Tải bản đầy đủ (.pdf) (137 trang)

Nghiên cứu các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần thực phẩm sữa th

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.31 MB, 137 trang )

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HỒNG VŨ THÙY DUNG

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG ẢNH
HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM SỮA TH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã chuyên ngành: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2019


Cơng trình được hồn thành tại Trường Đại học Cơng nghiệp TP. Hồ Chí Minh.
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Quang Vinh ................................................
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người phản biện 1: TS. Phan Quốc Tấn .......................................................................
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người phản biện 2: TS. Bảo Trung ...............................................................................
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn thạc sĩ Trường
Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 16 tháng 04 năm 2019.
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1. PGS.TS Phạm Xuân Giang - Chủ tịch Hội đồng
2. TS. Phan Quốc Tấn - Phản biện 1
3. TS. Bảo Trung - Phản biện 2
4. TS. Đoàn Ngọc Duy Linh - Ủy viên


5. TS. Lê Thị Kim Hoa- Thư ký
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

TRƯỞNG KHOA QTKD


BỘ CƠNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CƠNG NGHIỆP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Hoàng Vũ Thùy Dung

MSHV: 16001901

Ngày, tháng, năm sinh: 02/07/1992

Nơi sinh: Hà Nội

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã chuyên ngành: 60340102

I. TÊN ĐỀ TÀI:

Nghiên cứu các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty
Cổ phần Thực phẩm Sữa TH.
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài này nhằm xác định các yếu tố bên trong ảnh
hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH từ đó đưa
ra các hàm ý quản trị nhằm cải thiện tình hình năng lực cạnh tranh.
II. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 29/08/2018
III. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 04/03/2019
IV. NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Nguyễn Quang Vinh
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 03 năm 2019
NGƯỜI HƯỚNG DẪN

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

(Họ tên và chữ ký)

(Họ tên và chữ ký)

TRƯỞNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH


LỜI CẢM ƠN
Để có được kết quả nghiên cứu và hồn thành luận văn này, tơi xin chân thành cảm
ơn đến Ban Giám hiệu và các thầy cô trong Khoa Quản trị kinh doanh và Phòng Sau
đại học – Trường Đại học Cơng Nghiệp TP. HCM đã tận tình dạy bảo và giúp đỡ tơi
trong suốt q trình học tập và thực hiện luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Quang Vinh đã nhiệt
tình hướng dẫn, giúp đỡ và cho tơi những lời khun vơ cùng q báu, giúp tơi hồn
thành đề tài nghiên cứu của mình. Đồng thời, tơi cũng xin cảm ơn tồn thể ban lãnh
đạo, cán bợ nhân viên của Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH đã cung cấp cho tôi

những thông tin và dữ liệu cần thiết trong quá trình thu thập dữ liệu và điều tra khảo
sát để nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng tôi gửi lời cảm ơn tới tồn thể gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động
viên và giúp đỡ rất nhiều để tơi hồn thành luận văn tốt nghiệp đúng thời gian quy
định. Tuy nhiên do hạn chế về trình đợ và thời gian nghiên cứu, luận văn khơng
tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy tơi rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cơ giáo và
bạn đọc để có thể hồn thiện trong các nghiên cứu tiếp theo.
Xin trân trọng cảm ơn!

i


TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của
Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH” được thực hiện với 3 mục tiêu chính sau:
Mợt là, xác định các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công
ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH. Hai là, đo lường mức độ tác động của các yếu tố
bên trong ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa
TH. Cuối cùng là, dựa vào kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất những hàm ý quản trị
giúp Ban giám đốc công ty tham khảo đẩy mạnh năng lực cạnh tranh bên trong của
Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH.
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung đối
với 10 chuyên gia đang làm việc tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH để khám
phá các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần
Thực phẩm Sữa TH để thực hiện điều chỉnh mơ hình nghiên cứu và thang đo. Tiếp
đó, dữ liệu được thực hiện thông qua kỹ thuật thiết kế bảng câu hỏi khảo sát trực
tiếp tổng số giám đốc, phó giám đốc, trưởng phịng marketting, trưởng các chi
nhánh của Cơng ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH ở thời điểm hiện tại. Với cỡ mẫu là
250 mẫu. Kết quả khảo sát được tác giả sử dụng, tổng hợp và tiến hành phân tích
thơng qua phần mềm phân tích dữ liệu SPSS 20.0

Kết quả phân tích hồi quy đã cho thấy, các yếu tố trong mơ hình nghiên cứu có thể
giải thích được 53,1% sự biến thiên về năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần
Thực phẩm Sữa TH, một tỷ lệ tương đối cao cho thấy sự phù hợp của mô hình lý
thuyết với dữ liệu thực tế là khá tốt. Các kiểm định hồi quy là đảm bảo và kết quả
cuối cùng cho thấy có 8 yếu tố tác đợng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ
phần Thực phẩm Sữa TH gồm: 1) Trình đợ tổ chức quản lý, 2) Nguồn vốn, 3) Công
nghệ, 4) Nguồn nhân lực, 5) Hoạt động Marketing, 6) Cạnh tranh về giá, 7) Phát
triển quan hệ kinh doanh và 8) Sức mạnh thương hiệu.

