Tải bản đầy đủ (.docx) (162 trang)

GDCD BS

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.48 MB, 162 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>



<b> BAØI : 1 </b>




I-MỤC TIÊU BAØI HỌC:
<i><b>1- Kiến thức:</b></i>


- Hiểu thế nào là tôn trọng lẽ phải.


-Nêu được một số biểu hiện của tôn trọng lẽ phải.


-Phân biệt được tôn trọng lẽ phải với không tôn trọng lẽ phải.
-Hiểu Ý nghĩa của tơn trọng lẽ phải


<i><b>2-Kó năng:</b></i>


- Biết suy nghĩ và hành động theo lẽ phải .
<i><b>3-Thái độ:</b></i>


-Có ý thức tôn trọng lẽ phải và ủng hộ những người làm theo lẽ phải .


-Khơng đồng tình với những hành vi làm trái lẽ phải ,làm trái đạo lí của dân tộc .
<b>II-NỘI DUNG,PHƯƠNG PHÁP TAØI LIỆU VAØ PHƯƠNG TIỆN </b>


<i><b>1- Nội dung:</b></i> -Lẽ phải là những điều được coi là đúng đắn, phù hợp với đạo lí và lợi
ích chung cùa XH.


-Tôn trọng lẽ phải là công nhận ,ũng hộ ,tuân theo và bảo vệ những điều đúng đắn


;biết điều chỉnh suy nghĩ ,hành vi của mình theo hướng tích cực ; khơng chấp nhận và khơng
làm việc sai trái .


<i><b>2-Phương pháp:</b></i>


-Nêu vấn đề và tổ chức thảo luận nhóm.


-Kết hợp phương pháp đàm thoại và giảng dạy.
<b>3-</b><i><b>TAØI LIỆU VAØ PHƯƠNG TIỆN:</b></i>


-SGK. SGV, GDCD 8.


-Sưu tần thêm một số câu chuyện, đoạn thơ câu nói của các danh nhân hay ca dao tục
ngữ nói về việc tơn trọng lẽ phải.


<b>IV-CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:</b>
<i><b>1-Oån định lớp: </b></i>Kiểm tra sĩ số HS.


<i><b>2-Kieåm tra bài cũ: </b></i>Kiểm tra dụng cụ học tập.


<i><b>3-Giới thiệu chủ đề bài mới: </b></i><b>HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu.</b>


Trong đời sống XH hằøng ngày, hàng giờ có nhiều mối quan hệ khác nhau; những mối
quan hệ đó được thể hiện qua cách ứng xử đúng đắn phù hợp quy định chung của
cộngđồng...nhằm xây dựng XH lành mạnh. Vậy thế nào là ứng xử đúng đắn lành mạnh? Các
em hãy cùng cô tìm hiểu bài học đầu tiên của chươnh trình GDCD 8 là bài “Tôn trọng lẽ
phải”.Nội dung bài mới.


HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU ĐẶT VẤN ĐỀ
<b>Mục tiêu: HS hiểu thế nào là lẽ phải và tôn trọng lẽ phải</b>



<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b> <b> NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

-Tìm hiểu bản chất nội dung
của tôn trọng lẽ phải.


-Dùng phương pháp nêu vấn
đề và thảo luận nhóm.


-Chia lớp thành 4 nhóm.


- Nhóm: 1: Những việc làm
của viên Tri Huyện Thanh Ba
với tên nhà giàu và nông dân
nghèo ?


-Nhóm 2: Hình Bộ Thượng
Thư anh ruột Tri Huyện
Thanh Ba đó có hành động gì
?


<b>-Nhóm3 :Em có nhận xét gì</b>
về việc làm của quan tuần
phủ?


+Nhóm 4 : Câu hỏi.


+Theo em trong những trường
hợp trên hành động như thế
nào được coi là đúng đắn,


phù hợp, vì sao?


GV quan sát khi HS thảo
luận.


-Gợi ý để các em tìm những ý
chính.


-GV: Nhận xét cho điểm.
GV: Nhận xét cho điểm.
-Thế nào là lẽ phải?


-Thế nào là lẽ phải và tôn
trọng lẽ phải ? ,


- giáo viên ghi bảng.


-Tóm lại: Để có cách ứng xử
phù hợp như trên, đòi hỏi
người có nhận thức đúng, có
hành vi và ứng xử phù hợp
tôn trọng sự thật bảo vệ lẽ
phải, phê phán những việc
làm sai trái


.


-HS đọc 1.2.3 trong SGK
(T.3)



-Thảo luận theo nhóm.


- n hối lộ của tên nhà giàu .
-Ức hiếp dân nghèo .


-Xử án không công minh , đổi
trắng” thay đen”.


-Xin tha cho Tri Huyeän
Thanh Ba.


-Người dũng cảm trung thực,
đấu tranh bảo vệ chân lý, lẽ
phải không chấp nhận sai
trái.


-Ý kiến đúng bảo vệ ủng
hộphân tích cho các bạn khác


những điểm đúng hợp lí.
-Cần thể hiện thái độ khơng
đồng tình của em đối với
hành vi đóphân tích cho các


bạn thấy tác hại việc làm đó
saikhuyên bạn lần sau khơng


nên làm như vậy.


-Đại diện nhóm lên trình bày


của tổ.


-Các tổ khác nhận xét bổ
sung.


*học sinh trả lời


-Lẽ phải là những điều được
coi là đúng đắn, phù hợp với
đạo lí và lợi ích chung của xã
hội .


I/ Tìm hiểu đặt vấn đề :


<b>II/ NỘI DUNG BÀI HỌC </b>
a.Thế nào là lẽ phải và tôn
trọng lẽ phải ?


+Lẽ phải là những điều được
coi là đúng đắn, phù hợp với
đạo lí và lợi ích chung của
xã hội .


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

nghĩ ,hành vi của mình theo
hướng tích cực ; khơng chấp
nhận và khơng làm việc sai
trái


<b>HOẠT ĐỘNG 3: TÌM NHỮNG BIỂU HIỆN VÀ Ý NGHỈA CỦA TÔN TRỌNG LẼ PHẢI</b>
<b>Mục tiêu :HS phân biệt được lẽ phải và không lẽ phải rồi ý nghĩa</b>



-Tìm những biểu hiện của
hành vi tôn trọng lẽ phải
hoặc không tôn trọng lẽ phải
mà các em thấy trong cuộc
sống hàng ngày.




Tóm lại:


-Trong cuộc sống quanh ta có
nhiều tấm gương thể hiện sự
tơn trọng lẽ phải.


-Tơn trọng lẽ phãi được biểu
hiện ở nhiều khía cạnh khác
nhau: Qua thái độ, qua lời
nói, cử chỉ và hành động của
con người, Tôn trọng lẽ phải
là phẩm chất cần thiết của
mỗi người, góp phần làm cho
XH trở nên lành mạnh tốt
đẹp hơn.


-Liên hệ giáo dục.


-Mỗi HS cần học tập gương
của những người biết tôn
trọng lẽ phải để có những


hành vi và cách ứng xử phù
hợp.


-Hỏi :Biểu hiện ,Tôn trọng
lẽ phải có ý nghóa ntn?


, GV ghi bảng.


-Tôn trọng lẽ phải.


+Chấp hành tốt mọi nội quy
của lớp của trường.


+Phê phán những việc làm
sai trái.


+Chấp hành tốt quy định của
pháp luật.


-Khơng tôn trọng lẽ phải.
+Vi phạm luật giao thơng
đường bộ.


+Làm trái các quy định của
pháp luật.


+Không tôn trọng thầy cô
giáo.


-HS tóm tắt ý chính.


HS trả lời


-Biểu hiện : Thái độ lời nói,
cử chỉ và hành động ủng hộ,
bảo vệ đúng đắn của con
người .


* Ý nghĩa : Giúp con người có
cách ứng xử phù hợp , làm
lành mạnh mối quan hệ xã
hội


<b>b. Biểu hiện của tôn trọng </b>
<b>lẽ phải :</b>


-khơng nói sai sự thật ;
khơng vi phạm đạo đức và
pháp luật


<b>c/ Ý nghóa của tôn trọng lẽ </b>
<b>phải :</b>


-Tơn trọng lẽ phải giúp con
người có cách ứng xử phù hợp
; góp phần xây dựng các mối
quan hệ xả hội lành mạnh ,tốt
đẹp ;góp phần thúc đẩy xã
hội ổn định , phát triển .


HOẠT ĐỘNG 5:



-Luyện tập củng cố làm bài tập.
<i><b>4-Củng cố:</b></i>


-Hướng dẫn HS làm bài tập 1,2,3.
-HS làm bài tập cá nhân.


-Đáp án:
Bài tập 1: C.
Bài tập 2: C.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- Chấm điểm động viên tinh thần học tệp của các em.
<i><b>5-Dặn dị:</b></i>


-Về nhà học kỉ bài.


-Hướng dẫn làm bài tập 4,5,6.


-Tìm hiểu và sưu tầm thêm một số câu ca dao tục ngữ nói về tơn trọng lẽ phải.
-Chuẩn bị trước bài 2 : <i><b>LIÊM KHIẾT.</b></i>


-Đọc và tìm hiểu phần đặt vấn đề :
+Thế nào là liêm khiết?


+Sống liêm khiết có lợi ích ntn?


+Tìm câu ca dao, tục ngữ, truyện kể về tính liêm khiết


--GV : nhận xét tiết học tuyên dương học sinh có tích cực trong tiết học



BÀI 2


<b>DUYỆT TUẦN 1</b>
Ngày 04/8/2012


TỔ TRƯỞNG




Thạch Thị Va


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:</b>
<i><b>1-Kiến thức:</b></i>


-Thế nào là liêm khieát,


-Nêu được một số biểu hiện của liêm khiết.
-Hiểu được ý nghĩa của liêm khiết .


<i><b>2-Kó năng:</b></i>


-Biết phân biệt được hành vi liêm khiết với tham lam ,làm giàu bất chính .
-Biết sống liêm khiết không tham lam.


<i><b>3-Về thái độ:</b></i>


<i><b> </b></i><b> -Kính trọng những người sống liêm khiết ;phê phán hành vi tham ô, tham nhũng .</b>
<b>II- NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP , TAØI LIỆU VAØ PHƯƠNG TIỆN:</b>



<b> 1/ NỘI DUNG : Giúp học sinh hiểu :Liêm khiết là sống trong sạch không hám danh,</b>
hám lợi, không bận tâm về những toan tính nhỏ nhen ích kỉ.


<b> 2/ PHƯƠNG PHÁP</b>
<b> -Phương pháp nêu vấn đề </b>


-Thảo luận nhóm.


- Đàm thoại + nêu gương.


<b> 3/TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: </b>
-SGK, SGV, GDCD 8.


-Phiếu học tập.


-GV tìm thêm nhiều dẫn chứng về biểu hiện của lối sống liêm khiết trong cuộc sống
hàng ngày gần gũi với các em.


-Chuẩn bị trước bài 2 : <i><b>LIÊM KHIẾT.</b></i>
-Đọc và tìm hiểu phần đặt vấn đề :
+Thế nào là liêm khiết?


+Sống liêm khiết có lợi ích ntn?
<b>III-CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:</b>


<i><b>1-Ổn định lớp:</b></i> Kiểm tra sĩ số.
<i><b>2-Kiểm tra bài cũ:</b></i>


-Kiểm tra bài tập ở nhà.



-Theá nào là lẽ phải và tôn trọng lẽ phải?


-Tơn trọng lẽ phải để làm gì? Tìm câu ca dao tục ngữ nói về tơn trọng lẽ phải?
-Giáo viên nhận xét cho điểm.


<i><b>3-Bài mới: </b></i> Hoạt động 1: Giới thiệu bài.


-Thông qua câu tục ngữ: “Đói cho sạch, rách cho thơm” để vào nội dung bài học.
<b>Hoạt động 2: TÌM HIỂU ĐẶT VẤN ĐỀ</b>


<b>MỤC TIÊU: HS thế nào là liêm khiết và biểu hiện của liêm khiết</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ</b> <b> NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>


<b>HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn</b>
HS tìm hiểu những biểu hiện


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

của liêm khiết qua mục đặt
vấn đề.


-Chia nhóm thảo luận.
-Nhóm 1,2 câu hỏi.


+Em có suy nghĩ gì về các xử
sự của Mari Quyri, Dương
Chấn và của Bác Hồ trong
những câu chuyện trên.


-Nhóm 2,3 câu hỏi



+Theo em, những cách xử sự
đó có điểm chung? Vì sao?
-Giáo viên quan sát theo dõi
gợi ý để học sinh tìm ra ý
chính.


-Bác Hồ dạy chúng ta phải:
“Cần, kiệm, liêm, chính, chí
công vô tư”


-Thế nào là lối sống liêm
khiết?


*Tóm laïi:


-Trong điều kiện hiện nay, lối
sống thực dụng chạy theo
đồng tiền có xu hướng ngày
càng gia tăng, thì việc học
tập những tấm gương đó càng
trở nên cần thiết và có ý
nghĩa thiết thực.


-Người sống liêm khiết sẽ
nhận được sự quý trọng tin
cậy của mọi người làm cho
XH trong sạch tốt đẹp hơn.
Thế nào là sống liêm khiết?
Biểu hiện của liêm khiết ?
(giáo viên ghi bảng).



-Thảo luận theo nhóm.


-Cử đại diện nhóm lên trình
bày.


-Các nhóm khác nhận xét bổ
sung.


-Sống thanh cao khơng vụ lợi.
-Là những tấm gương sáng để
chúng ta học tập noi theo và
kính phục.


-Sống thanh cao khơng vụ lợi,
khơng hám danh, làm việc
một cách vô tư có trách
nhiệm mà khơng địi hỏi bất
cứ một điều kiện vật chất
nào?


-lối sống trong sạch không
hám danh, hám lợi, không
bận tâm về những toan tính
nhỏ nhen ích kỉ.


Học sinh trả lời


-Liêm khiết là sống trong
sạch không hám danh, hám


lợi, không bận tâm về những
toan tính nhỏ nhen ích kỉ.


-Sống thanh cao khơng vụ lợi.
-Là những tấm gương sáng để
chúng ta học tập noi theo và
kính phục.


<b>II/ NỘI DUNG BÀI HỌC</b>
<b>1-Liêm khiết là sống trong</b>
sạch, không hám danh, hám
lợi, khơng bận tâm về những
toan tính nhỏ nhen, ích kỉ.
*Biểu hiện của liêm khiết:
-Không tham lam,không tham
ô tiền bạc,tài sản chung,không
nhận hối lộ,không sử dụng tiền
bạc tài sản chung vào mục đích
cá nhân ;không lợi dụng
chức ,quyền để mưu lợi cho
bản thân


<b> HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu những biểu hiện trái với liêm khiết.</b>
<b>MỤC TIÊU :HS hiểu ý nghĩa của liêm khiết</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

không liêm khiết trong cuộc
sống?





Người ln có mong muốn
làm giàu bằng tài năng và
sức lao động của mình, ln
kiên trì phấn đấu vươn lên để
đạt được kết quả cao trong
công việc, không móc ngoặc,
hối lộ, làm ăn gian lận….thì
đó là những biểu hiện của
người liêm khiết.


-Nêu ý nghĩa của lối sống
liêm khiết? Học sinh trả lời,
giáo viên ghi bảng


lợi.


-Xin nâng điểm.
-Ăn hối lộ.
-Nhận quà cáp.


-Tâm hồn thanh thản.
-Mọi người u q.
-XH tốt đẹp.


<b>2/- liêm khiết giúp con người</b>
sống thanh thản,đàng hồng,
tự tin,khơng bị phụ thuộc vào
người khác và được mọi
người kính trọng ,vị nể



<b>2/Ý nghĩa của liêm khiết</b>
- liêm khiết giúp con người
sống thanh thản,đàng hồng,
tự tin,khơng bị phụ thuộc vào
người khác và được mọi người
kính trọng ,vị nể .


<b> HOẠT ĐỘNG 5: Luyện tập củng cố làm bài tập.</b>
<b>MỤC TIÊU:HS Thực hiện được bài tập</b>
-Hướng dẫn HS làm bài tập 1.


-Bài tập 1: Phát phiếu học tập
cho HS.


+Chấm điểm 5 bài làm nhanh
nhất.




-Học sinh làm vào phiếu học
tập.


Đáp án:a,c,đ,g. liêm khiết
b,d e. không liêm khiết.
-Bài tập 2:Học sinh làm tập 2
- Giáo viên nhận xét sửa
chữa.


- Đáp án:



+ Tán thành: b,d.


+ không tán thành:a, c.
<i><b>4- Củng cố:</b></i>


+Thế nào là liêm khiết?


+Ý nghóa của Sống liêm khiết ntn?


-GV kết luận giáo dục học sinh: Nói đến liêm khiết là nói đến sự trong sạch trong đạo
đức cá nhân của từng người. Liêm khiết rất cần cho mọi người và cho xã hội. Sẽ tốt đẹp biết
bao khi mọi người biết sống thanh cao, trong sáng có trách nhiệm với mình, với mọi người,
biết đem sức mình xây dựng cuộc sống cho mình, gia đình, xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.
Nhân dân ta rất coi trọng liêm khiết, chê bai gét bỏ những kẻ trộm cắp, tham nhũng. Học
sinh chúng ta phải biết tôn trọng, học tập, noi gương những người có đức tính liêm khiết.
<i><b>5-Dặn dị:</b></i>


-Học kó bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

-Làm bài tập 3,4,5.


-Chuẩn bị bài 3: <i><b>TƠN TRỌNG NGƯỜI KHÁC.</b></i>
-Đọc và tìm hiểu phần đặt vấn đề:


+Thế nào là tơn trọng người khác.
+Tơn trọng người khác có ý nghĩa ntn?


- -GV : nhận xét tiết học tuyên dương học sinh
có tích cực trong tiết học.





BAØI 3

<b> I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:</b>


<b>DUYỆT TUẦN 2</b>
Ngày 11/8/2012


Tổ Trưởng


<b> Thạch thị Va</b>


Tuaàn 3 Tieát 3
NS:15/08/2012


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<i><b>1-Kiến thức:</b></i>


- Hiểu được thế nào là tôn trọng người khác


-Nêu được những biểu hiện của sự tôn trọng người khác .
-Hiểu được ý nghĩa của việc tơn trọng người khác.


<i><b>2-Kỉ năng:</b></i>


-HS biết phân biệt hành vi thể hiện sự tôn trọng người khác và không tôn trọng người
khác .


-Bikết tôtn trọng bạn bè và mọi người trong cuộc sống hằng ngày .
<b>3/Về thái độ</b>



- Đồng tình ,ủng hộ những hành vi biết tôn trọng người khác.
- Phản đối những hành vi thiếu tơn trọng người khác.


<b>II- NỘI DUNG ,PHƯƠNG PHÁP ,TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:</b>
<b> 1/NỘI DUNG:</b>


<b> 2/PHƯƠNG PHÁP</b>
-Thảo luận nhóm.


-Phương pháp nêu vấn đề.


-Phương pháp giảng giải, đàm thoại, nêu gương.
<b> 3/TAØI LIỆU VAØ PHƯƠNG TIỆN:</b>


-SGK, SGV. GDCD 8
- Phiếu học tập.


-Giáo viên tìm thêm nhiều dẫn chứng về biểu hiện của hành vi tôn trọng người khác
trong cuộc sống hàng ngày.


<b>III-CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:</b>
<i><b>1-Ổn định lớp:</b></i> kiểm tra sĩ số
<i><b>2-Kiểm tra bài cũ:</b></i>


-Kiểm tra bài tập 3,4,5 làm ở nhà.


-Thế nào là liên khiết? Biểu hiện của sống liêm khiết ?


-Theo em muốn trở thành người liêm khiết, cần rèn luyện những đức tính gì? Tìm câu


ca dao tục ngữ nói về tính liêm khiết.


-GV nhận xét cho điểm.


<i><b>3-Bài mới: </b></i><b>Hoạt động 1: Giới thiệu bài bằng câu ca dao</b>
<i>“Lời nói chẳng mất tiền mua</i>


<i>lựa lời mà nói cho vừa lịng nhau”</i>




Thể hiện sự tơn trọng ngưới khác qua lời nói đó là nội dung bài học hơm nay.
<b>HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU ĐẶT VẤN ĐỀ</b>


<b>MỤC TIÊU; HS hiểu đức tính tơn trọng người khác .</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b> <b> NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>


-Thảo luận những biểu hiện
tôn trọng người khác qua mục
đặt vấn đề SGK.


-Nhóm 1,2: Em có nhận xét
gì về cách xử sự, thái độ và


-HS đọc tình huống SGK.
-Thảo luận theo nhóm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

việc làm của các bạn trong
các trường hợp trên?





Tóm lại: Đó là biểu hiện
hành vi của những người biết
xử sự có văn hố, đàng
hồng, đúng mực khiến người
khác cảm thấy hài lòng dể
chịu nhận được sự tôn trọng


quý mến của người khác.
-Nhóm 3,4: Theo em trong
những hành vi đó hành vi nào
là để chúng ta học tập, hành
vi nào cần phải phê phán? Vì
sao?




Tóm lại: Trong cuộc sống tơn
trọng lẫn nhau là điều kiện cơ
sở để xác lập, củng cố mối
quan hệ tốt đẹp, lành mạnh
giữa mọi người với nhau Tôn


trọng người khác là cách ứng
xử cần thiết đối với tất cả
mọi người ở mọi nơi, mọi lúc.


trên nhường nhịn trẻ nhỏ,


không công kích chê bai
người khác khi họ có sở thích
khơng giống mình.


-Thảo luận theo nhóm.


-Mai không kiêu căn coi
thường người khác, lễ
phép...sống chan hoà, cởi mở,
giúp đở mọi người.


-Phê phán: Chế giểu, chăm
chọc, Hùng, Quân mang
chuyện vào lớp đọckhơng tơn


trọng người khác.


-Đại diện nhóm lên trình bày.
-Nhóm khác bổ sung.


<b>HOẠT ĐỘNG 3:TÌM HIỂU NỘI DUNG</b>


<b>MỤC TIÊU :Hiểu được thế nào tôn trọng người khác ,biểu hiện tôn trong người khác.</b>
-Tìm ví dụ thiếu sự tơn trọng


người khác.


-Kết luận: Tôn trọng người
khác không phải đồng tình
ủng hộ – khơng phê phán khi



họ làm sai <sub></sub> Thể hiện hành vi
văn hoá ở mọi nơi mọi lúc
( phân tích chỉ sai người khác
biết sửa).


-Thế nào là tơn trọng người
khác? Biểu hiện của sự tôn
trọng người khác ?


<b> </b>


-Học sinh làm việc cá nhân.
-Nói chuyện riêng trong lớp.
-Vức rác nơi cơng cộng.
-Đổ lỗi cho người khác.


-Học sinh tóm tắt ý chính.


-Học sinh thảo luận.


+Mọi người tơn trọng nhau xã
hội sẽ lành mạnh.


+Mọi quan hệ trong sáng tốt
đẹp.


<b>II/ NỘI DUNG BAØI HỌC </b>
<b>1/Thế nào là tôn trọng</b>
<b>người khác?</b>



-Tôn trọng người khác là sự
đánh giá đúng mức coi trọng
danh dự, phẩm giá và lợi ích
của người khác.


* Biểu hiện của tôn trọng
<b>người khác.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

-Ý nghĩa của tôn trọng người
khác trong cuộc sống.


-Tôn trọng người khác có ý
nghĩa ntn?


Chốt lại ý đúng.


-Giáo dục HS có ý thức tơn
trọng người khác.


HS: Thảo luận trả lời


phép ,lịch sự với người
khác ;biết thừa nhận và học
hỏi các điểm mạnh của người
khác ;không xâm phạm tài
sản ,thư từ ,nhật kí,sự riêng tư
của người khác ;tôn trọng
những sở thích,thói quen ,bản
sắc riêng của người khác .


<b>2/ý nghĩa của tôn trọng </b>
<b>người khác .</b>


+Người tôn trọng người khác
sẽ được người khác tôn trọng
lại .


Mọi người biết tơn trọng lẫn
nhau sẽ góp phần làm cho
quan hệ xã hội trong sáng
,lành mạnh và tốt đẹp .


<b>-HOẠT ĐỘNG 5 : Luyện tập củng cố kiến thức</b>
<b>Mục Tiêu :HS</b> Thực hành được bài tập


<i><b>4-Củng cố : </b></i>


-Hướng dẩn học sinh
làm bài tập 1, 2, 3.


Bài 1 : Những hành vi
nào sau đây thể hiện sự tơn
trọng người khác? Vì sao?


-Phát phiếu học tập cho
học sinh.


Bài 2 : Thảo luận nhóm


-Trình bày kết quả thảo


luận nhóm.


Bài 3 : Gv cho học sinh làm
vào vở chấm bài tại lớp ?
+GV:Chấm điểm một số bài
động viên tinh thần học tập
của học sinh.


-Học sinh làm việc cá nhân
Đáp án : a, g, i.


-Tán thành : b, c (coi trọng
người khác thể hiện lối sống
có văn hố)


-Khơng tán thành a (để
mọi người tơn trọng mình, xã
hội tốt đẹp)


Bài 3 : Ở trường : lễ phép,
nghe lời, kính trọng thầy cơ.
-Chan hồ, chia sẻ, giúp đỗ
bạn bè.


-Ở nhà : Kính trọng, vâng lời
ơng bà, cha mẹ.


-Nhường nhin, yêu thương,
giúp đỡ anh, chị, em.



-Nơi công cộng : tôn trọng
nội quy khơng để người khác
nhắc nhở…


<b>Giải thích :</b>


a.Bệnh viện là nơi có nhiều
bệnh nhân cần nghỉ ngơi, cần
yên tónh.


g.Biết chia sẻ với người khác,
thể hiện lối sống có văn hoá.
i.Lắng nghe, tự điều chỉnh
hành vi, để hiểu cảm thơng
cho ngưịi khác.


<i><b>5-Dặn dò :</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

-Làm bài tập 4 : Tìm hiểu, sưu tầm câu ca dao, tục ngữ nói về sự tôn trọng người khác.
-Chuẩn bị bài 4 : <i><b>GIỮ CHỮ TÍN.</b></i>


-Đọc trước phần đặt vấn đề :
+Thế nào là giữ chữ tín?


+Người muốn giữ được chữ tín phải làm gì?
+GV : nhận xét tiết học tuyên dương học sinh
có tích cực trong tiết học.











BAØI 4


<b>I-MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>


<i><b> 1-Kiến thức :</b></i> - Hiểu thế nào là giữ chữ tín


-Nêu được biểu hiện của giữ chữ tín .
-Hiểu được ý nghĩa của giữ chữ tin.


<i><b> 2-Kĩ năng : </b></i> Biết phân biệt những hành vi giữ chữ tín và khơng giữ chữ tín.
-Biết giữ chữ tín với mọi người trong cuôc sống hằng ngày.


<i><b>3-Thái độ : </b></i>


-Có ý thức giữ chữ tín.


<b>II-NỘI DUNG ,PHƯƠNG PHÁP, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:</b>


<b>DUYỆT TUẦN 3</b>
Ngày 18/8/2012


Tổ Trưởng



<b> Thạch thị Va</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<i><b> 1/</b></i><b> NỘI DUNG: Giữ chữ tín là coi trọng niềm tin trọng lời hứa của mọi người đối với </b>
mình.


-Người biết giữ chữ tín sẽ được sự tin cậy tín nhiệm của người khác.
-Làm tốt chức trách nhiệm vụ, giữ đúng lời hứa đúng hẹn.


2/ PHƯƠNG PHÁP: -Phương pháp nêu vấn đề.
-Thảo luận nhóm.


-Kích Thích tư duy
<b> 3/TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:</b>


<i><b> </b></i>-SGK, SGV, GDCD 8


-Tìm một số dẫn chứng về biểu hiện của hành vi giữ chữ tín ( gần gũi các em).
<i><b>Trò:</b></i>


-Học thuộc bài cũ.
-Xem trước bài 4.


-Thế nào là giữ chữ tín.


-Người muốn giữ được chữ tín phải làm gì?


-Sưu tầm những câu chuyện, đoạn thơ, ca dao nói về phẩm chất này.
<b>III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:</b>


<i><b> 1-Ổn định lớp:</b></i> Kiểm tra sỉ số.


<i><b> 2- Kiểm tra bài cũ:</b></i>


- Thế nào là tơn trọng người khác? Cho ví dụ.


-Em hãy cho biết tôn trọng người khác có lợi ích gì cho bản thân?
-Cách rèn luyện tơn trọng người khác như thế nào ?


-Giáo viên nhận xét cho điểm.


<i><b> 3- Giảng bài mới: </b></i><b>HOẠT ĐỘNG 1 GIỚI THIỆU BAØI:</b><i><b> </b></i>Nêu vấn đề.


-Bạn Nga rủ bạn Hằng 2 giờ chiều nay đến thăm bạn Hồng bệnh, Hằng gật đầu. Đến 2
giờ chiều Nga đợi mãi không thấy bạn Hằng đến, Nga đành đi một mình đến thăm bạn.
Qua câu chụyên trên các em thấy bạn Hằng là người như thế nào?


+Không giữ lời hứa.


-Bạn Nga là người như thế nào?
+Giữ lời hứa.


-Người biết giữ lời hứa được mọi người tín nhiệm tin cậy, giữ được chữ tín. Đó là nội
dung bài học hơm nay. Giáo viên ghi tựa bài lên bảng: Giữ chữ tín.


HOẠT ĐỘNG 2 TÌM HIỂU ĐẶT VẤN ĐỀ
<b> MỤC TIÊU:HS hiểu được thế nào là giữ chữ tín</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b> <b> NỘI DUNG CẦN </b>


<b>ĐẠT</b>
GV:Chọn 4hs đọc 4 nội dung phần



đặt vấn đề và yêu cầu hs trả lời câu
hỏi


Câu 1:Việc làm của nước lỗ ntn? Nhạc
chính tử sẽ làm gì ? Vì Sao nhạc chính
tử làm như vậy ?


HS: Đọc phần đặt vấn đế và
trả lời câu hỏi


TL:Định làm cái đỉnh giả
mang sang.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

Câu 2:Một em bé nhờ Bác điều gì ?
Bác đã làm gì ? vì sao?


Câu 3:Người sản xuất kinh doanh hàng
hóa phải làm tốt việc gì ? đối với
người tiêu dùng ?


Câu 4: Biểu hiện của việc làm nào
được mọi người tin cậy , tín nhiệm ?
-HS thảo luận nhóm.


-Giải thích từ cái đỉnh.
-GV nhận xét bổ sung


-Vậy thế nào là giữ chữ tín ?



mất lịng tin của vua nước tề
với ông .


TL:Một em bé ở Bắc Bó địi
Bác mua cho một cái võng
bạc ,Bác đã giữ lời hứa
đó ,Bác làm như vậy vì Bác
trọng chữ tín .


TL:Người sản xuất hàng hóa
phải đảm bảo chất lượng
hàng hóa giá thành mẫu
mã , thời gian, thái độ .
TL:Biểu hiện : giữ lời hứa
,đúng hẹn ,trung thực , làm
tròn nhiệm vụ.


<b>II.NỘI DUNG BÀI</b>
<b>1/Thế nào là giữ chữ </b>
tín ?


- Giữ chữ tín là coi
trọng lòng tin của
mọi người đối với
mình , biết trong lời
hứa và biết tin tưởng
nhau .


<b> HOẠT ĐỘNG 3 TÌM BIỂU HIỆN GIỮ CHỮ TÍN VÀ KHƠNG GIỮ CHỮ TÍN.</b>
<b> Mục tiêu:HS hiểu được những biểu hiện và ý nghĩa của giữ chữ tín</b>



: GV: cho hs thảo luận nhóm
Nhóm 1:Để giữ lịng tin cho
mọi người các em phải làm
gì?


-Nhóm 2: Có ý kiến cho rằng
giữ chữ tín là giữ lời hứa, em
có đồng tình với ý kiến đó
khơng? Vì sao?


-Giáo viên nhận xét bổ sung
lời hứa biểu hiện quan trọng
của giữ chữ tín thể hiện ở


trách nhiệm và quyết tâm của
mình khi thực hiện lời hứa.
( chất lượng, sự tin cậy của
mọi người….công việc, quan
hệ xã hội).


-Giáo viên nhận xét bổ sung.
Nói chín thì nên làm
mười


Nói mười làm chín kẻ cười
người chê.


<b>HS:thỏa luận theo nhóm</b>
TL: .-Muốn giữ được lịng tin<sub></sub>


Cần làm tốt nhiệm vụ, giữ
đúng lời hứa, đúng hẹn nói đi
đôi với làm.


TL: +Đồng ýgiữ lời hứa biết


giữ chữ tíný thức trách nhiệm


thực hiện lời hứa.


Học sinhkeå.


-Cả lớp theo dõi nhận xét.


<b>2/Biểu iện của giữ chữ tín</b>
-Giữ lời hứa ,đã nói là làm
tơn trọng những điều đã cam
kết ,có trách nhiệm về lồi nói
,hành vi việc làm của bản
thân.


<b>3/Ý nghĩa của việc giữ chử</b>
<b>tín </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

Em hãy kể một câu chuyện
mà em đã làm là giữ chữ tín?
-Qua việc làm giữ chữ tín của
em có tác dụng gì?


-Gọi một học sinh kể câu


chuyện về khơng giữ chữ tín.
-Giáo viên nhận xét <sub></sub> Kết
luận liên hệ thực tế giáo dục
học sinh.


-Giữ chữ tín có ý nghĩa ntn
trong cuộc sống?


-Để giữ chữ tín chúng ta có
những hành động gì?


-Học sinh nêu tác dụng.
-Học sinh kể cả lớp theo dõi
nhận xét.


+Được mọi người tin cậy.
+Làm tốt nhiệm vụ.
+Giữ đúng lời hứa.


<b> HOẠT ĐỘNG 4 ;LUYỆN TẬP CŨNG CỐ</b>
<b>Mục tiêu: HS vận dụng kiến vào bài tập</b>


-Giáo viên thu 5 bài chấm
điểm động viên.


-Gọi học sinh nhận xét sửa
chửa bài 1


HỎI : -Giữ chữ tín là gì?
-Giữ chữ tín có ý nghĩa


ntn trong cuộc ?


-Học sinh làm bài tập 1,2
SGtrang 12,13


TL: a-Hành vi không đúng
khi thực hiện lời hứa.


b-Bố Trung không phải là
người khơng biết giữ lời hứa<sub></sub>
do hồn cảnh khách quan
mang lại.


c.d.đ.e- Những hành vi
khơng giữ chữ tín.


-Giáo viên kết luận,
liên hệ thực tế – giáo dục.


-Là học sinh chúng ta
phải vâng lời thầy cô, vâng
lời cha mẹ, giữ đúng lời hứa


của mình
<i><b>5-Dặn dò:</b></i>


-Về nhà học kỉ bài, tìm câu ca dao tục ngữ.
-Làm bài tập 3,4 SGK trang 13.


-Chuẩn bị bài 5: <i><b>PHÁP LUẬT VÀ KỈ LUẬT.</b></i>


+Pháp luật là gì? Kỉ luật là gì?


+Ý nghĩa của việc chấp hành pháp luật, kỉ luật?
+Học sinh cần làm gì để thực hiện pháp luật, kỉ luật?
+GV : nhận xét tiết học tuyên dương học sinh


có tích cực trong tiết học.


<b><sub>DUYỆT TUẦN 4</sub></b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

BÀI 5


<b>I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:</b>
<i><b>1-Kiến thức:</b></i>


-Hiểu thế nào là pháp luật .


-Hiểu được mối quan giữa pháp luật và kỉ luật .
-Nêu được ý nghĩa của pháp luật và kỉ luật.


<i><b>2-Kó năng:</b></i>


-Biết thực hiện đúng qui định của pháp luật và kỉ luật ở mọi nơi và mọi lúc


-Biết nhắc nhở bạn bè và mọi người xung quanh thực hiện những qui định của pháp
luật và kỉ luật .


Tuần 5 Tiết 5
NS:31/08/2011



</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<i><b> 3-Thái độ:</b></i>


-Tôn trọng pháp luật và kỉ luật .


-Đồng tình ủng hộ những hành vi đúng tuân thủ đúng pháp luật và kỉ luật :phê phán
những hành vi vi phạm pháp luật và kỉ luật .


<b>II-NOÄI DUNG, PHƯƠNG PHÁP , TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN:</b>
<b> 1/NOÄI DUNG:</b>


-Pháp luật là các quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do nhà nước ban hành.


-Kỉ luật là những quy định, quy ước của một cộng đồng (một tập thể) về những hành vi cần
tn theo.


<b> 2/PHƯƠNG PHÁP</b>
-Thảo luận nhóm


-Giải quyết tình huống.
-Đàm thoại.


<b> 3/TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN:</b>
<i><b>Thầy :</b></i>


-SGK, SGV, GDCD 8.


-Một số văn bản luật điều 55 Hiến Pháp 1992.
-Bài viết về tấn gương người tốt việc tốt.
-Tư liệu một số vụ án đã xử.



-Nội quy của trường.


-Tranh ảnh liên quan đến bài học.
<i><b>Trị :</b></i>


-Chuẩn bị bài 5: <i><b>PHÁP LUẬT VÀ KỈ LUẬT.</b></i>
+Pháp luật là gì? Kỉ luật là gì?


+Ý nghĩa của việc chấp hành pháp luật, kỉ luật?
+Học sinh cần làm gì để thực hiện pháp luật, kỉ luật?
<b>III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:</b>


<i><b>1-Ổn định lớp: </b></i> Kiểm tra sỉ số
<i><b>2-Kiểm bài cũ:</b></i>


-Thế nào là giữ chữ tín? Giữ chữ tín có ích lợi gì? Theo em học sinh muốn giữ được chữ
tín thì cần làm gì?


-Tìm câu ca dao tục ngữ nói về giữ chữ tín?
-Giáo viên nhận xét cho điểm.


<i><b>3-Bài mới: </b></i>-Giới thiệu bài.


Giáo viên cho học sinh xem tranh về chấp hành luật giao thông và hỏi.
-Em hãy giải thích nội dung bức tranh nói lên điều gì?


+Tại ngã tư đèn đỏ chú cơng an đứng nghiêm để hướng dẫn và chiếc ô tô đỗ đúng vạch
quy định khi có tín hiệu đèn đỏ.


-Chú lái xe có đức tính gì?


+Tơn trọng luật giao thơng.




Giải thích tình huống.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

+Nội quy nhà trường.


-Giáo viên kết luận: Trong trường học hay ở một tổ chức nào, mọi người luôn luôn tuân
theo những quy địng chung, để hiểu rõ điều này chúng ta đi sâu vào nội dung bài học. Giáo
viên ghi tựa bài lên bảng: <i><b>PHÁP LUẬT VAØ KỈ LUẬT.</b></i>


<i><b> </b></i> HOẠT ĐỘNG 1:
<b>TÌM HIỂU ĐẶT VẤN ĐỀ </b>


MỤC TIÊU:HS hiểu biểu hiện hành vi vi phạm pháp luật và kỉ luật


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b> <b> NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>


GV:Yêu cầu hs đọc truyện
-Theo em Vũ Xuân Trường
và đồng bọn đã có những
hành vi vi phạm pháp luật
như thế nào?


-Những hành vi vi phạm pháp
luật của Vũ Xuân Trường và
đồng bọn đã gây ra những
hậu quả như thế nào?



-Giải thích thêm tác hại của
thuốc và đưa ra ví dụ chứng
minh?


-Để chống lại âm mưu xâm
lược của bọn tội phạm ma
tuý, các chiến sĩ cơng an cần
có những phẩm chất gì?


-Chúng ta rút ra bài học gì
qua vụ án trên?


-Học sinh đọc truyện SGK trả
lời.


+Buôn bán vận chuyển ma
tuý xuyên Thái Lan – Lào –
Việt Nam , dùng tiền mua
chuộc cán bộ nhà nước.


+Vận chuyển thuốc phiện
mang vào Việt Nam hàng
trăm kg hê-rô-in.


Cái chết trắng.


+Trung thực, liêm khiết.
+Chấp hành tốt pháp luật.
+Kiên trì vượt mọi khó khăn.
-Nghiêm chỉnh chấp hành


pháp luật.


-Tránh xa tệ nạn ma tuý.
-Giúp đỡ các cơ quan có trách
nhiệm phát hiện hành vi vi
phàm pháp luật.


-Có nếp sống lành mạnh.


<b> HOẠT ĐỘNG 2 : TÌM HIỂU NỘI DUNG BAØI</b>
<b> Mục Tiêu: HS biết khái quát thành nội dung bài</b>
-Hướng dẫn học sinh tìm hiểu


nội dung bài học.


-Chia lớp thành 4 nhóm thảo
luận.


-Phát câu hỏi cho 4 nhóm.
+Câu 1 : nhóm 1


-Pháp luật là gì ? Kỉ luật là gì
?


-Học sinh thảo luận nhóm.
-Cử đại diện nhóm lên trình
bày.


-Các nhóm khác nhận xét bổ
sung.



+Pháp luật :


Là quy tắc xử sự chung.
Có tính bắt buộc.


<b>II/ Nội dung bài</b>


<b>1/ Thế nào là pháp luật ,kỉ luật </b>
-pháp luật là những quy tắc
xử sự chung, có tính bắt buộc,
do nhà nước ban hành,được
nhà nước bảo đảm thực hiện
các biện pháp giáo dục ,thuyết
phục, cưỡng chế .


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

+Caâu 2 : nhóm 2


Ý nghóa của pháp luật và kỉ
luật.


+Câu 3 : nhóm 3


Người học sinh có cần tính kỉ
luật và tôn trọng pháp luật
khơng? Vì sao? Em hãy nêu
ví dụ cụ thể.


+Câu 4 : nhóm 4



Học sinh chúng ta cần làm gì
để thực hiện pháp luật và kỉ
luật tốt?


-Thế nào là pháp luật?
-Thế nào là kỉ luật?


-Ý nghóa của pháp luật và kỉ
luật.


GV ghi bảng.


Nhà nước ban hành.


Nhà nước đảm bảo thực
hiện bằng biện pháp giáo
dục, thuyết phục, cưỡng
chế.


+Kỉ luật :


Quy định, quy ước.


Mọi người phải tuân theo.
Tập thể cộng đồng đề ra.
Đảm bảo mọi người hành
động thống nhất, chặt chẽ.
+Ý nghĩa của pháp luật và kỉ
luật :



-Những quy định của pháp
luật và kỉ luật giúp mọi người
có chuẩn mực chung để rèn
luyện thống nhất trong hành
động.


-Pháp luật và kỉ luật có trách
nhiệm bảo vệ quyền lợi của
mọi người.


-Pháp luật và kỉ luật góp
phần tạo điều kiện thuận lợi
cho cá nhân, xã hội phát
triển.


+HS rất cần tôn trọng pháp
luật và kỉ luật vì:


-Mỗi cá nhân HS biết thực
hiện tốt kỉ luật thì nội quy
nhà trường sẽ được thực hiện
tốt.


-HS biết tôt trọng pháp luật
sẽ góp phần cho xã hội ổn
định, bình yên.


+HS cần thường xun và tự
giác thực hiện đúng những
quy đình của nhà trường,


cộng đồng và nhà nước.


Học sinh phải làm gì?
- HS trả lời,


(một tập thể) về những hành vi
cần tuân theonhằm đảm bảo sự
phối hợp hành động thống nhất
,chặt chẽ của mọi người .


<b>2/Mối quan hệ giữa pháp</b>
<b>luật và kỉ luật :</b>


-Kỉ luật của tập thể phải phù
hợp với pháp luật của nhà
nước ,không được làm trái với
pháp luật .


<b>3/ Ý ngĩa của pháp luật ,kỉ</b>
<b>luật :</b>


-Xác định được trách nhiệm
cá nhân ,bảo vệ được quyền lợi
của mọi người ,tạo điều kiện
cho cá nhân và xã hội phát
triển.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

Mục Tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào bài tập
-Tổ chức cho học sinh chơi



trò chơi (2 nhóm) đóng vai
dưạ vào tình huống bài tập 3
SGK trang15.


-Các nhóm thực hiện sắm vai
theo cùng một chủ đề.


-GV nhận xét :


Từ tiêu phẩm trên chúng ta
thấy ý kiến ủng hộ bạn chi
đội trưởng là đúng.


-Tổ chức cho học sinh thảo
luận nhóm.


+Câu 1 : nhóm 1


Tính kỉ luật học sinh được
biểu hiện như thế nào?


+Câu2 : nhóm 2


Biện pháp rèn luyện tính kỉ
luật đối với học sinh như thế
nào?


-Nhận xét, bổ sung, cho điểm
học sinh làm bài tốt.



-Học sinh tự sắm vai theo bài
tập 3.


-Cả lớp nhận xét.


-Đồng tình ý kiến của chi đội
trưởng.


-Học sinh thảo luận nhóm.
-Cử đại diện nhóm lên trình
bày.


-Cả lớp nhận xét bổ sung.
+Tự giác, vượt khó khăn, đi
học đúng giờ. Học bài làm
bài đầy đủ, không quay
cópkhi kiểm tra, thi cử. Học
tập phải có kế hoạch, biết tự
kiểm tra, đánh giá.


-Trong sinh hoạt cộng đồng
và gia đình phải tự giác hoàn
thành việc được giao, có
trách nhiệm với việc chung,
có cuộc sống lành mạnh,
tránh xa tệ nạn xã hội, thực
hiện an toàn giao thơng…
<i><b>4-Cũng cố</b></i>


-Thế nào là pháp luật?


-Thế nào là kỉ luật?


-Ý nghóa của pháp luật và kỉ luật.
-Học sinh phải làm gì?


-GV tổng kết, giáo dục học sinh :


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

-Về nhà học kó bài.
-Làm bài tập 1, 2.


-Chuẩn bị bài 6 : <i><b>XÂY DỰNG TÌNH BẠN TRONG SÁNG LÀNH MẠNH.</b></i>
-Đọc và tìm hiểu phần đặt vấn đề :


+Thế nào là tình bạn?


+Đặc điểm của tình bạn trong sáng lành mạnh.
+Ý nghóa của tình bạn trong sáng lành mạnh.


