Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (150.67 KB, 13 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i>Ngày soạn: </i>
<i>Ngày giảng: </i>
<i><b>Ngữ văn. Bài 1. Tiết 1.Văn bản</b></i>
<b>CỔNG TRƯỜNG MỞ RA</b>
<b>- Lí Lan - </b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>
- Nhận thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tình
huống đặc biệt: đêm trước ngày khai trường.
- Hiểu được tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em.
- Hiểu được giá trị của các hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng.
<i>2. Kĩ năng: </i>
Đọc diễn cảm, tìm hiểu văn bản.
<i>3. Thái độ:</i>
Có lịng u thích say mê văn học.
<b>* Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:</b>
<i>1. Kiến thức:</i>
- Nhận biết được tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao
của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là tuổi thiếu niên, nhi đồng.
- Nhận biết được lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản.
<i>2. Kỹ năng:</i>
- Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật ký của một
người mẹ.
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm
chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con.
<b>II. Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:</b>
<i>1. Kỹ năng nhận thức: Tự nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân.</i>
<i>2. Kỹ năng giao tiếp: Là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức</i>
nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể một cách phù hợp với hồn cảnh và văn hóa...
<b>III.Chuẩn bị:</b>
<i>1. Giáo viên: Chuẩn kiến thức, kĩ năng.</i>
<i>2. Học sinh: soạn bài</i>
<b>IV. Phương pháp/kỹ thuật dạy học:: </b>
Đàm thoại, phân tích, bình giảng.
<b>V.Các bước lên lớp:</b>
<i>A. Ổn định tổ chức: (1’)</i>
<i>B. Kiểm tra bài cũ: (1’)</i>
Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở, tài liệu của HS.
<i>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động.</i>
<b>HĐ 1: Khởi động. (1’)</b>
<i>*Mục tiêu: Qua nội dung và ý nghĩa của truyện Cổng trường mở ra hs có hứng thú cho</i>
bài học mới.
<i>*Cách tiến hành:</i>
<b>HĐ 2. Đọc và thảo luận chú thích. (14’)</b>
<i>*Mục tiêu: Hiểu được tác dụng của việc đọc kể có liên quan đến việc hiểu và phân tích</i>
truyện.
<i>*Cách tiến hành:</i>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>
Gv hd hs cách đọc
Giọng dịu dàng, chậm rãi, tình cảm, đơi lúc như
thì thầm
Gv đọc mẫu.
Hs đọc, nhận xét
Gv nhận xét.
Gv đặt câu hỏi hd hs tìm hiểu một số từ khó
Hs tìm hiểu theo sgk
<b>I. Đọc và thảo luận chú thích</b>
<b>1. Đọc văn bản.</b>
<b>2. Thảo luận chú thích</b>
<b>HĐ 3. Tìm hiểu bố cục: (3’)</b>
<i>*Mục tiêu: Phân chia được các phần trong văn bản để thấy được nội dung và sự liên kết</i>
trong văn bản.
<i>*Cách tiến hành:</i>
? Văn bản được chia làm mấy phần? Nội dung
chính của từng phần?
H: + Đọan 1: ....đến "thế giới mà mẹ bước vào"
+ Đoạn 2: còn lại
Gv nhận xét, kết luận. Chốt.
<b>II. Bố cục</b>
2 phần
<b>HĐ 4. Tìm hiểu văn bản. (20’)</b>
<i>*Mục tiêu: Hiểu được nội dung và ý nghĩa của văn bản</i>
<i>*Cách tiến hành:</i>
? Người mẹ có tâm trạng gì trong đêm trước ngày
khai trường?
H: Ngời mẹ khơng ngủ đợc
? Nguyên nhân nào làm cho người mẹ không ngủ
được?
H: Suốt đêm mẹ đã hồi hộp bồn chồn, trằn trọc
khơng ngủ được vì mẹ vơ cùng thương con, lo lắng cho
con.