ii


ABSTRACT
The study of: “Research on internal factors that affect the competitiveness of TH
Milk Food Joint Stock Company” was conducted with 3 following main objectives:
Firstly, identifying the internal factors that affect competitiveness of TH Milk Food
Joint Stock Company. Secondly, measuring the impact of internal factors that affect
competitiveness of TH Milk Food Joint Stock Company. Finally, based on study
results, proposing governance implications to help Board of Directors promote the
internal competitiveness of TH Milk Food Joint Stock Company.
Data were gathered through group discussion techniques focusing on 10 experts
working at TH Milk Food Joint Stock Company to explore the internal factors that
affect competitiveness of TH Milk Food Joint Stock Company in order to adjust
research model and scale. Next, data were collected through survey through directly
all directors, deputy directors, head of marketing department, heads branch of TH
Milk Food Joint Stock Company. The SPSS 20.0 data analysis software was need to
analyzing the data from the 250 sized sample.
The result of regression analysis shows that factors in the research model can
explain 53,1% of variation on competitiveness of TH Milk Food Joint Stock
Company. That relatively high rate shows that the concordance of theoretical

models to actual data is quite good. Regression tests are guaranteed and the final
result shows that there are 8 factors that affect competitiveness of TH Milk Food
Joint Stock Company including: 1) Organization management level, 2) Capital, 3)
Technology, 4) Human resources, 5) Marketing activities, 6) Price competition, 7)
Business relationship development and 8) Brand strength.

iii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến
năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH” là cơng trình
nghiên cứu của tơi.
Các thơng tin, số liệu trong luận văn là chính xác, trung thực, nợi dung trích dẫn có
nguồn gốc và đã được nêu rõ. Kết quả nghiên cứu trong luận văn này chưa được
công bố ở bất kì cơng trình nghiên cứu nào khác. Việc tham khảo các nguồn tài liệu
đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Học viên

Hồng Vũ Thùy Dung

iv


MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ix
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN............................................................... 1

1.1 Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu ............................................................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ........................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu........................................................................................ 3
1.5 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 3
1.7 Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................................... 4
1.8 Bố cục dự kiến của luận văn ............................................................................. 4
CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU................................. 5

2.1 Năng lực cạnh tranh .......................................................................................... 5
2.1.1 Khái niệm ................................................................................................... 5
2.1.2 Các cấp độ cạnh tranh và sự ảnh hưởng qua lại ......................................... 6
2.2 Tổng quan các nghiên cứu trước đây về năng lực cạnh tranh......................... 18
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................... 32
3.1 Quy trình nghiên cứu ...................................................................................... 32
3.2 Nghiên cứu định tính ....................................................................................... 33
3.3 Nghiên cứu định lượng.................................................................................... 44
3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp .................................................. 44
3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp .................................................... 44
3.3.3 Phương pháp chọn mẫu ............................................................................ 45
3.3.4 Phương pháp phân tích ............................................................................. 45
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................... 50

v



4.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH ....................................... 50
4.2 Kết quả sơ cấp ................................................................................................. 52
4.2.1 Đặc điểm mẫu khảo sát ............................................................................ 52
4.2.2 Phân tích Cronbach’s Alpha .................................................................... 52
4.2.3 Phân tích Nhân tố khám phá EFA ............................................................ 54
4.2.4 Kiểm định hệ số tương quan Pearson’s.................................................... 59
4.2.5 Phân tích hồi quy...................................................................................... 61
4.2.6 Thảo luận kết quả phân tích hồi quy ........................................................ 66
4.2.7 Kiểm định sự khác biệt ............................................................................ 69
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .............................................. 72
5.1 Kết luận ........................................................................................................... 72
5.2 Hàm ý quản trị ................................................................................................. 73
5.2.1 Nâng cao năng lực quản lý và điều hành ................................................. 73
5.2.2 Nâng cao năng lực tài chính ..................................................................... 75
5.2.3 Giải pháp nâng cao năng lực công nghệ .................................................. 77
5.2.4 Nâng cao năng lực nguồn nhân lực .......................................................... 78
5.2.5 Nâng cao năng lực marketing .................................................................. 80
5.2.6 Phát triển thương hiệu .............................................................................. 81
5.2.7 Nâng cao năng lực cạnh tranh về giá ....................................................... 83
5.2.8 Mở rộng quan hệ trong kinh doanh .......................................................... 84
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ......................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 87
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 93
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN .......................................................125

