Tải bản đầy đủ (.docx) (130 trang)

van 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (558.95 KB, 130 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN 1</b>


<i><b>Tiết 1</b><b> :</b><b> </b></i> TÔI ĐI HỌC


Thanh Tònh.
<i><b> Ngày dạy: </b></i>
A.


<b> Mục tiêu :</b>


 Giúp HS cảm nhận tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu


tiên.


 Thấy được ngịi bút văn xi giàu chất thơ, trữ tình.


B.


<b> Phương tiện :</b>
C.


<b> Hoạt động trên lớp:</b>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Giới thiệu sơ lược cấu trúc chương trình Ngữ văn 8.
3/ Giới thiệu cụm bài 1 và bài học đầu tiên.





Hoạt động 2: Tìm hiểu tác giả và đọc văn bản
- Tìm hiểu chú thích SGK


- u cầu đọc: nhẹ nhàng, trữ tình, trầm lắng
- GV – HS cùng đọc




Hoạt động 3: Tìm hiểu khái quát văn bản
- Xác định bố cục


- Yêu cầu HS đọc phần mở bài. Phần này có tác dụng ntn đối
với VB (Lưu ý tình thống nhất)


- Chỉ ra cái hay trong cách viết văn tự sự của tác giả qua câu
“tơi qn thế nào được …” (đoạn 2 dịng 3, 4)


- Những gì đã gợi lại buổi tựu trường trong lòng tác giả?
-Hàng loạt những hồi tưởng của nhân vật tôi về buổi đi học
đầu tiên. Hãy khái quát lại những điều tôi nhớ


*GV chốt lại: - Tâm trạng trên con đường đến trường
- Tâm trạng vào trường vào lớp




Hoạt động<i><b> </b><b> 4:</b><b> </b></i>



1/ Cuûng cố: Qua luyện tập
2/ Dặn dò: - Học bài


- Soạn phần tiếp theo


<i><b>I. Đọc văn bản: (sgk)</b></i>
<i><b>II. Tìm hiểu văn bản:</b></i>


<i><b>1/ Dòng hồi tưởng của tác giả về buổi</b></i>
<i><b>đầu tiên đi học:</b></i>


<i>a) Tâm trạng, cảm giác trên con</i>
<i>đường cùng mẹ đến trường:</i>


- Con đường quen bỗng thấy lạ


- Cảm thấy trang trọng và đứng đắn
trong chiếc áo vải dù đen.


- Một quyển vở chệch ra..chúi xuống
đất.




Miêu tả kết hợp biểu cảm, so sánh
diễn tả cảm xúc hồi hộp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Thanh Tịnh.
<i><b> Ngày dạy: </b></i>
A.



<b> Mục tiêu :</b>


 Giúp HS cảm nhận tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tơi” ở buổi tựu trường đầu


tiên.


 Thấy được ngịi bút văn xi giàu chất thơ, trữ tình.


B.


<b> Phương tiện :</b>
C.


<b> Hoạt động trên lớp:</b>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Cụm bài 1 và bài học đầu tiên


 <i><b>Hoạt động 2: </b></i>Phân tích từng dịng hồi tưởng của nhân vật
“tơi”


- HS nhắc lại dịng hồi tưởng thứ nhất. Tìm những hình ảnh
chi tiết, chứngtỏ tâm trạng hồi hộp, những cảm giác lạ trên
con đường đến trường.



- Nhận xét gì về cách viết của Thanh Tịnh ở những dòng hồi
tưởng này? (Tác giả đã dùng những phương thức nào để ghi
lại cảm xúc. Cảm xúc đó hay lên bởi nghệ thuật gì? Chỉ ra
cái hay qua cách so sánh).


- Qua các chi tiết này (đã ghi bảng) em thấy chi tiết nào đáng
yêu nhất? Vì sao?


- Em học tập gì về cách viết văn của tác giả


- Khi đến trường những hình ảnh nào về ngôi trường, về thầy
giáo, bạn bè đã gây ấn tượng sâu sắc trong lịng “tơi”?


- Hãy chỉ ra cái hay qua hình ảnh so sánh “họ như con chim
bên bờ vực tổ”


- “tơi” đã diễn tảtâm trạng của mình ntn, “tơi” lại miêu tả
tâm trạng mấy cậu học trị ? cách viết như vậy hay ntn?
- Vì sao được gọi vào lớp “ tơi lại giật mình lúng túng?


“tơi” đã diễn tả tâm trạng của mình ntn khi đứng dưới hiên?
Vì sao muốn bộc lộ tâm trạng mình “tơi” lại miêu tả tâm
trạng mấy cậu học trò? Cách viết như vậy hay ntn?


- Vì sao được gọi vào lớp tơi lại giật mình lúng túng?


- Khi phải rời bàn tay mẹ vì sao “tơi” và các bạn lại khóc?
Cái hay của chi tiết này là gì?


- Khi ngồi vào chỗ của mình nhìn vào người bạn tí hon, tại


sao tơi khơng thấy xa lạ nữa mà có sư quyến luyến như vậy?
- Qua phân tích văn bản , em có cảm nhận được hì về thời
thơ ấu của “tơi” ? Cảm nhận được gì về thái độ, cử chỉ của
người lớn (ông đốc, các bậc phụ huynh) và nhận xét gì về
cảm nhận của tác giả?


- Hãy chứng minh toàn bộ văn bản này nhà văn đã kết hợp 3


<i>b) Tâm trạng, cảm giác khi đã đến</i>
<i>trường:</i>


- Trướng xinh xắn, oai nghiêm.. lo sợ
vẫn vơ.


- Ngập ngừng .. e sợ


.. gọi đến tên giật mình, lúng túng.
- Nức nở khóc.




</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

phương thức: tả, kể, và biểu cảm. Cách viết như vậy đã ghi
được cảm xúc của một em bé ngày đầu tiên trong đời đến
trường, cảm xúc ấy như thế nào?




Hoạt động 3: Phân tích những đặc sắc nghệ thuật


- Vì sao có thể nói truyện ngắn này rất giản dị nhưng lại cuốn


hút người đọc?


- Sự kết hợp hài hịa giữa 3 phương thức và phép so sánh góp
phần ntn cho sức cuốn hút của truyện?


- Ngoài ra cái gì đã làm cho truyện ngắn gần gũi với người
đọc, nhất là lứa tuổi các em?


- Như vậy để thành công trong cách viết văn bản biểu cảm
nhất thiết phải có yếu tố nào? Vì sao?


- HS đọc ghi nhớ Sgk/ 9




Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập


- Cách kết truyện có liên quan gì đến chủ đề của truyện? Khi
nội dung viết liên quan chặt chẽ với chủ đề thì VB ấy được
xem làvăn bản ntn?


- Có bao nhiêu lần nhà văn nhắc đến cụm từ “tôi đi học”?




Hoạt động<i><b> </b><b> 5:</b><b> </b></i>


1/ Củng cố: Qua luyện tập
2/ Dặn dò: - Học bài



- Chuẩn bị:” Cấp độ khái quát của nghĩa
của từ”ø.


<i><b>2/ Đặc sắc về nghệ thuật;</b></i>
- Bố cục theo trình tự thời gian


- Kết hợp tả, kể, biểu cảm, so sánh,
gợi cảm.


- Cảm xúc chân thật.




Truyện trữ tình, thiết tha cuốn hút
người đọc.


<i><b>III/ Tổng kết:</b></i>
(Ghi nhớ SGK)
<i><b>IV/ Luyện tập:</b></i>


<i><b>Tiết 3: </b></i>

<b>CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Động vật
Thú Chim Cá


Cây cối
Hoa


Hồng Lan Huệ


 HS hiểu rõ cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát
 RLKN nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng.


B. Phương tiện: SGK, SGV
C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:


3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: H/ dẫn tìm hiểu văn bản:
- Xem các từ sau: Rau <sub></sub> Rau muống, rau cải.


Máy móc <sub></sub> máy bay, máy cày.
- Nhận xét: Từ nào có nghĩa rộng hơn? Vì sao?


- Hãy cho ví dụ : Một từ có nghĩa rộng (khái qt) sau
đó tìm các từ có nghĩa hẹp hơn (ít khái qt) và ngược
lại.


(HS cho ví dụ, GV ghi bảng)


- Rút ra kết luận gì qua các ví dụ trên ?



+ HS: Từ khái quát là các từ được bao hàm trong phạm
nghĩa của các từ động vật, cây cối


+ Hiểu ntn về từ nghĩa rộng, từ nghĩa hẹp?
+ HS đọc ghi nhớ sgk.




Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
- BT1: HS làm bảng <sub></sub> cả lớp cùng sữa
- Bt 2: và Bt 4 HS làm theo nhóm.


<b>I/ Nghĩa từ rộng, nghĩa từ hẹp:</b>
<i>1/ Tìm hiểu VD:</i>


<i>2/ Ghi nhớ:</i>


a/ Nghĩa của từ có thể rộng (K/quát hơn) hoặc
hẹp hơn nghĩa của từ khác


b/ Từ ngữ rộng có khi bao hàm phạm vi nghĩa
của một số từ khác


c/ Một từ có nghĩa rộng với từ này nhưng có thể
hẹp với từ khác


<b>II/ Luyện tập:</b>
BT 1/10 :





Hoạt động<i><b> </b><b> 4:</b><b> </b></i>


1/ Củng cố: - Nhắc lại ghi nhớ.
2/ Dặn dò: - BTVN: 3, 4, 5/ 11


- Xem bài: Tính thống nhất về chủ đề VB


<i><b>Tiết 4: </b></i>

<b>TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN</b>



<i><b> Ngày dạy: 12.09.2007</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


 HS nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản
 Biết viết và trình bày văn bản đúng cảm xúc.


Y phục
Quần Áo
q. đùi q. dài dài Sơ mi


Vũ khí


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

B. Phương tiện: SGK, SGV
C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1</b></i>
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:



3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- HS đọc lại VB “Tơi đi học”


- Vì sao vb lấy tên là “tôi đi học” (đối tương vb nói đến ai?
Vấn đề cơ bản vb thể hiện là gì?)


+ Nhận xét: Nội dung vb có phù hợp với chủ đề vb không?
- Từ các nhận thức trên <sub></sub> chủ đề vb là gì?


+ Khi nội dung vb phù hợp với chủ đề đặt ra là văn bản có
tính thống nhất . hãy chỉ ra tính thống nhất ấy trong vb “tơi đi
học”


- Hiểu vb có tính thống nhất về chủ đề vb ntn?
- Làm thế nào đảm bảo tính thơng nhất đó?


<i><b>I/ Tìm hiểu bài:</b></i>


<i> 1/ Chủ đề của Vb là gì?</i>


Văn bản: “ Tôi đi học” – Thanh Tịnh
*Kỉ niệm:


-Tới trường



-Gọi tên <sub></sub> lìa xa mẹ
- Ngồi trong lớp học




Ấn tưỡng khó quên, đáng trân trọng
vềø ngày đầu tiên đi học


* Chủ đề: là đối tượng và vấn đề
chính mà văn bản biểu đạt.


<i><b>2/ Tính thống nhất về chủ đề văn</b></i>
<i><b>bản:</b></i>


* Căn cứ: - Nhan đề ( đề mục)
- Các từ ngữ


* Tâm trạng: rụt rè, hồi hộp, lung
túng




Ghi nhớ 2, 3 /sgk
<i><b>II/ Luyện tập:</b></i>




Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập:
BT 1/ 13 Phân tích về tính thống nhất
về chủ đề:



- HS đọc vb và nêu các yêu cầu
của BT <sub></sub> GV sữa chữa.


<i><b>Văn bản “Rừng cọ quê tôi”</b></i>


a/ VB viêt về đối tượng cây cọ – vấn đề cây cọ với cuộc sống
con người


- Các đoạn trình bày theo thứ tự: giới thiệu, miêu tả cọ <sub></sub> sự
gắn bó của cây cọ đ/v cuộc sống con người.


- Khơng thể thay đổi trật tự này vì sẽ phá vỡ tính thống nhất
của vb.


b/ Từ ngừ thể hiện chủ đề:


- Chẳng có nơi nào đẹp như.. thân cọ..búp cọ…lá cọ
- Cuộc sống q tơi gắn bó … chổi cọ…nón cọ .
BT 2/ 14


- Các ý bài viết lạc đề là: b, d




Hoạt động 4


1/ Củng cố: Qua ghi nhớ
2/ Dặn dò: -BTVN: B/tập 3



- Xem bài: “Bố cục VB”


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i><b>---TUAÀN 2</b></i>


<i><b>Tiết 5: </b></i> <i><b> </b></i>

<b>TRONG LÒNG MẸ </b>


<i> (Trích: Những ngày thơ ấu) </i>


<i> Nguyên Hồng </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

 Hiểu được tình cảnh đáng thương, nổi đau tinh thần của bé Hồng, cảm nhận tình yêu thương mãnh
liệt của chú đối với mẹ.


 Làm quen thể loại hồi ký, ngịi bút trữ tình, chân thành, truyền cảm của Nguyên Hồng.
B. Phương tiện: sgk, sgv


C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định :


2/ Bài cũ : - Nhân vât “tơi” hồi tưởng lại những gì trong buổi đầu tiên đến trường? Vì sao nhưngõ sự
kiện ấy để lại ân tượng khó phai?


3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: H/ dẫn tìm hiểu về tác giả, tác phẩm, đọc và tìm bố cục



( Bố cục: 2 đoạn : từ đầu … hỏi đến chứ, cuộc đối thoại giữa bà cơ và bé Hồng; cịn lại: Cuộc gặp gỡ mẹ)




Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản:


- HS đọc đoạn mở đầu, tóm tắt hồn cảnh bé Hồng


- trong cuộc đối thoại những câu nói nào khiến ta lưu ý? Ở lời
nói, thái độ của bà thay đổi ra sao?


- Phân tích thái độ cười rất kịch. Vì sao bà mở đầu câu bằng
lời mời vào thăm mẹ?


- Thái độ bé Hồng ntn? Vì sao rất “thèm” gặp mẹ, em lại
khơng trả lời có? Nhận xét của em về bé Hồng qua hành
động ấy.


- Phân tích “giọng vẫn ngọt”, mục đích của lời phát tài và
“thăm em bé”. Phân tích cái nhìn “chằm chặp” (để thấy thái
độ của bà cô)


- Trước những lời lẽ cay độc của cơ, thái độ của bé Hồng ntn?
Vì sao em khóc? Vì sao cười dài? Chỉ ra hình ảnh so sánh, tác
dụng so sánh (để thấy lòng căm thù của bé)


- Cuối cuộc nói chuyện em có phát hiện ra sự mâu thuẫn
trong lời nói của bà cơ? Vì sao có sự mâu thuẫn như vậy?
- Cuộc đối thoại đã bóc trần tâm tính của bà cơ ntn? Vì sao


bà cơ có thể ác độc với đứa cháu ruột như thế? (Em hiểu
thêm gì về phong tục cổ hủ của VN thời kì phong kiến trong
VB này)? Như vậy bà cơ đáng lên án, và đáng cảm thông ở
điểm nào?


- Cũng qua cuộc đối thoại với bà cô, em đánh giá gì về nhân
vật bé Hồng? ( đối với bà cơ, với mẹ và với XH phong kiến)
- Qua cuộc đời nhân vật, hãy phát biểu cảm nghĩ của em về
-Xh hiện tại của các em là như thế nào?


<b>I. Tác giả – Tác phẩm:</b>
<i><b>II. Tìm hiểu văn bản:</b></i>


<i><b>1/ Cuộc đôi thoại giũa bà cô và bé</b></i>
<i><b>Hồng:</b></i>


Bà cô Bé Hồng
- Cười rất kịch


“thăm mẹ


khơng...”?
- Giọng ngọt
“mợ mày phát
tài rồi…”


- Cười nói “vào
thăm em bé..”





- Aùc độc, giả
dối. Lạnh nhạt,
tàn nhẫn với
cháu ruột (đại
diện phong tục
cổ hủ phong
kiến)


-Cuối đầu không
đáp


- Im lặng.. lòng
thắt lại, khóe
mắt cạn.


- Nước mắt ròng
ròng … cười dài
trong tiếng khóc.




- Thông minh,
nhạy cảm, một
lòng yêu thương
kính trọng mẹ.




Hoạt động<i><b> 4</b><b> :</b></i>



1/ Củng cố: - Qua luyện tập
2/ Dặn dò: - Học bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

***


<i><b>---Tiết 6: </b></i>

<b>TRONG LỊNG MẸ </b>

(TT)


<i>(Trích: Những ngày thơ ấu) </i>


<i> Nguyên Hồng </i>


<i><b> Ngaøy dạy: 13.09.2007</b></i>
A. Mục tiêu: - Giúp HS


 Hiểu được tình cảnh đáng thương, nổi đau tinh thần của bé Hồng, cảm nhận tình yêu thương mãnh
liệt của chú đối với mẹ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

B. Phương tiện: sgk, sgv
C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ


- Cảm nhận của em về tâm hồn, cảm xúc tác giả qua bài trích trong lịng mẹ? Học tập được gì qua cách
viết văn của Nguyên Hồng?


3/ Giới thiệu bài:





Hoạt động 3:


- HS đọc: “Nhưng đến ngày giỗ đầu… hết”


- Trong đoạn miêu tả bé Hồng tan trường, chi tiết nào làm em
cảm động nhất ? vì sao?


- Tác giả so sánh nỗi khát khao ấy ntn? Hình ảnh so sánh ấy
có tác dụng gì? Gây được cảm xúc gì trong lịng người đọc?
- Khi gặp lại mẹ vì sao bé Hồng lại khóc? Những giọt nước
mắt này giống hay khác với những giọt nước mắt khi nói
chuyện với bà cơ? (phân tích từ láy “nức nở”)


- Tìm những chi tiết miêu tả niềm hạnh phúc, sung sướng khi
bé Hồng ở trong lòng mẹ?


- Cảm nhận của em về cuộc gặp gỡ của 2 mẹ con?




Hoạt động 4: Hướng dẫn tìm hiểu nghệ thuật đoạn trích
- Qua đoạn trích, hãy chứng minh Nguyên Hồng giàu chất trữ
tình?


- Hiểu gì về tâm hồn và con người nhà văn?


- Hiểu ntn về hồi ký ? yếu tố gì đã làm cho hồi ký nhà văn


thật sự xúc động trong lòng người đọc?


- HS đọc ghi nhớ sgk




Hoạt động 5: Luyện tập:


- Có nhà nghiên cứu đã nhận định Nguyên Hồng là nhà văn
của phụ nữ và nhi đồng. Đoạn trích này đã giúp em suy nghĩ
gì về điều đó?


<i>2/ Cuộc đối thoại bất ngờ:</i>


- Thống thấy..đuổi theo…ịa khóc nức
nở




Khao khát, mừng rỡ, khóc tủi hờn và
hạnh phúc


- Đùi áp đùi..ấm áp.. hơi thở..thơm
tho…ước bé lại..khơng nghĩ ngợi gì <sub></sub>
chi tiết đặc tả <sub></sub> sung sướng, hạnh phúc
cực điểm <sub></sub> tình mẫu tử thiêng liêng,
xúc động.


<i>3/ Chất trữ tình của đoạn trích:</i>



- Cách kể gợi cảm, song sánh, ấn
tượng.


- Kết hợp giữa kể và biểu cảm.
- Dòng cảm xúc chân thật.
<b>III. Tổng kết:</b>


Ghi nhớ sgk
<i><b>IV. Luyện tập:</b></i>




Hoạt động<i><b> 6</b><b> :</b></i>


1/ Củng cố: - Qua luyện tập
2/ Dặn dò: - Học bài


- Soạn bài: “Tức nước vỡ bờ”


<i><b>Tiết 7 : </b></i>

<b>TRƯỜNG TỪ VỰNG</b>



<i><b> Ngày dạy: 17.09.2007</b></i>
A. Mục tiêu:


 Giúp HS hiểu thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản.


 Bước đầu hiểu được mối liên hệ giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như từ
đồng nghĩa


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


<b>2/ Bài cũ: - Đọc 3 ghi nhớ của bài “Cấp độ về nghĩa của từ ngữ”</b>
- Bài tập 4, 5


<b>3/ Giới thiệu bài:</b>




Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
<i><b>1/ Tìm hiểu thế nào là trường từ vựng:</b></i>
- HS đọc đoạn văn sgk/21


- Các từ in đậm trong đoạn trích có nét chung nào về nghĩa?
- Những từ đó được gọi là 1 trường từ vựng. Em hiểu thế nào
là trường từ vựng?


<i><b>2/ Lưu ý cho HS một số điều về trường từ vựng:</b></i>
- GV yêu cầu HS tìm trường từ vựng của từ “tay”
(bộ phận tay: cánh, da, ngón, móng…)


- Đặc diểm của tay: trắng, đen, gầy..
- Bệnh về tay: nấm móng ..


- Hoạt đọng của tay: co, duỗi, cầm


- Trên cơ sở phân tích VD <sub></sub> H/dẫn HS nắm vững khái niệm
“trường từ vựng”



- Lưu ý về trường từ vựng (sgk) .


<b>I. Thế nào là trườung từ vựng:</b>
<i><b>1/ Tìm hiểu VD:</b></i>


Mặt, da, mắt, gị má, đùi, đầu, cánh
tay, miệng.




Thuộc trường từ vựng bộ phận cơ thể
con người.


<i><b>2/ Ghi nhớ: sgk/ 21</b></i>


<i><b>III. Luyện tập:</b></i>




Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập:
<i><b>BT 2/ 23 : Đặt tên cho các trường từ vựng</b></i>


a/ Dụng cụ đánh bắt hải sản
b/ Dụng cụ dể đựng


c/ Hành động của chân
d/ Trạng thái tâm lý
e/ Tính cách



g/ Dụng cụ để viết
<i><b>BT 3/ 23: </b></i>


Tất cả các từ in đậm thuộc trường từ vựng thái độ


Trường từ vựng chỉ những vật để giăng: lưới B40, lưới bắt cá..
Trường từ vựng chỉ hoạt động: sa lưới, lọt lưới


Trường từ vựng chỉ màu sắc nhạt: trắng, xanh lơ, hồng phấn.
Trường từ vựng chỉ thời tiết: co ro, rét, run, lạnh lẽo.


Trường từ vựng chỉtính cách: nghiêm nghị, lạnh lùng, mặt lạnh như tiền.




Hoạt động<i><b> </b><b> 4:</b><b> </b></i>


1/ Củng cố: Nhắc lại ghi nhớ + những điểm lưu ý
2/ Dặn dò: - BTVN: BT 6, 7 /23, 24.


- “Xem bài: Từ tượng hình, từ tượng thanh”.
***


<i><b>---Tiết 8 : </b></i>

<b>BỐ CỤC VĂN BẢN</b>


Lưới



</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<i><b> Ngày dạy: 19.09.2007</b></i>
A. Mục tiêu:


 Giúp HS nắm được bố cục của văn bản, cách xếp nội dung trong thân bài. Biết xây dựng bố cục


văn bản mạch lạc.


B. Phương tiện: SGK, SGV
C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: Chủ đề là gì? Thế nào là một văn bản có tính thống nhất về chủ đề?
3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: H/ dẫn tìm hiểu bố cục văn bản
- HS đọc văn bản “Người thầy đạo cao đức trọng”


- Văn bản có mấy đoạn? Chia làm mấy phần? Vì sao được
chia thành như vậy?


- Ý chính của mỗi phần? Các ý chính này thể hiện điều gì?
- Hiểu ntn về bố cục văn bản?




Hoạt động 3: Tìm hiểu mỗi phần trong văn bản:


- Trong văn bản “ Người thầy đạo cao đức trọng” mỗi phần
có nhiệm vụ gì? Phân tích mối quan hệ giữa các phần trong


văn bản ấy?


-Từ viêc phân tích trên hãy cho biết: Bố cục của văn bản
gồm mấy phần? Nhiệm vụ của mỗi phần là gì?


- Theo em thân bài gồm bao nhiêu đoạn? Nội dung của phần
thân bài thường được trình bày ntn để văn bản được thống
nhất về chủ đề?




Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập:


<b>I. Tìm hiểu bài:</b>


<i><b>1/ Thế nào là bố cục của văn bản:</b></i>
*Văn bản: “ Người thầy đạo cao đức
trọng”, chia làm 3 phần: MB, TB và
KB.


<i><b>2/ Nhiệm vụ của từng phần trong</b></i>
<i><b>văn bản</b></i>


a.Mở bài: Giới thiệu Chu Văn An
b.Thân bài: Công lao và tính cách
của Chu Văn An.


c.Kết bài: Tình cảm của mọi người
dành cho ơng.



<b>* Ghi nhớ/ sgk/25</b>


<b>III. Luyện taäp:</b>
- BT 1/26:


- HS đọc bài tập 1a/ 26: chỉ ra các câu thể hiện chủ đề các đoạn trong văn bản được trình bày ntn?
- BT 1b, 1c/ 27: Phân nhóm, thảo luậïn <sub></sub> trình bày <sub></sub> GV sửa chữa.




Hoạt động 5


1/ Củng cố: Qua luyện tập


2/ Dặn dị: - Học ghi nhớ


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<i><b>TUẦN 3</b></i>


<i><b>Tiết 9 : </b></i>

<b>TỨC NƯỚC VỠ BỜ</b>


<i><b> (Trích tiểu thuyết “Tắt đèn”)</b></i>


Ngô Tất Tố


<i><b> Ngày dạy: 20.09.2007</b></i>
A. Mục tiêu: Giúp HS


 Thấy đựơc bộ mặt bât nhân của chế độ thực dân nửa phong kiến, tình cảnh đau thương của người
nông dân cùng khổ.


 Cảm nhận quy luật: có áp bức, có đấu tranh, thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tìm tàng của


nơng dân.


B. Phương tiện: SGK, SGV
C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: - Qua cuộc đối thoại của bé Hồng và người cơ, em có nhận xét, đánh giâ gì về từng
nhân vật? Hiểu thêm gì về phong tục của XH cũ?


- Cuộc gặp gỡ của bé Hồng và mẹ ntn? Suy nghĩ của em về tình mẫu tử?
3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: - Hướng dẫn tìm hiểu tác giả Ngô Tất Tố và tiểu thuyết “Tắt neon”.
- Tìm hiểu từ khó ( chú thích-sgk)


- Đọc văn bản.




Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:


- Tình thế của chị Dậu, chức danh của cai Lệ và vai
trò của hắn trong bộ máy thống trị phong kiến.
- Cai lệ được miêu tả ntn khi hắn xuất hiện? Thái độ


của chị Dậu lúc ấy ra sao?


- Em có suy nghĩ gì khi chị Dậu hạ mình xưng cháu?
- Cuốt q trình đối thoại chị Dậu đã có mấy lần
thay đổi cách xưng hô? Thay đổi ntn? Thái độ thay
đổi cách xưng hô ntn?


- Chị Dậu là người ntn? Qua chị em hiểu thêm được
gì về người nơng dân trước CM?


- Vì sao cũng là người nhưng cai lệ hồn tồn vơ
cảm trước sự van nài của chị Dậu? Qua hắn em hiểu
gì về bộ máy thơng trị Pk?


- Nguyên nhân nào dẫn đến sự vùng lên của chị
Dậu? Từ đó em rút ra được quy luật gì cho cuộc
sống?


– Hành động của chị Dậu chống trả có phải là hành
động chống lại phép nước, luật làng khơng? Em có
đồng tình khơng? Vì sao?


 <i><b>Hoạt động 4: </b></i>Hướng dẫn tìm hiểu nghệ thuật và


<i><b>I. Vài nét về Ngơ Tất Tố và tác phẩm “ Tắt</b></i>
<i><b>Đèn”: (sgk)</b></i>


<i><b>II. Tìm hiểu văn bản:</b></i>


<i><b>1/ Nhân vật cai lệ và chị Dậu:</b></i>


Cai lệ Chị Dậu
- Sầm sập .. roi…


thước .. dây thừng ..
thét ..


- Trợn ngược mắt…
quát ..sầm sập đến.
- Bịch..


- Bốp




- Hung bạo, hống
hách, bất nhân (điển
hình của giai cấp
thống trị)


- Run run .. chaùu …
ông làm phúc


- Vẫn thiết tha … van
- Cự lại “chồng tơi..
các ơng.


- Nghiến răng ..
mày .. bà





</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

tổng kết:


- Truyện đặc sắc ở yếu tố nào?


- Qua đoạn trích em hiểu gì về XH cũ?
- HS đọc ghi nhớ SGK


 Tức nước vỡ bờ
 Chủ đề đoạn trích


<i><b>2/ Giá trị nghệ thuật:</b></i>


- Khắc họa nhân vật điển hình trong hồn cảnh
điển hình


- Miêu tả sinh động


- Ngơn ngữ kể chuyện đặc sắc
<i><b>III. Ghi nhớ: sgk/ 23.</b></i>




Hoạt động<i><b> </b><b> 5 </b></i>


1/ Củng cố: Quy luật cuộc sống qua đoạn trích?
2/ Dặn dị: - Học bài, soạn “Lão Hạc”


***



<i><b>---Tiết 10 : </b></i>

<b>XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN</b>



<i><b> Ngày dạy: 24.09.2007</b></i>
A. Mục tiêu:


 Giúp HS hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề , quan hệ giữa các câu trong văn bản và
cách trình bày nội dung đoạn văn .


 Viết được các đoạn văn mạch lạc .
B. Phương tiện: sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: Thế nào là bố cục văn bản? Nhiệm vụ từng phần của bố cục?
3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn văn văn
- HS đọc đoạn văn sgk/ 34


-Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết thành mấy
đoạn ? -Dựa vào dấu hiệu nào em nhận biết văn bản có 2
đoạn ?



- Vậy văn bản trên có những đặc điểm cơ bản nào?




Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu từ ngữ chủ đềvà câu chủ
đề trong đoạn văn:


- HS đọc đoạn 1 trong văn bản và tìm từ ngừ có tính duy trì
đối tượng trong đoạn văn (từ ngừ chủ đề)


- HS đọc đoạn 2 và tìm câu then chốt của đoạn văn (câu chủ
đề). Giải thích vì sao em biết đó là câu then chốt của đoạn
(câu chủ đề của đoạn).


- Từ đó em hiểu chủ đề là gì? Câu chủ đề là gì? Vai trị của
chúng trong văn bản?


<i><b>I. Tìm hiểu bài:</b></i>
<i><b>1/ Đoạn văn là gì?</b></i>


*Văn bản: Ngô Tất Tố và tác
phẩm”Tắt đèn “


- 2 ý<sub></sub> 2 đoạn văn


* Dấu hiệu nhận biết đoạn văn:


-Hình thức: Viết hoa lùi đầi dòngvà
kết thúc bằng dấu chấm.



- Nội dung: thể hiện trọn vẹn 1 ý.




đoạn văn là đơn vị tạo lập văn bản.
* Ghi nhớ 1 /sgk


<i><b>2/ Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề đoạn</b></i>
<i><b>văn:</b></i>


* Đoạn I.1: Ngô Tất Tố, ông, nhà văn
là từ ngữ chủ đề


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>



Hoạt động 4: Tìm hiểu cách trình bày đoạn văn


- Cho HS hiểu 1 đoạn văn có thể có nhiều cách trình bày
khác nhau. Chẳng hạn 2 đoạn văn trong VB trang 34


- Đoạn 1 có câu chủ đề khơng? Nhắc lại yếu tố nào duy trìø
đối tượng trong văn bản? Yù nghĩa triển khai theo trình tự nào?




song hành.


- Đoạn 2 câu chủ đề đặt ở vị trí nào? Các câu cịn lại có tác
dụng ntn đ/v câu chủ đề?





diễn dịch.


- Đọc đoạn văn b/ 35. Đoạn văn có câu chủ đề khơng? Nằm ở
vị trí nào? Tác dụng của câu chủ đề của đoạn? Các câu cịn
lại có tác dụng gì đ/v câu chủ đề? Vì sao câu 1 khơng được
xem là câu chủ đề?




quy nạp.


- Tóm lại có bao nhiêu cách trình bày đoạn văn?




Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập:


- BT 2: HS thảo luận theo nhóm <sub></sub> trình bày, GV sửa chữa.
- BT 4: Mỗi nhóm chọn 1 ý & trình bày <sub></sub> sửa chữa.


( Vì nó mang ý chung nhất, khái qt
nhất cho đoạn văn)


* Ghi nhớ 2/sgk


<i><b>3/ Cách trình bày nội dung đoạn văn:</b></i>
* Đoạn I.1: khơng có câu chủ đề mà
có từ ngữ chủ đề <sub></sub> songhành.



* Đoạn I.2: đầu cao <sub></sub> diễn dịch.


* Đoạn II.2: “ như vậy … tế bào” <sub></sub> quy
nạp.


*Ghi nhớ 3/sgk
<i><b>II.Luyện tập</b></i>


BT 2/ 36: Phân tích cách trình bày nội
dung đoạn văn:


a/ Diễn dịch
b/ Song haønh
c/ Song haønh.




Hoạt động<i><b> </b><b> 6 : Hướng dẫn HS lập dàn ý của bài viết số 1: Văn tự sự.</b></i>




Hoạt động 7:


1/ Củng cố: - HS đọc lại các ghi nhớ.
2/ Dặn dò: -BTVN: 1/ 36, 3/ 37


-Chuẩn bị Bài viết số 1 (Văn tự sự)


-Soạn:”Liên kết các đoạn trong văn bản”.


***
<i><b>---Tiết 11, 12 : </b></i>

<b>BAØI VIẾT SỐ 1</b>

<i><b> (Văn tự sự)</b></i>


<i><b> Ngày dạy: 25.09.2007</b></i>
A. Mục tiêu:


 Củng cố cách viết văn tự sự đã học ở lớp 7 nhưng ở hình thức cao hơn: biét trình bày văn bản theo
bố cục 3 phần và trình bày đoạn văn đúng yêu cầu đặc điểm của đoạn. Biết vận dụng cách trình
bày nội dung đoạn văn để là bài khoa học, chặt chẽ.


B. Phương tiện:


- Đề, đáp án, biểu diểm.
C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3/ GV nêu yêu cầu tiết học.




</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<i> Chép đề: Em hãy kể lại tuổi thơ của em với những câu chuyện để so sánh với hôm nay em đã thấy mình</i>
chính chắn và khơn lớn hơn trước.





Hoạt động 3: Thu bài, kiểm tra bài
<i><b>Đáp án:</b></i>


1/ Mở bài: Giới thiệu khái quát những câu chuyện sắp kể hoặc suy nghĩ của em về sự trưởng thành của
mỗi con người


2/ Thân bài: Lần lượt trình bày 2, 3 câu chuyện tuổi thơ với những hành động ngô nghê, dại dột, có thể
sai trái nhưng lại ln cho là đúng. Lồng vào mỗi chuyện là suy nghĩ hành động của hiện tại để thấy
được sự lớn khôn, chính chắn, trưởng thành hơn.


3/ Kết bài: Cảm tưởng về sự thay đổi của bản thân
- Mong ước của em về một tương lai.


<i><b>Biểu điểm:</b></i>


- Điểm 9 <sub></sub> 10: Nắm vững nội dung yêu cầu đề ra, nêu được những kỷ niệm, chuyện kể của tuổi thơ, dẫn
dắt vào hiện tại khéo léo, có logic là nổi bật được sự trưởng thành. Viết văn mạch lạc, trong sáng, tình
cảm chân thật. Trình bày đúng quy cách, khoa học, sạch đẹp, khơng mắc lỗi chính tả, sai 1 – 2 lỗi ngữ
pháp và dùng từ


- Điểm 7 <sub></sub> 8: Như điểm nhưng có mắc 2, 3 lỗi chính tả , ngữ pháp, dùng từ. Có những câu chuyện tuổi thơ
nhưng dẫn dắt, triển khai chưa thật xuất sắc.


- Điểm 5 <sub></sub> 6: Trình bày đúng quy cách, mắc trên 3 lỗi mỗi loại về NP, dùng từ, chính tả. Văn viết tương
đối gọn. Chuyện kể có nhưng chưa kết mối được giữa hiện tại và quá khứ, chưa làm nổi bật được sự thay
đổi trưởng thành.


- Điểm 3 <sub></sub> 4 : Văn viết lủng củng, trình bày khơng đúng quy cách , những câu chuyệ rời rạc, không đúng
chủ đề, mắc nhiều lỗi trong bài làm.



- Điểm 1 <sub></sub> 2: Lạc sang thể loại khác, viết lan mang, không làm rõ chủ đề, thiếu sự đầu tư, cẩu thả, bài viết
sơ sài hoặc chưa làm rõ sự lớn khôn, trưởng thành, mắc nhiều lỗi trong bài.


<b>TUAÀN 4</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<b> </b><i>Nam Cao</i>


<i><b> Ngày dạy: 24.09.2007</b></i>
A. Mục tiêu:


 Thấy được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao q của lão hạc, qua đó hiểu thêm về số phận
đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trân trọng của người nông dân VN trước CMT8/1945.


B. Phương tiện: sgk, sgv.
C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


<b>2/ Bài cũ: - Bản chất tên cai lệ và phẩm chất đáng quí của chị Dậu qua đoạn trích Tức nước vỡ bơ?ø</b>
- Qua hai nhân vật em hiểu gì về người nơng dân VN trước CM tháng 8, về bản chất bộ
máy thống trị trong XHPK thời đó?


3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động<i><b> </b><b> 2 : Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác phẩm:</b></i>


- GV giới thiệu về Nam Cao


- HS tóm tắt tác phẩm theo gợi ý SGK/ 37
- Đọc và chú thích văn bản.




Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu về nhân vật lão Hạc:
- Vì sao lão Hạc phải bán chó? Sau khi bán chó tâm trạng lão
ntn? Tìm những chi tiết miêu tả nỗi đau của lão Hạc.


- Cái hay trong cách miêu tả ở đây là gì? Ngịi bút xuất sắc
của Nam Cao ở chỗ nào?


- Đánh giá về nhân vật lão Hạc?


- Qua nhân vât em hiểu thêm gì về XH 30 – 45 và cuộc sống
của người nông dân trong giai đoạn này?


<i><b>I. Nam Cao và truyện ngắn lão Hạc:</b></i>
<i><b>II. Tìm hiểu truyện:</b></i>


<i><b>1.Nhân vật lão Hạc:</b></i>


<i><b> a/Tâm trạng của lão Hạc xung</b></i>
<i><b>quanh việc lão bán cậu vàng:</b></i>


- Cười như mếu .. âng ấng nước mắt…
mặt co rúm.. mếu… đầu ngoẹo,, hu hu
khóc.





n hận <sub></sub> Sống có nghóa tình, nhân ái,
thật thà, thương con sâu sắc.




Hoạt động 4:


1/ Củng cố: - Nhắc lại về tâm trạng của lão Hạc khi bán cậu Vàng
2/ Dặn dò: - Học bài, soạn: Phần tiếp theo


***


<i><b>---Tiết 14: </b></i>

<b>LÃO HAÏC </b>

(TT)



<b> </b><i>Nam Cao</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

A. Mục tiêu:


 Thấy được lịng nhân đạo sâu sắc của nhà văn (qua nhân vật ông giáo) đối với những người nghèo
khổ. Hiểu được những đặc sắc nghệ thuật.


B. Phương tiện: sgk, sgv.
C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>


1/ Ổn định:


<b>2/ Bài cũ: - Tâm trạng của lão Hạc xung quanh việc lão bán cậu vàng?ø </b>
3/ Giới thiệu bài:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>


- HS đọc đoạn văn “luôn mấy hôm … đến hết”


- Người xung quanh lão Hạc (Vợ ơng giáo, Bình Tư và ơng
giáo) nghĩ gì về lão? Vì sao nghĩ lão ăn trộm chó ơng giáo lại
buồn?


- Vì sao khi biết lão Hạc không phải ăn trộm chó ông giáo
vẫn buồn?


- Ý nghĩa của hai nỗi buồn <sub></sub> vai trò của ông giáo trong truyện?
- Theo em nhân vật nào dẫn đến cái chết của lão Hạc? Tình
cảnh có phải là nguyên nhân chính?


- Suy nghĩ của em trước cái chết của lão Hạc? Cái chết ấy
giúp ta hiểu được điều gì về tình cảnh người nơng dân trước
CM? hiểu gì về XH đương thời?




Hoạt độïng 2: Hướng dẫn tìm hiểu nghệ thuật của truyện:
- Thảo luận: Truyện ngắn lão Hạc thành công ở những mặt


nào? (NT xây dựng nhân vật, ngôn ngữ truyện, kết cấu …)
- HS đọc ghi nhớ sgk.




Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập:


- Theo em bi kòch của lão Hạc là bi kịch lạc quan hay bi
quan?


- Truyện ngắn lão hạc giúp em nhìn nhận thế nào về XH hôm
nay?


