeo cung tên, tay cầm búa
- Tính nết:
+ Vui vẻ tốt bụng thật thà.
- Việc làm.
+ Thẳng tay trừng trị kẻ ác, dũng cảm vo song
<i>Kết bài: </i>
- Dũng sĩ Thạch Sanh thật đáng cảm phục bởi
lòng dũng cảm, sự nhân hậu, độ lượng.
Hs Đại diện nhóm 4 trình bày – gv nhận xét uốn
nắn
- Cho điểm HS nào nói tốt đảm bảo nội dung,
hình thức
Để làm được bài văn miêu tả theo em cần phải có những năng lực gì?
- Hs trình bày.
- GV nhận xét, khái quát lại toàn bộ những yêu cầu để làm một bài văn tả cảnh.
<b>4. Hướng dẫn học làm bài ở nhà: (1’)</b>
- Chọn 1 trong các dàn bài đã xây dựng phát triển thành bài viết miêu tả.
- Đọc một số bài văn mẫu
- Tiết tới học văn: Soạn “Vượt thác”
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
Ngày soạn: 29/1/2012 Ngày giảng: 1/2/2012 dạy lớp 6A
/2/2012 dạy lớp 6B
<b>Tiết 85. Văn bản: VƯỢT THÁC</b>
<b>(Trích: Quê nội) Võ Quảng</b>
<b>I. Mục tiêu bài dạy: </b>
<b>1. Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiên trên</b>
sông Thu Bồn và vẻ đẹp của người lao động được miêu tả trong bài. Nắm được
nghệ thuật phối hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiên và hoạt động của con người.
<b>2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng miêu tả theo trình tự nhất định.</b>
<b>3. Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu thiên nhiên, yêu mến con người lao động</b>.
<b>II. Chuẩn bị của Gv và Hs:</b>
1. Giáo viên: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV; soạn giáo án.
2. Học sinh: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên (trả
lời câu hỏi trong SGK).
<b>III.Tiến trình bài dạy:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (2’) Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.</b>
<b>2. Bài mới:</b>
<i><b>* Giới thiệu bài: Ở bài Sông nước Cà Mau chúng ta đã đến với Cà Mau tham</b></i>
<b>quan cảnh sắc phong phú, tươi đẹp của vùng đất cực Nam tổ quốc thì với bài</b>
<i><b>Vượt thác hơm nay, Dượng Hương Thư sẽ dẫn chúng ta ngược dòng sông Thu</b></i>
<b>Bồn ở Trung Bộ đến thượng nguồn lấy gỗ. Chúng ta cùng tìm hiểu bức tranh</b>
<b>sơng nước và đơi bờ niềm Trung này.</b>
Hoạt động của Gv và Hs Ghi bảng
Hs
?
- Đọc chú thích * (SGK,T.39).
* Nêu những hiểu biết của em về tác giả, tác
phẩm?
<b>I. Đọc và tìm hiểu</b>
<b>chung. (12’)</b>
Hs
Gv
Gv
Gv
Hs
?
Hs
?
Hs
- Trình bày theo yêu cầu.
Bổ sung:
- Võ Quảng sinh 1920, quê ở Quảng Nam, là nhà
văn chuyên viết cho thiếu nhi. Võ Quảng đã tạo ra
được một hơi thở và một màu sắc riêng khơng
giống bất kỳ một người nào khác. Đó là lối diễn tả
giản dị, hồn nhiên, lống thống có nụ cười kín
đáo và tế nhị. Đọc Quê nội người ta tưởng nghe
được tiếng rì rào của ngọn gió nồm trên ngọn dâu
xanh, nghe thấy tiếng sột soạt của sào tre chạm với
đá chống thuyền vượt thác, ngửi thấy mùi mía
đường và mùi tơ nhộng, thấy được các màu sắc âm
thanh của một cái chợ miền Trung, nghe được
tiếng mưa rơi trên đị xi trở khách.
- Bài văn Vượt thác trích từ chương XI của truyện
<i><b>Quê nội. Tên bài văn là do người biên soạn đặt.</b></i>
- Hướng dẫn đọc: Đọc to, rõ ràng, chú ý đổi nhịp
điệu, giọng đọc phù hợp với nội dung của từng
đoạn. Đoạn đầu miêu tả cảnh dịng sơng ở đồng
bằng: Nhịp điệu nhẹ nhàng; đoạn tả cảnh vượt thác
thì sơi nổi, mạnh mẽ; đoạn cuối trở lại êm ả, thoải
mái.
- Đọc mẫu, diễn cảm 1 một lần cả văn bản.
- Đọc từ đầu <sub></sub><i> “Thuyền chuẩn bị vượt nhiều thác</i>
<i>nước”.</i>
- Đọc tiếp từ “Đến Phường Rạch” <sub></sub><i> “thuyền vượt</i>
<i>qua khỏi thác cổ cò”.</i>
- Đọc phần còn lại, từ “Chú Hai vứt sào” <sub></sub><i> hết.</i>
- Theo dõi, uốn nắn cách cách đọc cho học sinh.
- Hướng dẫn học sinh giải nghĩa từ khó trong sách
giáo khoa, lưu ý nắm chắc các từ: hiệp sĩ, dượng,
<i>Cù Lao, chảy đứt đuôi rắn, nhanh như cắt.</i>
* Theo em, bài văn miêu tả cảnh gì? Theo trình tự
như thế nào?
- Bài văn miêu tả một cuộc vượt thác của con
thuyền.
- Trình tự miêu tả: Theo hành trình của con thuyền
ngược dòng, theo trật tự không gian. Trên con
thuyền nhìn cảnh sơng và cảnh sắc đôi bờ.
* Xác định phương thức biểu đạt và ngơi kể, điểm
nhìn trong đoạn trích?
- Đoạn trích sử dụng phương thức tự sự, có đan
- Võ Quảng sinh 1920,
- Bài văn Vượt thác trích
từ chương XI của truyện
<i><b>Quê nội. </b></i>
?
Hs
?
Hs
Gv
?
Hs
?
Hs
xen yếu tố miêu tả cảnh thiên nhiên, tả hoạt động
của con người.
- Ngôi kể thứ nhất: Tác giả thể hiện qua cái nhìn
của nhân vật Cù Lao - một nhân vật thiếu niên
trong truyện. Điểm nhìn, từ trên con thuyền, rất
* Dựa vào nội dung, trình tự miêu tả, xác định bố
cục của bài văn? Cho biết nội dung chính của từng
phần?
- Bài văn chia thành 3 phần:
1. Từ đầu <sub></sub> <i>“Thuyền chuẩn bị vượt nhiều</i>
<i>thác nước”: Cảnh dịng sơng và hai bên bờ trước</i>
khi thuyền vượt thác.
2. Tiếp từ “Đến Phường Rạch” <sub></sub><i> “thuyền</i>
<i>vượt qua khỏi thác cổ cò”: Cảnh vượt thác.</i>
3. Phần văn bản còn lại: Cảnh dòng sông và
hai bên bờ sau khi thuyền vượt thác.
* Qua phần đọc và tìm hiểu chung, em thấy tác giả
đã làm nổi bật điều gì trong đoạn trích?
- Đoạn trích đã làm nổi bật vẻ đẹp của bức tranh
thiên và hình ảnh con người lao động (Dượng
Hương Thư) và cuộc vượt thác.
<i>- Chuyển: Để giúp các em cảm nhận được vẻ đẹp</i>
của thiên nhiên và con người lao động ở niềm
Trung Bộ, chúng ta cùng tìm hiểu trong phần tiếp
theo <sub></sub>
* Bức tranh thiên được đề cập trong đoạn trích là
những cảnh cụ thể nào?
- Cảnh dịng sồng và hai bên bờ sơng Thu Bồn.
* Cảnh dịng sơng và hai bên bờ được tác giả
miêu tả qua những chi tiết, hình ảnh nào?
<i>- [..] Bãi dâu trải ra bạt ngàn [...] Thuyền chất</i>
<i>đầy cau tươi [...] xuôi chầm chậm.</i>
<i>- Càng về ngược, vờn tược càng um tùm. Dọc</i>
<i>sơng, những chịm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng</i>
<i>trầm ngâm lặng nhìn xuống nước [...] Nước từ</i>
<i>trên cao như đột ngột hiện ra chặn ngang trước</i>
<i>mặt [...] Nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá</i>
<i>dựng đứng [...].</i>
<i>- Dịng sơng chảy quanh co dọc những núi cao</i>
<i>sừng sững [...] cây to mọc giữa những bụi lụp xụp</i>
<b>II. Phân tích văn bản.</b>
<i><b>(22’)</b></i>
<i><b> 1. Bức tranh thiên</b></i>
<i><b>nhiên:</b></i>
?
Hs
?
Hs
?
Hs
?
<i>mon xa như cụ già vung tay hơ đám con cháu tiến</i>
<i>về phía trước. Qua nhiều lớp núi, đồng ruộng lại</i>
<i>mở ra.</i>
* Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của tác
giả qua những chi tiết trên?
- Cảnh được miêu tả một cách hợp lý, tác giả (con
thuyền) đi đến đâu, quan sát và miêu tả đến đó (Từ
vùng đồng bằng <sub></sub> vùng có thác <sub></sub> sau vùng có thác).
- Tác giả sử dụng tính từ có tính chất gợi tả, gợi
cảm (căng phồng, bon bon, bạt ngàn, tươi, chầm
<i>chậm,...), những hình ảnh nhân hoá , so sánh (cây</i>
cổ thụ ở đoạn 1 và đoạn 3) làm cho sự vật cụ thể
sinh động, có tâm hồn như con người.
- Từ Hán Việt : cổ thụ, mãnh liệt khiến ta cảm
nhận được cảnh sắc có vẻ đẹp cổ kính, hoang sơ.
* Hình ảnh nhân hoá cây cổ thụ ở đoạn 1 và đoạn
3 có gì giống và khác nhau?
- Giống nhau: Cây cổ thụ có hành động, tâm trạng
của con người (Trầm ngâm nhìn xuống; vung tay
<i>hơ...).</i>
- Khác nhau: Diễn tả tâm trạng khác nhau của con
người:
+ Đoạn 1: Cây cổ thụ dáng mãnh liệt, trầm ngâm
đứng lặng nhìn sơng nước vừa như báo trước về
một khúc sông dữ, nguy hiểm, vừa như bảo con
người dồn nén sức mạnh để chuẩn bị vượt thác.
+ Đoạn 3: Hình ảnh so sánh những cây to giữa
những bụi cây lúp xúp xung quanh như cụ già đầy
kinh nghiệm chỉ huy đám con cháu vượt thác thật
giống với hình ảnh Dượng Hương Thư bình tĩnh
chỉ huy con thuyền vượt qua nhiều thác ghềnh
nguy hiểm, đưa con thuyền vợt lên phía trước mà
chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể trong phần sau.
* Qua những từ ngữ miêu tả kết hợp với biện pháp
so sánh, nhân hoá, tác giả đã làm nổi bật đặc điểm
từng vùng như thế nào?
- Vùng có thác: Dữ dội, hiểm trở, hùng vĩ.
- Vùng đồng bằng: Thơ mộng, bình n.
* Em có nhận xét gì về bức tranh thiên nhiên trong
bài?
- Bức tranh thiên nhiên đa dạng, phong phú: Vừa
Hs
?
Hs
Gv
Gv
?
Hs
?
Hs
?
Hs
thơ mộng, êm đềm, vừa hùng vĩ, hiểm trở.
* Theo em, có được cảnh tượng thiên nhiên đẹp
như vậy là nhờ những yếu tố nào?
- Một phần do cảnh đẹp.
- Phần do người tả cảnh có khả năng quan sát,
tưởng tượng, có sự am hiểu và có tình cảm u
Võ Quảng là nhà văn của quê hương Quảng
Nam. Những kỷ niệm sâu sắc về dịng sơng Thu
Bồn đã khiến văn bản tả cảnh của ông sinh động,
đầy sức sống. Từ đây ta có thể thấy, muốn tả cảnh
sinh động, ngoài tài quan sát, tưởng tượng, cịn
phải có tình với cảnh.
<i>Chuyển: Trong bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, thơ</i>
mộng đó con người lao động miền Trung xuất hiện
với những phẩm chất gì đáng quý? Mời các em
cùng tìm hiểu trong phần tiếp theo <sub></sub>
* Tìm những chi tiết cho thấy thác nước dữ và
khó vượt?
<i>- Thác nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá</i>
<i>dựng đứng chảy đứt đuôi rắn [...] nước bị cản</i>
<i>văng bọt tứ tung.</i>
* Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong
việc miêu tả thác nước?
- Tác giả đã sử dụng phép so sánh chính xác với
những động từ, tính từ miêu tả mức độ khi miêu
tả dịng thác: Dịng sơng như dựng đứng lên. Nước
khơng chảy mạnh, chảy xiết mà từ trên cao phóng
<i>xuống hết sức mạnh, mạnh như chặt đứt dịng</i>
sơng chảy đứt đi rắn.<sub></sub> Đây là cảnh thác dữ khó
* Trong cuộc vượt thác, hình ảnh Dượng Hương
Thư được miêu tả qua những chi tiết hình ảnh
nào?
- Tác giả tập trung miêu tả ngoại hình và hành
động của nhân vật:
<i>- Ngoại hình: Dượng Hương Thư đánh trần... như</i>
<i>một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn,</i>
<i>hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt</i>
<i>nảy lửa.</i>
<i>- Hành động: Co người phóng chiếc sào xuống</i>
<i>dịng sơng[...] Ghì chặt đầu sào [...] Phóng sào,</i>
<i>thả sào,, rút sào[...] nhanh như cắt [...] Ghì trên</i>
<i>ngọn sào giống như hiệp sĩ của Trường Sơn oai</i>
<i>linh hùng vĩ [...] khác hẳn Dượng Hương Thư ở</i>
Vừa thơ mộng, êm đềm,
vừa hùng vĩ, hiểm trở.
<i><b> 2. Hình ảnh Dượng</b></i>
<i><b>Hương Thư và cuộc</b></i>
<i><b>vượt thác:</b></i>
?
Hs
?
Hs
?
Hs
?
Hs
?
Hs
<i>nhà nhỏ nhẻ [...],</i>
* Em hãy phân tích đặc sắc nghệ thuật trong cách
miêu tả Dượng Hương Thư của tác giả?
- Tác giả đã kết hợp tả và kể, tả ngoại ngoại hình
và hành động, làm nổi bật con người lao động
sống động, cụ thể; dùng tính từ gợi tả hình ảnh con
người rắn chắc, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn (cuồn
<i>cuộn, chặt, bạnh); dùng động từ diễn tả hành động</i>
nhanh, mạnh, chắc chắn, thể hiện ý chí quyết tâm,
tập trung sức mạnh (trụ, ghì, phóng, uốn); dùng
biện pháp so sánh kép:
+ Dượng Hương Thư như pho tượng đồng đúc:
Gợi tả nét ngoại hình gân guốc, rắn rỏi, vững chãi.
+ Dượng Hương Thư: giống như hiệp sĩ [...]
- Ngồi ra tác giả còn sử dụng biện pháp đối
chiếu (Nghệ thuật tượng phản): So sánh Dượng
hương Thư lúc vượt thác với lúc ở nhà có sự khác
biệt về tính chất, hành động để làm nổi bật vẻ đẹp
dũng mãnh, kiên cường của người chỉ huy con
thuyền.
* Ở đoạn 3, tại sao tác giả không tả Dượng Hương
Thư mà lại tả chú Hai?
- Tác giả không tả Dượng Hương Thư nhưng qua
việc tả chú Hai, ta thấy Dượng hương Thư càng
được khắc hoạ rõ nét hơn, nổi bật hơn. Đó chính là
nghệ thuật địn bẩy được tác giả sử dụng trong
đoạn văn. Tác giả miêu tả nhân vật phụ làm nổi
bật nhân vật chính.
* Trong cuộc vượt thác, bên cạnh khắc học hình
ảnh Dượng Hương Thư, tác giả cịn khắc hoạ hình
ảnh nào?
- Hình ảnh con thuyền.
* Hình ảnh con thuyền được khắc hoạ qua những
chi tiết nào?
<i>- Thuyền vùng vằng cứ chực trựt xuống quay đầu</i>
* Hình ảnh con thuyền vượt thác gợi cho em suy
nghĩ gì?
?
Hs
Gv
?
Hs
?
Hs
phần tơ đẹp hình tượng nhân vật chính (Dượng
Hương Thư).
- Thiên nhiên hung dữ, ghê gớm đến bao nhiêu,
con người với sức mạnh của ý chí và lịng quả
cảm vẫn có thể khắc phục được thiên nhiên. Để
làm nổi bật được hình ảnh thác dữ và cuộc vật lộn
để vợt thác của con người, Võ Quảng có lúc như
một nhà quan sát, một người chiêm ngưỡng, có lúc
như một nhà quay phim cận cảnh để làm nổi bật
được từng động tác, từng cử chỉ, hành động làm
* Em có cảm nhận như thế nào về nhân vật Dượng
Hương Thư trong cuộc vượt thác? Tác giả đã thể
hiện tình cảm gì qua việc miêu tả nhân vật này?
- Dượng Hương Thư, đó là một con người khoẻ
khoắn, nhanh nhẹn, dũng cảm, can trường. Là
người đứng mũi chịu sào quả cảm, dày dạn kinh
nghiệm đã chinh phục, chiến thắng thiên nhiên.
- Tác giả bày tỏ niềm khâm phục đối với Dượng
Hương Thư <sub></sub> tạc bức tượng sừng sững về người
lao động gắn với công việc trong một nền thiên
nhiên rộng lớn.
- Khái quát và chốt nội dung: Dượng Hương Thư
tiêu biểu cho vẻ đẹp của con người lao động,
nhanh nhẹn, can trường, dũng cảm trong việc
chinh phục và chiến thắng thiên nhiên.
* Qua việc tìm hiểu bài văn, em thấy tác giả đã sử
dụng thành công nghệ thuật gì để tả cảnh, tả
người?
- Kết hợp miêu tả thiên nhiên với hành động của
con người, miêu tả con người trong sự tác động
hoà quyện với thiên nhiên.
- Sử dụng thành công nghệ thuật nhân hố, so
sánh.
* Em có nhận xét gì về thiên nhiên, con người lao
động được miêu tả trong bài?
- Vẻ đẹp thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ.
- Con người lao động hùng dũng quả cảm.
- Khái quát và chốt nội dung tổng kết ghi nhớ.
Dượng Hương Thư
tiêu biểu cho vẻ đẹp của
con người lao động,
nhanh nhẹn, can trường,
dũng cảm trong việc
chinh phục và chiến
thắng thiên nhiên.
<b>III. Tổng kết ghi nhớ.</b>
<i><b>(3’)</b></i>
Hs
Hs
?
Hs
- Đọc ghi nhớ (SGK,T. 41).
- Đọc phần đọc thêm (SGK,T.41).
* Qua tìm hiểu, em học tập được gì về nghệ thuật
- Chọn điểm nhìn thuận lợi do quan sát.
- Có trí tưởng tượng.
- Có cảm xúc với đối tượng miêu tả.
thiên nhiên rộng lớn,
hùng vĩ.
<i><b>* Ghi nhớ:</b></i>
<i>(SGK,T. 41)</i>
<b>IV. Luyện tập.</b>
<i><b>(3’)</b></i>
<b>3. Củng cố: (2’)</b>
- Hs nhắc lại nội dung bài học 1 lần.
- Gv nhấn mạnh, sửa chữa.
<b>4. Hướng dẫn học bài ở nhà. (1’)</b>
- Về nhà đọc và tóm tắt nội dung văn bản, học thuộc nội dung ghi nhớ <i>(SGK,T.23);</i>
tập phân tích lại tồn bộ văn bản (Đặc biệt chú ý nghệ thuật nhân hoá, so sánh).
- Đọc kĩ và chuẩn bị bài tiếng Việt So sánh (tiếp theo) trả lời câu hỏi trong sách
giáo khoa.
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 29/1/2012 Ngày giảng: 1/2/2012 dạy lớp 6A
/2/2012 dạy lớp 6B
<b> Tiết 86. Tiếng Việt: SO SÁNH (Tiếp theo)</b>
<b>I. Mục tiêu bài dạy: </b>
<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh: Nắm được hai kiểu so sánh cơ bản: Ngang bằng và</b>
không ngang bằng. Hiểu được tác dụng chính của so sánh.
<b>2. Kĩ năng: Bước đầu tạo được một số phép so sánh.</b>
<b>3. Thái độ: Giáo dục Lịng u q Tiếng Việt, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng</b>
Việt
<b>II. Chuẩn bị của Gv và Hs:</b>
1. Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung trong SGK, SGV; soạn giáo án.
2. Học sinh: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên.
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>
b. Đáp án - biểu điểm:
<i>(2 điểm) - So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng</i>
sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
<i>(3 điểm) - Mơ hình cấu tạo đầy đủ của so sánh gồm:</i>
+ Vế A: Nêu tên sự vật, sự việc được so sánh.
+ Vế B: Nêu tên sự vật, sự việc dùng để so sánh với sự vật, sự việc nói ở
vế A.
+ Từ ngữ chỉ phương diện so sánh.
+ Từ ngữ chỉ ý so sánh (gọi tắt là từ so sánh).
<i>(3 điểm)- Trong thực tế, mô hình cấu tạo nói trên có thể biến đổi ít nhiều:</i>
+ Các từ ngữ chỉ phương diện so sánh và chỉ ý so sánh có thể được lược
bớt.
+ Vế B có thể được đảo lên trước vế A cùng với từ so sánh.
<i>(2 điểm) - Ví dụ: Gió thổi là chổi trời.</i>
<b>2 . Bài mới:</b>
<i><b>* Giới thiệu: Các em đã nắm được thế nào là so sánh, cấu tạo của so sánh. Vậy</b></i>
trong tiếng Việt có những kiểu so sánh nào và tác dụng của so sánh ra sao? Chúng
ta cùng tìm hiểu trong tiết học hơm nay.
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
Gv
Hs
?
Hs
?
Hs
- Dùng bảng phụ có ghi ví dụ trong sách giáo
khoa: (SGK,T.41)
<i> Những ngơi sao thức ngồi kia</i>
<i>Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con</i>
<i>Đêm nay con ngủ giấc trịn</i>
<i>Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.</i>
(Trần Quốc Minh)
- Đọc ví dụ.
* Tìm phép so sánh trong ví dụ trên?
- So sánh 1:
<i>Những ngơi sao thức ngồi kia</i>
<i>Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.</i>
- So sánh 2:
<i>Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.</i>
* Quan sát 2 phép so sánh vừa xác định, em
hãy cho biết những từ ngữ chỉ ý so sánh trong
các phép so sánh ở ví dụ trên có gì khác nhau?
- Hai phép so sánh trên sử dụng các từ ngữ so
sánh khác nhau: Chẳng bằng và là. Đây là
những từ so sánh mang ý nghĩa khác nhau:
+ So sánh 1: Từ chỉ ý so sánh: chẳng bằng
(so sánh hơn kém hay còn gọi là so sánh không
ngang bằng).
+ So sánh 1: Từ chỉ ý so sánh: <i><b>là (so sánh</b></i>
ngang bằng).
<b>I. Các kiểu so sánh. (10’)</b>
<i><b> 1. Ví dụ:</b></i>
<i><b> (SGK.T.41).</b></i>
<i><b> </b></i>
<i>SGK,T.41</i>
?
Hs
Gv
?
Hs
Gv
Hs
Gv
Hs
?
?
Hs
* Tìm thêm ví dụ có từ chỉ ý so sánh ngang
bằng hoặc hơn kém?
<i>- Qua đình ngả nón trơng đình</i>
<i>Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu.</i>
(Ca dao).
<i>- Nơi Bác nằm, rộng mênh mông</i>
<i><b>Chừng như năm tháng, non sông tụ vào.</b></i>
(Giang Nam).
<i>- Thà rằng ăn bát cơm rau,</i>
<i><b>Cịn hơn cá thịt nói nhau nặng lời.</b></i>
(Ca dao).
- Từ các ví dụ, ta có thể tóm tắt mơ hình các
kiểu so sánh như sau:
+ So sánh ngang bằng: A là B (như, như là,
<i>tựa như, giống như, giống).</i>
+ So sánh không ngang bằng: A chẳng bằng
B (hơn, chưa bằng, kém, thua).
* Căn cứ vào các ví dụ đã phân tích, có bao
nhiêu kiểu so sánh?
- Trình bày.
- Khái quát và chốt nội dung bài học.
- Đọc ghi nhớ: (SGK,T.42).
- Phép so sánh có những tác dụng dụng gì? Ta
cùng tìm hiểu trong phần II
- Đọc đoạn văn (SGK,T.42).
* Tìm phép so sánh trong đoạn văn?
- Có chiếc lá dụng tựa mũi tên nhọn, tự cành
<i>cây rơi cắm phập xuống đất như cho xong</i>
<i>chuyện.</i>
- Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo [...].
<i> - Có chiếc nhẹ nhàng, khoai khoái, đùa bỡn,</i>
<i>múa may với làn gió thoảng như thầm bảo</i>
<i>rằng sự đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại [...].</i>
<i> - Có chiếc lá như sợ hãi, ngần ngại rụt rè, rồi</i>
* Nêu nhận xét của em về sự vật được so sánh
và hoàn cảnh so sánh của sự vật đó?
- Sự vật được đem ra so sánh là những chiếc lá
(sự vật vô tri vô giác).
- Chiếc lá được so sánh trong hoàn cảnh đã
<i><b> 2. Bài học:</b></i>
Có 2 kiểu so sánh:
- So sánh ngang bằng;
- So sánh không ngang
bằng.
<i><b> * Ghi nhớ: (SGK,T.42)</b></i>
<b>II. Tác dụng của so sánh. </b>
?
Hs
?
Hs
Gv
Hs
Gv
Hs
?
rụng (đã rời cành, hết nhựa, đã hết một kiếp
sống theo quy luật của tự nhiên).
- Chiếc lá rụng là một hoàn cảnh (hiện tượng
điển hình). Đó là khoảnh khắc có khả năng gợi
ra những liên tưởng nhiều chiều và rất sâu sắc
cho cả tác giả và người đọc.
* Theo em, đoạn văn trên phép so sánh có tác
dụng gì đối với việc miêu tả sự vật, sự việc?
- Đối với việc miêu tả sự vật, sự việc: có tác
dụng tạo ra hình ảnh cụ thể, sinh động, giúp
người đọc (người nghe) dễ hình dung được sự
vật, sự việc được miêu tả. Cụ thể, trong đoạn
văn trên, phép so sánh giúp người đọc hình
dung được những cách rụng khác nhau của lá;
thể hiện quan niệm của tác giả về sự sống và
cái chết.
* Như vậy dùng phép so sánh có tác dụng gì
trong việc biểu thị tư tưởng, tình cảm của
người nói và người viết?
- Trình bày.
- Nhận xét , bổ sung và chốt nội dung bài học
- Đọc ghi nhớ (SGK,T.42).
<i>Chuyển: </i> Để các em nắm chắc hơn nội dụng
bài học, chúng ta cùng luyện tập trong phần
III.
- Đọc yêu cầu bài tập 1(SGK,T.43)
* Chỉ ra các phép so sánh trong những khổ thơ
dưới đây? Cho biết chúng thuộc những kiểu so
sánh nào? Phân tích tác dụng gợi hình, gợi cảm
của một phép so sánh mà em thích?
- Làm việc theo nhóm thảo luận (3 nhóm - mỗi
tổ làm một nhóm). (5 phút).
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
(có nhận xét, bổ sung).
- Nhận xét, chữa bổ sung.
a) So sánh ngang bằng - So sánh cái trừu
tượng (hồn) với cái cụ thể (trưa hè) để diễn tả
rõ nét tình cảm mãnh liệt, nồng cháy, thiết tha
của tác giả. Đó là tình u đối với con sơng,
đối với q hương.
b)
<i>Con đi trăm núi ngàn khe</i>
<i><b> 2. Bài học: </b></i>
So sánh vừa có tác
dụng gợi hình, giúp cho
việc miêu tả sự vật, sự việc
được cụ thể, sinh động; vừa
có tác dụng biểu hiện tư
tưởng, tình cảm sâu sắc.
<i><b>* Ghi nhớ: (SGK,T.42)</b></i>
<b>III. Luyện tập.</b>
<i><b>(15’)</b></i>
<i><b> 1. Bài tập 1: </b></i>
<i><b> (SGK,T.43)</b></i>
a) Tâm hồn tôi là một buổi
<i>trưa hè - So sánh ngang</i>
bằng.
So sánh cái trừu tượng với
cái cụ thể để diễn tả rõ nét
tình cảm mãnh liệt, nồng
cháy, thiết tha của tác giả
đối với quê hương.
b) So sánh không ngang
bằng
c)- Anh dội viên mơ màng
<i> Như nằm trong giấc</i>
So sánh ngang bằng.
- Bóng Bác cao lồng
<i>lộng</i>
<i> Ấm hơn ngọn lửa hồng. </i>
So sánh không ngang bằng.
<i><b>2. Bài tập 2: (SGK,T. 43)</b></i>
a) Hình ảnh so sánh trong
bài Vượt thác:
Ví dụ:
<i>- Những động tác [...]</i>
<i>nhanh như cắt.</i>
Hs
?
Hs
Gv
?
Gv
Hs
Gv
<i>Chưa bằng muôn nỗi tá tê lịng bầm</i>
<i>Con đi đánh giặc mười năm</i>
<i>Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.</i>
c) Anh đội viên mơ màng
<i>Như nằm trong giấc mộng</i>
<i>Bóng Bác cao lồng lộng</i>
<i>Ấm hơn ngọn lửa hồng. </i>
- Đọc lại văn bản Vượt thác.
* Hãy nêu những câu văn có sử dụng phép so
sánh trong bài Vượt thác. Em thích hình ảnh
so sánh nào? Vì sao?
- Suy nghĩ cá nhân <sub></sub> trình bày theo yêu cầu.
- Nhận xét, đánh giá.
Ví dụ:
a) Những hình ảnh so sánh:
<i>- Những động tác [...] nhanh như cắt.</i>
<i>- Dượng Hương Thư như pho tượng đồng đúc</i>
<i>[...].</i>
<i>- Dọc sườn núi, những cây to [...] như những</i>
Những so sánh trên đều là so sánh ngang
bằng.
b) - Hình ảnh Dượng Hương Thư như pho
<i>tượng đồng đúc [...] gợi lên vẻ đẹp khoẻ</i>
khoắn, hào hùng vững chắc của Dượng Hương
Thư khi đưa thuyền vượt thác. Đồng thời thể
hiện sức mạnh và khát vọng chinh phục thiên
nhiên của con người.
* Dựa vào bài Vượt thác hãy viết một đoạn
văn (từ 3 <sub></sub> 5 câu) tả Dượng Hương Thư đưa
thuyền vượt qua thác dữ; trong đoạn văn có sử
dụng cả hai kiểu so sánh đã được giới thiệu.
- Yêu cầu học sinh viết đoạn văn đảm bảo
đúng trình tự:
+ Câu mở đoạn.
+ Phát triển đoạn: Có sử dụng hai kiểu so
sánh đã được học.
+ Câu kết thúc đoạn.
- Làm việc cá nhân (5 phút).
- Gọi HS trình bày kết quả bài viết của mình
(có nhận xét, chữa bổ sung).
<i>- Dọc sườn núi, những cây</i>
<i>to [...] như những cụ già</i>
<i>[...]. </i>
So sánh ngang bằng.
Hs - Đọc bài viết khá.
Ví dụ:
Trong đoạn Dượng Hương Thư điều
<i>khiển con thuyền vượt thác mới thật hồi hộp</i>
<i>làm sao. Nước từ trên cao phóng giữa hai</i>
<i>vách đá dựng đứng như một bàn tay khổng lồ</i>
<i>muốn đẩy con thuyền lùi lại phía sau. Dượng</i>
<i>Hương Thư đánh trần đứng sau lái, co người</i>
<i>phóng sào chống trả với sức nước, đưa con</i>
<i>thuyền nhích dần lên phía trước. Dượng</i>
<i>Hương Thư tập trung cao độ, các bắp thịt</i>
<i>cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm</i>
<i>bạnh ra, cặp mắt nảy lửa, cả thân hình gần</i>
<i>như ghì trên ngọn sào, trông Dượng khơng</i>
<i>kém gì một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh</i>
<i>hùng vĩ. Cuối cùng Dượng cũng đưa được con</i>
<i>thuyền vượt qua thác Cổ cò. Mọi ngời trên</i>
<i>thuyền đều thở phào nhẹ nhõm. </i>
<b>3. Củng cố: (2’)</b>
- Nhắc lại thế nào là so sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng?
<b>4. Hướng dẫn học bài ở nhà. (1’)</b>
- Học bài, nắm chắc 2 ghi nhớ (SGK,T.42)
- Làm lại bài tập 3 (SGK,T.43).
- Đọc và chuẩn bị bài Chương trình địa phương (phần tiếng Việt) theo câu hỏi
trong sách giáo khoa (Đọc kĩ phần lưu ý trong phần I).
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 30/1/2012 Ngày giảng: 2/2/2012 dạy lớp 6A
/ /2012 dạy lớp 6B
<i><b> Tiết 87: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần tiếng Việt)</b></i>
<b> RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ</b>
<b>I. Mục tiêu bài dạy: </b>
<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh: Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát</b>
âm địa phương.
<b>3. Thái độ: Có ý thức khắc phục các lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm</b>
địa phương.
<b>II. Chuẩn bị của Gv và Hs:</b>
1. Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV - soạn giáo án.
2. Học sinh: Đọc kĩ bài, chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên (trả lời các câu hỏi
trong sách giáo khoa).
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (2’) Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.</b>
<b>2. Bài mới: </b>
<i><b>* Giới thiệu bài: Như các em đã biết, bên cạnh vốn từ tiếng Việt phổ thơng,</b></i>
<b>cịn xuất hiện thêm một lớp từ ở một số địa phương. Khi giao tiếp một số</b>
<b>khơng ít trường hợp hay mắc các lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm</b>
<b>địa phương. Vậy để khắc phục phần nào hiện tượng này, hôm nay chúng ta</b>
<b>cùng rèn luyện chính tả.</b>
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
Gv
Gv
<i>(Lưu ý học sinh và ghi tóm tắt những nội dung</i>
<i>cần luyện tập lên bảng.</i>
<i> Đọc mẫu tất cả các phụ ân và dấu thanh dễ mắc</i>
<i>lỗi) Trong thực tế giao tiếp cũng như trong quá</i>
trình tạo lập văn bản, chúng ta thường hay mắc
một số lỗi do ảnh hưởng của cách phát âm địa
- Viết đúng các cặp phụ âm đầu:
+ tr / ch
+ s / x
+ r / d / gi
+ l /n /đ
+ v / b
<i><b> - Viết đúng các dấu thanh:</b></i>
thanh sắc / thanh ngã.
- Viết đúng các nguyên âm:
<b> i / iê ; o / ô; ơ / â.</b>
- Như vậy căn cứ vào những lưu ý trên, chúng ta
sẽ cùng khắc phục lỗi thơng qua một số hình thức
luyện tập cụ thể trong phần thứ II
<b>I. Nội dung luyện tập.</b>
<i><b>(3’)</b></i>
<i><b> 1. Viết đúng các cặp</b></i>
<i><b>phụ âm đầu dễ mắc lỗi:</b></i>
- tr / ch
<i><b> 2. Viết đúng các dấu</b></i>
<i><b>thanh: thanh sắc / thanh</b></i>
ngã.
3. Viết đúng các
<i><b>nguyên âm: i / iê ; o / ô;</b></i>
ơ / â.
<b>II. Một số hình thức</b>
<b>luyện tập.</b>
Gv
Gv
Gv
?
Hs
Gv
Gv
?
- Đọc cho học sinh nghe và viết chính tả đoạn
Đoạn văn:
[...] “Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tơi rung
<i>rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và</i>
<i>rất ưa nhìn. Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất</i>
<i>bướng. Hai hàm răng đen nhánh lúc nào cũng</i>
<i>nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm</i>
<i>việc. Sợi râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất hùng</i>
<i>dũng. Tôi lấy làm hãnh diện với bà con về cặp</i>
<i>râu ấy lắm. Cứ chốc chốc tôi lại trịnh trọng và</i>
<i>khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu”.</i>
- Kiểm tra viết chính tả của học sinh (một số bài
viết) sau đó chữa lỗi:
Ví dụ:
+ Phụ âm l / n / đ; b / v; nguyên âm ơ /â; i /
<i>iê.</i>
<i> . Lúc, bách bộ, lưỡi liềm, làm, lắm, lại, lên.</i>
<i> . Nâu, nổi, nào.</i>
+ Phụ âm d / r:
. Hùng dũng, hãnh diện.
<i> . Rung rinh, rất, răng, râu.</i>
+ Phụ âm tr:
<i> . Trịnh trọng.</i>
- Yêu cầu học sinh chép lại một đoạn thơ đã học,
viết đúng chính tả:
* Chép đúng theo trí nhớ một đoạn thơ mà em đã
được học và đọc thêm?
- Làm bài tập theo yêu cầu.
- Thu một số bài của học sinh - nhận xét, chữa
lỗi.
- Yêu cầu học sinh trao đổi bài và tự chữa lỗi cho
nhau.
- Dùng bảng phụ có ghi nội dung yêu cầu các bài
tập lên bảng, sau đó chia lớp thành 3 nhóm (thảo
luận) thực hiện 3 bài tập sau:
1. Điền những phụ âm thích hợp vào chỗ trống để
<i> * Nghe - viết: </i>
<i><b> (11’)</b></i>
Đoạn văn trích Bài học
<i> * Nhớ - viết:</i>
<i><b> (12’)</b></i>
?
?
Hs
Gv
có được những từ có nghĩa:
<i>a) ....ách ca ....ách cách, ...uồn ....ách, ...ai</i>
<i>rai.</i>
<i>b) ...ơm....ớp, ...úc....ích, bếp ...úc.</i>
<i>c) ...ẻo cao, ...ếch...ác, khinh ...ẻ.</i>
<i>d) ...ựa ...ẫm,...ược phẩm, ...ao hàng,</i>
<i>...ảm...á.</i>
<i>đ) ...a bàn, ...ả thịt, ...iêng năng,...ây ...ẩm,</i>
<i>phân...ưởng, ...oay...ở.</i>
<i>e) ...ái cây, ...uyển..ỗ,...ờ đợi,...ơi</i>
2. Lựa chọn từ thích hợp sau điền vào chỗ trống:
<i>(vây,viết, dây, dẻ, vẻ, giây, giết, giẻ, diết)</i>
<i>a) ... cá, sợi..., ...điện,...phút, bao..., ...cánh.</i>
<i>b) ...giặc, da..., văn..., chữ ...</i>
<i>c) Hạt..., da..., ...vang,văn..., ...lau, mảnh...,...đẹp.</i>
3. Chọn s hay x điền vào chỗ trống trong đoạn
văn sau:
Bầu trời ...ám...ịt như ...à ...uống ...át mặt
<i>đất...ấm rền vang, chớp loé ...áng, rạch ...é cả</i>
<i>không gian. Cây...ung già trước cửa...ổ trút lá</i>
<i>theo trận lốc, trơ lại những cành ...ác...ơ, khẳng</i>
<i>khiu. Đột nhiên, trận mưa dông...ầm...ập đổ, gõ</i>
<i>lên mái tôn loảng...oảng. </i>
- Thảo luận theo nhóm (viết ra giấy khổ A0) sau
đó đại diện nhóm lên trình bày kết quả (có nhận
xét chữa bổ sung).
- Nhận xét, chữa lỗ bổ sung theo đáp án sau:
<i><b>Nhóm 1: Điền theo thứ tự sau:</b></i>
<i>a) Lách ca lách cách, luồn lách, lai rai.</i>
<i>b) Nơm nớp, núc ních, bếp núc.</i>
<i>c) Rẻo cao, rếch rác, khinh rẻ.</i>
<i>d) Dựa dẫm, dược phẩm, giao hàng, giảm</i>
<i><b>giá.</b></i>
<i>e) Sa bàn, xả thịt, siêng năng, xây xẩm, phân</i>
<i><b>xưởng, xoay xở.</b></i>
<i>g) Trái cây, chuyển chỗ, chờ đợi, trơi chảy,</i>
<i><b>chương ình, chẻ tre.</b></i>
<i><b>Nhóm 2: Lựa chọn từ theo thứ tự sau:</b></i>
<i> a) Vây cá, sợi dây, dây điện, giây phút, bao</i>
<i><b>vây, vây cánh.</b></i>
Gv
?
Hs
<i> c) Hạt dẻ, da dẻ, vẻ vang, văn vẻ, dẻ lau,</i>
<i>mảnh dẻ, vẻ đẹp.</i>
<i><b>Nhóm 3: lựa chọn s /x điền theo thứ tự sau:</b></i>
<i>Bầu trời xám xịt như sà xuống sát mặt đất.</i>
<i><b>Sấm rền vang, chớp loé sáng, rạch xé cả không</b></i>
<i>gian. Cây sung già trước cửa sổ trút lá theo trận</i>
<i>lốc, trơ lại những cành xác xơ, khẳng khiu. Đột</i>
<i>nhiên, trận mưa dông sầm sập đổ, gõ lên mái tôn</i>
- Để sử dụng từ đúng nghĩa và phát âm chuẩn,
các em cần phải có sổ tay chính tả, ghi chép lại
những âm, những từ thường hay mắc lỗi. Các em
sẽ về nhà làm bài tập theo yêu cầu sau:
* Hãy tìm và viết các từ có phụ âm đầu là: tr / ch,
<i>s / x, r / d / gi, l /đ / n vào sổ tay chính tả; đặt câu</i>
với những từ đó?
Ví dụ:
<i>- Chơi, chạy, chú, chữ, chỉ.</i>
<i>- Trời, trong, trơng, trường, trả.</i>
<i>- Sân, suối, sóc, sơn, sau, sửa.</i>
<i>- Da, dưới, dịng, dang dở.</i>
<i>- Gia đình, giữa, giống, già, giã.</i>
<i>- Lịng, lớp, lơng, lên, lạ, luống.</i>
<i>- Nước non, năng nổ, nói năng, nơi, năm,...</i>
<i><b> 3. Lập sổ tay chính tả.</b></i>
<i><b>(5’)</b></i>
<b>3. Củng cố: (1’).</b>
- Hãy viết một đoạn văn khoảng 10 dòng tả cảnh mưa rào. Chú ý phân biệt các phụ
âm đầu dễ nhầm lẫn.