vi


DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Mối quan hệ giữa nguồn lực của doanh nghiệp và duy trì lợi thế cạnh tranh .. 9
Hình 2.2 Năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter ...................................................... 11
Hình 2.3 Mơ hình Kim cương của M. Porter .................................................................. 12
Hình 2.4 Tam giác năng lực cạnh tranh ........................................................................... 15
Hình 2.5 Mơ hình tổng qt xác định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .............. 16
Hình 2.6 Mơ hình nghiên cứu đề xuất.............................................................................. 23
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu ......................................................................................... 33
Hình 4.1 Biểu đồ P – P plot của hơi quy phần dư chuẩn hóa ......................................... 62
Hình 4.2 Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn .................................................................... 63

vii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Phân tích khả năng cạnh tranh ở cấp độ cạnh tranh khác nhau .................. 7
Bảng 2.2 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ........................ 22
Bảng 2.3 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ........................ 32
Bảng 3.1 Thang đo nháp đầu.................................................................................... 34
Bảng 3.2 Thang đo nháp đầu và ý kiến của nhóm thảo luận ................................... 39
Bảng 3.3 Bảng thang đo và mã hóa thang đo sau khi thảo luận nhóm .................... 42
Bảng 4.1 Đặc điểm mẫu khảo sát ............................................................................. 52
Bảng 4.2 Tổng hợp kết quả kiểm dịnh Cronbach’s Anpha ...................................... 53
Bảng 4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA lần 1 .................................................... 55
Bảng 4.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA lần 2 .................................................... 56
Bảng 4.5 Kết quả phân tích nhân tố EFA cho thang đo thuộc nhân tố năng lực
cạnh tranh ................................................................................................................ 58
Bảng 4.6 Kết quả kiểm định Pearson’s mối tương quan giữa biến phụ thuộc và các
biến độc lập .............................................................................................................. 60
Bảng 4.7 Kết quả phân tích hồi quy đa biến ............................................................ 61
Bảng 4.8 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ....................................................... 65

Bảng 4.9 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu .......................................... 66
Bảng 4.10 Sự khác biệt về Năng lực cạnh tranh theo các nhóm giới tính ............... 69
Bảng 4.11 Sự khác biệt về Năng lực cạnh tranh theo các tuổi ................................ 70
Bảng 4.12 Sự khác biệt về Năng lực cạnh tranh theo các nhóm trình đợ học vấn .. 70
Bảng 4.13 Sự khác biệt về Năng lực cạnh tranh theo các nhóm thâm niên cơng tác ... 71
Bảng 5.1 Yếu tố trình độ quản lý ............................................................................. 73
Bảng 5.2 Yếu tố nguồn vốn ..................................................................................... 75
Bảng 5.3 Yếu tố công nghệ ..................................................................................... 77
Bảng 5.4 Yếu tố nguồn nhân lực .............................................................................. 78
Bảng 5.5 Yếu tố hoạt động marketing ..................................................................... 80
Bảng 5.6 Yếu tố sức mạnh thương hiệu ................................................................... 81
Bảng 5.7 Yếu tố giá .................................................................................................. 83
Bảng 5.8 Yếu tố phát triển quan hệ kinh doanh ....................................................... 84

viii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CRP

Điểm tiếp cận người tiêu dùng

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

EFA

Exploratory Factor Analysis (Nhân tố khám phá)


KMO

Kaiser - Meyer – Olkin

NLCT

Năng lực cạnh tranh

UHT

Công nghệ tiệt trùng

VRIN

Valuable – Rare – Inimitable – Nonsubstituable

ix


CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

1.1 Lý do chọn đề tài
Theo Michael Porter (1980), cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh
tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình
mà doanh nghiệp đang có. Kết quả q trình cạnh tranh là sự bình qn hóa lợi
nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm
đi. Ở góc đợ thương mại, cạnh tranh là một trận chiến giữa các doanh nghiệp và các
ngành kinh doanh nhằm chiếm được sự chấp nhận và lòng trung thành của khách

hàng. Hệ thống doanh nghiệp tự do đảm bảo cho các ngành có thể tự mình đưa ra
các quyết định về mặt hàng cần sản xuất, phương thức sản xuất, và tự định giá cho
sản phẩm hay dịch vụ.
Lọt vào Top 100 sản phẩm dịch vụ tin và dùng năm 2012 và đến nay sữa TH True
Milk đã khẳng định được thương hiệu của mình trong ngành sữa. Nhưng thị phần
theo giá trị thì Vinamilk hiện là công ty sản xuất sữa lớn nhất cả nước, đang chiếm
gần 60% thị phần. Sữa ngoại nhập từ các hãng như Mead Johnson, Abbott, Nestle,
v.v..., chiếm khoảng 22% thị phần, với các sản phẩm chú yếu là sữa bợt. Cịn lại
19% thị phần thuộc về khoảng trên 20 công ty sữa có quy mơ nhỏ như Nuti food,
Hà Nợi Milk, Ba Vì, v.v... Thị trường sữa Việt Nam là mợt trong những thị trường
có tốc đợ phát triển rất nhanh và cạnh tranh khốc liệt với nhiều doanh nghiệp lớn
trong nước và các công ty đa quốc gia. Tuy Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH
chưa có thị phần lớn như Vinamilk nhưng cũng đã tạo được lòng tin của khách hàng
về thương hiệu cũng như những cam kết của công ty về nguồn sữa sạch được sản
xuất theo quy trình khép kín, đồng bợ theo tiêu chuẩn quốc tế. Mỗi doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh nói chung và Cơng ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH nói riêng
khi xét tới các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thì gồm
yếu tố bên ngồi và yếu tố bên trong. Nhưng những yếu tố bên ngồi thường mang
tầm vĩ mơ, thường khó đo lường nên tác giả thực hiện nghiên cứu các yếu tố bên

