Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (190.6 KB, 21 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
I.Âm nhạc thời kỳ nguyên thủy:
1. Đặc điểm lịch sử, xã hội:
- Thời kỳ tiền sử:
Từ khi lồi người xuất hiện đến khi có chữ viết (cách đây khoảng năm ngàn năm).
Khi hình thành nhà nước, sự phân chia giai cấp, tan rã.
Chia thành ba thời đại:
+ Đồ đá cũ
+Đồ đá giữa
+Đồ đá mới
- Thời kỳ có sử:
Từ khi có chữ viết đến nay.
- Thời Thượng cổ: Từ khi có chữ viết đến thế kỷ thứ V sau công nguyên (khi đế
quốc La Mã bị tiêu diệt)
- Thời Trung cổ: Từ thế kỷ V – XV (1453)
- Thời Cận đại: Từ thế kỷ XV – 1789 (CMTS.P)
- Thời kỳ hiện đại từ 1789 đến nay
Thời kỳ này phát triển chậm, kéo dài ngót một triệu năm.
Tổ chức xã hội kiểu thị tộc, chưa phân chia giai cấp.
Phương thức sản xuất: Săn bắn hái lượm
2. Sự ra đời của nghệthuật Âm nhạc:
- Khi có tiếng nói
- Âm điệu tiếng nói và nhịp điệu lao động, nhịp điệu sinh lý là các nhân tố chính hình
thành nên giai điệu và tiết tấu trong Âm nhạc.
3. Sinh hoạt Âm nhạc thời nguyên thủy:
- Mang tính chất tổng hợp, gắn với lao động sản xuất, nhảy múa, tín ngưỡng, chưa tách
thành loại hình độc lập.
I. Am nhạc thời cổ đại :
1. Đặc điểm lịch sử xã hội :
- Chuyển sang chế độ chiếm hữu nô lệ.
- Phát minh ra chữ viết (Ai cập).
- Có sử
- Đạo thiên chúa ra đời, có cơng lịch
- Xây dựng các cơng trình đồ sộ(Ai cập, Hylạp)
- Công nghiệp phát triển, ở Roma.
2. Khái quát về âm nhạc cổ đại:
a.Am nhạcdân gian tiếp tục phát triển và bổ sung:
- Sư phân chia giai cấp – bài hát của những người nô lệ.
- Bài hát của thợ thuyền; thỡ dệt, gốm,chèo thuyền …
- CN Bình dân
c. Ngoài sáng tác biểu diễn, Am nhạc cổ đại còn đạt thành tựu về khoa học ÂN
như: Lý thuyết .thẩm mỹ,sư phạm, chế tạo nhạc cụ.
Nhiều trung tâm ÂN cổ đại ở Châu Au, Á, Phi.(Hylạp, Lamã, Trung Quốc,Ấn
Độ……)
<b>ÂM NHẠC HY LẠP CỔĐẠI </b>
1. Khái quát về khoa học, nghệ thuật Hylạp cổ đại:
- <sub>Khoa học, nghệ thuật Hylạp cổ đại để lại trang sử rực rỡ. </sub>
- <sub>Pitago,Ơcơlit,Acsimet, Talet, Homere, Epirit.. </sub>
- <sub>Những cơng trình kiến trúc đồ sộ </sub>
- <sub>Am nhạc phát triển rực rỡ và còn ảnh hưởng tới cả ngày nay. </sub>
- <sub>Hát một bè gắn với thơ </sub>
2.Am nhạc dân gian cổ đại Hylạp:
- Đàn hát dân gian kết hợp nhảy múa
- Thể loại chính: Nhạc yêu đương, cưới hỏi, hội hè, dân ca của người lao động.
3. Am nhạc chuyên nghiệp cổ đại Hylạp:
a. Nhạc hát :
- Thể loại :Epich (ca sỹ hát rong hát). Nhạc sỹ nổi tiếng: Tecpan
- Thể loại: Lirich (xuất hiện thế kỷ VII – VI TCN) nổi tiếng: Xaphô, Xiediho,
Arison, Ivich…..
- Hylạp cổ đại rất phát triển nghệ thuật bi kịch và ÂN đóng vai trị quan trọng.
Bên cạnh đó cịn có nghệ thuật tổng hợp như thơ và múa.
b. Nhạc cu:
- Đàn gảy có đàn Lia và Xipha
- Kèn Arlot; sáo; xirinh.
c. Các thành tựu về nghiên cứu lý thuyết ÂN:
- Điệu thức:
+ Đô ri: C- C- 1/2C ( E D C H A G F E )
+ Fri gi: C- 1/2C- C ( D C H A G F E D)
+ Lidi: 1/2C- C- C ( C H A G F E D C)
- Quan niệm về quang thuận quãng nghịch
+ Q Thuận: 8, 4, 5
+ Q Nghịch: 3, 6
- <sub>Thành tựu về ghi nhạc bằng chữ cái </sub>
- <sub>Nhiều nhà khoa học trết học đồng thời nghiên cứu âm nhạc: Đêmôcrit, </sub>
Arittôt, pitago, Platon…
<b>ÂM NHẠC THỜI TRUNG CỔ</b>
1. Đặc điểm lịch sử xã hội:
- <sub>Cuối thời kỳ cổ đại, Lamã là nước có nền văn minh lớn ở Châu âu. </sub>
- <sub>Sau La mã bị diệt vong (476) thời Trung đại bắt đầu </sub>
- <sub>Kéo dài một nghìn năm (V-XV) </sub>
- <sub>Ra đời tầng lớp quý tộc tăng lữ đại diện cho giai cấp thống trị đến nơng dân bị </sub>
áp bức bóc lột.
- <sub>Kinh tế sản xuất nơng nghiệp có tiến bộ hơn . </sub>
- <sub>Thành thị phát triển đến kinh tế hàng hóa đơn giản phát triển. </sub>
- <sub>Các trường đại học đầu tiên ra đời (oxford, socbon). (cuối XII – đầu XIII). </sub>
2. Thành tựu âm nhạc: (dù phát triển chậm chạp)
• Am nhạc của người Xlavơ
+ Múa dân gian
- <sub>Bài hát sử thi </sub>
- <sub>Hát bè nghiên cứu gióa dục âm nhạc </sub>
•Am nhạc Tây âu thời trung cổ.
-<sub>Thành tựu: </sub>
+ Am nhạc dân gian: phong phúmiêu tả tình yêu con người, căm ghét thống trị
+ Nhà thờ ngăn cản nhưng âm nhạc dân gian vẫn vào nhà thờ
+ Các nghệ sỹ hát rong ( hát những bài hát dân gian ) bị nhà thờ xua đuổi.
•Âm nhạc Hiệp sỹ: Gần gũi với Dân gian, ghi nhạc bằng hình vng
•Âm nhạc nhà thờ:
- <sub>Xây dựng những trung tâm âm nhạc lớn. </sub>
- <sub>Các thể loại nhạc chiếm </sub><sub>ưu thế: Him, Xêcăng, Trôp, Grigori và hát trích </sub>
thánh
- <sub>Nhạc một bè hưng thịnh </sub>
- <sub>Phơi thai nhạc nhiều bè ( son trẻ) </sub>
<b> KHÁI QUÁT </b>
<b> ÂM NHẠC PHỤC HƯNG </b>
<b>1.</b> <b>Đặc điểm lịch sử xã hội: </b>
-Thời phục hưng nghệ thuật: thế kỷ XIV – XVI, riêng âm nhạc có phát triển chậm
hơn và kéo sang thế kỷ XVII nửa đầu thế kỷ XVIII so với xã hội. Am nhạc phục hưng nằm
trong thời kỳ cận đại.