<b>4. Hướng dẫn học bài ở nhà: (1’).</b>
- Lập sổ tay chính tả theo hướng dẫn; liệt kê các lỗi hay mắc vào sổ tay
chính tả - tự chữa theo từ điển chính tả.
- Đọc kĩ và chuẩn bị bài Phương pháp tả cảnh. (Chuẩn bị bài theo câu hỏi
hướng dẫn trong SGK, T.46).
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 31/1/2012 Ngày giảng: 3/2/2012 dạy lớp 6A
<b>Tiết 88. Tập làm văn:PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH</b>
<b>I. Mục tiêu bài dạy: </b>
<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: Cách tả cảnh và bố cục hình thức của một đoạn,</b>
một bài văn tả cảnh.
<b>2. Kĩ năng: Luyện tập kĩ năng quan sát và lựa chọn kĩ năng trình bày những điều</b>
quan sát, lựa chọn theo một thứ tự hợp lý.
<b>3. Thái độ: GD ý thức khi làm bài văn tả cảnh.</b>
<b>II. Chuẩn bị của Gv và Hs:</b>
1. Giáo viên: Nghiên cứu kĩ SGK - SGV.
2. Học sinh: Ơn lại lí thuyết, đọc kĩ và chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên.
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>
a. Câu hỏi: Để viết được bài văn miêu tả, người viết cần có những năng lực gì?
b. Đáp án - biểu điểm:
- Nội dung:
Muốn miêu tả được, trước hết người ta phải biết quan sát, rồi từ đó nhận xét, liên
tưởng, tưởng tượng, ví von, so sánh,... để làm nổi bật lên những đặc điểm tiêu biểu
của sự vật.
- Hình thức: Trình bày lưu lốt, rõ ràng, khơng mắc lỗi chính tả.
<b>2. Bài mới:</b>
<i><b>* Giới thiệu bài: Các em biết rất rõ muốn làm một bài tập làm văn tả cảnh cần</b></i>
<i><b>phải biết quan sát, tưởng tượng, so sánh... Nhưng dù quan sát được nhiều hình</b></i>
<i><b>ảnh độc đáo, tiêu biểu cho cảnh được tả mà không biết cách trình bày, sắp xếp</b></i>
<i><b>theo thứ tự hợp lý thì sẽ khơng có bài văn hay. Vậy cách làm bài văn tả cảnh</b></i>
<i><b>như thế nào cho đúng? Chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học hơm nay.</b></i>
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
Gv
Hs
Hs
Gv
?
Hs
- Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận (mỗi nhóm làm
1 bài tập SGK, T.45,46)
- Thảo luận theo yêu cầu (5 phút) sau đó đại diện
các nhóm lần lượt trình bày kết quả bài tập của
nhóm mình.
- Nhận xét bổ sung kết quả bài tập của nhóm bạn.
- Giáo viên nhận xét bổ sung theo yêu cầu của
từng bài tập như sau:
* Dượng Hương Thư được miêu tả qua những từ
ngữ, hình ảnh nào?
<i> - [...] thả sào, rút sào nhanh như cắt.</i>
<i> - Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng</i>
<i>đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hàm răng cắn chặt,</i>
<b>I. Phương pháp viết</b>
<b>văn tả cảnh.</b>
<i> (21’)</i>
<i> 1. Bài tập: </i>
?
Hs
?
Hs
?
Hs
?
Hs
?
Hs
?
Hs
<i>quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn</i>
<i>sào giống như hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh</i>
<i>hùng vĩ.</i>
* Qua những chi tiết đó, em hình dung như thế nào
về Dượng Hương Thư?
- Với các chi tiết miêu tả ngoại hình và các động
tác của nhân vật, ta thấy Dượng Hương Thư là một
con người khoẻ mạnh, cường tráng nhanh nhẹn
* Tại sao có thể nói, qua hình ảnh Dượng Hương
Thư, ta có thể hình dung được những nét tiêu biểu
của cảnh sắc ở khúc sơng có nhiều thác dữ?
- Bởi vì, Trong đoạn trích, tác giả đã tập trung
quan sát và lựa chọn từ ngữ để miêu tả hành động,
cử chỉ và hình ảnh nhân vật có những nét gân
guốc, rắn rỏi, khoẻ mạnh, vững chãi. Hoạt động
của nhân vật mạnh mẽ, quyết tâm vật lộn với thác
dữ. Tất cả đều tập trung làm nổi bật cảnh thác dữ,
hiểm trở, khó vượt.
* Văn bản (b) tả quang cảnh gì?
- Đoạn văn (b) miêu tả dịng sơng Năm Căn và
rừng đước Cà Mau.
* Người viết đã tả cảnh vật ấy theo trình tự như thế
nào?
- Ta có thể thấy tác giả miêu tả cảnh vật từ dưới
sông lên bờ, từ gần đến xa.
* Hãy chỉ rõ trong đoạn trích, từ câu nào đến câu
nào tả dưới mặt sông, từ câu nào đến câu nào tả
rừng đước?
- Từ câu: “Thuyền chúng tôi” đến “rộng hơn ngàn
* Em có nhận xét gì về thứ tự miêu tả đó? Ta có
thể đảo ngược thứ tự này được khơng? Vì sao?
- Trình tự miêu tả như vậy là hợp lý, bởi người tả
đang ngồi trên thuyền xuôi từ kênh ra sông. Tất
nhiên cảnh tiếp xúc với người ngồi trên thuyền
phải là cảnh dòng sông nước chảy, rồi mới tới
cảnh vật hai bên bờ sơng.
Nếu tả khác đi, ngược lại thì ta phải thay đổi vị trí
quan sát.
?
Hs
?
Hs
?
Hs
?
Hs
Gv
* Chỉ ra 3 phần và tóm tắt ý của mỗi phần trong
bài tập 3?
1. Phần mở đầu: Từ đầu <sub></sub> <i>“màu của luỹ”: Giới</i>
thiệu khái quát luỹ tre làng (phẩm chất, hình dáng,
màu sắc).
2. Phần thân bài: Tiếp <sub></sub> <i>“khơng rõ”: miêu tả lần</i>
lượt vịng của luỹ tre làng.
3. Kết bài: Phần còn lại: nêu cảm nghĩ và nhận xét
về lồi tre.
* Từ dàn ý đó hãy nhận xét về thứ tự miêu tả của
tác giả trong bài văn?
- Trình tự miêu tả: Từ ngồi vào trong, từ khái
quát đến cụ thể.
* Từ 3 đoạn văn trên em hãy nêu yêu cầu khi làm
bài văn miêu tả cảnh?
- Khi làm bài văn miêu tả cần phải đảm bảo những
yêu cầu cụ thể sau:
+ Hiểu rõ đối tượng.
+ Quan sát, lựa chọn hình ảnh tiêu biểu.
+ Trình bày theo trình tự hợp lý.
* Căn cứ vào bài tập (c), bài văn tả cảnh gồm mấy
phần? Nhiệm vụ của từng phần là gì?
- Bố cục 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu khái quát đối tượng miêu
tả.
+ Thân bài: Miêu tả chi tiết theo trình tự.
+ Kết bài: Bày tỏ cảm xúc.
- Khái quát và chốt nội dung bài học.
<i>* Bài tập c.</i>
<i><b>2. Bài học:</b></i>
- Muốn tả cảnh cần:
+ Xác định được đối
tượng miêu tả.
+ Quan sát, lựa chọn
được những hình ảnh
tiêu biểu.
+ Trình bày những
điều quan sát được theo
một thứ tự.
- Bố cục của bài tả
cảnh thường có ba
phần:
Hs
Gv
Hs
?
Gv
?
Hs
?
- Đọc lại ghi nhớ (SGK,T.47).
<i>Chuyển: Để giúp các em nắm chắc hơn kiến thức</i>
của bài học, chúng ta cùng luyện tập trong phần II.
- Đọc yêu cầu bài tập 1 (SGK,T.47).
* Nếu phải tả cảnh lớp học trong giờ viết bài tập
làm văn thì em sẽ miêu tả như thế nào?
<i>Gợi ý:</i>
* Em sẽ quan sát và lựa chọn những hình ảnh cụ
thể, tiêu biểu nào cho quang cảnh ấy và tả theo
trình tự nào?
- Hình ảnh tiêu biểu:
+ Thầy cô giáo vào lớp, giao đề (tư thế nét mặt,
+ Khơng khí lớp học.
+ quang cảnh chung của phòng học.
+ Học sinh nhận đề.
+ Cảnh viết bài - một vài gương mặt tiêu biểu.
+ Cảnh bên ngồi.
+ Cảnh thu bài, khơng khí thái độ của học sinh.
- Trình tự:
+ Theo khơng gian: Từ ngồi vào trong.
+ Theo thời gian: Từ lúc trồng vào lớp đến khi
hết giờ.
+ Kết hợp cả hai trình tự trên.
- Các cách chọn trên đều đúng và hợp lý: ta có thể
miêu tả theo trình tự từ ngồi vào trong lớp, từ
phía trên bảng, cơ giáo xuống dưới lớp, từ khơng
khí chung của lớp học đến bản thân người làm
bài,...
* Viết đoạn mở bài, kết bài cho đề bài trên?
<i>Gợi ý:</i>
- Mở bài: Giới thiệu giờ viết bài tập làm văn,
- Kết bài: Suy nghĩ về giờ viết bài.
- Viết bài theo yêu cầu (3 phút).
- Gọi một số em trình bày đoạn viết của mình (có
nhận xét, bổ sung).
miêu tả.
+ Thân bài: Miêu tả
chi tiết theo trình tự.
+ Kết bài: Bày tỏ cảm
xúc.
<i><b>* Ghi nhớ: (SGK,T.47).</b></i>
<b>II. Luyện tập.</b>
<i><b>(15’)</b></i>
?
Hs
?
Hs
Gv
Gv
Hs
* Nếu phải tả cảnh trong giờ ra chơi thì trong phần
thân bài em sẽ miêu tả theo thứ tự nào?
- Trình tự:
+ Khơng gian: Từ xa tới gần, từ giữa đến xung
quanh, từ khái qt đến cụ thể.
Ví dụ: Khung cảnh chung tồn sân trường <sub></sub> các trò
chơi giữa sân, cuối sân <sub></sub> một trò chơi đặc sắc, mới
lạ.
+ Thời gian: Trước giờ ra chơi <sub></sub> sau giờ ra chơi.
* Hãy chọn một cảnh của sân trường trong giờ ra
chơi ấy để viết thành một đoạn văn miêu tả?
- Suy nghĩ và viết bài theo yêu cầu.
- Gọi học sinh trình bày bài viết của mình (có nhận
xét, bổ sung).
- Gọi học sinh đọc đoạn văn Biển đẹp, nêu yêu cầu
bài tập (SGK,T.48).
- Đọc thầm đoạn văn và làm bài tập theo u cầu
sau đó trình bày kết quả (có nhận xét, bổ sung).
1. Mở bài: Tên văn bản Biển đẹp.
2. Thân bài: Tả vẻ đẹp, màu sắc của biển ở nhiều
điểm, góc độ khác nhau:
- Buổi sớm nắng sáng.
- Buổi chiều gió mùa đơng bắc.
- Ngày mưa rào.
- Buổi nắng sớm mờ.
- Buổi chiều lạnh.
- Chiều nắng tàn mát dịu.
- Buổi xế trưa.
- Biển đổi màu theo sắc mây.
3. Kết bài: Nêu nhận xét và suy nghĩ về sự thay
đổi cảnh sắc của biển.
<i><b> 2. Bài 2: (SGK,T.47).</b></i>
<i><b>3. Bài 3: (SGK.47, 48)</b></i>
<b>3. Củng cố: (2’)</b>
- Muốn tả cảnh chúng ta phải làm ntn?
<b>4. Hướng dẫn học bài ở nhà. (2’)</b>
- Về nhà học thuộc ghi nhớ (SGK,T.47).
- Đọc thêm các bài văn mẫu lớp 6 - làm hoàn thiện bài tập 1, 2.
- Chép đề viết bài tập làm văn tả cảnh ở nhà.
- Lớp 6A: Trong dịp Tết Nguyên Đán vừa rồi, em có dịp đi chợ hoa cùng người
thân. Hãy tả lại cảnh chợ hoa lúc em có mặt.
- Lớp 6B: Hãy tả ngơi trường Nguyễn Tất Thành em đang học.
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 4/2/2012 Ngày giảng: 7/2/2012 dạy lớp 6A
/2/2012 dạy lớp 6B
<b>Tiết 89: Văn bản: BUỔI HỌC CUỐI CÙNG </b>
<i><b>(A. Đô-đê)</b></i>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức: Cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời đối</b>
thoại và lời độc thoại trong tác phẩm.. Ý nghĩa, giá trị của tiếng nói dân tộc. Tác
dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong truyện.
<b>2. Kĩ năng: Kể tóm tắt truyện. Tìm hiểu, phân tích nhân vật cậu bé Phrăng và thầy</b>
giáo Ha –men qua ngoại hình, ngơn ngữ, cử chỉ, hành động. Trình bày được suy
nghĩ của bản thân về ngôn ngữ dân tộc nói chung và ngơn ngữ dân tộc mình nói
riêng.
<b>3. Thái độ: Giảng dạy Hs lòng yêu nước, yêu tiếng mẹ đẻ.</b>
<b>II. Chuẩn bị của Gv và Hs:</b>
1. Gv: Giáo án, Sgk, tham khảo tài liệu.
2. Hs: Đọc, trả lời các câu hỏi Sgk.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (2’)</b>
Kiểm tra việc chuẩn bị của Hs.
<b>2.Bài mới:</b>
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
Gv
?
?
Hs
Gọi học sinh đọc chú thích *
Nêu những hiểu biết của em về t/g?
Nêu xuất xứ của tác phẩm?
Truyện lấy bối cảnh từ một biến cố lịch sử:
<b>I. Tìm hiểu chung:</b>
<b>1, Tác giả:</b>
Gv
Gv
?
Hs
?
Hs
?
Hs
?
Hs
?
Hs
?
Hs
Gv
Sau chiến tranh Pháp – Phổ(1870-1871) nước
Pháp thua trận, hai vùng Andát và Loren giáp
biên giới với Phổ bị nhập vào nước Phổ.
Hướng dẫn giọng đọc: giọng điệu và nhịp điệu
của lời văn biến đổi theo cái nhìn và tâm trạng
của chú bé Phrăng, ở đoạn cuối truyện có nhịp
dồn dập, căng thẳng và có giọng xúc động.
Đọc mẫu một đoạn.
Gọi học sinh đọc – nhận xét cách đọc của HS
Truyện có mấy nv? NV nào là nv chính?
Chú bé Phrăng vừa là ng kể, vừa là nv chính.
Văn bản này có thể chia làm mấy phần? Nội
dung của từng phần?
- Đoạn 1: Trước buổi học, quang cảnh trên
đường đến trường và cảnh ở trường (Từ đầu…
mà vắng mặt con)
- Đoạn 2: Diễn biến buổi học cuối cùng (Tôi
bước…cuối cùng này)
- Đoạn 3: Cảnh kết thúc buổi học cuối cùng
(Từ “Bỗng đồng hồ…hết
Trước buổi học Phrăng có tâm trạng và ý nghĩ
gì?
Định trốn học đi chơi vì đến lớp muộn giờ.
Phrăng đã thấy những điều lạ gì xảy ra khi trên
đường tới trường?
Sau xưởng cưa lính Phổ đang tập…,cảnh ồn ào
trước bảng cáo thị - Trường yên tĩnh, trang
nghiêm…
Vào đến lớp cậu bé thấy có điều gì khác lạ so
với mọi ngày?
Khơng bị thầy mắng như mọi ngày, mọi cái
đều trang trọng, dân làng ngối trong lớp lặng
lẽ... -> Báo hiệu một cái gì nghiêm trọng
khác thường.
Theo em điều nghiêm trọng ấy là gì ?
Vùng Andát rơi vào tay bọn Đức.
Đây là buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp.
<b>2. Đọc:</b>
<b>3. Bố cục:</b>
3 đoạn.
<b>II. Phân tích:</b>
1. Nhân vật Phrăng:
- Trước buổi học: trễ giờ,
chưa thuộc bài -> định trốn
học đi chơi.
?
Hs
?
Hs
?
?
?
Gv
?
Hs
?
(Trước khi biết điều này, Phrăng đã từng có
thái độ ko tốt đối với việc học tập đối với thầy
Hamen)
Khi biết được đây là buổi học cuối cùng
Phrăng có thái độ ntn?
Ngạc nhiên, hoảng hốt, choáng váng.
Khi không đọc được bài, Phrăng đã có suy
nghĩ gì và tâm trạng ra sao?
Ước có thể đọc thật to quy tắc ấy: lòng rầu rĩ,
buồn bã -> Đau lịng tiếc nuối vì đây là buổi
học cuối cùng
Tại sao từ một cậu bé lười học mà Phrăng lại
đau lịng?
Ân hận, xấu hổ.
Từ đó cậu bé đã có suy nghĩ gì?
Từ chỗ chán học -> thích học -> ham học -> tự
nguyện, tha thiết, mong muốn tiếp tục được
thầy Hamen dạy tiếng Pháp.
<b>(Tiết 90)</b>
Tâm trạng của Phrăng trong giờ viết tập ntn?
Qua những ý nghĩ, tâm trạng của Phrăng t/giả
đã nêu bật được điều gì?
<i>(Bình: Chính trong tâm trạng ấy, khi nghe thầy</i>
Hamen giảng ngữ pháp, Phrăng đã thấy thật rõ
ràng và dễ hiểu: “Tôi kinh ngạc, thấy sao mình
hiểu đến thế. Tất cả những điều thầy nói, tôi
thấy thật dễ dàng. Cậu đã hiểu được ý nghĩa
thiêng liêng của việc học tiếng Pháp và tha
thiết muốn trau dồi học tập. Đây chính là lúc
lịng u nước, u tiếng nói dt mình được bộc
lộ.)
Em n/xét gì về đoạn văn tả cảnh, đặc biệt là tả
Nổi rõ sự chăm chú, yên lặng của lớp học đối
lập với ko khí nặng nề, với chiến tranh ác liệt
Các chi tiết miêu tả nhân vật Phrăng đã làm
- Khi diễn ra buổi học cuối
cùng.
Khi ko thuộc bài. Phrăng
lòng rầu rĩ, buồn bã -> tiếc
nuối.
=> Hối hận, xấu hổ vì mình
đã khơng cố gắng học:
- Từ chỗ chán học ->thích
học ->ham học ->tự nguyện.
- Trong giờ viết tập.
+ Quan sát lớp học
+Cảm động nhìn thầy
Hamen
+ Nuối tiếc buổi học cuối
cùng
=> Tình yêu nước, yêu tiếng
?
Hs
?
Hs
?
Gv
?
Hs
Gv
?
Hs
hiện lên hình ảnh một cậu bé như thế nào?
Qua nhân vật Phrăng, t/giả muốn thể hiện tư
tưởng, chủ đề gì?
Lịng u nước, u tiếng mẹ đẻ.
Hãy tìm chi tiết miêu tả nhân vật thầy Hamen
trên các phương diện: trang phục, lời nói, cử
chỉ và hành động?
(Giảng bài như trút nỗi niềm tâm sự: tự thấy
mình có lỗi với học trị, với nghề nghiệp và với
nước Pháp).
Theo em điều mà thầy Hamen tâm niệm nhất
mà thầy muốn nói với h/s An dát là gì?
<i> (Bình: Những lời thầy Hamen vừa sâu sắc,</i>
vừa tha thiết, biểu lộ tình cảm yêu mến đất
nước sâu đậm và lịng tự hào về tiếng nói dân
tộc mình. Ngôn ngữ không chỉ là tài sản quý
báu của một dân tộc mà cịn là “chìa khố” để
mở của ngục tù khi một dân tộc bị rơi vào
vịng nơ lệ.)
Hãy tìm những phép so sánh trong đvăn? Theo
em so sánh nào mang ý nghĩa sâu sắc?
- Tờ mẫu treo...trông như những lá cờ...nhỏ bé.
- Khi một nơ ...thì chẳng khác nào...chốn lao
tù.
-> Đó là những so sánh hay, sâu sắc bởi nó so
sánh = h/ảnh đầy thuyết phục, sức mạnh to lớn
của tiếng nói dt, sức sống của dt nằm trog
tiếng nói của mình. 1 trong những biểu hiện
của lịng u nước.
Tiết cuối tiết học có những âm thanh nào vang
lên? ý nghĩa của nhữg âm thanh đó?
Ba loại âm thanh lần lượt vang lên:
- Tiếng chuông đồng hồ điểm 12h
- Tiếng chuông cầu nguyện buổi trưa
- Tiếng kèn của bọn lính Phổ
lẽ phải.Tình u tiếng Pháp,
quý trọng biết ơn người thầy.
- Qua NV Phrăng, t/giả
muốn thể hiện tư tưởng, chủ
đề: Lòng yêu nước thể hiện
qua lòng yêu tiếng nó của
dân tộc ->từ đó nêu lên nỗi
đau mất nước mất tự do của
mình.
<b>2.Thầy giáo Ha - men:</b>
- Trang phục: trang trọng.
- Thái độ: lời lẽ dịu dàng, chỉ
nhắc nhở ko phạt, nhiệt tình,
kiên nhẫn.
- Lời giảng như trút nỗi niềm
tâm sự
=>Điều tâm niêm: Hãy yêu
quý, giữ gìn và trau dồi cho
mình tiếng nói, ngơn ngữ của
dân tộc vì đó là một biểu
hiện của tình yêu nước.
?
Hs
?
?
Hs
?
Hs
?
?
Hs
Gv
?
Hs
?
Gv
Hs
Những âm thanh ấy gợi cho thầy Ha men có
tâm trạng gì? Vì sao?
Thầy đau đớn, xúc động -> vì đây là thời điểm
chấm dứt buổi học.
Trong giây phút xúc động đó thầy đã có những
cử chỉ và hđộng gì?
Qua cử chỉ, hành động cho em hiểu thêm gì về
tâm trạng của thầy?
Trả lời
Câu viết bảng của thầy có ý nghĩa gì?
Thầy trút tất cả đau đớn, hi vọng của mình và
của nhân dân An dát về nước Pháp – câu khẩu
hiệu k/định niềm tự hào vào tương lai, tự do,
lòng yêu nước nồng nhiệt của nd Pháp.
Qua đó em có nhận xét gì về thầy Hamen?
Trong những lời thầy Hamen truyền lại điều
quý báu nhất đối với mỗi người là gì?
Truyền cho sức mạnh, ý nghĩa của tiếng nói
dân tộc,
->Hiểu thêm sự cần thiết phải học tập, giữ gìn
tiếng nói dân tộc mình.
(Liên hệ với Việt Nam)
Em hãy nhắc lại những nét NT đặc sắc của vb?
Cách kể từ ngôi thứ nhất với vai kể là một học
sinh có mặt trong buổi học cuối cùng.
- Chân thật, tự nhiên.
- Miêu tả nhân vật qua ý nghĩ, tâm trạng, ngoại
hình, lời nói, hành động.
- Nghĩa tự nhiên, sử dụng nhiều kiểu câu, biểu
cảm, nhiều từ cảm thán, phép so sánh…( Sử
dụng linh hoạt các kiểu câu…)
Em hiểu được từ truyện ý nghĩa sâu sắc nào?
Nêu bật giá trị thiêng liêng và sức mạnh to
lớncủa tiếng nói dân tộc.
Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk
Học sinh viết (7 phút)
=> Thầy đau đớn, xúc động
- Thầy tái nhợt, nghẹn ngào,
ko nói được hết câu. Viết
dòng chữ “ Nước Pháp muôn
năm”
=> Thầy đau đớn, xót xa,
nuối tiếc, uất ức vì ko được
dạy học = tiếng Pháp
=>Thầy Hamen là người yêu
nghề dạy học, tin ở tiếng nói
dân tộc Pháp, có lịng yêu
nước sâu sắc.
<b>III. Tổng kết – Ghi nhớ:</b>
<b>1. Nghệ thuật:</b>
<b>2. Nội dung:</b>
<i><b>* Ghi nhớ (sgk)</b></i>
<b>IV. Luyện tập:</b>
Đọc – nhận xét
<b>3. Củng cố: (3’)</b>
- Tâm trạng chú bế Phrăng diễn biến như thế nào?
- Phân tích nhân vật thầy Ha-men?
<b>4. Hướng dẫn học bài: (1’)</b>
- Học bài cũ.
- Hoàn chỉnh bài văn miêu tả chú bé Phrăng.
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 6/2/2012 Ngày giảng: 9/2/2012 dạy lớp 6A
/ /2012 dạy lớp 6B
<b>Tiết 91: Tiếng Việt: NHÂN HOÁ</b>
<b>I.Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh: Nắm được khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá.</b>
Nắm được tác dụng chính của nhân hóa. Biết dùng các kiểu nhân hóa trong bài viết
của mình.
<b>2. Kĩ năng: Luyện kĩ năng phân tích giá trị biểu cảm của nhân hố.</b>
<b>3. Thái độ: Sử dụng nhân hoá đúng lúc, đúng chỗ.</b>
<b>II. Chuẩn bị của Gv và Hs:</b>
1, Giáo viên: Đọc SGK, Sách tham khảo, soạn bài, bảng phụ…
2, Học sinh: Đọc trước bài.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (2’) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.</b>
2. Bài mới:
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
Gv
?
Hs
?
Hs
<b> </b>
GV treo bảng phụ
Gọi h/s đọc đoạn thơ cuả Trần Đăng Khoa
Trong đoạn thơ có những SVnào được nói
đến?
Trời, cây mía, kiến
Các sự vật ấy được ghép với những hành động
gì?
Ơng trời mặc áo giáp ra trận.
Cây mía múa gươm.
Kiến hành qn.
Em có nhận xét gì về các h/động đó?
H/động của con người
<b>I. Nhân hố là gì?</b>
1 Ví dụ:
?
Gv
?
Hs
?
?
Hs
Gv
?
?
?
Hs
?
Hs
Em thấy cách gọi tên các SVcó gì khác nhau?
Gọi trời bằng “ông”
Từ “ông” dùng để chỉ người nay dùng để gọi
“vật”. Điều đó có ý nghĩa gì?
Làm cho sự vật trở nên gần gũi với người ->
các từ chỉ hành độg của người nay dùng mtả
vật làm cho svật gần gũi hơn.
(Nhân: người; hoá: biến thành, trở thành)
-> Cách gọi như thế là nhân hoá
So sánh cách diễn đạt ở mục 1,2. Cách diễn đạt
nào hay hơn? Vì sao?
Mục 1 hay hơn vì có sử dụng h/ảnh nhân hố
khiến cho svật gần gũi với con người.
Từ đó em hiểu nhân hố là gì?
Tác dụng của nhân hố?
Tác dụng làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ
vật…Trở nên gần gũi với con người, biểu thị
được những suy nghĩ tình cảm của con người.
Gọi h/s đọc ghi nhớ
Cho h/s làm bài tập nhanh. treo bảng phụ.
1, Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp, núi ngồi với ai? (ca dao)
2, Đường nở ngực những hàng dương liễu nhỏ
Đã lên xanh như tóc tuổi mười lăm.
(Tố Hữu)
3, Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
(Vũ Đình Liên)
Tìm phép nhân hố trong các ví dụ trên?
Tìm những sự vật được nhân hố
Các từ cơ, cậu, lão bác thường dùng để gọi ai?
Dùng để gọi người.
Các động từ. xung phong, chống, giữ, thường
dùng chỉ h/động của ai? ở đây dùng chỉ h/động
của cái gì?
Hành động của người -> chỉ vật
=> Nhân hoá là gọi hoặc tả
con vật, cây cối, đồ vật bằng
những từ ngữ vốn được dùng
để gọi hoặc tả con người.
<b>2. Ghi nhớ: sgk</b>
<b>II. Các kiểu nhân hố:</b>
<b>1. Ví dụ:</b>
- Những sự vật được nhân
a, Miệng, tai, mắt, chân,
tay.
?
Hs
?
Hs
Gv
?
Hs
Hs
Các từ ơi, hỡi, nhỉ, nhé thường dùng xưng hô
với ai?
Vốn dùng xưng hô giữa người với người -> ở
đây dùng để xưng hơ với con vật
Có mấy kiểu nhân hố? Đó là những kiểu nào?
Đọc ghi nhớ Sgk.
Yêu cầu Hs học thuộc.
Chỉ ra và nêu t/dụng của phép nhân hoá trong
HS đọc đvăn
Trao đổi thảo luận -> phát biểu ý kiến
HS kẻ bảng hai cột để so sánh.
Bài tập 1
Đông vui.
Tàu mẹ, tàu con.
Xe anh, xe em.
Tíu tít nhận hàng về
và chở hàng ra bận
rộn.
Bài tập 2
Rất nhiều tàu xe.
Tàu lớn, tàu bé.
Xe to, xe nhỏ.
Nhận hàng và chở
hàng ra hoạt động
liên tục.
<b>2. Bài học:</b>
<i> Dùng từ gọi người để gọi</i>
<i>vật:</i>
<i> Dùng từ chỉ hoạt động tính</i>
<i>chất của người để chỉ hành</i>
<i>động tính chất của vật.</i>
<i>Trị chuyện với vật như với</i>
<i>người.</i>
* Ghi nhớ: sgk
<b>III. Luyện tập:</b>
<b>1. Bài tập 1</b>
Chỉ ra các nhân hố:
- Bến cảng: đơng vui
- Tàu mẹ, tàu con
- Xe anh,xe em
=> Tất cả đều tíu tít, bận
rộn.
Tác dụng: Gợi cho quang
cảnh bến cảng được miêu tả
sống động, náo nức, khẩn
trương, phấn khởi hơn ->
người đọc dễ hình dung được
cảnh nhộn nhịp, bận rộn của
các phương tiện trên cảng.
<i> 2. Bài tập 2</i>
So sánh 2 cách diễn đạt
- Bài1: Dùng nhiều phép
nhân hoá nên câu văn sinh
động, giàu hình ảnh và gợi
cảm hơn.
Hs
Hs
Gv
So sánh:
<i> Đoạn 1: Dùng nhiều phép nhân hóa, ngay cả</i>
tên sự vật cũng được viết hoa như tên người
làm cho việc miêu tả chổi gần với cách miêu tả
người. Đoạn văn do đó sinh động, có tính biểu
cảm cao.
<i> Đoạn 2: Miêu tả bình thường.</i>
- Đoạn 1: Văn bản biểu cảm. Đoạn 2: Văn bản
thuyết minh.
Thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày kết quả
Nhận xét, bổ xung
Nhận xét, sửa chữa.
<b>3. Bài tập 3</b>
So sánh 2 cách viết:
+ Giống: Đều tả cái chổi
rơm.
+ Khác:
Cách1: có dùng nhân hố
gọi chổi rơm là cơ bé, cô ->
đây là vbản biểu cảm.
Cách 2: Ko dùng phép nhân
hoá -> là vbản thuyết minh.
<i> </i>
<b>4. Bài tập 4</b>
a, Trị chuyện xưng hơ với
vật như với người.
b, Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt
động, tình cảm của người để
chỉ hoạt động, tình cảm của
sự vật.
c, Dùng từ ngữ vốn gọi
người để gọi vật.
d, Dùng từ ngữ chỉ hành
động, tình cảm của người chỉ
hành động, tình cảm của vật.
<b>3. Củng cố: (2’) </b>
- Nhân hóa là gì?
- Có các kiểu nhân hóa nào?
<b>4. Hướng dẫn học bài ở nhà: (1’)</b>
- Học bài cũ.
- Làm bài tập 5 (Sgk).
- Chuẩn bị: Phương pháp tả người.
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 6/2/2012 Ngày giảng: 9/2/2012 dạy lớp 6A
<b>I.Mục tiêu cần đạt : </b>
<b>1. Kiến thức: Nắm được cách tả người và bố cục hình thức của một đoạn, một bài</b>
văn tả người.
<b>2. Kĩ năng: Luyện tập kĩ năng quan sát và lựa chọn, kĩ năng trình bày, những điều</b>
quan sát, lựa chọn được theo thứ tự hợp lý.
3. Thái độ: giáo dục Hs ý thức tuân thủ các bước khi làm bài văn tả người.
<b>II</b>
<b> . Chuẩn bị của Gv và Hs:</b>
1, Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soạn bài, bảng phụ…
2, Học sinh: Đọc trước bài.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ : (4’)</b>
a. Câu hỏi: Muốn tả cảnh cần chú ý gì? Nói rõ bố cục bài văn tả cảnh.
b. Đáp án:
- Muốn tả cảnh cần:
+ Xác định được đối tượng miêu tả.
+ Quan sát, lựa chọn được những hình ảnh tiêu biểu.
+ Trình bày những điều quan sát được theo một thứ tự.
- Bố cục của bài tả cảnh thường có ba phần:
+ Mở bài: Giới thiệu khái quát đối tượng miêu tả.
+ Thân bài: Miêu tả chi tiết theo trình tự.
+ Kết bài: Bày tỏ cảm xúc.
<b>2. Bài mới: </b>
<b>* Giới thiệu bài mới: Trong văn miêu tả, ngooaif tả cảnh cịn có tả người. Vậy</b>
muốn tả người ta phải làm gì? Bố cục của bài văn tả người ntn?
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
Gv
?
Hs
?
Hs
<b>(23’)</b>
Gọi h/s đọc 3 đvăn trog sgk
Mỗi đoạn văn trên tả ai? Người đó có những
đặc điểm gì nổi bật?
<i>Đoạn 1: Tả dượng Hương Thư- người chèo</i>
thuyền vượt thác:
<i>Đoạn 2: Tả chân dung một nhân vật gian</i>
giảo:
Mặt vng, hai má hóp lại.
Lông mày lổm chổm.
<i>Đoạn 3: Tả hình của hai người trong keo vật</i>
ở đền Đơ.
Những đặc điểm đó thể hiện ở những từ ngữ
và hình ảnh nào?
a, Dượng Hương Thư:
<b>I. Phương pháp viết một</b>
<b>đoạn văn, bài văn tả người:</b>
1. Ví dụ:
Đoạn 1: Tả dượng Hương
Thư- người chèo thuyền vượt
thác:
<i>Đoạn 2: Tả chân dung Cai Tứ</i>
( một nhân vật gian giảo)
?
Hs
?
?
Hs
?
Gv
?
+ Như một pho tượng.
+ Bắp thịt nổi cuồn cuộn.
+ Ăn nói nhỏ nhẹ, nhu mì lúc ở nhà.
b, Cai Tứ:
+ Mặt vng, hai má hóp lại.
+ Lông mày lổm chổm.Đôi mắt gian
hùng.
+ Mồm toe toét, tối om, răng vàng hợm
+ Mũi gồ sống mương
c, Quắm đen: lăn xả, thế đánh ráo riết, lắt
hiểm hóc thoắt biến, thoắt hố.
- Cản Ngũ: Đứng như cây trồg giữa xới, thò
tay nhấc bổng....-> thần lực ghê gớm.
Trong các đoạn trên, đoạn nào tập trung khắc
hoạ chân dung nhân vật? Đoạn nào tả người
gắn với công việc? Yêu cầu tả người lựa chọn
chi tiết, h/ảnh ở mỗi đoạn có khác nhau ko?
Đoan 3 gần như 1 bài văn mtả hồn chỉnh có
3 phần. Hãy chỉ ra và nêu nội dung chính của
mỗi phần?
Muốn làm tốt bài văn tả người ta phải làm gì?
Muốn tả người trước hết cần xác định đối
tượng miêu tả, tả chân dung hay tả người
trong tư thế làm việc, hoạt động: sau đó lựa
chọn chi tíêt, hình ảnh và sử dụng từ ngữ hợp
lý, sinh động và trình bày những chi tiết, hình
ảnh đó theo thứ tự nhất định.
u cầu về bố cục của bài văn tả người?
Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Lựa chọn những chi tiết tiêu biểu khi mtả các
- ở đoạn b. chỉ đặc tả chân
dung Cai Tứ nên dùng ít động
từ, nhiều TT
- ở đoạn a,c. tập trung mtả
nhân vật kết hợp với hành
động nên dùng nhiều ĐT ít TT
- Đoạn c:
+ Mở đoạn. cảnh keo vật
chuẩn bị bắt đầu
+ Thân đoạn. diễn biến keo
vật
+ Kết đoạn. mọi người kinh
ngạc trước thần lực của ông
Cản Ngũ
<b>* Ghi nhớ: (sgk)</b>
Gv
đối tượng sau:
- Một em bé chừng 4 – 5 tuổi
- Một cụ già cao tuổi
- Cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên
lớp
Chia lớp thành 3 nhóm – mỗi nhóm làm 1
phần
- Khn mặt trịn, bầu bĩnh,
mắt đen láy, mơi đỏ, tóc hoe
vàng…
b, Cụ già:
- Da nhăn nheo, mái tóc bạc,
râu dài bạc trắng như cước,
bàn tay gầy xương, lưng
còng…
c, Tả cô giáo đang say sưa
giảng bài: Tiếng nói trong
trẻo, say sưa, đơi mắt lấp lánh,
bước chân nhẹ nhàng...
<b>3, Củng cố: (2’)</b>
- Muốn tả người cần phải làm gì?
- Bố cục của bài văn tả người ntt?
<b>4, Hướng dẫn học bài ở nhà: (1’) </b>
- Học thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: “ Đêm nay Bác khơng ngủ”
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho tồn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 10/2/2012 Ngày giảng: 13/2/2012 dạy lớp 6A
/ /2012 dạy lớp 6B
<b> Minh Huệ </b>
<b>-I.Mục tiêu cần đạt: </b>
<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng Bác Hồ trong</b>
bài thơ với tấm lịng u thương mênh mơng, sự chăm sóc, ân cần đối với các
chiến sĩ và đồng bào, thấy được tình cảm u q, kính trọng của người chiến sĩ
đối với Bác Hồ. Nắm được những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: mtả kết hợp kể
chuyện, kể thơ.
1, Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,
2, Học sinh: Soạn bài.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học.</b>
<b>2. Bài mới : </b>
<b>* Giới thiệu bài mới: Mùa đông 1951, bên bờ sông Lam - Nghệ An, nghe một anh</b>
bạn là chiến sĩ Bộ quốc phòng kể những chuyện được chứng kiến về một đêm
không ngủ của Bác trên đường Người đi chiến dịch Biên Giới - Thu đông 1950,
nhà thơ Minh Huệ vô cùng xúc động, viết bài thơ này.
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
Gv
?
Hs
Gv
Gv
?
Hs
Gv
Hs
<b>(20’)</b>
Gọi h/s đọc chú thích trog sgk
Nêu hiểu biết của E về t/gvà xuất xứ bài thơ?
Trả lời – GV nhấn mạnh
(Hoàn cảnh ra đời của bài thơ: năm 1950
trong chiến dịch biên giới, Bác Hồ trực tiếp ra
mặt trận chỉ huy cuộc chiến đấu.Đầu
năm1951, Minh Huệ ở Nghệ An, gặp một
người là bộ độivừa từ Việt Bắc về.Người bạn
đã kể kỉ niệm về Bác cho nhà thơ nghe)
Hướng dẫn giọng đọc: Nhịp chậm, giọng
trầm lắng và nhịp nhàng hơn ở đoạn đầu,
giọng cao hơn 1 chút ở đoạn sau. Khổ thơ
cuối cần đọc chậm và mạnh để k/định như 1
chân lí.
Đọc mẫu 1 lượt, gọi h/s đọc.
NX cách đọc của h/s – lưu ý chú thích
Bài thơ được viết theo thể thơ gì?
Thể thơ 5 chữ, 4 câu /khổ, vần trắc và vần
bằng, chủ yếu là vần chân và vần liền được
gieo ở tiếng thứ 5
(Tự sự trữ tình: cả bài thơ là 1 câu chuyện
hoàn chỉnh về 1 đêm ko ngủ của BH qua cái
nhìn và cảm nhận của anh đội viên.
Thể thơ 5 chữ còn gọi là thơ ngũ ngôn, cũng
giống như thể thơ 4 chữ, rất thích hợp với
kiểu kể chuyện, thể hiện tâm tình, tâm sự của
Bác
Bài thơ có hai nhân vật chính Bác Hồ và anh
đội viên chiến sĩ. Nhân vật hiện ra qua sự
miêu tả của người kể chuyện, còn NV trực
<b>I. Đọc - Tìm hiểu chung:</b>
1, Tác giả:
- Minh Huệ ( Nguyễn Thái
-1927).
2, Tác phẩm:
<b>2. Đọc văn bản:</b>
?
Hs
?
Gv
?
Hs
tiếp bộc lộ c/x, suy nghĩ của mình là anh
chiến sĩ.
Hình ảnh Bác hiện lên trong không gian, thời
gian như thế nào?
Trời khuya, mưa lạnh, bên bếp lửa trong mái
lều xơ xác.
Hình ảnh Bác hiện ra qua cái nhìn của anh
đội viên và được miêu tả ở nhiều phương
diện: hình dáng, tư thế, cử chỉ, hành động và
lời nói… Hãy tìm chi tiết miêu tả hình dáng
tư thế?
<i><b> ( Bình: Những câu thơ đã khắc hoạ đâm nét</b></i>
về tư thế và dáng vẻ yên lặng, trầm ngâm của
Bác Hồ trong đêm khuya bên bếp lửa. Nét
ngoại hình ấy được lặp đi lặp lại và nhấn
HĐ nàythể hiện tình cảm gì của Người?
<i>(Bình: Hành động này đã thể hiện sâu sắc tình</i>
yêu thương và sự chăm sóc ân cần, tỉ mỉ của
Bác Hồ với các chiến sĩ.Bác như người cha,
người mẹ chăm lo cho giấc ngủ của những
đứa con. Sự chăm sóc thật chu đáo, ân cần,
khơng sót một ai. Đặc biệt cử chỉ “ nhón chân
nhẹ nhàng” của Bác Hồ khơng làm các chiến
sĩ thức giấc là một chi tiết đặc sắc, giản dị mà
súc động, bộc lộ tấm lòng yêu thương chứa
chan, sự tôn trọng, nâng niu của vị lãnh tụ đối
với những người chiến sĩ bình thường giống
như cử chỉ của người mẹ nâng niu giấc ngủ
của đứa con nhỏ)
<i><b>1. Hình ảnh Bác Hồ:</b></i>
- Thời gian: trời khuya
- Không gian: trời mưa, bên
bếp lửa
- Hình dáng, tư thế: ngồi
lặng yên, vẻ mặt trầm ngâm,
tư thế “ngồi đinh ninh, chòm
râu im phăng phắc”
- Cử chỉ, hành động: đốt lửa
cho chiến sĩ, dón chân, nhón
chân nhẹ nhàng.