<i><b> b/ Cái chết của lão Hạc:</b></i>
- Nguyên nhân:


+ Túng quẫn


+ Không muốn ăn lạm vào tiền của
con




Chết để giải thốt, giành lại sự sống
cho con <sub></sub> Người cha giàu đức hy sinh.




Số phận và tính cách của người nơng
dân trước CM tháng 8: Nghèo khổ, bế


tắc, cùng đường, giàu tình u thương
và lịng tự trọng.


<b>2/ Đặc sắc nghệ thuật:</b>


- XD nhân vật đặc sắc: Có chiều sâu
tâm lý và thắm đượm triết lý hy sinh.
- XD truyện hấp dẫn, kết cấu chặt
chẽ, bút pháp trần thuật linh hoạt.
- Truyện chân thực nhưng giàu chất
trữ tình.


<i><b>III. Tổng kết:</b></i>
Ghi nhớ SGK/ 48
<i><b>IV. Luyện tập:</b></i>




Hoạt động 4:


1/ Củng cố: - Qua luyện tập


2/ Dặn dị: - Học bài, soạn: “Cô bé bán diêm”.
***


<i><b>---Tiết 15 : </b></i>

<b>TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH</b>



<i><b> Ngày dạy: 01.10.2007</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>



 Giúp HS hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<i><b>B. Phương tiện: sgk, sgv.</b></i>
<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: - Từ có những cấp độï khái quát nào về nghĩa? Vd?


- Trường từ vựng là gì? Tìm càc từ ngữ thuộc trường từ vựng con người?
3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động<i><b> </b><b> 2:</b><b> H/d tìm hiểu bài </b></i>
- HS đọc đoạn trích


- Từ in đậm nào gợi tả, dáng vẻ, trạng thái sự
vật?


- Từ nào mô tả âm thanh của tự nhiên? Của con
người?


- Hiểu ntn về từ tượng hình, từ tượng thanh?
- Từ tượng thanh có tác dụng ntn trong thơ văn?
- Y/c HS đặt câu trong đó có từ tượng hình, từ
tượng thanh? <sub></sub> bỏ các từ ấy và nêu nhận xét?





Hoạt động 3: H/d luyện tập:


- BT 1: cả lớp cùng làm <sub></sub> GV gọi Hs lên bảng –
nhận xét.


- BT 2: Thảo luận nhóm, trình bày.


- BT 3: Btập nhanh <sub></sub> GV chấm điểm 5 HS.


<b>I. Tìm hiểu bài:</b>


<i><b>1/ Từ tượng hình, từ tượng thanh:</b></i>
<i><b>a/ Tìm hiểu ví dụ:</b></i>


<i><b>Những từ gợi tả hình</b></i>
<i><b>ảnh, dáng vẻ, trạng</b></i>
<i><b>thái </b></i>


<i><b>Những từ mo tả âm</b></i>
<i><b>thanh</b></i>


- Móm mém, xồng xộc,
vật vã, rũ rượi, xộc
xệch, sịng sọng.





Từ tượng hình.


Hu hu, ư ử




Từ tượng thanh
<i><b>II/ Luyện tập:</b></i>


* BT 1/ 49: Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh?
- Tượng hình: Rón rén, lẻo khẻo, chõng quèo.
- Tượng thanh: soàn soạt, bịch, bốp.


*BT2/ 50: Từ gợi tả dáng người: Khật khưỡng,
ngất ngưõng, thoăn thoắt, lom khom, liêu xiêu…




Hoạt động 4


1/ Củng cố: Nhắc lại ghi nhớ.


2/ Dặn dò: - BTVN: Btạp 3, 4, 5 / sgk


- Xem trứơc: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH.
***


<i><b> Tieát 16 </b></i>


<b>LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN TRONG VĂN BẢN </b>




<i><b> Ngày dạy: 02.10.2007</b></i>
A. Mục tieâu:


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

B. Phương tiện: sgk, sgv.
C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: - Đoạn văn là gì? Thế nào là câu chủ đề và từ ngữ chủ đề? Câu chủ đề và từ ngữ chủ đề
có tác dụng gì? Có những cách nào trình bày VB?


3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động<i><b> </b><b> 2:</b><b> Hướng dẫn tìm hiểu bài: </b></i>
1/ HS đọc 2 đoạn văn sgk /50


- Hai đoạn văn có mối liên hệ gì với nhau khơng? Tại sao?
- Vì sao chúng viết về một ngơi trường nhưng người ta vẫn
khơng thấy có sự gắn bó?


- Lẽ ra, để hai đoạn kết nối với nhau, đoạn 2 phải viết về cái
gì mới hợp lơgic?


* Cụm từ “Trước đó mấy hơm” bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn


sau. Nhờ cụm từ này, 2 đoạn liên kết với nhau ntn?


- Cụm từ đó chính là phương tiện để kết nối đoạn văn. Hãy
cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn trong văn bản?
2/ Tìm hiểu liên kết


* HS đọc đoạn a/51


- Hai đoạn liệt kê 2 khâu của quá trình lĩnh hội và cảm thụ
tác phẩm văn học. Đó là những khâu nào? Tìm từ ngữ liên
kết hai đoạn




Để liên kết các đoạn có quan hệ liệt kê người ta thường
dùng các từ ngữ “trước hết, đầu tiên..” ngồi ra cịn có thể
dùng những từ liên kết nào tương tự?


* HS đọc b/ 50, 51.


- “Trước đó là khi nào?Trước đị thuộc từ loại gì? <sub></sub> Chỉ từ, đại
từ cũng là phương tiện liên kết đoạn.


* HS đọc đoạn d, phân tích mối liên kết giữa hai đoạn? Tìm
từ ngữ liên kết




Cịn có thể dùng nhũng từ liên kết nào để là phương tiện liên
kết, ý nghĩa tổng quát?



* HS đọc 2/ 57 2 đoạn liên kết với nhau bởi câu hay từ ngữ? <sub></sub>
Câu liên kết gọi là câu nối.




Kết luận về các phương tiện lk đoạn




Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
- BT 1: HS cả lớp làm.


- BT 2: Làm theo nhóm.


<i><b>I. Bài học:</b></i>


<i><b>1/ Vì sao phải dùng các phương tiện</b></i>
<i><b>liên kết đoạn:</b></i>


Vd/ sgk.




Để tạo sự gắn kết cho 2 đoạn văn,
giúp đoạn văn trở nên liền mạch, liền
ý với nhau.


<i><b>2/ Các phương tiện liên kết đoạn văn</b></i>
<i><b>trong văn bản:</b></i>



a. Dùng từ ngữ để liên kết ( liệt kê,
đối lập - tương phản, đại từ, chỉ từ,
tổng kết- khái quát…).


b. Dùng câu nối để liên kết.
<i><b>II. Luyện tập:</b></i>


- Bài tập 1/ 53: Tìm các từ ngữ liên
kết đoạn:


a/ Nói như vậy (nối bằng đại từ)
b/ Thế mà ( từ ngữ đối lập)


c/ Cũng (từ ngữ liệt kê) tuy nhiên (đối
lậïp)


BT 2/ 54: Điềøn các phương tiện liên
kết vào các đoạn văn cho thích hợp
a/ Từ đó


b/ Nói tóm lại
c/ Tuy nhiên
d/ Thật khó trả lời.




Hoạt động 4


1/ Củng cố: Các phương tiện liên kết trong đoạn văn


2/ Dặn dò: - BTVN: 3/ 35


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

***
<i><b>---TUAÀN 5</b></i>


<i><b>Tiết 17 </b></i>

<b>TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VAØ BIỆT NGỮ XÃ HỘI </b>



<i><b> Ngày dạy: 03.10.2007</b></i>
A. Mục tiêu:


 HS hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH
 Biết sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ XH đúng lúc.


B. Phương tiện: sgk, sgv.
C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: - Thé nào là từ tượng thanh, từ tượng hình? Tác dụng? Cho ví dụ?
3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động<i><b> </b><b> 2 : Hướng dẫn tìm hiểu từ ngữ địa phương:</b></i>
- HS quan sát các từ in đậm sgk/ 56


- Bắp, bẹ đều có nghĩ là ngơ. Trong 3 từ này, từ nào là từ địa


phương? Từ nào được dùng phổ biến trong tồn dân?


- Từ tồn dân là gì? Từ toàn dân khác từ địa phương ntn?
- Giúp HS hiểu từ địa phương có thể đồng nghĩa, khác âm do
cách phát âm của từng vùng


- Cơm : cưm (Ninh Thuận) côm (Quảng Nam)
- Làm: Lèm (Khánh Hòa) Lồm (Q. Nam)
- Cá rô: Cá dô (Bắc bộ), cá gô (Nam Bộ)


- Cũng có thể khác nhau hồn tồn tên gọi: Lợn – heo, cái
sân – cái cươi


- Đồng âm khác nghĩa: củ sắn (MN) = Củ đậu (MB)
Củ sắn (MB) = Củ mì (MN)


- Tìm thêm một số từ địa phương ngay tại quê em.




Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu về biệt ngữ XH:


- HS đọc Vb a/ 57: tại sao có chỗ tác giả dùng mẹ, có chỗ
dùng mợ? Trước CM tháng 8 thầng lớp XH nào ở nước ta gọi
mẹ là mợ? Cha = cậu? Vì sao có cách gọi ấy?


- HS đọc Vb b/ 57 Các từ ngữ “Trúng tủ”, “ngỗng”, có nghĩa
là gì?


- Biệt ngữ XH là gì?



 <i><b>Hoạt động 4: </b></i>Hướng dẫn tìm hiểu cách sử dụng TNĐP và
BNXH:


- HS làm BT 3/ 57. trường hợp nào nên dùng TNĐP? Vì sao
các trường hợp cịn lại khơng nên dùng?


- Tại sao tác phẩm sgk/ 58, tác giả vẫn dùng TNĐp và
BNXH?


<i><b>I.Từ ngữ địa phương:</b></i>
Vd: bắp, bẹ


- Từ ngữ địa phương: bắp, bẹ
-Từ ngữ tồn dân: ngơ.
* Ghi nhớ 1/sgk.


<i><b>II.Biệt ngữ xã hội: </b></i>
Vd: mẹ, mợ = mẹ
Ngỗng, trúng tủ.
*Ghi nhớ 2/sgk.


<i><b>III. Sử dụng từ ngữ địa phương và</b></i>
<i><b>biệt ngữ xã hội.</b></i>


Vd: mơ, bay tui, ví , nớ hiện chừ, ra ri,
cá , dằn thượng, mõi…..





Sử dụng phải phù hợp với tình huống
giao tiếp


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

- Rút ra điều gì về các sử dụng TNĐP và BNXH?




Hoạt động 5: Luyện tập:
BT 1: Làm theo nhóm.


TN địa phương Từ ngữ toàn dân


- Thơm, Đậu phọng, mãng cầu, mần, vụ xuân - Dứa, lạc, Na, Làm, Ngan
BT 2/ 59: Một số biệt ngữ XH: Dù học, quay bài, “Ho lao”, Chôm chỉa.




Hoạt động 6:


1/ Củng cố: - HS đọc lại ghi nhớ
2/ Dặn dò: - BTVN: 4, 5 / 59
- Xem trước: Trợ từ, thán từ.
<i><b>Tiết 18</b></i>


<b>TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ </b>



<i><b> Ngày dạy: 03.10.2007</b></i>
A. Mục tiêu:


 Giúp HS nắm được mục đích và cách thức tóm tắt một văn bản tự sự.


B. Phương tiện: sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: - Vì sao phải dùng phương tiện liên kết đoạn? Có các phương tiện liên kết đoạn nào?
3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu thế nào là tóm tắt văn bản
tự sự:


- GV nêu mục đích về tóm tắt văn bản tự sự


- HS tìm hiểu, phân tích VD a, b, c, d/60 và chọn câu trả lời
đúng? Vì sao các câu cịn lại khơng đúng?


- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? <sub></sub> Ghi nhớ 1, 2.




Hoạt động 3: Tìm hiểu cách tóm tắt văn bản tự sự.
- HS đọc Vb sgk/ 60


- VB kể lại ND văn bản nào? Dựa vào đâu em nhận ra điều


đó? VB/60 nêu được ND văn bản chính khơng?


- VB tóm tắt có gì khác so với văn bản được tóm tắt?


- Muốn viết một văn bản tóm tắt phải làm những việc gì?
Phải tóm tắt ra sao?


<b>I/ Tìm hiểu bài:</b>


<i><b>1/ Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự:</b></i>
- Ngắn gọn.


-Bảøo đảm đủ ý và những nội dung
chính.


* Ghi nhớ /sgk


<i><b>2/ Cách tóm tắt văn bản tự sư:</b></i>


* Những u cầu đối với văn bản tóm
tắt.


<i>Văn bản: “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”.</i>
-Nhân vật.


-Sự việc và các chi tiết tiêu biểu




Phản ánh trung thành những nội dung


của văn bản.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

-Sắp xếp theo 1 trình tự hợp lí
- Trình bày ( viết) tóm tắt.
<i><b>II. Luyện tập:</b></i>




Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập:


- Yêu cầu HS tìm nội dung cơ bản của đoạn trích “Những ngày thơ ấu”
- GV hướng dẫn cho các nhóm thảo luận.


1/ Cuộc đối thoại giữa bà cô và bé Hồng:


- Bà cơ ln gieo vào lịng bé Hồng sự khinh, ghé, ruồng rẫy mẹ, bé Hồng càng căm ghét tâm địa độc ác
của bà cô, căm thù hủ tục và càng thương mẹ, tin u, kính trọng mẹ.


2/ Gặp lại mẹ:


- Tan học, thấy ai giống mẹ, đuổi theo
- Chắc chắn là mẹ, òa khóc.


- Nằm trong lịng mẹ cảm nhạn được yêu thương, hạnh phúc.




Hoạt động 5:


1/ Cuûng cố: - Cách tóm tắt văn bản.



2/ Dặn dị: - BTVN: Tóm tắt đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” (10 dịng)
BT 1, 3/ 61, 62.


- Chuẩn bị luyện tập.


***
<i><b>---Tiết 19</b></i>


<b>LUYỆN TẬP: TĨM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ </b>



<i><b> Ngày dạy: 08.10.20007</b></i>
A. Mục tiêu:


 Giúp HS củng cố kỹ năng tóm tắt VBTS và RLKN từng bước tóm tắt.
B. Phương tiện: sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ:- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Cho biết cách tóm tắt VBTS và các bước tơm tắt?
3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập:


1/ Hướng dẫn cho HS sắp xếp ý cho BT 1:
- HS làm theo nhóm:


- Bảng liệt kê đã hợp lý chưa?
- Xếp lại ntn? Bổ sung những gì?
Tổ chức cho HS viết đoạn theo nhóm




GV sửa chữa.


1/ Bài taäp 1/ 61, 62


- Sắp xếp lại các việc cho hợp lý: b, a,
a, c, g, e, I, h, k


- Viết đoạn theo nhóm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

b/ Cai lệ hung hăng, quát tháo đòi xuất sưu của em anh Dậu
c/ Chị Dậu van xin, hạ mình xưng ơng – Cháu


d/ Cai lệ vẫn hầm hề, chị Dậu vẫn thiết tha.


đ/ Cai lệ thét trói anh Dậu, chị Dậu lại xưng tôi gọi ông


e/ Cai lệ xơng vào trói anh Dậu, chị Dậu chống cự lại gọi bà xưng mày.
g/ Chị Dậu xơ ngã tên cai lệ, lịng vẫn chưa hả giận.


3/ Hướng dẫn HS trình bày các ý đã sắp xếp thành các đoạn văn (miệng)
- GV sửa chữa.





Hoạt động 3:


1/ Củng cố: - Nhắc lại các bước thục hiện TT một VB tự sự.


2/ Dặn dò: - BTVN: viết đoạn văn vào vở. Học bài, chuẩn bị: Trả bài viết.
***


<i><b>---Tiết 20</b></i>


<b>TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1 </b>



<i><b> Ngày dạy: 10.10.2007</b></i>
A. Mục tiêu:


 Giúp HS hiểu được những ưu điểm, nhược điểm trong bài viết để khắc phục
B. Phương tiện: sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ GV nêu yêu cầu tiết học:





Hoạt động 2:


1/ Chép lại đề bài viết


2/ GV cùng HS hoàn chỉnh chững nội dung cơ bản của bài viết


3/ Phát bài – yêu cầu HS đối chiếu bài viết của bản thân với đáp án để rút ra sai sót
4/ GV chữ những lỗi cơ bản về ND, cách diễn đạt, đọc những bài khá, đoạn khá
5/ Nhận xét


6/ Rút kinh nghiệm




Hoạt động 3
1/ Củng cố:


2/ Dặn dò: - Ôn lại lý thuyết


- Chuẩn bị: “Mtả & Biểu cảm trong VBTS “.
<i><b>TUẦN 6</b></i>


<i><b>Tiết 21 </b></i>


<b>CÔ BÉ BÁN DIÊM </b>



<b> </b><i><b>Andecxen </b></i>


<i><b> Ngày dạy: 10.10.2007</b></i>


A. Mục tiêu:


 Giúp HS khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng
với các tình tiết diễn biến hợp lý.


 Truyền cho HS lịng thương cảm đối với những con người bất hạnh.
B. Phương tiện: sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: _ Tóm tắt truyện ngắn Lão Hạc.


_ Tình huống của truyện? Hiệu quả nghệ thuật của tình huống ấy?
3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác phẩm,
đọc và chú thích VB:




Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:


- Tác giả đã giới thiệu gia cảnh của em bé bán diêm
ntn?



- Để miêu tả hình ảnh em bé trong đêm giao thừa tác
giả đã sử dụng NT gì?


- Tìm những hình ảnh tương phản. Tác dụng của phép
tương phản trong XD truyện.


- Suy nghĩ gì về cảnh đời nhân vật?


<b>I. Tác giả – Tác phẩm:</b>
<i><b>II. Tìm hiểu văn bản: </b></i>


<i><b>1/ Em bé trong đêm giao thừa:</b></i>


- Giá rét, tuyết rơi >< Đầu trần, chân đất
- Cửa sổ mọi nhà sáng, sực mùi ngỗng
quay >< bụng đói dị dẫm trong bóng tối
- Ngơi nhà xinh xắn.. có bà.. đầm ấm ><
Xó tối tăm .. lời chửi mắng.




Nghệ thuật tương phản <sub></sub> nổi rõ cảnh đời
khốn khổ, thiếu thốn về vật chất, mất mát
về tinh thần.




Hoạt động 5



<b>1/ Củng cố: Nghệ thuật tương phản mà tác giả đã sử dụng</b>
<b>2/ Dặn do ø: Học bài.</b>


- Soạn: Phần tiếp theo


<i><b>Tiết 22 </b></i>


<b>CÔ BÉ BÁN DIÊM </b>

(TT)



<b> </b><i><b>Andecxen </b></i>


<i><b> Ngày dạy: 10.10.2007</b></i>
A. Mục tiêu:


 Giúp HS khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng
với các tình tiết diễn biến hợp lý.


 Truyền cho HS lòng thương cảm đối với những con người bất hạnh.
B. Phương tiện: sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

1/ OÅn định:


2/ Bài cũ: _ Tóm tắt đoạn Em bé trong đêm giao thừa.


_ Tình huống của truyện? Hiệu quả nghệ thuật của tình huống ấy?
3/ Giới thiệu bài:





Hoạt động 2:


- Em bé đã quẹt que diêm mấy lần?


- Những mộng tưởng xuất hiện trong những lần quẹt
que diêm là gì?


- Trong những mộng tưởng của mỗi lần quẹt que diêm
em xúc động nhất ở lần nào? Vì sao?


- Các mộng tưởng ấy diễn ra có hợp lý khơng?Vì sao
em cho là hợp lý? (XD phần thực tế)


- Trong các mộng tưởng ấy, mộng tưởng nào gắn liền
với thực tế, mộng tưởng nào chỉ là ảo ảnh?


- Những mộng tưởng ấy giúp em hiểu được gì về em
bé?


- Qua những khát khao của nhân vật em hiểu được gì
tấm lịng của tác giả?


- HS đọc phần còn lại: tác giả miêu tả cái chết của em
bé em thấy có gì bất hợp lý?


- Miêu tả như vậy có dụng ý gì? (Phân tích nụ cười, đơi
má hồng) tác giả mong muốn điều gì?





Hoạt động 3: Tổng kết:


- Những cảm nhận của em về nhân vật?
- Suy nghĩ của em về tác giả?


- HS đọc ghi nhớ sgk.


- Hãy so sánh cuộc đời của em bé trong truyện với
cuộc sống hôm nay và nêu nhận xét.


<i><b>2/ Những mộng tưởng của em bé:</b></i>
Thực tế Mộng tưởng
- Rét


- Đói


- Đêm giao
thừa


- Nhớ bà
- Cô độc, buồn
tủi


- ước 1 lò sưởi


- ước 1 bàn ăn thịnh
soạn



- Cây thông Noel
- Thấy bà hiệ ra
- Cùng bà bay leân.




Khát khao 1 cuộc sống ấm no hạnh phúc
và đầy đủ tình u thương




Ngịi bút nhân đạo của tác giả
<i><b>3/ Cái chết của em bé:</b></i>


- Đôi má hồng, môi mỉm cười




Chết trong sựï sung sướng và toại nguyện.
<i><b>III. Tổng kết</b></i>


Ghi nhớ SGK
<i><b>IV. Luyện tập:</b><b> </b><b> </b></i>




Hoạt động 4:


<b>1/ Củng cố: Qua luyện tập </b>


<b>2/ Dặn do ø: Học bài.</b>


- Soạn: “Đánh nhau với cối xay gió”
<i><b>Tiết 23 </b></i>


<b>TRỢ TỪ, THÁN TỪ </b>



<i><b> Ngày dạy: 15.10.2007</b></i>
A. Mục tiêu:


 Giúp HS hiểu được thế nào là trợ từ, thán từ
 Biết cách dùng trợ thừ, thán từ trong giao tiếp


B. Phương tiện: sgk, sgv.
C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>



Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu về trợ từ:
- HS đọc các VD sgk


- Nghĩa của các câu có gì khác nhau? Vì sao có sự khác nhau
đó?


- Các từ ngữ, từ có trong VD đi kèm từ ngữ nào trong câu và


biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự việc? <sub></sub> Trợ từ
- Hiểu ntn là trợ từ


- HS đọc ghi nhớ và tìm ví dụ.




Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu về thán từ:


- HS đọc và phân tích VD a, b. Các từ “này, a, vâng” biểu thị
điều gì?


- Nhận xét về cách dùng các từ này?


- Cho VD về thán từ biểu lộ cảm xúc và thán từ gọi dáp.
- Kết luận về thán từ.




Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập:
BT 1: Làm miệng


BT 2: Làm theo nhóm.


<b>I/ Bài học: </b>
<i><b>1/ Trợ từ: </b></i>
a/ Ví dụ:


-Ăn 2 bát cơm <sub></sub> Thơng báo bình
thường.



- Ăn những 2 bát cơm <sub></sub> ăn nhiều
- Ăn có 2 bát cơm <sub></sub> ăn ít


b/ Ghi nhớ: sgk/ 69
<i><b>2/ Thán từ :</b></i>


a/ VD:


- Xin phép mẹ cho con đi chơi!
- Ừ <sub></sub> Độc lập làm câu nói đặc biệt
- Ơ hay, bạn không tin à




Cùng nhũng từ khác làm thành câu
b/ Ghi nhớ: sgk/70


<i><b>II/ Luyện tập:</b></i>


BT 1: Các câu có trợ từ: a, c, g, i.
BT 2/ 70: Giải nghĩa các trợ từ:


a/ Lấy: Thể hiện thái độ đúng đắn về mẹ (dù mẹ khơng gởi q vẫn kính u mẹ)
b/ …nguyên …đến..: biểu lộ thái độ nhà gái thách cưới nhiều


c/ Cả… thái độ đánh giá vật ăn nhiều hơn người.
BT 3/ 71: Các thán từ:


a/ này, à b/ Aáy c/ Vâng


d/ Chao ôi e/ Hỡi ơi.




Hoạt động 5:


1/ Củng cố: - Qua bài tập


2/ Dặn dị: - BTVN: d/BT2/71 và BT 4, 5, 6/ 72
- Chuẩn bị: “Tình thái từ”.


<i><b>Tiết 24 </b></i>


<b>MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ </b>



<i><b> Ngày dạy: 16.10.2007</b></i>
A. Mục tiêu:


 HS biết được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu cảm của người viết


trong Vb tự sự.


 Nắm được các thức vận dụng các yếu tố ấy trong bài tự sự.


B. Phương tiện: sgk, sgv.
C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>


1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: Thế nào là tóm tắt VB tự sự? Cách tóm tắt?
3/ Giới thiệu bài:


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

xen biểu cảm, tự sự:
- HS đọc đoạn văn


- Chỉ ra các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn
- Các từ ngữ, hình ảnh, chi tiết nào thể hiện biểu cảm
- Thảo luận: - Bỏ các yếu tố mtả, biểu cảm trong đoạn
văn <sub></sub> nhận xét.


2/ Bỏ yếu tố kể trong dộan văn <sub></sub> Nhận xét
- Kết luận trong viết văn tự sự—ghi nhớ




Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập:
- HS làm theo tổ


1/ Yếu tố biểu cảm trong cách viết của tác giả?
- Phân tích giá trị của các yếu tố ấy trong đoạn văn
2/ Viết đoạn văn


- HS làm độc lập <sub></sub> GV chấm 5 HS <sub></sub> Nhận xét.


<i><b>trong văn tự sự:</b></i>


1/ Vd: đoạn trích ở sgk/73.


Tự sự


Miêu tả Biểu cảm




Văn bản tự sự trở nên sinh động, gợi cảm.
2/ Ghi nhớ: sgk


<i><b>II. Luyện tập:</b></i>


- Yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn
văn:


+Kể chuyện lão Hạc tự tử (tả tiếng nhốn
nháo..xôn xao…xồng xộc chạy vào..vật vã,
tóc rũ rượi..quàn áo xộc xệch .. mắt long
sòng sọc..tru tréo … bọt mép sùi ra..giật
mạnh.. nảy lên)


- Biểu cảm: đáng buồn … chết thật dữ dội ..
đau đớn thình lình.




Hoạt động 4


<b>1/ Củng cố : - Tầm quan trọng của yếu tố mtả & biểu cảm trong văn tự sự.</b>
<b>2/ Dặn do ø: - Học bài – Chuẩn bị luyện tập</b>



<i><b>TUẦN 7</b></i>
<i><b>Tiết 25 </b></i>


<b>ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ </b>



<i> ( Trích ĐônKiHôTê – XecVanTet)</i>


<i><b> Ngày dạy: 17.10.2007</b></i>
A. Mục tiêu:


 Giúp HS hiểu rõ tài nghệ thuật của XecVanTet trong xây dựng nhân vật ĐôKiHôTê tương phản
về mọi mặt.


 Đánh giá đúng mặt tốt, xấu của 2 nhân vật  rút ra bài học.
B. Phương tiện: sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: - Mộng tưởng của em bé qua những lần quẹt diêm? Nhgững mộng tưởng ấy nói lên điều
gì?


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

- Nhận xét về Nt viết truyện của Anđecxen.
3/ Giới thiệu bài:





Hoạt động 2: Tìm hiểu chú thích và đọc:
- Tác giả, tác phẩm – Tìm hiểu chú thích
- Đọc và xác định bố cục?




Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:
- Tóm tắt những diễn biến của truyện:


- Qua diễn biến tìm 5 sự việc cơ bản của đoạn trích có liên
quan từng nét cá tính của nhân vật?


- Khi nhìn thấy cối xay gió Đonâki -HơTê đã suy nghĩ ntn và
hành động ra sao? Tại sao Đơn cho đó là người khổng lồ?
- Mục đích của việc lao vào đánh? Nhận xét?


- Kết quả cuộc giao tranh? Sau thất bại Đơn có sáng mắt ra
không? Hãy chứng minh bệnh hoang tưởng của Đôn ở những
đoạn kế tiếp?




Phát biểu suy nghó của em về nhân vật này.


- Nhận xét Xan chô có gì khác biệt? (Về nhận định khi thấy
cối xay gió, về quan niệm khi đau, khi ngủ)


- Nhận xét tính cách của nhân vật này?



<b>I. Tác giả – Tác phẩm:</b>
<i><b>1/ Tác giả: Xec-Van-Tet</b></i>
<i><b>2/ Tiểu thuyết ĐônKiHôTê</b></i>
<b>II. Tìm hiểu văn bản:</b>


<i><b>1/ Những nét tính cách của từng</b></i>
<i><b>nhân vật:</b></i>


a/ ĐônKyHôTê:


- Tưởng cối xay giố là người khổng lồ
– Lao vào đánh <sub></sub> mù quáng, điên rồ
- Đánh để trừ ác <sub></sub> Nhân ái, dũng cảm
- Đau không kêu, không ăn ngủ để
tưởng nhớ đến tình nương <sub></sub> ảo tưởng
viễn vong, gàn dở, lố bịch, đáng
thương nhưng cũng đáng trách


b/ Xan chô Pan Xa:
- Can ngăn chủ <sub></sub> tỉnh táo


- Đau kêu ngay <sub></sub> Thực tế, hèn nhát.
- Ăn ngủ thoải mái <sub></sub> Thích hưởng thụ,
thật thà, chất phác, rất thục tế




Hoạt động 5
1/ Củng cố:



<b>2/ Dặn dò: - Học bài</b>
- Soạn: Phần tiếp theo
<i><b>Tiết 26 </b></i>


<b>ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ </b>

(TT)


<i> ( Trích ĐơnKiHơTê – XecVanTet)</i>


<i><b> Ngày dạy: 17.10.2007</b></i>
A. Mục tieâu:


 Giúp HS hiểu rõ tài nghệ thuật của XecVanTet trong xây dựng nhân vật ĐôKiHôTê tương phản
về mọi mặt.


 Đánh giá đúng mặt tốt, xấu của 2 nhân vật  rút ra bài học.
B. Phương tiện: sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: - Mộng tưởng của em bé qua những lần quẹt diêm? Nhgững mộng tưởng ấy nói lên điều
gì?


- Miêu tả cái chết của em bé. Dụng ý của cách miêu tả ấy.
- Nhận xét về Nt viết truyện của Anđecxen.


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>




Hoạt động 2:


- Hãy chứng minh sự tương phản của 2 nhân vật?


- Đánh giá những mặt tốt, xấu trong một nhân vật để thấy sự
tương phản nhau của 2 nhân vật.


- Để chọn lấy một tính cách hồn thiện, hai nhân vật này
phải bổ sung cho nhau những mặt nào và loại bỏ những mặt
nào?


- Đểû đạt được những phẩm chất ấy ta phải làm gì?


- Nhận xét về cách kể chuyện của Xec -Van -Tet (Về phương
thức biểu đạt, về giọng nói, về phép tương phản và tác dụng)
<i><b> Hoạt động 4</b><b> :</b><b> Hướng dẫn tổng kết:</b></i>


- Những hiểu biết của em sau khi đọc xong truyện?
- từ nhân vật em rút ra bài học gì?


2/ Sự tương phản của hai nhân


vật:



Đôn KiHôTê
- Nhà q tộc
nghèo, hiệp só
giang hồ.


- Gầy, cao, cưỡi


ngựa cịm


- Khát vọng cao
đẹp nhưng hảo
huyền


- Người nông
dân, vị giám mã
- Béo, lùn, cưỡi
lừa


- Hành động
thiết thực, mưu
lợi cá nhân tầm
thường.




Kết hợp với miêu tả sinh động và kể
chuyện hài hước, nghệ thuật tương
phản khắc họa rỗ nét tính cách đối lập
của hai nhân vật


<i><b>III. Tổng kết:</b></i>
Ghi nhớ sgk/ 30.




Hoạt động 5



1/ Củng cố: Qua tổng kết
<b>2/ Dặn dò: - Học bài</b>
- Soạn: Chiếc lá cuối cùng.


<i><b>Tiết 27 </b></i>


<b>TÌNH THÁI TỪ</b>



<i><b> Ngày dạy: 18.10.2007</b></i>
A. Mục tiêu:


 Hiểu được thế nào là tình thái từ. Biết cách sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp
B. Phương tiện:sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: Thế nào là trợ từ, thán từ? Cho ví dụ?
3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của tình thái từ
- Hs quan sát các VD a, b, c, d và các từ in đậm


- Trong các VD a, b, c, d nếu bỏ các từ in đậm thì ý nghĩ của câu có gì


thay đổi?


- Ở VD a, b biểu thị sắc thái tình cảm của người nói ntn?
- Hiểu ntn về tình thái từ?


<b>I. Tìm hiểu bài</b>


<i><b>1/ Chức năng của tình thái</b></i>
<i><b>từ:</b></i>


a/ Ví dụ:


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

Cho VD có tình thái từ: chăng, chứ, hả biểu thị thái độ nghi vấn
- Cho VD về TTT biểu thị thái độ cầu khiến


- Cho VD về TTT biểu thị thái độ cảm thán, tình cảm.




Hoạt động 3: Hướng dẫn cách sử dụng tình thái từ:


- Các TT từ sử dụng trong VD mục II sử dụng trong tình huống giao
tiếp nào? Khác nhau như thế nào?


Khi giao tiếp với người lớn tuổi ở cuối câu thường dùng các tình thái từ
nào? Vì sao? Cho VD?


- Quan hệ với người ngang hàng có dùng các TT từ đó khơng? Vì sao?
Thường dùng các TT từ nào để thể hiện tình cảm? Cho VD?



- Nhận xét KL về cách dùng tình thái từ.




Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập:
- Btập 1: HS làm miệng


- Btập 2: HS thảo luận làm theo nhóm
- Btập 3: GV Hướng dẫn HS đặt câu.


- thay…thay <sub></sub> câu cảm thán.
- ạ <sub></sub> tạo sắc thái tình cảm
của người nói.


b/ Ghi nhớ: sgk/ 51


<i><b>2/ Cách sử dụng tình thái</b></i>
<i><b>từ:</b></i>


a. Ví dụ:


-à? ( hỏi bạn-thân mật)
-ạ? ( kính trong)


- nhé! ( thân mật)
-ạ! (nhờ – kính trọng)
b. Ghi nhớ 2/sgk
<i><b>III. Luyện tập.</b></i>


Bài tập 1 : Các câu có tình thái từ:


b/ ….. nào <sub></sub> Tình thái từ cầu khiến
c/ … chứ! <sub></sub> Tình thái từ tình cảm
e/ … với <sub></sub> Tình thái từ cầu khiến
i/ … khia <sub></sub> Tình thái từ tình cảm


Bài tập 2: Giả thích ý nghĩ của các tình thái từ:


a/ … chứ <sub></sub> Tình thái từ biểu thị tình cảm yêu thưong khi nhắc đến con trai
c/ … ư ? <sub></sub> Tình thái từ nghi vấn lẽ nào lão Hạc lại giống Bình Tư


g/ … vậy <sub></sub> Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm miễn cưỡng khi buộc phải chia đồ chơi.
h/ … cơ mà <sub></sub> Tình thái từ biểu thị tình cảm động viên, an ủi HS.




Hoạt động 5:


1/ Củng cố: - HS nhắc lại các ghi nhớ
2/ Dặn dò: - Các câu còn lại của BT 2


- BT 4/ sgk


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<i><b>---Tieát 28 </b></i>


<b>LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ</b>


<b>KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VAØ BIỂU CẢM</b>



<i><b> Ngày dạy: 22.10.2007</b></i>
A. Mục tiêu:



 Giúp HS luyện tập biết cách vận dụng sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm khi viết một
đoạn văn tự sự


B. Phương tiện:s gk, sgv.
C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: Thé nào là sự kết hợp giữa miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự? Vì sao cần có sự kết
hợp như vậy?


3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: Hướng dẫn hình thành các bước


- Chuẩn bị <sub></sub> viết đoạn văn kết hợp miêu tả và biểu cảm trong tự sự
1/ Cho HS phát hiện nhân vật, sự việc đến tìm các yếu tố miêu tả,
biểu cảm cho đoạn văn tự sự.


- GV chia nhóm, giao việc cụ thể cho từng nhóm: Tìm sự việc, nhân
vật, lựa chọn sự việc chính, xác định ngơi kể, thứ tự kể


- HS trình bày <sub></sub> GV bổ sung sửa chữa.


2/ GV Hướng dẫn cụ thể cho HS cách viết văn



(bắt đầu từ sự việc, người <sub></sub> miêu tả kêt hợp với biểu cảm)
- Yêu cầu thể hiện ý thành đoạn văn


- Qua thực hành rút ra các bước cần làm cho việc viết văn tự sự kết
hợp miêu tả và biểu cảm.




Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập sgk


- BT 1 sgk GV tổ chức cho HS làm theo nhóm theo các bước đã hình
thành <sub></sub> viết đoạn văn <sub></sub> trình bày trước lớp.


<i><b>I. Các bước chuẩn bị:</b></i>
<i>1/ Chọn việc chính</i>
2/ Chọn ngơi kể
3/ Xác định trình tự kể


4/ Xác định kết hợp yếu tố tả,
biểu cảm sẽ dùng ntn trong
đoạn văn


5/ Viết đoạn văn.
<i><b>II. Viết đoạn văn:</b></i>


<i><b>III. Luyện tập: </b></i>





Hoạt động 4


1/ Củng cố: Kỹ năng viết đoạn văn tự sự có kết hợp miêu tả và biểu cảm
2/ Dặn dò: - BTVN: BT2/ sgk.


-Chuẩn bị: Lập dàn ý.


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

<i><b>---TUẦN 8</b></i>
<i><b>Tiết 29 </b></i>


<b>CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG </b>



<b>O Hen-Ri </b>


<i><b> Ngày dạy: 23.10.2007</b></i>
A. Mục tiêu:


 Giúp HS khám phá vài nét nghệ thuật cơ bản của nhà văn Mỹ O-Hen-Ri.


 Rung động trước cái hay, cái đẹp và lịng thơng cảm của tác giả đối với những nỗi bất hạnh của
người nghèo.


B. Phương tiện: sgk, sgv.
C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:



2/ Bài cũ: - Suy nghó của em về nhân vật ĐônKiHôTê? Nhận xét chung về nghệ thuật kể chuyện
của Xec-Van-tet?


3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả – tác phẩm, đọc và
khái quát tác phẩm:


* Giới thiệu khái quát về cụ Bơmen:
- Bơmen vẽ chiếc lá trong hoàn cảnh nào?


- Vì sao tác giả bỏ qua việc kể & miêu tả hành động vẽ chiếc
lá của nhân vật này?


- Miêu tả lại chiếc lá đã được vẽ trên tường. Vì sao chiếc lá
ấy được xem là kiệt tác?


- Những đánh giá của em về nhân vật Bơmen?


<b>I. Tác giả- tác phẩm: sgk</b>
<b>II. Tìm hiểu văn bản:</b>
<i><b>1/ Kiệt tác của Bơmen:</b></i>


- Chiếc lá cuối cùng trên cây, cuống
màu xanh thẫm, rìa đã nhuốm màu
vàng úa.





Chiếc lá là kiệt tác vì chẳng những
giống như thật mà cịn được vẽ bằng
tất cả tình yêu thương và sự hy sinh
cao thượng.




Hoạt động 4


1/ Củng cố: - Giới thiệu khái quát về cụ Bơmen
2/ Dặn dò: - Soạn “Phần tiếp theo”


***


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

<b>CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG (tt)</b>



O Hen-Ri


<i><b> Ngày dạy: 23.10.2007</b></i>
A. Mục tiêu:


 Giúp HS khám phá vài nét nghệ thuật cơ bản của nhà văn Mỹ O-Hen-Ri.


 Rung động trước cái hay, cái đẹp và lịng thơng cảm của tác giả đối với những nỗi bất hạnh của
người nghèo.


B. Phương tiện: sgk, sgv.
C. Hoạt động trên lớp:





<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: - Suy nghĩ của em về nhân vật cụ bơ-men?
3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2


* Tìm hiểu nhân vật Giôn-Xi:


- Tâm trạng Giôn-Xi ntn mỗi khi yêu cầu kéo mành lên? Vì
sao cô lại có yêu cầu như thé?


- Những suy nghĩ ngớ ngẫn đó có đáng trách khơng? Vì sao?
- Tâm trạng của Giơn-Xi thay đổi ntn khi nhìn thấy chiếc lá
vẫn tịn tại?


- Vì sao chiếc lá lại gợi cho cơ sự sống?
* Tìm hiểu NT văn bản và tổng kết:


- Vì sao nhà văn khơng để cho GiơnXi phản ứng gì thêm? Chỉ
kết thúc sự việc bằng lời kể của Xiu? Cách kết thúc như vậy
nhằm mục đích gì?


- Truyện có mấy tình huống đảo ngược? Đó là những lần
nào? -Các tình huống đảo ngược góp phần làm cho truyện


hấp dẫn người đọc ntn?