-Phát kiến địa lý, phát minh khoa học
-Phát minh lớn nhất là nhận ra giá trị khả năng con người mà tư tưởng thần học
trung cổ vùi dập
-CNTBnảy sinh ở châu Au
- Quê hương của văn hóa phục hưng là Italia
- Văn hóa phục hưng khơi phục lại văn hóa cổ đại và phát huy cao hơn
- Đềcác, Galile, copecrich,Lêonadơvinci, Bach, Hendel…..
<b>2.</b> <b>Đặc điểm âm nhạc và thành tựu: </b>
- <sub>Là bước nhảy vọt, bỏ xa mọi mặt so với thời trung cổ </sub>
- <sub>Phát triển rực rỡ, mạnh nhất là thế kỷ XVII nửa đầu thế kỷ XVIII </sub>
- <sub>Nhiều thể loại, có những thể loại đạt đến đỉnh cao như fuga, mecxa, opera… </sub>
- <sub>Là thời kỳ vững mạnh của âm nhạc nhiều bè. </sub>
- <sub>Am nhạc phức </sub><sub>điệu là </sub><sub>động lực chính, âm nhạc chủ </sub><sub>điệu phát triển song </sub>
song.
- <sub>Nhiều trường phái. </sub>
- <sub>Phong cách tiêu biểu: Rococo và Baroco. </sub>
- <sub>Am nhạc nhiều bè phát triển dẫn đến phát triển hòa âm . </sub>
- <sub>J.S.Bach với “ Bình quân luật” </sub>
<i><b>ÂM NHẠC PHỤC HƯNG Ý. </b></i>
<i><b>1. Thế kỷ XIV – XVI: </b></i>
<i>1.1 Các loại nhạc the tục: </i>
* Nhạc hát;
- Hình thành trường phái chuyên nghiệp “nghệ thuật mới” ở Floren. Họ chống
lại công thức chống nhiều bè của nhà thờ dẫn đến sức sống mới cho nghệ thuật dân gian,
tiêu biểu: Hirađelo và Lanđinô dẫn đến các thể loại Catia, Balat, Mađrigan.
* Nhạc đàn:
- Cho đàn huýt ( nhạc sỹ Frantsexcô).
- Cho Organ: 2 trường phái Florence đứng đầu là Canđino và trường phái
Vơmđơn – đứng đầu là Gabsienli.
- Một số thể loại cho Organ: Preluyt, Sitrêcat và Canson.
<i>1.2 Nhạc nhà thờ: </i>
+ Hai trường phái: Rim và Vơnidơ: đạt đỉnh cao của phức điệu nghiêm khắc.
- Nổi tiếng ở Rim là Palextrina sáng tác accapenla.
- Nổi tiếng ở Vơnidơ – Gabrienli -> nhạc cho đàn hợp xướng của đàn Organ,
vượt qua khuôn khổ điệu thức trung cổ, sử dụng rộng rãi điệu thứ hòa âm.
<i><b>2. Thế kỷ XVII – XVIII: </b></i>
- Là thời kỳ rực rỡ của âm nhạc phục hưng.
- Nhạc kịch ra đời, phát triển mạnh.
2.1* Opêra.
- Người ý khai sinh và hoàn thiện.
- Vở đầu tiên “Đnaphơ”, -> “Ơriđix” đánh dấu cho sự ra đời Opêre.
- Nhạc sỹ: Rinutrini, Cantrini.
+ Trường phái Mantua:
- Galiano – vở “Florơ” (1628)
- Môngtevecdi đại diện cho Mantua nhưng sau đó chuyển sang làm việc cho
trường phái Vơnidơ (Môngtevecdi: = 200 Manđrigan và vở “Orphây”, “Ariadnơ” cho
Mantua).
+ Trường phái Rôma:
- Là thủ đô nhưng đề tài hạn hẹp thiên về tôn giáo.
* Trường phái Vơnidơ.
- khá nổi bật.
- Tên tuổi Môngtêvecdi: “Phong hậu cho pơ Pây” ; vở nhạc kịch thông tục
“Nàng Licơri giả dại”, ơng có nghệ thuật phối khí tài tình (có thể xem là người đặt nền
móng cho phối khí).
+ Trường phái Napơli:
- Đứng đầu là Alêchxăngxcalati (100 Opêra, 700 Căngta, = 200 Mexa, 200 rato
…) -> giai điệu bóng bẩy mượt mà (Bencato).
- A.Xcalati định hình cơ cấu cho Operaseria.
- Các nhạc sỹ kế tục là Poocpô, Vintri, Lêô…
- Đầu thế kỷ XVIII -> Opera bufa, mầm mống là “những ảo tưởng may mắn”
của Xcalati, đặc biệt “ con sen trở thành bà chủ” của Pecgoledi (vở đầu tiên 1733) , và
“Nàng Licôri giả dại” – Mongteverdi.
2.2* Oratôriô:
- Quy mô< hơn Opera (nhỏ hơn ôpera).
- Karisimi với “Xolomông xử kiện”.
2.3. Căng tar:
- Hợp xướng lớn gần như Orato nhưng ít tính kịch.
- Ranh giới Orato – Căng tat khơng rõ.
- Tăng cường vai trị của dàn hợp xướng.
- 2 loại: Căng tat thính phịng và Căng tat giáo đường.
2.4 Các trường phái nhạc đàn: Trường phái Organ:
+ Trường phái Violon: 3 trường phái nổi bật là Vơnidơ, Bôlông, Pađui, nhiều
thể loại mới: Xonat Concerto.
+ Các lĩnh vực khác:
- Nhạc sỹ: Vivanri, Đômênicôxcalati.
- Cấu trúc Concerto của Vivandi cịn 3 chương.
- Vivandi hồn chỉnh thể rơng đô.
- D.Xcalati: Nhiêud thể loại,…đặt bố cục cơ sở cho Xonat (chính, nối, phục, kết
<b>ÂM NHẠC PHỤC HƯNG PHÁP </b>
I. Thế kỷ XIV – XVI:
+ Xây dựng nền AST đặc trưng mang phong cách dân tộc.
+ Mở đầu: Maso(1307 – 1377) – hiệp sỹ tiếng tăm cuối cùng thời trung cổ.
+Là giai đoạn Pháp phát triển các thể loại nhạc hát: Balat, Lais, Rondo, Mexa,
Nolx các bài hát nhiều bè …
+ Nhạc sĩ Gianơcanh với các bài hát thể hiện tính sáng tạo. “Khúc hát họa mi”,
“cuộc đi săn”, “Khi trò chơi đép mắt”…
- Nhạc nhà thờ không nổi bật như Ý. Một số bài Pxan of phái tin lành- (Pxan No
9!)
II. Thế kỷ XVII – XVIII.
1. Nhạc kịch
- <sub>Nhập cảng Opêra Ý </sub> <sub>Dân tộc</sub> <sub>tự sáng tác. </sub>
+ Nhạc sỹ nổi tiếng: Lulli (1632- 1687). Là người Ynhưng phát triển Opêra về
hình thức và bố cục, chất liệu thủ pháp và nội dung của Pháp:
. Ngữ điệu tiếng nói
. Nhạc dân gian (dân ca, dân vũ).
. Ý mở màn = Syrup honic (nhanh, chậm , nhanh).
. Pháp mở màn = Uvectua ( chậm, nhanh, chậm).
Ý mở màn thiên về trữ tình.
Pháp mở màn thiên về nhảy múa, nhộn.
Hát nói của pháp được ca khúc hóa khác Y.
+ Tác phẩm nổi tiếng của Lulli: “Acmit”, “Idit”, “Lolan”…
. Lulli đánh dấu thời đại huy hoàng của âm nhạc phục hưng Pháp.
