Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (266.94 KB, 39 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TUẦN 23</b>
<i><b>Ngày soạn 21/02/2019</b></i>
<i><b>Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 02 năm 2019</b></i>
<b>Toán </b>
<b>TIẾT 111: XĂNG- TI -MÉT KHỐI. ĐỀ -XI -MÉT KHỐI</b>
<b>I/ MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về:</b>
1. Kiến thức: HS có biểu tượng về xăng-ti- mét khối, đề-xi- mét khối, đọc và viết
đúng các số đo.
2. Kĩ năng: Nhận biết được mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề -xi- mét
khối. Biết giải một số bài tập có liên quan đến xăng- ti- mét khối và đề -xi- mét
khối.
3. Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài.
<b>II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP</b>
- Bộ đồ dùng dạy học toán 5.
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>A. KT bài cũ: (4’) </b>
Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi sau:
H: Hình A gồm mấy hlp nhỏ và hình B
gồm mấy hlp nhỏ và thể tích của hình
nào lớn hơn?
- GV nhận xét đánh giá.
B. Bài mới:
1. GV giới thiệu bài :
2. Hình thành biểu tượng xăng-ti-mét
khối và Đề-xi-mét khối: (12’)
- GV lần lượt giới thiệu từng hình lập
phương cạnh 1dm và 1cm.
- GV giới thiệu xăng-ti-mét khối và đề –
xi-mét khối (bằng đồ dùng trực quan),
nêu: đây là hình lập phương có cạnh
<i>dài là 1 cm. Thể tích của hình lập</i>
<i>phương này là 1 cm3<sub> (HSNK)</sub></i>
- Vậy xăng -ti- mét khối là gì?
- Xăng –ti-mét khối viết tắt là : cm<i><b>3</b></i>
- Nêu tiếp: đây là một hình lập phương
<i>có cạnh dài 1 dm. Vậy thể tích của hình</i>
<i>lập phương này là 1dm<b>3</b></i>
- Đề-xi- mét khối là gì?
- Đề xi-mét khối viết tắt là: dm<i><b>3</b></i>
- GV nêu: Hình lập phương có cạnh
- Hình A gồm 45 hlp nhỏ và hình B
gồm 27 hlp nhỏ thì thể tích của hình
A lớn hơn thể tích hình B
- Lớp nhận xét.
- HS lắng nghe.
- cho HS quan sát, nhận xét.
- Quan sát, nhận xét.
- Xăng -ti-mét khối là thể tích của
<i>hình lập phương có cạnh dài 1cm. </i>
<i>lập phương cạnh 1cm. </i>
Ta có : 1 dm<i><b>3 </b><b><sub>=1000cm</sub></b><b>3</b></i>
- GV yêu cầu vài HS nhắc lại.
<b>3. Luyện tập </b>
<b>Bài 1 (12’) Viết vào ô trống theo mẫu</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Gv treo bảng phụ đã ghi các số liệu
(chuẩn bị sẵn) lên bảng.
- Yêu cầu lần lượt HS lên bảng hoàn
thành bảng sau:
- HS nhắc lại
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở. (đổi vở kiểm
tra bài cho nhau)
Viết số Đọc số
76 cm3 Bảy mươi sáu xăng- ti- mét khối
519 dm3 Năm trăm mười chín đề- xi- mét
khối.
85,08 dm3 Tám mươi lăm phẩy không tám
đề-xi-mét khối.
5
4
cm3
Bốn phần năm Xăng - ti- mét khối.
192 cm3 Một trăm chín mươi hai xăng-ti-mét
khối.
2001 dm3 Hai nghìn khơng trăm linh một
đề-xi-mét khối.
8
3
cm3
Ba phần tám xăng- ti- mét khối
- Gv nhận xét chốt lại kết quả đúng.
<b>Bài 2: (9’) Viết số thích hợp vào chỗ</b>
trống.
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào
vở – gọi 2 HS lên bảng làm.
- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng.
- GV nhận xét đánh giá bài làm của học
sinh.
<b>3. Củng cố - Dặn dò. (3’)</b>
- Y/c HS nhắc thế nào là cm3, <sub> dm</sub>3
- Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài, 2 HS lên bảng.
a) 1 dm3 = 1000<sub> cm</sub>3
5,8 dm3 = 5800<sub> cm</sub>3
375 dm3 = 375000<sub> cm</sub>3
5
4
dm3 = 800<sub> cm</sub>3
b) 2000 cm3 = 2<sub> dm</sub>3
154000 cm3 = 154<sub> dm</sub>3
490000 cm3 = 490<sub> dm</sub>3
5100 cm3 = 5,1<sub> dm</sub>3
bài. Chuẩn bị bài: Mét khối.
<b>---Tập đọc</b>
<b>TIẾT 45: PHÂN XỬ TÀI TÌNH</b>
<b>I/ MỤC TIÊU. </b>
1. Kiến thức: Hiểu được nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi trí thơng minh, tài xử
kiện của vị quan án.
2. Kĩ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài văn với giọng hồi hộp, hào hứng, thể
hiện được niềm khâm phục của người kể chuyện về tài xử kiện của ông quan án.
3. Thái độ: Khâm phục và học tập đức tính tốt của ơng quan án.
<b>II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP</b>
- GV: Tranh minh họa bài đọc SGK.
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>A Kiểm tra bài cũ.(5')</b>
- 2, 3 HS đọc thuộc bài: Cao Bằng và
trả lời câu hỏi cuối bài.
- Nhận xét.
<b>B. Bài mới.(30') </b>
<i><b>a) Giới thiệu bài.</b></i>
- GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
<i><b>b) Hướng dẫn HS luyện đọc .(10')</b></i>
- Y/c 1, 2 em học đọc bài.
- Mời 3 em nối tiếp nhau đọc từng
đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Bà này lấy trộm.
+ Đoạn 2: tiếp đến Kẻ kia phải cúi đầu
chịu tội.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV kết hợp sửa chữa lỗi phát âm, ngắt
nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc
ch-ưa phù hợp với từng nhân vật.
- Yc HS đọc nối tiếp L3, GV kết hợp
giúp HS hiểu nghĩa 1 số từ khó trong
phần giải thích SGK.
- GV đọc diễn cảm tồn bài – giọng nhẹ
nhàng, chậm rãi, chuyển giọng linh hoạt
cho phù hợp từng đoạn và từng n.vật.
<i><b>c) Hd tìm hiểu bài.(30')</b></i>
- Y/c HS đọc thầm đoạn 1-2 và trả lời
câu hỏi :
+ Vị quan án là người ntn?
+ Hai người đàn bà đến công đường nhờ
- HS đọc kết hợp trả lời câu hỏi.
- Hs lắng nghe.
- 1 em đọc bài. Lớp theo dõi.
- 3 HS đọc, lớp theo dõi.
- HS đọc nối tiếp (mỗi em 1 đoạn), lớp
nhận xét bạn đọc.
- HS đọc kết hợp giải nghĩa 1 số từ
ngữ khó trong sách.
- HS chú ý theo dõi.
ơng xét xử việc gì?
+ Quan đã dùng những biện pháp gì để
tìm ra người lấy cắp vải?
- Y/c HS đọc thầm đoạn 2, và trả lời
câu 2 .
+ Vì sao quan cho rằng người khơng
khóc chính là người lấy cắp?
+ Quan án đã xử được vụ gì?
- Y/c HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu
hỏi:
+ Kể lại cách quan án tìm kẻ trộm tiền
nhà chùa?
+ Vì sao Quan án lại dùng cách trên?
+ Quan án phá được các vụ án là nhờ
vào đâu?
+ Nêu ý 2 của bài?
- Mời 1 số em nêu nội dung chính của
bài.
- GV tóm ý chính ghi bảng.
<b>d) Hd đọc diễn cảm.(8')</b>
- GV tổ chức hd đọc phân vai (người
dẫn chuyện, hai người đàn bà bán vải,
quan án)
- Tổ chức thi đọc giữa các tổ đoạn cuối.
- GV và HS cùng nhận xét đánh giá và
bình chọn nhóm bạn đọc hay .
<b>3. Củng cố, dặn dị (5').</b>
- Hãy nêu nội dung ý nghĩa của bài.
- Liên hệ gd HS học tập tính quyết đốn
của quan án.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Chú đi tuần.
của mình và nhờ quan xét xử.
+ Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:
Cho đòi người làm chứng nhưng
khơng có; Cho lính về nhà 2 người đàn
bà để xem xét; Sai xé tấm vải làm đôi
cho mỗi người 1 nửa. 1 trong 2 người
bật khóc...
+ Vì quan hiểu phải tự tay mình làm ra
tấm vải mới thấy đau xót, tiếc khi
cơng sức lao động của mình bị phá bỏ.
<i><b>+ Ý1: Quan án xử vụ tranh chấp tấm</b></i>
<i><b>vải.</b></i>
+ Quan án nói sư cụ biện lễ cúng phật,
cho gọi hết sư vãi, kẻ ăn người ở trong
chùa ra giao cho mỗi người 1 nắm
thóc...
+Vì quan biết kẻ gian thường lo lắng
nên sẽ lộ mặt và ông nắm được đặc
điểm tâm lý những nười ở chùa tin vào
sự linh thiêngcủa đức phật.
+ Nhờ thơng minh, quyết đốn, ơng
+Ý chính: Ca ngợi trí thơng minh, tài
<i><b>xử kiện của vị quan án.</b></i>
- HS luyện đọc theo hd của GV, lớp
theo dõi và nhận xét giọng đọc của
từng nhân vật.
- HS thi đọc giữa các tổ. Mỗi tổ đại
diện 2 em tham gia đọc vai người dẫn
chuyện và quan án.
-2, 3 em nêu lại.
- HS theo dõi.
<b>BUỔI CHIỀU:</b>
<b>TIẾT 23: NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC TA</b>
<b>I/ MỤC TIÊU. </b>
1. Kiến thức: HS nêu được sự ra đời và vai trị của nhà máy cơ khí Hà Nội.
2. Kĩ năng: Biết được những đóng góp của nhà máy Cơ khí HN cho cơng cuộc XD
đất nước.
3. Thái độ: Giáo dục cho HS lòng yêu nước, tự hào dân tộc.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Phiếu học tập của HS.
- Ảnh trong SGK phóng to.
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ</b>: (3’)
Gọi 2 HS lên trả lời:
+ Phong trào đồng khởi ở Bến Tre nổ ra trong hoàn cảnh
nào ?
+ Nêu ý nghĩa của phong trào đồng khởi.
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>B</b>. <b>Bài mới</b>:
1.Giới thiệu bài -ghi đầu bài
2. Nội dung
<b>Hoạt động 1: Hồn cảnh ra đời của nhà máy cơ khí Hà</b>
<b>Nội: (12’)</b>
<b>- </b>Cho HS đọc SGK trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm đơi.
+ Tại sao Đảng và chính phủ ta quyết định xây dựng nhà
máy cơ khí Hà Nội?
Gợi ý: ? Nêu tình hình nước ta sau hồ bình lập lại.
<i>? Nhà máy cơ khí Hà Nội ra đời sẽ tác động ra sao đến sự</i>
<i>nghiệp cách mạng của nước ta?</i>
- <b>GV chốt ý</b>: Để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội,
<i>để làm hậu phương lớn cho miền Nam, chúng ta cần cơng</i>
<i>nghiệp hố nền sản xuất của nước nhà. Việc xây dựng các</i>
<i>nhà máy hiện đại là điều tất yếu. Nhà máy cơ khí Hà nội</i>
<i>là nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta.</i>
<b>Họat động 2: Nhà máy cơ khí Hà Nội cho cơng cuộc</b>
<b>xây dựng và bảo vệ Tổ quốc: (16’)</b>
- Cho HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu bài tập trả lời
các câu hỏi:
<i><b>Thời gian xây dựng </b></i>
<i><b>Địa điểm: </b></i>
<i><b>Diện tích: </b></i>
<i><b>Qui mô:</b></i>
<i><b>Nước giúp đỡ xây dựng: </b></i>
<i><b>Các sản phẩm:</b></i>
+ Nhà máy cơ khí Hà Nội đã có những đóng góp gì vào
- YC học sinh quan sát ảnh để thấy niềm hân hoan của
Đảng, nhà nước và ndân thủ đô trong lễ khánh thành nhà
máy.