? Và trong tâm trạng ấy người mẹ đã nghĩ gì và
làm gì?
H: Giúp con chuẩn bị quần áo giầy dép, đồ dùng
học tập....
? Thể hiện tình cảm gì của mẹ dành cho con?
H: Thể hiện nỗi lòng yêu thương con cua rmẹ, lo
lắng chăm chút cho con
? Tìm các chi tiết diễn tả tâm trạng của người mẹ?
+ Tâm trạng:
- Có gì đó khác thường
- Khơng tạp trung được vào việc gì cả
- Khơng định làm những việc ấy tối nay
<b>II. Tìm hiểu văn bản.</b>
? Từ tâm trạng băn khoăn không ngủ được ấy,
ng-ười mẹ đã nghĩ đến điều gì?
? ấn tượng nhất là gì?
H: Mẹ đạng phân tâm, xúc động, trước một sự
kiện lớn trong đời con, bao nhiêu suy nghĩ của mẹ đều
đang hướng về con
? Mẹ nhớ về tuổi thơ của mình như thế nào?
Trong tâm trạng ra sao?
H: Những kỷ niệm của tuổi thơ, được bà ngoại đa
đến trường, đến ngày đầu tiên bước vào cổng trường....
Hình ảnh: Hằng năm cứ vào cuối thu mẹ tôi âu
yếm dắt tay tôi đi trên con đường làng dài và hẹp....
? Em có suy nghĩ gì về tâm trạng và những ký ức
tuổi thơ hiện về trong nỗi nhớ của người mẹ?
H: Hồi ức về tuổi thơ như một bài ca đẹp, dài và
xao xuyến, rạo rực, cháy bỏng trong lòng mẹ. Mẹ muốn
truyền ngọn lửa ấy cho con, san xẻ hạnh phúc ấy cho
con. Ngày khai trường đã khắc sâu vào tân hồn và nỗi
nhớ của mẹ
? Từ ấn tượng tuổi thơ người mẹ liên tưởng đến
điều gì?
H: Mẹ nghĩ và liên tưởng đến ngày khai trường ở
Nhật Bản - Ngày lễ trọng đại, tôn vinh ngành giáo dục
của xã hội.
? Em hiểu gì về sự liên tưởng ấy của người mẹ?
H: Mẹ muốn gửi mong muốn của mình vào liên
tưởng ấy, mẹ cũng mong sao ở nước mình cũng sẽ
như vậy. Ngày khai trường sẽ là ngày hội của khơng
chỉ lớp trẻ mà cịn là ngày mọi người, mọi ngày thể
hiện sự quan tâm đến sự nghiệp giáo dục. Mẹ tin yêu và
kỳ vọng vào con.
? Trong suy nghĩ của ngời mẹ đã động viên con
như thế nào? Thuộc kiểu câu gì?
H: Câu cầu khiến mạng tính động viên, khích lệ con: "Đi
đi con, hãy can đảm...thế giới kì diệu sẽ mở ra"
? Em có suy nghĩ gì về câu nói này?
H: Đó là mong muốn và mơ ước của người mẹ.
Thể hiện vai trò to lớn của nhà trường đối với mỗi con
người.
Hồi ức về tuổi thơ như một bài
ca đẹp, dài và xao xuyến, rạo rực,
cháy bỏng trong lòng mẹ. Mẹ muốn
truyền ngọn lửa ấy cho con, san xẻ
hạnh phúc ấy cho con. Ngày khai
trường đã khắc sâu vào tân hồn và
nỗi nhớ của mẹ
<b>2. Cảm xúc về khai trường</b>
ư-ớc của người mẹ. Thể hiện vai trò
to lớn của nhà trường đối với mỗi
con ngời.
<b>HĐ 5. Tổng kết rút ra ghi nhớ: (2’)</b>
<i>*Mục tiêu: Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện qua phần ghi nhớ.</i>
<i>*Cách tiến hành:</i>
Hs đọc phần ghi nhớ sgk
Gv nhấn mạnh
Gv chốt lại nội dung chính.
