Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (946.26 KB, 156 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i><b>Tuần 1 Ngày soạn: 14/8/2011</b></i>
<i><b>Tiết 1</b></i>
<i><b>Bài 1 : CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
- HS nêu được 1 số đặc điểm về dân tộc
- HS biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau,chung sống đoàn kết,cùng
xây dựng và bảo vệ tổ quốc
- Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta.
<b>2. Kỹ năng: Rèn luyện củng cố kỹ năng đọc,quan sát, xác định trên bản đồ dân cư Việt Nam</b>
vùng phân bố chủ yếu một số dân tộc.
<b>3. Thái độ: Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết dân tộc. </b>
<b>II. Phương tiện:</b>
- Bản đồ dân cư VN
- Bộ tranh về đại GĐ các DT VN
-Tranh ảnh một số DT ở VN.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC </b><i>(chưa kiểm tra)</i>
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
<b>* HĐ 1:</b>
? Dựa vào SGK, em hãy cho biết
nước ta có bao nhiêu DT?
? Hãy kể tên một số dân tộc mà
em biết?
? Hãy trình bày khái quát về DT
Kinh?
* GV: Dựa vào biểu đồ H1.1 ta
thấy tỉ lệ DS rất chênh lệch giữa
dân tộc kinh và các DT khác (Các
DT khác chỉ chiếm 13,8%)
? Dựa vào SGK< em hãy cho biết
trong 54 DT, DT nào là phát triển
nhất?
? Hãy nêu một số sản phẩm thủ
công tiêu biểu của các DT ít
người?
* GV: Một bộ phận người Việt
? Người Việt sống ở nước ngồi
đã có những đóng góp nào đối
với đất nước?
- 54 DT
- Kinh, Khơ me, Ê đê, Ba na,
Thái, Mường, Gia rai, Nùng....
- DT Kimh chiếm 86% dân số
cả nước...
- Dân tộc Kinh
- Đan, dệt thổ cẩm, thêu...
- Có lịng u nước, đang trực
tiếp hoặc gián tiếp góp phần
XD đất nước.
<b>I. Các dân tộc ở VN:</b>
- Nước ta có 54 dân tộc
- DT Việt ( Kinh) có dân số
đông nhất, chiếm khoảng
86% dân số cả nước.
? Dựa vào vốn hiểu biết, em hãy
* GV: Ngoài ra, DT Chăm, Hoa,
Khơ me cũng phân bố chủ yếu ở
ĐB, trong các thành thị.
? Các DT ít người phân bố chủ
yếu ở đâu?
* GV: Ở các vùng núi và trung du
khác nhau, các DT cũng phân bố
theo từng nhóm khác nhau.
? Ở trung du và miền núi Bắc Bộ
những DT nào sinh sống chủ
yếu?
? Ở Trường Sơn- Tây Nguyên có
những DT nào sinh sống?
? Ở cực Nam trung bộ và Nam Bộ
có nhũng DT nào sinh sống chgủ
yếu?
? Sự phân bố DT ở nước ta hiện
nay như thế nào?
- Khắp cả nước, nhưng chủ yếu
ở Đồng bằng, trung du và ven
- Miền núi và trung du
- 30 DT: Tày , Nùng, Thái,
Dao, Mông...
- 20 DT: Ê đê, Gia rai, Cơ ho...
- Chăm, Khơ me, Hoa
- Có nhiều thay đổi ( do chính
sách của nhà nước)
<b>II. Phân bố các DT:</b>
<b>1. DT Kinh ( Việt):</b>
DT Kinh phân bố khắp cả
nước, nhưng chủ yếu tập
trung ở đồng bằng, trung du
và ven biển.
<b>2. Các DT ít người:</b>
- Chiếm khoảng 13,8% DS,
phân bố chủ yếu ở miền núi
và trung du.
- Ở mỗi vùng khác nhau, có
các DT sinh sống theo nhóm
- Hiện nay, phân bố DT đã
có nhiều thay đổi, đời sống
các DT được nâng lên, môi
trường được cải thiện.
<b>4. Củng cố :- Sự phân bố của các DT VN?</b>
- Đọc bảng danh sách các DT ( Trang 6- SGK)
<b>5. Hướng dẫn về nhà:</b>
- Học bài cũ.
<i><b>Tuần 1 Ngày soạn: 19/8/2011</b></i>
<i><b>Tiết 2</b></i>
<i><b>Bài 2 : DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức: Trình bày được 1số đặc điểm của dân số nước ta, nguyên nhân và hậu quả</b>
<b>2. Kỹ năng: Có kỹ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số(hình 2.1,Bảng 2.1</b>
và 2.2)
<b>3. Thái độ: Có ý thức chấp hành các chính sách của nhà nước về dân số và mơi</b>
trường.Khơng đồng tình với những hành vi đi ngược chính sách của nhà nước về dân số , mơi trường
và lợi ích cộng đồng
<b>II. Phương tiện:</b>
- Biểu đồ biến đổi DS ( SGK phóng to).
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: ? Nước ta có bao nhiêu DT? Trình bày sự phân bố của các DT ở nước ta?</b>
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
? Dựa vào SGK, em hãy nêu số
dân của VN vào năm 2002?
? Em có suy nghĩ gì về thứ hạng
diện tích và DS của nước ta so
với các nước trên Thế giới?
? Quan sát biểu đồ H2.1- SGK.
Nêu nhận xét về tình hình gia
tăng DS của nước ta. Vì sao tỉ lệ
gia tăng tự nhiên của DS nước ta
giảm nhưng DS vẫn tăng nhanh?
? DS tăng nhanh đã gây ra những
hậu quả gì?
- Năm 2002, số dân VN là 79,7
triệu người.
- VN có diện tích nhỏ nhưng DS
lại đơng( Mật độ DS cao)
- 1945- 2003 DS tăng nhanh
<i><b>liên tục</b></i>
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên
<i>( đường màu đỏ)</i> từ năm 1960
-2003 có chiều hướng giảm
- Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm nhưng
DS vẫn tăng là do tỉ lệ tử giảm
( Do đời sống được nâng cao, Y
tế phát triển).
- Đời sống nhân dân khó khăn,
DT đất canh tác bị thu hẹp,
ônhiễm môi trường, thất nghiệp
tăng, không đảm bảo AT XH
<b>I. Số dân:</b>
Năm 2002, DS nước ta là
79,7 triệu người, (0 giờ
ngày 1-4-2009 là
85.789.573 người)
<b>II. Gia tăng DS:</b>
- DS tăng nước ta tăng
? Theo em tỉ lệ gia tăng DS tự
nhiên ở nước ta giảm xuống?
* HOẠT ĐỘNG NHÓM:
? Tỉ lệ tăng DS tự nhiên giảm sẽ
đem lại những lợi ích gì?
? Dựa vào bảng 2.1-sgk. Em hãy
cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên giữa các vùng của nước ta
như thế nào?
GV: cho HS đọc bảng 2.1-sgk
(HS nhận biết vùng DS tăng
nhanh, tăng TB, tăng chậm)
GV: do tỉ lệ tăng tự nhiên cao
trong thời gian dài nên nước ta có
cơ cấu DS trẻ
? Dựa vào bảng 2.2-sgk nhận xét:
- Tỉ lệ hai nhóm DS nam, nữ thời
kì 1979-1999?
? Vì sao tỉ lệ nữ giảm, tỉ lệ nam
tăng lên?
? Cơ cấu DS của nước ta theo độ
tuổi như thế nào?
GV: cho HS đọc đoạn “tỉ số giới
tính….. cao rõ rệt”
- Do chính sách KHHGD.
- Đời sống nhân dân được nâng
lên, các vấn đề xã hội được giải
quyết (Môi trường, việc làm,
chỗ ở, đất canh tác, trật tự trị an)
- Trả lời
- Nữ chiếm tỉ lệ cao hơn nam, tỉ
lệ nữ có chiều hướng giảm
xuống, còn nam tăng lên.
- Do còn ảnh hưởng của hủ tục
trọng nam khinh nữ vẫn chưa
xóa bỏ triệt để được…
- 0 – 14 tuổi: Giảm
- 15 – 59 tuổi: Tăng
- Trên 60 tuổi: Tăng
- HS đọc
-Tỉ lệ tăng tự nhiên của DS
cịn có sự khác nhau giữa
các vùng trong cả nước.
<b>III. Cơ cấu dân số:</b>
- Nước ta có cơ cấu dân số
trẻ.
- Tỉ lệ DS nữ và nam đang
đi đến sự cân bằng.
- Cơ cấu DS theo độ tuổi
đang có sự thay đổi. Độ
tuổi dưới LĐ giảm, độ tuổi
LĐ và ngoài LĐ tăng.
<b>4. Củng cố : - Tình hình gia tăng dân số tự nhiên của nước ta?</b>
- Cơ cấu DS nước ta hiện nay như thế nào?
<b>5. Hướng dẫn về nhà:</b>
- Học bài cũ.
<i><b>Tuần 2 Ngày soạn: 26/8/2011</b></i>
<i><b>Tiết 3</b></i>
<i><b>Bài 3 : PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức:</b>
- Trình bày được tình hình phân bố dân cư của nước ta.
- Phân biệt các loại hình quần cư nơng thơn và thành thị theo chức năng và hình thái quần cư
- HS nhận biết q trình đơ thị hóa ở nước ta
<b>2. Kỹ năng: Kĩ năng phân tích và quan sát biểu đồ “ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam” và</b>
bảng số liệu dân cư.
<b>3. Thái độ: ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp</b>
bảo vệ mơi trường đang sống. Chấp hành các chính sách của nhà nước về phân bố dân cư.
<b>II. Phương tiện:</b>
- Bản đồ dân cư VN
- Tranh ảnh về các hình thức quần cư ở VN
- Một số bảng thống kê về mật độ DS ở các vùng nông thôn, thành thị VN
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: ? Tình hình gia tăng DS tự nhiên của nước ta hiện nay như thế nào?</b>
? Cơ cấu DS nước ta có đặc điểm gì?
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
? Em hãy nhắc lại diện tích đất
liền nước ta là bao nhiêu?
? Năm 2003, DS VN là bao
nhiêu?
? Cách tính mật độ DS?
? Dựa vào sgk, em hãy cho biết
mật độ dân số nước ta năm 1989,
2003 và mật độ DS thế giới?
? Em có nhận xét gì về MĐ DS
nước ta qua các năm và so với
TG?
GV: Treo và giới thiệu lược đồ
DSVN
? Em hãy cho biết dân cư VN tập
trung đông đúc và thưa thớt ở
những vùng nào?
- 329.247 km
- 80,9 triệu người
- <i>MĐDS = DS/DT</i>
- VN: 1989: 195 người/ km2
2003: 246 người/ km2
- TG: 47 người/ km2
- Tăng qua các năm và cao hơn
nhiều so với trung bình của TG
( cao hơn cả TQ và Inđônêxia)
=> VN là nước “đất chật người
đông”
- Đông đúc: Ở các đồng bằng,
ven biển và các đô thị
- Thưa thớt: Ở miền núi.
<b>I. Một độ DS và phân bố</b>
<b>dân cư:</b>
1. Mật độ DS:
Nước ta thuộc nhóm nước
có mật độ dân số cao trên
thế giới. Năm 2003 là 246
người/ km2
? Vì sao dân cư lại có sự phân bố
như trên?
GV: TP.HCM và HN là hai đô thị
tập trung đông dân nhất VN.
? Giữa nông thôn và thành thị,
dân cư phân bố như thế nào?
? Vì sao dân cư thành thị cịn ít
hơn so với nông thôn?
? Qua các số liệu trên, em có
nhận xét như thế nào về sự phân
bố dân cư ở nước ta?
? Dựa vào kiến thức học ở lớp 7
và thông tin sgk. Em hãy cho biết
đặc điểm chung của quần cư nông
thôn?
GV: Các điểm dân cư ở nơng
thơn lại có các tên gọi khác nhau
tùy theo mỗi địa phương, mỗi dân
tộc.
? Em hãy cho biết một số tên gọi
về điểm dân cư ở nông thôn mà
em biết?
? Hoạt động kinh tế chủ yếu ở
nơng thơn là gì?
GV: Cách làm nhà ở, bày trí nội
thất trong nhà ở nơng thơn cũng
khác so với thành thị ( GV giải
thích thêm).
? Ở nơng thơn VN ngày nay đã có
- Ở đồng bằng, ven biển và các
đơ thị có nhiều thuận lợi về tự
nhiên như địa hình, đất đai, khí
hậu…. nhằm phục vụ cho sự
phát triển kinh tế, xây dựng cơ
sở hạ tầng. Còn miền núi thì
ngược lại.
- Thành thị phân bố ít hơn so
với nơng thơn .
- Vì VN đang là nước nơng
nghiệp, đơ thị hóa chưa cao nên
tỉ lệ dân thành thị còn thấp.
- Dân cư phân bố không đều
giữa đồng bằng và miền núi,
giữa nông thôn và thành thị.
- Sống tập trung thành các điểm
dân cư với quy mô dân số khác
nhau.
- DT Kinh: làng, ấp
- DT Thái, Mường, Tày: Bản
- DT khơ me: Phum, sóc
……..
- Nơng nghiệp
- Dân cư tập trung đơng đúc
ở các dồng bằng, ven biển
và các đô thị; thưa thớt ở các
vùng núi.
- Phân bố dân cư cũng có sự
chênh lệch giữa nông thôn
và thành thị ( NT: 74%DS,
TT: 26%DS – năm 2003)
<b>II. Các loại hình quần cư:</b>
1. Quần cư nơng thơn:
những thay đổi nào?
? Em hãy nêu đặc điểm chung về
kiểu quần cư thành thị ở nước ta?
? Dựa vào hình 3.1-sgk. Em hãy
nhận xét về sự phân bố các đơ thị
ở nước ta? Giải thích vì sao?
? Đơ thị nước ta có những chức
năng gì?
GV: Cho HS quan sát bảng số
liệu 3.1-sgk.
? Em có nhận xét gì về DS và tỉ lệ
GV: Dân thành thị tăng nhanh
đồng nghĩa với qui mơ thành thị
được mở rộng ( cả về diện tích và
cả về số lượng thành thị)
? Vì sao dân thành thị ngày càng
tăng nhanh?
? Dân số thành thị tăng nhanh sẽ
có những thuận lợi và khó khăn
gì đối với sự phát triển KT-XH?
? Tỉ lệ dân thành thị tăng lên
nhưng so với tỉ lệ dân nông thơn
thì vẫn cịn thấp hơn nhiều. Điều
đó chứng tỏ điều gì?
- Diện mạo làng q thay đổi, tỉ
lệ người khơng làm ruộng ngày
càng tăng vì quá trình CNH,
HĐH đất nước.
- Trả lời
- Tập trung chủ yếu ở đồng
bằng và ven biển. Vì có nhiều
thuận lợi về tự nhiên như địa
- Tăng liên tục nhưng không
đều qua các năm.
- Gắn liền với CNH, HĐH =>
dân cư nông thôn đến các thành
thị để tìm kién việc làm và sinh
sống
- Thuận lợi: thúc đẩy q trình
đơthị hóa, nguồn LĐ dồi dào,
thị trường mở rộng
- Khó khăn: Thiếu câng ăn việc
làm, chỗ ở, tệ nạn xã hội tăng,
gây tác động xấu đến mơi
trường.
- Trình độ và tốc độ đơ thị hóa
- Cùng với CNH, HĐH nơng
nghiệp, nơng thôn mà diện
mạo làng quê VN đang có
nhiều thay đổi.
2. Quần cư thành thị:
- Mật độ dân số cao, nhà ở
san sát nhau với nhiều kiến
trúc khác nhau.
- Nhìn chung đơ thị VN là
những trung tâm KT, CT,
VH, KHKT quan trọng
<b>III. Đơ thị hóa:</b>
GV: TP.HCM và HN là hai thành
phố lớn nhất nước ta. Trên thế
giới có rất nhiều thành phố lớn
thường gọi là siêu đô thị như:
Tôkiô, Ln đơn, New York,
Seoul…
cịn thấp. - Phần lớn các đô thị nước ta
thuộc loại vừa và nhỏ.
? Tỉ lệ dân thành thị tăng lên
nhưng so với tỉ lệ dân nông thơn
thì vẫn cịn thấp hơn nhiều. Điều
đó chứng tỏ điều gì?
GV: TP.HCM và HN là hai thành
phố lớn nhất nước ta. Trên thế
giới có rất nhiều thành phố lớn
thường gọi là siêu đô thị như:
- Thuận lợi: thúc đẩy q trình
đơthị hóa, nguồn LĐ dồi dào, thị
trường mở rộng
- Khó khăn: Thiếu câng ăn việc
làm, chỗ ở, tệ nạn xã hội tăng,
gây tác động xấu đến mơi
trường.
- Trình độ và tốc độ đơ thị hóa
cịn thấp. - Phần lớn các đơ thị nước
ta thuộc loại vừa và nhỏ.
<b>4. Củng cố : ( Đã tiến hành trong quá trình bài giảng)</b>
<b>5. Hướng dẫn về nhà:</b>
- Học bài cũ.
<i><b>Tuần 2 Ngày soạn: 27/8/2011</b></i>
<i><b>Tiết 4</b></i>
<i><b>Bài 4 : LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM – CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức :</b>
-Trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta.
- HS biết được sức ép của dân số đối với vấn đề giải quyết việc làm.
- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở nước ta
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Kĩ năng phân tích biểu đồ Hình 4.1,H 4.2,H 4.3
- Kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa môi trường sống và chất lượng cuộc sống.
<b>3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh MT nơi đang sống và các nơi công cộng khác ,tham</b>
gia tích cực các hoạt động BVMT ở địa phương
<b>II. Phương tiện:</b>
- Các biểu đồ sgk ( phóng to)
- Các bảng thống kê về sử dụng lao động
- Tranh ảnh về chất lượng cuộc sống được nâng cao.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: ? Trình bày sự phân bố dân cư ở nước ta?</b>
? Nêu các hình thức quần cư của VN?
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bài:</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
GV: treo biểu đồ sgk phóng to và
giới thiệu.
? dựa vào biểu đồ 4.1-sgk. Em
hãy nhận xét cơ cấu lực lượng
LĐ giữa thành thị và nơng thơn?
? Vì sao LĐ thành thị ít hơn nơng
thơn?
? Dựa vào biểu đồ, em có nhận
xét gì về số lượng và chất lượng
của nguồn LĐ nước ta?
GV: Nguồn LĐ nước ta chỉ có
kinh nghiệm trong SX Nông,
lâm, ngư nghiệp, thủ cơng
nghiệp, cịn trong SX công
- LĐ thành thị ít hơn so với
nông thôn.
- Dân cư VN sống chủ yếu ở
nông thôn (74% DS) (VN đang
là nước nông nghiệp).
- Số lượng: dồi dào
- Chất lượng: cịn hạn chế về
trình độ chuyên môn và cả thể
lực.
<b>I. Nguồn lao động và sử</b>
<b>dụng lao động:</b>
1.Nguồn lao động:
- Nguồn LĐ dồi dào và
tăng nhanh, bình quân mỗi
năm tăng thêm khoảng 1
triệu LĐ
nghiệp thì cịn non kém về trình
độ lẫn kinh nghiệm. Tuy nhiên
LĐ nước ta có khả năng tiếp thu
KHKT khá tốt.
? Để nâng cao chất lượng LĐ cần
phải có giải pháp gì?
GV: Năm 2003, VN có 41,3 triệu
LĐ. Trong đó trình độ văn hóa
của LĐ được phân hóa:
- TN Tiểu học: 31,5%
- TN THCS: 30,4%
- TN THPT: 18,4%
- Chưa TN Tiểu học: 15,5%
- Chưa biết chữ: 4,2%
* LĐ có chun mơn kĩ thuật cịn
mỏng: 21% có chun mơn kĩ
thuật. Trong đó:
- Cơng nhân kĩ thuật: 16,6%
- Cao đẳng, đại học và sau đại
học: 4,4% => GV ghi ra bảng
phụ để chứng minh cho HS nhận
thấy rõ ràng.
GV: cho HS quan sát biểu đồ
hình 4.2-sgk.
? Dựa vào biểu đồ. Em có nhận
xét gì về cơ cấu và sự thay đổi cơ
cấu LĐ theo khu vực ngành ở
nước ta?
GV: Từ năm 1991-2003, số LĐ
có việc làm tăng lên.
? Theo em, Vì sao số LĐ có việc
làm ngày càng tăng?
GV: Nước ta đang thực hiện sự
nghiệp CNH, HĐH . Do đó, việc
tăng LĐ trong các ngành CN-XD
- LĐ cần được đào tạo, áp dụng
KHCN hiện đại vào SX
- LĐ phân bố ở các khu vực
ngành không đồng đều.
- Cơ cấu đang có sự thay đổi
(LĐ trong N-L-N giảm, LĐ
trong CN-XD và DV tăng).
- Do quá trình đổi mới nền kinh
tế nên nhiều thành phần kinh tế
phát triển => nền kinh tế phát
triển=> tạo ra được nhiều việc
làm cho người LĐ.
2. Sử dụng LĐ:
- Cơ cấu LĐ trong các
ngành kinh tế đang thay đổi
theo hướng tích cực
<b>* Thảo luận nhóm:</b>
<b>- N1+3: Tại sao nói việc làm</b>
đang là vấn đề gay gắt ở nước ta
hiện nay?
<b>-N2+4:</b> Để giải quyết vấn đề việc
làm cần có những biện pháp nào?
GV: Cho HS đọc thông tin ở sgk.
? Em có nhận xét gì về đời sống
của nhân ta trong thời gian vừa
qua?
? Vì sao đời sống nhân dân ngày
càng được nâng cao?
GV: Tuy nhiên, chất lượng cuộc
sống của nhân dân đang có sự
chênh lệch khá lớn giữa nông
thôn và thành thị, giữa miền núi
và đồng bằng.
? Em hãy lấy dẫn chứng cụ thể ở
địa phương em về vấn đề cuộc
sống được nâng cao?
- Nguồn LĐ dồi dào trong khi
kinh tế chưa phát triển, do đặc
điểm SX nông nghiệp theo mùa
vụ nên thời gian nông nhàn của
LĐ nông thôn là khá nhiều.
- Phân bố lại dân cư và LĐ giữa
các vùng, các ngành; đa dạng
hóa hoạt động KT ở nông thôn;
- HS đọc
- Đời sống được nâng cao cả về
mặt vật chất lẫn tinh thần ( số
liệu có ở thơng tin sgk)
- Do nền kinh tế ngày càng phát
triển…
- HS trả lời về: Bữa ăn, vật dụng
trong gia đình, phương tiện đi
lại, công cụ SX….
<b>II. Vấn đề việc làm:</b>
Nguồn LĐ dồi dào trong
điều kiện nền kinh tế chưa
phát triển đã tạo nên sức ép
lớn đối với vấn đề giải
quyết việc làm ở nước ta
hiện nay.
<b>III. Chất lượng cuộc sống</b>
Chất lượng cuộc sống của
nhân dân ngày càng được
<b>4. Củng cố : - Nêu đặc điểm nguồn LĐ, vấn đề sử dụng LĐ của nước ta hiện nay?</b>
<b>5. Hướng dẫn về nhà:</b>
- Học bài cũ.
<i><b>Tuần 3 Ngày soạn: 28/8/2011</b></i>
<i><b>Tiết 5</b></i>
<i><b>Bài 5 : THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ </b></i>
<b> NĂM 1989 VÀ 1999</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức:</b>
- HS nêu được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu theo độ tuổi của dân số nước ta là
ngày càng già đi
- HS phân tích được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa
dân số và phát triển kinh tế -xã hội của đất nước.
<b>2. Kỹ năng : kỹ năng đọc và phân tích ,so sánh tháp tuổi để giải thích các xu hướng thay đổi</b>
cơ cấu theo tuổi. Các thuận lợi và khó khăn, giải pháp trong chính sách dân số.
<b>II. Phương tiện:</b>
Tháp dân số năm 1989 và 1999
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: ? Nêu đặc điểm của nguồn LĐ và vấn đề sử dụng LĐ của nước ta hiện nay?</b>
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
GV: treo và giới thiệu tháp dân số
( sgk phóng to)
<b>* Thảo luận nhóm: cả 4 nhóm</b>
<b>cùng thảo luận 1 câu hỏi.</b>
? Hãy phân tích và so sánh 2 tháp
dân số theo các mặt sau:
- Hình dạng của tháp
- Cơ cấu DS theo độ tuổi
- Tỉ lệ DS phụ thuộc
( tỉ lệ DS phụ thuộc là tỉ số giữa
số người chưa đến tuổi LĐ, số
người quá tuổi LĐ với những
người trong độ tuổi LĐ của dân
cư một vùng hay một nước)
- HS quan sát
1. Quan sát tháp dân số
năm 1989 và 1999:
<b> GV: </b>
<b> Đặc điểm</b> <b>1989</b> <b>1999</b> <b>So sánh</b>
<i><b>Hình dạng tháp</b></i> Đáy rộng, đỉnh
nhọn(*)
Đáy rộng, đỉnh
nhọn(*)
Tháp 1999 độ tuổi
0-14 hẹp hơn(*)
<i><b>Cơ cấu DS </b></i>
<i><b>theo độ tuổi</b></i>
<i><b>Từ 0 – 14</b></i>
Cao(*) Cao(*) 1999 < 1989(*)
<i><b>Từ 15 – 59</b></i>
Cao(*) Cao(*) 1999 > 1989(*)
<i><b>Từ 60 trở lên</b></i>
Thấp(*) Thấp(*) 1999 > 1989(*)
<i><b>Tỉ lệ DS phụ thuộc</b></i> <sub>Cao(*)</sub> <sub>Cao(*)</sub> Đều có sự thay
? Từ những phân tích và so sánh
trên, em hãy nêu nhận xét về sự
thay đổi của cơ cấu dân số theo
độ tuổi ở nước ta.? Vì sao?
? Cơ cấu DS theo độ tuổi của
nước ta đem đến những thuận lợi
và khó khăn gì đối với sự phát
triển KT-XH?
? Để giải quyết những khó khăn
trên, chúng ta cần phải có những
biện pháp nào?
- trả lời
- Trả lời
- Giảm tỉ lệ tăng DS, phân bố lại
dân cư và lao động giữa các
vùng miền, các ngành…
2. Cơ cấu DS theo độ tuổi
đang có sự thay đổi. Độ
tuổi dưới LĐ giảm, độ tuổi
3. Cơ cấu DS theo độ tuổi
đem đến những thuận lợi
và khó khăn:
+Thuận lợi: Nguồn lao
động dồi dào
+ Khó khăn: Gây áp lực đối
với vấn đề việc làm, trật tự
xã hội, môi trường…
<b> 4.Củng cố: ( đã thực hiện trong quá trình bài giảng)</b>
<b>5.Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ</b>
<i><b>Tuần 3 Ngày soạn: 29/8/2011</b></i>
<i><b>Tiết 6</b></i>
<i><b>Bài 6 : SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM</b></i>
<b> </b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức:</b>
- Trình bày sơ lược về quá trình phát triển kinh tế của nền kinh tế Việt Nam
- HS thấy được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi mới, những
thành tựu và những khó khăn trong q trình phát triển .
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Kĩ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng đại lý (diễn biến về tỷ trọng
của các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP).
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ, vẽ biểu đồ hình trịn và nhận xét biểu đồ .
<b>3. Thái độ: Không ủng hộ các hoạt động kinh teescos tác động xấu đến môi trường</b>
<b>II. Phương tiện:</b>
- Bản đồ hành chính VN
- Biểu đồ vè sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991- 2002
- Một số hình ảnh về quá trình phát triển kinh tế.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: ? Cơ cấu DS theo độ tuổi của nước ta đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối</b>
với sự phát triển KT-XH ?
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
? Công cuộc đổi mới bắt đầu từ
năm nào?
? Đổi mới đất nước đã đưa nền
KT nước ta phát triển như thế
nào?
GV: Cho HS quan sát biểu đồ
6.1-sgk và giới thiệu.
? Dựa vào sgk, em hãy cho biết
chuyển dịch cơ cấu KT thể hiện ở
những mặt nào?
(cho HS biết thuật ngữ “chuyển
dịch cơ cấu KT”)
? Dựa vào biểu đồ h6.1-sgk. Hãy
phân tích xu hướng chuyển dịch
cơ cấu ngành KT?
- Từ Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ VI (1986)
- Trả lời
- 3 mặt: Cơ cấu ngành, cơ cấu
lãnh thổ, cơ cấu thành phần KT
- Trả lời (GV nêu nguyên nhân
như sgv giải thích)
<b>I. Nền KT nước ta trước</b>
<b>thời kì đổi mới (xem</b>
<b>SGK)</b>
<b>II. Nền KT nước ta trong</b>
<b>thời kì đổi mới:</b>
Từ năm 1986, nước ta
tiến hành công cuộc đổi
mới.
1. Sự chuyển dịch cơ cấu
KT:
a. Chuyển dịch cơ cấu
ngành:
? Những khu vực nào thể hiện sự
chuyển dịch rõ ràng nhất?
? Dựa vào lược đồ h6.2-sgk.
- Cho biết nước ta có mấy vùng
Kinh tế? đọc tên.
- Nước ta hiện nay có bao nhiêu
vùng kinh tế trọng điểm? đọc tên.
(cho HS biết thuật ngữ “vùng KT
? Các vùng KT trọng điểm có vai
trị như thế nào đối với sự phát
triển KT-XH?
? Em hãy cho biết những vùng
kinh tế nào giáp biển, không giáp
biển?
GV: Sở dĩ nước ta phân ra nhiều
vùng KT là dựa trên những điều
kiện, thế mạnh tự nhiên cũng như
dân cư xã hội của tùng vùng để
có chính sách phát triển kinh tế
phù hợp.
- N,L,N nghiệp và CN-XD
- 7 vùng (đọc tên)
- 3 vùng (đọc tên)
- Là hạt nhân tạo vùng, thu hút
đầu tư, thúc đẩy nền kinh tế các
vùng lân cận phát triển.
- 6 vùng giáp biển, Tây nguyên
không giáp biển.
Nông, lâm, ngư nghiệp
giảm
- Tỉ trọng của KV CN-XD
tăng
- Tỉ trọng của KV DV cao
nhưng nhiều biến động.
b. Chuyển dịch cơ cấu lãnh
thổ:
Hình thành các vùng
chuyên canh trong NN, các
lãnh thổ tập trung CN, DV
GV: trước đây, nền kinh tế nước
ta chủ yếu là KV nhà nước (nhà
nước đầu tư vốn).
? Nền kinh tế chỉ có thành phần
KT Nhà nước sẽ dẫn đến tình
trạng gì? Vì sao?
? Dựa vào sgk. Em hãy nêu một
số thành phần Kt của nước ta
hiện nay?
? Hiện nay, cơ cấu thành phần
kinh tế cảu nước ta chuyển dịch
- Nền kinh tế kém phát triển,
làm ăn thua lỗ… Bởi vì vốn nhà
nước bỏ ra, việc thua lỗ đều do
nhà nước bao cấp nên trách
nhiện của nững người quản lí là
khơng đáng kể.
- KT quốc doanh(NN); KT
TBNN; KT TBTN; KT Tập thể;
KT hộ gia đình….
tạo nên các vùng KT phát
triển năng động.
hnư thế nào?
? Nền KT nhiều thành phần sẽ
đem lại điều gì đối với nền KT
nước ta?
<b>* Thảo luận nhóm:</b>
- N1+3: Nêu những thành tựu
KT-XH của nước sau đổi mới?
- N2+4: Nêu những khó khăn,
thách thức của nước ta hiện nay?
GV: Hàng hóa VN chất lượng,
mẫu mã sản phẩm nhìn chung
- trả lời
- Nền Kt phát triển và có sự
cạnh tranh hơn, đóng góp tích
cực vào việc chuyển dịch cơ cấu
ngành và lãnh thổ.
- trả lời
- trả lời
Chuyển dịch từ nền KT
chủ yếu là khu vực nhà
nước sang nền kinh tế
nhiều thành phần.
2. Những thành tựu và
thách thức:
- Thành tựu: Tốc độ tăng
trưởng KT tăng nhanh và
khá vững chắc; cơ cấu KT
chuyển dịch tích cực; hội
nhập nền KT khu vực và
toàn cầu diễn ra nhanh
chóng.
- Thách thức: Phân hóa
giàu nghèo cịn tồn tại; sự
phát triển VH, GD, Ytế còn
nhiều bất cập; thất nghiệp
còn cao; cịn nhiều khó
khăn trong vấn đề hội nhập
KT quốc tế.
<b>4. Củng cố : - Nền KT nước ta đang có sự chuyển dịch thể hiện ở những mặt nào?</b>
- Nêu những thành tựu và thách thức của nền KT-XH nước ta hiện nay?
<b>5. Hướng dẫn về nhà:</b>
- Học bài cũ.
<i><b>Tuần 4 Ngày soạn: 10/9/2011</b></i>
<i><b>Tiết 7</b></i>
<i><b>Bài 7 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN</b></i>
<b> VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức: Phân tích được vai trị của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự</b>
phát triển và phân bố nông nghiệp.
<b>2. Kỹ năng:</b>
- kỹ năng đánh giá, giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên.
- Kĩ năng sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và các phân bố nông nghiệp.
<b>3. Thái độ: Không ủng hộ các hoạt động làm ơ nhiễm, suy thối và suy giảm đất, nước, khí</b>
hậu, sinh vật.
<b>II. Phương tiện:</b>
- Bản đồ TN VN
- Bản đồ Khí hậu VN
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: ? Nêu những thành tựu và thách thức của nền KT nước ta hiện nay ?</b>
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
? Các nhân tố tự nhiên bao gồm
những nhân tố nào?
? Đất có vai trị như thế nào đối
với SX NN?
GV: Tài nguyên đất ở nước ta
khá đa dạng…
? ở nước ta chia ra những loại đất
cơ bản nào?
? Dựa vào bản đồ TNVN. Hãy
cho biết đất phù sa phân bố chủ
yếu ở đâu? Thích hợp đối với các
loại cây trồng nào?
? Đất feralit phân bố chủ yếu ở
đâu? Thích hợp đối với các loại
cây trồng gì?
GV: ở các vùng địa hình khác
nhau sẽ có mỗi loại đất khác
nhau. (GV cho HS nêu thêm các
loại đất khác)
- Đát, nước, khí hậu, sinh vật
- Đất là TN vô cùng quý giá, là
TLSX không thể thay thế.
- Hai nhóm: Phù sa và Feralit
- Các đồng bằng, thích hợp đối
với các loại cây lương thục, cây
CN ngắn ngày.
- Trung du và miền núi. Thích
hợp đối với các loại cây CN lâu
năm, cây CN ngắn ngay, cây ăn
quả, trồng rừng.
<b>I. Các nhân tố tự nhiên:</b>
1. Tài nguyên đất:
- Là TN vô cùng quý giá, là
TLSX không thể thay thế
trong ngành NN
- Hai nhóm đát chiếm diện
tích lớn là phù sa và feralit.
+ Đất phù sa: ở các đồng
bằng, trồng các cây LT và
cây CN ngắn ngày.
=> cho HS biết tình trạng sử
dụng đất hiện nay và sự cần thiết
phải bảo vệ, cải tạo đất.
? Dựa vào kiến thức đã học. Hãy
nêu đặc điểm của KH nước ta? - KH nhiệt đới gió mùa ẩm,
phân hóa đa dạng và mang tính
thất thường.
2. Tài ngun Khí hậu:
<b>* Thảo luận nhóm : (nếu có thời gian, nếu không GV treo bảng phụ để giới thiệu)</b>
<b>- N1: </b>Đặc điểm KH nhiệt đới gió mùa ẩm đem lại thuận lợi và khó khăn gì đối với NN?
<b>- N2: </b>Đặc điểm KH phân hóa đa dạng đem lại thuận lợi và khó khăn gì đối với NN?
<b>- N3: </b>Đặc điểm KH mang tính thất thường đem lại thuận lợi và khó khăn gì đối với NN?