- Chính quyền Mĩ-Diệm gây bao tội ác cho nhân dân
VN.
- Mở ra thời kì mới: Nhân dân miền Nam cầm vũ khí
<i>chống quân thù đẩy quân Mĩ và quân đội Sài Gòn vào</i>
<i>thế bị động, lúng túng.</i>
- GV nhận xét.
- Thảo luận nhóm đơi và trả lời:
- Miền Bắc trở thành hậu phương lớn cho cách mạng
<i>miền Nam.</i>
<i>- Trang bị máy móc hiện đại cho miền Bắc, thay thế</i>
<i>các công cụ thô sơ, việc này giúp tăng năng xuất và</i>
<i>chất lượng lao động.</i>
<i>- Nhà máy này làm nịng cốt cho ngành cơng nghiệp ở</i>
<i>nước ta, góp phần tăng hiệu quả sản xuất tạo điều</i>
<i>kiện tốt cho cuộc cách mạng thắng lợi.</i>
- HS lắng nghe.
- HS thỏa luận theo nhóm 4.
<i>+ Từ tháng 12/1955 đến tháng 4/1958</i>
<i>+ Phía tây nam thủ đơ Hà Nội</i>
<i>+Hơn 10 vạn mét vuông</i>
<i>+ Lớn nhất khu vực Đông Nam Á thời bấy giờ</i>
<i>+ Liên Xô</i>
<i>+Máy bay, máy tiện, máy khoan, ... tiêu biểu là tên</i>
<i>lửa A12</i>
<i>Các sản phẩm của nhà máy đã phục vụ công cuộc lao</i>
<i>động xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc ,cùng bộ</i>
<i>đội đánh giặc trên chiến trường miền nam (tên lửa</i>
<i>A12).</i>
- Nhà máy cơ khí Hà Nội ln đạt được thành tích to
<i>lớn, góp phần quan trọng vào công cuộc xd và bvệ TQ</i>
<i>.</i>
+ Đặt bối cảnh của nước ta sau hiệp định Giơ-ne-vơ (rất
nghèo nàn, lạc hậu, ta chưa từng xây dựng được nhà máy
hiện đại nào, các cở sở do Pháp xây dựng đều bị chiến
tranh tàn phá), em có suy nghĩ gì về sự nghiệp này?
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ của bài
<b>C. Củng cố - Dặn dò</b>. (3’)
- Gọi hs đọc ghi nhớ của bài.
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau: Đường Trường Sơn.
- Là một cố gắng lớn lao, đường lối táo bạo, thông
<i>minh của Đảng và Nhà nước, sự giúp đỡ hết mình của</i>
<i>nhân dân Liên Xơ.</i>
- HS đọc.
- 1 HS đọc
- HS lắng nghe và thực hiện
<b>---Chính tả ( Nhớ – viết)</b>
<b>TIẾT 23: CAO BẰNG</b>
<b>I/ MỤC TIÊU. </b>
1. Kiến thức: Biết tìm và viết đúng danh từ riêng là tên người tên địa lí Việt Nam
BT2 và viết được 3 đến 5 tên người, tên địa lí BT 3.
2. Kĩ năng: Nghe viết đúng chính tả trích đoạn bài thơ Hà Nội.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận rèn chữ, giữ vở. Bảo vệ, giữ gìn cảnh
quan mơi trường Hà Nội là giữ mãi vẻ đẹp của Thủ Đô.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Bảng phụ viết qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: (3’)</b>
- Gọi 1 HS nhắc lại quy tắc viết tên
người, tên địa lý Việt Nam.
- Gọi 2HS viết: Nông Văn Dền, Lê Thị
<i>Hồng Thắm, Cao Bằng, Long An …</i>
- Gv nhận xét, đánh giá.
<b>B. Bài mới :</b>
<b>1. Giới thiệu bài: (1’) Trong tiết học</b>
<i>hôm nay, chúng ta sẽ nhớ - viết chính tả</i>
<i>4 khổ thơ đầu của bài thơ Cao Bằng</i>
<i>Ôn lại cách viết đúng danh từ riêng là</i>
<i>tên người, tên địa lý Việt Nam. </i>
- GV ghi bảng đề bài: Cao Bằng
<b>2. Hướng dẫn HS nhớ – viết: (21’)</b>
- 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu bài
Cao Bằng.
+ Với cảnh đẹp của Cao Bằng chúng ta
cần làm gì để BVMT?
- Cho HS đọc thầm 4 khổ thơ đầu của
bài thơ trong SGK để ghi nhớ.
- GV chú ý HS trình bày các khổ thơ 5
chữ, chú ý các chữ cần viết hoa, các dấu
- HS trình bày: viết tên người, tên địa
<i>lý Việt Nam ta viết hoa các chữ cái</i>
<i>đầu các con chư. </i>
- 2 em viết tên: Nông Văn Dền, Lê Thị
<i>Hồng Thắm, Cao Bằng, Long An.</i>
- HS lắng nghe.
- HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu bài
<i><b>Cao Bằng</b></i>
câu, những chữ dễ viết sai
– GV hướng dẫn viết đúng các từ dễ viết
sai: Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bắc
- GV cho HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ
thơ đầu và tự viết bài. Sau đó tự dị bài,
sốt lỗi.
- Chấm chữa bài:
+ GV chọn chấm một số bài của HS.
+ Cho HS đổi vở chéo nhau để soát lỗi.
- GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc
phục lỗi chính tả cho cả lớp.
<b>3. Hướng dẫn HS làm bài tập: (7’)</b>
<b> Bài 2: - Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập</b>
2. GV hướng dẫn hs làm bài vào VBT,
gọi một số HS nêu miệng kết quả. GV
nhận xét và ghi kết quả vào bảng phụ.
- Nêu lại quy tắc viết tên người, tên địa
lý Việt Nam
- Nhận xét, kết luận.
<b>Bài 3: (5’) HS nêu y/cầu và n/dung BT. </b>
- GV nói về các địa danh trong bài.
- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT.
- GV cho thảo luận nhóm đơi.
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
<b>3. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>
+ Hãy nêu cách viết hoa tên riêng, tên
địa lí Việt Nam?
+ Đối với những cảnh đẹp của đât nước
như thế chúng ta phải có trách nhiệm gì?
- Nhận xét tiết học biểu dương HS học
tốt.
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết tên
người, tên địa lý Việt Nam.
- Chuẩn bị bài sau: Nghe – viết: Núi
<i><b>non hùng vĩ.</b></i>
- HS viết các từ dễ viết sai: Đèo Gió,
<i>Đèo Giàng , đèo Cao Bắc …</i>
- HS nhớ - viết bài chính tả. Sau đó tự
dị bài, soát lỗi.
- 2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo
nhau để soát lỗi.
- HS lắng nghe.
<b> Bài 2 : 1 HS nêu yêu cầu, cả lớp theo</b>
dõi SGK
-HS làm bài tập vào vở.
-HS nêu miệng kết quả :
<i>a) Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh </i>
<i>ở nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.</i>
<i>b) Người lấy thân mình làm giá súng </i>
<i>trên chiến dịch Điện Biên Phủ là anh </i>
<i>Bế Văn Đàn.</i>
<i>c) Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn</i>
<i>đặt mìn trên cầu Công Lý mưu sát</i>
<i>Mắc Na-ma-ra là anh Nguyễn Văn</i>
- HS nêu yêu cầu của BT 3.
- HS thảo luận nhóm đơi tìm và viết
lại các tên riêng:
+ Hai ngàn, Ngã ba, Pù mo, Pù xai.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
<i><b>Ngày giảng: Thứ ba ngày 26 tháng 02 năm 2019</b></i>
<b>Toán</b>
<b> TIẾT 112: MÉT KHỐI</b>
<b>I/ MỤC TIÊU. </b>
1. Kiến thức: HS có biểu tượng về mét khối, nhận biết được mối quan hệ giữa mét
khối , đề- xi- mét khối và xăng- ti-mét khối dựa trên mô hình.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo giữa mét khối, đề- xi- mét khối
và xăng- ti-mét khối .Biết giải một số bài tập có liên quan đến các đơn vị đo.
3. Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Mơ hình mét khối.
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>A KT bài cũ: (4’)</b>
-Y/c HS nhắc lại mối qh giữa cm3 <sub> và </sub>
dm3.
- Nhận xét, tuyên dương.
<b>B. Bài mới. </b>
<b>1. Giới thiệu bài - Ghi đầu bài.</b>
<b>2. Hình thành biểu tượng về mét</b>
<b>khối và mối quan hệ giữa</b>
<b>m3<sub>,dm</sub>3<sub>,cm</sub>3<sub>. (10’)</sub></b>
<b>* Mét khối: </b>
- GV giới thiệu các mơ hình về mét
khối và mối quan hệ giữa mét khối,
đề- xi- mét khối và xăng- ti- mét khối.
- Để đo V người ta còn dùng đ/vị mét
khối.
- Cho hs quan sát mơ hình trực quan.
(một hình lập phương có các cạnh là 1
m), nêu: Đây là 1m<b>3</b>
- Vậy mét khối là gì?
- GV nêu: Hình lập phương cạnh 1m
<i>gồm 1000 hình lập phương cạnh 1dm.</i>
<b>Ta có : 1m3 <sub> = 1000dm</sub>3</b>
<b>1m3 <sub>= 1000000 cm</sub>3<sub>(=100 x 100 x100)</sub></b>
<b>* Nhận xét: </b>
- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị lên
bảng - Hướng dẫn HS hoàn thành
bảng về mối qhệ đo giữa các đơn vị
- 2 HS trả lời.
1dm3<sub> = 1000 cm</sub>3
4,5dm3<sub> = 4500 cm</sub>3
215dm3<sub> = 215000 cm</sub>3
- Lớp nhận xét.
- HS quan sát nhận xét.
- HS quan sát và theo dõi.
- Mét khối là thể tích của hình lập
<i>phương có cạnh dài 1m.</i>
+ Mét khối viết tắt là: m<b>3</b>
<b>- 2 - 3 hs nhắc lại</b>
- Vài hs nhắc lại: 1m3 <sub> = 1000dm</sub>3
- HS theo dõi và thực hiện.
<b>m3</b> <b><sub>dm</sub>3</b> <b><sub>cm</sub>3</b>
thể tích trên.
- GV gọi vài HS nhắc lại:
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy lần
đơn vị bé hơn tiếp liền. ?
- Để củng cố thêm về mơí quan hệ
của 3 đơn vị đo trên ta sang phần LT.
<b>3. Luyện tập</b>
<b>Bài 1: (8’) GV yêu cầu HS nêu yêu</b>
cầu
a) GV ghi lên bảng các số đo - gọi lần
lượt HS đọc số.
- Nhận xét, sửa sai.
b) - GV cho cả lớp viết vào vở.
- Gọi 2 em lên bảng viết.
- GV cùng cả lớp nhận xét, sửa chữa
bổ sung.
<b>Bài 2: (7’) Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.</b>
- GV cho HS làm vào vở, gọi lần lượt
từng em lên bảng làm .
* GV lưu ý HS: Mỗi đơn vị đo thể tích
<i>ứng với 3 chữ số. Chú ý các trường</i>
<i>hợp số thập phân ta có thể chuyển đổi</i>
<i>dấu phẩy tuỳ theo mối quan hệ lớn</i>
<i>đến bé hay bé đến lớn.</i>
- Gọi vài HS nhắc lại mối qhệ đo giữa
đề-xi-mét khối với xăng-ti-mét khối.
= 1000dm3 <sub>1000cm</sub>3
=1000
1
m3
1000
1
dm3
- 2 HS nhắc lại
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần
đơn vị bé hơn tiếp liền
- Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1000
1
đơn vị lớn hơn tiếp liền.