<b>III.Ghi nhớ</b>
<b>HĐ 6. Luyện tập: (5’)</b>
<i>*Mục tiêu: Qua bài học hs áp dụng được kiến thức để giải quyết được yêu cầu của bài tập.</i>
<i>*Cách tiến hành:</i>
Hs đọc bài tập
Hs làm bài
Gv nhận xét
<b>IV.Luyện tập</b>
Ngày khai trường để vào học
lớp 1 là ngày có dấu ấn sâu đậm
nhất trong tâm hồn mỗi con người
đó là một ngày đáng nhớ
<i>D. Củng cố: (2’)</i>
Nêu nội dung và ý nghĩa của truyện
<i>E. Hướng dẫn học bài. (1’)</i>
Học thuộc phần ghi nhớ.
Chuẩn bị bài: Mẹ tôi.
<i>Ngày soạn: </i>
<i>Ngày giảng: </i>
<i><b>Ngữ văn. Bài 1. Tiết 2. Văn bản</b></i>
<b>MẸ TƠI</b>
<i>-Ét-mơn-đơ-đơ. </i>
<b>A-xi-mi-I. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức:</i>
Nhận thấy qua bức thư của một người cha gửi cho đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu tình
u thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi người.
<i>2. Kĩ năng: </i>
<i> Đọc diễn cảm và cảm nhận văn xi biểu cảm, giáo dục tình cảm mẹ - con.</i>
Hiểu cách giáo dục nghiêm khắc mà nhẹ nhàng của người cha nhưng rất hiệu quả.
<b>* Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:</b>
<i>1. Kiến thức:</i>
- Nhận biết sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi.
- Nhận thấy cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lý và tình cảm của người
cha khi con nắc lỗi.
- Đọc - hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư.
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và người
mẹ nhắc đến trong bức thư.
<b>II. Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:</b>
<i>1. Kỹ năng nhận thức: Tự nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân.</i>
<i>2. Kỹ năng giao tiếp: Là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức</i>
nói, viết hoặc sử dụng ngơn ngữ cơ thể một cách phù hợp với hồn cảnh và văn hóa...
<b>III. Chuẩn bị:</b>
<i>1. Giáo viên: Chuẩn kiến thức kĩ năng.</i>
<i>2. Học sinh: soạn bài</i>
<b>IV. Phương pháp: Đàm thoại, Phân tích, bình giảng.</b>
<b>V. Các bước lên lớp:</b>
<i>A. Ổn định tổ chức: (1’)</i>
<i>B. Kiểm tra bài cũ: (3’)</i>
CH- Những cảm nhận của em qua văn bản Cổng trường mở ra?
TL- Ngày khai trường để vào học lớp 1 là ngày có dấu ấn sâu đậm nhất trong tâm
hồn mỗi con người đó là một ngày đáng nhớ.
<i>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động.</i>
<b>HĐ 1. Khởi động: (1’)</b>
<i>*Mục tiêu: Qua nội dung và ý nghĩa của truyện Mẹ tơi HS có hứng thú cho bài học mới.</i>
<i>*Cách tiến hành:</i>
Trong cuộc đời mỗi chúng ta, ngời mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng
liêng và cao cả. nhng không phải lúc nào chúng ta cũng ý thức được diều đó…
<b>HĐ 2. Đọc và thảo luận chú thích. (8’)</b>
<i>*Mục tiêu: Hiểu được tác dụng của việc đọc kể có liên quan đến việc hiểu và phân tích</i>
truyện.
<i>*Cách tiến hành:</i>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>
Gv hd hs cách đọc
Gv đọc mẫu.
