Tải bản đầy đủ (.docx) (68 trang)

GIAO AN VAT LY 8 MOI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (507.04 KB, 68 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Ngày dạy : CHƯƠNG I CƠ HỌC Lớp dạy:</b>
<b>Tuần 1Tiết 1 </b>

<b>Bài 1 : CHUYỂN ĐỘNG CƠ</b>



<b>I. MỤC TIÊU. </b>


1/ Kiến thức<i>:</i>


Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ


Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày
Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động


2/Kỹ năng : Củng cố kĩ năng hoạt động nhóm
3/Thái độ. Hăng hái xây dựng bài


<b>II/ CHUẨN BỊ </b>


1/ Giáo viên : Tranh vẽ hình 1.1,1.2,1.3 SgK
2/ Học sinh : Chuẩn bị sgk , Sbt , vở ghi.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b> 2/ Kiểm tra bài củ:</b>


<b>Tổ chức tình huống học tập</b>


HS đọc phần thơng tin SGK/3 để tìm các nội dung chính trong chương I
GV ĐVĐ (như SGK/4) Mặt trời lặn đằng đông lặn đằng tây...


<b>3</b>/ BÀI MỚI



Hoạt động của GV và HS Nội dung


<b>HĐ 1: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay</b>
<b>đứng yên</b>


Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời C1 (khuyến khích
hs nêu nhiều cách khác nhau từ kinh nghiệm có sẵn).


Gv cho hs trao đổi nhận xét cho nhau .


GV Chốt lại:Trong vật lý để nhận biết một vật chuyển
động hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật đó so
với vật khác được chọn làm mốc.


Gv thông báo : Chọn vật mốc như SGK
Hs theo dõi Sgk


Gv thông báo khái niệm chuyển động cơ học.
? Thế nào là chuyển động cơ học


2 Hs nhắc lại rồi đọc lại khái niệm
? Thảo luận nhóm trả lời C2, C3.


Hs . Các nhóm nhận xét thống nhất chung .


<b>- Gv</b>: yêu cầu HS lấy ví dụ chuyển động cơ


<b>HĐ2:Tìm hiểu tính tương đối của chuyển động và đứng</b>
<b>yên</b>



Gv ? Hãy quan sát hình 1.2, Thảo luận , trả lời C4, C5, C6,
C7 sgk/5.


<b>I </b>.<b> Làm thế nào để biết một vật</b>
<b>chuyển động hay đứng yên.</b>


 Chuyển động cơ của một vật


(gọi tắt là chuyển động) là sự thay
đổi vị trí của vật đó so với các vật
khác theo thời gian.


 Để nhận biết một chuyển động


cơ, ta chọn một vật mốc.


- Khi vị trí của vật so với vật
mốc thay đổi theo thời gian thì
vật chuyển động so với vật mốc.
- Khi vị trí của một vật so với
vật mốc khơng thay đổi theo thời
gian thì vật đứng n so với vật
mốc.


VD: Ơ tơ chuyển động so với cột
điện


<b>II</b>


<b> </b>.<b> Tính tương đối của chuyển</b>


<b>động và đứng yên</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hs: Thảo luận trả lời theo nhóm nhận xét


Gv: động viên các nhóm trả lời đúng, uốn nắn các nhóm trả
lời sai.


Hs: trả lời C8 theo nhóm.


Gv : cho một vài học sinh lấy ví dụ


<b>HĐ 3: Tìm hiểu một số chuyển động thường gặp.</b>
Hs: đọc mục III sgk/6 và trả lời C9.


<b>HĐ 4:Vận dụng</b>


Hs: vận dụng kiến thức đã học trả lời C10, C11.
Hs: đọc phần ghi nhớ sgk.


động so với vật này, vừa có thể
đứng yên so với vật khác. Như
vậy, ta nói chuyển động hay đứng
n có tính tương đối và tính
tương đối của chuyển động phụ
thuộc vào vật được chọn làm
mốc.


VD: Ơ tơ chuyển động so với cột
điện, nhưng đứng yên so với


người hành khách


<b>III.Một số chuyển động thường</b>
<b>gặp</b>


a) Chuyển động thẳmg.
b) Chuyển động cong.
c) Chuyển động tròn
<b>IV.</b>


<b> Vận dụng</b>
C10, C11.