à Sự chăm sóc chu đáo, ân
cần.
<b>3, Củng cố: (2’)</b>
- Gv hệ thống bài giảng.
<b>4, Hướng dẫn tự học ở nhà: (1’)</b>
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 10/2/2012 Ngày giảng: 13/2/2012 dạy lớp 6A
/ /2012 dạy lớp 6B
<b>Tiết 94: Văn bản: ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ.</b>
<b> Minh Huệ </b>
<b>-I.Mục tiêu cần đạt: </b>
<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng Bác Hồ trong</b>
bài thơ với tấm lòng yêu thương mênh mơng, sự chăm sóc, ân cần đối với các
chiến sĩ và đồng bào, thấy được tình cảm yêu quý, kính trọng của người chiến sĩ
đối với Bác Hồ. Nắm được những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: mtả kết hợp kể
chuyện, kể thơ.
<b>2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc thơ tự sự ở thể thơ 5 tiếng.</b>
<b>3. Thái độ: Giáo dục Hs lịng u nước, kính trọng lãnh tụ.</b>
<b>II. Chuẩn bị của Gv và Hs:</b>
1, Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,
2, Học sinh: Soạn bài.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (3’)</b>
a. Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ”
b. Đọc đúng, diễn cảm.
<b>2. Bài mới : </b>
<b>* Giới thiệu bài mới: Tiết trước các em đã được học bài thơ “Đêm nay Bác không</b>
ngủ”, hôm nay học tiếp.
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
?
?
Tìm và đọc những lời nói của Bác với chiến
sĩ?
Đến đây, ta hiểu Bác khơng ngủ đâu chỉ vì
chăm sóc giấc ngủ cho bộ đội mà cịn vì một lẽ
<i><b>1. Hình ảnh Bác Hồ: (15’)</b></i>
- Lời nói: “ Chú cứ việc ngủ
ngon - ngày mai đi đánh
giặc” “ Bác thương đồn dân
cơng…mau mau”
Hs
?
Gv
?
Hs
?
Hs
?
Hs
?
?
khác nữa? Đó là lẽ gì?
Vì lẽ thương cho đồn dân cơng phải chịu gió
rét, giá lạnh giữa rừng khuya.
Qua tất cả các chi tiết trên , hình ảnh của Bác
hiện lên như thế nào?
( Liên hệ một số câu thơ viết về Bác:
Ôi lòng Bác vậy cứ thương ta.
Bác ơi! Tim Bác mênh mơng thế.
Ơm cả non sơng, mọi kiếp người.
Bác để tình thương cho chúng con
… Tâm tư ng chiến sĩ được thể hiện trong
hai lần anh thức dậy.
Trong lần thứ nhất, tâm tư của anh được thể
hiện trong những câu thơ nào?
“Anh đội... nhìn Bác…nằm” “Anh đội viên mơ
màng…khơng?” “ Khơng biết nói mà đi”
Ngay ở khổ thơ đầu, từ “ mà sao” cho thấy tâm
trạng gì của anh đội viên?
Tâm trạng ngạc nhiên, băn khoăn.
Sau tâm trạng ấy là tình cảm gì?
Càng nhìn lại càng thương- Người cha mái tóc
bạc -> Tình cảm u thương, kính trọng.
Anh đội viên đã cảm nhận hình ảnh Bác như
thế nào? Hiểu như thế nào về hai câu thơ đó?
<i> (Bình: H/a BH hiện ra qua cái nhìn đầy súc</i>
động của anh c/ sĩ vừa lớn lao, vĩ đại vừa ấm
áp, chân tình. Phải chăng chính t/c bao la của
Bác là ngọn lửa sưởi ấm và xua tan cái lạnh
hoang vắng của rừng khuya, xua tan nỗi vất
vả, nhọc nhằn và sự lo lắng của mỗi người
chiến sĩ? Câu thơ ngắn gọn với h/a so sánh hợp
lý vừa gợi tả h/a Bác vĩ đại và gần gũi, vừa
thể hiện t/c thân thiết, ngưỡng mộ của anh đội
viên đối với Bác.)
Trước tấm lòng bao la của Bác, anh đội viên
thổn thức, thì thầm trong câu hỏi ân cần: “ Bác
ơi! Bác…không?” rồi “ Anh nằm lo Bác
ốm…” Con nhận thấy tâm trạng gì của ngưịi
à Hình ảnh Bác hiện lên
trong bài thơ thật giản dị,
gần gũi, chân thực mà hết
sức lớn lao. Bài thơ đã thể
hiện một cách cảm động, tự
nhiên và sâu sắc tấm lòng
<i><b>2. Tâm tư của người đội</b></i>
<i><b>viên chiến sĩ: (22’)</b></i>
Anh đội viên nhìn Bác…
Anh đội viên mơ màng…
- Ngạc nhiên,băn khoăn khi
thấy Bác trầm ngâm bên bếp
lửa.
- Yêu thương, kính trọng
Bác bằng tình thương của
người con đối với cha.
- Cảm nhận về hình ảnh Bác
lớn lao, vĩ đại “ lồng lộng”
ấm áp, gần gũi “ấm hơn”
Hs
?
Hs
?
Hs
Gv
?
Hs
?
Hs
chiến sĩ?
Tâm trạng bồn chồn, thao thức, lo lắng.
Lần thứ ba thức dậy thái độ tâm trạng của anh
có gì khác so với lần trước? Hai câu thơ “ Mời
Bác ngủ Bác ơi!” và “Bác ơi! Mời Bác ngủ!”
( nhấn mạnh) có tác dụng gì trong vịêc thể
hiện tâm trạng anh chiến sĩ?
Tác dụng nhấn mạnh sự thiết tha, năn nỉ, diễn
tả tăng dần mức độ bồn chồn , lo lắng và tình
cảm chân thành của người đội viên đối với
Bác.
Tại sao từ chỗ bồn chồn, lo lắng, anh đội viên
lại chuyển sang “ vui sướng mênh mơng”?
Vì anh đã hiểu ra tình cảm yêu thương mênh
mông của Bác và được sống trong tình cảm
yêu thương ấy.
(Bình: Được tiếp cận, được thấu hiểu tình
thương và đạo đức cao cả của Người, anh
chiến sĩ lớn thêm lên về tâm hồn tình cảm và
được hưởng một niềm hạnh phúc thật sự lớn
lao. Diễn biến tâm trạng của anh dừng lại ở
giây phút tâm tư anh bừng sáng.Hoá ra cái
dáng suy tư của Bác bắt nguồn từ mối khơng
an lịng , từ tình thương giản dị nhưng rất đỗi
mênh mông.)
Khổ cuối là suy ngẫm của tác giả. Đọc khổ
thơ, vì sao tác giả nói: “Vì một lẽ thường
tình”. Cách nói giản dị nhưng có gì độc đáo?
<i> (Bình: Cái đêm k ngủ m tả trong bài thơ</i>
chỉ là một trong số vô vàn đêm k ngủ của Ng.
Việc Người “ k ngủ” vì lo việc nước, việc dân,
vì thương bộ đội , dân cơng đã là một “ lẽ
thường tình” của cuộc đời Bác, vì Bác là
HCM- lãnh tụ của dân tộc và ng cha thân yêu
của quân đội ta, cuộc đời Ng dành chọn cho
nhân dân tổ quốc. Đó chính là lẽ sống “ Nâng
niu tất cả chỉ quên mình” của Bác mà mọi ng
dân đều thấu hiểu).
<b>(5’)</b>
Nhận xét về NT: - Thể thơ?- Lời thơ?
Thể thơ 5 chữ phù hợp với việc biểu đạt nội
- Lo lắng, bồn chồn khi Bác
thức hoặc không ngủ.
- Hốt hoảng, thiết tha,năn nỉ
“ Mời Bác ngủ Bác ơi”
- Vui sướng mênh mông khi
được thức cùng Bác.
à Qua diễn biến tâm trạng
của người chiến sĩ, bài thơ
đã biểu hiện cụ thể, chân
thực tình cảm thương mến,
kính trọng, lịng biết ơn và
niềm hạnh phúc của người
chiến sĩ nói riêng và của
nhân dân nói chung đối với
Bác- vị lãnh tụ vĩ đại mà
bình dị.
<i><b>3. Suy ngẫm của tác giả:</b></i>
<b>(7’)</b>
- Tác giả nhận ra đây là một
trong muôn vàn đêm không
ngủ của Người.
- Tác giả đã nêu được một
chân lý hiển nhiên: Bác luôn
yêu thương hi sinh tất cả cho
?
Hs
Hs
Gv
dung thông qua một câu chuyện kể.
- Lời lẽ giản dị, chân thành với nhiều từ láy
gợi hình, gợi cảm.
Nội dung của bài thơ?
Phản ánh tấm lòng yêu thương giản dị mà sâu
sắc của Bác đối với quân và dân ta.
- Biểu hiện tình cảm yêu quí cảm phục của
người chiến sĩ, cũng là của mọi người đối với
Bác.
Đọc ghi nhớ Sgk.
Yêu cầu Hs học thuộc.
<b>2. Nội dung:</b>
<b>Ghi nhớ: </b>
<b>3, Củng cố: (2’)</b>
- Gv hệ thống bài giảng.
<b>4, Hướng dẫn tự học ở nhà: (1’)</b>
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Soạn bài: “ẩn dụ”
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 11/2/2012 Ngày giảng: 14/2/2012 dạy lớp 6A
/ /2012 dạy lớp 6B
<b>Tiết 95. Tiếng Việt: ẨN DỤ</b>
<b>I. Mục tiêu bài dạy: </b>
<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh: Nắm được khái niệm ẩn dụ và các kiểu ẩn dụ. Năm</b>
được các tác dụng của ẩn dụ. Biết phân tích ya nghĩa của ẩn dụ trong thực tế sử
dung tiếng Việt.
<b>2. Kĩ năng: Bước đầu có kĩ năng tạo ra một số ẩn dụ.</b>
<b>3. Thái độ: Giáo dục thinh thần yêu quý Tiếng Việt giữ gìn sự trong sáng của</b>
Tiếng Việt.
<b>II. Chuẩn bị của Gv và Hs:</b>
1. Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung trong SGK, SGV; soạn giáo án.
2. Học sinh: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên.
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
a. Câu hỏi: Nhân hố là gì? Có những kiểu nhân hố nào? Cho ví dụ?
b. Đáp án - biểu điểm:
<i>(4 điểm) - Nhân hoá là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,...bằng những từ</i>
ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loại vật, cây cối, đồ
vật,... trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của
con người.
<i>(3 điểm) - Có ba kiểu nhân hố thường gặp là:</i>
1. Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
2. Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động,
tính chất của vật.
3. Trị chuyện, xưng hơ với vật như đối với người.
<i>(3 điểm) - Ví dụ: </i>
<i> - Ông mặt trời thức dậy sau rặng núi. (dùng từ gọi người và từ chỉ hoạt</i>
động của người)
<i> - Núi cao chi lắm núi ơi</i>
<i> Núi che mặt trời chẳng thấy người đâu</i> (dùng từ hơ đáp để nói chuyện với sự
vật)
<b>2. Bài mới:</b>
<i><b>a. Giới thiệu: </b></i>
- Giáo viên đưa ra tình huống: Bà hát ru cháu có câu:
<i>“Thuuyền ơi có nhớ bến chăng</i>
<i>Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”</i>
Cháu hỏi bà: Thuyền, bến có biết nói đâu mà thuyền nhớ bến; mà bến lại khăng
<i>khăng đợi thuyền hả bà?</i>
- Vậy cách nói trong câu hát ru của bà dựa theo cơ chế gì? Tại sao lại nói như vậy?
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu phần nào điều đó.
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
Gv
Hs
?
Hs
?
- Ghi ví dụ lên bảng:
Ví dụ 1:
<i>Anh đội viên nhìn Bác</i>
<i>Càng nhìn lại càng thương</i>
<i>Người cha mái tóc bạc</i>
<i>Đốt lửa cho anh nằm</i>
(Minh Huệ)
- Đọc ví dụ.
* Trong khổ thơ, cụm từ Người cha được
dùng để chỉ ai? Vì sao em biết được điều đó?
- Cụm từ Người cha được dùng để chỉ Bác
Hồ.
- Vì căm cứ vào ngữ cảnh của khổ thơ và
nắm rõ xuất xứ của bài thơ.
* Theo em, ví sao có thể ví Bác Hồ như
<b>I. Ẩn dụ là gì? </b>
<i>(10 phút)</i>
<i><b> 1. Ví dụ:</b></i>
<i><b> (SGK.T.68).</b></i>
<i>(SGK,</i>
<i>T.41)</i>
Hs
?
Hs
?
Hs
?
người cha?
- Vì Bác Hồ và người cha có nét giống nhau
về phẩm chất: Tình u thương, sự quan tâm
chăm sóc; giống nhau về tuổi tác: tuổi cao.
Các em cịn nhớ hình ảnh Bác trong cái đêm
khơng ngủ: Bác chăm sóc giấc ngủ cho các
chiến sĩ bộ đội ân cần, cỉ mỉ, chu đáo như sự
chăm sóc của người cha dành chi các con.
* Các em đã được học phép so sánh, vậy
cách nói này có gì giống và khác với phép so
sánh?
- Về mặt nội dung: Cách nói này giống phép
so sánh ở chỗ phải rút ra những nét tương
đồng vốn là khác loại. Người cha và Bác Hồ
có nét giống nhau về phẩm chất và tuổi tác;
dựa vào đó, tác giả đã tạo ra một một so sánh
ngầm (Người cha là vế dùng để so sánh (vế
B) còn Bác Hồ là vế được so sánh (vế A) đã
- Nhưng về mặt hình thức:
+ Nếu so sánh đầy đủ: Bác yêu thương
<i>chiến sĩ như người cha.</i>
+ Cách nói này khác so sánh ở chỗ chỉ
công khai sử dụng một đối tượng - một vế,
đó là đối tượng được so sánh (vế B) . Cịn
đối tượng so sánh (vế A) thì giấu đi, ẩn đi,
không phô ra như so sánh. Người nghe dựa
vào quy luật liên tưởng trên cơ sở những yếu
tố tương đồng và dựa vào văn cảnh để tìm ra
đối tợng được nói đến nhưng là bị ẩn đi (dấu
đi) cụ thể dấu kín vế A (Trong ví dụ, dấu tên
Bác Hồ nhưng dựa vào văn cảnh, và xuất xứ
của bài thơ, ta ta đã tìm ra vs A, đó là hình
ảnh Bác Hồ - vị cha già của dân tộc).
* Theo em, cách diễn đạt trong ví dụ trên có
tác dụng gì?
- Cách dùng từ Người cha có tác dụng làm
cho hình ảnh Bác được nói đến trở nên gần
gũi, thân thương với mọi người, đồng thời
làm tăng sức gợi hình, gợi tả để hiểu được
tình cảm của Bác và tình cảm của anh đội
viên đối với Bác.
* Cách nói trên chính là ẩn dụ. Vậy em hiểu
<i><b> 2. Bài học:</b></i>
Ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện
tượng này bằng tên sự vật hiện
tượng khác có nét tương đồng
với nó nhằm tăng sức gợi hình,
gợi cảm cho sự diễn đạt.
<i><b> * Ghi nhớ:</b></i>
Hs
Gv
Hs
?
Hs
Gv
Gv
Hs
?
Hs
?
Hs
ẩn dụ là gì?
- Trình bày.
- Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung bài
học.
- Đọc ghi nhớ: (SGK,T.68).
* Xác định ẩn dụ trong ví dụ sau:
<i>Bây giờ mận mới hỏi đào</i>
<i>Vườn hồng có lối ai vào hay chưa?</i>
<i>Mận hỏi thì đào xin thưa</i>
<i>Vường hồng có lối nhưng chưa ai vào.</i>
(Ca dao)
- Hình ảnh ẩn dụ: mận, vườn hồng, đào.
- Mận chỉ người con trai đang tỏ tình; đào
<i>chỉ người con gái; vườn hồng chỉ trái tim</i>
tình yêu => Cách nói kín đáo, tế nhị (thường
gặp trong ca dao).
<i>- Chuyển: Các em đã nắm được thế nào là</i>
ẩn dụ, tác dụng của ẩn dụ. Vậy có những
kiểu ẩn dụ nào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
phần II.
- Dùng bảng phụ có ghi 2 ví dụ (SGK,T.68,
<i>69):</i>
<i>Ví dụ 1: Về thăm nhà Bác làng Sen,</i>
<i>Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.</i>
(Nguyễn Đức Mậu)
<i>Ví dụ2: Chao ơi, trơng con sơng, vui như</i>
<i>thấy nắng giịn tan sau kì mưa dầm, vui như</i>
<i>nối lại chiêm bao đứt quãng.</i>
(Nguyễn Tuân)
- Đọc Ví dụ, chú ý từ im đậm.
* Trong ví dụ 1 từ thắp và từ lửa hồng dùng
để chỉ hiện tượng hoặc sự vật nào?
- Từ thắp: Chỉ sự nở của hoa râm bụt (khơng
cịn ở trạng thái nụ như trước nữa).
- Từ lửa hồng: Chỉ màu đỏ của hoa râm bụt.
* Theo em, vì sao có thể ví như vậy?
- Ví như vậy vì hai sự vật có những nét
tương đồng nhau:
+ Về hình thức gống nhau (có màu đỏ).
+ Về cách thức thực hiện tạo màu đỏ
(trạng thái xoè nở của hoa để tạo màu sắc
được so sánh với hành động thắp - châm
<b>II. Các kiểu ẩn dụ.</b>
<i>(8 phút)</i>
<i><b>1. Ví dụ:</b></i>
?
Gv
Hs
?
Hs
Gv
?
Hs
Hs
Gv
Hs
?
Hs
lửa, làm cho cháy lên, sáng lên).
* Trong ví dụ 2, cách dùng cụm từ “nắng
<i>giòn tan” có gì đặc biệt so với cách nói</i>
thơng thường?
(Gợi ý: Thơng thường, giịn tan dùng để nêu
đặc điểm của sự vật nào? Và qua cảm nhận
của giác quan nào?).
- Thông thường dùng để nêu những đặc
điểm của những sự vật dễ gẫy, rễ vụn (bánh
đa) - rất giòn và được cảm nhận qua vị giác
* Vậy theo em, nắng có thể dùng vị giác để
cảm nhận được không?
- Nắng không thể dùng vị giác để cảm nhận
được mà phải dùng thị giác để cảm nhận.
Như vậy, ở đây sử dụng từ giịn tan để
nói về nắng là đã có sự chuyển đổi cảm giác
về cái nắng to, rực rỡ.
* Từ các ví dụ đã phân tích, em thấy có
những kiểu tương đồng nào giữa các sự vật
thường được chọn để tạo phép ẩn dụ?
- Trình bày:
Những kiểu tương đồng:
+ Về phẩm chất.
+ Về cách thức.
+ Về hình thức.
+ Về chuyển đổi cảm giác.
- Đọc ghi nhớ (SGK,T.69).
<i>Chuyển: Để các em nắm chắc hơn nội dụng</i>
bài học, chúng ta cùng luyện tập trong phần
III.
- Đọc yêu cầu bài tập 1(SGK,T.69)
* So sánh đặc điểm và tác dụng của ba cách
diến đạt sau đây:
- Cách 1: Bác Hồ mái tóc bạc
<i>Đốt lửa cho anh nằm.</i>
- Cách 2: Bác Hồ mái tóc bạc
<i>Đốt lửa cho anh nằm.</i>
- Cách 3: Bác Hồ mái tóc bạc
<i>Đốt lửa cho anh nằm.</i>
<i><b> 2. Bài học: </b></i>
Có bốn kiểu ẩn dụ
thường gặp:
1. Ẩn dụ hình thức.
2. Ẩn dụ cách thức.
3. Ẩn dụ phẩm chất.
4. Ẩn dụ chuyển đổi cảm
giác.
<i><b>* Ghi nhớ: </b></i>
<i><b> (SGK,T.69)</b></i>
<b>III. Luyện tập.</b>
<i>(19 phút)</i>
<i><b> 1. Bài tập 1: </b></i>
<i><b> (SGK,T.69)</b></i>
<i>- Cách 1:</i>
Diễn đạt bình thường.
<i>- Cách 2: </i>
Diễn đạt so sánh.
<i>- Cách 3:</i>
Diễn đạt ẩn dụ.
=> Cách 2, 3 tạo cho câu nói có
tính hình tượng, biểu cảm, nhất
là cách 3 làm cho câu nói có
tính hàm súc cao.
<i><b>2. Bài tập 2: </b></i>
<i><b> (SGK,T. 58)</b></i>
- Nét tương đồng so sánh
ngầm:
<i>a)- Ăn quả: sự hưởng thụ thành</i>
quả.
- <i>Kẻ trồng cây: Người lao</i>
<i>b) - Mực, đen: Cái xấu.</i>
Hs
?
Hs
Hs
Gv
?
Hs
Gv
Gv
<i> (Minh Huệ)</i>
- Suy nghĩ và trình bày.
- Cùng học sinh nhận xét, chữa bổ sung và
ghi tóm tắt kết quả lên bảng.
* Tìm các ẩn dụ trong những ví dụ dưới đây.
Nêu lên nét tương đồng giữa các sự vật, hiện
tượng được so sánh ngầm với nhau.
<i>a) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.</i>
(Tục ngữ)
<i>b) Gần mực thì đen, gần đèn thì</i>
<i>sáng.</i>
(Tục ngữ)
<i>c) Thuyền về có nhớ bến chăng?</i>
<i>Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.</i>
(Ca dao)
<i>d) Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng</i>
<i> Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.</i>
(Viễn Phương)
- Suy nghĩ cá nhân - trình bày.
- Cùng học sinh nhận xét, chữa bổ sung.
* Tìm những ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
trong các câu văn, câu thơ - Bài tập 3
<i>(SGK,T.70).</i>
- Đứng tại chỗ xác định ẩn dụ.
- Nhận xét và ghi kết quả lên bảng và yêu
cầu về tìm hiểu tác dụng của các ẩn dụ đã
tìm được trong bài tập.
- Chính tả (nghe - viết).
- Đọc chính tả để học sinh (nghe - viết):
Buổi hịc cuối cùng (từ tuy nhiên, thầy vẫn
<i>đủ can đảm </i><i> lớn lao đến thế).</i>
- Lưu ý học sinh viết đúng một số phụ âm dễ
mắc lỗi: tr/ch; l/đ/n; s/x.
- Thu một số bài - nhận xét, chữa lỗi.
<i>c) Thuyền bến: </i>
- Thuyền: Chỉ người đi xa.
- Bến: Chỉ người ở lại.
<i>d) Mặt trời: (2) Chỉ Bác Hồ </i>
-ánh rực rỡ soi đường cách
mạng đi tới tương lai.
<i><b>3. Bài tập 3:</b></i>
<i>(SGK,T.70)</i>
* Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác:
<i>a) ... mùi hồi chín chảy qua</i>
<i>mặt.</i>
<i>b) ... nắng chảy đầy vai.</i>
<i>c) ... Tiếng rơi rất mỏng...</i>
<i>d) ... cơn mưa ướt tiếng cười...</i>
<i>(SGK,T.70)</i>
<b>3. Củng cố: (2’)</b>
- Học bài, nắm chắc 2 ghi nhớ (SGK,T.68, 69)
- Làm hoàn chỉnh bài tập 3 (SGK,T.70).
- Đọc và chuẩn bị kĩ nội dung bài luyện nói về văn miêu tả (theo yêu cầu SGK).
Cụ thể: Đọc kĩ 3 bài tập (SGK,T.71, 72)
- Lập dàn ý cho bài nói miệng; Yêu cầu các em cần lựa chọn các chi tiết thật ngắn
gọn cho phù hợp với cách trình bày. (Tổ 2 chuẩn bị bài 1; tổ 3 chuẩn bị bài 2; tổ 1
chuẩn bị bài 3).
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 14/2/2012 Ngày giảng: 17/2/2012 dạy lớp 6A
/ /2012 dạy lớp 6B
<b>Tiết 96. Tập làm văn: LUYỆN NÓI VỀ VĂN MIÊU TẢ</b>
<b>I. Mục tiêu bài dạy: </b>
<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: Nắm được cách thức trình bày một đoạn, một</b>
bài văn miêu tả.
<b>2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng trình bày mệng những điều đã quan sát và lựa chọn</b>
theo một thứ tự hợp lý.
<b>3. Thái độ: Giáo dục ý thức quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn</b>
miêu tả
<b>II. Chuẩn bị của Gv và Hs:</b>
1. Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV - soạn giáo án.
2. Học sinh: Ôn lại lý thuyết văn miêu tả, chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên
(trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa).
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ : (3 phút) </b>
a. Câu hỏi: Nêu phương pháp viết bài văn tả người?
b. Đáp án - Biểu điểm:
<i>( 5 điểm )- Muốn tả người cần:</i>
+ Xác định được đối tượng cần tả (tả chân dung hay tả người trong tư
thế làm việc).
+ Quan sát lựa chọn các chi tiết tiêu biểu.
+ Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự.
<i>(5 điểm)- Bố cục bài văn tả người thường có 3 phần:</i>
+ Mở bài: Giới thiệu người được tả.
+ Thân bài: Miêu tả chi tiết (ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói,...).
+ Kết bài: Thường nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ của người viết về
người được tả.
<i><b>* Giới thiệu bài: Các em đã nắm được phương pháp viết một đoạn văn, một bài</b></i>
văn tả người, để viết được một bài văn tả người có hiệu quả cao, chúng ta phải nắm
chắc lý thuyết và rèn các kĩ năng cơ bản. Một trong những u cầu quan trọng bên
cách viết cịn phải biết trình bày bằng miệng. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ
cùng luyện nói về văn miêu tả.
<b>Hoạt động của Gv VÀ Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
Gv
Hs
Gv
- (Hướng dẫn học sinh chuẩn bị):
Tiết trước thầy giáo đã hướng dẫn các em về
nhà lập dàn ý cho ba bài tập (SGK,T.71, 72).
Sau đây các em sẽ thảo luận theo nhóm, cùng
kiểm tra, thống nhất lại dàn ý đã được chuẩn bị
ở nhà, sau đó chúng ta sẽ luyện nói theo dàn
bài đã được chuẩn bị.
- Thảo luận nhóm (5 phút).
→ Trình bày dàn ý đã chuẩn bị.
- Nhận xét việc chuẩn bị và lưu ý các em lập
dàn ý theo định hướng sau:
<i>Bài 1. Đoạn văn tả cảnh lớp học tập viết, cần</i>
<i>chú ý các chi tiết:</i>
<i> - Giờ tập viết, thầy đã chuẩn bị những mẫu</i>
chữ thật đẹp, treo trước bàn học như những lá
cớ nhỏ bay phấp phới.
- Cả lớp im phăng phắc, ai nấy đều chăm
chú.
- Tiếng ngòi bút sột soạt trên giấy.
- Những con bọ dừa bay vào chẳng ai để
ý. Những trò nhỏ nhất cặm cụi vạch những nét
sổ...
- Trên mái trường, bồ câu gù thật khẽ.
<i>Bài 2. Tả lại hình ảnh thầy Ha-men.</i>
<i>(làm nổi bật được sự khác biệt của thầy so với</i>
<i>các buổi học khác):</i>
<i>a) Mở bài:</i>
Thầy Ha-men là một người yêu nước,
yêu tha thiết tiếng nói của dân tộc.
<i>b) Thân bài:</i>
- Trang phục trang trọng, khác với ngày
thường.
- Lời nói dịu dàng, thương yêu, không
mắng học sinh; kiên nhẫn giảng giải cho đến
phút cuối cùng (qua các chi tiết: với Phrăng,
nói về tiếng Pháp,...)
- Hành động, lời noi của cuối buổi học.
<b>I. Chuẩn bị. </b>
<i> (7 phút). </i>
* Lập dàn ý cho các bài tập:
1) Tả lại cảnh lớp học trong
buổi học cuối cùng.
2) Tả lại hình ảnh thầy
Ha-men.
Gv
Hs
Gv
Hs
Gv
<i>c) Kết bài: </i>
Hình ảnh đáng khâm phục và đáng trân
trọng của thầy không chỉ tác động đến cậu bé
Phrăng, học sinh trong lớp và dân làng mà còn
là bài học cảm động, thấm thía đối với mỗi
chúng ta.
<i>Bài tập 3: Tả lại hình ảnh thầy giáo trong</i>
<i>phút xúc dộng gặp gỡ học trò sau nhiều năm</i>
<i>xa cách:</i>
<i>a) Mở bài:</i>
Ngày 20/11 cùng mẹ đến chúc mừng thầy
giáo cũ.
<i>b) Thân bài:</i>
<i> - Lời chào hỏi.</i>
- Hình dáng: Già, cao, gầy, cặp kính trắng,
dáng vẻ nhanh nhẹn, trang phục,...
- Tháiđộ: Vui mừng, phấn khởi.
- Hành động: Mời chào vào nhà.
- Lời nói, cử chỉ:
+ Trò chuyện, hỏi han.
+ Đông viên.
+ Bày tỏ suy nghĩ của thầy.
<i>c) Kết bài:</i>
- Nêu suy nghĩ về thầy giáo của mẹ.
- Căn cứ vào dàn ý đã chuẩn bị, chúng ta cùng
luyện nói theo hình thức sau: nói trước tổ và
nói trước lớp
- Hướng dẫn học sinh luyện nói và nhận xét
luyện nói ở nhóm, tổ.
- Luyện nói theo tổ theo yêu cầu.
- Hướng dẫn học sinh luyện nói và nhận xét
luyện nói trước lớp:
+ Khi nói trước lớp, các em cần phải tự tin,
bình tình, đàng hồng, mắt nhìn vào các bạn.
+ Nói to, rõ ràng để các bạn cùng nghe.
- Nói trước lớp, mỗi tổ hai em (nhận xét).
- Nhận xét kết quả luyện nói ở tổ, cho điểm
3) Tả lại hình ảnh thầy giáo
trong phút xúc dộng gặp gỡ
học trò sau nhiều năm xa
cách.
<b>II. Luyện nói trên lớp. </b>
1. Luyện nói theo tổ.
<i>(17 phút).</i>
<i><b> 2. Luyện nói trước lớp.</b></i>
<i>(15 phút).</i>
<b>3.Củng cố: (2’)</b>
- Nêu phương pháp viết bài văn tả người?
- Về nhà xem lại nội dung của giờ luyện nói.
- Đọc thêm một số bài văn mẫu tả người; viết hoàn chỉnh đề bai tập số 3 (Tả lại
hình ảnh thầy giáo trong phút xúc dộng gặp gỡ học trò sau nhiều năm xa cách).
- Ơn kĩ tồn bộ kiến thức về phần văn bản đã học từ đầu học kí I; chuẩn bị cho tiết
sau kiểm tra văn 45'.
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
<b> </b>
Ngày soạn: 17/2/2012 Ngày kiểm tra: 20/2/2012 dạy lớp 6A
/ /2012 dạy lớp 6B
<b>Tiết 97: KIỂM TRA VĂN</b>
<b>I. Mục tiêu bài kiểm tra: </b>
<b>1. Kiến thức: Đánh giá kiến thức cơ bản về phần văn bản đã học từ đầu học kì II</b>
đến nay. Từ đó đánh giá chung về năng lực của học sinh để có hướng bổ sung,
nhằm hạn chế cho các em trong thời gian học tập của học kì II.
<b>2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tổng hợp kiến thức, kĩ năng phân tích, cảm thụ văn</b>
học.
<b>3. Thái độ: Giáo dục ý thức thái độ nghiêm túc trong học tập của học sinh</b>
<b>II. Nội dung đề:</b>
<b>LỚP 6A</b>
<b>Ma trận</b>
<b> Mức độ</b>
<b>Lĩnh vực </b>
<b>Nhận biết</b> <b>Thông hiểu Vận dụng </b>
<b>thấp</b>
<b>Vận dụng </b>
<b>cao</b>
<b> Tổng số</b>
<b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b>
<b>Ngữ </b>
<b>Văn</b>
<b>Văn </b>
<b>học </b>
<b>Việt </b>
<b>Nam</b>
<b> 5</b>
<b>(C1,2</b>
<b>,3,6,7)</b>
<b>5</b>
<b>(4,8,</b>
<b> 9,</b>
<b>11,12)</b>
<b>1</b>
<b>1</b>
<b>(C2)</b>
<b>10</b> <b>2</b>
<b>Văn </b>
<b>học </b>
<b>Nước</b>
<b>Ngoài</b>
<b>2</b>
<b>Tổng số câu</b>
<b>Tổng số </b>
<b>điểm</b>
<b> 5</b>
<b> 1,25</b>
<b> 7</b>
<b> 1,75</b>
<b> 1</b>
<b> 3</b>
<b> 1</b>
<b> 4</b>
<b> 12</b>
<b> 3</b>
<b> 2</b>
<b> 7</b>
<b>Phần I. Trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng </b>
<i><b>nhất</b></i>
<i> Câu 1. Văn bản “Vượt thác” của tác giả nào?</i>
A. Tơ Hồi
B. Tạ Duy Anh
C . Đoàn Giỏi
D. Võ Quảng
<i><b>Câu 2</b><b> . (0,25 điểm)Văn bản “Bức tranh của em gái tơi” nhân vật chính trong </b></i>
<i><b>truyện là ai?</b></i>
A. Người anh và cô em gái Kiều Phương
B. Người anh
C. Kiều Phương
D. Hoạ sĩ Tiến Lê
<i><b>Câu 3.( 0,25 điểm) Văn bản “Sông nước Cà Mau” của tác giả nào?</b></i>
<b>A.</b> Võ Quảng
<b>B.</b> Đồn Giỏi
<b>C.</b> Tơ Hồi
<i><b>Câu 4. (0,25 điểm) Văn bản “Sông nước Cà Mau” giúp em hình dung cảnh vật </b></i>
<i><b>như thế nào?</b></i>
A. Có vẻ đẹp rộng lớn hùng vĩ, đầy sức sống hoang dã
B. Có vẻ đẹp duyên dáng và yểu điệu
C. Có vẻ đẹp mênh mơng và hùng vĩ
D. Có vẻ đẹp ghê gớm và dữ dội
<i><b>Câu 5. (0,25 điểm) Qua câu chuyện “Buổi học cuối cùng” của An-phông-xơ </b></i>
<i><b>Đô-đê em cảm nhận được điều gì?</b></i>
A. Tinh thần tự lực học tập của Phrăng
B. Hình ảnh cảm động về thầy Ha-men
C. Sự hối hận nuối tiếc của Phrăng
D. Lịng u nước, u tiếng nói của dân tộc
<i><b>Câu 6. (0,25 điểm)Hình ảnh Bác Hồ trong bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” </b></i>
<i><b>được miêu tả từ những phương diện nào?</b></i>
A. Vẻ mặt, dáng hình
<i><b>Câu 7. ( 0,25 điểm) Văn bản “ Bài học đường đời đầu tiên” của Tơ Hồi trích </b></i>
<b>từ chương bao nhiêu của tác phẩm “ Dế Mèn phiêu lưu kí”?</b>
B. Chương III
C. Chương IV
Câu 8. ( 0,25 điểm) Văn bản “ Bài học đường đời đầu tiên” của Tơ Hồi miêu
<b>tả chú Dế Mèn có vẻ đẹp và tính cách ntn ?</b>
<b>A.</b> Vẻ đẹp cường tráng
<b>B.</b> Gầy gị ốm yếu
<b>C.</b> Có vẻ đẹp cường tráng,đầy sức sống nhưng tính cách táo tợn kiêu căng tự
phụ, ngông cuồng.
<b> Câu 9. ( 0,25 điểm ) Qua văn bản “ Bức tranh của em gái tơi” các em rút ra </b>
<b>bài học gì?</b>
A. Ghen ghét đố kị trước tài năng và sự thành công của người khác là xấu
B. Tự ái cá nhân và mặc cảm là những hạn chế cần khắc phục
C. Lòng nhân ái độ lượng bao dung là rất cần thiết ở mỗi người.
D. Cả 3 bài học trên.
Câu 10. ( 0,25 điểm) Văn bản “Buổi học cuối cùng” của An-phơng-xơ Đơ-đê
<i><b>nêu lên chân lí gì?</b></i>
A. Thể hiện lịng yêu nước
B. Thể hiện quyết tâm học tiếng mẹ đẻ
C. Nêu lên “ Khi một dân tộc rơi vào vòng nơ lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững
tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm được chìa khóa chốn lao tù”
Câu 11.(0,25 điểm) Qua văn bản “ Vượt Thác” làm nổi bật hình ảnh nào?
A. Cảnh đẹp sơng Thu Bồn
B. Cảnh đồn thuyền vượt thác.
<i>C.</i> Miêu tả cảnh vượt thác trên sông Thu Bồn làm nổi bật vẻ đẹp hùng dũng và
sức mạnh của con người lao động .
Câu 12. ( 0,25 điểm )Trong văn bản “ Đêm nay bác khơng ngủ”.Tình cảm của
<i><b>Bác Hồ đối với bộ đội và dân cơng là tình cảm như thế nào ?</b></i>
A. Là tình cảm lo lắng , bồn chồn.
B. Chăm sóc ân cần, chu đáo.
C. Bác yêu thương chăm sóc chu đáo, tỉ mỉ, ân cần, lo lắng sốt ruột như
người cha yêu thương lo lắng cho đàn con.
Phần II. Tự luận: (7 điểm)
<i><b>Câu 1:Hãy chép đúng, đẹp theo trí nhớ sáu khổ thơ đầu bài thơ “Đêm nay</b></i>
<i><b>Câu 2: Phân tích hình ảnh Bác Hồ qua cảm nhận của anh đội viên trong </b></i>
<i><b>khổ thơ sau: ( 4 điểm)</b></i>
“Anh đội viên mơ màng
Như nằm trong giấc mộng
Bóng Bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng”
<b>LỚP 6B</b>
<b>Ma trận</b>
<b> Mức độ Nhận biết</b> <b>Thông hiểu Vận dụng </b>
<b>thấp</b>
<b>Vận dụng </b>
<b>cao</b>
<b>Lĩnh vực </b>
<b>ND</b>
<b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b>
<b>Ngữ </b>
<b>Văn</b>
<b>Văn </b>
<b>học </b>
<b>Việt </b>
<b> 5</b>
<b>(C1,2</b>
<b>,3,6,7)</b>
<b>5</b>
<b>(4,8,</b>
<b> 9,</b>
<b>11,12)</b>
<b>1</b>
<b>(C1)</b>
<b>1</b>
<b>(C2)</b>
<b>10</b> <b>2</b>
<b>Văn </b>
<b>học </b>
<b>Nước</b>
<b>Ngoài</b>
<b>2</b>
<b>(C5,10)</b> <b><sub>2</sub></b>
<b>Tổng số câu</b>
<b>Tổng số </b>
<b>điểm</b>
<b> 5</b>
<b> 1,25</b>
<b> 7</b>
<b> 1,75</b>
<b> 1</b>
<b> 3</b>
<b> 1</b>
<b> 4</b>
<b> 12</b>
<b> 3</b>
<b> 2</b>
<b> 7</b>
<b>Phần I. Trắc nghiệm: (3 điểm)Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là </b>
<i><b>đúng nhất</b></i>
<i> Câu 1. Văn bản “Vượt thác” của tác giả nào?</i>
A. Tơ Hồi
B. Tạ Duy Anh
C . Đoàn Giỏi
D. Võ Quảng
<i><b>Câu 2</b><b> . (0,25 điểm)Văn bản “Bức tranh của em gái tơi” nhân vật chính trong </b></i>
<i><b>truyện là ai?</b></i>
A. Người anh và cô em gái Kiều Phương
B. Người anh
C. Kiều Phương
D. Hoạ sĩ Tiến Lê
<i><b>Câu 3.( 0,25 điểm) Văn bản “Sông nước Cà Mau” của tác giả nào?</b></i>
<b>D.</b> Võ Quảng
<b>E.</b> Đồn Giỏi
<b>F.</b> Tơ Hồi
<i><b>Câu 4. (0,25 điểm) Văn bản “Sông nước Cà Mau” giúp em hình dung cảnh vật </b></i>
<i><b>như thế nào?</b></i>
A. Có vẻ đẹp rộng lớn hùng vĩ, đầy sức sống hoang dã
B. Có vẻ đẹp duyên dáng và yểu điệu
D. Có vẻ đẹp ghê gớm và dữ dội
<i><b>Câu 5. (0,25 điểm) Qua câu chuyện “Buổi học cuối cùng” của An-phông-xơ </b></i>
<i><b>Đô-đê em cảm nhận được điều gì?</b></i>
A. Tinh thần tự lực học tập của Phrăng
B. Hình ảnh cảm động về thầy Ha-men
C. Sự hối hận nuối tiếc của Phrăng
D. Lịng u nước, u tiếng nói của dân tộc
<i><b>Câu 6. (0,25 điểm)Hình ảnh Bác Hồ trong bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” </b></i>
<i><b>được miêu tả từ những phương diện nào?</b></i>
A. Vẻ mặt, dáng hình
B. Cử chỉ, hành động
C. Lời nói, vẻ mặt, dáng hình
D. Dáng vẻ, hành động, lời nói
<i><b>Câu 7. ( 0,25 điểm) Văn bản “ Bài học đường đời đầu tiên” của Tơ Hồi trích </b></i>
<b>từ chương bao nhiêu của tác phẩm “ Dế Mèn phiêu lưu kí”?</b>
D. Chương I
E. Chương III
F. Chương IV
Câu 8. ( 0,25 điểm) Văn bản “ Bài học đường đời đầu tiên” của Tơ Hồi miêu
<b>tả chú Dế Mèn có vẻ đẹp và tính cách ntn ?</b>
<b>D.</b> Vẻ đẹp cường tráng
<b>E.</b> Gầy gị ốm yếu
<b>F.</b> Có vẻ đẹp cường tráng,đầy sức sống nhưng tính cách táo tợn kiêu căng tự
phụ, ngông cuồng.
