Tải bản đầy đủ (.doc) (18 trang)

CÔNG tác ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ làm VIỆC tại CHI cục hải QUAN KHU vực 1 CẢNG hải PHÒNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (254.9 KB, 18 trang )

TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LÀM VIỆC TẠI CHI CỤC HẢI
QUAN KHU VỰC 1 CẢNG HẢI PHÒNG


MỤC LỤC
TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC..................................1
CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LÀM VIỆC TẠI CHI CỤC HẢI
QUAN KHU VỰC 1 CẢNG HẢI PHÒNG......................................................1
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ Chi cục................................................4
1.1. Thông tin chung về chi cục hải quan khu vực 1...........................4
1.2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của chi cục hải quan
khu vực 1.......................................................................................................7
1.3. Cơ cấu tổ chức của chi cục hải quan khu vực 1.........................11
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU VIỆC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LÀM
VIỆC TẠI CHI CỤC HẢI QUAN KHU VỰC 1............................................12
2.1. Thực trạng nhân lực của chi cục hải quan khu vực 1.................12
2.2. Nghiên cứu việc sử dụng phương pháp định lượng trong đánh
giá hiệu quả làm việc tại Chi cục.................................................................14
KẾT LUẬN...........................................................................................18


LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật
trên tồn thế giới, các nước ngày càng phụ thuộc, tương tác lẫn nhau trên
nhiều lĩnh vực nên đã tạo ra q trình tồn cầu hoá. Cùng với vốn, cơ sở vật
chất, khoa học kỹ thuật thì NNL là nguồn lực quan trọng nhất, quý giá nhất
của khơng chỉ quốc gia mà cịn đối với mọi DN bởi vì con người là yếu tố cốt
lõi có thể tạo ra vốn vật chất và vốn tài chính. Các yếu tố vật chất như máy
móc thiết bị, ngun vật liệu, tài chính sẽ trở nên vơ dụng nếu khơng có bàn


tay và trí tuệ của con người tác động vào. Điều này, khơng chỉ đúng trên bình
diện tồn xã hội mà đối với mỗi DN thì cũng không thể tách rời khỏi yếu tố
con người, bởi lẽ nền tảng của một DN
Xuất phát từ thực trạng đó, với vai trò là một cá bộ tại chi cục hải quan
khu vực 1 Hải Phòng tác giả đã quyết định chọn đề tài: “CÔNG TÁC ĐÁNH
GIÁ HIỆU QUẢ LÀM VIỆC TẠI CHI CỤC HẢI QUAN KHU VỰC 1
CẢNG HẢI PHÒNG”


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHI CỤC
1.1. Thông tin chung về chi cục hải quan khu vực 1

Địa chỉ: Số 159 Lê Hồng Phong, P. Đằng Giang, Q. Hải An, Hải Phòng
(đối diện siêu thị Big C)
Số điện thoại: 0225 3836 262 (Xem danh bạ đầy đủ Tại đây)
Số fax: 0225 3859 993
Email:
Website:
Dưới đây là danh sách các chi cục trực thuộc Cục hải quan Hải Phòng.
Đa số các chi cục đều nằm tại địa bàn thành phố Hải Phịng. Nhưng có 3 chi
cục nằm tại tỉnh thành khác: Thái Bình, Hưng Yên, Hải Dương.
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 1:
Địa chỉ: Số 2 Hồng Diệu, Hải Phịng (cạnh cổng 4 - Cảng HP)
Số điện thoại: 0225 3859 883
Số fax: 0225 3551 807
Mã hải quan: 03CC
2. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 2:
Địa chỉ: Số 5 đường Chùa Vẽ, P. Đông Hải 1, Q. Hải An, Hải Phòng
(Cạnh cổng cảng Chùa Vẽ)
Số điện thoại: 0225 3825 214

Số fax: 0225 3825 371
Mã hải quan: 03CE
3. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 3:


