Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (242.75 KB, 29 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TUẦN 6</b>
<i><b>Ngày soạn: 9/ 10/ 2020</b></i>
<i><b>Ngày giảng: Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2020</b></i>
TOÁN
<b>TIẾT 26: LUYỆN TẬP </b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
1. Kiến thức: Thực hành lập biểu đồ.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích và sử lí số liệu trên hai loại biểu đồ.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>
- GV: PHTM
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
<b>1. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>
- GV treo biểu đồ
- Yêu cầu HS đọc số liệu ghi trên biểu đồ
“Số chuột 4 thôn đã diệt được”.
<b>2. Bài mới</b>
2.1. Giới thiệu bài (1’)Luyện tập GV nêu
mục đích yêu cầu tiết học
2.2. Thực hành (30’)
Bài tập 1: Dựa vào biểu đồ dưới đây hãy
điền Đ hoặc S vào ô trống (PHTM)
Số vải hoa và vải trắng đã bán trong tháng
9
- 2 HS đọc
<b>Tuần 1</b>
<b>Tuần 2</b>
<b>Tuần 3</b>
<b>Tuần 4</b>
- HS đọc đề bài
- Biểu đồ về điều gì?
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Chữa bài:
+ Giải thích cách làm?
+ Nhận xét đúng sai.
+ Đối chiếu kết quả.
<i><b>* GV chốt: HS biết cách đọc và tính các</b></i>
- HS đọc bài, quan sát biểu đồ SGK:
Đọc tên biểu đồ.
- HS nêu miệng câu trả lời. lớp nhận
xét, bổ sung
<i><b> Bài tập 2</b><b> : Biểu đồ dưới dây nói về số</b></i>
ngày có mưa trong ba tháng của năm
2004 ở một huyện miền núi:
- HS nêu yêu cầu
- Biểu đồ hình gì?
- Dựa vào đâu để tính số ngày mưa từng
tháng?
- Một HS lên bảng làm bài.
- Chưa bài:
+ Giải thích cách làm?
+ Nhận xét đúng sai.
+ Đổi chéo vở kiểm tra.
<i><b>* Gv chốt: HS biết quan sát và đọc số liệu</b></i>
trên biểu đồ hình cột.
<b>Bài 3:GV treo bảng phụ.</b>
- Gọi 1 HS làm bảng phụ.
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài trên
bảng. Cả lớp đổi vở chữa bài.
- GV chốt cách vẽ biểu đồ hình cột.
<b>3. Củng cố, dặn dò: (5 p) </b>
+ Ta làm quen với mấy loại biểu đồ? Đó
là những loại biểu đồ nào?
+ Muốn đọc được số liệu trên biểu đồ ta
phải làm gì?
- Về nhà làm bài tập trong vở bài
tập.-GV nhận xét chung tiết học
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
<b>2.</b>
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nhắc lại tên biểu đồ, nội dung của
biểu đồ. HS làm bài vào vở
<i>a. Tháng 7 có 18 ngày mưa.</i>
<i>b.15 – 3 = 12 (ngày)</i>
<i>c.Số ngày mưa trung bình mỗi tháng</i>
<i>là:</i>
(18 + 15 + 3) : 3 = 12 ngày.
<b>3.</b>
- HS quan sát, nêu yêu cầu của bài : Vẽ
<i><b>tiếp biểu đồ</b></i>
- Lớp làm bài vào vở BTT.
TẬP ĐỌC
<b>Tiết 11: NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA</b>
<b>I. Mục tiêu </b>
1. Kiến thức
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu
thương và ý thức trách nhiệm với người dân , lòng trung thực , sự nghiêm khắc với
lỗi lầm của bản thân.
2. Kĩ năng: Đọc trơn toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm buồn ,
xúc động thể hiện sự ân hận, dằn vặt của An-đrây-ca trước cái chết của ông. Đọc
phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện.
3. Thái độ: HS yêu thương người thân trong gia đình , biết sửa sai lầm khi phạm
lỗi.
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- GV: Bảng phụ, tranh minh họa.
- HS: SGK, đọc bài.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
<b>1. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>
- 2- 3 HS HTL bài Gà trống và cáo
Cau 1: Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống
xuống đất?
A. Cáo mời Gà xuống đất
B. Cáo thông báo: Từ nay mn lồi
kết thành bè bạn
C. Gà hãy xuống đất để Cáo hôn bày
tỏ thành thân.
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 2: Vì sao Gà khơng nghe lời Cáo?
Câu 3: Tác giả viết bài thơ này nhằm
mục đích gì?
A. Kể chuyện Cáo gian ngoan mắc
B. Kể chuyện Gà Trống đã làm Cáo
sợ mất vía
C. Khuyên người ta đùng vội tin
những lời ngọt ngào
D. Kể chuyện mn lồi kết thân
thành bạn bè
<b>2. Bài mới</b>
2.1. Giới thiệu bài (1’): GV nêu mục
đích yêu cầu tiết học
2.2. Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc.(12p)
- 1 HS đọc toàn bài
- Gv chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mang về nhà
+ Đoạn 2: còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
+ Sửa lỗi cho HS: An- đrây- ca
+ Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài:
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2:
- Đọc thầm chú giải +giải nghĩa từ khó.
- Tổ chức HS luyện đọc theo nhóm đơi
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
- HS đọc trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
HS phát âm trôi chảy tên riêng nước
ngoài : An- đrây- ca
- Chơi một lúc mới nhớ lời mẹ dặn, em
liền chạy một mạch đến cửa hàng/ mua
thuốc/ rồi mang về nhà.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2:
- 1-2 HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu
b. Tìm hiểu bài (10’)
- HS đọc thầm đoạn 1
- Câu chuyện xảy ra, khi An-đrây-ca
mấy tuổi, hồn cảnh gia đình em lúc đó
thế nào?
- Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho
- An-đrây-ca làm gì trên đường đi mua
thuốc cho ông?
* HS đọc tiếp đoạn 2
- Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang
thuốc về nhà?
- An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế
nào?
- Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là
một cậu bé như thế nào?
<b>* KNS: Mỗi người cần xác định được</b>
giá trị của bản thân trong cuộc sống.
Chúng ta nên cảm thơng với cậu bé.
- Nêu ý chính của toàn bài?
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm và học
thuộc lòng(8p)
- 2 HS đọc nối tiếp bài.
- 3 Gv đọc phân vai.
- Nêu cách đọc của từng nhân vật?
+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Nhận xét bình chọn HS đọc hay nhất
theo tiêu chí sau:
+ Đọc đã trơi chẩy chưa?
+ Cách ngắt nghỉ đã đúng, hợp lý
chưa, đọc phân biệt giọng chưa?
+ Đã đọc diễn cảm chưa, có kèm
điệu bộ khơng
khó.
- HS luyện đọc theo nhóm đơi
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
- 1-2 HS đọc toàn bài
<b>* Trên đường An-đrây-ca đi mua</b>
<b>thuốc cho ông.</b>
- An-đrây-ca lúc đó mới 9 tuổi, em
sống cùng ông bà và mẹ. ông đang ốm
rất nặng.
- An-đrây-ca nhanh nhẹ đi ngay.
- An-đrây-ca được các bạn đang chơi
bóng rủ nhập cuộc. Mải chơi nên quên
- An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang
khóc nấc lên. ơng đã qua đời.
- An-đrây-ca khóc và cho rằng chỉ vì
mình mải chơi bóng, mua thuốc về
chậm mà ông chết.
. . .
- Yêu thương ơng, khơng tha thứ cho
mình...
<b>* Ý chính: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca</b>
thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức
trách nhiệm với người thân, lòng trung
thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của
bản thân.
- 2 HS đọc nối tiếp bài.
- 3 Gv đọc phân vai.
-cách đọc của từng nhân vật: Lời ông
đọc giọng mệt nhọc, yếu ớt, ý nghĩa
An- đrây- ca giọng buồn, day dứt, lời
mẹ dịu dàng an ủi.
+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
+ Thi đọc diễn cảm.