<b>- N4: </b>Kể tên một số loại rau quả, cây trồng đặc trưng theo mùa ở địa phương?
<i><b>=> HS điền vào sơ đồ sau:</b></i>
? Dựa vào kiến thức đã học ở lớp
8. em hãy nêu đặc điểm sơng
ngịi của nước ta?
? Sơng ngịi, nước ngầm có vai
trị như thế nào đối với NN?
? Bên cạnh các vai trị trên, sơng
ngịi cịn đem lại những khó khăn
gì đối với NN?
? Theo em, tại sao nói thủy lợi là
biện pháp hàng đầu trong thâm
canh NN ở nước ta?
- Mạng lưới sơng ngịi dày đặc
- Cung cấp nước tưới, phù sa..
- Gây ngập úng vào mùa lũ, mùa
khô thiếu nước.
- Chống ngập úng (thoát nước);
tưới nước (mùa khô); cải tạo,
3. Tài nguyên nước:
- Nước ta có mạng lưới
sơng ngịi dày đặc, đó là
điều kiện để PT nơng
nghiệp
Nhiệt đới , gió
mùa, ẩm
Phân hóa đa dạng
(BN, ĐT, Độ cao,
theo mùa)
Thiên tai (thất
thường)
-Thuận lợi: (*) cây trồng PT quanh năm
- Khó khăn: (*) Sâu bệnh dễ phát sinh, PT
-Thuận lợi: (*) trồng được cây nhiệt, cận nhiệt và
ơn đới
- Khó khăn: (*) Khó khăn cho thu hoạch, cây
trồng chỉ thích hợp theo từng vùng
? Tài nguyên SV có giá trị như
thế nào đ/v sự PT NN nước ta?
? Nhóm nhân tố KT-XH bao gồm
những nhân tố nào?
? Nguồn LĐ nông thôn có đặc
điểm như thế nào vầ chất lượng
và số lượng?
? Cơ sở vật chất – kĩ thuật có vai
trị như thế nào đ/v sự PT đất
nước?
? Dựa vào sơ đồ trong SGK, em
hãy cho biết CSVC-KT gồm có
những hệ thống nào?
? Kể tên một số chính sách của
Đảng và Nhà nước đ/v PT NN?
? Thị trường ngày nay đ/v PT NN
ở trong và ngồi nước có những
thuận lợi nào?
? Thị trường trong và ngoài nước
gây ra những khó khăn gì đ/v
ngành NN nước ta?
mở rộng DT đất; tăng vụ, thay
đổi cơ cấu mùa vụ và cây trồng..
=> GV liên hệ cơng trình thủy
lới ở địa phương.
- Trả lời
- Dân cư- lao động; CSVC – kĩ
thuật; chính sách; thị trường..
- Chất lượng cịn thấp nhưng có
kinh nghiệm..., số lượng lớn
(chiếm 60% LĐ)
- Nâng cao hiệu quả SX, tăng
giá trị và khả năng cạnh tranh
trong NN, ổn định và PT các
vùng chuyên canh...
- Trả lời theo sơ đồ sgk
- Trả lời
- Trả lời
- Trong nước: sức mua còn hạn
chế, hàng ngoại nhập nhiều..
- Ngoài nước: Còn nhiều biến
động, cạnh tranh gay gắt
- Thủy lợi là biện pháp
hàng đầu trong thâm canh
NN ở nước ta
4. TN sinh vật:
Động – thực vật phong phú
đa dạng là đk để PT nền
nông nghiệp đa dạng về
cây trồng, vật nuôi.
<b>II. Các nhân tố KT-XH:</b>
1. DC và LĐ nống thôn:
- Năm 2003, 74% DS sống
ở nông thôn và 60% LĐ
làm nông nghiệp.
- LĐ nông thôn giàu kinh
nghiệm, cần cù, sáng tạo
trong lao động.
2. CSVC- KT:
CSVC-KT phục vụ cho NN
ngày càng hồn thiện.
3. Chính sách PT NN:
- Phát triển KT hộ gia đình
- KT trang trại
- NN hướng ra xuất khẩu
4.Thị trường trong và ngoài
nước:
Thị trường đã thúc đẩy
SX, đa dạng hóa sản phẩm,
chuyển đổi cơ cấu trong SX
NN
<b>4. Củng cố: Nêu những nhân tố Tự nhiên; KT-XH đối với sự phát triển và phân bố NN?</b>
<b>5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ</b>
- Soạn trước bài mới.
<i><b>Tuần 4 Ngày soạn: 15/9/2011</b></i>
<i><b>Tiết 8</b></i>
<i><b>Bài 8 : SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức: HS trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp.</b>
<b>2. Kỹ năng:</b>
- kỹ năng phân tích bảng số liệu, kỹ năng phân tích sơ đồ ma trận về phân bố các cây công
nghiệp chủ yếu theo vùng.
- Biết đọc lược đồ nông nghiệp Việt Nam.
<b>II. Phương tiện:</b>
- Bản đồ NN VN
- Lược đồ NN (sgk)
- Một số tranh ảnh
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: ? Nêu những nhân tố Tự nhiên ảnh hưởng đến sự PT và PB NN nước ta ?</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
GV: Cho HS quan sát bảng 8.1 –
sgk.
? Em có nhận xét gì về sự thay
đổi tỉ trọng cây LT và cây Cn
trong ngành trồng trọt qua các
các năm?
? Vì sao có sự thay đổi như vậy?
? cây LT bao gồm những loại cây
nào?
? Quan sát bảng 8.2-sgk. Em hãy
trình bày các thành tựu chủ yếu
trong SX lúa từ năm 1980 –
2002?
- Tỉ trọng cây lương thực giảm
- Tỉ trọng cây CN tăng
- Vì hướng SX NN chủ yếu
phục vụ cho XK, nhất là SP cây
CN.
- Lúa, hoa màu (ngô, khoai,
sắn...)
- S ngày càng tăng
- Năng suất lúa ngày càng tăng
- SL lúa cả năm tăng
- SL lúa bình quân đầu người
<b>I. Ngành trồng trọt :</b>
Cơ cấu ngành TT đang có
sự thay đổi, tỉ trọng cây LT
có chiều hướng giảm, tỉ
trong cây CN và các cây
trồng khác tăng.
1. Cây lương thực :
tăng.
GV : Năng suất # Sản lượng (NS
= tạ/ha ; SL = triệu tấn). VN là
một trung tâm xuất hiện sớm
nghề trồng lúa nước.
? chúng ta đã có những thành gì
về nâng cao SL cây lúa ?
? Cây lúa hiện nay được trồng
nhiều nhất ở vùng nào của nước
ta ?
? Nước ta có những điều kiện gì
để PT cây lúa ?
? Cây CN nước ta hiện nay PT
như thế nào ?
? Cây CN nước ta chia ra làm
mấy loại chính ?
? dựa vào bảng 8.3. Em hãy nêu
sự phân bố của cây CN lâu năm
và cây CN hàng năm chủ yếu ở
nước ta ?
? Vì sao ở Tây Nguyên, ĐNB và
TD&MNBB lại trồng được nhiều
cây CN lâu năm ?
? Ở Q. Ngãi, loại cây CN nào PT
mạnh ?
? Cây ăn quả nước ta được PT
nhiều nhất ở vùng nào ? vì sao ?
- áp dụng thành tựu KH-KT vào
SX, tạo ra được nhiều giống
- Trồng nhiều nhất ở ĐB SCL
và ĐB SH.
- Thuận lợi về khí hậu, đất,
nguồn nước…
- PT cây Cn được đẩy mạnh, SP
có giá trị ngày càng nhiều….
- Cây CN ngắn ngày và Cây CN
dài ngày.
- Cây CN lâu năm : chủ yếu ở
Tây Nguyên, ĐNB, TD&
MNBB.
- Cây CN hằng năm : ĐNB,
BTB, ĐB SCL.
- Thuận lợi về đất (feralit, đất
badan), khí hậu...
- Cây CN hàng năm (mía)
- ĐB SCL và ĐNB. Do thuận
lợi về khí hậu (nhiệt đới, cận
nhiệt…), đất đai…
- Hai vùng trọng điểm lúa
lớn nhất là ĐB SCL và ĐB
SH.
2. Cây Cơng nghiệp :
- S tích cây CN ngày càng
được mở rộng, tạo ra nhiều
S có giá trị XK, cung cấp
nhiều nguyên liệu cho CN
chế biến, phá thế độc canh
trong NN và BV MT.
- Nước ta có nhiều đk để
PT cây CN, nhất là cây CN
lâu năm.
3. Cây ăn quả :
- Khí hậu phân hóa và tài
ngun đất đa dạng là đk
để nước ta PT mạnh cây ăn
quả.
? so với ngành trồng trọt thì
ngành chăn nuôi PT như thế
nào ?
? ngành chăn nuôi đang PT theo
hướng nào ?
? Dựa vào hình 8.2. Em hãy cho
biết về số lượng đàn trâu, bò và
nơi phân bố chủ yếu ?
? Vì sao ở TD&MNBB, BTB lại
ni được nhiều trâu, bị ?
? Mục đích ni trâu, bị ở nước
ta là gì ?
? Vì sao bò sữa lại được nuôi
nhiều ở các thành phố lớn ?
? Dựa vào bảng 8.2. Em hãy cho
biết số lượng đàn lơn và vùng
ni chủ yếu ?
? Vì sao lơn được nuôi nhiều ở
ĐB SH và ĐB SCL ?
? Dựa vào bảng 8.2. Em hãy cho
biết số lượng và vùng phân bố
chủ yếu của đàn gia cầm ?
? vì sao gia cầm được phát triển
nhanh ở đồng bằng ?
? Ngành chăn nuôi nước ta hiện
đang gặp những khó khăn gì ?
- Ngành chăn nuôi chiếm tỉ
trọng nhỏ hơn
- Hình thức chăn nuôi công
nghiệp
- Trả lời
- Địa hình đồi núi với nhiều
đồng cỏ rộng lớn.
- Lấy thịt, sữa và dùng sức kéo
- Gần nơi chế biến và gần thị
trường tiêu thụ.
- Trả lời
- Nguồn thức ăn dồi dào, thị
trường rộng lớn, nguồn LĐ
đông đảo.
- Trả lời
- Nguồn thức ăn dồi dào, có
nhiều trang trạng PT theo hướng
ni cơng nghiệp.
- Thị trường biến động, dịch
bệnh…
<b>II. Ngành chăn nuôi :</b>
1. Chăn nuôi trâu, bò :
- Năm 2002, đàn bò khoảng
4 triệu con, đàn trâu
khoảng 3 triệu con.
- Vùng có đàn trâu, bò
nhiều nhất là TD&MNBB,
BTB và DHNTB.
2. Chăn nuôi lợn :
- Năm 2002, đàn lợn là 23
triệu con
- Chăn nuôi lơn tập trung
chủ yếu ở ĐB SH và ĐB
SCL.
3. Chăn nuôi gia cầm :
- Năm 2002, đàn gia cầm
có trên 230 triệu con.
- Chăn nuôi gia cầm PT
nhanh ở đồng bằng
<b>4. Củng cố : - Trình bày sự PT của ngành trồng trọt của nước ta ?</b>
- Trình bày sự PT của ngành chăn ni của nước ta ?
<i><b>Tuần 5 Ngày soạn: 17/9/2011</b></i>
<i><b>Tiết 9</b></i>
<i><b>Bài 9 : SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức:</b>
- HS trình bày được thực trạng và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta,vai trị của từng loại
rừng.
- HS trình bày sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản.
<b>2. Kỹ năng:</b>
- KN xác định phân tích các yếu tố trên bản đồ và lược đồ.
- Kỹ năng vẽ biểu đồ đường, lấy năm gốc =100%
<b>3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ tài ngun, khơng đồng tình với các hành vi phá hoại môi</b>
trường.
<b>II. Phương tiện:</b>
- Bản đồ Kinh tế chung VN
- Lược đồ (sgk)
- Một số tranh ảnh
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: ? Em hãy nhận xét và giải thích về sự PT và PB các vùng trồng lúa ở nước ta ?</b>
? Hãy cho biết tình hình PT của ngành chăn ni của nước ta ?
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
? Em hãy cho biết tình trạng khai
thác rừng ở nước ta hiện nay như
thế nào?
GV: Độ che phủ 35% là quá thấp
vì nước ta chiếm ¾ DT là đồi núi.
? Dựa vào bảng 9.1. Em hãy cho
biết cơ cấu các loại rùng ở nước
ta?
GV: cho HS đọc thông tin sgk:
Đoạn từ: “Rừng sản xuất.... các
khu dự trữ thiên nhiên”
? Em hãy nêu chức năng của các
loại rừng vừa nêu?
- trước đây, VN là nước giàu
TN rừng. Hiện nay, rùng đã bị
cạn kiệt ở nhiều nơi...
- Trong tổng DT 11,6 tr ha, thì
6/10 là rừng đặc dụng và rừng
phịng hộ, chỉ 4/10 là rùng SX
- HS đọc
- HS trả lời -> GV chốt lại
<b>I. Lâm nghiệp:</b>
1. Tài nguyên rừng:
- Hiện nay rùng bị cạn kiệt
ở nhiều nơi.Năm 2000:
+ DT chỉ còn 11,6 triệu ha
+ Độ che phủ: 35%
- Tài nguyên rừng nước ta
gồm có:
+ Rừng SX
+ Rừng phịng hộ
+ Rừng đặc dụng
GV: cho H quan sát lược đồ 9.2
sgk (hoặc Bản đồ treo tường) để
HS thấy sự phân bố của các loại
rừng ở nước ta.
? Theo em, các trung tâm chế
biến lâm sản được phân bố chủ
? Em hãy cho biết cơ cấu của
ngành lâm nghiệp gồm có những
hoạt động nào?
GV: Khai thác gỗ và lâm sản chỉ
được phép thực hiện ở khu vực
rừng SX.
? Nước ta đã và đang có chính
sách gì để PT và BV rừng và BV
MT?
? Dựa vào hình 9.1. Theo em vì
sao mơ hình KT trang trại
nông-lâm kết hợp đang được quan tâm
PT ở nước ta?
? Vì sao chúng ta cần phải vừa
khai thác vừa đi đôi với BV
rừng?
? Dựa vào sgk và sự hiểu biết.
Em hãy cho biết nước ta có đk
thuận lợi để PT ngành KHAI
THÁC thủy sản?
GV: cho HS xác định các ngư
trường trên bản đồ.
? theo em vì sao nước ta có điều
kiện để PT ngành NI TRỒNG
thủy sản?
- ở Trung du và miền núi. Vì
diện tích rừng lớn.
- Khai thác gỗ, trồng rừng, bảo
vệ rừng…
- Trả lời
- Góp phần BV rừng, BV MT
- Nâng cao đời sống nhân dân
- Phù hợp với 3/4 DT là đồi núi.
- Để tránh cạn kiệt rừng
- BV môi trường sinh thái,
chống xói mịn đất, hạn chế lũ
lụt…
- Vì nước ta có cả thủy sản nước
ngọt, nước lợ và nước mặn.
- Diện tích mặt nước rộng lớn
(Mặn, ngọt, lợ), nhiều vũng,
vịnh
- CN chế biến gỗ và lâm
sản được PT gắn liền với
các vùng nguyên liệu.
- Trồng rừng là biện pháp
BV MT đang được nhà
nước chú trọng.
- Mơ hình nơng – lâm kết
hơp đang được chú trọng
PT.
<b>II. Ngành thủy sản :</b>
1. Nguồn lợi thủy sản :
- Nước ta có ĐKTN và
TNTN khá thuận lợi để PT
ngành khai thác thủy sản
với 4 ngư trường lớn :
+ Cà Mau – Kiên Giang
+ Ninh Thuận – Bình
Thuận
? hiện nay ngành KT và NT thủy
sản nước ta đang gặp những khó
khăn gì ?
? Tình hình PT của ngành thủy
sản nước ta hiện nay như thế
nào ?
? Quan sát bảng 9.2. Em có nhận
xét gì về sự PT của ngành thủy
sản ?
? ngành thủy sản PT thể hiện ở
các mặt nào ?
? Khai thác nhiều ở các tỉnh nào ?
? Nuôi trồng nhiều ở các tỉnh
nào ?
? Tình hình xuất khẩu thủy sản
như thế nào ?
GV : Hiện nay, sản lượng khai
thác vẫn chiếm tỉ trọng lớn hơn
nuôi trồng. Tuy nhiên, tốc độ
nuôi trồng tăng nhanh.
- Khó khăn về vốn, biển bị ô
nhiễm, nguồn thủy sản bị suy
giảm mạnh.
- Hoạt động ngành thủy sản
được gần 1/2 số tỉnh trong cả
nước ( các tỉnh giáp biển) đẩy
mạnh.
- Phát triển mạnh cả về khai
- Khai thác, nuôi trồng, xuất
khẩu
- trả lời theo sgk
- trả lời theo sgk
- trả lời theo sgk
- Vùng biển rộng, nhiều
sơng ngịi, vũng vịnh là đk
để nước ta PT hoạt động
nuôi trồng thủy sản.
- Một số khó khăn đ/v
ngành thủy sản :
+ Địi hỏi vốn lớn
+ MT biển bị suy thối
+ Nguồn lợi thủy sản bị suy
giảm.
2. Sự PT và PB ngành thủy
sản :
- Sản lượng khai thác tăng
nhanh.
- Hoạt động nuôi trồng PT
<b>4. Củng cố : - Vai trò cảu các loại rừng ? Ttình hình PT và PB ngành lâm sản ?</b>
- Đọc tên và xác định 4 ngư trường lớn ? Tình hình PT và PB ngành thủy sản ?
<b>5. hướng dẫn về nhà : - Học bài</b>
- Làm bài tập sgk, tập bản đồ (GV hướng dẫn cách làm BT 3 vẽ biểu đồ
<i><b>hình cột -sgk)</b></i>
<i><b>Tuần 5+6 Ngày soạn: 18/9/2011</b></i>
<i><b>Tiết 10+11 </b>(T1 Vẽ bđ tròn; T2 vẽ bđ đường)</i>
<i><b>Bài 10 : </b></i><b>THỰC HÀNH : VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI </b>
<b> CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY,</b>
<b> SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức lý thuyết về ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi.</b>
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Xủ lý bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ (tính cơ cấu phần trăm)
- Vẽ biểu đồ cơ cấu (hình trịn) và kỹ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng,kỹ
năng đọc biểu đồ, rút ra nhận xét và giải thích.
<b>II. Phương tiện:</b>
Com – pa ; bút chì; thước, màu vẽ
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b><i>( lồng ghép vào tiết học)</i>
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
* Bài tập 1 :
- Bước 1 : GV cho HS biết các
bước vẽ biểu đồ cơ cấu (hình
trịn) :
+ Xử lí số liệu từ tuyệt đối sang
tương đối.
+ Vẽ biểu đồ theo chiều kim
đồng hồ, bắt đầu từ « từ tia
12h » ; các hình quạt tương ứng
với tỉ trọng của từng thành phần
trong cơ cấu (ghi trị số % vào các
+ Tính %. VD cây lương thực
Năm1990 :
6474<i>,</i>6<i>X</i>100
9040<i>,</i>0 =71<i>,</i>6 %
+ Tính góc ở tâm : cứ 1% = 3,60
N1+2 : tính số liệu %
N3+4 : tính góc ở tâm
- Bước 3 : Tiến hành vẽ biểu đồ
(bán kính như yêu cầu sgk)
- HS theo dõi
- HS chú ý.
- HS chú ý
- HS tính
<b>* Bài tập 1: (tiết 10)</b>
* Biểu đồ cơ cấu DT gieo trồng phân theo các loại cây năm 1990 và nam 2002
- Bước 4 : Nhận xét :
* Bài tập 2 :
- Bước 1 :
+ Trục tung (%) : lấy trị số (%)
lớn nhất trong chuỗi trị số (cụ thể
> 217%). Gốc tọa độ thường lấy
trị số = 0 nhưng một số thành
phần có chiều hướng giảm nên
lấy trị số lấy trị số ≤ 100 ( cụ thể
là 80).
+ Trục hồnh : khoảng cách các
năm phải phân hợp lí để khoảng
cách các đoạn trình diễn hợp lí
+ Các đồ thị vẽ màu hoặc kí hiệu
khác nhau
+ Lập bảng ghi chú và ghi tên
biểu đồ.
- Bước 2 : vẽ biểu đồ
- HS nhận xét -> GV kết luận HS vẽ biểu đồ và ghi nhận
xét :
- Cây LT : DT gieo trồng
- Cây ăn quả… : DT và tỉ
trọng đều tăng
* BIỂU ĐỒ CÓ
DẠNG :
- Bước 3 : Nhận xét và giải thích - HS nhận xét -> Gv kết luận HS vẽ biểu đồ, nhận xét và
giải thích
- Đàn lơn và gia cầm tăng.
Vì do nhu cầu dùng thịt,
trứng và giải quyết tốt
nguồn thức ăn cho chăn
nuôi với nhiều hình thức
chăn ni mới.
- Đàn trâu và bị có chiều
hướng giảm dần. Do nhân
dân không sử dụng sức kéo
trong nông nghiệp như
trước đây ( nhờ sử dụng cơ
giới hóa vào SX nông
nghiệp)
<b>4. Củng cố : HS nhắc lại cách vẽ biểu đồ cơ cấu (hình trịn) và vẽ biểu đồ đường.</b>
<b>5. Hướng dẫn về nhà : - Vẽ lại 2 biểu đồ vào vở</b>
<i><b>Tuần 6 Ngày soạn: 20/9/2011</b></i>
<i><b>Tiết 12</b></i>
<i><b>Bài 11 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN </b></i>
<b> VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức : Phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển </b>
và phân bố công nghiệp
<b>2. Kỹ năng:</b>
- kỹ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên.
- kỹ năng sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
- Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích một hiện tượng địa lý kinh tế.
<b>3. Thái độ: Biết bảo vệ, khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.</b>
<b>II. Phương tiện:</b>
- Bản đồ khống sản hoặc Atlat VN
- Sơ đồ về vai trị của TNTN đ/v CN
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: (không kiểm tra)</b>
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
? Em hãy nhắc lại đặc điểm của
khoáng sản VN ?
? Các nguồn TN khống sản
nước ta có trữ lượng lớn có vai
trò như thế nào đ/v CN ?
GV : cho HS quan sát hình 11.1
sgk và cho HS thảo luận nhóm
nhỏ ( theo bàn)
? GV để trống cột bên phải và
yêu cầu các nhóm lên bảng điền
nội dung vào.
? Dựa vào Bản đồ Địa chất- KS
VN, hãy cho biết các TNKS và
các ngành CN vừa nói trên phân
bố chủ yếu ở đâu ?
? TNKS có ảnh hưởng như thế
nào đối với sự PT và phân bố đ/v
một số ngành CN trọng điểm ?
GV : Cho HS đọc đoạn « Dân cư
? Dân số nước ta năm 2003 là
bao nhiêu ?
- Phong phú, đa dạng, phân bố
rải rác khắp cả nước…
- trả lời
- Các nhóm tiến hành thảo luận
- Trả lời
- Tạo nên các thế mạnh khác
nhau cảu các vùng. VD
TD&MNBB nổi bật với CN
khai khoáng, năng lượng…
- HS đọc
- 80,9 triệu người
<b>I. Các nhân tố tự nhiên:</b>
- TNTN của nước ta đa
dạng là cơ sở để PT cơ cấu
CN đa ngành
- HS kẻ bảng vào vở học
? Dân cư có vai trị như thế nào
đối với CN ?
? Nguồn lao động nước ta có đặc
điểm gì ? vai trị ?
GV : cho HS đọc phần 2 :
? Trình độ cơng nghệ và CS
VC-KT trong CN ở nước ta ntn?
? Cơ sở hạ tầng ở nước ta phục
vụ cho CN ntn?
? Việc cải thiện hệ thống đường
giao thơng có ý nghĩa ntn đ/v
việc PT CN?
GV: cho HS đọc phần 3.
? Nhà nước đã có những chính
sách nào để PT CN?
? thị trường có ý nghĩa như thế
nào đ/v PT CN?
? CN nước ta cịn gặp những khó
khăn gì do thị trường mang lại?
- Là thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Lao động dồi dào, có khả năng
tiếp thu KH-KT -> hấp dẫn đầu
tư nước ngoài.
- Chưa cao, hiệu quả sử dụng
còn thấp, chưa đồng bộ
- Từng bước được cải thiện
- Thúc đẩy sự giao lưu, PT CN
giữa các vùng trong cả nước,
đặc biệt là sự giao lưu kinh tế
giữa miền núi và đồng bằng.
( GV cho VD cụ thể)
- Trả lời
- Tiêu thụ sản phẩm CN, thúc
đẩy SX phát triển.
- Trả lời
- Dân số nước ta đông là thị
trường lớn cho ngành CN
- Nguồn lao động đồi dào,
có khả năng tiếp thu
2. Cơ sở VC-KT trong Cn
và cơ sở hạ tầng :
- Trình độ cơng nghệ cịn
thấp
- CS VC-KT chưa đồng bộ
- CS hạ tầng ngày càng
được cải thiện.
3. Chính sách PT CN :
- Chính sách CN hóa và
đầu tư
- Chính sách PT kinh tế
nhiều thành phần ; đổi mới
cơ chế quản lí kinh tế và
chính sách kinh tế đối
ngoại.
4. Thị trường :
- Tiêu thụ sản phẩm và thúc
đẩy SX phát triển
- TT trong nước chịu sự
cạnh của hàng ngoại nhập
- Sức ép cạnh tranh trên TT
xuất khẩu khá lớn.
<b>4. Củng cố : - Nêu các nhân tố TN đ/v sự PT và PB CN ?</b>
- Nêu các nhân tố KT-XH đ/v sự PT và PB CN ?
<b>5. Hướng dẫn về nhà : - Học bài</b>
- Làm bài tập sgk và tập bản đồ ; soạn bài mới
* Hướng dẫn làm bài tập 1 : <b>Đầu vào</b>
- Nhân tố Tự nhiên
- Các nhân tố KT-XH
(trừ thị trường)
<b>Sự phát triển và phân</b>
<b>bố công nghiệp</b>
<i><b>Tuần 7 Ngày soạn: 26/9/2011</b></i>
<i><b>Tiết 13</b></i>
<i><b>Bài 12 : </b></i><b>SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức: </b>
- HS trình bày được tình hình phát triển và 1 số thành tựu sản xuất công nghiệp
- HS biết sự phân bố của 1 số ngành cơng nghiệp trọng điểm
<b>2. Kỹ năng: Đọc và phân tích được biểu đồ cơ cấu công nghiệp.</b>
<b>II. Phương tiện:</b>
- Bản đồ CN VN
- Bản đồ kinh tế chung
- Các lược đồ sgk
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC:</b>? Nhân tố TN ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của CN như thế nào ?
? Các nhân tố KT-XH ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của CN như thế
nào ?
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
? Hệ thống CN nước ta hiện nay
gồm các cơ sở nào ? Cơ sở nào là
quan trọng nhất ?
? Cơ cấu ngành Cn nước ta hiện
nay ntn ?
GV : cho Hs đọc đoạn « nước ta
có đầy đủ…. kinh tế »
? Dựa vào sgk, em hãy cho biết
? Em hãy sắp xếp theo thứ tự các
ngành CN trọng điểm của nước ta
theo tỉ trọng từ lớn đến nhỏ ?
GV : 3 ngành có tỉ trọng lớn nhất
- Cơ sở Nhà nước, ngoài nhà
nước và cơ sở có vốn đầu tư
nước ngồi. Trong đó cơ sở nhà
nước là quan trọng nhất.
- Cơ cấu đa ngành
- Là những ngành chiếm tỉ trọng
cao trong giá trị sản lượng CN
- Thế mạnh về nguồn TNTN và
nguồn lao động
-HS đọc theo thứ tự
<b>I. Cơ cấu ngành CN :</b>
- Hệ thống CN nước ta hiện
nay gồm các cơ sở NN,
ngoài NN và các cơ sở có
là CN chế biến LTTP; cơ khí,
điện tử và khai thác nhiên liệu
(do nước ta có nguồn nguyên liệu
dồi dào, có nguồn khống sản
phong phú) - Một số ngành CN trọng
? Các ngành CN trọng điểm có
vai trị gì ?
GV : Cn khai thác nhiên liệu bao
gồm khai thác than và khai thác
dầu khí
? CN khai thác than phân bố chủ
yếu ở đâu ? Vì sao ?
? Khai thác dầu khí chủ yếu tập
trung ở đâu ? vì sao ?
GV : Than và dầu mỏ là những
mặt hàng xuất khẩu chủ lực của
nước ta.
? ựa vào hình 12.2-sgk. Xác định
các mỏ than và dầu khí đang
? CN điện bao gồm những ngành
nào ?
GV : Nhiệt điện có 2 loại : Nhiệt
điện chạy bằng than và chạy bằng
điện
? Các nhà máy điện của nước ta
có đặc điểm chung về sự phân
bố ?
? Em hãy kể tên các nhà máy
thủy điện và nhiệt điện lớn của
nước ta ?
- Thúc đẩy sự tăng trưởng và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Quảng Ninh, vì ở đây tập trung
nhiều than nhất nước ta ( mỗi
năm SX khoảng 15-20 triệu tấn)
- Thềm lục địa phía Nam. Vì ở
đây tập trung phần lớn các bể
dầu của nước ta.
- HS xác định -> GV kết luận
- Thủy và nhiệt điện.
- Gần các nguồn năng lượng :
thủy điện gần các sông có nguồn
thủy năng lớn ; nhiệt điện gần
các mỏ than, mỏ dầu.
- Thủy điện : Hịa Bình, Y-a-ly,
Thác Bà…
- Nhiệt Điện : Phả Lại, ng Bí,
Thủ Đức, Phú Mỹ…
triển dựa trên thế mạnh về
TNTN và nguồn lao động.
<b>II. Các ngành CN trọng</b>
<b>điểm :</b>
1. CN khai thác nhiên liệu :
- CN khai thác than phân
bố chủ yếu ở Quảng Ninh
- Các mỏ dầu khí được khai
thác chủ yếu ở thềm lục địa
phía Nam
2. CN điện :
- Gồm nhiệt điện và thủy
- Các nhà máy điện phân
bố gần các nguồn năng
lượng
3. Một số ngành CN nặng
khác (SGK)
? CN chế biến LTTP bao gồm
những ngành nào ?
? CN chế biến LTTP phân bố chủ
yếu ở đâu ?
- Trả lời
- Chủ yếu ở TP HCM, HN, HP,
? Cn dệt may PT dựa trên cơ sở
nào ?
? CN dệt may tập trung chủ yếu ở
đâu?
? Tại sao các thành phố trên là
những trung tâm dệt may lớn
nhất?
? Nước ta có những khu vực và
GV : hai trung tâm CN TP HCM
và HN đều thuộc hai khu vực tập
trung CN lớn là ĐNB và ĐB SH
? Dựa vào hình 12.3. Hãy xác
định 2 khu vực và hai trung tâm
CN nghiệp nói trên.
? Vì sao ĐNB và ĐB SH là
những khu vực tập trung CN lớn
nhất nước ?
Biên Hòa, Đà Nẵng.
- Nguồn lao động rẻ
- Chủ yếu ở TP HCM, HN, Đà
Nẵng, Nam Định
- Dân đông, lao động dồi dào,
cơ sở hạ tầng phát triển.
- Trả lời
- HS xác định
- Cơ sở hạ tầng PT, là đầu mối
giao thông quan trọng, gần các
vùng nguyên liệu, lao động dồi
- Các ngành chính :
+ CB SP trồng trọt
+ CB SP chăn nuôi
+ CB thủy sản.
5. CN dệt may :
Là ngành SX hàng tiêu
dùng quan trọng và là mặt
hàng xuất khẩu chủ lực của
nước ta.
<b>III. Các trung tâm CN</b>
<b>lớn</b>
- Hai khu vực tập trung CN
lớn nhất là ĐNB và ĐB SH
- Hai trung tâm CN lớn là
TP HCM và HN.
<b>4. Củng cố : - Cơ cấu ngành CN nước ta như thế nào ? </b>
- Nêu tên các ngành CN trọng điểm của nước ta ?
<b>5. Hướng dẫn về nhà : - Học bài cũ</b>
<i><b>Tuần 7 Ngày soạn: 01/10/2011</b></i>
<i><b>Tiết 14</b></i>
<i><b>Bài 13 : </b></i><b>VAI TROØ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤ</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức: </b>
- HS biết được cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ
- HS biết được đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ nói chung
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Rèn luyện kỹ năng làm việc với biểu đồ.
- Kỹ năng vận dụng kiến thức để giải thích sự phân bố các ngành dịch vụ.
<b>II. Phương tiện:</b>
- Sơ đồ về cơ cấu các ngành DV VN
- Mộ số hình ảnh về hoạt động DV.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: ? Nêu cơ cấu ngành CN nước ta ? Các ngành CN trọng điểm PT dựa trên các cơ</b>
sở nào ?
? Em hãy nêu tên các ngành CN trọng điểm nước ta ?
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bài:</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
GV : Cho HS nghiên cứu sgk và
xem biểu đồ h 13.1
? Em có nhận xét gì về cơ cấu
ngành DV nước ta ?
? Trong cơ cấu ngành DV, người
ta phân ra các nhóm ngành DV
nào ?
? Các nhóm DV trên gồm các
hoạt động kinh tế nào ?
? Dựa vào h13.1. Em hãy cho
biết hoạt động DV nào phổ biến
nhất ở địa phương em ?
? Em hãy chứng minh nền KT
càng phát triển thì hoạt động DV
cang trở nên đa dạng ?
- Nhiều hoạt động kinh tế, rộng
lớn và phức tạp.
- 3 nhóm : DV tiêu dùng ; DV
SX ; DV công cộng.
- HS dựa vào chú giải h13.1 để
trả lời.
- HS trả lời -> GV bổ sung kết
luận.
- Trả lời -> GV bổ sung kết
luận.
<b>I. Cơ cấu và vai trò của</b>
<b>DV trong nền kinh tế:</b>
1. Cơ cấu ngành DV:
- Ngành DV nước ta gồm
nhiều hoạt động kinh tế và
được phân ra 3 nhóm DV
chính:
+ DV tiêu dùng
+ DV SX
+ DV cơng cộng
- Kinh tế càng phát triển
? Ngành DV có vai trị như thế
nào trong SX và đời sống?
? Em hãy cho ví dụ về vai trị của
DV trong việc thúc đẩy KT PT và
tạo mối liên hệ KT giữa các
ngành, các vùng trong nước cũng
như ngoài nước?
? Dân cư nước ta đơng, việc phát
triển DV có vai trò ntn đ/v vấn đề
việc làm?
? Bằng kiến thức đã học và sự
hiểu biết. Em hãy phân tích vai
trị của ngành BC – VT?
GV: Dựa vào sgk. Em hãy cho
biết tỉ lệ LĐ và tỉ trọng DV trong
cơ cấu GDP nước ta?
GV: Tỉ trọng cao nhưng so với
một số nước trong KV và trên TG
thì vẫn cịn thấp hơn nhiều.
? Trong đk hiện nay, ngành DV
có những thuận lợi gì đẻ PT?
- Trả lời
- GTVT phát triển -> vận
chuyển nguyên liệu đến nới SX
và SP từ nơi SX đến nơi tiêu thụ
- GTVT, TTLL phát triển giúp
trao đổi hàng hóa và trao đổi
thông tin một cách dễ dàng...
? trả lời
- GV kết luận:
+ Chuyển thư, điện tín.. (kịp
thời hoặc khơng kịp thời -> hậu
quả)
+ Vấn đề cứu hộ, cứu nạn....
+ Cung cấp thông tin trong mọi
hoạt động...
- Năm 2002: LĐ thấp, tỉ trọng
DV cao (LĐ = 25%, tỉ trọng DV
= 38,5% )
- Trả lời
- DV thúc đẩy nền KT phát
triển; tạo ra mối liên hệ
giữa các ngành SX, các
vùng trong nước và giữa
nước ta với nước ngoài.