Địa chỉ: Số 1 đường Ngơ Quyền, Hải Phịng (cạnh cảng Green Port)
Số điện thoại: 0225 3766 755
Số fax: 0225 3767 513
Mã hải quan: 03TG
Ngoài một số cảng biển, việc làm thủ tục hải quan tại sân bay quốc tế
Cát Bi cũng thuộc quản lý của Chi cục hải quan Khu vực 3.
4. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Đình Vũ:
Kể từ ngày 13/11/2017, Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Đình Vũ
chuyển đến trụ sở mới:
Địa chỉ (mới): Km6 đường Đình Vũ, phường Đơng Hải 2, quận Hải An,
Hải Phịng (trong tịa nhà tại cảng Nam Hải Đình Vũ)
Số điện thoại: 0225.3769.241
Số fax: 0225.3769.240
Mã hải quan: 03EE
5. Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư Gia công:
Địa chỉ: Số 22 Điện Biên Phủ, Hải Phòng (địa điểm cũ của Cục Hải
quan Hải Phòng, gần ngã 6)
Điện thoại: 0225 3836 767
Fax: 0225 3826 001
Mã hải quan: 03PA
6. Chi cục Hải quan Khu Chế xuất và Khu Công nghiệp:
Địa chỉ: Khu công nghiệp Nomura (cổng KCN)
Số điện thoại: 0225 3743 178
Số fax: 0225 3743 046



Mã hải quan: 03NK
7. Chi cục Hải quan Thái Bình:
Địa chỉ: Số 340 đường Long Hưng, xã Hoàng Diệu, TP. Thái Bình
Số điện thoại: 0225 3745 025
Số fax: 0225 3892 464
Mã hải quan: 03CD
8. Chi cục Hải quan Hải Dương:
Địa chỉ: Km 48 Quốc lộ 5 Việt Hòa, TP.Hải Dương
Số điện thoại: 0220.3892465
Số fax: 0220.3892464
Mã hải quan: 03PJ
9. Chi cục Hải quan Hưng Yên:
Địa chỉ: Km 71 Quốc lộ xã Dị Sử, Mỹ Hào, Hưng Yên
Số điện thoại: 0221.3943048
Số fax: 0221.3943049
Mã hải quan: 03PL
10. Chi cục Kiểm tra sau thông quan:
Địa chỉ: Tầng 8, Số 159 Lê Hồng Phong, P. Đằng Giang, Q. Hải An, Hải
Phòng (cùng tòa nhà Cục hải quan Hải Phòng - đối diện siêu thị Big C)
Số điện thoại: 0225.3686955
Số fax: 0225.3836221


1.2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của chi cục hải quan
khu vực 1
Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Võ
Nguyên Giáp thừa uỷ nhiệm của Chủ tịch Chính phủ cách mạng lâm thời Việt
Nam Dân chủ Cộng hoà ký Sắc lệnh số 27/SL ngày 10 tháng 9 năm 1945
thành lập Sở Thuế quan và thuế gián thu, khai sinh ra ngành Hải quan Việt