* Liên hệ Giáo dục giới, quyền trẻ em:
<b>- Qua bài em thấy trẻ em có quyền và</b>
<b>bổn phận gì? </b>
<b>3. Củng cố dặn dò: (5p) </b>
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
- Quyền được yêu thương chăm sóc.
Bổn phận đối với ông bà cha mẹ.
<i><b>Ngày soạn: 10/10/2020</b></i>
<i><b>Ngày giảng: Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2020</b></i>
TOÁN
<b>Tiết 27: LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I. Mục tiêu </b>
1. Kiến thức: Giúp học sinh ôn tập, củng cố hoặc tự kiểm tra về:
- Viết số liền trước, số liền sau của một số.
- Giá trị của các chữ số trong số tự nhiên.
- So sánh số tự nhiên.
- Đọc biểu đồ hình cột
2. Kĩ năng: Viết, đọc, so sánh các số tự nhiên. Đơn vị đo khối lượng và đơn vị đo
thời gian.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
* GT: Bài 2
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- GV: VBT, bảng phụ
- HS: SGK, VBT
<b>III. Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1. Bài cũ: (5p) </b>
- Làm bài tập 2, 3 VBT.
<b>2. Bài mới:</b>
2.1. Giới thiệu bài: (1p)
- Nêu mục đích yêu cầu.
2.2. Thực hành: (30p)
<b> Bài 1: - HS đọc yêu cầu.</b>
- HS làm theo nhóm bàn, Hai nhóm đại
diện chữa bài trên bảng.
- Chữa bài:
- Giải thích cách làm?
- Để biết giá trị của một chữ số trong số ta
căn cứ vào đâu?
- Nhận xét đúng sai.
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- GV củng cố lại kiến thức tìm số liền
trước, liền sau của một số, giá trị của một
chữ số trong một số.
- 2 HS làm bảng
<b>1.</b>
- HS đọc và tìm hiểu yêu cầu của bài
toán.
- HS viết số ra bảng con ý a, b
- HS đọc số và nêu giá trị chữ số 2
trong mỗi số (ý c), lớp nhận xét, bổ
sung
- GV chốt kết quả đúng.
Bài 2: ( Đã giảm tải)
Bài 3: Dựa vào biểu đồ viết tiếp vào chỗ
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài trên
bảng.Cả lớp đổi vở chữa bài.
- GV chốt cách đọc biểu đồ hình cột.
<b>Bài 4: Trả lời các câu hỏi </b>
- Gọi HS đọc y/c bài tập
- GV nêu lần lượt từng câu hỏi SGK
<b>Bài 5: Tìm số trịn trăm biết </b>
540< x < 870
- Gọi HS đọc y/c bài tập
- X thỏa mãn mấy điều kiện, là những
điều kiện nào?
- Các số tròn trăm từ 500 đến 800 là
những số nào?
- X có thể là những số nào?
<b>3. Củng cố: ( 5p) </b>
- GV nhận xét chung tiết học
- Nhắc hS chuẩn bị bài sau
<b>2. ( Đã giảm tải)</b>
<b>3.</b>
- HS nhắc lại tên biểu đồ, nội dung
của biểu đồ. HS làm bài vào VBT
a. Khối lớp 3 : 3lớp 3A, 3B , 3C
b. 3A :18HS ; 3B : 27HS ; 3C : 21 HS
c. 3B có nhiều HS giỏi tốn nhất....
d. 22 HS
<b>4. HS nêu y/c bài tập </b>
- HS trả lời và giải thích cách tính
Đáp số : Thế kỉ : 20,21, ...
<b>5.</b>
<b>- HS nêu yêu cầu </b>
- 2 đk là lớn hơn 540 và nhỏ hơn 870
- Là số 500; 600; 700; 800
- Đó là : 600; 700; 800
- x = 600; 700; 800
CHÍNH TẢ ( NGHE- VIẾT)
<b>Tiết 6: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
1. Kiến thức: Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng truyến ngắn “Người viết
<b>truyện thật thà”</b>
2. Kĩ năng: Biết tự phát hiện lỗi và sửa lỗi. Tìm và viết đúng chính tả các từ láy có
chứa âm đầu s/x.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở sạch đẹp, cẩn thận.
* QTE: - Trẻ em có quyền giáo dục về các giá trị
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- GV: Bảng phụ ghi nội dung bài 3a.
- HS: VBTTV
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1. Bài cũ (5’)</b>
- GV nhận xét bài giờ trước.
- Viết từ sai.
<b>2. Bài mới: (30p)</b>
2.1. Giới thiệu bài: (1’) Người viết
truyện thật thà
2.2. Hướng dẫn Hs nghe- viết: (20p)
- GV đọc bài 1 lượt
- 1 HS đọc lại bài, suy nghĩ về nội dung
bài đọc.
- Cả lớp đọc thầm ghi nhớ từ dễ viết
sai.
- Viết đúng 1 số TN
- GV nhắc nhở HS cách trình bày.
- GV đọc HS viết.
- GV đọc lại bài HS Soát lỗi-sửa lỗi.
3. Hướng dẫn HS làm bài tập: (8p)
<b>Bài tập 2: </b>
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập
- Lớp đọc thầm lại để ghi lỗi và sửa lỗi.
- GV nhắc HS: - Viết tên bài cần sửa là
: Người viết truyện thật thà.
- Sửa tất cả các lỗi trong bài, không
phải chỉ sửa các âm đầu s/x hoặc dấu
hỏi, dấu ngã.
- Yêu cầu HS tự đọc bài, phát hiện sủa
lỗi chính tả trong bài của mình.
- GV mời những HS làm bài trên phiếu
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS làm bài tập
+ Chia làm 4 đội thi tiếp sức
- Chữa bài tập, nhận xét
* GV liên hệ: Trẻ em có quyền giáo
dục về các giá trị
<b>3. Củng cố, dặn dò : ( 3-5 p) </b>
- Nhận xét tiết học
- BTVN: BT 3(b)
- Theo dõi
- Ban- dắc là một nhà thơ nổi tiếng, thế
giới, có tài tưởng tượng tuyệt vời khi
sáng tác văn học nhưng trong cuộc
sống lại là người rất thật thà, khơng bao
giờ nói dối.
- Cả lớp đọc thầm ghi nhớ từ dễ viết
sai.
- HS nghe viết bài vào vở
- Soát lỗi-sửa lỗi.
<b>2.</b>
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc thầm và sửa lỗi
- HS tự đọc bài, phát hiện sủa lỗi chính
tả trong bài của mình.
- HS làm bài trên phiếu lên dán bảng,
lớp nhận xét.
3. Tìm các từ láy
+ Có tiếng chứa âm s: sàn sàn, san sát,
<b>sanh sánh. . .</b>
+ Từ láy có tiếng chứa âm s: xa xa,
<b>xam xám, xám xịt</b>
- Theo dõi
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
<b>Tiết 11: DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG</b>
<b>I. Mục tiêu </b>
1. Kiến thức: Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về
ý nghĩa khái quát của chúng.
2. Kĩ năng: Nắm được qui tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng qui tắc
đó vào thực tế.
- GV : VBT, Bảng phụ Từ điển hoặc một vài trang trong từ điển. Bảng nhóm
- HS : SGK, VBT
<b>III. Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1. Bài cũ (5’)</b>
- Thế nào là danh từ?
- Tìm 1 từ là danh từ, đặt câu với từ
đó?
<b>2. Bài mới</b>
2.1.Giới thiệu bài: (1’)
2.2. Phần Nhận xét: (10)
<b> Bài tập 1:</b>
- Yêu cầu HS đọc y/c bài.
- GV dán 2 tờ phiếu lên bảng.
- HS và GV nhận xét
- Chữa bài
(GV chỉ sông Cửu Long trên bản đồ
Việt Nam)
<b> Bài tập 2:</b>
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu so sánh sự khác nhau giữa
nghĩa của từ.