+ RaMo: thiên tài nhiều lĩnh vực ( người đưa ra nguyên lý về hòa thanh, -> vở :
“Xamxông”, “Promêlê”, “ Ipolit”; vũ kịch “An độ hào hoa” …
* Nhạc kịch thông tục Pháp:
- 1752, Người Ý sang biểu diễn “con sen trở thành bà chủ” (Mông tevecđi)
Rutxo viết “ thầy bói làng quê” mở đầu cho nhạc kịch thơng trụ pháp.
- Đưa thâm nó vào nhạc kịch (khác Ý).
2. Nhạc đàn:
- Người Pháp yêu Clavơxanh. (nổi tiếng Wrld), nhất là Cuperanh và Ramơ.
- Ý thích sơ nát và cơng xectơ, Pháp: Tồ khúc và Ramô.
. Tổ khúc gồm các điệu múa như Sônát Ý + dân gian Pháp.
+ Pháp ưa âm nhạc có tiêu đề (Cuperanh – 240 tác phẩm).
<b>ÂM NHẠC PHỤC HƯNG ANH. </b>
<b>THẾ KỶ XVII </b> <b> NỬA ĐẦU THẾ KỶ XVIII </b>
1, Nhạc hát:
- Madrigan, chất liệu dân gian.
- Đề tài phong phú: hài hước, trữ tình, triết lý…
2, Nhạc đàn:
- Đàn Viếcginan.
- Ưa thể loại Varations.
- Nhạc sỹ viết cho đàn Viếcghinan là Phácnebi.
-Nhạc sỹ lỗi lạc: Baiđơ với bài “huýt sáo của người đánh xe ngựa”, “ chiến trận”.
3, Opera:
- Không rực rỡ.
- Nhạc sỹ Pơxen được coi là W.s Schube của thế kỷ XVII với vở Opera duy nhất
“ Điđô và Enêít”.
- Cuối thế kỷ XVII, đầu thế kỷ XVIII âm nhạc Anh có sự suy thối.
4, Jeo Fridric Henđen (1685, 1759).
- Sinh ở Đức, 25 tuổi sang Anh và sống chủ yếu ở Anh.
- Ong còn đi nhiều nước nên tiếp thu tinh hoa nhiều dận tột.
- Am nhạc của Hen đen mang tính chiến đấu hành động và chất anh hùng, âm
nhạc của ông ảnh hưởng đến Becthôven.
- Viết nhiều lĩnh vực: Oratơ, Opêra …
- u thích Opêra nhưng thành công ở Oratôriô và nhạc đàn.
- Nhạc kịch hóa Oratơ: 3 màn, biểu diễn sân khấu nhạc hát chứ không phải sân
khấu phòng hòa nhạc.
- Viết nhiều cho Church và ít Call Him “Kẻ dị giáo”, do tính chất thế tục trong tác
phẩm.
<b>ÂM NHẠC PHỤC HƯNG ĐỨC </b>
1. Am nhạc dân gian:
-Thế kỷ XV, người Đức đã biết ghi chép, cải biên dân ca.
- Các bài hát dân gian, ngoài chủ đề tình u và lao động cịn có chủ đề chiến đấu.
- Am nhạc dân gian Đức cịn có các bài Ballat, sử thi, tự sự, trữ tình.
- Luyte lãnh tụ người Đức vận động phong trào hát bài hát cải cách chống lại
khuân mẫu nhà thờ.
- Nhạc đàn dân gian cũng khá phong phú nhờ các hoạt động của các nhạc sĩ lang
thang.
2. Am nhạc chuyên nghiệp.
- Nhạc sĩ chuyên nghiệp Dac (1494 – 1576), đại biểu cuối của tầng lớp Artist
tự do thời trung cổ, có cơng gây dựng nền ca hát chun nghiệp tấng lớp dưới của thành
phố, hơn 4 ngàn bài hát đếu có giai điệu bắt nguồn từ dân gian, nổi tiếng có bài “Am thanh
bạc”.
- Sut (1585 – 1672): “Cha đẻ của nền âm nhạc Đức mới”,
+ Viết thể loại đối ca, cịn gọi là Tích thánh gần giống Orato: vở “Phục sinh” là
những Oratô đầu tiên của Đức.
+ Nhiều tác phẩm khác như Côngxectô và có cơng chuẩn bị cho sự ra đời nền
nhạc kịch dân tộc Đức.
- Opêra Đức không phát triển như ở Ý và Pháp, nhưng có thành phố Hamburg
với sự nghiệp Kâyde hơn 100 Opêra.
* Nhạc đàn:
- Đức nổi bật về sáng tác, biểu diễn, sản xuất Organ vì phù hợp với kiến trúc gotic
của họ.
- Mở đầu cho nghệ thuật Organ là Sêit.
3. J. S. Bach (1685 – 1750).
a) Tiểu sử:
- Sinh ngày 31/03/1685 tại vùng Âydơnac (Ao).
- 9 tuổi mồ côi cha, mẹ ở với anh.
- 15 tuổi bỏ nhà , lang thang, biểu diễn
- 23 tuổiđến Vây ma.
- 1717 đến Côten sáng tác một số tác phẩm cho Clavơxanh.
- 32 tuổi bản “Fantaisic Clromatique”, “Fugue hmoll” 6 tổ khúc Anh – Pháp, 6
Concerto Bradenbua, hình thành T1 “Bình qn luật”, tới Lep dích hồn thành T2 BQL,
- Mất 28/7/1750 tại Lép dích.
b) Đặc điểm sáng tác:
- Chủ đề phong phú, nhìn vào tâm hồn con người.
- mang màu sắc triết lý, trữ tình, man mác, nồng cháy, nàng suy tư, ít hành động.
c) Đặc điểm âm nhạc:
- Là nhà phức điệu vĩ đại, tư duy theo lối phức điệu.
- Hoàn thiện một số thề loại.
<b>ÂM NHẠC CỔĐIỂN </b>
<b>I. Đặc điểm lịch sử xã hội: </b>
- thế kỷ XVII: tương quan giữa giai cấp tư sản và phong kiến: cân bằng.
- Uy lực nhà thờ suy yếu.
- Tư tưởng xã hội biến đổi, con người quan tâm đấn khoa học, triết học, tư tưởng.
Trào lưu tư tưởng “Anh sáng” của phái Bách khoa…
- Các hoạt động nghệ thuật sôi nổi, phong trào sưu tầm các tác phẩm âm nhạc cổ
đại.
<b>II. Quá trình hình thành trường phái âm nhạc cổđiển viên. </b>
+ Thế kỷ XVIII, nghệ thuật âm nhạc chia làm hai thời kỳ:
- Nửa đầu là nghệ thuật của thời đại của nghệ thuật “Banrôc” thiên về hùng vĩ, bi
tráng với A. Xcaclati, J. Lulli; F. Henđen, J. S. Bach .
- nửa sau là của âm nhạc cổ điển viên.
* Sự ra đời:
- Viên là nơi tụ hội của nhiều dân tộc, quốc tịch đến phong phú nghệ thuật.
- Sinh hoạt âm nhạc rất phong phú.
- Có 2 luồng sinh hoạt âm nhạc chính.
+ Luồng khơng chun: phịng trà, qn, chợ ..
+ Luồng chun nghiệp : Dinh thự, Lâu đài …
- Nhiều Astist về Viên để biểu diễn tác phẩm, bàn cãi về lý luận âm nhạc …
Borned trường phái… Viên
+ Người sáng lập: Haydn
+ Nhạc sỹ lỗi lạc: W.A Mozart
+ Dấu chấm hồn thiện, trịn trĩnh: Beethoven
<b>III, Nội dung tư tưởng, quan điểm thẩm mỹ. </b>
- Đê cao tri thức, trí tuệ, ưa cái đẹp khúc triết, rõ ràng.