Hs đọc, nhận xét
Gv đặt câu hỏi hd hs tìm hiểu một số từ khó
Hs tìm hiểu theo sgk
<b>I. Đọc và thảo luận chú thích</b>
<b>1. Đọc văn bản.</b>
<b>2. Thảo luận chú thích</b>
1, 4, 7, 9,10.
<b>HĐ 3.Tìm hiểu văn bản: (20’)</b>
<i>*Mục tiêu: Hiểu được nội dung và ý nghĩa của văn bản.</i>
<i>*Cách tiến hành:</i>
? Ngôi kể trong văn bản này là ngôi thứ mấy? Của
nhân vật nào?
H: Ngôi thứ nhất số ít (tơi). đó là nhân vật cậu bé
đã mắc lỗi với mẹ đọc lại lá th của ngời cha viết gửi
cho mình.
? Nguyên nhân nào khiến ngời cha viết th gửi cho con?
H: Vì đã khơng phải với mẹ lúc cô giáo đến thăm
? Tại sao ngời cha không trực tiếp nói hoặc có
ngay một hình phạt mà lại chọn cách viết thư?
H: Để cảnh cáo con, có thái độ nghiêm khắc đối
? Nếu là bố em, khi em phạm lỗi bố em sẽ có thái
độ như thế nào?
HS bộc lộ
? Tâm trạng của người cha trước lỗi lầm của con?
H: Người cha đã vô cùng đau đớn và bực bội. Ơng
đã có thái đội phê bình nghiêm khắc và như một mệnh
lệnh: Không được tái phạm nữa
? Tâm trạng ấy được so sánh bằng hình ảnh nào?
H: Tác giả so sanh với hình ảnh: Một nhát dao
đâm vào tim.
? Tác dụng của biện pháp so sánh ấy?
- Thể hiện tâm trạng đau xót, bất ngườ của người
cha khi chứng kiến lỗi lầm của con. Đó thực sự là một
sự xúc phạm ghê gớm
? Vì đâu mà ngời cha có tâm trạng đau đớn nh vậy?
H: Tình u thơng, sự hi sinh vô bờ bến của cha
mẹ nhất là của mẹ đối với con nhưng đứa con đã phụ
cơng lao cha mẹ, có những thái độ khơng phải với
? Những chi tiết nào thể hiện tình cảm yêu
th-ương, sự hi sinh lớn lao của mẹ dành cho con?
H: + Hình ảnh ngời mẹ: - Thức cả đêm lo cho con ốm
- Khóc nức nở
- Lo sợ quằn quại
- Bỏ cả hạnh phúc của mình để đổi cho con khỏi
đau đớn
- ăn xin, hi sinh tính mạng để ni con
? Từ đó ơng đã nhắc nhở gì?
H: Sự hi sinh lớn lao cuả ngời mẹ khơng có gì
đánh đổi được, là sự vơ giá, là biểu hiện thật chân thành
và cao cả của mẹ cho con. Đáng xấu hổ biết bao khi
con đã phụ cơng lao của mẹ. Và thật đau lịng hơn nếu
một ngày nào đó con mất mẹ - đó là ngày buồn thảm
nhất cuộc đời con
? Tìm các câu ca dao, bài hát ca ngợi tình cảm , sự
hi sinh của mẹ dành cho con?
HS tìm
con ngời mẹ đóng vai trị nh thế nào?
H: Thời thơ ấu, lúc ốm đau ngời mẹ có thể hi sinh
tất cả, có thể chịu đựng để nuôi con, để cứu con. Khi
khôn lớn trởng thành mẹ vẫn là ngời che chở, là chỗ
dựa tinh thần, là nguồn an ủi của con
? Từ đó ơng đã có u cầu gì?
H: Khơng được tái phạm
? Ông yêu cầu con phải nhận lỗi nh thế nào?
H: Thành khẩn xin lỗi mẹ, cầu xin mẹ tha lỗi (Cầu
xin mẹ hôn con)
? Nhận xét về thái độ trong lời yêu cầu của người cha?