1


trong ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH
để đánh giá tiềm lực, vấn đề nợi tại của cơng ty xem có khả năng cạnh tranh được
với thị trường và với các đối thủ lớn hay khơng. Trong q trình tìm hiểu về năng
lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH, nhận thấy có mợt vài khâu
như: Sản phẩm chưa đa dạng, tiềm lực tài chính yếu, quy trình cơng nghệ và khả
năng phát triển chưa cao, giá sản phẩm có sức cạnh tranh kém,v.v... làm cho Cơng
ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH bị giảm doanh thu, lợi nhuận và giảm thị phần.

Ngồi ra, các bợ phận liên quan như kế toán, kỹ thuật chưa thực hiện tốt cơng việc
chăm sóc khách hàng, xử lý những phản hồi và khiếu nại của khách hàng cịn chậm
trễ. Bợ phận thực hiện việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm, đưa ra chương trình
khuyến mãi, giới thiệu sản phẩm đến khách hàng hoạt đợng chưa hiệu quả. Chính vì
nhận thấy năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH chưa hoàn
thiện do những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố bên trong ảnh
hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH” để
làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
1.2 Mục tiêu
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài này nhằm xác định các yếu tố bên trong ảnh
hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH từ đó đưa
ra các hàm ý quản trị nhằm cải thiện tình hình năng lực cạnh tranh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Xác định các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ
phần Thực phẩm Sữa TH.
Đo lường mức độ tác động của các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH.
Dựa vào kết quả nghiên cứu, đề xuất những hàm ý quản trị giúp đẩy mạnh năng lực
cạnh tranh bên trong của Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH.

2


1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Với mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đã trình bày, đề tài đi tìm câu trả trả lời những
câu hỏi nghiên cứu sau:
Những yếu tố bên trong nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ
phần Thực phẩm Sữa TH?
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố bên trong đến năng lực cạnh của Công ty Cổ

phần Thực phẩm Sữa TH?
Cách thức nào giúp nâng cao năng lực cạnh tranh bên trong của Công ty Cổ phần
Thực phẩm Sữa TH?
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến năng lực
cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH và Năng lực cạnh tranh của
Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH.
Đối tượng khảo sát thu thập dữ liệu là giám đốc, phó giám đốc, trưởng phịng
marketting, trưởng các chi nhánh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH.
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được giới hạn trong phạm vi nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa
TH.
Khung thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp: tháng 03/2018-12/2018.
Khung thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp: Năm 2015 - 2017
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính: Thực hiện đánh giá về đối tượng nghiên cứu, đối tượng
khảo sát thu thập thông tin thông qua việc phỏng vấn, tham khảo ý kiến các chuyên
gia để điều chỉnh thang đo cho phù hợp với công ty TH và đọc thêm tài liệu tham
khảo sách, báo và các website chun ngành liên quan để đưa ra mơ hình nghiên

3


cứu về các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ
phần Thực phẩm Sữa TH.
Phương pháp định lượng: Gửi bảng khảo sát đến các giám đốc, phó giám đốc,
trưởng phịng marketting, trưởng các chi nhánh của Công ty Cổ phần Thực phẩm
Sữa TH và dùng kết quả điều tra được sử dụng phần mềm SPSS 20 để phân tích kết
quả nhằm đưa ra giải pháp và kiến nghị về các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến năng
lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH.

1.7 Ý nghĩa thực tiễn
Sau khi tìm ra các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty
Cổ phần Thực phẩm Sữa TH, kết quả của bài nghiên cứu này là tài liệu tham khảo
cho Ban Giám đốc công ty khi đưa ra các quyết định về chiến lược đầu tư sắp tới.
1.8 Bố cục dự kiến của luận văn
Luận văn được trình bày gồm 5 chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mơ hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương này tác giả trình bày những nợi dung chính như sau: Lý do chọn đề tài,
mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phương
pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và bố cục dự kiến của luận văn.