- Các ngành DV thu hút
được ngày càng nhiều LĐ,
góp phần nâng cao đời
sống nhân dân.
<b>II. Đặc điểm PT và PB</b>
<b>các ngành DV ở nước ta:</b>
1. Đặc điểm PT:
- Khu vực DV ở nước ta
mới thu hút khoảng 25%
LĐ nhưng tỉ trọng lại
chiếm khá cao (38,5%)
trong cơ cấu GDP (năm
2002).
- Hiện nay, ngành DV PT
khá nhanh và có nhiều cơ
hội để vươn lên ngang tầm
khu vực và quốc tế.
xét?
GV: tuy nhiên, từng hoạt động
Dv cụ thể thì 3 loại hoạt động có
tỉ trọng cao nhất là : thương
nghiệp, DV sử chữa; KHCN, GD,
Y tế, VH- Thể thao; Kinh doanh
tài sản, tư vấn.
? Các hoạt động DV đó PT chứng
tỏ điều gì?
? những khó khăn mà ngành DV
gặp phải hiện nay?
? sự phân bố các hoạt động DV ở
nước ta ntn?
? Tại sao hoạt động DV lại PT
không đều ở nước ta?
? vì sao HN và TP HCM phát
triển mạnh nhất về DV?
- DV tiêu dùng: 5%
- DV SX: 26,8%
- DV công cộng: 22,2%
- Nhận xét: các nhóm DV có sự
phát triển khơng đồng đều, chủ
yếu tâoj trung PT DV tiêu dùng.
Điều đó chứng tỏ nền KT và đời
sống nhân dân ta ngày càng
được nâng cao.
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- phụ thuộc vào sự phân bố dân
cư và sự PT kinh tế -> nhu cầu
về các SP DV ở những nơi dân
cư đông đúc và kinh tế PT sẽ
cao hơn nhiều so với những nơi
dân cư ít, kinh tế ít PT.
- HN là thủ đô, TP HCM là
TTKT lớn nhất
- Là 2 thành phố lớn nhất
- Là 2 TTKT lớn nhất
- VN đang trở thành thị
trường thu hút nhiều cơng
ti nước ngồi đầu tư vào
các hoạt động DV, nhất là
tài chính, ngân hàng, giáo
dục, Y tế...
- Vấn đề nâng cao chất
lượng DV và đa dạng hóa
các loại hình DV đang là
thách thức lớn của ngành
DV.
2. Đặc điểm phân bố:
- Các hoạt động DV phát
triển mạnh ở những vùng
đông dân cư, kinh tế phát
triển.
- HN và TP HCM là hai
trung tâm DV lớn và đa
dạng nhất ở nước ta.
<b>4. Củng cố: GV thực hiện ngay trong quá trình dạy ở từng phần, mục.</b>
<b>5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ</b>
<i><b>Tuần 8 Ngày soạn: 04/10/2011</b></i>
<i><b>Tiết 15</b></i>
<i><b>Bài 14 : GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THƠNG</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức: Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành giao thơng vận tải và</b>
bưu chính viễn thơng.
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Biết đọc và phân tích lược đồ giao thơng vận tải của nước ta.
- Phân tích mqh giữa sự phân bố mạng lưới gtvt với sự phân bố các ngành kinh tế khác.
kinh tế khác.
<b>II. Phương tiện:</b>
- Bản đồ GTVTVN
- Lược đồ sgk; một số hình ảnh liên quan.
- Một số tư liệu về sự phát triển tăng tốc của ngành BCVT.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: ? Nêu cơ cấu ngành DV nước ta ? </b>
? Em hãy nêu đặc điểm phát triển của ngành DV ?
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
GV : cho HS đọc phần 1.
? GTVT có ý nghĩa như thế nào
đối với sự phát triển KT- XH ?
? Dựa vào sơ đồ sgk. Em hãy kể
tên các loại hình GTVT ?
? Dựa vào bảng 14.1, em hãy cho
biết loại hình vận tải nào có vai
trị quan trọng trong vận chuyển
hàng hóa ? tại sao ?
? Loại hình vận tải nào có tỉ trọng
tăng nhanh nhất ? tại sao ?
? Dựa vào bản đồ GTVTVN
- Đọc
- trả lời
- trả lời theo sơ đồ
- Đường bộ. Vì chiếm tỉ trọng
cao nhất trong cơ cấu vận
chuyển hàng hóa (phát triển
rộng khắp trên mọi địa hình).
- Đường hàng không. Vì đáp
ứng nhu cầu vận chuyển hang
hóa với tốc độ nhanh. Tuy nhiên
tỉ trọng của loại hình này cịn rất
nhỏ.
<b>I. Giao thơng vận tải :</b>
1. Ý nghĩa:
GTVT có ý nghĩa đặc
biệt quan trọng đối với mọi
ngành kinh tế và đối với
hiệu quả của nên kinh tế thị
trường; tạo mối quan hệ
kinh tế trong nước và nước
ngoài; tạo cơ hội để các
vùng khó khăn phát triển.
2. GTVT ở nước ta đã phát
triển đầy đủ các loại hình:
(lược đồ sgk). Em hãy XĐ một số
tuyến đường bộ quan trọng ?
GV : hiện nay có hai tuyến đường
? Em hãy xác định các tuyến
đường sắt của nước ta ?
GV : Nêu vai trò của đường sắt
(trọng tải lớn, vận chuyển một lúc
được nhiều hàng hóa, hành
khách…)
? Tình hình phát triển đường
sông như thế nào ?
GV : Nêu vai trị của đường sơng
ở ĐB SCL.
? Em hãy xác định cấc cảng biển
lớn của nước ta ?
? Vì sao GT đường biển phát
triển mạnh ?
GV : Nêu vai trò của 3 cảng biển
- QL1A, QL5, đường HCM,
QL22, QL18…..
- GV cho HS xác định các tuyến
đường xuất phát từ TP HN và
TPHCM đi các vung khác.
- Đường sắt Thống Nhất,
HN-L.Sơn, L.Sơn- TQ, HN- Lào
Cai.
- Trả lời
- Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài
Gòn…
- Do mở rộng quan hệ kinh tế
đối ngoại.
+ Cả nước có hơn 205
nghìn km, trong đó có 15
nghìn km đường quốc lộ
+ Vận chuyển được nhiều
hàng hóa nhất.
+ Cơ sở hạ tầng đã được
phát triển nhưng vẫn còn
nhiều đường hẹp, đường
xấu.
- Đường sắt:
+ Tổng chiều dài 2.632km
+ Đường sắt Thống Nhất
+ Đường sắt luôn được cải
tiến.
- Đường sông:
+ Mới được khai thác ở
mức độ thấp.
+ Tập trung chủ yếu ở lưu
vực sông Hồng (2.500km)
và sông Cửu Long
(4.500km)
- Đường biển:
+ Bao gồm vận tải ven biển
và quốc tế
tren đối với các vùng kinh tế ở
Bắc, Trung, Nam.
? Em hãy XĐ các sân bay quốc tế
ở nước ta ?
? tình hình phát triển vận tải hàng
khơng như thế nào ?
? Vì sao vận tải hàng không vẫn
đang chiếm tỉ trọng nhở trong cơ
cấu vận tải nước ta ?
? tình hình phát triển vận tải
đường ống như thế nào và gắn
với mặt hàng nào ?
? Vận tải đường ống ở nước ta
phát triển mạng nhất ở đâu ? Vì
sao ?
GV : BCVT có ý nghĩa rất tơ lớn
về mặt chiến lược (chính trị, kinh
tế, đời sống xã hội…) ; đưa nền
kinh tế VN nhanh chóng hịa
nhập với nền kinh tế TG.
? Ngành BCVT gồm có những
DV cơ bản nào ?
? Tình hình phát triển của ngành
BCVT như thế nào ?
GV : Tất cả các huyện trong cả
nước đều có mạng điện thoại,
hơn 90% số xã có mạng điện
- Nội Bài (HN), Đà Nẵng, TSN
- Phát triển đội máy bay theo
hướng hiện địa hóa, mạng nội
địa và quốc tế ngày càng được
mở rộng.
- Cước phí cịn cao.
- Ngày càng phát triển, gắn liền
với sự phát triển ngành dầu khí.
- Ở phía Nam, Vì có nhiều mỏ
dầu đã và đang được khai thác).
- Trả lời
- Trả lời
- Đường hàng không:
+ Đã và đang phát triển đội
máy bay theo hướng hiện
đại hóa.
+ Mạng nội địa và quốc tế
ngày càng được mở rộng.
+ Ba sân bay quốc tế là Nội
Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn
Nhất.
- Đường ống:
+ Ngày càng phát triển và
gắn với sự phát triển của
ngành dầu khí.
<b>II. Bưu chính viễn thơng:</b>
- DV cơ bản của ngành
BCVT: Điện báo, điện
thoại, truyền dẫn số liệu,
Internet, báo chí, chuyển
bưu kiện, bưu phẩm...
- Tình hình phát triển:
+ Mạng lưới bưu cục
không ngừng được mở
rộng.
+ Mạng lưới điện thoại đã
được tự động hóa.
thoại (HS quan sát hình 14.3)
? Nước ta hòa mạng Internet vào
năm nào ? Vai trò của nó ?
* Thảo luận nhóm : (4 nhóm
cùng thảo luận một câu hỏi)
? Em thử hình dung sự phát triển
- Vào năm 1997 (GV nói thêm
về vai trị của Internet)
- ĐSXH được phát triển, thơng
tin liên lạc thuận lợi, vấn đề giải
trí, giáo dục được phát triển
thông qua việc khai thác
Internet…
vượt bậc.
+ Mạng Internet quốc gia
và kết cấu hạ tầng kĩ thuật
tối quan trọng để phát triển
và hội nhập
<b>4. Củng cố: GV thực hiện ngay trong quá trình dạy ở từng phần, mục.</b>
<b>5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ</b>
<i><b>Tuần 8 Ngày soạn: 8/10/2011</b></i>
<i><b>Tiết 16</b></i>
<i><b>Bài 15 : THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức: HS trình bày tình hình phát triển và phân bố của 1 số ngành dịch vụ.</b>
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích biểu đồ
- Kỹ năng phân tích bảng số liệu
<b>II. Phương tiện:</b>
- Biểu đố h15.1-sgk
- Bản đồ các nước trên thế giới (xác định thị trường chính)
- Bản đồ du lịch VN.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: ? Ý nghĩa của ngành GTVT? Kể tên các loại hình vận tải của nước ta? </b>
? BCVT gồm có những loại DV nào? Cho biết tình trạng phát triển?
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
GV : Nội thương là hoạt động
buôn bán, trao đổi hàng hóa diễn
ra trong nước.
? Dựa vào sgk, em hãy cho biết
tình hình hoạt động nội thương
? Nội thương phát triển dựa vào
cơ sở nào là chủ yếu ?
GV : Cho HS quan sát biểu đồ
h15.1 –sgk
? Em hãy cho biết nội thương
hoạt động mạnh tập trung ở
những vùng nào ? vì sao ?
- Nhờ vào thành tựu của cơng
cuộc đổi mới nên hoạt động
ngoại thương đã thay đổi căn
bản => hàng hóa dồi dào, đa
dạng và lưu thông tự do, hệ
thống chợ hoạt động tấp nập
khắp cả nước.
- Nhờ nền kinh tế nước ta phát
triển nhiều thành phần, đặc biệt
là kinh tế Tư nhân, đồng thời
dựa vào sức mua của nhân dân
tăng nhanh (do DS đông, đời
sống được nâng cao)
- HS quan sát
- Tập trung nhiều ở TPHN,
<b>I. Thương mại:</b>
1. Nội thương:
- Hàng hóa dồi dào, đa
dạng và tự do lưu thông.
Hệ thống chợ hoạt động tấp
nập khắp cả nước.
GV : Cho HS quan sát các ảnh
trong sgk.
GV: Ngoại thương là hoạt động
buôn bản, trao đổi hàng hóa với
nước ngồi.
? Dựa vào sgk, em hãy cho biết
ngoại thương có vai trị gì?
? Theo em, tại sao nền kinh tế
càng phát và mở cửa thì ngoại
thương càng quan trọng?
GV: Trước đây, khi nền kinh tế,
chưa phát triển và chưa mở cửa
thì hoạt động thương mại chỉ co
cụm ở trong nước đem lại lợi
nhuận không đáng kể, chúng ta
? Dựa vào biểu đồ h15.6-sgk. Em
hãy kể tên các mặt hàng xuất
khẩu chủ yếu của nước ta?
? Nước ta nhập khẩu chủ yếu
những mặt hàng nào?
TN du lịch, đặc biệt kinh tế phát
triển và DS đông
- Tập trung ít ở Tây Nguyên
(Nguyên nhân ngược lại).
- Quan sát.
- Giải quyết đầu ra cho các sản
phẩm, đổi mới công nghệ, mở
rộng SX và cải thiện đời sống
nhân dân.
- Tạo điều kiện để trao đổi hàng
hóa, thơng qua hoạt động xuất,
nhập khẩu.
- Các mặt hàng XK có giá trị
không đều, nước ta chỉ mới xuất
khẩu những mặt hàng chủ yếu
+ Cơng nghiệp nặng : dầu thô,
than đá, sắt thép
+ Công nghiệp nhẹ & tiểu thủ
công nghiệp : hàng dệt may,
điện tử…
+ Hàng nông, lâm, thủy sản :
Gạo, cà phê, tôm cá, mực đông
lạnh…
- Máy móc, thiết bị, nguyên
- HN và TPHCM là hai
trung tâm thương mại, dịch
lớn và đa dậng nhất cả
nước.
2. Ngoại thương :
- Ngoại thương là hoạt
động kinh tế đối ngoại
quan trọng nhất nước ta.
- Các mặt hàng XK chủ lực
của nước ta :
+ Hàng CN nặng và
+ Hàng CN nhẹ và tiểu thủ
CN
GV: Nước ta nhập khẩu các loại
máy móc phục vụ SX, ô tô, công
nghệ cao, nhiên liệu đã qua chế
biến...
? Nước ta hiện nay buôn bán với
những thị trường lớn nào trên thế
giới?
? Ngành DL có vai trị như thế
nào đối với sự phát triển KT-XH
ở nước ta ?
? DL nước ta phát triển dựa trên
những cơ sở nào ?
? Dựa vào bản đồ DL VN. Em
hãy xác định một số địa điểm DL
nổi tiếng của nước ta ?
GV : năm 2002,, cả nước đã đón
hơn 2,6 triệu lượt khách quốc tế
và hơn 10 triệu khác trong nước.
? Nước ta hiện nay đang có chủ
trương gì để phát riển DL ?
* Thảo luận nhóm nhỏ :
? Theo em, vì sao người ta nói
DL là « Ngành CN khơng
khói » ?
? Ở Q. Ngãi, ngành DL phát triển
như thế nào ?
liệu, nhiên liệu.
- Trả lời
- Trả lời
- ĐK tự nhiên : phong cảnh,
biển, khí hậu, tài nguyên sinh
vật…
- ĐK nhân văn : Kiến trúc, di
tích lịch sử, lễ hội văn hóa…
- Vịnh Hạ Long, Động Phong
Nha, Cố đô Huế, Hội An….
- Trả lời
- Đem lại lợi nhuận cao như
ngành CN nhưng không qua các
- Phát triển chưa mạnh nhưng
cũng đã có bước phát triển đáng
- Các mặt hàng nhập khẩu
chủ yếu: máy móc, thiết bị,
nguyên, nhiên liệu.
- Thị trường buôn bán lớn
của nước ta hiện nay là:
Nhật, ASEAN, Châu Aâu,
TQ, HQ, Bắc Mỹ, ...
<b>II. Du lịch:</b>
- Du lịch ngày càng khẳng
định vị thế của mình trong
cơ cấu KT cả nước, đem lại
nguồn thu nhập, mở rộng
giao lưu giữa nước ta với
các nước và cải thiện đời
sống nhân dân.
- Nước ta giàu TN du lịch
tự nhiên và TN du lich
nhân văn. Đó chính là điều
kiện để ngành DL phát
triển mạnh.
GV : Chúng ta cần biết bảo vệ
các giá trị về tự nhiên cũng như
nhân văn. Đó chính là TN vơ giá
của đất nước ta và của nhân loại.
khích lệ, các di tích lịch sử, văn
hóa, danh lam thắng cảnh đang
được chú trọng khai thác, cải
tạo.
<b>4. Củng cố: </b>
- Thương mại nước ta phát triển mạnh và chưa mạnh ở những vùng nào? Vì sao?
- Vai trị của ngoại thương?
- Vai trị của du lịch
<b>5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ</b>
<i><b>Tuần 9 Ngày soạn: 11 /10/2011</b></i>
<i><b>Tiết 17</b></i>
<i><b>Bài 16 : THỰC HÀNH: VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức: Học sinh khôi phục lại kiến thức đã học về cơ cấu kinh tế theo ngành sản xuất </b>
của cả nước.
<b>2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu bằng biểu đồ miền </b>
.II. Phương tiện:
Thước, bút màu, bảng phụ...
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b>
? Em hãy nêu đặc điểm của ngành ngoại thương?
? Du lịch VN phát triển dựa trên cơ sở nào?
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
GV: Cho HS quan sát bảng số
liệu- sgk và độc đề bài.
GV: Vẽ biểu đồ cơ cấu bước đầu
tiên là phải đổi số liệu từ tuyệt
đối sang số liệu tương đối (bài
này đã cho sẵn số liệu tương đối)
* Bước1: Hướng dẫn HS vẽ biểu
đồ miền.
? Khi nòa thì ta nên vẽ biểu đồ cơ
cấu ở dạng biểu đồ miền?
GV: Ở bài 8, các em đã vẽ biểu
đồ dạng cột chồng, biểu đồ miền
? Để vẽ biểu đồ miền trước tiên
ta phải làm gì khi số liệu cho
trước là 100%?
? Khoảng cách giữa các năm chia
như thế nào?
GV: Ta vẽ lần lượt từng chỉ tiêu
- HS quan sát và đọc
- Khi chuỗi số liệu là nhiều năm
(nếu chỉ 1 hoặc 2 năm thì nên vẽ
biểu đồ trịn)
- Khơng vẽ biểu đồ miền khi
chuỗi số liệu không phải là theo
các năm (vì trục hồnh ttrong
biểu đồ miền luôn biểu diễn
năm).
* GV minh họa trên bảng:
- Vẽ khung. biểu đồ (Hình chữ
nhật)
- Trục tung có trị số là 100%
(tổng số).
- Trục hoành là các năm.
- Các khoảng cách thể hiện các
thời điểm (năm) dài hay ngắn
tương ứng với khoảng cách năm
ở từng năm (theo cột) chứ không
lần lượt theo các năm.
? Khi vẽ xong, bước tiếp theo ta
sẽ làm gì?
* Bước 2: GV tổ chức cho HS vẽ
biểu đồ miền.
GV: Khi vẽ xong, GV đem biểu
đồ đã vẽ sẵn ra để HS so sánh đối
chiếu.
* Bước 3: Nhận xét
? Sự giảm mạnh tỉ trọng N-L-T
sản từ 40,5% xuống cịn 23,0%
nói lên điều gì?
? Tỉ trọng của khu vực nào tăng
nhanh? Thực tế phản ánh điều gì?
- Trả lời
- Trả lời
b. Nhận xét:
- Tỉ trọng của khu vực
N-L-N nghiệp giảm mạnh
điều đó chứng tỏ nhà nước
ta ngày một chú trọng phát
triển khu vực CN-XD và
dịch vụ, có nghĩa là nước ta
đang thực hiện có hiệu quả
sự nghiệp CNH, HĐH đất
nước.
- KV CN-XD tỉ trọng tăng
nhanh. Điều đó phản ảnh
đường lối phát triển kinh tế
nước ta theo hướng CNH,
HĐH là đúng đắn nhằm
dần đưa nước ta đến năm
2020 cơ bản trở thành một
nước công nghiệp theo
hướng hiện đại.
<b>4. Củng cố: </b>
- Khi nào thì ta nên vẽ biểu đồ miền?
- Nêu cách vẽ biểu đồ miền
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Tập vẽ biểu đồ miền
<i><b>Tuần 9 Ngày soạn: 12/10/2011</b></i>
<i><b>Tiết 18: ÔN TẬP</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức: Giúp HS củng cố lại những kiến thức đã học từ đầu năm đến nay.</b>
<b>2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng địa lí cho HS trong việc vẽ biểu đồ, sử dụng bản đồ, các bảng</b>
số liệu...
<b>II. Phương tiện:</b>
Các đồ dùng liên quan
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b>
<b>3. Bài ôn tập: </b>
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc, mỗi dân
tộc có những nét văn hóa riêng như thế nào? Dân
Câu 2: Em hãy cho biết tình hình gia tăng dân số
của nước ta hiện nay? Hậu quả của dân số đông
và tăng nhanh?
Câu 3: Tại sao nói việc làm là vấn đề gay gắt ở
nước ta hiện nay? Để giải quyết vấn đề này
chúng ta cần phải có biện pháp gì?
Câu 4: Rừng phịng hộ nước ta có vai trị quan
trọng như thế nào?
Câu 5: Chính sách phát triển cơng nghiệp ơ nước
ta hiện nay có gì mới?
Câu 6: Nêu tình hình phát triển của các ngành
công nghiệp trọng điểm của nước ta?
Câu 1: Nước ta có 54 dân tộc; Dân tộc Kinh có
số dân đơng nhất, sinh sống chủ yếu ở đồng
bằng, trung du và ven biển; Làm nghề Nông,
lâm, ngư và công ngiệp là chủ yếu.
Câu 2:
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta có chiều
hướng giảm nhưng hàng năm vẫn tăng thêm
khoảng 1 triệu nguời.
- Hậu quả:
+ Khó khăn cho vấn đề giải quyết việc làm
+ Đất canh tác bị thu hẹp
+ TNTN suy giảm nhanh chóng
+ Gây bất ổn về mặt kinh te á-xã hội và môi
trường.
Câu 3:
- Nền kinh tế chưa phát triển trong khi nguồn lao
động dồi dào, hàng năm tăng thêm 1 triệu lao
động; do phần lớn lao động nước ta làm nông
nghiệp nên đặc điểm sản xuất theo mùa vụ nên
thời gian nông nhàn là khá nhiều
- Biện pháp khức phục:
+ Giảm tỉ lệ tăng dân số
+Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng
và các ngành
+ Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nơng thơn
+ Phát triển CN, DV ở đơ thị
+ Đa dạng hóa các loại hình đào tạo
Câu 4:
- Bảo vệ đất, chống xói mịn, hạn chế tốc độ
dịng chảy của nước, điều hịa khơng khí
- Chống cát bay, chống sạt lở đất ở các vùng ven
biển, ven sông, hạn chế sự xâm nhập của thủy
triều.
Câu 5: Chính sách CN hóa và đầu tư; phát triển
nền kinh tế nhiều thành phần; đổi mới cơ chế
quản lí kinh tế, chính sách kinh tế đối ngoại.
Câu 6: (nêu như trong vở ghi)
Câu 7: Khí hậu nước ta có những thuận lợi và
khó khăn gì đối với sự phát triển nơng nghiệp
nước ta?
Câu 8: Vai trị của ngành GTVT ? Nêu các loại
hình GTVT?
Câu 9: Nước ta có những điều kiện nào để phát
triển du lịch? Chúng ta cần phải có những biện
pháp gì để phát triển ngành du lịch một cách bền
vững?
Câu 10: Cây công nghiệp lâu năm được trồng
chủ yếu ở những vùng nào của nước ta? Vì sao?
Câu 11: Cho bảng số liệu (bảng 9.2 -sgk). Vẽ
biểu đồ ba đường biểu diễn thể hiện sản lượng
thủy sản thời kì 1990-2002 của nước ta.
Câu 12: Cho bảng số liệu (bảng 10.1-sgk)
a. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng
các nhóm cây năm 1990 và 2002.
b. Nhận xét về sự thay đổi quy mơ diện tích và tỉ
trọng diện tích geo trồng của các nhóm cây.
- CN điện
- CN dệt may
- CN chế biến LTTP
- Một số ngành CN nặng khác
Câu 7: ( theo sơ đồ trong giáo án)
Câu 8:
- Vai trị: Có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với
mọi ngàn kinh tế và đối với hiệu quả của nền
kinh tế thị trường; tạo mối quan hệ kinh tế giứa
các vùng, giữa nước ta với nước ngồi; tạo cơ
hội cho các vùng khó khăn phát triển.
- Các loại hình GTVT: Đường bộ, đường sắt,
đường sông, đường biển, đường hàng không,
đường ống.
Câu 9: Nước ta giàu tài nguyên du lịch tự nhiên
Câu 10: Cây CN được trồng chủ yếu ở ĐNB, Tây
Ngun, TD&MNBB. Bởi vì ở đây có các điều
kiện thuận lợi về khí hậu, đất đai và các yếu tố
KT-XH khác.
Câu 11: HS về nhà vẽ như đã hướng dẫn
Câu 12: HS về nhà vẽ lại như biểu đồ đã vẽ ở bài
10.
<b>4. Củng cố: </b>
GV và HS tiến hành ôn tập các bài đã học
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Ôn tập lại các bài đã được học
<i><b>Tuần 10 Ngày soạn: 19/10/2011</b></i>
<i><b>Tiết 19: KIỂM TRA VIẾT (1 TIẾT)</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
- Đánh giá mức độ tiếp thu cũng như vận dụng kiến thức đã học của học sinh
- HS tự đánh giá lại tình hình học tập của bản thân mình
- Củng cố lại những kiến thức cơ bản và rèn luyện kĩ năng địa lí cho HS.
<b>II. Hình thức đề kiểm tra: Kết hợp hai hình thức: trắc nghiệm khách quan và tự luận khách quan</b>
<b>III. Chuẩn bị:</b>
<b> MA TRẬN ĐỀ HAI CHIỀU </b>
<b> Mức độ</b>
<b>Chủ đề (nội dung)</b>
<b>Nhận biết</b> <b>Thông hiểu</b> <b>Vận dụng (thấp)</b>
<b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b>
I. ĐỊA LÍ DÂN CƯ
- Biết được
sự phân bố
của các dân
tộc VN
<i><b>(Câu 1)</b></i>
- Hiểu
được đặc
điểm tăng
dân số;
hậu quả
của DS
đông và
tăng
nhanh
<i>TSĐ: 2,5 đ</i>
<i>TL: 25%</i> <i>TSĐ: 0,5đTL: 20%</i> <i>TSĐ:2đTL: 80%</i>
II. ĐỊA LÍ KINH TẾ
- Biết các
nhân tố ảh
đến sự pt
CN khai
khoáng.
- Biết được
sự phân bố
của một số
di sản thế
giới ở VN.
- Biết được
một số TT
CN lớn của
nước ta.
- Biết được
mốc thời
gian đổi
mới đất
nước.
<i><b>(Câu </b></i>
<i><b>2,3,4,5)</b></i>
- Biết
- Giải thích
được sự
phân bố
của một số
cây trồng.
<i><b>(Câu 6) </b></i>
- Giải
thích được
ngun
nhân phân
bố của
một số vật
ni.
<i><b>(Câu 3)</b></i>
- Xử lí
được số
liệu và vẽ
được biểu
đồ chuyển
đỏi cơ cấu
cây trồng.
<i><b>TSĐ: 10đ</b></i> <i><b>2,5 đ</b></i> <i><b>1 đ</b></i> <i><b>0,5 đ</b></i> <i><b>3đ</b></i> <i><b>3 đ</b></i>
<i><b>TL: 100%</b></i> <b>35%</b> <i><b>35%</b></i> <i><b>30%</b></i>
<b>ĐỀ KIỂM TRA</b>
<b>I. TRẮC NGHIỆM ( 3điểm):</b>
<b>* Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu ý trả lời đúng trong các câu sau đây:</b>
<b>1. Dân tộc kinh sinh sống ở vùng:</b>
A. Trung du và miền núi, B. Đồng bằng, C. Ven biển, D. Cả A,B,C đều đúng
<b>2. Nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến sự phát triển và phân bố công nghiệp khai khoáng là: </b>
A. Tài nguyên thiên nhiên, B. Nguồn lao động,
C. Thị trường tiêu thụ, D. Tiến bộ khoa học - kĩ thuật.
<b>3. Ba địa điểm du lịch nổi tiếng của nước ta là Hạ Long; Phong Nha- Kẻ Bàng; Mỹ Sơn- Hội </b>
<b>An thuộc thứ tự các tỉnh nào sau đây?</b>
A. Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ninh, B. Quảng Ninh, Quảng Nam, Quảng
Bình, C. Quảng Ninh, Quảng Bình, Quảng Nam, D. Quảng Nam,
Quảng Bình, Quảng Ninh.
<i><b> 4. Thành phố nào sau đây hiện nay là trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta?</b></i>
A. TP. Hồ Chí Minh, B. TP. Hà Nội,
C. TP. Biên Hòa, D. TP. Đà Nẵng.
<b>5. Nước ta bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới vào năm:</b>
A. 1985, B. 1986, C. 1987, D. 1988.
<b> 6. Cây cao su được trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên là do: </b>
A. Có mùa đơng lạnh và đất feralit.
B. Có khí hậu nhiệt đới gió mùa và địa hình cao ngun.
C. Có khí hậu cận xích đạo và diện tích đất đỏ ba-dan rộng lớn.
D. Có khí hậu nhiệt đới và địa hình nhiều đồi núi.
<b>II. TỰ LUẬN (7 điểm):</b>
<i><b>Câu 1(2 đ): Em hãy cho biết tình hình gia tăng dân số của nước ta hiện nay? Dân số đông và tăng </b></i>
<i><b>Câu 2(1 đ): Kể tên các loại hình giao thơng vận tải của nước ta hiện nay.</b></i>
<i><b>Câu 3(1 đ): Vì sao đàn trâu được nuôi nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung </b></i>
Bộ?
<i><b>Câu 4(3đ): Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây (nghìn ha).</b></i>
<b> Năm</b>
<b>Các nhóm cây</b>
<b>1990</b> <b>2002</b>
Nghìn ha % Nghìn ha %
<b>Tổng số</b>
Cây lương thực
Cây công nghiệp
Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác
<b>9040,0</b>
6474,6
1199,3
1366,1
<b>100%</b>
...
<b>12831,4</b>
8320,3
2337,3
2173,8
100%
...
...
...
Hãy chuyển số liệu tuyệt đối (nghìn ha) sang số liệu tương đối (%) của các nhóm cây và vẽ biểu
đồ hình trịn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây <i>(Biểu đồ năm 1990 có bán kính 2 cm,</i>
<i>năm 2002 có bán kính 2,4 cm).</i>
<b>ĐÁP ÁN </b>
<b>I. TRẮC NGHIỆM :(3Đ)</b>
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5đ
Câu 1 2 3 4 5 6
Ýù đúng D A C A B C
<b>II. TỰ LUẬN: (7Đ)</b>
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta hiện nay giảm, nhưng hàng năm dân số vẫn tăng thêm
khoảng 1 triệu người.
* (1đ): Hậu quả: + Khó khăn cho vấn đề giải quyết việc làm
+ Đất canh tác bị thu hẹp
+ TNTN suy giảm nhanh chóng
+ Gây bất ổn về mặt kinh tế -xã hội và môi trường.
<b>Câu 2(1đ): Các loại hình GTVT ở nước ta hiện nay là: Đường Bộ, đường sắt, đường sông, đường </b>
biển, đường hàng không, đường ống.
<b>Câu 3(1đ): Đàn trau được nuôi nhiều nhất ở TD&MNBB và BTB là vì:</b>
Địa hình của hai vùng có nhiều đồi núi và có nhiều đồng cỏ thuận lợi cho việc chăn thả.
<b>Câu 4(3đ):</b>
- Chuyển đổi đúng số liệu (1đ).
- Vẽ đúng biểu đồ và có chú thích, tên biểu đồ đầy đủ (2đ)
<i> * Biểu đồ cơ cấu DT gieo trồng phân theo các loại cây năm 1990 và nam 2002</i>
<b>---SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ</b>
<i><b>Tuần 10 Ngày soạn: 24/10/2011</b></i>
<i><b>Tiết 20</b></i>
<i><b>Bài 17 : VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
- Hs nhận biết được ý nghĩa của vị trí địa lý, một số thế mạnh và khó khăn về điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên đặc điểm dân cư xã hội của mỗi vùng.
- Hs trình bày sự khác biệt giữa hai tiểu vùng: Tây Bắc và Đơng Bắc, đánh giá trình độ phát
triển giữa hai tiểu vùng và tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế
-xã hội.
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Xác định trên bản đồ ranh giới của vùng, vị trí của một số tài nguyên quan trọng.
- Phân tích và giải thích một số chỉ tiêu phát triển dân cư xã hội.
- Rèn kỹ năng đọc bản đồ và lược đồ.
<b>II. Phương tiện:</b>
- Lược đồ TN vùng TD&MNBB
- Bản đồ TN VN
- Một số tranh ảnh liên quan
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b>
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
GV: Vùng TD&MNBB là vùng
lãnh thổ rộng lớn gồm có 2 tiểu
khu Tây Bắc và Đông Bắc.
? Độc tên các tỉnh ở Tây Bắc và
Đông Bắc?
? Diện tích và DS vùng
TD&MNBB là bao nhiêu?
GV: Treo Bản đồ TNVN lên
bảng
? Hãy xác định vị trí của vùng
TD&MNBB?
? VTĐL của vùng có ý nghĩa gì?
- TB: 4 tỉnh
- ĐB: 11 tỉnh
+ DT: 100.965km2
+ DS: 11,5 triệu người
- HS xác định sau đó GV kết
luận
- Đất liền rộng lớn, tiếp giáp với
ĐBSH và Bắc Trung Bộ là điều
kiện để giao lưu về KT-XH.
- Giáp với TQ và Lào có ý nghĩa
về ANQP và giao lưu kinh tế
I. Vị trí điạ lí và giới hạn
lãnh thổ:
- TD&MNBB là vùng lãnh
thổ phía Bắc, chiếm 30,7%
DT và 14,4% DS cả nước
(năm 2002)
GV: Đây là vùng có địa hình cao
nhất nước, với nhiều dãy núi cao
đồ sộ, cao nhất là dãy HLS có
đỉnh Phan-xi-păng cao 3143m,
tuy nhiên địa hình có sự khác
nhau giữa Tây Bắc và Đông Bắc.
? Em hãy cho biết sự khác nhau
về địa hình giữa TB và ĐB?
GV: Sự chi phối của địa hình ảnh
hưởng rõ rệt nhất là đối với khí
hậu (giải thích thêm)
? Giải đất chuyển tiếp giữa
MNBB và ĐBSH gọi là trung du
có điều kiện gì để phát triển
GV: Giữa ĐB và TB có những
thế mạnh riêng để phát triển
KT-XH
? Dựa vào bảng 17.1 sgk hãy nêu
sự khác biệt về ĐKTN và thế
kinh tế giữa hai tiểu vùng?
? Dựa vào bản đồ TN của vùng,
em hãy xác định vị trí các mỏ
than, sắt, thiếc, apatit và các dịng
sơng có tiềm năng thủy điện
(sông Đà, sông Lô, sông Chảy)
GV: Tuy nhiên, bên cạnh những
thế mạnh kinh tế thì TD&MNBB
- TB: núi cao, hướng chạy của
các dãy núi chủ yếu là hướng
TB-DN
- ĐB: núi TB và núi thấp, hướng
chạy của các dãy núi chủ yếu là
hướng vòng cung.
- Nhiều đồi thấp, nhiều cánh
đồng thung lũng là đk để phát
triển vùng chuyên canh cây CN,
xây dựng các khu CN và đô thị
- HS dựa vào bảng 17.1 để so
sánh -> GV kết luận
- HS lên xác định trên bản đồ
tiếp giáp với ĐBBB và
BTB là đk để giao lưu về
KT-XH và có vùng biển
giàu tiềm năng ở phái ĐN
II. ĐKTN và TNTN:
- Vùng có đặc điểm chung
là chịu sự chi phối sâu sắc
của độ cao địa hình.