<b>Sông-Cửu Long</b>
So sánh từ Vua - Lê Lợi
GV giảng:
+ Những tên chung của một loại sự vật
như: sông, vua được gọi là danh từ
chung
+ Những tên riêng của sự vật nhất
định như: Cửu Long, Lê Lợi được gọi
là danh từ riêng.
<b>Bài tập 3: </b>
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu
- Học sinh so sánh cách viết
a với b
c với d
<b>2.3. Ghi nhớ (SGK) (5p) </b>
- Học sinh nêu yêu cầu bài
- Học sinh làm bài
- GV cùng HS nhận xét chữa bài
- 3 HS lên bảng nêu
I. Nhận xét
- Tìm các từ có nghĩa
- 2 HS lên bảng làm
a- Sông
b- Cửu Long
c- Vua
d- Lê Lợi
2. Nghĩa các từ tìm được ở bài tập 1
khác nhau như thế nào?
+ Sơng: tên chung để chỉ những dịng
nước chảy tương đối lớn.
+ Cửu Long: tên riêng của một dịng
- Vua: Tên chung để chỉ người đứng
đầu nhà nước phong kiến.
- Lê Lợi: Tên riêng của một vị vua.
3. Cách viết các từ trên có gì khác nhau
- Tên chung của một dòng nước chảy
tương đối lớn (sông) không viết hoa.
Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể
(Cửu Long) viết hoa.
- Tương tự “vua” không viết hoa. Lê
Lợi viết hoa.
- HS đọc ghi nhớ
1. Tìm các danh từ chung và riêng có
trong đoạn văn sau:
<b>Bài tập 2. </b>
- Họ và tên các ban trong lớp là danh
từ riêng hay danh từ chung? Vì sao?
<b>3. Củng cố, dặn dò: (5p) </b>
- GV chốt nội dung bài
- 2 em nêu ghi nhớ.
- NXtiết học, VN học bài + CBBS.
trái, phải, giữa, trước.
- Danh từ riêng: Chung, Lan, Thiên
Nhẫn Trác, Đại Hục, Bác Hồ.
2. Viết họ và tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ
trong lớp em. Họ tên các bạn ấy là danh
từ chung hay danh từ riêng, vì sao?
- 4 em lên bảng viết.
+ Họ và tên người là danh từ riêng vì
chỉ một người cụ thể. Danh từ riêng
phải viết hoa. Viết hoa cả Họ, tên, tên
đệm.
- 2 học sinh nhắc lại.
KHOA HỌC
<b>Tiết 11: MỘT SỐ CÁC BẢO QUẢN THỨC ĂN</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
1. Kiến thức: Kể tên được các cách bảo quản thức ăn : làm khô, ướp lạnh, ướp
mặn, đóng hộp,……
2. Kĩ năng:
- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà.
- Nhận biết được một số nguy cơ có thể gây ngộ độc trong nhà, xung quanh nơi ở,
trong trường.
3. Thái độ: Hs có ý thức tuyên truyền cho người thân, cộng đồng cùng tham gia
phòng tránh ngộ độc cho trẻ em.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Hình trang 24,25 - Phiếu học tập. Máy tính, máy chiếu
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: 4 phút</b>
Gọi HS nêu : thế nào là thực phẩm sạch ?
+ Nêu cách chọn rau quả tươi, sạch.
GV nhận xét
<b>2. Bài mới: 32 phút</b>
<b>2.1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài</b>
học
<b>2.2 Các hoạt động</b>
<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách bảo</b>
<b>quản thức ăn.</b>
<b>B1: GV hướng dẫn HS quan sát các hình</b>
trang 24,25 SGK và trả lời các câu hỏi :
Chỉ và nói những cách bảo quản thức ăn
trong từng hình điền vào phiếu.
<b>Hình</b> <b>Cách bảo quản</b>
- HS nêu: Thực phẩm sạch là phải
tươi, không ôi thiu, không héo, khơng
nhiễm hố chất …
- HS lắng nghe
1
2
3
<b>B2: Làm việc theo nhóm. </b>
- Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp
<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ sở khoa học</b>
<b>của các cách bảo quản thức ăn.</b>
<b>B1: GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi : </b>
+ Nguyên tắc chung của việc bảo quản
thức ăn là gì?
<b>GVKL&GDPCNĐ: nguyên tắc chung</b>
của việc bảo quản thức ăn là: Làm cho
các vi sinh vật khơng có môi trường hoạt
<b>B2: Cho HS làm bài tập :</b>
-Trong các cách bảo quản thức ăn dưới
đây, cách nào làm cho vi sinh vật khơng
có điều kiện hoạt động ? cách nào ngăn
không cho các vi sinh vật xâm nhập vào
thực phẩm?
a) Phơi khô, nướng, sấy.
b) Ướp muối, ngâm nước mắm.
c) Ướp lạnh
d) Đóng hộp.
e) Cơ đặc với đường
Gọi HS nêu kết quả.
- Hs xem một số cách bảo quản thức ăn.
<b>Hoạt động 3: Tìm hiểu một số cách bảo</b>
quản thức ăn ở nhà.
<b>B1: GV phát phiếu học tập cho cá nhân </b>
-Yêu cầu HS làm việc với phiếu học tập .
<b>B2: Làm việc cả lớp.</b>
- Gọi một số HS trình bày, các HS khác
<b>3. Củng cố - dặn dò: 3 phút</b>
- Gọi HS nhắc lại 1 số cách bảo quản thức
ăn.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài:
- Nhận xét tiết học.
- HS làm việc theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày
- HS lắng nghe
- Cả lớp thảo luận trả lời:
+ Làm cho các vi sinh vật không có
mơi trường hoạt động hoặc ngăn
không cho các vi sinh vật xâm nhập
vào thức ăn .
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- Đáp án:
+ Làm cho vi sinh vật khơng có điều
kiện hoạt động: a; b; c; e.
+ Ngăn không cho các vi sinh vật xân
- HS làm việc với phiếu học tập .
một số HS trình bày, các HS khác bổ
sung.
- HS trình bày – các em khác bổ sung.
- HS nhắc lại.
- HS lắng nghe.
KỂ CHUYỆN
1. Kiến thức
- Dựa vào gợi ý SGK biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về
lịng tự trọng.
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
2. Kỹ năng
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình của mình câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn
chuyện) mình đã nghe, đã đọc nói về lòng tự trọng.
- Đánh giá lời kể của bạn theo tiêu chí đã nêu.
3. Thái độ: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
* QTE: Trẻ em có quyền được tơn trọng.
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- GV: chép đề bài, sưu tầm câu chuyện, tập truyện.
- HS: sưu tầm chuyện về lòng tự trọng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
<b>Hoạt động giáo viên</b> <b>Họat động học sinh</b>
<b>1. Bài cũ (5’)</b>
- Kể một câu chuyện về tính trung thực
<b>2. Bài mới</b>
2.1.Giới thiệu bài (1’):
- Nêu mục đích yêu cầu tiết học
2.2. Hướng dẫn HS kể: (10p)
- Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài
+ 1, 2 em đọc đề bài
+ GV cho HS tìm hiểu đề và gạch dưới
một số từ quan trọng
- Thế nào là tự trọng?
- HS tìm những câu chuyện nói về lịng
tự trọng- kể lại cho các bạn nghe
- HS giới thiệu chuyện và kể lại được
toàn câu chuyện.
2.3. HS thực hành kể chuyện và trao
đổi ý nghĩa (20)
- Tổ chức cho HS Thi kể chuyện trước
lớp.
- Cho HS trao đổi theo cặp về ý nghĩa
câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm về
nội dung.
- Bình chọn người kể chuyện hay.
<b>- Qua bài em thấy trẻ em có quyền gì?</b>
<b>3. Củng cố và dặn dò: (5p) </b>
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
- 2 HS kể
Đề bài: Kể một câu chuyện về lòng tự
trọng mà em đã được nghe hoặc được
đọc.
- HS đọc gợi ý 1, 2, 3, 4
- Nêu tên các câu chuyện nói về lòng tự
trọng và kể chuyện.