<b>Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu.</b>
<b>a) Đọc các số đo:</b>
15m3 <sub>(Mười lăm mét khối); </sub>
205m3 <sub>(hai trăm linh năm mét khối.</sub>
100
25
m3<sub> (hai mươi lăm phần một trăm</sub>
<i>mét khối) ;</i>
0,911m3 <sub>(khơng phẩy chín trăm mười</sub>
<i>một mét khối)</i>
<b>b) Viết số đo thể tích:</b>
- HS làm vở, 2 HS lên bảng viết.
- Bảy nghìn hai trăm mét khối:
7200m3<sub>; Bốn trăm mét khối: 400m</sub>3<sub>.</sub>
Một phần tám mét khối : 8
1
m3<sub> ; Không</sub>
phẩy không năm mét khối: 0,05m3
Bài 2: - HS đọc yêu cầu đề bài .
- HS làm bài vào vở và chữa bài.
<b>a. Viết các số đo sau dưới dạng số đo</b>
<b>có đơn vị là đề-xi-mét khối: (giảm</b>
<i>tải)</i>
<b>b. Viết các số đo sau dưới dạng số đo</b>
<b>có đơn vị là xăng-ti-mét khối:</b>
1dm3<sub> = 1000cm</sub>3<sub> ;</sub>
1,969dm3<sub> = 1 969cm</sub>3<sub> ;</sub>
4
1
= 250 000cm3<sub>; </sub>
19,54m3 <sub>= 19 540 000cm</sub>3
- 2 Hs nhắc lại.
<b>Bài 3: (8’) Gọi HS đọc đề bài toán.</b>
- Bài toán cho biết gì?
- Bài tốn hỏi gì?
- Để giải được bài tốn điều đầu tiên ta
cần biết gì?
- Hỏi có thể xếp được bao nhiêu hlp
1dm3<sub> để đầy cái hộp đó? </sub>
- GV yc làm bài, 1HS lên bảng
- GV chữa bài, nhận xét.
<b>3. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>
+ Một m3<sub> bằng bao nhiêu dm</sub>3<sub>?</sub>
- Một mét khối bằng bao nhiêu cm3<sub>? </sub>
- Một cm3<sub>bằng bao nhiêu dm</sub>3<sub> ?</sub>
VN làm thêm các bt trong vở BTT
-Chuẩn bị bài sau: Luyện tập .
chiều cao của một cái hình hộp dạng
hình hộp chữ nhật
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS làm bài, 1 HS lên bảng làm
<b>Giải.</b>
Sau khi xếp đầy hộp ta được 2 lớp
hình lập phương 1dm3<sub>. Mỗi lớp hình</sub>
lập phương 1dm3 <sub>là: 5 x 3 = 15 (hình)</sub>
Số hình lập phương 1dm3<sub> để xếp</sub>
đầy hộp là :15 x 2 = 30 (hình )
<b> Đáp số: 30 hình.</b>
- 3-4 hs trả lời.
- Lớp lắng nghe.
---
<b>Luyện từ và câu</b>
<b>TIẾT 45: MỞ RÔNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ - AN NINH (GIẢM TẢI)</b>
<b>ÔN TẬP: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ </b>
<b>I/ MỤC TIÊU. </b>
1. Kiến thức: Ôn lại câu ghép thể hiện quan hệ tương phản.
2. Kĩ năng: Biết phân tích cấu tạo câu ghép; thêm được một vế câu ghép để tạo
thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế
câu ghép trong mẩu chuyện (BT3).
3. Thái độ:Giáo dục Hs biết vận dụng kiến thức đã học.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Bút dạ; Bảng phụ.
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>A. Bài cũ: (3’)</b>
- Đặt câu ghép có sử dụng cặp quan hệ hoặc
cặp quan hệ từ có quan hệ tương phản.
- Gv nhận xét, đánh giá.
<b>B. Dạy bài mới</b>
<b>a. Giới thiệu bài.(1’)</b>
<b>b. Hdẫn Hs làm bài tập:</b>
* Bài mở rộng vốn từ an ninh- trật tự giảm
tải. Do đó bài này chúng ta ơn tập: Nối các
vế câu ghép bằng quan hệ từ.
<b>Bài tập 1: (8’) Thêm bộ phận còn thiêu.</b>
<b>- YC HS thảo luận theo nhóm bàn làm bài </b>
tập.
- Gọi HS trình bày.
- GV + HS nhận xét.
<b>Bài tập 2: (8’) Đặt câu theo mẫu</b>
a/ Đặt một câu. trong đó có cặp quan hệ từ
<i><b>khơng những…..mà cịn….</b></i>
b/ Đặt một câu. trong đó có cặp quan hệ từ
<i><b>chẳng những…..mà cịn….</b></i>
- Các cặp quan hệ từ thuộc nhóm quan hệ từ
nào ?
- YC học sinh suy nghĩ đặt câu.
- Gọi HS lần lượt đọc câu mình đặt được.
- Gv nhận xét, tuyên dương HS đặt câu tốt.
<b>Bài tập 3: (8’) Phân tích cấu tạo của câu </b>
ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong các ví dụ
sau:
a/ Bạn Lan khơng chỉ học giỏi tiếng Việt
mà bạn cịn học giỏi cả tốn nữa.
b/ Chẳng những cây tre được dùng làm đồ
dùng mà cây tre còn tượng trưng cho những
phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả.
<b>Bài 1: Hs đọc u cầu.</b>
- Hs làm việc nhóm đơi
-Hs trình bày
<b>a) Cặp quan hệ từ: Mặc </b>
<b>dù...nhưng</b>
vế 1: Mặc dù giặc tây hung tàn
vế 2: ….nhưng chúng/ không thể
ngăn cản các cháu...
<b>b) Quan hệ từ: Tuy...</b>
Vế 1: Tuy rét vẫn kéo dài….
vế 2: mùa xuân / đã đến bên bờ sông
Lương.
- HS nhận xét, bổ sung.
<b>Bài 2 : HS đọc yêu cầu.</b>
- HS nêu.
- HS suy nghĩ đặt câu của mình.
- Hs nêu câu của mình đặt được
<b>Bài 3: HS đọc yêu cầu.</b>
<i><b>- HS thảo luận theo nhóm 4 hồn</b></i>
thành bài tập.
- Đại diện nhóm trình bày.
<i><b>Bài làm:</b></i>
a) Chủ ngữ ở vế 1: Bạn Lan;
Vị ngữ ở vế 1: học giỏi tiếng
Việt.
- Chủ ngữ ở vế 2: bạn;
- Gv nhận xét, chốt kết quả đúng
<b>Bài tập 4: (8’) Điền quan hệ từ vào câu cho</b>
thích hợp.
- YC HS suy nghĩ làm bài.
- Gọi HS nêu kết quả.
- Gv nhận xét chung
<b>3. Củng cố, dặn dò: (3’)</b>
+ Đặt một câu ghép có sử dụng quan hệ
từ.-Gv nhận xét tiết học.
- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
Vị ngữ ở vế 1: được dùng làm đồ
- Chủ ngữ ở vế 2: cây tre;
Vị ngữ ở vế 2: tượng trưng cho
những phẩm chất tốt đẹp của người
Việt Nam.
-Bài 4: HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS suy nghĩ làm bài.
- 1 HS nêu kết quả, lớp nhận xét, bổ
sung.
- 1 HS đặt câu
- HS lắng nghe.
<i><b>Ngày giảng: Thứ tư ngày 27 tháng 02 năm 2019</b></i>
<b>Toán</b>
<b>TIẾT 113: LUYỆN TẬP </b>
<b>I/ MỤC TIÊU. </b>
1. Kiến thức: Hệ thống và củng cố các đơn vị đo mét khối, đề – xi- mét khối,
xăng-ti- mét khối.( Biểu tượng, cách đọc, cách viết, mối qh giữa các đơn vị đo.)
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo thể tích, đọc viết các số đo thể tích,
so sánh các số đo thể tích.
3. Thái độ:HS có ý thức tự giác học và làm bài.
- Bảng phụ, VBT
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>A. KT bài cũ :(4’)</b>
- Gọi HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị
đo khối lượng cm3<sub>, dm</sub>3<sub>, m</sub>3<sub>.</sub>
- Gv nhận xét đánh giá.
<b>B. Bài mới.</b>
<b>1. Giới thiệu bài – Ghi đầu bài. (1’)</b>
- Gv yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về đơn
vị đo mét khối, đề- xi- mét khối, xăng-
ti-mét khối và mối quan hệ giữa chúng.
<b>2. Thực hành.</b>
<b>Bài 1: (12’)</b>
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
a) GV viết các số đo lên bảng, gọi lần lượt
các HS đọc trước lớp.
- HS nhắc lại
- Lớp nhận xét.
- HS thực hiện
- HS đọc yêu cầu
- GV cho cả lớp theo dõi và nhận xét-GV
kết luận.
b) GV đọc cho HS cả lớp viết vào vở
– gọi lần lượt từng HS lên bảng viết.
- GV cho cả lớp theo dõi và nhận xét
- GV kết luận.
<b>Bài 2.(10’)</b>
- Gọi hs đọc đề bài.
-Yêu cầu HS làm bài vào vơ
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng.
0,25 m3<sub> đọc là: Không phẩy hai mươi lăm</sub>
mét khối.
<b>Bài 3: (10’)</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đơi – đại diện
nhóm thi trình bày nhanh trước lớp.
- Cho HS nêu lại cách làm.
- GV cùng cả lớp n/xét chốt lại k/quả đúng.
+ 2010cm3 <sub>(hai nghìn khơng trăm</sub>
<i>mười xăng -ti- mét khối) ; </i>
+ 2005dm3 <i><sub>(hai nghìn khơng trăm</sub></i>
<i>linh năm đề-xi-mét khối); </i>
10,125m3<sub>; 0,109cm</sub>3<sub>; 0,015dm</sub>3<sub>; </sub><sub>4</sub>
1
m3<sub>; </sub><sub>1000</sub>
95
dm3
<b>b) Viết các số đo thể tích</b>
- HS lần lượt lên bảng viết,
- Một nghìn chín trăm năm mươi hai
xăng ti-mét khối: 1952cm<i>3</i>
- Hai nghìn khơng trăm mười lăm
mét khối: 2015m<i>3</i>
- Ba phần tám đề-xi-mét khối: 8
3
<i>dm3</i>
- Khơng phẩy chín trăm mười chín
mét khối: 0,919m<i>3</i>
- HS nhận xét.
- HS đọc đề bài
- HSc làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng làm.
<i><b>0,25m</b><b>3</b><b><sub> đọc là:</sub></b></i>
a) Không phẩy hai mươi lăm mét
khối. Đ
b) Không phẩy hai trăm năm mươi
mét khối. S
c) Hai mươi lăm phần trăm mét
khối. Đ
d) Hai mươi lăm phần nghìn mét
khối. S
- HS đọc yêu cầu.
- HS thỏa luận nhóm đơi.
a) 913,232 413m3<sub>=913 232 413cm</sub>3
b) 1000
12345
* GV lưu ý HS cách chuyển đổi câu (c) để
<i>tìm ra kết quả là đưa phân số thập phân về</i>
<i>số thập phân và đổi về đơn vị từ m3<sub> ra dm</sub>3</i>
<i>để so sánh.</i>
<b>C. Củng cố. Dặn dò: (3’)</b>
_+ Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo mét
khối, đề- xi- mét khối và xăng- ti- mét khối.
- Gv nhận xét tiết học.
- Về nhà chuẩn bị bài sau: <i>Thể tích hình</i>
<i>hộp chữ nhật.</i>
c) 100
8372361
m3<sub> > 8 372 361dm</sub>3
- 1 HS nêu.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
<b>---Tập đọc.</b>
<b>TIẾT 46: CHÚ ĐI TUẦN</b>
<b>I/ MỤC TIÊU. </b>
1. Kiến thức: Hiểu được các từ ngữ trong bài, hiểu hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
Hiểu được nội dung bài thơ: các chú chiến sĩ công an yêu thương các cháu HS ;sẵn
sàng chịu gian khổ, khó khăn để bảo vệ cuộc sống bình yên và tương lai tươi đẹp
của các cháu.