Ghi nhớ: (SGK )
<b>IV: CỦNG CỐ, DẶN DÒ:</b>


<b>1/Củng cố: Cho HS giải các bài tập 1,2,3,4 SBT</b>


<b>2/ Hướng dẫn học ở nhà:</b> - Học bài theo sgk và vở ghi


- Làm bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6 SBT
- Đọc phần có thể em chưa biết.


- Đọc trước bài 2




---Ngày dạy: Lớp dạy:


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>I / MỤC TIÊU. </b>


1/ Kiến thức:


<i>Kiến thức: Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động. Nêu</i>
được đơn vị đo của vận tốc.


2/Kỹ năng.:Vận dụng được cơng thức tính vận tốc <i>v</i>=<i>s</i>
<i>t</i> .
3/Thái độ. Hăng hái xây dựng bài


<b>II/ CHUẨN BỊ </b>


1/ Giáo viên : Tranh vẽ tốc kế của xe máy
2/ Học sinh : - Chuẩn bị sgk , Sbt , vở ghi.
<b>III/HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>


<b> 1/ Ổn định:</b>


2<b>/ </b>KTBC: và Tổ chức tình huống học tập.


Câu 1: chuyển động cơ học là gì? lấy VD minh họa? Làm bài 1.1 và 1.2 sbt


Câu 2: Vì sao nói chuyển động và đứng n có tính tương đối ? hãy kể tên các loại chuyển động
thường gặp mỗi loại cho 1VD minh họa, làm bài tập 1.4 sbt


2Hs: Trả lời , Gv nhận xét cho điểm
Đáp án: Bài tập 1.1 C, 1.2 A


Bài tập 1.4 : Mặt trời , Trái đất


ĐVĐ: Làm thế nào để biết sự nhanh hay chậm của chuyển động ?


<b> 3</b>/ BÀI MỚI


Hoạt động của GV và HS Nội dung


<b>HĐ 1: Tìm hiểu vận tốc</b>


Gv yêu cầu HS Nghiên cứu bảng 2.1 thảo luận
nhóm trả lời C1,C2


Gv cho hs trao đổi nhận xét.


GV Chốt lại câu trả lời đúng, thông báo thêm khái
niệm vận tốc như sgk / 8


Hs thảo luận nhóm trả lời C3 các nhóm nhận xét
Gv.ĐVĐ Muốn tính v cần dùng cơng thức nào
Hs:


<i>s</i>
<i>v</i>


<i>t</i>




Gv ? Muốn tính v cần biết những đại lượng nào
Hs: s và t


Gv? Hãy cho biết đơn vị của v phụ thuộc vào đơn vị
của những đại lượng nào



Hs: ? Thảo luận nhóm trả lời C4.
Hs . Các nhóm nhận xét .


Gv: cho 1 vài ví dụ đổi km/h ra m/s và ngược lại.
Gv: Giới thiệu dụng cụ đo v gọi là tốc kế


Gv: Yêu cầu HS đổi :0,5km/h =…….m/s
1500m/s =……..km/h
<b>HĐ 2:Vận dụng</b>


Hs: trả lời C5a,


Gv: hướng dẫn C5b : Muốn so sánh chuyển động
của 3 vật trên ta cần so sánh đại lượng nào


Hs: so sánh v trên cùng một đơn vị đo
Hs: đổi v và trả lời C5 theo nhóm.


Hs đọc C6, Gv hướng dẫn cách giải bt vật lí


<b>I </b>.<b> Vận tốc là gì ?</b>


 Vận tốc cho biết mức độ nhanh hay


chậm của chuyển động và được xác
định bằng độ dài quãng đường đi được
trong một đơn vị thời gian.


<b>II. Cơng thức tính vận tốc </b>




<i>s</i>
<i>v</i>


<i>t</i>




Trong đó :


v là vận tốc của vật, s là
quãng đường đi được, t là thời gian để
đi hết quãng đường đó.