- Buổi học thể dục
- Sự tích dưa hấu
- Thi kể chuyện trước lớp.
- HS trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp nhận xét, tính điểm về nội
dung.
- Bình chọn người kể chuyện hay.
- Trẻ em có quyền được tơn trọng.
<i><b>Ngày soạn: 11/10/2020</b></i>
<i><b>Ngày giảng: Thứ tư ngày 14 tháng 10 năm 2020</b></i>
TOÁN
<b>Tiết 28: LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I. Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập, củng cố hoặc tự kiểm tra về</b>
1. Kiến thức: Viết số, xác định giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số đó trong
một số, xác định số lớn nhất (hoặc bé nhất) trong một nhóm các số.
2. Kĩ năng: Mối QH giữa một số ĐV đo khối lượng hoặc đo thời gian; Thu thập và
xử lí một số thơng tin trên biểu đồ; Giải bài tốn về tìm số TBC của nhiều số.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
* Nội dung điều chỉnh: Không làm bài tập 2
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- GV: Giáo án, SGK
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
<b>III. Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1. Bài cũ : (5p) </b>
- Làm bài tập 3 VBT.
<b>2. Bài mới:</b>
2.1. Giới thiệu bài: (1p)
2.2. Thực hành: (30p)
<b>Bài 1: Khoanh vào trước câu TL đúng:</b>
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- GV lần lượt nêu từng câu hỏi SGK
- GV - HS chữa bài, thống nhất kết quả
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- 1 HS làm bảng, lớp làm giấy nháp
- HS đọc lướt trong SGK và chọn kết
quả ghi ra bảng con
Đáp án : a. D; b. B; c. C; d. D; e. C
<b>Bài 2: Dựa vào biểu đồ trả lời câu hỏi:</b>
(Quyển sách)
Hiền Hòa Trung Thục (tên)
- HS đọc yêu cầu. a) Hiền đã đọc được số quyển sách là:
35
22
33
40
16
30
25
20
15
10
5
- HS làm cá nhân, một Hs làm bảng.
- Chữa bài:
+Giải thích cách làm?
+ Cột dọc biểu thị điều gì? Cột ngang
biểu thị gì?
- Nhận xét đúng sai.
- Một HS đọc, cả lớp soát bài.
Bài 3:
- HS đọc bài tốn
+Bài tốn cho biết gì?
+ Bài tốn hỏi gì?
- Một HS tóm tắt bài trên bảng.
- Nhìn tóm tắt đọc lại đề bài.
- HS làm bài cá nhân, một HS làm bảng.
- Chữa bài:
+ Giải thích cách làm?
+ Nêu cách giải khác?
+ Muốn tìm một phần mấy của một số
ta làm như thế nào?
+ Nêu cách tìm trung bình cộng của
nhiều số?
- Nhận xét đúng sai.
- Một HS đọc, cả lớp soát bài
* Gv chốt: Cách giải các bài tốn có
liên quan đến dạng tìm một phần mấy
của một số và tìm trung bình cộng.
<b>3. Củng cố: (5p) </b>
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
33 quyển.
b) Hòa đã đọc được số quyển sách là: 40
quyển.
c) Hòa đọc nhiều hơn Thục số quyển
sách là:
40 – 25 = 15 (quyển)
d) Bạn đọc ít hơn Thục 3 quyển sách là:
Trung.
3.
Tóm tắt:
Ngày đầu: 120m
Ngày hai: 1/2ngày đầu
Ngày ba: gấp đơi ngày đầu.
Trung bình mỗi ngày:...m?
Bài giải
Ngày thứ hai bán được số mét vải là:
120 : 2 = 60 (m)
Ngày thứ ba bán được số mét vải là:
120 x 2 = 240 (m)
Trung bình mỗi ngày bán được số mét
vải là:
(120 + 60 + 240 ) : 3 = 140 (m)
Đáp số: 140m
TẬP ĐỌC
<b>Tiết 12: CHỊ EM TÔI</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
1. Kiến thức: Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước diễn tả được nội dung câu
chuyện.
2. Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa: Khun học sinh khơng nói dối vì đó là một tính xấu làm
mất lịng tin, sự tơn trọng của mọi người đối với mình. (trả lời được các câu hỏi
trong SGK)
3. Thái độ: HS khơng nói dối thầy cô, bố mẹ, bạn bè...
<b>* QTE: Quyền được giáo dục về các giá trị (Đức tính thật thà)</b>
<b>II. GD Kĩ năng sống</b>
- Xác định giá trị
- Lắng nghe tích cực.
<b>III. Đồ dùng dạy học</b>
- Máy tính bảng
<b> - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.</b>
<b>IV. Các hoạt động dạy học </b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ : 5 phút</b>
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài: Nỗi
dằn vặt của An-đrây-ca và trả lời câu
hỏi 1, 2 trong SGK.
- GV nhận xét
<b>2. Bài mới: 30 phút</b>
<b>a. Giới thiệu bài:</b>
- GV giới thiệu bài và ghi đề bài lên
bảng .
<b>b. Luyện đọc và tìm hiểu bài:</b>
<b>* Luyện đọc: - Gọi HS tiếp nối nhau</b>
đọc từng đoạn của bài (2 đến 3lượt )
- GV sữa lỗi sai cho HS, giải nghĩa
một số từ khó (Ở phần chú thích )
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi 2HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm tồn bài.
* Tìm hiểu bài :
- Cho HS đọc thầm đoạn 1: Từ
đầu…..tặc lưỡi cho qua.
+ Cô chị xin phép ba đi đâu ?
+ Cơ có đi học nhóm thật khơng ? Em
đốn xem cơ đi đâu ?
+ Cơ nói dối ba như vậy đã nhiều lần
chưa?
+ Vì sao cơ nói dối được nhiều lần như
vậy?
+ Vì sao mỗi lần nói dối co chị lại thấy
ân hận?
- Cho HS đọc thầm đoạn 2 :Tiếp
theo…cho nên người
+ Cơ em đã làm gì để chị mình thơi nói
dối ?
- Cho HS đọc thậm đoạn 3: Phần cịn
lại.
+ Vì sao cách làm của cơ em giúp được
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi .
- HS lắng nghe.
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài.
- HS luyện đọc theo cặp.
- 2HS đọc cả bài.
- HS đọc đoạn 1.
+ Cô chi xin phép ba đi học nhóm
+ Cơ khơng đi học nhóm mà đi chơi
với bạn bè,đến nhà bạn …
+ Cô nói dối ba nhiều lần đến nỗi
không biết lần nói dối này là lần thứ
bao nhiêu .
+ Cơ nói dối nhiều lần như vậy vì bấy
lâu nay ba vẫn tin cơ.
+ Vì cơ thương ba,biết mình đã phụ
lòng tin của ba nhưng vẫn
tặc lưỡi vì cơ đã quen nói dối .
- HS đọc đoạn 2.
+ HS trả lời.
- HS đọc đoạn 3.
chị tỉnh ngộ?
+ Cô chị đã thay đổi như thế nào ?
<b>*QTE: Quyền được giáo dục về các</b>
<i>giá trị (đức tính thật thà)</i>
+ Câu chuyện muốn nói với các em
điều gì?
+ Cho HS nêu nội dung chính của bài.
+ GV ghi bảng.
<b>*ƯDPHTM: </b>
- Gv y/c Hs sử dụng máy tính bảng tìm
thêm những câu chuyện về tác hại của
việc nói dối.
- Gv sử dụng chức năng lấy học viên
làm mẫu để chia sẻ thơng tin học sinh
<b>c. Hướng dẫn đọc diễn cảm:</b>
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn .
- GV đọc mẫu đoạn văn cần luyện đọc
diễn cảm.
- Cho HS luyện đọc theo cặp .
- Cho HS thi đọc diễn cảm một đoạn
truyện theo cách phân vai.
- GV nhận xét tuyên dương.
<b>3. Củng cố – dặn dò : 5 phút</b>
<b>* GDKNS: </b>
<i>- Tự nhận thức về bản thân. Thể hiện</i>
<i>sự thông cảm. Xác định giá trị. Lắng</i>
<i>nghe tích cực.</i>
- Cho HS nhắc lại bài.