4


CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Năng lực cạnh tranh
2.1.1 Khái niệm
Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng
hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường bị chi
phối bởi quan hệ cung cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ, thị trường
có lợi nhất (Nguyễn Văn Thanh, 2003). Cạnh tranh còn là sự đối địch giữa các hãng
kinh doanh trên cùng một thị trường để giành được nhiều khách hàng, do đó thu

được nhiều lợi nhuận hơn cho bản thân, thường là bằng cách bán theo giá cả thấp
nhất hay cung cấp chất lượng hàng hóa tốt nhất (Nguyễn Viết Lâm, 2014). Cạnh
tranh là mợt q trình diễn ra không ngừng, các doanh nghiệp đều phải đua nhau để
phục vụ tốt nhất cho khách hàng, vì thế khơng có giá trị gia tăng nào có thể giữ
nguyên và trường tồn. Doanh nghiệp nào bằng lòng với vị thế hiện tại trên thị
trường sẽ nhanh chóng bị bỏ rơi vào tình trạng tụt hậu và bị đào thải trường mợt thế
giới vận động với vận tốc khủng khiếp (Phạm Thu Hương, 2017).
Theo Porter (1996), năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ra sản phẩm có quy
trình cơng nghệ độc đáo để tạo ra giá trị gia tăng cao phù hợp với nhu cầu khách
hàng, chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng nhanh lợi nhuận. Theo tác giả Tôn Thất
Nguyễn Thiêm (2004) trong tác phẩm Thị trường, chiến lược, cơ cấu thì nêu lên tầm
quan trọng của việc gia tăng giá trị nội sinh và ngoại sinh của doanh nghiệp, đây
chính là năng lực cạnh tranh mà mỗi doanh nghiệp cố gắng đạt được, là cơ sở để
doanh nghiệp thực hiện các chiến lược kinh doanh của mình. Như vậy, nhìn chung
năng lực cạnh tranh có thể hiểu là khả năng khai thác, huy động, quản lý và sử dụng
các nguồn lực và các điều kiện khách quan mợt cách có hiệu quả nhằm tạo ra lợi thế
cạnh tranh trước đối thủ, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trên
thị trường. Năng lực cạnh tranh có thể được phân biệt thành ba cấp độ khác nhau:
năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh

5


tranh của sản phẩm dịch vụ. Chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau và phụ thuộc
lẫn nhau.
Như vậy: Những định nghĩa trên cho thấy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
trước hết phải được tạo ra từ khả năng, thực lực của doanh nghiệp. Một doanh
nghiệp được coi là có NLCT khi doanh nghiệp đó dám chấp nhận việc giành những
điều kiện thuận tiện có lợi cho chính doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải có tiềm
lực đủ mạnh để đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên nhiều yếu tố như: giá trị sử dụng và
chất lượng sản phẩm cao, điều kiện sản xuất ổn định do sản xuất dựa chủ yếu trên
cơ sở kỹ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến, quy mơ sản xuất lớn và nhờ đó giá
thành và giá cả sản phẩm hạ. Các yếu tố xã hợi như giữ được tín nhiệm (chữ tín)
trên thị trường, việc tuyên truyền, hướng dẫn tiêu dùng, quảng cáo cũng có ảnh
hưởng quan trọng hiện nay các nhà sản xuất cịn sử dụng mợt số hình thức như bán
hàng trả tiền dần (trả góp) để kích thích tiêu dùng, trên cơ sở đó tăng năng lực cạnh
tranh.
2.1.2 Các cấp độ cạnh tranh và sự ảnh hưởng qua lại
Theo đề án quốc gia về “Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt
Nam” (do Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế của Việt Nam thực hiện) thì
năng lực cạnh tranh được xem xét ở 4 cấp độ được thể hiện ở Bàng 2.1 dưới đây
gồm: cấp độ quốc gia, cấp độ ngành, cấp độ doanh nghiệp và cấp độ sản phẩm cụ
thể. Tuy nhiên, khi phân tích các cấp đợ nào thì phải đặt nó trong mối liên quan
tương đối mật thiết và ảnh hưởng với nhau giữa 4 cấp độ. Năng lực của ngành sẽ bị
hạn chế khi năng lực cạnh tranh quốc gia thấp.

6


Bảng 2.1 Phân tích khả năng cạnh tranh ở cấp đợ cạnh tranh khác nhau
Cấp doanh nghiệp
(mơ hình 5 áp lực cạnh
tranh của Porter)
+ Các đối thủ cạnh tranh
hiện tại.
+ Các đối thủ cạnh tranh
tiềm năng.
+ Các sản phẩm thay thế.
+ Quyền lực của nhà cung

cấp.
+ Quyền lực của người
mua

Cạnh tranh ngành của
quốc gia
(mơ hình viên kim
cương)
+ Chiến lược cơng ty
+ Các điều kiện cạnh
tranh.
+ Các điều kiện cầu.
+ Các ngành bổ trợ và liên
quan.