<b> Baøi 6</b>
<b> </b>


<b>I-MỤC TIÊU BAØI HỌC</b>
<i><b>1/Kiến thức:</b></i>


-Hiểu thế nào là tình bạn.


-Nêu dược biểu hiện của tình bạn trong sáng ,lành mạnh .
-Hiểu được ý nghĩa của tình bạn trong sáng lành mạnh .


<i><b>2/Kó năng</b></i> :



-Biết xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh với các bạn trong lớp ,trong nhà
trường và công đồng.


<i><b>3/Thái độ</b></i> :


-Tôn trọng và mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh


-Quý trọng những người có ý thức xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh .
II /NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, TAØI LIỆU VAØ PHƯƠNG TIỆN


1/NỘI DUNG :Thế nào là tình bạn .


-Biểu hiện của tình bạn trong sáng lành mạnh .
-Ý nghĩa của tình bạn trong sáng lành mạnh .
<b> 2/PHƯƠNG PHÁP</b>


-Vấn đáp, thảo luận nhóm (lớp), giải quyết tình huống, nêu gương.


<b>DUYỆT TUẦN 5</b>
Ngày03/09/2011


Tổ Trưởng


<b> Thạch thị Va</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<b> 3/TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>
<b> -THAÀY:</b>


-SGK, SGV,GDCD8



-Ca dao, tục ngữ, danh ngơn, chuyện kể, bài hát,. . . nói về tình bạn.
-Giấy khổ to, bút dạ.


-<b>TRO</b>Ø: SGK GDCD8


-Sưu tầm tranh ảnh các câu chuyện ,câu tục ngữ ca dao danh ngôn
Bài hát, phiếu học tập …


<b> III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU</b>
<i><b>1/Ổn định lớp : </b></i>Kiểm tra sĩ số


<i><b>2/Kieåm tra bài cũ</b></i> :


-Nêu đặc diểm của pháp luật? Kỷ luật?


-Nêu những biểu hiện tính kỷ luật của HS trong học tập, sinh hoạt cộng đồng, gia đình?
<i>3/Dạy bài mới :<b> : GIỚI THIỆU BAØI</b></i>


<i> Trong cuộc sống ai cũng muốn có người để chia sẻ niềm vui nỗi buồn, giúp đỡ nhau khi gặp</i>
<i>khó khăn hoạn nạn. Dó là những người bạn. Vậy muốn có được ngưịi bạn tốt và tình bạn ln</i>
<i>trong sáng, lành mạnh thì phải làm sao? Qua bài học hôm nay chúng ta sẽ trả lời được câu hỏi</i>
<i>này. </i>


<b>HOẠT ĐỘNG</b>
<b>CỦA THẦY</b>


<b>HOẠT ĐỘNG</b>


<b>CỦA TRÒ</b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>


<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU MỤC ĐẶT VẤN ĐỀ</b></i>


<b>Mục tiêu: HS hiểu rõ tình bạn là gì</b>


u cầu HS
đọc mục đặt vấn
đề trang 15 SGK.
Nêu câu hỏi thảo
luận nhóm


<i> 1/Nêu những</i>
<i>việc làm mà</i>
<i>Ănghen đã llàm</i>
<i>cho Mác ?</i>


<i>2/Em có nhận xét</i>
<i>gì về tình bạn</i>
<i>giữa Mác và</i>
<i>Ănghen?</i>


<i> 3/Tình bạn của</i>
<i>Mác và Ănghen</i>
<i>dựa trên cơ sở</i>
<i>nào?</i>


-Đọc mục ĐVĐ
-Cả lớp theo dõi
qua SGK.


-Các nhóm tiến


hành thảo luận .
-Đại diện nhóm
trình bày ý kiến
-Các nhóm còn
lại nhận xét, bổ
sung ý kiến


I-ĐẶT VẤN ĐỀ


Ý KIẾN THẢO LUẬN NHÓM
1/Ănghen là đ/c trung kiên, luôn
sát cánh bên Mác trong sự nghiệp
đấu tranh với hệ tư tưởng tư sản và
truyền bá tư tưởng vô sản. Ông là
người bạn thân thiết của gia đình
Mác.Ln giúp đỡ Mác trong lúc
khó khăn.


2/Thể hiện sự quan tâm giúp đỡ
lẩn nhau. Thong cảm sâu sắc với
nhau. Đó là tình bạn vĩ đại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

Nhận xét, giải
thích thêm, tuyên
dương


<i><b>HOẠT ĐỘNG 3:</b></i>
<i><b>TÌM HIỂU NỘI</b></i>


<i><b>DUNG BÀI</b></i>


<i><b>HỌC</b></i>
<b>Mục tiêu: HS</b>
hiểu được nội
dung bài và nhận


biết bản thân


Nêu câu hỏi:
Qua bài tập
vừa làm em
hiểu thế nào là
tình bạn?


Tình bạn
trong sáng, lành
mạnh có đặc
điểm như thế
nào ?




Tình bạn
trong sang, lành
mạnh có ý nghóa
như thế nào ?
Nhận xét, giải
thích thêm, ghi
bảng


-Trả lời


-Nhận xét


-Ghi bài vào vở.


-Trả lời
-Nhận xét


-Ghi bài vào vở.


<b>II-NỘI DUNG</b>
<b>BÀI HỌC </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

cho nhau ,dung
túng cho nhau
làm điều xấu ,a
dua theo nhau ăn
chơi ,đua đòi
,đàm đúm ,đua
xe máy ,sử dụng
ma túy ,vi phạm
pháp luật


<i><b>2/Ý nghĩa</b></i> :
Giúp con người
cảm thấy ấm áp,
tự tin, yêu đời
hơn,yêu con
người và cuộc
sống hơn ,biết tự
hoàn thiện bản


thân


Để sống tốt
hơn ,xưng đáng
với bạn bè hơn .
<i><b>HOẠT ĐỘNG</b></i>


<i><b>4 : LUYỆN TẬP</b></i>
<i><b>QUA BAØI TẬP</b></i>
<i><b>TRONG SÁCH</b></i>
<i><b>GIÁO KHOA</b></i>
<b>Mục tiêu : HS</b>
làm được các bài


tập và biết vận
dụng kiến thức


Yêu cầu HS
làm bài tập 1
trang 17 SGK


Yêu cầu HS
làm bài tập 2
trang 17 SGK


Nhận xét,
đánh giá bài làm


của học sinh,


-Suy nghó làm
bài


-Trình bày bài
làm


-Nhận xét, bổ
sung


-Sửa bài vào vở.


III-BÀI TẬP :
<b>Bài 1</b>: +Tán
thành ý kiến : c;
đ; g. +Không tán
thành yù kieán : a;
b; d; e.


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

hướng dẫn học
sinh sửa bài.


Cho HS làm bài
tập 3 :


-Nêu tên các
câu chuyện về
tình bạn trong
sáng, lành mạnh.


-Nêu tên câu
chuyện về tình
bạn lệch lạc, lợi
dụng.


Nhận xét, giải
thích thêm.


Hướng dẫn h/s
sửa bài tập


-Suy nghó làm
bài


-Trình bày bài
làm


-Nhận xét, bổ
sung


-Sửa bài vào vở.


giúp đỡ bạn.
+Tình huống d
: Chúc mừng
bạn.


+Tình huống đ
: Không nên giận
bạn



+Tình huống e
: Coi như bình
thường, vì đó là
quyền của bạn,
không nên giận
bạn.


<b>Bài 3</b>
+Chuyện kể về
tình bạn trong


sáng, laønh


mạnh : Bác Hồ
và Bác Tơn; Lưu
Bình – Dương
Lễ; Mác –
Ănghen; Bá Nha
– Tử Kỳ


+Chuyện kể
về tình bạn lệch
lạc như : Thạch
Sanh – Lý
Thông,. . .


<i><b> 4/Củng cố </b></i>


<b>ĐẶC ĐIỂM</b> <b>TÁN THÀNH</b> <b>KHÔNG TÁN</b>



<b>THÀNH</b>


-Tình bạn là sự tự nguyệt, bình đẳng X


-Tình bạn cần có sự thơng cảm, đồng cảm


sâu sắc. X


-Vì lợi ích có thể khai thác được X


-Bao che cho nhau X


-Rủ rê, hội hè X


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

-Tình bạn là gì ?


-Đặc điểm của tình bạn trong sáng, lành mạnh là như thế nào ?
-Tình bạn trong sáng, lành mạnh có ý nghĩa như thế nào ?
-Đọc các câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn về tình bạn.
<i><b>5/Dặn dị </b></i> -Học bài và làm các bài tập còn lại.


-Chuẩn bị tiết sau :


<b>Bài 7 : tích cực tham gia các hoạt động chính trị – xã hội trang 18 sgk.</b>
+Xem kỹ phần nội dung bài học và tìm các hoạt động chính trị –


xã hội qua sách báo mà em biết.
<i><b> *-TƯ LIỆU THAM KHẢO</b></i>



-<i><b>Tục ngữ</b></i> : Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
Chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà ở.
<i><b>-Ca dao :</b></i> Bạn bè là nghĩa tương tri,


Sao cho sau trước một bề mới nên.
Dẫu là lọng cả ngựa cao,


Cũng phải bước xuống mà chào bạn xưa.




<i> </i>




<b>TUẦN 7 TIẾT 7 </b>
<b> Ngày soạn :14/09/2011 </b>


<b> Ngaøy daïy : 19/09-24/09/2011</b>




<b>DUYỆT TUẦN 6</b>
Ngày10/09/2011


Tổ Trưởng


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>




<b>I-MỤC TIÊU BAØI HỌC</b>
<b> 1/Về kiến thức :</b>


<b> </b>-Nêu được thế nào là môi trường ?
-Kể được các yếu tố của môi trường


-Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường .


-nêu đượcvai trị của mơi trường đối với cuộc sống của con người .
-Kể được những qui định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường .
-Nêu được những biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường .


<b>2/về kĩ năng</b> : Nhận biết được các hành vi vi phạm pháp luật và bảo vệ môi trường
- Biết báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lí .


-Biết bảo vệ môi trường ở nhà ,ở trường ,ở nơi công cộng và biết nhắc nhở các bạn cùng
thực hiện .


<b>3/Về thái độ</b> : Có ý thức bảo vệ mơi trường ; ủng hộ các biện pháp bảo vệ môi trường .
-Phê phán ,đấu tranh với những hành vi vi phạm luật bảo vệ mơi trường .


<b>II-NỘI DUNG BÀI HỌC</b>


-Bài gồm có các đơn vị kiến thức sau:
-Khái niệm về môi trường
-Mối quan hệ giữa môi trường .
-Vai trị của mơi trường .


-Thế nào là bảo vệ mơi trường? .



-Biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.


<b>III-PHƯƠNG PHÁP</b>


-Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm, giải quyết tình huống.


<b>IV-TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>


-SGK, SGV


-Tranh ảnh về môi trường
-Sổ tay kiến thức pháp luật
-Giấy khổ to, bút dạ.


<b>V-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU</b>


1/Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2/Kiểm tra bài cũ:


-<i>Thế nào là tình bạn?</i>


- <i>Đặc điểm tình bạn trong sáng, lành mạnh</i> ?
<b> </b>3/Dạy bài mới: HOẠT ĐỘNG 1:


GIỚI THIỆU BAØI


Cho h/s xem tranh ảnh về rừng, núi, sông, hồ, động, thực vật, . . . (tranh Địa lý). Những tranh ảnh các em
vừa xem là các điều kiện môi trường ở xung quanh con người. Nếu không có nó thì lồi người khơng thể tồn
tại và phát triển. Đó là mơi trường và tài ngun thiên nhiên. Vậythế nào là bảo vệ mơi trường ? Có tác
động như thế nào đến cuộc sống của con người? Vì sao phải bảo vệ mơi trường ? Đó là những nội dung mà


chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hơm nay.


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA<sub>TRỊ</sub></b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>
<b>HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU THƠNG TIN, SỰ KIỆN</b>


<b>MỤC TIÊU:HS</b> hiểu được nguyên nhân do đó con người phải chịu hậu quả ngày nay
Gọi h/s đọc thông tin (tr. 42 SGK)


và sự kiện (tr.43 SGK).


-Đọc thông tin, sự


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

Nêu câu hỏi:


1/Em hãy cho biết nguyên nhân (do
<i>con người gây ra) dẫn đến hiện tượng</i>
<i>lũ lụt?</i>


<i> </i>


<i> 2/Nêu tác dụng của rừng đối với đời</i>
<i>sống con người?</i>


<i> 3/Em hãy cho biết do đâu mà có hai</i>
<i>cơn lũ đó?</i>


Nhận xét, giải thích, tuyên dương.


-Suy nghĩ, trao đổi
-Cá nhân phát biểu


-Nhận xét, bổ sung ý
kiến


-Suy nghĩ, trao đổi


-Cá nhân phát biểu
-Nhận xét, bổ sung ý
kiến


<b>Câu 1</b>: Ngun nhân do con người gây
ra như: do chiến tranh; nạn khai thác
bừa bãi (không theo quy luật, không
tuân thủ biện pháp lâm sinh, không bảo
đảm tái sinh rừng liên tục); nạn lâm tặc,
nạn du canh, du cư, ph1 rừng lấy đất
trồng trọt, . . .


<b>Câu 2</b>: Rừng cung cấp cho con người
gỗ, nguyên liệu công nghiệp, thuộc trị
bệnh, động, thực vật; điều hồ khí hậu,
lượng mưa; phòng hộ đuầ nguồn các
con sơng tránh lũ lụt, chắn sóng, chắn
cát,. . .


<b>Câu 3:</b> Do rừng phòng hộ ở thượng
nguồn bị tàn phá nặng nề.


<b>HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC</b>


<b>MỤC TIÊU:HS </b>hiểu được mơi trường là gì ? Tài nguyền thiên nhiên là gì ? Ý nghĩa


Nêu câu hỏi:


a.-Mơi trường là gì?


<i> b.-Tài nguyên thiên nhiên là gì?</i>
<i> </i>


<i>c. Các yếu tố của mơi trường baogồm </i>
những gì ?


<i> - Nguyên nhân gây ô nhiễm môi</i>
Nhận xét, giải thích thêm, ghi bảng


-Suy nghĩ, trao đổi
Cá nhân phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
-Ghi bài vào vở.


-Suy nghĩ, trao đổi
-Cá nhân phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
-Ghi bài vào vở.


II-NỘI DUNG BÀI HỌC


<b> </b>a.-Mơi trường: là tồn bộ các điều
kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con
người có tác động tới đời sống, sự tồn
tại, phát triển của con người và thiên
nhiên.



b-Các yếu tố của môi trường bao
gồm : rừng cây ,đồi núi ,sông hồ ,nhà
máy ,đường sá,khói bụi…và các yếu tố
của tài nguyên thiên nhiên như rừng
cây ,động vật ,nước ,khoáng sản …
-Nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường như: Do tác động tiêu cực của
con người trong đời sống và trong các
hoạt độngkinh tế ,không thực hiện các
biện pháp bảo vệ môi trường .,tài
nguyên,chỉ nghĩ đến lợi ích trước mắt.




<b>4/Cuûng cố:</b>


-Mơi trường là gì?


- Các yếu tố của mơi trường baogồm những gì ? Ngun nhân gây ơ nhiễm mơi ?


<b>5/Dặn dò:</b>


-Học bài và xem phần còn lại của bài.


-Sưu tầm tranh ảnh câu chuyện tấm gương biết bảo vệ MT


-Tham khảo tài liệu qui định của pháp luật . <b><sub>Duyệt Tuần 7</sub></b>


Ngày 17/09/2011


Tổ Trưởng


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<b>TUẦN 8 TIEÁT 8</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

<b> I-MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>


<b>1/ Về kiến thức</b> :-Hiểu thế nào là tôn trọng học hỏi các dân tộc khác


-Nêu được những biểu hiện của sự tôn trọng và học hỏi các dân tộc
khác .


-Hiểu dược ý nghĩa của tôn trọng ,học hỏi các dân tộc khác .


<b>2/Về kĩ năng</b> : -Biết học hỏi ,tiếp thu những tinh hoa ,kinh nghiệm của các dân tộc
khác.


<b> 3/Về thái độ :-</b>Tôn trọng và khiêm tốn học hỏi các dân tộc khác .
<b>II-NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, TAØI LIỆU VAØ PHƯƠNG TIỆN</b>


<b> 1/NỘI DUNG</b>


a.-Thế nào là tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác ?
b.-Ý nghóa của việc tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác


+Trong xu thế hội nhập ngày nay, tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác càng quan
trọng, giúp cho sự hợp tác, giao lưu được thuận lợi dễ dàng hơn.


c.-Chuùng ta tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác như thế nào?
<b>2-PHƯƠNG PHÁP</b>



-Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm (lớp), nêu vấn đề,…
<b>3-TAØI LIỆU VAØ PHƯƠNG TIỆN</b>


-SGK, SGV .Tranh ảnh về thành tựu văn hóa của các nước
-Tranh ảnh về các cuộc viếng thăm, giao lưu giữa các nước.
-Giấy khổ to, bút dạ.


<b>III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU</b>
1/Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số


2/Kiểm tra bài cũ : -Hoạt động chính trị – xã hội gồm có các hoạt động nào?
-Ý nghĩa của việc tham gia hoạt động chính trị – xã hội ?


-Tham gia hoạt động chính trị – xã hội sẽ đem lại lợi ích gì cho bản thân?
<b>3/Dạy bài mới : GIỚI THIỆU BAØI</b>


Như các em đã biết đất nước ta có nhiều thành tựu to lớn trên nhiều lĩnh vực. Đó là do
nhân dân ta biết kết hợp giữa truyền thống tốt đẹp của dân tộc với những tinh hoa văn hóa
của các dân tộc khác. Vậy tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác như thế nào? Chúng ta học
hỏi như thế nào? Qua bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ hơn.


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>
<b>HOẠT ĐỘNG 1:</b> 1/Thế nào là tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác


<b>Mục tiêu: Hs hiểu được việc học hỏi các dân tộc khác là rất cần thiết</b>


Gọi HS đọc nội dung đặt
vấn đề. Nêu câu hỏi thảo
luận nhóm



<i>1/Vì sao Bác Hồ của chúng</i>
<i>ta được coi là danh nhân văn</i>
<i>hóa thế giới?</i>


-Các nhóm tiến hành thảo
luận.


-Đại diện nhóm trình bày ý
kiến.


-Các nhóm đóng góp, bổ
<b>À</b>


<b> Ý KIẾN THẢO LUẬN</b>
<b>NHÓM</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<i> 2/Việt Nam đã đóng góp gì</i>
<i>đáng tự hào vào nền văn hóa</i>
<i>thế giới? Ví dụ?</i>




<i>3/Lý do quan trọng nào giúp</i>
<i>cho nền kinh tế Trung Quốc</i>
<i>trỗi dậy mạnh mẽ?</i>


<i> 4/Nước ta có tiếp thu và sử</i>
<i>dụng những thành tựu mọi</i>
<i>mặt của thế giới khơng? Ví</i>
<i>dụ?</i>



Nhận xét, giải thích, tuyên
dương


sung ý kiến.


-Các nhóm tiến hành thảo
luận.


-Đại diện nhóm trình bày ý
kiến.


-Các nhóm đóng góp, bổ
sung ý kiến.


cứu nước. Bác Hồ là hiện
tượng kiệt xuất về quyết tâm
của cả dân tộc. Bác đã cống
hiến trọn đời mình cho sự
nghiệp giải phóng dân tộc.
Góp phần vào cuộc đấu tranh
chung của dân tộc vì hịa
bình, độc lập dân tộc, dân
chủ và tiến bộ.


<b> 2</b>/Việt Nam dã có những
đóng góp vào nền văn hóa
thế giới : danh nhân, các di
sản,. . . Ví dụ Các di sản văn
hóa được thế giới cơng nhận


và các thành tựu khác…


<b> 3/</b>Nhờ mở rộng quan hệ và
học tập kinh nghiệm các
nước khác; cử người đi học
nước ngoài – Nhật Bản đã
từng làm. Phát triển các
ngành cơng nghiệp mới có
nhiều triển vọng như Hàn
Quốc


<b>4</b>/Nước ta có tiếp thu và sử
dụng các thành tựu về mọi
mặt của thế giới. Ví dụ : máy
vi tính; điện tử; viễn thơng;
TV,..


<b>HOẠT ĐỘNG 2 : TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC</b>


<b>Mục tiêu : HS hiểu được thế nào là tôn trọng học hỏi các dân tộc khác ,Ý nghĩa và cách rèn </b>
luyện bản thân


- Thế nào là tôn trọng và
học hỏi các dân tộc khác?
Nhận xét, giải thích, ghi
bảng


-Những biểu hiện của sự tơn


-Suy nghĩ, trả lời.


-Nhận xét


-Ghi bài vào vở.


-Suy nghĩ, trả lời.
-Nhận xét


<b>II-NỘI DUNG BAØI HỌC</b>
<b> 1/Thế nào là tôn trọng và</b>
<b>học hỏi các dân tộc khác ?</b>
là tôn trọng chủ quyền, lợi
ích và nền văn hóa của các
dân tộc khác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

trọng và học hỏi các dân tộc
khác<b> .</b>


-Ý nghĩa của sự tôn trọng
,học hỏi các dân tộc khác .
<i> các dân tộc khác? </i>


Nhận xét, giải thích, ghi
bảng.




<i>Chúng ta phải làm gì trong</i>
<i>việc tôn trọng học hỏi văn</i>
<i>hóa các dân tộc khác?</i>



Nhận xét, giải thích, ghi
bảng.


-Ghi bài vào vở.


-Suy nghĩ, trả lời.
-Nhận xét


-Ghi bài vào vở


đáng của mình.


<b>2/Những biểu hiện của sự</b>
<b>tơn trọng và học hỏi các</b>
<b>dân tộc khác </b>


-Những biểu hiện như: Tìm
hiểu về lịch sử ,kinh tế và
văn hóa của các dân tộc
khác,tôn trọng ngôn ngữ
,trang phục ,phong tục ,tập
quán của họ ,thừa nhận và
học những tinh hoa văn
hóa ,những thành về các mặt
của họ .


<b> 3/Ý nghĩa của sự tôn</b>
<b>trọng ,học hỏi các dân tộc</b>
<b>khác .</b>



-Tôn trọng học hỏi các dân
tộc khác giúp chúng ta có
thêm kinh nghiệm tốt ,tìm ra
hướng đi phù hợp trong việc
xây dựng và phát triển đất
nước ,giữ gìn bản sắc dân
tộc ,góp phần đẩy nhanh tốc
độ phát triển của đất nước .
<b>HOẠT ĐỘNG 3: LAØM BAØI TẬP</b>


<b>Mục tiêu:HS hiểu và vận dụng được bài tập</b>




Yêu cầu HS làm bài tập 1
trang 21 SGK


Yêu cầu HS làm bài tập 2
trang 21 SGK


Yêu cầu HS làm bài tập 4
trang 22 SGK.


Yêu cầu HS làm bài tập 5
trang 22 SGK


Nhận xét và đánh giá bài


-Suy nghó làm bài
-Trình bày bài làm


-Nhận xét


-Sửa bài vào vở.


-Suy nghó làm bài
-Trình bày bài làm
-Nhận xét


-Sửa bài vào vở.


III-BÀI TẬP <b>Bài 1</b>: Tùøy HS
kể


<b>Bài 2</b>: Chúng ta nên học
tập và tiếp thu những gì tốt
đẹp, phù hợp với điều kiện
của đất nước.


<b>Bài 4</b>: Ý kiến của Toàn
đúng ở phần là chúng ta cần
học tập và tiếp thu ở các
nước phát triển


-Ý kiến của Toàn sai ở
phần khơng học hỏi tiếp thu
các nước đang phát triển. Vì
cho là còn lạc hậu


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

làm của HS. Hướng dẫn HS
sửa bài tập.



quốc gia đều có những thành
tựu nổi bật, những cơng trình,
truyền thống q báu đáng
để chúng ta học tập.


<b>Bài 5</b>: +Đồng ý : (b); (d)
+Không đồng ý : (a); (c); (đ);
(e); (g); (h).


<b>4/Củng cố </b>-Thế nào là tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác?
Những biểu hiện của sự tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
<b>5/Dặn dò</b> <b>-</b>Học bài và làm các bài tập còn lại


-Chuẩn bị bài sau : <b>Học ơn từ bài 1 đến bài 8</b>


<b>DUYỆT TUẦN 8</b>
Ngày24/09/2011


Tổ Trưởng


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

Tuần 9 Tieát 9
<b>NS</b>: 29/09/2011


<b>ND</b>:03/10-08/10/2011




Thời gian làm bài 45 Phút)
I<b>-MỤC TIÊU BAØI HỌC</b>



1/Nhằm để đánh giá việc tiếp thu kiến thức các bài đã học từ đầu năm cho đến nay.
2/Biết vận dụng kiến thức đã tiếp thu được vào bài làm


3/Có thái độ làm bài nghiêm túc, trung thực.
<b>II-CHUẨN BỊ</b>


-Thầy : Đề, đáp án và biểu điểm.


-Trị tự ơn bài theo lời dặn của giáo viên
<b>III-TIẾN HAØNH KIỂM TRA </b>


1/Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số


2/Phát đề kiểm tra – đọc đề kiểm tra cho học sinh rà soát theo.
3/Học sinh tiến hành làm bài – Giáo viên quan sát


4/Thu bài làm của học sinh.
5/Nhận xét – Dặn dò


+Nhận xét thái độ làm bài của học sinh


+Về nhà học bài Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác.


+Chuẩn bị tiết sau : Bài 9 GÓP PHẦN XÂY DỰNG NẾP SỐNGVĂN HÓA Ở
CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, trang 22 SGK.


<b> </b>


<b> </b>


<b> </b>


<b>DUYỆT TUẦN 9</b>
Ngày 01/10/2011


Tổ Trưởng


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

<b> ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT</b>
HỌC KỲ 1/2011 – 2012
<b> MÔN: GDCD (K 8)</b>
Thời gian làm bài: 45 phút
I/ LẬP ĐỀ KIỂM THEO MA TRẬN


NỘI DUNG CHỦ ĐỀ


(Mục tiêu) CÁC CẤP ĐỘ CỦA TƯ DUYNhận biết Thông hiểu Vận dụng


TL TN TL TN TL TN


A. Xác định được :Thế nào là tôn trọng lẽ
phải, biểu hiện của tôn trọng lẽ phải và
những việc làm của bản thân.


C 1
1(ñ)


C 1
1(ñ)


C 1


0.5(đ)
B. Dựa vào kiến thức đã học để xác định


những học sinh có khả năng sáng tạo


C 2
0.5(đ)


C. Xác định được biểu hiện giữ chữ tín C 3


0.5(đ)


D.Hiểu tình bạn trong sáng lành mạnh là gỉ C 4


0.5(đ)
Đ.Xác định được biểu hiện tôn trọng người


khác ,tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác ,
tình bạn , hoạt chính trị- xã hội.


C 5
1(đ)
E.Nhận biết thế nào là tơn trọng người


khác,những lợi ích khi tôn trọng người khác. C 21(đ) C 21(đ)
G.Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết


tình huống giữ chữ tín xảy ra ở trường lớp


C 3


3(đ)


<b>Tổng số câu</b> 2 1 2 3 1 1


<b>Tổng số điểm</b> 2 1 2 1.5 3 0.5


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

<b> </b>


<b> ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT</b>
HỌC KỲ 1/2011 – 2012
<b> MÔN: GDCD (K 8)</b>
Thời gian làm bài: 45 phút
<b>I-PHẦN TRẮC NGHIỆM (3điểm)</b>


*Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất.
<i><b>CÂU 1:Hành vi nào sau đây thể hiện sự tôn trong lẽ phải? (0.5diểm)</b></i>


a-Thấy việc gì có lợi cho mình thì làm, khơng cần biết đúng sai.
b-Dù biết ý kiến của mình khơng đúng, nhưng cũng cố bảo vệ.
c-Lắng nghe ý kiến của mọi người để tìm ra điều hợp lý.


d-Luôn luôn tán thành và làm theo số đông.


<b>CÂU 2:</b> <i>Câu nào trong những câu sau đây là đúng về khả năng sáng tạo của học sinh ?</i>
<i><b>(0.5diểm)</b></i>


a-Học sinh học yếu không thể có khả năng sáng tạo .


b- Học sinh học lực trung bình khơng thể có khả năng sáng tạo .
c.Chỉ học sinh có học lực khá , giỏi mới có khả năng sáng tạo .


d-Mọi học sinh điều có khả năng sáng tạo.


<b>CÂU 3: Giữ chữ tín là : (0.5diểm)</b>


a- Chỉ giữ lời hứa khi có điều kiện thực hiện .


b- Chỉ cần đảm bảo chất lượng tốt nhất đối với những hợp đồng quan trọng.


c- Coi trọng lời hứa trong mọi trường hợp .


d- Có thể khơng giữ lời hứa với khách hàng .
<b>CÂU 4 : Em không tán thành với ý kiến nào sau đây? (0.5diểm)</b>


a-Tình bạn trong sáng, lành mạnh khơng thể có từ một phía.


b-Tình bạn đẹp dựa trên sự bình đẳng, ton trọng và giúp đỡ nhau tiến bộ.
c-Bạn bè phải biết bảo vệ nhau trong mọi trường hợp.


d-Có thể có tình bạn trong sáng, lành mạnh giữa hai người khác giới.
<b>CÂU 5: Hãy nối 1 ô ở cột A với 1 ô ở cột B sao cho phù hợp. (1 điểm</b>)


<i><b>A</b></i> <i><b>B</b></i>


a.Khơng nói chuyện riêng trong giờ học 1.Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
b.Giúp bạn cai nghiện ma túy 2.Hoạt động chính trị-xã hội


c.Tìm hiểu phong tục tập quán của các nước


khác. 3.Tôn trọng người khác



d.Tham gia tuyên truyền phòng, chống ma


túy ở trường và nơi cư trú. 4.Tình bạn trong sáng, lành mạnh


<b>Trả lời</b>: a +……. b +……. c +…… d +…….


<b>II-PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)</b>


<b> BAØI LÀM</b>
TRƯỜNG THCS CHÂU ĐIỀN


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

<b>CÂU1:</b> Thế nào là tôn trọng lẽ phải ? Nêu 1 số việc làm thể hiện tôn trong lẽ phải của bản
thân ? (2 điểm )


...
...
...
...
...
...


<b>CÂU2:Thế nào là tơn trọng người khác ? Nêu biểu hiện của sự tôn trọng người khác </b>?
(2điểm)


...
...
...
...
...
...


...
...


<b>CÂU 3:</b> Cho tình huống sau:( 3đ)


- Long hứa với các bạn sẽ tham gia buổi văn nghệ nhưng vì mai xem bộ phim hay nên
Long quên mất


-Theo em Long có cách ứng xử như thế nào ? Nếu em là long , em chọn cách nào ? vì
sao ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

...
...


<b>ĐÁP ÁN VAØ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT</b>
<b>MƠN : GIÁO DỤC CƠNG DÂN LỚP 8</b>


–—–—–—


<b>CÂU</b> <b>NỘI DUNG</b> <b>ĐIỂM</b>


<i><b>I-PHẦN TRẮC NGHIỆM</b></i>
<i><b>CÂU 1</b></i>


Chọn <b>c</b> (0.5
điểm)


<i><b>CÂU 2</b></i>


Chọn <b>d</b> (0.5 điểm)



<i><b>CÂU 3</b></i>


Chọn <b>c</b> (0.5
điểm)


<i><b>CÂU 4</b></i>


Chọn <b>c</b> (0.5


điểm) 2 điểm


<b>5</b>


<i>Trả lời: a + 3 b + 4 c + 1 d + 2</i> 1 điểm
<i><b>II-PHẦN TỰ LUẬN</b></i>


<b>1</b>


-Tôn trọng lẽ phải<i><b> :</b></i> là công nhận, ủng hộ, tuân theo và bảo vệ những điều
đúng; Biết điều chỉnh suy nghĩ, hành vi của mình. Khơng chấp nhận, không
làm việc sai trái.


-Chấp hành tốt nội qui của nhà trường.
-chấp hành tốt luật lệ giao thông.


-Lắng nghe ý kiến của người khác.
-Không bao che cho kể xấu.


1 điểm



1 điểm


<b>2</b>


a-Tơn trọng người khác là sự đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự, phẩm
giá và lợi iùch của người khác, thể hiện lối sống có văn hố của mỗi người.
b- Biết lắng nghe :biết cư xử lễ phép ,lịch sự với người khác ;biết thừa nhận
và học hỏi các điểm mạnh của người khác ;không xâm phạm tài sản ,thư
từ ,nhật kí,sự riêng tư của người khác ;tơn trọng những sở thích,thói quen
,bản sắc riêng của người khác .


1 điểm


1 điểm


<b>3</b>


*Học sinh có thể có cách ứng xử khác nhau (nêu được 3 cách ứng xử )
1/Long nghĩ nếu minh khơng tham gia cũng có người khác .


2/Long điên thoại cho các bạn vì mình bận việc .
3/Long xem phim một tí cố gắng đi đúng giờ .
-Nếu là Long thì em chọn cách ứng xử 3


Vì mặt dù mình thích xem bộ phim hay, nhưng cố gắng thực hiện đúng lời
mà mình đã hứa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

<b> </b>
<b> </b>



<b>NHẬN XÉT BÀI KIỂM TRA</b>
1-ƯU ĐIỂM


-Nhìn chung các em có chuẩn bị bài tương đối tốt .


-khơng có trường hợp đạt điểm yếu .
-Khơng có trường hợp vi phạm nội qui


2-KHUYẾT ĐIỂM


-còn 1 số em vắng phải kiểm tra lại


-Bài làm của các em cịn tẩy xóa 1 số câu .


THỐNG KÊ BÀI CHẤM


<b>LỚP</b> <b><sub>BÀI</sub>TS</b> <b>GIỎI</b> <b>KHÁ</b>


<b>TRUNG</b>


<b>BÌNH</b> <b>YẾU</b> <b>KÉM</b>


<b>SL</b> <b>%</b> <b>SL</b> <b>%</b> <b>SL</b> <b>%</b> <b>SL</b> <b>%</b> <b>SL</b> <b>%</b>


8A 34 / / 29 85.3 5 14.7 / / / /


8B1 27 / / 23 85.2 4 14.8 / / / /


8B2 28 / / 26 92.9 2 7.1 / / / /



</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

<b>TUAÀN 10 TIEÁT 10 </b>
<b>NS</b>:06/10/2011


<b>ND</b>:10/10-15/10/2010


<b>BÀI 9 </b>
<b>I-MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>


<b>1/Về kiến thức :</b>


-Hiểu thế nào là cộng dân cư và xây nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư.
-Hiểu được ý nghĩa của xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư .


-Nêu được trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia xây dựng nếp sống văn
hóa ở cộng đồng dân cư .


<b>2/Về kó năng:</b>


-Thực hiện các qui định về nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư .


-Tham gia các hoạt động tuyên truyền ,vận động xây dựng nếp sống văn hóa ở
cộng đồng dân cư .


<b>3/Về thái độ:</b>


-Đồng tình ủng hộ các chủ trương xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư
và các hoạt động thực hiện chủ trương đó .


<b>II-</b> CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BAØI



<b> </b> -Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về những biểu hiện của nếp sống văn hóa ở
cộng đồng dân cư .


-Kĩ năng tư duy phê phán và những biểu hiện có văn hóa và biểu hiện thiếu văn hóa ở
cộng đồng dân cư .


-Kĩ năng tư duy sáng tạo ;giải quyết ván đề về những việc học sinh cần phải làm để góp
phần xây dựng nếp sống văn hóa cộng đồng dân cư


<b> III-PHƯƠNG PHÁP, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>
<b>1/PHƯƠNG PHÁP</b>


-Thảo luận nhóm /lớp


- trình bày 1 phút , liên hệ thực tế;đóng vai.


<b>3/TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>
-SGK, SGV.


-Tiêu chuẩn xây dựng gia đình văn hóa, cơ quan văn minh
-Giấy khổ to, bút dạ.


<b> IV-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU</b>
1/Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số


2/Kiểm tra bài cũ :


-Thế nào là tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác?



</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

<b>3/Dạy bài mới :</b> <b>GIỚI THIỆU BAØI</b>


Ở lớp 7 các em đã học bài Xây dựng gia đình văn hóa và đã hiểu thế nào là GĐVH, vì
sao phải xây dựng GĐVH. Nhiều GĐVH sẽ tạo thành ấp ,khóm hoặc khu dân cư văn hóa.
Vậy thế nào là xây dựng nếp sống văn hóa ở khu cộng đồng dân cư ? Ý nghĩa của việc này ?
Muốn biết chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hơm nay.


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ</b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>
<b>HOẠT ĐỘNG 1: thế nào là nếp sống vă hóa ở cộng đồng dân cư?</b>


<b>Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là nếp sống vă hóa ở cộng đồng dân cư</b>


Gọi 1 HS đọc phần 1 mục
đặt vấn đề trang 22 SGK.
Nêu câu hỏi :


1/Những hiện tượng tiêu cực
ở phần 1 trong mục đặt vấn
đề đã nêu là gì ?


Giải thích từ tảo hơn


2/Những hiện tượng đó ảnh
hưởng như thế nào đến cuộc
sống của người dân ?


Nhận xét, giải thích, tuyên
dương.


Gọi 1 HS đọc phần 2 mục


đặt vấn đề trang 23 SGK.
Nêu câu hỏi :


1/Vì sao làng Hinh được
cơng nhận là làng văn hóa ?
2/Những thay đổi ở làng
Hinh có ảnh hưởng như thế
nào tới cuộc sống của mỗi
người và cả cộng đồng ?
Nhận xét, giải thích, tuyên
dương.


-Đọc mục ĐVĐ.
-Suy nghĩ, trao đổi.
-Trả lời


-Nhận xét, bổ sung ý kiến
-Đọc mục ĐVĐ.


-Suy nghĩ, trao đổi.


-Trả lời


-Nhận xét, bổ sung ý kiến


<b>Phần 1 :</b>


1/-Tảo hơn để có người làm.
-Mời thầy mo, thầy cúng
để trị bệnh.



-Tụ tập uống rượu say,
đánh bạc.


-Tổ chức đám tang linh
đình.


-Để người chết trong nhà
nhiều ngày.


2/-Phải lấy chồng sớm, xa
gia đình. Khơng được đi học.
Phải bỏ nhau và cuộc đời
dang dở. Sinh đẻ khơng có kế
hoạch – sinh ra đói nghèo.
-Người bị coi là ma thì bị
căm ghét, xua đuổi. Họ phải
chết vì bị đối xử tàn tệ, sống
cơ độc, khốn khổ.


<b>Phần 2 :</b>


1/Vệ sinh sạch sẽ, không
thả rong gia súc, gia cầm,
chuồng trại làm xa nhà ở.
Dùng giếng nước sạch.
Khơng có dịch bệnh lây lan.
Khi đau ốm đến trạm xá. Trẻ
em đến tuổi đều đến trường.
Đạt chuẩn PCGDTH và


XMC. Bà con đoàn kết,
tương trợ. An ninh trật tự
được giữ vững. Những tập tục
lạc hậu được xóa bỏ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

văn hóa và tinh thần của
người dân được nâng cao.
<b>HOẠT ĐỘNG 2 : HƯỚNG DẪN HS TÌM HIỂU Ý NGHĨA VÀ BIỆN PHÁP XÂY DỰNG</b>


<b>NẾP SỐNG VĂN HĨA Ở KHU DÂN CƯ</b>


<b>Mục tiêu :</b> HS nhận biết được những việc làm góp phần xây dưng nếp sống văn hóa ở cộng
đồng dân cư


Tổ chức cho HS thảo luận
nhóm theo các câu hỏi sau
đây


1/Nêu những biểu hiện của
nếp sống văn hóa ở khu dân
cư?




2/Nêu các biện pháp góp
phần xây dựng nếp sống văn
hóa ở khu dân cư ?


3/Vì sao phải xây dựng nếp
sống văn hóa ở khu dân cư ?


4/Học sinh làm gì để góp
phần xây dựng nếp sống văn
hóa ở khu dân cư ?




Nhận xét, góp ý, giải thích,
tuyên dương.


-Các nhóm tiến hành thảo
luận.


-Đại diện nhóm trình bày ý
kiến.


-Nhận xét, bổ sung ý kiến.


-Các nhóm tiến hành thảo
luận.


-Đại diện nhóm trình bày ý
kiến.


-Nhận xét, bổ sung ý kiến.


<b>Ý KIẾN THẢO LUẬN</b>
<b>NHÓM :</b>


1/Đồn kết giúp nhau làm
kinh tế hoặc khi khó khăn.


Giữ gìn vệ sinh. Phịng chống
tệ nạn xã hội. Thực hiện sinh
đẻ có kế hoạch. Tham gia
hoạt động xã hội.


2/Thực hiện đường lối của
Đảng, chấp hành pháp luật
Nhà nước; nâng cao dân trí ;
chăm lo sức khỏe; xây dựng
đồn kết; giữ gìn ANTT; vệ
sinh BVMT; xây dựng đời
sống văn hóa và tinh thần
lành mạnh, phong phú.


3/Cuộc sống bình yên, hạnh
phúc và phát triển. Bảo vệ và
phát huy truyền thống văn
hóa, giữ gìn bản sắc dân tộc.
4/Ngoan ngỗn, lễ phép,
kính trọng với mọi người.
Chăm chỉ học tập. Tham gia
hoạt động chính trị xã hội.
Thực hiện nếp sống văn
minh, tránh tệ nạn xã hội. Có
cuộc sống lành mạnh.


<b> HOẠT ĐỘNG 3: Thảo luận Nhóm </b>


<b>Mục tiêu :HS hiểu cộng đồng dân là gì ,thế nào là nếp sống văn hóa ,ý nghĩa .</b>



Nêu câu hỏi :


1/Thế nào là cộng đồng dân
cư ?




-Trả lời
-Nhận xét
-Ghi bài vào vở
-Trả lời


-Nhận xét
-Ghi bài vào vở


<b>1/Thế nào là cộng đồng</b>
<b>dân cư :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

-Thế nào là xây dựng nếp
sống văn hóa ở cộng đồng
dân cư ?







2/Xây dựng nếp sống văn
hóa ở cộng đồng dân cư có ý
nghĩa như thế nào ?





-Công dân – học sinh có
trách nhiệm như thế nào
trong việc xây dựng nếp sống
văn hóa ở cộng đồng dân cư ?
Nhận xét, giải thích, ghi
bảng


-Trả lời
-Nhận xét
-Ghi bài vào vở


-Trả lời
-Nhận xét
-Ghi bài vào vở
-Trả lời


-Nhận xét
-Ghi bài vào vở


khối ,giữa họ có sự liên kết
và hợp tác với nhau để cồng
thực hiện lợi ích của mình và
lợi ích chung


+xây dựng nếp sống văn
hóa ở cộng đồng dân cư là
làm cho đời sống văn hóa


tinh thân ngày càng thêm
lành mạnh ,phong phú như
giữ gìn trật tự an ninh ,vệ
sinh nơi ở ;bảo vệ cảnh quan
môi trường sạch đẹp ;xây
dựng tình đồn két xóm
giềng ;bài trừ phong tục ,tập
quán lạc hậu ,mê tín dị đoan
và tích cực phịng ,chống các
tệ nạn xã hội .


<b>2/Ý nghĩa của việc xây dựng</b>
<b>nếp sống văn hóa ở cộng</b>
<b>đồng dân cư .</b>


-Xây dựng nếp sống văn hóa
ở cộng đồng dân cư là góp
phần nâng cao chất lượng
cuộc sống gia đình và cộng
đồng .


<b>-Trách nhiệm của học sinh</b>
<b>trong việc tham gia xây</b>
<b>dựng nếp sống văn hóa ở</b>
<b>cộng đồng .</b>


-Thực hiện tốt và vận động
gia đình ,hàng xóm cùng thực
hiện tốt các qui định nếp
sống văn hóa của cộng


đồng ;đồng thời tích cực tham
gia những hoặt động xây
dựng nếp sống văn hóa ở
cộng đồng phù hợp với khả
năng .


<b>HOẠT ĐỘNG 4 : xử lí tình huống </b>


<b>Mục tiêu :HS xác định được những việc làm góp phần xây dựng nếp sống văn hóa cộng </b>
đồng dân cư


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

Yêu cầu HS làm bài tập 1
trang 24 SGK


Nhận xét bài làm của học
sinh; đánh giá, tun dương,
hướng dẫn HS sửa bài.


Yêu cầu HS laøm baøi taäp 2
trang 24


SGK


Nhận xét bài làm của học
sinh; đánh giá, tuyên dương,
hướng dẫn HS sửa bài.


-Suy nghĩ, trao đổi, làm bài.
-Trình bài bài làm



-Nhận xét, góp ý
-Sửa bài vào vở.


*Việc làm đúng : Thực hiện
chủ trương đường lối của
Đảng và pháp luật Nhà nước;
đóng tiền ANQP; ủng hộ
đồng bào bị thiên tai; giúp đỡ
thăm hàng xóm gặp khó
khăn; vệ sinh nơi ở; ni dạy
con cái ngoan ngoãn; tiết
kiệm; . . .


*Việc làm sai : Tin vào bói
tốn; xa hoa lảng phí; khơng
quan tâm đến gia đình khác;
Nhà ở khơng vệ sinh, ngăn
nắp,


*Bản thân : Chưa chăm
học; vứt rác bùa bải; la cà
các quán; nói tục; nói năng
cộc lốc; sa vào tệ nạn xã hội.
<b>Bài 2 </b>


*Việc làm đúng : (a); (c);
(d); (đ); (g); (i); (k); (o).


*Việc làm sai : (b); (e); (h);
(l); (n); (m).



4/Củng cố


-Những việc làm nhằm góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư
? -Vì sao phải xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư ?


-HS cần phải làm gì để góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư
?


5/Dặn dò


-Học bài và làm các bài tập còn lại.


-Chuẩn bị tiết sau : Xem bài 10 TỰ LẬP trang 25 SGK


+Đọc kỹ mục đặt vấn đề và câu hỏi gợi ý.Xem phần bài tập
+Sưu tầm ca dao, tục ngữ,… nói về tính tự lập.