- Liên hệ thực tế.
- Chuẩn bị bài: “Trung thu độc lập”.
- Nhận xét tiết học.
chị nhìn thấy thói xấu của chính mình.
+ Cơ chị khơng bao giờ nói dối nữa.
+ Khơng được nói dối.
+ HS nêu nội dung của bài.
- Hs sử dụng máy tính, truy cập
Internet tìm thơng tin.
- Hs chia sẻ thơng tin vừa tìm được
- 3 HS tiếp nối đọc.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS thi đọc diễn cảm.
- Lắng nghe, thực hiện
- HS nhắc lại nội dung bài.
- HS lắng nghe.
PHÒNG HỌC ĐA NĂNG
<b>TIẾT 6: NGĂN NGỪA LŨ (tiết 1)</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
-Hiểu những nguyên nhân gây ra lũ
-Những giải pháp giúp ngăn ngừa lũ
-Hiểu các khối lập trình
<b>2. Kĩ năng:</b>
-Lắp ráp mơ hình Cổng đê ngăn lũ để hiểu rõ hơn về việc phòng chống lũ
<b>3. Thái độ, tình cảm:</b>
Bộlắp ghép wedo
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>A. kiểm tra bài cũ</b>
- Nêu những tác nhân gây lũ lụt?
<b>B. Bài mới</b>
<b>I. Tìm hiểu về lũ và quá trình ngăn lũ:</b>
1. Những nguyên nhân gây ra lũ là gì?
2.Những giải pháp giúp ngăn ngừa lũ?
*GV: Chốt nội dung
<b>II. Lắp ráp và lập trình:</b>
1. Lắp ráp mơ hình Cổng đê ngăn lũ để
hiểu rõ hơn về việc phòng chống lũ (Thời
gian lắp ráp 30 phút).
<b>C. Củng cố dặn dò</b>
-Theo các em, những tác nhân nào gây
nên lũ? Và những ảnh hưởng mà lũ gây
- Theo các em, cần phải làm gì và có
những cách nào để có thể ngăn ngừa lũ?
Nhận xét giờ học
Dăn dò giờ sau
- HS trả lời
-Thời tiết mang đến các lượng mưa
khác nhau trong năm. Lượng mùa
đơng có số lượng mưa cao nhất trong
năm.
-Đôi khi, mưa quá nhiều, lượng nước
dâng cao đến nỗi sông và suối không
thể giữ lại tất cả và tạo thành lũ lụt.
-Xói mịn là hiện tượng tự nhiên
thường xảy ra ở những nơi có nhiều
mưa.
-Cổng ngăn lũ là một trong những câu
trả lời, đây thiết bị cho phép nước
chảy xi dịng ở kênh đào hoặc sơng
ngịi. Khi có lượng mưa thường
xun, cổng thốt lũ sẽ được mở để
giữ hồ chứa nước ở mức thấp. Vào
thời điểm lượng mưa thấp cổng thoát
lũ sẽ đóng lại để làm đầy hồ chứa
- HS thực hành
- HS trả lời
TẬP LÀM VĂN
Tiết 11: TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ
<b>I. Mục tiêu </b>
1. Kiến thức: Nhận thức đúng về lỗi trong lá thư của bạn và của mình khi đã được
cơ chỉ rõ.
2. Kĩ năng: Biết tham gia cùng các bạn trong lớp chữa những lỗi chung về ý, bố
cục bài, cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả, biết tự chữa lỗi.
3. Thái độ: Nhận thức được cái hay của bài được cô giáo khen; Thêm u thích
mơn học.
<b>II. Đồ dùng dạy học </b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5p) </b>
- Một bức thư thường gồm những phần
nào? Nhiệm vụ chính của mỗi phần là
gì?
<b>2. Bài mới: (30p)</b>
2.1. Giới thiệu bài:
-Nêu mục đích yêu cầu của bài.
2.2. Phần nhận xét:
a) Giáo viên nhận xét chung về kết quả
bà viết của học sinh:
- GV dán đề bài kiểm tra lên bảng.
- Nhận xét về kết quả làm bài.
* ưu điểm:
* Nhược điểm:
- Viết sai lỗi chính tả
- Cách dùng từ
- Sử dụng dấu câu sai (dấu chấm, dấu
phẩy)
- Trả vở cho HS
b). Hướng dẫn HS chữa bài:
- GV trả bài
- HS đọc lời nhận xét
- Chữa lỗi vào vở
- Đổi bài làm và chữa sai cho bạn
c). Hướng dẫn học tập những đoạn thư,
- GV đọc bài
- HS nhận xét
<b>3. Củng cố, dặn dò (5p) </b>
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS học bài, chuẩn bị bài.
- 2 hs nêu
- Theo dõi
- HS chữa lỗi vào vở
- HS đổi bài làm và chữa sai cho bạn
- Theo dõi
<i><b>Ngày soạn: 12/10/2020</b></i>
<i><b>Ngày giảng: Thứ năm ngày 15 tháng 10 năm 2020</b></i>
KHOA HOC
<b>Tiết 12: PHÒNG MỘT SỐ BÊNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
1. Kiến thức: Nêu cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
2. Kĩ năng:
- Biết thường xuyên theo dõi cân nặng của cơ thể.
- Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng.
3. Thái độ: Hs u thích mơn học
- Hình trang 26, 27 SGK.
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: 5 phút</b>
- Gọi 2 HS nêu một số cách bảo quản
thức ăn.
- GV nhận xét
<b>2. Bài mới: 30 phút</b>
<b>2.1.Giới thiệu bài:</b>
- GV nêu mục tiêu bài dạy.
<b>2.2. Giảng bài:</b>
<b>Hoạt động 1: Nhận dạng một số bệnh</b>
<b>do thiếu chất dinh dưỡng.</b>
<b>Bước 1: Làm việc theo nhóm. </b>
- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều
khiển cho HS quan sát các hình 1,2
trang 26 SGK, nhận xét, mô tả các dấu
- Thảo luận về nguyên nhân dẫn đến các
bệnh trên.
<b>Bước 2: Làm việc cả lớp. </b>
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày.
*GVKL: Trẻ em nếu khơng được ăn đủ
lượng đủ chất, đặc biệt thiếu chất đạm
sẽ bị suy dinh dưỡng. Nếu thiếu
vi-ta-min D sẽ bị còi xương.
- Nếu thiếu i-ốt, cơ thể phát triển chậm,
kém thông minh, dễ bị bướu cổ.
<b>Hoạt động 2: Thảo luận về cách</b>
<b>phòng bệnh do thiếu chất dinh</b>
<b>dưỡng </b>
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi :
+ Ngo các bệnh cịi xương, suy dinh
dưỡng, bướu cổ các em còn biết bệnh
nào do thiếu dinh dưỡng?
+ Nêu cách phát hiện và đề phòng các
bệnh do thiếu dinh dưỡng?
<b>*GVKL: Một số bệnh do thiếu dinh</b>
- 2 HS nêu.
- HS lắng nghe
- Các nhóm trưởng điều khiển nhóm
mình quan sát các hình 1,2 trang 26
SGK, nhận xét, mơ tả các dấu hiệu của
bệnh cịi xương,
suy dinh dưỡng và bệnh bướu cổ.
- HS thảo luận.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
- HS lắng nghe
- HS trả lời :
vi-ta – min B.Bệnh chảy máu chân răng
do thiếu vi-ta – min C.
<b>Hoạt động 3: Chơi trò chơi “ Thi kể</b>
<b>chuyện số bệnh”</b>
- GV chia lớp làm 2 đội, mỗi đội cử ra 1
đội trướng.
- GV nêu cách chơi và luật chơi:
- 1 đội nói : "Thiếu chất đạm”
- Đội kia nói : “Sẽ bị suy dinh dưỡng”
- GV nhận xét.