2. Kĩ năng: Đọc trơi chảy, lưu lốt, diễn cảm tồn bài thơ với giọng nhẹ nhàng,
trìu mến, thể hiện tình yêu thương của người chiến sĩ công an với các cháu HS
miền Nam.
3. Thái độ: Có ý thức tự giác học thuộc bài.
*QTE; quyền được an ninh trật tự, bảo vệ khỏi xung đột vũ trang
GD QPAN: Giới thiệu những hoạt động hỗ trợ người dân vượt qua thiên tai bão lũ
của bộ đội, công an Việt Nam.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC (ƯDCNTT)</b>
- Máy chiếu, máy tính..
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ(5').</b>
- Y/c HS đọc bài Phân xử tài tình và trả lời
câu hỏi.
- Nhận xét, khen ngợi.
<b>B. Bài mới. (30')</b>
<i><b>a) Giới thiệu bài: Gv chiếu hình ảnh sgk</b></i>
? con thấy gì trong tranh?
- Gv giới thiệu bài
<i><b>b) Hướng dẫn HS luyện đọc (10')</b></i>
- Y/c 1 hs đọc bài.
- GV giới thiệu về tác giả và hoàn cảnh ra
đời của bài thơ.
- Mời từng tốp 4 em nối tiếp nhau đọc 4
khổ ( Mỗi khổ thơ là một đoạn)
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các câu
- 3 em đọc và trả lời câu hỏi trong
nội dung bài.
- HS trả lời
- 1 em đọc, lớp theo dõi.
- 4 HS đọc, lớp theo dõi.
cho HS.
- Lần 3 : 4 em đọc kết hợp giải nghĩa một
số từ ngữ khó trong bài.
- GV đọc mẫu tồn bài với giọng nhẹ
nhàng, trầm lắng, trìu mến.thiết tha.
<i><b>c) Hướng dẫn tìm hiểu bài.(12')</b></i>
- Y/c HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời c.hỏi.
+ Chú đi tuần trong hồn cảnh như thế
nào?
+ Đặt hình ảnh người đi tuần bên hình ảnh
giấc ngủ yên bình của HS tác giả muốn
nói lên điều gì?
+ Nêu ý 1 của bài?
- HS đọc khổ thơ còn lại trả lời câu hỏi:
+ Những chi tiết, từ ngữ nào thể hiện
mong ước của các chú với các cháu?
+ Ý 2 của bài là gì?
- Y/c HS nêu nội dung của bài
<i> d) Hướng dẫn đọc diễn cảm.(8')</i>
- GV mời 4 em đọc nối tiếp toàn bài.
- GV hd cách đọc diễn cảm đoạn thơ tiêu
biểu. Chú ý cách ngắt nghỉ, nhấn giọng.
- Tổ chức hướng dẫn đọc theo cặp một vài
khổ thơ trong bài và kết hợp học thuộc.
- Từng tốp 3 HS thi đọc diễn cảm và học
thuộc lòng.
- GV và HS cùng nhận xét đánh giá và
bình chọn bạn đọc hay .
<b>3. Củng cố- dặn dị.(5')</b>
- Nêu nội dung ý nghĩa của bài.
<b>QPAN: Gv trình chiếu và giới thiệu1 số </b>
hình ảnh bộ đội, cơng an Việt Nam đang
hỗ trợ nhân dân chống bão lũ, thiên tai...
- HS đọc kết hợp giải nghĩa 1 số từ
- HS chú ý theo dõi.
+ Trong đêm tối tĩnh nặng, gió hun
hút, mọi người đã yên giấc.
+ Tác giả muốn ca ngợi người chiến
sĩ tận tuỵ, yêu thương trẻ thơ, quên
mình vì hp của trẻ thơ.
* Ý 1:Tinh thần tận tuỵ, quên
<i><b>mình của các chiến sĩ.</b></i>
+ Thể hiện qua cách xưng hô thân
mật: cháu, chú, các cháu ơi,...Dùng
các từ: yêu mến, lưu luyến. Các chi
tiết: hỏi thăm giấc ngủ có ngon
khơng. Dặn các cháu: cứ n tâm
ngủ nhé. Các chú tự nhủ: Đi tuần tra
để giữ mãi ấm nơi cháu nằm
+Các chú hỏi han, mong các cháu
mau tiến bộ, cuộc đời đẹp tươi
* Ý2: T/c và mong ước của các
<i><b>chiến sĩ với các em nhỏ miền Nam</b></i>
<i><b>* Bài thơ nói lên tình cảm yêu </b></i>
<i><b>thương các cháu HS, sẵn sàng </b></i>
<i><b>chịu đựng gian khổ, khó khăn để </b></i>
<i><b>bảo vệ cs bình n và tương lai </b></i>
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của
GV, lớp theo dõi và nhận xét giọng
đọc của từng bạn.
- HS thi đọc giữa các tổ . Mỗi tổ cử
1 bạn đại diện tham gia
- 2 em nêu.
- Liên hệ gd: Lòng biết ơn các chú chiến
sĩ.
- GV nx tiết học, tuyên dương em học tốt.
- Dặn HS chuẩn bị bài: Luật tục xưa của
<i>người Ê- đê.</i>
<b>---Tập làm văn</b>
<b>TIẾT 45: ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN</b>
<b>I/ MỤC TIÊU. </b>
1. Kiến thức: Củng cố về cách lập CTHĐ.
2. Kĩ năng: Biết cách lập chương trình cho một trong các hoạt động tập thể góp
phần giữ gìn trật tự an ninh.
3. Thái độ: HS chủ động làm bài, học bài.
- KN trình bày những hiểu biết của bản thân
- KN tìm kiếm và sử lý thông tin
- KN hợp tác
<b>III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1.
- Tờ phiếu khổ to viết sẵn câu hỏi trắc nghiệm.
<b>IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:(3’)</b>
- Việc lập chương trình hoạt động có tác
dụng gì?
+ Em hãy nêu cấu tạo của một chương
trình hoạt động?
- GV nhận xét.
<b>B/ Dạy bài mới</b>
1. Giới thiệu bài: (1’)
- GV nêu yêu cầu của giờ học.
2. Hướng dẫn học sinh luyện tập. (7’)
<b>Đề bài: Để hưởng ứng phong trào Em</b>
<i><b>là chiến sĩ nhỏ, ban chỉ huy liên đội</b></i>
<i><b>trường em dự định tchức một số hoạt</b></i>
<i><b>động sau:</b></i>
<i>1. Tuần hành về an tồn giao thơng </i>
<i>2. Triển lãm về an tồn giao thông.</i>
<i>3. Phát thanh tuyên truyền về phòng</i>
<i>cháy, chữa cháy.</i>
<i>4. Thi vẽ tranh, sáng tác thơ, truyện về</i>
- HS trả lời.
- Lớp nhận xét.
- HS chú ý lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc to bài.
- Lớp đọc thầm lại suy nghĩ trả lời câu
hỏi.
<i>ATGT.</i>
<i>5. Thăm các chú công an giao thơng</i>
<i>hoặc cơng an biên phịng.</i>
<i><b>Lập chương trình hoạt động cho một</b></i>
<i><b>trong các nội dung trên.</b></i>
- GV yc HS lựa chọn 1 trong các nd
trên.
- GV hdẫn HS lập chương trình hoạt
động:
+ Em lựa chọn hoạt động nào để lập
chương tình hoạt động?
+ Mục đích của hoạt động là gì?
+ Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào
đối với lứa tuổi các em?
+Hoạt động đó cần những dụng cụ và
phương tiện gì?
+ Để có kế hoạch cụ thể cho tiến hành
buối sinh hoạt, em hình dung cơng việc
đó như thế nào?
*QTE: chúng ta có bổn phận vào cơng
tác giữ gìn trật tự an ninh, an tồn giao
thơng, phịng cháy chữa cháy.
3. Thực hành lập chương trình. (21’)
- GV nhắc HS trình bày đủ 3 phần:
- Tiêu chí:
+ Mục đích rõ ràng
+ Nêu cơng việc đầy đủ
+ Chương trình cụ thể hợp lí.
- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài.
- GV nhận xét về nội dung cách trình
bày chương trình của từng nhóm.
- HS suy nghĩ và phát biểu chọn nội
dung.
- HS nối tiếp phát biểu.
+ Tuyên truyền vận động mọi người
cùng nghiêm chỉnh chấp hành Luật
giao thông hoặc Tuyên truyền với mọi
người cùng chấp hành việc phịng
cháy, chữa cháy.
+ Gắn bó thêm tình bạn bè, rèn ý thức
cộng đồng.
+ Loa, khẩu hiệu, biểu ngữ,…
+Việc nào làm trước viết trước
- HS làm việc theo nhóm 4 em, thảo
luận lập chương trình hoạt động vào
vở. 1 nhóm viết vào bảng phụ.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
<b>- VD: Chương trình tuần hành</b>
<b>tuyền truyền về ATGT ngày 16. 3</b>
Lớp 5c
<b>1. Mục đích: - Giúp mọi người tăng</b>
cường ý thức về an tồn giao thơng
- Đội viên gương mẫu chấp hành
ATGT
<b>2. Phân công chuẩn bị:</b>
- Dụng cụ, phương tiện : loa pin cầm
tay, cờ tổ quốc, cờ đội, biểu ngữ…
- Các hoạt động cụ thể :
+ Tổ 1:1 cờ tổ quốc, 3 trống ếch, 1kèn
+ Tổ 2: 1 cờ đội , 1 loa pin,
<b>C. Củng cố- dặn dò: (3’)</b>
+ Nêu cấu tạo của chương trình hoạt
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học bài, làm bài.
- Chuẩn bị bài sau: Trả bài kể chuyện.
- Nước uống: Hiệp, Long, Trương.
<b>3. Chương trình cụ thể:</b>
- Địa điểm tuần hành:...
- Ban t/chức: lớp trưởng, các tổ
trưởng
- Thời gian : 7 giờ tập trung tại trường
7 giờ 30’ bắt đầu diễu hành
- Tổ 1: Đi đầu với cờ tổ quốc, trống
ếch, kèn.
- Tổ 2: cờ đội, Hô khẩu hiệu.
- Tổ 3 : biểu ngữ, tranh cổ động.
- Mỗi tổ 3 bạn vẫy hoa
- 10 giờ diễu hành về trường- 10 30’
tổng kết toàn trường.
- 2 HS trả lời.
<i><b>---Ngày giảng : Thứ năm ngày 28 tháng 02 năm 2019</b></i>
<b>Tốn</b>
<b>TIẾT 114: THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT </b>
<b>I/ MỤC TIÊU. </b>
1. Kiến thức: Giúp HS có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật, tự tìm ra cách
tính và cơng thức tính thể tích HHCN.
2. Kĩ năng: Vận dụng được cơng thức để giải một số bài tập có liên quan.
3. Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
- Bộ đồ dùng dạy toán lớp 5.
- Bảng phụ
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>A. KT bài cũ: (4’)</b>
- Y/c HS lên bảng làm bài tập 2 VBT.
- Kể tên và nêu mối quan hệ giữa các
đơn vị đo thể tích đã học?
- Nhận xét, kết luận.
<b>B. Bài mới.</b>
<b>1. Giới thiệu bài –Gv Ghi đầu bài.</b>
<b>2. Hình thành biểu tượng và cơng</b>
<b>thức tính thể tích hình hộp chữ nhật.</b>
- 1 HS làm bài trên bảng, lớp nhận xét .
- Vài HS trả lời miệng.
(10’)
- GV giới thiệu mơ hình trực quan về
hình hộp chữ nhật và khối lập phương
xếp trong hình hộp chữ nhật.
- Nêu ví dụ: SGK (ghi bảng).
- Để tính thể tích hình hộp chữ nhật trên
đây bằng cm3<sub> ta làm thế nào?</sub>
- Cho hs quan sát đồ dùng trực quan.
- GV nêu: Sau khi xếp 10 lớp hình lập
<i>phương 1cm3<sub> thì vừa đầy hộp.</sub></i>
- Vậy mỗi lớp có bao nhiêu hình lập
phương 1cm3<sub> ?</sub>
- 10 lớp thì có bao nhiêu hình ?