<b> Câu 9. ( 0,25 điểm ) Qua văn bản “ Bức tranh của em gái tơi” các em rút ra </b>
<b>bài học gì?</b>
E. Ghen ghét đố kị trước tài năng và sự thành công của người khác là xấu
F. Tự ái cá nhân và mặc cảm là những hạn chế cần khắc phục
G. Lòng nhân ái độ lượng bao dung là rất cần thiết ở mỗi người.
H. Cả 3 bài học trên.
Câu 10. ( 0,25 điểm) Văn bản “Buổi học cuối cùng” của An-phơng-xơ Đơ-đê
<i><b>nêu lên chân lí gì?</b></i>
D. Thể hiện lòng yêu nước
E. Thể hiện quyết tâm học tiếng mẹ đẻ
F. Nêu lên “ Khi một dân tộc rơi vào vịng nơ lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững
tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm được chìa khóa chốn lao tù”
Câu 11.(0,25 điểm) Qua văn bản “ Vượt Thác” làm nổi bật hình ảnh nào?
D. Cảnh đẹp sơng Thu Bồn
E. Cảnh đồn thuyền vượt thác.
<i>F.</i> Miêu tả cảnh vượt thác trên sông Thu Bồn làm nổi bật vẻ đẹp hùng dũng và
sức mạnh của con người lao động .
Câu 12. ( 0,25 điểm )Trong văn bản “ Đêm nay bác khơng ngủ”.Tình cảm của
<i><b>Bác Hồ đối với bộ đội và dân công là tình cảm như thế nào ?</b></i>
F. Bác yêu thương chăm sóc chu đáo, tỉ mỉ, ân cần, lo lắng sốt ruột như
người cha yêu thương lo lắng cho đàn con.
Phần II. Tự luận: (7 điểm)
<i><b>Câu 1:Hãy chép đúng, đẹp theo trí nhớ sáu khổ thơ đầu bài thơ “Đêm nay</b></i>
<i><b>Bác khơng ngủ” của Minh Huệ.( 3 điểm)</b></i>
<i><b>Câu 2: Phân tích hình ảnh Dượng Hương Thư trong cuộc vượt thác trên </b></i>
<i><b>sông Thu Bồn? ( 4 điểm)</b></i>
<b>III. Đáp án:</b>
<b>LỚP 6A</b>
<b>Phần I. Trắc nghiệm: (3 điểm - mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)</b>
Câu Đáp án Câu Đáp án
1 D 7 A
2 A 8 C
3 B 9 D
4 A 10 C
5 D 11 C
6 D 12 C
<b>Phần II. Tự luận: (5 điểm)</b>
<i><b> 1. Học sinh chép đúng, đẹp sáu khổ thơ theo trí nhớ:</b></i> <i> (3 điểm)</i>
<i>- Hình thức: đúng, đẹp (1 điểm).</i>
<i>- Nội dung: Đúng, chính xác (2 điểm).</i>
Anh đội viên thức dậy
Thấy trời khuya lắm rồi
Mà sao Bác vẫn ngồi
Đêm nay Bác không ngủ
Lặng yên bên bếp lửa
Vẻ mặt Bác trầm ngâm
Ngoài trời mưa lâm thâm
Mái lều tranh xơ xác
Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
Rồi Bác dém chăn
<i>(2,5 điểm) - Hình ảnh so sánh: </i>
<i>Bóng Bác cao lồng lộng</i>
<i> Ấm hơn ngọn lửa hồng </i><sub></sub> có sức khái quát vẻ đẹp về hình tượng Bác với
tầm vóc to lớn, bao trùm khắp khơng gian, vừa có sức toả sáng, vừa có sức truyền
hơi ấm nồng nàn cho cảnh vật và con người. Đó là hơi ấm của tình yêu thương bao
la, hơi ấm tình thương ấy còn hơn ngọn lửa hồng.
LỚP 6B
<b>Phần I. Trắc nghiệm: (3 điểm - mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)</b>
<i> </i>
Câu Đáp án Câu Đáp án
1 D 7 A
2 A 8 C
3 B 9 D
4 A 10 C
5 D 11 C
6 D 12 C
<b>Phần II. Tự luận: (5 điểm)</b>
<i><b> 1. Học sinh chép đúng, đẹp sáu khổ thơ theo trí nhớ:</b></i> <i> (3 điểm)</i>
<i>- Hình thức: đúng, đẹp (1 điểm).</i>
<i>- Nội dung: Đúng, chính xác (2 điểm).</i>
Anh đội viên thức dậy
Thấy trời khuya lắm rồi
Mà sao Bác vẫn ngồi
Đêm nay Bác không ngủ
Lặng yên bên bếp lửa
Vẻ mặt Bác trầm ngâm
Ngoài trời mưa lâm thâm
Mái lều tranh xơ xác
Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
Rồi Bác dém chăn
Từng người từng người một
Sợ cháu mình giật thột
Bác nhón chân nhẹ nhàng
Anh đội viên mơ màng
Như nằm trong giấc mộng
Bóng Bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng
Thổn thức cả nỗi lịng
Thầm thì anh hỏi nhỏ:
- Bác ơi! Bác chưa ngủ?
<b> Câu 2: Trong cuộc vượt thác Dượng Hương Thư: “ Đánh trần...như một pho </b>
tượng đồng đúc,các bắp thịt cuồn cuộn, hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp
mắt nảy lửa” với những hành động: “Co người phóng chiếc sào xuống dòng
<i> Với việc kết hợp tả và kể, tả ngoại hình và hành động, làm nổi bật con </i>
người lao động sống động cụ thể dùng tính từ miêu tả gợi tả hình ảnh con người
rắn chắc, khỏe mạnh, nhanh nhẹn...dùng động từ diễn tả hành động mạnh chắc thể
hiện ý trí quyết tâm, tập trung sức mạnh, kết hợp biện pháp so sánh và đối chiếu
làm nổi bật hình ảnh Dượng Hương Thư tiêu biểu cho vẻ đẹp của con người lao
động nhanh nhẹn can trường dũng cảm trong việc chinh phục và chiến thắng thiên
nhiên.( 2,5 điểm)
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 17/2/2012 Ngày kiểm tra: 20/2/2012 dạy lớp 6A
/ /2012 dạy lớp 6B
<b>Tiết 98. Tập làm văn:TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN TẢ CẢNH VIẾT Ở NHÀ</b>
<b>I. Mục tiêu bài dạy: </b>
<b>1. Kiến thức: </b>Giúp học sinh hiểu: Nhận ra được những ưu, nhược điểm của bài
<b>2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kỹ năng trình bày, sắp xếp ý theo trình tự nhất định.</b>
<b>3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác học tập.</b>
<b>II. Chuẩn bị của Gv và Hs:</b>
1. Giáo viên: Nghiên cứu kĩ đề - chấm bài; chuẩn bị nội dung trả bài (Soạn giáo án)
2. Học sinh: Ơn lại lí thuyết, đọc kĩ và lập dàn ý cho đề bài viết tập làm văn tả cảnh
ở nhà theo yêu cầu của giáo viên.
<b>III.Tiến trình bài dạy:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (2 phút)</b>
<i> Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh ở nhà.</i>
<b>2. Bài mới: </b>
<i><b>* Giới thiệu bài: Các em đã viết bài tập làm văn tả cảnh ở nhà. Vậy qua bài viết,</b></i>
các em đã đạt được những u cầu gì? Cịn những điểm gì cần phải rút kinh
nghiệm? Trong tiết trả bài hôm nay chúng ta cùng xem xét lại bài viết đó.
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
Gv - Ghi đề lên bảng.
<b>I. Tìm hiểu đề.</b>
<i> (3 phút)</i>
Hs
?
Hs
Gv
Gv
?
Hs
Gv
?
?
Hs
- Đọc lại đề.
* Hãy xác định yêu cầu của đề bài trên?
- Xác định yêu cầu của đề.
- Ghi tóm tắt những yêu cầu chính lên bảng.
- Sau khi đã xác định được yêu cầu của đề,
chúng ta tiến hành lập dàn ý theo bố cục ba
phần của bài văn tự sự.
* Hãy cho biết yêu cầu phần mở bài của bài
văn miêu tả?
- Trình bày.
- Khái quát lại.
* Với đề này, ta nên mở bài như thế nào?
* Hãy xác định những nội dung cần miêu tả
trong phần thân bài?
- Lần lượt miêu tả cụ thể cảnh chợ hoa theo
trình tự nhất định.
Ví dụ: Tả theo trình tự thời gian, từ xa đến
gần:
- Đi chợ sớm.
- Từ xa đã thấy màu sắc rực rỡ của hoa
đào.
- Đi đến gần: Bước vào chợ trước mắt
em đầu tiên là những cành hoa đào với nhiều
kiểu dáng khác nhau: Đào Nhật Tân, đào
phai...Có những cành đào nở sớm phơi những
cánh hoa hồng phớt còn đọng những giọt
sương sớm lấp lánh trên mình. Có những
cành khẳng khiu mới nở vài bơng hoa bên
cạnh những cái nụ bé xinh, chúm chím như
đón đợi xuân về.
+ Người bán: Nâng niu những
mặt.
2. Yêu cầu:
<i><b> - Thể loại: Văn miêu tả (tả</b></i>
cảnh).
- Nội dung: Cảnh chợ hoa
ngày tết.
- Phạm vi, giới hạn: Từ
thực tế quan sát, lúc em có
mặt.
<b>II. Lập dàn ý. </b>
<i> (10 phút)</i>
<i> a) Mở bài:</i>
Giới thiệu chung về chợ
hoa ngày tết.
Ví dụ:
Có ai đó thích một cảnh
đẹp của một phiên chợ tết.
Riêng em, em thích đi xem
chợ hoa ngày tết. Trong dịp
tết vừa rồi, em đã cùng mẹ đi
khắp chợ hoa, ngắm mãi mà
<i> b) Thân bài:</i>
Lần lượt miêu tả
cụ thể cảnh chợ hoa theo trình
tự nhất định.
?
Hs
Gv
cành rất cẩn thận, niềm nở chào khách.
+ Người mua chen chúc, ngắm
nghía, lựa chọn những cành vừa ý.
- Bên cạnh khu vực bán đào là khoảng
riêng dành cho quất:
+ Những chậu quất được sắp xếp
như thế nào? Hình dáng của những cây quất,
màu sắc của lá, của hoa,...
+ Màu sắc, hình dáng của những
quả quất chen giữa mầu của lá như thế nào?
+ Mùi hương thơm của quất
+ Cảnh mua bán, mặc cả.
- Ở một góc của chợ là nơi bán các lồi
hoa khác, với nhiều màu sắc rực rỡ: Hoa
hồng với đủ mầu sắc (hồng nhung, hồng
vàng, hồng phai, hồng Đà Lạt,...); hoa thược
dược vàng, trắng, đỏ,...hoa lay ơn, hoa huệ,
hoa ly,...
- Cảnh người mua hoa (khách mua hoa
ở khu vực này chủ yếu là giới trẻ). Tả vẻ mặt
cách chọn hoa, tiếng nói, cười,...tất cả tạo nên
vẻ đẹp muôn màu, muôn sắc của chợ hoa
ngày tết.
- Mặt trời đã lên cao, em và mẹ cũng
đã chọn được một cành đào thật đẹp,...Chen
mãi, hai mẹ con mới ra ngoài được.
* Phần kết thúc cần đảm được những ý nào?
- Nêu cảm xúc suy nghĩ của em về mùa
xuân, về sắc màu của hoa ngày tết
- Thông qua biểu điểm:
<b> 1. Hình thức: (1 điểm)</b>
Trình bày sạch, khoa học, khơng mắc
lỗi chính tả, ngữ pháp; lời văn chân thành;
<b>2. Nội dung:</b>
a) Mở bài:(1 điểm)
Giới thiệu chung về chợ hoa ngày tết
b) Thân bài: (Đảm bảo như đáp án) (6 điểm)
<i> Lần lượt miêu tả cụ thể cảnh chợ</i>
<i>hoa theo trình tự nhất định.</i>
c) Kết bài:
Nêu cảm xúc suy nghĩ
của em về mùa xuân, về sắc
màu của hoa ngày tết
<b>III. Thông qua biểu điểm. </b>
<i>(2 phút)</i>
Gv
?
Hs
+ Học sinh lựa chọn được những
chi tiết biểu, miêu tả được quang cảnh chợ
hoa ngày tết với nhiều màu sắc rực rỡ, âm
thanh náo nhiệt.
+ Làm nổi bật được vẻ đẹp cổ
truyền thống độc đáo, đậm màu sắc, phong vị
dân tộc.
c) Kết bài: (2 điểm)
Nêu được cảm xúc, suy nghĩ của em về
mùa xuân, về sắc màu của hoa ngày tết.
→ Nhận xét bài viết của học sinh:
<i><b>Ưu điểm:</b></i>
- Nhìn chung nhiều em có tiến bộ hơn so
với các bài viết trước. Các em đều nắm vững
thể loại, xác định được nội dung yêu cầu của
đề; biết lựa chọn các chi tiết tiêu biểu để tả.
- Một số bài viết trình bày tương đối khoa
học; lời lẽ tự nhiên, biết sử dụng các từ ngữ
có hình ảnh, giàu sức gợi tả:
<i><b>Nhược điểm:</b></i>
- Kết quả bài viết của một số em còn thấp.
- Một số em còn lười học, lười suy nghĩ, thể
hiện : bài viết sơ sài; chữ viết cẩu thả, cịn
mắc lỗi chính tả; một số em còn viết hoa tự
do
- Một số chưa biết lựa chọn chi tiết để tả (tả
* Hãy xác định xem trong các đoạn, câu sau,
bạn đã mắc phải lỗi gì?
- Đọc và xác định lỗi.
<i><b>6A:</b></i>
<i>1. Những cánh hoa đào phớt hồng màu</i>
<i>đỏ thắm.</i>
<i> 2. Dáng những cây đào phai khảng khiu</i>
<i>uốn lượn trông thật đẹp mắt.</i>
<i> 3. Những chậu quất vàng xanh mơn mởn</i>
<i>nổi lên những quả quất mỡ màng được xếp</i>
<i>ngay ngắn.</i>
<i><b>6B: </b></i>
<i>1. Em rất thích chợ hoa ngày tết, vì chợ</i>
<i>hoa có vẻ đẹp đặc trưng của ngày tết.</i>
<b>IV. Nhận xét.</b>
<i> (3 phút)</i>
?
Hs
Hs
Gv
<i>2. Những người mua đầy khắp chợ hoa,</i>
<i>họ tranh nhau chọn ồn ào, náo nhiệt, vui hơn</i>
<i>mọi ngày.</i>
<i>3. Ở một chỗ khác cũng bày rất nhiều</i>
<i>hoa hồng, hoa lan, hoa cúc... đủ màu sắc sặc</i>
<i>sỡ.</i>
* Chữa lại cho đúng?
- Chữa.
- Nhận xét, bổ sung cách chữa lỗi:
<i><b>6A: 1. Lỗi dùng từ và diễn đạt:</b></i>
- Chữa lại: <i>Những cánh hoa đào phai</i>
<i>màu phớt hồng.</i>
2. Lỗi diễn đạt.
- Chữa lại: Những cành đào phai thả
<i>dáng tự nhiên trông thật đẹp mắt.</i>
3. Lỗi dùng từ và diễn đạt.
- Chữa lại: Những chậu quất được xếp
<i>ngay ngắn. Những quả quất mỡ màng, vàng</i>
<i>óng nổi giữa tán lá màu xanh.</i>
<i><b>6B: </b></i>
1. Lỗi lặp từ.
- Chữa lại: Em rất thích chợ hoa ngày
<i>tết bởi vẻ đẹp đặc trưng của nó. </i>
2. Lỗi diễn đạt:
- Chữa lại: Chợ hoa đông, vui hơn ngày
<i>thường. Người mua cố chọn cho mình những</i>
<i>cành đào thật đẹp, vừa ý nhất. Tiếng nói,</i>
<i>tiếng cười ồn ào náo nhiệt. </i>
3. Lỗi diễn đạt.
- Chữa lại: Cảnh sắc quê hương đang
<i>dần dần thay đổi.</i>
4. Lỗi diễn đạt.
- Chữa lại: Ở một góc chợ cũng bày bán rất
<i>nhiều hoa nổi bật với các loại hoa màu sắc</i>
<i>sặc sỡ, như hoa lan, hoa huệ, hoa cúc, hoa</i>
<i>hồng,...</i>
- Đọc bài viết tốt:
+ Lớp 6A: Trâm Anh, Linh
+ Lớp 6B: Vi, Duyên
- Thông báo kết quả bài viết sau đó trả bài
cho học sinh:
<b>VI. Đọc bài mẫu.</b>
<i> (6 phút)</i>
<b>VII. Trả bài - gọi điểm. </b>
<i>(6 Phút).</i>
<b>3. Củng cố: (2’)</b>
<b>4. Hướng dẫn học bài ở nhà. (1 phút).</b>
- Về nhà xem lại tồn bộ lí thuyết đã học về miêu tả; Đọc bài viết và tự sửa lỗi.
- Tìm đọc một số bài văn mẫu tham khảo.
- Đọc kĩ và chuẩn bị bài Lươm và Mưa theo câu hỏi tìm hiểu trong SGK
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 18/2/2012 Ngày kiểm tra: 21/2/2012 dạy lớp 6A
/ /2012 dạy lớp 6B
<b>Tiết 99: Văn bản: LƯỢM</b>
Tố Hữu
<b>I. Mục tiêu bài dạy: </b>
<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu, cảm nhận được vẻ đẹp hồn nhiên, vui tươi, trong</b>
sáng của hình ảnh Lượm. ý nghĩa cao cả trong sự hy sinh của nhân vật Lượm. Nắm
được thể thơ bốn chữ, nghệ thuật tả và kể trong bài thơ có yếu tố tự sự. Cảm nhận
được sức sống, sự phong phú, sinh động của bức tranh thiên nhiên và tư thế của
con người được miêu tả trong bài Mưa; nắm được nét đặc sắc trong nghệ thuật
miêu tả thiên nhiên ở bài thơ.
<b>2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, tìm hiểu, phân tích văn bản biểu</b>
cảm.
<b>3. Thái độ: Giáo dục tinh thần yêu nước, lòng dũng cảm.</b>
<b>III. Chuẩn bị của Gv và Hs:</b>
<i><b>1. Giáo viên: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV; soạn giáo án.</b></i>
2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên.
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) </b>
a. Câu hỏi: Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của nhà
b. Đáp án - Biểu điểm:
<i>( 5 điểm) - Đọc theo yêu cầu.</i>
<i>(5 điểm) - Nội dung của bài thơ: </i>
Qua câu chuyện về một đêm không ngủ của Bác trên đường đi chiến
dịch, bài thơ đã thể hiện tấm lòng yêu thương giản dị mà sâu sắc, rộng lớn của Bác
đối với bộ đội và nhân dân, đồng thời thể hiện tình cảm u kính, cảm phục của
người chiến sĩ đối với Bác.
<i><b> * Giới thiệu bài: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược,</b></i>
thiếu nhi Việt Nam đã góp phần khơng nhỏ, nối tiếp truyền thống ơng cha, tuổi nhỏ
chí lớn, gan dạ anh hùng. Tố Hữu đã khắc hoạ một hình ảnh tiêu biểu như thế trong
thơ của mình. Đó là hình ảnh Lượm. Trong tiết học hôm nay, chúng ta cùng tìm
hiểu vẻ đẹp của Lượm cùng ý nghĩa cao cả về sự hy sinh của nhân vật này.
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
Hs
?
Hs
?
Hs
Gv
- Đọc chú thích * (SGK,T.66).
* Nêu những hiểu biết của em về tác giả Tố
Hữu?
- Trình bày theo yêu cầu.
- Tên thật: Nguyễn Kim Thành (1920 - 2002),
quê ở Phong Điền - Thừa Thiên Huế. Tố hữu
tham gia cách mạng sớm (1938 gia nhập ĐCS
Việt Nam), từng bị bắt, bị tù đày. Là nhà cách
mạng, nhà thơ nổi tiếng của thơ ca hiện đại Việt
Nam. Từ sau cách mạng tháng 8 và trong suốt 2
cuộc kháng chiến, ông từng giữ những chức vụ
trọng yếu trong cơ quan lãnh đạo của Đảng và
nhà nước (Uỷ viên Bộ chính trị TWĐCS Việt
Nam khố IV và V, là phó chủ tịch Hội đồng
Bộ trưởng). Bên cạnh việc nắm giữ cương vị
lãnh đạo quan trọng, Tố hữu vẫn sáng tác đều
đặn.
- Phong cách thơ Tố Hữu đa dạng, hồn nhiên,
chân thực, khái quát sâu xa; có khả năng đi vào
chiều sâu của tư duy, tình cảm, vừa hào hùng,
vừa tráng khí; đậm đã tính dân tộc, có nhiều nét
cách tân hiện đại.
- Thơ Tố Hữu bắt kịp với thời đại lịch sử của
dân tộc. Thơ ơng có sức manh to lớn , chinh
phục hàng triệu quần chúng; có nhiều câu, nhiều
bài thơ hay viết về Bác, về con người Việt nam,
dân tộc Việt Nam,...
* Bài thơ Lượm được viết trong hoàn cảnh
nào?
- Bài thơ được tác giả viết năm 1949, trong thời
kì kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Bổ sung: Hồi đầu kháng chiến chống Pháp,
nhà thơ Tố Hữu vừa ở Hà Nội trở về Thành phố
Huế - quê hương đang bước vào thời kì đầu
kháng chiến chống thực dân Pháp quyết liệt,
tình cờ gặp chú bé liên lạc hồn nhiên, vui tươi,
nhí nhảnh. Ít lâu sau, nhà tơ lại nghe tin Lượm
<b>I. Đọc và tìm hiểu chung.</b>
<i>(13 phút)</i>
<i> 1. Tác giả, tác phẩm:</i>
- Tố Hữu tên thật là
Nguyễn Kim Thành (1920
2002), quê ở Phong Điền
-Thừa Thiên Huế; là nhà
cách mạng, nhà thơ nổi
tiếng của thơ ca hiện đại
Việt Nam.
Gv
Gv
Hs
Gv
Hs
?
Hs
Gv
?
Hs
đã hy sinh anh dũng trên đường công tác. Xúc
động nghẹn ngào, nhớ thương, cảm phục, Tố
Hữu viết bài thơ tự sự ghi lại chuyện này. Bài
thơ được in năm 1949, sau đưa vào tập thơ Việt
bắc (1946 - 1954).
- Hướng dẫn đọc: Bài thơ bốn tiếng, có nhịp
điệu chung ngắn, nhanh, thích hợp với việc tái
hiện hình ảnh chú bé Lượm nhanh nhẹn, hồn
nhiên, dũng cảm. Do vậy, trong quá trình đọc
cần chú ý những từ ngữ gợi hình, gợi tả. Cụ thể:
Đoạn đầu, đọc với giọng đọc với giọng vui tươi,
sơi nổi, nhí nhảnh; đoạn miêu tả hình ảnh Lượm
làm nhiệm vụ và hy sinh chú ý giọng điệu ngắt,
ngừng ở những câu thơ đặc biệt 2 tiếng; đoạn
cuối đọc chậm hơn so với đoạn đầu.
- Đọc mẫu một lần cả bài thơ.
- Đọc từ đầu đến “Cháu đi xa dần”.
- Nhận xét cách đọc của bạn và đọc tiếp từ “...
<i>Cháu đi đường cháu” </i><i> “Hồn bay giữa đồng”.</i>
- Đọc tiếp từ “Lượm ơi cịn khơng” <i> hết.</i>
- Theo dõi nhận xét và uốn nắn cách đọc cho
học sinh.
- Giải nghĩa từ: hiểm nghèo, đường ra.
* Theo em, bài thơ Lượm và bài Đêm nay Bác
<i><b>khơng ngủ có điểm gì giống nhau? </b></i>
- Giống nhau: Nhịp thơ ngắn dễ nhớ, dễ thuộc,
Sử dụng yếu tố tự sự (kể chuyện).
- Khác:
+ Đêm nay Bác không ngủ được viết theo
thể 5 chữ.
+ Lượm viết theo thể 4 chữ.
=> Thơ bốn, năm chữ dễ nhớ, dễ thuộc, rất thích
hợp với lối thơ kể chuyện, có nhịp kể nhanh. Tố
Hữu đã viết bài thơ theo thể bốn chữ, có vần
lưng và vần chân, nhịp 2/2 thích hợp với lối kể
chuyện.
* Bài thơ kể và tả về ai? Qua những sự việc nào,
bằng lời của ai?
- Bài thơ kể và tả về Lượm - một chú bé liên lạc
qua lời kể của tác giả. Bài thơ tái hiện hình ảnh
Lượm trong cuộc gặp gỡ của tác giả với Lượm,
sau đó chia tay nhau. Ít lâu sau tác giả nghe tin
Lượm hy sinh. Tác giả hình dung lại hình ảnh
Lượm hy sinh, hình ảnh ấy sống mãi trong lịng
?
Hs
Gv
Hs
?
Hs
?
Hs
Gv
?
tác giả.
* Dựa theo trình tự lời kể trên, hãy phân đoạn
cho bài thơ?
- Bài thơ chia làm ba phần:
1. Từ đầu “Cháu đi xa dần” => Hình ảnh
Lượm trong cuộc gặp gỡ tình cờ với nhà thơ.
2. Tiếp từ “... Cháu đi đường cháu”
<i>“Hồn bay giữa đồng” => Câu chuyện kể</i>
chuyến đi liên lạc cuối cùng và sự hy sinh của
Lượm.
3. Phần cịn lại: Hình ảnh Lượm cịn sống
mãi.
- Để thấy được vẻ đẹp trong hình ảnh Lượm,
chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ theo bố cục trên
trong phần phân tích văn bản.
- Đọc lại 5 khổ thơ đầu, nhắc lại nội dung của
phần vừa đọc.
* Hoàn cảnh gặp gỡ của hai chú cháu được diễn
đạt qua những câu thơ nào?
- Ngày Huế đổ máu
<i>Chú Hà Nội về</i>
<i>Tình cờ chú cháu</i>
* Có gì đáng chú ý trong cách diễn đạt trên, qua
đó em cảm nhận được gì về hồn cảnh gặp gỡ
của hai chú cháu?
- Tác giả đã sử dụng hình ảnh hốn dụ trong câu
thơ đầu tiên “Ngày Huế đổ máu”. Từ đổ máu là
dấu hiệu thường được dùng để chỉ sự hy sinh,
mất mát trong chiến tranh nói chung. Trong khổ
thơ của Tố Hữu có thể hiểu ngày Huế đổ máu
tức là ngày Huế xảy ra chiến sự; ngày Huế bắt
đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
quay trở lại xâm lược (1947).
- Như vậy, có thể thấy cuộc gặp gỡ tình cờ của
hai chú cháu diễn ra giữa thời điểm chiến đấu ác
liệt để chặn cuộc chiến tranh xâm lược của
Thực dân Pháp. Theo lời kêu gọi của Chủ tịch
Hồ Chí Minh, Lượm là một trong những người
đầu tiên có mặt trong những ngày đầu kháng
chiến quyết liệt ấy.
* Tác giả đã hình dung lại ảnh Lượm trong cuộc
gặp gỡ bất ngờ đó. Hãy tìm những chi tiết khắc
<b>II. Phân tích văn bản.</b>
<i><b> 1. Hình ảnh Lượm trong</b></i>
<i><b>lần gặp gỡ tình cờ với tác</b></i>
<i><b>giả: (10’)</b></i>
Hs
?
Hs
hoạ hình ảnh Lượm trong hồi tưởng của tác giả?
<i>- Chú bé loắt choắt</i>
<i>Cái sắc xinh xinh</i>
<i>Cái chân thoăn thoắt</i>
<i>Cái đầu nghênh nghênh</i>
<i>Ca lơ đội lệch </i>
<i>Mồm ht sáo vang</i>
<i>Như con chim chích</i>
<i>Nhảy trên đường vàng...</i>
<i>Cháu đi liên lạc</i>
<i>Vui lắm chú à</i>
<i>Ở đồn Mang Cá</i>
<i>Thích hơn ở nhà!</i>
<i>Cháu cười híp mí</i>
<i>Má đỏ bồ qn</i>
<i>- Thơi chào đồng chí!</i>
<i>Cháu đi xa dần...</i>
* Nghệ thuật miêu tả của tác giả qua những chi
tiết trên có gì đặc sắc?
?
Hs
Gv
Hs
?
Hs
?
Hs
?
Hs
đương đầu với sự hy sinh mất mát như niềm vui
của những đứa trẻ với trò chơi thả diều, bắt
bướm vậy.
* Qua những yếu tố nghệ thuật trên, em hình
dung như thế nào về hình ảnh Lượm?
- Đó là một chú bé nhỏ nhắn nhanh nhẹn, hồn
nhiên, vui tươi, yêu đời, yêu công việc cách
mạng.
- Chuyển: Ấn tượng của cuộc gặp gỡ cuối cùng
còn nguyên vẹn những nét đẹp hồn nhiên, vui
- Đọc thầm phần thứ hai.
* Sau một thời gian chia tay, bỗng dưng tác giả
đột ngột nhận được tin Lượm hy sinh. Hãy tìm
những câu thơ thể hiện thái độ của tác giả khi
nhận được tin đó?
<i>- Ra thế</i>
<i> Lượm ơi!...</i>
* Em có nhận xét gì về cách thức thể hiện trong
khổ thơ này? Cách diễn đạt đó cho thấy điều gì?
- Khổ thơ thay đổi đột ngột, có một câu thơ chia
thành hai dịng, nhịp 2/2. Câu thơ như gãy đôi
kết hợp với dùng từ cảm thán thiết tha. Cách
diễn đạt ấy cho thấy tin Lượm hy sinh thật đột
ngột, bất ngờ đồng thời thể hiện được sự bàng
hồng, đau sót, tiếng thốt nghẹn ngào của nhà
thơ.
* Tiếp đó, tác giả hình dung hồn cảnh cũng
như hình ảnh Lượm làm nhiệm vụ và hy sinh.
Em hãy tìm những câu thơ kể về việc đó?
<i>- [...] Vụt qua mặt trận</i>
<i>Thư đề “thượng khẩn”</i>
<i>Sợ chi hiểm nghèo?</i>
<i>- [...] Bỗng loè chớp đỏ</i>
<i>Thôi rồi, Lượm ơi!</i>
<i>Chú đồng chí nhỏ</i>
<i>Một dịng máu tươi!</i>
Lượm - một chú bé
nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, hồn
nhiên, vui tươi, yêu đời,
yêu công việc cách mạng.
<i><b>2. Lượm làm nhiệm vụ và</b></i>
<i><b>hy sinh.</b></i>
?
Hs
Gv
?
Hs
Gv
<i>Cháu nằm trên lúa</i>
<i>Tay nắm chặt bông</i>
* Em có nhận xét gì về việc sử dụng từ ngữ
trong đoạn thơ này?
- Tác giả đã sử dụng những động từ, tính từ
miêu tả có sức gợi hình ảnh, cảm giác khi khắc
hoạ hình ảnh Lượm làm nhiệm vụ và hy sinh:
Trong một hồn cảnh rất cấp thiết, cần kíp và
nguy hiểm đe doạ đến tính mạng con người
<i>(Đạn bay vèo vèo, Thư đề “thượng khẩn”),</i>
Lượm đã có hành động nhanh, dứt khốt, coi
thường, bất chấp hiểm nguy thơng qua hình ảnh
<i>(Vụt qua mặt trận) và </i>câu hỏi tu từ Sợ chi hiểm
<i>nghèo?</i>
- Từ “bỗng” diễn tả sự việc diễn ra đột ngột, bất
ngờ, câu thơ bị ngắt quãng làm đôi, tiếp theo là
tiếng gọi nghẹn ngào như tiếng nấc của tác giả,
gợi cảm giác đau đớn, xót xa, khi hình dung
Lượm hy sinh:
<i> Bỗng loè chớp đỏ</i>
<i>Thơi rồi, Lượm ơi!</i>
<i>Chú đồng chí nhỏ</i>
<i>Một dịng máu tươi!</i>
- Lượm hy sinh - cái chết đổ máu nhưng lại
được tác giả miêu tả:
<i>Cháu nằm trên lúa</i>
<i>Tay nắm chặt bơng</i>
<i>Lúa thơm mùi sữa</i>
<i>Hồn bay giữa đồng...</i>
* Hình ảnh đó gợi cho em tình cảm và suy nghĩ
gì?
Học sinh tự do phát biểu:
- Vừa xót thương, vừa cảm phục.
- Một cái chết dũng cảm nhưng nhẹ nhàng,
thanh thản.
- Lượm khơng cịn nữa nhưng hình ảnh đẹp đẽ
của lượm cịn sống mãi với q hương.
?
Hs
Gv
Hs
?
Gv
?
Hs
vì sự sống cịn của con người, của quê hương.
- Có thể thấy, nhà thơ đau đớn trước sự hy sinh
của lượm, nhưng nhà thơ không dừng lại lâu ở
nỗi xót thương, ơng đã cảm nhận được sự thiêng
liêng, cao cả trong cái chết của Lượm. Ông để
Lượm yên nghỉ giữa cánh đồng quê hương,
hương thơm tinh khiết của lúa bao phủ em, ru
em đi vào giấc ngủ bình yên của tuổi thơ. Trước
mắt ta như thấy Lượm vẫn đang nở nụ cười mãn
nguyện, nụ cười đáng yêu, ngây thơ, hồn nhiên
như cánh đồng lúa của q hương....
* Em có cảm nhận gì về hình ảnh Lượm qua
đoạn thơ vừa phân tích?
- Trình bày.
- Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung
- Đọc lại đoạn cuối từ “Lượm ơi, cịn
<i>khơng?”</i><i> hết.</i>
* Nhắc lại nội dung đoạn thơ vừa đọc?
- Như các em đã biết, trong phần thứ hai của
văn bản, tác giả miêu tả sự hy sinh của Lượm.
Cái chết của Lượm có làm cho lịng người đau
đớn nhưng khơng bi luỵ với hình ảnh ở khổ thơ
cuối của phần thứ hai:
<i>Cháu nằm trên lúa</i>
<i>Tay nắm chặt bơng</i>
<i>Lúa thơm mùi sữa</i>
<i>Hồn bay giữa đồng...</i>
Ta có cảm giác Lượm như một thiên thần. Linh
hồn bé nhỏ và anh hùng ấy đã hố thân vào non
sơng đất nước. Điều đó cũng đã thể hiện phần
nào tình cảm của tác giả dành cho Lượm.
* Tác giả được tin Lượm hy sinh, đã hình dung
ra sự việc một cách cặn kẽ, cụ thể. Vậy vì sao
tác giả lại hỏi: “Lượm ơi, cịn khơng?”? Có gì
đặc biệt trong câu thơ này?
- Câu thơ là một câu hỏi tu từ (hỏi không phải
dùng để hỏi mà để khẳng định). Câu thơ đứng
riêng thành một khổ riêng, như một câu hỏi
xốy sâu vào lịng bạn đọc, thể hiện rõ hơn tình
cảm vừa nghẹn ngào, đau xót vừa ngỡ ngàng
của tác giả như không muốn tin rằng Lượm đã
hy sinh. Một câu thơ day dứt lòng người.
Lượm dũng cảm nhận
nhiệm vụ và hy sinh anh
dũng cho nhiệm vụ cao cả.
<i><b>3. Hình ảnh Lượm sống</b></i>
<i><b>mãi. </b></i>
?
Hs
?
Hs
Gv
?
Hs
Gv
* Hai khổ thơ cuối lặp lại khổ 3 và 4. Tác giả
như vậy nhằm mục đích gì?
- Tác giả lặp lại hai khổ thơ trong phần đầu bài
thơ theo kết cấu vòng trong đầu - cuối nhằm
khẳng định hình ảnh hồn nhiên, nhanh nhẹn,
yêu đời của Lượm vẫn sống mãi trong lòng nhà
thơ, với quê hương đất nước. Đó là hình ảnh bất
tử.
* Trong bài thơ, người kể chuyện gọi Lượm
bằng nhiều từ xưng hơ khác nhau. Em hãy tìm
những từ ấy và phân tích sự thay đổi cách gọi
đối với việc biểu hiện thái độ, quan hệ, tình cảm
của tác giả đối với Lượm?
- Các cách gọi: Chú bé, chú địng chí nhỏ, cháu,
<i>Lượm ơi thể hiện sắc thái và quan hệ tình cảm</i>
khác nhau:
+ Chú bé: Cách gọi thân mật của người
lớn với những bé trai nhỏ.
+ Cháu: Quan hệ gần giũ, thân thiết, như
quan hệ ruột thịt. Cách gọi tự nhiên, thể hiện sự
trìu mến.
+ Chú đồng chí nhỏ: Thân thiết trìu mến,
coi Lượm như đồng đội, đồng chí, cùng nhiệm
vụ, cùng chung chiến hào.
+ Lượm ơi: Gọi bằng tên riêng, thể hiện
tình cảm đau xót của tác giả lên đến cao độ.
- Qua lời xưng hô kết hợp miêu tả, kể chuyện,
tác giả đã thể hiện tình yêu thương, trìu mến,
trân trọng, đồng thời với sự cảm phục, tiếc
thương của mình.
* Qua tìm hiểu văn bản, em hãy nêu những nét
đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của bài thơ
Lượm?
- Nghệ thuật:Thể thơ bốn chữ, kết hợp tả kể với
biểu cảm; nhiều từ láy có giá trị biểu cảm, gợi
hình, gợi tả, giàu âm điệu.
Nội dung: Bài thơ khắc hoạ hình ảnh Lượm
-một hình tượng nhân vật đẹp, được thể hiện cụ
thể, chân thực với tính cách tiêu biểu: Hồn
nhiên, yêu đời, dũng cảm, sẵn sàng hy sinh cho
cách mạng.
Lượm sống mãi với quê
hương đất nước và trong
lòng mọi người.
<b>III. Tổng kết - ghi nhớ.</b>
<i>(2 phút)</i>
<b>1. Nghệ thuật: </b>
<b>2. Nội dung: </b>
Hs - Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung.
- Đọc ghi nhớ (SGK,T. 77).
<i>(SGK,T. 77)</i>
<b>3. Củng cố: (2 phút)</b>
Qua nội dung vừa tìm hiểu, em thích nhất hình ảnh nào của Lượm? Vì sao?
- Tự bộc lộ.
- Cùng học sinh nhận xét, đánh giá.
<b>4. Hướng dẫn học bài ở nhà. (1 phút)</b>
- Về nhà học thuộc lịng bài thơ; tập phân tích lại nội dung đã tìm hiểu(chú ý
những từ ngữ, hình ảnh có sức gợi hình, gợi cảm trong bài thơ).
- Đọc và chuẩn tiếp phần còn lại, tiết sau học tiếp.
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 21/2/2012 Ngày kiểm tra: 24/2/2012 dạy lớp 6A
/ /2012 dạy lớp 6B
<b>Tiết 100: Hướng dẫn đọc thêm: MƯA</b>
<i><b>Trần Đăng Khoa</b></i>
<i><b>I. Mục tiêu bài dạy: </b></i>
1. Kiến thức: Cảm nhận được sức sống, sự phong phú, sinh động của bức tranh
thiên nhiên và tư thế của con người được miêu tả trong bài Mưa; nắm được nét
đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả thiên nhiên ở bài thơ.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, tìm hiểu, phân tích văn bản biểu cảm.
3. Thái độ: giáo dục Hs tình yêu thiên nhiên.
<i><b>II. Chuẩn bị của Gv và Hs:</b></i>
1. Giáo viên: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV; soạn giáo án.
2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên.
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
<i><b>1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) </b></i>
<i><b>a. Câu hỏi: Đọc thuộc lòng, diễn cảm bài thơ Lượm </b></i>của Tố Hữu. Cho biết hình
ảnh Lượm được khắc hoạ trong phần đầu của bài thơ như thế nào?
<i>b. Đáp án - Biểu điểm:</i>
<i>(5 điểm) - Đọc đúng yêu cầu.</i>
<i>(5 điểm) - Hình ảnh Lượm được khắc hoạ trong phần đầu của bài thơ đó là một chú</i>
bé nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, hồn nhiên, vui tươi, yêu đời, yêu công việc cách mạng.
2. Bài mới:
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
?
Hs
Gv
?
Hs
Gv
Gv
Hs
?
Hs
?
Hs
Gv
Gv
?
* Nêu những nét cơ bản về tác giả Trần Đăng Khoa?
- Trình bày.
- Bổ sung: Trần Đăng Khoa làm thơ từ nhỏ. Thơ anh
thờng viết về những con người bình dị, con vật gần
gũi ở làng quê, dưới con mắt hồn nhiên ngây thơ của
một chú bé ở nơng thơn.
* Em biết gì về xuất xứ của bài thơ?
- Trình bày.
- Khái quát.
- Hướng dẫn đọc: Đây là một bài thơ được viết theo
thể tự do, dòng ngắn nhất là một tiếng, dài nhất là 4
tiếng, chủ yếu là dịng hai tiếng. Hình thức này tạo
nên tiết tấu nhanh, nhiều biến đổi liên tục của sự vật
diễn ra trong một cơn mưa rào (mưa lớn nhưng kết
- Đọc (có nhận xét, hướng dẫn cách đọc).
* Tìm bố cục của bài thơ? (cơn mưa được miêu tả
theo trình tự nào? Từ đó xác định bố cục của bài
thơ?)
- Cơn mưa được miêu tả theo trình tự thời gian qua
trạng thái hoạt động của các sự vật và loài vật từ lúc
sắp mưa đến khi cơn mưa diễn ra. Theo trình tự đó,
bài thơ có bố cục 2 phần như sau:
1. Từ đầu đến “Đầu tròn trọc lốc” Quang
cảnh trước cơn mưa với những hoạt động, trạng thái
khẩn trương, vội vã của sự vật.
2. Phần còn lại: Quang cảnh trong cơn mưa.
* Căn cứ vào nội dung hãy xác định đối tượng được
miêu tả trong bài thơ?
- Đối tượng miêu tả trong bài thơ gồm có cảnh vật
thiên nhiên và con người.
- Vậy thiên nhiên và con người được miêu tả như thế
nào? Chúng ta sang phần Phân tích văn bản.