- Vùng đồi chuyển tiếp
giữa MNBB và ĐBSH có
địa bàn thuận lợi để phát
triển các vùng chuyên canh
cây CN, xây dựng các khu
CN và đô thi
cũng cịn gặp nhiều khó khăn do
tự nhiên đem lại.
? Em hãy nêu những khó khăn do
tự nhiên đem lại đối với
TD&MNBB?
? Để ngăn chặn, giảm thiểu việc
xói mịn, sạt lỡ đất và lũ qt, cần
phải có những biện pháp gì?
GV: TD&MNBB là địa bàn cư
trú của nhiều dân tộc khác nhau
- TB: Thái, Mường, Dao ,
Mông…..
- ĐB: Tày, Nùng, Dao, Mông...
- Người Kinh sinh sống hầu hết ở
các địa phương.
? Đồng bào các dân tộc ít người
có kinh nghiệm gì trong SX?
GV: cho HS quan sát ảnh
17.2-sgk
GV: Giữa ĐB và TB có sự chen
lệch đáng kể về một số chỉ tiêu
phát triển DC, XH.
? Quan sát bảng 17.2-sgk, em hãy
nhận xét sự chên lệch về DC, XH
của hai tiểu vùng ĐB và TB?
- Địa hình cao, chia cắt nên thời
tiết thất thường, GTVT khó
khăn, KS trữ lượng nhỏ, khó
- Trồng rừng và bảo vệ rừng…
- Canh tác trên đất dốc, kết hợp
SX NN với LN, chăn nuôi gia
súc lớn, trồng cây CN, cây dược
liệu, rau quả ôn đới và cận nhiệt.
- Tất cẩ các tiêu chí của ĐB đều
vượt so với TB, chứng tỏ ĐB có
sự phát triển hơn về DC, XH so
với TB (nhưng so với cả nước
thì cả hai tiểu vùng còn thấp)
- Về mặt tự nhiên,
TD&MNBB cũng gặp
nhiều khó khăn như: thời
tiết thất thường, GTVT khó
khăn, KS trữ lượng nhỏ,
khó khai thác, thiên tai
thường xảy ra.
II. Đặc điểm dân cư, xã
hội:
- TD&MNBB là địa bàn cư
trú xen kẻ của nhiều DT ít
* Thảo luận nhóm:
? Em hãy giải thích vì sao ở ĐB
có sự phát triển về DC, XH hơn
so với TB?
GV: Tuuy nhiên, nhờ công cuộc
Đổi mới đất nước mà đời sống
của đồng bào các DT được cải
thiện.
? Em hãy cho biết một số thành
tựu đạt được nhờ công cuộc đổi
mới ở TD& MNBB?
- TN: Địa hình ĐB thấp hơn,
GTVT thuận lợi, có nhieuf KS,
có nhiều danh lam thắng cảnh,
gần biển…. Là điều kiện để phát
triển DC, XH
- KT-XH: ĐB có nhiều TTCN,
cơ sở hạ tầng phát triển hơn…
- Trả lời theo thong tin trong
sách giáo khoa.
chênh lệch về một số tiêu
chí phát triển DC,XH
- Nhờ thành tựu của công
cuộc đổi mới, đời sống của
đồng bào các DT đã được
cải thiện.
4. Củng cố:
- Nêu ĐKTN và thế mạnh kinh tế của ĐB và TB
- Nêu đực điểm DC, XH của TD&MNBB
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Học bài cũ
<i><b>Tuần 11 Ngày soạn: 28 /10/2011</b></i>
<i><b>Tiết 21</b></i>
<i><b>Bài 18 : VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (TT)</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức: </b>
HS trình bày được tình hình phát triển, phân bố một số ngành kinh tế chính ở Trung du và
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Biết đọc và phân tích bản đồ, lược đồ kinh tế.
- Xác lập mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế.
<b>II. Phương tiện:</b>
- Lược đồ KT vùng TD&MNBB
- Một số tranh ảnh liên quan
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b>
? Em hãy nêu sự khác nhau về điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế giữa tiểu vùng
Đông Bắc và Tây Bắc?
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
GV: Cho hs đọc nhanh kênh chữ "Nhờ
có nguồn thủy năng... tại chỗ".
? Dựa vào biểu đồ, nội dung SGK. Cho
biết TD và MNBB phát triển mạnh về
ngành công nghiệp nào? Vì sao?
? Dựa vào lược đồ, xác định các nhà
máy nhiệt điện, thủy điện, về các mỏ
khai thác khoáng sản ?
<i><b>* Thảo luận nhóm nhỏ (theo bàn).</b></i>
? Em hãy cho biết các nhà máy thủy
điện đặc biệt là nhà máy thủy điện Hịa
Bình có vai trị như thế nào đối với sự
phát triển KT-XH của nước ta?
GV : Ngoài phát triển các ngành thuộc
cơng nghiệp nặng, vùng cịn chú trọng
phát triển các ngành CN nào ?
- Điện, khai thác và chế biến
lâm sản. Do ở đây có nguồn
thủy năng, nguồn than đá và
nguồn khoáng sản phong phú.
- Thủy điện: Hịa Bình, Thác
Bà, Sơn La (đang xây dựng).
- Nhiệt điện: ng Bí.
- KT than ở Qninh, Sắt ở Thái
Nguyên..
- Có vai trò : cung cấp điện,
điều tiết lũ, tưới tiêu nơng
nghiệp, điều hịa khí hậu, du lịch
và nuôi thủy sản.
- Trả lời.
<b>IV. Tình hình phát triển</b>
<b>kinh tế:</b>
<b>1. Công nghiệp:</b>
<i>- CN nặng :</i> CN Điện, Cn
khai khống, luyện kim, cơ
khí, hóa chất ….
? TD&MNBB phaùt triển những loại
cây trồng nào ?
? Ở vùng TD và MNBB lương thực
chính là cây nào? Phân bố ở đâu ?
? Cây cơng nghiệp ở đây phát triển
mạnh những cây gì?
- Dựa vào lược đồ, hãy xác định địa bàn
các cây công nghiệp lâu năm như: chè,
hồi?
? Cây ăn quả gồm có loại cây gì ?
- Theo em, vì sao cây chè, hồi và một
số cây ăn quả mận, mơ, lê, đào… được
trồng nhiều ổ TD và MNBB? Và chiếm
tỉ trọng lớn so với cả nước?
GV: Vùng cịn có thế mạnh về trồng
rừng.
? Trồng rừng ở đây được phát triển theo
hướng nào?
GV: Ngồi trồng trọt, nơng nghiệp của
vùng còn chú trọng phát triển chăn
nuôi.
? TD và MNBB phát triển chăn nuôi
chủ yếu là nhừng con gì? Phân bố ở
đâu?
- Cây lương thực, cây chè, hồi,
cây ăn quả….
- Lúa, ngô. Lúa được trồng ổ
những cánh đồng giữa núi (như
SGK), ngô trồng ở nương rẫy.
- Chè, hồi,
- Chè: Thái Nguyên, Sơn La,
Phú Thọ, Yên Bái, Hà Giang,
Lạng Sơn.
- Hồi: Lạng Sơn.
- Mân, mơ, vải, lê, đào..
- Đất feralit + khí hậu cận nhiệt
đới là điều kiện để các cây này
phát triển. Đặc biệt là cây chè.
Ngoài ra, thị trường rộng lớn
(thức uống truyền thống) trong
và ngoài nước cũng là điều kiện
để phát triển các loại cây này.
- Được giao đất, giao rừng nên
nông dân phát triển nghề rừng
theo hướng nông lâm kết hợp
-> hiệu quả kinh tế cao.
- Trâu: khắp cả vùng.
- Lợn: trung du.
- Thủy, hải sản: chủ yếu ở vùng
biển Quảng Ninh.
phẩm, CNSX hành tiêu
dùng, tiểu thủ cơng
nghiệp…
<b>2. Nông nghiệp.</b>
<i><b>a. Trồng trọt :</b></i>
- Cây lương thực : lúa, ngô
- Cây công nghiệp : chè,
hồi, cây dược liệu.
- Cây ăn quả : mận, mơ, lê,
đào, vải…
- Nghề rừng : chủ yếu phát
triển theo hướng nông-lâm
kết hợp.
<i><b>b. Chăn nuôi :</b></i>
GV: Tuy nhiên, sản xuất nơng nghiệp
của vùng gặp một số khó khăn.
? Những khó khăn trong sản xuất nơng
nghiệp của vùng là gì?
GV: Với vị trí địa lícuar vùng, TD và
MNBB có điều kiện để giao lưu kinh tế
với vùng ĐBSH, một số tỉnh của Trung
Quốc và Lào.
? Dựa vào lược đồ, xác định các tuyến
đường sắt, đường ô tô, đường thủy nối
liền TD và MNBB với ĐBSH?
? Xác định trên lược đồ các cửa khẩu
quan trọng trên biên giới Việt - Trung,
Việt - Lào?
? Sự tiếp giáp với TQ, Lào, ĐBSH… đã
? Ngành du lịch của vùng đã phát triển
những loại hình du lịch nào?
- Nêu ý nghĩa của ngành du lịch?
- Vùng TD và MNBB có những trung
tâm kinh tế nào quan trọng?
- Thiếu qui hoạch, chưa chủ
động được thị trường.
- HS xác định -> GV kết luận.
- Việt - Trung: Lào Cai, Hữu
Nghị, Móng Cái.
- Việt - Lào: Tây Trang.
- Tạo nên mối quan hệ buôn bán
lâu đời và khá tấp nập.
- Du lịch hướng về cội nguồn,
du lịch sinh thái được phát triển
mạnh.
- Nâng cao dời sống nhân dân,
quảng bá hình ảnh VN, tạo mối
2002).
- Ni trồng, khai thác thủy
hải sản phát triển mạnh ở
Quảng Ninh.
* Khó khăn của NN: Thiếu
qui hoạch, chưa chủ động
được thị trường
<b>3. Dịch vụ:</b>
<i><b>a. GTVT : </b></i>
Hoạt động mạnh với nhiều
tuyến đường bộ, sắt, thủy
nối liền với ĐBSH, TQ và
thượng Lào.
<i><b>b. Thương mại :</b></i>
Vùng đã phát triển mối
quan hệ thương mại lâu đời
với ĐBSH cũng như TQ và
thượng Lào.
<i><b>c. Du lịch :</b></i>
- Sản phẩm du lịch : hướng
- Các điểm du lịch nổi
tiếng : Ha Long, Đền Hùng,
Ba Bể, ….
? Xác định trên lược đồ các trung tâm
kinh tế trên và cho biết một số ngành
sản xuất chủ yếu của từng trung tâm?
GV: Ngoài ra các trung tâm kinh tế
quan trọng vừa nêu, thì TP Yên Bái,
Điện Biên Phủ, Lào Cai, Sơn La đang
trở thành các trung tâm kinh tế mới của
vùng.
- Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ
Long, Lạng Sơn.
+ Thái Nguyên: luyện kim, cơ
khí.
+ Lạng Sơn: Hàng tiêu dùng.
+ Việt Trì: hóa chất, lâm sản,
lương thực thực phẩm, hàng tiêu
dùng.
+ Hạ Long: hàng tiêu dùng, vật
liệu xây dựng, lương thực thực
quan trọng là: Thái Ngun,
Việt Trì, Hạ Long, Lạng
Sơn.
- Các TTKT mới : TP Yên
Bái, Điện Biên Phủ, Lào
Cai, Sơn La.
<b>4. Củng cố: (củng cố theo từng mục trong quá trình dạy).</b>
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Học bài cũ
<i><b>Tuần 11 Ngày soạn: 1 /11/2011</b></i>
<i><b>Tiết 22</b></i>
<i><b>Bài 19 : THỰC HÀNH:</b></i>
<b> ĐỌC BẢN ĐỒ, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG </b>
<b> CỦA TÀI NGUYÊN KHỐNG SẢN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CƠNG NGHIỆP </b>
<b> Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức: </b>
- HS tái hiện lại kỹ năng đọc bản đồ.
- HS phân tích và đánh giá được tiềm năng và ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với
sự phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
<b>2. Kỹ năng: Biết vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của ngành công </b>
nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản.
<b>II. Phương tiện:</b>
- Lược đồ TN và KT vùng TD&MNBB
- Sơ đồ đầu vào đầu ra của ngành khai thác, chế biến và sử dụng TNKS (than).
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: (lồng vào trong tiết thực hành)</b>
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
<b>* Bài 1: Xác định các mỏ KS trên</b>
hình 17.1 (sgk) (hoặc bản đồ TN
của vùng treo tường).
<b>* Bài 2: Phân tích ảnh hưởng của</b>
TNKS tới phát triển CN ở
TD&MNBB.
<i><b>(Hoạt động nhóm. Trong mỗi</b></i>
<i><b>nhóm lớn, GV sẽ chia ra nhiều</b></i>
<i><b>nhóm nhỏ để thảo luận)</b></i>
- N1: Những ngành CN khai thác
nào có điều kiện phát triển mạnh?
Vì sao?
- HS xác định trên hình 17.1
hoặc bản đồ treo tường và yêu
cầu HS đọc tên Tỉnh có mỏ KS
đã xác định (gọi 2 -3 học sinh
lên xác định, mỗi học sinh xác
định 2 loại mỏ KS).
- Các nhóm thảo luận trong 5
phút, hết thời gian các nhóm trả
lời theo trình tự. <i>(GV cho điểm</i>
<i>theo nhóm nhỏ nếu trả lời đúng)</i>
- Trả lời
<b>* Bài 1: Xác định trên hình</b>
17.1 (sgk) vị trí các mỏ:
than, sắt, mangan, thiếc,
bơxit, đồng, chì, kẽm.
<b>* Bài 2 :</b>
<i>a, Những ngành CN khai</i>
-N2: Chứng minh CN luyện kim
đen ở Thái Nguyên chủ yếu sử
dụng nguyên liệu tại chỗ.
GV: Mỏ sắt Trại Cau các TTCN
khoảng 7 km, Mangan ở Cao
Bằng cách TTCN khoảng 200
km…
- N3: Dựa vào hình 18.1 (bản đồ
KT của vùng treo tường) xác
định vị trí vùng mỏ than Quảng
Ninh, nhà máy nhiệt điện ng
Bí, Cảng than Cửa Ơng.
- N4: Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan
hệ giữa SX và tiêu thụ sản phẩm
than theo mục đích:
+ Làm nhiên liệu cho các nhà
máy nhiệt điện
+ Phục vụ nhu cầu sử dụng than
trong nước.
+ Xuất khẩu.
- Trả lời
- HS xác định -> các nhóm bổ
sung -> GV kết luận.
- HS vẽ -> GV đưa sơ đồ đã vẽ
sẵn để so sánh và kết luận
thuận lợi và quan trọng là
để đáp ứng nhu cầu của nền
kinh tế.
<i>b, CN luyện kim đen ở Thái</i>
<i>Nguyên chủ yếu sử dụng</i>
<i>nguyên liệu tại chỗ:</i> là do
các mỏ khoáng sản phân bố
gần nhau và gần khu CN.
<i>c, xác định trên bản đồ vị</i>
<i>trí vùng mỏ than Quảng</i>
<i>Ninh, nhà máy nhiệt điện</i>
<i>ng Bí, Cảng than Cửa</i>
<i>Oâng.(HS XĐ -> GV kết</i>
<i>luận)</i>
<i>d, Vẽ sơ đồ: (hình ở trang</i>
<i>sau)</i>
<b>Cơ sở KT, SX than</b>
Vàng Danh, Cẩm Phả,
Đơng Triều, Hịn
Gai ....
<b>TD trong nước</b>
- Nhiên liệu cho SX VLXD,
Luyện kim, nhiệt điện
- Làm chất đốt trong sinh
hoạt
<b>Xuất khẩu</b>
<b>4. Củng cố: (củng cố theo từng mục trong quá trình dạy).</b>
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Học bài cũ
<i><b>Tuần 12 Ngày soạn: 10 /11/2011</b></i>
<i><b>Tiết 23</b></i>
<i><b>Bài 20 : VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG </b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức: </b>
- Nhận biết được vị trí địa lí,giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát
triển kinh tế-xã hội
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên,tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi,khó
khăn đối với việc phát triển kinh tế-xã hội
- Trình bày đặc điểm dân cư-xã hội và những thuận lợi,khó khăn đối với việc phát triển kinh
tế-xã hội
<b>2. Kỹ năng:</b>
Đọc và phân tích bản đồ, lược đồ tự nhiên Đồng bằng sông Hồng, các biểu bảng trong bài.
<b>II. Phương tiện:</b>
- Lược đồ TN vùng ĐBSH
- Tranh ảnh liên quan.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b>
? CN khai thác nào phát triển mạnh nhất? Vì sao?
? Vì sao CN luyện kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu sử dụng nguồn nguyên liệu tại
chỗ?
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
? Vùng ĐBSH gồm những Tỉnh,
TP nào?
? Diện tích, dân số?
GV: treo lược đồ TN vùng
ĐBSH.
? EM hãy xác định đường ranh
giới giữa ĐBSH với các vùng lân
cận và vị rí các đảo Cát Bà, Bạch
Long Vĩ?
? Vị trí địa lí của vùng có ý nghĩa
như thế nào đối với sự phát triển
KT-XH của vùng?
GV: Vùng ĐBSH thực tế không
- Gồm 10 tỉnh, TP (Hà Tây đã
được sát nhập vào Hà Nội).
- DT: 14.806 km2<sub>.</sub>
- DS: 17,5 triệu người (2002).
- HS xác định -> GV xác định
lại. (chú ý xác định vị trí 2 đảo
nói trên)
- Giao lưu kinh tế - xã hội với
<b>I. VT ĐL và GHLT:</b>
Vùng ĐBSH bao gồm
đồng bằng châu thổ màu
mỡ, dải đất rìa TD với một
số TNKS, TN du lịch và
vịnh Bắc Bộ giàu tiềm
năng.
trùng với đồng bằng châu thổ
sông Hồng (ĐBSH lớn hơn châu
thổ sơng Hồng). Nhưng do đồng
bằng châu thổ có sự ảnh hưởng to
lớn và chiếm diện tích rộng nên
vùng được gọi trùng tên là vùng
ĐBSH.
<b>* Thảo luận nhóm: (3 phút)</b>
+ N1+N3: Nêu ý nghĩa của sông
Hồng đối với sự phát triển nông
nghiệp và đời sống dân cư?
+ N2+N4: Hãy kể tên và nêu sự
phân bố các loại đất ở ĐBSH?
GV: Ngoài đất phù ssa, khí hậu
và nguồn nước là yếu tố rất cần
GV: Vùng có Mùa Đông lạnh là
điều kiện để phát triển các loại
cây trồng cận nhiệt và ôn đới
(chủ yếu là hoa màu).
? Vùng có những loại TNKS
nào?
? Các loại KS trên chủ yếu phục
vụ cho ngành CN nào?
GV: vùng biển phía Đơng và
Đơng Nam có tiềm năng rất lớn.
? Vùng biển có vai trị như thế
- Bồi đắp phù sa màu mỡ cho
đồng bằng, mở rộng diện tích về
phía vịnh BB (phù sa bồi đắp)
và cung cấp nước...
- Đất Feralit: ở vùng tiếp giáp
với vùng TD và MNBB.
- Đất lầy thụt: ở Nam Định,
Ninh Bình, Hà Nam, Bắc Ninh.
- Đất Phù sa: ở hầu hết các tỉnh
- Đất phèn, mặn: dọc theo vịnh
BB.
- Đất xám trên phù sa cổ: Vĩnh
Phúc và Hà Tây (cũ).
- Mỏ đá: Hải Phịng, Ninh Bình.
- Sét cao lanh: Hải Dương.
- Than nâu: Hưng n.
- Khí tự nhiên: Thái Bình.
- SX VLXD (trừ khí tự nhiên và
than nâu là làm nhiên liệu, chất
đốt)
- Tài nguyên đất quý giá
nhất của vùng là đất phù sa
sông Hồng; điều kiện khí
hậu và thủy văn thuận lợi
cho việc thâm canh tăng vụ
trong SXNN.
nào đối với sự phát triển
KT-XH?
GV: vùng có cảng biển lớn nhất
Miền Bắc (cảng Hải Phòng) và
những điểm du lịch nổi tiếng (Đồ
? ĐBSH có mật độ dân số bao
nhiêu?
GV: Yêu cầu HS tính mật độ dân
số trung bình của 3 vùng:
TD&MNBB, Tây Nguyên và cả
nước.
? Với kết quả đã tính, em hãy cho
biết mật độ DS của ĐBSH cao
gấp mấy lần so với mức trung
bình của 3 vùng?
GV: Mặc dù tỉ lệ gia tăng DS tự
nhiên giảm mạnh nhưng mật độ
DS của vùng vẫn còn rất cao.
? Mật độ DS cao ở ĐBSH co
những thuân lợi và khó khăn gì
đối với sự phát triển KT-XH?
GV: Cho HS quan sát bảng
20.1-sgk.
? Em có nhận xét gì về tình hình
phát triển DC, XH của ĐBSH so
với cả nước?
- Ni trồng, đánh bắt hải sản,
- Trung bình là 1.197 người/km2
(2002), là vùng có số dân đơng
nhất nước ta.
(114 + 81 + 242): 3 = 145,66
người/km2<sub>.</sub>
- Cao gấp hơn 8 lần.
- Thuận lợi: Nguồn Lao động
dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng
lớn. Ngoài ra, người dân ở đây
có trình độ thâm canh NN lúa
nước, giỏi nghề thủ công, lao
động qua đào tạo có tỉ lệ khá
cao, đội ngũ tri thức, kĩ thuật,
cơng nghệ đơng đảo.
- Khó khăn: Bình quân đất NN
hiện ở mức thấp nhất; tỉ lệ thất
nghiệp cao, nhu cầu lớn về việc
làm, y tế, văn hóa, giáo dục...
ngày càng cao, đòi hỏi đầu tư
lớn.
- chỉ có tỉ lệ tăng DS tự nhiên, tỉ
lệ người lớn biết chữ và tuổi thọ
- Nguồn TN biển có giá trị
về mặt ni trồng, đánh bắt
thủy sản, du lịch và
GTVT...
<b>III. Đặc điểm dân cư, xã</b>
<b>hội:</b>
- ĐBSH là vùng dân cư
đông nhất cả nước. Mật độ
DS trung bình 1.197
người/km2<sub> (2002).</sub>
GV: Tất cả những tiêu chí thấp
hơn so với cả nước đều chủ yếu
do DS quá đông đem lại. Tuy
nhiên, so với nhiều vùng khác thì
ĐBSH các tiêu chí DC, XH phát
triển khá cao.
? Về cơ sở hạ tầng và phát triển
đô thị ở ĐBSH như thế nào?
GV: tuy nhiên, vùng cũng cịn
gặp một số vấn đề khó khăn nhất
định đối với sự phát triển
KT-XH.
? ĐBSH còn gặp những khó khăn
GV: với việc dân số đơng thì để
phát triển KT-XH, địi hỏi vùng
cần phải đẩy mạnh CNH, HĐH
nông nghiệp, nông thôn để nâng
cao sản phẩm NN và phát triển
bền vững.
TB có chiều hướng phát triển
tích cực cịn các tiêu chí khác
đều chậm phát triển hơn so với
cả nước.
- CSHT hồn thiện nhất trong cả
nước (hệ thống đê sơng Hồng là
một cơng trình ngăn lũ lớn nhất
nước ta...)
- Một số đơ tị đã hình thành từ
lâu đời (Hà Nội, Hải Phòng...)
- Kết cấu kinh tế chuyển dịch
chậm, DS quá đông.
- ĐBSH là vùng có kết cấu
hạ tầng nơng thơn hồn
thiện nhất trong cả nước.
Một số đơ thị đã hình thành
từ lâu đời như Thăng
- Đời sống người dân vẫn
cịn nhiều khó khăn do kết
cấu kinh tế chuyển dịch
chậm, dân số quá đông.
<b>4. Củng cố: (củng cố theo từng mục trong quá trình dạy).</b>
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Học bài cũ
<i><b>Tuần 12 Ngày soạn:16 /11/2011</b></i>
<i><b>Tiết 24</b></i>
<i><b>Bài 21 : VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (TT) </b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức:</b>
- HS trình bày được tình hình phát triển kinh tế của vùng.
- Hs nêu được các trung tâm kinh tế lớn
- Hs nhận biết vị trí,,giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Biết kết hợp kênh chữ, kênh hình để giải thích một số vấn đề bức xúc của vùng.
- Lược đồ KT vùng ĐBSH
- Tranh ảnh liên quan.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b>
? Nêu ĐK TN và TNTN của ĐBSH?
? DS của ĐBSH đơng sẽ đem lại thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển
KT-XH của vùng?
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
? Lịch sử phát triển CN của
ĐBSH như thế nào?
? Dựa vào hình 21.1, hãy nhận
xét sự chuyển biến về tỉ trọng KV
CN-XD ở ĐBSH?
GV: Giá trị SX CN ở ĐBSH tăng
mạnh, từ 18,3 nghìn tỉ đồng
(1995) lên 55,2 nghìn tỉ đồng
(2002) (chiếm 21% GDP CN cả
?SX CN tập trung chủ yếu ở đâu?
? Các ngành CN trọng điểm của
vùng là gì?
? Sản phẩm CN quan trọng của
- Phát triển sớm nhất VN và
phát triển mạnh trong thời kì đất
nước thực hiện CNH, HĐH
(từ 1996)
- Từ năm 1995 - 2002, tỉ trọng
KV CN-XD tăng nhanh.
- Hà Nội, Hải Phòng
- Trả lời
<b>IV. Tình hình phát triển</b>
<b>kinh tế:</b>
1. Cơng nghiệp:
- CN hình thành sớm nhất
VN và phát triển mạnh
trong thời kì đất nước thực
hiện CNH, HĐH.
- Giá trị SX CN ở ĐBSH
vùng là gì?
GV: Giới thiệu hình 21.3 (SX
máy cơng cụ)
? Dựa vào hình 21.2, cho biết địa
bàn phân bố của các ngành CN
trọng điểm?
GV: Yêu cầu HS đọc to phần
đầu: "Về diện tích... thâm canh
cao."
? Dựa vào hình 21.1, hãy nhận so
sánh năng suất lúa của ĐBSH với
ĐBSCL và cả nước?
GV: Nhờ trình độ thâm canh cao
trong SX NN mà năng suất lúa ở
ĐBSH rất cao.
? Ngồi cây lúa, vùng cịn phát
triển mạnh các loại cây gì?
? Em hãy cho biết lợi ích kinh tế
của việc đưa vụ đơng trở thành
? Ngồi trồng trọt, chăn nuôi ở
đây phát triển như thế nào?
? DV của vùng phát triển mạnh
nhất là hoạt động DV nào?
? GTVT phát triển như thế nào?
- Máy công cụ, động cơ điện,
phương tiện giao thông, điện tử,
hàng tiêu dùng...
- HN, HP, HD, NĐ, Vĩnh Phúc
- Đọc to
- Năng suất lúa của cả 3 vùng
đều tăng qua các năm. Tuy
nhiên ĐBSH có năng suất lúa
đạt cao nhất (năng suất # sản
lượng)
- Cây cận nhiệt, ôn đới (ưu lạnh)
như: Ngô vụ đông, khoai tây, su
hào, bắp cải, cà chua và trồng
hoa. Vụ đơng đang trở thành vụ
SX chính.
- Do từ tháng 10 đến tháng 4
năm sau, thời tiết lạnh khơ, khí
hậu lạnh nên các loại cây trồng
nhiệt đới khó phát triển, do đó
cây vụ đơng sẽ đem lại lợi ích
kinh tế cao.
- Trả lời
- GTVT, DL, BCVT, Tài chính,
ngân hàng.
2. Nơng nghiệp:
- Về DT và tổng sản lượng
lương thực chỉ đứng sau
ĐBSCL, nhưng vùng có
trình độ thâm canh cao.
? Dựa vào lược đồ SGK, XĐ vị
trí và nêu ý nghĩa kinh tế - xã hội
của cảng Hải Phòng và sân bay
quốc tế Nội Bài?
GV: HN và HP là hai trung tâm
du lich lớn ở phía Bắc.
? Vì sao ĐBSH có đk phát triển
DL?
? Ngành BCVT phát triển như thế
nào?
? Vùng có những trung tâm KT
nào lớn?
GV: ở đây cịn có vùng KT trọng
điểm BB (SGK).
? Vùng KT TĐBB gồm những
tỉnh thành phố nào?
? Vùng KT TĐBB có ý nghĩa
như thế nào đối với sự PT
KT-XH?
- Phát triển mạnh nhờ nền kinh
tế phát triển. HN và HP là hai
đầu mối GTVT quan trọng.
- HS xác định. Ý nghĩa: thúc
đẩy giao lưu kinh tế giữa vùng
ĐBSH với các vùng trong nước
và ngồi nước.
- Có nhiều địa danh du lịch hấp
dẫn (sgk)
- PT mạnh. Ngồi tài chính,
ngân àng, chuyển giao công
- HN và HP
- HN (bao gồm Hà Tây), HY,
HD, HP, QNinh (TD&MNBB),
BN, VPhúc.
- Trả lời.
- GTVT hoạt động mạnh.
HN và HP là hai đầu mối
quan trọng nhất vùng.
- Vùng có nhiều địa danh
du lịch hấp dẫn, nổi tiếng là
đk thúc đẩy hoạt động DL
phát triển mạnh.
- BCVT phát triển mạnh.
HN là một trong hai trung
tâm tâm tài chính, ngân
hàng, chuyển giao công
nghệ lớn nhất nước ta.
<b>V. Các TTKT và vùng</b>
<b>KT trọng điểm Bắc Bộ:</b>
- HN và HP là hai trung
tâm KT lớn nhất vùng.
- HN, HP và Hạ Long tạo
- Vùng KT TĐBB tạo cơ
hội cho sự chuyển dịch cơ
cấu KT theo hướng CNH,
HĐH, sử dụng hợp lí
nguồn tài nguyên thiên
nhiên và nguồn lao động
của cả hai vùng ĐBSH và
TD&MNBB.
<b>4. Củng cố: </b>
- Đặc điểm phát triển CN, NN và DV của vùng?
- Nêu vai trò của vùng KT TĐBB?
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Học bài cũ
<i><b>Tuần 13 Ngày soạn: 21 /11/2011</b></i>
<i><b>Tiết 25</b></i>
<i><b>Bài 22 : THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA </b></i>
<b> DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC </b>
<b> THEO ĐẦU NGƯỜI.</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực
theo đầu người để củng cố kiến thức đã học về Đồng bằng sông Hồng - Một vùng đất chật, người
đông mà giải pháp quan trọng là thâm canh tăng vụ và tăng năng suất.
- Hs mô tả về các giải pháp phát triển bền vững cho vùng.
<b>2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ đường trên cơ sở bảng số liệu.</b>
<b>II. Phương tiện:</b>
Thước kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì, bút màu.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b><i>(lồng vào tiết thực hành)</i>
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
<b>* Bài tập 1:</b>
GV: dựa vào bảng 22.1-sgk, vẽ
biểu đồ đường thể hiện tốc độ
tăng DS, SLLT và bình quân LT
theo đầu người ở ĐBSH.
GV hướng dẫn HS cách vẽ.
- Gọi 1 HS khá (giỏi) lên bảng
vẽ và HS cả lớp cũng tự vẽ vào
vở -> GV kết luận bằng cách
đưa biểu đồ đã vẽ sẵn ra đối
chiếu.
<b>* Bài tập 2:</b>
<i><b>* Thảo luận nhóm: 4 nhóm lớn,</b></i>
<i><b>trong nhóm lớn chia ra các</b></i>
<i><b>nhóm nho û(thời gian: 5 phút)</b></i>
- N1: Dựa vào kiến thức đã học,
hãy nêu những điều kiện thuận
lợi trong SX lương thực ở
ĐBSH?
- N2: Dựa kiến thức đã học, hãy
nêu những khó khăn trong SX
lương thực ở ĐBSH?
-N3: Nêu vai trị của vụ đơng
trong việc SX lương thực thực
phẩm ở ĐBSH?
Các nhóm thảo luận xong lần
lượt trả lời, nhóm nào trả lời tốt
nhất sẽ được ghi điểm.
- Thuận lợi: Đất, nước, khí hậu,
KHKT, CN chế biến, thị trường.
- Khó khăn: Đất, khí hậu, đơng
dân.
- Trả lời
<b>* Bài tập 2:</b>
<i>a. Thuận lợi và khó khăn</i>
<i>trong SX lương thực ở</i>
<i>ĐBSH:</i>
<i>* Thuận lợi:</i>
- DT đất phù sa màu mỡ
rộng lớn, nguồn nước
phong phú, khí hậu thích
hợp.
- Lao động cần cù, có nhiều
kinh nghiệm trong SX.
- Aùp dụng các tiến bộ
KHKT vào trong SX
- Cơ sở chế biến phát triển
rộng khắp.
<i>* Khó khăn:</i>
- Thời tiết diễn biến thất
thường (rét, hạn hán, bão
lũ...)
- DT đất phèn, mặn khá
lớn.
- Đất NN bị thu hẹp do dân
số quá đơng
<i>b. Vai trị của vụ đông</i>
<i>trong việc SXLT,TP ở</i>
<i>ĐBSH:</i>
Nhờ có cây ngô và cây
khoai tây năng suất cao,
chịu hạn, chịu rét tốt nên
trở thành cây LT,TP chính
vào vụ đơng, ngồi ra các
loại rau quả cận nhiệt và ôn
đới cũng được trồng nhiều
trong vụ đông. Các loại cây
trên đã làmcow cấu cây
trồng trở nên đa dạng, đem
lại lợi ích kinh tế cao.
-N4: Dựa vào biểu đồ đã vẽ, cho
biết ảnh hưởng của việc giảm tỉ lệ
gia tăng DS tới đảm bảo lương
- Quan sát biểu đồ ta thấy:
+ DS tăng chậm (do KHHGĐ)
+ SLLT tăng nhanh
=> BQLT theo đầu người tăng
lên (đảm bảo LT cho nhân dân
và xuất khẩu)
<i>vùng:</i>
DS tăng chậm là nhờ
thực hiện tốt KHHGĐ,
trong khi SLLT tăng khá
nhanh nên vùng đã đảm
bảo được LT và bắt đầu
xuất khẩu một phần.
<b>4. Củng cố: </b>
- Những thuận lợi và khó khăn trong SX LT ở ĐBSH?
- Nêu vai trị của vụ đơng?
- nh hưởng của việc giảm tỉ lệ tăng DS tới đảm bảo LT ở vùng ĐBSH?
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Học bài cũ
<i><b>Tuần 13 Ngày soạn:23 /11/2011</b></i>
<i><b>Bài 23 : VÙNG BẮC TRUNG BỘ</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức: </b>
- HS nhận biết vị trí địa lí,giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển
kinh tế-xã hội.
- HS trình bày được đặc điểm tự nhiên,tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận
lợi,khó khăn đối với việc phát triển kinh tế,xã hội
- HS trình bày đặc điểm dân cư,xã hội và những thuận lợi,khó khăn đối với việc phát triển
kinh tế,xã hội của vùng.
<b>2. Kĩ năng: Biết đọc lược đồ, bản đồ, biểu đồ, phân tích bảng số liệu, sưu tầm tài liệu.</b>
<b>3.Thái độ: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ di sản văn hố TG và phịng chống thiên tai.</b>
<b>II. Phương tiện:</b>
- Lược đồ TN vùng BTB (bản đồ TN BTB)
- Một số tranh ảnh liên quan.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b>
? Những thuận lợi và khó khăn trong SX LT ở vùng ĐBSH?
? Vai trị của vụ đơng ở vùng ĐBSH?
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
? BTB gồm mấy tỉnh? Diện tích
và DS cảu vùng?
? Dựa vào lược đồ h 23.1, hãy
xác định vị trí và giới hạn lãnh
thổ của BTB?
? Với VT ĐL và GHLT như vậy,
BTB có điều kiện gì để phát triển
KT-XH?