Nền kinh tế quốc gia
+ Quy mô nền kinh tế.
+ Nguồn nhân lực.
+ Nguồn công nghệ
+ Cơ sở hạ tầng
+ Cạnh tranh và tính
mở của nền kinh tế.
+ Quản lý của chính
phủ
+ Quản trị doanh
nghiệp

Nguồn: Harvard Business Review (1979)
2.1.2.1 Năng lực cạnh tranh quốc gia
Năng lực cạnh tranh quốc gia là một chỉ tiêu tổng hợp, bao gồm nhiều nhóm yếu tố

khác nhau: chất lượng và trình đợ phát triển của thể chế nhà nước, vai trò quản lý
của nhà nước, các thể chế của kinh tế thị trường, đợ mở của nền kinh tế, trình độ
quản lý của doanh nghiệp, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, chất lượng và số lượng lao
động và khoa học - công nghệ là những yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh quốc
gia. Năng lực cạnh tranh của một quốc gia được quyết định bởi sự lành mạnh của
các môi trường kinh tế vĩ mô, vi mô, chất lượng chiến lược và hiệu quả kinh doanh
của các công ty (Goger H.Ford, 2003). Còn theo A.Warner, năng lực cạnh tranh
của quốc gia là khả năng đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh GDP/đầu người trong
suốt thời gian dài.
Trong một báo cáo về tính cạnh tranh tổng thể của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF)
năm 1997 đã nêu ra: “năng lực cạnh tranh của một quốc gia là năng lực cạnh tranh
của nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được và duy trì mức tăng trưởng cao trên cơ sở
các chính sách, thể chế bền vững tương đối và các đặc trưng kinh tế khác”. Ngoài

7


ra, NLCT quốc gia được đánh giá thông qua mức độ và tốc độ tăng của mức sống
của năng suất tổng thể và khả năng thâm nhập của các doanh nghiệp vào các thị
trường quốc tế.
Mợt cách hiểu khác thì NLCT quốc gia bao gồm nhiều yếu tố tác động đến khả
năng của các doanh nghiệp trong quốc gia đó có lợi thế cạnh tranh trên thị trường
thế giới và đó là cách nâng cao mức sống của người dân và thu nhập thực tế cho
người dân quốc gia đó. Theo cách hiểu này thì NLCT quốc gia là mợt khái niệm
rộng được cấu thành bởi nhiều yếu tố. NLCT quốc gia phụ thuộc vào nhiều yếu tố
nhưng chủ yếu là các nhóm nhân tố trụ cợt như là thể chế (môi trường kinh doanh),
hạ tầng, nền tảng tri thức và giáo dục cơ bản, nguồn lao động (giáo dục và đào tạo
bậc cao), hiệu quả thị trường, sẵn sàng về cơng nghệ, trình đợ kinh doanh và đổi
mới.
2.1.2.2 Năng lực cạnh tranh ngành

Theo quan niệm truyền thống, một ngành được hiểu là tổng hợp các doanh nghiệp
mà hoạt động sản xuất kinh doanh có những đặc trưng kỹ thuật giống nhau hoặc
tương tự nhau. Theo Porter thì mợt ngành (sản phẩm hay dịch vụ) là mợt nhóm
doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm hay dịch vụ mà những sản phẩm dịch vụ
này cạnh tranh trực tiếp với nhau. Năng lực cạnh tranh của ngành là sự ganh đua về
sự phát triển, tốc độ và hiệu quả phát triển giữa các ngành trong mợt nền kinh tế.
Hình thức cạnh tranh này sẽ dẫn tới sự thay đổi về mặt bằng giá của nền kinh tế đó.
Trong điều kiện hợi nhập, cạnh tranh giữa các ngành khác nhau của các quốc gia
khác nhau cũng dẫn đến mặt bằng giá khác nhau theo các thời kỳ căn cứ vào năng
suất lao động của thời kỳ đó. Cạnh tranh doanh nghiệp trong ngành là sự ganh đua
nhau giữa các doanh nghiệp trong việc thoả mãn tốt nhất nhu cầu và mong muốn
của khách hàng. Cạnh tranh nội bộ ngành dẫn đến lợi nhuận bình quân ngành. Các
học thuyết kinh tế thị trường dù ở trường phái nào đều thừa nhận rằng, cạnh tranh
chỉ xuất hiện và tồn tại trong nền kinh tế thị trường, nơi mà cung - cầu và giá cả
hàng hoá là những nhân tố cơ bản của thị trường, là đặc trưng cơ bản của cơ chế thị
trường, cạnh tranh là linh hồn của sản phẩm.