- Truyện muốn nhắc nhở cho chúng ta điều gì?
* HS đọc ghi nhớ sgk.


<i><b>2/ Diễn biến tâm trạng GiônXi</b></i>


- Căng thẳng, hồi hộp, lo âu khi nhìn
lá rụng.


- Tự nhận mình tệ hại và thật sự muốn
sống khi thấy chiếc lá vẫn tồn tại.
<i><b>3/ Nghệ thuật truyện:</b></i>


- Nghệ thuật đảo ngược tình huống 2
lần


+ GiơnXi bệnh, tuyệt vọng sắp chết <sub></sub>
sống và yêu đời


+ Bơ-men đang mạnh khỏe, mong có
một kiệt tác <sub></sub> chết, để lại kiệt tác.


<i><b>III. Tổng kết: Ghi nhớ sgk/90 </b></i>




Hoạt động 3


1/ Củng cố: - Qua ghi nhớ



2/ Dặn dò: - Soạn “Hai cây phong”


***


<i><b>---Tiết 31 </b></i>


<b>CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

A. Mục tiêu:


 Giúp HS hiểu được từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thiết được dùng ở địa phương mình đang
sống.


 So sánh từ ngữ địa phương với từ ngữ tương ứng trong ngơn ngữ tồn dân để thấy từ ngữ nào trùng
với từ ngữ tồn dân, những từ ngữ nào khơng trùng với từ ngữ toàn dân


B. Phương tiện: sgk, sgv.
C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>


1/ Ổn định: Kt só soá


2/ Kiểm tra sự chuẩ bị của Hs
3/ Giới thiệu bài:





Hoạt động 2:


1/ Cho HS tìm từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt dùng ở địa phương
2/ Hình thành vào bảng kẻ trong vở


Từ tồn dân Địa phương Từ tồn dân Địa phương


1. Cha
2. Mẹ


3. Bác (Chị gái cha)
4. Bác (chồng chị gái cha)
5. Chú (chồng em gái cha)


Ba


Dượng
Dượng


6. Bác (anh trai mẹ)
7. Bác (Vợ anh trai mẹ)
8. Bác ( Chị gái mẹ)
9. Bác (Chồng chị gái mẹ)


Cậu
Mợ

Dượng





Hoạt động 3


1/ Củng cố: - Học bài


<b>2/ Dặn do ø: - Chuẩn bị bài: “Nói quá”ù.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

<i><b>---Tiết 32 </b></i>


<b> </b>

<b>LẬP DÀN Ý :</b>



<b> CHO BAØI TỰ SỰ KẾT HỢP MIÊU TẢ VAØ BIỂU CẢM</b>



<i><b> Ngày dạy: 24.10.2007</b></i>
A. Mục tiêu:


 Giúp HS nhận diện được bố cục của một bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
 Biết cách tìm, lựa chọn và cắp xếp các ý trong bài.


B. Phương tiện: sgk, sgv.
C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: các bước chuẩn bị để viết đoạn văn (bài văn) tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm ?


3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2<i><b> :</b><b> Hướng dẫn tìm hiểu dàn ý bài văn tự</b></i>
sự:


- HS đọc “món quà sinh nhật” chỉ ra được bố cục 3
phần của bài văn, nội dung khái quát mỗi phần?
- Truyện kể về việc gì? Ai là người kể chuyện
(chuyện kể ngôi thứ mấy?)


- Chuyện xảy ra ở đâu? Vào lúc nào? Trong hồn
cảnh nào?


- Chuyện có những nhân vật nào? Ai là nhân vật
chính? Tinh cách mỗi nhân vật ra sao?


- Câu chuyện diễn ra ntn (mở đầu nêu ra vấn đề gì?
Đỉnh điểm câu chuyện ra sao? Kết thúc ntn? Điều gì
tạo ra bất ngờ?)


- Các yếu tố miêu tả, biểu cảm được kết hợp thể hiện
ở chỗ nào? Tác dụng của những yếu tố ấy?


- Qua tìm hiểu bài văn em hãy đưa ra 1 dàn ý chung
cho bài văn tự sự


- Rút ra được những ghi nhớ gì cho việc lập dàn ý cho
bài tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.





<i><b>Hoạt động 3: Thực hành lập dàn ý</b></i>


- Từ ‘Cô bé bán diêm” hãy lập dàn ý cơ bản
- Mở bài giới thiệu ai? Tronghoàn cảnh nào?


- Thân bài nêu lên sự việc gì? Sau đó kể việc gì? Tả
những gì? Yếu tố biểu cảm lồng ở chỗ nào?


- Kết bài nêu gì? Kết cục số phận nhân vật ntn? Cảm
nghĩ của người kẻ?


- HS thảo luận và trình bày theo nhóm


<b>I. Tìm hiểu bài:</b>


<i><b>1/ Dàn ý bài văn tự sự:</b></i>
a/ Mở bài:


- Giới thiệu nhân vật, tình huống xảy ra của
truyện


b/ Thân bài:


- Kể lại diễn biến truyện theo trình tự (kết
hợp tả việc, người và bộc lộ tình cảm, thái độï
với việc được tả)



c/ Kết bài:


- Nêu kết cục & cảm nghĩ.
<i><b>2/ Ghi nhớ: SGK </b></i>


<i><b>III. Luyện tập:</b></i>


<i><b>* Lập dàn ý cho văn bản:Cơ bé bán diêm </b></i>
a/ Mở bài: Giới thiệu cô bé trong đêm giao
thừa


b/ Thân bài:


- Kể sự việc em đi bán diêm trong đêm giao
thừa (Cửa sổ mọi nhà sáng…em ngồi nép 1
góc tường ..thu đơi chân … rét buốt..)


- Kể 5 lần quẹt diêm


(Miêu tả em tưởng cái lị sưởi..ngỗng
quay..cây thơng Noel…bà…bay đi cùng bà..)
- Yếu tố biểu cảm: thật là kỳ diệu … mọi
người hồn tồn lãnh đạm với em…chẳng cịn
đói rét buồn đau đe dọa họ nữa


- Kể cái chết của em bế (tả: má hồng, môi
mỉm cười..) biểu cảm


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

Trong buổi sáng ấy em đã chết nhưng chẳng
ai hay biết biểu cảm)





Hoạt động 4


1/ Củng cố: Dàn ý và cách lập dàn ý.
2/ Dặn dò: - BTVN: BT2 – Lập dàn ý


- “K/n với người bạn tuổi thơ” ghi dàn ý vào vở.
- Chuẩn bị viết bài.


***
<b>---TUẦN 9</b>


<i><b>Tiết 33, 34 </b></i>


<b>HAI CÂY PHONG </b>



<i><b>(Trích “Người thầy đầu tiên” – Ai-ma-tôp)</b></i>


<i><b> Ngày dạy: 29.10.2007</b></i>
A. Mục tiêu:


 Giúp HS phân biệt trong văn bản có hai mạch kể chuyện phân biệt nhưng lồng vào nhau
Tìm hiểu ngịi bút đậm chất hội họa khi tả hai cây phong của người kể.
Hiểu rõ nguyên nhân khiến 2 cây phong gây xúc động.


B. Phương tiện: sgk, sgv.
C. Hoạt động trên lớp:





<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ:- Vì sao chiếc lá của Bơmen được xem là kiệt tác? Trình bày những hiểu biết của em khi
đọc xong truyện?


3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác phẩm, đọc và
chú thích tác phẩm:


<i>1/ Tìm hiểu mạch kể chuyện:</i>


- Xác định ngôi kể, căn cứ vào ngôi kể xác định bố cục từng
mạch kể chuyện.


- Ý chính từng mạch kể chuyện
<i>2/ Tìm hiểu từng mạch kể chuyện:</i>
* ”Chúng tơi”:


- Đoạn 1 kể gì? Đoạn 2 kể gì? Tìm các chi tiết miêu tả?
- Qua lời kể, em hiểu cái gì đã thu hút bọn trẻ làm chúng
ngất ngây?


- Vì sao có thể nói ngịi bút của người kể đậm chất hội họa?
- Em học tập ở tác giả đièu gì qua cách viết?



* Mạch kể “tôi”:


- Trong mạch kể xưng “tôi”, em hiểu nguyên nhân nào khiến
cho 2 cây phong gây xúc động lịng người?


- Vì sao hai cây phong được ví như hai ngọn hải đăng? Tìm


<i><b>I. Tác giả, tác phẩm: sgk</b></i>
<i><b>II. Tìm hiểu văn bản:</b></i>
<i><b>1/ Mạch kể chuyện:</b></i>


- Mạch kể chuyện xưng “tôi” và
mạch kể chuyện xưng “chúng tôi”
đan xen vào nhau


<i><b>2/ Hai cây phong – ký ức tuổi thơ:</b></i>
- Chạy ào lên .. phá tổ chim .. reo ầm
ĩ .. cây khổng lồ nghiêng ngã .. chim
hốt hoảng chao đi chao lại.


- Đất rộng bao la.. thảo nguyên hoang
vu … làn sương mờ đục..


- Dịng sơng lấp lánh .. như sợi chỉ bạc
- Chân trời thẳm xanh biếc




</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

những chi tiết chứng minh 2 cây phong gắn liền với làng q?


- Đọc đoạn cuối – cách viết có gì đáng chú ý?


- Theo em những diều tác giả hỏi, tác giả biết chưa? Dựa vào
đâu có thể khẳng định điều đó?


- Qua những câu hỏi ở những dịng cuối, em hiểu thêm được
gì về hai cây phong và những kỉ niệm với người thầy
ĐuySen?




Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết và luyện tập:
- Những hiểu biết sau khi đọc văn bản?


- Thích đoạn văn nào? Vì sao?


<i><b>3/ Hai cây phong – Người thầy</b></i>
<i><b>ĐuySen: </b></i>


- Ai trồng? Ước mơ gì? Nói gì hy vọng
gì? Vì sao gọi là trường ĐuySen.




Hai cây phong gắn liền với tình thầy
trị thiêng liêng.


<i><b>III. Tổng kết</b></i>
Ghi nhớ sgk/ 101
<i><b>IV Luyện tập: </b></i>





Hoạt động 5


1/ Củng cố:- Qua ghi nhớ
2/ Dặn dò: - Học bài


- Chuẩn bị ôn tập.


***
<i><b>---Tiết 35, 36 </b></i>


<b>BÀI VIẾT SỐ 2 </b>



<i><b> Ngày dạy: 30.10.2007</b></i>
A. Mục tiêu:


 HS biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp miêu tả,
biểu cảm.


 Rèn luyện kỹ năng trình bày.
B. Phương tiện:- Đề + đáp án.
C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:



2/ Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3/ Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu tiết học




Hoạt động 2: Chép đề:“Hãy kể lại một kỷ niệm đáng nhớ với một con vật ni mà em u thích.”
<i><b>Đáp án:</b></i>


<b>I. Mở bài: Giới thiệu con vật ni & tình cảm đối với con vật</b>
<b>II. Thân bài: </b>


1/ Kể nguồn gốc con vật nuôi (từ đâu mà có. Miêu tả ngoại hình, tính cách con vật, lồng vào đó là thái độ
u thương, thích thú đối với con vật


2/ Kể kỷ niệm đáng nhớ đối với con vật


- Kể theo trình tự từng sự việc có mở đầu, diễn biến, kết thúc.


- Kỷ niệm không quá đơn giản nhưng không nhất thiết phải to lớn cầu kỳ khơng đựơc nhân hóa con vật
cũng như cường điệu sự việc được kể).


(tả viêc, tả vật luôn lồng vào cảm xúc).
<i><b>III. Kết bài: </b></i>


Tình cảm hiện tại của em với con vât & rút ra được những suy nghĩ, cảm xúc về con vật của em (riêng)
và loài vật (chung)


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

- Điểm 9 10 : Bài viết đúng yêu cầu kiểu bài (tả, kể, biểu cảm), đúng hư ND đề ra, bài viết sâu sắc, lời<sub></sub>
kể mạch lạc, văn viết sinh động, diễn đạt trôi chảy. Đủ bố cục 3 phần, khơng sai lỗi chính tả, chỉ mắc 1, 2
lỗ dùng từ, ngữ pháp.



- Điểm 7 <sub></sub> 8 : Bài viết đúng yêu cầu thể loại. Nội dung thể hiện tốt nhưng chưa thật sinh động, diễn đạt đôi
chỗ chưa mạch lạc, logic. Đủ bố cục 3 phần, mắc khỏng 3 lỗi mỗi loại về ngữ pháp, chính tả, dùng từ.
- Điểm 5 <sub></sub> 6 : Bài viết có kể, tả, biểu cảm nhưng nội dung cịn hời hợt, khơng sâu sắc, cách kể cịn lủng
củng, đơi chỗ cịn tả nhiều hoặc kể nhiều, thiếu biểu cảm hoặc thiếu miêu tả. Mắc 4 – 7 lỗi mỗi loại về
ngữ pháp, chính tả, dùng từ.


- Điểm 3 – 4: Bài viết sơ sài, hoặc toàn kể, hoặc toàn tả, các chi tiết khơng liên kết, cịn rời rạc, khơng
làm nổi được khía niệm, sai nhiều lỗi.


- Điểm 2 trở xuống: Chưa biết cách làm bài, chưa biết kể hoặc không tả, thiếu biểu cảm, bài viết không
đủ bố cục, mắc nhiều lỗi.




Hoạt động 3:


1/ Củng cố: - Thu bài


2/ Dặn dò: - Chuẩn bị luyện nói.


***
<i><b>---TUẦN 10</b></i>


<i><b>Tiết 37 </b></i>


<b>NÓI QUÁ </b>



<i><b> Ngày dạy: 05.11.2007</b></i>
A. Mục tiêu:



 Giúp HS hiểu thế nào là nói quá và tác dụng của biện pháp tu từ nói quá trong văn chương cũng
như trong cuộc sống.


B. Phương tiện: sgk, sgv.
C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: - Thế nào là trợ từ, thán từ? Cho ví dụ?
- Thế nào là tình thái từ? Cho ví dụ?
3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm:


- HS đọc VD sgk <sub></sub> GV ghi lại các câu in đậm


- Những câu như vậy có nói q sự thực khơng? Nói q
len như vậy nhằm mục đích gì?


- Tìm những VD tương tự để khen, chê một người nào đó
ở một khía cạnh nào đó?


- Hiểu ntn là nói quá?



- Theo em nối quá có phải là bịa đặt, là nói láo không?
Nói quá khác nói láo ntn? Cho VD?




Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập:


- BT 1: HS nêu yêu cầu: tìm các phép nói quá và nêu ý
nghóa


- HS làm cá nhân <sub></sub> GV gọi, sửa chữa.


-BT 2: Thảo luận nhóm điền nhanh, cho điểm thi đua tổ


<b>I. Tìm hiểu bài:</b>
<i><b>Nói quá và tác dụng:</b></i>
<i><b>1/ VD: </b></i>


- Chưa nằm đã sáng
- Chưa cười đã tối




Nói q sự thật


- Nhấn mạnh tháng 5 đêm ngắn, ngày dài.
Tháng 10 ngày ngắn đêm dài.


- Mồ hơi như mưa – nói q nhấn mạnh:
cơng sức người nông dân vô cùng vất vả <sub></sub>


biết quý trọng


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

điền đủ và nhanh.


Bt 3, 4, 5 Hướng dẫn về nhà làm.


a/ Sỏi đá cũng biến thành cơm <sub></sub> khẳng định
có lao động có tất cả.


b/ Đi đến tận trời <sub></sub> khẳng định sức khỏe tốt.
c/ … thét ra lửa <sub></sub> Đầy uy quyền như cụ Bá
mà cũng phải nhường nhịn Chí Phèo.
<i><b>BT 2: Điềøn thành ngữ:</b></i>


a/ Chó ăn đá, gà ăn sỏi
b/ Bầm gan tím rộut
c/ Ruột để ngoài da
d/ Nở từng khúc rột
đ/ Vắt chân lên cổ.




Hoạt động 4


1/ Củng cố: Đọc ghi nhớ
2/ Dặn dò: - BTVN: BT 3, 4, 5


- Xem trước nói giảm, nói tránh.
<i><b>Tiết 38 </b></i>



<b>ÔN TẬP TRUYỆN KÝ VIỆT NAM </b>



<i><b> Ngày dạy: 06.11.2007</b></i>
A. Mục tiêu:


 Giúp HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức
B. Phương tiện: sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: - Ký ưcù tuổi thơ của người kể chuyện gắn liền với hai cây phong ntn?
- Tại sao có thể nói hai cây phong gắn liền với khái niệm người thầy?
3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: - Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà và hình thành bảng thống kê
- Gọi 1 HS trình bày bảng thống kê ở nhà – lớp góp ý <sub></sub> GV bổ sung




Hoạt động 3: Hoạt động nhóm


- Nêu nhưng điểm giống nhau chủ yếu về nôi dung và đặc điểm nghệ thuật của 3 văn bản trong các bài 2,
3, 4



- Trong các văn bản ấy em thích nhất văn bản nào? Đoạn văn nào? Vì sao?
Ghi bảng:


<i><b>1/ Thống kê những văn bản truyện ký VN đã học: </b></i>
<i><b>V. bản tác giả</b></i> <i><b>Thể loại</b></i> <i><b>Phương thức</b></i>


<i><b>biểu đạt</b></i>


<i><b>Nội dung</b></i> <i><b>Nghệ thuật</b></i>


1. Tôi đi học


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

cảm tiên đi học sánh, gợi cảm
2. Trong lịng mẹ


(Trích – Nguyên
Hồng)


Hồi ký Tự sự đan
xen biểu
cảm


Nỗi cay đắng, tủi
nhục và tình yêu
thương mẹ mãnh liệt
của bé Hồng


Niềm hạnh phúc lớn
lao được trong lòng


mẹ


- Cảm xúc chân thật
Lời kể gợi cảm


3. Tức nước vỡ bờ
(Trích – Ngô Tất
Tố)


Tiểu thuyết Tự sự Phê phán chế độ bất
nhân, ngợi ca vẻ đẹp
tâm hồn , sức sống
tìm tàng của người
phụ nữ nơng dân


Miêu tả hiên thực, sinh
động


Nhân vật khắc họa rõ
nét


4. Lão Hạc (Nam


Cao) Truyệnngắn Tự sự đanxen biểu
cảm


Số phận bi thảm của
người nông dân cùng
khổ và phẩm chất
cao đẹp của họ



Khắc họa tâm lý nhân
vật rõ nét


Cách kể chuyện vừa
chân thực vừa trữ tình
vừa triết lý.


<i><b>2/ Những điểm giống và khác nhau của 3 văn bản “trong lòng mẹ”, “Lão Hạc”, “Tức nước vỡ bờ” </b></i>
a/ Giống nhau:


- Đều là văn bản tự sự, truyện ký hiên đại, sáng tác giai đoạn 30 – 45


- Đều viết về số phận cực khổ của những con người bị vùi dập trong XH thực dân nửa phong kiến


- Đều có giá trin nhân đạo (yêu thương, đồng cảm, ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người, tố cáo XH
tàn ác, xấu xa)


- Bút pháp hiên thực, sinh động


b/ Khác nhau: ( Đối chiếu theo bảng thống kê)




Hoạt động 4
1/ Củng cố:


2/ Dặn dò: - Chuẩn bị kiểm tra + Soạn thông tin về ngày trái đất năm 2000
***



<i><b>---Tiết 39</b></i>


THƠNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000



<i><b> Ngày dạy: 07.11.2007</b></i>
A. Mục tiêu:


 Giúp HS thấy được tác hại, mặt trái của việc sử dụng bao bì nilơng đểû tự mình hạn chế dùng và
vận động mọi người cùng thực hiên


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

B. Phương tiện: sgk, sgv.
C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:


3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc – chú thích văn bản:
- Hiểu gì về tựa đề văn bản? (giải thích ngày 22/4)
- Xác định kiểu văn bản? Giải thích vì sao?


- GV Hướng dẫn đọc văn bản thuyết minh





Hoạt động 3: Tìm hiểu bố cục:
- Tìm bố cục – nêu ý chính?


+ Từ đầu… khơng dùng: Ngun nhân ra đời bảng thông điẹp
+ .. ô nhiễm môi trường: tác hại và một số giải pháp


+ .. Còn lại: Lời kêu gọi




Hoạt động 4: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:


- Nguyên nhân nào dãn đến sự ra đời của bản thông điệp? Vì
sao VN lại tham gia chủ đề ấy?


- Tác giả nêu lên rất nhiều nguy hại do bao bì nilông gây ra,
nhưng đâu là nguyên nhân chính?


- Những nguy hại của bao bì nilơng đối với mơi trường, đối
với con người được nêu ra là gì?


- Ngồi nguy hại đó việc vức bao bì nilơng cịn ảnh hưởng
đến vấn đề nào trong cuộc sống? Vì sao? VD cụ thể ở tỉnh ta?
- Tác giả đưa ra những giải pháp nào để hạn chế?


- bản thân em suy nghĩ mình sẽ làm gì để hạn chế việc sử
dụng bao bì nilơng bừa bãi?


 <i><b>Hoạt động 5: </b></i>Tìm hiểu nghệ thuật của văn bản nghị luận


thuyết minh:


- Chỉ ra tính chất chặt chẽ của bố cục văn bản ?


- Phần 1 khái quát vấn đè ntn? Cái hay của việc khái quát
ntn?


- Phần 2 liên hệ chặt chẽ với phần 1 ntn?


- 2 đoạn của phần 2 có quan hệ với nhau ntn? Gắn với nhau
bằng quan hệ từ nào?


- Phần 3 cái hay của việc dùng phụ từ “hãy”.


<b>I. Đọc – chú thích:</b>
<i><b>II. Bố cục văn bản:</b></i>


<b>*Nội dung bản thông điệp:</b>


<i><b>1/ Tác hại của bao bì nilơng đói với</b></i>
<i><b>mơi trường:</b></i>


- Ở VN: Mỗi ngày thải ra hàng triệu
bao bì nilơng bừa bãi khắp nơi.


- Nguy hại vì khơng phân hủy được
- Cản trở sự sinh trưởng của thực vật
- Gây xói mịn, tắt cống, gây ngập lụt
- Giảm miễn dịch, gây ung thư.
<i><b>2/ Lời kêu gọi:</b></i>



- Không sử dụng khi không cần thiết
- Tuyên truyền nhiều giải pháp cho
mọi người


<b>II. Tổng kết:</b>
Ghi nhớ sgk/ 107




Hoạt động 6


1/ Củng cố: - Những hiểu biết của bản thân sau khi đọc văn bản ?
<b>2/ Dặn dò: - Chuẩn bị kiểm tra + Soạn “Ôn dịch thuốc lá”. </b>


***
<i><b>---Tiết 40 </b></i>


<b>NÓI GIẢM – NÓI TRAÙNH </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

 Giúp HS hiểu được thế nào là nói giảm, nói tránh và tác dụng của nói giảm, nói tránh trong ngơn
ngữ đời thường và trong tác phẩm văn học


 Có ý thức vận dụng vào giao tiếp khi can.
B. Phương tiện: sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:





<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: - Nói q là gì? Vì sao trong giao tiếp có những lúc cần phải nói quá?
3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- HS đọc các VD sgk


- Những từ in đậm có nghĩa gì? Tại sao người viết lại
dùng cách diễn đạt ấy


- Đọc VD 2: Tại sao tác giả lại dùng từ Bầu sữa mà lại
không dùng từ ngữ khác đồng nghĩa?


- VD 3: 2 cách nói, cách nào tế nhị hơn?
- Vì sao phải nói giảm, nói tránh?
- HS đọc ghi nhớ sgk




Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập:


- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 1: HS làm cá nhân <sub></sub>
sửa chữa.


BT2: Chọn câu có sử dụng nói giảm, nói tránh



BT 3: Đặt câu đánh giá có sử dụng nói giảm, nói tránh
trong những trường hợp khác nhau.


<i><b>I. Tìm hiểu bài:</b></i>


<i><b>1/ Nói giảm, nói tránh và tác dụng: </b></i>
VD:


- Đi gặp cụ Lê Nin
- Bác đã đi rồi
- Bố mẹ chẳng còn




Giảm đi sự đau buồn


- Bầu sữa: tránh lối nói thơ tục


- Khơng dược chăm chỉ: câu nói tế nhị, nhẹ
nhàng.


<i><b>2/ Ghi nhớ: SGK</b></i>
<i><b>II. Luyện tập:</b></i>
BT 1: Điền từ:


a/ Đi ngủ d/ có tuổi
b/ Chia tay nhau e/ Đi bước nữa
c/ Khiếm thị


BT 2: Những câu có sử dụng nói giảm, nói


tránh:


a1, b2, c1, d1, c2




Hoạt động 4


1/ Củng cố: tác dụng của nói giảm, nói tránh
2/ Dặn dò: _BTVN: BT 3/ sgk


– Xem baøi: Câu ghép.


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

<i><b>---TUẦN 11</b></i>


<i><b>Tiết 41 </b></i>


<i><b> </b></i><b>KIEÅM TRA VĂN </b>


<i><b> Ngày dạy: 12.11.2007</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


 Kiểm tra, củng cố và khắc sâu kiến thức về truyện và ký VN .
<i><b>B. Phương tiện: sgk, sgv.</b></i>


<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>


1/ Ổn định:
2/ Phát đề:
<i><b>Đ</b></i>


<i><b> ề bài</b><b> : </b></i>
Câu 1:


a/ Khoanh tròn những văn bản thuyện ký VN đã học từ đầu năm đến nay
A/ lão Hạc C/ Tức nước vỡ bờ E/ Trong lòng mẹ
B/ Hai cây phong D/ Cô bé bán diêm G/ Tơi đi học


b/ Chọn 1 văn bản truyện ký VN mà em thích điền vào yêu cầu bảng sau :


Tên VB Tác giả Thể loại Phương thức<sub>biểu đạt</sub> Nội dung Nghệ thuật
Câu 2: “Cái đầu lão ngọeo về một bên và cái miêng móm méøm của lão mếu như con nít, lão khóc hu hu”
a/ Các từ gạch chân thuộc loại từ nào? Điền vào ô trống


A/ Từ tượng thanh (….) C/ Trợ từ (….)
B/ Từ láy tượng hình (….) D. Thán từ (….)
b/ Nếu bỏ bớt các từ gạch chân thì câu sẽ ra sao?


Câu 3: Em hãy đóng vai bé Hồng ghi lại dòng cảm xúc của em khi thấy bóng mẹ và những cảm nhận
hạnh phúc của em khi được nằm trong lòng mẹ.


<i><b>Đáp án – Biểu điểm:</b></i>


Câu 1: a/ Câu trả lời đúng: A, C, E, G ( 1 điểm)


b/ HS chọn văn bản, ghi đúng yêu cầu ( mỗi cộtâ 0, 25 đ <sub></sub> 1, 5 đ)
Câu 2: a/ HS làm đúng



A/ Từ tượng thanh (hu hu) ( 1 điểm)
B. Từ tượng hình (móm mêm) ( 1 điểm)


b/ Câu sẽ khơng cịn giá trị biểu cảm, người đọc khơng hình dung đựoc nỗi đau khổ thể hiện trên khuôn
mặt nhân vật, không cảm nhận được nỗi đau dằn vặt trong lòng lão Hạc (1,5 điểm)


Câu 3: HS nhập vai tốt , kết hợp miêu tả cảnh: chợt thấy mẹ, tả hình ảnh mẹ, khi được mẹ ơm ấp . có kết
hợp biểu cảm: tâm trạng bất ngờ, lo lắng nếu không phải là mẹ, tủi thân khi nhận ra đích thực là mẹ,
niềm hạnh phúc sung sướng khi trong lòng mẹ.


(HS viết đầy đủ ý, lời văn sinh động, lưu lốt, tình cảm chân thật, không thêm hoặc bớt chi tiết: đạt 4
diểm)




Hoạt động 2


1/ Củng cố: - Thu bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

<b>LUYỆN NĨI: KỂ CHUYỆN THEO NGƠI KỂ</b>
<b> KẾT HỢP MIÊU TẢ VAØ BIỂU CẢM</b>


<i><b> Ngày dạy: 12.11.2007</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


 Giúp HS RLKN trình bày miệng trước lớp một cách rõ ràng, sinh độïng có kết hợp miêu tả và biểu
cảm trong kể chuyện.


<i><b>B. Phương tiện: sgk, sgv.</b></i>


<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:


3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập về ngôi kể:


- Như thế nào là kể theo ngôi thứ nhất, ngôi thứ 3?
Mỗi ngôi kể có tác dụng khác nhau đối với người
đọc, ngưới nghe ntn?


- Các văn bản đã học nào kể theo ngôi thứ nhất, văn
bản nào kể theo ngôi thứ 3:


- Tại sao ta phải thay đổi ngôi kể?




Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện nói:


<i><b>I. Ôn tập về ngôi kể:</b></i>


<i>1/ Kể theo ngơi thứ nhất: Người kể xưng tơi,</i>


dẫn dắt câu chuyện, tư cách là người trong
cuộc, độ tin cậy cao.


<i>2/ Kể theo ngôi thứ 3: Người kể giấu mình,</i>
có tư cách là người chứng kiến và kể lại, kể
một cách khách quan hơn.


<i><b>II. Luyện nói:</b></i>


1/ a/ GV nêu yêu cầu hoạt động, 2 tổ trình bày miệng, tự đóng vai trị chị Dậu kể lại đoạn trích, 2 tổ phân
vai có đóng nhân vật, có người thuyết minh, cộng điểm thi đua.


b/ Cho các địa diện tổ bóc thăm xem trúng yêu cầu nào
c/ 5 phút hội ý: tập nói phân vai


d/ Đại diện tổ trình bày, góp ý ngay sau khi thực hành để rút kinh nghiệm
2/ GV nhận xét, góp ý ngay sau khi thục hành, công bố điểm thi đua.




Hoạt động 4


1/ Củng cố: - Rút ra được kinh nghiệm gì? Kiến thức gì trong viết văn tự sự
2/ Dặn dị: - Ôn hệ thống kiến thức về văn tự sự


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

<i><b>---Tiết 43 </b></i>


<b>CÂU GHÉP </b>


<i><b> Ngày dạy: 14.11.2007</b></i>


<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


 Giúp HS hiểu được câu ghép. Nắm được 2 cách nối các vế trong câu ghép
<i><b>B. Phương tiện: sgk, sgv.</b></i>


<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: - Thế nào là nói giảm, nói tránh? Nói giảm, nói tránh khác nói quá ntn? Khi nào dùng
nói giảm, nói tránh? Khi nào dùng nói quaù cho VD?


3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu câu ghép


- HS đọc đoạn trích. Tìm các cụm C-V trong những VD
ấy (3 cụm C-V ngang hàng khơng bao chứa nhau)
- Câu nào có 1 cụm C-V? các câu có 2, nhiều cụm C-V
cấu tạo ở mỗi câu khác nhau ntn? Trình bày kết quả
cào bảng sgk


- Dựa vào kiến thức đã học gọi tên hai kiểu câu còn lại
- Như thế nào là câu ghép?



- HS đọc ghi nhớ.




Hoạt động 3: Tìm hiểu cách nối vế câu:


- Veá 1 & veá 2 (VD) nối nhau bằng cách nào? Vế 2 nối
vế 3 ntn?


-GV: 2 cách nối cơ bản trong câu ghép: nối bằng từ,
nối bằng dấu câu.


- HS đọc ghi nhớ




Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập


<i><b>I. Tìm hiểu bài</b></i>


<i><b>1/ Đặc điểm câu ghép:</b></i>
a/ Tìm hiểu VD:


Cảnh vật xung quanh tơi// đều thay đổi


CN VN


Và chính lịng tơi // đang có sự thay đổi lớn


CN VN



hôm nay tôi // đi học.
CN VN




3 cụm C-V không bao chứa nhau (tạo thành 3
vế câu


b/ Ghi nhớôiSGK/ 42
<i><b>2/ Cách nối vế câu ghép</b></i>


- Dùng từ ( QHT, cặp QHT, …).
- Dùng dấu câu


*Ghi nhớ sgk/ 112
<i><b>II. Luyện tập</b><b> </b><b> </b></i>
- Bt1: HS làm miệng


- BT 3, 4 laøm theo nhóm


<i><b>BT1: Tìm các câu ghép – cách nối vế câu</b></i>


a/ - U/van dần, U/lạy dần <sub></sub> nối hai vế câu bởi dấu phẩy (,)


- Chị con/có đi, U/ mới .., thầy Dần/ mới… <sub></sub> Nối nhau bằng dấu phẩy, vế
2, vế 3 nối nhau bằng cặp phụ từ mới


- Sáng ngày, người ta// đáng.., Dần// có thương .. <sub></sub> nối bằng dấu
- Nếu Dần/ không …, ông lý/ vào…, ơng ấy /trói nốt…





V1&V2 nối bằng cặp quan hệ từ nếu, thì (bị lượt bỏ)


b/ Cô tôi// chưa…, cổ họng tôi // nghẹn… - nối nhau = dấu phẩy


- Giá những cổ tục// đày đọa…, tơi // quyết … - nối nhau bằng quan hệ từ
giá – thì (bị lượt bỏ)


c/ Tơi// lại im.. xuống đát: lịng tơi// càng.. khóe mắt tơi// đã… - V1 nối
V2 :=dấu hai chấm, V2 nối V3 : dấu phẩy.


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>



V1 nối V2 =quan hệ từ bởi vì, V1 nối V2 bởi dấu hai chấm .




Hoạt động


1/ Củng cố: -Qua luyện tâp.


2/ Dặn dò: - BTVN: BT3, 4 – Xem bài Câu ghép (tt)
***
<i><b>---Tiết 44 </b></i>


<b>TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH </b>


<i><b> Ngày dạy: 14.11.2007</b></i>


<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


 Giúp HS hiểu dược vai trị, vị trí và đặc điểm của VB thuyết minh trong đời sống con người
<i><b>B. Phương tiện: sgk, sgv.</b></i>


<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Kiểmtra vở soạn của Hs
3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu về văn bản thuyết minh và
đặc điểm:


<i>1/ Thế nào là văn bản thuyết minh?</i>
- HS đọc các văn bản a, b, c /sgk


- Mỗi văn bản trình bày, giới thiệu, giải thích điều gì? (chỉ rõ
yếu tố trong từng văn bản)


- Các văn bản ấy có phải là tự sự, miêu tả, nghị luận không?
tại sao? Thảo luận <sub></sub> VB chứng minh


- Mỗi văn bản thuyết minh cung cấp cho người đọc những


kiến thức gì?


- Phương thức biểu đạt chính của mỗi văn bản là gì?
- Qua tìm hiểu <sub></sub> trình bày KN về VBTM.


<i>2/ Tìm hiểu đặc điểm văn bản thuyết minh:</i>


- Các văn bản có đặc điểm chung nào làm chúng trở thành
một kiểu riêng?


- Là kiểu cung cấp tri thức, do vậy những tri thức do VBTM
cung cấp phảicó những đặc điểm nào? vì sao?


- Nhận xét về ngôn ngữ của các văn bản trên? Từ đó rút ra
đặc điểm của ngơn ngữ VBTM.




Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập:


<i><b>I. Tìm hiểu hiểu bài</b></i>


<i><b>1/ Thế nào là văn bản thuyết minh:</b></i>
a) Cây dừa Bình Định: Giới thiệu lợi
ích và sự gắn bó của dừa với người
dân BĐ.


b) Tại sao…. Xanh lục: giải thích màu
xanh của lá là do chất diệp lục tạo
nên.



c) Huế: Giới thiệu Huế là 1 trong
những trung tâm văn hoá cả nước.




VbTM cung cấp tri thức về đặc
điểm , tính chất, nguyên nhân…..của
các hiện tượng và sự vật trong tự
nhiên, XH


* Ghi nhớ 1 sgk/ 117
<i><b>2/ Đặc điểm VBTM:</b></i>


Thuyết minh bằng phương pháp trình
bày, giới thiệ, giải thích.


*Ghi nhớ 2, 3 sgk/ 117
<i><b>II/ Luyện tập </b></i>


BT1: HS đọc các văn bản a, b Xác định các văn bản ấy có phải là văn bản TM khơng? Vì sao?


BT2/ upload.123doc.net: Yêu cầu HS đọc lại văn bản “ thông tin …” xác định kiểu văn bản. Phần nội dung
TM trong văn bản ấy có tác dụng gì?


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

VB a, b là văn bản thuyết minh vì:
+ VB a cung cấp kiến thức lịch sử
+ VB b cung cấp kiến thức sinh học
BT 2/ upload.123doc.net:



+ Thông tin trái đất năm 2000 thuộc kiểu văn bản nghị luận sử dụng yếu tố thuyết minh


- Nội dung thuyết minh có tác dụng nói rõ tác hại của bao bì nilơng làm cho nội dung đề nghị có sức
thuyết phục cao


BT 3/ upload.123doc.net


- Các văn bản khác cũng cần sử dụng yếu tố thuyết minh. VD: tự sự: giới thiệu việc, vật, mtả, giới thiệu
cảnh… biểu cảm: giới thiệu đối tượng, nghị luận giới thiệu lận điểm, luận cứ.




Hoạt động 4:


1/ Củng cố: - HS nhắc lại ghi nhớ.


2/ Dặn dò: - Chuẩn bị: “PP thuyết minh”.


***
<i><b>---TUẦN 12</b></i>


<i><b>Tiết 45 </b></i>


<b>ÔN DỊCH THUỐC LÁ </b>


<i><b> Ngày dạy: 21.11.2007</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


 Giúp HS xác định quyết tâm phòng chống thuốc lá trên cơ sở nhận thức được tác hại to lớn nhiều
mặt của thuốc lá đối với đời sống, cá nhân, cộng đồng



 Thấy được sự kết hợp chặt chẽ giữa phương thức lập luận & thuyết minh trong văn bản.
<i><b>B. Phương tiện: sgk, sgv.</b></i>


<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: - Bức thông điệp từ văn bản thông tin ngày thế giới năm 2000 là gì?Nghệ thuật?
3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2<i><b> :</b><b> Hướng dẫn đọc, chú thích, tìm bố cục của văn</b></i>
bản:


- GV nêu u cầu đọc, HS đọc <sub></sub> nhận xét, đọc chú thích
- Hiểu gì về chủ đề của văn bản?


- Từ đầu… AIDS: nêu vấn đề


- Tiếp……phạm pháp: tác hại của thuốc lá
- Còn lại: Lời kêu gọi




Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:



- Vì sao tác gỉ trích dẫn lời Trần Hưng Đạo bàn đánh giặc khi
phân tích tác hại của thuốc lá ?


- Điều đó có tác dụng gì trong lập luận


- Chỉ ra những nguy hại của thuốc lá gây ra cho chính người
hút.


- Nói rõ ngun nhân gây ra những bệnh này? Chật Nicơtin
có tác hại như thế nào đối với người hút trực tiếp?


- Vì sao tác gỉ lấy bệnh viên phế quản, bệnh nhẹ nhất làm


<i><b>I/ Đọc – chú thích văn bản</b></i>
<i><b>II/ Bố cục</b></i>


<i><b>III/ Tìm hiểu VB</b></i>


1) Mối nguy hại của thuốc lá
a/ Đối với người hút


- Viên phế quản
- Ung thư


- Nhồi máu cơ tim
- Nêu gương xấu


b/ Đối với người xung qanh
- Thai nhiễm độc, đẻ non.


- Trộm cắp, ma túy
- Aûnh hưởng môi trường
- Aûnh hưởng ngảy lao động
2) Biện pháp


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

dẫn chứng.


- Trước khi nêu những tác hại của thuốc lá đối với ngừơi xung
quanh, tác giả đã nêu lên một giả định như thế nào? cách
chuyển ý như thế có tác dụng gì?


- Vì sao em bé trong bụng mẹ cũng ảnh hưởng của thuốc lá.
- Vì lý do gì trước khi đưa ra lời kêu gọi, tác giả lại so sánh
tình hình hút thuốc của nước ta với các nưứ«c Aâu Mỹ, tác
dụng của việc so sánh ấy?.


<i>- Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết và luyện tập.</i>


- Nêu đựơc giao nhiện vụ phòng chống thuốc lá em sẽ làm
già khi tham gia chương ttrình này?


- Chỉ ra những điểm cơ bản để xác nhận đây là văn bản
thuyết minh.


- HS đọc ghi nhớ SGK


nạn ôn dịch thuốc lá
<i><b>IV/ Tổng kết</b></i>


Ghi nhớ SGk trang 128


<i><b>V/ Luyện tập</b></i>




Hoạt động


1/ Cuûng cố:


2/ Dặn dị: - Soạn bài tốn dân số
- Làm bài tập.


***
<i><b>---Tiết 46</b></i>


<b>CÂU GHÉP (tiếp theo)</b>


<i><b> Ngày dạy: 21.11.2007</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


 Giúp học sinh hiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu.
 Rèn luyện kỹ năng sử dụng câu ghép.