- Chia lớp làm 3 nhóm thảo luận với câu hỏi gợi ý
như sau:
* Để tái hiện lại cảnh trời sắp mưa, tác giả đã đề cập
<b>I. Đọc và tìm hiểu</b>
<b>chung. (5 phút)</b>
<i><b>1. Vài nét về tác giả,</b></i>
<i><b>tác phẩm:</b></i>
- Trần Đăng Khoa
sinh năm 1958 ở Nam
Sách - Hải Dương;
năng khiếu thơ nảy nở
từ rất sớm.
- Bài thơ viết năm
1967, được rút từ tập
thơ đầu tay “Góc sân
<i><b>và khoảng trời” của</b></i>
Trần Đăng Khoa.
<i><b>2. Đọc :</b></i>
<b>II. Phân tích văn bản.</b>
<i>(29 phút)</i>
?
?
Hs
Gv
Hs
đến những sự vật nào? Bằng những hình ảnh gì? Em
có nhận xét gì về cách miêu tả này? Cảm nhận của
em về bức tranh thiên nhiên trước cơn mưa?
* Cơn mưa được miêu tả như thế nào? Cách miêu tả
có gì đặc biệt? Qua đó em thấy cảnh vật hiện ra như
thế nào?
* Hình ảnh con người được miêu tả như thế nào?
Cách miêu tả có gì đặc sắc? Em có nhận xét gì về
cách cảm nhận hình ảnh người cha của Trần Đăng
Khoa?
- Làm việc theo nhóm (4 phút), sau đó đại diện nhóm
trình bày kết quả.
- Cùng học sinh nhận xét, bổ sung và khái quát nội
dung cơ bản từng phần:
Trước cơn mưa có rất nhiều sự vật được nói đến:
- Những con mối
- Gà Con
- Ơng trời
- Cây mía
- Bụi tre
- Hàng bưởi
- Chớp
- Sấm
- Cây dừa
- Ngọn mùng tơi
- Tác giả đã sử dụng hàng loạt các động từ, tính từ
miêu tả các sự vật hiện tượng rất độc đáo, thể hiện sự
quan sát tinh tế:
+ Mối trẻ bay cao; Mối già bay thấp.
+ Ông trời và kiến như chuẩn bị tham gia trận
đánh nên “mặc áo giáp đen” “Hành quân đày
đường”...
+ Mỗi sự vật đều chờ đón cơn mưa với niềm vui
riêng thể hiện những tình cảm, tính cách riêng thơng
qua nghệ thuật nhân hoá triệt để của tác giả (dùng
những từ ngữ chỉ tên, hành động tính cách của con
người gán với các sự vật cụ thể).
=> Tất cả cho thấy cảnh vật trước cơn mưa hiện ra
thật cụ thể, đa dạng, phong phú và chính xác. Dường
Cảnh vật trong cơn mưa:
- Miêu tả cảnh vật trong cơn mưa so với đoạn trước,
đoạn này quan sát thực tế và miêu tả hiện thực khách
quan rất ấn tượng: So sánh, nhân hoá dùng ít hơn;
<i>a) Cảnh vật trước cơn</i>
<i>mưa:</i>
Cảnh vật trước cơn
mưa được miêu tả cụ
thể, đa dạng, phong
phú và chính xác.
?
Hs
Gv
dùng nhiều từ tượng hình, tượng thanh để tái hiện
cảnh tượng mưa; sự quan sát được kết hợp thi giác
lẫn thính giác; có câu thơ chỉ có một từ, nhịp nhanh,
thể hiện sự nhanh, mạnh dồn dập của cơn mưa rào.
- Cảnh vật được tắm trong cơn mưa rào, bừng lên
một sức sống mới: Cóc nhảy, chó sủa, cây hả hê,...
- Hình ảnh con người:
<i>Bố em đi cày về</i>
<i>Đội sấm</i>
<i>Đội chớp</i>
<i>Đội cả trời mưa...</i>
- Sử dụng cách nói ẩn dụ, điệp từ làm nổi bật vẻ đẹp
lớn lao, tầm vóc của người cha, thể hiện sự vững
vàng giữa khung cảnh thiên nhiên dữ dội của một
người lao động.
- Dưới con mắt của Trần Đăng Khoa, hình ảnh người
cha - người lao động bình dị. Bằng tình cảm u
thương, kính phục, tự hào, Trần Đăng Khoa đã tôn
vinh người cha, nâng người cha lên ngang tầm vũ
trụ. Tầm vóc người lao động, lớn lao, hiên ngang, có
thể chinh phục cả thiên nhiên.
* Khái quát những thành công lớn về nghệ thuật và
nội dung của bài thơ?
- Trình bày nội dung ghi nhớ (SGK,T.81).
- Khái quát lại, yêu cầu học sinh ghi vào vở và học
thuộc ghi nhớ (SGK,T81).
Cảnh vật được
tắm trong cơn như
<i><b> 2. Hình ảnh con</b></i>
<i><b>người:</b></i>
<b> Hình ảnh con</b>
người lao động có tầm
vóc lớn lao, hiên
ngang, có thể chinh
phục cả thiên nhiên.
<b>III. Tổng kết - ghi</b>
<b>nhớ. (2 phút)</b>
<i><b>* Ghi nhớ:</b></i>
<i>(SGK,T.81)</i>
<b>3.Củngcố: (3 phút)</b>
- Đọc thêm 2 văn bản (SGK,T.81, 82)
<b>4. Hướng dẫn học bài ở nhà. (1 phút)</b>
- Về nhà thuộc lòng bài thơ, căn cứ vào nội dung hướng dẫn tìm hiểu, tập phân tích
chi tiết toàn bộ văn bản; nắm chắc nội dung ghi nhớ (SGK, T.81)
- Làm bài tập 2 (SGK, T.82).
- Đọc và chuẩn bị bài tiếng Việt Hoán dụ (trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa).
<b> Rút kinh nghiệm:</b>
Ngày soạn: 24/2/2012 Ngày giảng: 27/2/2012 dạy lớp 6A
/ /2012 dạy lớp 6B
<b>Tiết 101. Tiếng Việt: HOÁN DỤ</b>
<b>I. Mục tiêu bài dạy: </b>
<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ và tác</b>
dụng của hoán dụ.
<b>2. Kĩ năng: Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của hoán dụ</b>
trong thực tế sử dụng tiếng Việt. Bước đầu tạo ra một số kiểu hốn dụ trong nói và
viết.
<b>3. Thái độ: Giáo dục tinh thần yêu quý tiếng Việt, ý thức giữ gìn sự trong sáng của</b>
tiếng Việt.
<b>II. Chuẩn bị của Gv và Hs:</b>
1. Giáo viên: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV; soạn giáo án.
2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên.
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’) </b>
<i>a. Câu hỏi: Ẩn dụ là gì? Có những kiểu ẩn dụ nào? Lấy một ví dụ có sử dụng ẩn</i>
dụ?
<i>b. Đáp án - Biểu điểm:</i>
<i>(4 điểm) - Ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác</i>
có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
<i>(4 điểm) - Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp là:</i>
+ Ẩn dụ hình thức.
+ Ẩn dụ cách thức.
+ Ẩn dụ phẩm chất.
<i>(2 điểm) - Ví dụ: </i>
<i>Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng</i>
<i>Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.</i>
=> Mặt trời (trong lăng) là hình ảnh ẩn dụ phẩm chất <sub></sub> Bác Hồ
<b>2. Bài mới:</b>
<i><b> * Giới thiệu bài: Như các em đã biết, biện pháp ẩn dụ là dựa trên mối qua hệ</b></i>
tương đồng giữa các sự vật hiện tượng. Vậy biện pháp hoán dụ được dựa trên mối
quan hệ nào giữa các sự vật hiện tượng? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu
điều này.
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
Gv
Hs
?
Hs
Gv
- Ghi ví dụ lên bảng:
Ví dụ 1:
<i>a) Áo nâu liền với áo xanh.</i>
<i> Nơng thơn cùng với thị thành đứng lên</i>
- Đọc ví dụ, chú ý các từ ngữ được gạch chân
(in đậm trong SGK).
* Trong câu thơ của Tố Hữu, những từ in đậm
chỉ ai?
- Áo nâu chỉ người nông dân; áo xanh chỉ
người công nhân.
- Nông thôn chỉ những người dân sống ở nông
thôn; thị thành chỉ những người dân sống ở
thành thị.
* Theo em, giữa các từ in đậm (áo nâu, áo
<i>xanh, nông thôn, thị thành) với sự vật mà nó</i>
- Trong ví dụ trên, ở dịng thơ thứ nhất, dùng
<i>áo nâu để chỉ nông dân, dùng áo xanh để chỉ</i>
<i>cơng nhân, cách nói này dựa trên mối quan hệ</i>
gần gũi về đặc điểm tính chất giữa dấu hiệu
với sự vật có dấu hiệu (người nông dân
thường mặc áo nhuộm màu nâu; công nhân đi
làm thường mặc áo bảo hộ lao động màu
xanh). Trong câu thơ thứ hai, dùng từ nông
<i>thôn để chỉ những người sống ở nông thôn, từ</i>
thị thành chỉ những người dân sống ở thành
<i>thị, cách nói này dựa trên mối quan hệ gần gũi</i>
giữa vật chứa đựng với vật bị chứa đựng
(nông thôn, thị thành là vật chứa đựng - nơi ở
của nông dân và người dân thành thị).
=> Như vậy, ta thấy trong ví dụ trên, các từ in
đậm với sự vật mà nó biểu thị có mối quan hệ
đi đơi, gần gũi với nhau. cụ thể nói đến sự vật
này là nghĩ đến sự vật kia. Mối quan hệ đi đôi
này là mối quan hệ khách quan (tất yếu). Đây
<b>I. Hoán dụ là gì? (9’)</b>
<i><b> 1. Ví dụ:</b></i>
<i><b> </b></i>
<i><b> </b></i>
<i>(SGK,T.</i>
Gv
?
Hs
?
Hs
Gv
Hs
?
Hs
Gv
Gv
Hs
Gv
là điểm biệt cơ bản với mối qua hệ trong phép
ẩn dụ. Ở ẩn dụ là mối qua hệ chủ quan dựa
trên sự tương đồng (khơng tất yếu).
- Với ví dụ trên, thầy giáo có cách diễn đạt
khác:
<i>b) Tất cả nông dân sống ở nông thôn và</i>
<i>công nhân, người dân sống ở thành thị đều</i>
<i>đứng lên.</i>
* Em hãy so sánh cách diễn đạt này với câu
thơ của Tố Hữu và cho biết nhận xét của em?
- Hai ví dụ này cùng diễn đạt một nội dung,
song cách diễn đạt thứ nhất (câu thơ của Tố
Hữu) ngắn gọn và hàm súc, có sức gợi hình,
gợi cảm cao, nêu bật được đặc điểm của
những đối tượng được nói đến. Cịn cách diễn
đạt thứ hai chỉ mang tính chất thơng báo sự
kiện, khơng có giá trị biểu cảm.
* Cách diễn đạt trong câu thơ của Tố Hữu
chính là hốn dụ. Vậy em hiểu hốn dụ là gì?
- Trình bày.
- Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung bài học.
- Đọc ghi nhớ: (SGK,T.82).
* Căn cứ vào nội dung bài học, em hãy lấy
một ví dụ có sử dụng phép hốn dụ?
- Ví dụ:
<i> Cả lớp đều im lặng, lắng nghe thầy giáo</i>
<i>giảng bài.</i>
<i>Cả lớp là hoán dụ chỉ những học sinh có</i>
mặt trong lớp học.
<i>- Chuyển: Các em đã nắm được thế nào là</i>
- Nhắc lại mối quan hệ đã tìm hiểu trong ví
dụ 1.
- Dùng bảng phụ có ghi các ví dụ
Ví dụ 2:
<i>a) Bàn tay ta làm nên tất cả</i>
<i>Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.</i>
(Hồng Trung Thơng)
<i>b) Một cây làm chẳng nên non</i>
<i><b>2. Bài học:</b></i>
Hoán dụ là gọi tên sự vật,
hiện tượng, khái niệm bằng
tên của sự vật, hiện tượng,
khái niệm khác có quan hệ
gần gũi với nó nhằm tăng sức
gợi hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt.
<i><b> * Ghi nhớ: (SGK,T.82)</b></i>
<b>II. Các kiểu hoán dụ.</b>
<b>(10’)</b>
Hs
Hs
?
Hs
?
Hs
?
Hs
<i><b>Ba cây chụm lại nên hịn núi cao.</b></i>
(Ca dao)
<i>c) Ngày Huế đổ máu</i>
<i>Chú Hà Nội về</i>
<i>Tình cờ chú cháu</i>
<i>Gặp nhau Hàng Bè.</i>
(Tố Hữu)
- Đọc Ví dụ, chú ý từ gạch chân (in đậm
trong sách giáo khoa).
Thảo luận nhóm.
* Em hiểu những từ gạch chân trong các ví dụ
- Từ Bàn tay ta: Chỉ người lao động Vì
bàn tay là một bộ phận của cơ thể con người,
là công cụ đặc biệt để lao động, cho nên nói
<i>bàn tay ta làm nên tất cả, ta hiểu là người lao</i>
<i>động làm nên tất cả.</i>
- Từ Một: Chỉ số ít; Ba: Chỉ số nhiều một,
<i>ba là số lượng cụ thể dùng thay cho số ít và</i>
số nhiều là cái trừu tượng. Và như vậy câu ca
dao này ta có thể hiểu: Một người khơng thể
làm được việc lớn; nhiều người đoàn kết lại
làm được việc lớn là điều hiển nhiên.
- Từ đổ máu: Chỉ chiến tranh, chiến sự Vì
từ đổ máu là dấu hiệu thường được dùng để
chỉ sự hy sinh, mất mát trong chiến tranh nói
chung. Trong khổ thơ của Tố Hữu có thể hiểu
<i>ngày Huế đổ máu tức là ngày Huế xảy ra</i>
chiến sự.
* Vậy, qua phân tích ví dụ, ta thấy những từ
được gạch chân với những sự vật, khái niệm,
hiện tượng mà nó biểu thị có mối quan hệ
như thế nào với nhau?
a) Quan hệ giữa bộ phận với toàn thể (lấy bộ
phận để gọi toàn thể)
b) Quan hệ giữa cái cụ thể với cái trừu
tượng (lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng).
c) Quan hệ giữa dấu hiệu với vật có dấu hiệu
(lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật).
* Căn cứ vào mối quan hệ được sử dụng
trong hoán dụ, em hãy cho biết có mấy kiểu
hốn dụ thường gặp?
- Trình bày:
Những kiểu hoán dụ thường gặp:
<i><b> 2. Bài học: </b></i>
Có bốn kiểu Hoán dụ
thường gặp là:
- Lấy bộ phận để gọi toàn
thể;
- Lấy vật chứa đựng để gọi
vật bị chứa đựng;
- Lấy dấu hiệu của sự vật để
gọi sự vật;
- Lấy cái cụ thể để gọi cái
trừu tượng.
<i><b>* Ghi nhớ: </b></i>
<b>III. Luyện tập.</b>
Gv
Hs
Gv
Gv
Hs
?
Hs
Gv
Hs
?
Hs
Gv
+ Lấy bộ phận để gọi toàn thể;
+ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa
đựng;
+ lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật;
+ lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
- Nhận xét , bổ sung và chốt nội dung bài học
- Đọc ghi nhớ (SGK,T.83).
<i>Chuyển: </i> Để các em nắm chắc hơn nội dụng
- Dùng bảng phụ.
- Đọc yêu cầu bài tập 1(SGK,T.84)
* Chỉ ra phép hoán dụ trong những câu thơ,
câu văn và cho biết mối quan hệ giữa các sự
vật trong mỗi phép hốn dụ là gì?
<i>a) Làng xóm ta xưa kia lam lũ quanh năm mà</i>
<i>vẫn quanh năm đói rách. Làng xóm ta ngày</i>
<i>nay bốn mùa nhộn nhịp cảnh làm ăn tập thể.</i>
(Hồ Chí Minh)
<i>b) Vì lợi ích mười năm phải trồng cây,</i>
<i> Vì lợi ích trăm năm phải trồng người.</i>
<i> (Hồ Chí Minh)</i>
<i>c) Áo chàm đưa buổi phân li</i>
<i>Cầm tay nhau biết nói gì hơm nay.</i>
(Tố Hữu)
<i>d) Vì sao? Trái đất nặng ân tình</i>
<i> Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh.</i>
(Tố Hữu)
- Cùng học sinh nhận xét, chữa bổ sung và
ghi tóm tắt kết quả lên bảng.
Thảo luận nhóm.
* Hốn dụ có gì giống và có gì khác ẩn dụ?
cho ví dụ minh hoạ.
Đại diện nhóm trình bày.
Cùng học sinh nhận xét, chữa bổ sung:
- Giống nhau: Gọi tên sự vật hiện tượng này
bằng tên sự vật hiện tượng khác.
<i>a) Làng xóm - người nông</i>
dân => (quan hệ giữa vật
chứa đựng với vật bị chứa
đựng)
<i>b) Mười năm - thời gian</i>
trước mắt.
Trăm năm - thời gian lâu
dài => Quan hệ giữa cái cụ
thể với cái trừu tượng.
<i>c) Áo chàm - chỉ người Việt</i>
Bắc => Quan hệ giữa dấu
hiệu với vật có dấu hiệu
<i>d) Trái đất - chỉ nhân loại</i>
(người sống trên trái đất) =>
Quan hệ giữa vật chứa đựng
với vật bị chứa đựng.
<i><b>2. Bài tập 2: So sánh ẩn dụ</b></i>
và hoán dụ:
- Giống nhau: Gọi tên sự vật
hiện tượng này bằng tên sự
vật hiện tượng khác.
- Khác nhau:
+ Ẩn dụ: Dựa vào mối
quan hệ tương đồng (giống
nhau).
Gv
Hs
Gv
- Khác nhau:
+ Ẩn dụ : Dựa vào mối quan hệ tương
+ Hoán dụ: Dựa vào mối quan hệ tương
cận (gần gũi).
- Ví dụ:
<i>Ẩn dụ:</i>
Người cha mái tóc bạc
<i> Đốt lửa cho anh nằm.</i>
<i> (Minh Huệ)</i>
- Người cha: Bác Hồ.
<i>Hoán dụ:</i>
<i> Đầu xanh có tội tình gì?</i>
<i> Má hồng đến quá nửa thì chưa thơi.</i>
(Ca dao)
- Đầu xanh: tuổi trẻ.
- Má hồng: người con gái.
- Chính tả (nhớ - viết).
- Yêu cầu học sinh nhớ lại 7 khổ thơ cuối của
bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” và viết lại
(Lưu ý học sinh viết đúng chính tả tr/ch; l/đ;
b/v, t/th, khoảng cách giữa các khổ thơ).
- Viết bài
- Thu một số bài - nhận xét, chữa lỗi.
<b>3. Củng cố: (2’)</b>
- GV khái quát kiến thức toàn bài.
<b>4. Hướng dẫn học bài ở nhà. (1’)</b>
- Học bài, nắm chắc 2 ghi nhớ (SGK,T.82, 83)
- Làm bài tập 3, 4 (Sách bài tập).
- Đọc kĩ và chuẩn bị nội dung bài tập làm văn Làm thơ bốn chữ theo yêu cầu
trong SGK, T.84, 85, 86). Tiết sau tập tàm thơ bốn chữ.
<b> Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 26/2/2012 Ngày giảng: 1/3/2012 dạy lớp 6A
<b>Tiết 102. Tập làm văn: TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ</b>
<b>I. Mục tiêu bài dạy: </b>
<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh bước đầu nắm được đặc điểm thơ bốn chữ.</b>
<b>2. Kĩ năng: Nhận diện được thể thơ này khi học và đọc thơ ca.</b>
<b>3. Thái độ: Giáo dục niềm yêu văn chương, yêu môn học.</b>
<b>II. Chuẩn bị của Gv và Hs:</b>
1. Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV - soạn giáo án.
2. Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên (trả lời các câu hỏi - 5 bài tập
trong sách giáo khoa).
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong quá trình thể hiện trên lớp)</b>
<b>2. Bài mới: </b>
<i><b>* Giới thiệu bài: Các em đã được làm quen với thể thơ bốn chữ, đây là thể thơ</b></i>
<b>xuất hiện nhiều trong tục ngữc ca dao, đặc biệt là vè. Trong tiết học hơm nay</b>
<b>chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một số đặc điểm của thể thơ này trong tiết </b><i><b>Tập làm</b></i>
<i><b>thơ bốn chữ.</b></i>
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
Gv
?
Hs
- Tiết trước thầy giáo đã hướng dẫn các em về
nhà làm 5 bài tập (SGK,T.84, 85, 86). Sau đây
chúng ta sẽ cùng kiểm tra lại các bài tập đã được
- Cùng học sinh chữa nhanh các bài tập:
* Ngoài bài thơ Lượm đã học, em còn biết thêm
bài thơ, đoạn thơ nào khác được viết theo thể
thơ bốn chữ?
- Các bài vè bốn chữ: Vè thằng nhác; đồng dao;
Mười quả tròn; Kể cho bé nghe,...
Ví dụ: bài thơ Kể cho bé nghe của Trần Đăng
Khoa:
<i>Hay nói ầm ĩ</i>
<i>Là con vịt bầu</i>
<i>Hay hỏi đâu đâu</i>
<i>Là con chó vện</i>
<i>Hay chăng dây điện </i>
<i>Là con nhện con</i>
<i>Ăn no quay tròn </i>
<i>Là cối xay lúa</i>
<i>Mồm thở ra gió</i>
<i>Là cái quạt trịn</i>
<i>Khơng thèm cỏ non</i>
<i>Là con trâu sắt</i>
<i>Rồng phun nước bạc</i>
<b>I. Kiểm tra phần chuẩn</b>
<i><b> 1. Bài tập1:</b></i>
?
Hs
?
Hs
?
Hs
?
Hs
<i>Là chiếc máy bơm</i>
<i>Dùng miệng nầu cơm</i>
<i>Là cua là cáy...</i>
* Nêu những chữ cùng vần trong bài thơ?
- Những chữ cùng vần:
<i> Bầu - đâu, vện - điện, con - tròn, bơm - </i>
* Vần chân là vần được gieo vào cuối dòng thơ,
vần lưng là vần được gieo ở giữa dòng thơ. Hãy
chỉ ra vần chân, vần lưng trong đoạn thơ.
<i>Mây lưng chừng hàng</i>
<i>Về ngang lưng núi</i>
<i>Ngàn cây nghiêm trang</i>
<i>Mơ màng theo bụi</i>
Vần lưng: chừng lưng, hàng ngang, trang
<i>-màng.</i>
- Vần chân: hàng - trang, núi - bụi.
* Vần liền là vần được gieo liên tiếp ở các dòng
thơ, vần cách là vần không gieo liên tiếp mà
thường cách ra một dòng thơ. Trong hai đoạn
thơ sau, đoạn nào gieo vần liền, đoạn nào gieo
vần cách:
<i>Cháu đi đường cháu</i>
<i>Chú lên đường ra</i>
<i>Đến nay tháng sáu</i>
<i>Chợt nghe tin nhà</i>
(Tố Hữu)
<i>Nghé hành nghé hẹ</i>
(Đồng dao)
Khổ thơ của Tố Hữu gieo vần cách (cháu
<i>-sáu, ra - nhà); đoạn đồng dao, gieo vần liền (hẹ</i>
<i>- mẹ, đàn - càn).</i>
* Chỉ ra hai chữ viết sai trong đoạn thơ và thay
vào đó hai chữ sơng, cạnh sao cho phù hợp.
<i>Em bước vào đây</i>
<i>Gió hơm nay lạnh</i>
<i>Chị đốt than lên</i>
<i>Để em ngồi sưởi</i>
<i>Nay chị lấy chồng </i>
<i>Ở mãi Giang Đông</i>
<i>Dưới làn mây trắng</i>
<i>Cách mấy con đị.</i>
- Trong đoạn thơ trên có hai chữ viết viết sai:
<i>sưởi và đò.</i>
- Thay chữ thứ nhất bằng chữ cạnh; thay chữ
thứ hai bằng chữ sơng.<sub></sub> tạo thành đoạn thơ có
<i><b> 2. Bài tập 2:</b></i>
<i>(SGK,T.84, 85)</i>
<i><b> 3. Bài tập 3:</b></i>
<i>(SGK,T.85)</i>
?
Gv
?
Hs
Gv
Gv
Gv
Hs
Gv
gieo vần cách: lạnh - cạnh; Đông - sông.
* Làm một bài thơ (hoặc một đoạn thơ) bốn chữ
có nội dung kể chuyện hoặc miêu tả về một sự
việc hay một con người theo vần tự chọn.
- Kiểm tra việc thực hiện bài tập ở nhà của học
sinh sau đó nhận xét, đánh giá ý thức cũng như
cách làm bài thơ bốn chữ của học sinh.
Ví dụ: Xuân đến
<i>Mùa xuân đến rồi</i>
<i>Trăm hoa đua nở</i>
<i>Cành cây đâm chồi</i>
<i>Chim ca lảnh lót</i>
<i>Trên ngọn cao vót</i>
<i>Ánh ngắng chan hồ</i>
<i>Lan toả khắp nơi</i>
<i>Đón chào năm mới.</i>
* Căn cứ vào bài thơ Lượm và những bài tập đã
làm, em có nhận xét gì về thể thơ 4 chữ?
- Trình bày.
Nhận xét và lưu ý đặc điểm của thơ bốn chữ:
- Một bài thơ thờng có nhiều dịng, Mỗi dịng
bốn chữ, nhịp nắn, thường ngắt nhịp 2/2 thích
hợp với lối kể, tả.
- Cách gieo vần:
+ Vần lưng: Vần được gieo ở giữa dòng thơ.
+ Vần chân: Vần được giao ở cuối dòng thơ.
+ Vần liền: Vần liên tiếp giống nhau ở cuối
câu.
+ Vần cách: Vần không gieo liên tiếp mà
thường cách ra một dòng thơ.
- Căn cứ vào dàn ý đã chuẩn bị, chúng ta cùng
luyện nói theo hình thức sau: nói trước tổ và nói
trước lớp<sub></sub>
- Gọi học sinh trình bày đoạn thơ đã chuẩn bị ở
nhà, yêu cầu chỉ ra nội dung, vần, nhịp có trong
đoạn thơ.
- Nhận xét ưu - nhược điểm của bài thơ bạn
trình bày; góp ý, cá nhân sửa chữa bài.
- Nhận xét, đánh giá kết quả tập làm thơ bốn
chữ của học sinh (dựa vào đặc điểm của thơ bốn
chữ).
<b>II. Tập làm thơ bốn chữ</b>
<b>trên lớp. (33’)</b>
<b>3. Củng cố: (1’)</b>
<b>4. Hướng dẫn học bài ở nhà. (1’)</b>
- Xem lại đặc điểm thơ bốn chữ; tập sáng tác một bài thơ bốn chữ.
- Sưu tầm các bài thơ bốn chữ, ghi vào sổ tay văn học.
- Đọc và chuẩn bị văn bản Cô Tô theo câu hỏi hướng dẫn đọc hiểu trong sách giáo
khoa.
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 28/2/2012 Ngày giảng: 2/3/2012 dạy lớp 6A
/ /2012 dạy lớp 6B
<i><b> </b></i>
<b>Tiết 103 Văn bản: CÔ TÔ</b>
<i><b>Nguyễn Tuân</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài dạy: </b>
<b>1. Kiến thức: </b>Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp sinh động, trong sáng của
những bức tranh thiên nhiên và đời sống con người ở vùng đảo Cô Tô được miêu
tả trong bài văn. Thấy được nghệ thuật miêu tả và tài năng sử dụng ngôn ngữ điêu
luyện của Nguyễn Tuân.
<b>2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích, tìm hiểu văn bản.</b>
<b>3. Thái độ: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, yêu thiên nhiên.</b>
1. Giáo viên: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV; soạn giáo án.
2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên.
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>
a. Câu hỏi: Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ Mưa của Trần Đăng Khoa, cho biết
cảnh vật trước và trong cơn mưa được tác giả miêu tả như thế nào? Nêu nghệ thuật
cơ bản của bài thơ?
b. Đáp án - Biểu điểm:
<i>( 4 điểm) - Đọc theo yêu cầu.</i>
<i>(3 điểm) - Các sự vật được miêu tả trong cơn mưa: Cảnh vật trước và trong cơn</i>
mưa được miêu tả cụ thể, đa dạng, phong phú và sinh động.
<i>(3 điểm) - Nghệ thuật miêu tả: Nghệ thuật tiêu biểu, đặc sắc của bài thơ là Nhân</i>
<i>hố (Sự vật, hiện tượng có những đặc điểm, hoạt động,... giống như con người).</i>
<b>2. Bài mới:</b>
<b>đến một cây bút tài hoa và uyên bác. Nét độc đáo của nguyễn Tuân là ông</b>
<b>luôn luôn nhìn đối tượng bằng cái nhìn thiên về văn hố và thẩm mĩ. Với cái</b>
<b>nhìn như thế, Nguyễn Tn ln đem đến cho người đọc những cảm giác bất</b>
<b>ngờ. Bài kí Cơ Tơ là một trong những điển hình, thể hiện rõ tài năng điêu</b>
<b>luyện của Nguyễn Tuân, mời chúng ta cùng tìm hiểu.</b>
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
Hs
?
Hs
Gv
Hs
Hs
- Đọc chú thích * (SGK,T.66).
* Nêu những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn
Tn và bài kí Cơ Tơ?
- Trình bày theo u cầu.
Nhận xét, bổ sung:
Nguyễn Tuân (1910 - 1987) quê ở Hà Nội, là nhà
văn nổi tiếng tài hoa, sự hiểu biết phong phú, vốn
ngôn ngữ giàu có và điêu luyện. Nói đến ơng là
người ta nói đến một cây bút có sở trường về kí và
tuỳ bút.
- Nguyễn Tuân là một nghệ sĩ giàu lòng yêu nước
và tinh thần dân tộc, lòng yêu nước và tinh thần
dân tộc gắn liền với vốn văn hoá cổ truyền của dân
tộc, ông yêu tha thiết tiếng mẹ đẻ, yêu những kiệt
tác văn chương cổ điển, yêu âm nhạc dân gian,
- Cô Tô là một quần đảo, gồm nhiều đảo nhỏ nằm
trong vịnh Bái Tử Long (thuộc vịnh Bắc Bộ) cách
bờ biển Quảng Ninh khoảng 100 km. Cô Tô nổi
tiếng và hải sản: cá, mực, ngọc trai, hải sam, bào
ngư,...
- Bài văn Cô Tô là phần cuối của bài kí (thiên kí)
Cơ Tơ. Tác phẩm ghi lại những ấn tượng về thiên
nhiên, con người lao động ở vùng đảo Cô Tô mà
nhà văn thu nhận được trong chuyến ra thăm đảo.
Đoạn trích này thể hiện được một phần nào phong
<b>I. Đọc và tìm hiểu</b>
<b>chung. (13’)</b>
<i> 1. Vài nét về tác giả,</i>
<i><b>tác phẩm:</b></i>
Nguyễn Tuân (1910
-1987) quê ở Hà Nội, là
nhà văn nổi tiếng, có sở
trường về thể loại tuỳ bút
và kí.
Gv
Gv
Gv
Hs
Hs
Gv
?
Hs
Gv
?
Hs
Gv
Hs
?
Hs
cách văn chương độc đáo của Nguyễn Tuân.
<i>- Chuyển: Để thấy được nét độc đáo trong văn</i>
bản, trước hết ta cùng tiếp cận văn bản qua phần
đọc.
- Hướng dẫn cách đọc: Đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ
đúng chỗ và đảm bảo sự liền mạch của từng câu,
từng đoạn; chú ý những chi tiết, các từ ngữ đặc sắc
có tính gợi hình, gợi cảm giác.
- Đọc mẫu từ đầu đến “theo mùa sóng ở đây”.
- Đọc tiếp đến “là là nhịp cánh”
- Nhận xét và đọc tiếp đoạn còn lại.
- Theo dõi, uốn nắn cách đọc.
* Giải nghĩa từ: Cô Tô, giã đơi?
- Giải nghĩa theo chú thích (SGK,T.90
- Nhận xét, bổ sung và lưu ý HS thêm một số từ
khó trong phần chú thích.
* Căn cứ vào nội dung, em hãy xác định bố cục
của văn bản Cô Tô?
- Văn bản có ba phần, mỗi phần tập trung vào một
cảnh thiên nhiên hoặc sinh hoạt của con người trên
vùng đảo Cơ Tơ. Tất cả đều tốt lên vẻ đẹp tươi
sáng, phong phú, độc đáo của thiên nhiên và cuộc
sống ở một vùng đảo trong vịnh Bắc Bộ, được
cảm nhận và miêu tả bằng tai năng và tâm hồn tinh
1. Từ đầu <sub></sub> <i>“Theo mùa sóng ở đây” => Tồn</i>
cảnh đảo Cơ Tơ sau trận bão.
2. Tiếp đến “là là nhịp cánh” => Cảnh mặt trời
mọc trên biển Cơ Tơ.
3. Phần cịn lại: Bức tranh sinh hoạt trên đảo
Cô Tô.
- Chuyển: Để thấy được vẻ đẹp của Cô tô cũng
như bút pháp tài năng của Nguyễn Tuân, chúng ta
cùng tìm hiểu văn bản qua phần phân tích.
- Đọc lại đoạn đầu văn bản Từ đầu <sub></sub> <i>“Theo mùa</i>
<i>sóng ở đây”; nhắc lại nội dung của phần vừa đọc.</i>
* Để khắc hoạ tồn cảnh Cơ Tơ sau trận bão, điểm
nhìn để quan sát của Nguyễn Tn có gì đặc biệt?
- Để miêu tả Cô Tô sau trận bão, Nguyễn Tuân đã
<i><b> 2. Đọc văn bản:</b></i>
<b>3. Bố cục: </b>
3 phần
<b>II. Phân tích văn bản.</b>
<i><b>(22’)</b></i>
Gv
?
Hs
?
Hs
?
Hs
chọn điểm nhìn từ trên cao (nóc đồn biên phịng
Cơ Tơ) từ đây, nhà văn có thể quan sát được bao
qt tồn cảnh của đảo Cơ tơ.
- Việc chọn vị trí quan sát và miêu tả là một yếu tố
quan trọng trong văn miêu tả: Ở trên điểm cao ấy,
tác giả có thêm độ rộng của tầm nhìn trước một
cảnh “bao la Thái Bình Dương bốn phương tám
<i>hướng”, một cái nhìn thống đãng mà khơng có</i>
cảm giác vắng lạnh, cơ đơn. Vì càng mở rộng tầm
mắt, tác giả càng nhập cuộc với lịng thơng mến
vơ bờ “như bất cứ người dân chài nào đã từng đẻ
<i>ra và lớn lên theo mùa sóng ở đây”. Bởi Cơ Tơ có</i>
bao nhiêu bạn hữu: Tô Bắc, Tô Trung, Tô
Nam,...sát cánh cùng nhau như cái ấm áp của
<i>“anh em bộ binh và hải quan cúng đóng sát nhau</i>
<i>trong cái đồn khố xanh cũ ấy”.</i>
* Tìm những từ ngữ hình ảnh nói về vẻ đẹp của
Cơ Tơ sau trận bão?
<i>- Một ngày trong trẻo, sáng sủa.</i>
<i>- Sau mỗi lần dông bão, bao giờ bầu trời Cô Tô</i>
<i>cũng trong sáng như vậy. Cây trên núi đảo lại</i>
<i>thêm xanh mượt, nước biển lại lam biếc đặm đà</i>
<i>hơn hết cả mọi khi, và cát lại vàng giịn hơn nữa.</i>
<i>Nếu cá có vắng tăm biệt tích trong ngày động bão,</i>
<i>thì nay lưới càng thêm nặng mẻ cá giã đơi.</i>
* Em có nhận xét gì về cách lựa chọn hình ảnh,
cách sử dụng từ ngữ của tác giả ở đoạn văn này?
- Tác giả đã chọn những hình ảnh tiêu biểu: bầu
trời, nước biển, cây trên núi đảo, bãi cát và đi liền
những hình ảnh ấy là một loạt tính từ miêu tả chỉ
màu sắc và ánh sáng: trong trẻo, sáng sủa, xanh
<i>mượt, lam biếc, đậm đà, vàng giòn, kết hợp với</i>
các từ chỉ mức độ càng tăng: lại thêm, hơn bao
<i>giờ hết, hơn nữa để khắc hoạ vẻ đẹp của đảo Cơ</i>
Tơ sau trận bão.
* Với cách miêu tả đó, gợi cho em có cảm nhận
như thế nào về cảnh tượng thiên nhiên của Đảo Cô
Tô sau trận bão?
- Vẻ đẹp Cơ Tơ sau trận bão thật độc đáo. Đó là vẻ
đẹp trong sáng, tinh khôi của bầu trời, của cây cối
trên núi đảo, của nước biển, của cát ở mức độ ngày
Gv - Nhận xét, bổ sung và khái quát nội dung <sub></sub>
- Nguyễn Tuân thường nhìn người và cảnh dưới
con mắt thẩm mĩ. Ơng thường có cảm hứng dào
dạt trước cảnh sắc, đặc biệt hùng vĩ, dữ dội hoặc
tuyệt mĩ. Ông say mê phát hiện ra vẻ đẹp và sự
giàu có của thiên nhiên, quê hương đất nước mình.
Đó là biểu hiện cụ thể của tình cảm yêu nước, tinh
thần dân tộc của Nguyễn Tuân. Bước tranh Cơ Tơ
đẹp cịn vì có tình người ln biểu hiện trong đó.
<b>3. Củng cố: (5’)</b>
- Đọc diễn cảm lại toàn bộ văn bản.
- Cùng học sinh nhận xét, uốn nắn cách đọc.
<b>4. Hướng dẫn học bài ở nhà. (1’)</b>
- Về nhà đọc, tóm tắt tồn bộ nội dung của văn bản; tập phân tích lại nội dung đã
phân tích trên lớp.
- Đọc và chuẩn bị tiếp phần còn lại, tiết sau học tiếp.
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 3/3/2012 Ngày giảng: 6/3/2012 dạy lớp 6A
8/3/2012 dạy lớp 6B
<i><b> </b></i>
<b>Tiết 104. Văn bản: CÔ TÔ (tiếp theo)</b>
<i><b>Nguyễn Tuân</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài dạy: </b>
<b>1. Kiến thức: Tiếp tục giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp sinh động, trong sáng</b>
của những bức tranh thiên nhiên và đời sống con người ở vùng đảo Cô Tô được
miêu tả trong bài văn. Thấy được nghệ thuật miêu tả và tài năng sử dụng ngôn ngữ
điêu luyện của Nguyễn Tuân.
<b>2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích, cảm nhận một văn bản có nhiều</b>
hình ảnh gợi hình, gợi cảm.
<b>3. Thái độ: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, yêu thiên nhiên, yêu người lao</b>
động.
<b>II. Chuẩn bị của Gv và Hs:</b>
1. Giáo viên: Nghiên đọc kĩ SGK, SGV; soạn giáo án.
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’) </b>
a. Câu hỏi: Cảnh Đảo Cô Tô sau trận bão được tác giả Nguyễn Tuân miêu tả như
thế nào? Em học tập được gì về cách miêu tả qua phần đầu của văn bản?
b. Đáp án - Biểu điểm:
<i>( 5 điểm) - Cảnh đảo Cô Tơ sau trận bão đó là một bức tranh biển - đảo đẹp một vẻ</i>
đẹp trong sáng, tinh khơi, phóng khoáng.
<i>(5 điểm) - Qua phần đầu văn bản ta học được cách miêu tả đó là: Cách lựa chọn vị</i>
trí quan sát cần thuận lợi có thể bao quát được toàn cảnh; cách sử dụng từ ngữ giàu
sức gợi tả,...
<b>2. Bài mới:</b>
<i><b>* Giới thiệu: Trong phần đầu của văn bản, tác giả đã cho ta thấy vẻ đẹp của đảo</b></i>
<i><b>Cô Tô sau cơn bão, qua tài năng quan sát, miêu tả của nhà văn Nguyễn Tuân,</b></i>
<i><b>cảnh đẹp của đảo Cô Tơ cịn được phát hiện ở những thời điểm và khía cạnh</b></i>
<i><b>khác như cảnh mặt trời mọc, cảnh sinh hoạt trên đảo Cô Tô. Để giúp các em</b></i>
<i><b>thấy rõ điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp trong tiết học hôm nay.</b></i>
Hoạt động của Gv và Hs Ghi bảng
Hs
?
?
Hs
- Đọc lại đoạn 2 từ “Mặt trời lại rọi lên ngày thứ
<i>sáu” </i><sub></sub><i> “là là nhịp cánh”.</i>
* Nhắc lại nội dung đoạn văn bản vừa đọc? <sub></sub>
- Cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô Tô.
* Cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô Tô được tác
giả khắc hoạ qua những chi tiết hình ảnh nào?
<i>- Sau trận bão, chân trời, ngấn bể, sạch như tấm</i>
<i>kính lau hết mây hết bụi. </i>
<i>- Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kì hết.</i>
<i>Trịn chĩnh phúc hậu như lịng đỏ một quả trứng</i>
<i>thiên nhiên đầy đặn. Quả trứng hồng hào thăm</i>
<i>thăm thẳm và đường bệ đặt trên một mâm bạc</i>
<i>đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời</i>
<i>màu ngọc trai nước biển ửng hồng. Y như một</i>
<i>mâm lễ phẩm tiến ra từ bình minh [...].</i>
<i>- Vài chiếc nhạn mùa thu chao đi chao lại... một</i>
<i>con hải âu là là nhịp cánh.</i>
* Em có nhận xét gì về trình tự cũng như nghệ
- Đặc biệt trong đoạn văn này, tác giả đã sử dụng
rất nhiều động từ, tính từ miêu tả cúng những hình
ảnh so sánh bất ngờ, độc đáo và mới lạ thể hiện
được tài quan sát và khả năng tưởng tượng của tác
giả: Sau trận bão, chân trời, ngấn bể, sạch như
<i>tấm kính lau hết mây hết bụi; Mặt trời... tròn</i>
<b>II. Phân tích văn bản.</b>
<i><b>2. Cảnh mặt trời mọc</b></i>
<i><b>trên biển đảo Cô Tô:</b></i>
Gv
?