H: Ngời cha yêu cầu con dứt khoát và nghiêm
khắc nh một mệnh lệnh
? Tất cả những lời nói của cha đã làm cho nhân
vật "Tơi" - Chú bé có tâm trạng nh thế nào?
H: Xúc động vô cùng bởi đã nhận đợc một bài học
thấm thía và kịp thời từ người cha thân yêu. Cậu bé đã
nhận ra tình cảm yêu thương, sự hi sinh lớn lao của mẹ
Qua văn bản ta thấy đây là
một bức thư nhưng trong đó là cả
nỗi lòng cua người cha, đứa con và
sự hi sinh của người mẹ
Giọng nhẹ nhàng, ôn tồn mà
nghiêm khắc và cương quyết.
Thơng qua hình thức một bức
thư ta thấy được thái độ và cách
dạy bảo nghiêm khắc cuả người
cha nhưng nổi bật hơn cả là sự hi
sinh cao cả, tình yêu thương vô bờ
bến của người mẹ dành cho con
<b>HĐ 4. Tổng kết: (3’)</b>
<i>*Mục tiêu: Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện qua phần ghi nhớ.</i>
<i>*Cách tiến hành:</i>
Hs đọc phần ghi nhớ sgk
Gv nhấn mạnh
Gv chốt lại nội dung chính
<b>III. Ghi nhớ</b>
<b>HĐ 5. Luyện tập: (7’)</b>
<i>*Mục tiêu: Qua bài học hs áp dụng được kiến thức để giải quyết đợc yêu cầu của bài tập.</i>
<i>*Cách tiến hành:</i>
Hs đọc phần đọc thêm.
Hs đọc
Gv nhận xét
<b>IV. Luyện tập</b>
<i>D. Củng cố: (4’)</i>
Nêu nội dung và ý nghĩa của truyện
Kể lại được truyện.
<i>E. Hướng dẫn học bài. (1’)</i>
Học thuộc phần ghi nhớ
<i>Ngày soạn: </i>
<i>Ngày giảng: </i>
<i><b>Ngữ văn – Bài 1 - Tiết 3</b></i>
<b>TỪ GHÉP</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>
- Nhận diện được hai loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từ
ghép đẳng lập.
<i>2. Kĩ năng: </i>
Tìm được các từ ghép trong văn bản đã học. Sử dụng hợp lý và chính xác từ ghép.
<i>3. Thái độ: </i>
Ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lý.
<b>* Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:</b>
<i>1. Kiến thức:</i>
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập.
<i>2. Kỹ năng:</i>
- Nhận diện các loại từ ghép.
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ.
- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng
lập khi cần diễn đạt cái khái quát.
<b>II. Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:</b>
<i>* Kỹ năng nhận thức: Tự nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân.</i>
<b>III. Chuẩn bị:</b>
<i>1.Giáo viên: Bảng phụ, giáo án, sgk, sgv, chuẩn kiến thức kĩ năng.</i>
<i>2.Học sinh: chuẩn bị bài ở nhà</i>
<b>IV. Phương pháp: Đàm thoại, Quy nạp</b>
<b>V. Các bước lên lớp:</b>
<i>A. Ổn định tổ chức: (1’)</i>
<i>B. Kiểm tra bài cũ: (1’)</i>
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
<i>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động:</i>
<b>HĐ 1. Khởi động: (1’)</b>
<i>*Mục tiêu: Qua các loại từ ghép và nghĩa của từ ghép hs có hứng thú cho học bài mới.</i>
Các em đã được làm quen với từ ghép từ các lớp trước. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu sâu thêm cấu tạo và nghĩa của các loại từ ghép.
<b>HĐ 1. Hình thành kiến thức mới: (26’)</b>
<i>*Mục tiêu: Hiểu được khái niệm và các loại từ ghép.</i>
<b> Hiểu được nghĩa của từ ghép.</b>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>
GV treo bảng phụ
Cho các từ sau:
- Máy cày, máy xay lúa
- Quần áo, sách vở
? Xác định nghĩa của các yếu tố tạo nên từ?