<i><b>B. Phương tiện: sgk, sgv.</b></i>
C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:



2/ Bài cũ:Thế nào là câu ghép? Phân tích câu ghép cho biết cách nối của các vế trong câu ghép
sau “ Mẹ tơi nói giá con chăm học hơn thì học kỳ này con đã đạt học sinh giỏi”


3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu hiểu ý nghĩa giữa các vế
câu


+ Giáo viên ghi ví dụ SGK trang 123 lên bảng. Tím các vế
trong câu ghép , mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gỉ? ( vế nào biểu
thị ý nghĩa kết quả, vế nào biểu thị ý nghĩa nguyên nhân)
- Vậy quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép là gì?
+ Dựa vào những kiến thức đã học, hãy nêu thêm những quan
hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ( học sinh chọn các quan hệ <sub></sub>
GV ghi bảng <sub></sub> cho học sinh tìm hiểu ví dụ)


+ HS phân tích ví dụ để tìm hiểu ra các mối quan hệ trong
câu ghép


<i><b>I. Bài học:</b></i>


<i><b>1/ Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:</b></i>
Vd1: Có lẽ Tiếng Việt của chúng ta //
đẹp bởi vì tâm hồn của người VN ta//
rất đẹp





Quan hệ nguyên nhân


Vd2: Các em// cố gắng học để cả
lớp// đều được lên lớp 9




Quan hệ mục đích


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

- GV giới thiệu thêm : Ngồi các quan hệ đã tìm hiểu trong
câu ghéo cịn có mối quan hệ tăng tiến, bổ sung, tiếp nối,
đồng thời, giải thích, lựa chọn…


- GV sử dụng bảng phụ với hệ thống gồm 3 VD HS chọn các
quan hệ từ thay vào các dấu câu và xác định quan hệ


- Vd1: Tơi gọi to, nó bỏ chạy (càng…càng, quan hệ tăng tiến)
- VD 2: Nó ăn hết ổ báng mỳ. Nó ăn tiếp ổ nữa, ơ nữa. (rồi..
rồi <sub></sub> quan hệ bổ sung, tiếp nối)


VD 3: Chị nhận lời, chị không nhận lời là tùy ch (hoc
quan h luă chn)


- Quan heọ giải thích


- HS nêu kết luận về các mối quan hệ trong câu ghép


- GV lưu ý HS mỗi quan hệ trong câu ghép thường được đánh
dấu bằng quan hệ từ tương ứng





Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập:


được bạn bè// u mến




Quan hệ điều kiện kết quả


Vd 4: Mẹ // nhắc nhở nhiều nhưng con
// khơng nhớ lời




quan hệ tương phản.
- Ghi nhớ 1 sgk/ 123
<i><b>2/ Lưu ý:</b></i>


- Ghi nhớ 2: sgk/ 123


<i><b>II. Luyện tập</b></i>
BT1: GV hỏi, gợi ý, cả lớp


cùng lànm. Phát hiện ra câu
ghép, chỉ ra vế câu – xác định
quan hệ câu ghép.


BT 2: HS thảo luận theo nhóm
– trình bày – cùng sửa chữa.



BT 1: Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép:
a/ V1 – V 2: Nguyên nhân – Kquả


V2 – V3 : Giải thích
b/ V1 – V2: Đồng thời


V1 – V 3: Điều kiện – kết quả
c/ Quan hệ tăng tiến


d/ Quan hệ tương phản
e/ Quan hệ nối tiếp
BT 2/ 125:


a/ Tìm hiểu câu ghép trong đoạn trích:
(1): Trời xanh thẳm, biển cũng…
(2) Trời rải mây… biển cũng
(3) trời âm u… biển xám xịt
(4) Trời ầm ầm, biển..


- (1) Mặt trời lên.. sương tan, trời mới..
(2) Nắng vừa nhạt, sương đã..


b/ Các vế câu đều có quan hệ ngun nhân kết quả


c/ Không nên tách … vì chúng chúng có quan hệ khá chạt chẽ.




Hoạt động 4



1/ Củng cố: - Nhắc lại các quan hệ trong câu ghép - Điểm lưu ý
2/ Dặn dò: BTVN: 3, 4/125, 126


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

<i><b>---Tiết 47 </b></i>


<b>PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH </b>


<i><b> Ngày dạy: 25.11.2007</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


 Giúp HS nắm rõ các phương pháp thuyết minh
 RLKN vận dụng vào văn vieát.


<i><b>B. Phương tiện: sgk, sgv.</b></i>
<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: Thế nào là văn bản thuyết minh? VBTM có những đặc điểm nào? Khác với văn bản
khác ở điểm nào?


3/ Giới thiệu bài:


 <i><b>Hoạt động 2: </b></i>Hướng dẫn tìm hiểu : Muốn thuyết minh thì
phải quan sát, học tập, tích lũy



- HS đọc các văn bản: “Cây dừa”, “Tại sao lá cây..”, “Huế”,
“K/ nghĩa………”


- Mỗi văn bản đã cung cấp cho ta tri thức gì?
- Làm thế nào người viết có nhưng tri thức ấy?


- Quan sát, học tập, tích lũy có vai trò ntn trong văn thuyết
minh? (chỉ tưởng tượng, suy luận.. có thể làm bài thuyết minh
được khơng?)


 <i><b>Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu các phương pháp thuyết</b></i>
minh:


- Để trình bày bài thuyết minh người ta dùng các phương
pháp nào?


- Chỉ ra 2 cách trong văn bản “Huế” và “Khởi nghĩa Nguyễn
Văn Vân” (như gợi ý sgk) Em cho biết 2 câu của 2 văn bản
này đã dùng phương pháp nào trong các phương pháp vừa
nêu?


- Trong các câu văn ấy, người ta dùng từ gì? Sau từ ấy người
ta cung cấp một kiến thức ntn? Phương pháp giải thích, định
nghĩa có vai trị ntn trong văn thuyết minh?


- Trong các văn bản “Huế”, “Khởi nghĩa..”, “Cây dừa” văn
bản nào dùng phương pháp liệt kê hơn cả? Chứng minh?
Ngồi ra cịn ở văn bản nào đã học dùng phương pháp liệt kê
(chứng minh)



- Phương pháp liệt kê có tác dụng ntn trong thuyết minh?
- Em hãy chỉ ra phương pháp nêu ví dụ, phương pháp dùng số
liệu và phương pháp so sánh trong văn bản “Thông tin ..” &
“Ơn dịch thuốc lá” sau đó hãy chỉ ra tác dụng của phương
pháp ấy.


- Ngoài ra trong thuyết minh người ta cịn dùng phươngpháp
phân loại, phân tích giúp người đọc hiểu từng mặt của đối
tượng một cách có hệ thống, chia đối tượng ra nhiều mặt,


<i><b>I. Tìm hiểu bài:</b></i>


<i><b>1/ Làm thế nào để viết bài thuyết</b></i>
<i><b>minh được tốt:</b></i>




phải biết học tập , quan sát và tích
luỹ kinh nghiệm


* Ghi nhớ 1 sgk/ 128


<i><b>2/ Các phương pháp thuyết minh</b></i>
<i><b>trong bài thuyết minh:</b></i>


a/ PP nêu định nghóa, giải thích.
b/ PP liệt kê


c/ PP nêu ví dụ
d/ PP dùng số liệu


e/PP so sánh


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

nhiều khía cạnh để lần lượt thuyết minh cho rõ. Em chỉ ra
phương pháp này trong văn bản đã học?


- Như vậïy để làm bài thuyết minh được tốt, người ta phối hợp
những phương pháp nào? (nhắc lại ghi nhớ) <sub></sub> Ghi bài.


-Trong một bài văn có nhất thiết phải dùng hết phương pháp
không? Vì sao?


<i><b>II. Luyện tập:</b></i>




Hoạt động 4: Hướng dẫn
luyện tập:


BT 1: HS làm miệng, sửa
chữa


- Nêu yêu cầu bài tập
- Thực hiện yêu cầu
BT 3: Thảo luận nhóm


BT1: - Văn bản dùng kiến thức khoa học chỉ ra tác hại của thuốc lá đối
với sức khỏe con người.


BT 2/128 : - Phương pháp văn bản sử dụng:



+ Phương pháp so sánh: với AIDS, với giặc ngoại xâm


+ Phương pháp phân tích: tác hại của nicơtin, của khí cacbonnic
+ Phương pháp phân tích số liệu: mua một bao 555, số tiền phạt ở Bỉ.
BT 3/ 129:


- Văn bản “ Ngã ba Đồng Lộc” đòi hỏi kiến thức về lịch sử (cuộc kháng
chiến chống Mỹ) về quân sự, về cuộc sống của nữ thanh niên xung phong
- Phương pháp sử dụng: Dùng số liệu và sự kiện




Hoạt động


<b>1/ Củng cố: - Các phương pháp trong văn bản thuyết minh </b>
2/ Dặn dò: - BTVN BT4/ 129, chuẩn bị trả bài


***
<i><b>---Tiết 48 </b></i>


<b>TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN – BÀI VIẾT SỐ 2 </b>


<i><b> Ngày dạy: 26.11.2007</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


 Giúp HS nhận thức được kết quả bài viết của bản thân, biết cách sửa chữa những sai sót.
<i><b>B. Phương tiện:</b></i>


- Bài HS đã chấm + lời nhận xét.
<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>





<i><b>Hoạt động 1: Trả bài và sửa bài KT văn:</b></i>


- Yêu cầu tổ trưởng thu nhận ý kiến của tổ viên: Những câu sai nhiều nhất, những chỗ chưa hiểu trong bài
kiểm tra


- Tổ trưởng trình bày những sai sót và thắc mắc của tổ


- GV thu nhận ý kiến, Hướng dẫn HS cùng sửa chữa theo đáp án.




</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

2/ GV hướng dẫn HS thống nhất yêu cầu về nội dung và nghệ thuật của dề bài.
3/ Yêu cầu HS đối chiếu dàn ý để tìm ra ưu khuyết


4/ Đọc bài khá,


5/ Ruút kinh nghiệm qua sửa chữa một số bài văn yếu




Hoạt động 3: Ghi điểm




Hoạt động 4:


1/ Củng cố: Lý thuyết, kỹ năng viết bài tự sự.



2/ Dặn dò: - Xem bài: Đề văn thuyết minh & cách làm bài TM.
***


<i><b>---TUẦN 13</b></i>
<i><b>Tiết 49</b></i>


<b>BÀI TỐN DÂN SỐ </b>


<i><b> Ngày dạy: 27.11.2007</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


 Giúp HS nắm được mục đích, nội dung chính t/giả đặt ra trong văn bản là cần hạn chế sự gia tăng
dân số


 Thấy được cách viết nhẹ nhàng, lập luận chặt chẽ
<i><b>B. Phương tiện: sgk, sgv.</b></i>


<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Baøi cũ: - Nội dung chính của “Ôn dịch thuốc lá”


- Vì sao nói đây là văn bản nhật dung viết theo kiểu thuyết minh?
3/ Giới thiệu bài:





Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chú thích và đọc văn bản:
- Giải thích một số từ khó sgk.


- Hướng dẫn đọc và tìm hiểu thể loại VB (Nhật dung, nghị
luận)




Hoạt động 3: Tìm hiểu bố cục văn bản:


- VB được chia làm mấy phầm? Yù chính của mỗi phần? Nhận
xét bố cục của bài nghị luận


+ MB: Đầu… sáng mắt ra (nêu vấn đề)
+ TB Tiếp … bàn cờ: gồm 3 ý


* Nêu lên bài toán cổ


* Nêu lên sự gia tăng dân số bằng câu chuyện trong
kinh thánh.


* Nêu lên thống kê thực tại
+ KB: Còn lại: lời kêu gọi




Hoạt động 4: Tìm hiểu văn bản:



- Vấn đề chính mà tác giả muốn đặt ra trong văn bản này là
gì? Điều gì đã làm tác giả sáng mắt ra? Sáng mắt ra là ntn?
- Câu chuyện kén rể có vai trò và ý nghĩa ntn trong việc làm
nỗi bật vấn đề chính mà tác giả muốn nói?


- Em hiểu bản chất của bài tốn đặt hạt thóc này là ntn? Vì


<i><b>I. Đọc – Chú thích: </b></i>
<i><b>II. Bố cục: 3 phần </b></i>


+ MB: Đầu… sáng mắt ra (nêu vấn đề)
+ TB Tiếp … bàn cờ: gồm 3 ý


* Nêu lên bài toán cổ


* Nêu lên sự gia tăng dân số
bằng câu chuyện trong kinh thánh.


* Nêu lên thống kê thực tại
+ KB: Cịn lại: lời kêu gọi


<i><b>III. Tìm hiểu hiẻu văn bản:</b></i>


- Bài tốn dân số đã đặt ra từ thời cổ
đai:


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

sao khơng có người nào có đủ hạt thóc để đặt vào 64 ơ?
- Nhà thơng thái đặt ra bài tốn cực khó ấy để làm gì?
- Người viết dẫn chứng câu chuyện nhằm mục đích gì?
- Việc đưa những con số tỷ lệ sinh con của phụ nữ một số


nước vào nhằm mục đích gì?


- Em hãy lập bảng thống kê những nước thuộc châu Á và
châu Phi theo bảng thống kê sgk. Sau đó nhận xét về sự gia
tăng dân số ở 2 châu lục đó (thảo luận)


- Việc tác giả nêu những con số dự báo có tác dụng gì?


- Đọc phần kết bài, nhận xét cách viết bài. Vì sao tác giả dẫn
câu độc thoại nổi tiếng của Hămlét trong vở bi kịch của
Sêchxpia?


- Văn bản đã đem lại cho em những hiểu biết gì về tình hình
dan số thế giới? Về cách viết văn nghị luận? – Đọc ghi nhớ




Hoạt động 5: Luyện tập


- Vì sao sự phát triển giáo dục, nâng cao dân trí, nhà trường,
đặc biệt là những cha mẹ đóng vai trị to lớn trong việc giải
quyết bài toán dân số?


- Trong hiện tại & tương lai, em thấy mình cần làm gì để góp
phần thực hiện tốt chính sách dân số ở địa phương mình.


+ Câu chuyện thời thượng cổ
+ Câu chuyện trong kinh thánh


+ Dẫn chứng vào trong thực tế và con


số dự tính gia tăng dân số đến năm
2015


- Lời kêu gọi
<i><b>IV. Tổng kết: </b></i>
Ghi nhớ sgk/ 122


<i><b>V. Luyện tập:</b></i>




Hoạt động


1/ Củng cố: - Nhắc lại ghi nhớ


2/ Dặn dò: - Soạn :”Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông “.
- Học bài + Chuẩn bị “chương trình địa phương” .


***
<i><b>---Tiết 50 </b></i>


<b>DẤU NGOẶC ĐƠN – DẤU HAI CHẤM </b>


<i><b> Ngày dạy: 27.11.2007</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


 Giúp HS hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn – dấu hai chấm
 Biết cách dùng trong quá trình viết văn


<i><b>B. Phương tiện: sgk, sgv.</b></i>


<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: -Câu ghép là gì?


- Ý nghĩa quan hệ các vế trong câu ghép?
3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: Tìm hiểu các ví dụ và khái niệm
dấu ngoặc đơn:


- HS đọc VD a, b, c/sgk


- Dấu ngoặc đơn trong nhũng VD ấy dùng để làm


<i><b>I. Bài học:</b></i>


<i><b>1/ Dấu ngoặc đơn:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

gì?


- u cầu HS đọc đoạn văn đã bị lượt bỏ phần
ngoặc đơn.



- Nếu lượt bỏ phần ngoặc đơn thì ý nghĩa cơ bản
của những đoạn trích trên có thay đổi khơng? Vì
sao?


- Dấu ngoặc đơn có tác dụng ntn trong câu?




Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm dấu hai chấm:
- HS đọc VD sgk a, b, c


- Dấu hai chấm trong những ví dụ dùng để làm
gì?


- HS đọc ghi nhớ.




Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập:
- HS đọc yêu cầu BT 1


- HS làm miệng <sub></sub> GV gọi HS trả lời – lớp góp ý




Ghi bài


* Cách giả quyết bài tập 2: (như BT 1)


*BT 3: HS trao đổi nhóm, trình bày



* BT 4: Thảo luận nhóm <sub></sub> Nhóm bạn bổ sung, GV
thống nhất ý kiến <sub></sub> ghi baøi


- VD b/sgk: Thuyết minh loài động vật, giải
thích con kênh


- VD c/ sgk: bổ sung thông tin
* Ghi nhớ sgk


<i><b>2/ Daáu hai chaám:</b></i>


- VD a/sgk: Báo trước lời thoại


- VD b/ sgk: Báo trước lời dẫn trực tiếp
- VD c: Giảo thích lý do


* Ghi nhớ sgk/135
<i><b>II. Luyện tâp:</b></i>


BT1/ sgk: Công dụng của dấu ngoặc đơn:
a/ Đánh dấu phần giải thích từ Hán Việt
b/ Thuyết minh giúp hiểu rõ chiều dài cầu


BT 2/ sgk: Giải thích ciông dụng của dấu hai
chấm:


a/ Báo trước phần giải thích (họ thách cưới nặng
ntn)



b/ Báo trước lời thoại (của dế Choắt)


Thuyết minh nội dung (Choắt khuyên Mèn)
BT 3/ sgk Có thể bỏ dấu hai chấm. Nhưng nghĩa
của phần sau dấu hai chấm sẽ không dược nhấn
mạnh


BT 4:


- Có thể thay được vì khi thay nghĩa cơ bản
khơng thay đổi


- Nêu vieẫt lái (… ) sgk/ 137 thì khođng theơ thay hai
châm baỉng dâu ngoaịc đơn vì khi aẫy khođng theơ
coi “Đng khođ, đïng nước là phaăn chú thích
được nữa.




Hoạt động


1/ Củng cố: Qua luyện tập
2/ Dặn dò: - Học bài


- Soạn: “ Dấu ngoặc kép”


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

<i><b>---Tiết 51 </b></i>


<b>ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ </b>
<b>CÁCH LAØM BAØI VĂN THUYẾT MINH </b>



<i><b> Ngày dạy: 03.12.2007</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


 Giúp HS hiểu rõ đề bài văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh


 RLKN quan sát, tích lũy kiến thức, trình bày có phương pháp để làm tốt bài văn thuýet minh


<i><b>B. Phương tiện: sgk, sgv.</b></i>
<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: - Thế nào là văn thuyết minh? Văn thuyết minh khác văn bản khác ở điểm nào?
- Có những phương pháp nào để làm văn thuyết minh


3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động2: Tìm hiểu đề bài văn thuyết minh
- Cho HS đọc các đề bài sgk


- Ở mỗi đề yêu cầu thuyết minh những đối tượng nào?


- Như vậy, dối tượng để thuyết minh có thể gồm những loại
nào?



- Vì sao đọc những đề dó em biết là đề văn thuyết minh? Các
đề ấy có đặc điểm chung gì?


- HS thảo luận nhóm: Ra 1 đề văn thuyết minh <sub></sub> trình bày
trước lớp <sub></sub> GV nhận xét


- HS đọc ghi nhớ sgk/140




Hoạt động 3: Tìm hiểu cách làm bài văn thuyết minh
- HS đọc văn bản: “Xe đạp”


- Đối tượng của bài văn là gì?


- Muốn thuyết minh tốt em phải chuẩn bị những gì?


- Nếu là em, em sẽ chọn những phương pháp nào để thuyết
minh bài này?


- Bài văn sgk đã dùng những phương pháp nào? Người viết
bài này đã dùng những từ ngữ ntn?


- Những thao tác cơ bản để làm bài văn thuyết minh là gì?
- Bài “xe đạp” có mấy phần? Hãy chỉ ra các phần mở bài,
thân bài, kết bài và nêu ý nghĩa chính của mỗi phần?


- Vai trò của các phần mở, thân và kết bài của bài văn thuyết
minh là gì?



- Để giải thích xe đạp, bài viết đã trình bày cấu tạo chiếc xe
ntn? Các bộ phận ấy được giới thiệu theo thứ tự ntn? Có hợp
lý khơng? Hợp lý ntn?


- Khái qt lại bố cục 3 phần của bài văn thuyết minh
- Nhắc lại toàn bộ ghi nhớ của 3 phần bài học




Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập:


<i><b>I. Bài học:</b></i>


<i><b>1/ Đề văn thuyết minh:</b></i>
Đề văn: sgk/137


-Đề văn thuyết minh đã xác định đối
tượng thuyết minh, có thể là người ,
vật, thắng cảnh, …


- Đối tượng thuyết minh thuộc phạm
vi tri thức nào?


* Ghi nhớ sgk/ 140


<i><b>2/ Cách làm bài văn thuyết minh:</b></i>
* Văn bản: Xe đạp


Mb: Từ đầu …sức người :giới thiệu


khái quát về phương tiện xe đạp.
Tb: ……..thể thao: Thuyết minh chi tiết
về chiếc xe đạp.


Kb: còn lại: vai trị và vị trí của xe
đạp trong đời sống và trong tương lai.




bài văn đã dùng pp TM giải thích và
liệt kê


* Ghi nhớ sgk/ 140


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

- HS tham khảo dàn ý bài “Nón lá”


- Mở bài :ở đề bài này thường chọn phương pháp nào? Vì
sao?


- Thân bài: Muốn giới thiệu nón lá, trước tiên phải thuyết
minh đặc điểm nào của nón? Vì sao?


- Để người đọc hiểu rõ về nón lá, cần thuyết minh phần đặc
điểm nào của nón? Vì sao phải thuyết minh cách làm nón?
Vùng sản xuất của nón và tác dụng của nón?


- Kết bài sẽ nêu ý nghóa gì?


- Lập dàn ý cho đề bài “giới thiệu
chiếc nón lá Việt Nam”



1/ Mở bài: Định nghĩa về nón
2/ Thân bài:


- Giới thiệu dáng nón, cách làm và
vùng sản xuất nón


- Tác dụng của nón trong cuộc sống
người Việt: Làm quà tặng, múa nón,
nón là biểu tượng người phụ nữ Việt
Nam


3/ Kết bài: Cảm nghó về nón.




Hoạt động 6


1/ Củng cố: - Cách làm bài văn thuyết minh
2/ Dặn dò: - Ôn lý thuyeát .


- Chuẩn bị luyện nói.


***
<i><b>---Tiết 52 </b></i>


<b>CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG </b>


<i><b> Ngày dạy: 03.12.2007</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>



 Giúp Hs có ý thức quan tâm đến truyền thống văn học địa phương
 RLKN: Cảm thụ, bình thơ và tuyển chon văn thơ.


<i><b>B. Phương tiện:</b></i>


- HS: Chọn chép một bài văn, bài thơ viết về địa phương của tác giả tại Ninh Thuận
- GV: Chuẩn bị tài liệu cho HS gồm:


+ Tuyển tập “Xướng họa đường thi” tác giả Lê Văn Trúc
+ Thơ thời gian của Tú Nhật


+ Thơ của nhà thơ Thái Hà
- Chọn 3 HS thuyết minh, giới thiệu.
<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ GV nêu yêu cầu tiết học




Hoạt động 2: Giới thiệu thơ văn:


1/ Chọn những bài thơ đã chọn )chuẩn bị ở nhà) và giới thiệu về tác giả đồng thời nêu cảm nhận về bài
thơ vừa đọc



2/ GV giưới thiệu (Hướng dẫn HS giới thiệu)


a/ Tuyển tập “Xướng họa Đường Thi” – tác giả Lê Văn Trúc:


- Tác giả Lê Văn Trúc – Bút danh Hà Thạch Thảo giáo viên nghỉ hưu tại Thanh Sơn – TX PR là hội viên
của hội văn học nghệ thuật – Ninh Thuận


- Sự nghiệp sáng tác :


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

- Dáng Xuân/ 107


b/ Thập thơ “Thời gian” – Tác giả Tú Nhật
- Tác giả Tú Nhật:: tên thật : Bùi Đúc Tú


- Nhà thơ – nhà giáo: Hiện là giám đốc trung tâm dạy nghề tỉnh – Hiện cư ngụ tại Phủ Hà – PR- TC là
hội viên hội văn học nghệ thuật Việt Nam và Ninh Thuận


- Sự nghiệp sáng tác:


- Các giải thưởng: Ảnh sau tập thơ
- HS đọc các bài thơ cà nêu cảm nhận
- Thời gian, Em gái sông Dinh


- Hoa của đất
- Đàn đá đêm nay


c/ Giới thiệu nhà thơ – nhà giáo: Nguyễn Xuân Sanh:
- Bút danh Thái Hà: Hội viên hội VHNT – NT


+ Cà Ná (1988)


+ Tầng cao (1999)


- HS nêu cảm nhận về các bài thơ, về tâm hồn tác giả


d/ Yêu cầu HS cho biết các bìa thơ đã phổ nhạc và trùnh bày bài hát
- Bài thơ: Đàn đá đêm nay (Thơ Tú Nhật – Nhạc: Anh Nhân)


- Phan Rang phố thị của tôi (Nhạc và lời Phan Quốc Anh)




Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:


1/ Đọc thơ các tác giả tỉnh nhà các em có suy nghĩ gì?


2/ Các bài thơ, bài hát viết về quê hương mình , về cuộc sống, thiên nhiên Ninh Thuận bồi dưỡng nhữnh
gì cho tâm hồn em?




Hoạt động 4


1/ Củng cố: - GV tổng kết tiết học


2/ Dặn dò: - Chuẩn bị: “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”.
***


<i><b>---TUẦN 14</b></i>
<i><b>Tiết 53 </b></i>



<b>DẤU NGOẶC KÉP </b>


<i><b> Ngày dạy: 04.12.2007</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


 Giúp HS hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép
 RLKN viết văn .


<i><b>B. Phương tiện: sgk, sgv.</b></i>
<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>


1/ Ổn định: Kt só số


2/ Bài cũ: - Công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm?
3/ Giới thiệu bài:




</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

ngoặc kép:
- HS đọc VD


- Công dụng của dấu ngoặc kếp trong từng ví dụ? Giả
thích ý nghĩa của các từ trong ngoặc kép?


- Dấu ngoặc kép có tác dụng gì trong khi viết văn?
- HS đọc ghi nhớ





Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập


<i><b>1/ Tìm hiểu ví dụ sgk:</b></i>


a/ Dấu ngoặc kép đóng khu lời dãn trực tiếp
b/ Đóng khu từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt
(Ẩn dụ)


c/ Đóng khu từ ngữ hàm ý mỉa mai
d/ Đóng khung tên các vở kịch
<i><b>2/ Ghi nhớ: </b></i>


<i><b>II. Luyện tập: </b></i>
* Phương pháp


- BT 1: HS đọc yêu cầu <sub></sub> Thảo luận theo bàn <sub></sub> GV gọi các cá nhân trình bày <sub></sub> lớp sửa chữa <sub></sub> GV nhận xét
thống nhất <sub></sub> Ghi bài


- BT2: GV dùng bảng phụ ghi bt 2a, 2b <sub></sub> gọi HS điền nhanh dấu <sub></sub> giải thích lý do <sub></sub> cả lớp nhận xét
- BT 3: Thảo luận nhóm, trình bày <sub></sub> nhóm nhận xét, trình bày <sub></sub> nhóm bạn nhận xét, bổ sung.
BT 1: Giải thích cơng dụng của ngoặc kép


a/ Đóng khung lời dẫn trực tiếp (Lão Hạc tưởng tượng lời con chó Vàng)
b/ Đóng khung từ hàm ý mỉa mai (anh chàng hầu cận mà thua người đàn bà)
c/ Đóng khu lời dẫn trực tiếp (Dẫn lại lời bà cơ)


d/ Đóng khung từ ngữ được dẫn trực tiếp và hàm ý mỉa mai bọn xu nịnh


BT 2: Đặt dấu ngoặc kép và dấu hai chấm vào chỗ thích hợp


a/ Biển vừa treo .. cười bảo:
- Nhà mày … “ca tươi”


- Nhà hàng .. . bỏ chữ “tươi” đi


=> Đặt dấu hai chấm để báo trước lời thoại; 2 dấu ngoặc kép: tên biển, trích lại từ tươi trên biển
b/ Nó.. chú Tiến Lê: cháu..


=> Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
BT 3:


a/ Dùng dấu hai chấm và ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp


b/ Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép vì khơng dẫn nguyên lời HCT




Hoạt động 4:


1/ Củng cố: - Khái niệm, công dụng dấu ngoặc kép
2/ Dặn dị: - Chuẩn bị: Ơn luyện về dấu câu


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

<i><b>---Tiết 54 </b></i>


<b>LUYỆN NĨI: THUYẾT MINH MỘT THỨ ĐỒ DÙNG </b>


<i><b> Ngày dạy: 05.12.2007</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>



 Thơng qua hình thức luyện nói cũng cố tri thức, kỹ năng về cách làm bài văn chứng minh
 Tạo điều kiện cho HS diễn thuyết mạch lạc trước lớp.


<i><b>B. Phương tiện: sgk, sgv.</b></i>
<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>


1/ Ổn định: Kt só soá


2/ Bài cũ: - Cách làm bài văn chứng minh?
- Bố cục bài văn chúng minh?
3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: Luyện nói:


1/ GV chia nhóm: 2 bàn một nhóm
2/ GV chia viẹc:


+ Nhóm 1: Trình bày phần MB & giới thiệu hình dáng nón.
+ Nhóm 2: Trình bày vật liệu, cách làm & nơi sản xuất nón.
+ Nhóm 3: Trình bày cơng dụng của nón trong cuộc sống.
+ Nhóm 4: Giới thiệu giá trị của nón (múa nón, nét đẹp phụ nữ)
+ Nhóm5: Trình bày: Nón là qùa tặng, giá thành nón rẽ.



+ Nhóm 6: Kết bài.


3/ HS trình bày <sub></sub> Lớp góp ý <sub></sub> Gv nhận xét




Hoạt động 3


1/ Củng cố: - GV nhận xét tiết học
2/ Dặn dò: - Chuẩn bị viết bài


***
<i><b>---Tiết 55, 56 </b></i>


<b>BÀI VIẾT SỐ 3 (Văn thuyết minh) </b>


<i><b> Ngày dạy: 04.12.2007</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


 HS thực hành một bài viết hoàn chỉnh nhằm kiểm tra toàn diện các kiến thức đã học về thể loại
này


<i><b>B. Phương tiện: Đề + Đáp án </b></i>
<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:



2/ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS


3/ Giới thiệu bài :Nêu yêu cầu và những qui định của tiết học




Hoạt động 2: Chép đề:


<i><b>ĐỀ: “Em hãy giới thiệu chiếc nón lá Việt Nam” </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

I/ Mở bài: Định nghĩa, giới thiệu chiếc nón lá Việt Nam
II/ Thân bài:


1/ Giới thiệu hình dạng, vật liệu, cách làm:
- Hình chóp


- Vật liệuä: lá kè, cọ, tre làm khung, chỉ cước.


- Cách làm: phơi lá, sao lá, ủi lá, dựng khung nón, trải lá lên, chằm nón, làm quai
- Người làm nón: Phụ nữ <sub></sub> chăm chỉ, tỉ mỉ <sub></sub> phẩm chất người phụ nữ Việt Nam


2/ Giới thiệu vùng sản xuất nón lá: Quảng Bình, Huế, làng Chuông (Hà Tây), Quảng Sơn (Ninh Thuận)
3/ TaÙc dụng của nón:


- Che nắng, che mưa, lao động, đi làm, đi học
- Nón để múa (trong lễ hội, giao lưu)


- Nón làm quà tặng ( tiện lợi, rẻ, ý nghĩa)


- Nón là biểu tượng người phụ nữ (đẹp, duyên dáng..)


III/ Kết bài: Cảm nghĩ về chiếc nón lá Việt Nam
<i><b>Biểu điểm: </b></i>


- Điểm 9 <sub></sub> 10: Đúng thể loại thuyết minh, đúng nội dung yêu cầu đề ra, đủ bố cục 3 phần, văn viết trơi
chảu, diễn đạt lưu lốt, có sáng tạo, khơng sai lỗi chính tả, khơng , mắc lỗi ngữ pháp, dùng từ


- Điểm 7 <sub></sub> 8: Như điểm 9 – 10 nhưng diễn đạt đôi chỗ chưa thật xuất sắc, sai vài lỗi chính tả, mắc 1 – 2 lỗi
mỗi loại về ngữ pháp, dùng từ.


- Điểm 5 <sub></sub> 6: Bài viết đúng thể loại nhưng diễn đạt đôi chỗ còn vụng về, thiếu một vài ý so với đáp án,
mắc khoảng 4 – 5 lỗi mỗi loại về chính tả, ngữ pháp, dùng từ


- Điểm 3 <sub></sub> 4: Nắm không vững thể loại bài viết, chưa hiểu rõ nội dung yêu cầu đề ra, bài viết sơ sài, diễn
đạt lủng củng, thiếu ý, mắc nhiều lỗi


- Điểm 2 trở xuống: Không hiểu đề, sai thể loại, thuyết minh sơ sài, khô khan, bài viết cẩu thả, mắc nhiều
lỗi, lười đầu tư, thiếu kiến thức.




Hoạt động


1/ Cuûng cố:
2/ Dặn dò:


***
<i><b>---TUẦN 15 </b></i>


<i><b>Tiết 57 </b></i>



<b>VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC </b>
<b> </b><i>Phan Bội Châu</i>
<i><b> Ngày dạy: 08.12.2007</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


 Giúp HS: Cảm nhận được vẻ đẹp của những chiến sĩ yêu nước đầu TK 19 – những người mang chí
lớin cứu nước, cứu dân, dù ở hoàn cảnh nào vẫn giũ được phong thái ung dung, khí phách, hiên
ngang, bất khuất & niềm tin khơng đổi vào sự nghiệp giải phóng dân tộc


 Hiểu được truyền cảm nghệ thuật qua giọng thơ, khẩûu khí hào hùng của tác giả.
<i><b>B. Phương tiện: sgk, sgv.</b></i>


<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc, tìm hiểu tác giả, tác phẩm:
- Hướng dẫn đọc


- Những nét cơ bản về PBC và hoàn cảnh lịch sử những năm
đầu TK 19


- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ?


- Tìm hiểu thể loại thơ và tiết tấu ?




Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm:


- Đọc 2 câu đề: Tìm hiểu nghĩa của từ “hào kiệt”, “phong
lưu”. Vì sao bị kẻ thù bắt tác giả vẫn xem mình là hào kiệt,
phong lưu?


- Câu thứ 2 thể hiện ý chí, tinh thần của người chiến sĩ ntn?
- Nhận xét giọng điệu của 2 câu đề để thấy thái độ của người
chiến sĩ cách mạng khi bị giam cầm?


- HS đọc hai câu thực: Nhận xét giọng điệu của hai câu thực
có gì khác so với hai câu đề?


- Tác giả dùng nghệ thuật gì để diễn tả lời tâm sự của mình?
Hiểu nội dung hai câu thực ntn?


- HS đọc hai câu luận: Giải thích nghĩa của các từ “bủa tay”,
“kinh tế”? Nội dung của hai câu luận nói gì? Tác giả sử dụng
nghệ thuật gì? Hai câu luận bộc lộ quan niệm của người anh
hùng ntn?


- HS đọc hai câu kết
- Phân tích điệp ngữ “cịn”


- 2 câu kết làm nổi bật chân dung người chiến sĩ cách mạng
trong lao tù ntn?





Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết:


- Thống kê các biện pháp nghệ thuật sử dụng?


- Phân tích những đặc sắc về giọng điệu của bài thơ?


<i><b>I. Taùc giả – tác phẩm:</b></i>
<i><b>1/ Tác giả: sgk</b></i>


<i><b>2/ Tác phẩm: sgk </b></i>
<i><b>II. Tìm hiểu văn bản:</b></i>
<i><b>1/ Đề: </b></i>


- ….Hào kiệt … Phong lưu
<i>Chạy mỏi chân. … ở tù.</i>




Phong thái tự tin, ung dung, giọng
điệh ngang tàng, đùa cợt, xem thường
chốn lao tù.


<i><b>2/ Thực: </b></i>


<i>Khách không nhà… bốn biển </i>
<i>Người có tội.. năm châu </i>





Giọng trầm buồn, tâm sự về nỗi đau
mất nước, tự trách mình chưa làm
được gì cho dân


<i><b>3/ Luận: </b></i>


<i>Bủa tay … bồ kinh tế</i>


<i>Mở miệng .. cuộc ốn thù - Ghép đôi </i>




Quan niệ đạo nho: người anh hùng
phải cứu nước, cứu đời,hoài bão lớn
lao của người chiến sĩ.


<i><b>4/ Kết: </b></i>


<i>Thân cịn .. cịn sự nghiệp</i>




Khẳng định niềm tin son sắc vào sự
nghiệp cách mạng


<i><b>IV. Tổng két: </b></i>
Ghi nhớ sgk





Hoạt động 5:


1/ Củng cố: - HS đọc ghi nhớ


2/ Dặn dò: - Soạn “Đập đá ở Cơn Lơn”


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

<i><b>---Tiết 58 </b></i>


<b>ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN </b>


<b> </b><i>Phan Châu Trinh</i>


<i><b> Ngày dạy: 09.12.2007</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu: </b></i>


 Giúp HS: Cảm nhận được vẻ đẹp của những chiến sĩ yêu nước đầu TK 19 – những người mang chí
lớin cứu nước, cứu dân, dù ở hoàn cảnh nào vẫn giũ được phong thái ung dung, khí phách, hiêng
ngang, bất khuất & niềm tin khơng đổi vào sự nghiệp giải phóng dân tộc


 Hiểu được truyền cảm nghệ thuật qua giộng thơ, khảu khí hào hùng của tác giả.
<i><b>B. Phương tiện: sgk, sgv.</b></i>


<i>C. </i>


<i><b> Hoạt động trên lớp:</b></i>





<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: - Đọc thuộc lòng bài thơ “ Cảm tác …” cho biết vài nét về tác giả, tác phẩm?
- Phân tích bài thơ để thấy được khí phách người cách mạng


3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: Tìm hiểu tác giả – tác phẩm:
- Vài nét về Phan Châu Trinh


- Xuất xứ bài thơ.
- Xác định thể loại.
- Đọc – chú thích .




Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:
- Phân tích kết cấu, bố cục bài thơ


- Nêu ý chính mỗi phần


- 4 câu thơ đầu miêu tả hồn cảnh chàng trai đập đá
ở Cơn Đảo ntn?


- Hình ảnh ẩn – tầng nghĩa thứ 2 của 4 câu thơ ấy là
gì? Những từ nào thể hiện điều đó?



- Phân tích cụm từ “làm trai” “đứng giữa” để thấy
quan niệm nhân sinh của người tù cách mạng


- Nghệ thuật sử dụng?


- 4 câu thơ đã thể hiện khí phách của người tù CM
ntn?


- HS đọc 4 câu thơ cuối


- Nhận xét giọng điệu của 2 câu luận, hiệu quả diễn
đạt của giọng điệu ấy? Phép đối được sử dụng ntn?
Ý nghĩa của hình ảnh đối lập ấy là gì?


- Hai câu kết thể hiện ý thức sâu sắc của tác giả về
vấn đề gì? Tại sao tác giả lại đề cập đến hình ảnh
Nữ Oa vá trời? Cách so sánh đặc biệt ở chỗ nào?
- Cách kết thúc bài thơ có gì gần giống với bài thơ
cảm tác ?




Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết:


<i><b>I. Tác giả – tác phẩm:</b></i>
<i><b>1 Tác giả: sgk </b></i>


<i><b>2/ Tác phẩm: sgk </b></i>
<i><b>II. Tìm hiểu văn bản: </b></i>
<i><b>1/ Hai câu đề – thực:</b></i>



Tả thực Hình ẩn


- Làm trai .. lở núi
non <sub></sub> Miêu tả không
gian Côn Đảo, thế
đứng của người lao
động khổ sai


- đánh tan.. đập bể




Tả thực công việc
cực khổ của người tù


- Vẻ đẹp hiên ngang
của người anh hùng,
khát vọng đấu tranh
góp ích cho đời
- Muốn đập tan nhà
tù đế quốc và âm
mưu xâm lược của
giặc




khí phách phi thường không khuát phục của
người anh hùng chốn lao tù.



<i><b>2/ Hai câu luận – kết:</b></i>
- Bao quản thân sành sỏi


- Chi sờn dạ sắc son - Phép đối
- Kẻ vá trời .. lỡ bước


… chi kể việc con con




Khẳng định ý chí chiến đấu kiên định. Vẻ đẹp
ngang tàng, lẫm liệt, xem thường nguy hiểm,
sẵn sàng vượt lên hoàn cảnh, thực hiện lý
tưởng cứu nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

- Nhaän xét gì về nghệ thuật của bài thơ


- NT ấy đã góp phần làm nổi bật nội dung bài thơ
ntn?