- Là niềm tin vào sự chiến thắng của lý trí, của cái thiện, lịng nhân đạo, tư tưởng
lạc quan tiến về phía trước là tư tưởng chủ đạo.
- However, cuộc sống không tự do, là nghèo nên vẫn có những giai điệu bi
thương như “Khúc tưởng niệm”, (Mozart) giao hưởng “tang lễ”, “vĩnh biệt” ( Haydn),
Xonat 23 Beethoven.
<b>IV, Thành tựu. </b>
- Thời hoàng kim của âm nhạc chủ điệu (Homophonie) thay Polyphonie.
- Hòa thanh: Đỉnh cao của tổng kết hịa thanh cơng năng TSDT, chuyển điệu.
- Nâng cao và hồn thiện các hình thức : Fantaisce, Concerto, giao hưởng, nhạc
kịch.
- Hoàn thiện Somatta, liên khúc Sonatta.
- Chủ đề âm nhạc có hình tượng, có cá tính rõ nét.
- Đưa nhiều thể loại kèn vào giao hưởng ( Clarinet. Mozart, Trombon –
Beethoven)
- Tách Clavecine, sáng tác cho Piano.
- Xây dựng 1 số khái niệm về tính chất của một vài giọng: Fdur, thiên nhiên,
Ddur, anh hùng, Adun – tươi sáng…
<b>JOSEPH HAYDN </b>
<b>(1732 – 1809) </b>
<b>I, Tiểu sử: </b>
- Sinh ngày 01/01/1732 Rơcrao, M. Nam Ao.
- Cịn nhỏ được vào nhà thở học khóa và Music.
- Đến Viên làm diễn viên trong giàn hợp sướng nhà thờ và học được nhiều hình
thức âm nhạc ở đây.
- 13 tuổi bị vỡ giọng hát, đi lang thang, dạy nhạc và tự nghiên cứu (tác phẩm
- 29 đến 59 tuổi ở hầu cận cho ơng hồng Estagedi đây là thời điểm sáng tác
nhiệu (hàng trăm tác phẩm).
- Năm 48 tuổi, người kế vị Estagedi đối sử tàn tệ. 52 tuổi tự chuộc mình..
- Được mời sang Anh viết 12 bản G hướng London, trường Oxford tặng bằng
chiến sỹ âm nhạc.
- 2 Orato: Đấng sáng tạo muôn màu”, “ 4 mùa”.
- Từ chối ở lại Anh, về quê mất 31/5/1809.
<b>II, Giao hưởng: </b>
+ Là thể loại chủ yếu: 104.
+ Tác phẩm mới 12 giao hưởng London nổi tiếng.
+ Khơng thích tiêu đề những người nghe đặt cho, “chiếu rung”, “chiến trận”,
“săn bắn”, “tang lễ”, “vĩnh biệt”…
<i><b>+ Bản 59 không có phần mở đầu </b></i>
<i><b>+ Bản 99 thêm kèn Clarinet. </b></i>
<i><b>+ Bản 94 use bộ gõ nhiều. </b></i>
+ Là người use thành công liên khúc Sonatta trong giao hưởng (tổ khúc Sonatta).
<i><b>+ Hoàn chỉnh 4 bộ: Dây, Gỗ, Đồng, Gõ: </b></i>
- <i><b><sub>Dây : Violon1, 2, viola </sub></b></i>
- <i><b><sub>Gỗ : Sáo, Oboa, Clarinet, Fagốt </sub></b></i>
- <i><b><sub>Đồng : Cord, Trumpet </sub></b></i>
- <i><b><sub>Gõ : 2 Timpani. </sub></b></i>
+ Chia 4 giai đoạn:
. Giai đoạn đầu: gần với giao hưởng thính phịng.
. Giai đoạn 2: thời kỳ nhạc sỹ hậu cận đến có âm điệu bi thương, trầm lắng và
lãng mạn như “ Vĩnh biệt”, “tang lễ”” (5 chương).
. Giai đoạn 3: Ra khỏi cơn khủng hoảng, 6 bản “Pari”…
. Giai đoạn cuối: 12 bản giao hưởng london (103, 104, chiến trận, “kỳ ảo”,…)
+ Tính chất âm nhạc dân ca, dân vũ là linh hồn, có tác phẩm mang tính vũ hội
dân gian.
<b>III, nhạc thính phịng khác: </b>
- Hàng trăm từ tần, 92 tam tấu, 52 Sonatta, Piano, nhiều Vasation, Rondo…
- 24 vở nhạc kịch. 02 Orato “ dồng sáng tạo”… và “4 mùa”.
<b>WOLFGANG AMADEUS MOZART. </b>
<b>(1756 – 1791) </b>
<b>I, Tiểu sử: </b>
- Người Ao.
- Sinh ngày 27/01/1756, bố là nhạc công, nhà sư phạm, chị chơi đàn Clavecine.
- 3 tuổi biết ngẫu hứng trên đàn.
- 4 tuổi viết Concerto cho Piano.
- 6 tuổi: biểu diễn cùng bố và chị, chơi Clavecine và Vi olon.
- 7 tuổiviết 4 Sonatta cho Piano được nhà xuất bản Pari in ấn.
- 11 tuổi viết nhạc kịch.
- 13 tuổi biểu diễn ở Ý.
- 14 tuổ: Viện sỹ viện hàn lâm âm nhạc cổ điển.
- 28 tuổi được tự do (từ 10 tuổi nhạc sỹ hầu cận)
- Mất 12/1791, tại Viên.
- <sub>Mang tính lạc quan tươi sáng. </sub>
- Một số tác phẩm mang tính bi thương.
* Nghệ thuật.
- Điển hình là sự cân đối hài hịa, hình tượng khúc chiết, đẹp.
- Mang tính dân gian và tinh sảo, tế nhị.
<b>III, Tác phẩm tiêu biểu. </b>
- Hơn 40 giao hưởng, 23 vở nhạc kịch, 40 Concerto, nhiều Sonatta cho Violon và
Piano, một số thanh sướng kịch.
- Giao hưởng nổi tiếng 139, 40, 41 (39 – Esdur, 40 gmoll, 41- Jupite Cdur).
- Nhạc kịch: đề cao âm nhạc trong nhạc kịch, kết hợp trang nghiêm và hài hước
thành bi hài kịch. (DongJuang – Bi hài; Đám cưới Figaro – hài).
- Sonatta 11 Adur. (68 chươngI…)
+ Thanh nhạc: “khúc tưởng niệm”(12 tiết mục, Người viết 7 thì mất, Lrtoa là
Duysmaye viết tiếp)
* Là người hoàn thành sự nghiệp cải cách nhạc kịch của Gluck.
<b>LUDWIG VAN BEETHOVEN </b>
<b>( 1770 – 1827) </b>
<b>I, Tiểu Sử: </b>
- Sinh ngày 16/12/1770 tại thành phố Bon.
- 8 tuổi đã đi biểu diễn.
- 17 tuổi đến Viên xin Mogart học, mẹ chết quay về.
- 1789 vào đại học Bon.
- Đến Viên 1702 để học và sáng tác, tiếp xúc các quý tộc và thể hiện tình cảm
theo tình cảm của họ.
- 1796, bị điếc.
- mất ngày 26/03/1827.
<b>II, Đặc điểm sáng tác giao hưởng: </b>
- Chủ đề có nhiều thành phần tương phản, xung đột.
- Phần phát triển tăng kịch tính, chứa đựng nhiều mâu thuẫn, nhiều khi đưa cả
chủ đề mới vào.
- Phần tài hiện không nguyên xi mà thay đổi, nâng cao.
- Phần Cooa phát triển rộng và dài tưởng như phần phát triển thứ 2.
- Giao hưởng của ông có quy mơ lớn, phối khí có nhiều sáng tạo.