<b>DUYỆT TUẦN 10</b>
Ngày 08/10/2011


Tổ Trưởng


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

<b> TUẦN 11 TIẾT 11 </b>
<b>NS</b>:12/10/2011 <b> </b>


<b>ND</b>:17/10-22/10/2011


<b>BÀI 10</b>
<b>I-MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>



<b>1/Về kiến thức :</b>


-Hiểu được thế nào là tự lập .


-Nêu được những biểu hiện của người có tính tự lập.
-Hiểu được ý nghĩa của tính tự lập .


<b>2/Về kó năng :</b>


-Biết tự giải quyết biết tự làm những công việc hằng ngày của bản thân trong học ,lao
động ,sinh hoạt .


<b>3/Về thái độ</b> :


-Ưa thích sống tự lập ,không dựa dẫm,ỷ lại ,phụ thuộc vào người khác .


-Cảm phục và tự giác học hỏi những bạn ,những người xung quanh biết sống tự lập .


<b>II-CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BAØI </b>


-Kĩ năng xác định giá trị ;trình bày suy nghĩ ,ý tưởng về biểu hiện ,ý nghĩa của tự lập trong cuộc sống .
-Kĩ năng thể hiện sự tự tin


-Kĩ năng đặt mục tiêu :đảm nhạn trách nhiệm trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện tính tự
lập


<b>III-NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>
1/<b>NỘI DUNG</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

-Nêu được những biểu hiện của người có tính tự lập.
-Hiểu được ý nghĩa của tính tự lập .


<b>2-PHƯƠNG PHÁP</b>
-nghiên cứu điển hình .
-Thảo luận ,tranh luận .
-Kĩ thuật trình bày 1 phút


-Xây dựng kế hoạch rèn luyện tính tự lập
<b> 3/TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>


-SGK, SGV,Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng


-Những câu chuyện về những người vượt khó vươn lên.
-Giấy khổ to, bút dạ.


<b>IV-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>1/Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số</b>


<b>2/Kieåm tra bài cũ</b> :


-Những việc làm nhằm góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư ?
-Vì sao phải xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư ?


-HS cần phải làm gì để góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư ?
<b> 3/Dạy bài mới :</b> <b>GIỚI THIỆU BÀI</b>


Học sinh giải thích câu ca dao:
<i>“Làm người ăn tối lo mai,</i>



<i>Việc mình hồ dễ để ai lo cùng”</i>
-GV nhận xét bổ sung dẫn dắt học sinh vào bài học : Tự lập


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>
<b> HOẠT ĐỘNG 1; thế nào là tự lập</b>


<b>MỤC TIÊU:Bước đầu hs hiểu được thế nào là tự lập</b>


Yêu cầu HS đọc truyện
trong mục đặt vấn đề trang
25 SGK.


Nêu câu hỏi :


-a/Em có suy nghĩ gì sau khi
đọc truyện trên?


-b/Vì sao Bác Hồ có thể ra
di tìm đường cứu nước, mặc
dù chỉ với hai bàn tay
không ?


Nhận xét, giải thích


Vậy thế nào là tự lập ? Vì
sao cần phải có tính tự lập?
Qua Bài học hôm nay các em
sẽ rõ.


-Đọc truyện theo sự phân vai


-Suy nghĩ


-Trả lời
-Nhận xét
-Bổ sung


I-ĐẶT VẤN ĐỀ


-a/Suy nghĩ của em : Bác đã
thể hiện phẩm chất khơng sợ
khó khăn, gian khổ, ý chí tự
lập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

<b>HOẠT ĐỘNG 2 : BIỂU HIỆN CỦA TÍNH TỰ LẬP</b>
<b>MỤC TIÊU: HS nhận biết được biểu hiện của tính tự lập</b>


Chia bảng thành 3 cột : Học
tập; Lao động; Sinh hoạt.
Yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm để tìm biểu hiện của
tính tự lập đối với 3 vấn đề
trên.


Nhận xét các phát biểu của
HS, tuyên dương.


-Tiến hành thảo luận.


-Đại diện nhóm phát biểu ý
kiến



-Các nhóm nhận xét, bổ sung
ý kiến.


<b>Ý KIẾN THẢO LUẬN</b>:
<b>HỌC</b>
<b>TẬP</b>
<b>LAO</b>
<b>ĐỘNG</b>
<b>SINH</b>
<b>HOẠT</b>
*Tự làm


bài tập
*Tự học
bài


không
cần ai
nhắc
nhở.
*Tự
chuẩn bị
đồ dùng
học tập.


*Hồn
thành tốt
cơng
việc lao


động
*Tự tăng
gia sản
xuất
*Nổ lực
vượt khó
vươn lên


*Tự giặt
quần áo
*Tự


chuẩn bị
bửa ăn
*Biết giữ
gìn và
thực hiện
vệ sinh
nơi ở.


<b>HOẠT ĐỘNG 3:</b>


<b>MỤC TIÊU:HS hiểu thế nào tính tự lập , ý nghĩa của tính tự lập và biết rèn luyện tính tự lập</b>
Nêu câu hỏi :


Thế nào là tự lập ?





Tự lập thể hiện như thế
nào ?





Tính tự lập có ý nghĩa như
thế nào đối với mỗi cá nhân ?


Rèn luyện tính tự lập như
thế nào ?


-Gọi HS trả lời; nêu nhận
xét; tuyên dương; ghi bảng


-Trả lời
-Nhận xét
-Ghi bài vào vở
-Trả lời


-Nhận xét
-Ghi bài vào vở
-Trả lời


-Nhận xét
-Ghi bài vào vở


1/ Thế nào là tự lập : là tự


làm lấy, tự giải quyết cơng
việc của mình, tự lo liệu tự
tạo dựng cuộc sống của mình;
khơng trơng chờ, dựa dẫm,
phụ thuộc vào người khác.
-Những biểu hiện của người
có tính tự lập như: Tự tin ,bản
lĩnh,kiên trì ,dám đương đầu
với khó khăn ,có ý chí vươn
lean trong học tập và trong
cuộc sống …


2/Ý nghĩa của tự lập :


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

<b>HOẠT ĐỘNG 4 : LAØM BAØI TẬP</b>


<b>MỤC TIỆU:HS nhận biết được những việc làm tính tự lập và vận dụng vào bài tập</b>


Yêu cầu HS làm các bài tập
2 trang 26 SGK


Nêu nhận xét, tuyên dương,
hướng dẫn sửa bài tập trên
bảng.


-Suy nghó


-Phát biểu ý kiến
-Nhận xét, bổ sung
-Sửa bài vào trong vở.



III- BÀI TẬP
-Bài 2 :


Tán thành : (c ); (d); (đ);
(e).


Không tán thành : (a); (b).
<b>4/Củng cố </b>


-Thế nào là tự lập ? Tự lập có những biểu hiện như thế nào ?


-Vì sao cần phải có tính tự lập ? Rèn luyện tính tự lập như thế nào ?
<b>5/Dặn dị </b>


-Học bài và làm các bài tập còn lại.


-Chuẩn bị bài sau : Bài 11 LAO ĐỘNG TỰ GIÁC VAØ SÁNG TẠO trang 28
SGK.


<b>IV-TAØI LIỆU THAM KHẢO</b>


+Ca dao : *Con mèo nằm bếp co ro,
Ít ăn nên mới ít lo ít làm.


*Làm người ăn tối lo mai,


Việc mình hồ dễ để ai lo cùng.
+Tục ngữ :



*Tự lực cánh sinh.
*Có bụng ăn, có bụng lo.
*Có thân phải lập.


<b>DUYỆT TUẦN 11</b>
Ngày 15/10/2011


Tổ Trưởng


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

<b>(TIẾT MỘT )</b>
<b>I-MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>


<b>1/về kiến thức:</b>


-Hiểu thế nào là lao động tự giác ,sáng tạo.


-Nêu được những biểu hiện của sự tự giác ,sáng tạo trong lao động,trong học tập.
-Hiểu được ý nghĩa của lao động tự giác ,sáng tạo .


<b>2/Về kó năng:</b>


-Biết lập kế hoạch học tập ,lao đông ;biết điều chỉnh ,lựa chọn các biện pháp
,cách thức thực hiện để đạt kết quảcao trong lao động ,học tập .


<b>3/Về thái độ :</b>


-Tích cực tự giác và sáng tạo trong học tập ,lao động .


-Quý trọng những người tự giác ,sáng tạo trong học tập và lao động ;phê phán
những biểu hiện lười nhác trong học tập và lao động.



<b> II-CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BAØI </b>


-Kĩ năng tư duy phê phán đối với những ý kiến quan điểm khác nhau .
-Kĩ năng phân tích so sánh


-Kĩ năng đạt mục tiêu quản lí thời gian .


<b>III-NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>
<b> 1/ NOÄI DUNG</b>


-HS hiểu lao động là điều kiện, là phương tiện cho con người và xã hội phát triển
-HS cần tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập, lao động.


-HS phải chịu khó suy nghĩ, tìm cách cải tiến trong học tập và lao động.


TUAÀN 12 TIEÁT 12
NS:19/10/2011


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

-Tự giác và sáng tạo là yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng học tập và lao
động.


-HS pải rèn luyện tính tự giác và óc sáng tạo.
<b> 2/ PHƯƠNG PHÁP</b>


-Tranh luận .
-Động não .
-Thảoluận nhóm


-Xây dựng kế hoạch học tập ,lao động .


<b> 3/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>


-SGK, SGV.Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng
-Các câu chuyện về những người lao động.
-Ca dao, tục ngữ, bài ca, nói về lao động.
-Giấy khổ to, bút dạ.


-Dụng cụ phục vụ trò chơi


<b>IV/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU</b>
<i><b>1/Ổn định lớp</b></i> : Kiểm tra sĩ số


<i><b>2/Kiểm tra bài cũ</b></i> :


-Thế nào là tự lập ?


- Nêu biểu hiện của người có tính tự lập?
-Ý nghĩa của tính tự lập như thế nào?


3/Dạy bài mới : GIỚI THIỆU BAØI


Xã hội loài người phát triển được như ngày hôm nay là nhờ vào sự lao động cần cù, tự
giác và đầy sáng tạo của con người. Vậy con người có mấy hình thức lao động? Lao động là
gì? Cần phải lao động như thế nào? Qua bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ.


<b> HOẠT ĐỘNG CỦA </b>
<b>THẦY</b>


<b>HOẠT ĐỘNG </b>



<b>CỦA TRÒ</b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>


<b>HOẠT ĐỘNG 1: thế nào là lao động tự giác ,sáng tạo</b>
<b>MỤC TIÊU: HS Hiểu được thế nào là lao động tự giác sáng tạo .</b>


Gọi học sinh đọc tình huống
trong mục đặt vấn đề và thảo
luận theo câu hỏi sau:


<i> 1.-Em có ý kiến như thế nào về</i>
<i>ý kiến cho rằng: “Chỉ cần có ý</i>
<i>thức tự giác là đủ, không cần</i>
<i>phải sáng tạo trong lao động”?</i>
<i> </i>


<i> 2.-Em hãy cho biết ý kiến về ý</i>
<i>kiến cho rằng: “Đòi hỏi học sinh</i>
<i>rèn luyện ý thức lao động tự giác</i>
<i>là không cần thiết vì nhiệm vụ</i>
<i>chính của họ hiện nay là học tập</i>
<i>chứ không phải lao động”?</i>


<i> </i>


-Đọc tình huống
-Các nhóm tiến
hành thảo luận
-Đại diện nhóm
trình bày ý kiến.
-Các nhóm nhận


xét và bổ sung ý
kiến.


<b>I-ĐẶT VẤN ĐỀ</b>
<i> -Tình huống</i> :


1/Lao động tự giác là cần thiết.
Nhưng trong lao động muốn có năng
suất, chất lượng cao thì cần phải có
tính sáng tạo.




</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

<i> 3.-Có ý kiến cho rằng: “Học</i>
<i>sinh cần phải rèn luyện ý thức</i>
<i>lao động tự giác và có óc sáng</i>
<i>tạo”. Em có ý kiến như thế nào</i>
<i>đối với ý kiến này?</i>


<i> </i>


<i>4.-Hãy nêu những biểu hiện của</i>
<i>lao động tự giác và sáng tạo</i>
<i>trong học tập </i>


1/Thế nào là lao động tự giác
sáng tạo?


Gọi HS đọc truyện “Ngơi nhà
khơng hồn hảo” trang 28 SGK


trong mục ĐVĐ và trả lời câu hỏi
sau theo hình thức thảo luận
nhóm :


<i>1/Em có suy nghĩ gì về thái độ</i>
<i>lao động của người thợ mộc trước</i>
<i>khi làm ngơi nhà cuối cùng?</i>


<i>2/Em có suy nghĩ gì về thái độ</i>
<i>lao động của người thợ mộc trong</i>
<i>khi làm ngôi nhà cuối cùng ?</i>
<i> </i>


-Đọc truyện.


-Các nhóm tiến
hành thảo luận
-Đại diện nhóm
trình bày ý kiến.


-Các nhóm nhận
xét và bổ sung ý
kiến


bộ.


3/Đồng ý, vì ngay khi còn ngồi trên
ghế nhà trường, HS cần phải rèn
luyện tính tự giác, sáng tạo để sau


này khi ra đời thì sẽ thực hiện tốt
việc làm của mình.


4.- Những biểu hiện của lao động
tự giác và sáng tạo trong học tập như:
Tự học và làm bài; có phương pháp
học tập phù hợp với từng mơn học;
quyết tâm, kiên trì thực hiện đúng
theo kế hoạch học tập, lao động và
giải trí mà mình đã đặt ra, . 1<i>/Thế</i>
<i>nào là lao động tự giác</i> ,<i>sáng tạo</i>


-lao động tự giác, sáng tạo là chủ


động làm việc không đợi ai nhắc nhở,
không phải do áp lực từ bên ngồi;
ln suy nghĩ, cải tiến tìm tịi cái mới,
tìm ra cách giải quyết tối ưu nhằm
không ngừng nâng cao chất lượng
,hiệu quả lao động .


<i>Truyện đọc :</i>


<i><b>Ý KIẾN THẢO LUẬN</b></i>


1/Thái độ trước đây của người thợ
mộc : Tận tụy; Tự giác; Nghiêm túc
thực hiện các qui trình kỹ thuật, kỷ
kuật lao động; thành quả lao động


hồn hảo; được mọi người kính trọng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

<i> 3/Hậu quả việc làm của ông ?</i>
<i> 4/Nguyên nhân nào dẫn đến hậu</i>
<i>quả đó ?</i>


Nhận xét, giải thích, tuyên
dương


Nhận xét, giải thích, tuyên
dương.


3/ <i>Hậu quả</i> của việc làm là ông ta
phải hổ thẹn, dó là ngơi nhà khơng
hồn hảo.


4/<i>Ngun nhân</i> : Thiếu tự giác,
thiếu ý chí tập trung cho cơng việc,
khơng chấp hành tốt các qui trình kỹ
thuật, kỷ luật lao động nghiêm túc.


<b>HOẠT ĐỘNG 2 : TÌM HIỂU VỀ HÌNH THỨC LAO ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI</b>
<b>MỤC TIÊU: Hs nhận biết được phải lao động sáng tạo trên mọi lỉnh vực trong cuộc sống</b>


Đặt câu hỏi cho cả lớp.


<i> 1/Tại sao nói lao động là điều</i>
<i>kiện, phương tiện để con người và</i>
<i>xã hội phát triển ?</i>



<i> </i>


<i>2/Nếu con người khơng lao động</i>
<i>thì điều gì sẽ xảy ra ?</i>


<i> </i>


<i>3/Có mấy hình thức lao động ?</i>
<i>Đó là những hình thức gì?</i>


Nhận xét, bổ sung ý kiến và kết
luận.


-Suy nghó cá nhân


-Phát biểu ý kiến


-Cả lớp trao đổi,
bổ sung.


<i><b>Ý KIẾN THẢO LUẬN LỚP :</b></i>


1/Vì lao động tạo ra của cải cho xã
hội đáp ứng nhu cầu cuộc sống của
con người, nên đã góp phần làm cho
xã hội loài người ngày càng phát
triển.


2/ Nếu con người khơng lao động thì


:Con người khơng cái ăn, cái uống,
cái mặc, cái để ở, cái để vui chơi giải
trí. Xã hội lồi người khơng phát
triển, lồi người không tồn tại.




3/Con người có hai hình thức lao
động. Đó là <i><b>lao động chân tay</b></i> và <i><b>lao</b></i>
<i><b>động trí óc</b></i>.


<b>HOẠT ĐỘNG 3: </b>Biểu hiện của sự tự giác ,sáng tạo trong lao động ,trong học tập


<b>MỤC TIÊU:HS hiểu lao động tự giác là gì và lao động sáng tạo là gì .</b>


Đặt câu hỏi cho cả lớp




Nhận xét, giải thích thêm, ghi
bảng


-Tự do trao đổi
-Trả lời theo yêu
cầu


-Nhận xét, bổ sung
-Ghi bài vào vở.



<b>2/Biểu hiện của sự tự giác ,sáng tạo</b>
<b>trong lao động ,trong học tập :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

<i><b>4/Cuûng cố </b></i>


-Tổ chức trị chơi


<b> -MỤC TIÊU</b>: HS hiểu và biết cách chơi thể hiện được tính năng động sáng tạo
<i>Cách chơi</i>: Có hai đội , mỗi đội


coù 8 – 10 em.


 Mỗi đội có bảng để dán
những thông tin và các bảng con
đã có ghi sẵn các thơng tin. Mỗi
đội đứng hàng 1 từ bảng thông
tin đến bảng dán. Em đứng ở
bảng thơng tin có nhiệm vụ gỡ
mặt băng keo và chuyền cho bạn
đứng kế đó, bạn đó nhận và
chuyền cho bạn kế bên, và
chuyền cho bạn đứng cuối cùng
dán vào bảng. Thời gian cho mỗi
đội là 60 giây. Đội nào dán đúng
nhất là đội thắng.


Các tổ chọn người
chơi


Nghe phổ biến luật


chơi.


Vào vị trí, kiểm tra
dụng cụ chơi


Tích cực thực hiện
trị chơi.


<sub></sub>



‚
‚




ƒ
ƒ




„
„




<i><b>5/Dặn dò </b></i>


-Về nhà xem lại bài



-Chuẩn bị tiết sau : Xem phần nội dung bài học, bài tập
-Sưu tầm câu ca dao, tục ngữ, danh ngơn nói về lao động.


<i><b> </b></i>


A B


<b>DUYỆT TUẦN 12</b>
Ngày 22/10/ 2011


Tổ Trưởng


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

<b>(TIẾT HAI )</b>
<b>I-MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>


<b>1/về kiến thức:</b>


-Hiểu thế nào là lao động tự giác ,sáng tạo.


-Nêu được những biểu hiện của sự tự giác ,sáng tạo trong lao động,trong học tập.
-Hiểu được ý nghĩa của lao động tự giác ,sáng tạo .


<b>2/Về kó năng:</b>


-Biết lập kế hoạch học tập ,lao đông ;biết điều chỉnh ,lựa chọn các biện pháp
,cách thức thực hiện để đạt kết quảcao trong lao động ,học tập .


<b>3/Về thái độ :</b>



-Tích cực tự giác và sáng tạo trong học tập ,lao động .


-Quý trọng những người tự giác ,sáng tạo trong học tập và lao động ;phê phán
những biểu hiện lười nhác trong học tập và lao động.


<b>II-CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BAØI </b>


-Kĩ năng tư duy phê phán đối với những ý kiến quan điểm khác nhau .
-Kĩ năng phân tích so sánh


-Kĩ năng đạt mục tiêu quản lí thời gian .


<b>III-NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>
<b> 1/ NOÄI DUNG</b>


-HS hiểu lao động là điều kiện, là phương tiện cho con người và xã hội phát triển
-HS cần tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập, lao động.


-HS phải chịu khó suy nghĩ, tìm cách cải tiến trong học tập và lao động.


-Tự giác và sáng tạo là yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng học tập và lao
động.


-HS pải rèn luyện tính tự giác và óc sáng tạo.
<b> 2/ PHƯƠNG PHÁP</b>


-Tranh luận .
-Động não .
-Thảoluận nhóm



-Xây dựng kế hoạch học tập ,lao động
<b> 3/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIEÄN</b>


-SGK, SGV. Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng
-Các câu chuyện về những người lao động.


-Ca dao, tục ngữ, bài ca, nói về lao động.


TUẦN 13 TIẾT 13
NS:24/10/2011


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

-Giấy khổ to, bút dạ.
-Dụng cụ phục vụ trò chơi


<b>IV /CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC CHỦ YẾU</b>


1/Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2/Kiểm tra ba<b>ø</b>i cu<b>õ </b>:


-Vì sao con người phải lao động ?


-Nếu con người khơng chịu lao động thì điều gì sẽ xảy ra ?
-Con người có mấy hình thức lao động ? Cho ví dụ minh họa?
-Thế nào là lao động tự giác và sáng tạo?


3/Dạy bài mới : GV :Giới thiệu bài học (TT)


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>
<b>HOẠT ĐỘNG 4: Ý nghĩa của lao động tự giác và sáng tạo .</b>



<b>MỤC TIÊU:</b> HS hiểu và biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tiển
Nêu câu hỏi:


<b>3</b>/Ý nghĩa của lao động tự
giác và sáng tạo ? Cho ví dụ?


-Tự do trao đổi


-Trả lời theo yêu cầu
-Nhận xét, bổ sung


-Ghi bài vào vở theo nội dung
của gv ghi trên bảng.


II-NỘI DUNG BAØI HỌC
<b>3/Ý nghĩa của lao động tự</b>
<b>giác và sáng tạo .</b>


-Lao động tự giác và sáng tạo
là giúp con người học tập
mau tiến bộ ,nâng cao năng
suất và chất lượng lao động
,phát triển nhân cách ;thúc
đẩy sự phát triển xã hội .
<b>HOẠT ĐỘNG 5 : Rèn luyện bản thân</b>


<b>MỤC TIÊU:HS hiểu được hiểu quả và biết kinh nghiệm cho bản thân</b>


Nêu câu hỏi :



<i> 1/Thái độ lao động của</i>
<i>chúng ta như thế nào là biểu</i>
<i>hiện của lao động tự giác và</i>
<i>lao động sáng tạo?</i>


2/Để trở thành người lao
động tự giác và sáng tạo thì
chúng ta phải làm gì?


Cả lớp trao đổi.
-Cá nhân phát biểu.


-Nhận xét, bổ sung ý kiến


III-BÀI TẬP
Ý KIẾN :


1/Chúng ta phải biết coi
trọng lao động chân tay và
lao động trí óc. Lao động cần
cù, khoa học, có năng suất, có
kỹ thuật, có kỷ luật, biết tiết
kiệm, bảo dảm an toàn lao
động.


-Chống lười biếng, dối trá,
cẩu thả, tùy tiện, tham ơ, lãng
phí. . .



2/Phải có kế hoạch rèn luyện
cụ thể, tự giác, nghiêm chỉnh


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

<b>4/Củng cố </b>


-Học sinh rèn luyện tính tự giác và sáng tạo như thế nào ?
-NêuÝ nghĩa của lao động tự giác và sáng tạo<b> ?</b>


<b>5/Dặn dò </b>


Học bài và làm bài tập 4 trang 30 SGK.


Xem bài 12 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG GIA ĐÌNH
trang 30 SGK.


Nhận xét, giải thích, tuyên
dương.


Cho HS làm các bài tập 1 trang
30 SGK


Cho HS làm các bài tập 2 trang
30 SGK


Cho HS làm các bài tập 3 trang
30 SGK


Gọi HS sửa bài, nhận xét, giải
thích, tuyên dương, hướng dẫn
sửa bài tập.



-Cả lớp trao đổi.
-Cá nhân phát
biểu.


-Nhận xét, bổ
sung ý kiến


-Suy nghó, làm bài


-Phát biểu về bài
làm của mình.
-Nhận xét, boå
sung.


-Sửa bài vào vở


<b> Baøi 1</b>:


<i> Biểu hiện của lao động tự giác</i>
<i>và sáng tạo </i>:Tự làm lấy công việc
của mình. Thực hiện tốt các quy
định, quy trình trong lao động. Có kế
hoạch hoạt động cụ thể. Biết cải
tiến kỹ thuật, phương pháp. Nghiêm
khắc sửa chử sai lầm.


<i> Biểu hiện của lao động thiếu tự</i>
<i>giác và sáng tạo </i>: Sống tự do cá


nhân, cẩu thả,ngại khó, biếng nhác,
lười suy nghĩ, thiếu trách nhiệm với
bản thân, gia đình và xã hội.


<b>Bài 2</b>: Bị nhắc nhở thường xuyên;
không hiểu bài, không tiếp thu được
bài học, gây rối trong lớp,. . . đưa
đến là học tập kém.


<b>Bài 3</b>:Chỉ làm theo những gì thầy,
cơ đã dạy dễ đưa đến ỷ lại, dựa
dẫm, trông chờ, phụ thuộc vào người
khác. Học vẹt, không nhớ lâu bài đã
học, không hiểu kỹ bài,. . . đưa đến
học đạt kết quả khơng cao.


<b>DUYỆT TUẦN 13</b>
Ngày29/10/2011


Tổ Trưởng


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

BAØI 12
<b> </b>


(Tiết một)
<b>I-MỤC TIÊU BÀI HỌC </b>


<b> 1/Về kiến thức:</b>


-biết được một số qui định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong


gia đình .


-Hiểu được ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ công dân trong gia đình.
<b> 2/Về kĩ năng :</b>


-Biết phân biệt hành vi thực hiện đúng với hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ cơng
trong gia đình .


-Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của bản thân trong gia đình .
<b>3/về thái độ:</b>


-Yều quý các thành viên trong gia đình .


-Tôn trong quyền và nghóa vụ của các thành viên trong gia ñình .


<b>II-CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BAØI </b>


- Kĩ năng tư duy phê phán ,đánh giá việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong
gia đình .


-Kĩ năng nêu và giải quyết vấn đề .
-Kĩ năng kiên định trong các tình huống .


<b>III -NỘI DUNG , PHƯƠNG PHÁP ,TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>
1/Quyền và nghóa vụ của cha mẹ, ông bà.


2/Quyền và nghóa vụ của con, cháu.
3/ Bổn phận anh chị em trong gia đình .


<b>1-PHƯƠNG PHÁP</b>


-Thảoluận nhóm
-trình bày 1 phút


-Phân tích xử lý tình huống
-Đĩng vai


2-TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN


-SGK, SGV.sách chuẩn kiến thức


-Luật hơn nhân và gia đình năm 2000.
-Sổ tay kiến thức pháp luật.


-Giấy khổ to, bút dạ


<b>IV-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU</b>
1/Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số


2/Kiểm tra bài cũ :


-Thế nào là lao động tự giác , sáng tạo ?


-Biểu hiện của lao động tự giác , sáng tạo ?


-Ý nghĩa của lao động tự giác ,sáng tạo ?
3/Dạy bài mới : GIỚI THIỆU BÀI


TUẦN 14 TIẾT 14
NS:02/11/2011



</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

Đặt câu hỏi :


1/Em hãy kể về những việc ông bà, cha mẹ, anh chị em đã làm cho em ?
2/Em hãy kể những việc làm của em đã làm cho ông bà, cha mẹ, anh chị em ?
Nhận xét các câu trả lời của HS. Từ các câu trả lời đúng đó mà chuyển vào bài.


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>
<b>HOẠT ĐỘNG 1 : </b>Một số qui định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ cơng dân trong gia đình?
<b> MỤC TIÊU: biết được một số quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ cơng dân trong </b>
gia đình .


Gọi 1 HS đọc mục đặt vấn
đề trang 30 SGK.


Nêu câu hỏi thảo luận nhoùm
:


<i>1/Hãy nêu những việc làm</i>
<i>của Tuấn đối với ông bà ?</i>
<i> </i>


<i> 2/Em có đồng ý với việc</i>
<i>làm của Tuấn không ? Vì</i>
<i>sao ?</i>


<i> 3/Hãy nêu những việc làm</i>
<i>của con trai cụ Lam ?</i>


<i> </i>



<i>4/Em có đồng tình với cách</i>
<i>cư xử của con trai cụ Lam</i>
<i>khơng ? Vì sao ?</i>


Nhận xét, giải thích, nêu
thêm vài câu hỏi phụ, tuyên
dương.


Kết luận :<i> Chúng ta cần</i>
<i>phải biết kính trọng, yêu</i>
<i>thương, chăm sóc, giúp đỡ</i>
<i>cha mẹ, ơng bà</i>.


-Đọc mục đặt vấn đề.


-Các nhóm tiến hành thảo
luận.


-Đại diện nhóm trình bày ý
kiến.


-Các nhóm còn lại nhận xét,
bổ sung ý kiến.


-Các nhóm tiến hành thảo
luận.


-Đại diện nhóm trình bày ý
kiến.



-Các nhóm còn lại nhận xét,
bổ sung ý kiến.


I-ĐẶT VẤN ĐỀ


Ý KIẾN THẢO LUẬN :
1/Những việc làm của Tuấn
: Xin mẹ về ở với ông bà nội.
Chấp nhận đi học xa nhà, xa
cha mẹ, xa em. Dậy sớm nấu
cơm, cho lợn, gà ăn. Tuấn
đun nước nóng để ông bà
tắm. Dắt ông đi thăm bà con.
Tối name cạnh giường ông
bà để tiện xem xét, giúp đỡ.
2/Em đồng tình với cách cư
xử với ơng bà của Tuấn. Vì
Tuấn đã hiểu được quyền và
nghĩa vụ của con, cháu đối
với ông bà, cha mẹ.


3/Xây xong nhà anh ta cho
cả gia đình mình ở tầng trên,
tầng dưới cho th, cịn mẹ
của mình thì cho ở dưới bếp
một mình. Đến bửa ăn thì cho
mẹ một bát cơm với ít thức
ăn.


4/Khơng đồng tình với việc


làm


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

<b>HOẠT ĐỘNG 2: Một số qui định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của cơng dân trong gia</b>
đình:


<b>MỤC TIÊU:HS hiểu thế nào là quyền và nghóa vụ của cha mẹ ông bà</b>
Đặt câu hỏi :


-Nêu một số qui định của
pháp luật về quyền và nghóa
vụ của công dân trong gia
đình?




Gọi HS trả lời. Nhận xét,
giải thích, ghi bảng.


-Cả lớp trao đổi.
-Phát biểu cá nhân.
-Nhận xét, bổ sung.
-Cả lớp trao đổi.
-Phát biểu cá nhân.
-Nhận xét, bổ sung.


<b>II-NỘI DUNG BAØI HỌC </b>
1/Một số qui định của pháp
luật về quyền và nghĩa vụ
của cơng dân trong gia đình:
-quy định của pháp luật như:


quyền của cha mẹ ,ông bà
đối với con cháu : Quyền và
nghĩa và nghĩa vụ của con
cháu đối với ông bà ,cha
mẹ ;bổn phận của anh chị em
trong gia đình với nhau .
<b>HOẠT ĐỘNG 3 : PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG QUA BAØI TẬP TRONG SGK</b>


<b>MỤC TIÊU:HS nhận xét được quyền và nghĩa vụ của cha mẹ ông bà .</b>


Cho HS làm các bài tập 3
trang 33 SGK.


Cho HS làm các bài tập 4
trang 33 SGK.


Cho HS làm các bài tập 5
trang 33 SGK


Gọi HS trả lời, nhận xét,
giải thích, hướng dẫn sửa bài
tập.


-Suy nghĩ, trao đổi
-Trả lời cá nhân.
-Nhận xét, bổ sung.
-Ghi vào vở.


-Suy nghĩ, trao đổi
-Trả lời cá nhân.


-Nhận xét, bổ sung.
-Ghi vào vở.


KEÁT QUẢ PHÂN TÍCH
TÌNH HUỐNG


<b>Bài 3</b>: Bố mẹ Chi
đúng.Không xâm phạm
quyền tự do của con. Vì cha
mẹ có quyền quản lý các
con. Chi sai vì khơng tôn
trọng ý kiến của cha mẹ.


<b>Bài 4</b>: Cả Sơn và cha mẹ của
Sơn đều có lỗi. Vì :


-Sơn đua địi ăn chơi,
khơng lo học hành.


-Cha mẹ Sơn quá nuông
chiều, buông long việc quản
lý con; không biết kết hợp
giáo dục giữa nhà trường với
gia đình.


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

-Lâm vi phạm Luật giao
thơng đường bộ.


<b>4/Củng cố </b>



-Hãy nêu quyền và nghĩa vụ của cha me, ông bà đối với con, cháu.


-Em hãy kể những việc làm thể hiện sự quan tâm của mỗi thành viên trong gia
đình em trong cuộc sống hằng ngày.


<b>5/Dặn dò </b>


-Học bài.


-Chuẩn bị tiết sau : Xem phần còn lại của bài.


+Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ, danh ngơn về gia đình, mối quan hệ
giữa các thành viên trong gia đình.





<b>DUYỆT TUẦN 14</b>
Ngày 05/11/2011


Tổ Trưởng


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

BÀI 12


(Tiết hai)
<b>I-MỤC TIÊU BÀI HỌC </b>


<b> 1/Về kiến thức:</b>


-biếtđược một số qui định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của cơng dân trong


gia đình .


-Hiểu được ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ cơng dân trong gia đình.
<b> 2/Về kĩ năng :</b>


-Biết phân biệt hành vi thực hiện đúng với hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ cơng
trong gia đình .


-Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của bản thân trong gia đình .
<b>3/về thái độ:</b>


-Yều quý các thành viên trong gia đình .


-Tôn trong quyền và nghóa vụ của các thành viên trong gia đình .


<b>II-CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BAØI </b>


- Kĩ năng tư duy phê phán ,đánh giá việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong
gia đình .


-Kĩ năng nêu và giải quyết vấn đề .
-Kĩ năng kiên định trong các tình huống .
<b>II-NỘI DUNG , TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>


1/Quyền và nghóa vụ của cha mẹ, ông bà. Quyền và nghóa vụ của con, cháu.
2/ Ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ cơng dân trong gia đình .


<b>1-PHƯƠNG PHÁP</b>
-Thảoluận nhóm
-trình bày 1 phút



-Phân tích xử lý tình huống
-Đĩng vai


<b> 2-TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>
-SGK, SGV.


-Luật hơn nhân và gia đình năm 2000.
-Sổ tay kiến thức pháp luật.


-Giấy khổ to, bút dạ


<b>III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU </b>
1/Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số


2/Kiểm tra bài cu<b>õ </b>:


1/ Nêu một số quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của cơng dân trong gia


đình ?


2/Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ ,ông bà đối với con cháu ntn?


3/Dạy bài mới : GIỚI THIỆU BAØI HỌC TIẾP THEO


TUẦN 15 TIẾT 15
NS:09/11/2011


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG<sub>CỦA TRÒ</sub></b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>



GIỚI THIỆU NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN VAØ NGHĨA VỤ CỦA
CƠNG DÂN TRONG GIA ĐÌNH.


<b>MỤC TIÊU</b> :HS nhận biết được 1số điều luật qui trong gika đình
Yêu cầu 1HS đọc điều 64 Hiến


pháp năm 1992 và điều 2 Luật
Hơn nhân và ia đình năm 2000
Trang 32 SGK cho cả lớp nghe.
-Đọc điều 37 Luật Hôn nhân và
gia đình năm 2000 ở trang 36
sách Sổ tay kiến thức pháp luật
của NXB GD.


Hướng dẫn HS phân tích đối
chiếu với những quy định và với
nhũng điều mà các em vừa học ở
tiết 1


-Thay phiên nhau
đọc các quy định
của pháp luật ở
trang 32 SGK.


<b>HOẠT ĐỘNG 5 : Ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ cơng trong gia đình </b>


<b>MỤC TIÊU</b>:HS hiểu thế nào là quyền và nghóa vụ của con cháu và anh chị em trong gia
đình .


Nêu câu hỏi :



-Con, cháu có quyền và nghĩa
vụ như thế nào đối với cha mẹ,
ơng bà ?




-Anh, chị, em có quyền và nghóa
vụ như thế nào ?


-Ý nghóa của quyền và nghóa vụ
công dân trong gia đình:


Gọi HS trả lời, nhận xét, giải
thích, ghi bảng.


-Suy nghĩ, trao đổi
-Trả lời cá nhân
-Nhận xét, bổ
sung.


-Ghi bài vào vở.
-Suy nghĩ, trao đổi
-Trả lời cá nhân
-Nhận xét, bổ
sung.


-Ghi bài vào vở.


-<b>Quyền và nghóa vụ của con,cháu</b>


-Có bổn phận yêu quý, kính trọng,
biết ơn cha mẹ, ông bà


-Có quyền và nghĩa vụ chăm sóc,
ni dưỡng cha mẹ, ơng bà. Nghiêm
cấm có hành vi ngược đãi cha mẹ,
ơng bà.


-<b>Quyền và nghóa vụ của anh, chị,</b>
<b>em </b>


Có bổn phận thương yêu, chăm
sóc giúp đỡ nhau và ni dưỡng
nhau nếu khơng cịn cha mẹ.


2/Ý nghóa của quyền và nghóa vụ
công dân trong gia đình:


-Qui định về quyền và nghĩa vụ
công dân trong gia đình là nhằm xâ
dựng gia đình hịa thuận ,hạnh
phúc ;phát huy truyền thống tốt đẹp
của gia đình việt nam .


<b>HOẠT ĐỘNG 6 : LAØM BAØI TẬP SGK</b>


<b>Mục tiêu :HS biết vận dung kiến thức và thực hành được các bài tập .</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

33 SGK



Yêu càu HS làm bài tập 2 trang
33 SGK


Yêu càu HS làm bài tập 6 trang
33 SGK


Yêu cầu HS phát biểu ý kiến
theo bài làm của mình.


Nhận xét, Giải thích
Hướng dẫn sửa bài tập.


-Cả lớp trao đổi.
-Phát biểu cá
nhân.


-Nhận xét, bổ
sung.


-Sửa bài vào vở.


<b>Bài 1</b> (HS tự kể)


<b>Bài 2</b> (HS trao đổi tự do, cá nhân
phát biểu)


-<b>Bài 6</b> Em sẽ tìm hiểu nguyên
nhân gây ra mối bất hòa ấy. Khuyên
can mọi người vì tình cảm thiêng
liêng trong gia đình mà suy xét làm


lành với nhau. Khun người có lỗi
thì phải dũng cảm nhận lỗi và sửa
lỗi.


<b>4/Củng cố</b>


-Nêu quyền và nghĩa vụ của con, cháu đối với cha mẹ, ông bà; anh, chị, em?
-Quyền và nghĩa vụ của cơng dân trong gia đình có ý nghĩa như thế nào?
-Để thực hiện tốt quyền này thì chúng ta cần phải làm gì?


<b>5/Dặn dò </b>


-Học bài và làm bài tập


-Xem lại các bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12. Để tiến hành ơn tập ở tiết học sau.






<b>DUYEÄT TUẦN 15</b>


Ngày12/11/2011


Tổ Trưởng


<b>Thạch thị Va</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

<b>I-MỤC TIÊU BÀI HỌC :</b>



<i><b>1-Kiến thức :</b></i> Học sinh nắm vững kiến thức các bài đã học ở học kỉ I, hiểu được khái
niệm, tác dung, biểu hiện, ý nghĩa của các nội dung đã học .


<i><b>2-Kĩ năng :</b></i> Học sinh biết phân biệt giữa cái tốt và cái xấu, biết rèn luyện và điều
chỉnh hành vi của mình cho phù hợp.


<i><b>3-Thái độ :</b></i> Biết tôn trọng quan tâm giúp đỡ người khác, biết chấp hành tốt kĩ luật,
pháp luật.


<b>II-CHUẨN BỊ:</b>


-Chuẩn bị nội dung kiến thức các bài đã học
-Chuẩn bị các câu hỏi ơn tập


-Tìm câu ca dao tục ngữ thể hiện qua các nội dung đã học
<b>III-PHƯƠNG PHÁP: </b>


-Thảo luận
-Đàm thoại
-Vấn đáp


<b>VI- CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :</b>
-1. Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số


- 2.KTBC : a/ Quyền và nghóa vụ cha mẹ ông bà là gì ?
b/Quyền và nghóa vu ïcủa con cháu là gì ?
c/ Bổn phận của anh chị em như thế nào ?
GV :Nhận xét bình điểm cho học sinh


3.BÀI MỚI: GIỚI THIỆU BÀI( ƠN TẬP HỌC KÌ I)



<b>HOẠT ĐỘNG CỦA</b>
<b>THẦY</b>


<b>HOẠTĐỘN</b>
<b>G CỦA TRÒ</b>


<b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>
Giáo viên nêu câu hỏi học


sinh trả lời


<b>CÂU 1:-Thế nào là tôn </b>
trọng lẽ phải? nêu một số
biểu hiện của tôn trọng lẽ
phải ? Phân biệt tôn trọng lẽ
phải với không tôn trọng lẽ
phải ? ý nghóa của tơn trọng
lẽ phải ?


-HS trả lời cá
nhân


- CÂU 1: Lẽ phải là những điều được coi là
đúng đắn, phù hợp với đạo lí và lợi ích chung
cùa XH.


- Tơn trọng lẽ phải là công nhận ,ũng hộ
,tuân theo và bảo vệ những điều đúng đắn
;biết điều chỉnh suy nghĩ ,hành vi của mình


theo hướng tích cực ; khơng chấp nhận và
không làm việc sai


Trái


* Biểu hiện của tôn trọng lẽ phải :


-khơng nói sai sự thật ; khơng vi phạm đạo
đức và pháp luật


b/ Ý nghóa của tôn trọng lẽ phải :


--Tơn trọng lẽ phỉ giúp con người có cách ứng
xử phù hợp ; góp phần xây dựng các mối quan
hệ xả hội lành mạnh ,tốt đẹp ;góp phần thúc
đẩy xã hội ổn định , phát triển .


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

<b>CÂU 2 :Liêm khiết là gì?</b>
Sống liêm khiết có ý nghóa
như thế nào?


<b>CÂU 3:-Thế nào là tôn</b>
trọng người khác? nêu biểu
hiện của sự tơn trọng
người ? Ý nghĩa của việc tơn
trọng người khác ?


<b>CÂU 4-Thế nào là giữ chữ </b>
tín? Nêu những biểu hiện
của giữ chữ tín ?Ý nghĩa


của việc giữ chữ tín?


<b>CÂU 5 :Thế nào là pháp</b>
luật ,kỉ luật ? Mối quan hệ


HS trả lời cá
nhân


-HS trả lời cá
nhân


-HS trả lời cá
nhân


hám danh, hám lợi, khơng bận tâm về những
toan tính nhỏ nhen, ích kỉ.


*Biểu hiện của liêm khiết:


-Khơng tham lam,không tham ô tiền bạc,tài
sản chung,không nhận hối lộ,không sử dụng
tiền bạc tài sản chung vào mục đích cá nhân
;khơng lợi dụng chức ,quyền để mưu lợi cho
bản thân


<b>* YÙ nghóa của liêm khiết</b>


- liêm khiết giúp con người sống thanh
thản,đàng hồng, tự tin,khơng bị phụ thuộc vào
người khác và được mọi người kính trọng ,vị


nể .


- CÂU 3 : -Tôn trọng người khác là sự đánh
giá đúng mức coi trọng danh dự, phẩm giá và
lợi ích của người khác.


* Biểu hiện của tôn trọng người khác.


-Biết lắng nghe :biết cư xử lễ phép ,lịch sự với
người khác ;biết thừa nhận và học hỏi các
điểm mạnh của người khác ;không xâm phạm
tài sản ,thư từ ,nhật kí,sự riêng tư của người
khác ;tơn trọng những sở thích,thói quen ,bản
sắc riêng của người khác ;…


<b>* ý nghĩa của tôn trọng người khác .</b>


+Người tôn trọng người khác sẽ được người
khác tôn trọng lại .


Mọi người biết tơn trọng lẫn nhau sẽ góp phần
làm cho quan hệ xã hội trong sáng ,lành mạnh
và tốt đẹp .


- CÂU 4; - Giữ chữ tín là coi trọng lịng tin
của mọi người đối với mình , biết trong lời hứa
và biết tin tưởng nhau .


Biểu iện của giữ chữ tín



-Giữ lời hứa ,đã nói là làm tơn trọng những
điều đã cam kết ,có trách nhiệm về lồi nói
,hành vi việc làm của bản


<b>* Ý nghĩa của việc giữ chử tín </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

giữa pháp luật và kỉ luật ? Ý
nghóa của luật ,kỉ luật ?


<b>CÂU 6:-Thế nào là tình</b>
bạn?Biểu hiện của tình bạn
trong sáng lành mạnh?Ý
nghóa của tình bạn trong
sáng, lành mạnh?




<b>-CÂU 7-thế nào tôn trọng </b>
học hỏi các dân tộc khác ?
Biểu hiện của sự tơn trong
học hỏi các dân tộc khác ?Ý
nghĩa của tôn trọng học hỏi
các dân tộc khác ?


-HS trả lời cá
nhân


-HS trả lời cá
nhân



-HS trả lời cá
nhân


hành,được nhà nước bảo đảm thực hiện các
biện pháp giáo dục ,thuyết phục, cưỡng chế .
-Kỉ luật là những quy định, quy ước của một
cộng đồng (một tập thể) về những hành vi cần
tuân theonhằm đảm bảo sự phối hợp hành
động thống nhất ,chặt chẽ của mọi người .
<b>*Mối quan hệ giữa pháp luật và kỉ luật :</b>
-Kỉ luật của tập thể phải phù hợp với pháp luật
của nhà nước ,không được làm trái với pháp
luật .


* Ý nghóa của pháp luật ,kỉ luật :


-Xác định được trách nhiệm cá nhân ,bảo vệ
được quyền lợi của mọi người ,tạo điều kiện
cho cá nhân và xã hội phát triển.


<b>CÂU 6:</b>là tình cảm gắn bó giữa hai hoặc nhiều
người, hợp tính tình, sở thích, có chung xu
hướng, lý tưởng sống.