<i><b>IV. Luyện tập:</b></i>


- So sánh ND, NT của bài “Cảm tác” & bài
“Đậïp đá..” để rút ra những nét chung & nét
riêng của từng bài.




Hoạt động



1/ Củng cố: - Tư thế hiên ngang lẫm liệt của người tù yêu nước thể hiện qua bài thơ.
2/ Dặn dò: - Học bài.


***
<i><b>---Tiết 59 </b></i>


<b>ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU </b>


<i><b> Ngày dạy: 12.12.2007</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


 Giúp HS nắm vững các kiến thức về dấu câu có hệ thống


 Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu, tránh các lỗi thường gặp


<i><b>B. Phương tiện: sgk, sgv.</b></i>
<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: - Hãy nhắc lại tất cả dấu câu đã học từ lớp dưới?
- Công dụng của dấu hai chấm, dấu chấm hỏi, dấu (!)?


3/ Giới thiệu bài:





Hoạt động 2: Hướng dẫn tổng
kết về dấu câu:


- Hãy kể lại các dấu câu đã
học ở lớp 6, 7, 8? Cơng dụng
của mỗi loại?


GV: Ngồi tác dụng trên dấu
câu cịn biểu lộ thái độ, tình
cảm của người viết,, là dấu
hiệu về chính tả <sub></sub> dùng đúng
lúc


<i><b> I. Tổng kết về dấu câu: </b></i>


Dấu câu Công dụng


Dấu chấm,
dấu chấm hỏi,
dấu chấm
than, dấy phẩy


- Dùng để kết thúc câu trần thuật
- Dùng để kết thúc câu nghi vấn


- Dùng để kết thúc câu cầu khiến, câu cảm thán.
- Dùng phân cách các thành phần. Bộ phận câu.
Chấm lửng


Chấm phẩy


Gạch ngang
Gạnh nối
Ngoặc đơn
Dấu :
Dấu “ “


- Biểu thị chưa liệt kê hết, lời ngập ngừng, ngắt
quãng, câu văn hài hước, có nhịp điệu.


- Đánh dấu ranh giới các vế câu ghép phức tạp,
ranh giới các bộ phận liệt kê phức tạp.


- Đánh dấu bộ phận giải thích, lời dẫn trực tiếp,
liệt kê nối các từ nằm trong một liên danh


- Nối các tiếng trong từ một phiên âm


- Đánh dấu phần thuyết minh, chú thích, bổ sung
- Báo trước phần thuyết minh, chú thích, bổ sung,
báo trước lời dẫn trực tiếp, đối thoại.


-Đánh dấu câu, đoạn, từ ngữ trực tiếp, từ ngữ đặc
biệt, hàm ý mỉa mai, tên tác phẩm, tờ báo, tạp
chí.


 <i><b>Hoạt động 2: </b></i>Hướng dẫn tìm hiểu các lỗi


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

- HS xét các VD 1, 2, 3, 4, 5 sgk/ chỉ ra các lỗi
về dấu câu ở mỗi ví dụ



- Tổng kết có bao nhiêu lỗi về dấu câu có thể
gặp trong quá trình dùng?


- Muốn không mắc lỗi phải làm ntn?




Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
BT 1: HS làm miệng


BT 2: Thảo luận nhóm


<i><b>III. Luyện tập: </b></i>
BT1/ sgk:


a/ Mới về? … mẹ dặn anh phải làm xong .. chiều
nay


b/ … SX … có câu TN “ lá … rách”
c/ .. năm tháng, nhưng




Hoạt động


1/ Củng cố: Qua luyện tập


2/ Dặn dò: - Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết


***


<i><b>---Tiết 60</b></i>


<b>KIỂM TRA TIẾNG VIỆT </b>


<i><b> Ngày dạy: 12.12.2007</b></i>
<b>A. Mục tiêu:</b>


 Củng cố khắc sâu kiến thức
<i><b>B. Phương tiện: Đề + đáp án + biểu điểm </b></i>
<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3/ Chép đề:


<i><b>Đề: </b></i>


Câu 1: Tìm hiểu từ ngữ có nghĩa rộng hơn so với nghĩa các từ có trong nhóm từ sau đây:
a/ Gà, việt, ngan, ngỗng


b/ Xà lách, dưa chuột, cà chua, cải.


Câu 2: Khoanh trịn những từ khơng cùng trường từ vựng “Đồn kết”:


A/ Cấu kết C/ Giúp đỡ



B/ Yêu thương D/ Bè phái


Câu 3: Câu hay nhóm từ nào dưới đây khơng có trợ từ:
A/ Chăm chỉ là một đức tính cần thiết


B/ Nó quả là một con chó khơn
C/ Nó lại trốn học nữa rồi
D/ Chính mắt tơi nhìn thấy hắn
Câu 4:


a/ Gạch chân các từ ngữ có dùng phép tu từ trong câu ca dao sau đây:
“ Nhớ ai bổi hổi, bồi hồi


Nhớ đứng đống lửa, nhớ ngồi đống than”
b/ Từ ngữ gạch chân thuộc phép tu từ nào?


A. Nhân hóa C/ So saùnh


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

c/ Phép tu từ, em chọn có tác dụng làm nổi bật ý nghĩa câu ca dao như thế nào?
A/ Nói giảm để giữ lịng tự trọng.


B/ Nhân hóa lửa và than như con người.
C/ Nói quá lên để nhấn mạnh nổi nhớ cực độ.
D/ So sánh nổi nhớ nư lửa, than.


Caâu 5: a/ Xác định câu ghép:


A/ Giơn-Xi vén màn lên, cơ nhìn ra ngồi trời chiếc lá vẫn cịn đó, dù trời mưa gió suốt đêm vì thế
Giơn-Xi quyết phải sống.



B/ Khi nhìn thấy chiếc lá vẫn cịn đó, Giơn-Xi chợt nghĩ mình khơng thể chết được nữa.
b/ Xác định ý quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép ?


Câu 6: Cho các từ tượng hình, tượng thanh: lom khom, lác đác, cúc cù cu. Hãy viết thành đoạn văn ngắn
có nội dung miêu tả.


<i><b>Đáp án - biểu điểm</b></i>
Câu 1: 1 điểm


a/ Gia cầm (0,5 đ)
b/ Rau quả (0,5 đ)
Câu 2: 1 điểm


Khoanh trịn: A (0,5 đ); D (0,5 đ)
Câu 3: Đáp án A (1 đ)


Câu 4: 2 điểm


a/ Gạch chân: Nhớ đứng đống lửa, nhớ ngồi đống than (1 đ)
b/ Chọn B (0,5 đ)


c/ Choïn c ( 0,5 đ)
Câu 5:


a/ Chọn A (1 đ)


b/ Xác định mối quan hệ câu ghép:


- Vế 1 nối vế 2, nối vế 3: quan hệ tiếp nối (0,5 đ)
- Vế 3 nối vế 4: Quan hệ tương phản



- Vế 4 nối vế 5: Quanh hệ nguyên nhân – kết quả
Câu 6: 2, 5 ñ


- HS phải viết được đoạn văn miêu tả có dùng các từ đề yêu cầu


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

<i><b>---TUẦN 16</b></i>
<i><b>Tiết 61 </b></i>


<b>THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC </b>


<i><b> Ngày dạy: </b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


 Giúp HS rèn luyện kỹ năng quan sát, dùng kết quả quan sát làm bài thuyết minh, thấy được nếu
muốn làm nài thuyết minh chủ yếu dựa vào quan sát, tìm hiểu hiểu tra cứu.


<i><b>B. Phương tiện: sgk, sgv.</b></i>
<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: Các phương pháp thuyết minh?
3/ Giới thiệu bài:





Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu đề bài “TM đặc điểm thơ thất
ngôn bát cú”


- HS đọc hai bài thơ “cảm tác”, đập đá …”


- Mỗi bài thơ có mấy dịng, mỗi dịng có mấy chữ, số dịng, số chữ
ấy có đặc biệt khơng? Có thể tùy tiện thêm bớt được khơng? Vì
sao?


- GV nhắc lại ký hiệu các thanh sau đó cho HS đánh dấu vào từng
tiếng của hai bài thơ. Cho nhận xét luật bằng trắc giữa các dịng thơ
với nhau.


- GV phân tích bộ phận vần của thơ TNBCĐL, sau đó cho HS nhận
xét mỗi bài thơ có mấy tiếng nào hiệp nhau? Nằm ở vị trí nào trong
dịng? Đó là vần bằng hay trắc?


- HS nhắc lại cách ngắt nhịp của bài thơ, câu ngắt nhịp như vậy có
tác dụng ntn? Trong việc bộc lộ nội dung bài thơ?




Hoạt động 3: Lập dàn ý dựa vào ý đã xây dựng:


- Yêu cầu HS lập dàn ý dựa vào các ý đã xây dựng dược (thảo luận
nhóm) <sub></sub> Đại diện HS trình bày <sub></sub> nhận xét, <sub></sub> rút ra dàn ý chung


- Muốn thuyết minh đặc điểm 1 thể loại văn học ta phải làm gì?
- HS đọc ghi nhớ sgk/ 154





<i><b>Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập:</b></i>


- Từ dàn ý (sgk) và các ý đã tìm hãy tập nói miệng (theo nhóm ).
Phần mở bài (T1) Nêu đặc điểm số câu, chữ (T2) luật bằng trắc
(T3) cchs gieo vần, ngắt nhịp (T4)


- GV nhận xét, boå sung


<i><b>I. Cách thuyết minh về một thể</b></i>
<i><b>loại văn học:</b></i>


<i><b>1/ Tìm hiểu đề: “Thuyết minh</b></i>
đặc điểm thể thơ thất ngơn bát
cú”.


<i><b>2/ Lập dàn ý:</b></i>


a) Mở bài: Nêu 1 định nghĩa
chung về thể thơ thất ngơn bát
cú.


b) Thân bài:


Nêu các đặc điểm của thể thơ:
-Số câu, số chữ trong mỗi bài;
- Quy luật bằng trắc của thể
thơ;



-Cách gieo vần của thể thơ;
-Cách ngắt nhịp phổ biến của
mỗi dòng thơ.


c) Kết bài: Cảm nhận của em
về vẻ đẹp, nhạc điệu của thể
thơ.


*Ghi nhớ sgk/ 154
<i><b>II. Luyện tập </b></i>


- Tập viết đọan theo dàn ý đã
lập




Hoạt động 5


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

<i><b>Tieát 62 </b></i>


<b>MUỐN LAØM THẰNG CUỘI </b>
<i><b>(Hướng dẫn đọc thêm )</b></i>


<i><b> Ngày dạy: </b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


 Giúp HS hiểu tâm tư nhà thơ buồn chán trước thực tại đen tối và tầm thường, muốn thoát ly khỏi
thực tại bằng ước mộng “ngông”


 Cảm nhận sự mới mẻ, bình dị, trong sáng của thơ Tản Đà.


<i><b>B. Phương tiện:sgk, sgv.</b></i>


<i>C. </i>


<i><b> Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ:- Đọc thuộc lòng bài thơ “Đậïp đá ở Cơn Lơn” phân tích hai câu đề và câu thực để thấy
chí làm trai và khí phách người anh hùng ?


3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thảo luận tìm hiểu tác giả – tác phẩm:
- Hiểu gì về khơng khí thời đại những năm đầu TK XX


- Hiểu gì về tác gỉ Tản Đà?
- Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?


* HS trao đổi <sub></sub> GV tổng kết, bổ sung <sub></sub> HS ghi bài.




Hoạt động 3: Tìm hiểu bài thơ:
- HS xác định thể thơ



- Hướng dẫn phân tích theo kết cấu thơ


- Ở hai câu đầu tại sao tác giả lại chọn chị Hằng để
tâm sự trong khi trần thế nhiều người?


- Tác giả buồn gì, tại sao chán nữa


- Cách xưng hơ có gì đặc biệt? Điều đó giúp cho ta
đánh giá ntn về Tản Đà?


- NT đựoc sử dụng ở hai câu thực?


- 2 câu luận đã giải thích như thế nào về việc muốn
lên cung trăng? Qua đó em hiểu thêm gì về quan
niẹm sống? Về suy nghĩ, tâm hồn của Tản Đà?
- Nhận xét về hai câu kết? Giấc mơ thoát ly trần
thế của tác giả độc đáo ở chỗ nào?


- Những nét dặc sắc về nghệ thuật của bài thơ?
- HS đọc ghi nhớ.


<i><b>I. Tác giả – tác phẩm:</b></i>
<i><b>II. Tìm hiểu bài:</b></i>
<i><b>1/ Nội dung:</b></i>


- Lời tâm sự về nỗi buồn trần thế và khát vọng
thốt ly đời


<i><b>2/ Nghệ thuật: </b></i>



- Viết theo thể TNBCĐL chặt chẽ, vàng nhịp, đối
rất chỉnh nhưng lời thơ giản dị, tự nhiên, trong sáng
mượt mà


- Sử dụng phụ từ tài tình


- Tình thơ chân thật, liềnmạch vượt qua ngồi
khng khổ gị bó của thể thơ cổ truyền


<i><b>III. Luyện tập:</b></i>


Phân tích cái ngơng của Tản Đà trong bài thơ.




Hoạt động 4:


1/ Củng cố: - “Cái ngông” của Tản Đà


- Nét đẹp tâm hồn và nhân cách của thi sĩ
2/ Dặn dị: - Chuẩn bị ơn tập thi HK


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

<b>ÔN TẬP TIẾNG VIỆT </b>


<i><b> Ngày dạy: </b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


 Giúp HS nắm vững những nội dung về từ vựng và ngữ pháp TV đã học ở HKI
<i><b>B. Phương tiện: sgk, sgv.</b></i>



<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: - Nhắc lại tên các bài ngữ pháp đà học từ đầu năm đến nay?


- Cho 1 VD về từ tượng hình, từ tượng thanh, 1 VD về câu có trợ từ, 1 vd về câu có tán
từ


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

<i><b></b></i>


<i><b>Hoạt động 4</b></i>




Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn
tập lý thuyết


- Cho HS nhắc lại lý thuyết
từng bài theo nội dung ôn tập
của sgk/ 157. 158


 <i><b>Hoạt động 3: Hướng dẫn</b></i>
luyện tập:


- HS nêu yêu cầu BT1:



- GV Hướng dẫn HS làm theo
nhóm




Trình bày trên bảng


- Mỗi tổ trình bày cách giải
thích, nhóm bạn góp ý, bổ
sung.


BT b/158 giáo viên cho học
sinh làm thi giữa các tổ


BT 2 a, b, c HS nêu yêu cầu
bài tạp <sub></sub> thảo luận nhóm <sub></sub> ghi
kết quả lên bảng <sub></sub> GV sửa
chữa


<i><b>I/ Lý thuyết:</b></i>


<i><b>1/ Ơn tập phần từ vựng</b></i>


- Cấp độ khái quát nghĩa của từ.
- Trường từ vựng.


- Từ hình tượng, từ tượng thanh.


- Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.


- Nói quá , nói giảm, nói tránh.


<i><b>2/ Ôn tập phần từ ngữ</b></i>
- Trợ từ, thán từ.
- Tình thái từ.
- Câu ghép.
<i><b>II/ Thực hành</b></i>


<b>* Cấp độ khái qt nghĩa cảu từ</b>


<b>* Giải thích từ ngữ có nghĩa hẹp</b>


- Truyền thuyết : Kể về các nhân vật lịch sử, nhiều yếu tố hoang
đường, thần kì.


- Cổ tích : Kể về cuộc đời , số phận những nhân vật, mồ cơi, bất hạnh,
dũng sĩ…


- Ngụ ngơn: Mượn lồi vật, đồ vật để kể về con người.


- Truyện cười: Dùng hình thức gây cười mua vui hoặc phê bình, đãû
kích


* Giải thích có từ ngữ chung: Truyện dân gian
BT b/158


a) Câu có trợ từ và tính thái từ
- Mới 8 giờ tối mà con đã ngủ ư ?
Câu có trợ từ và thán từ



- Thương thay! Chỉ một câu nói vô tư mà con bé bị mọi người xa lánh.
b) Xác định câu ghép


Pháp//chạy, Nhật//hàng, vua Bảo Đại// thối vị


Truyện dân gian

Truyền


thuyết


Cổ tích

Ngụ



ngôn


Truyện



</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

1/ Củng cố: - Hướng dẫn HS ôn tập chuẩn bị thi HK


2/ Dặn dò: - Chuẩn bị hệ thống kiến thức NP trong chương trình
***


<i><b>---Tiết 64 </b></i>


<b>TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3 </b>


<i><b> Ngày dạy: </b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


 Giúp HS nhận thưc kết quả trong bài viết của mình.
 Biết sửa chữa những sai sót dể chuẩn bị làm bài thi .
<i><b>B. Phương tiện: Bài HS đã chấm </b></i>


<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>





<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Giới thiệu bài: - GV nêu yêu cầu tiết học




Hoạt động 2:


1/ Chép lại đề bài viết


2/ GV cùng HS hoàn chỉnh những nội dung cơ bản của bài viết


3/ Phát bài, yêu cầu HS đối chiếu bài viết của bản thân với dàn bài để tự rút ra sai sót
4/ GV sửa chữa những lỗi cơ bản về nội dung, cách diễn đạt.


5/ Đọc bài khá, những đoạn khá


6/ GV nhận xét những ưu khuyết điểm và rút kinh nghiệm


* Ưu<i><b> :</b><b> Bài viết đa số đúng thể loại thuyết minh, ít bài sai thể loại. Có sự đầu tư khá đầy đủ tư liệu về (nón</b></i>
lá). Có nhiều bài viết khá tốt, thể hiện hiểu biết về vật và nắm vững lý thuyết kiểu bài thuyết minh
chứng tỏ có sự chăm chỉ và quan tâm đến bài học.


* Khuyết<i><b> :</b><b> 1 vài bài lạc thể loại do nhầm lẫn biểu cảm. Một số ít diễn đạt yếu nên bị điểm thấp, một số</b></i>
em cịn lơ là trong việc học tập.


7/ Ghi điểm


<i><b> </b></i>


<i><b> </b><b>Hoạt động </b></i>


1/ Củng cố: Cách làm bài văn thuyết minh?
2/ Dặn dò: - Ôn lại lý thuyết


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71></div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

<i><b>TUẦN 18a</b></i>
<i><b>Tiết 65 </b></i>


<b>HAI CHỮ NƯỚC NHAØ </b>


<b> ( Hướng dẫn đọc thêm ) </b><i>(Trần Tuấn Khải)</i>
<i><b> Ngày dạy: 31.12.2007</b></i>
A. Mục tiêu:


- Giúp HS cảm nhận được nội dung trữ tình yêu nước trong đoạn thơ : nỗi đau mất nước và ý chí phục thù
- Tìm hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật ngòi bút Trần Tuấn Khải: Khai thác đề tài lịch s, luă chn th thj
thớch hp, to dng khụng khớ, tâm trạng, giọng diệu thống thiết


B. Phương tiện: sgk, sgv.
C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ:- Phân tích cái “ngơng” trong MLTC của Tản Đà?





Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trao đổi về tác giả Tràn Tuấn Khải và tác phẩm Hai chữ nước nhà – Hướng
dẫn đọc bài thơ


- HS trao đổi, trình bày <sub></sub> Gv bổ sung <sub></sub> HS ghi bài




Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản Hai chữ nước nhà
1/ Hướng dẫn chia bố cục:


2/ Hướng dẫn HS trao đổi tìm hiểu về cảnh ngộ & tâm trạng ông Nguyễn Phi Khanh


- HS đọc 8 câu thơ đầu – Mở đầu bài thơ giúp cho ta hiểu được điều gì? Bối cảnh khơng gian được miêu
tả ntn?


- Trong nền cảnh thê lương ấy xuát hiện hình ảnh những ai? Đang ở trong hoàn cảnh, tâm trạng nào? nhậ
xét của em về phút biệt ly của hai cha con


- HS đọc 20 câu tiếp theo:Xác định phương thức biểu đạt chính? Vì sao em cho rằng phương thức tự sự là
chính?


- Đoạn thơ kể những gì? Xác định yếu tố biểu cảm trong bài thơ
- Kết hợp giữa hai yếu tố: kể – tả như vậy có tác dụng gì?
- Tâm trạng của người cha bộc lộ ntn trong đoạn thơ?


3/ Hướng dẫn nhậ xét về thực trạng đát nước qua cảnh ngộ & tâm trạng của người cha
4/ Hướng dẫn HS tìm hiểu về lời trao gửi của người cha



- HS đọc 8 câu cuối: chỉ ra câu thơ nào thể hiện rõ nhất lời nhắn gửi của người cha?
- Mục đích của tác giả để cho người cha nói đến cái thế bất lực của mình để làm gì?




Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết:


- Phải là người ntn tác giả Trần Tuấn Khải mới nhập được vai Nguyễn Phi Khanh & cất lên lời thống thiết
như thế


- Tại sao tác giả lại đặt nhan đề bài thơ là Hai chữ nước nhà nó gắn liền với tư tưởng chung của bài thơ
ntn?


- Phân tích sức truyền cảm NT của bài thơ




Hoạt động 5:


1/ Củng cố: HS tham khảo ghi nhớ sgk


2/ Dặn dò: - Dựa vào dàn ý đã Hướng dẫn trong tiết đọc thêm về nhà tự ghi nội dung bài học
trong vở


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

<i><b>Tiết 66 </b></i>

<b>ÔNG ĐỒ</b>

<i><b> </b></i>


(Vũ Đình Liên)


<i><b>Ngày dạy: 31.12.2007</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>



- HS cảm nhận được hình ảnh tàn tạ của ơng đồ, thấy được lịng thương cảm chân thành & niềm hồi cổ,
âm thầm thiết tha của tác giả


- Hiểu được giá trị nghệ thuật của bài thơ
<i><b>B. Phương tiện: sgk, sgv.</b></i>


<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:


3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:
<i><b>1/ Hướng dẫn đọc – chú thích</b></i>


- Hướng dẫn HS tìm hiểu về tác giả – tác phẩm
<i><b>2/ Tìm hiểu về hình ảnh ơng đồ:</b></i>


- Phân tích so sánh hình ảnh ơng đồ với những
nét khác nhau của hình ảnh thơ của khổ hai và
khổ 4, ở khổ đầu và khổ cuối.


- Sự thay đổi của thời gian


- Cảnh vật, con người


- Sự khác nhau đó là nổi bật lên điều gì? Đồng
thời gợi cho em cảm xúc ntn?


- Phân tích cái hay của những câu sau: Giấy đỏ
… nghiên sầu


Và lá vàng… mưa bút bay


- Nhận xét về kết cấu của bài thơ?


- Tâm trạng của tác giả ntn khi hình ảnh của
ơng đồ chỉ cịn là cái “di tích tiều tụy đáng
thương của một thời tàn”


- Hãy phân tích


<i><b>3/ Hướng dẫn tìm hiểu NT văn bản:</b></i>


- - Nhậ xét về thể thơ và giọng điệu thơ, ngơn
ngữ thơ?


- NTn đã góp phần thể hiện nội dung ntn?
- HS đọc ghinhớ sgk


<i><b>I. Tác giả – tác phẩm</b></i>
<i><b>II. TH văn bản:</b></i>


<i><b>1/ Hình ảnh ơng đị xưa và nay:</b></i>


<i>a/ Xưa: </i>


- Hoa đào nở … thấy ông đồ già
- Bày mực tàu – giấy đỏ


- Phố đông người


- Thuê viết .. ngợi khen tài




Rất thân quen hịa nhịp với khơng khí đơng vui của
phố phường đang đón tết


b/ Nay:


- Mỗi năm mỗi vắng


- Giấy đỏ buồn khơng thắm
- Mực đọng trongnghên sầu


- Ơng đồ: ngồi đó – người khơng hay
+ Là vàng rơi


+ Mưa vụt bay




Chi tiết gợi buồn





Trơ trọi, lạc lõng, tội nghiệp giữa dòng đời xung
quanh


-Năm nay: khơng thấy ơng đồ già




hình ảnh ông đồ vĩnh viễn đi vào quá khứ, vĩnh
viễn vắng bóng trong cuộc sống sơi động của dịng
đời


<i><b>2/ Tâm trạng của tác giả:</b></i>
- Những người muôn năm cũ
- Hồn ở đâu bây giờ




Lời tự vấn của nhà thơ – sự bâng khuâng, thương
tiếc ngạm ngùi (niềm hoài cổ)


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>



Hoạt động 4


1/ Củng cố: - Học thuộc ghi nhớ, bài thơ


<b>2/ Dặn dò: - Soạn Nhớ rừng, Hệ thống kiến thức chuẩn bị thi HK</b>
***



<b>---TUẦN 18 </b>
<i><b>Tiết 69, 70 </b></i>


<b>HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN </b>
<b>LAØM THƠ 7 CHỮ </b>


<i><b> Ngày dạy: 05.01.2008</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


- Tích hợp với các văn bản, các kiến thức tiếng Việt, TLV nhất là tiết bài 15 (Thuyết minh về một thể
loại văn học)


- Bước đầu nhận biết kiểu thơ bảy chữ, trên cơ sở đó biết phân biệt với thơ 5 chữ & thơ lục bát.
<i><b>B. Phương tiện: sgk, sgv.</b></i>


<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:


3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: Hướng dẫn nhận diện luật thơ:
- Thế nào là thơ thất ngôntứ tuyệt?



- Hãy nhắc lại luật bằng trắc đã học ở bài 15?


- Yên cầu HS lên bảng ghi các ký hiệu thanh (BT)
cho bài thơ Bánh trôi nước và bài cảnh khuya <sub></sub> Nhận
xét


- Cácc cặp câu nào đối với nhau? Các cặp nào niêm
- Luật đối học ở bài 15 là gì?


Nhận xét về cách gieo vần?


- Chỉ ra cái sai của bài thơ tác giả Đoàn Văn Cừ –
Nêu lý do sai và tìm hiểu cacchs sửa cho đúng


(Hướng dẫn gieo vầng e, oe chẳng hạn nhòe, loe, lè
ở câu 2)




Hoạt động 3: Tập làm thơ


- Cho HS làm theo nhóm với chủ đề tự chọn
- GV sửa và đọc bài hay.


<i><b>I. Nhận diện luật thơ </b></i>
<i><b>1/ Số câu – số chữ:</b></i>
- 7 chữ – 4 câu


<i><b>2/ Luật đối, luật bằng trắc:</b></i>


- Nhị tứ lục phân minh
Nhất tam ngũ bất luận


(chữ thứ 2, 4, 6 bắt buộc đối nhau, chữ 1, 3, 4
không nhất thiết phải đối)


- Các dạng thường gặp:
a/


B B B T T B B
T T B B T T B
T T T B B T T
B B T T T B B
b/


T T B B T T B
B B T T T B B


T B B T B B T
<i><b>3/ Cách gieo vần:</b></i>


- Các tiếng câu 1, 2, 4 thường hiệp vần với
nhau (thường gieo thanh bằng) tiếng cuối câu 3
gieo thanh trắc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>



Hoạt động 4


1/ Củng cố: - Nhận xét hoạt động của các nhóm, của lớp


- Góp ý rút kinh nghiệm cho tiết học sau
<b>2/ Dặn dò: - Chuẩn bị trả bài kiểm tra TV& HK </b>
<i><b>TUẦN 18b</b></i>


<i><b>Tiết 71 </b></i>


<b>TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT </b>


<i><b> Ngày dạy: 07.01.2008</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


- Ơn tập lại những kién thức đã học


- Nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm về kết quả bài làm
- Có hướng khắc phục những lỗi đã mắc.


<i><b>B. Phương tiện: Bài đã chấm </b></i>
<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:


3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2:


1/ Phát bài


2/ GV yêu cầu tổ trưởng thu nhận ý kiến của tổ viên: những câu sai nhiếu nhất, những chỗ chua hiểu
trong bài kiểm tra


- Tổ trưởng trình bày những sai sót và thắc mắc của tổ
- GV thu nhậ, Hướng dẫn HS cùng sửa theo đáp án tiết 60


3/ GV nhận xét, đánh giá kết quả làm bài của HS <sub></sub> Rút kinh nghiệm
4/ Ghi điểm


5/ Củng cố kiến thức đã học ở HK I




Hoạt động 3
1/ Củng cố:


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

<i><b>Tiết 72</b></i>


<b>TRẢ BÀI THI HỌC KỲ I </b>


<i><b> Ngày dạy: 07.01.2008</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


- HS nhận rõ ưu, khuyết điểm của mình trong bài làm
- Biết cách chữa các lỗi trong bài làm để rút kinh nghiệm
- Ôn tập kiến thức


<i><b>B. Phương tiện:Bài đã chấm </b></i>


<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:


3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2:
1/ Phát bài


2/ GV nhận xét ưu khuyết điểm trong bài làm của HS


3/ GV cùng HS thống nhất yêu cầu trả lời cho từng câu, từng ý
4/ GV nhận xét bài tự luận – chữa những lỗi cơ bản


5/ Đọc bài khá




Hoạt động 3:


- GV rút kinh ngiệm về phương pháp học tập cho từng môn





Hoạt động 4
1/ Củng cố:


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

<b>HỌC KỲ II</b>


<i><b>Ngày soạn: Ngày dạy: </b></i>
<i><b>Tiết 73:</b></i>


<b>NHỚ RỪNG </b>


<b> (</b><i>Thế Lữ</i><b> )</b>


<i><b> </b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


- Cảm nhận đựơc niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét thực tại tù túng, tầm thường của người
nghệ sĩ <sub></sub> tâm sự của người dân mất nước.


- Hiểu được đặc trưng của bút pháp lãng mạng qua bài thơ.
<i>B. </i>


<i><b> Phương tiện:</b><b> Sgk</b><b> , sgv.</b></i>
<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: Sự chuẩn bị SGK tập 2 của học sinh.


3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2:


- Hướng dẫn tìm hiểu hiểu về tác giả tác phẩm.
- Hướng dẫn đọc, xác định thể thơ và bố cục.


<i><b>Hoạt động 3: </b></i>Hướng dẫm tìm hiểu hiểu nội dung
bài.


- Cảnh vườn bách thú hiện ra như thế nào?
- Tại sao hổ lại xem đó là chuyện bình thường.
- Tâm trạng của hổ như thế nào ở khổ thơ I, phân
tích <sub></sub> Giáo viên mở rộng ý nghĩa , tâm trạng gần gũi
với tâm trạng người dân mất nước khi đó.


<i><b>I/ Tác giả – tác phẩm ( SGK)</b></i>
<i><b>II/ Tìm hiểu bài thơ</b></i>


<i><b>1/ Con hổ ở vườn bách thú.</b></i>
a/ Cảnh vườn bách thú


- Hoa chăm cỏ xén, lối phẳng cây trồng ….
nước giả suối.


b/ Tâm trạng hổ


- Bên trong ; ngậm một khối căm hờn



- Bên ngồi : Nằm dài trơng ngày tháng dần
qua<sub></sub> uất hận, căm hờn, ngao ngán, thái độ
chán ghét của con ngừơi trước thực tại xã
hội.




Hoạt động 6:


1/ Củng cố: Đọc lai hai kho thơ 1 và 4
2/ Dặn dò: * Học thuộc lịng


* Soạn phần tíêp theo


***


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

<i><b>Tieát 74 :</b></i>


<b>NHỚ RỪNG (tiếp theo)</b>
<b> (</b><i>Thế Lữ</i><b> )</b>


<i><b> </b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


- Cảm nhận đựơc niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét thực tại tù túng, tầm thường của người
nghệ sĩ <sub></sub> tâm sự của người dân mất nước.


- Hiểu được đặc trưng của bút pháp lãng mạng qua bài thơ.
<i>B. </i>



<i><b> Phương tiện:</b><b> Sgk</b><b> , sgv.</b></i>
<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>


1/ Ổn định: kiểm tra sỉ số


2/ Bài cũ: Kiểm tra sự chuan bị của Hs
3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2:


- Cảnh giang sơn hùng vĩ thời oanh liệt của con hổ
được tái hiện như thế nào?.


- Tác giả đã để vị chúa tể Sơn lâm xuất hiện như thế
nào trước cảnh giang sơn hùng vĩ đó.


- Đoạn thứ 3 có thể xem đó là một bức tranh tứ bình
với chủ đề chúa sơn lâm ngự tụ trong giang sơn
hùng vĩ của mình. Này phân tích vẻ đẹp của bộ
tranh tứ bình ấy.


- GV phân tích vẻ đẹp của bút pháp lãng mạng qua
đoạn 3



- Đoạn kết nêu lên vấn đề gì?


- Lời nhắn gửi ở đoạn kết có liên quan gì và có ý
nghĩa gì đối với người Việt Nam thủa ấy?


<i><b>Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu hiểu nghệ thuật</b></i>
và tổng kết


- Nhớ rừng có thể coi là áng thơ yêu nước nhưng
củng là vẻ đẹp của tâm hồn lãng mạng. Em có suy
nghĩ gì về điều ấy. Hãy nêu tóm tắt những điểm
nghệ thuật của bài thơ.


<i><b>Hoạt động 4: Hướng dẫn LT</b></i>


- GV hướng dẫn câu 4 mục đọc hiểu văn bản


<i><b>2/ Con hổ trong dó vãng của sơn lâm hùng</b></i>
<i><b>vó</b></i>


- Bóng cả, cây gì
- Gió gào ngàn
- Nguồn hét núi


- Khúc trường ca dữ dội


=> Vẻ đẹp uy nghi, dũng mãnh với một thời
oanh liệt tung hồnh.



Nào đâu:


- Đêm vàng , đứng uống ánh trăng tan
- Mưa chuyển, ngám giang sơn đổi mới
- Bình minh cây xanh năng gội, chim ca giấc
ngủ tưng bừng




Đặc điểm bút pháp lãng mạn


- Dĩ vãng huy hồng khép lại trong tiếng
than u uất, tiếc nuối.


- Tâm trạng của người Việt Nam mất nước,
tiếc nhớ một thời vẻ vang của lịch sử dân
tộc.


<i><b>3/ Đoạn kết – lời nhắn gởi:</b></i>
- Niềm khao khát tự do




Tiếng vang vọng sâu thẳm của một tấm
lịng u nước


<i><b>4/ Nghệ thuật:</b></i>


- Hình ảnh thơ tráng lệ, thơ giàu chất tượng
hình



- Ngơn ngữ và nhạc điệu phong phú giàu
sức biểu cảm, tràn đầy xúc động


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

<i><b>IV. Luyeän tập:</b></i>




Hoạt động 6:


1/ Củng cố: *Nội dung và nghệ thuật văn bản
2/ Dặn dò: *Học thuộc lòng


* Làm câu 4 vào vở, soạn bài “Quê hương”
***


<i><b>---Ngày soạn: ---Ngày dạy: </b></i>
<i><b>Tiết 75 </b></i>


<b>CÂU NGHI VẤN </b>


<i><b> </b></i>
<i>A. Mục tiêu:</i>


- Giúp HS hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, nắm vững chức năng của câu nghi vấn
- Biết phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác


- RLKN sử dụng


<i><b>B. Phương tiện: sgk, sgv.</b></i>


<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ: Kt sự chuan bị của Hs
3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm hình thức
và chức năng câu nghi vấn:


- HS đọc đoạn trích sgk/ 11


- Trong đoạn trích câu nào là câu nghi vấn? Những
đặc điểm hình thức nào cho ta biết đó là câu nghi
vấn?


- Các câu nghi vấn trong đoạn trích dùng để làm gì?
- HS phát biểu ghi nhớ




Hoạt động 3: Một vài lưu ý cho HS:


- Em hãy nhắc lại một số từ có thể dùng trong câu
nghi vấn <sub></sub> đặt câu



- GV cho các cặp câu có dùng NV <sub></sub> HS phát hiện câu
nào là câu nghi vấn câu nào dùng từ nghi vấn nhưng
khơng có tác dụng hỏi nhằm giúp HS khơng nhằm lẫn




Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập:
- BT 1, 2, 3: làm miệng


- BT 4, 5: làm nhóm
- Bt 6: Hướng dẫn về nhà


<i><b>I. Đặc điểm hình thức và chức năng câu</b></i>
<i><b>nghi vấn:</b></i>


1/ VD: sgk
* Câu nghi vấn:


- Sáng ngày ……….. lắm ko?
- Thế làm sao ……….. ăn khoai?
- Hay là ……….đói quá?




cuối CNV có dấu chấm hỏi và trong CNV
cịn có các từ dùng để hỏi





Chức năng chính: dùng để hỏi
2/ Ghi nhớ: SGK


<i><b>II. Một vài lưu ý:</b></i>
BT 2 / sgk


- Căn cứ xác định câu nghi vấn: có từ hay
dấu hỏi


- Không thể thay từ “hay” bằng từ “hoặc” vì
câu sẽ sai ngữ pháp hoặc biến thành câu
trần thuật, có ý nghĩa khác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

- Khơng thể đặt dấu chấm hỏi được


- Vì đó là những câu khơng nhằm mục đích hỏi
- BT 4: Phân tích hình thức – ý nghĩa:


a/ Anh có khỏe khơng? <sub></sub> Câu hỏi bình thường


b/ Anh đã khỏe chưa ? <sub></sub> Câu hỏi người trước đó bị ốm




Hoạt động 5:


1/ Củng cố: - Nhắc lại ghi nhớ
2/ Dặn dò: - BT 5, 6


- Xem bài” Câu nghi vấn” (tt)



<i><b>Ngày soạn: Ngày dạy: </b></i>
<i><b>Tiết 76 </b></i>


<b>VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN</b>
<b>THUYẾT MINH </b>


<i>A. </i>


<i><b> Muïc tieâu:</b></i>


- Giúo HS biết sứp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh


- RLKN nhận dạng đoạn văn thuyết minh & biết cách sắp xếp ý để viết đoạn thuyết minh
<i><b>B. Phương tiện: sgk, sgv.</b></i>


<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
1/ Ổn định:


2/ Bài cũ:Thế nào là văn bản thuyết minh?
3/ Giới thiệu bài:




Hoạt động 2: Hướng dẫn nhận dạng văn bản thuyết minh:
- HS đọc văn bản a



- Câu nào là câu chủ đề? Những câu nào cung cấp thông tin?
- Câu chủ đề nêu lên vấn đề gì? Những câu sau cung cấp
thơng tin gì?




Đây là đoạn văn thuyết minh bổ sung thôngtin làm rõ chủ
đề.


- Đọc đoạn văn b: Đâu là từ ngữ chủ đề? Vì sao? Các câu sao
có tác dụng gì?


- GV: Đoạn văn thuyết minh theo lối liệt kê.


- Thảo luận: Khi viết đoạn văn thuyết minh tại sao phải xác
định câu chủ đề và các ý lớn, ý nhỏ? Các ý trong đoạn cần
phải sắp xếp ntn?


- HS đọc ghi nhớ




Hoạt động 3: Sửa lại các đoạn văn nhằm củng cố ghi nhớ:
- HS đọc đoạn văn sgk -> nêu những nhược điểm trong đoạn
văn.


<i><b>I. Nhận dạng đoạn văn thuyết minh:</b></i>
<i><b>1/ VD sgk: </b></i>



* Đoạn văn a: Câu 1 là câu chủ đề,
các câu sau cung cấp thơngtin


* Đoạn văn b: Câu 1 có từ ngữ chủ đề
là “Phan Văn Đồng” các câu sau cung
cấp thồngyin theo kiểu liệt kê


<i><b>2/ Ghi nhớ: sgk </b></i>
<i><b>III. Luyện tập</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

- Đoạn văn a yêu cầu thuyết minh về vấn đề gì? Chỉ ra những
nhược điểm của đoạn văn. Nếu sửa lại nên giới thiệu ntn? Và
viết lại ra sao?


- Đoạn văn (b): Tương tự các bước như đọan văn a




Hoạt động 4:


- Viết đoạn văn MB & KL cho đề văn giói thiệu về trường
em


- HS trao đổi nhóm và trình bày.




Hoạt động 5:


<i><b>1/ Củng cố: Cách nhận dạng đoạn văn thuyết minh </b></i>



Khi viết đoạn văn thuyết minh cấn chú ý điều gì?
<i><b>2/ Dặn dò: - Bt 3/ 15 </b></i>


- Xem trước: Thuyết minh về một phương pháp.
***


<i><b>---Ngày soạn: ---Ngày dạy: </b></i>
<b>TUẦN 21</b>


<b>QUÊ HƯƠNG</b>


<b> </b><i>Tế Hanh </i>
<i><b> Ngày dạy: </b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


- Giúp HS nắm được vẻ tươi đẹp tươi sáng giàu sức sống của một làng quê miền biển và tình cảm quê
hương đằm thắm


- Thấy được những nét đặt sắc Ncủa bài thơ
- RLKN đọc, phân tích thơ mới


<i><b>B. Phương tiện: sgk, sgv.</b></i>
<i><b>C. Hoạt động trên lớp:</b></i>




<i>Hoạt động 1:</i>
1/ Ổn định:



2/ Bài cũ: - Đọc thuộc lòng bài thơ nhớ rừng


- Phân tích tâm trạng của con Hổ trong vườn bách thú
- Chỉ rõ đặc điểm bút pháp LM trong bài thơ


3/ Giới thiệu bài:


 <i><b>Hoạt động 2: </b></i>Tìm hiểu tác giả – tác phẩm & bố
cục:


- Tác giả đã giới thiệu khái quát về quê hương mình
ntn?