<b>3. Củng cố - dặn dò: 4 phút</b>
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- Dặn HS biết cách đề phòng bệnh suy
dinh dưỡng, và chuẩn bị bài:
- Nhân xét tiết học.
- Lớp chia làm 2 đội.
- HS theo dõi.
- HS chơi trò chơi.
- HS nhắc lại.
- HS lắng nghe, thực hiện
<b>Hoạt động ngoài giờ</b>
<b>Hoạt động chung của nhà trường</b>
<b></b>
---TOÁN
<b>TIẾT 29: PHÉP CỘNG</b>
<b>I. Mục tiêu: Giúp HS </b>
1. Kiến thức: Cách thực hiện phép cộng (khơng nhớ và có nhớ).
2. Kĩ năng: Kỹ năng làm tính cộng.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập.
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- Bảng phụ
III. Hoạt động dạy học
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1. Bài cũ: (5p) </b>
Nhận xét bài kiểm tra.
<b>2. Bài mới:</b>
2.1. Giới thiệu bài: (1p)
Nêu mục đích yêu cầu.
2.2. Củng cố kỹ năng làm tính cộng:(10p)
- GV viết lên bảng yêu cầu HS đặt tính
rồi tính: (hai HS làm bảng)
48325 + 21026; 367859 + 541728
- Nhận xét bài làm.
+ Hãy nêu lại cách đặt tính rồi tính?
+ Khi thực hiện phép cộng các số tự
nhiên ta đặt tính như thế nào? Thực hiện
phép tính theo thứ tự nào?
- Theo dõi
- Hai HS làm bảng, cả lớp làm nháp.
- HS nêu cụ thể cách tính của phép
tính:
48325 + 21026
2.3. Thực hành: (20p)
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm cá nhân, ba HS làm bảng.
- Chữa bài:
+ Giải thích cách làm?
+ Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét đúng sai.
- Đổi chéo vở sốt bài.
* GV chốt: Củng cố cho HS cách đặt
tính rồi tính.
<b>Bài 2:Tính </b>
- HD tương tự bài 1.
-Lưu ý HS khi đặt tính phép cộng các số
hạng có số các chữ số không bằng nhau.
Bài 3:
- HS đọc bài tốn
+ Bài tốn cho biết gì?
+ Bài tốn hỏi gì?
- Một HS tóm tắt bài trên bảng.
- Nhìn tóm tắt đọc lại đề bài.
- HS làm bài cá nhân, một HS làm bảng.
- Chữa bài:
+ Giải thích cách làm?
- Nhận xét đúng sai.
- Một HS đọc, cả lớp soát bài.
* Gv chốt: Cách trình bày một bài tốn
có lời văn.
<b>Bài 4: Tìm x:</b>
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm cá nhân, hai HS làm bảng.
- Chữa bài:
+ Giải thích cách làm?
+ x là thành nào chưa biết trong phép
tính?
+ Nêu lại cách tìm số bị trừ chưa biết?
Cách tìm số hạng chưa biết
- Nhận xét đúng sai.
- GV nêu biểu điểm, HS chấm chéo, báo
cáo kết quả.
* Gv chốt: Cách tìm thành phần chưa
biết trong phép tính.
<b>3. Củng cố: (5p) </b>
Thực hiện từ phải sang trái.
1.
- HS nêu yêu cầu, tự làm vào vở.
- 2 HS chữa trên bảng lớp.
4 862 5247
2 305 2 741
-HS tự làm bài rồi chữa bài.
-Lớp nhận xét, so sánh đối chiếu kết
quả.
Đáp án:
a, 7032 b, 434390
14 660 597023
58 510 800 000
3.
- HS đọc đề bài tốn., tóm tắt và giải
vào vở
-1HS chữa bài.
Giải
Huyện đó trồng được số cây là :
325 164 + 60 830 = 385 994 ( cây)
Đáp số : 385 994
cây
4.
- HS tự làm ra vở nêu kết quả và
a, x – 363 = 975
x = 975 + 363
x = 1338
b, 207 + x = 815
x = 815- 207
x = 608
+ Nêu lại cách đặt tính rồi tính theo mẫu.
- Nhận xét tiết học.
- VN ôn bài+ CBBS.
ĐẠO ĐỨC
<b>BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (TIẾT 2)</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
1. Kiến thức:
- Trẻ em cần phải bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em .
2.Kĩ năng:
- Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người
khác.
3. Thái độ:
- Biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến
- GDKNS: Kỹ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học
<i> Kỹ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến.</i>
<b>II. Chuẩn bị: HS tham gia đóng các vai trong tiểu phẩm.</b>
<b>III. Hoạt động trên lớp</b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b>
1/ Kiểm tra bài cũ: 5p
- Điều gì xảy ra nếu em khơng được
<i>bày tỏ ý kiến có liên quan đến bản thân </i>
<i>em và lớp em? </i>
2/ Bài mới 30p
Giới thiệu bài.
<b>HĐ1: HS trình bày tiểu phẩm.</b>
-Gv giới thiệu nhóm HS trình bày tiểu
phẩm trước lớp.
-Tổ chức HS thảo luận nội dung tiểu
phẩm
-Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ bạn
Hoa? Bố bạn Hoa về việc học của Hoa?
- Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như
thế nào? Ý kiến đó có phù hợp khơng?
- Nếu là Hoa em sẻ giải quyết như thế
Gv nhận xét, bổ sung
<i>Gv kết luận</i>
<b>HĐ2: Trị chơi Phóng viên </b>
Gv hướng dẫn cách phỏng vấn, nội
dung phỏng vấn
<i>GV kết luận</i>
<b>HĐ3: Hs viết vẽ tranh, kể chuyện về </b>
quyền được tham gia ý kiến.
Kiểm tra 2 HS
Kiểm tra vở BT 3HS
Nhóm HS trình bày tiểu phẩm
HS xem các bạn trình bày tiểu phẩm
Hoạt động nhóm
Đại diện các nhóm trình bày
Lớp trao đổi
Bài tập 3/tr10:
1 Hs đọc đề - nêu yêu cầu
Thực hiện các hoạt động ở mục thực
hành
Gv tổ chức cho Hs lần lượt trình bày các
nội dung vẽ tranh, kể chuyện.
GV theo dõi nhận xét tuyên dương
<i><b>Hoạt động tiếp nối</b></i>
Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau
Nhận xét tiết học.
tranh vẽ
HS kể chuyện
Lớp nhận xét.
Về nhà làm VBT bài 3&4.
<i><b>Ngày soạn: 13/10/2020</b></i>
<i><b>Ngày giảng: Thứ sáu ngày 16 tháng 10 năm 2020</b></i>
TOÁN
<b>Tiết 30: PHÉP TRỪ</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
1. Kiến thức: Củng cố về kỹ năng thực hiện tính trừ (khơng nhớ và có nhớ) với các
số tự nhiên có bốn, năm, sáu chữ số.
2. Kĩ năng: Củng cố kỹ năng giải tốn có lời văn bằng một phép tính trừ.
Luyện vẽ hình theo mẫu.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- GV: Bảng phụ vẽ hình bài 4.
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
<b>III. Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5p) </b>
- 2 HS lên bảng làm bài tập 4 phần a, b
<b>2. Bài mới: </b>
2.1. Giới thiệu bài: (1p)
Nêu mục đích yêu cầu.
2.2. Củng cố kĩ năng làm tính trừ:
(10p)
- GV viết lên bảng yêu cầu HS đặt tính
rồi tính: (hai HS làm bảng)
865279 – 450237; 647253 - 285749
- Nhận xét bài làm.
+ Hãy nêu lại cách đặt tính rồi tính?
- GV nhận xét.
+ Khi thực hiện phép trừ các số tự
nhiên ta đặt tính như thế nào? Thực
hiện phép tính theo thứ tự nào?
2.3. Thực hành: (20p)
<b>Bài 1: Đặt tính rồi tính:</b>
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm cá nhân, ba HS làm bảng.
- Chữa bài:
+ Giải thích cách làm?
- 2 HS làm bảng, lớp làm vở nháp
- Hai HS làm bảng, cả lớp làm nháp.