* Biểu hiện :hợp nhau về quan niệm sống;


bình đẳng; tơn trọng, chân thành, tin cậy, thơng
cảm, chia sẻ, giúp đỡ.


Tình bạn trong sáng, lành mạnh vẫn có giữa


hai người khác giới.


+Những thái độ ,hành vi ,việc làm khơng phù
hợp với tình bạn trong sáng lành mạnh như: lợi
dụng bạn bè ,bao che khuyết điểm cho nhau
,dung túng cho nhau làm điều xấu ,a dua theo
nhau ăn chơi ,đua đòi ,đàm


đúm ,đua xe máy ,sử dụng ma túy ,vi phạm
pháp luật


<i><b>*/Ý nghĩa</b></i> : Giúp con người cảm thấy ấm áp,
tự tin, yêu đời hơn,yêu con người và cuộc sống
hơn ,biết tự hoàn thiện bản thân


Để sống tốt hơn ,xưng đáng với bạn bè hơn .


<b>CÂU 7:</b> là tơn trọng chủ quyền, lợi ích và nền
văn hóa của các dân tộc khác.


Tìm hiểu, tiếp thu những điều tốt đẹp trong
nền kinh tế, văn hóa, xã hội của các dân tộc ;
đồng thời thể hiện lòng tự hào dân tộc chính
đáng của mình.


<b>*Những biểu hiện của sự tôn trọng và học</b>
<b>hỏi các dân tộc khác </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

<b>CÂU 8:-Thế nào là cộng </b>
đồng dân cư và xây dựng


nếp sống văn hĩa cộng đồng
dân cư ? Ý nghĩa của việc
xây dựng nếp sống vă hoá
ở cộng đồng dân cư ?
Ýnghĩa?


<b>CÂU 9:-Tự lập là gì? Biểu</b>
hiện của tự lập ?Ý nghĩa của
tự lập?


-HS trả lời cá
nhân


-HS trả lời cá
nhân


,kinh tế và văn hóa của các dân tộc khác,tôn
trọng ngôn ngữ ,trang phục ,phong tục ,tập
quán của họ ,thừa nhận và học những tinh hoa
văn hóa ,những thành về các mặt của họ .
<b> *Ý nghĩa của sự tôn trọng ,học hỏi các dân</b>
<b>tộc khác .</b>


-Tôn trọng học hỏi các dân tộc khác giúp
chúng ta có thêm kinh nghiệm tốt ,tìm ra
hướng đi phù hợp trong việc xây dựng và phát
triển đất nước ,giữ gìn bản sắc dân tộc ,góp
phần đẩy nhanh tốc độ phát triển của đất
nước .



<b>CÂU 8</b>:Cộng đồng dân cư Là toàn thể những
người cùng sinh sống trong một khu vực lãnh
thổ hoặc đơn vị hành chính,gắn bó thành một
khối ,giữa họ có sự liên kết và hợp tác với
nhau để cồng thực hiện lợi ích của mình và lợi
ích chung


+xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng
dân cư là làm cho đời sống văn hóa tinh thân
ngày càng thêm lành mạnh ,phong phú như giữ
gìn trật tự an ninh ,vệ sinh nơi ở ;bảo vệ cảnh
quan mơi trường sạch đẹp ;xây dựng tình đồn
két xóm giềng ;bài trừ phong tục ,tập quán lạc
hậu ,mê tín dị đoan và tích cực phịng ,chống
các tệ nạn xã hội .


<b>*Ý nghĩa của việc xây dựng nếp sống văn</b>
<b>hóa ở cộng đồng dân cư .</b>


-Xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân
cư là góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
gia đình và cộng đồng


<b>CÂU 9 :</b>Thế nào là tự lập : là tự làm lấy, tự
giải quyết cơng việc của mình, tự lo liệu tự tạo
dựng cuộc sống của mình; khơng trơng chờ,
dựa dẫm, phụ thuộc vào người khác.


-Những biểu hiện của người có tính tự lập như:
Tự tin ,bản lĩnh,kiên trì ,dám đương đầu với


khó khăn ,có ý chí vươn lean trong học tập và
trong cuộc sống …


<b>*Ý nghĩa của tự lập :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

<b>CÂU 10:-Thế nào là lao</b>
động tự giác, sáng tạo ?
Biểu hiện của sự tự giác
,sáng tạo trong lao động
,trong học tập ? ý nghĩa của
lao động tự giác và sáng
tạo ?


<b>CAÂU 11 :-Một số qui định</b>
của pháp luật về về quyền và
nghĩa vụ của cơng dân tong
gia đình ? Ý nghĩa của
quyền và nghĩa vụ của cơng
dân trong gia đình?


-HS trả lời cá
nhân


-HS trả lời cá
nhân


công trong cuộc sống và được mọi người kính
trọng .


<b>CÂU 10 :</b> lao động tự giác, sáng tạo là chủ


động làm việc không đợi ai nhắc nhở, không
phải do áp lực từ bên ngồi; ln suy nghĩ, cải
tiến tìm tịi cái mới, tìm ra cách giải quyết tối
ưu nhằm khơng ngừng nâng cao chất lượng
,hiệu quả lao động .


<b>Biểu hiện của sự tự giác ,sáng tạo trong lao</b>
<b>động ,trong học tập :</b>


-Tự giác học bài ,làm bài ;đổi mới phương
pháp học tập ;ln suy nghĩ tìm ra những cách
giải bài tập ,những cách lập luận ,giải quyết
vấn đề khác nhau ;biết nhìn nhận ,phân tích
vấn đề từ góc độ khác nhau ;biết đưa ráy
kiến ,quan điểm riêng của bản thân …


<b>* Ý nghĩa của lao động tự giác và sáng tạo .</b>
-Lao động tự giác và sáng tạo là giúp con
người học tập mau tiến bộ ,nâng cao năng suất
và chất lượng lao động ,phát triển nhân cách
;thúc đẩy sự phát triển xã hội .


<b>CÂU 11-Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ni </b>
dạy con thành những người công dân tốt, bảo
vệ quyền lợi và lợi ích và lời ích hợp pháp của
con, tôn trọng ý kiến của con, không ép buộc
con làm những điều trái pháp luật, trái đạo
đức.


-Ông bà có nghĩa vụ trơng nom, chăm sóc,


giáo dục cháu, ni dưỡng cháu bị tàn tật nếu
khơng có người ni dưỡng.


-Con, cháu có bổn phận u q, kính trọng
biết ơn cha mẹ, ơng bà; có quyền và nghĩa vụ
chăm sóc, ni dưỡng cha mẹ, ơng bà, đặc biệt
khi cha mẹ, ông bà ốm đau, già yếu. Nghiêm
cấm con cháu có hành vi ngược đãi, xúc phạm
cha mẹ, ơng bà.


-Anh chị em có bổn phận thương yêu, chăm
sóc, giúp đỡ nhau và nuôi dưỡng nhau nếu
khơng cịn cha mẹ.


V-DẶN DÒ:


-Về nhà học kó bài chuẩn bị thi học kì I


-Tìm hiểu việc thực hiện PL,KL của học sinh?


<b>DUYỆT TUẦN 16</b>
Ngaøy 19/11/2011


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

-Tìm ví dụ cụ thể tấm gương chấp hành tốt PL,KL?
Việc chấp hành kĩ luật của học sinh trong nhà trường?


<b>TUẦN 17 TIẾT 18 </b>
<b>NS</b>: 22/11/2011


<b>ND</b>:28/11-03/12/2011



<i>Bài Ngoại Khóa</i>


<b>NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ HIV/AIDS</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

*Tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS.


*Các đường lây nhiễm và cách phịng tránh HIV/AIDS.


*Tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống nhiễm HIV/AIDS ở trường và
địa phương.


<b>II-NỘI DUNG BÀI HỌC</b>


Bài gồm có các đơn vị kiến thức sau :


-HIV là gì? AIDS là gì?


-Các con đường lây nhiễm HIV


-Các biện pháp phòng, chống nhieãm HIV.


-Các giai đoạn chuyển từ HIV sang AIDS.
<b>III-PHƯƠNG PHÁP</b>


-Vấn đáp, thuyết trình, thông tin, nêu vấn đề.
<b>IV-TAØI LIỆU VAØ PHƯƠNG TIỆN</b>


-Sách của dự án “<b>GIÁO DỤC PHỊNG CHỐNG AIDS TRONG TRƯỜNG HỌC VÀ</b>
<b>GIA ĐÌNH</b>” của Bộ GD&ĐT dưới sự tài trợ của Liên Minh Châu Âu.



-<b>SOÅ TAY CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG NHIỄM HIV/AIDS</b> của NXB GD năm
1998.


-Tạp chí<b> GIÁO DỤC DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HĨA GIA ĐÌNH </b>số 34/2002 trang
25, 26, 27.


-Báo<b> THIẾU NHI DÂN TỘC</b> số 163,164,165,166.


-Sách <b>VÌ TƯƠNG LAI CUỘC SỐNG Của BCĐ GD PHÒNG CHỐNG AIDS, MA</b>


<b>TÚY – TNXH</b> BỘ GD&ĐT. SỞ GD&ĐT ĐAØ NẲNG – SỞ Y TẾ ĐAØ NẲNG, TỔ CHỨC
TẦM NHÌN THẾ GIỚI. Hà Nội 2004.


<b>V-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU</b>
<i><b>1/Ổn định lớp</b></i>: Kiểm tra sĩ số


<i><b>2/Kiểm tra bài cũ</b></i>:--Thế nào là lý tưởng sống?
-Thế nào là người có lý tưởng sống cao đẹp?


-Thế nào là lý tưởng sống cao đẹp?


-Lý tưởng sống của thanh niên học sinh ngày nay là gì?
<i><b>3/Dạy bài mới</b></i>:


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG<sub>CỦA TRÒ</sub></b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>
<b>HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU BAØI</b>


Cho cả lớp xem các bức tranh ở trang 6&7 sách “AIDS một hiểm họa lớn đối với lồi
người” đã được phóng to. Giải thích để vào bài.



<b>HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN HỌC SINH TÌM HIỂU VỀ VI-RÚT HIV.</b>


<b>Mục Tiêu: </b>HS hiểu về căn bệnh HIV và cách phòng tránh lây nhiễm cho bản thân và người
khác .




<i>1/Theo em HIV là gì?</i>


<i> </i>Nhận xét, giải thích thêm, ghi -Suy nghĩ, trao đổi<sub>-Cá nhân phát biểu</sub>


1.<i> HIV là gì:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

bảng


<i>2/ </i>Sự tồn tại của HIV là gì ?


<i> -Trong cơ thể người nhiễm HIV.</i>
<i>Thì HIV có ở những nơi nào?</i>
<i>-HIV lây nhiễm qua con đường</i>
<i>nào? Ngoài các con đường đó</i>
<i>HIV cịn lây nhiễm qua con</i>
<i>đường nào nữa khơng? Theo em</i>
<i>muỗi có thể truyền vi-rút HIV</i>
<i>hay khơng?</i>


<i>3 Có thể phịng, tránh lây nhiễm</i>
<i>HIV được hay khơng bằng cách</i>


<i>nào?</i>


Nhận xét, giải thích thêm, ghi
bảng


-Nhận xét, bổ sung
-Ghi bài vào vở
-Suy nghĩ, trao đổi
-Cá nhân phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
-Ghi bài vào vở
-Suy nghĩ, trao đổi
-Cá nhân phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
-Ghi bài vào vở
-Suy nghĩ, trao đổi
-Cá nhân phát biểu


Virus : vi-ruùt.


HIV : là vi-rút gây suy giảm miễn
dịch ở người.


.- Sự xâm nhập : theo ba con
đường : đường tình dục, đường máu,
từ mẹ sang con. Trong đó, dặc biệt là
lây qua đường tình dục. Muỗi khơng
truyền vi-rút HIV.


2.- Sự tồn tại : Khi vào cơ thể, HIV


có mặt hầu hết các nơi trong cơ thể
và trực tiếp phá huỷ 3 loại tế bào :
màng ruột, thần kinh, và hệ thống
miễn dịch ở trong máu.


3.- Cách phòng tránh :


-Thực hiện tình dục an toàn,
điều trị các bệnh lây truyền qua
đường tình dục.


-Thực hiện truyền máu an
toàn, tiệt trùng các dụng cụ y tế,
không sử dụng chung kim tiêm.


-Khi đã bị nhiễm HIV, người
phụ nữ không nên mang thai; không
nên cho con bú sữa của mình.


<b>HOẠT ĐỘNG 3 : HS xác định được điều nguy hiểm của HIV</b>
<b> MỤC TIÊU</b>:HS hiểu và vận dụng được các bài tập dưới nay.
Yêu cầu h/s làm bài tập 1


trang 40 SGK.


Yeâu cầu h/s làm bài tập 2
trang 40 SGK.





Yêu cầu h/s làm bài tập 3
trang 40 SGK.




Yêu cầu h/s làm bài tập 4
trang 40 SGK.


-Đọc nội dung trong mục
ĐVĐ


-Suy nghĩ trao đổi.
-Cá nhân phát biểu.


-Nhận xét và bổ sung ý kiến.
-Suy nghĩ trao đổi.


-Cá nhân phát biểu.


III-BÀI TẬP


<b> Bài 1</b> : Tiêm chích ma tuý,
mại dâm là 2 trong những tệ
nạn xã hội dễ gây ra lây
nhiễm HIV.


*Do dùng chung kim tiêm.
*Do quan hệ tinh dục bừa
bải.



</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

(i)


<b> Bài 4</b> : -Không đồng ý với
ý kiến “1” “2” “3” “4”. Vì
mọi người đều có thể mắc
phải HIV/AIDS nếu khơng
biết cách phịng tránh.


-Hiện nay chưa có thuốc
để điều trị bệnh này.


<b> 4/Củng cố</b>


-Đọc các thông tin trong sổ tư liệu cho học sinh nghe.
<b>5/Dặn dò </b>


<b> </b>-Học bài.<i> </i>


-Xem lại bài học từ đầu năm cho đến nay để ôn tập học kỳ 1.<i> </i>


<b> TUAÀN 18 TIEÁT 19</b>
<b>ND: 01/12/2011</b>


ND<b>: 05/12-10/12/2011 Bài Ngoại Khố</b>
<b>I-MỤC TIÊU BÀI HỌC </b>


1/Giúp HS hiểu hệ thống báo hiệu giao thơng, đèn tín hiệu giao thơng, các loại biển
báo đường bộ



2/Biết chấp hành tốt các quy định về giao thông khi tham gia giao thông bằng phương
tiện xe đạp.


3/Có thái độ văn minh lịch sự, biết nhắc nhở người khác cùng thực hiện tốt các quy
định chung về giao thơng đường bộ.


<b>DUYỆT TUẦN 17</b>
Ngày26/11/2011


Tổ Trưởng


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

<b>II-NỘI DUNG BÀI HỌC</b>


-Hệ thống báo hiệu đường bộ.
-Đèn tín hiệu giao thơng


-Giới thiệu khái qt về các loại biển báo giao thông đường bộ.
<b>III-PHƯƠNG PHÁP</b>


-Diễn giảng, vấn đáp, liên hệ thực tế,
<b>IV-TAØI LIỆU VAØ PHƯƠNG TIỆN</b>


-Sách Giáo Dục Trật Tự An Tồn Giao Thơng.
-Tranh ảnh, các loại biển báo giao thông đường bộ.
-Giấy khổ to, bút dạ.


<b>V-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU</b>
1/Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số


2/Kiểm tra bài cũ : Sửa bài kiểm tra học kỳ1.


3/Dạy bài mới :


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG<sub>CỦA TRÒ</sub></b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>
<b>HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU BÀI</b>


Nhằm để giúp các em có một số kiến thức về trật tự an toàn giao thơng. Hơm nay chúng
ta cùng tìm hiểu về hệ thống báo hiệu giao thông hiện nay ở nước ta.


<b>HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU THƠNG TIN</b>
Yêu cầu h/s đọc thông tin ở


trang 15 Sách Giáo dục trật tự an
tồn giao thơng.


Nêu câu hỏi:


<i>Qua đọc thơng tin trong sách</i>
<i>em hãy cho biết những nguyên</i>
<i>nhân gây ra các vụ tai nạn giao</i>
<i>thông và để lại nhiều mất mát</i>
<i>cho nhiều người?</i>


Nhận xét các câu trả lời của
h/s, giải thích thêm, tun dương.


-Đọc thơng tin, cả
lớp theo dõi qua
SGK.


-Suy nghĩ trao đổi


với nhau.


-Cá nhân phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
ý kiến.


-THÔNG TIN


Nguyên nhân các vụ tai nạn là
do người tham gia giao thông
không chấp hành nghiêm chỉnh hệ
thống báo hioêụ giao thông đường
bộ như chạy quá tốc độ quy định,
chở quá số người, không quan sát
kỹ, .v.v.


<b>HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC</b>
Nêu câu hỏi:


<i>1/Em hãy cho biết hệ thống báo</i>
<i>hiệu giao thông gồm có những</i>
<i>gì?</i>


<i> </i>


<i> </i>


<i>2/Em hãy miêu tả và đèn tín hiệu</i>


-Suy nghĩ, trao đổi


-Cá nhân phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
-Ghi bài vào vở
-Suy nghĩ, trao đổi


<b>II-NỘI DUNG BÀI HỌC</b>


1/Hệ thống báo hiệu đường bộ
gồm hiệu lệnh của người điều
khiển giao thơng, tín hiệu đèn
giao thông, biển báo hiệu, vạch
kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo
vệ, hàng rào chắn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

<i>giao thông?</i> thẳng đứng hoặc nằm ngang.
<b>HOẠT ĐỘNG 4: LÀM BÀI TẬP</b>


Yêu cầu h/s làm bài tập 10
trang 21 sách GDTTATGT.


Yêu cầu h/s làm bài tập 11
trang 21 sách GDTTATGT.




Yêu cầu h/s làm bài tập 17
trang 22 sách GDTTATGT.


Nhận xét bài làm của h/s
Giải thích thêm



Hướng dẫn h/s sửa bài


-Suy nghĩ, trao đổi


-Tự làm bài


-Cá nhân phát biểu


-Nhận xét, bổ sung


-Sửa bài vào vở.


III-BÀI TẬP


<b>Bài 10</b>: Chính nói như vậy là
chưa đúng. Vì khi đi đến đường ưu
tiên thì chúng ta cần phải quan sát
từ hai phía chứ khơng chỉ quan sát
từ phía bên phải.


<b>Bài 11</b>:Đáp án đúng: b,c,d,đ.
<b>Bài 17</b>:


<b>Q</b> AN HAÛ<sub>I</sub> K B


1 X


2 X X



3 X


4 X X


5 X X


6 X X


7 X X


<b>4/Củng cố</b>


<b> </b> <i>1/Em hãy cho biết hệ thống báo hiệu giao thơng gồm có những gì?</i>
<i> 2/Em hãy miêu tả và đèn tín hiệu giao thơng?</i>


<b>5/Dặn dò </b>
-Học bài , sưu tầm tài liêu câu chuyện và tình huống


-Xem trước bài 12: phịng chống tệ nạn xã hội


<b>Duyệt Tuaàn 18</b>


Ngày 03/12/2011
Tổ Trưởng


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>


<b>I-MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>


-Nhằm để đánh giá chất lượng học tập của học sinh ở bộ môn.
-Học sinh biết vận dung kiến thúc vào bài làm.



-Có thái độ làm bài nghiêm túc, trung thực.
<b>II-TIẾN HAØNH KIỂM TRA</b>


1/Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số.


2/Phát đề kiểm tra, hướng dẫn học sinh ghi vào giấy kiểm tra.
3/Học sinh làm bài


TUẦN 19 TIẾT 17
NS:05/12/2011


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

4/Thu bài.
<b>III-DẶN DÒ : </b>


Để học tốt tiết ngoại khóa các em cần sưu tầm những tranh ảnh, bài báo nói về
HIV/AIDS


PHỊNG GD&ĐT HUYỆN CẦU KÈ <b>ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I</b>
<b>TRƯỜNG THCS CHÂU ĐIỀN NĂM HỌC: 2011-2012</b>




<b>MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN – KHỐI 8</b>
Thời gian làm bài : 45 phút


<b>Câu 1: : (2,5 điểm )</b>


Thế nào là liêm khiết ? Nêu một số biểu hiện của liêm khiết ? ý nghĩa của liêm khiết ?
Câu 2: ( 2,5 điểm )



Thế nào là pháp luật ,kỉ luật ? Nêu 1 vài việc làm của em chấp hành tốt pháp luật ,kỉ
luật ?


<b>Câu 3: ( 2,5 điểm)</b>


Thế nào là lao động tự giác sáng tạo ? Nêu những biểu hiện của sự tự giác lao động
sáng tạo ? cho ví dụ ?


<b>Câu 4: ( 2,5 điểm)</b>


Đã 23 giờ Hòa vẫn bắt nhạc to .Bác Trung chạy báo .Cháu nghe nhạc nhỏ thơi để hàng
xóm cịn ngủ .


- Theo em Hịa có thể có cách ứng xử như thế nào ?
- Nếu em là Hòa ,em sẽ chọn cách nào ? vì sao ?


<b>DUYỆT TUẦN 19</b>
Ngày 10/12/2011


Tổ Trưởng


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

<b>HẾT </b>


PHÒNG GD&ĐT HUYỆN CẦU KÈ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I
<b>TRƯỜNG THCS CHÂU ĐIỀN NĂM HỌC : 2011-2012</b>


<b> </b>


<b>MÔN : GIÁO DỤC CÔNG DÂN –KHỐI 8</b>



<b> CÂU</b> <b>NỘI DUNG</b> <b>ĐIỂM</b>


<b>CÂU 1</b>


<b>CÂU 2</b>


<b>1-Liêm khiết là sống trong sạch, không hám danh, hám lợi, khơng bận tâm về</b>
những toan tính nhỏ nhen, ích kỉ.


*Biểu hiện của liêm khiết:


-Không tham lam,không tham ô tiền bạc,tài sản chung,không nhận hối
lộ,không sử dụng tiền bạc tài sản chung vào mục đích cá nhân ;khơng lợi
dụng chức ,quyền để mưu lợi cho bản thân


-Ý nghĩa : liêm khiết giúp con người sống thanh thản,đàng hồng, tự
tin,khơng bị phụ thuộc vào người khác và được mọi người kính trọng ,vị nể .
<b>2- pháp luật là những quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do nhà nước</b>
ban hành,được nhà nước bảo đảm thực hiện các biện pháp giáo dục ,thuyết
phục, cưỡng chế .


-Kỉ luật là những quy định, quy ước của một cộng đồng (một tập thể) về
những hành vi cần tuân theonhằm đảm bảo sự phối hợp hành động thống nhất
,chặt chẽ của mọi người .


* Những việc làm chấp hành tốt pháp luật ,kỉ luật như: Chấp hành tốt luật







0,5đ




</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

<b>CÂU 3</b>


<b>CÂU 4</b>


giao thông ,bảo vệ môi trường sạch đẹp ,không mắc tệ nạn xã hội .chấp hành
tốt nội qui nhà trường .nôi qui nơi công cộng …


<b>3.-lao động tự giác, sáng tạo là chủ động làm việc không đợi ai nhắc nhở,</b>
khơng phải do áp lực từ bên ngồi; ln suy nghĩ, cải tiến tìm tịi cái mới, tìm
ra cách giải quyết tối ưu nhằm không ngừng nâng cao chất lượng ,hiệu quả
lao động .


*Biểu hiện : Tự giác học bài ,làm bài ;đổi mới phương pháp học tập ;ln suy
nghĩ tìm ra những cách giải bài tập ,những cách lập luận ,giải quyết vấn đề
khác nhau ;biết nhìn nhận ,phân tích vấn đề từ góc độ khác nhau ;biết đưa ráy
kiến ,quan điểm riêng của bản thân …


Ví dụ : Gặp bài tập khó ta ln suy nghĩ tìm cách giải được , tự lập kế hoạch
học tập và làm việc cụ thể cho bản thân , đổi mới phương pháp học tập cho
bản thân …


<b>4.HS nêu được 3 cách ứng xử :</b>


-Hòa vẫn tiếp tục nghe nhạc như trước.


-Hòa vặn nhỏ âm lượng .


-Hòa tắt đĩa nhạc đi ngủ .


-Nếu em là Hòa em sẽ chọn cách thứ 3 vì làm như vậy tuy khơng tiếp tục
được nghe nhạc ,nhưng không làm ảnh hưởng đến người xung quanh và giữ
gìn được sức khỏe của bản thân


0,5đ




0,5đ


0,5đ
0,5đ
0,5đ




<b> TUẦN 20 TIẾT 19</b>
<b>ND:19/12/2011</b>


<b> ND</b>:26/12-31/12/2011 BÀI 13
(Tiết một)


<b>I-MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>
<i><b>1/Về kiến thức:</b></i>



-Thế nào là tệ nạn xã hội


-Nêu được tác hại của các tệ nạn xã hội .


-Nêu được một số qui định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội .
-Nêu được trách nhiệm của cơng dân trong việc phịng chống tệ nạn xã hội .


<i><b>2/Về kó năng:</b></i>


-Thực hiện tốt các qui định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội .


-Tham gia các hoạt động phòng,chống tệ nạn xã hội do nhà trường,địa phương tổ
chức .


-Biết cách tuyên truyền ,vận động bạn bè tham giaphòng ,chống tệ nạn xã hội.
<i><b>3/Về thái độ </b></i>


-ng hộ các qui định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hoäi .


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

<b> </b>-Kĩ năng thu thập xử lí thơng tin ;
-Kĩ năng tư duy phê phán .


-Kĩ năng ứng phó ,tự bảo vệ ,tìm kiếm sự trợ giúp trong tính huống .
-Kĩ năng tự tin ,kiểm soát cảm xúc ;kiên định .


<b>III- PHƯƠNG PHÁP, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN </b>
<b> 1/PHƯƠNG PHÁP</b>


-Quan sát tranh ảnh /băng hình.
-động não .



-Thảo luận nhĩm
-Trình bày 1 phút
-Xử lý tình huống


<b>2/TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>
-SGK,SGV, Saùch THGDCD 8.


- Luật phòng chống ma túy năm 2000,
- Bộ luật HS năm 1999.


-Soå tay KTPL tr 68


-Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng
<b> 3-NỘI DUNG BÀI HỌC</b>


*Bài này đề cập tới 3 tệ nạn xã hội gây nhức nhối nhất hiện nay là : cờ bạc, ma túy,
mại dâm.


-Nội dung bài gồm 4 đơn vị kiến thức :
+Thế nào là tệ nạn xã hội?


+Tác hại ( tính chất nguy hiểm ) của tệ nạn xã hội.


+Những quy định của pháp luật về phịng, chống tệ nạn xã hội.


+Trách nhiệm của cơng dân – học sinh trong phòng, chống tệ nạn xã hội.
<b>IV-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU</b>


<i><b>1/Ổn định lớp</b></i> : Kiểm tra sĩ số


<i><b>2/Kiểm tra bài cũ</b></i> :


-Hãy cho biết những quy tắc chung về giao thông đường bộ?
-Hãy cho biết hệ thống báo hiệu đường bộ gồm có những gì?
-Miêu tả các nhóm biển báo đường bộ?


<i><b> 3/Dạy bài mới</b></i> :<b> HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU BAØI</b>


Xã hội ta hiện nay đang đứng trước một thử thách to lớn, đó là tệ nạn xã hội.
Tệ nạn xã hội nguy hiểm như cờ bạc, mại dâm, ma túy. Ba tệ nạn này đang làm băng hoại
đến xã hội nói chung và đến tuổi trẻ học đường nói riêng. Các tệ nạn này nó diễn ra như thế
nào? Tác hại của nó ra sao? Có biện pháp phịng, chống hay khơng? Đấy là những nội dung
mà chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học này.


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG<sub>CỦA TRÒ</sub></b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>
<b>HOẠT ĐỘNG 2: Thảo luận nhĩm</b>


<b>MỤC TIÊU:HS hiểu được những hành vi mắc tệ nạn xã hội là vi phạm pháp luật</b>




</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

theo các câu hỏi sau đây :


<i> 1/Vấn đề 1 và câu hỏi a trong</i>
<i>phần gợi ý. (trang 34 SGK)</i>


<i> 2/Vấn đề 2 và câu hỏi b trng</i>
<i>phần gợi ý. (trang 34SGK)</i>


<i> 3/Qua hai vấn đề trên các em</i>


<i>rút ra được bài học gì cho bản</i>
<i>thân?</i>


Nhận xét, giải thích, bổ sung,
tuyên dương.


-Đại diện từng
nhóm lên trình bày
ý kiến.


-Các nhóm nhận
xét, bổ sung ý kiến
cho nhau.


lúc đầu chơi tiền ít, sau đó thành
quen, ham mê sẽ chơi nhiều. Đánh
bạc ăn tiền là vi phạm pháp luật.
Nếu lớp em chơi thì em sẽ can
ngăn và giải thích, nếu khơng được
thì em sẽ báo với giáo viên chủ
nhiệm.


2/ P,H đều vi phạm pháp luật về
tội cờ bạc và sử dụng ma túy.


-Bà Tâm vi phạm pháp luật về tội
chứa cờ bạc, buôn bán ma túy và dụï
dỗ trẻ em sử dụng ma túy.


-Pháp luật sẽ xử P,H,bà Tâm theo


các quy định của pháp luật (riêng
P,H xử theo tội của vị thành niên).
3/Rút ra bài học : không nên chơi
cờ bạc ăn tiền, không ham mê cờ
bạc, không nghe lời dụ dỗ chơi cờ
bạc, hút thuốc, uống rượu, thử ma
túy.


<b>HOẠT ĐỘNG 3 : Thế nào là tệ nạn xã hội </b>


<b>MỤC TIÊU:HS hiểu được tệ nạn xã hội là gì ? tác hại của tệ nạn xã hội ?</b>


Nêu câu hỏi:


<i> */Tệ nạn xã hội có rất nhiều</i>
<i>nhưng tệ nạn nào là nguy hiểm</i>
<i>nhất?</i>


<i> */Hãy nêu tác hại của tệ nạn xã</i>
<i>hội đối với xã hội, gia đình và</i>
<i>bản thân? </i>


Nhận xét, giải thích thêm,
tuyên dương.


Nêu câu hỏi :


<i>1 </i>Thế nào là tệ nạn xã hoäi?



-Suy nghĩ, trao đổi
-Cá nhân phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
-Suy nghĩ, trao đổi
-Cá nhân phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
-Suy nghĩ, trao đổi


-Cá nhân phát biểu


*Tệ nạn xã hội nguy hiểm nhất là : cờ bạc,
mại dâm, ma túy.


*Tác hại của tệ nạn xã hội :


+Đối với xã hội Ảnh hưởng đến kinh tế,
suy giảm sức lao động của xã hội, suy giảm
nòi giống, mất trật tự an toàn xã hội.


+Đối với gia đình : Kinh tế gia đình cạn
kiệt, ảnh hưởng đến dời sống vật chất và
tinh thần, gia đình không hạnh phúc dễ đưa
tới tan vở, con cái không nơi nương tựa.
+Đối với bản thân : Hủy hoại sức khỏe, hủy
diệt tương lai, tinh thần sa sút, nhân phẩm bị
chà đạp, vi phạm pháp luật, dẫn đến cái
chết.


<b>* NỘI DUNG BÀI HỌC</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

2/Nêu tóm tắt tác hại của tệ nạn
xã hội?


Nhận xét, giải thích, ghi bảng


-Nhận xét, bổ sung
-Ghi bài vào vở


mặt đối với đời sống xã hội.
<b>2/Tác hại của tệ nạn xã hội</b> :


-Ảnh hưởng xấu đến sức khỏe,
tinh thần và đạo đức con người, làm
tan vỡ hạnh phúc gia đình, gây rối
loạn trật tự xã hội, làm suy thối
giống nịi, dân tộc.


<i><b>4/Củng cố</b></i>


-Tệ nạn xã hội là gì? Tác hại như thế nào?
<i><b>5/Dặn dò</b></i>


-Học bài,


-Chuẩn bị tiết sau : Xem phần còn lại của bài. (chú ý các bài tập và tìm hiểu xem
nơi em ở có những tệ nạn xã hội nào? Các biện pháp phòng chống).


<i><b> </b></i>
<i><b>…</b></i>



<i><b> </b></i>



<b>TUAÀN 21 TIEÁT 20 </b>


<b> NS:29/12/2011 </b>
<b>ND:02/01-07/01/2012 </b> <b>BAØI 13</b>


<b>(Tiết HAI)</b>
<b>I-MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>


<i><b>1/Về kiến thức:</b></i>


-Thế nào là tệ nạn xã hội


-Nêu được tác hại của các tệ nạn xã hội .


-Nêu được một số qui định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội .
-Nêu được trách nhiệm của cơng dân trong việc phịng chống tệ nạn xã hội .


<i><b>2/Về kó năng:</b></i>


-Thực hiện tốt các qui định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội .


-Tham gia các hoạt động phòng,chống tệ nạn xã hội do nhà trường,địa phương tổ
chức .


-Biết cách tuyên truyền ,vận động bạn bè tham giaphòng ,chống tệ nạn xã hội.


<i><b>3/Về thái độ </b></i>


-nghộ các qui định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hoäi .
<b>II-CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI </b>
<b> </b>-Kĩ năng thu thập xử lí thơng tin ;


<b>DUYỆT TUẦN 20</b>
Ngày24/12/2011


</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

-Kĩ năng tư duy phê phán .


-Kĩ năng ứng phó ,tự bảo vệ ,tìm kiếm sự trợ giúp trong tính huống .
-Kĩ năng tự tin ,kiểm soát cảm xúc ;kiên định .


<b>III- PHƯƠNG PHÁP, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN </b>
<b> 1/PHƯƠNG PHÁP</b>


-Quan sát tranh ảnh /băng hình.
-động não .


-Thảo luận nhĩm
-Trình bày 1 phút
-Xử lý tình huống


<b>2/TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>
-SGK,SGV, Saùch THGDCD 8.


- Luật phòng chống ma túy năm 2000,
- Bộ luật HS năm 1999.



-Soå tay KTPL tr 68


-Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng
<b> 3/NỘI DUNG BÀI HỌC</b>


*Bài này đề cập tới 3 tệ nạn xã hội gây nhức nhối nhất hiện nay là : cờ bạc, ma túy,
mại dâm.


-Nội dung bài gồm 4 đơn vị kiến thức :
+Thế nào là tệ nạn xã hội?


+Tác hại ( tính chất nguy hiểm ) của tệ nạn xã hội.


+Những quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.


+Trách nhiệm của cơng dân – học sinh trong phịng, chống tệ nạn xã hội.
<b>IV-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU</b>


<i><b>1/Ổn định lớp</b></i>: Kiểm tra sĩ số
<i><b>2/Kiểm tra bài cũ</b></i>:


-Tệ nạn xã hội là gì? Tác hại như thế nào?
<i><b>3/Dạy bài mới</b></i>:


<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <b>HOẠT ĐỘNG<sub>CỦA TRÒ</sub></b> <i><b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b></i>
<b>HOẠT ĐỘNG 4: Quy định của pháp luật về phịng chống tệ nạn xã hội </b>


<b>MỤC TIÊU:</b>HS hiểu cách phòng chống tệ nạn xã hội cho bản thân và cho người khác
Nêu câu hỏi :



3/Để phòng tránh tệ nạn xã hội,
pháp luật nước ta có những quy
định như thế nào đối với nạn cớ
bạc; ma tuý và mại dâm và đối
với trẻ em?


Nhận xét, giải thích thêm, ghi
bảng


-Suy nghĩ, trao đổi
-Cá nhân phát
biểu


-Nhận xét, bổ sung


-Ghi bài vào vở


<b>3.-Để phòng, chống tệ nạn xã hội,</b>
<b>pháp luật nước ta quy định :</b>


+Một số hành vi trẻ em không
được làm :


-Trẻ em khơng được đánh bạc,
uống rượu, hút thuốc và dùng chất
kích thích có hại cho sức khoẻ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

4/ Trách nhiệm của công dân và
học sinh?



Nhận xét, giải thích thêm, ghi
bảng


-Suy nghĩ, trao đổi
-Cá nhân phát
biểu


-Nhận xét, bổ sung
-Ghi bài vào vở


văn hóa phẩm đồi trụy, đồ chơi hoặc
chơi trị chơi có hại cho sự phát triển
lành mạnh của trẻ em.


<b>4/Trách nhiệm của công dân và</b>
<b>học sinh:</b>


Chúng ta phải sống giản dị,
lành mạnh, biết giữ mình và giúp
nhau để không sa vào tệ nạn xã hội.
Cần tuân theo những quy định của
pháp luật và tích cực tham gia các
hoạt động phòng, chống tệ nạn xã
hội trong nhà trường và địa phương
tổ chức .


<b>HOẠT ĐỘNG 5: THỰC HÀNH LAØM BAØI TẬP</b>
<b>MỤC TIÊU:HS nhận biết và vận dụng kiến thức vào bài tập</b>





Yêu cầu h/s làm bài tập 1
trang 36 SGK.




Yêu cầu h/s làm bài tập 2 trang
36 SGK.




Yêu cầu h/s làm bài tập 3 trang
36 SGK.




Yêu cầu h/s làm bài tập 4 trang
36 SGK.




Yeâu cầu h/s làm bài tập 5
trang 37 SGK.


-Suy nghĩ trao đổi
-Cá nhân phát
biểu


-Nhận xét, bổ sung
-Sửa bài vào vở


-Suy nghĩ trao đổi
-Cá nhân phát
biểu


-Nhận xét, bổ sung
-Sửa bài vào vở
-Suy nghĩ trao đổi
-Cá nhân phát
biểu


-Nhận xét, bổ sung


<b>III-BÀI TAÄP</b>


<b> Bài 1 </b>: -Như đánh bài; chơi lơ tơ;
lắc bầu cua; đá gà; cá độ bóng đá, . .
.


-Tuỳ h/s phát biểu.


<b>Bài 2 </b>:Có nhiều ngun nhân
như : đua địi ăn chơi; thích cái mới
cái lạ; chán đời; sống bng thả; do
quá tò mò; tham lam; . . .


-Chăm chỉ học tập, lao động
giúp cha mẹ, tích cực tham gia các
hoạt động tập thể, hoạt động xã hội;
khơng thích các trị chơi có ăn thua
bằng tiền, không thử hút thuốc, đánh


bài, v.v. khuyên can, ngăn bạn bè
nên xa lánh các tệ nạn xã hội.


<b>Bài 3 </b>: -Ý nghĩ của Hoàng như thế
là sai.


-Nếu em là Hồng thì em sẽ
khơng đem tiền đó để chơi điện tử.
Nếu trót như vậy thì em sẽ thú tội
với mẹ, xin lỗi mẹ và hứa sẽ không
tái phạm chớ khơng nhận chuyển đồ
cho người khác khi mình khơng biết
người nhận và gói đồ đó là gì.


</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>



Yêu cầu h/s làm bài tập 6 trang
37 SGK.


Nhận xét, giải thích thêm,
tuyên dương.


Hưóng dẫn học sinh sửa bài
tập.


-Sửa bài vào vở.
-Suy nghĩ trao đổi
-Cá nhân phát
biểu



-Nhận xét, bổ sung
-Sửa bài vào vở.
-Suy nghĩ trao đổi
-Cá nhân phát
biểu


-Nhận xét, bổ sung
-Sửa bài vào vở


(c) em sẽ nhất quyết từ chối.


<b>Bài 5 </b> -Hằng có thể bị người đàn
ơng đó dẫn vào con đường nghiện
hút và mại dâm.


-Nếu là Hằng thì em sẽ báo với
thầy cô, cha mẹ, anh chị, bạn bè
hoặc sẽ báo cho công an.


<b>Bài 6 </b>: *Đồng ý :


(a): Vì họ khơng biết làm gì
hơn, thích đua địi,. . .


(c): Vì có thể mang phải đồ
quốc cấm.


(g): Vì đây là những hoạt
động lành mạnh đem lại niềm vui
cho chúng ta.



(i): Vì đây là 2 trong 3 con
đường lây nhiễm HIV/AIDS


(k): Vì để thoả mãn nhu cầu
nên có thể làm bất cứ việc gì kể cả
những việc làm vi phạm pháp luật.
<i><b>4/Củng cố</b></i>


Tệ nạn xã hội là gì?


Nêu các quy định của pháp luật để phịng, chống tệ nạn xã hội?
Làm gì để khơng sa vào tệ nạn xã hội?


<i><b>5/Dặn dò </b></i>
-Học bài.


-Xem trước bài 14 PHÒNG CHỐNG NHIỄM HIV/AIDS trang 38 SGK.
+Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về HIV/AIDS mà em biết.


<b>DUYEÄT TUẦN 21</b>
Ngày31/12/2011


Tổ Trưởng


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

<b>TUẦN 22 TIEÁT 21 </b>
<b> NS:04/01/2012 </b>


<b>ND:09/01-14/01/2012 </b>
BÀI 14



<b>I-MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>


<b>1/Về kiến thức :Hiểu được tính chất nguy hiểm của HIV/AIDSđối với loài người .</b>


-Nêu được một số qui định của pháp luật về phòng chống nhiễm HIV/AIDS.


-Nêu được các biện pháp phòng chống HIV/AIDS,nhất là các biện pháp đối với bản thân .
<b>2/Về kĩ năng :</b> Biết tự phòng chống nhiễm HIV/AIDS và giúp người khác phòng chống .
-Biết chia sẽ giúp đỡ ,động viên người nhiễm HIV/AIDS.


-Tham gia các hoạt độngdo trường ,cộng đồng tổ chức để phòng chống nhiễm HIV/AIDS.
<b>3/Về thái độ</b> : tích cực phịng chống nhiễm HIV/AIDS.


-quan tâm,chia sẻ và không phân biệt đối xử với người có HIV/AIDS.


<b>II-CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI </b>
<b> </b>-Kĩ năng thu thập xử lí thơng tin về HIV/AIDS.


-Kĩ năng tư duy sáng tạo trong việc đề xuất các biện pháp phòng tránh HIV/AIDS.
-Kĩ năng thể hiện sự cảm thông /chia sẻ đối với những người có HIV/AIDS.
<b>III- PHƯƠNG PHÁP, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN </b>


<b> 1/PHƯƠNG PHÁP</b>
-Thảo luận lớp-động não .
-Hỏi chuyên gia. -Đóng vai
<b> 2/TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>


SGK,SGV,Saùch THGDCD 8.
- Bộ Luật HS năm 1999.


- Tranh ảnh, sổ tư liệu.
-Bảng phụ


</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

-HIV là gì? AIDS là gì? Tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS.
-Những quy định của pháp luật về phòng, chống nhiễm HIV/AIDS.
-Trách nhiệm của cơng dân trong việc phịng, chống nhiễm HIV/AIDS.
<b>V-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU</b>


1/Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2/Kiểm tra bài cũ:


-Tệ nạn xã hội là gì? Tác hại như thế nào?
-Em đồng ý với các ý kiến nào sau đây? Vì sao?


Ý kiến Lựa chọn


1-Dùng thử ma tuý một lần thì cũng khơng sao.


2-Tích cực học tập, lao động, hoạt động tập thể sẽ giúp chúng ta tránh xa


tệ nạn xã hội. X


3-Ma t, mại dâm là con đường lây nhiễm các bệnh xã hội, đặc biệt là


nhieãm HIV/AIDS. X


<b> 3/Dạy bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU BAØI</b>


Qua các phương tiện thông tin đại chúng các em đã biết HIV/AIDS đang là một đại dịch
nguy hiểm trên thế giới. HIV/AIDS đã gây ra biết bao mđau thương cho con người, để lại hậu quả


nặng nề cho xã hội. Vì vậy, pháp luật nước ta có những quy định để phịng, chống nhiễm HIV/AIDS.
Để hiểu rõ vấn đề này, chúng ta cùng nghiên cứu qua bài học hôm nay.


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>
<b>HOẠT ĐỘNG 2:</b>


<b>MỤC TIÊU</b>:HS hiểu được những căn bệnh nguy hiểm cần phải phòng tránh cho bản thân cho người
khác


Gọi h/s đọc nội dung mục đặt
vấn đề trang 38 SGK.


Nêu câu hỏi :


1/Tai họa giáng xuống gia
đình bạn của Mai là gì?


2/Nguyên nhân nào dẫn đến
cái chết của anh trai bạn của
Mai?




3/Cảm nhận của em về nổi
đau mà AIDS gây ra cho bản
thân và người thân của họ?
4/Em có nhận xét gì về tâm
trạng của bạn gái qua bức thư
trên?



5/Theo em, vì sao phải phịng,
chống HIV/AIDS? Em hiểu câu
“Đừng chết vì thiếu hiểu biết
về AIDS” như thế nào?


-Đọc nội dung trong mục ĐVĐ
-Suy nghĩ trao đổi.


-Cá nhân phát biểu.


-Nhận xét và bổ sung ý kiến.
-Suy nghĩ trao đổi.


-Cá nhân phát biểu.


-Nhận xét và bổ sung ý kiến.
-Suy nghĩ trao đổi.


-Cá nhân phát biểu.


-Nhận xét và bổ sung ý kiến.


Ý KIẾN PHÁT BIỂU :


<b>Câu 1: Anh trai bạn của Mai đã</b>
tự tử vì bị bệnh AIDS.


Câu 2 : Vì anh do bị bạn bè
xấu lơi kéo tiêm chích ma t
mà bị lây nhiễm HIV/AIDS.


Câu 3 : Đối với người bị
nhiễm HIV thì họ thường hoảng
loạn, sợ hãi, bi quan, chán nản,
sợ bị phân biệt đối xử, . . .
Đối với gia đình thì tốn kém
tiền của, mất người thân, kinh
tế gia đinh suy sụp, . Câu 4 :
tâm trang buồn, thương nhớ,
giận, . . .


Câu 5 : Vì đây là căn bệnh
nguy hiểm vì chưa có thuốc
phòng và trị bệnh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

6/Theo em, liệu con người có
thể ngăn chặn được thảm hoạ
AIDS khơng? Vì sao?


Nhận xét, giải thích thêm,
tuyên dương.


hiểu về HIV/AIDS để biết cách
phòng tránh.