- Vậy muốn tính thể tích hình hộp chữ
nhật trên ta làm thế nào? HSNK
- Nếu gọi V là thể tích của hình hộp chữ
a, b, c là ba kích thước của hình hộp
chữ nhật ta có công thức như thế nào ?
<b>3. Hdẫn học sinh làm bài tập.</b>
<b>Bài 1 : HS đọc yêu cầu bài. (8’)</b>
- Hướng dẫn hs vận dụng công thức
tính thể tích hình hộp chữ nhật để tính.
- Cho HS làm bài vào vở – gọi 1 HS
lên bảng làm bài.
- GV nhận xét đánh giá.
- HS theo dõi.
- HS đọc lại VD: Tính thể tích hình hộp
chữ nhật, có chiều dài 20 cm, chiều rộng
16cm và chiều cao 10cm.
- Ta cần tìm số hình lập phương 1cm<i>3</i>
<i>xếp vào đầy hộp.</i>
- HS quan sát.
- Mỗi lớp có: 20 × 16= 320 (hình lập
<i>phương 1cm3<sub>).</sub></i>
- 10 lớp có: 320 × 10 = 3200 (hình lập
<i>phương 1cm3<sub>).</sub></i>
- Vậy thể tích hình hộp chữ nhật trên là:
20 × 16 ×10 = 3200 (cm3<sub>)</sub>
* Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật
<i>ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi x</i>
<i>với chiều cao (cùng một đơn vị đo).</i>
* Gọi V là thể tích của hình hộp chữ
nhật ta có: V = a × b × c <i>(a, b, c là ba</i>
<i>kích thước của hình hộp chữ nhật).</i>
Bài 1: HS đọc yêu cầu.
- HS theo dõi.
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng.
- Tính thể tích hình hộp chữ nhật có
c/dài a, chiều rộng b, chiều cao c.
a. a = 5cm; b = 4cm; c = 9cm
<i>Thể tích hình hộp chữ nhật là:</i>
<i>5 × 4 × 9 = 180 (cm3<sub>)</sub></i>
b. a = 1,5m; b = 1,1m ; c = 0,5m
<i>Thể tích hình hộp chữ nhật là:</i>
<i>1,5 × 1,</i> <i>1 × 0,5 = 0,825 (m3<sub>)</sub></i>
c. a =5
2
dm ; b = 3
1
dm; c =4
3
dm
<i>Thể tích hình hộp chữ nhật là:</i>
2
5×
1
3×
3
4=
1
10 <sub>dm</sub>2
<b>Bài 2 : (7’) Gọi HS đọc yêu cầu bài.</b>
- GV nêu câu hỏi“Muốn tính được thể
tích khối gỗ ta có thể làm như thế nào ?
- Cho cả lớp làm vào vở – Gọi 1 HS
lên bảng làm bài.
- GV cùng HS nhận xét sửa bài.
<b>Bài 3: (8’) Gọi hs đọc đề bài.</b>
- Nhắc hs vận dụng công thức tính thể
tích hình hộp chữ nhật để giải tốn.
- GV yêu cầu HS quan sát bể nước
trước và sau khi bỏ hòn đá vào và nhận
xét.
+ Khi thả hịn đá vào bể thì chuyện gì
xảy ra?
- GV nhận xét các ý kiến của HS và kết
luận: lượng nước dâng cao hơn (so với
<i>khi chưa bỏ hịn đá vào bể) là thể tích</i>
<i>của hịn đá.</i>
- YC HS giải bài tốn
- GV và HS nx sửa bài, đánh giá cho hs.
<b>C. Củng cố - Dặn dị.(3’)</b>
- Muốn tính thể tích hhcn ta làm tn ?
- Về nhà học thuộc quy tắc và chuẩn bị
bài sau: Thể tích HLP.
<b>Bài 2: HS đọc yêu cầu.</b>
- HS quan sát.
- Chia khối gỗ thành hai hình hộp chữ
<i>nhật, rồi tính thể tích từng hình sau đó</i>
<i>cộng thể tích hai hình lại.</i>
- HS làm bài vào vở. 1 HS lên bảng làm.
<b>Bài giải:</b>
<i>Thể tích hình hộp chữ nhật lớn là:</i>
<i>12 × 8 × 5 = 480 (cm3<sub>)</sub></i>
<i>Thể tích hình hộp chữ nhật nhỏ là:</i>
<i>(15 - 8) × 6 × 5 = 210 (cm3<sub>)</sub></i>
<i>Thể tích của khối gỗ là:</i>
<i>480 + 210 = 690 (cm3<sub>)</sub></i>
<i> Đáp số: 690 cm3</i>
<b>Bài 3: HS đọc yêu cầu.</b>
- HS nhắc lại.
- HS quan sát.
- Khi bỏ hòn đá vào nước trong bể đã
dâng lên (từ 5cm lên 7cm)
- Cả lớp làm bài vào vở – một HS lên
bảng làm bài.
<b>Bài giải:</b>
<i>Thể tích của hịn đá bằng thể tích của </i>
<i>hình hộp chữ nhật (phần nước dâng lên)</i>
<i>có đáy là đáy của bể cá và có chiều cao </i>
<i>là:</i>
<i>7 – 5 = 2 (cm3)</i>
<i>Thể tích của hịn đá là:</i>
<i>10 × 10 × 2 = 200 (cm3)</i>
<i> Đáp số : 200 cm3</i>
<b>- HS trả lời.</b>
- HS lắng nghe.
<b>---Luyện từ và câu</b>
<b>TIẾT 46: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ</b>
<b>I/ MỤC TIÊU. </b>
1. Kiến thức: Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến.
2. Kĩ năng: HS Biết tạo những câu ghép mới thể hiện quan hệ tăng tiến.bằng cách
nối các vế câu ghép bằng QHT, thay đổi vị trí các vế câu.
3. Thái độ: Có ý thức trong việc sử dụng đúng câu ghép để viết văn.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
- VBT Tiếng việt 5 tập 2.
- Bút dạ và một tờ phiếu khổ to viết 1 câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến ở BT1; 3 băng
giấy viết 3 câu ghép chưa hoàn chỉnh ở BT2 (phần Luyện tập)
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>A/ Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>
- Làm bài tập 3 trong tiết trước?
- GV nhận xét.
<b>B/ Bài mới</b>
<b>1. Giới thiệu bài: (1’)</b>
- GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.
<b>2. Phần nhận xét (giảm tải)</b>
<b>3. Phần ghi nhớ (giảm tải)</b>
<b>4. Luyện tập</b>
<b>Bài tập 1: (14’)</b>
- Gv gọi HS đọc mẩu chuyện vui
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân.
- GV theo dõi, uốn nắn những học sinh còn
lúng túng.
+ Truyện đáng cười ở chỗ nào?
<b>Bài tập 2: (10’) Điền thêm cặp quan hệ từ</b>
để hoàn thành các câu văn.
- Yc HS làm bài.
- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài.
- HS trả lời bài.
- Lớp nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Bài 1: Hs đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc to mẩu chuyện vui.
- HS làm bài và báo cáo.
<b>Bọn bất lương ấy (không chỉ) ăn</b>
cắp tay lái / (mà) chúng cịn lấy
ln bàn đạp phanh.
Vế 1: Bọn bất lương ấy không chỉ
C
ăn cắp tay lái.
V
Vế 2: mà chúng cũng lấy luôn cả
C V
bàn đạp phanh.
+ Anh chàng đãng trí đến mức ngồi
nhầm vào hàng ghế sau lại tưởng
đang ngồi sau tay lái. Sau khi hoảng
hốt báo công an bị bon trộm đột
nhập mới nhận ra mình nhầm.
- Gọi HS nối tiếp đọc câu văn của mình.
- GV nhận xét , chốt lại câu trả lời đúng.
<b>C- Củng cố - dặn dò: (5’)</b>
+ Nêu các cách nối các vế câu ghép?
- GV nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài.
- Chuẩn bị bài sau.
- Nối tiếp HS đọc câu văn của mình.
<b>*Lời giải:</b>
a) Tiếng cười không chỉ đem lại
niềm vui cho mọi người mà cong là
liều thuốc bổ trường simh
b) Khơng những hoa sen đẹp mà
cịn tượng trưng cho sự thanh khiết
của tâm hồn Việt Nam.
c) Ngày nay, trên đất nước ta,
<b>không chỉ công an làm nhiệm vụ</b>
giữ gìn trật tự, an ninh mà mỗi một
người dân đều có trách nhiệm bảo
vệ cơng cuộc xây dựng hồ bình.
- 2 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
<b>---Kể chuyện</b>
<b>TIẾT 23: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC</b>
<i><b>Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về những người đã góp sức</b></i>
<i><b>bảo vệ trật tự, an ninh.</b></i>
<b>I/ MỤC TIÊU. </b>
1. Kiến thức: Hiểu và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói và nghe:
+ HS kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ
trật tự, an ninh.
+ Chăm chú nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn.
3. Thái độ: Gd HS học tập tấm gương của những người biết bảo vệ trật tự an ninh.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Một số truyện đọc có liên quan.
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ.(5')</b>
<b>- Em hãy kể một câu chuyện đã được </b>
chứng kiến tham gia thể hiện ý thức bảo vệ
các cơng trình cơng cộng, di tích lịch sử...
- Nhận xét, tuyên dương
<b>B. Bài mới.(28')</b>
<b>* HĐ1: Giới thiệu bài. </b>
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
- 2 HS kể kết hợp nêu ý nghĩa câu
chuyện
- Lần 1: Kể chậm.
- Lần 2: Kể và kết hợp g/thích các từ khó.
- Lần 3: kể kết hợp tranh.
<b>* HĐ 3: Hd HS kể chuyện và trao đổi ý </b>
<i><b>nghĩa.</b></i>
- Đặt câu hỏi để HS tìm hiểu nội dung:
+ Ơng Nguyễn Khoa Đănglà người ntn?
+ Ơng đã làm gì để tên trộm tiền lộ ngun
hình?
+ Ơng làm cách nào để bắtđược bọn cướp?
+ Ơng đã làm gì để phát triển làng xóm?
- Tổ chức cho HS kể theo nhóm.
- GV nhắc HS kể tự nhiên, có kết hợp
động tác làm cho câu chuyện sinh động...
<b>* HĐ4: HS thi kể trước lớp. </b>
- Y/c các nhóm cử đại diện thi kể .( mỗi
nhóm 4 em
- GV đề ra tiêu trí đánh giá, bình chọn.
- Mời 1, 2 em kể lại toàn bộ câu chuyện.
<b>3. Củngcố- dặn dò.(3')</b>
- Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Liên hệ: HS học tập tấm gương ông
Khoa, thông minh, giỏi xét xử các vụ án,
bảo vệ cuộc sống bình yên cho dân.
- GV nhận xét tiết học, khuyến khích HS
về nhà tập kể cho người thân nghe.
- Dặn HS chuẩn bị trước nội dung bài tuần
sau:Tìm đọc truyện: Danh nhân đất Việt.
- HS dưới lớp chú ý lắng nghe.
.
+ Ơng là 1 vị quan án có tài xét xử
+ Ơng cho bỏ tiền vào nước thì biết
hắn là kẻ trộm....
+ Ông cho quân sĩ cải trang thành
dân phu, khiêng những hịm có
qn sĩ bên trong....
+ Ông đưa bọn cướp đi khai khẩn
đất hoang, lập đồn điền rộng lớn,
- HS kể theo nhóm 4 cho nhau
nghe ( mỗi em kể 1 đoạn)
- HS lắng nghe bạn kể kết hợp trao
đổi ý nghĩa câu chuyện, hoặc chi
tiết của câu chuyện.
- HS thực hiện
- 2, 3 em nêu lại.
+ Ca ngợi ông Nguyễn Khoa Đăng
thông minh, tài trí, giỏ xét xử các
vụ án, có cơng trừng trị bọn cướp
bảo vệ cuộc sống bình yên cho
nhân dân.
- Tự liên hệ .
- Lắng nghe, ghi nhớ.
<b>---Đạo đức</b>
1. Kiến thức: HS bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân xã
(phường) đối với cộng đồng.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng Uỷ ban nhân dân xã
(phường).