Nam, với nhiệm vụ là: Thu các loại thuế nhập cảng và xuất cảng, thu thuế
gián thu. Sau đó ngành thuế quan được giao thêm nhiệm vụ chống bn lậu
thuốc phiện và quyền được định đoạt, hồ giải với các vụ vi phạm về thuế
quan và thuế gián thu. Hệ thống tổ chức của ngành thuế quan và thuế gián thu
tồn quốc gồm có: Ở Trung ương có Sở thuế quan và thuế gián thu (sau đổi
thành Nha quan thuế và thuế gián thu) thuộc Bộ Tài chính. Ở địa phương chia
làm 3 miền: Bắc bộ, Trung bộ và Nam bộ, mỗi miền có: Tổng thu Sở thuế
quan; Khu vực thuế quan; Chính thu sở thuế quan; Phụ thu sở thuế quan.
Ngày 20 tháng 11 năm 1946, quân đội Pháp đã nổ súng vào thuế quan
ta, chiếm Ty thuế quan Hải Phòng. Trong cuộc kháng chiến trường kỳ chống
thực dân Pháp của dân tộc, Hải quan Việt Nam cùng quân dân cả nước phối
hợp cùng các lực lượng khác thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước là
bao vây và đấu tranh kinh tế với địch. Hiệp định Geneve về chấm dứt chiến
tranh ở Đông Dương được ký kết ngày 20 tháng 7 năm 1954, miền Bắc được
hồn tồn giải phóng. Qn Pháp buộc phải rút quân khỏi trung du, đồng bằng
Bắc Bộ về tập kết 300 ngày (khu vực Hải Phòng), chờ rút quân về nước.
Chính phủ ban hành thể lệ, thủ tục mới về quản lý hoạt động xuất nhập khẩu
giữa vùng giải phóng và “khu tập kết 300 ngày”. Bộ Công thương ban hành
Nghị định số 87/BTC-NĐ-KB ngày 14 tháng 4 năm 1955 của Bộ công thương
về việc thành lập Sở Hải quan Hải Phòng., bao gồm các đơn vị trực thuộc:
phòng Tổ chức cán bộ; phịng Hành chính quản trị; phịng Giám quản hàng
hố xuất nhập khẩu và cơng cụ vận tải xuất nhập cảnh; phịng Kiểm hố và
thuế – Giá biểu; Phịng Kiểm nghiệm hàng hố; phịng Kiểm sốt và xử lý;


phòng Thuyền vụ làm nhiệm vụ bảo quản, điều động phương tiện thuỷ các
loại để phục vụ công tác kiểm sốt, sửa chữa, đóng mới tầu thuyền; đội Kiểm
sốt, giám sát vùng duyên hải; đội Thương cảng; phòng Hải quan Hịn Gai;
phịng Hải quan Cửa Ơng; phịng Hải quan Diêm Điền; phòng Hải quan Đồ
Sơn; phòng Hải quan Cát Bà; phòng Quản lý xuất nhập khẩu.

Tháng 4/1958, Bộ Thương nghiệp chia tách thành 2 bộ là Bộ Nội
thương và Bộ Ngoại thương, ngành Hải quan trực thuộc Bộ Ngoại thương.
Hải quan Hải Phòng được đổi tên là Phân sở Hải quan Hải Phòng và trực
thuộc Sở Hải quan Trung ương.
Ngày 17 tháng 6 năm 1962, Bộ Ngoại thương có Quyết định số
490/BNT-QĐ-TCCB đổi tên Sở Hải quan Trung ương thành Cục Hải quan
Trung ương trực thuộc Bộ Ngoại thương và đổi tên Phân sở Hải quan Hải
Phòng thành Phân cục Hải quan Hải Phòng.
Đầu thập niên 80, tổ chức bộ máy và công tác cán bộ của Phân cục Hải
quan Hải Phịng có nhiều biến động, bộ máy lúc đó bao gồm: phịng Tổ chức
– Cán bộ; phịng Hành chính - quản trị; phòng Giám quản hàng mậu dịch;
phòng Kiểm sốt và xử lý tố tụng; phịng Tổng hợp – pháp chế; Hải quan bưu
điện; Hải quan cảng chính; Trạm Hải quan cảng Chùa Vẽ.
Ngày 20/11/1984, sau khi được Hội đồng Nhà nước phê chuẩn thành
lập Tổng cục Hải quan, Hội đồng Bộ trưởng đã ra Nghị định 139/HĐBT quy
định chức năng nhiệm vụ quyền hạn, tổ chức bộ máy Tổng cục Hải quan.
Phân cục Hải quan Hải Phòng được đổi tên gọi thành Hải quan Thành phố
Hải Phòng gồm: phịng Tổ chức – cán bộ; phịng Hành chính - quản trị; phịng
Giám quản; phịng Kiểm sốt và xử lý tố tụng; phòng Tổng hợp – pháp chế;
Hải quan Bưu điện; Hải quan cảng Hải Phòng; Hải quan Trạm trả hàng phi
mậu dịch Vạn Mỹ. Về biên chế, đã được tăng lên đáng kể qua các năm 1986,
1987, 1988.
Năm 1994, Hải quan thành phố Hải Phòng được đổi tên thành Cục Hải