- HS nêu cụ thể cách tính của phép
tính:
647253 - 285749
- Khi thực hiện phép trừ các số tự nhiên
ta đặt tính sao cho các hàng đơn vị
thẳng cột với nhau. Thực hiện từ phải
sang trái.
1.
- HS nêu yêu cầu, làm vào bảng con
-+ Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét đúng sai.
- Đổi chéo vở soát bài.
* GV chốt: Củng cố cho HS cách đặt
tính rồi tính.
<b>Bài 2: Tính</b>
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm cá nhân
HD tương tự bài 1.
-Lưu ý HS khi đặt tính phép trừ các số
hạng có số các chữ số không bằng
nhau.
Bài 3:
- HS đọc bài toán
+ Bài tốn cho biết gì?
+ Bài tốn hỏi gì?
+ Nêu cách giải ?
- Nhận xét đúng sai.
- Một HS làm bảng, cả lớp làm VBT
- GV cùng HS nhận xét chốt kết quả
đúng
* GV chốt: Cách giải bài toán có lời
văn. Lưu ý cho HS cách trình bày
<b>Bài 4: </b>
- HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài tốn hỏi gì
- HS làm bài cá nhân, một HS làm
bảng.
- Chữa bài:
- Nhận xét đúng sai, chốt kết quả đúng
<b>3. Củng cố: (5p) </b>
- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau.
783 251
204 613
Đáp án: a, 313 131
b, 592 147 ; 592 637
2.
- HS tự làm bài rồi chữa bài.
-Lớp nhận xét, so sánh đối chiếu kết
quả.
Đáp án:
a, 39 145 b, 31 235
51 243 642 538
3.
-HS đọc đề bài tốn.,
- HS theo dõi tóm tắt SGK và giải vào
vở
-1HS chữa bài.
Giải
Quãng đường xe lửa từ Nha Trang đến
thành phố Hồ Chí Minh là:
1730 – 1315= 415 (km)
Đáp số : 415 km
4.
- Một HS tóm tắt bài trên bảng.
- Nhìn tóm tắt đọc lại đề bài.
- HS làm bài cá nhân, một HS làm
bảng.
- Chữa bài:
- HS nhận xét
Đáp án: 349 000 cây
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
<b>Tiết 12: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
1. Kiến thức: Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm: Trung thực - Tự trọng
2. Kĩ năng:
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ thuộc chủ điểm : Trung thực - Tự trọng
- Sử dụng các từ thuộc chủ điểm để nói và viết
- Từ điển
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>
- 5 danh từ chung gọi tên các đồ vật
- 5 danh từ riêng của người, sự vật
xung quanh.
<b>2. Bài mới</b>
2.1. Giới thiệu bài (1’)
2.2. Hướng dẫn học sinh làm bài:
(30p)
<b>Bài 1: </b>
- HS nêu yêu cầu
- Làm bài theo nhóm bàn
- Thứ tự cần điền
- GV nhận xét chốt ý
<b>Bài 2: </b>
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm bài cá nhân
- 2 em lên bảng làm
- Nhận xét
- GV chốt ý
<i><b>? Theo em là một người học sinh con</b></i>
<i><b>sẽ cần sống như thế nào để mọi</b></i>
<i><b>người yêu quý, kính trọng?</b></i>
<b>Bài 3: </b>
- HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn (dựa vào nghĩa BT2)
- Chia 3 đội thi làm nhanh, đúng
- Nhận xét
<b>Bài 4: </b>
- GV nêu yêu cầu bài tập
- HS đặt câu
- GV cho các tổ thi tiếp sức
- Nhận xét
<b>3. Củng cố dặn dò: (5p) </b>
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
1. Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ
trống:
- Đại diện 2 nhóm trình bày
- Tự trọng, tự kiêu, tự ti, tự ái, tự hào
2. Chọn từ ứng với nghĩa sau:
Một lịng một dạ. ...với người nào
đó là: Trung thành
Trước sau như một,...: Trung kiên
Một lòng một dạ vì...: Trung nghĩa
Ngay thẳng, thật thà: Trung thực
3. Xếp các từ ...thành 2 nhóm:
- Trung có nghĩa ở giữa: Trung thu,
trung bình, trung tâm.
- Trung có nghĩa là “một lòng một dạ”:
Trung thành, trung nghĩa, trung thực,
trung hậu, trung kiên.
4. Đặt câu
VD: - Bạn Lương là HS trung bình ở
lớp.
- Thiếu nhi ai cũng thích tết trung thu
- Nhóm hài chúng em ln là trung tâm
của sự chú ý.
- Các chiến sĩ luôn trung thành với Tổ
quốc.
TẬP LÀM VĂN
<b>I. Mục tiêu </b>
1. Kiến thức: D
1. Kiến thức: Dựa vào 6 tranh minh hoạ Ba lưỡi rìu và những lời dẫn giải dưới
tranh, HS nắm được cốt truyện Ba lưỡi rìu, phát triển ý dưới mỗi tranh thành một
đoạn văn kể chuyện.
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa truyện Ba lưỡi rìu.
2. Kĩ năng: Biết phát triển ý dưới mỗi tranh thành một đoạn văn kể chuyện.
3. Thái độ: HS biết trung thực là một đức tính tốt.
3. Thái độ: HS biết trung thực là một đức tính tốt.
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- 6 tranh minh hoạ truyện SGK phóng to, có lời dưới mỗi tranh
<b>III. Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1. Bài cũ (5’)</b>
- 1 HS đọc nội dung ghi nhớ bài TLV:
Đoạn văn trong bài kể chuyện
- 1 HS làm lại bài tập phần luyện tập
(Đoạn 3)
<b>2. Bài mới</b>
2.1. Giới thiệu bài (1’)
2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập: (30p)
Bài tập 1:
- GV dán 6 tranh minh hoạ và giới
thiệu tranh và nội dung minh hoạ.
- 1 HS đọc nội dung bài, đọc phần lời
dưới mỗi tranh, đọc giải nghĩa từ
- HS quan sát tranh, đọc thầm câu hỏi
gợi ý.
+ Truyện có mấy nhân vật?
+ Nội dung truyện nói về điều gì?
- 6 HS nối tiếp nhau, mỗi em nhìn một
tranh, đọc câu dẫn giải dưới tranh
- 2 HS dựa vào tranh và dẫn giải thi kể
lại cốt chuyện.
Bài tập 2: Phát triển ý nêu dưới mỗi
tranh. . .kể chuyện.
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- GV yêu cầu HS quan sát tranh 1
+ Quan sát bức tranh 1 có mấy nhân
vật?
+ Nhân vật làm gì?
+ Nhân vật nói gì?
Ngoại hình nhân vật như thế nào?
- HS-GV nhận xét
- Y/C HS làm bài: cá nhân suy nghĩ,
- 2 HS đọc bài
1.
- Hai nhân vật: chàng tiều phụ và một cụ
già chính là tiên ơng.
- Chàng trai được tiên ơng thử thách tính
thật thà, trung thực qua những lưỡi rìu.
2.
- Chàng tiều phu
- Đang đốn củi thì lưỡi rìu văng xuống
sơng.
- “Cả nhà ta chỉ trơng vào lưỡi rìu này.
Nay mất rìu thì sống thế nào đây!”
- Chàng tiều phu nghèo, ở trần, quấn
khăn mị rìu.
- Bóng lống
- HS phát biểu ý kiến về từng tranh.
- HS kể chuyện theo cặp.
tìm ý cho đoạn văn.
- HS phát biểu ý kiến về từng tranh.
- HS kể chuyện theo cặp.
- Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn,
kể toàn chuyện.
- GV nhận xét
<b>3. Củng cố dặn dò: ( 5p) </b>
+ Muốn phát triển được câu chuyện
chúng ta cần làm gì?
- GV nhận xét tiết học
tồn chuyện.
- Lớp nhận xét
- Theo dõi
<b>SINH HOẠT TUẦN 6</b>
<b>I.Mục tiêu:</b>
- Đánh giá ưu, khuyết điểm trong tuần và đề ra kế hoạch tuần 6
- Giáo dục HS ý thức tự quản cao hơn.