8


2.1.2.3 Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh
nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách
hàng để thu lợi ngày càng cao hơn. Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp. Đây là các yếu tố nội hàm
của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về cơng nghệ, tài
chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp, v.v.. một cách riêng biệt mà cần
đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh
vực, cùng một thị trường. Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên
trong doanh nghiệp được đánh giá không thông qua việc so sánh một cách tương

ứng với các đối tác cạnh tranh. Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực
cạnh tranh, địi hỏi doanh nghiệp phải tạo ra và có được các lợi thế cạnh tranh cho
riêng mình. Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn các địi hỏi của
khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh (Lê
Công Hoa, 2006).
Theo Barney (1991), một nguồn lực tạo nên lợi thế cho doanh nghiệp trong cạnh
tranh phải thoả mãn 4 điều kiện như sau: (1) giá trị, (2) hiếm, (3) khó bặt chước, (4)
không thể thay thế được gọi tắt là VRIN (Valuable, Rare, Inimitable, Nonsubstitutable) thể hiện ở Hình 2.1.

Nguồn lực khơng
đồng nhất
Nguồn lực cố định

1. Có giá trị.
2. Hiếm
3. Khó bắt chước
hồn tồn.
4. Khơng thể thay thế

Duy trì lợi thế
cạnh tranh

Hình 2.1 Mối quan hệ giữa nguồn lực của doanh nghiệp và duy trì lợi thế cạnh tranh
Nguồn: Barney (1991)
Quan điểm của Porter (2010), Chiến lược cạnh tranh, thì năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với các
đối thủ khác trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lại lợi

9



ích ngày càng cao cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và
ngoài nước. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp
trong việc thiết kế, sản xuất và marketing các sản phẩm vượt trội hơn so với các đối
thủ cạnh tranh, xét cả về khía cạnh giá cả lẫn các khía cạnh phi giá (D’Cruz, 1992;
trích trong Ambastha & Momaya, 2004).
Theo Nguyễn Văn Thanh (2003), năng lực cạnh tranh là khả năng của một công ty
tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi
nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai
thác các cơ hợi thị trường hiện tại và làm nảy sinh các thị trường mới. Như vậy,
năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp được hiểu là khả năng doanh nghiệp tạo
ra được lợi thế cạnh tranh, có năng suất và chất lượng sản phẩm cao hơn của đối
thủ, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập và lợi nhuận cao để tồn tại và phát
triển bền vững. nghiệp trong một ngành. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
phản ánh ở các tiêu chí đánh giá sức cạnh tranh như sau: (1) Nguồn lực về các yếu
tố đầu vào, (2) Nguồn lực về vốn, công nghệ sản xuất, (3) Nguồn lực nhân sự con
người, quản lý, (4) Khả năng cạnh tranh của sản phẩm, (5) Khả năng duy trì và
nâng cao hiệu quả kinh doanh (thị phần, lợi nhuận) và (6) Chiến lược kinh doanh
của doanh nghiệp và Vũ Trọng Lâm, Nguyễn Kế Tuấn và cộng sự (2006) năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng
tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của
khách hàng (so với các đối thủ cạnh tranh) và đạt được các mục tiêu của doanh
nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và quốc tế.
Thực tế cho thấy, khơng mợt doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất cả
những yêu cầu của khách hàng. Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này và
có hạn chế về mặt khác. Vấn đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết được điều
này và cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh mà mình đang có để đáp ứng tốt
nhất những đòi hỏi của khách hàng. Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong một
doanh nghiệp được biểu hiện thông qua các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh
nghiệp như marketing, tài chính, sản xuất, nhân sự, công nghệ, quản trị, hệ thống


10


thơng tin, v.v… Như vậy có thể thấy, khái niệm năng lực cạnh tranh là một khái
niệm động, được cấu thành bởi nhiều yếu tố và chịu sự tác động của cả môi trường
vi mô và vĩ mô. Một sản phẩm có thể năm nay được đánh giá là có năng lực cạnh
tranh, nhưng năm sau, hoặc năm sau nữa lại khơng cịn khả năng cạnh tranh nếu
khơng giữ được các yếu tố lợi thế (Sauka, 2014).
CÁC ĐỐI
THỦ TIỀM
NĂNG
Quyền thương lượng của
nhà cung ứng

NHÀ CUNG
ỨNG

Nguy cơ của người mới
nhập cuộc

CÁC ĐỐI THỦ
CẠNH TRANH
TRONG NGÀNH
Cạnh tranh giữa các
đối thủ hiện tại

Nguy cơ của sản phẩm
và dịch vụ thay thế


KHÁCH
HÀNG
Quyền thương lượng của
người mua

SẢN PHẨM
THAY THẾ

Hình 2.2 Năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter
Nguồn: Porter (1990)
Mơ hình năm áp lực cạnh tranh của Porter (1990) được thể hiện như Hình 2.2:
(1) Sự cạnh tranh giữa các công ty buộc họ phải lao vào c̣c chiến tranh về giá cả,
chi phí quảng cáo, khuyến mãi.
(2) Do sự đe dọa về việc xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh mới buộc công ty
phải liên tục đầu tư vào việc tạo ra các rào cản thị trường thật cao nhằm ngăn chặn
các công ty mới này nhập ngành.
(3) Các sản phẩm thay thế cũng là một áp lực cạnh tranh không nhỏ. Nhiều ngành
nghề đã từng bị biến mất khi xuất hiện sản phẩm thay thế.
(4) Hệ thống phân phối và bán lẻ hùng mạnh sẽ có tác đợng rất lớn đến việc ấn định