quan TP Hải Phòng và thủ trưởng cơ quan được gọi là Cục trưởng cục Hải
quan tỉnh, thành phố (Quyết định số 91/TCHQ-TCCB ngày 01 tháng 06 năm
1994 của Tổng cục Hải quan). Bộ máy tổ chức Cục Hải quan TP Hải Phòng
gồm 13 phòng, ban và đơn vị tương đương: Văn phòng; phòng Tổ chức cán
bộ đào tạo; Thanh tra; phòng Tài vụ - Quản trị; Hải quan Vạn Mỹ; Hải quan

quản lý các KCX, KCN Hải phòng; Hải quan Diêm Điền (Thái Bình); Hải
quan Hưng Yên; Hải quan Hải Dương; phòng Giám quản I; phòng Giám quản
II; phòng Kiểm tra thu thuế XNK; Hải quan Bưu điện Hải Phòng.
Năm 1998 thành lập Hải quan Cảng I và Hải quan Cảng II, đặt thêm 3
điểm thông quan tại Khu cơng nghiêp và khu chế xuất Hải Phịng, tại Hải
Dương và Hưng Yên. Như vậy từ 5 điểm thông quan trong các năm 19961997 thì đến năm 1998 đã có 10 điểm thơng quan được duy trì để đáp ứng yêu
cầu giải phóng một số khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng tăng.
Sau khi Luật Hải quan ra đời và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
01 năm 2002, bộ máy tổ chức của Tổng cục Hải quan và các cục Hải quan địa
phương cũng được sắp xếp xây dựng theo quy định của Luật Hải quan và phù
hợp với các quy định về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và quy trình nghiệp
vụ Hải quan. Cục Hải quan TP Hải Phòng các phòng, ban tham mưu và tương
đương, các Chi cục Hải quan cửa khẩu và Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu.
Các đơn vị trực thuộc gồm 17 phòng ban và Chi cục (8 chi cục, 1 đội kiểm
sốt, 8 phịng ban và tương đương). Gồm: Văn phòng; phòng Tổ chức cán bộ
và đào tạo; phòng Thanh Tra; phòng Nghiệp vụ; phòng Trị giá tính thuế;
phịng Kiểm tra sau thơng quan;pPhịng Tham mưu chống bn lậu và xử lý;
đội Kiểm sốt Hải quan; Trung tâm dữ liệu và Công nghệ thông tin; Chi cục
Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực I; Chi cục hải quan CK cảng Hải
Phòng khu vực II; Chi cục Hải quan CK cảng Hải Phòng khu vực III; Chi cục
Hải quan Quản lý hàng đầu tư gia công; Chi cục Hải quan KCX, KCN Hải
Phòng; Chi cục Hải quan Thái Bình; Chi cục Hải quan Hải Dương; Chi cục
Hải quan Hưng Yên.


Đến nay Cục Hải quan Hải Phòng gồm 20 đơn vị trực thuộc bao gồm:
09 chi cục Hải quan cửa khẩu và ngồi cửa khẩu, 08 phịng ban tham mưu, 03
đơn vị tương đương (Trung tâm DL và CNTT là đơn vị tương đương cấp
phòng; Đội KSHQ là đơn vị tương đương cấp Chi cục và Chi cục kiểm tra sau
thông quan là Chi cục thực hiện chức năng riêng biệt) để phù hợp với tình