- Lần đầu tiên đưa kèn Toombon vào hợp sướng và giao hưởng.
1. Giao hưởng No 3: Anh hùng ca (Aroica) . (Ebdur)
+ Chương I: Sonatla allegro. Chủ đề chia nhỏ cho nhạc cụ, diễn tả về anh hùng.
+ Chương II: Andante. Tính chất hành khúc tang lễ.
+ Chương III: Schergo. Sự vui mừng của nông dân về chiến công của những anh
hùng. (3 đoạn phức).
+ Chương IV: Varations đến sự hân hoan, niềm hi vọng tương lai của nhân loại.
2. Symphonie No 5: Định mệnh. (Cmoll).
- Là một trong những tác phẩm tiêu biểu được viết dựa trên Lesmotip là tiếng gõ
cửa của định mệnh.
- Tính chất anh hùng , đấu tranh chống những thế lực đen tối
+ Chương I:
+ Chương II: Andante – Biến tấu 2 chủ đề.
. Sub 1 : Những điệu dân ca Đức.
Sub 2: Marseillaise
+ Chương III: Schergo – bi thương 3 đoạn phức ABA.
+ Chương IV: Allegro. Hùng tráng, đầy nghị lực.
+ Chương 1: niềm vui khi trở về đồng quê.
+ Chương 2: Bên bờ suối.
+ Chương 3: Ngày hội ở nông thôn.
+ Chương 4: Giông tố và bão táp.
+ Chương 5: Bài ca mục đồng ( tiếng sáo mục đồng).
4, Symphonie No 9: Hướng tới niềm vui – Chương IV : hợp sướng.
<b>III. Sonatta: 32 tác phẩm chia làm 3 thời kỳ. </b>
Từ 1 đến 7; 8 27; 28 32.
+ Thời kỳ 1 còn ảnh hưởng Haydn và Mozart.
+ Thời kỳ 2 tiếp tục phát triển trên nền thời kỳ 1.
+ Thời kỳ 3 nặng về kỹ xảo, mang màu sắc triết lý.
* Đặc điểm:
- Đây là quá trình chuyển tiếp từ Clavecine sang Piano có tầm cữ rộng.
- Phong phú, xúc tích, nhiều tầng, có mức biểu hiện phong phú, hòa âm táo bạo,
nhiều nốt nghịch. Giao hưởng háo Sonata, có quy mơ rất lớn.
- No 8: Bi hùng: No 14 “ Anh trăng”; No 20” Mùa xuân”: No 21 “Bình minh”:
No 23 Apasionatta.
1. Sonatta No 14”Anh trăng” (do nhà thơ Restap đặt).
* Viết theo lối Sonatta Fantaisie.
+ Chương I: Không viết theo Sonatta Allegro, theo thể loại ngẫu hứng Préluté.
Hợp âm rãi chùm 3 đến giải bày tâm sự.
+ Chương II: Schergo: là vũ khúc tươi vui duyên giáng ở thể 3 đoạn A.B.A.
+ Chương III: Sonatta Allegro>
- Chủ đề 1: Dòng thác mãnh liệt, nhịp độ nhanh, những etude.
- Chủ đề 2: Ngâm ngợi.
- Chủ đề kế: cảm xúc mãnh liệt.
+ Phần coda: kéo dài như phần thứ 2 khẳng định con người vượt qua tình cảm
yếu đuối để chiến thắng.
2. Sonatta No 23” Apasionatta”.
Là tác phẩm thành công nhất , mang tính anh hùng , bút pháp điêu luyện, tác
phẩm tiêu biểu cho phong cách dương cầm mới, phong cách giao hưởng.
* Chương I: Sonatta Alegro: hình tượng chủ đề phong phú, tương phản nhau rất
mạnh căng thẳng là cuộc đấu tranh ngoài xã hội.
+ Chủ đề 1: gồm 3 thành phần.
. Sắc thái anh hùng,
. Tính chất đau khổ.
. Sự lo âu cảnh giác .
+ Chủ đề 2: dựa trên bài Marseillaise.
<b>A. Khái quát chung: </b>
- Bối cảnh xã hội
- Quan điểm thẩm mỹ
- Phong cách sáng tác
<b>B. Tác giả : </b>
<b>F.SHUBERT </b>
<b>(1797 – 1828 ) </b>
<b>I. Tiểu sử: </b>
- Là người Ao, sinh ngày 31/01/1797ở ngoại ơ Lichtentan trong gia đình nhà
giáo nghèo.
- 11 tuổi vào trường Côvin.
- 16 tuổiđi dạy học, được 3 năm chuyển hẳn sang sáng tác.
- Bất đồng quan điểm với gia đình, bỏ nhà đi lang thang suốt 10 năm trời sống rất
chật vật.
- Mất ngày 19/11/1828.
<b>II, Đặc điểm sáng tác. </b>
1. <i>Thanh nhạc. </i>
- Thể hiện tài năng ở ca khúc , đưa lên ngang tầm các thể loại khác.
- Là người đầu tiên hoàn thiện thể loại ca khúc liên hoàn .
- Hoàn thiện và làm sống lại thể Ballad.
- Kết hợp nhuần nhuyễn phần đệm với phần hát, phần đệm có tính hình tượng
cao.
<i>2. Nhạc đàn: </i>
- Tư duy âm nhạc theo lối ca khúc.
- Sử dụng các chủ đề ca khúc viết cho nhạc đàn.
- Không lấy chủ đề ca khúc nhưng nghe như những ca khúc.
<b>III, Tác phẩm: </b>
* Ca khúc: hơn 600; 3 tập ca khúc liên hoàn “con đường mùa đông”, “Cô thợ xay
xinh đẹp” và “ khúc hát thiên nga”.
+ Ca khúc của ông chia làm nhiều loại.
. Bài hát tự truyện (những tình tiết trong tác phẩm là Hyolyfe)
. Bài hát trữ tình (chủ yếu là chủ đề tình yêu.
. Các Serenta
* Giao hưởng: 09 bản trong đó No 1 No 7 mang phong cách cổ điển; từ No 8
mang phong cách lãng mạn.
+ Giao hưởng No 8 “bỏ dở” (giáo trình).
<b>F.MENDELSOHN BATHODY </b>
<b>(1809 – 1847) </b>
I Tiểu sử:
- 9 tuổi đã biết sáng tác và chỉ huy. Năm 20 tuổi sang Ý, Anh, Pháp, năm 1832
trở về nước làm nhạc trưởng ở Lepdich là một trong những người sáng lập nhạc viện
Lepdich.
- Sau đó bắt đầu nghề sư phạm.
- Mất ngày 04/11/1847.
<b>II, Tác phẩm: </b>
- Năm giao hưởng và các Uverture, đặc biệt là Uverture “giấc mộng đên hè” dựa
trên kịch bản của Shakspeare.
( giới thiệu nội dung của các chủ đề – tài liệu).
+ Uverture “Biển lặng và các chuyến bơi kỳ thú”.
+ Concerto Emoll cho violon: 3 chương.
- Chương I: Sonatla Allegro, tính trữ tình, nhẹ nhàng, bay bổng ở chủ đề 1 và
phát triển thành nét nhạc dài rồi chuyển sang chủ đề 2.
- Chương II: Chậm. A.B.A, trữ tình du dương.
- Chương III: Từ chương II sang chương III chỉ có một mốt bắc cầu ở bậc IV mà
<b>FRY DERYK CHOPIN </b>
<b>(1810 – 1849) </b>
<b>I, Tiểu sử: </b>
- Sinh ngày 22/02/1810 ở ngoại ô Vacsava, bố là người Pháp, mẹ gốc quý tột
Balan.
- Ở phổ thông học đàn Vôixecdep mưi.