<b>III. Đơn vị vận tốc </b>


Thường dùng: m/s , km/h
1000


1 / 0, 28 /


3600


<i>m</i>


<i>km h</i> <i>m s</i>


<i>s</i>



 


<b>IV</b>


<b> </b>. <b> Vận dụng</b>


C5 a. mỗi giờ ô tô đi được 36 km,
Người đi xe đạp đi được 10,8 km, Mỗi
giây tàu hỏa đi được 10m.


b. vận tốc của ôtô
36.1000


36 / 10 /


3600


<i>m</i>


<i>v</i> <i>km h</i> <i>m s</i>


<i>s</i>


  


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>IV: CỦNG CỐ, DẶN DÒ:</b>


<b>* Củng cố: </b> Bài 2.1 sbt. Trong các đơn vị sau đơn vị nào là đơn vị của vận tốc?
<b>* Hướng dẫn học ở nhà:</b> Học bài theo sgk và vở ghi, đọc phần có thể em chưa
Làm bài 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 SBT. Xem trước bài 3





---Ngày dạy: Lớp dạy:


<b>Tuần 3 : Tiết 3</b>


<b>Bài 3 :CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU</b>
***


<b>---I /MỤC T---IÊU. </b>


1/ Kiến thức:Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm
tốc độ


Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình.
2/Kỹ năng.- Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm.


- Tính được tốc độ trung bình của chuyển động khơng đều.


- Hs có kĩ năng mơ tả thí nghiệm hình 3.1, dựa vào các dữ liệu đã ghi ở bảng 3.1
3/ thái độ. Hăng hái xây dựng bài


<b>II/ CHUẨN BỊ </b>


1/ Giáo viên : Máng nghiêng, con quay, máy bấm thời gian tự động, bút dạ để các nhóm đánh
dấu.


2/ Học sinh : - Chuẩn bị sgk , Sbt , vở ghi ..
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>



<b>1/ Ổn định;</b>


2<b>/ </b>KTBC và Tổ chức tình huống học tập.
CH1? Viết cơng thức tính vận tốc? đơn vị đo?


Bài tập trắc nghiệm. Một người đi bộ trên đoạn đường 3,6 km, trong thời gian 40 phút, vận tốc
của người đó là:


A. 19,44 m/s. B. 15 m/s .<i>C. 1,5 m/s.</i> D. 14,4 m/s.


ĐVĐ các em đã biết độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động,
nhưng ta cũng thấy có chuyển động vận tốc (v) không thay đổi theo t, nhưng có chuyển động v
thay đổi theo t để tìm hiểu rõ hơn vấn đề này ta sẽ nghiên cứu bài học hôm nay


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Hoạt động của GV và HS Nội dung
<b>HĐ 1 Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không</b>


<b>đều</b>


GV yêu cầu HS tự đọc tài liệu (2phút). Trả lời các câu hỏi:
chuyển động đều là gì? Lấy 1 ví dụ chuyển động đều trong thực
tế.


- chuyển động khơng đều là gì? Lấy 1 ví dụ chuyển động không
đều trong thực tế.


- Mỗi trường hợp, GV gọi 2 HS nêu câu trả lời của mình. HS :
chuyển động đều là chuyển động của đầu kim đồng hồ, Trái đất
quay xung quanh mặt trời, của Mặt trăng quay xung quanh Trái


đất...


HS nhận xét.


GV hỏi: Tìm ví dụ thực tế về chuyển động đều và chuyển động
không đều, chuyển động nào dễ tìm hơn? Vì sao?


Hs: Chuyển động khơng đều thì gặp rất nhiều như chuyển động
của ôtô, xe đạp, máy bay...


Gv: Cho học sinh đọc C1


GV - Hướng dẫn cho HS tiến hành TN cứ 2 giây là đánh dấu...
Hs: Làm TN theo nhóm và trả lời C1


Vận tốc trên quãng đường nào bằng nhau?
vận tốc trên quãng đường nào không bằng nhau?
HS nghiên cứu C2 và thảo luận trả lời


<b>HĐ 2 Nghiên cứu vận tốc trung bình của chuyển động </b>
<b>không đều</b>


Gv: Cho HS đọc thông tin SGK


Trên quãng đường AB, BC, CD chuyển động của bánh xe có
đều khơng ?