11


giá cả sản phẩm, những nhà sản xuất không thể tùy tiện tăng giá.
(5) Những nhà cung cấp nguyên vật liệu cũng có quyền lực tương tự.
a) Mơ hình kim cương
Trong tác phẩm “Lợi thế cạnh tranh quốc gia” (1990), Michael Porter đã đề xuất
mơ hình kim cương, theo mơ hình này tác giả đã đưa ra cách phân tích để hiểu bản
chất và đo lường NLCT của doanh nghiệp. Mơ hình được diễn tả bằng khối tứ diện,
4 đỉnh là: doanh nghiệp (với đặc trưng chiến lược, cơ cấu, cạnh tranh); các yếu tố

cung; các yếu tố cầu; các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan. Khối tứ diện chịu
tác đợng của hai yếu tố “bên ngồi” là cơ hợi và Chính phủ. Hình tứ diện cho thấy
tiềm năng lợi nhuận của mợt ngành.
Mơ hình kim cương thể hiện qua Hình 2.3 đưa ra khn khổ phân tích để hiểu bản
chất và đo lường NLCT của doanh nghiệp.
Vị thế quốc gia

Đặc tính quản lý
kinh tế xã hợi

CHIẾN LƯỢC,
CƠ CẤU VÀ SỰ
CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY

CÁC ĐIỀU KIỆN
NHÂN TỐ SẢN
XUẤT

Sự hiện diện các
tổ chức hỗ trợ,
cung ứng dịch
vụ và cac ngành
liên quan khác

CÁC ĐIỀU KIỆN
NHU CẦU

CÁC NGÀNH
HỖ TRỢ VÀ CÓ

LIÊN QUAN

Bản chất nhu
cầu thị trường
nợi địa

Hình 2.3 Mơ hình Kim cương của M. Porter
Nguồn: Porter (1990)

12


Bốn nhóm yếu tố trong mơ hình kim cương của Michael Porter phát triển trong mối
quan hệ phụ thuộc lẫn nhau và tác đợng đến việc hình thành NLCT quốc tế của các
doanh nghiệp.
- Chiến lược, cơ cấu, đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp: Đây là điều kiện ảnh
hưởng đến việc thành lập các công ty, đến tổ chức và quản lý doanh nghiệp. Ở đây
các lĩnh vực văn hố đóng mợt vai trị quan trọng. Ở các quốc gia khác nhau, các
yếu tố như cơ cấu quản lý, đạo đức kinh doanh, các tác động qua lại giữa các cơng
ty được hình thành khác biệt nhau. Điều này sẽ cung cấp những lợi thế và bất lợi
cho những ngành cơng nghiệp riêng. Việc tìm kiếm lợi thế cạnh tranh trong mợt
quốc gia có thể tạo cơ sở để được lợi thế cạnh tranh trên quy mơ tồn cầu.
- Các yếu tố cung: Hiện trạng của một quốc gia liên quan đến các yếu tố sản xuất
như lao động kỹ năng, kết cấu hạ tầng, v.v…, chúng có liên quan đến cạnh tranh
cho những ngành riêng.
- Các yếu tố cầu: Các điều kiện của cầu tác động đến không gian, xu hướng cải tiến
và phát triển sản phẩm. Các nhu cầu được thể hiện bởi ba đặc tính: nhu cầu và sở
thích người tiêu dùng; phạm vi, tốc đợ phát triển và các cơ chế mà nó truyền những
sở thích từ thị trường trong nước sang thị trường nước ngồi.
- Các ngành cơng nghiệp hỗ trợ và liên quan: Mợt ngành cơng nghiệp thành cơng

có thể tạo nên lợi thế cạnh tranh cho các ngành hỗ trợ hoặc có liên quan. Những
ngành cơng nghiệp cung cấp có tính cạnh tranh sẽ tăng cường sức mạnh cho việc
đổi mới và quốc tế hoá các ngành ở những giai đoạn sau chuỗi hệ thống giá trị. Bên
cạnh những nhà cung cấp, những ngành công nghiệp hỗ trợ rất quan trọng. Đây là
những ngành cơng nghiệp có thể phối hợp các hoạt đợng trong chuỗi giá trị hoặc
chúng có liên quan đến những sản phẩm bổ sung (ví dụ như phần cứng, phần mềm)
Mơ hình này đã lý giải những lực lượng thúc đẩy sự đổi mới của các doanh nghiệp
và qua đó, nâng cao NLCT của doanh nghiệp. Bốn nhóm yếu tố trong mơ hình kim
cương phát triển trong mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau và tạo nên NLCT quốc tế
của các doanh nghiệp. Sự sẵn có các nguồn lực cần thiết cho việc phát triển một

13


×