Câu 6 : Con người có thể
ngăn chặn thảm hoạ HIV/AIDS.
Vì nếu con người sống lành
mạnh, không sa vào tệ nạn xã
hội. Vì trong tương lai với nền
kho học kỹ thuật tiên tiến con


người có thể tìm ra phương
thuốc chữa trị HIV/AIDS hiệu
nghiệm.


<b>HOẠT ĐỘNG 3: Thảo luận về nội dung phịng chống HIV/AIDS</b>
<b>MỤC TIÊU</b> :HS hiểu về HIV/AIDS biện pháp phịng tránh .


Nêu câu hỏi : thảo luận


1/Em hãy cho biết HIV là gì?
AIDS là gì? Nó nguy hiểm như
thế nào?


2/ Để phịng, chống nhiễm
HIV/AIDS pháp luật nước ta
quy định như thế nào?


3/ Traùch nhiệm của moiỗ
chúng ta trong vieäc phòng,
chống nhiễm HIV/AIDS như
thế nào?


Nhận xét, giải thích thêm, ghi
bảng


-Suy nghĩ trao đổi
-Cá nhân phát biểu


-Nhận xét, bổ sung ý kiến.
-Ghi bài vào vở.



-Suy nghĩ trao đổi


-Cá nhân phát biểu


-Nhận xét, bổ sung ý kiến.
-Ghi bài vào vở.


1/Tính chất nguy hiểm của
HIV/AIDS đối với loại người :
-Đó là :Hủy hoại sức khỏe
,cướp đi tính mạng con người
,phá hoại hạnh phuc1gia đình
;hủy hoại tương lai ,nòi giống
của dân tộc ;ảnh hưởng nghiêm
trọng đến kinh tế –xã hội của
đất nước .


2/Một số qui định về pháp
luật phòng, chống HIV/AIDS :
trách nhiệm thực hiện các biện
pháp phòng chống nhiễm
HIV/AIDS ,trách nhệm tham
gia các hoạt động phòng ,chống
nhiễm HIV/AIDS tại gia đình
và cộng đồng ,khơng tham gia
các hành vi nguy cơ ,về quyền
được giữ bí mật tình trạng
nhiễm HIV/AIDS và quyền
không bị phân biệt đối xử của


những người bị nhiễm
HIV/AIDS.


</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

HIV/AIDS ở nhà trường và
cộng đồng .


<b>HOẠT ĐỘNG 4 : LAØM BAØI TẬP</b>


<b>MỤC TIÊU</b>:HS hiểu và vận dụng được các bài tập dưới nay.




Yêu cầu h/s làm bài tập 1
trang 40 SGK.




Yêu cầu h/s làm bài tập 2
trang 40 SGK.




Yêu cầu h/s làm bài tập 3
trang 40 SGK.




Yêu cầu h/s làm bài tập 4
trang 40 SGK.





Yêu cầu h/s làm bài taäp 5
trang 41 SGK.




Yêu cầu h/s làm bài tập 6
trang 41 SGK.


Yêu cầu h/s làm bài tập 7
trang 41 SGK.


Nhận xét,giải thích thêm,
hướng dẫn học sinh sửa bài tập.


-Suy nghĩ, trao đổi
-Làm bài


-Caù nhân phát biểu theo baøi
laøm.


-Nhận xét, bổ sung ý kiến.
-Sửa bài vào vở.


-Suy nghĩ, trao đổi
-Làm bài


-Cá nhân phát biểu theo baøi
laøm.



-Nhận xét, bổ sung ý kiến.
-Sửa bài vào vở. -Suy nghĩ, trao
đổi


-Làm bài


-Cá nhân phát biểu theo bài
làm.


-Nhận xét, bổ sung ý kiến.
-Sửa bài vào vở.


III-BÀI TẬP


<b> Bài 1 : Tiêm chích ma tuý,</b>
mại dâm là 2 trong những tệ
nạn xã hội dễ gây ra lây nhiễm
HIV.


*Do dùng chung kim tiêm.
*Do quan hệ tinh dục bừa
bải.


Bài 2 : gây nguy hiểm đến
tính mạng, ảnh hưởng đến tương
lai nịi giống, ảnh hưởng đến
nền kinh tế, xã hội mất nguồn
lao động, . . .



<b> Bài 3 : Chọn (b); (e); (g); (i)</b>
Bài 4 : -Không đồng ý với ý
kiến “1” “2” “3” “4”. Vì mọi
người đều có thể mắc phải
HIV/AIDS nếu không biết cách
phòng tránh.


-Hiện nay chưa có thuốc để
điều trị bệnh này.


<b> Bài 5 : Không đồng ý với</b>
Thuỷ. Vì AIDS khơng lây
nhiễm như Thuỷ nghĩ, với lại
chúng ta không nên đối xử phân
biệt với người bệnh AIDS và
gia đình của họ.


Nếu em là Hiền thì em hoặc
nhờ người có hiểu biêt về AIDS
giải thích cho Thuỷ hiểu.


<b> Bài 6 : Mọi người đều có thể</b>
phịng, tránh được HIV/AIDS
như : khơng nên tiêm chích ma
t, tiệt trùng đúng cách các
dụng cụ tiếp xúc với da, không
nên quan hệ tình dục bừa bãi,
khơng nên mang thi khi bị
nhiễm HIV, . . .



</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

sóc, an ủi, động viên họ, . . .
<b>4/Củng cố</b>


-HIV là gì? AIDS là gì?


-Pháp luật nước ta quy định như thế nào về phịng, chống HIV/AIDS?
-Chúng ta cần phải làm gì để phịng, chống HIV/AIDS?


<b>5/Dặn dò</b>


-Học bài, làm bài tập còn lại.


-Xem trước bài 15 PHỊNG NGỪA TAI NẠN VŨ KHÍ CHÁY, NỔ VAØ CÁC CHẤT
ĐỘC HẠI trang 41 SGK.




<b>TUAÀN 23 TIEÁT 22 </b>
<b> NS: 09/01/2012 </b>


<b>ND: 30/01-04/02/2012 </b> <b>Baøi 15</b>


<b>I-MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>


<b> 1/ Về kiến thức :</b> Nhận dạng các loại vũ khí thơng thường ,chất nổ ,độc hại và tính chất nguy


hiểm ,tác hại của các loại đó với con người và xã hội .


-Nêu được một số qui định của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí ,cháy ,nổ và các chất độc
hại .



<b> 2/Về kĩ năng </b>: Biết phịng chống về tệ nạn vũ khí ,cháy nổ và chất độc hại trong cuộc sống hằng


ngày


<b>3/Về thái độ</b> : Thường xun cảnh giác ,đề phịng tai nạn vũ khí ,cháy ,nồ và các chất độc hại ở mọi
lúc mọi nơi .


-Có ý thức nhắc nhở mọi người đề phịng tai nạn vũ khí ,cháy ,nổ và các chất độc hại .
<b>II-CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI </b>


-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về tình hình tai nạn do vũ khí .


-Kĩ năng tư duy sáng tạo trong việc đề xuất các biện pháp phòng tránh tai nạn do vũ khí .
-Kĩ năng ứng phó với sự cố nguy hiểm do chát cháy ,nổ hoặc chất độc hại gây ra .


<b>III- PHƯƠNG PHÁP, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN </b>
<b> 1/PHƯƠNG PHÁP</b>


-Sưu tầm ,điều tra .


-Thảo luận nhóm
-Công đoạn .
-Đóng vai


-Xử lí tình huống .


<b> 2/TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>


-SGK,SGV,Saùch THGDCD 8.


- Bộ luật HS năm 1999.
-Luật PCCC


-.Sổ tay KTPL tr 82


-Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng


<b>DUYỆT TUẦN 22</b>
Ngày07/01/2012


</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

-Tranh ảnh
-Bảng phụ


<b> 3/NỘI DUNG BÀI HỌC </b>


Bài gồm có các đơn vị kiến thức sau :


1.-NhẬN dạng được các loại vũ khí thơng thường ,chất nổ ,độc hại và tính chất nguy
hiểm ,tác hại của các loại đó dối với con người và xã hội .


2.-Các quy định của pháp luật về phịng ngừa tai nạn vũ khí cháy nổ và các chất độ hại


I<b>V-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU</b>


1/Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2/Kiểm tra bài cu :


-nêu tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS với lồi người ?


-Pháp luật nước ta quy định như thế nào về phòng, chống HIV/AIDS?



-Nêu các biện pháp phòng chống nhiễm HIV/AIDS nhất là các biện pháp đối với bản
thân?


<b>3/Dạy bài mới : </b>HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU BÀI


Tình hình tai n n v khí, cháy, n và các ch t đ c h i v n còn x y ra gây ra nhi u thi t h i v ng i và c a.ạ ũ ổ ấ ộ ạ ẫ ả ề ệ ạ ề ườ ủ


phòng ng a tai n n này Nhà n c ta đã ban hành nhi u v n b n pháp lu t quy đ nh nghiêm ng t v qu n lý và s


Để ừ ạ ướ ề ă ả ậ ị ặ ề ả ử


dung v khí, ch t d cháy, d n , ch t đ c h i . . . ũ ấ ễ ễ ổ ấ ộ ạ Để ể hi u rõ v n đ này chúng ta cùng tìm hi u qua bài h c hômấ ề ể ọ


nay.


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA<sub>TRỊ</sub></b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>


<b>HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về tai nạn vũ khí cháy nồ và các chất độc hại </b>
<b>MỤC TIÊU:HS nhận biết được sự nguy hiểm đối với bom mìn gay ra</b>
Gọi h/s đọc thông tin trong mục


đặt vấn đề trang 41 SGK.
Nêu câu hỏi :


<i>1/Lý do vì sao cịn có người chết</i>
<i>hoặc bị thương do bom mìn?</i>


<i> 2/Thiệt hại về cháy của nước ta từ</i>
<i>năm 1998 – 2002 như thế nào?</i>


<i> 3/Thiệt hại về ngộ độc thực phẩm</i>
<i>như thế nào? Nguyên nhân gây ra</i>
<i>ngộ độc thực phẩm?</i>


Nhận xét, giải thích, tun dương


-Đọc thơng tin.
-Suy nghĩ, trao đổi.
-Cá nhân phát biểu
-Nhận xét, bổ sung ý
kiến.


-Đọc thông tin.
-Suy nghĩ, trao đổi.
-Cá nhân phát biểu
-Nhận xét, bổ sung ý
kiến.


<b>Câu 1 : </b>Sau chiến tranh những bom
mìn và vật liệu nổ vẫn cịn ở khắp nơi
nhất là ở những vùng mặt trận ác liệt.


<b> Câu 2 : </b>Từ năm 1998 – 2002 có 5871


vụ cháy gây thiệt hại 902.910 triệu đồng.
<b>Câu 3 : </b>Từ 1999 – 2002 có gần
20.000 người bị ngộ độc thực phẩm, 246
người chết.


Nguyên nhân : do thức ăn bị nhiễm


khuẩn, nhiễm dư lượng thuốc bảo vệ thực
vật, ăn cá nóc và nhiều lý do khác.


<b>HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu về các loại vũ khí thơng thường </b>
<b>MỤC TIÊU:HS nhận biết được các loại vũ khí thơng thường ,chất nổ …</b>
Nêu câu hỏi :


<i>1.-Những thảm quả gì về vũ khí</i>
<i>cháy nổ và các chất độc hại ?</i>


<i> -Kể 1 số vũ khí thơng thương mà em</i>
<i>biết ?</i>


<i> 2.-Nêu các quy định của pháp luật</i>
<i>về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy,</i>
<i>nổ và chất độc hại?</i>


Nhận xét, giải thích, ghi bảng.


-Cá nhân trả lời
-Nhận xét, bổ sung
-Ghi bài vào vở
-Cá nhân trả lời
-Nhận xét, bổ sung


<b>* NỘI DUNG BÀI HỌC</b>


<b>1/Các loại vũ khí thơng thường </b>


<b>như ;</b> súng,đạn,lựuđạn,bom,mìn, lưỡi lê,



…,Chất nổ (thuốc nổ,thuốc pháo


,ga…),chất cháy (Xăng,dầu hỏa,...)chất
độc hại (Chất phóng xạ,chất đọc da
cam ,thuốc bảo vệ thực vật ,thủy ngân ,..)
<b> 2.-Một số qui định của pháp luật về</b>
<b>phịng ngừa tai nạn vũ khí cháy nổ và </b>
<b>các chất độc hại ;</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

-Ghi bài vào vở ngừa tai nạn vũ khí ,cháy nổ và các chất
độc hại như :Cấm tàng trử ,vẫn chuyển
,bn bán ,sử dụng trái phép các loại vủ
khí ,cháy ,nổ và các chất độc hại ;các cơ
quan ,tổ chức ,cá nhân có trách nhiệm
bảo quản ,chuyên chở ,sử dụng vủ khí
,cháy nổ và các chất độc hại phải
đượchuấn luyện chuyên môn ,có đủ
phương tiện cần thiết và luôn tuân thủ
tcác qui định về an toàn .


<b>HOẠT ĐỘNG 4 : LÀM BÀI TẬP</b>


<b>MỤC TIÊU :HS hiểu và làm được các bài tập sgk</b>


Yêu cầu h/s làm bài tập 1 trang 43
SGK.


Yêu cầu h/s làm bài tập 2 trang 43


SGK.




Yêu cầu h/s làm bài tập 3 trang 44
SGK.




Yêu cầu h/s làm bài tập 4 trang 44
SGK.


Nhận xét, giải thích thêm, hướng
dẫn học sinh sửa bài tập.


-Suy nghĩ trao đổi
-Làm bài


-Cá nhân phát biểu
theo bài làm


-Nhận xét, bổ sung.
-Sửa bài vào vở.


III-BÀI TẬP


<b> Bài 1 </b>: Trả lời : ý (b) va(k) là không


gây nguy hiểm cho con người.
<b>Bài 2 </b>:



a.-Sẽ có nhiều người chết và bị
thương, gây mất trật tự an ninh xã hội.
<b> </b>b.-Sẽ gây cháy nổ làm chết người và
thiệt hại về vật chất.


c.- (như hai ý trên)
<b>Bài 3 </b>:


Hành vi (a);(b);(d);(e);(g) là vi phạm
pháp luật.


<b> Bài 4 </b>:


(a);(b);(c) khuyên mọi người tránh x
và không nên làm như vậy.


(d) báo với chính quyền hoặc với
người có trách nhiệm.


<b>4/Củng cố</b>


-Đọc cho h/s nghe thông tin, sự kiện và các Điều 238; 239; 240 Bộ luật hình sự năm 1999
ở trang 84&85 sách <b>Sổ tay kiến thức pháp luật.</b>


<b>5/Dặn dò</b>


-Học bài và làm bài tập còn lại.


Xem trrước bài 16 QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG TÀI SẢN


CỦA NGƯỜI KHÁC trang 44 SGK.


<b>DUYỆT TUẦN 23</b>


Ngày14 /01/2012


Tổ Trưởng
<b> </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

BAØI 16


<b>I-MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>


<b>1/Về kiến thức : </b>Nêu được thế nào là quyền sở hữu tài sản của công dân và nghĩa vụ tôn trọng tài


sản của người khác .


-Nêu được trách nhiệm của nhà nước trong việc công nhận và bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp
về tài sản của công dân .


-nêu ý ngĩa của công dân phải tôn trọng tài sản của người khác .


<b>2/Về kĩ năng :</b> Phân biệt được hành vi tôn trọng với hành vivi phạm quyền sở hữu tài sản của
người khác .


-Biết thực hiện những qui định của pháp luật về quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài
sản của người khác .


<b>3/Về thái dộ</b> : Có ý tức tơn trọng tài sản của người khác .


-Phê phán mọi hành vi xâm hại đến tài sản của công dân .
<b>II-CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI </b>


-Kĩ năng phân tích so sánh


-Kĩ năng tư duy phê phán đối với hành vi vi phạm quyền sở hữu tài sản của ngưởi khác .
-Kĩ năng tư duy sáng tạo ,kĩ năng giải quyết vấn đề .


<b>III- PHƯƠNG PHÁP, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN </b>
<b> 1/PHƯƠNG PHÁP</b>


-Phân tích tình huống .
-Hỏi chuyên gia.
-Thảo luạn nhóm


<b> 2/TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>


SGK,SGV,Saùch THGDCD 8.
- Hiến pháp năm 1992.
-Bộ luật DS, Bộ luật HS.


-Sổ tay Kiến thức pháp luật tr 111.
-Tranh ảnh


-Bảng phụ


-Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng
<b>II- NỘI DUNG BÀI HỌC</b>


Bài gồm có các đơn vị kiến thức sau :


TUẦN 24 TIẾT 23


NS:01/02/2012


</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

1/Thế nào là quyền sở hữu tài sản của công dân và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người
khác ?


2/ Nêu trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo hộ quyền sở hữu tài sản hợp pháp và tài
sản của công dân


3/Nghĩa vụ của công dân phải tôn trọng tài sản của người khác .
<b>V-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU</b>


1.-Ổn định lớp : Kiểm ta sĩ số
2.-Kiểm tra bài cũ :


-Nêu tác hại về tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại?


-Nêu các quy định của pháp luật về tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.
-Trách nhiệm của công dân – học sinh như thế nào?


3.-Dạy bài mới :


<b>HOẠT CỦA THẦY </b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA</b>


<b>TRÒ</b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>


<b>GIỚI THIỆU BÀI : HOẠT ĐỘNG 1</b>


- Chị Lê Thị Mỹ Quyên (Sinh năm 1963) ở thị trấn La Hai, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên, đã đốt 1 ha


rừng để làm rẫy. Toà án nhân dân tỉnh Phú Yên đã xử phạt bằng hình thức : chị Quyên phải trồng lại 1
ha rừng và phải chăm sóc, khi cơ quan chức năng nghiệm thu tốt thì thơi. Vì sao hành vi của chị Quyên
lại bị xử phạt. Để hiểu rõ vấn đề này chúng ta cùng học bài hôm nay.


<b>HOẠT ĐỘNG 2: THẢO LUẬN NHÓM </b>


<b>MỤC TIÊU:HS hiểu được những tài sản nào thuộc sở hữu của mình trong vấn đề dưới đây</b>
<i> Tổ chức cho học sinh thảo luận</i>


<i>nhóm hai vấn đề trong mục đặt vấn</i>
<i>đề, trang 44 & 45 SGK.</i>


Phân công thảo luận.


Đề nghị các nhóm phát biểu ý
kiến.


Nhận xét, giải thích thêm, tuyên
dương.




Nêu câu hỏi <i>: Quyền sở hữu tài</i>
<i>sản bao gồm những quyền gì? Trong</i>
<i>đó quyền nào là quan trọng?</i>


-Các nhóm tiến hành
thảo luận.


-Đại diện các nhóm


phát biểu ý kiến
-Nhận xét, bổ sung ý
kiến


Ý KIẾN THẢO LUẬN :
<b>Vấn đề 1 :</b>


<b> </b>a.-Giữ gìn, bảo quản xe : người
trơng xe, người chủ xe.


b.-Sử dụng xe để đi : người chủ xe,
người mượn xe.


c.-Bán, tặng, cho người khác mượn
xe là người chủ xe.


<b>Vấn đề 2</b> :


Ơng An khơng có quyền bán chiếc
bình cổ đó. Vì nó khơng thuộc quyền sở
hữu của ơng An mà nó thuộc quyền sở
hữu nhhà nước, nên chỉ có nhà nước mới
có quyền định đoạt đối với chiếc bình
này.


Trả lời : Quyền sở hữu tài sản gốm có
các quyền : quyền chiếm hữu, quyền sử
dụng, quyền định đoạt. Trong đó quyền
định đoạt là quyền quan trọng.



<b>HOẠT ĐỘNG 3 : Thảo Luận lớp</b>


<b>MỤC TIÊU:HS hiểu quyền sở hữu tài sản của cơng dân là gì ?nghĩa vụ tơn trọng tài sản người khác .</b>
Nêu câu hỏi :


<i>1/Em hiểu quyền sở hữu tài sản của</i>
<i>công dân là gì? Hãy nói rõ từng</i>
<i>quyền của quyền sở hữu? Cơng dân</i>
<i>có quyền sở hữu những gì? (giải</i>
<i>thích tư liậu sinh hoạt và tư liệu sản</i>
<i>xuất)</i>


<i> </i>


-Suy nghĩ, trao đổi
-Cá nhân phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
-Ghi bài vào vở.


<b> </b>1/Thế nào là quyền sở hữu tài sản của
công dân và nghĩa vụ tôn trọng tài sản
của người khác


Quyền sở hữu tài sản của công dân là
quyền của công dân (chủ sở hữu) đối với
tài sản thuộc sở hữu của mình.


</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>

<i> 2</i> /Trách nhiệm của nhà nước ntn ?


3/Ý nghĩa của công dân phải tôn


trọng tài sản của người khác :


Nhận xét, giải thích thêm, ghi
bảng


-Suy nghĩ, trao đổi
-Cá nhân phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
-Ghi bài vào vở.


-Suy nghĩ, trao đổi
-Cá nhân phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
-Ghi bài vào vở.


+Quyền sử dụng :


+Quyền định đoạt tài sản của chủ
sở hữu .


+Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người
khác là nghĩa vụ tôn trọng tài sản thuộc
quyền sở hữu của người khác


<b>2/Trách nhiệm của nhà nước trong</b>
<b>việc công nhận và bào hộ quyền sờ hữu</b>
<b>hợp pháp về tài sản của công dân .</b>
+ Ghi nhận trong Hiến pháp và văn bản
quy phạm pháp luật quyền sở hữu của
công dân .



+Quy định các biện pháp và các hình
thức xử lí đối với hành vi xâm phạm
quyền sở hữu tùy theo mức độ ,tính chất
vụ việc ;qui định trách nhiệm và cáh thức
bồi thường dân sự đối với những hành vi
gây thiệt hại ,mất mát do vay ,mượn ,thuê
tài sản thuộc sở hữu của người khác .
+Tuyên truyền ,giáo dục công dân cách
thức bảo vệ quyền sở hữu của mình và ý
thức tơn trọng quyền sở hữu của người
khác


3<b>/nghĩa vụ của công dân phải tôntrọng </b>


<b>tài sản của người khác :</b>


Được thể hiện qua hành vi : Nhặt được
của rơi phải trả cho chủ sở hữu hoặc báo
cho cơ quan có trách nhiệm xử lí theo qui
định của pháp luật .


+Khi vay nợ phải trả đầy đủ ,đúng hẹn .
+Khi mượn ,phải giữ gìn cẩn thận và sử
dụng xong phải trả cho củ sở hữu ,nếu
làm hỏng phải sửa chữa hoặc bồi thường
tương ứng với giá trị tài sản .


+Nếu gây thiệt hại tài sản phải bồi
thường theo quy định của pháp luật .


<b>HOẠT ĐÔNG 4 : LÀM BÀI TẬP</b>


<b>MỤC TIÊU:HS Hiểu và biết vận dụng kiến thức vào bài tập</b>


Yêu cầu h/s làm bài tập 1 trang 46
SGK.




Yêu cầu h/s làm bài tập 2 trang
46 SGK.




Yêu cầu h/s làm bài tập 3 trang 46
SGK.


-Suy nghĩ trao đổi
-Làm bài


-Cá nhận phát biểu
theo bài làm.


-Nhận xét, bổ sung ý
kiến.


-Sửa bài vào vở.
-Suy nghĩ trao đổi
-Làm bài



III-BÀI TẬP
<b> Bài 1 </b>:


Em sẽ can ngăn và khuyên bạn ấy
không nên làm như thế. Vì làm như thế là
xấu và vi phạm pháp luật và có thể bị
phạt


<b> Bài 2 </b>:


Bình làm như vậy là sai. Vì bình
khơng phải là chủ sở hữu cái túi xách đó,
với lại khi nhặt được của rơi thì phải tìm
cách trả lại cho chủ sở hữu hoặc báo với
cơ quan chính quyền để giải quyết.


<b> Bài 3 </b>:


</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>

Nhận xét, giải thích thêm, hướng
dẫn h/s sửa bài tập.


-Cá nhận phát biểu
theo bài làm.


-Nhận xét, bổ sung ý
kiến.


-Sửa bài vào vở.



vì Hà khơng phải là chủ sở hữu chiếc xe
đó,


lại nửa khơng có sự đồng ý của chủ sở
hữu.


Ông chủ cửa hàng chỉ có quyền giữ
gìn và bảo quản chiếc xe. Vì xe là của chị
Hoa đem thế chấp chớ khơng bán.


Chị Hoa có quyền địi bồi thường.
Người bồi thường cho chị Hoa chính là
ơng chủ cửa hàng.


<b>4/Củng cố</b>


Những người dưới đây có quyền gì đối với ngơi nhà (đánh dấu X vào cột tương ứng)
Giữ và quản


lý Sử dụng để ở Bán Cho thuê Thừa kế


Người chủ ngôi nhà X X X X X


Người thuê nhà X X


Người mua được ngôi
nhà


X X X X X



Những việc làm của người chủ xe máy tương ứng với các quyền gì trong quyền sở hữu tài sản?


<b>A</b> <b>B</b>


1.-Cất giữ trong nhà


2.-Để đi chợ, chở hàng hóa
3.-Bán


a.-Sử dụng
b.-Định đoạt
c.-Chiếm hữu
<b>5/Dặn dị</b>


-Học bài. Sưu tầm những mẫu chuyện ,tranh ảnh …


-Xem trước bài 17 NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG, BẢO VỆ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC VÀ LỢI
ÍCH CƠNG CỘNG. Trang 47 SGK.




<i> </i>


<b>DUYEÄT TUẦN 24</b>
Ngày 04/02/2012


<b>Tổ Trưởng</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

BÀI 17



<b>I-MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>


<b>1/Về kiến thức</b> ; Hiểu được thế nào là tài sản nhà nước ,lợi ích cơng cộng .


-Nêu được ý nghĩa của công dân trong việc tôn trọng ,bảo vệ tài sãn nhà nhà nước và lợi ích
cơng cộng .


-Nêu được trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo vệ tài sản nhà nước và lợi cích công cộng .
<b>2/Về kĩ năng</b> : Biết phối hợp với mọi người và các tổ chức xã hội trong việc bảo vệ tài sản nhà
nước và lợi ích cơng cộng .


<b>3/Về thái độ</b> : Có ý thức tơn trọng tài sản nhà nước và lợi ích cơng cộng ,tích cực tham gia giữ
gìn tài sản nhà nước và lợi ích cơng cộng .


<b>II-CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI </b>


-Kĩ năng tư duy phê phán đối với hành vi tôn trọng tài sản nhà nước và hành vi xâm phạm tài sản nhà
nước


-Kĩ năng tư duy sáng tạo ;nêu và giải quyết vấn đề .


<b>III- PHƯƠNG PHÁP, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN </b>
<b> 1/PHƯƠNG PHÁP</b>


-Xử lí tình huống.
- Hỏi chuyên gia
- Thảo luạn nhóm .
-Kĩ thuật phịng tranh .
-Đóng vai .



<b> 2/TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>


-SGK,SGV,Saùch THGDCD 8.
-Hiến pháp năm 1992.


-Sổ tay Kiến thức pháp luật trang 122
-Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng


-Tranh ảnh
<b>II-NỘI DUNG BÀI HỌC</b>


<b> -</b>thế nào là tài sản nhà nước ,lợi ích cơng cộng .


- ý nghĩa của công dân trong việc tôn trọng ,bảo vệ tài sãn nhà nhà nước và lợi ích cơng cộng .
-Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo vệ tài sản nhà nước và lợi cích công cộng


<b>IV-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU</b>
1/Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số


2/Kiểm tra bài cũ:


-Quyền sở hữu tài sản của cơng dân là gì? Gồm có những quyền gì?
-Cơng dân có quyền sở hữu những gì?


-Thế nào là nghĩa vụ tơn trọng tài sản của người khác?
TUẦN 25 TIEÁT 24


</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

3/Dạy bài mới:


<b>HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU BÀI</b>



Chị Lê Thị Mỹ Quyên (Sinh năm 1963) ở thị trấn La Hai, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên, đã đốt 1
ha rừng để làm rẫy. Toà án nhân dân tỉnh Phú Yên đã xử phạt bằng hình thức : chị Quyên phải trồng lại
1 ha rừng và phải chăm sóc, khi cơ quan chức năng nghiệm thu tốt thì thơi. Vì sao hành vi của chị
Quyên lại bị xử phạt. Để hiểu rõ vấn đề này chúng ta cùng học bài hôm nay.


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA<sub>TRÒ</sub></b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>


<b>HOẠT ĐỘNG 2: Thảo luận nhóm</b>


<b>MỤC TIÊU: HS hiểu được cần có trách nhiệm tơn trọng và bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích cộng.</b>
Gọi một h/s đọc nội dung trong


mục đặt vấn đề trang 47 SGK.
Nêu câu hỏi :


<i>1/Ý kiến nào đúng, ý kiến nào sai?</i>
<i>Vì sao? Nếu em là Lan thì em sẽ làm</i>
<i>gì?</i>


<i> 2/Qua tình huống trên thì chúng ta</i>
<i>rút ra được bài học như thế nào cho</i>
<i>bản thân?</i>


Nhận xét, giải thích thêm, tuyên
dương.


-Đọc


-Suy nghĩ trao đổi


-Cá nhân phát biểu
-Nhận xét, bổ sung ý
kiến.


-Suy nghĩ trao đổi
-Cá nhân phát biểu
-Nhận xét, bổ sung ý
kiến.


<b>Câu 1</b> : Ý kiến của Lan là sai. Vì rừng là


tài sản của Nhà nước nên mọi cơng dân
đều có trách nhiệm bảo vệ.


Nếu em là Lan thì em sẽ báo với cơ
quan có thẩm quyền hoặc chính quyền
địa phương.


<b>Câu 2</b> : Qua tình huống trên chúng ta


rút ra được bài học là mỗi người chúng ta
ai ai cũng đều có trách nhiệm tài sản Nhà
nước và lợi ích cơng cộng.


<b>HOẠT ĐỘNG 3 : NÔI DUNG</b>


MỤC TIÊU:HS hiểu những tài sản thuộc nhà nước và lợi ích cơng cộng và nghĩa vụ tơn trọng tài sản
Nêu câu hỏi :


<i>1/Thế nào là Tài sản của Nhà nước</i>


<i>? (đọc điều 17 Hiến pháp năm 1992)</i>
<i> </i>


<i> -Lợi ích cơng cộng là gì?</i>
<i> </i>


<i> -Tài sản Nhà nước và lợi ích cơng</i>
<i>cộng có ý nghĩa như thế nào?</i>


<i> +Hãy kể những lợi ích cơng cộng</i>
<i>hiện có tại q ta?</i>


<i> </i>


<i> 2/Cơng dân có nghĩa vụ bảo vệ tài</i>
<i>sản Nhà nước và lợi ích cơng cộng</i>
<i>như thế nào?</i>


<i> </i>


-Suy nghĩ, trao đổi
-Cá nhân phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
-Ghi bài vào vở
-Suy nghĩ, trao đổi
-Cá nhân phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
-Ghi bài vào vở
-Suy nghĩ, trao đổi
-Cá nhân phát biểu



<b>* NỘI DUNG BÀI HỌC</b>


<b> 1.thế nào là tài sản nhà nước .</b>


+Tài sản của Nhà nước thuộc sở hữu của
toàn dân ,do nhà nước chịu trách nhiệm
quản lí ví dụ như: đất đai, rừng, núi, sơng
hồ tài nguyên trong lòng đất. . .


+Lợi ích cơng cộng là những lợi ích
chung dành cho mọi người và xã hội.ví
dụ : Lợi ích do các cơng trình công
cộng..


+Tài sản của Nhà nước và lợi ích
cơng cộng có vai trị quan trọng trong
phát triển kinh tế ,nâng cao đời sống vật
chát tinh thần của nhân dân .


<b>2.-Nghĩa vụ của công dân trong việc</b>
<b>tôn trọng bảo vệ tài sản của nhà nước </b>
<b>và lợi ích cơng cộng .</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98>

<i>3/ </i>Trách nhiệm của nhà nước :


Nhận xét, giải thích thêm, ghi
bảng



-Nhận xét, bổ sung
-Ghi bài vào vở


<b> 3.-Trách nhiệm của nhà nước </b>
<b>trong việc bảo vệ tài sản nhà nước và </b>
<b>lợi ích cơng cộng .</b>


-Nhà nước ban hành và tổ chức thực
hiện các qui định pháp luật về quản lí và
sử dụng tài sản thuộc sở hữu toàn dân
;tuyên truyền giáo dục công dân thực
hiện nghĩa vụ tôn trọng ,bảo vệ tài sản
nhà nước ,lợi ích cơng cơng .


<b>HOẠT ĐỘNG 4 : LÀM BÀI TẬP</b>


<b>MỤC TIÊU: HS hiểu và vận dụng kiến thức vào bài tập</b>


Yêu càu học sinh làm bài tập 1
trang 49 SGK.




Yêu càu học sinh làm bài tập 2
trang 49 SGK.




Yêu cầu học sinh làm bài tập 3


trang 49 SGK.


-Suy nghĩ, trao đổi
-Làm bài


-Cá nhân phát biểu
theo bài làm.


-Nhận xét, bổ sung
-Sửa bài vào vở.
-Suy nghĩ, trao đổi
-Làm bài


-Cá nhân phát biểu
theo bài làm.


-Nhận xét, bổ sung
-Sửa bài vào vở.


III-BÀI TẬP
<b> Bài 1 </b>:


Hùng và các bạn nam của lớp 8B,
không biết bảo vệ tài sản của trường.
Khơng dám nhận lấy sai lầm và có trách
nhiệm đền bù.


<b>Bài 2 </b>:


+Điểm đúng của ông Tám là biết


giữ gìn cẩn thận, lau chùi thường xuyên,
bảo quản tốt tài sản được giao quản lý và
sử dụng.


+Điểm chưa đúng của ông Tám là
sử dụng tài sản của Nhà nước giao cho
quản lý để sử dụng vào mục đích bất hợp
pháp vì mục đích kiếm lời cá nhân.


<b>Bài 3 </b>: Không vẽ lên tường, bàn, ghế,


bảng. Không chạy, nhảy đùa giỡn trên
bàn, . . .


<b>4/Củng cố</b>


-Tài sản nhà nước gồm những gì? Do ai quản lý?
-Lợi ích cơng cộng là gì? cho ví dụ ?


-Nghĩa vụ tơn trọng và bảo vệ tài sản nhà nước, lợi ích cơng cộng như thế nào?
<b>5/Dặn dò</b>


-Học bài và làm bài tập còn lại.


-Xem trước bài 18 : QUYỀN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CƠNG DÂN trang 50 SGK.
<b>DUYỆT TUẦN 25</b>


Ngày11/02/2012
<b>Tổ Trưởng</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>




I.MỤC TIÊU :


<b>-Hệ thống hoá kiến thức đã học từ bài 13-17</b>


-Củng cố lại kỹ năng rèn luyện đạo đức và tuân thủ pháp luật qua các bài học.
-Rèn luyện thái độ chấp hành kỷ luật tuân theo pháp luật trong cuộc sống.
<b>II.TAØI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>


-Hệ thống câu hỏi ôn tập


-SGK GDCD 8 + Hiến pháp 1992
<b>III.NỘI DUNG</b>


-Kiến thức đã học trong bài 13-17 HK II
<b>IV.BÀI ƠN</b>


1.Ổn định : - KT SS hoïc sinh


2.KTBC : -Thế nào là tài sản nhà nước .


<b> -</b>Nghĩa vụ của công dân trong việc tôn trọng bảo vệ tài sản của nhà nước và lợi ích


cơng cộng .


-Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích cơng cộng .
3. BAØI MỚI : GV: Giới thiệu tiết ôn tập (Tiến hành ôn tập: )



<b> Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b> Nội dung cần đạt</b>


1/Thế nào là tệ nạn xã hội , <b>1/Thế nào là tệ nạn xã hội ? 1/Thế nào là tệ nạn xã hội ?</b>
Tuần 26 Tieát 25


NS: 06/04/2011


</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

tác hại của tệ nạn xã hội , để
phòng, chống tệ nạn xã hội,
pháp luật nước ta quy định ?


2.Trách nhiệm của công dân
và học sinh:


3.Tính chất nguy hiểm của
HIV/AIDS đối với loại người ,
một số qui định về pháp luật
phòng, chốngHIV/AIDS 3/Biện
pháp phòng chống nhiễm
HIV/AIDS đối với bản thân ?


-Bao gồm những hành vi sai
lệch chuẩn mực xã hội, vi
phạm đạo đức và pháp luật,
gây hậu quả xấu về mọi mặt
đối với đời sống xã hội.


-Ảnh hưởng xấu đến sức
khỏe, tinh thần và đạo đức


con người, làm tan vỡ hạnh
phúc gia đình, gây rối loạn
trật tự xã hội, làm suy thối
giống nịi, dân tộc.


+Một số hành vi trẻ em
không được làm :


-Trẻ em không được
đánh bạc, uống rượu, hút
thuốc và dùng chất kích thích
có hại cho sức khoẻ.


Nghiêm cấm lơi kéo trẻ em
đánh bạc, cho trẻ em uống
rượu, hút thuốc, dùng chất
kích thích; nghiêm cấm dụ
dỗ, dẫn dắt trẻ em mại dâm,
bán hoặc cho trẻ em sử dụng
những văn hóa phẩm đồi
trụy, đồ chơi hoặc chơi trị
chơi có hại cho sự phát triển
lành mạnh của trẻ em.


2/ +Chúng ta phải sống giản
dị, lành mạnh, biết giữ mình
và giúp nhau để khơng sa vào
tệ nạn xã hội. Cần tuân theo
những quy định của pháp luật
và tích cực tham gia các hoạt


động phòng, chống tệ nạn xã
hội trong nhà trường và địa
phương


<b>3.Tính chất nguy hiểm của</b>
<b>HIV/AIDS đối với loại người :</b>
-Đó là :Hủy hoại sức khỏe
,cướp đi tính mạng con người
,phá hoại hạnh phúc gia đình
;hủy hoại tương lai ,nòi giống
của dân tộc ;ảnh hưởng nghiêm


-Bao gồm những hành vi sai
lệch chuẩn mực xã hội, vi
phạm đạo đức và pháp luật,
gây hậu quả xấu về mọi mặt
đối với đời sống xã hội.


-Ảnh hưởng xấu đến sức
khỏe, tinh thần và đạo đức
con người, làm tan vỡ hạnh
phúc gia đình, gây rối loạn
trật tự xã hội, làm suy thối
giống nịi, dân tộc.


+Một số hành vi trẻ em
không được làm :


-Trẻ em không được
đánh bạc, uống rượu, hút


thuốc và dùng chất kích thích
có hại cho sức khoẻ.


Nghiêm cấm lôi kéo trẻ em
đánh bạc, cho trẻ em uống
rượu, hút thuốc, dùng chất
kích thích; nghiêm cấm dụ
dỗ, dẫn dắt trẻ em mại dâm,
bán hoặc cho trẻ em sử dụng
những văn hóa phẩm đồi trụy,
đồ chơi hoặc chơi trị chơi có
hại cho sự phát triển lành
mạnh của trẻ em.


2/ +Chúng ta phải sống giản
dị, lành mạnh, biết giữ mình
và giúp nhau để không sa vào
tệ nạn xã hội. Cần tuân theo
những quy định của pháp luật
và tích cực tham gia các hoạt
động phòng, chống tệ nạn xã
hội trong nhà trường và địa
phương


</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

<b>4/Các loại vũ khí thơng thường </b>
<b>như ,Một số qui định của pháp </b>
<b>luật về phòng ngừa tai nạn vũ </b>
<b>khí cháy nổ và các chất độc </b>
<b>hại ,</b>



<b>5/Thế nào là quyền sở hữu tài </b>
<b>sản của công dân và nghĩa vụ </b>
<b>tôn trọng tài sản của người </b>
<b>khác ,Trách nhiệm của nhà </b>
<b>nước trong việc công nhận và </b>


trọng đến kinh tế –xã hội của
đất nước .


-Trách nhiệm thực hiện các
biện pháp phòng chống nhiễm
HIV/AIDS ,trách nhệm tham
gia các hoạt động phòng ,chống
nhiễm HIV/AIDS tại gia đình
và cộng đồng ,khơng tham gia
các hành vi nguy cơ ,về quyền
được giữ bí mật tình trạng
nhiễm HIV/AIDS và quyền
không bị phân biệt đối xử của
những người bị nhiễm
HIV/AIDS.


- Sống an toàn ,lành mạnh
,tránh xa các tệ nạn xã hội ,đặt
biệt là Ma túy ,mại dâm ;không
phân biệtđối xử với những
người bị nhiễm HIV/AIDS ,tích
cực tham gia các phịng chống
nhiễm HIV/AIDS ở nhà trường
và cộng đồng .



<b>4/Các loại vũ khí thơng thường </b>


<b>như ;</b> súng,đạn,lựuđạn,bom,mìn,


lưỡi lê,…,Chất nổ (thuốc
nổ,thuốc pháo ,ga…),chất cháy
(Xăng,dầu hỏa,...)chất độc hại
(Chất phóng xạ,chất đọc da
cam ,thuốc bảo vệ thực vật ,thủy
ngân ,..)


+ Một số qui định trong luật
phòng cháy, chữa cháy Bộ luật
hình sự và một số văn bản qui
phạm pháp luật khác về phịng
ngừa tai nạn vũ khí ,cháy nổ và
các chất độc hại như :Cấm tàng
trử ,vẫn chuyển ,buôn bán ,sử
dụng trái phép các loại vủ khí
,cháy ,nổ và các chất độc hại ;các
cơ quan ,tổ chức ,cá nhân có
trách nhiệm bảo quản ,chuyên
chở ,sử dụng vủ khí ,cháy nổ và
các chất độc hại phải đượchuấn
luyện chuyên mơn ,có đủ phương
tiện cần thiết và luôn tuân thủ
tcác qui định về an toàn .
<b> 5/Thế nào là quyền sở hữu</b>
<b>tài sản của công dân và nghĩa</b>


<b>vụ tôn trọng tài sản của người</b>


trọng đến kinh tế –xã hội của
đất nước .


-Trách nhiệm thực hiện các
biện pháp phòng chống nhiễm
HIV/AIDS ,trách nhệm tham gia
các hoạt động phòng ,chống
nhiễm HIV/AIDS tại gia đình
và cộng đồng ,khơng tham gia
các hành vi nguy cơ ,về quyền
được giữ bí mật tình trạng
nhiễm HIV/AIDS và quyền
không bị phân biệt đối xử của
những người bị nhiễm
HIV/AIDS.


- Sống an toàn ,lành mạnh
,tránh xa các tệ nạn xã hội ,đặt
biệt là Ma túy ,mại dâm ;không
phân biệtđối xử với những
người bị nhiễm HIV/AIDS ,tích
cực tham gia các phịng chống
nhiễm HIV/AIDS ở nhà trường
và cộng đồng .


<b>4/Các loại vũ khí thơng thường </b>


<b>như ;</b> súng,đạn,lựuđạn,bom,mìn,



lưỡi lê,…,Chất nổ (thuốc
nổ,thuốc pháo ,ga…),chất cháy
(Xăng,dầu hỏa,...)chất độc hại
(Chất phóng xạ,chất đọc da
cam ,thuốc bảo vệ thực vật ,thủy
ngân ,..)


</div>
<span class='text_page_counter'>(102)</span><div class='page_container' data-page=102>

<b>bào hộ quyền sờ hữu hợp pháp </b>


<b>về tài sản của công dân ?nghĩa </b>


<b>vụ của công dân phải tôn trọng</b>
<b>tài sản của người khác ?</b>


<b>6/.thế nào là tài sản nhà nước,</b>
<b>Nghĩa vụ của công dân trong </b>
<b>việc tôn trọng bảo vệ tài sản </b>
<b>của nhà nước và lợi ích cơng </b>
<b>cộng ,Trách nhiệm của nhà </b>
<b>nước trong việc bảo vệ tài sản </b>
<b>nhà nước và lợi ích cơng cộng .</b>


<b>khác </b>


Quyền sở hữu tài sản của công
dân là quyền của công dân (chủ
sở hữu) đối với tài sản thuộc sở
hữu của mình.



-Quyền sở hữu bao gồm :
+Quyền chiếm hữu :
+Quyền sử dụng :


+Quyền định đoạt tài sản
của chủ sở hữu .


+Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của
người khác là nghĩa vụ tôn trọng
tài sản thuộc quyền sở hữu của
người khác


+ Ghi nhận trong Hiến pháp và
văn bản quy phạm pháp luật
quyền sở hữu của công dân .
+Quy định các biện pháp và các
hình thức xử lí đối với hành vi
xâm phạm quyền sở hữu tùy theo
mức độ ,tính chất vụ việc ;qui
định trách nhiệm và cáh thức bồi
thường dân sự đối với những
hành vi gây thiệt hại ,mất mát do
vay ,mượn ,thuê tài sản thuộc sở
hữu của người khác .


+Tuyên truyền ,giáo dục cơng
dân cách thức bảo vệ quyền sở
hữu của mình và ý thức tôn trọng
quyền sở hữu của người khác
- Được thể hiện qua hành vi :


Nhặt được của rơi phải trả cho
chủ sở hữu hoặc báo cho cơ quan
có trách nhiệm xử lí theo qui
định của pháp luật .


+Khi vay nợ phải trả đầy đủ
,đúng hẹn .


+Khi mượn ,phải giữ gìn cẩn
thận và sử dụng xong phải trả
cho củ sở hữu ,nếu làm hỏng
phải sửa chữa hoặc bồi thường
tương ứng với giá trị tài sản .
+Nếu gây thiệt hại tài sản phải
bồi thường theo quy định của
pháp luật .


<b> 6/.thế nào là tài sản nhà nước .</b>
+Tài sản của Nhà nước thuộc sở
hữu của toàn dân ,do nhà nước
chịu trách nhiệm quản lí ví dụ
như: đất đai, rừng, núi, sơng hồ
tài ngun trong lịng đất. . .
+Lợi ích cơng cộng là những


<b>khác </b>


Quyền sở hữu tài sản của công
dân là quyền của công dân (chủ
sở hữu) đối với tài sản thuộc sở


hữu của mình.