Hs
Gv
Gv
<i>chĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên</i>
<i>nhiên đầy đặn.</i>
Hình ảnh so sánh Sau trận bão, chân trời, ngấn
<i>bể, sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi giúp ta</i>
hình dung được khoảng khơng gian rộng lớn hết
sức trong trẻo, tinh khôi. Trên nền không gian ấy
- Quả thật, với cách miêu tả của tác chúng thấy
hiện lên một không gian trong trẻo, thống đãng
với hình ảnh mặt trời mọc rất đẹp thơng qua cách
cảm nhận độc đáo mới lạ. Đặc biệt là hình ảnh so
sánh Mặt trời... trịn chĩnh phúc hậu như lòng đỏ
<i>một quả trứng thiên nhiên đầy đặn. Người ta có</i>
thể nói “mặt trời đỏ bầm như mặt người say rượu
<i>“Chiều, mặt trời xa trông như giọt phẩm”. “Mặt</i>
<i>trời như khn mặt trịn chĩnh phúc hậu” đã là</i>
một so sánh. Nguyễn Tuân lại dùng cái hình tượng
gợi cảm ấy để so sánh tiếp với “lòng đỏ một quả
<i>trứng” thật nhỏ bé gần gũi trong thực đơn một bữa</i>
ăn sáng giàu chất dinh dưỡng. Người đọc bất ngờ
bởi đây là một quả trứng khổng lồ “quả trứng
<i>thiên nhiên đầy đặn”. Mặt trời vừa giống người,</i>
vừa là một sản phẩm của thiên kỳ diệu. Mặt trời
<i>tròn chĩnh phúc hậu thật hợp với lẽ quả trứng</i>
<i>thiên nhiên đầy đặn. Khi nhìn ngoại giới với “cái</i>
nhìn ẩm thực” như vậy thì lẽ tất nhiên lòng đỏ quả
trứng ấy phải đặt trên mâm bạc.
Và so sánh tiếp theo “Y như một mâm lễ phẩm
<i>tiến ra từ bình minh để mừng cho sự trường thọ</i>
<i>của tất cả những người chài lưới trên biển Đông”</i>
Thiên nhiên đã ban tặng cho ngời lao động bình dị
món ăn tinh thần, món ăn cổ tích.
* Tóm lại, qua việc phân tích, em cảm nhận được
gì về cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô Tô?
- Đó là một bức tranh bình minh trên biển thật đẹp,
thật rực rỡ thật tráng lệ và dào dạt chất thơ.
- Bổ sung và khái quát nội dung <sub></sub>
<i>- Chuyển: Bên cạnh việc miêu tả cảnh trên đảo Cô</i>
Tô, nhà văn cịn chú ý đến hình ảnh con người
sống trên đảo. Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp phần
cịn lại để thấy được cảnh sinh hoạt trên đảo Cô Tô
như thế nào.
Cảnh mặt trời mọc
trên biển đảo Cô Tô là
một bức tranh bình minh
rực rỡ, tráng lệ và dào
dạt chất thơ.
Hs
?
Hs
?
Hs
?
Hs
?
Hs
Gv
- Đọc lại phần cuối văn bản.
* Để miêu tả cảnh sinh hoạt trên đảo Cô Tô, tác
giả đã chọn điểm không gian nào?
- Cái giếng nước ngọt giữa đảo.
* Tại sao tác giả chọn duy nhất cái giếng nước
ngọt để tả cảnh sinh hoạt trên đảo Cơ tơ?
- Vì sự sống sau một ngày lao động ở đảo quần tụ
quanh giếng nước; là nơi sự sống diễn ra mang
tính chất độc đáo: đơng vui, tấp nập, bình dị,...
* Trong con mắt Nguyễn Tuân, sự sống nơi đảo
diễn ra qua những chi tiết hình ảnh cụ thể nào?
<i>- Cái giếng nước ngọt [...] cái sinh hoạt của nó</i>
<i>vui như một cái bến và đạm đà mát nhẹ hơn mọi</i>
<i>cái chơ trong đất liền.</i>
<i>- Cái giếng nước ngọt đảo Thanh Ln sớm nay</i>
<i>có khơng biết bao nhiêu là người đến gánh và</i>
<i>múc.</i>
<i>- Từ đoàn thuyền sắp ra khơi đến cái giếng ngọt,</i>
<i>thùng và cong và gánh nối tiếp nhau đi đi về về.</i>
<i>- Chị Châu Hồ Mãn địu con, thấy nó yên tâm</i>
* Cách miêu tả của tác giả trong đoạn văn có gì
đáng chú ý? Hãy phân tích để thấy được giá trị của
cách miêu tả đó?
- Tác giả đã sử dụng một loạt những tính từ và
động từ miêu tả, những hình ảnh so sánh ngang
bằng và khơng ngang bằng “cái sinh hoạt của nó
<i>vui như một cái bến và đạm đà mát nhẹ hơn mọi</i>
<i>cái chợ trong đất liền” làm cho cảnh lao động và</i>
sinh hoạt hiện lên vừa khẩn trương, đơng vui, tấp
nập với hình ảnh “không biết bao nhiêu là người
<i>đến gánh và múc”, “thùng và cong và gánh nối</i>
<i>tiếp nhau đi đi về về”, lại vừa ấm ấp thanh bình.</i>
Vẻ thanh bình của cuộc sống càng được thể hiện
rõ qua hình ảnh chị Châu Hồ Mãn địu con mà tác
giả “thấy <i>nó n tâm như cái hình ảnh biển cả là</i>
<i>mẹ hiền mớm cho lũ con lành”, đây là một so sánh</i>
rất tinh tế, vừa gợi được vẻ đẹp của tình người vừa
gợi được sự gắn bó tình nghĩa giữa biển cả với con
người.
?
Hs
?
Hs
Gv
Hs
trên đảo không hề bị xáo trộn, những con người
lao động vẫn sinh hoạt, vẫn làm việc bình thường
với tư thế của người làm chủ hịn đảo thân u,
làm chủ biển trời của chính mình. Bức tranh tả
cảnh sinh hoạt của Nguyễn Tuân rất hài hoà, có
cảnh sinh hoạt tập thể, có hình ảnh nhân vật cụ
thể, gợi lên cái khơng khí rộn ràng tấp nập, một vẻ
đẹp đơn sơ, giản dị. Điều đó thể hiện cái tình và
cảm xúc sâu nặng của Nguyễn Tuân với cảnh vật
và con người nơi đây.
* Qua phân tích, em có cảm nhận gì về cảnh sinh
hoạt của con người trên đảo Cô tô?
- Cảnh sinh hoạt của con người trên đảo Cô tô cho
thấy cuộc sống sinh hoạt thật đơng vui, đầm ấm,
giản dị và thanh bình.
* Nêu khái quát những thành công lớn về nghệ
thuật và nội dung của văn bản Cô Tô?
Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ tinh tế, gợi cảm; các so sánh táo bạo,
bất ngờ, giàu trí tưởng tượng.
- Lời văn giàu cảm xúc.
Nội dung:
- Bài văn cho thấy vẻ đẹp độc đáo của cuộc sống
thiên nhiên và con người trên đảo Cơ Tơ.
- Tình cảm sâu sắc của tác giả với thiên nhiên và
sự sống con người.
- Nhận xét, bổ sung và khái quát, chốt nội dung
tổng kết - ghi nhớ.
- Đọc ghi nhớ (SGK,T. 91).
Cuộc sống sinh hoạt
đông vui, đầm ấm, giản
dị và thanh bình.
<b>III. Tổng kết - ghi nhớ.</b>
<i><b>(3’)</b></i>
<b>1. Nghệ thuật:</b>
<b>2. Nội dung:</b>
<i><b>* Ghi nhớ:</b></i>
<b>3. Củng cố: (3’)</b>
- Hướng dẫn học sinh làm tập 1 (SGK,T.91)
<b>4. Hướng dẫn học bài ở nhà. (1’)</b>
- Về nhà đọc lại toàn bộ văn bản, học thuộc lòng đoạn từ “Mặt trời nhú lên” <sub></sub><i> “là</i>
<i>là nhịp cánh”, lam hoàn chỉnh bài tập 1; nắm chắc nội dung ghi nhớ.</i>
- Đọc và tham khảo các đề tập làm văn (SGK,T.94), chuẩn bị viết bài văn tả người
2 tiết trên lớp.
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
Ngày soạn: 3/3/2012 Ngày giảng: 6/3/2012 dạy lớp 6A
9/3/2012 dạy lớp 6B
<b>Tiết 105+106. Tập làm văn: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN TẢ NGƯỜI</b>
<b>I. Mục tiêu bài dạy: </b>
<b>1. Kiến thức: Qua bài viết giúp học sinh vận dụng lý thuyết viết văn miêu tả (tả </b>
người) vào một bài viết hoàn chỉnh tại lớp. Viết bài theo bố cục 3 phần: Mở bài,
thân bài, kết bài.
<b>2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tổng hợp quan sát, miêu tả (thể hiện trong bài viết)</b>
<b>3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác, nghiêm túc trong học tập</b>
<b>II. Chuẩn bị của Gv và Hs:</b>
1. Giáo viên: Nghiên cứu nội dung - ra đề, đáp án biểu điểm phù hợp với đối tượng
học sinh.
2. Học sinh: Ôn lại lí thuyết, đọc kĩ và chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên.
<b>Đáp án:</b>
<i>a) Mở bài:</i>
Giới thiệu người mà em yêu quý nhất. (Tên, nghề nghiệp, cảm tưởng của em về
người ấy)
<i>b) Thân bài: (Lần lượt miêu tả theo trình tự nhất định)</i>
- Hình dáng bên ngồi:
+ Tầm vóc: Cao, thấp, ...
+ Dáng người: Đậm hay mảnh.
+ Khn mặt: Trịn, trái xoan, hiền hậu hay nghiêm nghị,...
+ Các nét trên khn mặt có gì nổi bật: Mắt, mũi, miệng, nụ cười,...
+ Mái tóc, nước da có đặc điểm gì? (trắng, nâu, đen,..)
- Tính nết, sở thích ra sao? (Vui, cởi mở, thích đọc sách,...)
- Thái độ với mọi người như thế nào (Yêu thương, quan tâm, chăm sóc,...):
+ Với người thân trong gia đình;
+ Với em;
+ Với mọi người xung quanh,...
<i>c) Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về người thân: Yêu thích, biết ơn, kính trọng,... </i>
Hình ảnh người đó có ảnh hưởng như thế nào đối với em?
<b>Biểu điểm:</b>
<b>1. Hình thức: (1 điểm)</b>
<b>2. Nội dung:</b>
a) Mở bài:(1 điểm)
Giới thiệu người mà em yêu quý nhất.
b) Thân bài: (Đảm bảo như đáp án) (6 điểm)
<i> Lần lượt miêu tả cụ thể theo trình tự nhất định.</i>
Học sinh lựa chọn được những chi tiết biểu, miêu tả được người thân của mình và
lần lượt tả (đảm bảo như đáp án):
- Hình dáng bên ngồi. (2,5 điểm -mỗi ý 0,5 điểm)
- Tính nết, sở thích. (1,5 điểm)
- Thái độ với mọi người (2 điểm)
c) Kết bài: (2 điểm)
Nêu cảm nghĩ của em về người thân
<b> </b>
Hướng dẫn học bài ở nhà. (1’)
- Xem lại đề, lập dàn ý chi tiết cho bài viết.
- Chuẩn bị bài tiếng Việt Các thành phần chính của câu (đọc kĩ và trả lời các câu
hỏi tìm hiểu trong sách giáo khoa), tiết sau học.
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 7/3/2012 Ngày giảng: 10/3/2012 dạy lớp 6A
12/3/2012 dạy lớp 6B
<i><b> </b></i>
<b>Tiết 107.Tiếng Việt: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU</b>
<b>I. Mục tiêu bài dạy: </b>
<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững được khái niệm về các thành phần chính</b>
của câu.
<b>2. Kĩ năng: Có kĩ năng đặt câu có đầy đủ các thành phần chính.</b>
<b>3. Thái độ: GD học sinh ý thức khi sử dụng câu đầy đủ các thành phần trong nói</b>
và viết.
<b>II. Chuẩn bị của Gv và Hs:</b>
1. Giáo viên: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV; soạn giáo án.
2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên.
<b>III. Tiến trình bài dạy</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (4’) </b>
b. Đáp án - Biểu điểm:
<i>( 4 điểm) - Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của sự vật,</i>
hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi
cảm cho sự diễn đạt.
<i>(3 điểm) - Có bốn kiểu Hoán dụ thường gặp là:</i>
+ Lấy bộ phận để gọi toàn thể;
+ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng;
+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật;
+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
<i>(3 điểm) - Ví dụ:</i>
<i>Bóng hồng nhác thấy nẻo xa</i>
<i>Xuân lan thu cúc măn mà cả hai.</i>
<i> Bóng hồng là hốn dụ chỉ người con gái (Con gái Trung Quốc thời xưa</i>
hay mặc váy, áo màu hống). Đây là kiểu hoán dụ lấy dấu hiệu sự vật để gọi sự vật.
<b>2. Bài mới:</b>
<i><b>* Giới thiệu bài: Ở bậc Tiểu học, các em đã được tìm hiểu về câu và các thành</b></i>
<b>phần chính của câu. Vậy trong câu, đâu là thành phần chính, đâu là thành</b>
<b>phụ? Thành phần chính của câu có ý nghĩa như thế nào? Tiết học hơm nay,</b>
<b>chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những vấn đề này.</b>
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
?
Hs
Gv
Hs
?
Hs
?
Hs
* Ở Tiểu học, các em đã được học về các thành
phần của câu, vậy em hãy nhắc lại tên các thành
phần câu đó?
- Các thành phần câu đã học ở Tiểu học: Chủ ngữ,
<i>vị ngữ, trạng ngữ.</i>
- Treo bảng phụ, có ghi ví dụ (SGK,T.92):
Ví dụ:
Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế
<i>thanh niên cường tráng.</i>
(Tơ Hồi)
- Đọc ví dụ.
* Căn cứ vào những kiến thức đã học ở tiểu học, em
hãy tìm các thành phần của câu trong ví dụ trên?
- Đừng tại chỗ, phát hiện.
- Nhận xét, bổ sung và gạch chân các thành phần
câu:
<i>Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế </i>
TR CN VN
<i>Thanh niên cường tráng</i>
* Thử lần lượt bỏ các thành phần câu nói trên rồi rút
ra nhận xét của em?
- Lần lượt bỏ từng thành phần câu nói trên rồi rút ra
<b>I. Phân biệt thành</b>
<b>phần chính với thành</b>
<b>phần phụ của câu.</b>
?
Hs
?
Hs
Gv
Hs
?
Hs
Gv
Gv
Gv
nhận xét:
+ Bỏ thành phần trạng ngữ: (Tôi đã trở thành
<i>một chàng dế thanh niên cường tráng) </i><sub></sub> câu vẫn đầy
đủ nội dung thông báo, người nghe vẫn hiểu điều
được nói đến trong câu.
+ Bỏ thành phần chủ ngữ hoặc vị ngữ thì nội
dung thơng báo trong câu không đầy đủ (thiếu đối
tượng hoặc nội dung thơng báo) <sub></sub> gây sự khó hiểu.
+ Bỏ cả chủ ngữ và vị ngữ: (Chẳng bao lâu) <sub></sub>
thành phần này không đủ tư cách là một câu, người
nghe sẽ khơng hiểu được điều muốn nói là gì.
* Như vậy, theo em trong ví dụ trên đâu là thành
- CN – VN là thành phần chính;
- TR là thành phần phụ.
* Qua phân tích ví dụ, em hãy phân biệt sự khác
nhau giữa thành phần chính với thành phần phụ của
câu?
- Trình bày.
- Cùng học sinh nhận xét, bổ sung và chốt nội dung.
- Đọc ghi nhớ (SGK,T. 92 )
* Lấy một ví dụ có cả thành phần chính và thành
phần phụ của câu? Chỉ rõ các thành phần đó?
- Ví dụ:
+ Ngoài sân, /con mèo /đang nằm sưởi nắng.
<i> TR CN VN</i>
+ Hè này, em sẽ về quê nội.
TR CN VN
- Cùng học sinh nhận xét, chữa bổ sung.
- Chuyển: Các em đã phân biệt được thành phần
chính và thành phần phụ của câu. Trong câu, thành
- Dùng bảng phụ có ghi ví dụ:
<i>a) Một buổi chiều, tơi ra đứng cửa hang như mọi</i>
<i>khi, xem hồng hơn xuống.</i>
<i><b>2. Bài học:</b></i>
Thành phần chính
của câu là những thành
phần bắt buộc phải có
mặt đểcâu có cấu tạo
hoàn chỉnh và diễn đạt
được một ý trọn vẹn.
Thành phần không bắt
buộc có mặt được gọi
là thành phần phụ.
<i><b>*Ghi nhớ. (SGK,T.92)</b></i>
Hs
?
Hs
Gv
?
Hs
?
Hs
(Tơ Hồi)
<i>b) Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông</i>
<i>vui, tấp nập.</i>
(Đoàn Giỏi)
<i>c) Cây tre là người bạn than thiết của người nông</i>
<i>dân Việt Nam […] Tre, nứa, trúc, mai, vầu giúp</i>
<i>người trăm cơng nghìn việc khác nhau.</i>
(Thép Mới)
- Đọc các ví dụ trên bảng.
* Hãy xác định các thành câu trong các ví dụ trên?
- Xác định.
- Cùng học sinh nhận xét và gạch chân từng thành
phần câu trong các ví dụ:
<i>a) Một buổi chiều, /tơi /ra đứng cửa hang như mọi</i>
<i> TR CN VN</i>
<i> khi, xem hoàng hôn xuống .</i>
<i>b) Chợ Năm Căn /nằm sát bên bờ sông, ồn ào,đông</i>
<i> TR VN</i>
<i>vui, tấp nập.</i>
(Đoàn Giỏi)
<i>c) - Cây tre /là người bạn than thiết của người nông</i>
<i> CN VN</i>
<i>dân Việt Nam […] </i>
<i>- Tre, nứa, trúc, mai, vầu /giúp người trăm công </i>
<i> CN VN</i>
<i>nghìn việc khác nhau.</i>
(Thép Mới)
* Đọc thầm lại các ví dụ đã phân tích ở phần I và II,
phân tích đặc điểm cấu tạo; từ loại của vị ngữ trong
câu?
- Cấu tạo:
Ví dụ (II):
a) Vị ngữ là cụm động từ: 1. Ra đứng cửa hang; 2.
<i>Xem hoàng hôn xuống.</i>
b) Cụm động từ: nằm sát bên bờ sơng; Tính từ: ồn
<i>ào, đơng vui, tấp nập.</i>
c) Vị ngữ là cụm danh từ: là người bạn than thiết
<i>của người nông dân Việt Nam; Cụm động từ: giúp</i>
<i>người trăm cơng nghìn việc khác nhau.</i>
- Đặc điểm: Có thể kết hợp với các phó từ chỉ quan
hệ thời gian (đã, sẽ, đang, sắp, vừa, mới,…).
* Theo em, vị ngữ trong các câu trên trả lời cho
những câu hỏi nào?
?
Hs
Gv
?
Hs
Hs
Gv
Hs
?
Hs
Gv
?
Hs
Gv
?
* Qua các ví dụ đã phân tích, em có nhận xét gì về
- Trình bày.
- Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung bài học
* Đặt một câu có vị ngữ là một cụm tính từ?
- Ví dụ:
Em bé/ rất ngoan.
CN VN
- Đọc Ghi nhớ (SGK, T.93 )
- Chuyển: Chủ ngữ có những đặc điểm gì? mới
chúng ta cùng tìm hiểu trong phần tiếp theo
- Đọc lại ví dụ phần II (chú ý CN).
* Quan sát các ví dụ, em hãy cho biết nhận xét của
em về mối quan hệ giữa CN với hành động, đặc
điểm, trạng thái,…nêu ở vị ngữ?
- Trình bày ý kiến.
- Cùng học sinh nhận xét, bổ sung:
Chủ ngữ trong các câu đã cho:
<i>a) Tôi;</i>
<i>b) Chợ Năm Căn;</i>
<i>c) Cây tre; Tre, nứa, trúc, mai, vầu.</i>
=> Đều biểu thị những sự vật có hành động, trạng
thái, đặc điểm được nêu ở vị ngữ.
* Chủ ngữ trong các câu trên trả lời cho những câu
hỏi nào?
- Trình bày.
- Cùng HS bổ sung:
<i>a) Tôi => Trả lời cho câu hỏi: Ai?</i>
<i>b) Chợ Năm Căn =>Trả lời cho câu hỏi: Cái gì?</i>
<i>c) Cây tre; Tre, nứa, trúc, mai, vầu =>Trả lời cho</i>
câu hỏi: Cái gì?
* Phân tích cấu tạo của chủ ngữ trong các câu đã
- Vị ngữ là thành phần
chính của câu có khả
ngăng kết hợp với các
phó từ chỉ quan hệ thời
gian và trả lời cho các
câu hỏi: Làm gì? Như
thế nào? Là gì?
- Vị ngữ thường là
động từ, cụm động từ;
tính từ hoặc cụm tính
từ; danh từ hoặc cụm
danh từ.
- Câu có thể có một hay
nhiều vị ngữ.
<i><b>* Ghi nhớ: (SGK,T.93)</b></i>
<b>III. Chủ ngữ. (8’)</b>
<i><b> 1. Ví dụ:</b></i>
Hs
?
Hs
Gv
Hs
Gv
Hs
?
dẫn ở phần II? Những từ ngữ đó thuộc loại từ nào?
- Phân tích (có nhận xét, bổ sung):
<i>a) Tơi: </i>
- Cấu tạo: 1 từ.
- Từ loại: Đại từ.
<i>b) Chợ Năm Căn:</i>
- Cấu tạo: 1 cụm từ.
- Từ loại: Danh từ.
<i>c) Cây tre; Tre, nứa, trúc, mai, vầu.</i>
<i>Cây tre:</i>
<i> - Cấu tạo: 1 từ</i>
- Từ loại: Danh từ.
<i>Tre, nứa, trúc, mai, vầu:</i>
- Cấu tạo: 5 từ.
- Từ loại: Danh từ.
* Qua phân tích, em có nhận xét gì về đặc điểm, cấu
tạo của chủ ngữ?
- Trình bày.
- Cùng học sinh nhận xét, bổ sung và chốt nội dung
bài học.
- Đọc ghi nhớ (SGK,T.93).
<i>Chuyển: Để giúp các em nắm chắc hơn phần lý</i>
thuyết vừa học, chúng ta cùng luyện tập trong phần
tiếp theo.
- Đọc yêu cầu bài tập – làm việc theo nhóm.
* Xác định CN – VN trong những câu sau và cho
biết mỗi CN – VN có cấu tạo như thế nào?
<i>- Chẳng bao lâu, tôi /đã trở thành một chàng dế</i>
<i> CN VN</i>
<i><b>2. Bài học.</b></i>
- Chủ ngữ là
thành phần chính của
câu nêu lên sự vật, hiện
tượng có đặc điểm,
trạng thái,...được miêu
tả ở vị ngữ. Chủ ngữ
thường trả lời cho câu
hỏi: ai cái gì, con gì.
- Chủ ngữ thường
là DT, đại từ hoặc cụm
danh từ. Trong những
trường hợp nhất định,
động từ, tính từ hoặc
cụm ĐT, cụm TT cũng
có thể làm chủ ngữ.
- Câu có thể có một
hoặc nhiều chủ ngữ.
<i><b>* Ghi nhớ: (SGK,T.93)</b></i>
<b>IV. Luyện tập tiết 1.</b>
<i><b>(15’)</b></i>
<i><b> </b></i>
Hs
Hs
Gv
?
?
Hs
?
Hs
<i>thanh niên cường tráng</i>
=> CN: Là một đại từ.
VN: Là một cụm danh từ.
<i>- Đôi càng tôi /mẫm bóng.</i>
<i> CN VN</i>
=> CN: Là một cụm danh từ.
VN: Là một tính từ.
<i>- Những cái vuốt ở chân, ở kheo /cứ cứng dần và </i>
<i> CN VN</i>
<i>nhọn hoắt.</i>
=> CN: Là một cụm danh từ.
VN: Là 2 cụm tính từ.
<i>- Tơi/ co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn </i>
CN VN
<i>cỏ</i>
=> CN: Là một danh từ.
VN: Là 2 cụm ĐT.
<i>- Những ngọn cỏ /gãy rạp, y như có một nhát dao </i>
CN VN
<i>vừa lia qua.</i>
=> CN: Là một danh từ.
VN: Là 2 cụm ĐT.
- Đọc yêu cầu bài tập 2 (SGK,T.94) - 3 HS lên bảng
- Cùng HS chữa.
* Đặt câu có VN trả lời cho câu hỏi làm gì? để kể
lại một việc tốt em hoặc bạm em mới làm.
Ví dụ:
<i>- Sáng nay, em vừa giúp một em bé qua đường.</i>
* Đặt câu có VN trả lời cho câu hỏi như thế nào?
để tả hình dáng, tính tình đáng u của một bạn
<i>- Bạn em rất vui tính và rất tốt bụng.</i>
* Đặt một câu có VN trả lời cho câu hỏi là gì? để
giới thiệu một nhân vật trong truyện em vừa học.
<i>- Mã Lương là một em bé có tài.</i>
<i><b> 2. Bài tập 2. </b></i>
<i> </i>
<b>3. Củng cố: (1’)</b>
Nhắc lại nội dung chính của bài
<b>4. Hướng dẫn học bài ở nhà. (1’)</b>
- Về nhà học bài, nắm chắc phần ghi nhớ trong SGK.
- Làm bài tập 3 – Xác định CN trong các câu ở bài tạp 2.
- Đọc và chuẩn bị trước bài Thi làm thơ 5 chữ trả lời các câu hỏi trong SGK.
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 10/3/2012 Ngày giảng: 13/3/2012 dạy lớp 6B
15/3/2012 dạy lớp 6A
<b>Tiết 108: THI LÀM THƠ NĂM CHỮ</b>
<b>I. Mục tiêu bài dạy: </b>
<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh ôn lại và nắm chắc hơn đặc điểm thơ năm chữ. </b>
<b>2. Kĩ năng: Làm quen với các hoạt động và hình thức tổ chức học tập đa dạng, vui</b>
mà bổ ích, lí thú.
<b>3. Thái độ: Tạo được khơng khí vui vẻ, kích thích tinh thần sáng tạo, mạnh dạn</b>
trình bày những gì mình làm được.
<b>II. Chuẩn bị của GV và Hs:</b>
1. Giáo viên: Nghiên đọc kĩ SGK, SGV; soạn giáo án.
2. Học sinh: Học bài, chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên.
<b>III. Tiến trình bài dạy</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: </b> <i>(Kết hợp trong tiết học).</i>
<b>2. Bài mới:</b>
<i><b>* Giới thiệu: </b></i>Các em đã được học và đọc thơ năm chữ. Vậy thơ năm chữ có đặc
điểm gì? Có gì khác với thơ bốn chữ? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
kĩ hơn vỡi nội dung: Thi làm thơ năm chữ.
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
Gv - Yêu cầu học sinh thảo luận và thống nhất
<b>I. Đặc điểm của thể thơ năm </b>
<b>chữ. (13’)</b>
? * Qua sự chuẩn bị bài ở nhà em hãy cho
biết thể thơ năm chữ có gì khác so với thể
thơ bốn chữ?
Hs - Đọc đoạn thơ 1 trong sách giáo khoa
? * Em có nhận xét gì về cách gieo vần ở
mỗi khổ thơ trên?
Hs - Trình bày (có nhận xét, bổ sung) - Khổ 1 + Bác (dòng 1).
+ Bạc (dòng 3).
-> Vần cách, chân.
- Khổ 2 (một dòng 2)
(Thột dòng 3)
khổ 3 + mộng dòng 2
+ lộng dòng 3
+ hồng dòng 4.
-> vần liền.
? * Em hãy chỉ ra nhịp thơ trong các dịng
thơ trên?
Hs Trình bày
Gv - Nhận xét, bổ sung - Nhịp 3/2, 2/3, 1/4
? * Nhận xét về số câu trong mỗi khổ thơ ?
Hs Trình bày (có nhận xét, bổ sung) - Mỗi khổ thờng có bốn câu, có
khi hai câu hoặc khơng chia khổ.
<b>II. Luyện tập. (30’)</b>
Gv Dựa vào hiểu biết về đặc điểm của thể thơ
năm chữ, hãy làm một bài thơ năm chữ
theo nội dung tự chọn?
Ví dụ:
Hoa Sữa.
Trời chợt xanh náo nức
Màu nắng chợt rưng rưng.
áo ai nh mây trắng
Chợt bâng khuâng sân trường
Trắng ngần bóng hoa sữa
E ấp tuổi xn xanh
Hơm qua cịn lấp ló
Sớm nay đơm đầy cành
Nâng niu cành hoa nhỏ
Có hương lành trong tay
Em nhìn trời rộng mở
Nghe thu về trên vai.
<i><b>* Thi làm thơ năm chữ</b></i>
Gv - Cho học sinh trao đổi theo nhóm về các
bài thơ năm chữ làm ở nhà để xác định bài
sẽ giới thiêu trước lớp của nhóm.
? * Từ sự chuẩn bị ở tổ em hãy trình bày bài
thơ của nhóm mình?
nhóm mình.
? * Qua nghe các nhóm trình bày , các em
hãy cho ý kiến về các bài thơ mà các nhóm
vừa trình bày?
Hs - Trình bày những ý kiến cá nhân về bài
thơ của nhóm bạn.
Gv - Nhận xét, bổ sung và đánh giá, xếp loại
kết quả học tập của các nhóm.
<b>3. Củng cố: (1’)</b>
- Đặc điểm của thể thơ 5 chữ?
<b>4. Hướng dẫn về nhà: (1’)</b>
Nắm chắc về đặc điểm của thể thơ năm chữ về nhịp và vần.
- Tập sáng tác các bài thơ năm chữ theo nội dung tự chọn
- Sưu tầm thêm các bài thơ năm chữ ghi vào sổ tay văn học để làm tư liệu tham
khảo.
- Xem lại phần lí thuyết về phương pháp tả người, Lập lại dàn ý chi tiết bài viết tập
làm văn số 6, tiết sau trả bài.
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 10/3/2012 Ngày giảng: 13/3/2012 dạy lớp 6B
16/3/2012 dạy lớp 6A
<b>Tiết : 109: Văn bản: CÂY TRE VIỆT NAM</b>
<i><b>Thép Mới</b></i>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu và cảm nhận được giá trị nhiều mặt của cây tre </b>
và sự gắn bó giữa cây tre với cuộc sống của dân tộc Việt Nam, cây tre trở thành
một biểu tượng của dân tộc Việt Nam. Nắm được nghệ thuật của bài ký.
<b>2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm và sáng tạo bài văn xuôi giàu chất thơ</b>
bằng sự chuyển giọng.
<b>3. Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc. </b>
<b>II. Chuẩn bị của Gv và Hs:</b>
1.Giáo viên: Soạn bài + Nghiên cứu tài liệu tham khảo
2.Học sinh: Học bài cũ + Đọc và soạn bài mới.
<b>1. Kiểm tra bài cũ. (3’)</b>
<i>a. Câu hỏi: Văn bản Cô Tô thắm đượm cảm xúc của tác giả. Qua đó em hiểu được </i>
điều gì sâu sắc trong tâm hồn nhà văn?
b. Đáp án biểu điểm:
<i>(3 điểm) - Hình thức: HS Trình bày lưu lốt, thể hiện rõ nhận thức của cá nhân đối </i>
với nội dung bài học.
( 8điểm) - Nội dung: Tình yêu sâu sắc dành cho thiên nhiên và sự sống con
người, khát vọng tìm kiếm khám phá những vẻ đẹp của cuộc sống. Bài văn là tâm
hồn dân tộc của Nguyễn Tuân gắn bó tha thiết với quê hương đất nước.
2. Bài mới:
<i>* Giới thiệu bài: “Cây tre Việt Nam” được Thép Mới viết làm lời bình cho bộ </i>
<i>phim cùng tên của các nhà điện ảnh Ba Lan. Lời bình đã làm nên giá trị của bộ </i>
<i>phim và được xem như một bài tuỳ bút đặc sắc. 1 bài thơ văn xuôi đẹp. Tại sao lại </i>
<i>coi đó là tuỳ bút đặc sắc? Bài học hơm nay chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể.</i>
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
<b>I. Đọc và tìm hiểu </b>
<b>chung. (8’)</b>
<i><b> 1. Tác giả - Tác </b></i>
<i><b>phẩm.</b></i>
? * Hãy trình bày sự hiểu biết của em về tác giả Thép
Mới?
- Thép Mới (1925 -
1991) là một nhà báo,
nhà văn có sở trường
về tuỳ bút.
Hs - Trình bày.
Gv <i>- Bổ sung: Ơng có tên khai sinh là Hà Văn Lộc quê ở</i>
Hà Nội ngoài báo chí ơng cịn viết nhiều tuỳ bút,
thuyết minh phim,…
?
Hs
* Hãy nêu xuất xứ của văn bản?
- Trình bày (có nhận xét, bổ sung.
- Bài văn là lời bình
cho bộ phim cùng tên
của các nhà điện ảnh
Ba Lan.
<i><b>2. Đọc.</b></i>
? * Chúng ta cần thể hiện giọng đọc như thế nào cho
phù hợp với văn bản này?
Hs - Trình bày cách đọc.
Gv <i>- Nhận xét, bổ sung và hướng dẫn cách đọc: Gịong </i>
đọc trầm lắng, suy tư, lúc ngọt ngào dịu dàng, khi
khẩn trương sơi nổi, lúc phấn khởi hân hoan, khi thì
thủ thỉ tâm tình đầy cảm xúc…
Đọc mẫu một đoạn.
Gọi 1 - 2 học sinh đọc tiếp.
Nhận xét giọng đọc.
Gv - Lưu ý các chú thích: 2,4,6,7,8,9,10,11.
dung chính của từng phần?
Hs - Xác định bố cục văn bản theo yêu cầu (có nhận xét,
bổ sung):
* 4 Đoạn.
+ Đ1: đầu-> Chí khí như người. (Cây tre trong quan
hệ với nhân dân V N)
+ Đ2: Tiếp theo -> Chung thuỷ (Tre gắn bó với con
người trong đời sống hàng ngày và trong lao động)
+ Đ3: Tiếp theo-> Anh hùng chiến đấu (Tre sát cánh
cùng bảo vệ quê hương đất nước)
+ Đ4: Còn lại (Tre trong tương lai)
Gv - Mỗi người Việt Nam không ai là không biết đến
cây tre, bởi cây tre gắn bó lâu đời với dân tộc Việt
nam, hình ảnh cây tre trong bài chính là biểu tượng
của dân tộc Việt nam, mang những phẩm chất của
con người Việt Nam. Những phẩm chất ấy được thể
hiện như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong
phần tiếp theo <b>II. Phân tích.</b>
Hs
?
Hs
- Đọc đoạn 1.
* Nội dung của văn văn bản vừa đọc là gì?
- Giới thiệu chung về cây tre với nhhững phẩm chất
đáng quý.
<i><b> </b></i>
<i><b> 1. Giới thiệu chung về</b></i>
<i><b>cây tre. (8’)</b></i>
? * Tìm những chi tiết giới thiệu về cây tre trong đoạn
đầu của văn bản?
Hs - Phát hiện:
<i>- Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam, </i>
<i>bạn thân của nhân dân Việt Nam.</i>
<i>- Vào đâu tre cũng sống, ở đâu tre cũng xanh tốt. </i>
<i>Dáng tre vươn mộc mạc, màu trem tươi nhũn nhặn. </i>
<i>Tre lớn lên, cứng cáp dẻo dai, vững chắc. Tre trông </i>
<i>thanh cao giản dị, chí khí như người.</i>
? * Em có nhận xét gì về hình thức, nội dung câu mở
đầu?
Hs - Mở đầu, tác giả sử dụng câu gới thiệu theo cấu trúc
câu tỳân thuật đơn có từ “là”, dung biện pháp nhân
hố để xác lập mối quan hệ gắn bó lâu đời đặc biệt
giữa cây tre với người Việt nam. Điệp từ “bạn
<i>thân” khẳng định mối quan hệ chăt chẽ đó. Ba câu </i>
tiếp chứng minh cho mối quan hệ then thiết ấy.
? * Cách sử dụng từ ngữ và triển khai ý ở đoạn văn
này có gì đặc biệt?
- Điệp từ “tre” láy lại, ngân nga cùng với hàng loạt
động từ, tính từ được ding nhân cách hoá, so sánh để
khắc hoạ nhiều đặc tính quý giá của tre: Mộc mạc,
<i>nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, thanh </i>
<i>cao, giản dị, chí khí.</i>
- Cách lập ý của tác giả cũng rất đặc biệt: Tác giả sử
dụng phép liên tưởng. Khi nói về sự gắn bó giữa cây
tre với người Việt nam, tác giả liên tưởng tới rừng
tre Đồng Nai, rừng nứa việt Bắc, rừng tre Điện Biên
Phủ và những luỹ tre bao bọc làng quê Việt Nam,
tiếp đó là phát hiện về phẩm chất của cây tre và nhận
xét khái quát: “tre trông thanh cao giản dị, chí khí
<i>như người”.</i>
- Lới văn, giọng văn câu đối nhịp nhàng và xúc động
say mê – “Văn xuôi của Thép Mới đầy chất thơ”.
? * Qua cách thể hiện của Thép Mới, em có cảm nhận
gì về cây tre Việt Nam?
Hs - Cây tre là người bạn thân của nhân dân Việt Nam,
tre có mặt ở khắp nơi, tre cũng có những phẩm chất
đẹp đẽ gần gũi với tính cách và phẩm chất của nhân
dân Việt Nam.
- Cây tre là người bạn
thân của dân tộc Việt
Nam; tre mang những
phẩm chất đẹp đẽ của
nhân dân Việt Nam .
- Có thể nói rằng hiếm có loại cây nào trên đất nước
ta lại hội tụ đủ mọi phẩm chất cao quý như cây tre,
và cũng khơng có dân tộc nào trên thế giới tập trung
những khí chất độc đáo như dân tộc chúng ta…
như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp <sub></sub> <i><b>2. Sự gắn bó của tre </b></i>
<i><b>với con người và dân </b></i>
<i><b>tộc Việt Nam.</b></i>
<i><b>(14’)</b></i>
Hs - Đọc đoạn văn bản 2 đến “Tre anh hùng lao động!
<i>Tre anh hùng chiến đấu!”</i>
? * Sự gắn bó của cây tre với dân tộc Việt Nam được
đề cập tới trong những lĩnh vực nào?
Hs Trong cuộc sống hằng ngày và trong cuộc kháng
chiến chống kẻ thù xâm lược.
- Vậy trong cuộc sống hàng ngày, tre được đề cập
đến như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu <sub></sub>
a) Tre với con người
<i>Việt Nam trong cuộc </i>
<i>sống hàng ngày.</i>
? * Tìm những dẫn chứng nói về sự gắn bó của cây tre
trong cuộc sống hàng ngày của dân tộc Việt Nam?
Hs Phát hiện:
<i>bóng tre của ngàn xưa, thấp thống mái chùa cổ </i>
<i>kính. Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn </i>
<i>- Tre cũng là nguồn vui duy nhất của tuổi thơ.</i>
<i>- Tuổi già hút thuốc làm vui. Vớ chiếc điếu cày là </i>
<i>khoan khối.</i>
<i>- [...] Tre với mình sống có nhau, chết có nhau, </i>
<i>chung thuỷ.</i>
? * Chỉ ra những nét nổi bật trong cách diễn đạt trên
của tác giả?
Hs
Gv
- Trình bày: Cách nói liên tưởng, nhân hố, giàu
nhịp điệu, tạo nên chất thơ trong cách diễn đạt.
- Nhận xét, bổ sung: Khi nói về sự gắn bó của cây
tre với con người Việt Nam trong đời sống hàng
ngày, tác giả đã liên tưởng đến “Bóng tre trùm lên
<i>âu yếm làng bản xóm thơn. Dưới bóng tre của ngàn </i>
<i>xưa, thấp thống mái chùa cổ kính [..]” </i><sub></sub> Điệp từ
<i>“bóng tre” khơng chỉ mang ý nghĩa tả thực, mặc dù </i>
<i>“Bóng tre trùm mát rượi” là hình ảnh hết sức quen </i>
thuộc đối với mỗi làng quê Việt Nam. Bóng tre đã
- Đặc biệt, tác giả liên tưởng nhiều đến sự gắn boa
khăng khít của cây tre với người nông dân Việt Nam
từ nhiều đời nay trong sản xuất (Cối xay tre, múi lạt
buộc, que chuyền đánh chắt, điếu cày, nôi tre,
giường tre,…) Tre là cánh tay giúp ngưởităm cơng
nghìn việc. “ Cối xay tre, nặng nề quay, từ nghìn
<i>đời nay, xay nắm thóc”… “tre ăn ở với người, đời </i>
<i>đời, kiếp kiếp,…”.</i>
- Nghệ thuật nhân hoá được sử dụng triệt để đã nói
lên sự gắn bó của cây tre với con người Việt Nam
trên nhiều phương diện làm ăn, đời sống văn hố,
đời sống tinh thần. Lời văn có nhiều nhạc điệu, dễ
nhớ, dễ thuộc, bộc lộ cảm xúc thiết tha của người
viết với cây tre (cách sử dụng khéo léo những câu
thơ, câu ca dao cổ truyền trong cách diễn đạt).
? * Qua cách diễn đạt trên, tác giả muốn thể hiện điều
gì?
nên đất nước Việt Nam trong mọi phương diện của
cuộc sống thường ngày, tôn vinh cây tre danh hiệu
cao quý: Tre - anh hùng lao động.
Gv - Nhận xét, khái quát và chốt nội dung. - Cây tre cùng con
người xây dựng nên đất
? * Ngoài đời sống lao động và văn hố tre cịn gắn bó
với con người ở lĩnh vực nào?
Hs - Tre cịn gắn bó với dân tộc trong các cuộc kháng
chiến giải phóng dân tộc.
<i>b. Tre với dân tộc Việt </i>
<i>Nam trong cuộc kháng </i>
<i>chiến.</i>
- Trong lịch sử xa xưa tre từng là vũ khí hiệu nghiệm
trong tay những anh hùng từng đi vào truyền thuyết
chống ngoại xâm của dân tộc: Thánh Gióng đã đánh
đuổi giặc Ân bằng gậy tre,…Trong cuộc kháng
chiến chống giặc ngoại xâm, tre vẫn luôn là người
bạn đồng hành thuỷ chung của dân tộc.