H: - "Máy": vật chạy bằng động cơ, tự động
- "Cày" : dùng vào việc cày đát
- " Xay lúa": xát lúa, lật vỏ thóc
? Nhận xét về sự giống nhau và khác nhau giữa
hai từ ghép?
H: Cùng có yếu tố "Máy" chỉ loại động cơ tự
hoạt động mà khơng có sự tác động của con người
Khác nhau: Hai chức năng dùng vào những
cơng việc khác nhau
? Theo em vai trị của các yếu tố cấu tạo nên từ
ghép như thế nào?
H: Có yếu tố chính và yếu tố phụ
? Trong các từ ghép "Quần áo", "Sách vở" thì có
gì khác với những từ trên?
H: Mỗi yếu tố chỉ một sự vật, sự việc cụ thể.
Trong từ ghép chúng có vai trị ngang nhau, khơng có
tiếng chính hay phụ
? Từ đó hãy cho biết từ ghép có mấy loại? đó là
những loại nào?
H: Từ ghép có hai loại: Từ ghép chính phụ và từ
ghép đẳng lập
? Từ ghép chính phụ là gì?
* Từ ghép chính phụ là từ ghép có tiếng chính
và tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính. Tiếng chính
đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
VD: Bà ngoại, bà nội
H: Thơm phức, thơm lừng...
? Từ ghép đẳng lập là gì?
H: Từ ghép đẳng lập: các tiếng bình đẳng về
mặt ngữ pháp
VD: Sách vở, nhà cửa, cây cỏ....
? So sánh nghĩa của các yếu tố trong các từ
"máy cày" với từ ghép "máy cày"?
H: - Máy: chỉ chung
- Cày: hoạt động lật đất
-> Máy cày: động cơ dùng vào việc cày đất
? So sánh nghĩa của các yếu tố trong từ "sách
vở"?
H: - Sách: in dùng để học và đọc
<b>1. Bài tập</b>
<b>a. Phân tích:</b>
<b>b. Nhận xét:</b>
-Từ ghép: Bà ngoại, thơm phức.
-> tiếng chính đứng trước, tiếng phụ
đứng sau.
-Từ ghép: Quần áo, trầm bổng. ->
bình đẳng về mặt ngữ pháp.
<b>2. Ghi nhớ.</b>
<b>II. Nghĩa của từ ghép</b>
<b>1. Bài tập.</b>
- Vở: ghi, viết
-> Sách vở: Chỉ sách vở nói chung
? Nhận xét gì về nghĩa của từ ghép chính phụ và
nghĩa của từ ghép đẳng lập?
H: + Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa.
Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của các
tiếng tạo ra nó.
+ Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa.
Nghĩa của từ ghép đẳng lập rộng hơn nghĩa của các
tiếng tạo ra nó
<b>? Em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép?</b>
Hs đọc phần ghi nhớ sgk
Gv nhận xét kết luận.
<b>b. Nhận xét.</b>
+Từ ghép chính phụ có tính chất
phân nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính
phụ hẹp hơn nghĩa của các tiếng tạo ra
nó.
+Từ ghép đẳng lập có tính chất
hợp nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập
rộng hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nó
<b>2. Ghi nhớ</b>
<b>HĐ 3. Luyện tập: (12’)</b>
<i>*Mục tiêu: Vận dụng được những kiến thức đã học để giải quyết được các yêu cầu của</i>
bài tập.
<i>*Cách tiến hành:</i>
Hs đọc bài tập
Hs làm bài, nhận xét.
Gv nhận xé kết luận.
Hs đọc bài tập
Hs làm bài, nhận xét.
Gv nhận xé kết luận.
Hs đọc bài tập
Hs làm bài, nhận xét.
Gv nhận xé kết luận.