-Quyền sở hữu bao gồm :
+Quyền chiếm hữu :
+Quyền sử dụng :


+Quyền định đoạt tài sản
của chủ sở hữu .


+Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của
người khác là nghĩa vụ tôn trọng
tài sản thuộc quyền sở hữu của
người khác


+ Ghi nhận trong Hiến pháp và
văn bản quy phạm pháp luật
quyền sở hữu của công dân .
+Quy định các biện pháp và các
hình thức xử lí đối với hành vi
xâm phạm quyền sở hữu tùy theo
mức độ ,tính chất vụ việc ;qui
định trách nhiệm và cáh thức bồi
thường dân sự đối với những
hành vi gây thiệt hại ,mất mát do
vay ,mượn ,thuê tài sản thuộc sở
hữu của người khác .


+Tuyên truyền ,giáo dục công
dân cách thức bảo vệ quyền sở
hữu của mình và ý thức tơn trọng


quyền sở hữu của người khác
- Được thể hiện qua hành vi :
Nhặt được của rơi phải trả cho
chủ sở hữu hoặc báo cho cơ quan
có trách nhiệm xử lí theo qui
định của pháp luật .


+Khi vay nợ phải trả đầy đủ
,đúng hẹn .


+Khi mượn ,phải giữ gìn cẩn
thận và sử dụng xong phải trả
cho củ sở hữu ,nếu làm hỏng phải
sửa chữa hoặc bồi thường tương
ứng với giá trị tài sản .


+Nếu gây thiệt hại tài sản phải
bồi thường theo quy định của
pháp luật .


</div>
<span class='text_page_counter'>(103)</span><div class='page_container' data-page=103>

lợi ích chung dành cho mọi
người và xã hội.ví dụ : Lợi ích do
các cơng trình cơng cộng..


+Tài sản của Nhà nước và lợi
ích cơng cộng có vai trò quan
trọng trong phát triển kinh tế
,nâng cao đời sống vật chát tinh
thần của nhân dân .



+Không được lấn chiếm
,phá hoại ,sử dụng tài sản của
nhà nước và lợi ích cơng cộng
vào mục đích cá nhân .phải bảo
quản, giữ gìn, sử dụng tiết
kiệm ,khơng tham ơ ,lãng phí khi
được giao quản lí tài sản của nhà
nước -Nhà nước ban hành và tổ
chức thực hiện các qui định pháp
luật về quản lí và sử dụng tài sản
thuộc sở hữu tồn dân ;tun
truyền giáo dục cơng dân thực
hiện nghĩa vụ tôn trọng ,bảo vệ
tài sản nhà nước ,lợi ích cơng
cơng .


lợi ích chung dành cho mọi người
và xã hội.ví dụ : Lợi ích do các
cơng trình cơng cộng..


+Tài sản của Nhà nước và lợi
ích cơng cộng có vai trò quan
trọng trong phát triển kinh tế
,nâng cao đời sống vật chát tinh
thần của nhân dân .


+Không được lấn chiếm
,phá hoại ,sử dụng tài sản của nhà
nước và lợi ích cơng cộng vào
mục đích cá nhân .phải bảo quản,


giữ gìn, sử dụng tiết kiệm ,khơng
tham ơ ,lãng phí khi được giao
quản lí tài sản của nhà nước
-Nhà nước ban hành và tổ chức
thực hiện các qui định pháp luật
về quản lí và sử dụng tài sản
thuộc sở hữu tồn dân ;tun
truyền giáo dục cơng dân thực
hiện nghĩa vụ tôn trọng ,bảo vệ
tài sản nhà nước ,lợi ích cơng
cơng .


<b>4/ Cũng cố :- </b>1/Thế nào là tệ nạn xã hội , tác hại của tệ nạn xã hội , để phòng, chống tệ nạn
xã hội, pháp luật nước ta quy định?


3.Tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS đối với loại người , một số qui định về pháp luật
phòng, chốngHIV/AIDS 3/Biện pháp phòng chống nhiễm HIV/AIDS đối với bản thân ?


5/Thế nào là quyền sở hữu tài sản của công dân và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người
khác ,Trách nhiệm của nhà nước trong việc công nhận và bào hộ quyền sờ hữu hợp pháp về tài sản của
công dân ? nghĩa vụ của công dân phải tôn trọng tài sản của người khác ?


<b>5/ Dặn dò: Học thuộc bài và làm bài đã ôn </b>
-Sưu tầm các bài tập khác


-Chuẩn bị bài thật tốt để kiểm tra 1 tiết


-Gv Nhận xét tiết ôn tập tuyên dương HS tích cực



<b>Duyệt Tuaàn 26</b>


Ngày 16/04/2011
Tổ Trưởng


</div>
<span class='text_page_counter'>(104)</span><div class='page_container' data-page=104>





I.MỤC TIÊU :


Hệ thống hoá kiến thức để học từ bài


Củng cố lại kỹ năng rèn luyện đạo đức và tuân thủ pháp luật qua các bài học.
-Rèn luyện thái độ chấp hành kỷ luật tuân theo pháp luật trong cuộc sống.
<b>II.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>


-Hệ thống câu hỏi ôn tập


-SGK GDCD 8 + Hiến pháp 1992
<b>III.NỘI DUNG</b>


-Kiến thức đã học trong HK II
<b>IV.BÀI ƠN</b>


1.Ổn định : - KT SS hoïc sinh


2.KTBC : - yêu cầu các em nhắc lại tất cả các bài đã học ở HK II
3. BAØI MỚI : GV: Giới thiệu tiết ôn tập (Tiến hành ơn tập: )



1/Thế nào là tệ nạn xã hội ?
Tác hại của tệ nạn xã hội ?
nêu 1 số qui định về phòng
chốngTNXH ,Trách nhiệm
của công dân trong việc


<b>1.Thế nào là tệ nạn xã hội</b> :
bao gồm những hành vi sai
lệch chuẩn mực xã hội, vi
phạm đạo đức và pháp luật,
gây hậu quả xấu về mọi mặt


<b>1.Thế nào là tệ nạn xã hội</b> :
bao gồm những hành vi sai
lệch chuẩn mực xã hội, vi
phạm đạo đức và pháp luật,
gây hậu quả xấu về mọi mặt


Tuần 26 Tiết 25
NS: 15/02/2012


</div>
<span class='text_page_counter'>(105)</span><div class='page_container' data-page=105>

phòng chống TNXH?


2/Tính chất nguy hiểm
của HIV?AIDS đối với
loài người ? Qui
địnhcủa pháp luật
về phòng chống
HIV/AIDS ? Biện pháp
phòng chống HIV/AIDS


?


đối với đời sống xã hội.


-Ảnh hưởng xấu đến sức
khỏe, tinh thần và đạo đức
con người, làm tan vỡ hạnh
phúc gia đình, gây rối loạn
trật tự xã hội, làm suy thối
giống nịi, dân tộc.


+Một số hành vi trẻ em
không được làm :


-Trẻ em không được
đánh bạc, uống rượu, hút
thuốc và dùng chất kích thích
có hại cho sức khoẻ.


Nghiêm cấm lơi kéo trẻ em
đánh bạc, cho trẻ em uống
rượu, hút thuốc, dùng chất
kích thích; nghiêm cấm dụ
dỗ, dẫn dắt trẻ em mại dâm,
bán hoặc cho trẻ em sử dụng
những văn hóa phẩm đồi
trụy, đồ chơi hoặc chơi trị
chơi có hại cho sự phát triển
lành mạnh của trẻ em.



Chúng ta phải sống
giản dị, lành mạnh, biết giữ
mình và giúp nhau để không
sa vào tệ nạn xã hội. Cần
tuân theo những quy định của
pháp luật và tích cực tham gia
các hoạt động phòng, chống
tệ nạn xã hội trong nhà
trường và địa phương tổ
chức .


<b>2/Tính chất nguy hiểm của</b>
<b>HIV/AIDS đối với loại người :</b>
-Đó là :Hủy hoại sức khỏe
,cướp đi tính mạng con người
,phá hoại hạnh phuc1gia đình
;hủy hoại tương lai ,nịi giống
của dân tộc ;ảnh hưởng nghiêm
trọng đến kinh tế –xã hội của
đất nước .


-luật phòng, chống HIV/AIDS :


đối với đời sống xã hội.


-Ảnh hưởng xấu đến sức
khỏe, tinh thần và đạo đức
con người, làm tan vỡ hạnh
phúc gia đình, gây rối loạn
trật tự xã hội, làm suy thối


giống nịi, dân tộc.


+Một số hành vi trẻ em
không được làm :


-Trẻ em không được
đánh bạc, uống rượu, hút
thuốc và dùng chất kích thích
có hại cho sức khoẻ.


Nghiêm cấm lơi kéo trẻ em
đánh bạc, cho trẻ em uống
rượu, hút thuốc, dùng chất
kích thích; nghiêm cấm dụ
dỗ, dẫn dắt trẻ em mại dâm,
bán hoặc cho trẻ em sử dụng
những văn hóa phẩm đồi trụy,
đồ chơi hoặc chơi trị chơi có
hại cho sự phát triển lành
mạnh của trẻ em.


Chúng ta phải sống
giản dị, lành mạnh, biết giữ
mình và giúp nhau để không
sa vào tệ nạn xã hội. Cần
tuân theo những quy định của
pháp luật và tích cực tham gia
các hoạt động phòng, chống
tệ nạn xã hội trong nhà
trường và địa phương tổ


chức .


<b>2/Tính chất nguy hiểm của</b>
<b>HIV/AIDS đối với loại người :</b>
-Đó là :Hủy hoại sức khỏe
,cướp đi tính mạng con người
,phá hoại hạnh phuc1gia đình
;hủy hoại tương lai ,nịi giống
của dân tộc ;ảnh hưởng nghiêm
trọng đến kinh tế –xã hội của
đất nước .


</div>
<span class='text_page_counter'>(106)</span><div class='page_container' data-page=106>

3/Nêu một số loại
vũ khí cháy nổ và
các chất độc hại
thông thường ?Tính
chất nguy hiểm của
các loại vũ khí đó ?
Nêu một số qui định
của pháp luật về
phòng ngừa tan nạn
vũ khí cháy nổ và
các chất độc hại ?


4/Thế nào là quyền sở hữu tài sản
của công dân và nghĩa vụ tôn
trọng tài sản của người khác ?
Trách nhiệm của nhà nước trong
việc công nhận và bào hộ quyền
sờ hữu hợp pháp về tài sản của


công dân ?nghĩa vụ của cơng


trách nhiệm thực hiện các biện
pháp phịng chống nhiễm
HIV/AIDS ,trách nhệm tham
gia các hoạt động phòng ,chống
nhiễm HIV/AIDS tại gia đình
và cộng đồng ,khơng tham gia
các hành vi nguy cơ ,về quyền
được giữ bí mật tình trạng
nhiễm HIV/AIDS và quyền
không bị phân biệt đối xử của
những người bị nhiễm
HIV/AIDS.


- Sống an toàn ,lành mạnh
,tránh xa các tệ nạn xã hội ,đặt
biệt là Ma túy ,mại dâm ;không
phân biệtđối xử với những
người bị nhiễm HIV/AIDS ,tích
cực tham gia các phịng chống
nhiễm HIV/AIDS ở nhà trường
và cộng đồng .


3<b>/Các loại vũ khí thơngthường </b>


<b>như ;</b> súng,đạn,lựuđạn,bom,mìn,


lưỡi lê,…,Chất nổ (thuốc
nổ,thuốc pháo ,ga…),chất cháy


(Xăng,dầu hỏa,...)chất độc hại
(Chất phóng xạ,chất đọc da
cam ,thuốc bảo vệ thực vật ,thủy
ngân ,..)


+ Một số qui định trong luật
phòng cháy, chữa cháy Bộ luật
hình sự và một số văn bản qui
phạm pháp luật khác về phịng
ngừa tai nạn vũ khí ,cháy nổ và
các chất độc hại như :Cấm tàng
trử ,vẫn chuyển ,buôn bán ,sử
dụng trái phép các loại vủ khí
,cháy ,nổ và các chất độc hại ;các
cơ quan ,tổ chức ,cá nhân có
trách nhiệm bảo quản ,chuyên
chở ,sử dụng vủ khí ,cháy nổ và
các chất độc hại phải đượchuấn
luyện chuyên mơn ,có đủ phương
tiện cần thiết và luôn tuân thủ
tcác qui định về an toàn .


4/<b>Thế nào là quyền sở hữu tài</b>


<b>sản của công dân và nghĩa vụ</b>
<b>tôn trọng tài sản của người</b>
<b>khác </b>


Quyền sở hữu tài sản của công



trách nhiệm thực hiện các biện
pháp phòng chống nhiễm
HIV/AIDS ,trách nhệm tham gia
các hoạt động phòng ,chống
nhiễm HIV/AIDS tại gia đình
và cộng đồng ,không tham gia
các hành vi nguy cơ ,về quyền
được giữ bí mật tình trạng
nhiễm HIV/AIDS và quyền
không bị phân biệt đối xử của
những người bị nhiễm
HIV/AIDS.


- Sống an toàn ,lành mạnh
,tránh xa các tệ nạn xã hội ,đặt
biệt là Ma túy ,mại dâm ;không
phân biệtđối xử với những
người bị nhiễm HIV/AIDS ,tích
cực tham gia các phòng chống
nhiễm HIV/AIDS ở nhà trường
và cộng đồng .


3<b>/Các loại vũ khí thơngthường </b>


<b>như ;</b> súng,đạn,lựuđạn,bom,mìn,


lưỡi lê,…,Chất nổ (thuốc
nổ,thuốc pháo ,ga…),chất cháy
(Xăng,dầu hỏa,...)chất độc hại
(Chất phóng xạ,chất đọc da


cam ,thuốc bảo vệ thực vật ,thủy
ngân ,..)


+ Một số qui định trong luật
phòng cháy, chữa cháy Bộ luật
hình sự và một số văn bản qui
phạm pháp luật khác về phịng
ngừa tai nạn vũ khí ,cháy nổ và
các chất độc hại như :Cấm tàng
trử ,vẫn chuyển ,buôn bán ,sử
dụng trái phép các loại vủ khí
,cháy ,nổ và các chất độc hại ;các
cơ quan ,tổ chức ,cá nhân có
trách nhiệm bảo quản ,chuyên
chở ,sử dụng vủ khí ,cháy nổ và
các chất độc hại phải đượchuấn
luyện chun mơn ,có đủ phương
tiện cần thiết và luôn tuân thủ
tcác qui định về an toàn .


4/<b>Thế nào là quyền sở hữu tài</b>


<b>sản của công dân và nghĩa vụ</b>
<b>tôn trọng tài sản của người</b>
<b>khác </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(107)</span><div class='page_container' data-page=107>

dân phải tôntrọng tài sản của
người khác ?


<b>5.</b>thế nào là tài sản nhà nước .


Nghĩa vụ của công dân trong việc
tôn trọng bảo vệ tài sản của nhà
nước và lợi ích cơng cộng . Trách
nhiệm của nhà nước trong việc
bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích
cơng cộng


dân là quyền của cơng dân (chủ
sở hữu) đối với tài sản thuộc sở
hữu của mình.


-Quyền sở hữu bao gồm :
+Quyền chiếm hữu :
+Quyền sử dụng :


+Quyền định đoạt tài sản
của chủ sở hữu .


+Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của
người khác là nghĩa vụ tôn trọng
tài sản thuộc quyền sở hữu của
người khác


+ Ghi nhận trong Hiến pháp và
văn bản quy phạm pháp luật
quyền sở hữu của công dân .
+Quy định các biện pháp và các
hình thức xử lí đối với hành vi
xâm phạm quyền sở hữu tùy theo
mức độ ,tính chất vụ việc ;qui


định trách nhiệm và cáh thức bồi
thường dân sự đối với những
hành vi gây thiệt hại ,mất mát do
vay ,mượn ,thuê tài sản thuộc sở
hữu của người khác .


+Tuyên truyền ,giáo dục công
dân cách thức bảo vệ quyền sở
hữu của mình và ý thức tơn trọng
quyền sở hữu của người khác
+Được thể hiện qua hành vi :
Nhặt được của rơi phải trả cho
chủ sở hữu hoặc báo cho cơ quan
có trách nhiệm xử lí theo qui
định của pháp luật .


+Khi vay nợ phải trả đầy đủ
,đúng hẹn .


+Khi mượn ,phải giữ gìn cẩn
thận và sử dụng xong phải trả
cho củ sở hữu ,nếu làm hỏng
phải sửa chữa hoặc bồi thường
tương ứng với giá trị tài sản .
+Nếu gây thiệt hại tài sản phải
bồi thường theo quy định của
pháp luật .


<b>5.thế nào là tài sản nhà nước .</b>
+Tài sản của Nhà nước thuộc sở


hữu của toàn dân ,do nhà nước
chịu trách nhiệm quản lí ví dụ
như: đất đai, rừng, núi, sơng hồ
tài ngun trong lịng đất. . .
+Lợi ích cơng cộng là những
lợi ích chung dành cho mọi
người và xã hội.ví dụ : Lợi ích do


dân là quyền của cơng dân (chủ
sở hữu) đối với tài sản thuộc sở
hữu của mình.


-Quyền sở hữu bao gồm :
+Quyền chiếm hữu :
+Quyền sử dụng :


+Quyền định đoạt tài sản
của chủ sở hữu .


+Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của
người khác là nghĩa vụ tôn trọng
tài sản thuộc quyền sở hữu của
người khác


+ Ghi nhận trong Hiến pháp và
văn bản quy phạm pháp luật
quyền sở hữu của công dân .
+Quy định các biện pháp và các
hình thức xử lí đối với hành vi
xâm phạm quyền sở hữu tùy theo


mức độ ,tính chất vụ việc ;qui
định trách nhiệm và cáh thức bồi
thường dân sự đối với những
hành vi gây thiệt hại ,mất mát do
vay ,mượn ,thuê tài sản thuộc sở
hữu của người khác .


+Tuyên truyền ,giáo dục công
dân cách thức bảo vệ quyền sở
hữu của mình và ý thức tơn trọng
quyền sở hữu của người khác
+Được thể hiện qua hành vi :
Nhặt được của rơi phải trả cho
chủ sở hữu hoặc báo cho cơ quan
có trách nhiệm xử lí theo qui
định của pháp luật .


+Khi vay nợ phải trả đầy đủ
,đúng hẹn .


+Khi mượn ,phải giữ gìn cẩn
thận và sử dụng xong phải trả
cho củ sở hữu ,nếu làm hỏng phải
sửa chữa hoặc bồi thường tương
ứng với giá trị tài sản .


+Nếu gây thiệt hại tài sản phải
bồi thường theo quy định của
pháp luật .



</div>
<span class='text_page_counter'>(108)</span><div class='page_container' data-page=108>

các cơng trình cơng cộng..


+Tài sản của Nhà nước và lợi
ích cơng cộng có vai trò quan
trọng trong phát triển kinh tế
,nâng cao đời sống vật chát tinh
thần của nhân dân .


+Không được lấn chiếm ,phá
hoại ,sử dụng tài sản của nhà
nước và lợi ích cơng cộng vào
mục đích cá nhân .phải bảo quản,
giữ gìn, sử dụng tiết kiệm ,khơng
tham ơ ,lãng phí khi được giao
quản lí tài sản của nhà nước .
-Nhà nước ban hành và tổ
chức thực hiện các qui định pháp
luật về quản lí và sử dụng tài sản
thuộc sở hữu toàn dân ;tuyên
truyền giáo dục công dân thực
hiện nghĩa vụ tôn trọng ,bảo vệ
tài sản nhà nước ,lợi ích cơng
cơng .


cơng trình cơng cộng..


+Tài sản của Nhà nước và lợi
ích cơng cộng có vai trị quan
trọng trong phát triển kinh tế
,nâng cao đời sống vật chát tinh


thần của nhân dân .


+Không được lấn chiếm ,phá
hoại ,sử dụng tài sản của nhà
nước và lợi ích cơng cộng vào
mục đích cá nhân .phải bảo quản,
giữ gìn, sử dụng tiết kiệm ,khơng
tham ơ ,lãng phí khi được giao
quản lí tài sản của nhà nước .
-Nhà nước ban hành và tổ
chức thực hiện các qui định pháp
luật về quản lí và sử dụng tài sản
thuộc sở hữu toàn dân ;tuyên
truyền giáo dục công dân thực
hiện nghĩa vụ tôn trọng ,bảo vệ
tài sản nhà nước ,lợi ích cơng
cơng .


<b>4/ Cũng cố :- </b>1/Thế nào là tệ nạn xã hội ? Tác hại của tệ nạn xã hội ?nêu 1 số qui định về
phòng chốngTNXH ,Trách nhiệm của công dân trong việc phòng chống TNXH?


-Thế nào là quyền sở hữu tài sản của công dân và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác ?
Trách nhiệm của nhà nước trong việc công nhận và bào hộ quyền sờ hữu hợp pháp về tài sản của công
dân ?nghĩa vụ của công dân phải tôntrọng tài sản của người khác ?


<b> - </b>thế nào là tài sản nhà nước . Nghĩa vụ của công dân trong việc tôn trọng bảo vệ tài sản của
nhà nước và lợi ích cơng cộng . Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích
cơng cộng


<b>5/ Dặn dị: Học thuộc bài và làm bài đã ôn </b>


-Sưu tầm các bài tập khác


-Chuẩn bị bài thật tốt để kiểm tra học kì II


-Gv Nhận xét tiết ơn tập tun dương HS tích cực


<b>Duyệt Tuần 26</b>


Ngày 18/02/2012
Tổ Trưởng


</div>
<span class='text_page_counter'>(109)</span><div class='page_container' data-page=109>

<b>Tuaàn 27 Tieát 26 </b>
<b>NS</b>: 20/02/2012


<b>ND</b>:27/02-03/03/2012




<b> Thời gian làm bài 45 Phút)</b>
<b>I-MỤC TIÊU BAØI HỌC</b>


1/Nhằm để đánh giá việc tiếp thu kiến thức các bài đã học từ bài 13-17 cho đến nay.
2/Biết vận dụng kiến thức đã tiếp thu được vào bài làm


3/Có thái độ làm bài nghiêm túc, trung thực.
<b>II-CHUẨN BỊ</b>


-Thầy : Đề, đáp án và biểu điểm.



-Trị tự ơn bài theo lời dặn của giáo viên
<b>III-TIẾN HAØNH KIỂM TRA </b>


1/Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số


2/Phát đề kiểm tra – đọc đề kiểm tra cho học sinh rà soát theo.
3/Học sinh tiến hành làm bài – Giáo viên quan sát


4/Thu bài làm của học sinh.
5/Nhận xét – Dặn dò


+Nhận xét thái độ làm bài của học sinh


+Về nhà học bài <i>Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân</i>.


+Chuẩn bị tiết sau : Bài 18QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN, trang 53 SGK.


<b> </b>


<b>DUYEÄT TUẦN 27</b>
Ngày25/02/2012


<b>Tổ Trưởng</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(110)</span><div class='page_container' data-page=110>

<b> </b>


<b>ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT</b>
HỌC KỲ II /2010 – 2011


<b> MÔN: GDCD (K 8)</b>


Thời gian làm bài: 45 phút
I/ LẬP ĐỀ KIỂM THEO MA TRẬN


NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
(Mục tiêu)


CÁC CẤP ĐỘ CỦA TƯ DUY


Nhận biết Thông hiểu Vận dụng


TL TN TL TN TL TN


A.Tệ nạn xã hội là gì ? xác hành vi mắc tệ


nạn xã hội. C 11(đ) C 10.5(đ)


B.Hiểu về HIV là 1 căn bệnh nguy hiểm nhất


hiện nay ,cách phòng chống HIV. C 22 (ñ) C 20.5(ñ)


C vận các kiến thức dã học xác định được
những tài nào của công dân .Quyền và nghĩa
vụ tôn trọng tài của người khác .


C 4
2(đ)


C 3
2 (đ)



C 3
0.5(đ)
D.Thế nào tơn trọng tài sản của người khác . C 5


1(ñ)


Đ. Tài sản nhà nước bao gồm những gì . C 4


0.5(đ)


<b>Tổng số câu</b> 1 1 1 2 1 2


<b>Tổng số điểm</b> 2.0 1.0 1.5 2.0 1.5


<b>Tỉ lệ o<sub>/o</sub></b> <b><sub>20</sub>o<sub>/o</sub></b> <b><sub>10%</sub></b> <b><sub>20% 15% 20% 15%</sub></b>




ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
<b> MÔN:GDCD (KHỐI 8)</b>
<b> </b>


<b> I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM </b> ( 3 điểm )


Hãy khoanh trịn chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất. (chỉ được khoanh tròn một chữ)
<b>Câu 1 : Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây? (0.5 điểm)</b>


a- Học sinh trung học cơ sở không mắc tệ nạn xã hội,


b- Đánh bạc chơi đề là để có thêm thu nhập,



c- Ma tuý, mại dâm là chuyện của xã hội không liên quan gì đến nhà trường


d- Học tập tốt, lao động tốt là biện pháp hữu hiệu tránh xa tệ nạn xã hội.


<b>Câu 2 :</b><i><b> Vi-rút HIV không lây truyền qua các đường nào sau đây?</b></i><b> (0.5 điểm)</b>


TRƯỜNG THCS CHÂU ĐIỀN


</div>
<span class='text_page_counter'>(111)</span><div class='page_container' data-page=111>

a- Bắt tay hôn xả giao,
b- Dùng chung nhà vệ sinh,
c- n uống chung,


d- Câu a,b,c đều đúng.


<b>Câu 3 : </b><i><b>Tài sản nào dưới đây không phải là của cơng dân?</b></i><b> (0.5 điểm)</b>


a-Tiền lương, tiền coâng,


b- Xe máy, ti vi cá nhân trúng thưởng,
c- Cổ vật tìm thấy khi đào mương
d- Tiền trúng thưởng xổ số.


<b> Câu 4:Người được giao giữ xe có quyền gì?</b>
<b> a</b>-sử dụng xe để đi lại .


b-Giữ gìn bảo quản xe.
c-Bán tặng ,cho mượn .
d-Quỷ bỏ



định . <b>Câu 5 :</b><i><b> Hãy đánh dấu X vào cột Đ hoặc S nếu các câu sau đúng hoặc sai.</b></i><b> (1 điểm)</b>
<b>HÀNH VI</b>


<b>Đ</b> <b>S</b>


a-Nhà ở,tư liệu sản xuất là tài sản của nhà nước .


b-Bệnh viên ,trường học là tài sản nhà nước thuộc lợi ích cơng cộng
c- Tài sản nhà nước khơng thuộc sở hữu toàn dân.


d- Đất đai ,rừng cây, đồi núi, sông hồ…là tài sản của nhà nước


<b>II/ PHẦN TỰ LUẬN</b> ( 7 điểm )


<b>Câu 1 :</b> Thế nào là tệ nạn xã hội ?Tác hại của tệ nạn xã hội ? (2 diểm )
<b>Câu 2</b> :Tính chất nghuy hiểm của HIV/AIDS đối với loài người ? (2điểm)


<b> Câu 3</b> :<b> </b> thế nào là quyền sở hữu tài sản của công dân và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác
(3 điểm) <b> Bài Làm</b>


...
...
...
...
...
...
...


<b>ĐÁP ÁN KIỂM TRA VIẾT</b>



MÔN<b> :</b> GIÁO DỤC CƠNG DÂN LỚP 8





NỘI DUNG ĐIỂM


<b>I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM :</b>
<b>Câu 1</b> : Chọn a


<b>Câu 2</b> : Chọn b
<b>Câu 3</b> : Chọn c
<b>Câu 4</b> : Chọn b
<b>Caâu 5</b> :


</div>
<span class='text_page_counter'>(112)</span><div class='page_container' data-page=112>

<b>Đ</b> <b>S</b>


a x


b x


c x


d x


<b>II/ PHẦN TỰ LUẬN :</b>


<b>Câu 1</b> : <b>1/Thế nào là tệ nạn xã hội ?</b>


-Bao gồm những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và


pháp luật, gây hậu quả xấu về mọi mặt đối với đời sống xã hội.


-Ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tinh thần và đạo đức con người, làm tan vỡ
hạnh phúc gia đình, gây rối loạn trật tự xã hội, làm suy thối giống nịi, dân
tộc.


<b>Câu 2</b> : - <b>Tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS đối với loại người :</b>


-Đó là :Hủy hoại sức khỏe ,cướp đi tính mạng con người ,phá hoại hạnh phuc1gia
đình ;hủy hoại tương lai ,nịi giống của dân tộc ;ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế
–xã hội của đất nước .


<b>Câu 3</b> : Quyền sở hữu tài sản của công dân là quyền của công dân (chủ sở
hữu) đối với tài sản thuộc sở hữu của mình.


* Quyền sở hữu tài sản bao gồm :


- Quyền chiếm hữu là quyền trực tiếp nắm giữ, quản lý tài sản.


- Quyền sử dụng là quyền khai thác giá trị sử dụng của tài sản và
hưởng lợi từ các giá trị sử dụng tài sản đó


- Quyền định đoạt là quyền quyết định đối với tài sản như mua
bán, tặng cho, để lại thừa kế, phá huỷ, vứt bỏ. . .


+ Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác là nghĩa vụ tôn trọng
tài sản thuộc quyền sở hữu của người khác .


1 điểm



1 điểm
1 điểm
1điểm
1điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
1điểm


<b>NHẬN XÉT BÀI KIỂM TRA</b>
1-ƯU ĐIỂM


………
………
………
………
………
………


</div>
<span class='text_page_counter'>(113)</span><div class='page_container' data-page=113>

………
………
………
………
………
………..


<b>THỐNG KÊ BÀI CHẤM</b>



<b>LỚP</b> <b><sub>BÀI</sub>TS</b> <b>GIỎI</b> <b>KHÁ</b>


<b>TRUNG</b>


<b>BÌNH</b> <b>YẾU</b> <b>KÉM</b>


<b>SL</b> <b>%</b> <b>SL</b> <b>%</b> <b>SL</b> <b>%</b> <b>SL</b> <b>%</b> <b>SL</b> <b>%</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(114)</span><div class='page_container' data-page=114>

BÀI 18


<b>I-MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>


<b>1/Về kiến thức :Hiểu được thế nào là quyền khiếu nại ,tố cáo của công dân .</b>
-Biết được cách thực hiện quyền khiếu nại ,tố cáo của công dân


-Nêu được trách nhiệm của nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện quyền
khiếu nại và tố cáo .


2/Vế kĩ năng : phân biệt hành vi thực hiện đúng và không đúng quyền khiếu nại tố cáo ,
-Biết cách ứng xử đúng ,phù hợp với các tình huống cần khiếu nại và tố cáo .


3/Về thái độ : Thận trọng ,khách quan khi xem xét sự việc có liên quan đến khiếu nại tố cáo
.II-CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI


<b> </b>-Kĩ năng phân tích so sánh về sự khác nhau giữa quyền khiếu nại và quyền tố cáo .


-Kĩ năng tư duy phê phán đối với những hành vi trả thu người khiếu nại tố cáo .


-Kĩ năng ra quyết định ,kĩ năng ứng phó tháy có hành vivi phạm pháp luật trong thực tế .
<b>III- PHƯƠNG PHÁP, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN </b>



<b> 1/PHƯƠNG PHÁP</b>


-Thảo luận ,tranh luận .
-Trình bày 1 phút .
-Xử lí tình huống .


<b> 2/TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>
SGK,SGV,Saùch THGDCD 8.


-Hiến Pháp năm 1992.
-Luật Khiếu nại, tố cáo.


- Sổ tay kiến thức pháp luật tr 184.


-Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng
-Bảng phụ


<b>II-NỘI DUNG BÀI HỌC </b>


Bài gồm có các đơn vị kiến thức sau :


1.-Khái niệm và cách thực hiện quyền khiếu nại.
2.-Khái niệm và cách thực hiện quyền tố cáo.
3.-Ý nghĩa của quyền khiếu nại, tố cáo.


4.-Các quy định của Nhà nước đối với hai quyền này?
<b>III-PHƯƠNG PHÁP</b>


-Vấn đáp, diễn giảng, phân tích, thảo luận, giải quyết tình huống.


<b>IV-TAØI LIỆU VAØ PHƯƠNG TIỆN</b>


-SGK, SGV


-Sổ tay kiến thức pháp luật. Trang 154.
-Hiến pháp năm 1992.


<b>TUẦN 28 TIẾT 27</b>


NS:01/03/2012


</div>
<span class='text_page_counter'>(115)</span><div class='page_container' data-page=115>

-Giấy khổ to, bút dạ.


<b>V-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU</b>
1/Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số


2/Kieåm tra bài cũ:


-Tài sản nhà nước gồm những gì? Do ai quản lý?
-Lợi ích cơng cộng là gì? cho ví dụ ?


-Nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ tài sản nhà nước, lợi ích cơng cộng như thế nào?
3/Dạy bài mới:


<b>HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU BAØI</b>


Hôm nay chúng ta học hai quyền nằm trong những quyền tự do cơ bản của cơng dân Việt Nam.
Đó là quyền khiếu nại và quyền tố cáo. Hai quyền này có ý nghĩa như thế nào? Cách thực hiện ra
sao? Qua bài học hôm nay sẽ rõ.



<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA<sub>TRÒ</sub></b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>
<b>HOẠT ĐỘNG 2: Thảo luận nhóm </b>


<b>MỤC TIÊU</b>:HS hiểu được quyền khiếu nại tố cáo của công dân khi thấy hợp pháp .


Gọi học sinh đọc nội dung mục
đặt vấn đề trang 50 SGK.


Nêu câu hỏi :


1/Theo em, khi nào thì công dân có
<i>quyền khiếu nại, mục đích của việc</i>
<i>khiếu nại?</i>


<i> </i>


<i> 2/Theo em, khi nào thì công dân có</i>
<i>quyền tố cáo, mục đích của quyền</i>
<i>tố cáo?</i>


Nhận xét, giải thích thêm, tuyên
dương


-Đọc


-Suy nghĩ, trao đổi
-Cá nhân phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
ý kiến.



-Đọc


-Suy nghĩ, trao đổi
-Cá nhân phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
ý kiến.


Ý KIẾN` PHÁT BIỂU


Câu 1 : Cơng dân có quyền khiếu nại
khi mà quyền và lợi ích hợp pháp của
công dân bị xâm phạm.


-Mục đích của việc khiếu nại là
nhằm khơi phục lại những quyền và lợi
ích hợp pháp của người khiếu nại.


Câu 2 : Cơng dân có quyền tố cáo
khi biết về các vụ việc vi phạm pháp
luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân gây
thiệt hại cho cá nhân, tổ chức, cơ quan.
Mục đích của tố cáo là để ngăn
chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp
luật gây thiệt hại cho công dân, tổ chức
và nhà nước.


<b>HOẠT ĐỘNG 3 : </b>


<b>MỤC TIÊU:</b> HS hiểu được thế nào là quyền khiếu nại, quyền tố cáo và những điều cấm .



Nêu câu hỏi :


1/Thế nào là quyền khiếu nại?
Cho ví dụ ?


-Suy nghĩ trao đổi
-Cá nhân phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
ý kiến.


*NỘI DUNG BÀI HỌC


</div>
<span class='text_page_counter'>(116)</span><div class='page_container' data-page=116>

2/Thế nào là quyền tố cáo?cho ví
dụ




-Phân biệt giữa khiếu nại và tố cáo
? Cách thực hiện khiếu nại tố cáo ?


3/Trách nhiệm của nhà nước như
thế nào ?


Đọc Điều 74 Hiến npháp năm
1992.


-Đọc Điều 4; 30; 31;
33 Luật Khiếu nại, tố cáo năm
1998



Nhận xét, giải thích thêm, ghi
bảng


-Ghi bài vào vở
-Suy nghĩ trao đổi


-Cá nhân phát biểu


-Nhận xét, bổ sung
ý kiến.


-Ghi bài vào vở


đúng kì hạn khi không được bố việc
làm theo đúng hợp đồngđã đăng kí …
+Quyền tố cáo là quyền của công
dân, báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền biết về một vụ, việc vi
phạm pháp luật của bất cứ cơ quan ,tổ
chức ,cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe
dọa gây thiệt hại đến của Nhà nước
,quyền, lợi ích hợp pháp của cơng dân.
Ví dụ : Tố cáo khi phát hiện thấy có
hành vi tham ơ tài sản của nhà nước
,nhận hối lội ,buôn bán ,vẫn chuyển ma
túy ,cưỡng đoạt tài sản của công dân .
+Phân biệt được khiếu nại và tố cáo
(Về đối tượng ,về cơ sở ,về mục đích
,về người thực hiện khiếu nại và tố cáo
+Khiếu nại, tố cáo là một trong những


quyền cơ bản của công dân.


-Biết cách thực hiện khiếu nại và tố cáo
Có thể khiếu nại ,tố cáo trực tiếp hoặc
gián tiếp qua giữ đơn .


3/Trách nhiệm của nhà nước trong việc
bảo đảm quyền khiếu nại và tố cáo
:kiểm tra cán bộ ,cơng chức nhà nước
có thẩm quyền xem xét khiếu nại ,tố
cáo trong thời hạn pháp luật qui định
;xử lí nghiêm minh các hành vi xâm hại
lợi ích của nhà nước ,quyền và lợi ích
hợp pháp của tập thể và công dân
;nghiêm cấm việc trả thù người khiếu
nại ,tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu
nại tố cáo để vu khống ,vu cáo làm hại
người khác .


+Trách nhiệm của công dân trong việc
thực hiện quyền khiếu nại và tố cáo
;phải trung thực ,khách quan ,thận trọng
và đúng quy định .


<b>HOẠT ĐỘNG 4 : LUYỆN TẬP </b>


<b>MỤC TIÊU :HS </b>hiểu và vận dụng được các bài tập dưới đây .





Yêu cầu học sinh làm bài tập 2
trang 52 SGK.




Yeâu cầu học sinh làm bài tập 3
trang 52 SGK


-Trao đổi
-Làm bài


III-BÀI TẬP


</div>
<span class='text_page_counter'>(117)</span><div class='page_container' data-page=117>

Nhận xét, giải thích thêm. Hướng
dẫn học sinh sửa bài tập.


-Cá nhân phát biểu
-Sửa bài vào vở


UBND quaän.


Bài 3 : a.-Thực hiện tốt hai quyền
này là góp phần tham gia quản lý nhà
nước, quản lý xã hội. Vì đã thực hiện
tốt quyền giám sát, góp phần làm trong
sạch bộ máy nhà nước


b.-Khơng đồng tình.
Bài 4 :



<b>KHÁC NHAU</b>


QUYỀN KHIẾU NẠI QUYỀN TỐ CÁO


Người khiếu nại là người trực
tiếp có quyền và lợi ích hợp


pháp bị xâm phạm. Người tố cáo là tất cả cơng dân.


<b>GIỐNG NHAU</b>


-Đều là quyền cơ bản của công dân đã được quy định trong Hiến
pháp và pháp luật.


-Là công cụ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.


-Là phương tiện để cơng dân tham gia quản lý Nhà nước, quản lý
xã hội.


Bài tập :


<b>CÂU HỎI</b> <b>QUYỀN KHIẾU NẠI</b> <b>QUYỀN TỐ CÁO</b>
-Người thực hiện (Ai?) *Là cơng dân có quyền và lợi<sub>ích hợp pháp bị xâm phạm.</sub> *Bất cứ người cơng dân nào.
-Đối tượng (Vấn đề gì?) *Các quyết định hành chánh,<sub>các hành vi hành chánh.</sub>


*Các hành vi gây thiệt hại cho
lợi ích của cơng dân, tổ chức,
nhà nước.


-Mục đích (Để làm gì?) *Khơi phục lại quyền và lợi ích<sub>của người khiếu nại.</sub>



*Ngăn chặn kịp thời các hành vi
vi phạm đến lợi ích của nhà
nước, tổ chức, cơng dân.


-Hình thức (Cách thực hiện) *Trực tiếp; gởi đơn; báo dài *Trực tiếp; gởi đơn; báo đài
3/Trách nhiệm của nhà nước


<b>4/Củng cố -Thế nào là quyền khiếu nại ?</b>
-Thế nào là quyền tố cáo ?


-Đọc Điều 74 Hiến npháp năm 1992.


-Đọc Điều 4; 30; 31; 33 Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998
<b>5/Dặn dò</b>


-Học bài và xem trước bài 19 quyền tự do ngôn luận
- Sưu tầm mâu chuyện ,tài liệu tham khảo ,tình huống .




<b>DUYEÄT TUẦN 28</b>


Ngày 03/03/2012
<b>Tổ Trưởng</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(118)</span><div class='page_container' data-page=118>

<b>Tuaàn 29 Tieát 28</b>
<b> NS: 07/03/2012</b>


<b>ND: 12/03-17/03/2012 Baøi 19</b>




<b>I-MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>


<b>1/Về kiến thức :</b> -Nêu được thế nào là quyền tự do ngôn luận .


-Nêu được những qui định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận .


-Nê được trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền tự do ngôn luận
của công dân .


<b>2/Về kĩ năng</b> : Phân biệt được tự do ngôn luận đúng đắn với lợi dụng tự do ngôn luận
để làm việc xấu .


-Thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận .


<b> 3/Về thái độ</b> :Tôn trọng quyền tự do ngôn luận của mọi người .
-Phê phán những hiện tượng vi phạm quyền tự do ngôn luận .
II-NỘI DUNG BÀI HỌC


*Quyền tự do ngơn luận thể hiện rõ nhất quyền làm chủ của nhân dân. Nắm vững
quyền tự do ngơn luận có thê3 sử dụng tốt các quyền khác. Nó có quan hệ chặt chẽ với
quyền tự do báo chí và thường tthể hiện qua tự do báo chí.


*Bài gồm cóba nội dung chính :


+Thế nào là quyền tự do ngôn luận?


</div>
<span class='text_page_counter'>(119)</span><div class='page_container' data-page=119>

+Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện tốt quyền này.
III-PHƯƠNG PHÁP



-Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm, . . .
IV-TAØI LIỆU VAØ PHƯƠNG TIỆN


-SGK, SGV.


-Hiến pháp năm 1992.
-Luật báo chí


-Sổ tay kiến thức pháp luật trang 194.
-Giấy khổ to, bút dạ.


V-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
1/Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số


2/Kiểm tra bài cũ:
3/Dạy bài mới:


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG</b>


<b>CỦA TRỊ</b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>


<b>HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU BÀI</b>


Điều 69 Hiến pháp năm 1992 quy định : “Cơng dân có quyền tự do ngơn luận, tự do báo
chí, có quyền được thơng tin, có quyền hội họp, lập hội, biểu tình theo quy định pháp luật”.
Trong các quyền ấy, quyền tự do ngôn luận là quyền thể hiện rõ quyền làm chủ và tính tích
cực của nhân dân. Nắm vững quyền tự do ngôn luận sẽ sử dụng tốt những quyền nói trên.
Để hiểu rõ bản chất và ý nghĩa của quyền tự do ngơn luận. Hơm nay chúng ta cùng tìm hiểu
qua bài học hơm nay.



<b>HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU MỤC ĐẶT VẤN ĐỀ</b>
<b>MỤC TIÊU :HS nhận biết được 1 số tôn giáo ở nước ta .</b>


Gọi học sinh đọc nội dung của
mục đặt vấn đề trang 53 SGK.
Yêu cầu học sinh trả lời các
câu hỏi trong mục đặt vấn đề.


<i>Vì sao việc làm (c) không phải</i>
<i>là quyền tự do ngơn luận? Vì</i>
<i>sao?</i>


Nhận xét, giải thích thêm.
Giải thích từ “ngơn luận”
<b>Ngơn </b>: là lời nói.


<b> Luận</b> : bàn bạc, trao đổi.”
Ngơn luận” có nghĩa là dùng lời
nói để bàn bạc một vấn đề nào
đó. Ngày nay “ngơn luận” cịn
thể hiện ở thơ, ca, bài báo, …


-Đọc


-Suy nghĩ, trao đổi
-Cá nhân phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
ý kiến.



I-ĐẶT VẤN ĐỀ


Ý KIẾN PHÁT BIỂU :


Việc làm (a); (b); (d) là thể hiện
quyền tự do ngôn luận.


</div>
<span class='text_page_counter'>(120)</span><div class='page_container' data-page=120>

<b>HOẠT ĐỘNG 3 : TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC</b>


<b>MỤC TIÊU: HS hiểu thế nào là quyền tự do tín ngưỡng tơn giáo,Nhà nước tạo điều kiện như</b>
thế nào ?


Nêu câu hỏi :


<i>1/Em hiểu thế nào là quyền tự</i>
<i>do ngôn luận?</i>


<i> 2.Công dân sử dụng quyền tự</i>
<i>do ngôn luận của mình bằng</i>
<i>cách nào?</i>


<i>3/Để công dân sử dụng tốt quyền</i>
<i>tự do ngôn luận, Nhà nước có</i>
<i>trách nhiệm như thế nào?</i>


<i> (Báo chí gồm : báo viết, báo</i>
<i>hình, báo nói)</i>


Nhận xét, giải thích thêm, ghi


bảng.


-Suy nghĩ, trao đổi.
-Cá nhân phát
biểu.


-Nhận xét, bổ sung
ý kiến.


-Ghi bài vào vở.
-Suy nghĩ, trao đổi.
-Ghi bài vào vở.
-Suy nghĩ, trao đổi.
-Cá nhân phát
biểu.


-Nhận xét, bổ sung
ý kiến.


-Ghi bài vào vở.


II-NỘI DUNG BÀI HỌC


<b> 1</b>/Là quyền của cơng dân tham gia
bàn bạc, thảo luận, đóng góp ý kiến
vào những vấn đề chung của đất
nước, xã hội.