- Có phải vị trí nào trên AB vận tốc của vật cũng có giá trị bằng
vAB khơng ?



vAB chỉ có thể gọi là gì?


Hs: Tính và trả lời C3, nhận xét kết quả
- vtb được tính bằng biểu thức nào?


GV hướng dẫn để HS hiểu ý nghĩa vtb trên đoạn đường nào,
bằng s đó chia cho thời gian đi hết quãng đường đó. Vtb là vận
tốc trung bình trên cả đoạn đường.


Chú ý: vtb khác trung bình cộng vận tốc.
<b>HĐ 3 Vận dụng</b>


 Thí nghiệm:


Thả một viên bi sắt chuyển động trên máng nghiêng AB và
máng ngang BC.


Theo dõi chuyển động
của viên bi và ghi lại
thời gian chuyển động
của bi sắt trên đoạn


đường AB và BC. Đo đoạn đường AB, BC.


<b>I.</b>


<b> Định nghĩa:</b>


 Chuyển động đều là chuyển



động mà vận tốc không thay
đổi theo thời gian.


 Chuyển động không đều là


chuyển động mà vận tốc thay
đổi theo thời gian.


<b>II. Vận tốc trung bình của</b>
<b>chuyển động không đều </b>


 Tốc độ trung bình của một


chuyển động khơng đều trên
một quãng đường được tính
bằng cơng thức <i>v</i>tb=


<i>s</i>
<i>t</i> ,
trong đó, vtb là tốc độ trung
bình, s là quãng đường đi
được, t là thời gian để đi hết
quãng đường.


<b>III. Vận dụng</b>


C4: Ơ tơ chuyển động khơng
đều


v = 50km/h là vtb trên quãng


đường từ Hà Nội đi Hải
Phòng


C5: s1 = 120 m, t1 = 30s
s2 = 60 m , t2 = 24s
vtb1= ?


vtb2= ?
vtb= ?
A


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Hoạt động của GV và HS Nội dung


 Dùng công thức tốc độ trung bình <i>v</i>tb=
<i>s</i>


<i>t</i> để tính tốc độ của
viên bi trên các đoạn đường AB, BC và AC.


C4 Yêu cầu HS bằng kiến thức thực tế để phân tích hiện tượng
chuyển động của ôtô.


Rút ra ý nghĩa của v = 50km/h


Hs: Giải thích vì khi khởi động, v tăng lên. Khi đường vắng: v
lớn . Khi đường đông: v nhỏ . Khi dừng lại : v giảm tới 0.
GV: HS làm việc theo nhóm


C5 HS ghi được tóm tắt:



GV chuẩn lại cách ghi tóm tắt cho HS . GV hướng dẫn


HS tự giải, GV chuẩn lại cho HS nếu HS chỉ thay số mà khơng
có biểu thức?


GV nêu thêm tình huống để khắc sâu kiến thức
? Bạn An nói


1 2
2
<i>tb</i>


<i>v</i> <i>v</i>
<i>v</i>  


nhận xét trên đúng hay sai.
HS


1 2
2
<i>tb</i>


<i>v</i> <i>v</i>
<i>v</i>  


GV: Yêu cầu 2 HS lên bảng giải câu C6, C7. HS của lớp tự làm
để nhận xét.


GV: u cầu trình bày rõ các bước làm:
+ Tóm tắt ( đổi đơn vị nếu có)



+ Biểu thức
+ Tính tốn
+ Trả lời


C7 Yêu cầu HS nêu thời gian chạy của mình rồi tính v


Đáp án
120 60


3,3 /
30 24


<i>tb</i>


<i>v</i>    <i>m s</i>




C6:
t = 5h


vtb = 30 km/h
s = ?


s = vtb.t =30.5 =150 km


<b>IV: CỦNG CỐ, DẶN DÒ:</b>


<b>* Củng cố: làm bài tập 1,2,3 SBT</b>


<b>* Hướng dẫn học ở nhà:</b>


- Đọc phần có thể em chưa biết
- Học phần ghi nhớ. Lấy ví dụ


- Làm bài tập từ 31. đến 3.7 SBT; C7 SGK


- Nghiên cứu lại bài học và xem lại các tác dụng của lực trong chương trình lớp 6


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

---Ngày dạy: Lớp dạy:


<b>Tuần 4 </b> <b> Tiết 4: BIỂU DIỄN LỰC</b>


***
<b>---I/ MỤC TIÊU</b>


1/ Kiến thức:


- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.