hình mới.
Trải qua hơn nửa thế kỷ trưởng thành và phát triển, Cục Hải quan thành
phố Hải Phịng trở thành một đơn vị điển hình của Hải quan Việt Nam với rất
nhiều thành tích xuất sắc. Đặc biệt trong thời kỳ đổi mới, Hải quan Hải Phòng
đã phát huy nội lực, sáng tạo, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào quản
lý nhà nước về hải quan; liên tục là đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua toàn
ngành Hải quan. Cục Hải quan Hải Phịng ln hồn thành xuất sắc nhiệm vụ
và đạt được những danh hiệu cao quý như: Anh hùng Lao động thời kỳ đổi
mới (năm 2006); Huân chương Lao động hạng Nhất, hạng Nhì; Huân chương
Độc lập hạng Nhì; Cờ Thi đua của Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải
quan; UBND TP Hải Phịng và 3 tỉnh Thái Bình, Hưng Yên, Hải Dương tặng
nhiều cờ thi đua và bằng khen. Hàng trăm lượt cá nhân, tập thể được nhận
Bằng khen của Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, Thành phố Hải
Phịng, các tỉnh Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên. Cục Hải quan Hải Phòng
phấn đấu đến năm 2015 được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất.


1.3. Cơ cấu tổ chức của chi cục hải quan khu vực 1


CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU VIỆC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LÀM VIỆC
TẠI CHI CỤC HẢI QUAN KHU VỰC 1
2.1. Thực trạng nhân lực của chi cục hải quan khu vực 1
Về cơ cấu và chất lượng lao động,là một DN có quy mơ nhỏ đến năm
2017 Chi cục có 200 lao động làm việc trong các bộ phận khác nhau. Chi cục
đã bố trí sử dụng tương đối hợp lý nguồn lao động và với việc tinh giảm bộ
máy quản lý, nâng cao bồi dưỡng đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ
cơng nhân viên. Bên cạnh đó, Chi cục đề ra chế độ trách nhiệm vật chất
thông qua khen thưởng, kỉ luật, khơng ngừng khuyến khích đội ngũ cán bộ
cơng nhân viên nâng cao trình độ chun mơn, tay nghề, tăng năng suất lao

động từ đó năng suất lao động bình quân của Chi cục ngày càng tăng lên.
Thu nhập của người lao động bình quân năm 2017 đạt 5.743.750
đồng/người/tháng. Đây là mức thu nhập khá, đảm bảo cho người lao động có
một cuộc sống ổn định. Ngồi ra, Chi cục cịn có các biện pháp khuyến khích
bằng vật chất khác nhằm tạo sự yêu nghề, gắn bó với nghề để nâng cao chất
lượng lao động.
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Chi cục Hải quan khu vực 1
Năm 2016
STT

1
2

3

Các chỉ tiêu về nhân lực

Năm 2017

Chênh

Số

Tỷ lệ

Số

Tỷ lệ

lệch


lượng

(%)

lượng

(%)