- Tác giả miêu tả con thuyền ra khơi bằng những chi
tiết nào? NT sử dụng?


- Hình ảnh cánh buồm miêu tả độc đáo ntn ở cuối
khổ thơ? Ý nghĩa lớn lao mà tác giả gởi gắám ở đó là
gì?


<i><b>I. Tác giả – tác phẩm: sgk</b></i>
<i><b>II. Tìm hiểu văn bản:</b></i>
<i><b>1/ Quê hương tác giả:</b></i>
a/ Cảnh con thuyền ra khơi:


- Trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
- Hăng như con tuấn mã


-.. phăng mái chèo.. mạnh mẽ vượt..





Tả thực, động từ mạnh, nhân hóa




</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

- Nêu cảm nhận của em về quê hương tác giả qua 6
câu thơ


- HS đọc 8 câu cua rphần 2


- 4 câu thơ đầu và 4 câu thơ cuối khác nhau ntn?
- Hình ảnh dân chài với cuộc sống của họ được miêu
tả ntn?


- Hình ảnh người dân chài được miêu tả có gì độc
đáo


- Nết độc đáo của phép nhân hóa hình ảnh con
thuyền ntn? Chân dung của người dân chài được thể
hiện ntn?


- HS đọc khổ cuối


- Tình cảm của nhà thơ đối với quê hương được thể
hiện ntn trong 4 câu thơ cuối


- Cách dùng từ ngữ có gì đáng chú ý?





Hoạt động 4: Hướng dẫn tìm hiểu nghệ thuật:
- Thảo luận: Những nét đặc sắc nghệ thuật nào đã
làm nên cái hay & sức truyền cảm của bài thơ?




Hoạt động 5: Hướng dẫn tổng kết:


- Suy nghó của em về tình yêu quê hương của tác
giả?


- Qua bài thơ em hiểu ntn về tình u quê hương?
- HS đọc ghi nhớ.




Hoạt động 6: Hướng dẫn luyện tập:


- Qua nài thơ em hiểu ntn là tình yêu quê hương?


hứng khởi và dạt dào sức sống
- Cánh buồm như mảng hồn làng
-- … thâu góp gió




Câu thơ đẹp đẽ trong cách nghĩ – vẻ đẹp quê
hương.



b/ Cảnh con thuyền trở về:


- Ồn ào tấp nập cá đầy ghe -> Lao động náo
nhiệt, cuộc sống thanh bình


- Làn da rám nắng


- Nồng thở vị xa xăm <sub></sub> câu thơ đẹp đẽ trong
cách hình dung




Hình ảnh vừa chân thực vừa lãng mạng <sub></sub> chân
dung người dân chìa khỏe mạnh, cần cù, lam
lũ.


<i><b>2/ Tình cảm của tác giả:</b></i>


Nhớ: + Màu nước xanh, cá bạc, cánh buồm
+ Con thuyền


+ Mùi nồng nàn




Nỗi nhớ da diết, tình yêu quê hương sau nặng
<i><b>3/ Đặc sắc nghệ thuật:</b></i>


- Thơ trữ tìh nhưng miêu tả rất thực
- Hình ảnh bay bổng, lãng mạng


- Nhân háo đọc đáo


<i><b>IV. Tổng kết: Ghi nhớ sgk</b></i>
<i><b>V. Luyện tập:</b></i>




Hoạt động 7
1/ Củng cố:


2/ Dặn dò: - Học ghi nhớ(sgk)
– Soạn “Khi con tu hú”


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

<i><b>---Ngày soạn: ---Ngày dạy: </b></i>
<i><b>Tiết 78 </b></i>


<b>KHI CON TU HUÙ </b>


<b> ___ Tố Hữu ___</b>


A. Mục tiêu:


- Giúp HS cảm nhận đựoc tình u cuộc sống, biềm khao khát tưj do cháy bỏng của người chiến sĩ cách
mạng trẻ tuổi đang bị giam cầm, hình ảnh gợi cảm, thể thơ lục bát giản dị


- GD tình yêu quê hương
- RLKN đọc & phân tích thơ
B. Phương tiện:


- sgk, sgv.



C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Bài cũ: - Đọc thuộc bài thơ Quê Hương? </b>


-Phân tích nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả trong bài thơ?
<b>3/ Giới thiệu bài:</b>




Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu về tác giả, tác phẩm:
- Tác giả: cuộc đời và sự nghiệp?


- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ?




Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
- HS đọc bài thơ – tìm bố cục


- Hãy vẽ lại bức tranh mùa hè bằng ngôn ngữ của em qua bài
thơ của tác giả?


- Cách miêu tả có gì đặc biệt? Chú ý nhất cảnh nào? vì sao?
- Miêu tả đôi con diều sáo có dụng ý gì?



- Cảm nhận được điều gì qua bức tranh phong cảnh mùa hè?
- HS đọc khổ 2:


- Câu thơ nào giúp ta khẳng định cảnh mùa hè tác giả vừa
miêu tả khơng phải là cảnh được ngắm nhìn trực tiếp?


- Hãy phân tích chi tiết “hè dậy trong lịng” để thấy được ý
nghĩa sâu xa?


- Để diễn đạt tâm trạng tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào?
em hiểu gì về cách diễn đạt ấy?


- Phân tích tiếng kêu của chim tu hú ở cuối bài (ý nghĩa ẩn
dụ)


- Nhận xét nhịp thơ của 4 câu thơ cuối so với những dòng thơ
miêu tả cảnh hè? Sự ngắn gọn, dứt khốt ấy góp phần bộc lộ
tâm trạng của tác giả ntn?




Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết:


<b>I. Tác giả – tác phẩm:</b>
<i><b>1/ Tố Hữu: sgk</b></i>


<i><b>2/ Xuất xứ: sáng tác 7/ 1939 khi tác</b></i>
giả bị bắt giam trong nhà lao thừa phủ
<b>II. Tìm hiểu bài thơ:</b>



<i><b>1/ Bức tanh phong cảnh mùa hè:</b></i>
- Tu hú gọi – ve ngân


- Lúa chín – trái ngọt – bắp vàng hạt
- Trời xanh .. diều sáo




Tả thực, tính từ màu sắc


- Bức tranh thiên nhiên đủ sắc màu,
âm thanh <sub></sub> Hình ảnh cuộc sống thanh
bình, no ấm


<i><b>2/ Tâm trạng người tù: </b></i>


- Đạp tan phòng căm uất, khát vọng
tự do


.. ngột, chết uất <sub></sub> bực bội


- .. cứ kêu <sub></sub> tiếng gọi quê hương, của
đồng đội, của tự do thiêu đốt, giục giã
<i><b>3/ Đặc sắc nghệ thuật </b></i>


- Hình ảnh đối lập giữa hai khổ thơ
- Giọng thơ da diết giàu cảm xúc
<b>III. Tổng kết: Ghi nhớ sgk </b>
<b>IV. Luyện tập: </b>





</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

<b>1/ Củng cố: HS đọc ghi nhớ </b>


<b>2/ Dặn dò: - Học bài – Soạn Tức cảnhPác Pó</b>
***
<i><b> Ngày soạn: </b></i>


<i><b> Ngày dạy: </b></i>
<i><b>Tiết 79 </b></i>


<b>CÂU NGHI VẤN </b>


A. Mục tiêu:


- Giúp HS hiểu câu nghi vấn khơng chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe
dọa, bộc lộ cảm xúc


- RLKN: sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
B. Phương tiện:


- sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>



<b>2/ Bài cũ: - Nêu đặc điểm, chức năng của câu nghi vấn? Cho ví dụ?</b>
- Đặt 1 câu có dùng từ nghi vấn nhưng không để hỏi?
<b>3/ Giới thiệu bài:</b>




Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chức năng khác
<b>của câu nghi vấn:</b>


- HS đọc các Vd a, b, c, d, e/ 21. xác định câu nào là
câu nghi vấn


- Các câu nghi vấn ấy có dùng để hỏi khơng? Nếu
khơng thì dùng để làm gì?


- Nhận xét về dấu kết thúc của câu nghi vấn (có
phải bao giờ cũng là dấu ? khơng?


- Như vậy ngồi tác dụng để khỏi, câu ngi vấn cịn
có chức năng nào khác nữa?


- Y/c HS cho thêm vd?
- Đọc ghi nhớ sgk




Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập:
BT 1/22: HS đọc BT 1 yêu càu:



- Gạch chân các câu nghi vấn <sub></sub> thảo luận và trình bày
về các chức năng của các câu ngi vấn trong bài tập
- GV sửa


BT 4: Những câu nghi vấn: dùng để chào xã giao
người nghe không nhất thiết phải trả lời – đó là mối
quan hệ thân mật.


<b>I. Những chức năng khác của câu nghi</b>
<b>vấn:</b>


<i><b>1/ VD sgk/21:</b></i>


a/ Hồn ở đâu bây giờ?




Câu nghi vấn dùng để bộc lộ cảm xúc (tiếc
nối)


b/ Mày định nói .. đấy à? <sub></sub> câu nghi vấn dùng
để bộc lộ thái độ đe dọa


d/ Cả đoạn là câu nghi vấn <sub></sub> dùng để khẳng
định (văn chương có sức hấp dẫn lạ lùng)
2/ Ghi nhớ: sgk/22


<b>II. Luyện tập:</b>
NT 1 sgk:



a/ Dùng bộc lộ cảm xúc (thất vọng, ngạc
nhiên)


b/ Bộc lộ sự phủ định, cảm xúc tiếc nuối
c/ Bộc lộ sự cầu khiến & cảm xúc
d/ Bộc lộ sự phủ định và cảm xúc.




Hoạt động


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

- Xem trước câu cầu khiến


***


<i><b>---Ngày soạn: ---Ngày dạy: </b></i>
<i><b>Tiết 80</b></i>


<b>THUYEÁT MINH </b>


<b>VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP (CÁCH LÀM)</b>


<i><b>: </b></i>
A. Mục tiêu:


- Giúp HS biết thuyết minh về một phương pháp, 1 thí nghiệm
- Biết vận dụng văn thuyết minh vào đời sống.


B. Phương tiện:
- sgk, sgv.



C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Bài cũ:- Khi viết một đoạn văn thuyết minh cần lưu ý những đặc điểm nào? đoạn văn cần phải</b>
đạt các yêu cầu nào?


<b>3/ Giới thiệu bài:</b>


 <i>Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc bài mẫu và nhận xét cách</i>
<b>làm:</b>


- HS đọc đoạn văn a, b. Bài thuyết minh có những mục nào?
- Như vậy hai bài có những mục nào chung? Tại sao?


- Hãy xác định trong những mục ấy, mục nào quan trọng? Tại
sao bước cách làm quan trọng?


- Thuyết minh bước cách làm ntn? Vì sao phải trình bày thứ
tự như vậy?


- Nhận xét về lời văn thuyết minh của hai văn bản?


- Thuyết minh 1 phương pháp (cách làm) phải nắm vững yêu
cầu gì?



- HS đọc ghi nhớ sgk/27




Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập:


<b>I. Giới thiệu chung một phương</b>
<b>pháp (cách làm):</b>


<i><b>1/ VD sgk/24:</b></i>


- Văn bản a: Cách làm đồ chơi em bé
đá bóng từ quả khơ


- Văn bản b: Cách nấu canh rau ngót
với thịt lợn nạt


<i><b>2/ Ghi nhớ: sgk/ 27</b></i>


<b>II. Luyện tập: </b>
BT 1/ 27:


Cho HS chọn 1 trị chơi ( theo đa số lớp) sau đó GV Hướng dẫn cách làm
- Với trò chơi đã chọn <sub></sub> nêu đề bài thuyết minh


- Bài thuyết minh ấy sẽ có mấy phần? Các phần trình bày ý gì


- Thân bài phải có mục nào? (định hướng: số người chơi, cách chơi, luật chơi…)


- Như vậy khi cần thuyết minh 1 phương pháp, 1 cách làm phải làm gì? Bắt đầu từ đâu? Kết thúc ở đâu?


BT 2/ 27: Hs thảo luận nhóm <sub></sub> trình bày.




Hoạt động


<b>1/ Củng cố: HS nhắc lại ghi nhớ </b>
<b>2/ Dặn dò: - Học bài</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

<b>TUAÀN 22</b>


<i><b>Ngày soạn: Ngày dạy: </b></i>
<i><b>Tiết 81 </b></i>


<b>TỨC CẢNH PÁC PĨ </b>
<b>(Hồ Chí Minh)</b>


A. Mục tiêu:


- Giúp HS cảm nhận niềm vui thích, tình u thiên nhiên của HCM trong những ngày gian khó ở Pác Pó.
Qua đó thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Bác, vừa là một chiến sĩ cách mạng ung dung sống hòa nhịp cùng
với thiên nhiên


- Hiểu được giá trị độc đáo của bài thơ.
B. Phương tiện: sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:





<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Bài cũ: - Đọc thuộc lòng Khi Con Tu Hú</b>


- Phân tích để thấy được bức tranh phong cảnh mùa hè đẹp, cách dùng từ điêu luyện
- Phân tích cảm xúc, tâm trạng người tù.


<b>3/ Giới thiệu bài:</b>




Hoạt động 2: Tìm hiểu chú thích:


- Giới thiệu vài nét về tác giả HCM & về hoàn cảnh sống,
Hoạt động cách mạngvà tâm trạng của Bác khi ở Pác Pó
- Xuất xứ bài thơ




Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc
- GV đọc – Hướng dẫn cách đọc
- Xác định khổ thơ


- Cách ngắt nhịp <sub></sub> Hướng dẫn đọc




Hoạt động 4: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:



- Bác đã kể gì ở hai câu đầu? Giọng của mỗi câu ntn? Thái
độ Bác thể hiện ra sao?


- Phân tích biện pháp NT sứ dụng ở mỗi câu


- Em hiểu gì về cảnh sống thật của Bác ở hang Pác Pó?
Trong hồn cảnh ấy tâm trạng của Bac ntn? Niềm vui ấy thể
hiện rõ nét qua từ ngữ nào?


- Thú lâm tuyền của Bác trong bài thơ này là những thú vui
nào? qua đó em hiểu gì về tinh thần của Bác – của nhà CM?
- Câu thơ thứ 3 là sự chuyển mạch. Hãy chỉ ra sự chuyển
mạch nhưng vẫn có sự liên kết với hai câu ý trên?


- Hiểu gì về nội dung của hai câu thơ cuối bài? Hình ảnh
người chiến sĩ được khắc họa ntn? Vì sao bác lại cuộc sống
gian khổ lại là “sang thật là sang”




Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập


- So sánh thú lâm tuyền của Nguyễn Trãi ở Cơn sơn ca và thú
lâm tuyền của Bác.


<b>I. Tác giả – tác phẩm:</b>
<i><b>1/ Hồ Chí Minh: (sgk)</b></i>


<i><b>2/ Xuất xứ: Sau 30 năm hoạt động ở</b></i>
nước ngoài, Bác về nước. Tháng 2/


1941 Bác sống và làm việc ở hang
Pác Pó – Cao Bằng


<b>II. Tìm hiểu văn bản:</b>
<i><b>Câu 1, 2: </b></i>


- Sáng ra/ tối vào (đối ngữ)




Giọng điệu thoải mái, cảnh sống ung
dung, thảnh thơi


.. vẫn sẵn sàng <sub></sub> giọng điệu vui đùa,
niềm vui thích, sẵn sàng chấp nhận
thiéu thốn gian khổ


<i><b>Câu 3: </b></i>


Bàn đá chơng chênh lịch sử Đảng




Khắc họa chân dung người chiến sĩ
uy nghi


<i><b>Caâu 4: </b></i>


- Thật là sang <sub></sub> Tinh thần lạc quan,
xem thường gian khó



</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>



Hoạt động 6
<b>1/ Củng cố:</b>


<b>2/ Dặn dò: Học thuộc – soạn Ngắm trăng – đi đường </b>
***


<i><b>---Ngày soạn: ---Ngày dạy: </b></i>
<i><b>Tiết 82 </b></i>


<b>CÂU CẦU KHIẾN </b>


A. Mục tiêu:


- Giúo HS nắm rõ đặc điểm, hình thức câu cầu khiến. Phân biệt câu cầu khiến với các câu khác. Nắm
vững chức năng của câu cầu khiến


- RLKN sử dụng tốt trong giao tiếp
B. Phương tiện:


- sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>



<b>2/ Bài cũ: Thế nào là câu nghi vấn? Chức năng? Cho ví dụ? </b>
<b>3/ Giới thiệu bài:</b>




Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm, hình thức và
<b>chức năng câu cầu khiến:</b>


- HS đọc VD sgk/ 30 <sub></sub> xác địn câu cầu khiến


- Đặc điểm, hình thức nào cho biết đó là câu cầu khiến?
- Những câu cầu khiến ấy dùng để làm gì?


- Kết luận chung: thế nào là câu cầu khiến
- HS đọc VD ở mục 2 (chú ý đọc diễn cảm)
- Cách đọc “mở cửa” ở (a) khác gì ở (b)?
- Câu ở (a) khác ở (b) ntn?


- Đọc ghi nhớ




Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập


<b>I. Đặc điểm, hình thức và chức năng</b>
<b>câu cầu khiến:</b>


<i><b>1/ VD: Cứ về đi </b></i><sub></sub> Yêu cầu



- Thôi đừng lo lắng <sub></sub> Khuyên bảo
- Đi thôi con <sub></sub> yêu cầu


* Lưu ý: Đôi khi câu cầu khiến không
dùng các từ cầu khiến, dựa vào ngữ
điệu trong văn bản để xác định


<i><b>2/ Ghi nhớ : sgk </b></i>
<b>II. Luyện tập </b>
BT 1/ 31: Đặc điểm những câu cầu khiến:


a/ Có từ hãy
b/ Có từ đi
c/ có từ đừng


BT 2/ 32: Nhận xét sự khác nhau về hình thức biểu hiện ý nghĩa
a/ Thôi im các điệu .. ấy đi




Từ ngữ cầu khiến: đi – vắng CN
b/ Các em đừng khóc




TNCK: đùng – có CN


c/ Đuă tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này!





</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

a/ Vắng CN b/ có Cn




nhờ có chủ ngữ câu (b) tình cảm hơn, ý cầu khiến nhẹ nhàng hơn
BT 5: (thảo luận nhóm)


Hai câu khơng thể thay thế nhau
- Đi đi con: chỉ có người con đi


- Đi thôi con: cả hai mẹ con cùng đi




Hoạt động 4


<b>1/ Củng cố: Cách vận dụng câu cầu khiến trong văn viết và trong giao tiếp </b>
<b>2/ Dặn dò: - BT 4/ 32</b>


- Xem trước câu cảm thán


***


<i><b>---Ngày soạn: ---Ngày dạy: </b></i>
<i><b>Tiết 83 </b></i>


<b>THUYEÁT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH </b>


A. Mục tiêu:



- Giúp HS biết viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh
B. Phương tiện:


- sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Bài cũ: Thế nào là thuyết minh về một phương pháp? Khi thuyết minh về một phương pháp cần</b>
nắm những đặc điểm nào?


<b>3/ Giới thiệu bài:</b>


 <i>Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài để hình</i>
<b>thành khái niệm:</b>


- Vài văn sgk đã giúp em hiểu những gì về Hồ
hồn kiếm và đền Ngọc Sơn? Từ ngữ nào làm nỗi
bật cảnh được giới thiệu?


- Muốn viết được như vậy cần có những kiến thức
gì?


- làm thề nào để có kiến thức về một danh lam
thắng cảnh



- Bài viết đựoc sắp xếp theo một bố cục ntn? Theo
em bài này có thiếu sót gì về bố cục?


- Phương pháp thuyết minh ở đây là gì?




Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập:


- Lập lại bố cục bài giưói thiệu Hồ Hồn Kiếm..
một cách hợp lý


- Muốn giới thiệu theo cách khác thì nêm sắp xếp
thứ tự lại ntn cho dễ thuyết minh hơn? (HS thảo
luận)


- Trong đó những chi tiết nào làm nỗi bật giá trị


<b>I. Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh:</b>
<i><b>1/ Bài văn: Hồ Hoàn Kiếm và dền Ngọc Sơn</b></i>
<i><b>2/ Ghi nhớ: sgk/ 34 </b></i>


<b>II. Luyện tập: </b>


Lập lại bố cục bài giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm, đền
Ngọc Sơn


A. Mở bài:



Giới thiệu về Hồ Hoàn Kiếm và đền NS
B. Thân bài:


- Vị trí địa lý cua rthắng cảnh


- Miêu tả những bộ phận của thắng cảnh


- Thắng cảnh trong đời sống tình cảm con người
C. Kết bài:


Cảm nhận của em về thắng cảnh




Hoạt động


</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

lịch sử văn hóa của di tích, thắng cảnh. Các chi tiết
ấy sẽ đặt ở phần nào trong bài?


<i><b>Ngày soạn: Ngày dạy: </b></i>
<i><b>Tiết 84 </b></i>


<b>ÔN TẬP VĂN BẢN THUYẾT MINH </b>


A. Mục tiêu:


- Giúp HS ôn tập khái niệm văn bản thuyết minh và nắm chắc cách làm văn thuyết minh
B. Phương tieän:


- sgk, sgv.



C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Bài cũ: - Chương trình lớp 8 đã học các kiểu bài thuyết minh nào? Tất cả bài thuyết minh có</b>
chung đặc điểm gì? Mỗi loại khác nhau ntn?


<b>3/ Giới thiệu bài:</b>




Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập lý thuyết:


- Văn bản thuyết minh có vai trị & tác dụng ntn
trong đời sống ?


- VBTM có những tính chất gì khác với văn bản tự
sự. Mtả, Bcảm, Nghị luận?


- Muốn làm tốt bài văn TM cần phải làm gì? Bài
văn TM phải mỗi bật điều gì?


- Những pp thuyết minh nào thường được chú ý
vận dụng?





Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập:


- cho tổ chọn bài trang 35 ( tránh trùng lập dàn ý)
- HS các tổ trình bày dàn ý <sub></sub> tổ khác nhận xét, bổ
sung


- Cho HS tự chon 1 ý trong dàn bài của nhóm mình,
viết thành đoạn thuyết minh


- GV sửa chữa.


<b>I. Ôn tập lý thuyết:</b>


<i><b>1/ Vai trị, tác dụng của VBTM đối với đời sống</b></i>
<i><b>con người:</b></i>


- Cung cấp tri thức phục vụ đời sống hằng ngày
2/ Văn bản thuyết minh khác với các văn bản
khác ở chỗ mang tính chất thực dụng, khách quan,
xác thực, hữu chs.


3/ Muốn làm bài văn TM tốt cần phải nghiên cứu,
tìm hiểu, nắm bắt đối tượng sẽ thuyết minh.
4/ Các phương pháp thuyết minh: Nêu định nghĩa,
liệt kê, nêu ví dụ, so sánh, phân tích, phân loại
<b>II. Luyện tập:</b>


<i><b>1/ Lập dàn ý thuyết minh một đồ vật</b></i>
<i><b>2/ Tập viết đoạn thuyết minh.</b></i>





Hoạt động 4


<b>1/ Củng cố: - Lý thuyết thuyết minh </b>
<b>2/ Dặn dò: - Chuẩn bị viết bài</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

<b>---TUAÀN 23</b>


<i><b> Ngày soạn: Ngày dạy: </b></i>


<i><b>Tieát 85 </b></i>


<b>NGẮM TRĂNG</b>
<b>ĐI ĐƯỜNG </b>


<b> (Hồ Chí Minh)</b>


A. Mục tiêu:


- Cám nhận được tình yêu thiên nhiên sâu sắc của Bác trong hoàn cảnh ngục tù.
-Thấy được sức hấp dẫn của bài thơ


B. Phương tiện:
- sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:





<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Bài cũ: - Đọc thuộc bài thơ “Tức cảnh Pác pó”</b>


- Quan niệm sống cao đẹp của Bác trong hoàn cảnh gain khổ được thể hiện trong bài thơ ntn? Hãy
phân tích?


<b>3/ Giới thiệu bài:</b>




Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chú thích và
<b>đọc văn bản:</b>




Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu VB


- 1/ Hai câu thơ đầu của bài Ngắm trăng tác giả
nhắc đến thiếu thốn gì trong ngục tù? Vì sao lại
như vậy?


- Điệp từ “khơng” có tác dụng gì trong việc trình
bày cảm xúc ở ý thơ 1?


- Tâm trạng Bác ntn trước cảnh trăng đẹp ngoài
trời?



- Hãy miêu tả lại khung cảnh giữa người và trăng
qua hai câu thơ cuối. NT nào đã làm nỗi bật hình
ảnh đẹp đẽ đó?


- Qua hai câu thơ hiểu thêm được gì về Bác? Về
tâm hồn thi sĩ và tư tưởng Cm của Bác?


2/ Nêu xuất xứ bài thơ đi đường
- Tìm hiểu kết cấu bài thơ


- Phân tích bài thơ để thấy được nỗi gian lao của
người đi đường và niềm vui sướng của người đứng
trên tầm cao ngắm cảnh


- Theo em bài thơ có phải chỉ tả cảnh và kể
chuyện không? Vì sao? Hãy nêu ND, ý nghóa của
bài thơ?




Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết:


<b>I. Đọc – chú thích: sgk </b>
<b>II. Tìm hiểu VB: </b>
<b>VB : Ngắm trăng</b>


- Trong tù .. khó hững hờ <sub></sub> Mặc dù bị tù đày
nhưng tâm hồn yêu thiên nhiên vẫn rung động
tạo nên cảm xúc thơ.



<i><b>2/ Tình cảm giữa trăng và nhà thơ:</b></i>
- Người ngắm trăng..


.. ngắm nhà thơ <sub></sub> Nhân hóa, sự giao hịa giữa đơi
bạn tri kỷ




Tinh thần lạc quan, đại dũng của người CM
- Ghi nhớ sgk/ 38


<b>Văn bản: Đi đường (Hướng dẫn )</b>


<i><b>1/ Nghĩa thực: tả cảnh đi đường vất vả gian lao</b></i>
và niềm sung sướng khi đến đích ngắm cảnh non
nước


<i><b>2/ Nghĩa ẩn: Con đường CM dài và mn vàn</b></i>
khó khăn, người làm CM phải có ý chí vượt qua,
khẳng định kiên trì mới thắng lợi


</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

- Qua bài thơ em hiểu thêm được gì về con người
Bác về ‘chất người cộng sản” trong Bác




Hoạt động 5


<b>1/ Củng cố: - Tiết học về thơ bồi dưỡng cho em những gì? Em học tập ở Bác điều gì?</b>
- Vì sao cuộc sống cần lạc quan, yêu đời, niềm tin và sự kiên nhẫn?



<b>2/ Dặn dò: - Học bài</b>


- Soạn: Chiếu dời đơ.


***


<i><b>---Ngày soạn: ---Ngày dạy: </b></i>
<i><b>Tiết 86 </b></i>


<b>CAÂU CẢM THÁN </b>


A. Mục tiêu:


- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán. Phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác


- Nắm vững chúc năng của câu cảm thán. Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp.
B. Phương tiện:


- sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Bài cũ: Nêu đặc điểm và chức năng câu cầu khiến? Cho VD? </b>
<b>3/ Giới thiệu bài:</b>



 <i>Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm hình</i>
<b>thức và chức năng câu cảm thán:</b>


* HS đọc VD sgk


- Xác định câu nào là câu cảm thán


- Đặc điểm nào về hình thức cho biết đó là V?


- Câu cảm thán dùng để làm gì? Khi viết đơn, văn bản
hay giải một bài tốn có thể dùng câu cảm thán được
khơng? Vì sao?


- Câu cảm thán là gì?
- HS đọc ghi nhớ sgk.




Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
BT 1: Thảo luận nhóm


- Xác định câu cảm thán
- Giải thích vì sao?


<b>I. Đặc điểm hình thức và chức năng câu</b>
<b>cảm thán:</b>


<i><b>1/ Ví dụ: </b></i>



a/ Hỡi ơi! Lão Hạc!


b/ Than ơi! Thời oanh liệt nay cịn đâu <sub></sub> bộc
lộ cảm xúc


<i><b>2/ Lưu ý:</b></i>


- Câu cảm thán có thể được viết dưới dạng
câu nghi vấn, câu cầu khiến, trần thuật
- Không dùng câu cảm thán trong đơn, văn
bản.


<i><b>3/ Ghi nhớ: sgk/44</b></i>
<b>II. Luyện tập: </b>


BT1: Xác địn câu cảm thán
a/ Than ôi! Lo thay! Nguy thay!
b/ Hỡi cảnh rừng ghê gớm .. ơi!


Chao ơi, có biết đâu rằng của mình thơi.
Lý do: Vì các câu trên có từ cảm thán.
BT 2/44, 45: Phân tích cảm xúc (thảo luận nhóm)


</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

b/ Lời oán than của người chinh phụ trước sự chia ly do chinh chiến
c/ Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống


d/ Nỗi ân hận của Dế Mèn trước cái chết của Dế Choắt





cả 4 câu đều bộc lộ cảm xúc nhưng đều không phải là câu cảm thán vì khơng có đặc điểm hình thức của
câu cảm thán.




Hoạt động 4:


<b>1/ Củng cố: - HS nhắc lại ghi nhớ</b>


- So sánh câu cảm thán và câu nghi vấn, câu cầu khiến
<b>2/ Dặn dò: - BT 3, 4</b>


- Chuẩn bị: câu trần thuật


</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

<i><b>---Ngày soạn: ---Ngày dạy: </b></i>
<i><b>Tiết 87, 88 </b></i>


<b>BÀI VIẾT SỐ 5 </b>


<i><b>: </b></i>
A. Mục tiêu:


- Tổng kiểm tra kiến thức và ktx năng làm kiểu bài văn TM
B. Phương tiện:


- Đề, đáp án, biểu điểm
C. Hoạt động trên lớp:





<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS </b>
<b>3/ GV nêu yêu cầu tiết học:</b>




Hoạt động 2: Chép đề:


Đề: Thuyết minh về thể loại thơ thất ngôn bát cú đường luật.
<b>* Đáp án: </b>


<b>I. Mở bài: Giới thiệu nguồn gốc thể thơ đường và con đường du nhậ vào Việt Nam</b>
<b>II. Thân bài: </b>


1/ Giới thiệu về số câu, số chữ, bố cục bài thơ Đường


2/ Giới thiệu luật bằng trắc, về phép đối trong thơ, về niêm giữa các câu
3/ Trình bày cách gieo vầng và ngắt ngịp


<b>III. Kết bài: </b>


- Khẳng định đây là một thể thơ hay, độc đáo
<b>* Biểu điểm: </b>


- Điểm 9 <sub></sub> 10 : Bài đúng yêu cầu thể loại (có giọng văn thuyết minh tốt, không sa vào cảm nhận) ND bài
thuyết minh làm rõ thể loại thơ bát cú đường luạt, cách viết câu, diễn đạt ý chặt chẽ, sai rất ít lỗi.


- Điểm 7 <sub></sub> 8 : Như điểm 9 <sub></sub> 10, cách diễn đạt chưa linh hoạt cách triển khai nội dung bài chưa chặt chẽ. Sai


3 lỗi về mỗi loại về ngữ pháp, chính tả, dùng từ


- Điểm 5 6 : Nắm vững yêu cầu đề ra nhưng nội dung thuyết minh cịn thiếu sót 1 vài ý so với đáp án<sub></sub>
(khơng cơ bản). Trình bày lủng củng, dài dịng, khơng rõ nét từng đặc điểm, sai trên 3 lỗi mỗi loại về NP,
DT, CT


- Điểm 3 <sub></sub> 5 : Chưa đúng thể loại thuyết minh. Nội dung thuyết minh thiếu nhiều ý cơ bản, hoặc viết cịn
q yếu, vụng về, khơng biết cách triển khai vấn đề.


- Điểm 2 trở xuống: Không nắm vững nội dung đề ra, khơng biết cách trình bày, diễn đạt quá kém, nắc
nhiều lỗi.




Hoạt động 3:


<b>1/ Củng cố: Thu bài.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>

<b>TUẦN 24 </b>


<i><b>Ngày soạn: Ngày dạy: </b></i>
<i><b>Tiết 89 </b></i>


<b>CÂU TRẦN THUẬT </b>


A. Mục tiêu:


- Hiểu rõ hình thức đặc điểm câu trần thuật. Phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng câu trần thuật và biết cách sử dụng



B. Phương tiện:
- sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Bài cũ: Nêu đặc điểm và chức năng câu cảm thán?</b>
<b>3/ Giới thiệu bài:</b>


 <i>Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm hình thức và</i>
<b>chức năng câu trần thuật:</b>


* HS đọc VD sgk/ 45 – 46


- Những câu nào trong các đoạn trchs trên khơng
có hình thức đặc điểm câu nghi vấn, câu cảm thán,
câu cầu khiến?


- Những câu này dùng để làm gì?


- Trong các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến cảm thán
và câu trần thuật, kiểu câu nào được dùng nhiều
nhất? Vì sao?


- Thế nào là câu trần thuật? Cho ví dụ về câu trần
thuật dùng để thông báo, miêu tả, để nhận định?





Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập:
<b>BT 1: cả lớp làm chung </b>


<b>I. Đặc điểm hình thức và chức năng câu trần</b>
<b>thuật:</b>


<b>1/ VD: </b>


a/ Lịch sử ta … dtộc anh hùng




câu trần thuật dùng để trình bày suy nghĩ
b/ Thốt nhiên .. ra lời..




câu trần thuật dùng để kể
- Bẩm .. mất ròi




câu trần thuật dùng để thơng báo
c/ Cai tứ.. hóp lại.





câu trần thuật dùng để miêu tả.


d/ Câu 2 & 3: câu trần thuật dùng để bộc lộ cảm
xúc.


<i><b>2/ Ghi nhớ: sgk</b></i>
<b>II. Luyện tập: </b>


BT 1/ 46 47: Xác định kiểu câu và chức năng của câu
a/ Cả 3 câu đều là câu trần thuật


- Thế rồi.. tắt thở <sub></sub> dùng để kể
- Tơi thưong lắm.


- Vừa thương vừa tội mình <sub></sub> dùng để bộc lộ cảm xúc, tình cảm
b/ Mã Lương .. reo lên <sub></sub> câu trần thuật dùng để kể


- Cây bút đẹp quá <sub></sub> Câu cảm thán bộc lộ cảm xúc
- Cháu cám ơn ông! Câu trần thuật biểu lộ tình cảm
BT2/ 47:


Tức cảnh.. làm thế nào? câu ngi vấn
- Cảnh đẹp.. hững hờ <sub></sub> câu trần thuật




</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>



Hoạt động



<b>1/ Cuûng cố: - Qua luyện tập </b>
<b>2/ Dặn dò: - Học bài, BT 4/ 47 </b>


- Xem trước Chương trình địa phương và câu phủ định
***


<i><b>---Ngày soạn: ---Ngày dạy: </b></i>
<i><b>Tiết 90 </b></i>


<b>CHIẾU DỜI ĐƠ</b>


<b> ___ Lý Công Uẩn ___</b>


A. Mục tiêu:


- HS thấy được khát vọng về một đất nước đọc lập thống nhất và khí phách của một Đại Việt đang trên
đà lớn mạnh


- Thấy được kết cấu lập luận thuyết phục của thể chiếu
- GD lòng yêu nước, tư tưnởng tự hào dân tộc


B. Phương tiện:
- sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>



<b>2/ Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài Ngắm trăng. Phân tích bài thơ để thấy được tình u thiên nhiên của</b>
Bác


<b>3/ Giới thiệu bài:</b>




Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả – tác phẩm:
- Xác định thể loại


- Giải thích chức năng của thể chiếu
- Hoàn cảnh ra đời của văn bản
- Hướng dẫn đọc




Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:
- Xác định bố cục


* Đọc đoạn 1: Tại sao mở đầu bài chiếu Lý Cơng Uẩn lại
viện sử TQ nói về các vua TQ cũng từng có một đời dời đơ?
- Theo suy luận của tác giả, vì sao nhà Thương, nhà Chu phải
dời đô?


- Theo suy luận của ông việc di dời ấy là một việc làm ntn?
Kết quả ra sao? Em hiểu thuận theo mệnh trời & ý dan là
ntn?


- So với đời xưa, tác giả đề cập đến hai đời gần đây là Đinh –


Lê, ông có nhận xét ntn về hai triều nàu?


- Đoạn văn dùng biện pháp nghệ thuật gì? Phép đối làm rõ
nội dung đang diễn đạt ntn?


- Từ đó em nhận xét nn về việc dời đô của ông?
* HS đọc phần còn lại của văn bản


<b>I. Tác giả – tác phẩm: </b>
<i><b>1/ Lý Công Uẩn: sgk</b></i>
<i><b>2/ Chiếu dời đô: </b></i>


- Thể loại chiếu: Ban bố mệnh lệnh
- Năm 1010 Lý Cơng Uẩn dời đơ về
Đại La


<b>II. Tìm hiểu văn bản:</b>
<i><b>1/ Mục đích việc dời đơ:</b></i>


- Xưa: + Nhà Thương .. 5 lần dời đơ
+ Nhà chu 3 lần


- Còn 2 nhà Đinh Lê lại làm theo ý
riêng mình


- Nay việc dời đơ của Lý Cơng Uẩn là
chính đáng, vì nước, vì dân


<i><b>2/ Ngợi ca thắng địa Đại La:</b></i>
- Nơi trung tâm trời đất



- Địa thiế rộngvà bằng, đất dai cao và
thống.


</div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

- GV đọc câu đầu “huống gì .. cao Vượng” trong câu này
LCU nhắc đến ai?, địa danh nào?


- Theo ông Đại La là một nơi ntn? Xét về vị trí địa lý, về
chính trị, văn hóa?


- Hãy so sánh Hoa Lư với Đại La để khẳng định đó là một
“Thắng địa”?


- Nhận xét về giọng văn khi nói về Đại La?


- Tại sao khi kết thúc chiếu dời đô nhà vua không ra mệnh
lệnh mà lại đặt câu hỏi.




Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết:


Thảo luận: Những nét chính về giá trịn nghệ thuật và nội
dung của bài chiếu


- Là nơi đủ 3 yếu tố thiên thời, địa lợi
nhân hòa





xứng đáng là kinh đô đất nước.
<b>III. Tổng kết:</b>


Ghi nhớ sgk




Hoạt động 5:


<b>1/ Củng cố: - HS đọc ghi nhớ </b>


<b>2/ Dặn dò: - Học bài + Soạn Hịch tướng sĩ văn </b>
***


<i><b>---Ngày soạn: ---Ngày dạy: </b></i>
<i><b>Tiết 91 </b></i>


<b>CÂU PHỦ ĐỊNH </b>


A. Mục tiêu:


- Giúp HS nắm đựoc hình thức, chức năng câu phủ định


- Xác định đúng kiểu câu & vận dụng tốt trong nói và trong viết văn
B. Phương tiện:


- sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:





<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Bài cũ: Thế nào là câu trần thuật? Cho ví dụ?</b>
<b>3/ Giới thiệu bài:</b>


 <i>Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu khái nhiệm,</i>
<b>hình thức, chức năng câu phủ định:</b>


- GV sử dụng bảng phụ ghi VD a, b, c, d


- Các câu , b, c, d có đặc điểm gì khác câu a? về
chức năng câu b, d có gì khác so với câu a?


- Căn cứ vào các đặc điểm nào để ta xác định đó
là câu phủ định? Những câu phủ định ấy dùng để
làm gì?


* HS đọc mục II/ 52:


- Những câu nào có từ ngữ phủ định? Để làm gì?
- Như vậy câu phủ định có chức năng gì? Đặc điểm
của câu phủ định?