2. Kĩ năng: Thực hành quy định của ủy ban nhân dân xã (phường) tham gia các hoạt
động do ủy ban nhân dân xã (phường) tổ chức.
- Kể được một số công việc của Uỷ ban nhân dân xã (phường) đối với trẻ em ở địa
phương.
3. Thái độ: Có ý thức tơn trọng Uỷ ban nhân dân xã (phường).
- Tích cực tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng do Uỷ ban nhân dân xã
(phường) tổ chức.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
- Tranh như SGK phóng to.
- Phiếu bài tập.
- Tư liệu HS sưu tầm về UBND xã, (phường) nơi HS sống.
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: (5')</b>
- UBND xã (phường) có nhiệm vụ gì?
- Để cơng việc của UBND xã (phường) đạt
kết quả tốt, mọi người phải làm gì?
- Lớp và GV nhận xét đánh giá, đánh giá.
<b>B. Dạy bài mới.</b>
<b>1. Giới thiệu bài.</b>
<b>2. Hướng dẫn tìm hiểu bài.</b>
<b>* Hoạt động 1: Tìm hiểu thơng tin (trang</b>
34, SGK). (15’)
- GV chia lớp thành các nhóm và giao
nhiệm vụ
- Đại diện từng nhóm lên trình bày.
<b>* TNMTBĐ: u vùng biển hải đảo của tổ</b>
quốc.
+ Bảo vệ, giữ gìn tài nguyên mơi trường
biển đảo là thể hiện lịng u nước, u tổ
quốc Việt Nam.
<b>- GV kết luận: Việt Nam có nền văn hố </b>
lâu đời, có truyền thống đấu tranh dựng
nước và giữ nước rất đáng tự hào. Việt
nam đang phát triển và thay đổi từng ngày.
<b>* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (15’)</b>
Bước 1: GV chia nhóm, từng nhóm thảo
luận
+ Em biết thêm những gì về đất nước Việt
Nam?
+ Em nghĩ gì về đất nước, con người VN?
- 2 HS trả lời
- Lớp nhận xét.
- HS đọc phần thông tin.
- HS các nhóm chuẩn bị.
- Đại diện các nhóm lên trình bày:
+ Ngày 7- 5 -1975 là ngày chiến
thắng lịch sử Điện Biên Phủ.
+ Ngày 30- 4- 1975 là ngày giải
phóng miền Nam.
+ Sơng Bạch Đằng nơi Ngơ Quyền
chiến thắng quân Nam Hán.
- HS thảo luận.
+ Nước ta cịn có những khó khăn gì?
+ Chúng ta cần làm gì để góp phần xây
dựng đất nước?
- Các nhóm khác bổ sung.
- <b>GV kết luận:</b> Tổ quốc chúng ta là Tổ
quốc Việt Nam, chúng ta rất yêu quý và tự
hào về Tổ quốc mình, tự hào mình là người
+ Để người khác hiểu rõ những điều mình
nói, em cần phải trình bày ntn ?
* Thực hành:
- Bước 1: GV nêu yêu cầu của bài tập 2
- Bước 2: HS làm việc cá nhân.
- Bước 3: HS trao đổi với bạn ngồi bên
cạnh
- Bước 4: Một số HS trình bày trước lớp
những hình ảnh về Việt Nam (Quốc kì Việt
Nam, Bác Hồ, Văn Miếu, áo dài Việt
Nam); các em khác nhận xét và bổ sung.
* GV kết luận về ý nghĩa, nội dung các
tranh ảnh trên. Qua bài học giáo dục cho
HS có ý thức bảo vệ, giữ gìn tài ngun
mơi trường biển đảo là thể hiện lòng yêu
nước, yêu tổ quốc Việt Nam.
<b>C. Củng cố- Dặn dò: (5')</b>
- Nhận xét giờ học.
+ Giáo dục cho HS lòng yêu nước, yêu tổ
- Dặn về học bài; sưu tầm các bài hát, bài
thơ, tranh, ảnh, sự kiện lịch sử,...có liên
quan đến chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt
<i><b>Nam - tranh vẽ về đất nước, con người Việt</b></i>
Nam.
- Lắng nghe.
+ Cần trình bày lưu loát, rõ ràng,
dùng từ chính xác, diễn đạt đủ ý, đủ
câu.
- HS (GV)giới thiệu thêm một số
tranh ảnh đã chuẩn bị.
- HS lắng nghe.
<b>---BUỔI CHIỀU:</b>
<b>Toán:( Thực hành)</b>
<b>LUYỆN TẬP </b>
<b>I/ MỤC TIÊU. </b>
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
3. Thái độ: Giúp HS có ý thức học tốt.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
- Hệ thống bài tập.
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: (3’')</b>
- Cho HS nêu tên các đơn vị đo thể
tích đã học.
- HS nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị
đo thể tích kề nhau.
- Nhận xét.
<b>B. Bài mới: (30')</b>
<b>1. Giới thiệu - Ghi đầu bài.</b>
<b>Hoạt động 1 :</b>
*Ơn cách tính thể tích hình hộp chữ
nhật
- Cho HS nêu cách tính thể tích hình
hộp chữ nhật
- HS lên bảng ghi cơng thức tính.
<b>Hoạt động 2 : Thực hành.</b>
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
<b>Bài tập1: 1. Điền dấu > , < hoặc =</b>
vào chỗ chấm.
a) 3 m3<sub> 142 dm</sub>3<sub> .... 3,142 m</sub>3
b) 8 m3<sub> 2789cm</sub>3<sub> .... 802789cm</sub>3
<b>Bài tập 2: Điền số thích hợp vào</b>
chỗ …….
a) 21 m3<sub> 5dm</sub>3<sub> = ... m</sub>3
b) 2,87 m3 <sub> = …… m</sub>3 <sub>... dm</sub>3
c) 17,3m3 <sub> = …… dm</sub>3<sub> ….. cm</sub>3
d) 82345 cm3<sub> = ……dm</sub>3<sub> ……cm</sub>3
<b>Bài tập3: </b>
Tính thể tích 1 hình hộp chữ nhật
có chiều dài là 13dm, chiều rộng là
8,5dm ; chiều cao 1,8m.
<b>Bài tập4: </b>
Một bể nước có chiều dài 2m, chiều
- Km3<sub>, hm</sub>3<sub>, dam</sub>3<sub>, m</sub>3<sub>, dm</sub>3<sub>, cm</sub>3<sub>, mm</sub>3<sub>.</sub>
- Mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo thể tích kề nhau hơn kém
nhau 1000 lần.
- HS theo dõi.
- HS nêu.
V = a x b x c
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
-HS lần lượt lên chữa bài
<i><b>Lời giải : </b></i>
a) 3 m3<sub> 142 dm</sub>3<sub> = 3,142 m</sub>3
b) 8 m3<sub> 2789cm</sub>3<sub> > 802789cm</sub>3
<i><b>Lời giải:</b></i>
<i><b> a) 21 m</b></i>3<sub> 5dm</sub>3<sub> = 21,005 m</sub>3
b) 2,87 m3 <sub> = 2 m</sub>3 <sub>870dm</sub>3
c) 17,3dm3 <sub> = 17dm</sub>3<sub> 300 cm</sub>3
d) 82345 cm3<sub> = 82dm</sub>3<sub> 345cm</sub>3
<i><b>Lời giải: </b></i>
Đổi: 1,8m = 18dm.
Thể tích 1 hình hộp chữ nhật đó là:
13 x 8,5 x 1,8 = 1989 (dm3<sub>)</sub>
Đáp số: 1989 dm3<sub>.</sub>
<i><b>Lời giải: </b></i>
Thể tích của bể nước đó là:
2 x 1,6 x 1,2 = 3,84 (m3<sub>)</sub>
= 3840dm3<sub>.</sub>
Bể đó có thể chứa được số lít nước là:
3840 x 1 = 3840 (lít nước).
rộng 1,6m; chiều cao 1,2m. Hỏi bể
có thể chứa được bao nhiêu lít
nước ? (1dm3<sub> = 1 lít)</sub>
<b>C. Củng cố dặn dò. 2’</b>
- GV nhận xét giờ học và dặn HS
<b>---Khoa học</b>
<b>TIẾT 45: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN</b>
<b>I/ MỤC TIÊU: Sau bài học học sinh có khả năng:</b>
1. Kiến thức: Trình bầy tác dụng của năng lượng điện. Kể tên một số VD chứng tỏ
dòng điện mang NL và kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện, một số
nguồn điện.
2. Kĩ năng: HS biết một số phương tiện, máy móc, hoạt động… của con người sử
dụng năng lượng của điện.
3. Thái độ: HS biết sử dụng năng lượng điện vào công việc gia đình và biết tiết
kiệm năng lượng điện.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
+ Tranh ảnh về đồ dùng máy móc sử dụngnăng lượng điện.
+ Hình trang 92, 93 SGK.
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC</b>
HĐ của GV HĐ của HS
<b>A. Kiểm tra bài cũ(5')</b>
- Con người sử dụng năng lượng của gió để
làm gì?
- N. lượng nước chảy được con người sd để
làm gì?
<b>B. Bài mới.(30')</b>
<b>* HĐ1. Giới thiệu bài. </b>
<b>* HĐ2. Thảo luận.</b>
- Mục tiêu: HS kể được một số VD chứng tỏ
dòng điện mang năng lượng. Một số nguồn
điện phổ biến.
- Cách tiến hành.:
<b> Bước 1: Làm việc cả lớp.</b>
+ Kể tên một số đồ dùng sd bằng điện mà
em biết?
+ Năng lượng điện mà các đồ dùng điện sử
dụng lấy ra từ đâu?
- GV giảng: Tất cả các vật có khả năng cung
- Một số HS nêu.
- 2 HS trả lời.
+ Quạt điện, máy sấy tóc, bàn là, tủ
lạnh,...
cấp năng lượng điện đều được gọi chung là
nguồn điện.
<b>* HĐ3: Quan sát và thảo luận.</b>
- Bước 1. Làm việc theo nhóm.
HS quan sát các hình trang 92 và 93 SGK
và trannh ảnh sưu tầm được, thảo luận n/d :
+ Kể tên của chúng?
+ Nêu tác dụng của dòng điện trong các đồ
dùng, máy móc đó?
- GV:Điện là nguồn năng lượng rất quan
trọng trong cuộc sống hàng ngày. Vì vậy
chúng ta cần sử dụng tiết kiệm, hợp lí, tránh
sử dụng bừa bãi, lãng phí.
- Bước 2: Làm việc cả lớp.
+ Từng nhóm trình bầy kết quả làm TL.
<b>C. Củng cố- dặn dò. (3') </b>
- Nhận xét chung tiết học.
- Dặn HS cb bài sau “ Lắp mạch điện đơn
- HS thảo luận.
VD: Quạt điện sử dụng nguồn điện
từ nhà máy, tác dụng của dòng điện
là làm chạy máy.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thực hành.
- Hs lắng nghe
<i><b></b></i>
<i><b>---Ngày giảng: Thứ sáu ngày 1 tháng 03 năm 2019</b></i>
TOÁN
<b>TIẾT 115 : THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH</b>
<b>I/ MỤC TIÊU. </b>
1. Kiến thức. Học sinh biết cơng thức tính tính thể tích hình lập phương.
2. Kĩ năng: Học sinh biết vận dụng công thức để giải một số bài tập có liên quan
đến thể tích hình lập phương.
- Hs cần làm BT 1 và 3 ; Bài 2: HSNK
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
- Bộ đồ dùng dạy toán.
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>A. KT bài cũ: (4’)</b>
- Nêu quy tắc và cơng thức tính thể tích
hình hộp chữ nhật?
- 1 HS tính thể tích HHCN có: a = 6
cm; b = 4 cm; c = 5cm
V = 6 x 4 x 5 = 120 cm3<sub>)</sub>
<b>-</b> Giáo viên nhận xét, đánh giá.
<b>B. Bài mới</b>
<b>1. Giới thiệu bài mới: (1’) </b>
<i><b>- Nêu mục đích,yêu cầu của tiết học.</b></i>
- Một số Hs nêu CT và quy tắc tính V
của hình hộp CN.