<b> 2/ </b>Công dân có quyền tự do ngơn
luận, tự do báo chí; sử dụng quyền tự


do ngôn luận trong các cuộc họp ở cơ
sở; trên các phương tiện thông tin đại
chúng; kiến nghị với đại biểu
QH,HĐND; góp ý kiến vào dự thảo,
cương lĩnh, chiến lược, văn bản luật,
các bộ luật quan trọng…sử dụng
quyền tự do ngôn luận phải tuân
theo quy định của pháp luật, để phát
huy làm chủ của công dân, góp phần
xây dựng nhà nước, quản lý xã hội.
<b> 3/</b>Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi
để công dân thực hiện tốt quyền tự
do ngơn luận, tự do báo chí, và để
báo chí phát huy đúng vai trị của
mình.


<b>HOẠT ĐỘNG 4 : LAØM BAØI </b>


<b>MỤC TIÊU : HS nắm được kiến thức và vận dụng vào bài tập dưới đây.</b>




Yeâu cầu học sinh làm bài tập
1 trang 54 SGK.




Yêu cầu học sinh làm bài tập
1 trang 54 SGK.





Yêu cầu học sinh làm bài tập
1 trang 54 SGK.


Nhận xét, giải thích, hướng
dẫn học sinh sửa bài tập.


-Suy nghĩ, trao đổi
-Cá nhân phát biểu
theo bài làm


-Nhận xét, bổ sung
ý kiến.


-Sửa bài vào vở.


III-BÀI TẬP
<b> Bài 1 </b>:


Các tình huống thể hiện quyền
tự do ngôn luận là : (a); (b); (d).
<b> Bài 2 </b>:


Học sinh được quyền phát biểu,
góp ý bằng cách gởi ý kiến của mình
cho báo đài.


<b> Baøi 3 </b>:



Các chuyên mục gồm có : Trả
lời thư bạn đọc, (bạn nghe đài; bạn
xem đài, . . .), đường dây nóng, . . .
<b>4/Củng cố</b>


-Thế nào là quyền tự do ngôn luận?


</div>
<span class='text_page_counter'>(121)</span><div class='page_container' data-page=121>

-Trẻ em, học sinh có quyền tự do ngơn luận hay khơng? Thể hiện như thế nào?
<b>5/Dặn dị</b>


-Học bài


-Xem trước bài 20 HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM trang 55 SGK.


<b>IV-TAØI LIỆU THAM KHẢO :</b>
<b>TỤC NGỮ : </b>


-Ăn khơng nói có
-Ném đá dấu tay


-Nói có sách,mách có chứng
-Vạ bởi miệng mà ra


Bệnh bởi miệng mà vào



<b>Tuaàn 30 Tieát 29 </b>


<b>NS</b>: 12/03/2012



<b>ND</b>:19/03-24/03/2012 <b>BAØI 20</b>
( TIẾT MỘT )
<b>I-MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>


<b>1/Về kiến thức :</b> Nêu được Hiến pháp là gì ? vị trí của Hiến pháp trong hệ thống pháp
luật .


-Biết được một số nội dung cơ bản của Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
việc nam .


<b>2/Về kĩ năng</b> : Biết phân biệt giữa Hiến pháp với các văn bản pháp luật khác .
<b> 3/Về thái độ</b> : -Có trách nhiệm trong học tập ,tìm hiểu về Hiến pháp .


-Có ý thức tự giác sống và làm việc theo hiến pháp .
<b>II-NỘI DUNG BÀI HỌC</b>


Bài có các đơn vị kiến thức sau :


1.-Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước; có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ
tống pháp luật của Việt Nam.


2.-Nội dung của Hiến pháp


3.-Quy trình xây dựng Hiến pháp
4.-Trách nhiệm của cơng dân.


5.-Giới thiệu Hiến pháp Việt Nam từ năm 1945 đến nay.
<b>III-PHƯƠNG PHÁP</b>



Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận, giải quyết vấn đề
<b>IV-TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>


-SGK, SGV


-Hiến pháp naêm 1992.


-Hiến pháp các giai đoạn trước


-Sách kiến thức pháp luật. Trang 248.


<b>DUYỆT TUẦN 29</b>
Ngày 13/03/2012


<b>Tổ Trưởng</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(122)</span><div class='page_container' data-page=122>

-Các Bộ luật, luật
-Giấy khổ to, bút dạ


<b>V-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU</b>
1/Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số


2/Kieåm tra bài cũ:


-Thế nào là quyền tự do ngơn luận?


-Cơng dân sử dụng quyền tự do ngôn luận trong các trường hợp nào?


-Trẻ em, học sinh có quyền tự do ngơn luận hay không? Thể hiện như thế nào?
<b>3/Dạy bài mới</b>:



<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG<sub>CỦA TRÒ</sub></b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>
HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU BAØI


Các em có đã nghe câu :” Sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật”. Vậy Hiến pháp
là gì? Nội dung của Hiến pháp có những gì? Hiến pháp do đâu mà có? … Những thắc mắc
này sẽ được giải quyết qua bài học hom nay.


<b>HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU MỤC ĐẶT VẤN ĐỀ</b>


<b>MỤC TIÊU:HS Nắm được 1 số điều được qui định trong hiến pháp 1992 .</b>


Cho học sinh đọc các nội dung
trong mục đặt vấn đề. Nêu câu
hỏi :


<i>1/Trên cơ sở quyền trẻ em đã</i>
<i>học, em hãy nêu một điều trong</i>
<i>Luật bảo vệ, Chăm sóc và Giáo</i>
<i>dục trẻ em, mà theo em đó là sự</i>
<i>cụ thể hóa Điều 65 của Hiến</i>
<i>pháp.</i>


<i> 2/Từ Điều 65, Điều 146 của</i>
<i>Hiến pháp và các điều Luật trên</i>
<i>em có nhận xét gì về mối quan hệ</i>


-Đọc


-Suy nghĩ, trao đổi


-Cá nhân phát
biểu.


-Nhaän xét, bổ sung
ý kiến.


-Suy nghĩ, trao đổi
-Cá nhân phát
biểu.


-Nhận xét, bổ sung
ý kiến.


-Suy nghĩ, trao đổi
-Cá nhân phát
biểu.


-Nhận xét, bổ sung
ý kiến.


I-ĐẶT VẤN ĐỀ


Ý KIẾN PHÁT BIỂU
<b>Caâu 1</b> :


Điều 65 Hiến pháp năm 1992
được cụ thể hóa bằng các điều 6
(như trong trang 55 SGK); Điều 8
Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục
trẻ em : Trẻ em được nhà nước và xã


hội tơn trọng, bảo vệ tính mạng, thân
thể, nhân phẩm và dnh dự, được bày
tỏ nguyện vọng của mình về những
vấn đề có liên quan.


<b>Caâu 2</b> :


Giữa Hiến pháp và các luật có
mối quan hệ với nhau : mọi văn bản
pháp luật đều phải phù hợp với Hiến
pháp và cụ thể hóa các điều của
Hiên pháp. Điều 65 và Điều 146 của
Luật bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục
trẻ em đã cụ thể hóa Điều 65 Hiến
pháp năm 1992.


<b>Ví dụ</b> :


</div>
<span class='text_page_counter'>(123)</span><div class='page_container' data-page=123>

<i>giữa Hiên pháp với Luật bảo vệ,</i>
<i>Chăm sóc và Giáo dục trẻ em,</i>
<i>Luật Hơn nhân và Gia đình?</i>
<i> </i>Nhận xét, giải thích thêm,
tuyên dương.


Hướng dẫn học sinh tìm các
điều luật đã cụ thể hóa các điều
của Hiến pháp qua các bài đã
học.


Bài 16 : Điều 175 Bộ Luật Dân


sự đã cụ thể hóa Điều 58 HP năm
1992.


Bài 17 : Điều 144 Bộ Luật Hình
sự năm 1999 đã cụ thể hóa Điều 17,
18 HP năm 1992.


Bài 18 : Điều 4, 30, 31, 33 Luật
Khiếy nại, tố cáo đã cụ thể hóa Điều
74 HP năm 1992.


Bài 19 : Điều 2 Luật Báo chí đã
cụ thể hóa Điều 69 Hiến pháp năm
1992.


<b>HOẠT ĐỘNG 3 : TÌM HIỂU SƠ LƯỢC HIẾN PHÁP CỦA NƯỚC VIỆT NAM</b>
<b>MỤC TIÊU :HS hiểu được sự ra đời của Hiến pháp nhà nước ta trong thời điểm trước và </b>
ngày nay .


Neâu câu hỏi :


<i>1/Từ khi thành lập nước</i>
<i>(9/1945) cho đến nay, Nhà nước</i>
<i>ta đã ban hành bao nhiêu bản</i>
<i>Hiến pháp? Vào những năm nào?</i>
<i>Ý nghĩa của từng bản Hiến pháp</i>
<i>đó?</i>


Nhận xét, giải thích, ghi bảng



-Thảo luận theo
nhóm


-Cá nhân phát biểu


-Nhận xét, bổ sung


-Ghi chú vào vở


<b>Ý KIẾN TRẢ LỜI</b>


<b> </b> Từ khi thành lập nước vào tháng 9
năm 1945 cho đến nay, Nhà nước ta
đã ban hành 4 bản Hiến pháp vào
các thời điểm và có ý nghĩa như sau :
*Hiến pháp năm 1946 : Đây là
Hiến pháp đầu tiên của nước Việt
Nam độc lập, tự do, dân chủ.


*Hiến pháp năm 1959 : Đây là
bản Hiến pháp ra đời sau chiến
thắng Điện Biên Phủ năm 1954;
Hiến pháp miền Bắc tiến lên xây
dựng CNXH và đấu tranh thống nhất
đất nước.


*Hiến pháp năm 1980 : Hiến
pháp này ra đời sau chiến thắng
30/4/1975, đất nước được thống nhất.
Cả nước tiến lên xây dựng CNXH.


*Hiến pháp năm 1992 : Hiến
pháp của thời kỳ đổi mới đất nước.
HP 1992 được thông qua ngày
15/4/1992 tại kỳ họp lần thứ 11 Quốc
hội khóa VIII, gồm có 12 chương với
147 điều.


<b>HOẠT ĐỘNG 4 : TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC</b>


<b>MỤC TIÊU : HS hiểu được Hiến pháp là gì ? nội dung của Hiến pháp.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(124)</span><div class='page_container' data-page=124>

<i> 1/Theo em, Hiến pháp là gì? </i>
<i> </i>


<i> -Vì sao nói Hiến pháp có hiệu</i>
<i>lực pháp lý cao nhất trong hệ</i>
<i>thống pháp luật Việt Nam?</i>


<i> 2/Hiến pháp có nội dung như</i>
<i>thế nào?</i>


Nhận xét, giải thích, ghi bảng


-Cá nhân phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
ý kieán


-Ghi bài vào vở


<b> </b>1/Hiến pháp là luật cơ bản của


nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao
nhất trong hệ thống pháp luật .Mọi
văn bản pháp luật đều được xây
dựng ,ban hành trên cơ sở các qui
định của Hiến pháp ,không được làm
trái với Hiến pháp.


<b>2/Nội dung</b> Hiến pháp quy định
những vấn đề nền tảng, những
nguyên tắc mang tính định hướng
của đường lối xây dựng và phát triển
đất nước;Bản chất của Nhà nước
,chế độ chính trị ,chế độ kinh tế
,chính sách văn hóa xã hội ,quyền
,nghĩa vụ cơ bản của công dân ,tổ
chức bộ máy nhà nước .


<b>4/Củng cố</b>


-Hiến pháp là gì? Có nội dung như thế nào?


-Từ tháng 9 năm 1945 đến nay, Nhà nước ta đã ban hành bao nhiêu bản Hiến
pháp? Kể ra và nói rõ ý nghĩa của từng bản Hiến pháp?


<b>5/Dặn dò</b>


-Học bài; xem phần còn lại của bài. (cần chú ý các bài tập).



<b>DUYỆT TUẦN 30</b>



Ngày 17/03/2012
<b>Tổ Trưởng</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(125)</span><div class='page_container' data-page=125>

<b>Tuần 31 Tiết 30 </b>
<b>NS</b>: 22/03/2012


<b>ND</b>: 26/03-31/03/2012 BAØI 20


( TIẾT HAI )
<b>I-MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>


<b>1/Về kiến thức :</b> Nêu được Hiến pháp là gì ? vị trí của Hiến pháp trong hệ thống pháp
luật .


-Biết được một số nội dung cơ bản của Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
việc nam .


<b>2/Về kĩ năng</b> : Biết phân biệt giữa Hiến pháp với các văn bản pháp luật khác .
<b> 3/Về thái độ</b> : -Có trách nhiệm trong học tập ,tìm hiểu về Hiến pháp .


-Có ý thức tự giác sống và làm việc theo hiến pháp .
<b>II-NỘI DUNG BÀI HỌC</b>


Bài có các đơn vị kiến thức sau :


1.-Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước; có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ
tống pháp luật của Việt Nam.


2.-Nội dung của Hiến pháp



3.-Quy trình xây dựng Hiến pháp
4.-Trách nhiệm của cơng dân.


5.-Giới thiệu Hiến pháp Việt Nam từ năm 1945 đến nay.
<b>III-PHƯƠNG PHÁP</b>


Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận, giải quyết vấn đề
<b>IV-TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>


-SGK, SGV


-Hiến pháp naêm 1992.


-Hiến pháp các giai đoạn trước


-Sách kiến thức pháp luật. Trang 248.
-Các Bộ luật, luật


-Giấy khổ to, bút dạ


<b>V-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU</b>
1/Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số


2/Kiểm tra bài cũ:


</div>
<span class='text_page_counter'>(126)</span><div class='page_container' data-page=126>

-Từ tháng 9 năm 1945 đến nay, Nhà nước ta đã ban hành bao nhiêu bản Hiến
pháp? Kể ra và nói rõ ý nghĩa của từng bản Hiến pháp?


3/Dạy bài mới:



<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG<sub>CỦA TRÒ</sub></b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>
<b>HOẠT ĐỘNG 4 : TÌM HIỂU VIỆC BAN HÀNH VÀ SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP</b>
MỤC TIÊU:HS hiểu bản chất của nhà nước ta . Phân công bộ máy nhà nước.


Câu hỏi thảo luận nhóm :
<i>1/Bản chất của Nhà nước ta</i>
<i>là gì?</i>


<i> 2/Bộ máy Nhà nước ta gồm</i>
<i>có các cơ quan nào?</i>


<i> 3/Trong các cơ quan của bộ</i>
<i>máy Nhà nước ta thì cơ quan</i>
<i>nào có quyền lập ra Hiến pháp</i>
<i>và pháp luật?</i>


<i> 4/Cơ quan nào có quyền sửa</i>
<i>đổi Hiến pháp? Thủ tục như</i>
<i>thế nào?</i>




Nhận xét, giải thích thêm,
tuyên dương.


-Các nhóm ổn
định vị trí.


-Các nhóm tiến


hành thảo luận.
-Đại diện các
nhóm lên trình
bày ý kiến của
nhóm mình.


-Nhận xét, bổ
sung ý kiến.


Ý KIẾN PHÁT BIỂU<b>Câu 1</b> :


Nhà nước ta là nhà nước của dân,
do dân và vì dân.


<b>Caâu 2</b> :


Bộ máy nhà nước ta gồm có 4 cơ
quan : Cơ quan quyền lực đại biểu của
nhân dân; cơ quan hành chính nhà
nước; cơ quan xét xử; cơ quan kiểm
sát.


<b>Caâu 3</b> :


Cơ quan có quyền lập ra Hiến
pháp là cơ quan quyền lực đại biể của
nhân dân.(Quốc hội).


<b>Caâu 4</b> :



Cơ quan có quyền sửa đổi Hiến
pháp là Quốc hội. Việc sửa đổi Hiến
pháp phải có ít nhất 2/3 tổng số đại
biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.
<b>HOẠT ĐỘNG 5 : TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC </b>(Tiếp theo)


<b>MỤC TIÊU</b> :HS hiểu Hiến pháp do cơ quan nào xây dưng .Mọi công dân phải làm gì ?
Nêu câu hỏi :


<i>3/Cơ quan nào làm ra Hiến</i>
<i>pháp?</i>


<i> 4/Cơng dân phải có trách</i>
<i>nhiệm như thế nào đối với</i>
<i>Hiên pháp?</i>


<i> </i>Nhận xét, giải thích, ghi
baûng.


-Suy nghĩ trao đổi
-Cá nhân trả lời
-Nhận xét, bổ
sung.


-Ghi bài vào vở.


II-NỘI DUNG BÀI HỌC


3.-Hiến pháp do Quốc hội xây dựng
theo trình tự, thủ tục đặc biệt, được quy


định trong Hiến pháp.


4.-Mọi công dân phải nghiêm chỉnh
chấp hành Hiến pháp, pháp luật.


<b>HOẠT ĐỘNG 6 : LÀM BÀI TẬP</b>


<b>MỤC TIÊU:HS hiểu bài và xác định được nội dung kiến thức đã học .</b>


III-BÀI TẬP Bài 1 trang 57 SGK


Các lĩnh vực Điều luật


-Chế độ chính trị 2


</div>
<span class='text_page_counter'>(127)</span><div class='page_container' data-page=127>

-Chính sách văn hóa, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ 40


-Quyền và nghóa vụ cơ bản của công dân 23,52,57


-Tổ chức bộ máy nhà nước 101,131


Bài tập 2 trang 57 SGK.
<b>VĂN BẢN</b>


<b>CÁC CƠ QUAN</b>
Quốc


Hội


Bộ


GD&Đ


T


Bộ
KH&Đ


T


Chính
phủ


Bộ
Tài
chính


Đồn
TNCS


HCM


a.-Hiến pháp x


b.-Điều lệ Đồn TNCSHCM x


c.-Luật doanh nghiệp x


d.-Quy chế tuyển sinh đại học và cao


đẳng x



đ.-Luật thuế giá trị gia tăng x


e.-Luật Giáo dục x


Bài tập 3 trang 57 SGK.


-Các cơ quan quyền lực Nhà nước -Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh


-Cơ quan quản lý nhà nước -Chính phủ, UBND quận, Bộ GD&ĐT, Bộ<sub>NN&PTNT,Sở GD&ĐT, Sở LĐ,TB &XH.</sub>


-Cơ quan xét xử -Toà án nhân dân tỉnh


-Cơ quan kiểm sát -Viện kiểm sát nhân dân tối cao


<b>4/Củng cố</b>


Các em đã hiểu Hiến pháp là luật cơ bản, có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ
thống pháp luật của nước ta. Do đó, chúng ta phải sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp
luật. Ngay bây giờ các em cần chấp hành tốt nội quy của trường, các quy định của địa
phương, nơi công cộng.


<b>5/Dặn dò</b>


-Học tồn bài.


-Xem trước bài 21 :PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM. Trang 58 SGK.




<b>DUYỆT TUẦN 31</b>


Ngày 24/03/2012
<b>Tổ Trưởng</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(128)</span><div class='page_container' data-page=128>

<b>Tuaàn 32 Tieát 31 </b>
<b>NS</b>:29/ 03/ 2012


<b>ND</b>:02/04 -07/04/2012 BÀI 21
( TIẾT MỘT )
<b>I-MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>


<b>1/Về kiến thức :</b> Nêu đượcphápluật là gì ? Nêu được đặc điểm ,bản chất ,vai trò của
pháp luật pháp luật.


-Nêu đượctrách nhiệm của công dân trong việc sống ,lám việc theo Hiến
pháp và pháp luật.


<b> 2/Về kĩ năng</b> : Biết đánh giá các tình huống xảy ra hằng ngày ở trường ,ở ngoài xã
hội .


-Biết vận dụng một số quy định pháp luật đã học vào cuộc sống hằng
ngày.


<b>3/Về thái độ</b>: Có ý thức tự giác ,chấp hành pháp luật .
<b>II-NỘI DUNG BÀI HỌC</b>


Bài gồm có các đơn vị kiến thức như sau :
1-Khái niệm của pháp luật.



2-Đặc điểm của pháp luật.
3-Bản chất của pháp luật.


4-Vai trò của pháp luật.
<b>III-PHƯƠNG PHÁP</b>


-Vấn đáp; diễn giảng; thảo luận nhóm; giải quyết vấn đe.à
<b>IV-TAØI LIỆU VAØ PHƯƠNG TIỆN</b>


-SGK, SGV


-Hiến pháp năm 1992


-Sổ tay kiến thức pháp luật trang 257.
-Giấy khổ to, bút dạ


<b>V-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU</b>
1/Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số


2/Kiểm tra bài cũ:


-Hiến pháp là gì? Có nội dung như thế nào?


-Từ tháng 9 năm 1945 đến nay, Nhà nước ta đã ban hành bao nhiêu bản Hiến
pháp? Kể ra và nói rõ ý nghĩa của từng bản Hiến pháp?


</div>
<span class='text_page_counter'>(129)</span><div class='page_container' data-page=129>

<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG<sub>CỦA TRÒ</sub></b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>
HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU BÀI


Nhà nước có nhiều biện pháp để quản lý, điều hành đất nước. Nhưng một biện pháp mà


bất kỳ kiểu nhà nước nào cũng áp dụng. Đó là pháp luật. Vậy pháp luật là gì? Có đặc điểm,
vai trị như thế nào? Đó là những nội dung mà các em sẽ tìm hiểu qua bài học hơm nay.


<b>HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU MỤC ĐẶT VẤN ĐỀ</b>


<b>MỤC TIÊU:HS nhận biết được những hành vi vi phạm pháp luật sẽ bị xử lý .</b>


Yêu cầu học sinh đọc nội
dung trong mục đặt vấn đề
trang 58 SGK.


Yêu cầu học sinh dựa vào nội
dung của Điều 74 và Điều 132;
Điều 189 Bộ Luật Hình sự


<i> Qua phần tìm hiểu trên các</i>
<i>em rút ra bài học gì?</i>


Nhận xét, giải thích thêm,
tuyên dương


-Đọc


-Suy nghĩ, trao đổi
-Cá nhân phát
biểu


-Nhận xét, bổ sung
ý kiến



-Đọc


-Suy nghĩ, trao đổi
-Cá nhân phát
biểu


-Nhận xét, bổ sung
ý kiến


I-ĐẶT VẤN ĐỀ


Điều Quy định Biện pháp xử


74


Nghiêm cấm
trả thù người
khiếu nại, tố
cáo.


-Cải tạo
không giam
giữ 3 năm.
-Phạt tù từ 6
tháng đến 5
năm.


132



Tội xâm
phạm quyền
khiếu nại, tố
cáo.


189 Tội huỷ hoại<sub>rừng</sub> -Phạt tiền<sub>-Phạt tù</sub>


+Các quy định trong các điều luật
trên là chuẩn mực, quy định chung
buộc mọi người phải tuân theo. Nếu
vi phạm thì sẽ bị xử lý theo đúng các
quy định của pháp luật.


<b>HOẠT ĐỘNG 3 : TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC</b>


<b>MỤC TIÊU : HS cần nắm được khái niệm về pháp luật và đặc điểm của pháp luật .</b>


Nhà nước quản lý xã hội
bằng biện pháp nào?


<i> 1/Pháp luật là gì?</i>


<i> +Có đặc tính như thế nào?</i>
<i> +Do ai ban haønh?</i>


<i> +Được thực hiện bằng biện</i>
<i>pháp nào?</i>


<i> 2/Pháp luật có những đặc</i>


<i>điểm như thế nào?</i>


Nhận xét, giải thích thêm, ghi
bảng


*<i>Bằng pháp luật</i>
-Suy nghĩ, trao đổi
-Cá nhân phát
biểu


-Nhận xét, bổ sung
ý kiến.


-Ghi bài vào vở


II-NỘI DUNG BÀI HỌC
<b> </b>1/Khái niệm


Pháp luật là quy tắc xử sự chung.
Có tính bắt buộc chung.


Do Nhà nước ban hành.


Được thực hiện bằng biện pháp
giáo dục, thuyết phục và cưỡng chế.
2/Đặc điểm của pháp luật


</div>
<span class='text_page_counter'>(130)</span><div class='page_container' data-page=130>

4/Củng cố


-Pháp luật là gì? Pháp luật có đặc điểm như thế nào?


5/Dặn dò


-Học bài, xem phần còn lại của bài.




<b>Tuần 33 Tiết 32 </b>
<b>NS</b>: 05/04/2012


<b>ND</b>: 09/04 -14/04/2012 BÀI 21


<b>DUYỆT TUẦN 32</b>
Ngày 31/03/2012


<b>Tổ Trưởng</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(131)</span><div class='page_container' data-page=131>

( TIẾT HAI )
<b>I-MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>


<b>1/Về kiến thức :</b> Nêu đượcphápluật là gì ? Nêu được đặc điểm ,bản chất ,vai trò của
pháp luật pháp luật.


-Nêu đượctrách nhiệm của công dân trong việc sống ,lám việc theo Hiến
pháp và pháp luật.


<b> 2/Về kĩ năng</b> : Biết đánh giá các tình huống xảy ra hằng ngày ở trường ,ở ngoài xã
hội .


-Biết vận dụng một số quy định pháp luật đã học vào cuộc sống hằng
ngày.



<b>3/Về thái độ</b>: Có ý thức tự giác ,chấp hành pháp luật .
<b>II-NỘI DUNG BAØI HỌC</b>


Bài gồm có các đơn vị kiến thức như sau :
1-Khái niệm của pháp luật.


2-Đặc điểm của pháp luật.
3-Bản chất của pháp luật.


4-Vai trò của pháp luật.
<b>III-PHƯƠNG PHÁP</b>


-Vấn đáp; diễn giảng; thảo luận nhóm; giải quyết vấn đe.à
<b>IV-TAØI LIỆU VAØ PHƯƠNG TIỆN</b>


-SGK, SGV ,Hiến pháp năm 1992
-Sổ tay kiến thức pháp luật trang 257.
-Giấy khổ to, bút dạ


<b>V-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU</b>
1/Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số


2/Kiểm tra bài cũ:


-Pháp luật là gì? Có các đặc điểm như thế nào?
3/Dạy bài mới:


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG<sub>CỦA TRÒ</sub></b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>
<b>HOẠT ĐỘNG 3 : TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC </b>(Tiếp theo)



<b>MỤC TIÊU</b> : HS hiểu bản chất của pháp luật và vai trò của pháp luật .
Nêu câu hoûi :


<i>3/Bản chất của pháp luật nước</i>
<i>Cộng Hị Xã Hội Việt Nam như</i>
<i>thế nào?</i>


-Suy nghĩ, trao đổi


-Cá nhân phát biểu


<b>II-NỘI DUNG BÀI HỌC</b>
3/Bản chất của pháp luật


+Thể hiện ý chí, nguyện vọng
của giai cấp cơng nhân và nhân dân
lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng
CSVN.


</div>
<span class='text_page_counter'>(132)</span><div class='page_container' data-page=132>

<i> 4/Pháp luật nước Cộng Hịa Xã</i>
<i>Hội Chủ Nghĩa Việt Nam có vai</i>
<i>trị như thế nào?</i>


Nhận xét, giải thích thêm, ghi
bảng


-Nhận xét, bổ sung
ý kiến.



-Ghi bài vào vở


nhân dân trên tất cả lĩnh vực của đời
sống xã hội.


4/Vai trò của pháp luật


+Là công cụ để thực hiện quản
lý Nhà nước, kinh tế, văn hóa xã hội.
+Là công cụ để giữ vững an
ninh chính trị, trật tự, an tồn xã hội.
+Là phương tiện phát huy
quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của công
dân, bảo đảm công bằng xã hội.
<b>HOẠT ĐỘNG 4 : LAØM BAØI TẬP</b>


<b>MỤC TIÊU : HS biết vận dụng kiến thức vào bài tập dưới đây .</b>




Yêu cầu học sinh làm bài tập
2 trang 61 SGK.


Yêu cầu học sinh làm bài tập
3 trang 61 SGK.


III-BÀI TẬP


<b> Bài 2 </b>: Các hoạt động của nhà


trường sẽ bị xáo trộn, mất trật tự,
không thực hiện được nhiệm vụ được
giao.


Xã hội khơng có pháp luật thì
sẽ khơng ổn định và khơng thể phát
triển được.


<b> Bài 3 </b>: “Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bộc, dở hay đỡ đần”
Việc thực hiện bổn phận trong
câu ca dao trên dựa vào cơ sở tình
cảm ruột thịt.


Nếu không thực hiện được bổn
phận thì khơng bị pháp luật trừng trị.
Nhưng sẽ bị sự chê bai, dèm pha của
dư luận, bị mọi người xa lánh.


Yêu cầu học sinh làm bài tập 4 trang 61 SGK.


<b>ĐẠO ĐỨC</b> <b>PHÁP LUẬT</b>


<b>Cơ sở hình</b>
<b>thành</b>


-Đúc kết từ thực tế cuộc sống và
nguyện vọng của nhân dân qua nhiều


thế hệ. -Do Nhà nước ban hành.



<b>Hình thức</b>
<b>thể hiện</b>


-Thể hiện qua các câu ca dao, tục ngữ,
thành ngữ, danh ngôn, lời dạy, lời
khuyên, . . .


-Thể hiện qua các văn bản pháp luật.
<b>Biện phaùp</b>


<b>bảo đảm</b>
<b>thực hiện</b>


-Sự tự giác, tác động của dư luận xã
hội, qua lời khuyến khích, lời khen
chê, . . .


-Bằn các biện pháp :tuyên truyền,
giáo dục và cưỡng chế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(133)</span><div class='page_container' data-page=133>

-Bản chất và vai trò của pháp luậ nước CHXHCNVN như thế nào?
<b>5/Dặn dị</b>


-Học bài.


-Chuẩn bị cho tiết ngoại khố :


+Sưu tầm các hình ảnh, bài báo, bài viết,
+Câu chuyện có liên quan đến ma tuý.







I.MỤC TIÊU :


<b>DUYỆT TUẦN 33</b>
Ngày 07/04/2012


<b>Tổ Trưởng</b>


<b>Thạch Thị Va</b>


Tuần 34 Tieát 33
NS: 12/04/2012


</div>
<span class='text_page_counter'>(134)</span><div class='page_container' data-page=134>

Hệ thống hoá kiến thức để học trong học kỳ II.


Củng cố lại kỹ năng rèn luyện đạo đức và tuân thủ pháp luật qua các bài học.
-Rèn luyện thái độ chấp hành kỷ luật tuân theo pháp luật trong cuộc sống.
<b>II.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>


-Hệ thống câu hỏi ôn tập


-SGK GDCD 8 + Hiến pháp 1992
<b>III.NỘI DUNG</b>


-Kiến thức đã học trong HK II
<b>IV.BÀI ƠN</b>



1.Ổn định : - KT SS học sinh


2.KTBC : - yêu cầu các em nhắc lại tất cả các bài đã học ở HK II


3. BAØI MỚI : GV: Giới thiệu tiết ôn tập (Tiến hành ôn tập: )


<b> Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b> Nội dung cần đạt</b>
Giáo viên đặt câu hỏi cho hs


trả lời.


<b>Câu 1 :-Để phòng, chống tệ</b>
nạn xã hội ,pháp luật nước ta
qui định những gì? ( bài tập
SGK)


HS:Trả lời câu hỏi


<b>Câu1 : Cấm đánh bạc dưới</b>
mọi hình thức.


+Cấm sản xuất tàng trữ, vận
chuyển, mua bán, sử dụng tổ
chức sử dụng, cưỡng bức lôi
kéo sử dụng trái phép chất
ma tuý , những người nghiện
ma tuý bắt buộc phải cai
nghịên.



+Nghiêm cấm hành vi mại
dâm dụ dỗ hoặc dẫn dắt mại
dâm


+ Trẻ em không đợc đánh
bạc, uống rượu, hút thuốc và
dùng các chất kích thích có
hại cho sức khoẻ.


+ Nghiêm cấm lơi kéo trẻ em
đánh bạc,uống rượu, hút
thuốc dùng chất kích thích.
+ Nghiêm cấm dụ dỗ, dẫn dắt
trẻ em mại dâm.


-Học sinh phải làm gì để
phịng chống tệ nạn xã hội?
+Lối sống giản dị, lành
mạnh.


+Biết giữ mình và giúp nhau
khơng sa vào tệ nạn xã hội.


HS:Trả lời câu hỏi


<b>Câu1 :Cấm đánh bạc dưới</b>
mọi hình thức.


+Cấm sản xuất tàng trữ, vận
chuyển, mua bán, sử dụng tổ


chức sử dụng, cưỡng bức lôi
kéo sử dụng trái phép chất
ma tuý , những người nghiện
ma tuý bắt buộc phải cai
nghịên.


+Nghiêm cấm hành vi mại
dâm dụ dỗ hoặc dẫn dắt mại
dâm


+ Trẻ em không đợc đánh
bạc, uống rượu, hút thuốc và
dùng các chất kích thích có
hại cho sức khoẻ.


+ Nghiêm cấm lôi kéo trẻ em
đánh bạc,uống rượu, hút
thuốc dùng chất kích thích.
+ Nghiêm cấm dụ dỗ, dẫn dắt
trẻ em mại dâm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(135)</span><div class='page_container' data-page=135>

<b>Câu2:Thế nào là HIV/AIDS?</b>
Tác hại của HIV/ AIDS ? Để
phòng chống HIV/AIDS pháp
luật nước ta quy định như thế
nào? ( bài tập SGK)


+Tuân theo qui định của pháp
luật.



+Tích cực tham gia các hoạt
động phòng chống tệ nạn xã
hội.


+Tuyên truyền vận động mọi
người tham gia phòng, chống
tệ nạn xã hội trong nhà
trường và địa phương


<b>Câu 2: +HIV là tên của một </b>
loại vi rút gây suy giảm miễn
dịch ở người. AIDS là giai
đoạn cuối của sự nhiễm HIV,
thể hiện triệu chứng của các
bệnh khác nhau, đe doạ tính
mạng con người


-+HIV/AIDS đang là một đại
dịch của thế giới và của Việt
nam. Đó là căn bệnh vơ cùng
nguy hiểm đối với sức khoẻ,
tính mạng của con người,
tương lai nòi giống dân tộc,
ảnh hưởng nghiêm trọng đến
kinh tế, xã hội đất nước.
Mỗi người có trách nhiệm
thực hiện những biện pháp
phòng chống việc lây truyền
HIV/AIDS để bảo vệ cho
mình, cho gia đình và xã hội,


tham gia các hoạt động phòng
chống nhiềm HIV/AIDS tại
gia đình và cộng đồng.


+Nghiêm cấm các hành vi
mua, bán dâm, tiêm chích ma
tuý và các hành vi lây truyền
HIV/AIDS.


+Người nhiễm HIV/AIDS có
quyền được giữ bí mật về tình
trạng nhiềm HIV/AIDS của
mình, khơng bị phân biệt đối
xử, nhưng phải thực hiện các
biện pháp phịng chống, lây


luật.


+Tích cực tham gia các hoạt
động phòng chống tệ nạn xã
hội.


+Tuyên truyền vận động mọi
người tham gia phòng, chống
tệ nạn xã hội trong nhà
trường và địa phương


<b>Câu 2: +HIV là tên của một </b>
loại vi rút gây suy giảm miễn
dịch ở người. AIDS là giai


đoạn cuối của sự nhiễm HIV,
thể hiện triệu chứng của các
bệnh khác nhau, đe doạ tính
mạng con người


-+HIV/AIDS đang là một đại
dịch của thế giới và của Việt
nam. Đó là căn bệnh vơ cùng
nguy hiểm đối với sức khoẻ,
tính mạng của con người,
tương lai nòi giống dân tộc,
ảnh hưởng nghiêm trọng đến
kinh tế, xã hội đất nước.


Mỗi người có trách nhiệm
thực hiện những biện pháp
phòng chống việc lây truyền
HIV/AIDS để bảo vệ cho
mình, cho gia đình và xã hội,
tham gia các hoạt động phòng
chống nhiềm HIV/AIDS tại
gia đình và cộng đồng.


+Nghiêm cấm các hành vi
mua, bán dâm, tiêm chích ma
tuý và các hành vi lây truyền
HIV/AIDS.


</div>
<span class='text_page_counter'>(136)</span><div class='page_container' data-page=136>

<b>Câu 3: -Vì sao vẫn có người</b>
bị chết do bom, mìn gây ra?



-Thiệt hại đó như thế nào?
-Thiệt hại về cháy của nước
ta trong thời gian 1998 – 2002
là như thế nào? ( bài tập
SGK)


truyền bệnh để bảo vệ sức
khoẻ cộng đồng.


-HS cần phải làm gì?


+Phải có hiểu biết đầy đủ về
HIV/AIDS.


+Chủ động phịng tránh cho
mình, cộng đồng.


+Không phân biệt đối xử với
người bị nhiễm HIV/AIDS và
gia đình của họ.


+Tích cực tham gia phòng
chống HIV/AIDS.


<b>Câu3 : -Chiến tranh kết thúc,</b>
những bom mìn và vật liệu
chưa nổ vẫn còn ở khắp nơi,
nhất là ở địa bàn ác liệt như
Quảng Trị.



-Tại Quảng Trị từ 1985 –
1995 số người chết và bị
thương là 474 người (65 người
chết do bị bom mìn)


-Thiệt hại về cháy nổ từ 1998
– 2002, cả nước có 5871 vụ
cháy, thiệt hại 902.910 triệu
đồng.


-1999 – 2002 có gần 20.000
người, 246 người tử vong
(Thành Phố HCM 29 người
với 930 người ngộ độc)


-Nguyên nhân : do thực
phẩm, do nhiễm dư lượng
thuốc bảo vệ thực vất, cá nóc
và nhiều lí do khác.


-Tính chất nguy hiểm của tai
nạn vũ khí cháy nổ và các
chất độc hại.


-Phải có biện pháp, trách
nhiệm bản thân.


<b>Câu 4: Quyền sở hữu của</b>
công dân



-Là quyền của công dân đối
với tài sản thuộc sở hữu của


khoẻ cộng đồng.
-HS cần phải làm gì?


+Phải có hiểu biết đầy đủ về
HIV/AIDS.


+Chủ động phịng tránh cho
mình, cộng đồng.


+Khơng phân biệt đối xử với
người bị nhiễm HIV/AIDS và
gia đình của họ.


+Tích cực tham gia phòng
chống HIV/AIDS.


<b>Câu 3 : -Chiến tranh kết thúc,</b>
những bom mìn và vật liệu
chưa nổ vẫn còn ở khắp nơi,
nhất là ở địa bàn ác liệt như
Quảng Trị.


-Tại Quảng Trị từ 1985 –
1995 số người chết và bị
thương là 474 người (65 người
chết do bị bom mìn)



-Thiệt hại về cháy nổ từ 1998
– 2002, cả nước có 5871 vụ
cháy, thiệt hại 902.910 triệu
đồng.


-1999 – 2002 có gần 20.000
người, 246 người tử vong
(Thành Phố HCM 29 người
với 930 người ngộ độc)


-Nguyên nhân : do thực
phẩm, do nhiễm dư lượng
thuốc bảo vệ thực vất, cá nóc
và nhiều lí do khác.


-Tính chất nguy hiểm của tai
nạn vũ khí cháy nổ và các
chất độc hại.


-Phải có biện pháp, trách
nhiệm bản thân.


<b>Câu 4: Quyền sở hữu của</b>
công dân


</div>
<span class='text_page_counter'>(137)</span><div class='page_container' data-page=137>

<b>Câu 4: -Tìm hiểu quyền sở</b>
hữu là gì?


-Cơng dân có các quyền sở


hữu nào?


-Cơng dân có nghĩa vụ tôn
trọng quyền sở hữu của người
khác ? ( bài tập SGK)


<b>Câu 5: -Tài sản nhà nước là</b>
gì?


-Lợi ích cơng cộng là gì?
-Cơng dân có nghĩa vụ gì đối
với tài sản của nhà nước?
-Nhà nước quản lí tài sản như
thế nào? ( bài tập SGK)


mình. Quyền sở hữu tài sản
bao gồm:


-Quyền chiếm hữu.
-Quyền sử dụng.
-Quyền định đoạt.


Cơng dân có quyền sở hữu về
thu nhập hợp pháp.


2/ Cơng dân có nghĩa vụ tôn
trọng quyền sở hữu của người
khác, không được xâm phạm
tài sản của cá nhân , của tập
thể , của tổ chức và của nhà


nước. Nếu gây thiệt hại tài
sản phải bồi thường theo qui
định của pháp luật .


3/Nhà nước công nhận và bảo
hộ quyền sở hữu hợp pháp
của công dân


<b>Câu 5: Tài sản Nhà nước</b>
gồm đất đai, rừng núi, sông
hồ, nguồn nước, tài nguyên
trong lòng đất, nguồn lợi ở
vùng biển, thềm lục địa, vùng
trời, phần vốn tài sản do Nhà
nước đầu tư vào các xí
nghiệp, cơng trình thuộc các
ngành kinh tế, văn hố, XH.
Lợi ích cơng cộng là những
lợi ích chung dành cho mọi
người và XH.


Cơng dân có nghĩa vụ tôn
trọng và bảo vệ tài sản Nhà
nước, lợi ích cơng cộng.


+Khơng được xâm phạm tài
sản của Nhà nước và lợi ích
cơng cộng.


+Khi được Nhà nước giao


quản lý, sử dụng phải bảo
quản, giữ gìn.


Nhà nước thực hiện quản lý
tài sản bằng việc ban hành, tổ
chức thực hiện các quy định


bao gồm:


-Quyền chiếm hữu.
-Quyền sử dụng.
-Quyền định đoạt.


Cơng dân có quyền sở hữu về
thu nhập hợp pháp.


2/ Cơng dân có nghĩa vụ tơn
trọng quyền sở hữu của người
khác, khơng được xâm phạm
tài sản của cá nhân , của tập
thể , của tổ chức và của nhà
nước. Nếu gây thiệt hại tài
sản phải bồi thường theo qui
định của pháp luật .


3/Nhà nước công nhận và bảo
hộ quyền sở hữu hợp pháp
của công dân


<b>Câu 5: Tài sản Nhà nước</b>


gồm đất đai, rừng núi, sông
hồ, nguồn nước, tài nguyên
trong lòng đất, nguồn lợi ở
vùng biển, thềm lục địa, vùng
trời, phần vốn tài sản do Nhà
nước đầu tư vào các xí
nghiệp, cơng trình thuộc các
ngành kinh tế, văn hố, XH.
Lợi ích cơng cộng là những
lợi ích chung dành cho mọi
người và XH.


Công dân có nghĩa vụ tôn
trọng và bảo vệ tài sản Nhà
nước, lợi ích cơng cộng.


+Khơng được xâm phạm tài
sản của Nhà nước và lợi ích
cơng cộng.


+Khi được Nhà nước giao
quản lý, sử dụng phải bảo
quản, giữ gìn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(138)</span><div class='page_container' data-page=138>

<b>Câu 6+Quyền khiếu nại là</b>
gì?


+Quyền tố cáo là gì?Ý nghóa
tầm quan trọng của quyền
khiếu nại tố cáo? ( bài taäp


SGK)


pháp luật về quản lý và sử
dụng tài sản thuộc sở hữu
toàn dân.


Tuyên truyền giáo dục mọi
công dân thực hiện nghĩa vụ
tơn trọng, bảo vệ tài sản Nhà
nước, lợi ích cơng cộng.


<b> Câu 6 - Quyền khiếu nại là</b>
quyền của công dân, đề nghị
cơ quan tổ chức, có thẩm
quyền xem xét lại các quyết
định, các việc làm của cán bộ
công chức nhà nước khi thực
hiện công vụ theo qui định
của pháp luật


- Người khiếu nại có thể
khiếu nại trực tiếp hoặc gián
tiếp


Quyền tố cáo là quyền của
công dân, báo cho cơ quan,
cá nhân, tổ chức có thẩm
quyền biết về một vụ, việc vi
phạm pháp luật của bất cứ cơ
quan, tổ chức cá nhân nào


gây thiệt hại , hoặc đe doạ
gây thiệt hại đến lợi ích của
nhà nước, lợi ích hợp pháp
của công dân cơ quan tổ
chức.


- Người tố cáo có thể gửi
đơn hoặc trực tiếp tố cáo
hành vi vi phạm pháp luật với
cơ quan ,tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền.


Quyền khiếu nại , tố
cáo là một trong những quyền
cơ bản của công dân được ghi
nhận trong hiến pháp và các
văn bản pháp luật


Nhà nước nghiêm cấm
việc trả thù ngườ khiếu nại,
tố cáo hoặc lợi dụng quyền


dụng tài sản thuộc sở hữu
toàn dân.


Tuyên truyền giáo dục mọi
công dân thực hiện nghĩa vụ
tôn trọng, bảo vệ tài sản Nhà
nước, lợi ích công cộng.



<b> Câu 6 - Quyền khiếu nại là</b>
quyền của công dân, đề nghị
cơ quan tổ chức, có thẩm
quyền xem xét lại các quyết
định, các việc làm của cán bộ
công chức nhà nước khi thực
hiện công vụ theo qui định
của pháp luật


- Người khiếu nại có thể
khiếu nại trực tiếp hoặc gián
tiếp


Quyền tố cáo là quyền của
công dân, báo cho cơ quan, cá
nhân, tổ chức có thẩm quyền
biết về một vụ, việc vi phạm
pháp luật của bất cứ cơ quan,
tổ chức cá nhân nào gây thiệt
hại , hoặc đe doạ gây thiệt
hại đến lợi ích của nhà nước,
lợi ích hợp pháp của cơng dân
cơ quan tổ chức.


- Người tố cáo có thể gửi
đơn hoặc trực tiếp tố cáo
hành vi vi phạm pháp luật với
cơ quan ,tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền.



Quyền khiếu nại , tố
cáo là một trong những quyền
cơ bản của công dân được ghi
nhận trong hiến pháp và các
văn bản pháp luật


</div>
<span class='text_page_counter'>(139)</span><div class='page_container' data-page=139>

<b>Câu 7: Thế nào là quyền tự</b>
do ngôn luận ?Công dân sử
dụng quyền tự do ngôn luận
như thế nào? Vì sao? ( bài tập
SGK)


<b>Câu 8: pháp luật là gì ? đặt</b>
điểm của pháp luật ?bản chất
của pháp luật ? ( bài tập
SGK)


khiếu nại, tố cáo để vu
khống, vu cáo làm hại người
khác.


Học sinh cần phải nâng
cao, hiểu biết pháp luật, học
tập, lao động, rèn luyện đạo
đức


<b>Câu 7: +Là quyền của công</b>
dân tham gia bàn bạc, thảo
luận đóng góp ý kiến vào
những vấn đề chung của đất


nước, xã hội .