Hs - Đọc đoạn văn bản “Như tre mọc thẳng, con người
<i>không chịu khuất” đến “Tre, anh hùng chiến đấu”.</i>
? * Tìm những chi tiết nói về cây tre trong kháng
chiến?
Hs Phát hiện:
-<i>Như tre mọc thẳng, con người khơng chịu khuất.</i>
<i>- Người xưa có câu “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn </i>
<i>thẳng”. Tre là thẳng thắn bất khuất! Ta kháng </i>
<i>chiến, tre lại là đồng chí chiến đấu của ta. Tre vốn </i>
<i>cùng ta làm ăn, lại vì ta đánh giặc.</i>
<i>- […] Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép quân </i>
<i>thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ </i>
<i>làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa </i>
<i>chín. Tre hy sinh để bảo vệ con người. Tre, anh </i>
<i>hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!</i>
? * Có gì đặc sắc trong cách diễn đạt của tác giả qua
những chi tiết trên?
Hs - Khi nói về sự gắn bó của cây tre với con người
Việt Nam trong kháng chiến, tác giả trình bày trực
tiếp nhận xét về những phẩm chất của tre:
Gv
+ “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng” bằng sự liên
tưởng tới lời người xưa, tác giả nhận xét về phẩm
chất của tre, đó là: cương trực, thẳng thắn.
+ Tiếp tục liên tưởng: Gậy tầm vông Nam Bộ, cái
chông tre Bắc bộ. Từ những liên tưởng đó, tác giả
biểu dương chiến công của tre, thực chất là ca ngượi
cuộc kháng chiến chống Pháp trường kỳ anh dũng
của nhân dân ta.
- Cách lập luận của tác giả cũng rất chặt chẽ: Từ
nhận xét khái quát:”Tre bất khuất, tre cùng ta đánh
<i>giặc”, tác giả đã chứng minh bằng các khía cạnh: </i>
Ngọn tầm vơng; cái chơng tre; tre chống lại sắt thép
quân thù; tre xung phong; tre hy sinh…
- Với điệp từ tre kết hợp với việc sử dụng nhuần
nhuyễn những câu ca dao, câu thơ tạo nên giọng văn
nhịp nhàng, khi dồn dập, hùng hồn, lúc thư thái, cảm
xúc trào dâng và sâu lắng, giàu chất thơ trong cách
diễn đạt.
- Tre đươc nhân hoá bằng những động từ chỉ hoạt
động của con người. Khẳng định sức mạnh và công
lao của tre trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm
của dân tộc. Tre cũng chính là hình ảnh ẩn dụ<sub></sub> ca
ngợi con người, dân tộc Việt Nam bất khuất, anh
dũng bền bỉ trong cuộc kháng chiến gian khổ của
dân tộc.
? * Qua phân tích, em có suy nghĩ gì về cây tre với
cong người trong cuộc kháng chiến của dân tộc?
* Tre sát cánh cùng dân
tộc Việt Nam anh dũng
kiên cường, bất khuất
trong chiến đấu. “Tre,
<i>anh hùng chiến đấu!”</i>
Hs - Tre là hình ảnh ẩn dụ để chỉ con người Việt Nam .
Tre đã hoá thân vào trăm nghìn cơng việc, đồ vật
khác nhau… Vậy tre với con người Việt Nam trong
hiện tại và tương lai như thế nào? <sub></sub>
<i><b>3. Tre với dân tộc Việt </b></i>
<i><b>Nam trong hiện tại và </b></i>
<i><b>trong tương lai.</b></i>
<i><b>(5’)</b></i>
? * Ngồi những vai trị ta thấy tre cịn gắn bó với con
người trong lĩnh vực nào?
Hs - Đó là hình ảnh thân thuộc về “nhạc của trúc của
<i>tre , khúc nhạc của đồng quê trong tiếng sáo diều </i>
<i>bay lưng trời…”</i>
? Qua đó em có nhận xét gì về mối quan hệ của tre với
con người hiện tại?
vật chất, lao động mà tre còn có trong đời sống tinh
thần. Tre là phương tiện để con người biểu lộ những
dung động cảm xúc bằng âm thanh (tiếng sáo)
? * Từ hình ảnh măng non trên phù hiệu thiếu niên tác
giả còn suy nghĩ gì về cây tre trong tương lai?
Hs <i>- Ngày mai sắt thép có thể nhiều hơn tre , tre có thể </i>
<i>bớt đi vai trị quan trọng của nó trong đời sống và </i>
? * Từ suy nghĩ đó tác giả đã đặt ra vấn đề gì về vai
trò của tre trong xã hội hiện đại?
Hs Tác giả gợi mở một hướng suy nghĩ đúng đắn các
giá trị văn hoá, lịch sử của tre vẫn còn mãi trong đời
sống, tre vẫn là người bạn đồng hành chung thuỷ của
dân tộc ta trên đường phát triển.
- Tre vẫn toả bóng mát đời đời làm nên tinh hoa văn
hố cổ truyền Việt Nam hồ cùng văn minh văn hoá
hiện đại. Cây tre mang bản chất chân, thiện, mĩ,
kiêu hãnh, tự hào vô hạn của dận tộc Việt Nam và
tre mãi mãi là người bạn chung thuỷ của dân tộc Vệt
Nam.
- Tre mãi là người bạn
đồng hành chung thuỷ
của dân tộc Việt Nam
trong hiện tại và trong
tương lai.
<b>III. Tổng kết - Ghi </b>
<b>nhớ. (3’)</b>
?
Hs
Gv
* Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung
của văn bản vừa tìm hiểu?
- Trình bày.
- Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung.
- Bài “Cây tre Việt
<i>Nam” có nhiều hình </i>
ảnh chọn lọc mang ý
nghĩa biểu tượng, sử
dụng thành cơng nghệ
thuật nhân hố, lời văn
giàu cảm xúc, nhịp
điệu.
- Cây tre là người bạn
thân thiết lâu đời của
dân tộc Việt Nam; có
vẻ đẹp bình dị và phẩm
chất cao q đã thành
một biểu tượng của đất
nước Việt Nam, dân
tộc Việt Nam.
Hs Đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa. <i><b>* Ghi nhớ: (SGK/100)</b></i>
<b>3. Củng cố: (3’)</b>
- Hs nhắc lại nội dung bài học 1 lần.
- Gv nhận xét, sửa chữa:
Nắm chắc nghệ thuật và nội dung của văn bản.
Chọn lọc một số câu trong văn bản và học thuộc lòng
Nêu cảm nghĩ của em về vai trò của tre trong đời sống hiện tại
Đọc bài đọc thêm trong sách giáo khoa
Soạn bài: Lòng yêu nước
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 13/3/2012 Ngày giảng: 17/3/2012 dạy lớp 6B
16/3/2012 dạy lớp 6A
<b>Tiết : 110. CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức: Giúp hoc sinh nắm được khái niệm câu trần thuật đơn, nắm được</b>
tác dụng của câu trần thuật đơn
<b>2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện và phân tích câu trần thuật đơn, sử dụng câu</b>
trần thuật đơn trong khi nói và viết.
<b>3. Thái độ: Giáo dục ý thức sử dụng câu trần thuật đơn trong viết tập làm văn</b>
<b>II. Chuẩn bị của Gv và Hs:</b>
1. Giáo viên: Soạn bài + Tham khảo tài liệu.
2. Học sinh: Học bài cũ Xem lại các kiểu câu đơn đã học ở bậc Tiểu học
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ. (3’)</b>
a. Câu hỏi: Em hãy nêu các kiểu câu phân loại theo mục đích nói đã học ở bậc Tiểu
học?
b. Đáp án - Biểu điểm:
(2 điểm) Có 4 kiểu câu:
(2 điểm) + Câu trần thuật ( câu kể)
(2 điểm) + Câu nghi vấn (câu hỏi)
(2 điểm) + Câu cảm thán ( câu cảm)
(2 điểm) + Câu cầu khiến.
<i><b>* Giới thiệu bài: Trong Tiếng Việt chúng ta thường sử dụng câu trần thuật đơn.</b></i>
Vậy câu trần thuật đơn thuộc kiêu câu nào? có cấu tạo và tác dụng ra sao? Tiết học
hôm nay chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu cụ thể.
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
<b>I.Thế nào là câu</b>
<b>trần thuật đơn:(16’)</b>
Hs - Đọc ví dụ trong sách giáo khoa. <b>1. Ví dụ:</b>
? * Hãy xác định câu văn trong ví dụ trên? (để xác
định được số câu chúng ta cần căn cứ vào đâu?)
Gv - Căn cứ vào dấu câu để xác định, trong ví dụ có 9
câu.
Gv - Các em đã học về các kiểu câu phân loại theo mục
đích nói đó là câu: Câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm
thán, câu kể.
? * Hãy nêu mục đích nói của từng câu văn trên ?
? * Nếu phân loại câu theo mục đích nói, thì ta có
những kiểu câu nào?
Hs Nhóm câu kể, tả, nêu ý kiến nhận xét (1, 2, 6, 9) <sub></sub>
câu trần thuật
+ Hỏi: (4) <sub></sub> câu nghi vấn
+ Bộc lộ cảm xúc: ( ,5,8)<sub></sub> câu cản thán
+ Yêu cầu, ra lệnh: (7)<sub></sub> câu cầu khiến
Gv - Treo bảng phụ 4 câu trần thuật:
- Chưa nghe hết câu, tơi /đã hếch răng lên, xì một
hơi rõ dài.
- Rồi với điệu bộ khinh khỉnh, tôi /mắng
CN VN
Chú mày / hôi như cú mèo thế này, ta /nào
CN VN CN VN
chịu được.
Tôi về, không một chút bận tâm
CN VN
? * Em hãy xác định CN và VN của 4 câu trần thuật
vừa tìm được ?
Hs - Xác định (có nhận xét, bổ sung).
Gv - Căn cứ vào kết quả mà học sinh đã xác định được
? * Căn cứ vào đâu mà em xác định được như vậy?
Hs Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của chủ ngữ và vị
ngữ:
Gv - Các thành phần còn lại của câu là thành phần phụ
? * Trong 4 câu trên câu nào có cấu tạo ngữ pháp
giống nhau?
Hs - Câu: 1, 2, 9 chỉ có một cụm C - V tạo thành gọi là
- Câu 6 có 2 cụm C ă V tạo thành => Câu trần thuật
ghép.
? * Qua phân tích các ví dụ trên em hiểu thế nào là
câu trần thuật đơn?
Hs - Trình bày.
- Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung bài học.
<b>2. Bài học:</b>
- Câu trần thuật đơn
là loại câu do một
cụm C-V taọ thành
dùng để giới thiêu, tả
hoặc kể về một sự vật
sự việc hoặc nêu một
ý kiến.
Hs - Đọc ghi nhớ trong sgk <i><b>* Ghi nhớ: (SGK)</b></i>
<b>III. Luyện tập. (23’)</b>
Hs - Đọc yêu cầu bài tập 1. <b>1. Bài tập 1:</b>
? * Bài tập 1 có mấy yêu cầu đó là những yêu cầu
nào?
Hs - Xác định yêu cầu của bài tập:
+ Tìm câu trần thuật đơn
+ Nêu ý nghĩa của câu trần thuật đợn
? * Để giải quyết được những yêu cầu đó chúng ta
phải làm theo các bước nào?
Hs - 2 Bước:
+ Xác định câu có 1 cụm chủ vị
+ Xácđịnh mục đích nói: dùng để làm gì?
? * Từ những bước cơ bản trên các em hãy xác định
câu trần thuật đơn?
Câu trần thuật đơn1,2
Câu 1: Tả hoặc giới
thiệu
- Câu 2: Nêu ý kiến
nhận xét.
<b>2. Bài tập 2:</b>
? * Xác định yêu cầu của bài tập 2?
Hs - Xác định sau đó thảo luận theo nhóm.
Lấy ý kiến của nhóm
Câu trần thuật đơn
dùng để giới thiệu
nhân vật
? * Theo em cách giới thiệu nhân vật ở bài tập 2 có gì
đặc sắc?
Hs - Đọc đoạn văn trong bài tập 3. <b>3. Bài tập 3:</b>
? * Đoạn văn trên giới thiệu nhân vật nào? nhân vật
nào là nhân vật chính? Nhân vật nào là nhân vật
phụ?
Hs - Vợ chồng ông lão (nhân vật phụ)
- Thánh Gióng (con trai) nhân vật chính.
? Em thấy cách giới thiệu nhân vật chính có gì khác
so với cách giới thiệu nhân vật ở bài tập 2?
- Câu: a giới thiệu nhân vật phụ (việc làm, quan hệ
trước-> Nhân vật chính sau)
<b>4. Bài tập 4:</b>
? * Ngoài tác dụng giới thiệu nhân vật, câu văn cịn
miêu tả điều gì?
Hs - Câu văn miêu tả hoạt động của nhân vật.
<b>5. Bài tập 5:</b>
Gv Hướng dẫn học sinh viết chính tả bài tập 5 - Viết chính tả.
<b>3. Củng cố: (2’)</b>
- Câu trần thuật đơn là gì?
- Có các kiểu câu trần thuật đơn nào?
<b>4. Hướng dẫn học bài ở nhà. (1’)</b>
- Nắm vững kiến thức, các kiểu câu trần thuật đơn
- Hoàn thiện các bài tập vào vở bài tập
- Đặt các kiểu câu trần thuật đơn (4 kiểu câu).
- Đọc trước bài mới: Câu trần thuật đơn có từ là.
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 14/3/2012 Ngày giảng: 19/3/2012 dạy lớp 6B
17/3/2012 dạy lớp 6A
<b>Tiết 111. (Hướng dẫn đọc thêm): LÒNG YÊU NƯỚC</b>
<i><b>I. Ê-ren-bua</b></i>
được nét đặc sắc của bài văn tuỳ bút - chính luận này: kết hợp chính luận trữ tình;
tư tưởng của bài thể hiện đầy sức thuyết phục không phải chỉ bằng lí lẽ mà cịn
bằng sự hiểu biết phong phú, tình cảm thắm thiết của tác giả đối với Tổ quốc Xô
viết.
<b>2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng lập luận diễn dịch, tổng - phân - hợp, viết câu, đoạn</b>
văn có sử dụng hốn dụ, ẩn dụ, so sánh.
<b>3. Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu nước cho học sinh.</b>
<b>II. Chuẩn bị của Gv và Hs:</b>
1. Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung trong SGK, SGV; soạn giáo án.
2. Học sinh: Đọc kĩ văn bản, chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn đọc - hiểu trong
SGK.
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (3’)</b>
<i>a. Câu hỏi: Đọc thuộc lòng và diễn cảm một đoạn văn mà em thích nhất trong bài</i>
<i><b>Cây tre Việt Nam? Giải thích rõ vì sao em thích?</b></i>
b. Đáp án - biểu điểm:
<i>(5 điểm)- Học sinh đọc một đoạn văn trong bài Cây tre Việt Nam theo yêu cầu.</i>
<i>(5 điểm)- giải thích rõ lí do vì sao thích.</i>
<b>2. Bài mới:</b>
<i><b>* Giới thiệu: Như các em đã biết lòng yêu nước là thứ tình cảm đẹp nhất của mỗi</b></i>
<i>cơng dân, mỗi dân tộc từ xưa đến nay. Có nhiều cách nói về lịng yêu nước: chẳng</i>
<i>hạn trong bài Buổi học cuối cùng của An-phơng-xơ Đơ-đê, lịng u nước được</i>
<i>thể hiện bằng tình u tha thiết tiếng nói dân tộc; Hay sự quyết tâm, sẵn sàng hy</i>
<i>sinh để giữ vững nền độc lập của dân tộc trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến</i>
<i>của Bác Hồ tháng 12/1946 “Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu</i>
<i>mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. Nhưng I-li-a Ê-ren-bua, một nhà văn</i>
<i>lớn của Liên Xơ trước đây đã thể hiện lịng u nước sâu sắc của mình thơng qua</i>
<i>những bài báo chính luận. Tiết học hơm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài Lịng</i>
<i><b>u nước của ơng viết trong thời kỳ ác liệt của cuộc chiến tranh vệ quốc ở Nga.</b></i>
<b>Hoạt động của Gv và HS</b> <b>Ghi bảng</b>
<b>I. Đọc và tìm hiểu</b>
<b>chung. (15’)</b>
Hs
?
- Đọc chú thích * (SGK,T.107).
* Căn cứ vào phần chú thích trong SGK và việc
chuẩn bị bài ở nhà, em hãy trình bày những nét cơ
bản về tác Giả I-li-a Ê-ren-bua và văn bản Lịng
<i><b>u nước của ơng? </b></i>
<i><b>1. Vài nét về tác tác,</b></i>
<i><b>tác phẩm:</b></i>
Hs
Gv
- Trình bày.
- Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung:
I-li-a Ê-ren-bua (1891 - 1962) là người con sinh
ra từ thành phố Ki-ép, một nhà văn nổi tiếng, một
nhà báo lỗi lạc của Liên Xô trước đây cũng là một
trong những nhà văn tầm cỡ của nước Nga ngày
nay. Ông đã từng được giải thưởng văn học quốc
gia Liên Xô (1942 - 1943); giải thưởng hồ bình
quốc tế Lê-nin năm 1952. Ngoài những tập thơ,
nhiều cuốn tiểu thuyết, Ê-ren-bua đã viết hàng
nghìn bài báo chính luận thể hiện sâu sắc lịng u
nứơc và niềm tin sắt đá vào chiến thắng quân phát
xít xâm lược. Mỗi bài viết của ơng trên báo chí,
đài phát thanh là những loạt đại bác dội xuống đầu
thù.
Lịng u nước trích từ bài báo Thử lửa, của
I-li-a Ê-ren-bua viết cuối tháng 6 năm 1942, vào
thời kỳ ác liệt nhất của cuộc chiến tranh vệ quốc
chống phát xít Đức xâm lược (1941 - 1945). Bài
báo từng được đánh giá là “một thiên tuỳ bút trữ
<i>tình, tráng lệ”.</i>
- Lịng u nước trích
Gv <i>Chuyển: Vậy thiên tuỳ bút trữ tình tráng lệ ấy</i>
được thể hiện như thế nào? Trước hết chúng ta
cùng tiếp cận văn bản qua phần đọc. 2. Đọc văn bản:
Gv - Hướng dẫn học sinh đọc:
+ Đây là đoạn bút kí - chính luận nhưng
lại giàu chất trữ tình, nhiều hình ảnh đẹp, nên cần
đọc với giọng vừa rắn rỏi, dứt khoát, vừa mềm
mại, dịu dàng, tràn ngập cảm xúc; nhịp điệu chậm,
chắc, khoẻ, chân thật; câu cuối cùng: đọc thật tha
thiết, xúc động.
+ Chú ý đọc chính xác các từ ngữ phiên
âm từ tiếng Nga trong văn bản.
Hs - Đọc toàn bộ văn bản.
- Đoạn từ đầu <sub></sub> “Yên lặng trọng thể”.
- Cùng học sinh theo dõi, nhận xét, uốn nắn,
hướng dẫn cách đọc
- Đọc tiếp từ “Người xứ Gru-di-a” đến “ánh sao
<i>đỏ của ngày mai”.</i>
Gv - Theo dõi, nhận xét, uốn nắn.
Hs - Đọc đoạn cịn lại.
? * Đọc chính xác & giải nghĩa các từ: U-crai-na;
<i>Gru-di-a; Lê-nin-grát; điện Krem-li?</i>
- Gru-di-a: Một nước cộng hoà ở phía tây nam
Liên Xơ, nay là nước Cộng hồ Gru-di-a.
- Lê-nin-grát: tên gọi dưới thời Xô viết thành phố
Xanh Pê-téc-bua - thủ đô của nước Nga trước
Cách mạng tháng Mười. Nay lấy lại tên cũ.
- Điện Krem-li: Quần thể kiến trúc cung điện có
tường thành bao quanh ở trung tâm Mát-xcơ-va,
được xây dựng từ nhiều thế kỉ trước dưới thời Nga
hoàng. Sau cách mạng tháng Mười Nga, trụ sở các
cơ quan trung ương của Liên Xơ được đặt ở đây.
- Ngồi các từ đó ra trong q trình tìm hiểu, các
em cũng cần nắm chắc những từ khó đã được giải
nghĩa trong SGK để hiểu đầy đủ hơn nội dung của
văn bản.
? * Theo em, bài văn được viết theo thể loại nào?
luận - trữ tình. Thể tuỳ bút trữ tình các em đã được
tìm hiểu trong bài Cô Tô và Cây tre Việt Nam (thể
tuỳ bút tức là thể kí ghi lại một cách tương đối tự
do những cảm nghĩ của người viết kết hợp với
phản ánh hiện thực khách quan; trữ tình: có nội
dung phản ánh hiện thực bằng biểu hiện những ý
nghĩ, cảm xúc, tâm trạng của con người trước cuộc
sống; Chính luận là thể văn phân tích, bình luận
các vấn đề chính trị, xã hội đương thời.
? * Viết bài văn này, tác giả muốn bày tỏ điều gì?
(Nêu đại ý của bài văn?).
Hs - Bài văn lí giải ngọn nguồn của lịng u nước.
Lịng yêu nước bắt nguồn từ tình yêu những gì
thân thuộc, gần gũi; tình u gia đình, làng xóm,
miền q. Lịng yêu nước được thể hiện và thử
thách trong cuộc chiến đấu chống ngoại xâm bảo
vệ Tổ quốc.
? * Dựa vào trình tự nội dung của văn bản, cho biết
bố cục của bài văn? Nội dung chính của từng
phần?
Hs Bài văn gồm 2 phần:
1. Từ đầu đến “lòng yêu Tổ quốc”: Lí giải ngọn
nguồn của lịng u nước.
2. Tiếp từ “có thể nào quan niệm được” đến
hết: Sự thử thách của lịng u nước.
<b>II. Phân tích văn bản.</b>
<b>(20’)</b>
<i>“yêu miền quê trở nên lòng yêu Tổ quốc”.</i>
? * Em hãy nhắc lại nội dung chính của đoạn văn
vừa đọc?
Hs - Ngọn nguồn của lòng yêu nước.
- Ngọn nguồn của lịng u nước được lí giải như
thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu ở phần thứ nhất.
<i><b> 1. Ngọn nguồn của</b></i>
<i><b>lòng yêu nước: </b></i>
? * Tìm câu mở đầu và câu kết đoạn của đoạn văn lí
giải ngọn nguồn của lịng yêu nước và cho biết
nhận xét của em về trình tự lập luận của đoạn văn?
? * Nhớ đến quê hương, người dân Xô viết đều nhớ
đến những vẻ đẹp của của q hương mình. Đó là
những vẻ đẹp nào? Em có nhận xét gì về cách
chọn lọc và miêu tả những vẻ đẹp đó?
? * Sau những minh chứng cụ thể về lòng yêu
Gv <sub></sub><i> Phát phiếu học tập có ghi câu hỏi thảo luận, sau</i>
<i>đó lưu ý học sinh:</i>
- Với câu hỏi 1, các em cần xác định được câu mở
đoạn và câu kết đoạn sau đó tìm hiểu xem cách lập
luận (cách sắp xếp lý lẽ, dẫn chứng để khẳng định
vấn đề được nêu ra - ở đây là lòng yêu nước) của
tác giả có gì đáng chú ý và từ đó, nhà văn muốn
khái quát điều gì?
- Câu hỏi 2, các em chú ý, nhà văn đã đề cập tới
mấy vùng miền và mỗi vùng miền trên đất nước
Nga nổi bật những vẻ đẹp nào, sao đó mới nhận
xét cách chọn lọc và miêu tả của tác giả.
- Câu hỏi 3, các em chú ý ở phần cuối của đoạn
văn lý giải ngọn nguồn của lịng u nước; những
hình ảnh ấy được lý giải theo thứ tự nào (thấp <sub></sub>
cao, nhỏ <sub></sub> lớn, cụ thể <sub></sub> trừu tượng), từ đó tìm dụng
ý của cách lý giải.
<i>(Thời gian thảo luận là 3 phút bắt đầu)</i>
Hs <sub></sub> Thảo luận theo yêu cầu.
- Cùng học sinh nhận xét, bổ sung.
+ Câu kết đoạn: “Lòng yêu nhà, u làng xóm,
<i>u miền q trở nên lịng u Tổ quốc”. </i>
Cách lập luận của đoạn văn rất linh hoạt, sáng
tạo, kết hợp giữa diễn dịch và tổng - phân - hợp.
Mở đầu tác giả nêu nhận định rút ra từ thực tế
<i>(Lòng yêu nước ban đầu là lịng u những vật</i>
<i>tầm thường nhất...), tiếp đó tác giả nói về tình u</i>
q hương trong những biểu hiện cụ thể thơng qua
việc phân tích, chứng minh bằng những dẫn chứng
của các vùng miền khác nhau trên đất nước Nga.
Cuối cùng tác giả khái quát, mở rộng, nâng cao
nhận định về ngọn nguồn của lòng yêu nước
thành một chân lý ở câu cuối đoạn (Lịng u nhà,
<i>u làng xóm, u miền q trở nên lịng u Tổ</i>
<i>quốc).</i>
Gv - Những vẻ đẹp bình dị thân thuộc của quê hương
thường ngày quá quen thuộc với ta đến nỗi ta quên
đi hoặc không để ý đến. Nhưng khi chiến tranh ập
đến, đứng trước mối đe doạ của kẻ thù thì vẻ đẹp
ấy lại hiện lên rõ nét trong tâm hồn của mỗi con
người, sau đây cô mới nhóm thứ 2 trình bày kết
quả của mình.
Hs <sub></sub> Trình bày (có nhận xét, bổ sung).
Gv <sub></sub> Nhận xét, bổ sung:
- Mỗi miền quê đều có những vẻ đẹp riêng biệt, đó
+ Vùng Bắc: Nhớ cánh rừng bên dịng sơng
<i>Vi-na hay miền Xu-cu-nơ, thân cây mọc là là mặt</i>
<i>nước,[...] đêm tháng sáu sáng hồng và tiếng “cô</i>
<i>nàng” gọi đùa người yêu.</i>
<i> + U-crai-na: Nhớ bóng thuỳ dương tư lự bên</i>
<i>đường, cái bằng lặng của buổi trưa hè vàng</i>
<i>ánh[...]</i>
<i> + Người Gru-di-a: Khí trời của núi cao, những</i>
<i>tảng đá sáng rực, nỗi vui bất diệt của dịng suối</i>
<i>óng ánh bạc, vị mát của nước đóng thành băng,</i>
<i>[...]</i>
<i> + Người ở thành Lê-nin-grát: bị sương mù quê</i>
<i>hương ám ảnh, nhớ dịng sơng Nhê-va rộng và</i>
<i>đường bệ [...] nhớ những tượng bằng đồng tạc</i>
<i>chiến mã, lá hoa rực rỡ trong công viên,[...]</i>
Hs <sub></sub> Tác giả đã kết hợp những kiến thức địa lý, lịch
sử, văn hoá, hiện tại và quá khứ..., rồi lựa chọn
những hình ảnh đẹp, tiêu biểu cho từng vùng miền.
Với ngơn ngữ biến hố, giàu chất trữ tình, tác giả
miêu tả những hình ảnh tiêu biểu ấy rất cụ thể,
sinh động với những màu sắc, hình ảnh tiêu biểu,
có sức gợi cảm, mang những vẻ đẹp thanh tú, riêng
biệt, độc đáo của quê hương mình: nơi thì êm đềm
- Đặc biệt, hình ảnh ngơi sao đỏ trên đỉnh tháp
<i>điện Crem-li như một biểu tượng đặc sắc, hào</i>
hùng của nước Nga trong lịch sử, hiện tại và tương
lai, niềm tin và mơ ước của hơn hai trăm triệu
nhân dân các dân tộc Liên Xô vĩ đại.
Gv <sub></sub> Sau những minh chứng cụ thể về lòng yêu
nước, tác giả đã khái qt lịng u nước bằng hình
ảnh cụ thể. Vậy những hình ảnh đó là gì và có ý
nghĩa như thế nào?
Hs - Trình bày
- Nhận xét, bổ sung:
Gv - Sau những minh chứng về lòng yêu nước, tác
giả đã khái quát lòng yêu nước bằng hình ảnh cụ
thể <i>“Dịng suối đổ vào sông, sông đổ vào dải</i>
<i>trường giang Vơn-ga, con sơng Vơn-ga đi ra bể.</i>
<i>Lịng u nhà, u làng xóm, u miền q trở nên</i>
<i>lịng u Tổ quốc”.</i>
Hs <sub></sub> Tác giả dùng hình ảnh so sánh rất đạt, đi từ gần
tới xa (Dịng suối đổ vào sơng, sông đổ vào dải
<i>trường giang Vôn-ga, con sông Vôn-ga đi ra bể),</i>
từ nhỏ đến lớn (Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, u
với nhau.
? * Qua phân tích, tìm hiểu, em cảm nhận như thế
nào về lịng u nước?
Hs - Lịng u nước là thứ tình cảm thiêng liêng, xuất
phát từ tình yêu cụ thể đối với những vật gần gũi,
thân thuộc, gắn bó với mỗi con người.
Lòng yêu nước
bắt nguồn từ tình yêu
cụ thể đối với những
vật gần gũi, thân thuộc,
gắn bó với mỗi con
người.
? * Theo các em, ở Việt Nam ta lịng u nước có
cội nguồn như vậy khơng? Tìm những câu ca dao,
câu thơ, câu văn thể hiện những đặc điểm riêng
của từng vùng, miền trên đất nước ta?
Hs - Với câu hỏi này, các em sẽ thảo luận với hình
<i>thức thi sưu tầm (mỗi dãy bàn là một đội, hai bạn</i>
<i>(Thời gian thảo luận là 2 phút bắt đầu)</i>
Hs - Thảo luận theo u cầu sau đó trình bày kết quả.
Gv - Cùng học sinh nhận xét, bổ sung:
Ví dụ:
<i> - Anh đi, anh nhớ quê nhà,</i>
<i> Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương...</i>
<i> - Đồng Đăng có phố Kì Lừa</i>
<i> Có nàng Tơ Thị có chùa Tam Thanh.</i>
<i> - Đường vô sứ Nghệ quanh quanh</i>
<i> Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.</i>
<i> - Nhà Bè nước chảy chia hai</i>
<i> Ai về Gia Định Đồng Nai thì về.</i>
<i> - Việt Nam đất nước ta ơi!</i>
<i> Mênh mông biển lúa đâu trời đệp hơn!...</i>
<i> (Nguyễn Đình Thi)</i>
- Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi!
<i> Rừng cọ, đồi chè, đồng xanh ngào ngạt...</i>
(Tố Hữu)
- Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá
<i>khác nhau...</i>
(Thép Mới)
Hs - Đọc đoạn cuối từ “Có thể nào quan niêm
<i>được…” đến hết.</i>
<i><b>2. Sự thử thách của</b></i>
<i><b>lòng yêu nước:</b></i>
? * Sức mạnh của lòng yêu nước được thể hiện trong
câu văn nào?
Hs - Phát hiện: Có thể nào quan niệm được sức mạnh
<i>của lịng u nước mà khơng đem nó vào lửa đạn</i>
<i>gay go thử thách. </i>
? * Em có nhận xét gì về cách diễn đạt của câu văn
này? Cách diễn đạt đó có ý nghĩa gì?
Hs - Tác giả đã sử dụng câu hỏi tu từ có ý nghĩa
khẳng định sức mạnh của lòng yêu nước.
? * Như vậy lòng yêu nước được khẳng định trong
hoàn cảnh nào? Tại sao?
Hs - Trình bày.
Gv - Cùng học sinh nhận xét, bổ sung:
- Lòng yêu nước được bộc lộ sức mạnh trong hồn
cảnh chiến tranh vì: chiến tranh là hồn cảnh gay
go ác liệt nhất, ảnh hưởng tới số phận của mỗi con
người và đất nước. Hồn cảnh đó đòi hỏi con
người bộc lộ đầy đủ, rõ nét nhất, cụ thể nhất tình
yêu Tổ quốc của mình: Họ sẵn sàng chiến đấu, hy
sinh vì Tổ quốc.
? * Trong hồn cảnh đó người ta giờ đây đã hiểu rõ
hơn lịng u nước của mình lớn đến dường nào,
đó là u những gì?
Hs - Trình bày:
Gv - Cùng HS nhận xét, bổ sung:
<i> […] Yêu người thân, yêu Tổ quốc, yêu nước</i>
<i>Nga, yêu Liên bang Xô viết.</i>
Hs - Giờ đây đã hiểu rõ hơn lịng u nước của mình
lớn đến dường nào: Yêu người thân, yêu Tổ quốc,
<i>yêu nước Nga, u Liên bang Xơ viết. Đó chính là</i>
u từ cái cụ thể (người thân) đến cái lớn hơn là
<i>(Tổ quốc, là nước Nga, Liên bang Xơ viết). Đều đó</i>
khiến người ta đã hiểu: khi kẻ thù giơ tay khả ố
<i>động đến Tổ quốc chúng ta. Ai là kẻ chẳng cảm</i>
<i>thấy, mùa thu qua, điều giản dị này “mất nước</i>
? * Câu văn “Mất nước Nga thì ta cịn sống làm gì
<i>nữa” có ý nghĩa như thế nào?</i>
thân thuộc, gắn bó thiêng liêng. Như vậy, con
người sống khơng cịn ý nghĩa.
- Tổ quốc là niềm tự hào, là lẽ sống của con người.
Một câu nói này có lẽ đã động đến hàng triệu trái
tim của người dân Xô viết lúc bấy giờ, giục giã họ
xông lên, quyết chặn đứng kẻ thù xâm lược. Vì
càng yêu Tổ quốc, người ta càng dám hy sinh cho
Tổ quốc.
Gv - Liên hệ: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp và
chống Mĩ xâm lược, lòng yêu nước của nhân dân
Việt Nam cũng như của nhân dân Nga: Đã biến
thành chủ nghĩa anh hùng cách mạng, giành lại
độc lập tự do cho Tổ quốc vào mùa xuân năm
1975 lịch sử. Tinh thần yêu nước ấy luôn luôn là
sức mạnh vô cùng to lớn của dân tộc, chính điều
này đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện trong
bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta:“Mỗi
<i>khi Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần yêu nước sẽ</i>
<i>kết thành làn sóng vơ cùng mạnh mẽ, to lớn nhấn</i>
<i>chìm cả bè lũ cướp nước và bán nước”..</i>
? * Như vậy trong phần cuối của văn bản, em thấy
sức mạnh của lòng yêu nước được thử thách và
Hs - Trình bày.
- Nhận xét và khái quát nội dung.
Sức mạnh của lòng yêu
nước được thử thách
và khẳng định trong
cuộc chiến tranh vệ
quốc.
? * Qua những nhận định của tác giả về ngọn nguồn
của lòng yêu nước, em có suy nghĩ gì về tác giả?
<i>(em có nhận xét gì về tình cảm, sự hiểu biết của</i>
<i>tác giả đối với quê hương đất nước?)</i>
Hs - Qua những nhận định về ngọn nguồn của lịng
u nước, ta có thể thấy tác giả mang trong mình
tình yêu Tổ quốc mạnh mẽ, sâu sắc, tự hào mãnh
liệt về quê hương đất nước mình. Đồng thời ta
cũng thấy ở tác giả một vốn sống , sự hiểu biết
phong phú, có cách cảm nhận tinh tế về vẻ đẹp của
quê hương đất nước.
? * Em hãy nêu những nét cơ bản về nghệ thuật và
nội dung của văn bản?
<b>III. Tổng kết ghi nhớ.</b>
<b>(3’)</b>
Hs
Gv
- Trình bày.
Nhận xét, bổ sung: Bài biết tuỳ bút chính luận
-trữ tình, giọng văn giàu cảm xúc, nhiều hình ảnh
Hs
đẹp, cách lập luận chặt chẽ đầy sức thuyết phục, đi
từ nhận định khái qt sau đó phân tích, tổng hợp.
- Bài văn cho ta thấy: Bài văn thể hiện tinh thần
yêu nước tha thiết, sâu sắc của tác giả và những
người dân Xơ viết trong hồn cảnh thử thách gay
gắt của cuộc chiến tranh vệ quốc. Đồng thời bài
văn đã nói lên một chân lý: “Lịng u nước ban
<i>đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất (...).</i>
<i>Lòng u nhà, u làng xóm, u q trở nên lịng</i>
<i>u Tổ quốc”.</i>
- Đọc ghi nhớ (SGK,T109)
giả và những người
dân Xơ viết trong hồn
cảnh thử thách gay gắt
của cuộc chiến tranh
vệ quốc. Đồng thời bài
văn đã nói lên một
<i><b>* Ghi nhớ: </b></i>
<b>3. Củng cố: (3’)</b>
- Để khắc sâu thêm nội dung bài học, chúng ta cùng chuyển sang phần luyện tập.
- Đọc diễn cảm bài văn (GV và HS theo dõi, nhận xét, uốn nắn).
* Nếu cần nói đến vẻ đẹp tiêu biểu về quê hương mình (hoặc địa phương em
đang ở) thì em sẽ nói những gì?
<b>4. Hướng dẫn học bài ở nhà. (1’)</b>
- Đọc diễn cảm toàn bộ văn bản, nắm chắc nội dung ghi nhớ (SGK,T.109);
học thuộc lòng đoạn “Dịng suối đổ vào sơng, sơng đổ vào dải trường giang
<i>Vơn-ga, con sơng Vơn-ga đi ra bể. Lịng u nhà, u làng xóm, u miền q trở nên</i>
<i>lịng yêu Tổ quốc”, phân tích ý nghĩa khái quát của đoạn văn này và nêu cảm nhận</i>
của em về lòng u nước. (Trong q trình phân tích, các em chú ý cách diễn đạt,
hình ảnh nghệ thuật mà tác giả sử dụng trong đoạn văn từ đó nêu nhận xét, đánh
giá của bản thân về lòng yêu nước) các em sẽ vết khoảng 10 dòng, viết vào vở bài
tập.
- Đọc và chuẩn bị bài tiếng Việt Câu trần thuật đơn có từ là theo câu hỏi
(SGK.114,115)
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 16/3/2012 Ngày giảng: 20/3/2012 dạy lớp 6B
19/3/2012 dạy lớp 6A
<b>Tiết 112: CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ</b>
<b>1. Kiến thức: Học sinh nắm được đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là và cách</b>
phân loại câu.
<b>2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu trần thuật</b>
đơn có từ là. Biết sử dụng và phân biệt loại câu này trong khi nói và viết.
<b>3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng kiểu câu theo mục đích nói.</b>
<b>II. Chuẩn bị của GV và Hs: </b>
1. Giáo viên: Soạn bài + Bảng phụ chép ví dụ.
2. Học sinh: Học bài cũ + Soạn bài mới.
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ. (3’)</b>
a. Câu hỏi: Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong các câu trần thuật đơn và phân biệt
câu tạo của chúng?
a) Một con ếch sống lâu ngày trong một cái giếng.
b) Tre là cánh tay của người nông dân.
* Đáp án – biểu điểm:
a) Một con ếch sống lâu ngày trong một cái giếng.
CN VN
b) Tre là cánh tay của người nông dân.
CN VN
<b>2. Bài mới.</b>
<i><b>* Giới thiệu: Vậy trong câu trần thuật đơn có 2 loại đó là câu trần thuật đơn có từ </b></i>
“ là” và câu trần thuật đơn khơng có từ “là” Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu câu trần
thuật đơn có từ là.
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
<b>I. Đặc điểm của câu trần</b>
<b>thuật đơn có từ là. (12’)</b>
Gv Treo bảng phụ gọi học sinh đọc ví dụ và xác định
CN - VN:
<b>1. Ví dụ:</b>
CN VN (Vũ Trinh)
b) Truyền thuyết /là loại truyện dân gian kể về
CN VN
Nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử
thời quá khứ, thường xuyên có yếu tố tưởng
tượng kỳ ảo.
c) Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô /là môt ngày
CN VN
Trong trẻo, sáng sủa
d) Dế Mèn trêu Chị Cốc /là dại.
CN VN
? * Các vị ngữ trong các câu được cấu tạo như thế
nào?
Là + CDT
Là + TT
Là + DT
? * Chọn những từ hoặc cụm từ phủ định thích hợp
sau đây điền vào trước vị ngữ của các câu trên:
không, không phải, chưa, chưa phải và cho biết
nhận xét của em về ý nghĩa của những câu đó?
a) Bà đỡ Trần không phải là người huyện Đông
Triều
b) Truyền thuyết không phải là loại truyện dân
gian kể về nhân vật và sự kiện có liên quan đến
lịch sử thời quá khứ, thường xuyên có yếu tố
tưởng tượng kỳ ảo.
c) Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô không phải là
môt ngày trong trẻo, sáng sủa
d) Dế Mèm trêu Chị Cốc không phải là dại.
=> Các câu mang ý nghĩa phủ định.
? * Vậy, qua phân tích em thấy câu trần thuật đơn
có từ là có đặc điểm gì?
Hs
Gv
Hs
- Trình bày.
- Nhận xét, khái quát và chốt nội dung.
- Đọc ghi nhớ (SGK,T.114).
<b>2. Bài học:</b>
Trong câu trần thuật đơn
có từ là:
- Vị ngữ thường do từ là
kết hợp với đanh từ (cụm
danh từ) tạo thành. Ngoài
ra, tổ hợp giữa từ là với
động từ (cụm động từ),…
cũng có thể làm vị ngữ.
- Khi vị ngữ biểu thị ý
phủ định, nó kết hợp với
các cụm từ không phải,
chưa phải.
<b>* Ghi nhớ: </b>
<b>II. Các kiểu câu trần </b>
<b>thuật đơn có từ là. (11’)</b>
<b> 1. Ví dụ: </b>
Hs - Đọc lại các ví dụ đã phân tích ở phần I.
? * Vị ngữ của các câu biểu thị ý nghĩa gì?
(Vị ngữ của câu nào trình bày cách hiểu về sự
vật, hiện tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ? Vị ngữ
của câu nào có tác dụng giới thiệu sự vật, hiện
tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ? Vị ngữ của câu
nào thể hiện sự đánh giá đối với sự vật, hiện
tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ?)
Hs - Đứng tại chỗ xác định:
Câu a) Giới thiệu về bà đỡ Trần.
Câu b) Định nghĩa về truyền thuyết.