- Gồm 6 tỉnh
- DT: 51.513 km2
- DS: 10,3 triệu người (2002)
- Kéo dài từ dãy Tam Điệp(phía
Bắc) -> dãy Bạch Mã(phía
Nam)
+ Bắc: giáp TD&MNBB và
ĐBSH.
+ Nam: Giáp DHNTB
+ Đông: Giáp Biển Đông.
- Cầu nối giữa BB và phàn phía
Nam đất nước.
- Cửa ngõ quan trọng của các
nước Tiểu vùng sông Mê Công
ra biển Đông và ngược lại.
<b>I. VT ĐL và GHLT:</b>
- BTB là dải đát hẹp ngang,
kéo dài từ dãy Tam Điệp ở
phía Bắc đến dãy Bạch Mã
ở phía Nam.
GV: Vùng BTB có dải Trường
Sơn chạy dọc theo hướng B-N.
? Dựa vào kiến thức đã học ở lớp
8, em hãy cho biết dải Trường
Sơn Bắc ảnh hưởng như thế nào
đến khí hậu BTB?
? Dựa vào lược đồ 23.1 và 23.2.
Hãy so sánh tiềm năng tài nguyên
rừng và khoáng sản ở phía Bắc và
phía Nam của nàng?
? Dựa vào lược đồ hình 23.1. Em
có nhận xét gì về đặc điểm địa
GV: Ngồi hiện tượng Phơn gây
thời tiết khơ nóng thì vùng cịn
chịu nhiều tác hại khác do thiên
tai gây ra.
? Em hãy cho biết vùng BTB
thường gặp những loại thiên tai
nào?
? Với điều kiện và TNKS như
vậy, để phát triển KT - XH vùng
cần có những biện pháp nào?
=> Là ngã tư đường đ/v trong
nước và các nước trong khu vực
-> có đk giao lưu KT-XH.
- Mùa Đơng: đón gió ĐB gây
mưa lớn ở sườn Đơng .
- Mùa Hạ: gió Tây Nam nóng
ẩm bị che chắn gây mưa ở sườn
Tây (Lào), hơi nóng bốc lên bà
tràn qua sườn Đông (VN) gây ra
hiện tượng Phơn khơ nóng (gió
Lào)
- Phía Bắc: có TNKS và rừng
phong phú hơn ỏ phía Nam ->
phía Bắc có điều kiện để phát
triển kinh tế.
- Trả lời.
- Bão lụt, lỹ quét, cát lấn, cát
bay, hạn hán.
- Phát triển kinh tế dựa vào thế
mạnh của vùng (KS, rừng)
- Phát triển hệ t hống thủy lợi,
<b>II. ĐKTN và TNTN:</b>
- BTB có sự khác biệt giữa
phía Bắc và phía Nam dãy
Hồng Sơn về mặt tự nhiên
như KS và rừng.
- Từ Tây sang Đông, các
tỉnh trong vùng đều có núi,
gị đồi, đồng bằng, biển và
hải đảo.
? Vùng có bao nhiêu dân tộc sinh
sống và phân bố như thế nào?
? Dựa vào bảng 23.1-sgk. Hãy
? Dựa vào bảng 23.2. Nhận xét sự
chênh lệch các chỉ tiêu phát triển
DC, XH của vùng so với cả
nước?
? Các chỉ tiêu trên chứng tỏ điều
gì về DC, XH của vùng?
? Người dân của vùng có những
đức tính nào đáng q?
GV: Vùng có 3 DS thế giới:
Phong Nha-Kẻ Bàng (DS Thiên
nhiên); Cố đơ Huế và Nhã Nhạc
cung đình Huế (DS Văn hóa),
trồng rừng cả ở miền núi và ven
biển (chống sạt lở đất, lũ qt,
cát lấn…)
(hình 23.3)
- Trả lời
- Phía Đông: SXLT, cây CN
ngắn ngày, đánh bắt và nuôi
- Phía Tây: Nghề rừng, cây CN
dài ngày, chăn ni gia súc lớn.
- Ngồi chỉ tiêu người lớn biết
chữ là cao, còn tất cả các chỉ
tiêu khác của vùng đều thấp hơn
so với cả nước.
- Người dân cịn gặp nhiều khó
khăn, nhưng người dân có
truyền thống hiếu học (là vùng
địa nhân linh kiệt).
- Trả lời
<b>III. Đặc điểm dân cư, xã</b>
<b>hội:</b>
-Vùng có 25 dân tộc cùng
chung sống. Người Kinh
tập trung chủ yếu ở ĐB,
ven biển, các dân tộc ít
người tập trung chủ yếu ở
miền núi, gồ đồi phía Tây.
- Đời sống dân cư, đặc biệt
là vùng cao, biên giới, hải
- Người dân có truyền
thống hiếu học, lao động
cần cù, dũng cẩm, giàu
nghị lục. Vùng có nhiều di
tích lịch sử, văn hóa. Cố đô
Huế là DSVH thế giới.
<b>4. Củng cố: </b>
- ĐKTN và TNTN của vùng có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển
KT-XH?
- Học bài cũ
<i><b>Tuần 14 Ngày soạn:26 /11/2011</b></i>
<i><b>Tiết 27</b></i>
<i><b>Bài 24 : VÙNG BẮC TRUNG BỘ (TT)</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức: </b>
- HS trình bày tình hình phát triển và phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu ở Bắc Trung
Bộ.
- HS nêu tên các trung tâm kinh tế lớn và chức năng chủ yếu của từng trung tâm.
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Biết đọc, phân tích biểu đồ, bản đồ kinh tế tổng hợp.
- Sưu tầm tư liệu theo chủ đề.
<b>3.Thái độ: Có ý thức trách nhiệm trong vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và</b>
đặc biệt là tài nguyên du lịch.
<b>II. Phương tiện:</b>
- Lược đồ KT vùng BTB (bản đồ KT BTB)
- Một số tranh ảnh liên quan.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b>
? Những thuận lợi và khó khăn về mặt tự nhiên trong phát triển KT-XH ở vùng BTB?
? Sự phân bố dân cư ở BTB có đặc điểm gì?
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
GV: Nhìn cung, BTB gặp nhiều
khó khăn trong SX NN.
? Dựa vào biểu đồ 24.1, em có
nhận xét gì về bình qn lương
thực đầu người của BTB so với
cả nước?
? Vì sao tình hình SX lương thực
cảu vùng lại không cao như các
vùng khác?
? Dựa vào lược đồ 24.3, em hãy
cho biết nơi SX nhiều lúa của
vùng?
? Ngồi cây lúa, ngơ, vùng cịn
- Qua các năm có sự tăng trưởng
nhưng vẫn cịn thấp so với bình
qn cả nước.
- Khí hậu thất thường, thiên tai,
cán lấn, cơ sở hạ tầng chưa phát
triển, đất xấu...
- Đồng bằng Thanh Hóa, Nghệ
An. Đây là ĐB chuyển tiếp của
đồng bằng SH, đất đai khá màu
mỡ.
<b>IV. tình hình phát triển</b>
<b>kinh tế:</b>
1. Nơng nghiệp:
- Nhìn chung, BTB gặp
phát triển các loại cây gì?
? Dựa vào lược đồ 24.3. Xác định
vị trí các vùng nơng lâm kết hợp?
? Nêu ý nghĩa cảu việc trồng
rừng ở BTB?
GV: chăn nuôi cũng phát triển
mạnh ở vùng này.
? BTB chăn nuôi nhiều những
con gì?
? Dưa vào biểu đồ 24.2. Hãy
nhận xét sự gia tăng giá trị SX
CN ở BTB?
? Vùng phát triển mạnh ngành
CN gì? Vì sao?
? Dựa vào hình 24.3. XĐ vị trí
các mỏ KS?
? Ngồi ra, vùng cịn phát triển
GV: SX VLXD và chế biến Lâm
sản tập trung nhiều nhất ở Thanh
Hóa và Nghệ An. Vì nhiều đá vơi
và rừng.
? Ở BTB, hoạt động dịch vụ nào
- Cây CN ngắn ngày (lạc,
vừng...), cây ăn quả và cây CN
dài ngày.
- Xác định (ở vùng núi đồi và cả
ven biển.
- BV môi trường, chống sạt lỡ
đất, lũ lụt và nạn cát bay, cát lấn
ven biển.
- Trả lời
- Tăng khá nhanh qua các năm.
- SX VLXD và khai thác KS. Vì
ở đây có nhiều mỏ đá vôi, KS
(crôm, thiếc, sắt...)
- Tập trung chủ yếu ở Than
Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.
- Trả lời
+ Cây CN ngắn ngày được
trồng trên các vùng đát cát
pha duyên hải.
+ Cây ăn quả, CN nghiệp
dài ngày được trồng ở vùng
đồi núi phía Tây.
+ Trịng rừng, phát triển
kinh tế theo hướng nông
lâm kết hợp đang được đẩy
mạnh.
- Chăn ni trâu bị đàn ở
phía Tây, ni trồng và
đánh bắt thủy sản ở phía
Đơng đang được phát triển
mạnh.
2. Cơng nghiệp:
- Nhờ có nguồn KS, đặc
biệt là đá vôi nên vùng phát
triển CN khai khoáng và
SX VLXD.
- CN nhẹ với quy mô vừa
và nhỏ được phát triển hầu
phát triển nhất?
? Vì sao các hoạt động GTVT và
du lịch lại phát triển mạnh ở
BTB?
? dựa vào lược đồ 24.3. Xác định
các tuyến đường bộ theo hướng
Đ-T ở BTB?
GV: trong tương lai, các nước ở
tiểu vùng sông Mê Công
(Mianma, Tlan, Lào, CPC, VN)
sẽ hình thành tuyến đường xuyên
Á (đi qua vùng này).
? Xác định các điểm du lịch nổi
tiếng?
? Vùng BTB có những TTKT nào
quan trọng? Xác định?
? Mỗi trung tâm kinh tế có vai trị
gì đối với sự phát triển KT-XH
của vùng?
- GTVT và du lịch.
- GTVT: Do vị trí địa lí của
vùng là cầu nối trung chuyển
giữa B-N, Đ-T (các nước trong
khu vực ra biển Đông và ngược
lại).
- Du lịch: Nhiều di sản thế giới
và di tích lịch sử, văn hóa...
- QL 7A (NA), QL 8A (HT),
QL 9A (Q. Trị) => nối với Lào,
Thái Lan.
- Sầm Sơn (TH), Cửu Lò (NA),
Phong Nha- Kẻ Bàng (Q. Bình),
Huế, ....
- TP Thanh Hóa, Vinh, Huế.
- HS xác định và GV kết luận.
- Trả lời (như SGK)
- Nhờ vị trí cầu nối giữa B
và N, giữa các nước Tiểu
vùng SMK với Biển Đông
và ngước lại nên GTVT
phát triển mạnh.
- Du lịch cũng bắt đầu phát
triển do vùng có nhiều di
<b>V. Các TT kinh tế:</b>
Thanh Hóa, Vinh và Huế là
các trung tâm kinh tế quan
trọng của vùng.
<b>4. Củng cố: </b>
- Những thành tựu và khó khăn trong phát triển NN, CN của vùng?
- Tại sao nói du lịch là thế mạnh của vùng?
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Học bài cũ
<i><b>Tuần 14 Ngày soạn:29 /11/2011</b></i>
<i><b>Tiết 28</b></i>
<i><b>Bài 25 : VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức: </b>
- HS nhận biết vị trí địa lí,giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển
kinh tế-xã hội.
- HS trình bày được đặc điểm tự nhiên,tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận
- HS trình bày đặc điểm dân cư,xã hội và những thuận lợi,khó khăn đối với việc phát triển
kinh tế,xã hội của vùng.
<b>2. Kỹ năng: Biết đọc bản đồ, phân tích bảng số liệu, xác lập mối liên hệ địa lý.</b>
<b>II. Phương tiện:</b>
- Lược đồ vùng DHNTB.
- Tranh ảnh về vùng DHNTB.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b>
? Tình hình phát triển nơng nghiệp của vùng BTB?
? Tình hình phát triển cơng nghiệp, dịch vụ của BTB?
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
? Vùng DHNTB gồm những tỉnh,
thành nào, diện tích và dân số bao
nhiêu?
? Dựa vào lược đồ 25.1 và bản đồ
TN vùng DHNTB, em hãy xác
định vị trí địa lí và giới hạn lãnh
thổ của vùng?
GV: Ngồi ra vùng có nhiều đảo
và quần đảo.
? Vùng có những quần đảo nào
lớn, thuộc những tỉnh, thành
nào?
? Vị trí địa lí DHNTB có vai trị
như thế nào đối với sự phát triển
KT - XH và an ninh quốc phòng?
- 8 tỉnh, thành
- Diện tích: 44 254 km2
- Dân số:8,4 triệu người (2002)
=> Hẹp ngang.
- Bắc giáp BTB
- TB: Lào
- Tây Nam: ĐNB
- Đông, ĐN: biển Đông
- Tây, TN: Tây Nguyên
- Trường Sa (Khánh Hịa)
- Hồng Sa (Đà Nẵng)
- Cầu nối giữa BTB với Nam
Bộ.
<b>I.Vị trí địa lí và giới hạn</b>
<b>lãnh thổ:</b>
<b>* Vùng có lãnh thổ hẹp</b>
ngang:
- Bắc giáp BTB
- TB: Lào
- Dựa vào lược đồ em hãy xác
định quần đảo Hoàng Sa, Trường
Sa, đảo Lý Sơn, Phú Quý?
GV: Giới thiệu trên bản đồ tự
nhiên của vùng (hoặc tự nhiên
VN) dải đồng bằng nhỏ hẹp màu
xanh khơng thể hiện rõ nét như
dải địng bằng ở BTB.
? Em hãy cho biết vì sao dải đồng
bằng NTB không rõ nét như BTB
trên bản đồ?
GV: Các dãy núi đâm ngang ăn
ra biển tạo ra nhiều vũng vịnh và
nhiều đảo.
? Dựa vào lược đồ sgk và biểu đồ
treo tường. Hãy xác định các vinh
? Các vũng, vịnh có vai trị gì
trong phát triển KT - XH?
? Vùng biển của vùng NTB có
vai trị gì đố với sự phát triển KT
- XH?
? Ngoài tài nguyên biển, vùng
cịn có những tài ngun nào để
phát triển nơng nghiệp?
- Cầu nối giữa TN với biển
Đông.
=> Giao lưu, phát triển kinh tế
với các vùng trong nước và
nước ngoài.
- Đảo, quần đảo có vai trị đối
với phát triển KT và quốc
phịng.
- Diện tích của vùng hẹp ngang
với nhiều mạch núi đâm ra tới
biển -> chia cắt đồng bằng.
- Xác định.
- Xây dựng các hải cảng, nuôi
trồng thủy sản…
- Đất nông nghiệp ở đồng bằng
-> lúa, ngô, sắn, khoai; cây CN
ngắn ngày.
-> Đồi núi phát triển rừng, chăn
* Các đảo, quần đảo của
vùng có tầm quan trọng về
KT và quốc phòng.
<b>II.Điều kiện tự nhiên và</b>
<b>tài nguyên thiên nhiên:</b>
- Các tỉnh đều có địa hình
núi, gị ở phía Tây, đồng
bằng hẹp ở phía Đơng bị
chia cắt bởi nhiều dãy núi
đâm ngang sát biển, bờ
biển khúc khuỷu có nhiều
vũng vịnh.
? Vùng có những loại khống sản
nào, phân bố ở đâu?
? Ngồi những thuận lợi trên,
? Tại sao nói vấn đề bảo vệ, phát
triển rừng có tầm quan trọng đặc
biệt ở cực NTB?
? Em nào có thể giải thích tại sao
ở Bình Thuận và Ninh Thuận là
hai tỉnh khô nhất nước ta?
? Dựa vào bảng 25.1, em hãy nêu
sự khác biệt về phân bố dân cư và
hoạt động KT?
ni gia súc.
-> Rừng: gỗ, quế, tầm hương, kì
nam…
- Vàng (Quảng Nam), ti tan
(Bình Định), cát thủy tinh
(Khánh Hòa)…
- Hạn hán, thiên tai.
- Sa mạc hóa ở cực NTB (Ninh
Thuận, Bình Thuận)
- Khí hậu khơ hạn kéo dài; độ
ẩm thấp, giờ nắng nhiều, nước
ngầm thấp (1/3 so với bình quân
cả nước)
- Khô hạn -> sa mạc hóa mở
rộng, các núi cát ngày càng phát
triển và lấn sâu vào đất liền.
- Nằm ở vùng khí hậu Á xích
đạo, hơn nữa lại bị các dãy núi
cao bao quanh nên gió không
thể mang hơi ẩm vào (do các
sườn phía ngồi ngăn cản)
- Trả lời (theo bảng)
- Đất nơng nghiệp ở đồng
bằng thích hợp để trồng cây
lương thực, cây CN ngắn
ngày.
- Đất ở đồi núi phát triển
rừng, chăn nuôi gia súc lớn.
- Rừng có nhiều gỗ, quế,
tầm hương, kì nam, sâm
quy…
- Khống sản chính của
vùng là cát thủy tinh, vàng,
- Hạn hán kéo dài; thiên tai
thường xảy ra, hiện tượng
sa mạc hóa ở cực NTB đã
gây ra nhiều khó khăn đối
với việc SX và ĐS của
người dân.
<b>III.Đặc điểm dân cư, xã</b>
<b>hội:</b>
GV: Do điều kiện tự nhiên ở phía
Tây và Đơng khác nhau -> hoạt
động KT và phân bố dân cư khác
nhau.
? Dựa vào bảng 25.2 em hãy
nhận xét về tình hình DC, XH
của vùng so với cả nước?
? Người dân có những đức tính
nào đáng q?
GV: Vùng có nhiều danh lam
thắng cảnh, di tích lịch sử, văn
hóa nổi tiếng.
? Em hãy nêu tên những danh
lam, thắng cảnh di tích nói trên?
- Các chỉ tiêu phát triển DC, XH
tương đối cao, tuy nhiên một vài
tiêu chí cịn cần phải thay đổi
theo hướng tích cực (tăng DS,
hộ nghèo, thu nhập…)
- Trả lời.
- Mỹ Sơn, Hội An… (2 di sản
văn hóa thế giới)
Đơng.
- Người dân cần cù lao
động, kiên cường trong bảo
vệ Tổ quốc và giàu kinh
nghiệm trong nghề biển.
- Vùng có nhiều di tích lịch
sử - văn hóa. Mỹ Sơn, Hội
An là 2 di sản văn hóa thế
giới.
<b>4. Củng cố: GV củng cố theo từng mục trong quá trình dạy.</b>
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Học bài cũ
<i><b>Tuần 15 Ngày soạn: 30 /11/2011</b></i>
<i><b>Tiết 29</b></i>
<i><b>Bài 26 : VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (TT)</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức:</b>
- HS trình bày được 1 số ngành kinh tế tiêu biểu của vùng
- HS nêu tên các trung tâm kinh tế chính của vùng
- Hs nhận biết vị trí,giới hạn và vai trò của trung tâm kinh tế trọng điểm miềm Trung
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Biết phân tích một số vấn đề cần quan tâm trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể của Duyên hải
Nam Trung Bộ.
- Biết phân tích bản đồ kinh tế, các bảng thống kê.
- Phân tích quan hệ khơng gian: đất liền, biển và đảo của DHNTB.
<b>3. Thái độ: Có ý thức trách nhiệm đối với cộng đồng khi khai thác tài nguyên, đặc biệt tài</b>
nguyên du lịch.
<b>II. Phương tiện:</b>
- Lược đồ KT vùng DHNTB.
- Tranh ảnh về vùng DHNTB.
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b>
? Nêu những thuận lợi và khó khăn về mặt tự nhiên đối với sự PT KT-XH ở DHNTB?
? Đặc điểm DC,XH của DHNTB?
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
? Em hãy cho biết quỹ đất nông
nghiệp và sản lượng lương thực
vùng DHNTB như thế nào?
GV: Bình quân LT theo đầu
người vùng chỉ đạt 281,5
kg/người, cả nước là
463,6kg/người (gấp 2 lần)
? Dự vào bảng 26.1. em có nhận
xét gì về sự phát triển đàn bị và
ngành thủy sản?
? Vì sao chăn ni bị, khai thác
và ni trồng thủy sản được xem
là thế mạnh của vùng?
- Quỹ đất nông nghiệp hạn chế
- Chiếm tỉ trọng cao trong
SXNN, đặc biệt là ngành thủy
sản ngày càng phát triển.
- Vùng đồi và vùng biển rộng,
có nhiều ngư trường…
<b>IV. Tình hình phát triển</b>
<b>kinh tế:</b>
1. Nơng nghiệp:
- Quỹ đất NN hạn chế. Sản
lượng bình quân LT theo
đầu người thấp hơn mức
trung bình cả nước.
GV: Ngư nghiệp của vùng chiếm
27,4% giá trị khai thác của cả
nước (2002) các mặt hàng xuất
khẩu chủ yếu là mực, tôm, cá
đông lạnh…
? Dựa vào lược đồ và bản đồ treo
tường. Hãy xác định các bãi cá,
bãi tôm cảu vùng?
? Vùng biển DHNTB ngồi đánh
bắt ni trồng thủy sản thì cịn
phát triển được nghề gì?
? Vùng có những đồng muối nào
lớn?
GV: Vùng biển ấm, ít nước sơng
đổ vào và độ mặn của nước biển
cao là điều kiện để SX muối.
GV: ĐKTN khá thuận lợi, tuy
nhiên hạn hán, lũ lụt vẫn thường
xuyên xảy ra ở vùng DHNTB.
? Để phát triển NN, cải thiện đs
nhân dân thì vùng cần có những
giải pháp nào để cải tạo thiên
nhiên?
? Dựa vào bảng 26.2. Em có nhận
xét gì về sự tăng trưởng giá trị
SXCN của vùng so với cả nước?
? Cơ cấu công nghiệp của vùng
có những chuyển biến gì?
? CN của vùng chủ yếu là những
ngành nào?
? Hoạt động Dv nào được phát
? Vì sao GTVT ở đây phát triển
mạnh?
- Bãi cá: Sa Huỳnh, Quy Nhơn,
Ninh Thuận, Bình Thuận.
- Bãi tôm: Đà Nẵng, Quảng
Ngãi, Khánh Hịa, Ninh thuận
-Bình Thuận.
- Muối, chế biến nước mắm, …
- Sa Huỳnh, Cà Ná.
- Trả lời
- Tăng nhanh, tuy nhiên tỉ trọng
cịn thấp.
- Trả lời
- Cơ khí, chế biến LT-TP, SX
hàng tiêu dùng…
- GTVT và DL
- Vị trí thuận lợi để phát triển
mạnh của vùng.
- Nghề làm muối, chế biến
thủy sản, nước mắm rất
phát triển.
- Để khắc phục thiên tai,
vùng đã có giả pháp là
trồng rừng, xây dựng các
hê thống thủy lợi.
2. Công nghiệp:
- SXCN phát triển khá
nhanh nhưng tỉ trọng còn
nhỏ.
- Cơ cấu CN bước đầu
được hình thành và khá đa
dạng.
? Vì sao hoạt động Du lịch ở
DHNTB phát triển mạnh?
GV: cho HS xác định các các
biển và các điểm du lịch của
vùng.
GV: các thành phố biển chính là
các trung tâm kinh tế của vùng.
? Những thành phố nào là trung
? Vì sao ĐN, QN, NT được coi là
cửa ngõ của Tây Nguyên?
? Vùng KTTĐ MT gồm những
tỉnh, thành phố nào?
GV: Cho HS xác định vị trí vùng
kinh tế trọng điểm MT trên bản
đồ.
? Vùng kinh tế trọng điểm MT có
vai trị như thế nào đối với sự
phát triển KT-XH của vùng cũng
như Tây Nguyên và BTB?
GV: Hiện nay đường HCM và
hầm đèo Hải Vân đã đi vào hoạt
động đã thúc đẩy mối quan hệ
kinh tế luên vùng.
GTVT theo chiều B-N và T-Đ.
(phân tích thêm)
- Có nhiều danh lam thắng cảnh
và nhiều di tích lịch sử, di sản
văn hóa.
- HS xác định trên bản đồ.
- Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha
Trang.
- Là thị trường và là nơi có các
cảng biển để Tây Ngun có thể
thơng thương với các nước.
- Trả lời theo sgk (Thừa
Thiên-Huế thuộc BTB)
- HS xác định.
- Trả lời
- Nhờ vị trí và điều kiện tự
nhiên thuận lợi nên hoạt
động GTVT phát triển.
- Du lịch là thế mạnh kinh
tế của vùng do có nhiều
điểm du lịch nổi tiếng.
<b>V. Các trung tâm kinh tế</b>
<b>và vùng kinh tế trọng</b>
<b>điểm miền Trung:</b>
- Các trung tâm kinh tế: Đà
Nẵng, Quy Nhơn, Nha
Trang.
- Vùng KTTĐ MT đã tác
<b>4. Củng cố: GV củng cố theo từng mục trong quá trình dạy.</b>
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Học bài cũ
<i><b>Tuần 15 Ngày soạn: 1 /12/2011</b></i>
<i><b>Tiết 30</b></i>
<i><b>Bài 27 : THỰC HÀNH: </b></i>
<b> KINH TẾ BIỂN CỦA BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức: </b>
- Hs xác định được cơ cấu kinh tế biển của hai vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung
Bộ (gọi chung là Duyên hải miền Trung), bao gồm hoạt động của các hải cảng, nuôi trồng và đánh
bắt thuỷ sản, làm muối, du lịch và dịch vụ biển.
<b>2. Kĩ năng: Nâng cao kỹ năng đọc bản đồ, phân tích số liệu thống kê, liên kết không gian</b>
kinh tế Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
<b>II. Phương tiện:</b>
- Bản đồ TN và Kinh tế VN.
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b>
? Tình hình phát triển nơng nghiệp của vùng DHNTB?
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
HĐ1: Thảo luận nhóm (theo bàn)
- N1: Xác định các cảng biển?
- N2: Xác định các bãi cá, bãi
tôm?
- N3: Xác định các cơ sở SX
muối?
- N4: Xác định các bãi biển có
giá trị du lịch?
- Cửa Lị (N. An), Đồng Hới (Q.
Bình), Chân Mây (TT-Huế), Đà
Nẵng, Dung Quất (Q. Ngãi),
Quy nhơn (B. Định), Nha
Trang, Cam Ranh (K. Hòa)
- Bãi Tơm: Vịnh Bắc Bộ, Thanh
Hóa- Nghệ An, Đồng Hới, Huế,
Đà Nẵng, Q. Ngãi- Quy Nhơn,
Nha Trang, Ninh Thuận - Bình
Thuận.
- Diễn Châu (N. An), Sa huỳnh
(Q. Ngãi), Cà Ná (N. Thuận).
- Sầm Sơn (T. Hóa), Cửa Lò (N.
An), Thiên Cầm (H. Tĩnh), Nhật
Lệ (Q, Bình), Lăng Cơ (
TT-Huế), Sa Huỳnh (Q.Ngãi), Đại
GV: Vùng BTB và DHNTB tuy
có sự khác biệt về ĐKTN và KT
-XH nhưng vẫn có những điểm
tương đồng (gọi chung là vùng
DH Miền Trung): Hẹp ngang,
phía Tây là núi, phía Đơng là
biển.
? Em có nhận xét gì về tiềm năng
phát triển kinh tế biển ở BTB và
DH NTB?
HĐ2: Hoạt động cá nhân.
- So sánh sản lượng thủy sản nuôi
trồng và khai thác của BTB và
DHNTB.
- Vì sao có sự chênh lệch về SL
TS ni trồng và khai thác giữa
hai vùng?
* Hoạt động nhóm:
? Dựa vào bảng số liệu 27.1 -sgk,
hãy tính tỉ trọng (%) SL thủy sản
nuôi trồng và khai thác của cả hai
vùng, cho toang vùng DHMT =
100%.
- N1: Tính SL ni trồng BTB
- N2: Tính SL khai thác BTB
-N3:Tính SL ni trồng DHNTB
-N4:Tính SL khai thác DHNTB
Lãnh (P. Yên), Nha Trang (K.
Hịa), Mũi Né (B. Thuận).
- Cả hai vùng rất có tiềm năng
trong pt kinh tế biển tổng hợp
với các vịnh biển kín, sâu là
- Ni trồng: BTB> DHNTB
- Khai thác: BTB< DHNTB
- Nuôi trồng BTB lớn hơn
DHNTB là vì người dân có kinh
nghiệm ni trồng hơn, biển
nông và kín.
- Khai thác DHNTB lớn hơn
BTB là vì người dân có kinh
nghiệm đánh bắt hơn, biển ấm
với nhiều ngư trường lớn.
- Cách tính: VD tính SL ni
trồng của BTB:
38<i>,</i>8<i>×</i>100
66<i>,</i>4 =58<i>,</i>4 % <i>(trong</i>
<i>đó 66,4 là SL của BTB và</i>
<i>DHNTB cộng lại)</i>
2. Căn cứ vào bảng số liệu
(sgk):
<b>* GV cho các nhóm điền kết quả thảo luận cảu nhóm vào bảng sau:</b>
<b>Tồn vùng</b>
<b>DHMT</b>
<b>Bắc Trung Bộ</b> <b>DH NTB</b>
Nuôi trồng 100% 58,4% 42,6%
Khai thác 100% 23,7% 76,3%
<b>4. Củng cố: </b>
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Làm bài tập trong tập bản đồ
- Từ số bảng số liệu vừa tính hãy vẽ biểu đồ hình cột (hoăc hai hình trịn) thể hiện cơ
cấu sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản cảu 2 vùng.
<i><b>Tuần 16 Ngày soạn: 2 /12/2011</b></i>
<i><b>Tiết 31</b></i>
<i><b>Bài 28 : VÙNG TÂY NGUYÊN</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức: </b>
- HS nhận biết vị trí địa lí,giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển
kinh tế-xã hội.
- HS trình bày được đặc điểm tự nhiên,tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận
lợi,khó khăn đối với việc phát triển kinh tế,xã hội
- HS trình bày đặc điểm dân cư,xã hội và những thuận lợi,khó khăn đối với việc phát triển
kinh tế,xã hội của vùng.
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Biết phân tích bản đồ, bảng thống kê.
- Có kỹ năng phân tích số liệu, kết hợp kênh chữ và kênh hình để nhận xét, giải thích đặc
điểm tự nhiên, dân cư - xã hội của vùng.
- Có ý thức trách nhiệm trong vấn đề bảo vệ rừng đầu nguồn, tài nguyên du lịch, giữ gìn bản
sắc văn hoá dân tộc.
<b>II. Phương tiện:</b>
- Lược đồ TN vùng Tây Nguyên
- Tranh ảnh liên quan.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b>
? Vì sao vùng BTB và DHNTB có sự khác nhau về SL ni trồng và khai thác thủy
sản?
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
? Vùng Tây Nguyên bao gồm
những tỉnh nào? Diện tích, dân
số?
GV: yêu câu HS dọc phần I.
? Em hãy xác định trên bản đồ
VT ĐL và GHLT của vùng Tây
Nguyên?
GV: Đây là vùng duy nhất của
nước ta không giáp biển.
- Gồm 5 tỉnh
- DT: 54.475 km2
- DS: 4,4 triệu người (2002)
- Đọc
- Xác định:
+ ĐB,Đ, ĐN: giáp với DHNTB
+ TN: giáp ĐNB
+ Tây: giáp hạ Lào và ĐB
Cam-pu-chia.
<b>I. Vị trí đại lí và giới hạn</b>
<b>lãnh thổ:</b>
- Tây Nguyên tiếp giáp:
+ ĐB,Đ, ĐN: giáp với
DHNTB
+ TN: giáp ĐNB
+ Tây: giáp hạ Lào và ĐB
Cam-pu-chia.
? Vị trí địa lí và GHLT của TN
có vai trị gì trong việc phát triển
KT-XH?
? Dựa vào sgk và lược đồ. Em
hãy cho biết đặc điểm địa hình
của vùng TN?
? Xác định trên bản đồ TN Tây
Nguyên các cao nguyên?
? Hãy xác định trên bản đồ TN
Tây Nguyên các con sông lớn bắt
nguồn từ vùng này chảy về các
vùng lân cận?
GV: trên các con sơng hầu hết
đều có các nhà máy thủy điện, có
các hồ chứa nước.
? vì sao nói việc bảo vệ rừng đầu
nguồn các con sơng ở đây có ý
nghĩa rất quan trọng?
? Dựa vào bảng số liệu 28.1 sgk.
Em hãy cho biết TN có những
loại TNTN nào quan trọng?
- Giao lưu kinh tế - xã ội với các
vùng và các nước lân cận. Đặc
biệt vị trí ngã ba biên giới (Tây
Nguyên, Hạ Lào, ĐB CPC) có
tầm quan trọng về an ninh quốc
phịng (phân tích thêm về an
ninh quốc phịng)
- Địa ình cao ngun xếp tầng,
độ cao Tb trên 1000m, là nơi bắt
nguồn của nhiều dịng sơng.
- Cao ngun: Kon Tum,
Play-cu, Đắc Lắc, Di linh, Mơ Nông,
Lâm Viên.
- Chảy về DHNTB: sông Ba (Đà
Rằng)
- Chảy về ĐNB: sông Đồng Nai
- Chảy về ĐB CPC: Xre - Pốc,
Xê-xan.
- Bảo vệ nguồn thủy năng cho
các nhà máy thủy điện, bảo vệ
nguồn nước ngầm, bảo vệ môi
trường sinh thái cho vùng và các
vùng lân cận.
- Đất badan, rừng, Khí hậu mát
mẻ, Thủy năng lớn, Bơ-xít
khơng giáp biển.
- TN có vị trí quan trọng
trong việc giao lưu phát
triển KT-XH với các vùng
lân cận và An ninh quốc
phòng.
<b>II. ĐKTN và TNTN:</b>
- Tây Nguyên có địa hìn
cao nguyên xếp tầng, là nơi
bắt nguồn của nhiều con
sông lớn chảy về các vùng
lân cận .
? Dựa vào lược đồ và bản đồ TN
Tây nguyên, em có nhận xét gì về
sự phân bố đất badan và các mỏ
Bơ-xít?
? Với điều kiện TN và TNTN
như vậy, vùng có thể phát triển
được các ngành kinh tế nào?
? Ngoài những thuận lợi, Tây
Ngun cịn gặp những khó khăn
gì về mặt tự nhiên?
? Vùng đã có những biện pháp gì
để khắc phục những khó khăn
trên?
? Dựa vào sgk, em có nhận xét gì
về mặt dân số của vùng so với
các vùng khác?
? Đặc điểm phân bố dân cư ở TN
như thế nào?
GV: Dân tộc ít người chiếm
khoảng 30% DS của vùng, vùng
có các DT như: Gia Rai, Ê đê, Ba
na, M nơng, Cơ ho…
? Dựa vào bảng 28.2, em có nhận
xét gì về tình hình phát triển dân
cư, xã hội của vùng so với cả
nước?
- Đất badan: phân bố hầu hết ở
các tỉnh, nhất là trên các cao
ngun.
- Bơ-xít: phân bố ở phía Bắc và
Tây Nam của vùng.
- Trồng cây công nghiệp, Công
nghiệp khai khoáng, du lịch,
thủy điện, lâm nghiệp.
- Trả lời
- Trả lời
- DS ít, mật độ DS thấp.
- Phân bố không đều, tâp trung
chủ yếu ở các thành thị, ven
đường và các nông, lâm trường.
- Là vùng giàu tiềm năng nhưng
so với cả nước thì các chỉ tiêu
phát triển dân cư, xã hội vẫn còn
thấp.
hậu mát mẻ, Thủy năng
lớn, Bơ-xít.
- Mùa khô kéo dài nên
thiếu nước, nạn cháy và
chặt phá rừng bừa bãi đã
ảnh hưởng xấu đến môi
trường và đời sống nhân
dân.
- Bảo môi trường, khai thác
tài nguyên hợp lí có ý
nghĩa quan trọng đối với
vùng và các vùng lân cận.