+Theo qui định của pháp luật
+Nhà nước tạo điều kiện
thuận lợi để công dân thực
hiện quyền tự do ngôn luận,
tự do báo chí để báo chí phát
huy vai trị của mình.


<b>Câu 8: pháp luật là qui tắc xử</b>
sự chung có tính bắt buộc do
nhànước ban hành được nhà
nước bảo đảm thực hiệncác
biện pháp giáo dục thiết phục
cưỡng chế


* Đặt điểm của pháp luật :
-Tínhqui phạm phổ biến
-Tính xác định chặt chẽ .
*Bản chất của pháp luật
:Pháp luật nước


CHXHCNVNthể hiện tính
dân chủ của cơng dân việt
namtrên tất cả các lĩnh vực
của đời sống XH(chính trị
,kinh tế ,văn hóa,giáo dục )


khác.



Học sinh cần phải nâng
cao, hiểu biết pháp luật, học
tập, lao động, rèn luyện đạo
đức


<b>Câu 7: +Là quyền của công</b>
dân tham gia bàn bạc, thảo
luận đóng góp ý kiến vào
những vấn đề chung của đất
nước, xã hội .


+Theo qui định của pháp luật
+Nhà nước tạo điều kiện
thuận lợi để công dân thực
hiện quyền tự do ngơn luận,
tự do báo chí để báo chí phát
huy vai trị của mình.


<b>Câu 8: pháp luật là qui tắc xử</b>
sự chung có tính bắt buộc do
nhànước ban hành được nhà
nước bảo đảm thực hiệncác
biện pháp giáo dục thiết phục
cưỡng chế


* Đặt điểm của pháp luật :
-Tínhqui phạm phổ biến
-Tính xác định chặt chẽ .
*Bản chất của pháp luật
:Pháp luật nước



CHXHCNVNthể hiện tính
dân chủ của cơng dân việt
namtrên tất cả các lĩnh vực
của đời sống XH(chính trị
,kinh tế ,văn hóa,giáo dục )


<b>4/ Cũng cố :-Để phịng, chống tệ nạn xã hội ,pháp luật nước ta qui định những gì?</b>


-Thế nào là HIV/AIDS?Tác hại của HIV/ AIDS ? Để phòng chống HIV/AIDS pháp luật
nước ta quy định như thế nào?


Vì sao vẫn có người bị chết do bom, mìn gây ra?
-Thiệt hại đó như thế nào?


-Thiệt hại về cháy của nước ta trong thời gian 1998 – 2002 là như thế nào?


5/ Dặn dò: Học thuộc bài và làm bài đã ôn <b><sub>Duyệt Tuần 34</sub></b>
Ngày 14/04/2012


</div>
<span class='text_page_counter'>(140)</span><div class='page_container' data-page=140>

-Söu tầm các bài tập khác


-Chuẩn bị bài thật tốt để kiểm tra học kì II


-Gv Nhận xét tiết ơn tập tun dương HS tích cực


Tuần 34 tiết 32
NS:14/04/2011


ND: 18/04 -23/04/2011





<b> I.MỤC TIÊU :</b>


Hệ thống hố kiến thức để học trong học kỳ II.


Củng cố lại kỹ năng rèn luyện đạo đức và tuân thủ pháp luật qua các bài học.
-Rèn luyện thái độ chấp hành kỷ luật tuân theo pháp luật trong cuộc sống.
<b>II.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>


-Hệ thống câu hỏi ôn tập


</div>
<span class='text_page_counter'>(141)</span><div class='page_container' data-page=141>

<b>III.NỘI DUNG</b>


-Kiến thức đã học trong HK II
<b>IV.BÀI ƠN</b>


1.Ổn định : - KT SS học sinh


2.KTBC :GV đặt câu đã ơn tiết trước .


3. BÀI MỚI : GV: Giới thiệu tiết ơn tập (Tiến hành ôn tập: )


<b> Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b> <b> Nội dung cần đạt</b>
<b>Câu 5: -Tài sản nhà nước là</b>


gì?


-Lợi ích cơng cộng là gì?


-Cơng dân có nghĩa vụ gì đối
với tài sản của nhà nước?
-Nhà nước quản lí tài sản như
thế nào? ( bài tập SGK)


<b>Câu 6+Quyền khiếu nại là</b>
gì?


+Quyền tố cáo là gì?Ý nghóa


<b>Câu 5: Tài sản Nhà nước</b>
gồm đất đai, rừng núi, sông
hồ, nguồn nước, tài nguyên
trong lòng đất, nguồn lợi ở
vùng biển, thềm lục địa, vùng
trời, phần vốn tài sản do Nhà
nước đầu tư vào các xí
nghiệp, cơng trình thuộc các
ngành kinh tế, văn hố, XH.
Lợi ích cơng cộng là những
lợi ích chung dành cho mọi
người và XH.


Cơng dân có nghĩa vụ tôn
trọng và bảo vệ tài sản Nhà
nước, lợi ích cơng cộng.


+Khơng được xâm phạm tài
sản của Nhà nước và lợi ích
cơng cộng.



+Khi được Nhà nước giao
quản lý, sử dụng phải bảo
quản, giữ gìn.


Nhà nước thực hiện quản lý
tài sản bằng việc ban hành, tổ
chức thực hiện các quy định
pháp luật về quản lý và sử
dụng tài sản thuộc sở hữu
toàn dân.


Tuyên truyền giáo dục mọi
công dân thực hiện nghĩa vụ
tôn trọng, bảo vệ tài sản Nhà
nước, lợi ích cơng cộng.


<b> Câu 6 - Quyền khiếu nại là</b>
quyền của công dân, đề nghị
cơ quan tổ chức, có thẩm
quyền xem xét lại các quyết


<b>Câu 5: Tài sản Nhà nước</b>
gồm đất đai, rừng núi, sông
hồ, nguồn nước, tài nguyên
trong lòng đất, nguồn lợi ở
vùng biển, thềm lục địa, vùng
trời, phần vốn tài sản do Nhà
nước đầu tư vào các xí
nghiệp, cơng trình thuộc các


ngành kinh tế, văn hố, XH.
Lợi ích cơng cộng là những
lợi ích chung dành cho mọi
người và XH.


Cơng dân có nghĩa vụ tôn
trọng và bảo vệ tài sản Nhà
nước, lợi ích cơng cộng.


+Khơng được xâm phạm tài
sản của Nhà nước và lợi ích
cơng cộng.


+Khi được Nhà nước giao
quản lý, sử dụng phải bảo
quản, giữgìn.


Nhà nước thực hiện quản lý
tài sản bằng việc ban hành, tổ
chức thực hiện các quy định
pháp luật về quản lý và sử
dụng tài sản thuộc sở hữu
toàn dân.


Tuyên truyền giáo dục mọi
công dân thực hiện nghĩa vụ
tôn trọng, bảo vệ tài sản Nhà
nước, lợi ích cơng cộng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(142)</span><div class='page_container' data-page=142>

tầm quan trọng của quyền


khiếu nại tố cáo? ( bài tập
SGK)


<b>Câu 7: Thế nào là quyền tự</b>
do ngơn luận ?Công dân sử
dụng quyền tự do ngôn luận
như thế nào? Vì sao? ( bài tập
SGK)


định, các việc làm của cán bộ
công chức nhà nước khi thực
hiện công vụ theo qui định
của pháp luật


- Người khiếu nại có thể
khiếu nại trực tiếp hoặc gián
tiếp


Quyền tố cáo là quyền của
công dân, báo cho cơ quan,
cá nhân, tổ chức có thẩm
quyền biết về một vụ, việc vi
phạm pháp luật của bất cứ cơ
quan, tổ chức cá nhân nào
gây thiệt hại , hoặc đe doạ
gây thiệt hại đến lợi ích của
nhà nước, lợi ích hợp pháp
của công dân cơ quan tổ
chức.



- Người tố cáo có thể gửi
đơn hoặc trực tiếp tố cáo
hành vi vi phạm pháp luật với
cơ quan ,tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền.


Quyền khiếu nại , tố
cáo là một trong những quyền
cơ bản của công dân được ghi
nhận trong hiến pháp và các
văn bản pháp luật


Nhà nước nghiêm cấm
việc trả thù ngườ khiếu nại,
tố cáo hoặc lợi dụng quyền
khiếu nại, tố cáo để vu
khống, vu cáo làm hại người
khác.


Học sinh cần phải nâng
cao, hiểu biết pháp luật, học
tập, lao động, rèn luyện đạo
đức


<b>Câu 7: +Là quyền của công</b>
dân tham gia bàn bạc, thảo
luận đóng góp ý kiến vào
những vấn đề chung của đất


định, các việc làm của cán bộ


công chức nhà nước khi thực
hiện công vụ theo qui định
của pháp luật


- Người khiếu nại có thể
khiếu nại trực tiếp hoặc gián
tiếp


Quyền tố cáo là quyền của
công dân, báo cho cơ quan, cá
nhân, tổ chức có thẩm quyền
biết về một vụ, việc vi phạm
pháp luật của bất cứ cơ quan,
tổ chức cá nhân nào gây thiệt
hại , hoặc đe doạ gây thiệt
hại đến lợi ích của nhà nước,
lợi ích hợp pháp của công dân
cơ quan tổ chức.


- Người tố cáo có thể gửi
đơn hoặc trực tiếp tố cáo
hành vi vi phạm pháp luật với
cơ quan ,tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền.


Quyền khiếu nại , tố
cáo là một trong những quyền
cơ bản của công dân được ghi
nhận trong hiến pháp và các
văn bản pháp luật



Nhà nước nghiêm cấm
việc trả thù ngườ khiếu nại,
tố cáo hoặc lợi dụng quyền
khiếu nại, tố cáo để vu
khống, vu cáo làm hại người
khác.


Học sinh cần phải nâng
cao, hiểu biết pháp luật, học
tập, lao động, rèn luyện đạo
đức


</div>
<span class='text_page_counter'>(143)</span><div class='page_container' data-page=143>

<b>Caâu 8: pháp luật là gì ? đặt</b>
điểm của pháp luật ?bản chất
của pháp luật ? ( bài tập
SGK)


nước, xã hội .


+Theo qui định của pháp luật
+Nhà nước tạo điều kiện
thuận lợi để công dân thực
hiện quyền tự do ngơn luận,
tự do báo chí để báo chí phát
huy vai trị của mình.


<b>Câu 8: pháp luật là qui tắc xử</b>
sự chung có tính bắt buộc do
nhànước ban hành được nhà


nước bảo đảm thực hiệncác
biện pháp giáo dục thiết phục
cưỡng chế


* Đặt điểm của pháp luật :
-Tínhqui phạm phổ biến
-Tính xác định chặt chẽ .
*Bản chất của pháp luật
:Pháp luật nước


CHXHCNVNthể hiện tính
dân chủ của công dân việt
namtrên tất cả các lĩnh vực
của đời sống XH(chính trị
,kinh tế ,văn hóa,giáo dục )


+Theo qui định của pháp luật
+Nhà nước tạo điều kiện
thuận lợi để công dân thực
hiện quyền tự do ngơn luận,
tự do báo chí để báo chí phát
huy vai trị của mình.


<b>Câu 8: pháp luật là qui tắc xử</b>
sự chung có tính bắt buộc do
nhànước ban hành được nhà
nước bảo đảm thực hiệncác
biện pháp giáo dục thiết phục
cưỡng chế



* Đặt điểm của pháp luật :
-Tínhqui phạm phổ biến
-Tính xác định chặt chẽ .
*Bản chất của pháp luật
:Pháp luật nước


CHXHCNVNthể hiện tính
dân chủ của công dân việt
namtrên tất cả các lĩnh vực
của đời sống XH(chính trị
,kinh tế ,văn hóa,giáo dục )
<b>4/ Cũng cố :- Tài sản nhà nước là gì? Lợi ích cơng cộng là gì? Cơng dân có nghĩa vụ gì đối</b>
với tài sản của nhà nước?


-Nhà nước quản lí tài sản như thế nào?
Quyền khiếu nại là gì?


+Quyền tố cáo là gì?Ý nghĩa tầm quan trọng của quyền khiếu nại tố cáo?
5/ Dặn dò: Học thuộc bài và làm bài đã ơn


-Sưu tầm các bài tập khác


-Chuẩn bị bài thật tốt để kiểm tra học kì II


-Gv Nhận xét tiết ôn tập tuyên dương HS tích cực


<b>Duyệt Tuần 34</b>


Ngày 16/04/2011


Tổ Trưởng


</div>
<span class='text_page_counter'>(144)</span><div class='page_container' data-page=144>

<i>Bài Ngoại Khóa</i>


<b>MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MA TUÝ </b>
<b>I-MỤC TIÊU BAØI HỌC</b>


<b>1.Về kiến thức</b> :.-Giúp học sinh hiểu ma tuý là gì? Cách phân loại ma tuý, các loại ma
tuý tự nhiên và nhân tạo.


<b>2.Về kĩ năng</b> : Học sinh nhận biết tác hại ghê gớm của ma tuý đối với con người, xã
hội và cả thê giới


<b>3.Về thái độ</b> :-Giáo dục ý thức sống lành mạnh, không thử, không dùng ma tuý. Biết
giúp đỡ bạn bè, người thân thấy được tác hại của ma tuý mà xa lánh nó. Khơng xa lánh,
khơng phân biệt đối xử đối với người nghiện ma tuý. Giúp đỡ họ cai nghiện có kết quả khả
quan.


Tuần 35 Tieát 35
NS: 19/04/2012


</div>
<span class='text_page_counter'>(145)</span><div class='page_container' data-page=145>

<b>II-NỘI DUNG BÀI HỌC </b>


Bài gồm có các đơn vị kiến thức sau :
1/Ma tuý là gì?


2/Phân loại ma tuý :


+Phân loại ma tuý theo nguồn gốc :
*Ma tuý có nguồn gốc tự nhiên.


*Ma tuý có nguồn gốc nhân tạo.
+Phân loại ma tuý theo mức độ gây nghiện.
3/Các phương thức sử dụng ma t.


4/Tác hại của việc lạm dụng ma tuý.
<b>III-PHƯƠNG PHÁP </b>


-Vấn đáp; thuyết trình; liên hệ thực tế, . . .
<b>IV-TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>


-Sổ tay phòng chống ma tuý cũa Nguyễn Vũ Trung. Nxb GD 1988.


-Phòng, chống ma tuý trong nhà trường của Vũ Ngọc Bừng. Nxb GD&CAND 1997.
-Vì tương lai cuộc sống của BCĐ GD&Phòng chống AIDS,MA TUÝ-TNXH Bộ
GD&ĐT.


-Tranh aûnh


V-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
1/Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số


2/Kieåm tra bài cũ:


-Pháp luật là gì? Có các đặc điểm như thế nào?


-Bản chất và vai trị pháp luật của nước CHXHCNVN như thế nào?
3/Dạy bài mới:


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG<sub>CỦA TRÒ</sub></b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>
HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU BAØI



Trong các tệ nạn xã hội thì ma tuý là một trong các tệ nạn nguy hiểm nhất. Vì sao như
vậy? Ma tuý là gì? Có nguồn gốc như thế nào? Đặc điểm ra sao? . . . Để hiểu rõ những vấn
đề này, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hơm nay.


<b>HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU VỀ MA TUÝ</b>
Nêu câu hỏi :




<i>1/</i> <i>Qua thực tế cuộc sống, qua</i>
<i>phim </i> <i>ảnh và các hình thức nghệ</i>
<i>thuật, các em hiểu ma tuý là gì?</i>


<i> 2/Theo các em người ta phân</i>
<i>loại ma tuý thành mấy loại? Kể</i>


-HS: trả lời câu hỏi
-HS Thảo luận
chung trả lời đại
diện từng nhóm .


-HS Lên bảng ghi
phân nhóm loại ma


<b> NỘI DUNG BÀI HỌC</b>
<b> </b>


<b> </b>I-MA TUÝ LÀ GÌ



<b> </b>Là một số chất tự nhiên hoặc
tổng hợp khi đưa vào cơ thể con
người dưới bất cứ hình thức nào sẽ
gây ức chế hoặc kích thích mạnh hệ
thần kinh, làm giảm đau hoặc có thể
gây ra ảo giác.


II-PHÂN LOẠI MA TUÝ


</div>
<span class='text_page_counter'>(146)</span><div class='page_container' data-page=146>

<i>ra?</i>


<i>3/Theo các em ma tuý có nguồn</i>
<i>gốc tự nhiên gồm có những loại</i>
<i>nào?</i>


<i> 4/Ma tuý có nguồn gốc nhân tạo</i>
<i>gồm có nững loại nào?</i>


5 /Phân loại ma tuý theo mức độ
gây nghiện :


tuùy .


-HS thảo luận trả
lời


-HS trả lời câu hỏi
theo từng nhóm .


-HS trả lời cá nhân


.


nguồn gốc và theo mức độ gây
nghiện.


1.-Phân loại ma tuý theo nguồn
gốc : ma tuy tự nhiên và ma tuý nhân
tạo.


a.-Ma tuý có nguồn gốc tự
nhiên gồm có :


*Cây Thuốc Phiện (cây Anh
Túc) Chiết xuất ra Morphine, làm
giảm đau.


*Cây Cần Sa (Gai dầu, Lanh
mèo, Đại mã, Bồ đà) dùng cả hạt, là,
hoa.


*Cây Coca : hoạt chất chính
là Cocain có tác dụng gây tê tại chỗ,
kích thích thần kinh trung ương.


*Cây Khát (Catha) từ lá
chiết xuất ra chất Cathion kích thích
thần kinh cực mạnh.


b.-Ma tuý có nguồn gốc nhân
tạo gồm có :



*Các chất làm giảm đau
gồm : Dollargan; Morphine; Heroin
dùng nhiều sẽ gây nghiện.


*Các chất kích thích hệ thần


kinh gồm : Amphetamine;


Methamphetamine (Meth) có dạng
viên con nhộng, boat, ống tiêm. Dễ
kích động gây tội ác, tâm thần.


*Các chất ức chế hệ thần


kinh goàm : Barbiturat;


Methaqualon, . . . an thần, chống co
giựt, giảm đau, dùng nhiều dẫn đến
mất trí, tử vong.


Thuốc an thần Senduxen : cống
lo âu, hồi hộp, khó ngủ,….dễ nghiện.
2.-Phân loại ma tuý theo mức độ
gây nghiện :


</div>
<span class='text_page_counter'>(147)</span><div class='page_container' data-page=147>

c.-Loại nhẹ như : Nicôtin từ
thuốc lá; Caféin từ cà phê.





4/Củng cố


-Ma t là gì? Cách phân loại ma t như thế nào?
5/Dặn dò


-Học bài và xem lại từ bài 13 đến bài 21.


<b>Duyệt Tuần 35</b>


Ngày 21/04/2012
Tổ Trưởng


</div>
<span class='text_page_counter'>(148)</span><div class='page_container' data-page=148>

<b> TUAÀN 36 TIEÁT 35 </b>
<b>NS</b>: 28/04/2011


<b>ND</b>:02/05 -07/05/2011


<i>Bài Ngoại Khóa</i>


<b>MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MA TUÝ </b>
(Tiết hai)


<b>I-MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>


<b>1.Về kiến thức</b> :.-Giúp học sinh hiểu ma tuý là gì? Cách phân loại ma tuý, các loại ma tuý tự
nhiên và nhân tạo.


<b>2.Về kĩ năng</b> : Học sinh nhận biết tác hại ghê gớm của ma tuý đối với con người, xã
hội và cả thê giới



<b>3.Về thái độ</b> :-Giáo dục ý thức sống lành mạnh, không thử, không dùng ma tuý. Biết
giúp đỡ bạn bè, người thân thấy được tác hại của ma t mà xa lánh nó. Khơng xa lánh,
không phân biệt đối xử đối với người nghiện ma t. Giúp đỡ họ cai nghiện có kết quả khả
quan.


<b>II-NỘI DUNG BÀI HỌC </b>


Bài gồm có các đơn vị kiến thức sau :
TÁC HẠI CỦA MA TUÝ


ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN


-Gây rối loạn sinh lý Gây tai biến khi tiêm chích :
- Gây rối loạn tâm lý : Gây nhiễm khuẩn :


<b>III-PHƯƠNG PHÁP </b>


-Vấn đáp; thuyết trình; liên hệ thực tế, . . .
<b>IV-TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>


-Sổ tay phòng chống ma tuý cũa Nguyễn Vũ Trung. Nxb GD 1988.


-Phịng, chống ma t trong nhà trường của Vũ Ngọc Bừng. Nxb GD&CAND 1997.
-Vì tương lai cuộc sống của BCĐ GD&Phòng chống AIDS,MA TUÝ-TNXH Bộ
GD&ĐT.


</div>
<span class='text_page_counter'>(149)</span><div class='page_container' data-page=149>

V-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
1/Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số



2/Kiểm tra bài cũ:


Sửa bài kiểm tra học kỳ 2
3/Dạy bài mới:


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG<sub>CỦA TRÒ</sub></b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT</b>
<b>HOẠT ĐỘNG 3 : TÌM HIỂU PHƯƠNG THỨC SỬ DỤNG MA TUÝ</b>
Nêu câu hỏi :


<i>5/Ma tuý được đưa vào cơ thể</i>
<i>con người bằng con đường nào?</i>
Nhận xét, giải thích, ghi bảng


<i>6/Hãy cho biết tác hại của ma</i>
<i>tuý đối với người bị nghiện?</i>
<i> </i>


Nhận xét, giải thích, ghi bảng


-Suy nghĩ trao đổi
-Cá nhân phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
ý kiến


-Ghi bài vào vở


-Suy nghĩ trao đổi
-Cá nhân phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
ý kiến



-Ghi bài vào vở


-Suy nghĩ trao đổi
-Cá nhân phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
ý kiến


-Ghi bài vào vở
-Suy nghĩ trao đổi


<b>NỘI DUNG BÀI HỌC</b>


III-PHƯƠNG THỨC SỬ DỤNG MA
T


Ma tuý được đưa vào cơ thể
con người bằng các con đường sau :
*Qua hệ hô hấp : Hút; hít;
ngửi.


*Qua hệ tuần hồn : tiêm
chích dưới da, tĩnh mạch, bắp thịt.
*Qua hệ tiêu hóa : uống; nuốt;
nhai.


IV-TÁC HẠI CỦA MA TUÝ
<sub></sub>ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN
Khi mới dùng ma tuý với
liều thấp, con người cảm thấy dễ


chịu và mất cảm giác đau đớn. Dó
đó có thói quen dùng lại khi bị đau,
nên gây nghiện.


*Gây rối loạn sinh lý : -Mất ngủ,
suy nhược, co giựt


-Rối loạn tiêu hóa : nơn, chán ăn,
đau bụng, tiêu chảy, táo bón.


-Rối loạn tuần hoàn : tim loạn
nhịp, huyết áp tăng giảm đột ngột.
-Rối loạn thần kinh : đau đầu,
chóng mặt, chân tay co giựt, trí nhớ
kém, mất cảm giác khó chịu bình
thường, dễ bị kích động.


-Rối loạn sinh sản : giảm khả năng
sinh dục; xảy thai; đẻ non; suy dinh
dưỡng ở trẻ sơ sinh. . . . làm suy yếu
nòi giống.


</div>
<span class='text_page_counter'>(150)</span><div class='page_container' data-page=150>

-Cá nhân phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
ý kiến


-Ghi bài vào vở


nghiện, người nghiện đu đớn, vật vả,
nói năng không tự chủ, hung hản, bi


quan, chán nản, gây xung đột, có thể
gây tội ác.


*Gây tai biến khi tiêm chích : Do
khơng chú trọng vơ trùng các dụng
cụ nên dẫn tới nhiễm trùng máu,
viêm gan, viêm loét tĩnh mạch, lây
nhiễm HIV/AIDS.


*Gây nhiễm khuẩn : Vì rối loạn
cảm giác bình thường nên khơng
thấy mình sống bẩn. Do đó người
nghiện ngại tắm, sợ nước, người hôi
hám nên sinh ra các bệnh ngoài da.
4/Củng cố


-Nêu các tác hại của ma tuý đối với người nghiện?
5/Dặn dò


-Trong thời gian nghỉ hè, các em không nên tập tành hút thuốc, uống rượu, cờ
bạc. Khơng nên dùng thử ma t và các chất kích thích khác có hại cho sức khoẻ.


-Nên thường xun theo dõi lịch làm việc của trường từ nay cho đến ngày tổng
kết năm học và ngày tựu trường cho năm học sau.


<b>Tuần 37 Tiết 34 </b>


<b>NS</b>:02/5/2012 <b>KIỂM TRA HỌC KỲ II</b>


<b>ND</b>:07/5-12/5/2012




<b>I-MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>


1/Nhằm để đánh giá việc tiếp thu kiến thức các bài đã học trong học kỳ 2.
2/Biết vận dụng kiến thức đã tiếp thu được vào bài làm


3/Có thái độ làm bài nghiêm túc, trung thực.
<b>II-CHUẨN BỊ</b>


-Thầy : Đề, đáp án và biểu điểm.


-Trị tự ơn bài theo đề cương on tập và lời dặn của giáo viên
<b>III-TIẾN HAØNH KIỂM TRA </b>


1/Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số


2/Phát đề kiểm tra – đọc đề kiểm tra cho học sinh rà soát theo.
3/Học sinh tiến hành làm bài – Giáo viên quan sát


4/Thu bài làm của học sinh.
5/Nhận xét – Dặn dò


+Nhận xét thái độ làm bài của học sinh.


<b>Duyệt Tuần 36</b>


Ngày 29/04/2011
Tổ Trưởng



Thạch Thị Va


<b>Duyệt Tuần 37</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(151)</span><div class='page_container' data-page=151>

<b>PHỊNG GD HUYỆN CẦU KÈ</b>


<b>TRƯỜNG THCS CHÂU ĐIỀN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II</b>
<b> NĂM HỌC: 2011-2012</b>


<b> MÔN: GDCD (KHỐI 8) ThỜi Gian: 45 Phút</b>
<b> </b>


 <b>CÂU HỎI :</b>


Câu 1: Thế nào là tệ nạn xã hội , cho ví dụ ? nêu tác hại của tệ nạn xã hội (2.5 điểm)
Câu 2:Thế nào là quyền sở hữu tài sản của công dân và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của
người khác ? (2.5 điểm)


Câu 3:Thế nào quyền khiếu nại ,quyền tố cáo của cơng dân ? có mấy hình thức khiếu nại
,tố cáo ? (2.5 điểm)


Câu 4: Pháp luật là gì ? Trách nhiệm của công dân trong việc sống ,làm việc theo Hiến
pháp và pháp luật ? cho ví dụ ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(152)</span><div class='page_container' data-page=152>

<b>ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM</b>
<b>MÔN GDCD (K 8)</b>



<b>CÂU</b>



<b>HỎI</b>


<b>NỘI DUNG</b> <b>ĐIỂM</b>


1


-Tệ nạn x hội bao gồm những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi
phạm đạo đức và pháp luật, gây hậu quả xấu về mọi mặt đối với đời sống
xã hội.


Ví dụ :ma túy ,mại dâm, cờ bạc ,mê tín dị đoan,…
Tác hại của tệ nạn xã hội :


-Ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tinh thần và đạo đức con người, làm
tan vỡ hạnh phúc gia đình, gây rối loạn trật tự xã hội, làm suy thối
giống nịi, dân tộc.


1
0.5


1


2


-Quyền sở hữu tài sản của công dân là quyền của công dân (chủ sở hữu) đối
với tài sản thuộc sở hữu của mình.


-Quyền sở hữu bao gồm :
+Quyền chiếm hữu :
+Quyền sử dụng :



+Quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu .


+Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác là nghĩa vụ tôn trọng tài sản thuộc
quyền sở hữu của người khác


1
0.5


1
3 <sub>1/Quyền khiếu nại là quyền của công dân, đề nghị cơ quan, tổ chức</sub>


cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định ,hành vi hoặc quyết định


kỉ luật khi có căn cứ cho rằng ,quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật


</div>
<span class='text_page_counter'>(153)</span><div class='page_container' data-page=153>

xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.


2/Quyền tố cáo là quyền của công dân, báo cho cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền biết về một vụ, việc vi phạm pháp luật của
bất cứ cơ quan ,tổ chức ,cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây
thiệt hại đến của Nhà nước ,quyền, lợi ích hợp pháp của cơng dân.
-Có hai hình thức : khiếu nại trực tiếp hoặc gián tiếp qua gửi đơn .


0.5
0.5
0.5


4



-pháp luật là qui tắc xử sự chung ,có tính bắt buộc ,do Nhà nước ban
hành ,đượcnhà nước đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp giáo dục
,thuyết phục ,cưỡng chế .


-Trách nhiệm của công dân : Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến
pháp ,pháp luật ,tham gia bảo vệ an ninh quốc gia ,trật tự ,an tồn xã
hội ,giữ gìn bí mật quốc gia ,chấp hành những ngun tắc sinh hoạt cơng
cơng .


Ví dụ: khơng tiêm chích ma túy ,khơng trộm cấp ,khơng cờ bạc .luôn
chấp hành tốt luật lệ giao thông …


1


</div>
<span class='text_page_counter'>(154)</span><div class='page_container' data-page=154>

NGOẠI KHÓA


<b> ( tiết Một )</b>
<b> I. Mục tiêu</b>


1.Kiến thức :Giúp học sinh hiểu những qui định cơ bản của pháp luật về thực hiện trật tự
an tồn giao thơng


-Nắm được quy định chung giao thông đường bộ
- Nắm được hệ thống báo hiệu đường giao thơng
-Tín hiệu neon giao thông


-Biện báo hiệu đường bộ


2.Thái độ : Ý thức chấp hành tốt khi tham gia giao thông luon tuân theo các biển báo hoăc


người điều khiển giao thơng và các tín hiệu đèn


3 .Kỉ năng : luôn luôn chấp hành tốt khi tham gia giao thông chấp hành tốt các biển báo
.Các tín hiêu đèn


-Tuyên truyền mọi người cùng thực hiện tốt trật tự ATGT
II .Phương pháp tài liệu và phương tiện


1.Phương pháp : kết hợp các phương pháp đặt trưng
-Thảo luận khóa


</div>
<span class='text_page_counter'>(155)</span><div class='page_container' data-page=155>

2 .Tài liệu và phương tiện SGK SGV GDCD 8
- Tranh ảnh ,câu chuyện , tình huoáng


-Tài liệu luật giao thông , thông tin sự kiện
- Bộ luật hình sự 19(Điều 202,207….)


-Phiếu học tập giấy khổ lớn
III.Các hoạt động lên lớp :


1. <b>Ổn định lớp ( KTSS lớp )</b>
2. <b>KTBC : Truy bài hs </b>


a.Bản chất của pp nước CHXHCNVN là gì ? cho VD
b .Vai trị của pháp luật nước CHXHCNVN ? cho vd
GV nhận xét bình điểm


3.Bài mới : * HOẠT ĐỘNG 1 GIỚI THIỆU BAØI


GV Phương tiện tham gia giao thong ngày càng nhiều , tai nạn giao thông ngày càng tăng


nguyên nhân chủ yếu là do ý thức người tham gia giao thông chưa tốt và bean cạnh đó do
khách quan Vậy bài học hơm nay giúp các em hiệu rõ hơn (thực hành ngoại khóa ,thực hành
TT ATGT )


 <b>HOẠT ĐỘNG 2 TÌM HIỆU THƠNG TIN SỰ KIỆN </b>


<b>MỤC TIÊU : HS hiểu được những qui định của pháp luật về trật tự an tồn giao thơng .</b>
<b>Các hoạt động của giáo viên Các hoạt đông của hs </b> <b>Nội dung cần đạt </b>
GV: Giảng : tai nạn gt trong


nhửng năm gần đây ngày
càng gia tăng trở nên vấn đề
bức xúc trong XH hàng năm
tai nạn gt làm chết và bị
thương hàng vạn người và
thiệt hại tài sản hàng chục tỷ
đồng


GV : Tổ chức cho hs thảo
luận


N1 : Người đi bộ đi như thế
nào là đúng quy tắc giao
thông ?


N2 : Có mấy loại tín hiệu đèn
và ý nghĩa của nó ?


N3: Biện báo hiệu đường bộ
có ý nghĩa như thế nào ?


N4 : Làm thế nào để đảm
bảo an tồn và góp phần giữ
gìn trật tự ATGT


GV: Nhận xét và chốt lại nội
dung


N1: Người đi bộ phải đi đúng
phần đương quy định , đi trên
vĩa hè hoặc lề đường theo
chiều của mình khơng đi vào
phần đường dành cho người
đi xe cơ giới


N2: Có 3 loại tín hiệu đèn
-Đèn đỏ : Dừng lại ( cấm đi)
-Đèn vàng : đi chậm lại
-Đèn xanh : được đi


N3: Biển báo hiệu đường bộ
gồm 5 nhóm


-Biện báo cấm : để biểu thị
điều cấm


-Biện báo nguy hiểm : để báo
tình huống nguy hiểm xảy ra
- Biển báo hiệu lệnh


-Biện báo chị dẫn


-Biện báo phụ


N4 : Phải hiệu biết về luật lệ
gt .Ý thức chấp hành tốt ở
mọi nơi mọi lúc


Nội dung bài


-Người tham gia gt phải có ý
thức chấp hành tốt luật lệ gt
như :


-Tín hiệu đèn


</div>
<span class='text_page_counter'>(156)</span><div class='page_container' data-page=156>

-Tuyên truyền cho mọi người
cùng thực hiện tốt trật tự
ATGT


*HOẠT ĐÔNG 3 :XỬ LÝ TÌNH HUỐNG


<b>MỤC TIÊU: HS Biết cách xử lí tình huống khi va chạm người khác</b>
GV : Đặt câu hỏi :


a. Một người nào đó đã chạy
xe vẹt em hoặc va chạm
vào người em thì em sẽ
làm gì ?


b. Nếu bản thận em bị va
chạm xe đối với người khác


thì em sẽ làm gì?


C . Nếu bạn của em chưa
chấp hành tốt luật lệ gt thì em
sẽ lam gì


Em có lần nào bị vi phạm
luật lệ gt ? Hướng khắc phục


như thế nào ?


HS: Nếu va chạm nhẹ thì em
bình tỉnh cho họ sửa chửa
những phần xe hư hổng của
em .


-Nếu nặng cho họ bồi thường
thuốc cho em , nếu họ khơng
chấp nhận thì em nhờ cơ quan
công an gt để giải quyết
HS : Nếu em có lỗi trước hết
xin lỗi và kiểm tra xe của họ
có hư hổng thì sửa chửa và
bồi thường thuốc cho họ nếu
họ khơng chịu thì nhờ cơ quan
giải quyết


HS: Em khuyên bạn và giải
thích cho bạn hiểu được
những hậu quả do TNGT


.Nếu bạn khơng chấp hành
thì em báo cho thầy cô và
người lớn khuyên bạn để bạn
khắc phục .


HS : là HS trả lời có hoặc là
khơng


+ Hướng khắc phục : ln
ln chấp tốt không chạy xe


mô tô không chạy xe đạp
lãng lách , đánh võng ,
buôn cả hai tay hoặc chở quá


taûi …


-Trường hợp va chạm người
nào đó thì phải bồi thường
hoặc phải chịu Xử lý theo quy
định của pháp luật về trật tự
an toàn gt


<b>* HOẠT ĐỘNG 4 :LUYỆN TẬP CŨNG CỐ</b>
<b>MỤC TIÊU : HS hiểu được và vận dụng được bài tập</b>
GV: Đặc câu hỏi hoặc ghi sẳn


bài tập


- Hãy đánh dấu (x) váo ơ


vng thể hiện trật tự an toàn


gt


HS: Đánh dấu ( x ) vào ô
vuông


Đội mũ bảo hiểm khi đi xe
mô tô


a. Chạy lãng lách đánh
võng


</div>
<span class='text_page_counter'>(157)</span><div class='page_container' data-page=157>

b. Chấp hành tốt các biển
báo giao thoâng


c. Tổ chức đua xe trái
phép


d. Ngừng xe khi có đèn
đỏ ở khu vực ngãû tư
e. Điều khiển xe mô tô


uống nhiều rượu bia
g. Đội mủ bảo hiểm khi đi


xe mô tô
* Dặn dò : - Học sinh học bài xem lại bài tập SGK
- Sưu tầm các tài liệu tham khảo



- Chuẩn bị ôn tập thi HK II <b><sub>Duyệt tuần 33</sub></b>
Ngày….……./………./2010


Tổ trưởng


</div>
<span class='text_page_counter'>(158)</span><div class='page_container' data-page=158>

<b>TUẦN 37 : TIEÁT 35 : </b>


<b> Ngày soạn :……….. </b>
<b> Ngày dạy : ………... Ngoại khóa </b>


<b> ( Tieát Hai )</b>
<b> </b>


<b>I / MỤC TIÊU :</b>


- Giúp hs tìm hiểu được một số vấn đề giao thông đường bộ ở địa phương
- Mở rộng kiến thức giao thông cho các em qua các tình huống


- Tim hiểu một số luật giao thơng đường bộ


- Có thái độ tơn trọng và chấp hành luật an tồn giao thơng


- Biết giúp mọi người thực hiện đúng pháp luật về an tồn giao thơng
<b>II/ NỘI DUNG</b>


1/ Những quy định về đảm bảo trật tự an tồn giao thơng
2/ Một số qui định cơ bản về trật tự an toàn giao thơng
<b>III/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN</b>


- Sách GD trật tự an tồn giao thơng



- Sách GD pháp luật về trật tự an tồn giao thơng
- Tranh ảnh về TT ATGT


</div>
<span class='text_page_counter'>(159)</span><div class='page_container' data-page=159>

<b>2. Kiểm tra bài cũ </b>


Thế nào là lí tưởng sống ? là học sinh cần làm gì để giúp ích cho xã hội?
Xem kế hoạch học tạp ở nhà của các em


 Nhận xét cho điểm của giáo viên
<b>3. Vào bài</b>


<b>HOẠT ĐỘNG GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG HS</b> <b>NỘI DUNG</b>


Hoạt động 1
<i>Giới thiệu bài</i>
Gv cho các em xem các tranh


1,2,3,4 SGK và hỏi:


Các bức tranh vẽ gì? Có liên
quan đến vấn đề gì trong
cuộc sống


Hs : xem tranh và trả lời:
Tranh ảnh thể hiện các
phương tiện giao thông và
các hành vi vi phạm an tồn
giao thơng – nh này liên
quan đến việc thực hiện TT


ATGT


<b>THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN </b>
<b>TOAØN GIAO THÔNG (Tiết </b>
<b>Hai ) </b>


<b> </b>
<b> </b>

<b>Hoạt động 2 :</b>


<i><b>Tìm hiểu thông tin</b></i><b>.</b>


<b>Mục Tiêu : HS nhận biết được nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thơng</b>
Gv : đóc thơng tin 1 và thơng


tin 2 Sách GD TTATGT và
yêu cầu học sinh thảo luận
theo gợi ý sau


1/ Nguyên nhân đến tai nạn
trong trường hợp của H


2/ H vi phạm gì về trật tự an
tồn giao thơng


3/ Khi cần vượt ta làm gì?


4/ Trong tình huống 2 bạn
nào đúng?



Hs chi thành 4 nhóm thảo
luận:


Nhóm 1 : Ngun nhân đến
tai nạn trong trường hợp của
H là do H vượt ẩu khơng quan
sát phía trước


Nhóm 2: H đã vi phạm luật
ATGt đường bộ


Nhóm 3:Khi vượt xe phải có
báo hiệu và chú ý quan sát,
chỉ được vượt khi khơng có
chướng ngại vật phía trước
Nhóm 4: Trong tình huống 2
bạn Vân đúng.


Khi xuống phà xe cơ giới
xuống trước , người và xe thô
sơ xuống sau.


Các nhóm trình bày sp của
mình trên bảng lớp


 Nhóm khác nhận xét


<b>I/ Đặt vấn đề</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(160)</span><div class='page_container' data-page=160>

<b>HOẠT ĐỘNG GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG HS</b> <b>NỘI DUNG</b>
Tìm hiểu nội dung bài học ( Luật an tồn giao thơng đường bộ)


<b>Mục Tiêu : HS hiểu được những qui định chung về bảo đảm trật tự an tồn giao thơng</b>
Gv : Bằng sự hiểu biết của


học sinh gv nêu các câu hỏi
sau:


1/ Khi phát hiện công trình
giao thông bị xâm phạm các
em phải làm gì?


2/ Vi phạm luật ATGt sẽ bị
xử lý ra sau?


3/ Khi phát hiện tai nạn giao
thông các em cần làm gì?
Gv chốt ý rút ra bài học


Hs :Bằng sự hiểu biết của
mình các em có thể trả lời:
1/ Báo cho Cơng an giao
thơng hay chính quyền địa
phương gần nhất:


2/ Vi phạm pháp luật sẽ bị xử
lý nghiêm minh, không phân
biệt một ai.



3/ Yêu cầu mọi người giữ
nguyên hiện trường. Có thể
cấp cứu người bị nạn…..


<b>II/ Bài hoïc</b>


1. Những quyđịnh chung về
bảo đảm trật tự an tồn giao
thơng


<i>1. khi phát hiện cơng trình </i>
<i>giao thơng bị xâm phạm hoặc </i>
<i>có nguy cơ khơng an tồn </i>
<i>phải báo ngay cho chính </i>
<i>quyền địa phương hoặc người </i>
<i>có trách nhiệm </i>


<i>2. Mọi hành vi vi phạm về </i>
<i>TTATGT phải được xử lý </i>
<i>nghiêm minh theo pháp luậ, </i>
<i>không phân biệt đối tượng vi </i>
<i>phạm</i>


<i>3. Khi xảy ra tai nạn giao </i>
<i>thông phải giữ nguyên hiện </i>
<i>trường . Người có liên quan </i>
<i>đến tai nạn phải có mặt tại </i>
<i>hiện trường khi nhà chức </i>
<i>trách tiến hành lập biên bản . </i>
<i>Người có mặt tại nơi xảy ra </i>


<i>tai nạ phải giúp đỡ cưu chữa </i>
<i>người bị thương bà báo cho cơ</i>
<i>quan Nhà nước hoặc chính </i>
<i>quyền địa phương gần nhất.</i>
<b>Hoạt động 4</b>


<b>Thảo luận để rút ra bài học 2 (Một số quy định cơ bản về trật tự ATGT đường bộ)</b>
<b>Mục Tiêu : HS hiểu được 1 số qui định cơ bản về trật tự an tồn giao thơng</b>


Gv u cầu các em thẻo luận
theo nhóm nhỏ theo gợi ý
sau:


1/ Trên đường 1 chiều các xe
thô sơ và xe cơ giới được đi
như thế nào?


2/ Khi Vượt xe khác ta cần
làm gì?


Hs chia thành nhiều nhóm
nhỏ trả lời câu hỏi


1/ Trên đường 1 chiều có
vạch kẻ phân làn, các xe thô
sơ phải đi theo làn dường bên
phải trong cùng, xe cơ giới đi
trên làn đường bên trái.


2/ Khi vượt xe phải có báo


hiệu và chú ý quan sát, chỉ
được vượt khi khơng có
chướng ngại vật phía trước


2.Một số quy định cơ bản về
trật tự ATGT


<i>1.Trên đường 1 chiều có vạch </i>
<i>kẻ phân làn, các xe thô sơ </i>
<i>phải đi theo làn dường bên </i>
<i>phải trong cùng, xe cơ giới đi </i>
<i>trên làn đường bên trái.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(161)</span><div class='page_container' data-page=161>

<b>HOẠT ĐỘNG GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG HS</b> <b>NỘI DUNG</b>


3/ Khi tránh xe ngược chiều
ta làm thế nào?


4/ Khi xuống hay lên phà loại
xe nào xuống trước?


3/Khi tránh xe ngược chiều
phải giảm tốc độ và đii về
bên phải theo chiều xe chạy
của mình.


4/ Khi xuống phà, đang ở trên
phà và khi lên bến mọi người
phải xuống xe. Khi xuống
phà xe cơ giới xe cơ giới


xuống trước, xe thô sơ và
người xuống sau. Khii lên
bến người lên ttrước , các
phương tiện giao thông lên
sau theo hướng dấn của người
điều khiển giao thông.


<i>3. Khi tránh xe ngược chiều </i>
<i>phải giảm tốc độ và đii về bên</i>
<i>phải theo chiều xe chạy của </i>
<i>mình.</i>


<i>4. Khi xuống phà, đang ở trên</i>
<i>phà và khi lên bến mọi người </i>
<i>phải xuống xe. Khi xuống phà</i>
<i>xe cơ giới xe cơ giới xuống </i>
<i>trước, xe thô sơ và người </i>
<i>xuống sau. Khii lên bến người</i>
<i>lên ttrước , các phương tiện </i>
<i>giao thông lên sau theo hướng</i>
<i>dấn của người điều khiển giao</i>
<i>thông.</i>


<b>Hoạt động 5</b>
<i><b>Luyện tập</b></i>


<b>Mục tiêu :HS hiểu bài và thực hành được bài tập dưới đây</b>
Gv : Yêu cầu các em làm bài


taâp 1 ( Gv ghi sẳn bảng phụ)



Hs : 1 em đọc đề bài các em
khác theo dõi và làm việc cá
nhân:


Tán thành :( a),( c), (đ), (h) ,
(k)


Không tán thành : (b), (d),
(e), (g), (i)


1 em phát biểu các em khác
nhận xét


- <b>4/ Củng cố Hãy nêu những quy định chung về TTATGT đường bộ?</b>
- Khi Vượt xe khác ta cần làm gì?


- Khi tránh xe ngược chiều ta làm thế nào?


- Khi xuống hay lên phà loại xe nào xuống trước?
5/Dặn dò


</div>
<span class='text_page_counter'>(162)</span><div class='page_container' data-page=162>

- Sưu tầm thêm các tài liệu tham khảo chuẩn tốt cho các kì thi HKII
- GVNhận xét tiết học tun dương hs tích cực


<b>Duyệt Tuaàn 37</b>


Ngày…….. …./…………/2010
Tổ Trưởng



</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×