15/14

Tổng số
Chia theo giới tính

198

100%

200

100%

2

Nam

80

40,4


82

41

2

Nữ

118

59,6

118

59

0

Chia theo độ tuổi
Dưới 30 tuổi

100

50,5

102

51

2


Từ 31- 45 tuổi

80

40,4

80

40

0

Trên 45 tuổi

18

9,1

18

9

0


4

Chia theo trình độ


4.1 Lao động quản lý

28

14,1

28

14,1

0

Trình độ ĐH và trên ĐH

24

85,7

24

85,7

0

Trình độ CĐ và trung cấp

4

24,3


4

24,3

0

4.2 Cơng nhân kĩ thuật

170

85

172

85,9

2

Bậc 3- bậc 7

51

30

51

29,7

0


Bậc 3 và bậc 4

85

50

86

50

1

Bậc 3 và bậc 2
Lao động phổ thơng

17
17

10
10

18
17

10,5
9,8

1
0


(Nguồn: Phịng Hành chính nhân sự, Chi cục Hải quan khu vực 1 )
Về công tác sử dụng NNL, NNL của Chi cục được hình thành chủ yếu
từ ba nguồn. Nguồn thứ nhất là số lao động gắn bó với Chi cục lâu năm.
Nguồn thứ hai là số lao động tốt nghiệp các trường đại học, trung học dạy
nghề mới về nhận công tác tại Chi cục . Nguồn thứ ba là số lao động có tay
nghề được TD từ các nhà in khác. Chi cục ln cố gắng tổ chức bố trí người
lao động sao cho ngày càng đúng người, đúng việc, đảm bảo sự hợp lý và cân
đối giữa các bộ phận tạo nên sự chun mơn hóa cao. Do vậy, hiệu quả sản
xuất kinh doanh ngày càng tăng. Đối với cán bộ chủ chốt của bộ phận sản
xuất, ban lãnh đạo lựa chọn những người giỏi chun mơn, kỹ thuật nghiệp
vụ có đầu óc tổ chức sản xuất bao quát khối lượng công việc, biết phân công
công việc hợp lý.
Theo kết quả bố trí lao động, Chi cục đã tổ chức lao động sản xuất theo
lịch làm việc ở các phân xưởng là 02ca/ngày, 16h/ ngày và đảm bảo cho công
nhân lao động được nghỉ luân phiên xen kẽ trong các ngày nghỉ và ngày lễ
nhưng vẫn đảm bảo được yêu cầu công việc. Như thế Chi cục đã tiết kiệm
được lao động, tạo động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
Về công tác đào tạo, bồi dưỡng NNL: Ban lãnh đạo kết hợp với các
phòng ban mở các lớp huấn luyện cho cán bộ công nhân viên trong Chi cục
để họ chun sâu hơn về tính chất ngành nghề của mình đang làm, bởi lẽ nghề


in là một nghề địi hỏi cao về tính cẩn thận và chính xác. Đặc biệt, trong khâu
chế bản, nếu chỉ sai sót nhỏ có thể gây thiệt hại rất lớn đối với uy tín và tài sản
của Chi cục . Chi cục chú trọng đào tạo những người trẻ, bởi vì đây là những
đối tượng năng động sáng tạo, nhạy bén với việc tiếp thu công nghệ mới.
Điều kiện làm việc: Văn phịng làm việc, nhà xưởng khang trang,
thống mát. Đối với lực lượng lao động trực tiếp, Chi cục trang bị đầy đủ các
phương tiện bảo hộ lao động, vệ sinh lao động, các nguyên tắc lao động được
tn thủ chặt chẽ.

Trong điều kiện kinh tế cịn khó khăn, nhưng Chi cục đã từng bước
nâng cao đời sống văn hố cho cán bộ cơng nhân viên bằng cách: xây dựng
và cải tạo câu lạc bộ, khu vực thi đấu thể thao...
2.2. Nghiên cứu việc sử dụng phương pháp định lượng trong đánh giá
hiệu quả làm việc tại Chi cục
Xác định nhóm nhiệm vụ
1. Cơng nhân kho
1 - Cấp phát hàng hoá;
- Lấy mẫu giấy, nhận và bàn giao mẫu lưu kho... và các công việc khác
phát sinh trong khi làm việc do Trưởng ca phân công.
- Thực hiện vệ sinh máy móc thiết bị sau khi kết thúc ca làm việc;
- Vệ sinh công nghiệp trong khu vực Tổng kho
2 Thực hiện nghiêm túc các quy định về An toàn PCCN - VSLĐ - BVMT
3 Thực hiện Văn hoá Doanh nghiệp trong việc phục khách hàng.
4 Chấp hành nội quy, quy định cơ quan
5 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Phịng, Trưởng ca phân cơng.
6
7

Phong trào đồn thể
Sáng kiến cải tiến
2. Nhân viên kế tốn


1 Lên báo cáo tài chính
Lập báo cáo thuế tháng, quý, năm
Lập báo cáo công tác tiền lương
Kiểm kê tiền mặt tại quỹ…
2 Thực hiện nghiêm túc các quy định về An toàn PCCN - VSLĐ - BVMT
3


Thực hiện Văn hoá Doanh nghiệp trong việc phục khách hàng.