<b>III. Đặc điểm dân cư, xã</b>
<b>hội:</b>
- DS là 4,4 triệu người, mật
độ DS khoảng 81
người/km2<sub> (2002). Đây là</sub>
vùng thưa dân nhất cả
nước.
? Để phát triển KT-XH ở TN, nhà
nước đã có những chính sách
nào?
GV: Những năm gần đây, các thế
lực thù địch đã lợi dụng sự đói
nghèo, dân trí thấp của đồng bào
các DT để tuyên truyền phản
động chống lại nhà nước ta. Do
đó cần phải có chính sách phát
triển KT-XH để ngăn chặn các
hành động đócủa kẻ thù.
- Trả lời.
- TN vẫn đang là vùng khó
khăn của đất nước. Tuy
nhiên nhờ công cuộc đổi
mới mà đời sống của các
DT đã được cải thiện.
- Tăng cường đầu tư,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
xóa đói giảm nghèo, ổn
định chính trị là mục tiêu
hàng đầu trong dự án phát
triển Tây Nguyên.
<b>4. Củng cố: </b>
- Nêu những thuận lợi và khó khăn do tự nhiên đem lại ở Tây Nguyên?
- Nêu đặc điểm DC,XH của Tây Nguyên?
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Học bài cũ
<i><b>Tuần 16 Ngày soạn: 4 /12/2011</b></i>
<i><b>Tiết 32</b></i>
<i><b>Bài 29 : VÙNG TÂY NGUYÊN (TT)</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức: </b>
- HS trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số ngành kinh tế chủ yếu của vùng
- HS nêu được các trung tâm kinh tế lớn với các chức năng chủ yếu của mỗi trung tâm
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Biết kết hợp kênh hình và kênh chữ để nhận xét và giải thích một số vấn đề bức xúc ở Tây
Nguyên.
- Biết đọc biểu đồ, lược đồ, bản đồ để khai thác thơng tin, tìm ra kiến thức mới.
<b>II. Phương tiện:</b>
- Lược đồ KT vùng Tây Nguyên
- Tranh ảnh liên quan.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
? Nêu những thuận lợi và khó khăn do tự nhiên đem lại đối với sự phát tiển KT-XH ở
Tây Nguyên?
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
? Dựa vào hình 9.1, hãy nhận xét
tỉ lệ diện tích và sản lượng cà phê
của Tây Nguyên so với cả nước?
? Vì sao cây cà phê được trồng
nhiều nhất ở TN?
? Ngoài cây cà phê, vùng còn
trồng được các loại cây nào?
? Dựa vào hình 29.2. Xác định
các tỉnh trồng nhiều cà phê, cao
su, chè ở Tây Nguyên?
- Diện tích và sản lượng cà phê
qua các năm đều tăng, TN là
vùng có diện tích và sản lượng
cà phê nhiều nhất nước.
- Có DT đất Badan lớn và màu
mỡ, khí hậu Á Xích đạo, có mùa
- Cây cao su, chè, điều…
- Cà phê: Đắc Lắc, Gia Lai
- Cao su: Đắc Lắc, Kon Tum,
Đắc Nơng.
<b>IV. Tình hình phát triển</b>
<b>kinh tế:</b>
1. Nơng nghiệp:
? Ngồi các cây cơng nghiệp lâ
năm, vùng cịn chú trọng các loại
cây nào?
GV: Đà Lạt là thành phố nổi
tiếng về nghề trồng hoa và rau
quả ôn đới.
? Chăn ni ở Tây Ngun chủ
yếu là những con gì?
? Dựa vào hình 29.1, hãy nhận
? Em hãy cho biết tại sao Đắc
Lắc và Lâm Đồng dẫn đầu vùng
về giá trị SX nông nghiệp?
? Ngành lâm nghiệp ở Tây
Nguyên phát triển theo hướng
nào?
GV: Trồng và bải vệ rừng ở Tây
Ngun cịn có ý nghĩa với các
vùng lân cận.
? Trong SX nơng nghiệp, Tây
Ngun cịn gặp những khó khăn
nào?
GV: Có những thời điểm cà phê
rớt giá người dân đã phải chặt bỏ
cây cà phê hàng loạt…
? Dựa vào bảng 29.2. Tính tốc độ
phát triển công nghiệp của Tây
Nguyên và cả nước (lấy năm
1995 = 100%)
- Chè: Lâm Đồng, Gia Lai.
- Cây lương thực, cây công
nghiệp ngắn ngày, hoa và rau
quả ôn đới.
- Gia súc lớn.
- Tốc độ tăng nhanh nhưng tỉ
trọng còn khiêm tốn so với các
vùng khác.
- DT đất badan lớn, khí hậu
thuận lợi để phát triển cây công
nghiệp. Ngoài ra du lịch phát
triển thúc đẩy việc tiêu thụ các
mặt hàng nông sản nên đã thúc
đẩy nông nghiệp phát triển.
- Trả lời.
- Trả lời.
- Năm 2000:
- Vùng đang chú trọng phát
triển cây lương thực, cây
công nghiệp ngắn ngày,
hoa và rau quả ôn đới.
- Chăn nuôi gia súc lớn
đang được đẩy mạnh.
- Sản xuất lâm nghiệp theo
hướng kết hợp khai thác
với trồng mới và bảo vệ,
khai thác gắn với chế biến.
- SX nơng nghiệp cịn gặp
nhiều khó khăn do thiếu
nước về mùa khô và sự
biến động của giá nông sản.
? Em có nhận xét gì vwf tình hinh
phát triển công nghiệp ở Tây
Nguyên?
? Các ngành công nghiệp nào
phát triển mạnh nhất ở Tây
Nguyên?
? Vì sao các ngành CN trên lại
phát triển mạnh ở Tây Nguyên?
? Hãy xác định trên bản đồ kinh
tế Tây Nguyên nhà máy thủy điện
Yaly trên sông Xê xan?
? Việc phát triển thủy điện ở Tây
Ngun có ý nghĩa gì?
? Ở Tây Ngun hoạt động DV
GV: Ngồi các điều kiện về tự
nhiên, vùng còn được đầu tư phát
triển về cơ sở hạ tầng nên diên
mạo KT-XH của Tây Nguyên đã
có những bước phát triển đáng
kể.
+ Tây Nguyên: tăng 63,5%
+ Cả nước: tăng 52%
- Năm 2002:
+ Tây Nguyên: Tăng 52,2%
+ Cả nước: Tăng 39,6%
(cách tính:
VD: 1,2<i>×</i>100
1,9 =63<i>,</i>2 % )
- Tỉ trọng còn nhỏ nhưng tốc độ
tăng khá nhanh.
- Trả lời.
- Vì diện tích và sản lượng cây
cơng nghiệp lớn, rừng nhiều, có
nhiều sơng lớn với độ dốc lớn.
- HS xác định.
- Có nguồn năng lượng; nguồn
nước phục vụ cho sinh hoạt và
sản xuất nông nghiệp; phát triển
và bảo vệ rừng (vì rừng bảo vệ
nguồn nước khỏi cạn kiệt); điều
tiết lượng nước cho các vùng
lân cận.
- Xuất khẩu nơng, lâm sản và du
lịch. Vì Tây Ngun là vùng có
SL hàng nơng sản đứng thứ hai
cả nước (sau ĐBSCL), ngành
lâm nghiệp phát triển, khí hậu
mát mẻ với nhiều thắng cảnh
đẹp.
- CN chiếm tỉ trọng thấp
trong cơ cấu GDP nưng
đang chuyển biến tích cực.
- Các ngành công nghiệp
phát triển mạnh: Chế biến
nông lâm sản, thủy điện.
3. Dich vụ:
Các hoạt động xuất khẩu
nông, lâm sản và du lịch
? TN có những trung tâm kinh tế
nào lớn?
? Dựa vào hình 29.2 kết hợp với
bản đồ KT Tây Nguyên, xác định
vị trí các TTKT đã nêu?
? Hãy xác định các quốc lộ nối
các thành phố này với ĐNB và
DHNTB?
? Mỗi thành phố có vai trị gì đối
với sự phát triển của vùng?
- Trả lời.
- HS xác định.
- ĐNB: đường HCM, quốc lộ
20.
- DHNTB: QL 24, 19, 25, 26,
27.
- Play-ku: CN chế biến nông
sản.
- BMT: CN, KH - GD
- ĐL: Du lịch, KH-GD, rau quả,
hoa.
TTKT lớn của vùng.
- Mỗi trung tâm đều có
những chức năng riêng đối
với sự phát triển KT-XH
cảu vùng.
<b>4. Củng cố: GV củng cố theo từng phần trong tiến trình bài giảng.</b>
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Học bài cũ
<i><b>Tuần 17 Ngày soạn: 5 /12/2011</b></i>
<i><b>Tiết 33</b></i>
<i><b>Bài 30 : THỰC HÀNH: SO SÁNH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY CƠNG NGHIỆP</b></i>
<b> LÂU NĂM Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ VỚI TÂY NGUYÊN</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức: </b>
- Phân tích và so sánh được tình hình sản xuất cây cơng nghiệp lâu năm ở hai vùng: Trung du
và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên về đặc điểm, những thuận lợi, khó khăn, các giải pháp để phát
triển bền vững.
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Củng cố kỹ năng sử dụng bản đồ, phân tích số liệu thống kê.
- Có kỹ năng viết và trình bày một báo cáo ngắn gọn.
- Có ý thức, trách nhiệm trong vấn đề sử dụng, cải tạo và chống xói mịn đất.
<b>II. Phương tiện:</b>
- Lược đồ TN và KT vùng TD &MNBB và Tây Nguyên
- Tranh ảnh liên quan.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b><i>(lồng ghép trong tiết dạy)</i>
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
<b>* Bài tập 1: Căn cứ vào bảng số</b>
liệu sách giáo khoa:
? Cây CN lâu năm nào trồng
được ở cả hai vùng, những cây
CN lâu năm nào chỉ trồng được ở
Tây Nguyên mà khơng trồng
được ở TD&MNBB?
<b>* Thảo luận nhóm:</b>
-N1+3: Vì sao Chè và Cà phê
trồng được ở cả hai vùng?
- Cây CN trồng được cả ở hai
vùng: Chè, Cà phê (đang trồng
thử nghiệm ở TD&MNBB)
- Cây CN trồng được ở Tây
Nguyên mà không trồng được ở
TD&MNBB: Cao su, Điều, Hồ
tiêu.
- Chè: Do khí hậu ở cả hai vùng
đều có kiểu khí hậu cận nhiệt
(Do cả hai vùng khí hậu đều
phân hóa theo độ cao địa hình,
TD&MNBB cịn có mùa đơng
lạnh); diện tích đất Feralit rộng
lớn.
- Cà phê: cả hai vùng đều thuộc
vành đai nhiệt đới, có diện tích
đất badan và Feralit rộng lớn.
<b>1. Căn cứ vào bảng số liệu</b>
<b>sách giáo khoa:</b>
- Cây CN trồng được cả ở
hai vùng: Chè, Cà phê
- N2+4: Vì sao cao su, điều, hồ
tiêu không trồng được ở
TD&MNBB?
? So sánh về Diện tích và sản
lượng các cây chè, cà phê ở hai
vùng?
? Từ so sánh trên, em có nhận xét
gì?
<b>* Bài tập 2: Viết báo cáo về tình</b>
hình sản xuất, phân bố, tiêu thụ
sản phẩm của cây cà phê hoặc
cây chè (từ 15-20 phút, rồi GV
gọi một số HS đọc trước lớp)
GV: Hiện nay, cây cà phê và cây
chè là hai cây công nghiệp xuất
khẩu chủ lực của nước ta. Nước
ta xuất khẩu cà phê đứng thứ hai
thế giới, sau Bra-xin.
- Vì ở TD&MNBB có mùa đơng
lạnh, đất badan ít nên khơng
thuận lợi cho các loại cây trên
phát triển.
- Chè: TD&MNBB> Tây
Nguyên
- Cà phê: TD&MNBB< Tây
Nguyên
- Cây chè là cây CN chủ lực ở
TD&MNBB, cây Cà phê là cây
CN chủ lực ở Tây Nguyên.
- HS cần viết được các ý cơ bản
sau:
+ Cây đó trồng nhiều nhất ở đâu
(DT, SL)?
+ Vì sao cây đó được trồng
nhiều ở đó?
+ Thị trường tiêu thụ như thế
nào?
+ Vai trị của loại cây đó đối với
nhân dân và đất nước?
(Thị trường cây chè: EU, Tây Á,
Nhật, Hàn Quốc; cây cà phê:
Nhật, LB Đức…)
- Diện tích và sản lượng
chè của TD&MNBB lớn
hơn Tây Ngun cịn diện
tích và sản lượng cà phê thì
ngược lại.
<b>2. Viết báo cáo về tình</b>
<b>hình sản xuất, phân bố,</b>
<b>tiêu thụ sản phẩm của cây</b>
<b>cà phê hoặc cây chè:</b>
<b>4. Củng cố: GV củng cố theo từng phần trong tiến trình bài giảng.</b>
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Học bài cũ
- Làm bài tập trong tập bản đồ
<i><b>Tuần 17 Ngày soạn: 5 /12/2011</b></i>
<i><b>Tiết 34: ÔN TẬP HỌC KÌ I</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
- Hệ thống lại kiến thức đã học nhằm khắc sâu kiến thức và hiểu sâu hơn những kiến thức đó.
- Biết vận dụng kiến thức đã học để thực hành kĩ năng và vận dụng vào cuộc sống.
- Chuẩn bị tốt kiến thức để làm bài kiểm tra HKI đạt kết quả.
<b>II. Phương tiện:</b>
Những đồ dùng dạy học liên quan.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b><i>(lồng ghép trong tiết dạy)</i>
<b>3. Nội dung ôn tập</b>
<b>PHẦN LÍ THUYẾT</b>
<b>- Bài 17: Nêu sự khác biệt về ĐKTN và thế mạnh kinh tế của hai Tiểu vùng Đơng Bắc và Tây Bắc.</b>
<b>- Bài 18: Vì sao cây chè được trồng nhiều ở TD&MNBB? Vì sao khai thác khống sản là thế mạnh</b>
của Tiểu vùng Đơng Bắc cị phát triển thủy điện là thế mạnh của Tểu vùng Tây Bắc?
<b>- Bài 20: ĐBSH có những thuận lợi và khó khăn gì về ĐKTN và XH đối với việc phát triển </b>
KT-XH?
<b>- Bài 21: Vai trò cảu vụ Đơng ở ĐBSH.</b>
<b>- Bài 23: Những khó khăn về ĐKTN trong việc phát triển KT-XH ở BTB.</b>
<b>- Bài 24: Vì sao ba tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh lại trồng được nhiều lương thực nhất (lúa)</b>
vùng BTB?
<b>- Bài 25: Vì sao nói nghề Muối, đánh bắt và ni trồng thủy sản là thế mạnh của DHNTB?</b>
Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung gồm những tỉnh, thành phố nào? Vai trò của vùng kinh tế trọng
điểm đối với cả ba vùng BTB, DHNTB và Tây Nguyên?
<b>- Bài 26: Nêu các ĐKTN và TNTN của Tây Nguyên đối với phát triển KT-XH.</b>
<b>- Bài 27: Vì sao cây CN lâu năm và ngành lâm nghiệp có điều kiện phát triển mạnh ở Tây Nguyên?</b>
Việc phát triển thủy điện ở Tây Nguyên có ý nghĩa như thế nào đối với Tây Nguyên và các vùng lân
cận?
<b>* PHẦN THỰC HÀNH:</b>
HS ôn tập lại các bài thực hành (rèn luyện lại kĩ năng xử lí số liệu, vẽ biểu đơf và nhận xét,
giải thích). Chú trọng các loại biểu đồ đường và biểu đồ miền.
<b>4. Củng cố: </b>
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Học bài cũ
- Làm bài tập trong tập bản đồ
<i><b>Tuần 18 Ngày soạn: 14/12/2011</b></i>
<i><b>Tiết 35: KIỂM TRA HỌC KÌ I</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
- Đánh giá mức độ tiếp thu cũng như vận dụng kiến thức đã học của học sinh
- HS tự đánh giá lại tình hình học tập của bản thân mình
- Củng cố lại những kiến thức cơ bản và rèn luyện kĩ năng địa lí cho HS.
<b>II. Hình thức: Tự luận khách quan.</b>
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: (không)</b>
<b>3. Đề kiểm tra:</b>
<b>MA TRẬN ĐỀ HAI CHIỀU</b>
<b> Mức độ </b>
<b> tư duy</b>
<b>Chủ đề (nội dung)</b>
<b>Nhận biết</b> <b>Thơng hiểu</b> <b>Vận dụng </b>
<b>ĐỊA LÍ DÂN CƯ</b>
- Biết được nước ta có
54 dân tộc, DT Kinh có
số dân đơng nhất.
<i><b>(câu 1)</b></i>
- Trình bày được hậu
quả của việc DS đông
và tăng nhanh. (câu 2)
<i>TSĐ: 2 đ</i>
<i>TL: 20 %</i> <i>Đ: 1 đTL: 50%</i> <i>Đ: 1 đTL: 50%</i>
<b>ĐỊA LÍ KINH TẾ</b>
- Biết được các loại hình
GTVT ở nước ta.
<i><b>(câu 3)</b></i>
- Biết nhận xét và giải
thích bảng số liệu về
cơ cấu ngành trồng
trọt. (câu 8)
<i>TSĐ: 3,5 đ</i>
<i>TL: 35%</i>
<i>Đ: 1,5 đ</i>
<i>TL: 42,9%</i>
<i>Đ: 2 đ</i>
<i>TL: 57,1%</i>
<b>SỰ PHÂN HĨA</b>
<b>LÃNH THỔ</b>
- Nêu được thuận lợi,
khó khăn trong SX
lương thực ở ĐBSH.
<i><b>(câu 5)</b></i>
- Biết được các tỉnh, TP
thuộc vùng KTTĐ miền
Trung. (câu 6)
- Giải thích được
nguyên nhân phát triển
mạnh thủy điện ở Tây
Bắc. (câu 4)
- Giải thích được
nguyên nhân nguyên
nhân cây cà phê được
phát triên mạnh nhất ở
Tây Nguyên. (câu 7)
<i>TSĐ: 4,5 đ</i>
<i>TL: 45%</i> <i>Đ: 2,5 đTL: 55,6%</i>
<i>Đ: 2 đ</i>
<i>TL: 44,4%</i>
<i><b>TSĐ: 10 đ</b></i>
<i><b>TL: 100%</b></i>
<i><b>Đ: 5 đ</b></i>
<i><b>TL: 50% </b></i>
<b> Đ: 3 đ</b>
<i><b>TL: 30%</b></i>
<b>ĐỀ KIỂM TRA</b>
<b>Câu 1 (1 điểm): Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào có dân số đơng nhất?</b>
<b>Câu 4 (1 điểm): Vì sao thủy điện phát triển mạnh ở Tiểu vùng Tây Bắc?</b>
<b>Câu 5 (1,5 điểm): Nêu những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực ở vùng Đồng bằng </b>
sông Hồng.
<b>Câu 6 (1 điểm): Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung gồm có những tỉnh, thành phố nào?</b>
<b>Câu 7 (1 điểm): Vì sao cây cà phê được phát triển nhiều nhất ở vùng Tây Nguyên?</b>
<b>Câu 8 (2 điểm): </b>
<b>Các nhóm cây</b>
<b>1990</b> <b>2002</b>
Cây lương thực 67,1 60,8
Cây công nghiệp 13,5 22,7
Cây ăn quả, rau đậu và cây khác 19,4 16,5
Hãy nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp trong cơ cấu giá
trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta. Giải thích vì sao có sự thay đổi như vậy?
<b>HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM</b>
<b>CÂU</b> <b>ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM</b> <b>ĐIỂM</b>
1
- Nước ta có 54 dân tộc.
- Dân tộ Kinh (DT Việt) có dân số đơng nhất.
0,5
0,5
TĐ:1,0
2
Dân số nước ta đông và tăng nhanh gây ra hậu quả:
- Khó khăn cho vấn đề giải quyết việc làm
- Đất canh tác bị thu hẹp
- TNTN suy giảm nhanh chóng
- Gây bất ổn về mặt kinh tế -xã hội và mơi trường.
0,25
0,25
0,25
0,25
TĐ:1,0
3
Nước ta có các loại hình GTVT: Đường Bộ; Đường sắt; Đường sông; Đường
biển; Đường hàng không; Đường ống. 0,25x 6 LH
GTVT
TĐ:1,5
4
Tiểu vùng Tây Bắc phát mạnh thủy điện là vì: Sơng ngịi có lưu lượng nước
và độ dốc lớn.
1,0
TĐ:1,0
5
* Những thuận lợi để ĐBSH sản xuất lương thực:
- Diện tích đất phù sa màu mỡ, rộng lớn.
- Khí hậu và thủy văn (nguồn nước) thuận lợi.
- Người lao đợng cĩ kinh nghiệm và cần cù trong sản xuất nơng nghiệp.
- Cơ sở hạ tầng nơng thơn khá hồn thiện.
* Khó khăn trong SX lương thực ở ĐBSCH:
- Thời tiết thất thường (rét hại, hạn hán, lũ lụt...)
- Dân số quá đông (thu hẹp diện tích đất canh tác).
0,25
0,25
0,25
Nẵng; Quảng Nam; Quảng Ngãi; Bình Định.
TĐ: 1,0
7
Cây cà phê được trong nhiều nhất ở Tây Nguyên là vì có:
- Khí hậu cận xích đạo.
- Diện tích đất đỏ ba dan rộng lớn, màu mỡ.
1,0
TĐ: 1,0
8
- Nhận xét: Từ năm 1990 đến 2002, tỉ trọng giá trị cây lương thực giảm
xuống, trong khi tỉ trọng giá trị cây cơng nghiệp tăng nhanh.
- Giải thích: Vì sản phẩm của các loại cây cơng nghiệp có giá trị kinh tế cao,
đồng thời thúc đẩy ngành CN chế biến phát triển.
1,0
<b>TỔNG ĐIỂM</b> <b><sub>ĐIỂM</sub>10,0</b>
<i><b>Tuần 20 Ngày soạn: 02 /1/2012</b></i>
<i><b>Tiết 36</b></i>
<i><b>Bài 31 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức: </b>
- HS nhận biết vị trí địa lí,giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển
kinh tế-xã hội.
- HS trình bày được đặc điểm tự nhiên,tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận
lợi,khó khăn đối với việc phát triển kinh tế,xã hội
- HS trình bày đặc điểm dân cư,xã hội và những thuận lợi,khó khăn đối với việc phát triển
kinh tế,xã hội của vùng.
<b>2. Kĩ năng : Rèn cho HS kĩ năng khai thác tri thức từ bảng số liệu, lược đồ, bản đồ.</b>
<b>II. Phương tiện:</b>
- Lược đồ TN vùng Đông Nam Bộ
- Tranh ảnh liên quan.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b>
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
? Vùng gồm có những tỉnh, thành
phố nào? Diện tích, dân số?
? Dựa vào hình 31.1 và bản đồ
treo bảng. Hãy xác định VT ĐL
và GHLT của vùng?
GV: Đối với khu vực ĐNA, vùng
NTB nằm ở trung tâm (rất gần
với thủ đô các nước trong khu
vực ĐNA)
? Với VT ĐL như vậy, ĐNB có ý
nghĩa gì trong phát triển KT-XH?
- Gồm 6 tỉnh và thành phố
- DT: 23.550km2
- DS: 10,9 triệu người (2002)
- HS xác định -> GV xác định
+ Tây Bắc: giáp CPC
+ Đông Bắc: giáp Tây Nguyên
+ Đông: Giáp biển Đông
+ Tây Nam: giáp ĐBSCL.
(ngồi ra cịn huyện Côn Đảo
thuộc Bà Rịa - Vũng Tàu)
- Thuận lợi cho việc giao lưu
kinh tế, văn hóa - xã hội với các
vùng trong và ngồi nước. Đặc
biệt là khai thác tiềm năng của
biển.
<b>I. VT ĐL và GHLT:</b>
GV: ĐNB giao lưu với các nước
trong khu vực ĐNA không chỉ
bằng đường hàng không mà còn
bằng đường bộ, đường biển (gần
đường biển quốc tế).
? Dựa vào bảng 31.1, hãy nêu đặc
điểm tự nhiên và tiềm năng kinh
tế trên đất liền của ĐNB?
? Vì sao ĐNB có điều kiện phát
triển mạnh kinh tế biển?
? Mạng lưới sơng ngịi của vùng
có đặc điểm gì?
? Xác định trên bản đồ vị trí sơng
sơng Đồng Nai?
GV: Sơng Đồng Nai cung cấp
nước cho nhà máy thủy điện Trị
An, cho nông nghiệp, công
nghiệp và sinh hoạt.
? Vì sao phải bảo vệ rừng đầu
nguồn, hạn chế ô nhiễm nước của
các con sơng ở ĐNB?
- Địa hình thoải, đất, khí hậu,
nguồn sinh thủy tốt (ĐKTN)
- Mặt bằng XD tốt, trồng được
nhiều loại cây CN (thế mạnh
kinh tế)
- Vùng biển ấm, nhiều ngư
trường, gần đường hàng hải
quốc tế, thềm lục địa nơng và
giàu tiềm năng dầu khí (ĐKTN)
- Khai thác dầu khí, đánh bắt hải
sản, GTVT biển, dịch vụ và du
lịch biển (thế mạnh kinh tế)
- Sông nhỏ, quan trọng nhất là
lưu vực sông Đồng Nai.
- HS xác định.
- Để bảo vệ nguồn sinh thủy.
Đặc biệt là rừng ngập mặn ven
biển (rừng Sác ở Cần Giờ) vừa
có ý nghĩa về du lịch vừa bảo vệ
mơi trường và là khu vực dự trữ
- ĐNB là trung tâm của khu
vực ĐNA.
<b>III. ĐKTN và TNTN:</b>
<i>* Trên đất liền:</i>
Địa hình thoải, đất, khí
hậu và nguồn sinh thủy tốt
là điều kiện để X tốt, trồng
được nhiều loại cây công
nghiệp.
<i>* Trên biển:</i>
Nguồn hải sản phong
phú, gần đường biển quốc
tế, thềm lục địa giàu tiềm
năng dầu khí là điều kiện
? Ngoài những thế mạnh, vùng
còn gặp những khó khăn gì?
? Để khắc phục những khó khăn
trên, vùng cần có những biện
pháp nào?
? DC,XH của ĐNB có đặc điểm
gì?
? Vì sao ĐNB có sức hút mạnh
mẽ đối với lao động các vùng
khác?
GV: Liên hệ với lao động ở địa
phương đã và đang làm việc tại
ĐNB.
? Dựa vào bảng 31.2. Hãy nhận
xét tình hình phát triển DC, XH
của ĐNB so với cả nước?
GV: ĐNB là một trong những
trung tâm du lịch lớn của nước ta.
? Hãy cho biết các điểm du lịch
nổi tiếng của vùng?
GV: ngồi ra vùng cịn có nhiều
bãi biển đẹp (Vũng Tàu) thu hút
nhiều khách du lịch trong và
ngoài nước.
sinh quyển của thế giới.
- Khoáng sản trên đất liền ít,
rừng tự nhiên không nhiều,
nguy cơ ô nhiễm môi trường do
chất thải CN và sinh hoạt cao.
- Bảo vệ môi trường cả trên đất
liền lẫn trên biển.
- Đông dân; lao động dồi dào
lành nghề, thị trường rộng; sức
hút lao động mạnh từ các vùng
khác.
- Đời sống DC,XH khá cao,
nhiều khu công nghiệp phát
triển, tốc độ đơ thị hóa cao.
- Hầu hết các chỉ tiêu PT DC,
XH của vùng đều cao hơn so
với cả nước.
- Bến Nhà Rồng, Địa đạo Củ
Chi, Côn Đảo, Rừng Sác, Dinh
- Khó khăn: Khống sản
trên đất liền ít, rừng tự
nhiên không nhiều, nguy cơ
ô nhiễm môi trường do chất
thải CN và sinh hoạt cao.
<b>III. Đặc điểm dân cư, xã</b>
<b>hội:</b>
- Là vùng đông dân, lao
động dồi dào với tay nghề
cao; thị trường rộng lớn; có
sức hút mạnh mẽ với lao
động cả nước.
<b>4. Củng cố: GV củng cố theo từng phần trong tiến trình bài giảng.</b>
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Học bài cũ
- Làm bài tập trong tập bản đồ
<i><b>Tuần 21 Ngày soạn: 08 /01/2012</b></i>
<i><b>Tiết 37</b></i>
<i><b>Bài 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (TT)</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
<b>1. Kiến thức: </b>
HS trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế của vùng
<b>2. Kĩ năng :</b>
- Khai thác các bảng số liệu, lược đồ, bản đồ, kênh chữ trong SGK để phân tích, nhận xét các
vấn đề quan trọng của vùng.
- Xác lập mối liên hệ giữa thiên nhiên, con người và hoạt động sản xuất.
<b>II. Phương tiện:</b>
- Lược đồ KT vùng Đông Nam Bộ
- Tranh ảnh liên quan.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b>
? Nêu những thuận lợi cả về mặt tự nhiên và KT-XH đối với sự phát triển KT-XH của ĐNB?
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
GV: Yêu cầu HS đọc phần 1
"Trước ngày……công nghệ cao"
và đọc bảng 32.1 -sgk.
? Qua thơng tin trong sgk. Em có
nhận xét gì về sự thay đổi đặc
? Dựa vào bảng 32.1, nhận xét tỉ
trọng CN-XD trong cơ cấu kinh
tế của vùng so với cả nước?
? ĐNB gồm có những trung tâm
CN nào?
GV: Cho HS quan sát hình 32.2
và xác định 3 TTCN trên bản đồ.
- Đọc to cho cả lớp nghe.
- Trước 1975: CN phụ thuộc
nước ngoài, chủ yếu phát triển
CN nhẹ.
- Hiện nay: CN-XD tăng trưởng
nhanh nhất, cơ cấu CN đa dạng
=> Nền CN phát triển mạnh và
toàn diện.
- CN-XD ở ĐNB chiếm tỉ lệ lớn
hơn nhiều so với cả nước => CN
phát triển mạnh.
- TP.HCM, Biên Hịa (Đồng
Nai), Vũng Tàu (BR-VT).
<b>IV. Tình hình phát triển</b>
<b>kinh tế:</b>
1. Cơng nghiệp:
- Trước 1975: phụ thuộc
nước ngoài, chủ yếu phát
triển CN nhẹ.
- Ngày nay: có cơ cấu đa
dạng, một số ngành CN
hiện đại đã hình thành và
phát triển như: dấu khí,
điện tử, công nghệ cao.
TP.HCM chiếm khoảng 50%
giá trị SXCN toàn vùng. BR-VT
chủ yếu phát triển CN dầu khí.
? Dựa vào hình 32.1, nhận xét sự
phân bố SXCN ở ĐNB?
? Vì sao SXCN tập trung chủ yếu
ở TP HCM?
GV: Vùng đã hình thành và phát
triển các khu cơng nghệ cao (chế
? SX công nghiệp ở ĐNB còn
gặp những khó khăn nào?
? Dựa vào bảng 32.2. nhận xét
tình hình phân bố cây CN lâu
năm ở ĐNB?
GV: Diện tích cao su vẫn đứng
đầu đối với các cây khác trong
vùng và cả nước.
? Vì sao cao su được trồng nhiều
ở ĐNB?
GV: Các loại cây như Hồ tiêu, cà
phê, ca cao, điều... cũng được
trồng rất nhiều. Đây là vùng xuât
khẩu Hồ tiêu chủ lực của cả nước
(VN xuất khẩu hồ tiêu đứng đầu
thế giới).
? Ngoài cây CN lâu năm, ĐNB
còn trồng các loại cây nào?
- SXCN tập trung với mật độ
- Cơ sở hạ tầng vẫn chưa đáp
ứng tốt yêu cầu phát triển SX,
môi trường ô nhiễm.
- Trồng nhiều loại cây Cn lâu
năm, phân bố hầu hết ở các tỉnh
(trừ TP HCM)
- Diện tích đất xám và đất badan
rộng lớn và màu mỡ, Khí hậu
cận xích đạo, địa hình thoải, gió
điều hịa, người dân có kinh
nghiệm, gần cơ sở chế biến và
thị trường ổn định.
- Trả lời.
vùng.
- Khó khăn: CSHT vẫn cưa
đáp ứng tốt yêu cầu phat
triển SX, môi trường ô
nhiễm.
2. Nông nghiệp:
- Là vùng trồng cây CN
quan trọng của cả nước,
nhiều nhất là cao su.
? Trong chăn nuôi, vùng phát
triển chủ yếu các con gì?
? ĐNB có mạng lưới sơng ngịi
khơng phát triển lắm, để đảm
bảo phát triển nông nghiệp thì
cần có giải pháp nào?
? Dựa vào hình 32.2 hoặc trên
bản đồ các cơng trình treo tường
các cơng trình thủy lợi, thủy điện
của vùng?
? Các cơng trình trên có vai trị
gì?
GV: Chất lượng môi trường ở
đây ngày càng giảm sút đã ảnh
hưởng khong nhỏ đến SX và đời
sống của vùng.
? Để khắc phục tình trạng ô
nhiễm môi trường vùng cần có
biện pháp nào?
GV: Rừng ngập mặn Cần Giờ là
khu dự trữ sinh quyển quan trọng
khơng chỉ của nước ta mà cịn là
của Thế giới, là lá phổi xanh đối
với TP HCM.
- Chăn ni bị sữa và nuôi
trồng thủy sản.
- Xây dụng các cơng trình thủy
lợi.
- Hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh - là
hồ nhân tạo lớn nhất nước), hồ
Trị An (Đồng Nai)
- Hồ Dầu Tiếng: rộng 270km2<sub>,</sub>
dung tích 1,5 tỉ m3<sub> nước, tưới</sub>
cho hơn 170 nghìn ha cảu Tây
Ninh và huyện Củ Chi (TP
HCM).
- Hồ Trị An: là hồ thủy điện,
ngoài ra cịn góp phần cung cấp
nước cho SXNN, CN và đơ thị.
- Trả lời.
ăn quả cũng là thế mạnh
của vùng.
- Chăn nuôi gia súc, gia
cầm và thủy sản cũng được
chú trọng.
- Bảo vệ rừng đầu nguồn,
rừng ngập mặn và xây
dựng các hồ chứa nước
đang được các địa phương
đẩy mạnh.
<b>4. Củng cố: </b>
- Đặc điểm cơ cấu của ngành CN hiện nay ở ĐNB?
- Vì sao cây CN lâu năm, đặc biệt là cây cao su được trồng nhiều ở ĐNB?
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Học bài cũ
<i><b>Tuần 22 Ngày soạn: 16 /01/2012</b></i>
<i><b>Tiết 38</b></i>
<i><b>Bài 33 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (TT)</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
- HS trình bày được tình hình phát triển và các hoạt động dịch vụ ở Đông Nam Bộ
- HS nêu được các trung tâm kinh tế lớn,vị trí,giới hạn và vai trị của vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam so với cả nước
<b>2. Kĩ năng: Biết khai thác kiến thức từ bảng số liệu, lược đồ, bản đồ kinh tế.</b>
<b>II. Phương tiện:</b>
- Lược đồ KT vùng Đông Nam Bộ
- Tranh ảnh liên quan.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b>
? Tình hình SXCN ở ĐNB thay đổi như thế nào từ sau khi đất nước thống nhất?
? Nhờ những điều kiện nào mà ĐNB trở thành vùng SX cây CN lớn của cả nước?
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
GV: DV ở DNB phát triển rất
nhanh, có thể nói dẫn đầu cả
nước.
? DV ở ĐNB gồm những hoạt
động nào?
? Dựa vào bảng 33.1, em có nhận
xét gì về một số chỉ tiêu DV của
GV: TP HCM là đầu mối GTVT
quan trọng của vùng và cả nước.
? Dựa vào hình 14.1, hãy cho biết
từ TPHCM có thể đi đến các
thành phố khác trong cả nước
bằng các loại hình GT nào?