- Thi vào cao đẳng âm nhạc Vacsava, Piano và sáng tác.
- 1830 ông ra nước ngoài (Pháp).
- Bị bệnh thần kinh, mất ngày 17/08/1849.
<b>II. Tác phẩm: </b>
- sử dụng rộng rãi các thể laoị âm nhạc trong dân gian.
- Giai điệu có sức cảm hóa, phương pháp phát triển thươntg2 tự do, ngắn gọn,
hay dùng A.B.A.
- Hòa thanh phong phú, hay dùng nốt VI treo.
- Hoàn thiện một số thể loại Prelude, Eture, Ballad, Notude, Scherzo tạo thành
những tác phẩm độc lập.
* Tác phẩm:
+ Mazurka.
+ Polonaise (3 thời kỳ).
+ Waltz.
+ Các étude: 27 bản 3tập (12/1tập + 3lẽ).
+ Préludé : 24 bản/24 giọng với đầy đủ các tính chất.
+ Ballad: đến Schubert , Ballad được sống lại, đến Chopin Ballad cho Piano
phù hợp với tư tưởng nội dung chủ nghĩa lãng mạn.
+ Sonatta có 3 tác phẩm nổi tiếng có quy mơ, đặc biệt No 3 (Bm)
<b>DJOJEPH VERDI </b>
<b>(1813 – 1901) </b>
<b>I. Tiểu sử: </b>
- Sinh năm 1813 tai Ý
* Verdi được ví như một ngôi sao sáng giữa đêm dài nhạc kịch Ý . mất ngay
21/01/ 1901 ở Milance.
II. Tác phẩm:
- Chuyên viết nhạc kịch. Vở đầu tiên “Obecto” sau đó trong mười năm viết 14
vở.
- Nổi tiếng là nhu6ng4 tác phẩm : “Vigoleto”; “La’Traviata”; “Otenlo”.
* Giới thiệu tác phẩm và nghe vở “La’ Traviata”.
<b>P. TRAICOPXKI </b>
<b>(1840 – 1893) </b>
<b>I. Tiểu sử: </b>
- Là nhạc sỹ vĩ đại người Nga, sinh 25/04/1840 ( N.S ) hoặc 7/5/1840 ( O.S) tại
Uran.
- Học luật đến 1862 thi vào nhạc viện
- Giáo sư âm nhạc đầu tiên của nhạc viện Moscorx
- Giao hưởng No 21 “ Những ước mơ về con đường mùa đông”;No 2; Opera
“Serebitski”…….
- Vở nhạc vũ kịch “Hồ thiên nga” là người đầu tiên sáng tạo ra thể loại này.
- Opera “Mazeppa “con đầm Pich”.
- Simphonie: No 5; No 6.
+ Các tác phẩm của ơng tính bi kịch.
II Giao hưởng:
- Trừ bản No 1 mang tính cảnh trí.
- Đỉnh cao là từ bản số 5, 6: triết lý, xung đột cá nhân và xã hội.
* No 5:
- Thuộc dòng tâm lý – trữ tình – tính kịch, Use Mơtip “định mệnh”.
+ Chapter I:
.Chủ đề 1: Sự biến dụng của âm hình chủ đạo.
. Chủ đề 2: Valse, trữ tình.
. Cơda: Sự đau thương, thất vọng, sử dụng chất liệu chủ đề 1.
+ Chapter II:
. Chậm A.B.A.
+ Chapter III: Miêu tả thế giới khách quan của thiên nhiên.
Coda: Lesmotip.
<b>ÂM NHẠC THỜI CỔĐẠI VÀ CỔ TRUNG ĐẠI </b>
I, Khái quát các chặng đường âm nhạc cổ đại:
- Từ thiên niên kỷ III – đầu thiên nhiên kỷ II trước công nguyên và kéo dài đến
đầu thế kỷ X sau công nguyên.
- 2 giai đoạn chính:
. Am nhạc trong giai đoạn bắt đầu dựng nước và giữ nước – âm nhạc thời Hùng
Vương (cuối thiên niên kỷ III – Đầu thiên niên kỷ II trước công nguyên – và đến thế kỷ II
trước công nguyên).
. Am nhạc giai đoạn chuyển tiếp từ cổ đại sang trung đại ( thế kỷ II trước công
nguyên – đầu thế kỷ X).
II, Am nhạc thời Hùng Vương:
1. Sinh hoạt âm nhạc:
- Lễ hội gắn liền các tín ngưỡng
- Lao động.
2. Nhạc khí:
a) Họ màng rung:
- Đó là những loại trống mà nguồn phát âm là mặt da.
- Trống da lớn và nhỏ với các phương pháp kích âm trung.
b) Họ toàn thân vang:
- Trống đồng.
- Cồng chiêng.
- Lục lạc.
- Chng nhạc.
Ngồi các nhạc khí tồn thân vang bằng kèn loại, cịn có làm bằng gỗ, tre, nứa,
Sênh (phách).
c) Họ hơi:
- Tù và.
- Khèn bàu.
d) Họ hợp xướng:
- Ống đỗ.
e) Nhạc khí dây: chưa khẳng định.
III, Am nhạc giai đoạn chuyển tiếp từ cổ đại sang trung đại:
- Thuộc Bắc âm nhạc theo hướng chuyên nghiệp bác học bị hạn chế.
- Am nhạc Trung hoa ảnh hưởng.
- Phía Nam Au lạc cũ xuất hiện nhiều vương quốc.
- Phía Nam có ảnh hưởng âm nhạc An Độ, tuy nhiên vẫn có điều kiện phát triển
âm nhạc của mình và xây dựng dịng nhạc cung đình Bác Học.
<b>ÂM NHẠC THỜI TRUNG ĐẠI </b>
<i><b>(Thời phong kiến độc lập tự chủ: Lý, Trần, Lê, Nguyễn). </b></i>
A, Khái quát:
1. Bối cảnh lịch sử:
- Thời trung đại kéo dài đến cuối XIX.
- Tính từ khi Ngơ Quyền dựng nước (X – 938).
- Am nhạc Việt vẫn tồn tại và nảy sinh những hiện tượng âm nhạc mới -> phong
phú, đa dạng (thể loại, diễn xướng, nhạc khí).
- Là thời kỳ nhân dân Đại Việt làm chủ số phận của mình thúc đẩy nhanh sự
phát triển nền âm nhạc nước nhà.
+ Có bước tiến dài và đạt nhiều thành tựu.
2, Một vài đặc điểm trung trong sự phát triển âm nhạc nước nhà:
+ Phân hóa thành 2 bộ phận âm nhạc giao hưởng và cung đình Bác Học.
+ Tiếp tục của quá trình giao thoa vừa tiếp thu những yếu tố âm nhạc của
những nước lân cận ở Châu Á: Trung Hoa, An Độ và một số nước Nam Hải.
+ Quá trình hội nhập các dân tộc người vào đại gia đình dân tộc Việt Nam
khơng ngừng tiếp diễn ở cả phía Bắc và phía Nam.
+ Tính cộng đồng sáng tạo và tính dị bản là những đặc trưng bao trùm all nền
âm nhạc Việt Nam.
3, Phân kỳ và đặc điểm chính của từng giai đoạn.
<b>ÂM NHẠC VIỆT NAM TỪ CUỐI XIX -NAY </b>
<b>A) Khái quát: </b>
<i><b>1. Bối cảnh lịch sử: </b></i>
<i><b>2. Một vài đặc điểm chung trong sự phát triển âm nhạc. </b></i>
- Phân hóa mới.
- Am nhạc phương tây ảnh hưởng mạnh.
- xuất hiện những phương thức và yếu tố mới tiếp thu phương tây trong lý
thuyết + thực hành.