- Nhận biết được lực là đại lượng vectơ. Biểu diễn được véc tơ lực.


2/Kỹ năng. - Hs có kĩ năng biểu diễn được vectơ lực, xác định chính xác tỷ lệ xích của một véc tơ
lực cho trước.


3/Thái độ. Rèn tính cẩn thận, khả năng diễn đạt bằng lời.
<b>II/ CHUẨN BỊ </b>


1/ Giáo viên : Bộ thí nghiệm: Giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, thỏi sắt.



2/ Học sinh : Chuẩn bị sgk , vở ghi kiến thức về lực. Tác dụng của lực ( lớp 6 )
Thước kẻ, bút chì để biểu diễn lực


<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>
<b> 1/ Ổn dịnh:</b>


2<b>/ </b>KTBC và Tổ chức tình huống học tập.


- HS 1: chuyển động đều là gì? hãy nêu ví dụ về chuyển động đều trong thực tế. Biểu thức tính
vận tốc của chuyển động đều. Chữa bài tập.3.1 SBT (Bài 3.1 Phần 1: C. Phần 2:A)


- HS 2: chuyển động khơng đều là gì ? hãy nêu 2 ví dụ về chuyển động khơng đều. Biểu thức tính
vận tốc của chuyển động không đều. Chữa bài tập 3.4 SBT


Bài 3.4 b


100


10,14 / 36,51 /
9,86


<i>tb</i>


<i>v</i>   <i>m s</i> <i>km h</i>


ĐVĐ Một vật có thể chịu tác động của 1 hoặc đồng thời nhiều lực. Vậy làm thế nào để biểu diễn
lực?


Để biểu diễn lực cần tìm hiểu quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc của vật đây chính là nội
dung chính bài học hơn nay



3/ BÀI MỚI


Hoạt động của GV và HS Nội dung


<b>HĐ 1 Ơn lại khái niệm lực</b>


Gv: Cho làm TN hình 4.1 và trả lời C1
Quan sát trạng thái của xe lăn khi bng tay
Mơ tả lại hình 4.2


<b>I.</b>


<b> Ôn lại khái niệm lực</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

Hoạt động của GV và HS Nội dung
Gv: chốt lại: Vậy tác dụng của lực làm cho vật biến đổi


chuyển động hoặc bị biến dạng.


Gv: ĐVĐ Tác dụng của lực ngồi phụ thuộc vào độ lớn
cịn phụ thuộc vào yếu tố nào không ?


<b>HĐ 2 Biểu diễn lực</b>


Gv: Cho HS đọc thông tin SGK
Gv: thông báo 2 ý


1. lực là một đại lượng vectơ



2. cách biểu diễn lực, kí hiệu vectơ lực,


- HS nghiên cứu các đặc điểm của mũi tên biểu diễn yếu
tố nào của lực.


GV thơng báo:
Véc tơ lực kí hiệu :


GV có thể mơ tả lại cho HS lực được biểu diễn trong
hình 4.3 hoặc HS nghiên cứu tài liệu và tự mô tả lại.
Hs: làm bt củng cố theo nhóm, nhận xét


Bài tập : Điền từ thích hợp vào chỗ trống
- Gốc mũi tên biểu diễn .... lực


- Phương chiều mũi tên biểu diễn ... lực


- Độ dài mũi tên biểu diễn ... lực theo một tỉ lệ xích cho
trước.


- Kí hiệu véctơ lực:...
<b>HĐ 3 Vận dụng</b>


HS hoạt động cá nhân C2


Hs: lên bảng thì GV cho tỉ lệ xích trước.


GV hướng dẫn HS trao đổi cách lấy tỉ lệ xích sao cho
thích hợp.