4 Chấp hành nội quy, quy định cơ quan
5 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Phịng, Trưởng ca phân cơng.
6
7

Phong trào đoàn thể
Sáng kiến cải tiến
Định giá tỉ trọng từng nhóm cơng việc

Nhiệm vụ
1
2
3
4
5
6
7

Tỉ trọng (%)
40
10
20
10
10
5
5


Xác định mức độ đánh giá
Nhiệm
vụ

Mức độ đánh giá
1
2

1

1. Thực hiện
khơng đúng
quy trình.
Khơng chấp
hành sự chỉ
đạo của
Trưởng ca sản
xuất.
2. Số ngày làm
việc đạt:
<80%.

Thực hiện không
đúng quy trình,
quy phạm. Số
ngày làm việc đạt:
80%-85%.

3
1. Hồn thành

cơng việc theo
đúng quy
trình, quy
định.
2. Số ngày làm
việc: 85% 90%.

4

5

1. Hồn thành
cơng việc theo
đúng quy trình,
quy định.
2. Đảm bảo thời
gian. Kết quả
cơng việc Khá.
Số ngày làm
việc đạt:> 90%.

1. Hồn thành
cơng việc
theo đúng
quy trình, quy
định. Đảm
bảo thời gian.
Kết quả cơng
việc Tốt.
2. Số ngày

làm việc:
>90%


2

Chấp hành cơng
tác PCCN, ATLĐ,
VSLĐ. Hồn
Trong q trình thành các cơng
làm việc cịn
việc được giao
chưa chấp hành trong cơng tác
đúng các Quy
PCCN, ATLĐ,
trình, hướng
VSLĐ. Kết quả
dẫn an tồn và đạt được chưa
có nguy cơ gây đảm bảo về thời
mất an tồn.
gian. Có vi phạm
(Thực hiện
về cơng tác an
dưới 50%)
tồn lào động: Sử
dụng BHLĐ,
VSLĐ, VSMT.
(50%)

Chấp hành

cơng tác
PCCN, ATLĐ,
VSLĐ. Hồn
thành các cơng
việc được giao
trong công tác
PCCN, ATLĐ,
VSLĐ. Kết
quả đạt được
chưa đảm bảo
về thời gian,
chưa chủ động
trong việc thực
hiện. (70%)

3

Thái độ phục
vụ khách hàng
kém. Có hành
vi vi phạm đạo
đức nghề
nghiệp trong
giao tiếp với
khách hàng.

4

Chấp hành cơng
tác PCCN,

ATLĐ, VSLĐ.
Hồn thành các
cơng việc được
giao trong cơng
tác PCCN,
ATLĐ, VSLĐ.
(90%)

Chấp hành tốt
cơng tác
PCCN,
ATLĐ,
VSLĐ. Chủ
động hồn
thành Tốt các
cơng việc
được giao
trong cơng
tác PCCN,
ATLĐ,
VSLĐ.
(100%)

Có phản ảnh của
khách hàng về
thái độ phục vụ.

Thái độ phục
vụ khách hàng
đúng mực.

Khơng có
phản ảnh của
khách hàng về
thái độ phục
vụ .

Phục vụ khách
hàng tận tình,
hướng dẫn chu
đáo khi có yêu
cầu.

Giao tiếp tốt
với khách
hàng. Hướng
dẫn giúp đỡ
nhiệt tình khi
có u cầu.
Đựơc khách
hàng khen
ngợi.