- Au hóa mạnh, sau đó âm nhạc dân tộc phát triển bản sắc…
- âm nhạc cách mạng phát triển.
<b>B) Phân kỳ và đặc điểm chính từng giai đoạn: </b>
Cuối XIX 1945.
* Am nhạc cải cách thời tiền khởi nghĩa.
* Các khuynh hướng.
<i><b>1. Dòng ca khúc lãng mạn: </b></i>
<i><b>a) Cơ sở xã hội và nội dung thẩm mỹ. </b></i>
- Sau cơ khủng bố trắng 1930- 1931, buồn ràu, u ám, văn chương lãng
mạn của Tự Lực Văn Đoàn ra đời.
- Giai cấp tư sản dân tộc không dám đấu tranh.
- Lãng mạn “vui trẻ..”, trụy lạc, trốn chạy thực tế…
+ do kết quả cuộc khai thác thuộc đại của thực dân Pháp sau war I giai cấp
tư sản bản sứ xuất hiện.
+ Cùng sự hình thành các giai cấp tư sản và tiểu tư sản thành thị là những đổi
mới trong suy nghĩ, nếp sống …
+ Căn cứ vào các tác phẩm của Lê Yên, Lê Thương, Dỗn mẩn, Nguyễn Xn
Khốt… âm nhạc lãng mạn hình thành những năm 1935 – 1938 (là thời kỳ mà trào lưu
văn học lãng mạn đã chín muồi).
=> 2 tiền đề:
. Phong trào “lời ta điệu tây”- tiêu đề 1.
. Tự Lực Văn Đoàn – tiêu đề 2 âm nhạc lãng mạn.
+ Ca từ: Văn chưng lãng mạn.
+ Nhạc sỹ: tính cách không nhất quán giằng xé, chia sẻ giữa lãng mạn và u
nước ( Hồng Q:cơ láng giềng, sa trường vang bóng, cảm tử quan).
- Văn Cao: Lãng mạn + hùng ca.
-Lưu Hữu Phước – nhạc sỹ tiêu biểu của ca khúc chính luận cách mạng và cảm
hứng cũng có liên hệ với trào lưu lãng mạn( ảnh hưởng vở ca kịch “Tục Lụy” hay ca khúc
Hương giang tình khúc.
- Đỗ Nhuận: mang dư âm lãng mạn “ Đoàn lữ nhạc”….
<i><b>b) Các khuynh hướng đề tài âm nhạc lãng mạn: </b></i>
<i> b1) Khuynh hướng bi ai. </i>
+ thoát ly, tiêu cực, xa lánh cuộc sống “con thuyền không bến”. ĐT Phong;
… buồi gấp đôi (ngôn ngữ và âm nhạc).
+ Thiên nhiên buồn.
+ Đề tài về quá khứ dân tộc ( Hòn vọng phu - , Sơn tình – Tương Tư – Phan
Quang Định…)
+ Tình yêu tan vỡ( cơ láng giềng – Hồng Q) (cơ lái đị trên Nguyễn Đình
Phúc, thơ Nguyễn Bính;… )có khi gửi tình yêu tan vỡ trong hoài niệm chuyện cổ (Trương
Chi – Văn Cao), (Ly biệt – Doãn mẫn).
<i>b2) Khuynh hướng mộng mơ. </i>
+ Nhân vật đắm mình trong tình ái tìm cảm giác mới lạ, say sưa với thế giới
thiên nhiên ngồi cái tơi nội tâm.
+ Khác khuynh hướng b1, ( là quay lưng với thực tại) khuynh hướng này
thoạt nhìn ”nhập cuộc” với cái thực “âm bản” mà chủ nghĩa đế quấc tạo ra để ngu nguội
hòa thanh niên bản sứ.
+ ở khuynh hướng b1, mô tip thu ( tiếng thu, lệ thu, giọt mưa thu…) ở khuynh
hướng này là mô tip “xuân”: Người đẹp vườn xuân, Bướm hoa (Nguyễn Văn Thương) ;
Hương xuân(Văn Chung), Hồn Xuân, (nguyễn Xuân Khốt), Vườn xn( Lê n)… hay
hiện hình trong “ cơ hài hoa”(Hồng Giúc), “cơ hàng hoa” (Thẩm nh).
+ Thốt tục thực tại, nhạc sỹ lãng mạn khơng chỉ tìm khối cảm trong cảnh mà
ở tất cả những đối tượng khác của thiên nhiên khả dĩ có thể có thể xoa dịu nỗi buồn (Suối
mơ – Văn cao; Mây bay cao Nguyễn Xuân Khoát, thơ thế lữ).
+ Khuynh hướng mộng mơ “vui vẻ trẻ trung” mô tả những sinh hoạt của tuổi trẻ
(Chơi thuyền - Việt bảo).
* những tác phẩm khuynh hướng này thường mang âjm hưởng ngọt ngào, một
số mang âm hưởng dân tộc, đa số chưa thoát khỏi phong cách Châu Au.
<i>b3) Khuynh hướng thơn dã: </i>
+ Bình dị những thành cơng chưa nhiều.
+ Có ý nghĩa tích cực trong việc gìn giữ cội nguồn văn hóa dân tộc.
+ “Chiều quê”, “ Cô láng giềng ” (Hoàng Quý). “ Cô lái đo ” (Nguyễn Đình
phúc), “Cơ hái mơ (P. Duy)
- Nổi bật là những môtip nghệ thuật dân gian: Thằng Bờm, con Cị, con Voi (
Nguyễn Xn Khốt ); Thàng Cuội( Lê Yên ); con Cò đi ăn đêm ( Văn Chung)……
<i><b>a. Cơ sở xã hội và nội dung thẩm mỹ: </b></i>
- Là tiếng nói đấu tranh của bộ phận tiến bộ thanh niên, tri thức thành thị
- Giai cấp tư sản tiểu tư sản tham gia cách mạng ( tư sản trí thức và dân nghèo
thành thị ) > < bộ phận thoát ly thỏa hiệp
=>Thực tế lịch sử nên diện mạo âm nhạc hai mặt của các tầng lớp xã hội này:
Ca khúc lãng mạn thoát ly và ca khúc và ca khúc yêu nước tiến bộ
- Từ năm 1930: Đảng của giai cấp công nhân chủ nghĩa yêu nước
- Thời kỳ mặt trận dân chủ 1936 1939 Tiền khởi nghĩa 1941 1945
dòng ca khúc yêu nước tiến bộ. Vận động trong quỹ đạo của ca khúc cách mạng
+ Trợ thủ đắc lực là văn học tiến bộ ( HTPP )
b.Chủ đề ,đề tài,đặc điểm thể loại và ngôn ngữ âm nhạc
+ Đề tài phổ quát: Lịch sử từ Hai Bà Trưng Nguyễn Huệ
+ Cá biệt vài tác phẩm đi xa hơn, về trước công nguyên (Bạch Đàng, Chi
Lăng….)
+ Về các anh hùng dân tộc
+ Về địa danh ( Bóng cờ Lau, Nước non Lam Sơn..)
+ Địa danh lịch sử tượng trưng cho uy danh dân tộc ( Thăng Long hành khúc
của Văn Cao; Hội nghị Diên Hồng của L H. Phước..)
+ Khơng chỉ chiến tích mà mạnh dạn đi vào những cảnh đau thương của lịch sử
dân tộc ( cảm hứng bi hùng) như: Hờn sông Gianh, Hận dài sông Hát….
* Điều kiện lịch sử cho phép gọi tên kẻ thù
* không dừng ở đề tài lịch sử, được sự cổ vũ của Đảng Cộng Sản Tác giả tiếp
cận chủ đề thời cuộc, phong cách chính luận, khởi phát từ nhiệt thành tuổi trẻ, kêu gọi “kết
đoàn” ( Tiếng chim gọi đàn - H. Quý). Các tác phẩm của L.H.Phước
* Cảm xúc cương nghị, hoành tráng là chủ đạo.