- 1 Hs lên bảng giải bài toán
<b>-</b> Cả lớp nhận xét.
- Ghi tên bài.
<b>2. Hình thành cơng thức tính V hình</b>
<b>lập phương. (10’)</b>
<b>-</b> Giáo viên giới thiệu hình lập phương
cạnh 1 cm 1 cm<b>3</b>
<b>-</b> Lắp đầy vào hình lập phương lớn.
<b>-</b> Vậy hình lập phương lớn có bao
nhiêu hình lập phương nhỏ ?
<b>-</b> Vậy làm thế nào để tính được số hình
lập phương đó ?
* 27 hình lập phương nhỏ (27 cm<i>3<sub>)</sub></i>
<i>chính là thể tích của hình lập phương</i>
<i>lớn.</i>
<b>-</b> Vậy muốn tìm thể tích hình lập
phương ta làm ntn?
- Nếu gọi cạnh của hình lập phương là
<b>a, V là thể tích thì ta sẽ có cơng thức</b>
tính thể tích hình lập phương thế nào?
<b>3. Hướng dẫn học sinh vận dụng quy</b>
<b>tắc tính để giải một số bài tập có liên</b>
<b>quan.</b>
<b>Bài 1: (8’) Viết số thích hợp vào chỗ</b>
<b>chấm.</b>
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. GV
theo dõi, uốn nắn học sinh làm bài.
- Gọi Hs lần lượt đọc kết quả bài làm.
- GV nhận xét, củng cố.
+ Nêu cách tính thể tích của hình lập
phương?
<b>Bài 2.(7’) Gọi hs đọc đề bài, tìm hiểu</b>
- Học sinh thảo luận nhóm. Vừa quan
sát, vừa vẽ vào hình từng lớp cho đến
đầy hình lập phương.
<i><b>-</b></i> Đại diện nhóm trình bày và nêu số
hình lập phương nhỏ: 27 hình
- Học sinh quan sát nêu cách tính.
- Lấy 1hàng có 3 hình nhân với 3
<i>hàng thì ra một lớp, lấy một lớp nhân</i>
<i>với 3 lớp : 3 3 3 = 27 (hình lập</i>
<i>phương).</i>
<i><b>- Muốn tính thể tích hình lập phương</b></i>
<i>ta lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân</i>
<i>với cạnh.</i>
- Học sinh nêu công thức.
<i><b>V = a a a</b></i>
- Bài 1: HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc cá nhân.
- Hs lần lượt đọc kết quả bài làm,
hồn thành bảng.
<b>Hình</b>
<b>LP</b> <b>(1)</b> <b>(2)</b> <b>(3)</b> <b>(4)</b>
<b>Độ dài</b>
<b>cạnh</b>
1,5
m 8<i>dm</i>
5 <sub>6</sub>
cm
10
dm
<b>S1mặt</b> 2,25
m2 <sub>64</sub>
25
dm2
36
cm2
100
dm2
<b>Stp</b> 13,5
m2 <sub>64</sub>
150
d
m2
216
cm2
600
dm2
<b>Thể</b>
<b>tích</b>
3,37
5
m3
64
125
d
m3
216
cm3
1000
dm3
đề.
- Bài tốn cho biết gì ?
- Bài tốn hỏi gì ?
- Muốn giải được bài toán này trước
tiên ta phải làm gì ?
- Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em lên
bảng làm.
- Nhận xét, đánh giá.
<b>Bài 3.(8’) Gọi hs đọc đề bài, tìm hiểu</b>
đề.
- Bài tốn cho biết gì ?
- Bài tốn hỏi gì ?
- Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em lên
bảng làm bài.
- Nhận xét, đánh giá.
<b>C. Củng cố. Dặn dị: (3’)</b>
- Thể tích của 1 hình là tính trên mấy
kích thước?
- Nhận xét tiết học. Dặn hs về nhà học
bài, làm bài. Chuẩn bị bài sau : Luyện
<i>tập chung.</i>
<b>Bài 2:</b>
- Một khối kim loại: hình lập phương
có cạnh: 0,75m
Mỗi dm3<sub>: 15 kg</sub>
- Khối kim loại nặng: … kg ?
- Đổi 0, 75m = 7,5dm.
- Hs làm bài vào vở, 1 Hs lên bảng.
<b>Bài giải</b>
<i>Thể tích khối kim loại đó là:</i>
<i>7,5 × 7,5 × 7,5= 421,875 (dm3<sub>)</sub></i>
<i>Khối kim loại đó nặng là:</i>
<i>421,875 × 15= 6 328,125 (kg)</i>
<i> Đáp số: 6 328,125 kg</i>
Bài 3: 1 HS đọc bài tốn
- Một hình hộp chữ nhật có:
Chiều dài : 8cm; Chiều rộng : 7cm
Chiều cao : 9cm
Một hình lập phương có cạnh bằng
trung bình cộng của 3 kích thước trên.
a.Thể tích hình hộp chữ nhật:… cm3<sub> ?</sub>
b.Thể tích hình lập phương: ….
cm3<sub> ?</sub>
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
làm
Bài giải.
a) Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
<i>8 × 7 × 9 = 504(cm3<sub>)</sub></i>
<i>b) Độ dài cạnh của hình lập phg là:</i>
<i>(7+ 8 + 9) : 3 = 8 (cm)</i>
<i> Thể tích của hình lập phương là:</i>
<i>8 × 8 × 8 = 512(cm3<sub>)</sub></i>
<i> Đáp số: a) 504cm3<sub> b) 512cm</sub>3</i>
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
<b>---Tập làm văn</b>
<b>I/ MỤC TIÊU. </b>
1. Kiến thức: Nắm được y/c của một bài văn kể chuyện theo yêu cầu.
2. Kĩ năng: Nhận được ưu khuyết điểm của mình và của bạn khi được thầy cơ
hướng dẫn chỉ rõ; biết tham gia sửa lỗi chung ; biết tự sửa lỗi thầy ( cô ) y/c;.
3. Thái độ: HS chủ động làm bài, học bài, tự viết lại 1 đoạn hoặc cả bài hay hơn.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
- GV : thống kê ưu nhược điểm mà HS mắc.
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>A/ Kiểm tra bài cũ: (3’)</b>
- GV yêu cầu HS đọc bản chương trình hoạt
động các em đã lập, tiết TLV trước.
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>B/ Dạy bài mới</b>
<b>1. Giới thiệu bài: (1’)</b>
<b>2. Nhận xét chung và hướng dẫn: (15’)</b>
- GV hướng dẫn HS sửa những lỗi điển
hình.
- GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài
* GV nhận xét chung về kết quả bài viết của
cả lớp.
<b>a. Ưu điểm chính:</b>
- Xác định đúng yêu cầu của bài.
- Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc.
- Đảm bảo bố cục của bài.
<b>b. Hạn chế:</b>
- Một số bài viết còn sơ sài.
- Cịn sai chính tả.
<b>c. Hướng dẫn HS chữa một số lỗi điển</b>
<b>hình về ý và cách diễn đạt theo trình tự</b>
<b>như sau:</b>
+ GV đưa ra các lỗi.
- Lỗi chính tả.
- Lỗi câu.
- Lỗi dùng từ.
- GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu.
<b>3. Trả bài và hướng dẫn HS.(13’)</b>
- GV trả bài cho HS và hướng dẫn các em
chữa lỗi.
*Hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài:
+ Cho HS đọc lại bài của mỡnh và tự chữa
lỗi.
- 2 HS trình bày.
- Hs theo dõi.
- HS chú ý lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- Một số HS lên bảng lần lượt
chữa từng lỗi.
- Lớp tự chữa trên nháp.
- HS cả lớp trao đổi về bài chữa
trên bảng.
- Lớp nhận xét.
- Cho HS đổi bài cho bạn bên cạnh để rà soát
lỗi.
* Học tập những đoạn văn, bài văn hay.
+ GV đọc cho HS nghe những đoạn văn, bài
văn hay.
- Cho HS thảo luận, để tìm ra cái hay, cái
đáng học của đoạn văn, bài văn hay.
- Cho HS viết lại 1 đoạn văn hay trong bài
làm.
- Cho HS trình bày đoạn văn đó viết lại.
<b>C. Củng cố- dặn dị:(3’)</b>
+ Nêu cấu tạo của bài văn kể chuyện?
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- Về nhà viết lại bài văn chưa đạt, hoặc để có
kết quả cao hơn.
- Dặn hs chuẩn bị cho tiết sau: Ôn tập tả đồ
<i>vật.</i>
+ HS đổi bài cho bạn để rà soát
lại việc sửa lỗi.
+ HS trao đổi thảo luận dưới sự
hướng dẫn của GV để tìm ra các
ý hay, cái đáng học của bài văn.
+ Mỗi HS chọn một đoạn văn
viết chưa đạt trong bài làm của
mình để viết lại cho hay hơn.
+ Một số HS trình bày đoạn văn
đã viết lại
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
<b>---SINH HOẠT TUẦN 23 – KĨ NĂNG SỐNG</b>
<b>I.MỤC TIÊU:</b>
<b>A. Sinh hoạt lớp ( 10’)</b>
- Thông qua tiết sinh hoạt giúp HS thấy được mặt tiến bộ và những tồn tại cần khắc
phục ở các mặt HĐ trong tuần 23
- Có ý thức tự rèn luyện bản thân về mọi mặt trong tuần 23
<b>B. Kĩ năng sống</b>
- Hiểu được tầm quan trọng, ý nghĩa của việc tạo cảm hứng học tập. Hiểu được
một số yêu cầu, biện pháp để tạo cảm hứng học tập.
- HS có khả năng vận dụng một số yêu cầu đã biết để tạo cảm hứng học tập.
- Yêu thích môn học. Tự tạo cảm hứng trong học tập để học tập tốt hơn.
<b>II. ĐD DH: </b>
- Tranh ảnh có liên quan đến bài học Kĩ năng sống
<b>III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:</b>
<b>A. Sinh hoạt tuần 23</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
1/ Tổ chức lớp:
2/ Kiểm tra : GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS,
nhắc nhở chung.
3/ Dạy bài mới:GT bài :GV nêu mục đích yêu
cầu tiết học.
*HĐ1: NX hoạt động của tuần 23
-Hát
+Cho cả lớp hát, sau đó yều cầu từng tổ báo
cáo tình hình hoạt động của tổ
+Lớp trưởng tập hợp ý kiến chung.
Nhận xét hoạt động của lớp, sau đó báo cáo
GV.
+GV nhận xét hoạt động chung của lớp, rút ra
những ưu khuyết điểm chính, nêu hướng khắc
phục
...
.
...
.
...
...
.
...
.
...
.
...
.
*HĐ2: Đưa ra phương hướng tuần 23
...
.
...
.
...
.
...
.
...
.
...
.
...
.
...
.
...
.
*HĐNT: Nhận xét buổi sinh hoạt,yêu cầu HS
-Lần lượt từng tổ báo cáo
theo các nội dung đã chuẩn
bị:
Nề nếp học tập, rèn luyện đạo
đức, ý thức đội viên, truy
bài…
-Hs lắng nghe.
cố gắng thực hiện tốt nội quy.
<b>B. Giáo dục kĩ năng sống</b>
<b>Bài 7: KĨ NĂNG TẠO CẢM HỨNG HỌC TẬP</b>
.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
<b>1. Ổn định</b>
<b>2. Bài cũ</b>
- GV gọi 3 HS trả lời câu hỏi: Để bảo vệ
gia đình sống lành mạnh, em cần làm gì?
- GV nhận xét
<b>3. Bài mới</b>
<b>a. Khám phá</b>
- GV nêu câu hỏi: Muốn học tập tốt em
cần thế nào?
- GV nhận xét, giới thiệu bài: Khi có cảm
hứng, việc học tập sẽ dể dàng hơn. Vì vậy
hơm nay chúng ta học bài “Kĩ năng tạo
cảm hứng học tập”
<b>b. Kết nối</b>
<b>* Hoạt động 1: Trải nghiệm</b>
- GV cho HS tìm ra các từ ngữ liên quan
đến việc học tập thơng qua những hình
ảnh gợi ý.