GV chấm nhanh 3 bài của HS
Lớp trao đổi kq của HS trên bảng


Yêu cầu tất cả HS làm mô tả C3 vào vở bài tập
Trao đổi kết quả của HS, thống nhất, ghi vở.
Lực là đại lượng vơ hướng hay có hướng? Vì sao?
Lực được biểu diễn ntn?


<b>II. Biểu diễn lực </b>


 Mỗi lực đều được biểu diễn bởi


một đoạn thẳng có mũi tên chỉ
hướng gọi là véc tơ lực. Muốn biểu
diễn lực ta cần:


+ Xác định điểm đặt.


+ Xác định phương và chiều.
+ Xác định độ lớn của lực theo tỉ
lệ xích.


 Biểu diễn được các lực đã học


bằng véc tơ lực trên các hình vẽ.
1.lực là một đại lượng vecto


2. Cách biểu diễn và ký hiệu vectơ
lực.



a. Biểu diễn
b. Ký hiệu <i>F</i>


VD sgk


<b>III. Vận dụng</b>


C2: VD1: m = 5kg => P = 50N
Chọn tỉ lệ xích 0,5 cm ứng với 10N
VD2: HS đưa ra tỉ lệ xích 1cm ứng
với 5000N


C3: Lực F1 tác dụng lên vật A theo
phương thẳng đứng hướng từ dưới
lên độ lớn F1 = 20 N,


Tương tự … F2…. theo phương
nằm ngang, từ trái sang phải độ lớn
F2 = 30 N


... F3….có phương hợp với phương
nằm ngang 1 góc 300<sub> chiều từ dưới</sub>
lên trên độ lớn F3 = 30 N


<b>IV: CỦNG CỐ, DẶN DÒ:</b>
<b>* Củng cố: </b>


Giải các bài tập 1,2,3 SBTBài tập
<b>* Hướng dẫn học ở nhà:</b>



- Học phần ghi nhớ


- Làm bài tập từ 4.2 đến 4.5 SBT


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Ngày soạn: 20/9


<b>Tuần 5 Tiết 5 </b>

<b>Lớp </b>



<b>dạy:</b>



<b> Bài 5 : SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH</b>


<b>I/ MỤC TIÊU. </b>


1/ Kiến thức:


- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.
- Nêu được quán tính của một vật là gì?


- Một số ví dụ về hai lực cân bằng, biết đặc điểm của hai lực cần bằng và biểu thị bằng véctơ lực.
- HS hiểu: “Vật được tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ đứng yên hoặc
chuyển động thẳng đều mãi”


- HS vận dụng: Nêu được một số ví dụ về quán tính. Giải thích được hiện tượng quán tính trong
thực tế.


2/Kỹ năng.


Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính.
.3/Thái độ. Tích cực xây dựng bài, nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm.



<i>Trọng tâm: Nắm được thế nào là hai lực cân bằng, giải thích các hiện tượng quán tính trong thực</i>
tế.


<b>II/ CHUẨN BỊ </b>


1/ Giáo viên : Giáo án


2/ Học sinh : Chuẩn bị sgk , vở ghi kiến thức về lực.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>


<b> 1/ ổn định</b>


2<b>/ </b>KTBC và Tổ chức tình huống học tập.


- HS 1: Hãy nêu cách biểu diễn lực? Làm bài tập 4.3 SBT.
Gv: Nhận xét và cho điểm.


Đặt vấn đề: Cho Hs quan sát hình 5.2 SGK.
3/ BÀI MỚI


Hoạt động của GV và HS Nội dung


<b>HĐ 1 Tìm hiểu về lực cân bằng.</b>


Gv: Tại sao các vật trong hình 5.2 lại đang đứng yên?
? Yêu cầu Hs hoàn thành câu C1?


GV vẽ sẵn hình 52 học sinh lên bảng biểu diễn các lực.
GV ? qua 3 VD trên hãy nêu nhận xét ? khi vật đứng yên
chiụ tác dụng của 2 lực cân bằng thì kết quả là gì?



HS nhắc lại các đặc điểm của hai lực cân bằng
- tác dụng vào cùng một vật.