Kết hợp với giai đệu vui tươi, lạc quan Hành khúc
=> Nếu trong nền nhạc mới : Dịng âm nhạc lãng mạn có cơng trong thuần hóa
thể loại ca khúc trữ tình thì dịng âm nhạc yêu nước với âm nhạc cách mạng thuần hóa
thể hành khúc .
<i><b>b. Đặc điểm Art: </b></i>
+ Hành khúc khúc chiết, cân phương,năng động về âm hình tiết tấu.
+ Kết hợp cả năm âm và bảy âm
+ Hình thức một đoạn hoặc hai đoạn có điệp khúc
+ Bên cạnh hành khúc cịn vận dụng thể loại trữ tình sâu lắng (Hồn tử sỹ )
<i><b>3. Dòng ca khúc cách mạng: </b></i>
+ Được soi sáng bởi tư tưởng chính trị của giai cấp cơng nhân Việt Nam (
Đ.C.S.Đ.D)
+ hình thành và phát triển từ phong trào yêu nước
+ Là phương tiện tuyên truyền và cổ động cho cách mạng
+ Liên hệ khăng khít với dịng ca khúc u nước ( Đảng dương cao hai ngọn cờ
Đ.L.D.T và C.N.X.H). chủ nghĩa yêu nước gắn bó với phong trào cách mạng của giai
cấp vô sản.
+ Dòng ca khúc cách mạng 1930 – 1945 còn thể hiện nội dung amng ý ngĩa xã
hội, giai cấp và quốc tế; “ủng hộ Liên Xô,Quảng Châu công xã, Nội chiến cách mạng)
+ Tuyên truyền cho mục tiêu cách mạng
+ Nói về cuộc đấu tranh kiên cường của các chiến sỹ cách mạng: “ Côn Đảo,
Hận Sơn La, tiếng giọ tù nhân.,”
* Hình thành sớm (1930), từ đầu còn gắn với nghệ thuật dân gian sau nghệ
thuật chuyên nghiệp
<b>ÂM NHẠC MỚI SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM </b>
<b> VÀ TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP </b>
<b> ( 1945 – 1954 ) </b>
+ CM tháng tám thành công
+ Dịng âm nhạc cách mạng cơng khai sau nửa thế kỷ bí mật
+ Thực dân Pháp phản bội hiệp định đất nước phân chia làm hai vùng: Vùng kháng
chiến và vùng tạm chiếm
* Tại vùng bị tạm chiếm:
+ âm nhạc trở lại thời kỳ đầu của âm nhạc cải cách ủy mị sướt mướt
+ Am nhạc cổ truyền tiếp tục bị chèn ép
* Ở vùng kháng chiến
+ Dưới ánh sáng đề cương văn hóa (1943) “ Dân tộc – Khoa học – Đại chúng” âm nhạc
cách mạng ngày càng phát triển
+ Khai thác âm nhạc dân tộc
+ Phát trển cái mới trong sự quán triệt tư tưởng văn nghệ sỹ kháng chiến => Am nhạc cách
mạng phát triển theo hướng cân đối trung , toàn diện
+ Phương hướng và phương pháp sáng tác thay đổi về cả nội dung và ngôn ngữ nghệ
thuật, thể hiện rõ bản sắc dân tộcViệt Nam qua đương nét giai điệu tiết tấu đường nét và
cấu trúc….
+ Các đồn văn cơng, đội văn nghệ tuyên truyền phục vụ kháng chiến
+ Tiếp xúc với âm nhạc nghệ thuật các nước xã hội chủ nghĩa; Liên Xô, Trung Quốc……..
<b>2. Thể loại: </b>
<i><b>a. Ca khúc quân chúng : </b></i>
* Có sự biến đổi nội dung và hình thức nghệ thuật theo hướng mở rộng
<i>+ Nghệ thuật : </i>
. Ca khúc quần chúng có sự phân hóa rõ nét hai bộ phận 1 mang đặc trưng hành khúc
và 1 dùng để diễn xướng tập thể
. mở rộng về phong cách bút pháp và chất liệu ngôn ngữ âm nahc5 (sáng tạo chất liệu dân
gian vào hành khúc là thành tựu lớn nhất )
<i>+ Đề tài: </i>
- Ngồi những đề tài có từ trước ( thì được nâng cao), còn dung nạp nhiều đề tài mới từ
đời sống hiện thực của đất nước và quốc tế:” Đời sống mới “ Tăng gia sản xuất – NĐ Tồn
“ Hồ Chí Minh mn năm”…..
<i> - Thể loại hành khúc : </i>
-“ Đoàn vệ quốc quân”(1945) Phan Huỳnh Điểu
- “ Tiểu đoàn 307”- Nguyễn hữu Trí – N Bình
-“ Vì nhân dân qun mình” – Dỗn Quang Khải
-“ Hành Qn Xa “ Đỗ Nhuận
-“ Chiến Thắng Điện Biên “ – Đ N
<i><b>b. Ca khúc tập thể : </b></i>
- Các bài về Bác Hồ
-“ Chào mừng Đảng L Đ Việt Nam” – Đỗ Minh
- “Thanh niên làm theo lời Bác”
<i><b>c.. Ca khúc trữ tình </b></i>
-“ Q em” – N. Đức tồn
-“Lên ngàn” – H. Việt
-“Du kích Long Phú” – Đắc Nhẫn……….
<i><b>d.. Hợp xướng và trường ca: </b></i>
-“ Sông Lô” – Văn Cao
-“Tiếng chng nhà thờ” – N. Xn Khốt
Là những hình mẫu hợp xướng đầu tiên ở thời kỳ này
-“ Ba Đình nắng” – Bùi Cơng Kỳ
-“Du kích sơng Thao” – Đỗ Nhuận
-“Bình Trị Thiên khói lửa “ – N.V.Thương
-“Người Hà Nội” – N.Đ Thi.
<b>ÂM NHẠC TỪ 1975 ĐẾN NAY </b>
<b>I. Bối cảnh lịch sửđất nước: </b>
(SV tìm hiểu)
<b>II. Âm nhạc: </b>
<i><b>1. th</b><b>ờ</b><b>i k</b><b>ỳ</b><b>đầ</b><b>u v</b><b>ẫ</b><b>n t</b><b>ạ</b><b>m chia làm hai mi</b><b>ề</b><b>n </b></i>
<b>- Miền Bắc: </b>
+ kế thừa phát triển dòng nhạc yêu nước
+ Ca ngợi lao động
+ xây dựng
<b>- Miền Nam: </b>
+ Nhạc “vàng” vẫn tiếp tục phát triển
+ dòng nhạc nhẹ du nhập từ nước ngoài vào
<i><b>2.Th</b><b>ờ</b><b>i k</b><b>ỳ</b><b> sau kho</b><b>ả</b><b>ng th</b><b>ậ</b><b>p niên 90 t</b><b>ớ</b><b>i nay; </b></i>
- Nhạc nhẹ phát triển rất mạnh
-Sựđổi thay nhiều về tiết tấu, hịa âm
- Có sự trỗi dậy của cái tôi
- Nhạc nhẹ dã mang trong mình tính “lửa”
- song song là các dòng nhạc : giao hưởng thính phịng . âm nhạc cổ truyền… vẫn
tiếp tục được củng cố và phát triển.
<i><b>3. M</b><b>ộ</b><b>t s</b><b>ố</b><b> dòng nh</b><b>ạ</b><b>c và phong cách tiêu bi</b><b>ể</b><b>u : </b></i>
Thảo luận ( Sinh viên)
<b>ÔN TẬP </b>