<b>II.Các hoạt động:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
1)Lớp tự sinh hoạt:
- GV yêu cầu lớp trưởng điều khiển
lớp.
- GV quan sát, theo dõi lớp sinh hoạt.
2) GV nhận xét lớp:
- Lớp tổ chức truy bài 15p đầu giờ có
chất lượng.
- Việc học bài và chuẩn bị bài trước khi
đến lớp đó đạt kết quả cao hơn so với
tuần trước.
- Tuy nhiên trong lớp vẫn còn một số
em nói chuyện riêng trong giờ học,
chưa thật sự chú ý nghe giảng :
- Nhìn chung các em đi học đều
- Hoạt động đội tham gia tốt :
3) Phương hướng tuần tới:
- Phát huy những ưu điểm đạt được và
4) Văn nghệ:
- GV quan sát, động viên HS tham gia.
- Các tổ trưởng nhận xét, thành viên
góp ý.
- Lớp phó HT: nhận xét về HT.
- Lớp phó văn thể: nhận xét về hoạt
động đội.
- Lớp trưởng nhận xét chung.
- Lớp nghe nhận xét, tiếp thu.
-Lớp nhận nhiệm vụ.
- Lớp phó văn thể điều khiển lớp.
LỊCH SỬ
1. Kiến thức. Học xong bài này HS biết:
- Vì sao Hai bà Trưng phất cờ khởi nghĩa
- Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm nước ta bị đô hộ.
2. Kĩ năng: Tường thuật được trên lược đồ diễn biến cuộc khởi nghĩa
3. Thái độ: Biết trân trọng và lưu giữ , phát huy một số tục lệ của dân tộc.
- GV: Hình vẽ (SGK), Lược đồ khởi nghĩa. Máy tính, máy chiếu
- HS: SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1. Bài cũ (5’)</b>
- Kể một số chính sách áp bức bóc lột
của triều đại phong kiến với nước ta?
- Nhân dân ta đã làm gì để chống lại
sự áp bức của PKPB?
<b>2. Bài mới</b>
2.1.Giới thiệu bài (1’): GV nêu mục
đích yêu cầu tiết học:
<b>2. 2. Các hoạt động</b>
<b>a. Hoạt động 1: Thảo luận nhóm</b>
(10p)
- Giải thích: Giao chỉ
- Chia lớp làm 3 nhóm thảo luận câu
hỏi.
+ Nêu nguyên nhân của cuộc khởi
nghĩa?
- Đại diện các nhóm trả lời.
<b>b. Hoạt động 2: Làm việc các nhân:</b>
(10- 12p)
- HS quan sát lược đồ trên máy chiếu
- Tập kể diễn biến cuộc khởi nghĩa
- 2 HS lên bảng kể
<b>c. Hoạt động 3: Làm việc cả lớp:</b>
(10p)
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi
có ý nghĩa gì?
- GV chốt nội dung ghi nhớ.
- 2 HS đọc ghi nhớ.
<b>3. Củng cố, dặn dò (3-5’)</b>
- HS nhắc lại ghi nhớ
- GV nhận xét tiết học, nhắc HS chuẩn
bị bài sau.
- 2 hs lên bảng kể
<b>1. Nguyên nhân</b>
- Căm thù quân xâm lược đặc biệt là
thái thú Tô Định.
- Thi Sách bị Tô Định bắt và giết hại.
Đền nợ nước, trả thù nhà.
<b>2. Diễn biến cuộc khởi nghĩa</b>
- HS lên bảng kể diễn biến cuộc khởi
nghĩa
- Năm 40 tại cửa sông Hát. . .Trung
Quốc.
- Lớp nhận xét, bổ sung
<b>3. Ý nghĩa</b>
- Sau hơn 200 năm bị độ hộ, lần đầu
tiên nhân dân ta giành được độc lập.
Chứng tỏ nhân dân ta vẫn duy trì truyền
thống bất khuất chống giặc ngoại xâm.
- 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
<b>Tiết 6: TÂY NGUYÊN</b>
<b>I. Mục tiêu: Học xong bài học này, HS biết:</b>
1. Kiến thức
- Vị trí các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Dựa vào lược đồ (bản đồ), bảng số liệu, tranh, ảnh, để tìm kiến thức.
- Biết và chỉ được vị trí của Tây Nguyên trên bản đồ địa lí tự nhiên VN, chỉ được
các cao nguyên: Kon tum, Plâyku, Đăk Lăk, Lâm Viên, Di Linh.
- Rèn luyện kĩ năng xem bản đồ, lược đồ, bảng số liệu.
3.Thái độ
- Yêu quý lao động; Bảo vệ tài nguyên môi trường.
* BVMT: Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất
của con người: Khai thác rừng hợp lí.
* GD SD NL : Thấy được tầm quan trọng của các loại tài nguyên=> có ý thức SD
các nguồn tài nguyên đó.
* QP:Tinh thần đoàn kết, đồng cam cộng khổ của các dân tộc Tây Nguyên cùng với
bộ đội trong kháng chiến chống Pháp và Mỹ
<b>II. Đồ dùng dạy học </b>
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh và tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
- Mô tả vùng trung du Bắc Bộ?
- Tại sao trung du Bắc Bộ thích hợp cho
việc trồng chè & cây ăn quả?
- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng
trung du Bắc Bộ?
- GV nhận xét
<b>2. Bài mới</b>
2.1.Giới thiệu bài (1’)
2.2.Các hoạt động :
* Hoạt động 1: (15p) Làm việc cả lớp
a) Tây Nguyên-xứ sở của các cao nguyên
xếp tầng:
- GV treo tranh chỉ vị trí của các cao
nguyên trên lược đồ hình 1 và đọc tên các
cao nguyên theo hướng từ Bắc xuống Nam.
- 3 HS lên bảng chỉ bản đồ Địa lí tự nhiên
Việt Nam treo tường và đọc tên các cao
nguyên theo hướng từ Bắc xuống Nam.
- Yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu (SGK)
xếp các cao nguyên theo thứ tự từ thấp đến
cao.
- 3 HS lên bảng trả lời
- Theo dõi
Các cao nguyên từ Bắc xuống Nam:
- Cao nguyên Kom Tum
- Cao nguyên Plây-Ku
- Cao nguyên Đắc Lắc
- Cao nguyên Lâm Viên
- Cao nguyên Di Linh
- GV giới thiệu một số đặc điểm tiêu biểu
của 4 cao nguyên.
<b>*GVKL: * BVMT: * GD SD NL : Tây</b>
Nguyên có nguồn tài nguyên rừng phong
phú cuộc sống người dân dựa nhiều vào
rừng: củi, thực phẩm... vì vậy cần bảo vệ và
khai thác rừng hợp lí, đồng thời cần tích
cực trồng rừng.
b) Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt: mùa mưa
và mùa khô:
* Hoạt động 2:Làm việc cá nhân. ( 15p)
- HS dựa vào bảng số liệu ở mục 2-SGK:
TLCH
+ Ở Buôn Ma Thuột mùa mưa vào những
tháng nào?
+ Mùa khơ vào những tháng nào?
+ Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? là
những mùa nào?
- 4-5 em mô tả cảnh mùa mưa và mùa khô
ở Tây Nguyên
<b>3. Củng cố, dặn dò: ( 5 p) </b>
- HS chỉ bản đồ vị trí của Tây Nguyên và
trình bày một số đặc điểm
* QP:Tinh thần đồn kết, đồng cam cộng khổ
của các dân tộc Tây Nguyên cùng với bộ đội
trong kháng chiến chống Pháp và Mỹ.
- Nhận xét tiết học.
+ Đắc Lắc
+ Kom Tum
+ Di Linh
+ Lâm Viên
- Theo dõi
- Mùa mưa: tháng 5, 6, 7, 8, 9, 10
- Mùa khô: tháng 1, 2, 3, 4, 11, 12
- Có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa
khô
- HS mô tả