GV: NĂm 2003, ĐNB thu vốn
đầu tư nước ngoài rất lớn, chiếm
50,1% tổng vốn đầu tư nước
ngoài vào VN.
? Căn cứ vào hình 33.1 và kiến
thức đã học. Em hãy cho biết vì
sao ĐNB có sức hút mạnh đầu tư
của nước ngoài?
- Trả lời.
- Các chỉ tiêu DV của ĐNB đều
chiếm tỉ trọng khá cao so với cả
nước.
- Đường bộ, biển, sắt, hàng
không.
<b>3. Dịch vụ:</b>
Cơ cấu DV rất đa dạng, bao
gồm các hoạt động thương
mại, du lịch, GTVT, bưu
chính....
GV: SXCN ở ĐNB đứng đầu cả
nước, do đó hoạt động Xuất
-nhập khẩu cũng rất phát triển.
? ĐNB xuất khẩu những mặt
hàng nào và nhập khẩu những
mặt hàng nào?
? TP HCM có những thuận lợi gì
để phát triển mạnh hoạt động
xuất khẩu?
GV: ĐNB rất phát triển du lịch,
đặc biệt là TP HCM.
? Vì sao TP HCM là trung tâm
DL lớn nhất cả nước và các tuyến
DL quan năm diễn ra sôi động?
? ĐNB gồm có những TTKT
nào?
GV: 3 TTKT này tạo nên tam
giác công nghiệp mạnh của vùng
KTTĐ phía Nam.
? Vùng KT trọng điểm phía Nam
gồm những tỉnh và thành phố
nào? Diện tích, DS bao nhiêu?
- Lao động dồi dào , tay nghề
cao; cơ sở hạ tầng hồn thiện;
thị trường rộng lớn; vị trí địa lí
thuận lợi; Tài nguyên phong phú
(dầu khí); chính sách phát triển
kinh tế thuận lợi.
- Xuất khẩu: dầu thô, thực phẩm
chế phẩm, hãng may mặt, giày
dép, đồ gỗ…
- Nhập khẩu: Máy móc, thiết bị,
nguyên liệu, hàng tiêu dùng cao
cấp.
- SX CN dẫn đầu ĐNB và cả
nước; mạng lưới GTVT đầy đủ
các loại hình; chính sách phát
triển kinh tế thuận lợi.
- VT ĐL thuận lợi; cơ sỏ hạ tầng
phát triển (khu vui chơi giải trí,
nhà hàng, khách sạn…), có bãi
biển đẹp, thời tiết tốt, dân số
đơng và có thu nhập cao…
- TP HCM, Biên Hòa, Vũng
Tàu.
- 6 tỉnh và thành phố thuộc vùng
- ĐNB là địa bàn thu hút
mạnh đầu tư nước ngoài.
- Hoạt động X-NK dẫn dầu
cả nước. Trong đó TP
HCM luôn dẫn đầu hoạt
động XK của vùng.
- TP HCM là trung tâm DL
lớn nhất cả nước.
<b>V. Các TTKT và vùng</b>
<b>KT trọng điểm phía</b>
<b>Nam:</b>
? Dựa vào bảng 33.2, em hãy
nhận xét vai trò của vùng KT
trọng điểm phía Nam đối với sự
phát triển kinh tế của cả nước?
ĐNB và tỉnh Vĩnh Long thuộc
ĐBSCL.
- DT: 28 nghìn km2
- DS: 12,3 triệu người (2002)
- Trả lời. - Vùng KT trọng điểm phía
Nam có vai trị rất quan
trọng đối với sự phát triển
kinh tế của cả nước.
<b>4. Củng cố: </b>
- Đặc điểm phát triển của khu vực DV hiện nay ở ĐNB?
- Vai trị của vùng KT trọng điểm phía Nam?
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Học bài cũ
<i><b>Tuần 23 Ngày soạn: 25 /01/2012</b></i>
<i><b>Tiết 39</b></i>
<i><b>Bài 34 : THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH MỘT SỐ NGÀNH TRỌNG ĐIỂM </b></i>
<b> CÔNG NGHIỆP Ở ĐÔNG NAM BỘ</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức:</b>
Khôi phục lại kiến thức đã học về những thuận lợi, khó khăn trong q trình phát triển kinh
tế của vùng, khắc sâu hơn nữa vai trị của vùng Đơng Nam Bộ.
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Rèn luyện kỹ năng xử lý, phân tích số liệu thống kê về một số ngành cơng nghiệp trọng điểm.
- Có kỹ năng lựa chọn biểu đồ thích hợp.
<b>II. Phương tiện:</b>
- Thước, bút màu, vở tập bản đồ.
- Bản đồ TN và Kinh tế của vùng.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: (lồng ghép vào trong bài học)</b>
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
<b>* Bài tập 1: </b>
Yêu cầu HS đọc bảng số liệu ở
bảng 34.1 - sgk.
? Qua bảng số liệu, em có nhận
xét gì về tỉ trọng của một số Sp
của các ngành KTTĐ ở ĐNB so
với cả nước?
? Dựa vào bảng số liệu, theo em
GV: Cho HS vẽ và có thể chấm
điểm.
- Đọc
- Hầu hết tỉ trọng các Sp ở ĐNB
đều chiếm tỉ lệ cao so với cả
nước. Đặc biệt là dầu thô…
- Cột chồng hoặc thanh ngang
(nếu vẽ biểu đồ thanh ngang thì
trục tung thể hiện SP, trục
hoành thể hiện %)
HS vẽ biểu đồ theo dạng sau:
<b>* Bài tập 1: Hoạt</b>
động nhóm
- Nhóm 1: Những
ngành CN trọng
điểm nào sử dụng
nguồn tài nguyên
tại chỗ?
- Nhóm 2: Những
ngành CN trọng
điểm nào sử dụng
- Các nhóm 1, 2,
3 trả lời bằng
cách điền vào
phiếu học tập
sau: (khi cho HS
<i><b>thảo luận GV chỉ</b></i>
<i><b>để trống để HS</b></i>
<i><b>tư điền vào</b></i>
<i><b>phiếu, sau đó</b></i>
<i><b>GV hồn thiện</b></i>
<i><b>phiếu như sau)</b></i>
<b>* Bài tập 2: Căn cứ vào biểu đồ đã vẽ và các bài 31, 32,</b>
33 chúng ta biết:
<b>Ngành CNTĐ</b> <b>SD TN tại chỗ</b> <b>SD nhiều LĐ</b> <b>Đồi hỏi kĩ</b>
<b>thuật cao</b>
KT nhiên liệu X X
Điện X X
Cơ khí - điện tử X
Hóa chất X X
V. liệu xây dựng X
Dệt may X
CB LT - TP X
- Nhóm 4 trả lời:
triển CN cả nước: đóng góp tỉ
trọng lớn vào GDP của cả nước.
Đặc biệt là tỉ trọng hàng xuất
khẩu, tỉ trọng CN trong cơ cấu
GDP của cả nước; thức đẩy
CNH, H ĐH đất nước; giải
quyết nhu cầu hàng hóa trong cả
nước.
<b>4. Củng cố: </b>
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Vẽ biểu đồ và ghi bài thực hành vào vở
<i><b>Tuần 24 Ngày soạn: 28 /01/2012</b></i>
<i><b>Tiết 40</b></i>
<i><b>Bài 35 : VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức:</b>
- HS nhận biết vị trí địa lí,giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển
kinh tế-xã hội.
- HS trình bày được đặc điểm tự nhiên,tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận
lợi,khó khăn đối với việc phát triển kinh tế,xã hội
- HS trình bày đặc điểm dân cư,xã hội và tác động của chúng đối với việc phát triển kinh tế,
xã hội của vùng.
<b>2. Kĩ năng: </b>
Kết hợp khai thác kênh chữ và kênh hình để giải thích một số vấn đề bức xúc ở Đồng bằng Sông
Cửu Long.
<b>II. Phương tiện:</b>
- Lược đồ TN vùng ĐBSCL
- Tranh ảnh liên quan.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b>
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
? ĐBSCL gồm những tỉnh, thành
phố nào? Diện tích của vùng?
GV: Cho HS quan sát hình 35.1
-sgk và xác định VT ĐL và GHLT
của vùng.
? Với vị trí địa lí như vậy,
ĐBSCL có những thuận lợi gì để
phát triển KT-XH?
- Gồm 13 tỉnh và thành phố.
- DT: 39 734 km2
- HS lên bảng xác định trên bản
đồ.
- Nằm gần Xích đạo -> có khí
hậu cận xích đạo -> phát triển
ngành NN.
- Gần ĐNB nên có đk phát triển
cơng nghiệp chế biến xuất khẩu.
- Ba mặt giáp biển -> phát triển
kinh tế biển tổng hợp.
<b>I. VTĐL, GHLT:</b>
- VT ĐL và GHLT:
+ ĐB giáp ĐNB
+ Bắc giáp CPC
+ ĐN giáp Biển Đông
+ TN giáp Vịnh Thái Lan
GV: Sông Cửu Long là đoạn cuối
của sông Mê Kông chảy qua lãnh
thổ VN theo hai nhánh lớn (sông
Tiền và sông Hậu) và đổ ra 9 cửa
(gọi là 9 rồng = cửu long). Vùng
cịn được gọi là Miền Tây Nam
Bộ.
? Dựa vào hình 35.1, em hãy cho
biết các loại đất chính ở ĐBSCL
và sự phận bố?
? Dựa vào sơ đồ 35.2 , em hãy
nhận xét về TNTN ở ĐBSCL để
SX LT-TP? (GV ghi ra bảng phụ)
? Nêu vai trị của sơng Cửu
Long? (sông Tiền, Sông Hậu)?
? Bên cạnh những thuận lợi,
ĐBSCL cịn găp những khó khăn
gì về ĐKTN đối với sự PT
KT-XH?
- Phù sa ngọt: dọc theo sông
Tiền và sông Hậu.
- Đất phèn: Đơng Tháp, Long
An, phía Tây Nam.
- Đất mặn: dọc ven biển.
- Đất phù sa ngọt, đất phèn, đất
mặn (cải tạo)
- Khí hậu thuận lợi, nước phong
phú
- Biển và hải đảo
=> Phát triển NN, đặc biệt là SX
LT-TP.
- Cung cấp nước, đánh bắt nuôi
trồng thủy sản, bồi đắp phù sa,
mở rộng vùng đất Mũi Cà Mau,
GT đường sông (Cảng Cần Thơ
là 1 cảng sông - biển lớn ở hạ
lưu sông Mê Kông).
- Mùa lũ kéo dài (4-5 tháng); đất
phèn, mặn chiếm diện tích lớn
(mùa khơ sự xâm nhập của nước
biển vào rất sâu trong đất liền =
50km)...
phát triển kt trên đất liền và
trên biển, mở rộng quan hệ
hợp tác với các nước trong
Tiểu vùng sông Mê Kông.
<b>II. ĐKTN và TNTN:</b>
- ĐBSCL là một bộ phận
của châu thổ sơng Mê
Kơng.
- Diện tích rộng, địa hình
thấp và bằng phẳng, khí
hậu cận xích đạo cùng với
sự đa dạng sinh học nên
vùng có điều kiện phát
triển ngành NN
? Để khắc phục những khó khăn
trên, vùng đã đề ra những giải
pháp gì?
<i><b>(GV giải thích về phương</b></i>
<i><b>hướng sống chung với lũ)</b></i>
GV: Năm 2002, DS của vùng là
16,7 triệu người là vùng đông dân
thứ 2 cả nước (sau ĐBSH).
? Các dân tộc sinh sống chủ yếu
ở ĐBSCL?
? Dựa vào bảng 35.1, em có nhận
xét gì về đặc điểm DC, XH của
vùng so với cả nước?
GV: Đời sống người dân ở đây
cịn nhiều khó khăn, giao thơng
chủ yếu bằng đường sông. Đặc
biệt cơ sở hạ tầng còn kém phát
triển, mặt bằng dân trí v=cịn
thấp.
? Theo em, tại sao nói để phát
triển kinh tế ở ĐBSCL phải đi đơi
với nâng cao dân trí, phát triển đơ
thị?
GV: Bên cạnh những khó khăn,
dân cư ở ĐBSCL cũng có những
đức tính quý báu như: có kinh
nghiệm SXNN hàng hóa, thích
- Trả lời
- Kinh, Khơ me, Chăm, Hoa.
- Nhìn chung các chỉ tiêu đều
khá phát triển, tuy nhiên tỉ lệ
người lớn biết chữ, tỉ lệ dân
thành thị còn thấp hơn nhiều so
với TB cả nước.
- Mặt bằng dân trí (con người là
yếu tố quyết định) và phát triển
đô thị (cơ sở hạ tầng) có tầm
quan trọng đặc biệt trong công
cuộc đổi mới, nhất là XD Miền
Tây Nam Bộ troe thành vùng
kinh tế động lực
khá lớn, thiếu nước vào
mùa khô.
- Vùng đang được đầu tư
lớn để XD dự án thốt lũ,
cải tạo đất phèn, mặn; cấp
<b>III. Đặc điểm dân cư, xã</b>
<b>hội:</b>
- DS trên 16,7 triệu người
(2002), đứng thứ 2 cả
nước, sau ĐBSH.
- Các DT sinh sống chủ yếu
ở vùng: Kinh, Khơ me,
Chăm, Hoa.
ứng nhanh với nền kinh tế thị
trường….
nhiều khó khăn nhưng
người dân ở đây có kinh
nghiệm trong SXNN hàng
hóa.
<b>4. Củng cố: </b>
Theo từng phần mục trong quá trình bài giảng.
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Học bài cũ
<i><b>Tuần 25 Ngày soạn: 05 /021/2012</b></i>
<i><b>Tiết 41</b></i>
<i><b>Bài 36 : VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (TT)</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức: </b>
- HS trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng
- HS nêu được các trung tâm kinh tế lớn
<b>2. Kĩ năng: Rèn luyện KN kết hợp sơ đồ và lược đồ để khai thác kiến thức.</b>
<b>II. Phương tiện:</b>
- Lược đồ KT vùng ĐBSCL
- Tranh ảnh liên quan.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b>
? Nêu những thuận lợi và khó khăn về ĐKTN và TNTN trong việc phát triển KT-XH ở
ĐBSCL?
? Nêu đặc điểm về DC, XH của vùng ĐBSCL?
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
GV: Cho HS đọc nhanh đoạn đầu
tiên phần 1: "Đồng bằng… mía
đường, rau đậu".
? Dựa vào bảng 36.1 - sgk, hãy
tính tỉ lệ (%) diện tích và sản
lượng lúa của ĐBSCL so với cả
nước và nêu ý nghĩa của việc SX
lương thực của vùng?
GV: Trong 13 tỉnh, thành phố ở ở
ĐBSCL có 6 tỉnh SX trên 1 triệu
tấn thóc (2002): Kiên Giang, An
Giang, Long An, Đồng Tháp, Sóc
Trăng, Tiền Giang.
? Bình qn lương thực theo đầu
người của vùng so với TB cả
nước?
GV: Nhờ các yếu tố về DT, SL,
bình quân lương thực theo đầu
người mà ĐBSCL trở thành vùng
XK gạo chủ lực của nước ta.
? Ngồi lúa, vùng cịn phát triển
- Đọc
- DT trồng lúa chiếm 51,1%
- SL chiếm 51,5%
=> Là vùng trọng điểm lúa lớn
nhất cả nước.
- Đạt 1066,3 kg/người, gấp 2,3
lần TB cả nước.
<b>IV. Tình hình phát triển</b>
<b>kinh tế:</b>
1. Nông nghiệp:
- ĐBSCL là vùng trọng
điểm lúa lớn nhất của cả
nước.
- Bình quân lương thực
theo đầu người đạt 1066,3
kg/người, gấp 2,3 lần TB
cả nước (2002).
các loại cây trồng nào?
GV: Trong nghề trồng trọt, vùng
có nghề trồng rừng phát triển
mạnh.
? Ở đây chủ yếu phát triển loại
rừng gì?
GV: Bên cạnh trồng trọt, trong
nông nghiệp cịn đẩy mạnh chăn
ni.
? Vùng đẩy mạnh chăn nuôi
những loại con gì?
? Vì sao vùng có thế mạnh phát
triển mạnh nghề đánh bắt nuôi
trồng thủy sản?
? Dựa vào sgk, em hãy cho biết
các tỉnh phát triển mạnh nghề
nuôi trồng, đánh bắt thủy sản?
? So với ngành NN, ngành CN ở
ĐBSCL phát triển như thế nào?
? Dựa vào bảng 36.2 và kiến thức
đã học, em hãy cho biết vì sao
ngành chế biến LTTP chiếm tỉ
trọng cao hơn cả?
? SX CN của vùng được phân bố
như thế nào?
? Dựa vào lược đồ 36.2, xác định
các thành phố, thị xã phát triển
- Mía, rau đậu, cây ăn quả.
- rừng ngập mặn.
- Chăn nuôi vịt đàn, đánh bắt và
nuôi trồng thủy sản.
- Vùng biển rộng với nhiều ngư
trường lớn; các vùng rừng ngập
mant và các sơng ngịi kênh rạch
chằng chịt là nơi thuận lợi cho
việc đánh bắt và nuôi trồng TS;
nguồn thức ăn dồi dào.
- Kiên Giang, Cà Mau, An
Giang.
- Còn thấp, chiếm khoảng 20%
GDP tồn vùng.
- Thuận lợi về đất, khí hậu, sơng
ngịi, biển đảo...=> nông sản
phong phú.
- Trả lời.
của nước ta.
- Nhiều địa phương đang
phát triển cây mía, rau đậu.
Đặc biệt đây là vùng trồng
- Rừng ngập mặn giữ vị trí
quan trọng, vùng đang có
nhiều biện pháp để trồng và
bảo vệ.
- Nghề ni vịt đàn và nuôi
trồng thủy sản phát triển
mạnh. ĐBSCL chiếm hơn
50% SL thủy sản cả nước.
2. Cơng nghiệp:
- Tỉ trọng SXCN cịn thấp,
chiếm khoảng 20% GDP
toàn vùng (2002).
CN chế biến LTTP?
? Các hoạt động DV nào ở
ĐBSCL phát triển mạnh?
? Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của
vùng là gì?
? Vì sao vận tải thủy phát triển
mạnh ở ĐBSCL, nêu ý nghĩa?
GV: DL ở đây chủ yếu là du lich
? Vùng có những TTKT nào lớn?
? Vì sao Cần Thơ trở thành
TTKT lớn nhất vùng?
- Long Xuyên, Cần Thơ, Cao
Lãnh, Mỹ tho, Cà Mau, Bạc
Liêu, Sóc Trăng...
- Xuất nhập khẩu, vận tải thủy,
du lịch.
- Gạo (chiếm 80% lượng gạo
XK cả nước); thủy sản; hoa quả.
- Mạng lưới sơng ngịi, kênh
rạch dày đặc, thường bị ngập
vào mùa lũ => trở thành loại
hình GT chủ yếu của vùng.
- Trả lời.
- VT ĐL: nằm ở trung tâm của
vùng, nằm trên sông Hậu, cách
TP HCM không xa (200km)->
- Cảng Cần Thơ là cảng nội địa
và là cảng cửa ngõ của Tiểu
vùng sông Mê kông.
- Là TP trực thuộc Trung Ương.
3. Dịch vụ:
- Các hoạt động DV chủ
yếu: Xuất nhập khẩu, vận
tải thủy, du lịch.
- Vùng đang đực đầu tư lớn
để nâng cao chất lượng và
hiệu quả các ngành DV.
<b>V. Các TTKT:</b>
Các TTKT lớn của vùng là
Cần Thơ, Mỹ Tho, Long
Xuyên, Cà Mau. Cần Thơ
là TTKT lớn nhất.
<b>4. Củng cố: </b>
Theo từng phần mục trong quá trình bài giảng.
- Học bài cũ
<i><b>Tuần 26 Ngày soạn: 10 /02/2012</b></i>
<i><b>Tiết 42</b></i>
<i><b>Bài 37 : VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT </b></i>
<b> CỦA NGÀNH THỦY SẢN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG </b>
I. Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
<b>1. Kiến thức: </b>
Hiểu đầy đủ hơn về thế mạnh sản xuất thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long.
<b>2. Kĩ năng: </b>
- Củng cố và phát triển các kỹ năng: xử lý số liệu thống kê, vẽ và phân tích biểu đồ.
- Xác lập mqh giữa các điều kiện với phát triển SX của ngành thủy sản của ĐBSCL.
<b>II. Phương tiện:</b>
- Bản đồ KT Việt Nam
- Dụng cụ học tập của HS.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b>
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
<b>* Bài tập 1:</b>
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng
số liệu hình 37.1 - sgk và xử lí số
liệu từ tuyệt đối sang tương đối
(%). Cả nước = 100%.
- Xủ lí số liệu và điền vào bảng
sau: <i>(GV để trống số liệu để HS</i>
<i>tự điền)</i>
<b>* Bài tập 1:</b>
<b>Sản lượng</b> <b>ĐBSCL</b> <b>ĐBSH</b> <b>Cả nước</b>
Cá biển KT 41,5% 4,6% 100%
Cá nuôi 58,4% 22,8% 100%
Tôm nuôi 76,8% 3,9% 100%
GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng số
liệu vừa xử lí để vẽ biểu đồ.
? Với số liệu như đã xư lí thì nên
vẽ biểu đồ gì ? - Biểu đồ dạng cột ghép hoặc
thanh ngang ghép.
<b>* Bài tập 2:</b>
Chia lớp thành 6 nhóm nhỏ:
- N1+2: Thảo luận câu a.
- N3+4: Thảo luận câu b.
- Trả lời
- Trả lời.
<b>* Bài tập 2:</b>
a. Những thế mạnh để phát
triển ngành thủy sản ở
ĐBSCL:
- DT mặt nước rộng lớn,
nguồn thủy sản phong phú.
- Người dân có kinh
nghiệm cũng như năng
động và nhảy bén với SX
kinh doanh.
- Hệ thống cơ sở chế biến
phát triển.
- Thị trường rộng lớn (EU,
Bắc Mĩ, Nhật...)
b. Thế mạnh nuôi tôm xuất
khẩu:
- N5+6: Thảo luận câu c. - Trả lời.
lao động dồi dào.
- Cơ sở chế biến phát triển.
- Thị trường rộng lớn.
- Thu nhập cao.
c. Khó khăn và biện pháp
khắc phục trong phát triển
ngành thủy sản:
* Khó khăn:
- Thiếu vốn đầu tư cho
đánh bắt xa bờ.
- Hệ thống cơ sở chế biến
chưa thật hoàn thiện.
- Thiếu nguồn giống tốt và
an tồn.
- Thị trường cịn biến động.
* Biện pháp khắc phục:
- Đầu tư vốn và kĩ thuật.
- Nâng cấp hệ thống CN
- Nâng cao chất lượng sản
phẩm để đủ sức cạnh tranh
trên thị trường xuất khẩu.
<b>4. Củng cố: </b>
Theo từng phần mục trong quá trình bài giảng.
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Học bài cũ
- Làm bài tập trong sgk và trong tập bản đồ
<i><b>Tuần 27 Ngày soạn: 16 /01/2012</b></i>
<i><b>Tiết 43</b></i>
<i><b>Bài 38 : ÔN TẬP</b></i>
I. Mục tiêu bài học:
- Hệ thống lại kiến thức đã học nhằm giúp HS khắc sâu, hiểu rõ những kiến thức đã học.
- Giúp HS biết vận dụng kiến thức đã học để thực hành kĩ năng và áp dụng vào cuộc sống.
- Giúp HS chuẩn bị kiến thức tốt cho bài kiểm tra viết 1 tiết.
<b>II. Phương tiện:</b>
- Bản đồ vùng ĐNB và ĐBSCL.
- Dụng cụ học tập của HS.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b>
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bài:</b>
NỘI DUNG ÔN TẬP
I. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ:
- ĐKTN và TNTN ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế của vùng ĐNB?
- Vì sao ĐNB có sức hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước?
- Vì sao cây cao sư được trồng nhiều nhất ở ĐNB?
- ĐNB có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển ngành DV?
II. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG:
- Nêu đặc điểm về ĐKTN và TNTN của vùng ĐBSCL?
- Tại sao phải đặt vấn đề phát triển KT-XH đi đơi với nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển
đơ thị ở ĐBSL?
- Vì sao ĐBSCL trở thành vùng trọng điểm lúa lớn nhất nước và trở thành vùng xuất khẩu
gạo chủ lực của nước ta?
- Tại sao ngành thủy sản ở ĐBSCL phát triển mạnh?
III. PHẦN THỰC HÀNH:
- Bài tập 3 (trang 123 -sgk)
- Vẽ biểu đồ theo bảng số liệu trang 129 - sgk.
- Xem lại các đảo của các tỉnh thuộc ĐNB và ĐBSCL.
<b>4. Củng cố: </b>
Theo từng phần mục trong quá trình bài giảng.
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Học bài cũ
<i><b>Tuần 28 Ngày soạn: 20/2/2012</b></i>
<i><b>Tiết 44: KIỂM TRA VIẾT (1 TIẾT)</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
- Đánh giá mức độ tiếp thu cũng như vận dụng kiến thức đã học của học sinh
- HS tự đánh giá lại tình hình học tập của bản thân mình
- Củng cố lại những kiến thức cơ bản và rèn luyện kĩ năng địa lí cho HS.
<b>II. Hình thức: Tự luận khách quan.</b>
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: (không)</b>
<b>3. Đề kiểm tra:</b>
<b>MA TRẬN ĐỀ HAI CHIỀU</b>
<b> Mức độ </b>
<b> tư duy</b>
<b>Nhận biết</b> <b>Thông hiểu</b> <b>Vận dụng </b>
VÙNG ĐÔNG
NAM BỘ
- Nêu được điều kiện để
phát triển ngành DV.
<i><b>(C2)</b></i>
- Kể tên được các tỉnh,
thành phố nằm trong
vùng KTTĐ phía Nam.
<i><b>(C4)</b></i>
- Hiểu vì sao ĐNB thu
hút được nhiều LĐ.
<i><b>(C1)</b></i>
- Hiểu được vì sao cây
cao su được trồng
nhiều nhất ở ĐNB.
<i><b>(C3)</b></i>
<i>TSĐ: 4,5 đ</i>
<i>TL: 45 %</i> <i>Đ: 2 đTL: 44,4%</i> <i>Đ: 2,5 đTL: 55,6%</i>
VÙNG ĐỒNG BẰNG
- Nêu được điều kiện
phát triển ngành thủy
sản. (C6)
- Nêu được cá TTKT lớn
của vùng. (C7)
- Hiểu được tại sao
ĐBSCL trở thành vùng
trọng điểm lúa lớn nhất
nước. (C5)
Tính được tỉ lệ diện
tích và sản lượng lúa
của ĐBSCL so với cả
nước. (câu 8)
<i>TSĐ: 5,5 đ</i>
<i>TL: 55%</i>
<i>Đ: 2,5 đ</i>
<i>TL: 45,5%</i>
<i>Đ: 1 đ</i>
<i>TL: 18,2%</i>
<i>Đ: 2 đ</i>
<i>TL: 36,3%</i>
<i><b>TSĐ: 10 đ</b></i>
<i><b>TL: 100%</b></i>
<i><b>Đ: 4,5 đ</b></i>
<i><b>TL: 45% </b></i>
<b> Đ: 3,5 đ</b>
<i><b>TL: 35%</b></i>
<b>ĐỀ KIỂM TRA</b>
<b>Câu 1 (1 điểm): Vì sao Đơng Nam Bộ có sức hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước?</b>
<b>Câu 2 (1 điểm): Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành Dịch vụ ở Đông Nam Bộ.</b>
<b>Câu 3 (1,5 điểm): Vì sao cây cao su được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ?</b>
<b>Câu 4 (1 điểm): Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm những tỉnh, thành phố nào?</b>
<b>Câu 5 (1 điểm): Tại sao ĐBSCL trở thành vùng trọng điểm lúa lớn nhất nước ta?</b>
<b>Câu 6 (1,5 điểm): ĐBSCL có những điều kiện gì để phát triển mạnh ngành thủy sản?</b>
<b>Câu 7 (1 điểm): Nêu các trung tâm kinh tế lớn của vùng ĐBSCL.</b>
<b>Câu 8 (2 điểm): Diện tích, sản lượng lúa ở ĐBSCL và cả nước, năm 2002.</b>
<b>Các nhóm cây</b> <b>ĐBSCL</b> <b>Cả nước</b>
Diện tích (nghìn ha) 3834,8 7504,3
Sản lượng (triệu tấn) 17,7 34,4
Hãy tính tỉ lệ (%) diện tích và sản lượng lúa của ĐBSCL so với cả nước.
<b>HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM</b>
<b>CÂU</b> <b>ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM</b> <b>ĐIỂM</b>
1
- Kinh tế phát triển với nhiều trung tâm công nghiệp, khu chế xuất.
- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật khá hoàn thiện. 0,50,5
TĐ:1,0
2
- Kinh tế phát triển.
- Cơ sở hạ tầng phát triển.
- Nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng.
- Vị trí gần trung tâm ĐNA.
0,25
0,25
0,25
0,25
TĐ:1,0
3
- Có khí hậu cận xích đạo, diện tích đất badan và đất xám rộng lớn.
- Cơ sở chế biến phát triển.
0,5
0,5
0,5
TĐ:1,5
4
- TPHCM; Đồng Nai; Bà Rịa-Vũng Tàu; Bình Dương; Bình Phước, Tây
Ninh, Long An. 1,0
TĐ:1,0
5
- Diện tích đất phù sa màu mỡ, rộng lớn.
- Khí hậu và thủy văn (nguồn nước) thuận lợi.
- Người lao động có kinh nghiệm và cần cù trong sản xuất nông nghiệp.
- Áp dụng thành tựu KH-KT vào sản xuất .
0,25
0,25
0,25
0,25
TĐ:1,0
6
- Có vùng biển rộng lớn với nhiều ngư trường thuận lợi cho khai thác..
- Diện tích mặt nước lớn thuận lợi cho ni trồng.
- Lợi nhuận cao, thị trường rộng lớn.
0,5
0,5
0,5
TĐ: 1,5
7 Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau. 1,0
TĐ: 1,0
8
- DT lúa ĐBSCL chiếm 51,1% cả nước.
- SL lúa ĐBSCL chiếm 51,5% cả nước.
1,0
1,0
TĐ: 2,0
<b>TỔNG ĐIỂM</b> <b>10,0</b>
<i><b>Tuần 29 Ngày soạn: 4 /3/2012</b></i>
<i><b>Tiết 45</b></i>
<i><b>Bài 38 : PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, </b></i>
Sau bài học, hs cần:
<b>1. Kiến thức:</b>
- Biết được các đảo và quần đảo lớn ở nước ta
-Phân tích được ý nghĩa kinh tế của biển ,đảo đối với việc phát triển kinh tế và an ninh quốc
phịng
-Trình bày các hoạt động khai thác tài nguyên biển,đảo và phát triển tổng hợp kinh tế biển
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Xác định được trên sơ đồ, bản đồ vị trí, giới hạn từng bộ phận của vùng biển nước ta; một
số đảo, quần đảo lớn của nước ta.
- Biết đọc và phân tích bản đồ, sơ đồ, lược đồ.
<b>3. Thái độ: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ tài nguyên và môi trường biển - đảo.</b>
<b>II. Phương tiện:</b>
- Bản đồ kinh tế chung VN
- Bản đồ GTVT và Bản đồ DL VN.
- Sơ đồ hình 38.1 – sgk
- Tranh ảnh về biển đảo nước ta.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b>
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bài:</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
? Đường bờ biển và diện tích
vùng biển nước ta là bao nhiêu ?
GV : Giới thiệu các bộ phận
thuộc vùng biển nước ta theo sơ
đồ 38.1 – sgk.
? Vùng biển Vn gồm có nhiêu
đảo ?
? Đảo tập trung nhiều nhất ở
vùng nào ?
GV : Đảo VN phân ra đảo ven bờ
và đảo xa bờ.
? Hãy xác định một số đảo lớn
ven bờ ?
- Đường bờ biển dài 3260 km,
vùng biển rộng khoảng 1 triệu
km2
- HS theo dõi.
- Hơn 3000 đảo lớn, nhỏ.
- Quảng Ninh – Hải Phòng
(chiếm 83,7%); Khánh Hòa;
Kiên Giang.
- HS xác định
I. Biển và đảo VN
1. Vùng biển nước ta:
- Đường bờ biển dài 3260
km, vùng biển rộng khoảng
1 km2
- Vùng biển VN là một bộ
phận của Biển Đông. Cả
nước có 29/63 tỉnh, thành
phố giáp biển.
2. Các đảo và quần đảo:
- Trong biển nước ta có
hơn 3000 đảo lớn, nhỏ.
GV : Đảo ven bờ chiếm số lượng
rất lớn.
? Hãy xác định các đảo xa bờ ?
GV : - Trường Sa thuộc Tỉnh
Khánh Hịa có khoảng 100 hòn
đảo nằm trong vùng biển rộng
khoảng 160.000 đến 180.000
km2<sub>.</sub>
- Hồng Sa thuộc Đà Nẵng,
có trên 30 hòn đảo, nằm trong
vùng biển rộng khoảng 15.000
km2<sub> .</sub>
* Thảo luận nhóm :
? Dựa vào sơ đồ hình 38.3 – sgk
và kiến thức đã học. Em hãy cho
biết những điều kiện cụ thể để
phát triển các ngành kinh tế biển
ở nước ta ?
? Nước ta có tiềm năng gì để phát
triển ngành khai thác, ni trồng,
chế biến hải sản ?
? Ngành khai thác đang gặp
những kho khăn gì ?
GV : Đánh bắt gần bờ diễn ra
mạnh trong khi ở xa bờ hải sản
? Phương hướng phát triển của
- HS xác định.
- Vùng biển rộng, ấm, nhiều
vũng vịnh -> khai thác, nuôi
trồng thủy sản.
- Nhiều bãi biển đẹp, có nhiều
đảo -> du lịch.
- Thềm lục địa rộng, nông với
trữ lượng dầu khí lớn -> dầu
khí.
- Có nhiều vịnh kín, gần đường
biển quốc tế -> GTVT biển.
- Trả lời.
- Trả lời.
- Ưu tiên khai thác xa bờ và đẩy
mạnh nuôi trồng trên biển, ven
đảo lớn và đơng dân: Phú
Quốc, Cái Bầu, Cát Bà, Lí
- Các đảo xa bờ: Đảo Bạch
Long Vĩ, Phú Quý, Con
Đảo và hai quần đảo Hoàng
Sa và Trường sa.
II. Phát triển tổng hợp kinh
tế biển:
1. Khai thác, nuôi trồng và
chế biến hải sản:
ngành thủy sản ?
GV : Đánh bắt xa bờ địi hỏi vốn
lớn, đây là vấn đề khó khăn mà
ngành thủy sản đang gặp phải.
? Ngành nuôi trồng thủy sản đang
gặp khó khăn gì ?
? VN có điều kiện như thế nào để
phát triển du lịch biển – đảo ?
? Dựa vào bản đồ GTVT và DL
VN, xác định 1 số bãi biển và
vùng đảo đẹp ?
GV : Hạ Long, Nha Trang là
những nơi trung tâm du lịch nổi
? Hiện trạng phát triển du lịch
biển nước ta hiện nay như thế
nào ?
? Theo em, ngoài hoạt động tắm
biển, vùng biển nước ta cịn có
thể phát các hoạt động du lịch
nào khác ?
biển và các đảo.
- Nguồn giống chất lượng chưa
cao, thị trường bấp bênh, môi
trường biển đang bị suy thoái…
- Trả lời.
- HS xác định -> GV xác định
lại.
- Trả lời
- Thám hiểm đáy biển, lướt ván,
thể thao bãi biển, leo núi (đảo),
đua ca nô…
- Ngành thủy sản đang ưu
tiên phát triển khai thác xa
2. Du lịch biển- đảo:
- Vùng biển VN có trên
120 bãi cát và nhiều đảo có
tiềm năng du lịch.