<b>I.</b>


<b> Lực cân bằng</b>


1. hai lực cân bằng là gì ?
C1


<i>P</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

Hoạt động của GV và HS Nội dung
- Cùng cường độ.


- Ngược hướng ( cùng phương, ngược chiều


Gv: Hướng dẫn Hs tìm hiểu hai lực cân bằng khi đang
chuyển động.


? Khi lực tác dụng không cân bằng nhau thì vận tốc của
vật sẽ n.t.n? Vật chuyển động n.t.n?


Hs: Suy nghĩ trả lời.


Hs: Nêu dự đoán...


GV: Để kiểm tra các dự đốn trên, Chúng ta sẽ kiểm tra
bằng thí nghiệm.



GV hướng cho Hs quan sát TN qua 3 giai
đoạn...


Hs: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm


?u cầu Hs trả lời các câu hỏi C2; C3; C4; C5?
GV : Chốt phần trả lời của các câu hỏi cho Hs.


<b>HĐ 2 </b> <b>Tìm hiểu về qn tính-Vận dụng.</b>


Gv: u cầu Hs đọc nhận xét và lấy ví dụ chứng minh ?
HS : Hãy làm câu C6, nêu kết quả và giải thích hiện
tượng?


Gv: Chỉ trên ví dụ búp bê không kịp thay đổi vận tốc như
thế nào.


Gv: Yêu cầu HS làm thí nghiệm câu C7, nêu hịên
tượng, giải thích?


Gv: Cho Hs nghiên cứu câu C8 và2 HS trả lời câu hỏi.
Gv: Chốt lại câu trả lời .


Gv: đặt câu hỏi củng cố:


? Khi xe buýt đang chạy, đột ngột rẽ phải thì hành khách
trên xe thế nào?


Do qn tính, hành khách khơng thể đổi hướng chuyển


động ngay mà tiếp tục theo chuyển động cũ nên bị
nghiêng người sang trái.


Khi nhảy từ bậc cao xuống, chân ta phải như thế nào? Vì
sao?


Chân chạm đất bị dừng ngay lại, nhưng thân người còn
tiếp tục chuyển động theo quán tính nên chân phải gập lại


- cường độ bằng nhau


- phương cùng nằm trên một
đường thằng, chiều ngược
nhau


2. Tác dụng của hai lực cân bằng
lên một vật đang chuyển động
a) Dự đoán: Khi tác dụng lên vật
các lực cân bằng nhau thì vận tốc
của vật khơng thay đổi.


b)Thí nghiệm kiểm tra
c) kết luận


 Dưới tác dụng của hai lực cân


bằng, một vật đang chuyển động sẽ
chuyển động thẳng đều


- Khi vật đứng yên chụi tác


dụng của hai lực cân bằng sẽ
đứng yên mãi mãi v = 0.
<b>II. Quán tính</b>


 Quán tính là tính chất bảo tồn tốc


độ và hướng chuyển động của vật.
Khi có lực tác dụng, vì có qn tính
nên mọi vật không thể ngay lập tức
đạt tới một tốc độ nhất định. Khi
có lực tác dụng khơng thể làm vật
thay đổi vận tốc đột ngột được.
* Vận dụng:


C6: Khi đẩy xe chân búp bê chuyển
động cùng với xe nhưng do quán
tính nên thân và đầu chưa kịp
chuyển động => Búp bê ngã về
phía sau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Hoạt động của GV và HS Nội dung
để tránh bị đau vì chấn thương.


GV ? Đặt một ly nước đầy trên một tờ giấy mỏng trên
bàn. Rút mạnh tờ giấy ra, ly nước có bị đổ khơng?


HS dự đốn ...


GV làm thí nghiệm rồi yêu cầu HS giải thích
? Hai lực cân bằng là hai lực như thế nào?


Gv: Chốt lại nội dung từng câu hỏi.