<b>III. Luyện tập </b>
<b>1. Bài tập 1</b>
+ Từ ghép chính phụ gồm: lâu
đời, xanh ngắt, nhà ăn, cười nụ
+ Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ,
chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi
<b>2. Bài tập 2:</b>
Điền thêm để tạo từ ghép:
- bút: bút bi, bút mực, bút chì
- thước: thước kẻ, thước gỗ
- mưa: mưa rào, mưa phùn
- làm: làm rẫy, làm ruộng
- ăn: ăn ý, ăn ảnh
- trắng: trắng phau, trắng xóa
<b>3. Bài tập 3:</b>
Núi non
đồi
Mặt mũi
<b> mày</b>
<i>D. Củng cố: (3’)</i>
Phân biệt từ ghép chính phụ với từ ngép đẳng lập? Cho VD?
- Xem lại bài, học thuộc ghi nhớ
- Làm BT 4. 5 T15 trong sách .
<i>Ngày soạn: </i>
<i>Ngày giảng: </i>
<i><b>Ngữ văn. Bài 1. Tiết 4</b></i>
<b>LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i> 1. Kiến thức: </i>
Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản.
<i>2. Kĩ năng: </i>
Vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc - hiểu và tạo lập văn bản.
<i>3. Thái độ: </i>
Nhận thấy được tầm quan trong của liên kết trong văn bản.
<b>* Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:</b>
<i>1. Kiến thức:</i>
- Nhận biết được khái niệm liên kết trong văn bản.
- Nhận biết được yêu cầu về liên kết trong văn bản.
<i>2. Kỹ năng:</i>
- Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản.
<b>II. Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:</b>
<i>* Kỹ năng nhận thức: Tự nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân.</i>
<b>III. Chuẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên: Tài lieeujtham khảo.</b>
<b>2. Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà</b>
<b>IV. Phương pháp: Đàm thoại, Quy nạp</b>
<b>V. Các bước lên lớp:</b>
<i>A. Ổn định tổ chức: (1’)</i>
<i>B. Kiểm tra bài cũ: (1’)</i>
Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
<i>C. Tiến trình tổ chức các hoạt động:</i>
<b>HĐ 1. Khởi động: (1’)</b>
<i>*Mục tiêu: Qua liên kết trong văn bản hs có hứng thú học bài.</i>
<i>*Cách tiến hành:</i>
Chúng ta được tìm hiểu về văn bản và thấy rằng …
Khó có thể tạo lập được những văn bản tốt nếu như văn bản đó khơng có sự liên kết.
<b>HĐ 2. Hình thành kiến thức mới (13’)</b>
<i>*Mục tiêu: - Nhận biết được khái niệm liên kết trong văn bản.</i>
- Nhận biết được yêu cầu về liên kết trong văn bản.
<i>*Cách tiến hành:</i>
<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung </b>
HS đọc đoạn văn
<b>I. Liên kết và phương tiện liên</b>
<b>kết trong văn bản</b>
? Trong đọan văn trên có câu nào sai ngữ pháp
khơng?
H: Các câu văn đều có cấu tạo ngữ pháp hồn
chỉnh, khơng sai
? Câu nào chưa rõ nghĩa hay không?
<b>H: Mỗi câu đều nêu lên một sự việc hoàn chỉnh,</b>
ý nghĩa đầy đủ
? Nếu em là nhân vật En-ri-cơ thì em có hiểu
điều người cha muốn nói gì khơng?
H: Gây khó hiểu cho người đọc, chưa rõ mục
đích của người cha. Yêu cầu của người cha như thế
nào, các câu văn trong đoạn văn trên khơng có quan
hệ chặt chẽ với nhau. Chúng khơng cùng một nội
dung, câu này tách rời câu kia.
? Theo em đoạn văn trên thiếu điều gì?
? Muốn cho đoạn văn trên dễ hiểu và hiểu đầy
đủ thì cần phải làm gì?
H: Làm cho đoạn văn có tính liên kết.