- GV nhận xét
<b>* Hoạt động 2: Chia sẻ - Phản hồi</b>
- GV cho HS trao đổi và kiểm tra đáp án
bài tập ở hoạt động Trải nghiệm với một
số bạn trong lớp … Sau đó, kiểm tra đáp
án của em và so sánh xem có giống với
các từ khóa trong cuốn sách dưới đây
không.
- GV nhận xét.
<b>* Hoạt động 3: Xử lí tình huống</b>
- GV nêu tình huống cho HS ứng xử:
+ Tình huống : Tiến là một học sinh chăm
chỉ, cậu nghĩ rằng chỉ cần chăm chỉ học
tập suốt ngày là có thể học tốt. Vì thế, cậu
khơng có thời gian để chơi cùng bạn bè và
- Hát
- 3 HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời: Cần có cảm hứng …
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 2, tìm từ và điền
vào sách.
+ Hình 1: Mục tiêu mơn học.
- HS làm việc cá nhân.
cũng chẳng tập thể dục thể thao. Gần đây,
Tiến hay mệt mỏi, căng thẳng và chán
nản. Cậu ấy học bài lâu nhớ nhưng lại
mau quên … Tiến than thở với bạn
“Không còn hứng thú học tập nữa rồi!
Chán q!”. Nếu là bạn của Tiến, em sẽ
nói gì với bạn ấy?
- GV nhận xét
<b>* Hoạt động 4: Rút kinh nghiệm</b>
- GV cho HS nối nội dung ở cột A và cột
B sdao cho phù hợp.
- GV nhận xét:
Ngọc kia chẳng dũa chảng mài
Cũng thành vô dụng cũng hoài ngọc đi
<b>c. Thực hành</b>
<b>* Hoạt động 5: Rèn luyện</b>
- GV nêu yêu cầu: Hãy trả lời những câu
hỏi sau:
+ Em khơng thích hoặc học chưa tốt mơn
học nào?
+ Em nghĩ rằng mơn học đó có ích lợi gì?
+ Theo em, trò chơi/ hoạt động/ địa điểm
nào giúp em có thêm nhiều kiến thức về
mơn học này?
+ Để thư giãn sau khi học, em sẽ làm gì?
- GV nhận xét.
<b>* Hoạt động 6: Định hướng ứng dụng</b>
- GV giao nhiệm vụ cho HS : Hãy nêu
cảm nhận của em về câu danh ngôn sau và
chia sẻ với bạn trong lớp: “Thiên tài nảy
nở từ tình u đối với cơng việc.
- GV yêu cầu HS kể một vài tấm gương
vượt khó trong học tập mà em biết.
- GV nhận xét.
<b>d. Vận dụng</b>
- GV giao việc cho HS:
+ Hãy áp dụng các cách ở phần Rèn luyện
để tìm cảm hứng học tập cho mình với các
mơn cịn lại.
+ Hãy thiết kế một cuốn cẩm nang nhỏ,
viết 5 biện pháp tạo cảm hứng học tập.
Sau đó, tặng cho người bạn thân của em.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài 8 “Kĩ năng giải quyết vấn
đề”
- HS suy nghĩ, trả lời.
1b – 2c – 3a
- HS suy nghĩ cá nhân, trả lời:
+ Tốn (Tiếng Việt …)
+ Giúp tính tốn dễ dàng …
+ Trò chơi chuyền banh …
+ Nghe nhạc …
- HS thảo luận nhóm 2
- HS kể.
<b></b>
<b>---BUỔI CHIỀU</b>
<b>Địa lý</b>
<b>TIẾT 23 : MỘT SỐ NƯỚC Ở CHÂU ÂU</b>
<b>I/ MỤC TIÊU. </b>
1. Kiến thức: Nhận biết một số nét về dân cư, kinh tế của các nước Nga, Pháp.
2. Kĩ năng: Biết sử dụng lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, đặc điểm lãnh thổ của
liên bang Nga, Pháp.
3. Thái độ: HS có ý thức học và tìm hiểu nội dung bài.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
<b>- Bản đồ tự nhiên châu Âu, bản đồ thế giới hoặc quả địa cầu.</b>
- Một số hình ảnh về liên bang Nga và Pháp.
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: (5')</b>
- Nêu vị trí địa lí và giới hạn của châu
Âu?
- Người dân châu Âu có đặc điểm gì?
- Nhận xét, kết luận.
<b>B. Bài mới: (30')</b>
<i><b>a) Giới thiệu bài. Giới thiệu qua bản đồ.</b></i>
<i><b>b) Tìm hiểu bài.</b></i>
<b> * Liên bang Nga.</b>
<b> HĐ1: Làm việc theo cặp đôi..</b>
- Bước 1: GV giao nhiện vụ cho các nhóm
và hướng dẫn nội dung thảo thảo luận.
Các yếu tố Đặc điểm – sản phẩm chính
của nghành sản xuất.
...
...
...
...
<b>- Bước 2 : Đại diện các nhóm báo cáo kết </b>
quả thảo luận.
- HS lên bảng xác định vị trí giới hạn nước
Nga trên bản đồ thế giới.
- GV hệ thống lại nội dung: LB. Nga nằm
ở Đơng Âu, Bắc Á, có diện tích lớn nhất
thế giới, có nhiều tài nguyên thiên nhiên và
phát triển nhiều ngành kinh tế.
<i><b>* Pháp.</b></i>
<b> HĐ2: Làm việc cả lớp. </b>
<b> - HS quan sát hình 1 xác định vị trí địa lí </b>
của nước Pháp
- Nước Pháp nằm ở phía nào của Châu Âu?
- Giáp với nước nào, đại dương nào?
- 2 HS nêu.
- HS theo dõi
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
thảo luận nội dung bài
- Đại diện các cặp trả lời.
- HS lên bảng xác định .
- HS theo dõi.
- HS quan sát hình 1- theo dõi và trả
lời.
+Nước Pháp nằm ở Tây Âu
- Em hãy so sánh vị trí địa lí của Pháp So
với vị trí địa lí của Nga?
* GV giảng kết luận: Nước Pháp nằm ở
Tây Âu, giáp biển, có khí hậu ơn hồ.
<b> HĐ3: Làm việc cặp đôi.</b>
<b>Bước 1: Nêu tên các sản phẩm công </b>
nghiệp, nông nghiệp của nước Pháp so với
sản phẩm công nghiệp của nước LB Nga?
<b>Bước 2: Đại diện một số cặp trả lời. </b>
- GV nhận xét.
* GV giảng: Nước Pháp có ngành cơng
nghiệp, nơng nghiệp phát triển, có nhiều
mặt hàng nổi tiếng, có ngành du lịch phát
triển.
- Gọi HS đọc kết luận.
<b>3. Củng cố - Dặn dị.(3')</b>
- Pháp và liên bang Nga có quan hệ gì với
nước ta?
- GV nhận xét giờ học.
- Xem lại bài, chuẩn bị giờ sau: Ôn tập.
- HS thảo luận cặp đôi.
- Các cặp trả lời, cặp cặp khác nhận
xét
+Nga: Máy móc, thiết bị, phương
tiện giao thơng... Lúa mì, ngơ, khoai
tây, lợn, bị, gia cầm..
+Pháp: Máy móc, thiết bị, phương
tiện giao thơng vận tải, quần áo, mĩ
phẩm, thực phẩm,...
- HS theo dõi.
- HS đọc kết luận SGK.
- HS nêu
- HS theo dõi.
---
<b>Khoa học</b>
<b>TIẾT 46: LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN( TIẾT 1)</b>
<b>I/ MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh có khả năng:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản: sd pin, bóng đèn, dây điện.</b></i>
<i><b> 2. Kĩ năng: HS làm dược một số thí nghiệm đơn giản trên mạch điện có nguồn</b></i>
điện là pin để phát hiện vật dẫn điện hoặc vật cách điện.
<i><b>3. Thái độ: HS biết lắp một số mạch điện đơn giản và phát hiện vật cách điện khi</b></i>
sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
+ Bảng mạch điện và các vật dụng để thực hành lắp mạch điện như: pin, dây đồng,
bóng đèn pin….
+ Hình trang 94, 94, 95 SGK.
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ.(5')</b>
<b> - Kể tên một số đồ dùng sd năng lượng </b>
điện? Năng lượng điện mà đồ dùng đó sư
dụng dược lấy ở đâu?
-Gia đình em có những đồ dùng nào sư
dụng năng lượng điện? Nêu t/d của dịng
điện đối với mỗi đồ dùng đó?
- Nhận xét, kl.
<b>B. Bài mới.(30')</b>
<b>HĐ1. Giới thiệu bài. </b>
<b>HĐ2 . Thực hành lắp mạch điện..</b>
* Mục tiêu: HS lắp được mạch điện thắp
sáng đơn giản: sử dụng pin, bóng đèn, dây
điện.
* Cách tiến hành.:
<b>Bước 1: Làm việc theo nhóm.</b>
- HS qs tranh SGK-94 và thực hành lắp
mạch điện.
Gv quan sát các nhóm làm thí nghiệm.
<b>Bước 2: Làm việc cả lớp.</b>
Từng nhóm giới thiệu hình vẽ và mạch
điện của nhóm mình.
Phải lắp mạch điện như thế nào thì đèn
mới sáng?
<b> Bước 3: Làm việc theo cặp.</b>
<b> HS đọc mục bạn cần biết trang 94 SGK </b>
và chỉ cho nhau xem cực âm, dương của
pin, chỉ hai đầu dây tóc và hai đầu dây gai
ngồi.
- HS quan sát hình 4 trang 94 chỉ mạch kín
cho dịng điện chạy qua và nêu
+ Pin đã tạo ra trong mạch điện kín một
dịng điện.
+ Dịng điện này chạy qua dây tóc bóng
đèn làm cho dây tóc nóng tới mức phát ra
ánh sáng.
<b>C. Củng cố- dặn dò.(5')</b>
- Mỗi pin có mấy cực? Là những cực nào?
- Nêu những bộ phận của bóng đèn?
- N/xét chung tiết học,dặn HS chuẩn bị
bài sau: Lắp mạch điện đơn giản( tiếp).
- Một số HS nêu.
- Các nhóm làm thí nghiệm.
- Các nhóm giới thiệu mạch điện.
- HS trả lời.
- HS đọc mục bạn cần biết SGK và
chỉ cho nhau xem và giả thích cho cả
lớp.
- HS quan sát trả lời
- HS trả lời.
---
<b>Hoạt động tập thể</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- HS biết cách chơi và chơi thành thạo một số trò chơi dân gian.
- Thường xuyên tổ chức các trò chơi dân gian trong dịp tết, lễ hội, giờ ra chơi.
- Rèn luyện sức khoẻ, sự khéo léo, nhanh nhẹn cho người chơi.
- GD tinh thần đồn kết, tính tập thể trong khi chơi.
- Tổ chức theo quy mơ lớp .
<b>III. CHUẨN BỊ</b>
- Các trò chơi dân gian.
- Các dụng cụ cần thiết phục vụ cho các trò chơi cướp cờ, nhảy bao bố, kéo co
<b>IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNHA</b>
<b>1) Bước 1: Chuẩn bị</b>
- Trước một tuần GV phổ biến cho HS nắm được nội dung, hình thức thi , số
lương các đội tham dự và số người trơng mỗi đội tương ứng với từng trị chơi.
- Lập BGK gồm 3 người.
- Cử người đóng vai trị làm quản trò.
- Chuẩn bị phần thưởng cho đội thắng cuộc.
<b>2) Tổ chức thực hiện</b>
- Trước khi hội thi bắt đầu GV giới thiệu đội văn nghệ lớp lên đống góp tiết mục
văn nghệ.
- Người điều khiển chương trình tuyên bố lí do, giới thiêu nội dung thi, cơng bố
danh sách BGK.
- Các đội tham gia thi.
- BGK đánh giá điểm trực tiếp.
- GV khen ngợi và trao giải thưởng cho những đội thi tốt.
- Công bố và trao giải cho những đội chơi xuất sắc.