<b>I. Khái nhiệm, hình thức, chức năng câu phủ</b>
<b>định:</b>


<i><b>1/ Vd sgk: </b></i>



a/ Nam không đi Huế
b/ Nam chưa đi Huế
c/ Nam chẳng đi Huế




Câu phủ định


- Dùng để phủ định, thơng báo việc đó khơng
xảy ra


- Không phải, nó chấn chẩn
- Đâu có nó bè bè




</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

<i><b>2/ Ghi nhớ: sgk/ 53</b></i>




Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập:


BT 1/ 53: Xác định câu phủ định bác bỏ – Giải thích vì sao?
a/ Cụ cứ tưởng .. nó chả hiểu gì đâu


c/ Khơng, chúng con khơng đói nữa dâu





là những câu phủ định bác bỏ ý kiến (của lão Hạc, của mẹ Tý)
BT 2/ 53. 54:


- Các câu a, b, c đều là câu phủ định vì (a), (b) có từ phủ định “khơng”, (c) khơng có từ phủ định: chẳng,
nhưng khơng có ý nghĩa phủ địn




Hoạt động


<b>1/ Củng cố: - HS đọc ghi nhớ</b>
<b>2/ Dặn dò: - BTVN: 3, 4, 5, 6/ 54</b>


- Xem trước: Hành động nói


***


<i><b>---Ngày soạn: ---Ngày dạy: </b></i>
<i><b>Tiết 92 </b></i>


<b>CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG </b>
<b>(Phần Tập làm văn)</b>


<i><b>: </b></i>
A. Mục tiêu:


- Giúp HS vận dụng kỹ năng làm bài thuyết minh
- Tự tìm hiểu các di tích, thắng cảnh ở q mình
- Nâng cao lịng u nước, q hương



B. Phương tiện:
- sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Bài cũ: KT sự chuẩn bị của HS </b>
<b>3/ Giới thiệu bài:</b>




Hoạt động 2: Hướng dẫn hoạt động:
1/ GV treo bức tranh ảnh Tháp Chàm
2/ Hướng dẫn HS thảo luận với nội dung:


- Thaùp Chàm là danh lam thắng cảnh hay di tích


- Nếu là di tích thì đó là di tích gì? Di tích lịch sử, di tích Cm hay di tích VH? Giải thích vì sao?
-m Nếu là danh lam – di tích thì đó là của địa phương, cả nước hay của thế giới?


3/ GV cho HS trình bày ý kiến của nhóm đã thảo luậ về viêc xác định Tháp chàm là danh lam hay di tích
- Gv chốt ý và giải thích


- HS trình bày dàn bài của nhóm <sub></sub> GV sửa chữa.


4/ GV yêu cầu: Tự xem mình là Hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về di tích củ q hương mình


- GV Hướng dẫn HS chon ý để thuyết minh


</div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98>



Hoạt động 3


<b>1/ Củng cố: - GV biểu dương những nhóm có bau\ì thuyết minh hay, trình bày tốt, phê bình những</b>
HS ý thức chưa cao trong sinh hoạt tổ nhóm.


<b>2/ Dặn dị: - Soạn: Ơn tập về luận điểm.</b>


***
<b>---TUẦN 24 </b>


<i><b>Ngày soạn: Ngày dạy: </b></i>
<i><b>Tiết 93, 94 </b></i>


<b>HỊCH TƯỚNG SĨ VĂN</b>
<b>(Trần Quốc Tuấn)</b>


A. Mục tiêu:


- Cảm nhận được lịng u nước, tư tưởng căm thù giặc của TQT, của nhân dân trong cuộc kháng chiến
chống ngoại xâm


- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể hịch, nét đặc sắc của văn chính luận


- Biết vận dụng để viết văn NL có sự kết hợp giữa tư duy logic và tư duy hình tượng, giữa lý lẽ và tình
cảm.



B. Phương tiện: sgk, sgv.
C. Hoạt động trên lớp:




<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Bài cũ:- Nêu đặc điểm của thể loại chiếu</b>


- Nội dung của bài chiếu dời đô và tác dụng của nó.
<b>3/ Giới thiệu bài:</b>




Hoạt động 2: Hướng đọc và tìm hiểu chú thích:
- Đọc – Tìm hiểu về tác giả TQT


- Tìm hiểu thể loại hịch, so sánh với thể loại chiếu
- Tìm hiểu xuất xứ của bài hịch


- Tìm bố cục




Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:


- Mở đầu bài hịch tác giả nêu lên vấn đề gì? Mục
đích nêu gương những trung thần xưa?



- Đọc phần 2 “Tiếng tốt.. vui lòng” nhận xét về cách
miêu tả& tác dụng của cách biểu đạt, TQT đã tố cáo
những tội ác nào của giặc?


- Nỗi lịng của vị chủ tưóng ấy giờ ra sao? Thể hiện
qua những câu văn nào?


- Tấm lòng yêu nước của vị tướôccs tác động ntn đối
với các nghĩa sĩ?


- từ việc nêu gương thời xưa, đến nêu gương chính
bản thân mình có tác dụng ntn trong mục đích kêu
gọi?


- Ngay ở phần đầu em có nhận xét gì về cách viết
văn của tác gỉ


<b>I. Tác giả – tác phẩm: sgk</b>
<b>II. Tìm hiểu văn bản:</b>


<i><b>1/ Nêu gương những trung thần, nghĩa sĩ:</b></i>




Khích lệ lịng u nước, dám xả thân vì nước?
<i><b>2/ Tố cáo tội ác của giặc và tâm trạng tác giả:</b></i>
- Đi lại nghênh ngang, uốn lưỡi, cú diều, thân dê
chó bắt nạt tể phụ .. thu bạc vàng.





Ẩn dụ <sub></sub> tố cáo thói bại ngược, hỗn xược, tham
lam của giặc


- Quên ăn … máu quân thù.




Nỗi đau căm thù tột độ, quyết không đội trời
chung với giặc


<i><b>3/ Phê phán thái độ và hành động sai trái của</b></i>
<i><b>các tướng sĩ:</b></i>


- Chủ nhục – không lo… lo làm giàu




Thái ấp khơng cịn, bổng lộc mất … vợ con khốn
..




So sánh tương phản, điệp từ nhằm thức tỉnh
tướng sĩ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

- HS đọc đoạn 3: Đánh giá về mối quan hệ chủ tươngs
của TQT


- TQT đã nghiêm khắc phê phán các tướng điều gì và


những hậu quả ra sao?


- Điều đó nhằm mục đích gì?


- Thảo luận: hãy chỉ ra những đặc sắc trong lập luận
về giọng văn, cách dùng biện pháp NT và tác dụng
của nó?




Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết:


- Bài hịch dã khích lệ những gì đối với các tướng sĩ.
Những khích lệ ấy nhằm mục đích gì?


- NT đặc sắc của bài hịch là gì?


- Theo lời dạy bảo.. giặc với ta khơng đội trời
chung




khích lệ lịng u nước <sub></sub> quyết tâm diệt thù
<b>III. Tổng kết:</b>


Ghi nhớ sgk
<b>IV. Luyện tập: </b>





Hoạt động 5:


<b>1/ Củng cố: - Nội dung và nghệ thuật của bài hịch </b>
<b>2/ Dặn dò: - Học bài – Soạn: Nước Đại Việt ta </b>


***


<i><b>---Ngày soạn: ---Ngày dạy: </b></i>
<i><b>Tiết 95 </b></i>


<b>HÀNH ĐỘNG NĨI </b>


A. Mục tiêu:


- Giúp HS hiểu nói cũng là một hành động. Số lượng hành động nói khá lớn nhưng qui lại thành một số
kiểu khái quát nhất định


- RLKN: nhận dạng các kiểu hành động nói.
B. Phương tiện:


- sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Bài cũ: - Thế nào là câu phủ định? Xác định chức năng câu phủ định sau:</b>


a/ Cậu ấy không thể là kẻ cắp được


b/ Tớ không giúp cậu được.
<b>3/ Giới thiệu bài:</b>




Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm:


- GV d\gọi 1 HS đứng lên, mời HS ấy đónh giúp cánh cửa sổ,
mời HS về.


- GV hỏi: Bạn có thực hiện đúng lời thầy không? Thầy điều
khiển bạn ấy ntn?


- GVKl: Viẹc thầy dã làm là một hành động nói
- Vậy hành động nói là gì? HS đọc ghi nhớ




Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu các kiểu hành động nói:
- HS đọc VD mục I. sgk xác định mục đích của từng hành


<b>I. Hành động nói là gì?</b>
<i><b>1/ VD sgk</b></i>


<i><b>2/ Ghi nhớ: sgk/62</b></i>


<b>II. Các kiểu hành động nói:</b>
1/ VD/ sgk/63:



a/ Vậy bữa sau con ăn ở đâu?




Mục đíh hỏi


b/ Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị




</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

động nói


- GV h/d HS chỉ ra các mục đích của hành động nói ở đoạn
trích sgk


- Liệt kê các hành động nói & nhắc lại ghi hớ sgk/ 63




Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập


c/ U bán con ư, thân con ..




mục đích bộc lộ cảm xúc
2/ Ghi nhớ: sgk/ 63


<b>III. Luyện tập </b>


BT 1/ 63:


Trần Quốc Tuấn viết bài hịch nhằm khích lệ lịng u nước, kêu gọi các chiến sĩ dẹp giặc cứu nước.
BT 2/ 64: Xác định hành động nói và mục đích nói:


a/ - Bác trai .. chứ? <sub></sub> mục đích hỏi
- Cám ơn.. mệt lắm <sub></sub> bộc lộ cảm xúc
- Này.. chôhàn hồn <sub></sub> cầu khiến
- Vâng .. cịn gì <sub></sub> trình bày
- Thế thì.. rồi đấy <sub></sub> dự đoán


BT 3/ 65: Xác định mục đích nói trong các câu có từ hứa:
- Anh phải hứa


- Anh hứa đi <sub></sub> mục đích cầu khiến – hứa hẹn
- Anh xin hứa




Khơng phải bao giờ câu có từ hứa cũng dùng đẻ thực hiện hành động hứa.




Hoạt động 5:


<b>1/ Củng cố: - Hành động nói? Các kiểu hành động nói?</b>
<b>2/ Dặn dị: - BT 2b, c </b>


- Xem bài hành động nói (tt)



***


<i><b>---Ngày soạn: ---Ngày dạy: </b></i>
<i><b>Tiết 96 </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

A. Mục tiêu:


- Giúp HS nhận thức được kết quả cụ thể của bài làm.


-Biết sửa chữa những sai sót để củng cố kiến thức, phương pháp thuyết minh
B. Phương tiện:


- Bài đã chấm


C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ GV nêu yêu cầu tiết học:</b>




Hoạt động 2:


1/ Chép lại đề trên bảng


2/ GV Hướng dẫn HS hoàn chỉnh những yêu cầu của bài viết



3/ Phát bài – Yêu cầu HS đối chiếu bài viết của bản thân với dàn bài để tự rút ra những sai sót
4/ GV sửa chữa một số lỗi cơ bản về nội dung, về cách diễn đạt


5/ Đọc những bài khá


6/ Nhaän xét ưu khuyết điểm & rút kinh nghiệm


* Ưu điểm: Hầu hết lớp viết đúng thể loại thuyết minh, đa số đạt yêu cầu ở mức trung bình


- khuyết: Một số em đầu tư chưa thật tốt, nhiều bài văn còn thể hiện sơ sài, chưa chịu đào sâu, mở rộng
để thể hiện tốt.


7/ Ghi điểm:




Hoạt động


<b>1/ Củng cố:</b>


<b>2/ Dặn dò: - Chẩun bị ôn tập về luận điểm </b>


***


<b>---TUẦN 25 </b>
<i><b>Tiết 97 </b></i>


<b>NƯỚC ĐẠI VIỆT TA </b>
<b> ( Nguyễn Trãi) </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(102)</span><div class='page_container' data-page=102>

- Giúp HS thấy được đoạn văn có ý nghĩa như lời tun ngơn độc lập của dân tộc ta TK XV
- Thấy được sức thuýêt phục của nghệ thuật văn chính luận: sự kết hợp giữa lý lẽ và thực tiễn.
B. Phương tiện:


- sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Bài cũ: - Đọc đoạn văn thể hiện lòng căm thù giặc của TQT? Em hiểu gì về nỗi lịng của vị chủ</b>
tướng qua những câu văn đó? Nhận xét về NT của văn chính luận


<b>3/ Giới thiệu bài: Nhắc lại bài Sông núi nước Nam để đi vào bài mới.</b>




Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích:
- HS giới thiệu về tác giả Nguyễn Trãi <sub></sub> GV bổ sung


- Hiểu gì về thể loại cáo? Giống và khác Hịch và chiếu ntn?
- Giới thiệu ND VB Cáo Bình Ngơ & vị trí đoạn trích




Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:



- Đoạn trích là phần mở đầu của bài cáo, có ý nghĩa nêu
tiền đề cho tồn bài. Nội dung bài cáo đều xoay quanh
tiền đề đó. Theo em nêu tiền đề tác giả đã khẳng định
những chân lý nào?


- Chân lý về lòng nhân nghĩa được thể hiện ở câu văn
nào? qua 2 câu đó em hiểu tư tưởng nhân nghĩa của
NgTrãi ntn? Vì sao nhân nghĩa chủ yếu là dân bình an,
muốn vậy phải làm gì?


- Để khẳng định chủ quyền của dân tộc Nguyễn Trãi đã
nêu ra những dẫn chứng cụ thể nào? em hiểu gì về
những cặp câu văn biền ngẫu ấy?


- Cách diễn đạt lời văn ở đoạn này ntn? (ngoài các ý
song song, Nguyễn Trãi cịn dùng NT gì đẻ làm rõ ý của
mình?)


- Phần ‘Vậy nên” có thể xem là dẫn chứng được không?
Các dẫn chứng này đưa vào nhằm khẳng định thêm điều
gì?


- Các dẫn chứng này đạt hiệu quả gì trong bài Chính
luận?




Hoạt động 4: Hướng dẫn tìm hiểu nghệ thuật:



- Tổng hợp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích?
Cho biết tác dụng?


- Hãy chứng minh bài cáo thuyết phục lòng người ở chỗ
kết hợp giũa lý lẽ và thực tiễn.


- HS đọc ghi nhớ.


<b>I. Tác giả – tác phẩm:</b>


<i><b>1/ Tác giả: Nhà u nước, anh hùng dân</b></i>
tộc, danh nhân văn hóa thế giới


- Cùng Lê Lợi kháng chiến chống quân
Minh


<i><b>2/ Tác phẩm: Thể cáo, văn nghị luận cổ</b></i>
dùng để thông báo, công bố kết quả.
<b>II. Tìm hiểu bài:</b>


<i><b>1/ Chân lý về lòng nhân nghóa: </b></i>


- Yên dân – trừ bạo <sub></sub> Yêu thương dân, lấy
dân làm gốc, dẹp giặc vì hạnh phúc cho
dân


<i><b>2/ Chân lý về chủ quyền dân tộc:</b></i>
- Nước Đại Việt:


+ Có nền văn hiến lâu đời


+ Bờ cõi phân chia rõ ràng


+ Có phong tục tập quán riêng biệt
+ Có bề dày lịch sử.




Khẳng định: kẻ đi ngược lòng nhân nghĩa
sẽ thất bại, lưu cung..


<i><b>3/ Ngfhệ thuật bài chính luận:</b></i>


- Lập luận chặt chẽ, từ ngữ khẳng định
hùng hồn, sắc bén, giọng văn đầy tự hào




Bản tuyên ngôn độc lập có sức thuyết
phục cao




</div>
<span class='text_page_counter'>(103)</span><div class='page_container' data-page=103>

<b>2/ Dặn dò: - Học thuộc – Soạn: Bàn về phép học </b>
***
<i><b>---Tiết 98 </b></i>


<b>HÀNH ĐỘNG NĨI (tt) </b>


<i><b>Ngày soạn: Ngày dạy: </b></i>
A. Mục tiêu:



- Nhö bài tiết 95
B. Phương tiện:
- sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Bài cũ: _ Hành động nói là gì? Cho ví dụ? Các kiểu hành động nói? </b>
<b>3/ Giới thiệu bài:</b>


 <i>Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu</i>
<b>các mối quan hệ giữa các hành</b>
<b>động nói và các kiểu câu: </b>


- Cho HS đánh số thứ tự vào đầu câu
trong đoạn văn sgk/ 40


- GV kẻ bảng HS trả lời các câu hỏi
sgk & trình bày kết quả vào bảng
- Hướng dẫn HS nhận xét mối quan
hệ giữa các hành độngnói với các
kiểu câu


 <i>Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện</i>
<b>tập:</b>



- BT1, 2 H/d HS laøm miệng


BT4, 5: HS thảo luận và trình bày
kết quả


<b>I. Mối quan hệ giũa các hành động nói với các kiểu câu:</b>

1/ VD sgk / 70:



Câu


M. đích 1 2 3 4 5


Hỏi


Trình bày + + +


Điều khiển + +


Hứa hẹn
Bộc lộ cảm
xúc


- Nhận xét: Khơng phải hành động nói nào cũng được thể hiện
bằng chính kiểu câu mang chức năng phù hợp với hành động nói
đó


2/ Ghi nhớ sgk/ 71
<b>II. Luyện tập </b>



BT1/ 71: Vị trí vai trị của các câu nghi vấn trong bài Hích tướng sĩ


- Câu nghi vấn mở đầu dùng để hướng các tướng sĩ chuẩn bị tư tưởng để nghe
- Những câu nghi vấn cuối đoạn nhằm khẳng định hoặc phủ định điều được nêu ra
BT 2/ 71: Những câu trần thuật có mục đích điều khiển


a/ Vì vậy.. là phải
- Hễ cịn.. thì cịn phải
- Quân và dân ta .. quyết..
b/ Toàn đảng .. đoàn kết…




Nhằm giúp nhân dân nhận rõ nhiệm vụ của bản thân


Bt 4/ 72: Nên chọn cách b & e để thể hiện phép lịch sự, lễ phép khi nhờ vả người lớn
Bt 5/ 72 : nên chọn hai cách




Hoạt động 4:


<b>1/ Củng cố: Học sinh nhắc lại ghi nhớ</b>
<b>2/ Dặn dò: Làm bài tập, xem trước bài mới</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(104)</span><div class='page_container' data-page=104>

<i><b>---Tieát 99 ÔN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM</b></i>


<i><b>Ngày soạn: Ngày dạy: </b></i>
A. Mục tiêu:



- Giúp học sinh năm vững hơn khái niệm luận điểm, tránh hiểu sai lệch luận điểm với vấn đề nghị luận.
- Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các luận điểm với nhau trong bài
nghị luận.


B. Phương tiện:
- sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Bài cũ: yêu cầu học sinh trình bày những hiểu biết của các em thơng qua những kiến thức đã</b>
học ở lớp 7.


<b>3/ Giới thiệu bài:</b>




Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập luận điểm


- Luận điểm là gì? Lựa chọn câu trả lời đúng trong các câu
a,b,c/ 73


- Một bạn cho rằng Chiếu đời đô của Lý Công uẩn gồm 2
luận điểm như vậy có đúng khơng?Tại sao?


- Trong Chiếu dời đơ Lý Công Uẩn đã đưa ra luận điểm “ các


triều đại trước đây đã nhiều lần thay đổi kinh đơ thì mục đích
của nhà vua ban chiếu của nhà vua có thực hiện được không?
Tại sao?


- Từ sự hiểu biết trên em đã rút ra được những kết luận gì về
mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong
bài văn nghị lluận.




<i>Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu hiểu mối quan hệ giữa</i>
<b>các luận điểm trong bài văn nghị luận.</b>


- Để viết bài văn “ trình bày vì sao chúng ta cần phải đổi mới
phương pháp học tập” Em hãy chọn hệ thống lập luận nào?
Đọc ghi nhớ SGK/75




Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
- BT 1,2 thảo luận nhóm


BT 1/75 : Cả hai luận điểm đều chưa phù hợp nên lấy luận
điểm “ Nguyễn trải là một tinh hoa của dân tộc và của thời
đại”


<b>I. Ôn tập luận điểm</b>


<b>* Luận điểm là njững tư tưởng, quan</b>
điểm, chủ trương mà người viết ( nói)


nêu ra trong bài văn nghị luận


<b>II. Mối quan hệ giữa luận điểm với</b>
<b>các luận đề và quan hệ các luận</b>
<b>điểm trong vài văn nghị luận</b>


* Luận điểm phải có hệ thống, sắp
xếp theo 1 trình tự hợp lí


<b>III/ Ghi nhớ: sgk /75 </b>


<b>IV/ Luyện tập </b>


- Bt 2/75: Xếp các luận điểm sửa cho phù hợp:
Giáo dục được coi là chìa khóa của tương lai bởi lẽ:


+ Giáo dục quyết định sự gia tăng dân số <sub></sub> Quyết định mức sống, môi trường sống


+ Giáo dục trang bị kiến thức, nhân cách, trí tụe, tâm hồn trẻ hôn nay – làm nên thế giới ngày mai


</div>
<span class='text_page_counter'>(105)</span><div class='page_container' data-page=105>



Hoạt động 5:


<b>1/ Củng cố: - HS nhắc lại ghi nhớ </b>


<b>2/ Dặn dò: - Làm BT chuẩn bị cho tiết sau: Viết đoạn văn trình bày luận điểm.</b>
***


<i><b>---Tiết 100 </b></i>



<b>VIẾT ĐOẠN VĂN: TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM </b>


<i><b>Ngày soạn: Ngày dạy: </b></i>
A. Mục tiêu:


- Giúp HS nhận thức được ý nghĩa quan trong trong viêc trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận
- Biết cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo cách diễn dich, quy nạp.


B. Phương tiện:
- sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Bài cũ: - Đọc các ghi nhớ của bài ôn tập về luận điểm?</b>
<b>3/ Giới thiệu bài:</b>


 <i>Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trình bày luận điểm thành</i>
<b>một đoạn văn:</b>


* HS đọc 2 đoạn văn sgk/79:


- Đâu là những câu nêu luận điểm (tức câu chủ đề) trong mỗi
đọan văn?



- Câu chủ đè của mỗi đoạn văn được đặt ở vị trí nào?


Như vậy trong 2 đoạn văn trên, đọa văn nào được viết theo
kiểu diễn dịch? Đoạn văn nào viết theo kiểu qui nạp? Phân
tích cách diễn dịch và cách qui nạp trong đoạn văn?


* Đọc đoạn văn sgk/80:


- Lập luận là gì? tìm hiểu luận điểm và cách lập luận trong
đoạn văn?


- Cách lập luận trong đoạn văn có làm cho luận điểm sáng tỏ
hay chính xác và có sức thuyết phục mạh mẽ hơn khơng?
- Có nhận xét gì về cách sắp xếp ý trong đọan văn?


- Nếu tác giả xếp nhận xét Nghị Quế “đùng đùng giở giọng
chó má… lên trên và “vợ chồng .. yêu gia xúc” xuống dưới thì
hiệu quả trình bày đoạn văn sẽ ảnh hưởng ntn?


- Khi trình bày luận điểm trong đoạn nghị luận cần chú ý
điểm gì?




Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập:


<i><b>I, Trình bày luận điểm thành 1 đoạn</b></i>
<i><b>văn nghị luận</b></i>


* Câu chủ đề (câu nêu luận điểm)


a/ Thật là chốn tụ hội ………….


b/ Đồng bào ta ngày trước ….. ngày
nay.




đoạn a: quy nạp




đoạn b: diễn dich


*Lập luận: là cách trình bày, sắp xếp
các luận cứ để làm sáng tỏ cho luận
điểm.




II. Luyện tập
Phương pháp: thực hiện theo nhóm:


BT 2/ 82:


- Đoạn văn trình bày luận điểm “Tế Hanh là một người tinh mắt lắm”
- Nhận xét cách trình bày luận cứ và cách diễn đạt của đoạn


</div>
<span class='text_page_counter'>(106)</span><div class='page_container' data-page=106>

- Các luận cứ săp xếp theo trình tự tăng tốc





Hoạt động


<b>1/ Củng cố: - HS nhắc lại ghi nhớ </b>
<b>2/ Dặn dò: - BT 4/ 82 </b>


- Chuẩn bị luyệntập: xây dựng và trình bày luận điểm
***


<b>---TUẦN 26 </b>
<i><b>Tiết 101</b></i>


<b>BÀN LUẬN VỀ PHÉP HOÏC </b>


<i><b>Ngày soạn: Ngày dạy: </b></i>
A. Mục tiêu:


- Giúp HS hiểu được mục đích, tác dụng của việc học chân chính, học để làm người, học để biết và làm,
học để góp phần làm cho đất nươc hưng thịnh.


-Thấy được tác hịa của lối học hình thức, lối học cầu danh.


-Nhận thức được lối học đúng đắn, kết hợp học với hành. Học tập cách lập luận của tác giả.
B. Phương tiện:


- sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:





<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Bài cũ:- Nhắc lại hệ thống lập luận của bài Nước Đại Viẹt ta?</b>
- Nhận xét của em về NT của bài chính luận


<b>3/ Giới thiệu bài:</b>




Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chú thích:
- HS đọc Nguyễn Thiếp (sgk)


- HS giải thích thể loại tấu. Tấu khác với Hịch, chiếu, cáo
ntn?


- Gải thích nghĩa của các từ Hán cổ




Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:
- Đoạn trích có những nội dung cơ bản nào?


- Phần đầu tác giả nêu khái quát mục đích học, mục đích đó
là gì? vì sao lời nói ấy lại được để trong ngoặc kép?


- Bằng hình ảnh so sánh tác giả giải thích mục đích của việc
học là gì?



- Sau khi nêu mục đích của việc học tác giả đã phê phán
những lối học lệch sai trái nào?


- Lối học chuộng hình thức là gì? thế nào là học cầu danh?
Cả hai lối học này đều dẫn đến hậu quả ra sao?


- Trong thực tế con người dẫn em thường phạm vào lối học
sai trái nào? cách học ấy ảnh hưởng như thế nào đến kq học
tập?


- Để khuyến khích viẹc học, Nguyễn Thiếp khuyên vua
Quang Trung thực hiện những chính sách ra sao?


<b>I. Tác giả – tác phẩm:</b>
<i><b>1/ Nguyễn Thiếp: sgk/77</b></i>
<i><b>2/ Tác phẩm: </b></i>


- Tấu: một loại văn thư của thần dân
gởi lên vua trình bày sự việc, ý kiến
đề nghị


- Bài tấu được gởi vua Quang Trung
vào tháng 8/1798


<b>II. Tìm hiểu văn bản: </b>
<i><b>1/ Mục đích việc học :</b></i>


- Ngọc khơng mài, không thành đồ
vật, người không học không biết rõ
đạo?





Học để làm người


<i><b>2/ Phê phán những sai trái trong việc</b></i>
<i><b>học:</b></i>


- Lối học chuộng hình thức
- Lối học cầu danh




</div>
<span class='text_page_counter'>(107)</span><div class='page_container' data-page=107>

Những phép học cụ thể nào được tác giả nêu ra? Tác dụng, ý
nghĩa của từng phép học ấy?


Từ thực tế việc học, em nhận thấy phương pháp học nào là
đúng đắn nhất? Tại sao?




Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết:


- Haõy Cm bài tấu có hệ thống lập luận rất chặt chẽ


- Tù đoạn trích rút ra ý nghĩa tác dụng của lối học chân chính
- Đọc ghi nhớ.


- Phải học từ gốc



- Học rộng, hiểu sâu tóm lược diều cơ
bản


- Học kết hợp hành




đát nươc được nhiều nhân tài, quốc
gia hưng thịnh


<b>III. Tổng kết</b>
Ghi nhớ sgk/ 79
<b>IV. Luyện tập </b>




Hoạt động


<b>1/ Củng cố:</b>


<b>2/ Dặn dị: Học bài + soạn Thuế máu.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(108)</span><div class='page_container' data-page=108>

<i><b>---Tieát 102 </b></i>


<b>LUYỆN TẬP: XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY</b>
<b>LUẬN ĐIỂM </b>


<i><b>Ngày soạn: Ngày dạy: </b></i>
A. Mục tiêu:



- Giúp HS củng cố chắc chắn những hiểu biết về cacchs thức xây dựng và trình bày luận điểm.


- Vận dụng những hiểu biết đó vào việc tìm hiểu, sắp xếp và trình bày luận điểm trong một bài văn nghị
luận


B. Phương tiện:
- sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Bài cũ: - Luận điểm là gì? trong bài NL có những lưu ý nào về luận điểm?</b>
<b>3/ Giới thiệu bài:</b>




Hoạt động 2: Hướng dẫn xây dựng hệ thống lập luận:
- * HS đọc lại vấn đề NL đã chuẩn bị ở nhà <sub></sub> GV ghi lên bảng
- Đại diện 4 tổ lên bảng trình bày hệ thống lập luận đã chuẩn
bị ở nhà?


- HS quan sát, thảo luận: Hệ thống luận điểm nào tốt, hệ
thống luận điểm nào chưa chính xác, chưa chính xác ở chỗ
nào, diều chỉnh, sắp xếp lại ra sao?





Hoạt động 3: Trình bày luận điểm:


- HS nhắc lại cách trình bày đoạn văn (diễn dịc, qui nạp)
* Thảo luận nhóm: tìm ý và trình bày theo tổ


(Gợi ý: Để viết các luận điểm thành đoạn văn, hãy tìm câu
giới thiệu luận điểm có thể dùng các cặp quan hệ từ..)




Hoạt động 4: Tập viết trình bày luận điểm:
- HS viết và trình bày -> Nhận xét




Hoạt động 5:
- H/d HS đọc thêm


- Nhận xét về cách viết, em học hỏi được cách viết nào của
tác giả?


<b>I. Xây dựng hệ thống luận điểm:</b>
<b>Đề bài: “Con cái phải biết vâng lời</b>
cha mẹ”


* Hệ thống luận ñieåm:


a/ Cha mẹ là người có cơng sinh
thành, dưỡng dục, vâng lời cha mẹ là


đền đáp công ơn


b/ Là những người đi trước giàu kinh
ngiệm luôn dạy ta điều hay, lẽ phải
tránh xa cái xấu


c/ Không biết vâng lời cha mẹ sẽ trở
thành những đứa con hư hỏng, cuộc
đời sẽ vấ váp, thất bại, thậm chí hủy
hại chính mình.




Do vậy, con cái muốn nên người phải
vâng lời cha mẹ.


<b>II. Thực hành: </b>




Hoạt động 6:
<b>1/ Củng cố:</b>


<b>2/ Dặn dò:- BTVN: đề bài số 3/ 85</b>
- Chuẩn bị: Viết bài số 6


</div>
<span class='text_page_counter'>(109)</span><div class='page_container' data-page=109>

<i><b>---Tiết 103, 104 </b></i>


<b>BÀI VIẾT SỐ 6 </b>



<i><b>Ngày soạn: Ngày dạy: </b></i>
A. Mục tiêu:


- Giúp HS vận dụng kỹ năng trình bày luận điểm vào việc viết bài văn hoàn chỉnh
B. Phương tiện:


- Đề, đáp án, biểu điểm
C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>


<b>3/ Giới thiệu bài:</b>




Hoạt động 2: Chép dề:
Người xưa có câu:


<i>“Cá khơng ăn muối cá ươn</i>
<i>Con cãi ch mẹ trăm đường con hư”</i>
Em có suy nghĩ gì qua câu ca dao trên.


<b>Đáp án:</b>
I. Mở bài:


- Dẫn dắy vấn đề


- Nêu trích dẫn
- Chuyển ý
II. Thân bài:


1/ Giải thchs tục ngữ (Nghĩa đen & nghĩa bóng)


- Cá khơng ướp muối: sẽ ương – con người không được sự GD của cha mẹ sẽ hư hỏng <sub></sub> con cái phải biết
vâng lời cha mẹ


2/ Giải thích cụ thể và chứng minh luận điểm


- Cha mẹ có cơnglao trời biển: inh thành, dưỡng dục, con cái phải có bổn phận đền đáp: đầu tiên là sự
vâng lời. Vâng lời sẽ trở thành đứa con ngoan, cha mẹ vui lòng <sub></sub> 1 phần báo đáp


- Cha mẹ là tấm gương, là người đi trước giàu kinh nghiệm, luôn chỉ dạy điều hay, lẽ phải, những đức tính
tốt đẹp cho con, tránh xa cái ác, cái xáu


- Không vâng lời con sẽ hư hỏng (thất bại khi ra đời, vấp váp trong mối quan hệ, trong sự nghiệp, có khi
hư hỏng cả đời


- Như vậy ngay từ nhỏ phải biết vâng lời cha mẹ để trở thành người có ích cho chính bản thân & cho XH
III. Kết bài: khái quát lại toàn bộ vấn đề.


<b>Biểu điểm: </b>


- Điểm 9 <sub></sub> 10 : HS tỏ ra nắm vững yêu cầu đè ra, làm rõ vấ đè bằng hệ thống lập luận chính xác và chặt
chẽ, trình bày sạch đẹp lời văn diễn đạt trong sáng, gợi cảm, sai rất ít lỗi.


- Điểm 7 <sub></sub> 8 : Như điểm 9 – 10 nhưng cách diễn đạt chưa thật xuất sắc, đơi chỗ cịn thiếu chặt chẽ hoặc có
dẫn chứng còn vụng hoặc đơn giản trong lý lữe, sai 3 lỗi mỗi loại về NP, chính tả, dùng từ



</div>
<span class='text_page_counter'>(110)</span><div class='page_container' data-page=110>



Hoạt động


<b>1/ Củng cố: Thu bài </b>


<b>2/ Dặn dị: Xem trước: tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn NK</b>
***


<b>---TUẦN 27</b>
<i><b>Tiết 105, 106 </b></i>


<b>THUẾ MÁU</b>
<b>(Nguyễn Ái Quốc) </b>


<i><b>Ngày soạn: Ngày dạy: </b></i>
A. Mục tiêu:


- Hiểu được bản chất độc ác, bộ mặt giả nhân giả nghĩa của thực dân Pháp qua việc dùng người dân của
các nươc thuộc địa làm vất vả hy sinh cho lợi ích của mình trong các cuộc chiến tranh. Hình dung số phận
bi thảm của những người bị bốc lột “thuế máu” thoe trình tự miêu tả


- Thấy được ngịi bút lập luận sắc bén, trào phúng sâu cay của tác giả trong văn chính luận.
B. Phương tiện:


- sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:





<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Bài cũ: - Nêu hệ thống lập luận của bài “bàn về phép học” </b>


- Qua các phép học của Nguyễn Thiếp em rút ra được bài học gì cho bản thân?
<b>3/ Giới thiệu bài:</b>




Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chú thích:


- GV giới thiệu những nam 20 của TK XX, giới thiệu
về hoạt động của NAQ


- Giới thiệu chương đầu về bản án chế độ thực dân.
ND khái quát chương


 <i>Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu chung về văn</i>
<b>bản:</b>


- HS đọc giải thích từ thuế máu & ý nghĩa của tên
chương


- Trình tự đạt tên các phần trong chương gợi lên điều
gì?





Hoạt động 4: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn trích


1/ Trước khi có chiến tranh và sau khi có chiến tranh
quan cai trị địa phương có thái độ ntn đối với người
dân thuộc nước Nam?


- Em đánh giá ntn về thái độ bọn cai trị?


- Số phận bi thảm của người dân thuọc địa trong các
cuộc chiến tranh phi nghĩa được miêu tả ntn?


- tác giả nêu những cái chết đau thương qua những từ
ngữ nào?


Em nhận xét gì qua cách viết văn, giọng điệu ngơn
ngữ của NAQ qua đoạn trích 1?


<b>I. Tác giả – tác phẩm:</b>
<i><b>1/ Nguyễn Ái Quốc: sgk</b></i>
<i><b>2/ Tác phẩm: </b></i>


- Văn bản trích từ chương I trong Bản án chế độ
thực dân”


<b>II. Tìm hiểu văn bản:</b>


<i><b>1/ Chiến tranh và người bản xứ:</b></i>


- Trước chiến tranh người bản xứ được xem là hạ


đẳng, bị đánh đập


- Khi xảy ra chiến tranh: được tâng bốc, được
phong danh hiệu




Thủ đoạn, lừa bịp của bọn thực dân
* Số phận bi thảm của người bản xứ:


- Xa gia đình, qur hương, đem mạng sống đổi
hão huyền


- Biến thành vật hy sinh


- Chịu bệnh tật, chết đau đớn trong những xưởng
chế tạo vũ khí




Lời văn trào phúng, giễu cợt, xót xa
<i><b>2/ Chế độ lính tình nguyện:</b></i>


- Lùng, bắt, nhốt..


</div>
<span class='text_page_counter'>(111)</span><div class='page_container' data-page=111>

2/ HS đọc phần 2:


- Bọn thực dân đã giở thủ đoạn nào, mánh khóe nào
trong việc bắt kính? Thể hiện qua từ ngữ nào?



- Nhậ xét về lời văn giới thiệu này?


- Phân tích hành động phản ứng lại chế độ bắt lính
của người bản xứ để tự khẳng định lại cái gọi là “chế
độ đi lính tình nguyện của bọn TD”?


- Nhận xét gì về giộng điệu lời văn?
3/ HS đọc đoạn 3:


- Kết quả sự hy sinh của người dân thuộc địa trong
các cuộc chiến tranh ntn?


- Nhận xét cách đối xử của chính quyền thực dân đối
với lính An Nam và cách đối sử của chính quyền thực
dân đối với chính họ?


- Tác giả đã chỉ ra 2 tội ác của chính quyền. Đó là tội
ác gì? thái độ của tác giả ra sao? Cụ thể những từ ngữ
nào?


- Đánh giá ntn về bản chất của chính quyến thực dan?
- Hiểu thế nào về “Thuế máu”?




Hoạt động 5: Hướng dẫn tìm hiểu Nt văn bản:
- Nhậ xét về trình tự bố cục trong chương?
- Mục đích của cách sắp xếp đó


- Nhậ xét về ngơn ngữ, giọng điệu và thái độ của tác


giả


- Phân tích giá trị biểu cảm của văn bản


giàu


- Tìm mọi cách để trón lính
- Hủy hoại bản thân




d/c thực tế có tác dụng tố cáo mạnh mẽ
<i><b>3/ Kết quả của sự hy sinh:</b></i>


- Chiến tranh dứt lại trở thành giống người bẩn
thỉu


- Bị bóc lột hết của cải trước khi về nước, bị
kiểm soát, đánh đập, bị đối xử như xúc vật




Sự hy sinh vơ nghĩa




Cạch rõ: chính quyền thực dân tráo trở và tàn
nhẫn


<i><b>4/ Nghệ thuật:</b></i>



- Bố cục theo trình tự thời gian, lột tả được bộ
mặt giả nhân giả nghĩa , tàn bạo của chính
quyền thực dân, phản ánh số phận bi thảm của
nd nô lệ


- Miêu tả sinh động, lời văn châm biếm đã kích,
xót xa <sub></sub> có sức thuyết phục mạnh mẽ.




Hoạt động 6: Hướng dẫn tổng kết và luyện tập”
- Khía quát nội dung và nghệ thuật của văn bản


- Suy nghĩ về số phận của con người khi bị nô lệ & suy nghĩ về sự tự do hịa bình hơm nay
- HS đọc ghi nhớ




Hoạt động


<b>1/ Củng cố: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(112)</span><div class='page_container' data-page=112>

<i><b>---Tieát 107 </b></i>


<b>HỘI THOẠI </b>


<i><b>Ngày soạn: Ngày dạy: </b></i>
A. Mục tiêu:



- Giúp HS nâng nhũng hiểu biết đời thường lên trình độ nhận thức có tính chất khoa học
- Giúp HS nắm được các khái niệm vai Xh, lươtj lời & biết vận dụng vào quá trình đối thoại.
B. Phương tiện:


- sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Bài cũ:- Hành động nói là gì? Chi ví dụ & xác định kiểu câu & hành động nói </b>
<b>3/ Giới thiệu bài:</b>




Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu hiểu khái niệm vai XH:
- Yêu cấu HS đọc đoạn trích


- Quan hẹ giữa các nhân vật tham gia hội thoại trong đoạn
trích là gì? ai ở trên? Ai ở đâu vai dưới?


- Cách cư xử của người cô này có gì đáng trách khơng?
- Tìm những chi tiết cho thấyơ1 Hồng đã cố gắng kiềm chế
nén sự bất bình của mình để giữ thái độ lễ phép. Giải thích vì
sao bé Hồng phải làm như vậy?


- HS đọc ghi nhớ.





Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập


<b>I. Vai Xh trong hội tha</b>
<b>1/ VD: </b>


Cô – bé Hồng: quan hệ họ hàng
- Cô: vai trên


- Hồng : vai dưới




<b> Hội thoại là vị trí giao tiếp của</b>
<b>người tham, gia hội thoại, dựa trên</b>
<b>quan hệ xã hội.</b>


<b>2/ Ghi nhơ: sgk </b>


<b>II. Luyện tập</b>
BT 1/ 94:


BT 2/ 95:


a/ Xét về địa vị Xh: Ơng giáo có địa vị cao hơn người nơng dân *lão Hạc)
b/ Thái độ: Vừa kính trọng vừa thân tình của nhân vật ơng giáo


- Kính trong: Gọi Lão Haoc “cụ”


- Thân tình: Xưng ơng con mình
- Thể hiện bình đẳng: Xưng tơi
c/ Thái đọ lão Hạc:


- tôn trọng: gọi “Ông giáo”


- Thân tình: Xưng hơ “chúng mình”
- Khơng vui” “cười như đùa, cười gượng


- Thái đọ giữ ý: thoái thoát việc ở lại ăn khoai, uống chè




Hoạt động 4:


<b>1/ Củng cố: - HS nhắc lại ghi nhớ </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(113)</span><div class='page_container' data-page=113>

<i><b>---Tiết 108 </b></i>


<b>TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN </b>


<i><b>Ngày soạn: Ngày dạy: </b></i>
A. Mục tiêu:


- Giúp HS thấy được biểu cảm là một y/tố không thể thiếu trong những bài văn nghị luận hay, có sức lay
động lòng người. Nắm được những yêu cầu cần thiết để đưa yếu tố biểu cảm vào bài nghị luận để sự NL
đạt hiệu quả cao


B. Phương tiện:
- sgk, sgv.



C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ: </b>


<b>3/ Giới thiệu bài:</b>


 <i>Hoạt động2: Hướng dẫn tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong</i>
<b>văn NL:</b>


- HS đọc văn bản


- Tìm những câu cảm thán trong đoạn văn?