? Qua đó em hiểu liên kết có vai trị như thế nào
và nó là gì?
H: Liên kết là một tính chất vơ cùng quan trọng
trong văn bản
+ Liên kết là tính chất mà nhờ nó những câu văn
đúng ngữ pháp dặt cạnh nhau mới tạo thành văn bản.
Giúp văn bản liền mạch, thống nhất và dễ hiểu
? Em hiểu tính liên kết trong văn bản là gì?
Học sinh đọc mục ghi nhớ
gv chốt lại nội dung chính
HS đọc đoạn văn ở phần 1
? Theo em ở đoạn văn trên cịn thiếu ý gì khiến
cho nó trở nên khó hiểu?
H: Các câu trong đoạn trích khơng có cùng nội
dung, mỗi câu đề cập đến một vấn đề, ghép các câu
lại thành những vấn đề khác nhau.
? Em hãy sửa lại đoặn văn trên để cho En-ri-cô
hiểu được ý người cha
Hs làm bài
GV sửa bài làm của học sinh
? đọc đoạn văn 2 và cho biết sự thiếu liên kết
của chúng?
? Nếu tách các câu ra em có hiểu được khơng?
<b>* Bài tập.</b>
<b>a. Phân tích.</b>
<b>b. Nhận xét.</b>
- En-ri-cơ khơng hiểu được điều
bố muốn nói.
- Lí do: câu văn chưa có sự liên
kết
<b>* Ghi nhớ.</b>
Sgk
<b>2. Phương tiện liên kết trong</b>
<b>văn bản</b>
<b>* Bài tập 1.</b>
H: So với văn bản gốc, cả ba câu đều sai và
thiếu các từ nối
Câu 2 thiếu cụm từ: còn bây giờ
Câu 3 từ "con" chép thành "đứa trẻ"
Việc chép sai, chép thiếu làm cho câu văn trên
rời rạc, khó hiểu.
? Vai trị của các từ thiếu ấy là gì?
H: Các câu đều đúng ngữ pháp, khi tách khỏi
đoạn văn có thể hiểu được sự việc nêu trong câu
? Vậy để liên kết văn bản phải cần có những
phương tiện nào?
H: Các câu khơng thống nhất về nội dung, thiếu
các từ nối - có tính chất liên kết
Hs đọc phần ghi nhớ
Gv chốt lại nội dung chính.
Bổ sung ý làm cho nội dung giữa các
câu thống nhất gắn bó.
<b>* Bài tập 2.</b>
Khó hiểu do khơng có từ liên kết.
-> thêm từ liên kết.
<b>* Ghi nhớ: sgk/17</b>
<b>HĐ 3: Luyện tập: (16’)</b>
<i>*Mục tiêu: Vận dụng được những kiến thức đã học để giải quyết được các yêu cầu của</i>
bài tập.
<i>*Cách tiến hành:</i>
Hs đọc bài tập
Hs làm bài, nhận xét.
Gv nhận xé kết luận.
Hs đọc bài tập
Hs làm bài, nhận xét.
Gv nhận xé kết luận.
<b>II. Luyện tập </b>
<b>1. Bài tập 1</b>
Do sự việc sắp xếp khơng theo
trình tự nên văn bản rời rạc, khó hiểu,
không thống nhất. Phải sắp xếp lại
theo trình tự sự việc
<b>2. Bài tập 2:</b>
Về hình thức có vẻ liên kết nhưng
các câu không thống nhất về thời gian
và sự việc. "mẹ đã mất" sáng nay
-chiều nay...
<i>D. Củng cố: (3’)</i>
Hs nhắc lai nội dung bài học
? Thế nào là liên kết câu trong văn bản.
? Vì sao phải liên kết câu trong văn bản.
<i>E. Hướng dẫn học bài: (2’)</i>
- Xem lại bài, học thuộc ghi nhớ
- Làm BT 5 trong sách .