Câu c) Miêu tả một ngày trên đảo Cô Tô.
Câu d) Đánh giá hành động của Dế Mèn trêu chị
Cốc.
? Căn cứ vào mục đích biểu thị của các câu, có thể
chia câu trần thuật đơn có từ là thành mấy loại?
Đó là những loại nào?
Hs
Gv
- Trình bày.
- Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung bài học.
<b>2. Bài học:</b>
Có 4 kiểu câu trần thuật
đơn cố từ là đáng chú ý
như sau:
- Câu định nghĩa.
<b>III. Luyện tập. (17’)</b>
? * Tìm câu trần thuật đơn có từ là? (SGK,T.115,
116).
<b>1. Bài tập 1:</b>
? * Muốn giải quyết được yêu cầu trên chúng ta
phải chú ý điều gì?
Hs - Nắm chắc đặc điểm 1 của câu trần thuật đơn.
Gv Cho học sinh làm theo nhóm (3 phút) sau đó
trình bày kết quả (có nhận xét, chữa bổ sung):
=> Các câu câu trần thuật
đơn: a, c, d, e.
<b>2 Bài tập 2:</b>
?
Hs
Xác đinh chủ ngữ và vị ngữ trong các câu trần
thuật đơn có từ là vừa tìm được?
a) - CN: Hốn dụ.
- VN: Là tên gọi […]
cho sự diễn đạt.
c) - CN: Tre, nhạc của
trúc, nhạc của tre.
VN:
+ Là cánh tay của
người nông dân
+ Là bác chim ri
+ Là bác chim ri
+ Là bác chim ri
+ Là bác chim ri
e)
- Khóc/ là dại
CN VN
- Rên/ hèn
CN VN Lược
- Van/ yếu đuối bỏ từ là
CN VN
Dại khờ/ là những lũ
CN VN
người câm.
<b>3 Bài tập 3: </b>
? * Viết một đoạn văn ngắn tả người bạn của em
trong đó có ít nhất một câu trần thuật đơn có từ
là?
Gv
Hs
- Cho học sinh làm sau đó yêu cầu từng học sinh
đọc bài làm của mình.
u cầu học sinh nhận xét, chữa lỗi.
Ví dụ đoạn văn:
Bạn tôi tên là Lan Thanh. Gương mặt ln hồng
tươi, vui vẻ với nụ cười đỏ rói trên mơi. Tóc bạn
hơi nâu. Hai bên cánh mũi hếch là cặp kính cận.
Mỗi lúc bị ai chọc giận, bạn lại lấy ngón trỏ đẩy
chiếc kính và dí nó vào trán rồi nhìn mọi người
ngơ ngác rất dễ thương.
Bạn tôi tên là Lan Thanh <sub></sub> Câu TT đơn có từ là
dủng để giới thiệu.
Hai bên cánh mũi hếch là cặp kính cận
- Gv củng cố lại kiến thức toàn bài
<b>4. Hướng dẫn về nhà. (1’)</b>
Nắm chắc đặc điểm, các kiểu câu thần thuật đơn có từ là.
Hồn thiện các bài tập vào vở bài tập
Tìm các đoạn văn , thơ trong đó có câu trần thuật đơn có từ là.
Đọc trước bài: “Lao xao”
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thiết bị dạy học...
<b> </b>
Ngày soạn: 19/3/2012 Ngày giảng: 22/3/2012 dạy lớp 6B
23/3/2012 dạy lớp 6A
<b>Tiết 113: Văn bản LAO XAO.</b>
<i><b>Duy Khán</b></i>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức: Học sinh cảm nhận được sự phong phú của thiên nhiên qua hình </b>
ảnh các lồi chim. Tâm hồn nhạy cảm và lòng yêu thiên nhiên, làng quê của tác
giả.
<b>2. Kĩ năng: Khả năng quan sát và miêu tả sinh động các loài chim dựa trên vốn </b>
hiểu biết phong phú của tác giả.
<b>3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, cảnh vật làng quê.</b>
<b>II. Chuẩn bị của Gv và Hs: </b>
1. Giáo viên: Soạn bài + Nghiên cứu tài liệu.
2. Học sinh: Học bài cũ + Soạn bài mới.
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ. (4’)</b>
<i>a Câu hỏi: Ngọn nguồn của lòng yêu nước được bắt nguồn từ đâu? Vì sao?</i>
<i>b. Đáp án: </i>
<i>(5 điểm) - Lòng yêu nước bắt nguồn từ những vật tầm thường nhất...</i>
<i>(5 điểm) - HS Lý giải được vì sao.</i>
<b>2. Bài mới.</b>
<i><b>* Giới thiệu: Cảnh làng quê với hình ảnh thiên nhiên, sinh hoạt con người tưởng </b></i>
<i>như đơn giản khơng có gì đáng nói. Vậy mà trở thành kỉ niệm sâu sắc của mỗi nhà</i>
<i>văn, nhà thơ đi vào lòng người và mỗi chúng ta tự bào giờ ? Văn bản Lao xao của </i>
<i>nhà văn Duy Khán sẽ giúp chúng ta hiểu được phần nào trong tiết học hôm nay…</i>
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
<b>I . Đọc và tìm hiểu </b>
<b>chung. (10’)</b>
Hs - Đọc chú thích * trong sách giáo khoa (T.112). <i><b>1. Tác giả - Tác </b></i>
<i><b>phẩm.</b></i>
?
Hs
Gv
* Tóm tắt những nét tiêu biểu về tác giả Duy Khán?
- Trình bày.
- Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung.
- Duy Khán ( 1934 -
1995) là nhà văn
chuyên viết về hồi kí.
?
Hs
Gv
* Hãy nêu xuất xứ của văn bản?
- Trình bày.
- Cùng HS nhận xét, bổ sung.
- Văn bản trích từ tác
phẩm “ Tuổi thơ im
lặng” được giải
thưởng năm 1987.
Đây là tập hồi kí tự truyện của tác giả. Thường qua hổi
<i><b>2. Đọc.</b></i>
Gv Hướng dẫn cách đọc:
- Giọng đọc chậm rãi, tâm tình. Cần chú ý câu văn
ngắn, những khẩu ngữ, những câu chuyện dân gian
lồng vào trong bài.
- Đọc mẫu đoạn đầu.
- Gọi 2 học sinh đọc tiếp đến hết (có nhận xét cách
đọc).
Hs - Đọc chú thích: 1, 4, 5, 6, 7, 8.
? * Căn cứ vào nội dung, văn bản có thể chia làm mấy
phần? Cho biết nội dung của từng phần?
<i><b>3. Bố cục</b></i>
Hs - Văn bản chia thành 2 phần:
+ P1: Đầu-> “… râm ran”: Cảnh nông thôn buổi sớm
chớm hè. ( Lao xao ong bướm).
+ P2: Còn lại: Thế giới các loài chim. ( Lao xao thế
giới loài chim).
2 phần
Gv <sub></sub> Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung văn bản theo cấu
trúc trên trong phần phân tích. <b>II. Phân tích. </b>
Hs - Đọc lại đoạn đầu.
* Nhắc lại nội dung chính của đoạn văn bản vừa đọc?
<i><b>1. Cảnh nơng thôn </b></i>
<i><b>buổi sớm chớm hè. </b></i>
<i><b>(11’)</b></i>
?
? * Cảnh vật chớm hè được tác giả miêu tả qua những
chi tiết hình ảnh nào?
<i>- Cây cối um tùm. cả làng thơm. Cây hoa lan nở hoa </i>
<i>trắng xoá. Hoa dẻ từng chùm mảnh dẻ. Hoa móng </i>
<i>rồng bụ bẫm thơm như mít chín [...]. Ong vàng, ong vị</i>
<i>vẽ, ong mật đánh lộn nhau để hút mật [...] chúng đuổi </i>
<i>cả bướm. Bướm hiền lành bỏ chỗ lao xao [...]</i>
?
? * Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của tác giả
trong đoạn văn trên?
Hs
Hs - Tác giả sử dụng kiểu câu trần thuật với kết cấu đơn
giản: C - V tạo nét chấm phá về khung cảnh buổi sớm
?
? * Âm thanh nào trong khung cảnh đó được tác giả chú
ý nhất?
Hs
mùa hè tới.
?
? * Qua cách miêu tả của tác giả, em có cảm nhận gì về
cảnh nơng thơn buổi sớm chớm hè?
Hs
Hs - Cảnh làng quê đẹp, thơ mộng, vui vẻ, rộn ràng trong
cái xôn xao của ong bướm.
- Cảnh làng quê có vẻ
đẹp, thơ mộng, rộn
ràng trong cái xơn
xao của ong bướm.
Hs
Hs
?
?
- Đoạn đoạn 2 của văn bản.
* Hãy cho biết nội dung đoạn văn vừa đọc? <i><b>2. Lao xao thế giới </b></i>
<i><b>các loài chim. (12’)</b></i>
?
?
Hs
Hs
* Mở đầu giới thiệu thế giới các loài chim, tác giả đã
dẫn dắt bằng những câu văn nào?
<i>- Sớm. Chúng tôi tụ tập ở góc sân. tồn chuyện trẻ con.</i>
<i>Râm ran.</i>
?
?
Hs
Hs
* Em có nhận xét gì về số lượng tiếng ở mỗi câu ?
Dụng ý của tác giả ở đây là gì?
- Những câu văn trần thuật rất ngắn, có câu chỉ có 1 từ
đầy dụng ý. Đó là thế giới lồi chim sẽ được miêu tả
?
? * Em hãy thống kê các lồi chim được nói đến trong
bài? Chúng được xếp theo nhóm lồi như thế nào? Vì
sao lại xếp như vậy?
Hs
Hs - Thống kê theo yêu cầu:
+ Các lồi chim được nói đến trong bài là: Bồ các,
<i>diều hâu, sáo sậu, sáo đen, chèo bẻo, tu hú, quạ, chim </i>
<i>ngói, chim cắt, nhạn, bìm bịp.</i>
+ Xếp theo hai nhóm:
. Nhóm chim hiền - bởi chúng gần gũi với con người,
luôn mang lại niềm vui cho đất trời và con người.
. Nhóm chim ác, dữ - (quạ, cắt: chuyên ăn cắp, ăn trộm,
lấn át các loài chim khác; Chèo bẻo được xem là loài
chim dữ, bởi dám chống lại kẻ ác bằng sức mạnh đồn
kết của mình).
Gv
Gv - Tác giả đã giới thiệu các loài chim theo hai nhóm.
<b>3. Củng cố: (7’)</b>
- Đọc diễn cảm toàn bộ văn bản.
<b>4.Hướng dẫn học bài ở nhà: (1’)</b>
- Tập phân tích nội dung cịn lại (thế giới các lồi chim: Tìm những chi tiết cụ thể
kể và tả về các loài chim trong văn bản; nhận xét những biện pháp nghệ thuật được
sử dụng và tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó).
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho tồn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 19/3/2012 Ngày giảng: 22/3/2012 dạy lớp 6B
13/3/2012 dạy lớp 6A
<b>Tiết 114: Văn bản LAO XAO. (tiếp theo)</b>
<i><b>Duy Khán</b></i>
<b>1. Kiến thức: Học sinh cảm nhận được sự phong phú của thiên nhiên qua hình </b>
ảnh các lồi chim. Tâm hồn nhạy cảm và lòng yêu thiên nhiên, làng quê của tác
giả.
<b>2. Kĩ năng: Khả năng quan sát và miêu tả sinh động các loài chim dựa trên vốn </b>
hiểu biết phong phú của tác giả.
<b>3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, cảnh vật làng quê.</b>
<b>II. Chuẩn bị của Gv và Hs: </b>
1. Giáo viên: Soạn bài + Nghiên cứu tài liệu.
2. Học sinh: Học bài cũ + Soạn bài mới.
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
<i><b> * Giới thiệu: Thế giới các loài chim được tác giả miêu tả như thế nào? Mời các</b></i>
em cùng tìm hiểu tiếp trong tiết học hôm nay.
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
Hs
Hs - Đọc đoạn văn bản từ “Các... các... các...” đến hết. <b>II. Phân tích: (25’)</b>
?
Hs
* Tìm những chi tiết giới thiệu cụ thể về các loài
chim trong văn bản?
<i><b> - Các... các… các...</b></i>
<i> Một con bồ các kêu váng lên [...] vừa bay vừa </i>
<i>kêu.</i>
<i> - Sáo sậu, sáo đen hót, đậu cả lên lưng trâu mà </i>
<i>hót mừng được mùa. Nhà các Vui có con sáo đen tọ</i>
<i>toẹ học nói…</i>
<i> - Con tu hú [...] kêu “tu hú” là mùa tu hú chín </i>
<i>[...]</i>
<i> - Nhạn vùng vẫy tít mây xanh “chéc chéc”.</i>
<i> - Khi con bìm bịp kêu “bìm bịp” tức là đã thống </i>
<i>buổi [...] Giời khốc cho nó bộ cánh nâu, suốt đêm </i>
<i>ngày rúc trong bụi cây.</i>
<i> - Diều hâu bay cao tít, nó có cái mũi khằm, đánh </i>
<i>hơi tinh lắm [...] bắt gà con lao như mũi tên [...] </i>
<i>tha gà con lao vụt lên mây xanh [...]</i>
<i> - Những mũi tên đen mang hình đi cá từ đâu tới</i>
<i>tấp bay đến. ấy là những con chim chèo bẻo. Chúng</i>
<i>lao vào đánh con diều hâu túi bụi [...] Ngày mùa </i>
<i>chúng thức suốt đêm. Mới tờ mờ đất nó đã cất tiếng</i>
<i>gọi người: “Chè cheo chét”... </i>
<i> Chúng nó trị ác [...]</i>
- Quạ: Lia lia, láu láu như quạ dòm chuồng lợn
<i>[...] Quạ vừa bay lên, bị chèo bẻo bay tứ phía, </i>
<i>đánh.</i>
- Chim cắt cánh nhọn như dao bầu chọc tiết lợn.
<i>Bao nhiêu con bồ câu của nhà chú Chàng đã bị </i>
<i>chim cắt xỉa chết. Khi đánh nhau, cắt chỉ xỉa bằng </i>
<i>cánh. Chúng là loài quỷ đen, vụt đến, vụt biến [...]</i>
? * Em có nhận xét gì về nghệ thuật kể và tả các lồi
chim của tác giả?
Hs
Gv
- Trình bày.
Cùng HS nhận xét, bổ sung:
- Tác giả chọn mỗi lài vật một nét nổi bật đáng chú
ý:
+ Về đặc điểm, tập tính: Bồ các, tu hú, sáo, nhạn,
bìm bịp.
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể và tả: Kể về con
sáo nhà bác Vui; kể về sự tích chim bìm bịp.
- Tác giả miêu tả ngoại hình qua hành động, phối
hợp xen kẽ giữa các lồi có quan hệ với nhau; kết
hợp tả, kể, nhận xét, bình luận làm cho bài văn kể
- Sử dụng các biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá sống
động, từ láy tượng thanh để miêut ả tiếng kêu chính
xác: Chéc chéc, các các, bìm bịp, tu hú.
- Đặc biệt, tác giả còn sử dụng nhiều yếu tố dân
gian:
+ Bài đồng dao Bồ các là bác chim ri... được đưa
vào rất phù hợp với tâm lý trẻ thơ. Gợi lên mối
quan hệ họ hàng, ràng buộc trong thế giới các loài
chim theo quan niệm và tưởng tượng mang mầu sắc
dân gian về thế giới con người ở làng quê.
+ Thành ngữ: Dây mơ rễ má, kẻ cắp gặp bà già, lia
<i>lia láu láu như qua dịm chuồng lợn.</i>
+ Cổ tích: Sự tích chim bìm bịp, chim chèo bẻo.
? * Qua nghệ thuật miêu tả, kể chuyện của tác giả, em
thấy thế giới các loài chim hiện ra như thế nào? Từ
đó em có nhận xét gì về cảnh làng quê trong bài?
Hs - Thế giới các loài chim phong phú, sinh động,
chúng hiện ra cụ thể với những nét riêng biệt, độc
đáo.
=> Cảnh làng quê trong bài tươi đẹp, sống động.
Gv - Nhận xét <sub></sub> khái quát lại và chốt nội dung. - Cảnh làng quê tươi
đẹp, với thế giới các
loài chim phong phú,
sinh động hiện ra cùng
những nét cụ thể, riêng
biệt, độc đáo của chúng.
? * Em có cảm nhận gì về tác giả qua đoạn văn thứ
hai này?
Hs - Tác giả có vốn hiểu biết sâu sắc, phong phú, đã
dạng về các lồi chim. Có tình cảm u mến gắn bó
với thiên nhiên, làng q. Nhà văn có cái nhìn và
cảm xúc hồn nhiên của tuổi thơ.
? * Theo em cách nhìn và cảm nhận của tác giả theo
quan niệm dân gian về một số lồi chim quen thuộc
có gì đặc sắc và có gì chưa ổn?
Hs
Gv
- Trình bày.
con người, với cơng việc nhà nơng, đó là những
thiện cảm và ác cảm của từng loài chim theo quy
luật phổ biến mang tính dân gian. Do đó cũng
khơng tránh khỏi sự định kiến đối với một số con
vật, chẳng hạn: Sự tích con bìm bịp mà cho rằng khi
con này kêu thì các lồi chim ác, chim dữ mới ra
? * Em thử đặt tên cho chèo bẻo theo cách cảm nhận
của em?
Hs - Chim hảo hán;
- Chim dũng sĩ,…
?
Hs
* Nêu những nét thành công về nghệ thuật và nội
dung của văn bản?
- Văn bản đậm chất dân gian, quan sát tinh tế, miêu
tả, kể chuyện lồng cảm xúc, thái độ…thể hiện sự
quan sát tinh tường, vốn hiểu biết phong phú và tình
cảm yêu mến cảnh sắc quê hương.
- Bài văn đã vẽ nên bức tranh cụ thể sinh động,
nhiều màu sắc về thế giới các loài chim ở đồng quê.
<b>III. Tổng kết: (3’)</b>
- Bằng sự quan sát tinh
tường, vốn hiểu biết
phong phú và tình cảm
yêu mến cảnh sắc quê
- Bài văn đã vẽ nên bức
tranh cụ thể sinh động,
nhiều màu sắc về thế
giới các loài chim ở
đồng quê.
<b>3. Củng cố: (16’)</b>
<i><b> * Viết một đoạn văn (5 - 7 câu) miêu tả 1 loài chim ở quê em?</b></i>
- Hs Miêu tả theo u cầu trình bày (có nhận xét, chữa lỗi bổ sung).
- Gv nhận xét, sửa chữa.
<b>4. Hướng dẫn học ở nhà. (1’)</b>
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ trong sách giáo khoa . Nắm chắc nghệ thuật và nội
dung của bài.
- Viết đoạn văn miêu tả về thế giới loài chim theo cảm nhận của em.
- Sưu tầm các đoạn văn viết về các loài chim.
- Kiểm tra Tiếng Việt.
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
Ngày soạn: 21/3/2012 Ngày kiểm tra: /3/2012 lớp 6B
24/3/2012 lớp 6A
<b>Tiết 115: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
<b>1. Kiến thức: Đánh giá kiến thức cơ bản về phần tiếng Việt đã học từ đầu học kì II</b>
đến nay (cụ thể về các phép tu từ: nhân hoá, so sánh, ẩn dụ, hốn dụ; các thành
phần chính của câu; câu trần thuật).
<b>2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tổng hợp kiến thức, kĩ năng viết đoạn văn theo yêu </b>
cầu.
<b>3. Thái độ: Giáo dục ý thức thái độ nghiêm túc trong học tập của học sinh</b>
<b>II. Nội dung đề:</b>
<b> MA TRẬN</b>
<i> Cấp độ</i>
<b>Tên </b>
<b>Chủ đề </b>
(nội dung,
chương…)
<b>Nhận biết</b> <b>Thông hiểu</b> <b>Vận dụng</b> <i><sub>Tổng</sub></i>
<b> Cấp độ thấp</b> <b>Cấp độ cao</b>
TNKQ TL TNKQ TL TN TL TN TL
<b>Chủ đề 1</b>
<b>So sánh</b> đượcTìm
phép so
sánh
trong
câu
Đặt
được
câu có
sử dụng
phép so
sánh
<i>Số câu </i>
<i>Số điểm Tỉ lệ %</i> <i>Số câu1/4</i>
<i>Số điểm</i>
<i>0,5 </i>
<i>Số câu </i>
<i>Số điểm</i> <i>Số điểmSố câu</i> <i>Số điểmSố câu</i> <i>Số điểmSố câu</i> <i>Số câu 1Số điểm</i>
<i>2</i>
<i>Số câu</i>
<i>Số điểm</i> <i>Số điểm Số câu </i> <i>Số câu 1,25điểm=2,5</i>
<i>25%</i>
<b>Nhân hóa</b>
Tìm
được
phép
nhân hóa
trong
câu
Tác
dụng
của phép
nhân
hóa
<i>Số câu </i>
<i>Số điểm Tỉ lệ %</i> <i>câu1/4Số</i>
<i>Số điểm</i>
<i>0,5 </i>
<i>Số câu</i>
<i>Số điểm</i> <i>Số điểmSố câu</i> <i>Số điểmSố câu</i> <i>Số điểmSố câu</i> <i>Số điểmSố câu</i> <i>Số điểmSố câu</i> <i> Số câu1</i>
<i>Số điểm</i>
<i>2</i>
<i>Số câu 1,25</i>
<i>điểm=2,5</i>
<i>25%</i>
<b>Chủ đề 3</b>
<b>Ẩn dụ </b> đượcTìm
phép ẩn
dụ trong
câu
<b>Trình </b>
<b>bày </b>
<b>được ẩn</b>
<b>dụ là gì</b>
<i>Số câu </i>
<i>Số điểm Tỉ lệ %</i> <i>câu1/4Số</i>
<i>Số điểm</i>
<i>0,5 </i>
<i>Số câu</i>
<i>Số điểm</i> <i>Số điểmSố câu</i> <i>Số câu 1Số điểm</i>
<i>2</i>
<i>Số câu</i>
<i>Số điểm</i> <i>Số điểmSố câu</i> <i>Số điểmSố câu</i> <i>Số câu 1,25điểm=2,5</i>
<i>25%</i>
<b>Chủ đề 4</b>
<b>Hốn dụ</b> đượcTìm
phép
hốn dụ
trong
câu
Đặt
được
câu có
sử dụng
phép
hốn dụ
<i>Số câu </i>
<i>Số điểm</i>
<i>0,5 </i>
<i>2 </i> <i>25% </i>
<i>Số câu </i>
<i>Số điểm Tỉ lệ %</i>
<i>Số câu 1</i>
<i>Số điểm</i>
<i>2</i>
<i>Số câu</i>
<i>Số điểm</i>
<i>Số câu</i>
<i>Số điểm</i>
<i>Số câu 1</i>
<i>Số điểm</i>
<i>2</i>
<i>Số câu</i>
<i>Số điểm</i>
<i>Số câu 2</i>
<i>Số điểm</i>
<i>4</i>
<i>Số câu</i>
<i>Số điểm</i>
<i>Số câu1</i>
<i>Số điểm</i>
<i>2</i>
<i>Số câu 5</i>
<i>điểm=10</i>
<i>100%</i>
<b>ĐỀ BÀI</b>
<b>Lớp 6A</b>
<b>Phần I. Trắc nghiệm: (2điểm)</b>
<b>Câu1. (2điểm) Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau là:</b>
a. Trẻ em như búp trên cành,
Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan.
A. So sánh;
B. Nhân hoá;
C. Hoán dụ;
D. Ẩn dụ.
b. Được sự quan tâm của Đảng và nhà Nước, Quỳnh Nhai ta đã không ngừng đổi
mới.
A. Ẩn dụ;
B. So sánh;
C. Nhân hoá;
D. Hoán dụ.
c. Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng,
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
A. Hoán dụ;
B. Ẩn dụ;
C. So sánh;
D. Nhân hoá.
d. Thấy bác voi đi qua, thỏ cất tiếng chào:
- Cháu chào bác voi ạ.
A. So sánh
B. Hoán dụ?
C. Nhân hoá
D. Ẩn dụ
<b>Phần II. Tự luận: (8 điểm)</b>
<b>Câu 2: (2 điểm)</b>
Hãy đặt 1 câu có sử dụng phép so sánh?
<b>Câu 3 : (2 điểm)</b>
Hãy đặt 1 câu có sử dụng phép hốn dụ?
<b>Câu 4: (2 điểm) Hãy cho biết ẩn dụ là gì?</b>
<b>Câu 5: Chỉ ra tác dụng của phép tu từ trong câu thơ sau:</b>
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường
<b>Lớp 6B</b>
<b>Phần I. Trắc nghiệm: (2điểm)</b>
<b>Câu1. (2điểm) Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau là:</b>
a. Người cha mái tóc bạc,
Đốt lửa cho anh nằm.
A. So sánh
B. Hoán dụ?
C. Nhân hoá
D. Ẩn dụ
b. Bác gấu tỏ vẻ rất thán phục trí thơng minh của khỉ:
- Cháu đúng là một cậu bé tài giỏi!
A. Hoán dụ;
B. Ẩn dụ;
C. So sánh;
D. Nhân hố.
c. Bàn tay ta làm nên tất cả,
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
B. So sánh;
C. Nhân hố;
D. Hốn dụ.
d. Cơ giáo như mẹ hiền.
A. So sánh;
B. Nhân hoá;
C. Hoán dụ;
D. Ẩn dụ.
<b>Phần II. Tự luận: (8 điểm)</b>
<b>Câu 2: (2 điểm)</b>
Hãy đặt 1 câu có sử dụng phép so sánh?
<b>Câu 3 : (2 điểm)</b>
Hãy đặt 1 câu có sử dụng phép hốn dụ?
<b>Câu 4: (2 điểm) Hãy cho biết ẩn dụ là gì?</b>
<b>Câu 5: Chỉ ra tác dụng của phép tu từ trong câu thơ sau:</b>
Trâu ơi, ta bảo trâu này,
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.
<b>III. Đáp án:</b>
<b>Phần I. Trắc nghiệm: (2 điểm - mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)</b>
a. – A; b. – D, c. – D; d. – A
<b>Phần II. Tự luận: (8điểm)</b>
<b>Câu 2 (2 điểm) </b>
Đặt câu chính xác, đúng yêu cầu
<b>Câu 3 (2 điểm)</b>
Đặt câu chính xác, đúng yêu cầu
<b>Câu 4: Ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có </b>
nét tương đồng nhằm tăng tính gợi hình gị cảm cho sự diễn đạt.
<b>Câu 5:</b>
Đoạn thơ đã sử dụng phép nhân hóa làm cho các sự vật: Ơng trời, Kiến, Cây mía
có các hành động, suy nghĩ như người, gần gũi với người.
<b>LỚP 6B : </b>
<b>Phần I. Trắc nghiệm: (2 điểm - mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)</b>
Câu 1:
a. – D; b. – C, c. – B; d. – C
<b>Phần II. Tự luận: (8điểm)</b>
Câu 2 (2 điểm)
Đặt câu chính xác, đúng yêu cầu
<b>Câu 3 (2 điểm)</b>
Đặt câu chính xác, đúng yêu cầu
<b>Câu 4: Ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có </b>
nét tương đồng nhằm tăng tính gợi hình gị cảm cho sự diễn đạt.
<b>Câu 5:</b>
Đoạn thơ đã sử dụng phép nhân hóa làm cho con trâu trở nên gần gũi với người,
thể hiện tình cảm thân thiết của người với trâu.
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
<b> </b>
29/3/2012 lớp 6A
<b>Tiết 116: </b>
<b>Tiết 116: trả bài kiểm tra Văn - Tập làm văn tả ngtrả bài kiểm tra Văn - Tập làm văn tả ngêiêi</b>
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp học sinh nhận ra được những ưu, nhược điểm của bài kiểm tra
văn và bài viết tập làm văn tả người. Củng cố các kiến thức cơ bản về văn học hiện
đại Việt Nam và các bước xây dựng bài văn miêu tả; vận dụng các kĩ năng quan
2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kỹ năng trình bày, sắp xếp ý theo trình tự nhất định.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác học tập.
II. Chuẩn bị của Gv và Hs:
1. Giáo viên: Nghiên cứu kĩ đề - chấm bài; chuẩn bị nội dung trả bài
2. Học sinh: Ơn lại lí thuyết, đọc kĩ và lập dàn ý cho đề bài viết tập làm văn tả cảnh
ở nhà theo yêu cầu của giáo viên.
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ: (3’)
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh ở nhà.
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Các em đã viết bài tập làm văn tả cảnh ở nhà. Vậy qua bài
viết, các em đã đạt được những yêu cầu gì? Cịn những điểm gì cần phải rút kinh
nghiệm? Trong tiết trả bài hôm nay chúng ta cùng xem xét lại bài viết đó.
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
Gv
Hs
?
Hs
Gv
Gv
- Bảng phụ.
- Đọc lại đề.
* Hãy xác định yêu cầu của đề bài trên?
- Xác định yêu cầu của đề.
- Ghi tóm tắt những yêu cầu chính lên
bảng.
- Phần văn có hai phần: Trắc nghiệm và tự
luận.
- Sau khi đã xác định được yêu cầu của đề,
chúng ta tiến hành lập dàn ý theo bố cục ba
<b>I. Tìm hiểu đề: (3’)</b>
<b>1. Đề bài:</b>
a) Phần văn.
b) Tập làm văn.
Em hãy tả lại một người thân
trong gia đình mà em yêu quý
nhất.
<b>2. Yêu cầu:</b>
a) Phần văn.
- Thể loại: Văn miêu tả (tả
người)
- Nội dung: một người thân
trong gia đình mà em yêu quý
nhất
- Phạm vi, giới hạn: Từ thực tế
được tiếp xúc, quan sát và tình
cảm của chính bản thân.
?
Hs
Gv
?
?
Hs
?
Hs
Gv
phần của bài văn miêu tả.
* Hãy cho biết yêu cầu phần mở bài của
bài văn miêu tả?
- Trình bày.
- Khái quát lại.
* Với đề này, ta nên mở bài như thế nào?
* Hãy xác định những nội dung cần miêu
tả trong phần thân bài?
- Lần lượt miêu tả cụ thể theo trình tự nhất
định.
* Phần kết thúc cần đảm được những ý
nào?
- Nêu cảm xúc suy nghĩ của em về về
người thân.
1. Hình thức: (1 điểm)
Trình bày sạch, khoa học, khơng
mắc lỗi chính tả, ngữ pháp; lời văn chân
thành; diễn đạt lưu loát rõ ràng; kết hợp
được với miêu tả, biểu cảm.
2. Nội dung:
a) Mở bài:(1 điểm)
Giới thiệu người mà em yêu
a) Mở bài:
- Giới thiệu người mà em yêu
quý nhất.
(Tên, nghề nghiệp, cảm tưởng
của em về người ấy)
b) Thân bài:
- (Lần lượt miêu tả theo trình tự
nhất định)
- Hình dáng bên ngồi:
+ Tầm vóc: Cao, thấp, ...
+ Dáng người: Đậm hay mảnh.
+ Khn mặt: Trịn, trái xoan,
hiền hậu hay nghiêm nghị,...
+ Các nét trên khn mặt có gì
nổi bật: Mắt, mũi, miệng, nụ
cười,...
+ Mái tóc, nước da có đặc điểm
gì? (trắng, nâu, đen,..)
- Tính nết, sở thích ra sao?
(Vui, cởi mở, thích đọc sách,...)
- Thái độ với mọi người như
thế nào (Yêu thương, quan tâm,
chăm sóc,...):
+ Với người thân trong gia
đình;
+ Với em;
+ Với mọi người xung quanh,...
c) Kết bài:
Nêu cảm nghĩ của em về người
thân: Yêu thích, biết ơn, kính
trọng,... Hình ảnh người đó có
ảnh hưởng như thế nào đối với
em?
Gv
?
Hs
quý nhất.
b) Thân bài: (Đảm bảo như đáp án) (6
điểm)
Lần lượt miêu tả cụ thể theo trình tự nhất
định.
Lựa chọn được những chi tiết biểu, miêu
tả được người thân của mình và lần lượt tả
- Hình dáng bên ngồi. (2,5 điểm -mỗi ý
0,5 điểm)
- Tính nết, sở thích. (1,5 điểm)
- Thái độ với mọi người (2 điểm)
c) Kết bài: (2 điểm)
Nêu cảm nghĩ của em về người thân
Nhận xét bài viết của học sinh:
Ưu điểm:
- Nhìn chung nhiều em có tiến bộ hơn so
với các bài viết trước. Các em đều nắm
vững thể loại, xác định được nội dung yêu
cầu của đề; biết lựa chọn các chi tiết tiêu
biểu để tả.
- Một số bài viết trình bày tương đối
khoa học; lời lẽ tự nhiên, biết sử dụng các
từ ngữ có hình ảnh, giàu sức gợi tả, tình
cảm trân thành:
Nhược điểm:
- Kết quả bài viết của một số em còn
thấp.
- Một số em còn lười học, lười suy nghĩ,
thể hiện : bài viết sơ sài; chữ viết cẩu thả,
còn mắc lỗi chính tả; một số em cịn viết
hoa tự do
- Một số chưa biết lựa chọn chi tiết để tả
(tả lan man), sắp xếp các chi tiết còn lủng
củng, tuỳ hứng:
* Hãy xác định xem trong các đoạn, câu
sau, bạn đã mắc phải lỗi gì?
- Đọc và xác định lỗi.
6A:
1. Khuôn mặt chái soan ửng hồng.
2. Ông em năm nay 70 tuổi, nước da
hồng hào khoẻ mạnh, đôi mắt đen lay láy
<b>IV. Nhận xét: (3’)</b>
?
Hs
Gv
đọc truyện khơng phải đeo kính.
3. Mẹ có giọng nói nhẹ nhàng, ấm áp.
Mỗi khi mẹ cười để lộ hàm răng trắng
phau.
6B:
1. Mẹ em không giống những người phụ
nữ khác - trầm tính nhưng nghiên khắc có
lẽ vì mẹ quá vất vả.
2. Bàn tay mẹ thô thiển nhưng em vẫn cảm
thấy mềm mại, ấm áp mỗi khi mẹ xoa lưng
cho em ngủ.
3. Em yêu mẹ nhất chên đời.
* Chữa lại cho đúng?
- Chữa.
- Nhận xét, bổ sung cách chữa lỗi:
6A: 1. Lỗi chính tả:
- Chữa lại: Khn mặt trái xoan ửng hồng.
2. Lỗi dùng từ không phù hợp.
- Chữa lại: Ông em năm nay 70 tuổi, nước
da hồng hào khoẻ mạnh, đơi mắt vẫn cịn
tinh anh lắm, mỗi khi đọc truyện khơng
phải đeo kính.
3. Lỗi dùng từ.
- Chữa lại: Mẹ có giọng nói nhẹ
nhàng, ấm áp. Mỗi khi mẹ cười để lộ hàm
răng trắng bóng.
6B:
1. Lỗi chính tả.
- Chữa lại: Mẹ em không giống những
người phụ nữ khác - trầm tính nhưng
nghiêm khắc có lẽ vì mẹ q vất vả.
2. Lỗi dùng từ:
- Chữa lại: Bàn tay mẹ thô ráp nhưng em
vẫn cảm thấy mềm mại, ấm áp mỗi khi mẹ
xoa lưng cho em ngủ.
3. Lỗi chính tả
- Chữa lại: Em yêu mẹ nhất trên đời.
- Đọc bài viết tốt:
+ Lớp 6A: Linh, Trâm Anh.
+ Lớp 6B: Ngọc, Duyên.
- Thơng báo kết quả bài viết sau đó trả bài
<b>VI. Đọc bài mẫu: (5’)</b>
<b>3. Củng cố: (3’)</b>
- Các bước làm bài văn miêu tả?
- Muốn miêu tả hay, cần chú ý điều gì?
<b>4. Hướng dẫn học bài ở nhà. (1’)</b>
- Về nhà xem lại toàn bộ lí thuyết đã học về miêu tả; Đọc bài viết và tự sửa lỗi.
- Tìm đọc một số bài văn mẫu tham khảo.
- Ơn lại tồn bộ kiến thức cơ bản phần văn trả lời câu hỏi trong SGK,T.117,
upload.123doc.net - tiết sau ôn tập.
<b>Rút kinh nghiệm:</b>
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động...
- Nội dung kiến thức...
- Phương pháp giảng dạy...
- Hình thức tổ chức lớp học...
- Thiết bị dạy học...
Ngày soạn: 23/3/2012 Ngày giảng: 26/3/2012 lớp 6A
30/3/2012 lớp 6B
<b>Tiết 117: ÔN TẬP TRUYỆN VÀ KÍ</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
<b>1. Kiến thức: </b>Giúp học sinh hình thành được những hiểu biết sơ lược về các thể
truyện, kí trong loại hình tự sự. Nhớ được nội dung cơ bản và những nét đặc sắc
nghệ thuật của các tác phẩm truyện, kí hiện đại đã học.
<b>2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích đặc điểm nội dung và nghệ thuật của các</b>
văn bản.
<b>3. Thái độ: u thích mơn học, u q hương đất nước.</b>
<b>II. Chuẩn bị của GV và HS:</b>
1. Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội SGK, SGV; soạn giáo án.
2. Học sinh: Học ôn và chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên.
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: </b>
<i>Kết hợp trong tiết học.</i>
<b>2. Bài mới:</b>
<b>I. Hệ thống các tác phẩm truyện, kí đã học.</b>
GV. Yêu cầu học sinh trình bày đã được hướng dẫn chuẩn bị ở nhà theo nhóm.
<b>Số</b>
<b>TT</b> <b>Tên tác phẩm</b> <b>Tác giả</b>
<b>Thể</b>
<b>loại</b> <b>Tóm tắt nội dung (đại ý)</b>
1
<b>Dế Mèn</b>
<b>phiêu lưu kí</b>
(trích)
Tơ Hồi Truyện
Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của một
chàng dế thanh niên nhưng tính tình
xốc nổi, kiêu căng. Trị đùa ngỗ nghịch
của Dế Mèn đã gây ra cái chết thảm
thương cho Dế Choắt và Dế Mèn đã rút
ra bài học đường đời đầu tiên cho
mình.
2
<b>Sơng nước </b>
<b>Cà Mau (trích</b>
đất rừng
phương Nam)
Đồn Giỏi Truyện
Cảnh quan độc đáo của vùng Cà Mau
với sơng ngịi, kênh rạch bủa giăng chi
chít, rừng đước trùng điệp hai bên bờ
và cảnh chợ Năm Căn tấp nập trù phú
họp ngay trên mặt sông.
3 <b>Bức tranh </b>
<b>của em gái tôi</b>
Tạ Duy
Anh
Truyện
ngắn
Tài năng, tâm hồn trong sáng và lịng
nhân hậu ở cơ em gái có năng khiếu
đặc biệt về hội hoạ đã giúp cho người
anh vượt lên được lòng tự ái, đố kị và
tự ti của mình.
4 <b>Vượt thác</b>
(trích: Q nội) Võ Quảng Truyện
Hành trình ngược sơng Thu Bồn vượt
thác của con thuyền do dượng Hương
Thư chỉ huy.
5 <b>Buổi học </b>
<b>cuối cùng</b>
An-phông-xơ Đô-đê
(Pháp)
Truyện
ngắn
Buổi học tiếng Pháp cuối cùng của lớp
học vùng An-dát bị Phổ chiếm đóng và
hình ảnh thầy Ha-men qua cái nhìn và
tâm trạng của chú bé Phrăng.
6 <b>Cơ Tơ</b>
(trích)
Nguyễn
Tn Kí
Vẻ đẹp tươi sáng, phong phú của cảnh
sắc thiên nhiên vùng đảo Cô tô và một
nét sinh hoạt của người dân trên đảo.
7 <b>Cây tre </b> Thép Mới Kí
Cây tre là người bạn gần gũi, thân thiết
của nhân dân Việt Nam trong cuộc
sống hằng ngày, trong lao động và
chiến đấu. Tre đã thành biểu tượng của
đất nước và dân tộc Việt Nam.
<b>nước (trích</b>
báo Thử Lửa) Ê-ren-bua
bút
chính
luận
những vật bình thường gần gũi, từ tình
u gia đình, quê hương. Lòng yêu
nước được thử thách và bộc lộ mạnh
mẽ trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ
quốc.
9
<b>Lao xao</b>
(trích tuổi thơ
im lặng)
Duy Khán
Hồi kí
tự
truyện
Miêu tả các lồi chim ở đồng q, qua
đó bộc lộ vẻ đẹp và sự phong phú của
thiên nhiên làng quê và bản sắc văn hoá
dân gian.
<b>II. Hệ thống một số đặc điểm thể loại truyện và kí hiện đại.</b>
<i>GV. Cho HS thảo luận theo nhóm (điền tên tác phẩm hoặc đoạn trích và thể loại</i>
<i>(SGK.T.upload.123doc.net), đánh dấu X vào vị trí tương ứng ở các cột tiếp theo để</i>
<i>thấy có yếu tố đó). (3 phút).</i>
<b>Số</b>
<b>T</b>
<b>T</b>
<b>Tên tác</b>
<b>phẩm</b> <b>Thể loại Cốt truyện</b> <b>Nhân vật</b>
<b>Nhân vật kể</b>
<b>chuyện</b>
1
<b>Dế Mèn</b>
<b>phiêu lưu kí</b>
(trích)
Truyện
dài
- Có
- Kể theo
trình tự
thời gian.
Chính: Dế Mèn;
Phụ: Dế choắt,
chị Cốc, Cào
Cào, Giọng Vó...
Nhân vật chính,
chọn ngơi kể thứ
nhất.
2
<b>Sơng nước </b>
<b>Cà Mau</b>
(trích đất
rừng phương
Nam)
Truyện
dài
- Ko (vì
đây chủ
yếu là đoạn
văn tả
cảnh.
-Tả theo
trình tự Ko
gian.
Ơng Hai, thằng
An, thằng Cị...
(xưng “chúng
<i>tôi” </i>
Thằng An, thằng bé
lưu lạc, chọn ngôi
kể thứ nhất.
3
<b>Bức tranh </b>
<b>của em gái</b>
<b>tôi</b>
Truyện
- Có
- Kể theo
trình tự
thời gian.
Người anh trai,
Kiều Phương,
chú Tiến Lê, bé
quỳnh, bố, mẹ
của Kiều
Phương.