Vi phạm 03 lần
trong kỳ

Vi phạm 02 lần
trong kỳ

Vi phạm 01
lần trong kỳ


Chấp hành tốt

Gương mẫu
chấp hành

5

Khơng thực
hiện

Hồn thành 50%
khối lượng cơng
việc

Hồn thành
90% khối
lượng cơng
việc

Hồn thành
100% khối
lượng cơng việc

Hồn thành
xuất sắc và có
trách nhiệm
cao

6


Khơng tham
gia, hưởng
ứng.

Có tham gia,
khơng hưởng ứng.

Tham gia nhiệt
tình

Tham gia,
hưởng ứng
với vai trị
tiên phong.

Khơng đề xuất

Đưa ra giải pháp
hợp lý hóa sản
xuất.

Có các giải pháp
sáng kiến được
áp dụng.

Tích cực đưa
ra các giải
pháp được áp
dụng


7

Tham gia và
hưởng ứng,
tuy nhiên ở
mức độ thấp.
Có giải pháp
hợp lý hóa sản
xuất được áp
dụng một
phần.

Biểu mẫu đánh giá
Nhiệ
m
vụ

Chỉ tiêu

Thời gian
Bắt
đầu

Kết thúc

Diễn giải kết
quả

Tỷ

trọn
g

Mức
độ
thực
đạt

Điểm


1

100% Các quy trình,
quy định, quy chế
được triển khai áp
dụng vào công việc
thực tế, mang lại hiệu
quả thiết thực.

1/1/2
017

Kết thúc ca
làm việc,
tháng, quý,
31/12/2017

2


,- 100% các nội quy,
quy định, hướng dẫn
được triển khai thực
hiện.

1/1/2
017

2Kết thúc ca
làm việc,
tháng, quý,
31/12/2017

3

100% khách hàng hài
lòng với thái độ phục
vụ.

1/1/2
017

Kết thúc ca
làm việc,
tháng, quý,
31/12/2017

4

100% các nội quy lao

động, quy định làm
việc được triển khai
thực hiện.

1/1/2
017

31/12/2017

5

,- 100% khối lượng
cơng việc được giao
hồn thành.
Chủ động hồn thành
cơng việc được giao

1/1/2
017

6

Hưởng ứng thực hiện

1/1/2
017

31/12/2017

7


Các sáng kiến được áp
dụng thực tiến

1/1/2
017

31/12/2017

31/12/2017

100% Các quy
trình, quy định,
quy chế được
triển khai áp dụng
vào công việc
thực tế, mang lại
hiệu quả thiết
thực.
100% các nội quy,
quy định, hướng
dẫn được triển
khai thực hiện.
Khơng để xảy ra
tình trạng mất an
tồn, ,mất vệ sinh
nơi làm việc.
100% khách hàng
hài lịng với thái
độ phục vụ.


40%

4

1.6

10%

3

0.3

20%

4

0.8

10%

2

0.2

Thực hiện tốt các
nhiệm vụ khác do
Trưởng Phịng
phân cơng.


10%

3

0.3

Tham gia các
phong trào hoạt
động và đạt kết
quả tốt.

5%

4

0.2

5%

5

0.25

Các sáng kiến
được áp dụng
thực tiến

100

3.65


100

3.65


KẾT LUẬN
Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), nền kinh
tế Việt Nam đang hội nhập sâu sắc với nền kinh tế thế giới.Các doanh nghiệp
của chúng ta đang đứng trước những cơ hội và thách thức lớn khi tham gia
vào sân chơi quốc tế.Để có thể phát triển được trong một môi trường như thế,
nguồn nhân lưc trong doanh nghiệp đóng vai trị vơ cùng quan trọng.
Vấn đề NNL nói chung và đánh giá hiệu quả nguồn nhân lực nói riêng
đảm bảo nhu cầu cơng việc, đặc biệt là DN sản xuất hàng hóa như Chi cục
Cổ phần In Hồng Hà sẽ đóng vai trị vô cùng quan trọng đến sự phát triển
cũng như thành công của Chi cục . Công tác này sẽ quyết định hiệu quả sản
xuất, kinh doanh và nâng cao doanh thu cho Chi cục



×