- Một số trung tâm du lịch
biển phát triển phát triển
mạnh thu hút nhiều du
khách.
- Hiện nay, ta chủ yếu mới
khai thác hoạt động tắm
biển, các hoạt động du lịch
khác chưa khai thác nhiều.
<b>4. Củng cố: GV củng cố theo từng mục trong quá trình bài giảng.</b>
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Học bài.
<i><b>Tuần 30 Ngày soạn: 10 /03/2012</b></i>
<i><b>Tiết 46</b></i>
<i><b>Bài 39 : PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, </b></i>
<b> MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO (TT) </b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
- Trình bày được tiềm năng và tình hình phát triển ngành khai thác khống sản biển đặc biệt
là dầu khí,giao thơng vận tải biển
- Trình bày được đặc điểm tài ngun và mơi trường biển đảo
- Nêu được 1 số biện pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường biển đảo
<b>2. Kĩ năng: Đọc,phân tích lược đồ các ngành kinh tế biển</b>
<b>3. Thái độ: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ tài nguyên, môi trường biển - đảo</b>
<b>II. Phương tiện:</b>
- Bản đồ kinh tế chung VN
- Bản đồ GTVT và Bản đồ DL VN.
- Tranh ảnh về biển đảo nước ta.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b>
? Hãy kể tên một số đảo lớn gần bờ và xa bờ của nước ta?
? Nêu tình hình phát triển ngành khai thác, ni trồng và chế biến hải sản?
? Tình hình phát triển ngành du lịch biển ở nước ta?
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bài:</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
? Vùng biển nước ta có những
loại khống sản nào ?
? Tình hình phát triển ngành
muối của nước ta như thế nao ?
GV : Nghề muối phát triển mạnh
ở NTB là vì vùng có nhiệt độ khí
hậu cao, độ mặn nước biển cao
do ít có sơng ngòi đổ vào.
? Cát thủy tinh được khai thác ở
đâu ?
GV : Trong các loại khoáng sản
biển, dầu mỏ và khí đốt tự nhiên
là khống sản quan trọng nhất.
? Dựa vào kiến thức đã học, chi
biết tiềm năng và sự phát triển
cảu ngành khai thác dầu khí ở
nước ta ?
- Muối, cát thủy tinh, dầu khí
- Trả lời.
- Vân Hải (Quảng Ninh), Cam
- Dầu khí hiệ nay được phát
3. Khai thác và chế biến
khoáng sản biển:
- Nghề muối đã phát triển
tư lâu đời, nhất là ở vùng
ven biển Nam Trung Bộ.
? CN hóa dầu và chế biến khí ở
nước ta hiện nay như thế nao ?
GV : Trong thười gian thới, VN
sẽ trở thành nước khai thác và
chế biến dầu khí quan trọng trong
khu vực.
? Nước ta có những điều kiện nào
phát triển GTVT biển ?
? Xác định các cảng biển lớn của
nước ta ?
? Hướng phát triển của GTVT
biển nước ta như thế nào ?
GV : Dịch vụ hàng hải cũng được
quan tâm phát triển, đáp ứng nhu
? Việc phát tiển GTVT biển có ý
nghĩa như thế nào đối với ngành
ngoại thương nước ta ?
hiện và khai thác chủ yếu ở
vùng thềm lục địa phía Nam,
hằng năm khai thác hàng trăm
triệu tấn dầu và hàng tỉ m3<sub> khí</sub>
-> là mặt hàng xuất khẩu chủ
lực của nước ta.
- Trả lời.
- Có nhiều vũng vịnh, nhiều cửa
sông là đk để xây dựng các hải
cảng. Đặc biệt là nằm gần các
đường biển quốc tế.
- Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài
Gòn…
- Trả lời
- Tạo điều kiện để nước ta quan
hệ buôn bán với nước ngồi
thơng qua hoạt động xuất nhập
- Dầu khí là ngành kinh tế
mũi nhọn, chiếm vị trí quan
trọng hàng đầu trong sự
nghiệp CNH, HĐH đất
nước.
+ CN hóa dầu đã và đang
được hình thành và phát
triển.
+ CN chế biến khí bước
đầu đã phát triển.
4. Phát triển tổng hợp
GTVT biển:
- Nước ta nằm gần đường
biển quốc tế, ven biển có
nhiều vũng vịnh, cửa sơng
là điều kiện để XD các hải
cảng.
- Hiện cả nước có hơn 90
cảng biển lớn, nhỏ.
- Đội tàu biển quốc gia, các
cụm đóng tàu đang phát
triển theo hướng hiện đại.
? Sự giảm sút TN biển thể hiện
qua những yếu tố nào ?
? Nguyên nhân nào làm cho TN
biển bị giảm sút ?
? Tình trạng mơi trường biển
nước ta hiện nay như thế nào ?
? Nguyên nhân nào làm chi MT
biển bị ô nhiễm ?
GV : Hiện nay ở các cảng biển,
các cửa sông ở nước ta lượng dầu
có trong nước biển tăng cao gấp 2
– 3 lần và thậm chí cao gấp 10
lần mức cho phép như : Hạ Long,
Hải Phòng, Cửa Lò, Đà Nẵng,
Vũng Tàu…
? Sự giảm sút TN và ô nhiễm mơi
trường biển – đảo sẽ dẫn đến hậu
quả gì ?
? Để bảo vệ TN và MT biển,
nước ta đã và đang thực hiện
những biện pháp cụ thể nào ?
GV : cho HS đọc các phương
hướng chính ở sgk.
khẩu hàng hóa qua các hải cảng.
- DT rùng ngập mặn, nguồn lợi
hải sản giảm sút đáng kể => một
số lồi có nguy cơ bị tuyệt
chủng, giảm về mức độ tập
trung, về loài…
- Khai thác quá mức (chủ yếu
khai thác gần bờ).
- Ô nhiễm MT có xu hướng gia
tăng.
- Khai thác dầu, tàu thuyền ngày
càng tăng, nước thải từ các đô
thị, ruộng đồng, các khu công
nghiệp…
- Trả lời.
- Trả lời.
III. Bỏa vệ TN và MT biển
– đảo:
1. Sự giảm sút TN và ô
nhiễm MT biển đảo:
- DT rừng ngập mặn và
nguồn lợi hải sản bị giảm
sút đáng kể, một số lồi có
nguy cơ bị tuyệt chủng.
- Sự ơ nhiễm MT biển có
xu hướng gia tăng.
=> Tài nguyên biển cạn
kiệt, chất lượng các khu du
lịch giảm sút.
2. Các phương hướng chính
để BVMT và MT biển:
Nước ta đã tham gia những
cam kết quốc tế trong lĩnh
vực BVMT biển và đã đề
ra những kế hoạch hành
động quốc gia về BVTN và
MT biển.
- Học bài.
<i><b>Tuần 31 Ngày soạn: 24 /03/2012</b></i>
<i><b>Tiết 47</b></i>
<i><b>Bài 40 : THỰC HÀNH: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KINH TẾ CỦA CÁC ĐẢO VEN BỜ </b></i>
<b> VÀ TÌM HIỂU VỀ NGÀNH CƠNG NGHIỆP DẦU KHÍ</b>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, hs cần:
<b>1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về phát triển tổng hợp kinh tế biển.</b>
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Phát triển kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức.
- Có kỹ năng xây dựng sơ đồ trong quá trình học tập để biểu hiện mối quan hệ giữa các đối
tượng địa lý.
<b>II. Phương tiện:</b>
- Bản đồ kinh tế chung VN
- Biểu đồ 40.1 - sgk
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b><i>(lồng ghép vào tiết dạy)</i>
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bài:</b>
HĐ CỦA GV NỘI DUNG
<b>* Bài tập 1 : Đánh bắt tiềm năng kinh tế của các</b>
đảo ven bờ :
GV : Yêu cầu hs quan sát bảng 40.1 – sgk và hình
39.2 – sgk.
<b>* Thảo luận theo nhóm nhỏ : </b><i>(có thể GV ghi</i>
<i>điểm cho nhóm nào có kết quả tốt nhất)</i>
? Dựa vào bảng 40.1 và hình 29.2. Cho biết những
đảo có điều kiện thích hợp nhất để phát triển tổng
hợp các ngành kinh tế biển ?
<b>* Bài tập 1 : Quan sát biểu đồ hình 40.1 – sgk</b>
GV : Chia lớp làm 4 nhóm cùng thảo luận một câu
hỏi :
? Hãy nhận xét về tình hình khai thác, xuất khẩu
dầu thô, nhập khẩu xăng dầu và chế biến dầu khí ở
nước ta ? <i>(GV yêu cầu hs phân tích diễn biến của</i>
<i>từng năm -> mối quan hệ giữa các đối tượng)</i>
<b>* Bài tập 1:</b>
- Các đảo có điều kiện thích hợp nhất để phát
triển kinh tế biển tổng hợp (N-L-N, Du lịch,
Dịch vụ) là: Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc.
<b>* Bài tập 1 :</b>
- Nước ta có trữ lượng dầu khí lớn, dầu mỏ là
một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực
trong những năm qua. Sản lượng dầu thô
không ngừng tăng.
- Hầu hết lượng dầu khai thác được xuất khẩu
- Trong khi xuất khẩu dầu thơ thì nước ta vẫn
phải nhập khẩu xăng dầu đã qua chế biến với
trữ lượng ngày càng nhiều.
giá xăng dầu đã qua chế biến lớn hơn nhiều lần
so với giá dầu thô.
<b>4. Củng cố: GV củng cố theo từng mục trong quá trình bài giảng.</b>
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Học bài.
- Làm bài tập sgk và tập bản đồ
<i><b>Tuần 32 Ngày soạn: 25 /03/2012</b></i>
<i><b>Tiết 48</b></i>
<i><b>Bài 41 : ĐỊA LÍ TỈNH QUẢNG NGÃI</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học, hs cần:
- Bổ sung và nâng cao những kiến thức về địa lí tự nhiên, dân cư, KT-XH. Có được các kiến
thức về địa lí tỉnh Quảng Ngãi.
- Phát triển năng lực nhận thức và vận dụng kiến thức vào thực tế. Những kết luận rút ra,
những đề xuất đúng đắn có thể là cơ sở để đóng góp với địa phương trong XS, quản lí XH...
- Hiểu rõ thực tế địa phương (khó khăn, thuận lợi) để có ý thức tham gia, xây dựng địa
phương, từ đó bồi dưỡng những tình cảm tốt đẹp đối với quê hương, đất nước.
<b>II. Phương tiện:</b>
- Bản đồ HCVN
- Bản đồ tỉnh Quảng Ngãi.
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b>
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
? Dựa vào bản đồ HC VN, hãy
xác định VTĐL, PVLT của tỉnh
QN?
? Quang Ngãi nằm trong vùng
kinh tế nào của nước ta?
? Diện tích tự nhiên của Quảng
Ngãi?
? Với VTĐL như vậy, QN có
điều kiện gì để PT KT-XH?
? QN được chia làm mấy Huyện?
? Gồm có mấy huyện đồng bằng,
mấy huyện miền núi và mấy
huyện hải đảo?
- Xác định
- Vùng DH NTB
- Trả lời
- Thuận lợi trong quan hệ giao
lưu kinh trế theo tuyến BN và
ĐT.
- 14 huyện và thành phố.
- 6 huyện đồng bằng, 6 huyện
miền núi, 1 huyện đảo và 1
thành phố (kể tên)
I. VTĐL, PVLT và sự phân
chia hành chính:
1. VTĐL và PVLT:
- Tiếp giáp:
+ Phía Bắc: giáp Quảng
+ Phái Tây: giáp Kon Tum
và Gia Lai
+ Phía Nam: giáp Bình
Định
+ Phía Đơng: giáp Biển
Đơng.
- DT: 5.166,8 km2<sub> (gồm cả</sub>
đảo Lí Sơn)
2. Sự phân chia hành chính:
GV: Ba Tơ là huyện có diện tích
tự nhiên rộng nhất tỉnh (1.116,3
km2<sub>). Lí Sơn có diện tích nhỏ</sub>
nhất (10,7 km2<sub>).</sub>
? Dựa vào kiến thức đã học cảu
vùng DH NTB. Em hãy nêu đặc
điểm địa hình của tỉnh QN?
? Với đặc điểm địa hình như vậy
đã ảnh hưởng đến sự phân bố dân
cư như thế nào?
GV: QN nằm ở phía ĐƠng
Trương Sơn Nam Trung Bộ, địa
hình đa dạng nên KLH cũng có
sự phân hóa theo hướng Đơng
-Tây và Bắc - Nam.
? Nêu đặc điểm khí hậu QN?
? Với điều kiện khí hậu như vậy,
QN có điều kiện thuận lợi và khó
khăn như thế nào đối với đời
sống và SX?
? Dựa vào kiến thức đã học ở
vùng DH NTB, em hãy cho biết
về đặc điểm sơng ngịi của QN?
? Có mấy con sonong lớn? Kể
- Trả lời.
- Dân tộc ít người chủ yếu sinh
sống ở phía Tây, người Kinh
sống chủ yếu ở đồng bằng và
ven biển phía Đơng.
- Trả lời.
- Nhiệt độ cao, lượng ẩm lớn
thuận lợi cho canh tác nông
- Sông ngắn, nhỏ và dốc.
thành phố
II. ĐKTN và TNTN
1. Địa hình:
Nghiêng từ Tây sang
Đông. Đồi núi ở phía Tây,
địng bằng và đầm phá ở
phía Đơng.
2. Khí hậu:
- Nhiệt độ trung bình năm
là 25,90<sub>C</sub>
- Lượng mưa TB năm là
1900mm và có xu hướng
giảm dần từ Tây sang
Đơng.
- Gió mùa: Mùa Đơng có
hướng gió Bắc, Đống Bắc;
Mùa Hạ có hướng Đơng và
Hàng năm có khoảng 2
-3 cơn bão ảnh hưởng trực
tiếp.
3 Thủy văn:
tên?
? Sơng ngịi QN có chủ yếu có
giá trị về mặt nào?
GV: cơng trình thủy lợi Thạch
Nham được xây dưng trên sông
Trà Khúc, cung cấp nước tưới
cho các huyện Tư Nghĩa, Nghĩa
Hành, Sơn Tinh, Bình Sơn, Mộ
Đức.
GV: QN có rất nhiều loại đất
nhưng nhóm đất Feralit và phù sa
là lớn nhất.
? Dựa vào sự hiểu biết, em hãy
cho biết hiện trạng về tài nguyên
sinh vật (rừng) ở QN hiện nay
như thế nào?
GV: Độ che phủ chỉ còn khoảng
? Rừng giảm sẽ ảnh hưởng đến
động vật như thế nào?
? Dựa vào bản đồ Quảng Ngãi,
em hãy cho biết đặc điểm KS
QN?
- Có 4 sơng lớn: Trà Bồng (59
km); Trà Khúc (135 km); Vệ
(91 km); Trà Câu (40 km).
- Cung cấp nước cho sinh hoạt
và SX NN
- Trả lời.
- Trả lời.
- Rất ít cả về chủng loại và trữ
lượng.
- Các sông lớn: Trà Bồng,
Trà Khúc, Sông Vệ, Trà
Câu.
4. Thổ nhưỡng:
- Đất Feralit: ở vùng đồi
núi phía tây.
- Đất Phù sa: ở đồng bằng
phía đơng.
5. TN Sinh vật:
- DT rừng ngày càng giảm
do khai thác quá mức.
- Rừng tự nhiên hiện nay
chỉ còn khoảng 57.309 ha;
rừng trồng khoảng 12.628
ha (năm 2005)
- Rừng bị tàn phá đã làm
cho động vật giảm dần cả
về số lượng cá thể và số
lồi.
6. Khống sản:
- Có khoảng 60 điểm quặng
đã được ghi nhận, lớn nhất
là Sắt ở Mộ Đức, Mi-ca ở
Ba Tơ, Nước Khoáng ở Trà
Bồng.
- KS chưa được khai thác
<b>4. Củng cố: GV củng cố theo từng mục trong quá trình bài giảng.</b>
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Học bài.
<i><b>Tuần 33 Ngày soạn: 28 /03/2012</b></i>
<i><b>Tiết 49</b></i>
<i><b>Bài 42 : ĐỊA LÍ TỈNH QUẢNG NGÃI</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
(như tiết 48)
<b>II. Phương tiện:</b>
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b>
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
? Theo em, trong 14 huyện, thành
phố. Huyện nào có số dân đơng
nhất, thấp nhất?
GV: Tỉ lệ gia tăng DS tự nhiên:
? Sự gia tăng dân số giảm dần
nhưng dân số vẫn tăng nhanh. Vì
sao?
? Sự gia tăng DS nhanh đã ảnh
hưởng nhue thế nào đối với đời
sống và sản xuất?
? Kết cấu DS tự nhiên bao gồm
những kết cấu nào?
GV: QN cũng nằm trong xu thế
gia tăng DS theo cả nước nên
cũng có kết cấu dân số trẻ.
- Sơn Tịnh có số dân đơng nhất
(trên 200 ngàn người), Lí Sơn ít
nhất (trên 10 ngàn người)
- Tỉ lệ sinh vẫn còn cao trong
khi tỉ lệ tử giảm (do đời sống
nhân dân được nâng cao, y tế
phát triển).
- Diện tích đất canh tác bị thu
hẹp, sự ổn định xã hội không
được đảm bảo.
- Kết cấu theo giới tính và theo
độ tuổi.
III. Dân cư và lao động:
1. Gia tăng dân số:
- Năm 2008, dân số là
1.306.307 người (năm
2008)
- Tỉ lệ tăng DS tự nhiên là
1,01% (năm 2008) và có xu
hướng giảm dần.
- Sự gia tăng DS nhanh đã
gây ra nhiều khó khăn đối
với đời sống và SX của
nhân dân.
2. Kết cấu dân số:
a. Kết cấu tự nhiên:
- Kết cấu DS theo giới tính:
Tỉ lệ nam khoảng 49%, tỉ lệ
nữ khoảng 51%.
? Kết cấu DS xã hội bao gồm
những kết cấu nào?
? Quảng Ngãi gồm có những dân
tộc nào sinh sống?
? Dựa vào điều kiện tự nhiên. Em
hãy cho biết sự phân bố dân cư ở
QN như thế nào?
GV: TP Quảng Ngãi có mật độ
DS cao nhất: khoảng 3000
người/km2<sub>, Lí Sơn khoảng 1.700</sub>
người/km2<sub>, thấp nhất là Sơn Tây</sub>
khoảng 5 người/km2<sub>.</sub>
GV: Trình độ văn hóa, giáo dục
và Y tế tỉnh QN những năm gần
đây phát triển khá tốt.
GV: Tuy nhiên so với cả nước thì
văn hóa, giáo dục, y tế QN vẫn
cịn phát triển khiêm tốn.
? Em hiểu gì về đặc điểm chung
của sự phát triển kinh tế QN?
? Xu hướng phát triển kinh tế của
tỉnh như thế nào?
-Lao động; dân tộc
- Gồm có 4 dân tộc: Kinh, Kor,
Hre, Ka-dong.
- Không đồng đều, tập trung
đông đúc ở đồng bằng và ven
biển.
- Trả lời.
- Đẩy mạnh phát triển CN và
phát triển Nông nghiệp theo
+ Từ 60 tuổi trở lên: 8,2%
b. Kết cấu xã hội:
- Lao động nông thôn
chiếm 77%; lao động
CN+DV 23%.
- Có 4 dân tộc chủ yếu:
Kinh, Kor, Hre, Ka-dong.
3. Phân bố dân cư:
- Dân cư phân bố không
đồng đều, tập trung đông ở
vùng đồng bằng và ven
biển.
- Mật độ dân số TB là 254
- Dân cư nông thôn chiếm
khoảng 80%, dân cư thành
thị chiếm khoảng 20%.
4. Tình hình phát triển văn
hóa, giáo dục, Y tế:
- Tỉ lệ người biết chữ: trên
91%.
- Mạng lưới trạm Y tế phủ
kín khắp tồn tỉnh.
IV. Kinh tế:
1. Đặc điểm chung:
hướng hàng hóa. - Xu hướng phát triển kinh
tế của tỉnh là đẩy mạnh SX
CN và phát triển nông
nghiệp theo hướng hàng
hóa.
<b>4. Củng cố: GV củng cố theo từng mục trong quá trình bài giảng.</b>
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Học bài.
<i><b>Tuần 34 Ngày soạn: 2/4/2012</b></i>
<i><b>Bài 43 : ĐỊA LÍ TỈNH QUẢNG NGÃI</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
(như tiết 48)
<b>II. Phương tiện:</b>
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: </b>
<b>3. Bài mới: * Giới thiệu bà</b>
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
GV: CN là một ngành kinh tế rất
quan trọng, là cơ sở để thực hiện
thắng lợi sự nghiệp cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước.
? Kẻ tên các ngành CN chủ yếu
của tỉnh QN?
? Kể tên các khu cơng nghiệp của
tỉnh?
? Cho biết sản phẩm cơng nghiệp
chính?
? Phương hướng phát triển của
ngành CN QN?
GV: Hiện nay, nông nghiệp vẫn
đang được coi là mặt trận hàng
đầu.
? QN ngành trồng trọt chủ yếu là
loại cây nào?
- CN khai thác, chế biến, lọc
dầu...
- Khu kinh tế Dung Quất; khu
CN Tịnh Phong; khu CN Quảng
Phú; điểm CN Phổ Phong.
- Trả lời.
- Trả lời.
- Lúa, hoa màu , mía
IV. Kinh tế:
2. Các ngành kinh tế:
a. Công nghiệp (kể cả tiểu
thủ công nghiệp):
- CN là ngành kinh trế quan
trọng (chiếm 36% GDP
- Cơ cấu CN gồm: CN chế
biến; CN khai thác; lọc
dầu; phân phối điện, nước.
- SP công nghiệp chính:
Đường, bánh kẹo, nước
giải khát; xăng dầu; gạch
tuy-nen...
- Trong những năm tới, QN
sẽ mở rộng các khu CN và
đẩy mạnh phát triển SX
CN.
b. Nông nghiệp (gồm cả
lâm, ngư nghiệp):
- SX NN vẫn đang được
xem là mặt trận hàng đầu
(Chiếm 29,9% GDP toàn
tỉnh - 2008)
* Trồng trọt:
? Chăn nuôi ở tỉnh QN chủ yếu
phát triển con gì?
? Ngành chăn nuôi đang gặp
? QN có những điều kiện gì để
phát triển ngành thủy sản?
? Huyện nào có sản lượng khai
thác cao nhất tỉnh?
? Ngành nuôi trồng thủy sản QN
chủ yếu phát triển con gì?
GV: hiện nay, các xí nghiệp chế
biến thủy sản đã phát triển tuy
nhiên hiệu quả chưa cao.
? Nhắc lại Diện tích rừng QN?
GV: Việc khai thác gỗ không
ngừng tăng. Tuy nhiên do khai
thác khơng hợp lí nên đã làm cho
độ che phủ rùng giảm mạnh.
GV: Độ che phủ rừng chỉ còn
khoảng trên 28%.
? Trước tình trạng khai thác rừng
như thế ngành lâm nghiệp QN
cần có biện pháp gì?
? Ngành lâm nghiệp hiện nay
? DV có vai trị như thế nào đối
với sự phát triển kinh tế của tỉnh?
- Bò lai Sind; heo hướng nạc; vịt
siêu trúng, siêu thịt.
- Dịch bệnh, thị trường biến
động.
- Diện tích mặt biển và đầm phá
khá rộng lớn.
- Đức Phổ (chiếm khoảng 39%
sản lượng khai thác toàn tỉnh).
- Trả lời.
-Rừng tự nhiên hiện nay chỉ còn
khoảng 57.309 ha; rừng trồng
khoảng 12.628 ha (năm 2005)
- Trả lời.
- Rừng nguyên liệu giấy (keo lá
tràm, bạch đàn)
- Thúc đẩy các ngành kinh tế
khác phát triển, tạo mối quan hệ
kinh tế giữa các địa phương
cây lương thực, hoa màu,
mía
* Chăn ni:
- Phát triển khá mạnh, chủ
yếu là bò lai Sind; heo
hướng nạc; vịt siêu trúng,
siêu thịt.
- Khó khăn: Dịch bệnh, thị
trường biến động.
* Thủy sản:
- Sản lượng khai thác
không ngừng tăng.
- Ngành nuôi trồng phát
triển nhanh. Nhất là tôm
xuất khẩu khẩu.
* Lâm nghiệp:
- Gỗ khai thác tăng qua cá
năm. Gỗ chế biến đạt bình
quân trên 3.000m3<sub>/năm.</sub>
- Ngành lâm nghiệp đang
có những biện pháp để bảo
vệ và phát triển rừng nhằm
tăng độ che phủ lên trên
40% vào năm 2010.
? Hoạt động DV chính của tỉnh là
gì?
? Tình trạng MT của QN hiện
nay như thế nào? Vì sao?
? Biện pháp khắc phục tình trạng
trên?
GV: Vấn đề quan trọng nhất là
nâng cao ý thức của mọi người về
việc bảo vệ môi trường.
? QN đang có phương hướng
phát triển kinh tees như thế nào
để có sự phát triển bền vững?
cũng như ngoài nước.
- GTVT, BCVT, Xuất- nhập
khẩu.
- Sự ơ nhiễm ngày càng tăng vì
nạn phá rừng, chất thải công
- Trồng và bảo vệ rừng, xử lí tốt
các nguồn chất thải.
- Trả lời.
- DV không ngừng tăng
qua các năm (chiếm 34%
GDP toàn tỉnh- 2008).
- Hoạt động GTVT, BCVT,
X-NK phát triển nhanh.
V. Bảo vệ mơi trường:
- Ơ nhiễm MT có xu hướng
gia tăng.
- Biện pháp khắc phục:
trồng và bảo vệ rừng, xử lí
tốt các loại chất thải.
VI. Phương hướng phát
triển kinh tế:
- Phát triển kinh té gắn liền
với bảo vệ MT.
- Đẩy mạnh SX CN- XD và
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Học bài.
<i><b>Tuần 35 Ngày soạn: 04 / 4 /2012</b></i>
<i><b>Tiết 51: ƠN TẬP HỌC KÌ II</b></i>
<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:</b>
1. Về kiến thức:
Ôn tập các kiến thức về các vùng kinh tế Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long,Kinh tế
biển đảo, địa lí địa phương tỉnh nam Định.
2. Về kĩ năng:
Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ , phân tích số liệu thống kê, vẽ biểu đồ, thu thập và sử lí tài liệu.
3. Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước
<i>II. PHƯƠNG TIỆN:</i>
- Bản đồ các vùng kinh tế Việt Nam
- bản đồ tự nhiên tỉnh Nam Định
<b>III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:</b>
<b>1. Oån định lớp</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ</b>
<b>3. Bài mới</b>
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung chính</b>
? Nêu vị trí địa lí Đơng Nam Bộ
? ĐNB có những điều kiện thuận nào để phát
triển kinh tế?
? Trình bày đặc điểm tự nhiên?
? Dân cư xa hội của vùng này có đặc điểm gì?
? Tình hình phát triển knh tế? Kể tên cacù trung
tâm kinh tế của vùng
? Tại sao TP HCM là trung tâm kinh tế văn hoá
xã họi lớn nhất cả nước
? Giới thiệu ngắn gọn vị trí địa lí giới hạn lãnh
thổ vùng ĐBSCL
? Đặc điẻm về điểu kiện tự nhiên và tài nguyên
thien nhiên của vùng
? Dân cư vùng ĐBSCL có đặc điểm gì nổi bật?
? Đặc điểm nghành nông nghiệp, công nghiệp
dịch vụ của vùng?
? So sánh để thấy rõ những đặc điểm giống và
khác nhau của hai vùng ĐBSH và ĐBSCL
?Trình bày đặc điểm biển và đảo Việt Nam
? Kể tên các nghành kinh tế biển của nước ta?
Nêu thế mạnh kinh tế của từng nghành?
? Thực trạng ô nhiễm môi trường biển nước ta
hiệïn nay? Biện pháp bảo vệ?
HS nhắc lai cách tiến hành một bài thưc hành vẽ
biểu đồ hình trịn, hình cột, biểu đồ đường, biểu
đồ miền.
Biết phân tích số liệu để rút ra những nhận xét
cần thiết.
HS làm một số bài tập thực hành vẽ biểu đồ liên
<b>I. Lí thuyết</b>
1. Vùng Đơng Nam Bộ
- Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Dân cư xã hội
- Tình hình phát triển kinh tế
- Các trung tâm kinh tế
2. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
- Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Dân cư xã hội
- Tình hình phát triển kinh tế
- Các trung tâm kinh tế
3.Kinh tế biển và bảo vệ tài nguyên môi trường
- Biển và đảo VN
- Các nghành kinh tế biển
- Phương hướng bảo vệ tài ngyên môi trường
<b>II.Thực hành</b>
1. Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện dân số ở thành
thị và nông thôn ở thành phố HCM qua các năm
và nêu nhận xét
2. Vẽ và nhận xét biểu đồ cơ cấu kinh tế của
ĐNB và cả nước
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung chính</b>
quan tới các noiä dung đã học trong ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước và
rút ra nhận xét
4. Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng một số sản
phẩmtiêu biểu của các nghành công nghiệp trọng
điểm ở ĐNB so với cả nước
5. Vẽ biểu đồthể hiện sản lượng thuỷ sản ở
ĐBSCL và cả nước nêu nhận xét,
6. Vẽ và phân tích biểu đo àtình hình sản xuất
của nghành thuỷ sản ở ĐBSCL
7. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu nghành kinh tế của
Nam Định
<b>4. Củng cố, đánh giá:</b>
- Khái quát những nội dung cơ bản của bài ôn tập
- Chuẩn bị tốt cho bài kiẻm tra học kì II
<b> 5. Hướng dẫn về nhà: </b>
<i><b>Tuần 36 Ngày soạn: 08/ 4/2012</b></i>
<i><b>Tiết 52: KIỂM TRA HỌC KÌ II</b></i>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
- Đánh giá mức độ tiếp thu cũng như vận dụng kiến thức đã học của học sinh
- HS tự đánh giá lại tình hình học tập của bản thân mình
- Củng cố lại những kiến thức cơ bản và rèn luyện kĩ năng địa lí cho HS.
<b>II. Phương tiện:</b>
Các đồ dùng liên quan
<b>III. Các bước lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
<b>2. KTBC: (không)</b>
<b>3. Đề kiểm tra:</b>
<b>MA TRÂN ĐỀ HAI CHIỀU </b>
Mức độ
Bài học (nội dung)
<b>Nhận biết</b> <b>Thơng hiểu</b> <b>Vận dụng</b> <b>Tổng</b>
<b>điểm</b>
<b>theo nội</b>
<b>dung</b>
TN
Số câu
(đ)
TL
Số câu
(đ)
TN
Số câu
(đ)
TL
Số câu
(đ)
TN
Số câu
(đ)
TL
Số câu
(đ)
Vùng Đơng Nam Bộ 2
(1)
1
(0,5)
1
(2) <b>3,5</b>
Vùng Đồng bằng Sơng Cửu
Long 3(1,5)
1
(2) <b>3,5</b>
Phát triển tổng hợp kinh tế,
bảo vệ tài nguyên, mơi
trường biển đảo
1
(1) <b>1</b>
Địa lí tỉnh Quảng Ngãi 1
(2) <b>2</b>
<b>Tổng điểm theo mức độ</b> <b>2,5</b> <b>4,5</b> <b>3</b> <b>10 điểm</b>
<b>Tỉ lệ theo mức độ</b> <b>25%</b> <b>45%</b> <b>30%</b> <b>100%</b>
<b>ĐỀ KIỂM TRA</b>
<b>I. TRẮC NGHIỆM (3đ): </b>
<b> Khoanh trịn vào các chữ cái cĩ ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:</b>
<i><b>1.Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm xuất khẩu lớn nhất cả nước vì:</b></i>
A. Cĩ nguồn lao động dồi dào.
B. Là trung tâm kinh tế, dịch vụ lớn nhất nước.
C. Cĩ sân bay quốc tế.
E. Thu hút vốn đầu tư lớn nhất nước.
<i><b>2. Đơng Nam Bộ là vùng dẫn đầu cả nước về:</b></i>
A. Giá trị sản lượng Cơng nghiệp. B. Giá trị hàng xuất khẩu.
C. Số lượng các khu Cơng nghiệp. D. Tất cả đều đúng.
<i><b>3. Ngành Cơng nghiệp cĩ tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu cơng nghiệp của Đồng bằng sơng </b></i>
<i><b>Cửu Long là:</b></i>
A. Sản xuất vật liệu xây dựng. B. Cơ khí nơng nghiệp , hĩa chất.
C. Chế biến lương thực, thực phẩm. D. Sản xuất nhựa và bao bì.
<i><b>4. Trên sơng nào ở đồng bằng Sơng Cửu Long người ta nuơi cá bè, cá lồng nhiều nhất?</b></i>
A. Sơng Tiền. B. Sơng Vàm Cỏ Tây. C. Sơng Hậu. D. Sơng Ơng Đốc.
<i><b>5. Đảo nào sau đây thuộc tỉnh Kiên Giang?</b></i>
A. Cao su. B. Hồ tiêu. C. Cà phê. D. Điều.
<b>II. TỰ LUẬN (7đ):</b>
<i><b>Câu 1 (2đ): Tỉnh Quảng Ngãi gồm cĩ bao nhiêu huyện, thành phố? Kể tên.</b></i>
<i><b>Câu 2 (2đ): Vì sao cây cơng nghiệp, đặc biệt là cây cao su được trồng nhiều ở Đơng Nam Bộ?</b></i>
<i><b>Câu 3 (2đ): Vùng Đồng bằng sơng Cửu Long cĩ diện tích 39.734 km</b></i> <sub>❑</sub>2 <sub> với dân số 16.700.000 </sub>
<i><b>Tuần 37 Ngày soạn: 09/4/2012</b></i>
<i><b>Tiết 54: ƠN TẬP, TRẢ VÀ GIẢI BÀI KIỂM TRA HKII </b></i>
<i><b> ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA</b></i>
<b>I. TRẮC NGHIỆM (3đ): </b>
Mỗi ý trả lời đúng được 0,5 điểm.
Câu 1 2 3 4 5 6
Ý đúng B D C C B A
<b>II. TỰ LUẬN (7đ):</b>
<b>Câu 1(2 đ): - Tỉnh Quảng Ngãi gồm cĩ 14 huyện, thành phố. (0,5 đ).</b>
- Kể tên (1,5 đ): 1. TP. Quảng Ngãi; 2. Ba Tơ; 3. Sơn Hà; 4. Minh Long; 5. Tây Trà; 6.
Trà Bồng; 7. Sơn Tây; 8. Bình Sơn; 9. Sơn Tịnh; 10. Tư Nghĩa; 11. Nghĩa Hành; 12. Mộ Đức; 13.
Đức Phổ; 14. Lý Sơn.
<b>Câu 2(2 đ): Cây cơng nghiệp, đặc biệt là cây cao su được trồng nhiều ở ĐNB là vì cĩ nhiều điều </b>
kiện thuận lợi về mặt tự nhiên và kinh tế - xã hội.
+ Mặt tự nhiên: Cĩ diện tích đất đỏ badan và đất xám rộng lớn, màu mỡ; Khí hậu cận xích
đạo; Địa hình thoải và chế độ giĩ ơn hịa. (1 đ)
+ Mặt kinh tế - xã hội: Lao động cĩ nhiều kinh nghiệm; Cĩ nhiều cơ sở chế biến; Thị trường
tiêu thụ rộng lớn. (1 đ).
<b>Câu 3(2 đ): Mật độ dân số của Đồng bằng sơng Cửu Long: MĐDS = </b> 16 .700 . 000
39 .734 <i>≈</i>420
người/km2
<b>Câu 4(1 đ): Nguyên nhân làm giảm sút tài nguyên biển nước ta:</b>
+ Do khai thác khơng hợp lí (khai thác quá mức), trang thiết bị khai thác lạc hậu. (0,5
đ)
+ Do ơ nhiễm mơi trường ngày càng cĩ xu hướng tăng. (0,5 đ).