- Những câu cảm thán có tác dụng biểu lộ tình cảm, cảm xúc
của tác giả ntn?


- Lời kêu gọi này có giống với Hịch tướng sĩ của TQT khơng?
- Tại sao có sử dụng yếu tố biểu cảm nhưng 2 văn bản của
HCM và TQT vẫn được xem là nghị luận chứ không phải là
bài văn biểu cảm?


- HS theo dõi bảng đối chiếu sgk/ 96


- Nhận xét: Những câu ở cột nào hay hơn? Vì sao?



- Qua VD: Có nhận xét gì về những yếu tố biểu cảm trong
văn nghị luận? Làm thế nào để phát huy hết tác dụng của
yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận


- HS đọc ghi nhớ/ sgk




Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập:
Bt 2/ 97: HS đọc và nêu u cầu bài tập
- Thảo luận nhóm <sub></sub> Trình bày và sửa chữa.


Bt 3/ 97: Viết đoạn văn NL và trình bày theo nhóm <sub></sub> sửa chữa.


<b>I. Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong</b>
<b>văn nghị luận:</b>


<b>1/ VD: sgk</b>


 <b>Vai trò của yếu tố biểu cảm</b>


<b>trong văn nghị luận: làm</b>
<b>tăng sức thuyết phục và lơi</b>
<b>cuốn người đọc</b>


 <b>Cách đưa yếu tố biểu cảm</b>


<b>vào bài văn nghị luận: người</b>
<b>viết phải có cảm xúc, cảm</b>
<b>xúc phải chân thật để ko phá</b>


<b>vỡ mạch lạc của văn nghị</b>
<b>luận và cảm xúc ấy phải được</b>
<b>thể hiện qua ngôn từ</b>


<b>2/ Ghi nhớ: sgk/ 97 </b>
<b>III. Luyện tập :</b>


BT 2/ 97: Cảm xúc được biểu hiện
qua đoạn văn:


TÁc giả không chỉ phân tích điều hơn
lẽ thiệt của viêc “học tủ”, “học vẹt’
mà còn bày tỏ nỗi buồn, khổ tâm của
một người thầy trước sự xuống cấp
của lối học văn




Hoạt động 4:


<b>1/ Củng cố: - Nhắc lại ND phần ghi nhớ </b>
<b>2/ Dặn dò: - Làm BT 3 vào vở</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(114)</span><div class='page_container' data-page=114>

<b>TUẦN 28 </b>
<i><b>Tiết 109, 110 </b></i>


<b>ĐI BỘ NGAO DU </b>


<b>(Trích Êmin hay về giáo dục)</b>



<i><b>Ngày soạn: Ngày dạy: </b></i>
A. Mục tiêu:


- Giúp HS hiểu được cách lập luận chặt chẽ, sinh động mang đậm sắc thái cá nhân của nhà văn Pháp
RuXô trong văn bản


B. Phương tiện:
- sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Bài cũ: - Bản chất bọn thực dân Pháp đ/v người bản xứ được bóc trần trong văn bản “Thuế</b>
máu” là gì?


- Phân tích nét đặt sắc nghệ thuật của VB?
<b>3/ Giới thiệu bài:</b>


 <i>Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu về tác giả – tác phẩm,</i>
<b>đọc:</b>


- HS giới thiệu về tác giả
- H/d cách đọc





Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu các luận điểm trong văn
<b>bản:</b>


- Bài văn có 3 đoạn, mỗi đọa diễn tả một luận điểm, cho biết
luận điểm ở mỗi đoạn?


- Ở mỗi luận điểm tác giả dùng lý lẽ nào để trình bày làm sáng
tỏ luận điểm?


- Những điều thú vị nào được liệt kê trong khi con người đi bộ?
Từ đó tác giả muốn thuyết phục người đọc tin vào những lợi
ích nịa của việc đi bộ


- Ở đoạn 2 theo tác giả thì ta thu nhận được những kiến thức gì
khi đi bộ ngao du như Talet, Platơng, pitago. Từ đó những lợi
ích nào được khẳng định?


- Những lợi ích nào của việc đi bộ ngao du được khẳng định ở
đoạn 3? Bằng những lý lẽ kết hợp với thực tiễn, tác giả muốn
chúng ta tin vào những tác dụng nào của đi bộ ngao du?


- Từ đó có nhận xét gì về dẫn chứng đối vơi luận điểm?
* Thảo luận nhóm: Trình bày <sub></sub> sửa cữa


- 3 luận điểm chính có hợp lý khơng? Nếu thay đổi thì thay đổi
ntn?


* Gv Hướng dẫn hoạt động nhóm:


- Hãy khảo sát 3 đoạn văn, đoạn văn nào tác giả xưng “ta”,


đoạn nào xưng “tơi’ tại sao như vậy?


- Khi lý luận điều gì thì tác giả xưng “ta”? xưng “tôi” khi nói


<b>I. Tác giả – tác phẩm</b><b>sgk)</b>


<b>II. Tìm hiểu văn bản:</b>
<i><b>1/ Các luận điểm chính:</b></i>


- Đi bộ ngao du thì tự do, khơng bị lệ
thuộc vào ai, vào cái gì


- Đi bộ ngao du thì ta có dịp trao dồi
vốn tri thức thiên nhiên, cuộc sống
- Đi bộ ngao du có tác dụng tốt đối
với sức khỏe, tinh thần


<i><b>2/ Trật tự các luận điểm:</b></i>


- Đi bộ ngao du thì tự do <sub></sub> được trao
dồi kiến thức từ thiên nhiên <sub></sub> có lợi
ích cho sức khỏe và tinh thần




lập luận chặt chẽ, đậm sắc thái của
tác giả


3/ Bài văn nghị luận sinh động , xen
kẽ những lý luận chung, hiển nhiên


với kinh nghiệm riêng mình




Nghị luận mang yếu tố biểu cảm
<i><b>4/ Bóngdáng tinh thần của nhà văn:</b></i>
- Giản dị


- Q trọng tự do
- u mến thiên nhiên




</div>
<span class='text_page_counter'>(115)</span><div class='page_container' data-page=115>

đến sự việc có tính chất ntn?


- Theo em sự xen kẽ giữa lý luận có tính chất hiển nhiên (ta)
với minh nhghiệm riêng mình (tơi) có tác dụng ntn trong lạp
luận của bài văn


- Chỉ rõ yếu tố biểu cảm xen lẫn lý lẽ của VB
- Qua VB em hiểu được gì về nhà văn RuXơ?




Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết:
- Lợi ích của việc đi bộ ngao du là gì?
-Trong đó tác dụng nào là lợi hơn cả?
- NT lập luận của văn bản


- Hs đọc ghi nhớ.





Hoạt động


<b>1/ Cuûng cố: - Qua tổng kết </b>
<b>2/ Dặn dò: - Chuẩn bị KT 1 tiết</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(116)</span><div class='page_container' data-page=116>

<i><b>---Tiết 111 </b></i>


<b>HỘI THOẠI </b>


<i><b>Ngày soạn: Ngày dạy: </b></i>
A. Mục tiêu:


- Giúp HS hiểu được khái niệm lượt lời


- Biét cách dùng lượt lời để đảm bảo lịch sự trong giao tiếp
B. Phương tiện:


- sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Bài cũ: Các vai Xh thường gặp là những vai nào? cách cư sử của những người có vai thấp, vai</b>


cao, vai ngang ntn?


<b>3/ Giới thiệu bài:</b>




Hoạt động 2: Nhận biết về lượt lời và cách dùng:
- HS đọc đoạn trích trang 92, 93


- Trong cuộc hội thoại, bà cơ nói bao nhiêu lần? Hồng nói
bao nhiêu lần?


- Trong cuộc hội thoại chỗ nào lẽ ra Hồng được nói nhưng lại
khơng nói? Sự im lặng ấy thẻ hiện thái độ gì đối với bà cơ?
Vì sao Hồng khơng cắt lời bà cơ khi nói đến những lời Hồng
khơng muốn nghe?


- Qua tìm hiểu hiểu đoạn văn, hiểu thế nào là lượt lời trong
hội thoại?


- Trong trường hợp nào thì lượt lời ấy được im lặng giữ lại?
- Bài học hơn nay GD chúng ta điều gì trong giao tiếp?




Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập:
BT1: HS trả lời miệng


BT 2: HS thảo luận nhóm



<b>I. Bài học:</b>


<i><b>1/ Tìm hiểu đoạn văn:</b></i>
<i><b>2/ Ghi nhớ: </b></i>


Sgk/ 102


<b>III. Luyện tập: </b>
BT1: Xác định tính cách mõi nhân vật qua hội thoại


- Chị Dậu: Thông minh, giàu đức hy sinh, biết nhún nhường, mạnh mẽ phản kháng đúng lúc
- Anh Dậu: Hiền lành, nhẫn nhịn


- Cai lệ: Hung hăng, hỗn sượt, tàn nhẫn, vô tâm
- Người nhà lý trưởng: hèn nhát


BT 2/ 103:


a/ Cái Tý nói nhiều – chị Dậu im lặng
Cái Tý ít hẳn – chị Dậu nói nhiều hơn


b/ Cách diễn tả diễn biến cuộc hội thoại rất phù hợp tâm lý nhân vật vì


- Lúc đầu: Cái Tý vơ tư chưa biết mình bị bán – chị Dậu đau lịng nên im lặng


- Sau: Cái Tý biết mình bị bán sợ hãi, buồn (ít nói đi) chị Dậu mới nói nhiều thuyết phục con
c/ Việc tơ đậm sự hồn nhiên hiếu thảo nhằm tô đậm nỗi bất hạnh của cái Tý





Hoạt động 4:


</div>
<span class='text_page_counter'>(117)</span><div class='page_container' data-page=117>

<b>2/ Dặn dò: - BT 3, 4</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(118)</span><div class='page_container' data-page=118>

<i><b>---Tiết 112 </b></i>


<b>LUYỆN TẬP: ĐƯA YẾU TỐ BIỂU CẢM VÀO</b>
<b>BÀI VĂN NGHỊ LUẬN </b>


<i><b>Ngày soạn: Ngày dạy: </b></i>
A. Mục tiêu:


- Giúp HS củng cố và nắm vững hơn về y/tố biểu cảm trong văn nghị luận
- RLKN vận dụng đưa yếu tốt biểu cảm vào bài NL


B. Phương tiện:
- sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Bài cũ: Vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận? Đẻ bài văn nghị luận có sức biểu cảm</b>
cao, cần chú ý điều gì?


<b>3/ Giới thiệu bài:</b>





Hoạt động 2: GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS
- Ghi đề lên bảng


- Các luận điểm sắp xếp theo sgk có hợp lý khơng? Vì sao?
Thay đổi như thế nào?


- HS thảo luận nhóm <sub></sub> Trình bày <sub></sub> GV Kl




Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đưa yếu tố biểu cảm vào nghị
<b>luận:</b>


- Y/C HS xác định yếu tố biểu cảm sẽ được đưa vào đoạn văn
cụ thể nào? vì sao?


- Trong đoạn văn ấy em thật sự muốn biểu lộ tình cảm nào?
- Niềm vui em có được từ bạn bè là niềm vui nào? em ghi
nhận được những tình cảm nào từ thầy cơ? Từ đó em hãy bày
tỏ về lòng yêu quê hương đất nước?


- Em định dùng những từ ngữ nào để biểu hiện tình cảm?




Hoạt động 3: Chia nhóm trình bày luận điểm 2 thành đoạn
văn NL xen kẽ biểu cảm



- Trình bày trước lớp
- HS đọc thêm Tr 109


<b>I/ Lập dàn ý cho luận điểm và luận cứ</b>
cho đề bài “những chuyến tham quan
du lịch đối với HS”


A. Mở bài: Lợi ích của việc tham
quan


B. Thân bài:


1/ Tham quan du lịch giúp ta mạnh
khỏe


2/ Tham quan du lịch thắt chặt tình
cảm


- Niềm vui với bạn bè, thầy cô


- Yêu thiên nhiên, quê hương đất
nước


3/ Tham quan thiên nhiên thu nhận
được nhiều kiến thức


- Hiểu cụ thể hơn điều đã học ở lớp
- Hiểu thêm những bài học có thể
chưa có trong sách vở



C. Kết bài: Khẳng định tác dụng của
tham quan du lịch


<b>II. Luyện tập:</b>


- Viết đoạn văn nghị luận xen kẽ biểu
cảm tại lớp.




Hoạt động


<b>1/ Củng cố: Tổng kết tiết học </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(119)</span><div class='page_container' data-page=119>

<b>TUẦN 29 </b>


<i><b>Tiết 113 </b></i> <b>KIỂM TRA VĂN </b>


<i><b>Ngày soạn: Ngày dạy: </b></i>
A. Mục tiêu:


- Giưp HS ôn tập, tự củng cố kiến thức văn học, RLKN diễn đạt & làm văn
B. Phương tiện:


- Đề. Đáp án, biểu điểm
C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>


<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Chép đề: </b>


Câu 1: Đoạn trích “Nước Đại Việt ta” thuộc phương thức biểu đạt chính nào?
A/ Miêu tả C/ Tự sự


B/ Nghị luận D/ Nghị luận


Câu 2: Trong “Nước Đại Việt ta” của Nguyễn Trãi và “Sông núi nước Nam” của Lý Thường Kiệt có
những câu thơ có ý nghĩa giống nhau, đoa là những câu thơ nào?


Câu 3: Vì sao nói đoạn trích “Nước Đại Việt ta” như một lời tuyên ngôn độc lập?


Câu 4: RuXô đã dùng những dẫn chứng nào để chứng minh cho luận điểm “Đi bộ ngao du” thì có lợi ích
cho sức khỏe và tinh thần?


Em có nhận xét gì về các dẫn chứng trong đoạn trích đối với luận điểm?


Câu 5: Chép lại bài thơ “Ngắm trăng” của Hồ Chí Minh và ghi lại cảm nhận của em về hai câu thơ đầu
của bài thơ bằng phươnng thức nghị luận có xen kẽ yếu tố biểu cảm.


<b>Đáp án + Biểu điểm:</b>
Câu 1 1 điểm – chọn B


Câu 2: 2 điểm: - Núi sông bờ cõi đã chia - Sông núi nước Nam vua nam ở
- Phong tục Bắc Nam cũng khác - Rành rành định phận ở sách trời
(Nước Đại Việt Ta) (Sông núi nước Nam)


Đúng mỗi phần được 1 điểm



Câu 3: (2 đ). Vì bài văn tuyên bố 1 đất nước đã đọc lập, có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong
tục tập quán riêng có chủ quyền và có truyền thống lịch sử


- Tuyên bố kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa sẽ bị thất bại
- HS làm đúng 1 ý được 1 điểm.


Câu 4: (2 điểm)


- Những dẫn chứng chứng minh cho 1 luận điểm “đi bộ ngao du có lợi cho sức khỏe và tinh thần: “Tính
khí vui vẻ, ngồi xe ngựa mơ màng buồn bã, đi bộ vui vẻ, khoan khoái, hân haon về nhà, cơm ngon miệng,
ngủ ngon giấc


- Các dẫn chứng xác thực, sinh động làm sáng tỏ luận điểm, sức thuyết phục cao
- Diễn đạt đúng 1 ý 1 điểm.


Caâu 5:


- Chép đúng bài thơ (1 đ)


- Cảm nhận: đúng ND, hình thức thể hiện 2 điểm.




Hoạt động 3


<b>1/ Củng cố: Thu bài </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(120)</span><div class='page_container' data-page=120>

<i><b>Tieát 114 </b></i>


<b>LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU </b>



<i><b>Ngày soạn: Ngày dạy: </b></i>
A. Mục tiêu:


- Trang bị cho HS một số hiểu biết đơn giản về trật tự từ trong câu, khả năng thay đổi trật tự từ trong câu,
hiệu quả diễn đạt của những trật tự từ khác nhau


- Hình thành cho HS ý thức lựa chon trật tự từ trong nói – viết cho phù hợp thức tế.
B. Phương tiện:


- sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Bài cũ: - Lượt lời là gì? trong các trường hợp ntn thì người giao tiếp căt lượt lời của mình trong</b>
cuộc hội thoại? Cho VD?


<b>3/ Giới thiệu bài:</b>


 <i>Hoạt động 2: iHuong tìm hiểu về cách sắp xếp trật tự từ</i>
<i><b>trong câu:</b></i>


- Y/c HS đọc đoạn trích – GV ghi cụm từ in đậm lên bảng
- Y/c HS đọc câu hỏi sgk – Giải thích cụ thể nhiệm vụ HS
phải thực hiên



- GV cùng cả lớp thực hiện mẫu 1 câu <sub></sub> HS trình bày những
cách ắp xếp khác nhau và trình bày lên bảng


- Để diễn đạt một nội dung có bao nhiêu cách sắp xếp trật tự
từ?


- HS phát biểu và đọc ghi nhớ 1 sgk




Hoạt động 3; Hướng dẫn tìm hiểu tác dụng của cách sắp
<b>xếp trật tự từ</b>


- HS trao đổi nhóm


- Vì sao tác giả chọn trật tự từ như trong đoạn trích?


- Cách sắp xếp trật tự từ như đã phát hiện mang lại hiệu quả
diễn đaj ntn?


- Như vậy hiêu quả diễn đạt ở mỗi cách sắp xếp trật tự có
giống nhau khơng? Từ đó em rút ra kinh nghiệm gì khi đặt
câu?


- HS phát biểu ghi nhớ 2


- GV sử dụng bảng phụ ghi hệ thống
Vda/ Tuấn là anh trai của Nam
b/ Mẹ nuông chiều em bé



- Nếu thay dổi trật tự từ như sau thì có được khơng? Vì sao?
a/ Nam là anh trai của Tuấn


b/ Em bé rất nuông chiều mẹ


- HS trao đổi phát biểu <sub></sub> GV cho HS tự rut ra lưu ý khi lựa
chọn trật tự từ trong câu khi diễn đạt




Hoạt động 4; Hướng dẫn luyện tập:


<b>I/ Tìm hiểu cách sắp xếp trật tự từ</b>
<b>trong câu:</b>


<b>1/ VD: sgk</b>


a/ Cai lệ gõ đầu roi xuống đất, thét
bằng giọng khàn khàn của 1 người hút
nhiều sái cũ


b/ Cai lệ thét… gõ đầu roi xuống đất
c/ Thét bằng .. cai lệ gõ đầu roi..
d/ Bằng giong… gõ cái đầu roi.. cai lệ
thét


d/ Bằng giọng xái cũ, .. gõ đầu roi
xuống thét



e/ gõ đầu roi xuống đất, bằng giọng..
cai lệ thét.


2/ Ghi nhớ: sgk/111


<b>II. Tác dụng của sụ sắp xếp trật tự</b>
<b>từ:</b>


<b>1/ VD sgk</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(121)</span><div class='page_container' data-page=121>

<b>III. Luyeän taäp </b>
BT 1a/ sgk


- Lý do Bác Hồ săp xếp trật tựtừ như vậy nằm kể tên các vị anh hùng dân tộc theo thứ tự xuất hiện trong
lịch sử


BT 1b/


- Cụm từ đẹp vô cùng đặt trước nhằm nhấn mạnh cái đẹp của đát nước mới gải phóng




Hoạt động


<b>1/ Củng cố: - Qua bài tập </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(122)</span><div class='page_container' data-page=122>

<i><b>---Tiết 115 </b></i>


<b>TRẢ BÀI VIẾT SỐ 6 </b>



<i><b>Ngày soạn: Ngày dạy: </b></i>
A. Mục tiêu:


- Giúp HS nhận thức kết quả cụ thể của bài làm. Biết sửa chữa những khuyết điểm để chuẩn bị cho bài
viết số 7


B. Phương tiện:
-Bài HS đã chấm
C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>
<b>3/ Giới thiệu </b>




Hoạt động 2:


1/ Chép lại đề trên bảng


2/ GV Hướng dẫn HS choàn chỉnh những yêu cầu cơ bản của bài viết


3/ Phát bài – Yêu cầu HS đối chiếu bài viết của bản thân với dàn bài để rút rs những sai sót.
4/ GV sửa chữa những sai sót cơ bản về ND, cách diễn đạt


5/ Đọc các bài khá



6/ GV nhaän xét ưu khuyết điểm và rút kinh nghiệm.
7/ Ghi điểm




Hoạt động 3


<b>1/ Củng cố: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(123)</span><div class='page_container' data-page=123>

<i><b>---Tiết 116 </b></i>


<b>TÌM HIỂU HIỂU YẾU TỐ TỰ SỰ </b>
<b>VÀ MIÊU TẢ TRONG VĂN NGHI LUẬN </b>


<i><b>Ngày soạn: Ngày dạy: </b></i>
A. Mục tiêu:


- Giúp HS thấy được tự sự và miêu tả là những yếu tố cần thiết phải có trong bài văn nghị luận vì chúng
có khả năng giúp người đọc nhận thức những nội dung nghị luận dễ dàng


- Thấy được nghị luận có tự sự , miêu tả sẽ có sức thuyết phục cao hơn
B. Phương tiện:


- sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>


<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Bài cũ: - Vì sao văn nghị luận cần có yếu tố biểu cảm? Muốn đưa biểu cảm vào nghị luận ta</b>
phải làm gì?


<b>3/ Giới thiệu bài:</b>




Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu vì sao bài văn nghị luận
<b>cần có yếu tố tự sự và miêu tả:</b>


- HS đọc các đoạn văn a, b


- Thảo luận vì sao (a) có yếu tố tự sự nhưng khơng phải là
văn bản tự sự? Cịn (b) có yếu tơ miêu tả nhưng khơng phải
là văn bản miêu tả?


- Giả sử (a) khơng có những chi tiết cụ thể vè việc bắt lính thì
đoạn trích sẽ giảm tính thuyết phục đơi với người đọc ntn?
Hoặc ở (b) thiếu đi những dòng miêu tả sinh động về người
lính bị xích tay, bị nhốt thì sẽ ra sao?


- Nhận xét về vai trò của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn
bản NL?


- HS đọc ghi nhớ sgk





Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu những lưu ý trước khi sử
<b>dụng các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn bản NL:</b>


- HS đọc văn bản sgk Tr 15


- Tìm những yếu tố tự sự và miêu tả trong văn bản và cho
biết tác dụng?


- Vì sao văn bản khơng kể lại đầy đủ và kể lại toàn bộ hai
chuyện Chàng Trăng và nàng Han mà chỉ tả cụ thể một số
hình ảnh và kể kỹ một số chi tiết trong những câu chuyện ấy?
- Từ đó rút ra bài học gì, những lưu ý gì khi đưa yếu tố tự sự
và miêu tả vào văn bản NL?




Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập:


<b>I. Vì sao bài văn cần phải có yếu tố</b>
<b>tự sự và miêu tả:</b>


<i><b>1/ VD sgk: </b></i>


- (a) không phải là văn bản tự sự
- (b) không phải là VB miêu tả


- Vì mục đích của NAQ viết đoạn
trích nhằm vạch trần sự tàn bạo và giả
dối của bọn thực dân trong cái gọi là
lính tình nguyện?





VB nghị luận, tự sự, mieu tả là những
yếu tố có trong đoạn trích.


<i><b>2/ Ghi nhớ: sgk</b></i>


<b>II. Những những lưu ý trước khi sử</b>
<b>dụng các yếu tố tự sự và miêu tả</b>
<b>trong văn bản NL:</b>


<i><b>1/ VD/ 115: </b></i>


<i>- Nhận xét: chỉ có những hình ảnh có</i>
lợi cho việc làm sáng tỏ luận điểm
mới được miêu tả kỹ.


<i><b>2/ Lưu ý:</b></i>


- Chỉ đưa vào để làm rõ luận điểm,
khơng được dùng để làm phương tiện
kể, tả


- Không quá nhiều, lan man, phá vỡ
mạch lạc nghị luận


</div>
<span class='text_page_counter'>(124)</span><div class='page_container' data-page=124>

<b>- Tự sự: Giúp người đọc hình dung rõ hồn cảnh sáng tác bài thơ, tâm trạng nhà thơ.</b>


- Miêu tả: Giúp người đọc hình dung khung cảnh đêm trăng, cảm xúc của người tù, cảm nhận được tình


cảm sâu lắng, chiều sâu của một tâm tư


<b>BT 2/ 116: </b>


- Có thể dùng yếu tố miêu tả gợi lại vẻ đẹp của hoa Sen


- Có thể sử dụng yếu tố tự sự khi cần kể lại 1 khái niệm về bài ca dao đó.




Hoạt động 5:


<b>1/ Củng cố: - Nắhc lại nội dung ghi nhớ </b>
<b>2/ Dặn dò: - Chuẩn bị luyện tập.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(125)</span><div class='page_container' data-page=125>

<b>---TUẦN 30 </b>


<i><b>Tiết 117, upload.123doc.net </b></i>


<b>ÔNG GIUỐC – ĐANH MẶC LỄ PHỤC </b>


<i><b>Ngày soạn: Ngày dạy: </b></i>
A. Mục tiêu:


- Giúp Hs hình dung được lớp kịch này trên sân khấu, hiểu rõ Molie là nhà soạn kịch tài ba, xây dựng lớp
kịch hế sức sinh động, khắc họa tài tình tính cách lố lăng của tay trưởng giả học địi làm sang.


B. Phương tiện:
- sgk, sgv.



C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>
<b>2/ Bài cũ:</b>


<b>3/ Giới thiệu bài: Giới thiệu Môlie</b>




Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu hiểu về tác giả tác
<b>phẩm.</b>


- HS đọc chú thích SGK
- Tóm tắt vở hài kịch


- Em hiểu kịch là gì? có mấy loại kịch chính?Vở kịch
này thuộc loại nào?. Nêu vị trí của đoạn trích trong vở
kịch.




<i>Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc giải thích từ khó</i>
- GV phân vai hướng dẫn đọc từng vai


- Giải thích từ khó SGK


<b>1/ Hướng dẫn tìm hiểu hiểu văn bản</b>



- Để đọc và hiểu kịch bản em phải dựa vào yếu tố nào? (
Lời thoại, chỉ dẫn trên sân khấu )


- Em hình dung trên sân khấu cảnh này diễn ra ở đâu?
Hãy hình dung tái hiện không gian ấy bằng lời văn
thuyết minh


- Lớp 5 gồm mấy cảnh


- Ơng Giuốc Đanh đã nói với bác phó may điều gì? Qua
cách nói đó em hiểu gì về tâm trạng ơng Giuốc Đanh?
- Em hiểu gì về chi tiêt may hoa ngược? Vì sao lại có
chuyện này. Bác phó may đã giải thích những thiếu sót
của mình ra sao?.


- Lời giải thích ấy có tác dụng như thế nào?


- Cịn ơng Giuốc Đanh nhận ra điều bốt hợp lý nhưng vì
sao vẫn chấp nhận?. Em có nhận xét về tình thế kịch lúc
này




Giáo viên chốt ý <sub></sub> kết thúc tiết 1 chuyển tiết 2


<b>I/ Tác giả tác phaåm</b>


<b>1/ Tác giả : Molie là nhà soạn kịch người</b>
Pháp thế kỷ XVII



<b>2/ Vở hài kịch</b>


- Trưởng giả học làm sang( 1670) thể loại hài
kịch


- Ông Giuốc Đanh mặc lễ phục là đạon của
lớp 5 hồi II


<b>II/ Đọc</b>


<b>III/ Tìm hiểu hiểu văn bản</b>
<b>1/ Diễn biến hành động kịch</b>


- Hành động kịch diễn ra tại phịng khách
nhà ơng Giuốc Đanh. Một người trên bốn
mươi tuổi, tầng lớp dân thành thị phong lưu.
Bác phó may và một tai thợ phụ mang bộ lễ
phục đến nhà ơng.


<b>2/ Cảnh 1: Ông giuốc đanh- </b>
Ông Giuốc đanh


- Đôi bí tất chật
- Giày làm đau
chân


- May hoa
ngược rồi
- bực tức khó


chịu, nhận ra
những điều bất
hợp lý


- Bộ áo này
mang được đấy
- Đã bảo khơng


Bác phó may
- Dấn ra lại rộng
- Không làm đau
đâu


- Các nhà q tộc
đều mặc thế


- Vụn chèo khéo
chống


</div>
<span class='text_page_counter'>(126)</span><div class='page_container' data-page=126>

<b>2/ Tìm hiểu hiểu cảnh 2:</b>


- Yêu cầu một học sinh lên tái hiện lại caûnh 2


- Số lượng nhân vật ở cảnh hai khác với cảnh 1 như thế
nào?


- Cảnh mặc lễ phục gây cười cho khàn giả ở những chi
tiết nào?


- sau khi ông Gđ mặc xong lễ phục, em hãy tưởng tựơng


và miêu tả lại hình ảnh của ơng ấy


- Khác với bác phó may vụn chèo khéo chống, các tai
thợ phụ đã dùng mánh khóe gì để moi tiền ơng GĐ
- Khi nghe tay thợ phụ ơng mình bằng “Ơng lớn” Giuốc
Đanh đã nghĩ gì?


- Qua đó em cị nhận xét gì về ơng Giuốc Đanh
- Nắm được tâm lý thích học địi làm sang của ơng
Gđ,các tay thợ phụ đã phát huy những mánh khóe của
mình như thế nào?


- Thái độ của ơng Giuốc Đanh ra sao?. Sự khối chí ấy
thể hiện qua hình ảnh nào?


- Qua lời tự nhủ của ơng GĐ em thấy thêm gì về nhân
vật này


- Cho biết tính cách học địi làm sang và bị lợi dụng của
ông GĐ thể hiện ở cảnh 2 như thế nào?


Cảnh 1: Học đòi mù quáng- Bị lợi dụng ăn bớt vải
Cảnh 2: Háo danh thíc tâng bốc – Bị lợi dụng moi tiền




<i>Hoạt động 4: Hướng dẫn tìm hiểu những nét đặc sắc </i>
<b>về nghệ thuật và tổng kết</b>


Thảo luận :



- Hãy so sánh tiếng cười ở cảnh thứ 2 và cành thứ 1
tiếng cười nào vỡ ra sảng khối hơn? Vì sao?


- Cả lớp kịch đã gây cười cho khán giả


maø


- Lại ưng thuận
chỉ vì một lời
khen, tình thế
được đảo ngược


- Lấp liểm để qua
mặt ơng GĐ


2/ Cảnh 2: Ơng GĐ và thợ phụ


Thợ phụ


- Bẩm ông lớn
- Bẩm cụ lớn
- bẩm dức ông




Ranh mãnh nịnh
hót để moi tiền


Ơng Giuốc Đanh
- Ăn mặc q phái


thì thế đó … thường
- Thưởng


- Thưởng




Hám danh học địi
q tộc nên bị lợi
dụng


Nhân vật hài kịhc
bất hủ




Ông Giuốc Đanh: Nhân vật hài kịch bất huû


<b>III. Tổng kết: </b>
Ghi nhớ sgk/ 122
<b>IV/ Luyện tập </b>




Hoạt động 5:


<b>1/ Củng cố: Nhân vật ông Giuốc đanhlàm em liên tường tới những đối tượng nào trong xã hội? Lý</b>
giải vì sao


</div>
<span class='text_page_counter'>(127)</span><div class='page_container' data-page=127>

<i><b>---Tiết 119</b></i>



<b>LUYỆN TẬP </b>


<i><b>Ngày soạn: Ngày dạy: </b></i>
A. Mục tiêu:


- Vận dụng các kiến thức về trật tự từ trong câu để phân tích hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong câu
trích từ các tác phẩm văn học


- Viết được đoạn văn ngắn thể hiệ khả năng sắp xếp trật tự từ cho hợp lý.
B. Phương tiện:


- sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Bài cũ: Thế nào là lựa chọn trật tự từ trong câu? Tác dụng của việc lựa chon trật tự từ trong viết</b>
đoạn văn? Cho ví dụ?


<b>3/ Giới thiệu bài:</b>




Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập:



1/ HS đọc và nêu ý nghĩa của bài tập 1: trả lời theo
gợi ý:


- Vì sao HCT khơng viết: tổ chức lãnh đạo, giải thích
tuyên truyền? Mối quan hệ giữa những hoạt động
theo trình tự như bác viết biểu thị điều gì?


- Các hoạt động ở đoạn 2 được sắp xếp theo trình tự
nào? vì sao khơng thể viết: bán vàng hương trước?




Kết luận tác dụng của cách sắp xếp trật tự từ ở bài
tập 1a, 1b.


2/ HS đọc yêu cầu BT 2 làm a, b:


- Vì sao các cum từ in đậm được đặt ở đầu câu?
BT 3 sgk: Hướng dẫn HS thảo luận:


- Phâ tích hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong 4 câu
<b>in đậm </b>


+ Nhóm 1, 2: 2 câu đầu
+ Nhóm 3, 4 : 2 câu sau


- Xác định tác dụng của trật tự từ (sắp xếp như vậy
nhằm mục đích gì?) hiệu quả diễn đạt ra sao? Phân
tích cụ thể?



- Đại diện nhóm trình bày <sub></sub> GV nhận xét <sub></sub> sửa.
4/ BT 6 sgk:


- HS đọc BT 6
- Nhóm chọn đề tài


- Viết và trình bày kết quả: nêu rõ tác dụng của cách
sắp xếp trật tự từ mà nhóm sử dụng




GV nhận xét.




Hoạt động 3: Bài tập về nhà:
- Hướng dẫn HS làm bài tập về nhà.


<b>I. Luyện tập:</b>
<b>BT 1/122: </b>


a/ Các hoạt động được liên kết theo trật tự
trước sau. Đầu tiên phải giải thích <sub></sub> hiểu, tiếp
đến tuyên truyền <sub></sub> hưởng ứng, tổ chức để cùng
làm, cuối cùng là lãnh đạo để kq tố đunngfs
đường lối


b/ Các hoạt động xếp theo thứ bậc: bán bóng
đèn: việc chính( diễn ra thường xuyên) bán
vàng hương – việc phụ (thỉnh thoảng ở vài


phiên chợ chính)


<b>BT 2/ 122: </b>


- a, b các cụm từ in đậm được lập lại ở ngay
đầu câu nhằm liên kết với câu trước nó cho
chặt chẽ hơn.


<b>BT 3/ sgk </b>


a/ Lom khom .. vài chú
lác đác .. chợ mấy nhà


- Săp xếp như vậy nhằm mục đích: nhấn mạnh
hình ảnh bé nhỏ, tội nghiệp, khốn khổ của con
người, sự thưa thớt nghèo khổ của cuộc sống
vùng sơn cước


b/ Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia




Nổi bật tâm trạng thương nhớ đất nước, quê
hương của người khách lữ khách


<b>BT 6/ sgk: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(128)</span><div class='page_container' data-page=128>




Hoạt động 4:


<b>1/ Củng cố: - Cách lựa chọn sắp xếp trật tự từ trong câu </b>
<b>2/ Dặn dò: - Các bài tập còn lại</b>


- Chuẩn bị: chữa lỗi diễn đạt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(129)</span><div class='page_container' data-page=129>

<i><b>---Tieát 120 </b></i>


<b>LUYỆN TẬP: ĐƯA CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ VAØ MIÊU TẢ </b>
<b>VAØO BAØI VĂN NGHỊ LUẬN </b>


<i><b>Ngày soạn: Ngày dạy: </b></i>
A. Mục tiêu:


- Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận


- Vận dụng những hiểu biết đó để tập đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào một đoạn thơ, một bài văn nghị
luận có đề tài gần gũi quen thuộc.


B. Phương tiện:
- sgk, sgv.


C. Hoạt động trên lớp:




<i>Hoạt động 1:</i>
<b>1/ Ổn định:</b>



<b>2/ Bài cũ:- Vì sao bài văn nghị luận cần phải có yếu tố tự sự và miêu tả? </b>
<b>3/ Giới thiệu bài:</b>




Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập:
1/ GV cho HS đọc đề bài sgk


- Nêu yêu cầu đề ra


- Em sẽ làm ntn nếu gặp phải một đề bài như đề bài
trong sgk


- Cho HS quan sát mục 2 sgk


- Thảo luận: nếu làm bài nên đưa những luận điểm nào
vào bài viết? Những luận điểm nào không thể sử dụng?
Giải thích lý do?


- Đối với các luận điểm đã được xác lập cần sắp xếp
theo một hệ thống ntn để bài viết có bố cục rành mạch,
hợp lý, chặt chẽ thuyết phục người đọc?


2/ HS vận dụng đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào văn nghị
luận:


- Yêu cầu HS đọc các đoạn văn NL triển khai luận điểm
a, b


- Thảo luận nhóm:



- Có nên đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào quá trình
lập văn bản của mình khơng? Vì sao?


- Hãy nhận xét về viêc đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào
trong 2 đoạn văn NL trong sgk đã đọc?


Gợi ý: + Trong các yếu tố miêu tả ở 2 đoạn văn, có yếu
tố nào khơng phù hợp với luận điểm hoặc không thật sự
xuất phát từ việc yêu cầu bàn luận hay khơng? Vì sao?
+ Những yếu tố miêu tả ấy có giúp cho sự nghị luận
được rõ ràng , cụ thể, sinh động hơn không?


- Từ việc xem xét các đoạn văn đó em học tập được
những gì và rút ra được kinh nghiệm gì về việc đưa yếu
tố tự sự và miêu tả vào trong văn NL?


<b>Đề bài: “Trang phục và văn hóa” Hãy lập</b>
dàn bài chi tiết, tập hgợp những suy nghĩ,
những hình ảnh và những câu chuyện mà
em đã tích lũy được xung quanh vấn đề
trang phục thực tế trong đời sống


1/ Xác lập và sắp luận điểm:


1/ a. Gần đậy, cách ăn mặc của một số bạn
có nhiều thay đổi , đã khơng cịn giản dị
lành mạnh như trươc nữa


2/ e. Các bạn lầm tưởng ăn mặc như vậy sẽ


làm cho mình trở thành người ‘văn minh”,
“sành điệu”


3/ e. Việc ăn mặc phải phù hợp với thời đại
nhưng cũng phải lành mạnh, phù hợp với
truyền thống văn hóa của dân tộc, với lứa
tuổi và hồn cảnh sống


4/ b. Việc chạy theo các “mốt” ăn mặc ấy
có nhiều tác hnại ( làm mất thời gian của
các bạn, ảnh hưởng xấu đến kết quả học tậ,
gây tốn kém cho cha mẹ.


5/ Kết luận: các bạn cần thay đổi lại trang
phục cho lành mạnh, đứng đắn.


<b>II. Luyện tập đưa yếu tố tự sự và miêu tả</b>
<b>vào văn nghị luận:</b>


* Đoạn văn NL (a) sgk:


- Yếu tố miêu tả không xuất phát từ yêu cầu
của việc nghị luận


</div>
<span class='text_page_counter'>(130)</span><div class='page_container' data-page=130>

3/ Hướng dẫn thực hành:


Bt 5/ sgk: Yêu cầu HS thực hành đưa các yếu tố tự sự và
miêu tả khi trình bày một luận điểm


- GV yêu cầu HS lựa chọn một trong số các luận điểm


đã được xác lập: (a), (b),(c), (d), (e)


- HS làm bài và trình bày trước lớp <sub></sub> lớp nhận xét, góp ý,
rút kinh nghiệm


- GV tổng kết tiết học, chỉ ra những ưu điểm đạt được và
những khuyết điểm cần khắc phục.


trò chơi điện tử”


* Đoạn văn NL (b) / sgk:


“ … ơng ta cịn bị đám thợ phụ … khi tập
kiếm”




Không phù hợp luận điểm


<b>III. Thực hành: Viết doạn văn nghị luận có</b>
yếu tố tự sự và miêu tả.




Hoạt động 5:


<b>1/ Củng cố: - Vai trò của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận </b>


<b>2/ Dặn dò: - Đưa vào những luận điểm đã xác lập hãy viết thành bài văn hoàn chỉnh.</b>
- Chú ý sử dụng những yếu tố tự sự và miêu tả trong bài làm một cách hợp lý.



</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×