GV thơng báo : khi m lớn thì qn tính lớn => Khó
thay đổi vận tốc GV liên hệ xe máy thay đổi vận tốc
nhanh hơn ơtơ


GV u cầu HS lấy ví dụ về quan tính
Một số ví dụ về quán tính:


1. Người ngồi trong xe đang chuyển động thẳng đều.
Khi xe hãm đột ngột, người có xu hướng bị lao về phía
trước.


2. Hai ơ tơ có khối lượng khác nhau đang chuyển động
với cùng một tốc độ. Nếu được hãm với cùng một lực thì
ơ tơ có khối lượng lớn hơn sẽ lâu dừng lại hơn.


<b>IV: CỦNG CỐ, DẶN DÒ:</b>
<b>* Củng cố: </b>


Giải các bài tập 1,2,3 SBTBài tập
* Hướng dẫn học ở nhà:


- Học phần ghi nhớ
- Làm tiếp câu C8;


làm bài tập từ:5.1=>5.8 SBT


Đọc trước bài 6: LỰC MA SÁT



=> tìm hiểu các tác dụng và tác hại của ma sát trong đời sống
=> tìm hiểu cách làm tăng hoặc giảm lực ma sát ...


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>Ngày dạy:</b> <b>Lớp dạy:</b>
<b>Tuần 6 Tiết 6</b> <b>LỰC MA SÁT</b>


***


<b>---I/ MỤC TIÊU. </b>
<b>1. Kiến thức</b>


<i>Kiến thức: Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt</i>
Nêu được ví dụ về lực ma sát lăn.


Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ


- Đặc điểm của mỗi loại lực ma sát này.
- Làm thí nghiệm phát hiện ma sát nghỉ.


- Phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và kĩ thuật.
- Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực ma sát


<b>2. Kỹ năng</b> Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường
hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật


<b>3. Thái độ</b>. Hăng hái tham gia xây dựng bài, Yêu thích mơn học.


<i>Trọng tâm : khái niệm lực ma sát trượt, ma sát lăn, các cách làm tăng hoặc giảm lực ma sát.</i>
<b>II/ CHUẨN BỊ </b>



Gv: Chuẩn bị cho cả lớp các vòng bi; 1 tranh vẽ diễn tả người đẩy vật nặng trượt và đẩy vật trên
con lăn.


Mỗi nhóm HS có: Lực kế, miếng gỗ(1 mặt nhẵn, một mặt nhám); 1 quả cân; 1 xe lăn; 2 con lăn.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>


<b>1/ồn định:</b>


<b>2/ </b>KTBC và Tổ chức tình huống học tập.


HS1: Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng. Chữa bài 5.1; 5.2 ?
HS2: Qn tính là gì? Chữa bài 5.3; 5.4?


2Hs : Lên bảng trình bày. Gv: Nhận xét và cho điểm.


Gv: Nêu tình huống học tập “Tại sao khi đi trên sàn nhà đá hoa mới lau dễ bị ngã”, Có cách nào
để khơng bị ngã ... Bài học hơm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này


3/ BÀI MỚI


Hoạt động của GV và HS Nội dung


<b> HĐ 1 Nghiên cứu khi nào có lực ma sát ?</b>


Gv: Cho HS đọc tài liệu và nhận xét Fms trượt xuất hiện ở
đâu?


HS : Fms trượt xuất hiện ở giữa bánh xe và mặt đường.
? Hãy tìm thêm ví dụ trong thực tế về Fms trượt ?



( VD Vận động viên trượt băng, lướt ván, rửa bát, mài
dao, bào gỗ...)


GV? Qua các ví dụ trên hãy cho biết Fms trượt sinh ra khi
nào.


Gv: ? HS đọc thông tin SGK và trả lời C2: Fms xuất hiện
giữa hòn bi và mặt đất khi nào ? ( VD Vận động viên
trượt batanh, các loại xe chuyển động ....)


Gv: Chốt nội dung nhận xét.


<b>I.</b>


<b> Khi nào có lực ma sát?</b>
1.Lực ma sát trượt.


*Nhận xét:  Lực ma sát trượt


xuất hiện khi một vật chuyển
động trượt trên bề mặt một vật
khác nó có tác dụng cản trở
chuyển động trượt của vật.


VD: Vận động viện trượt băng
nghệ thuật.


2.Lực ma sát lăn.
*Nhận xét:



- Lực ma sát lăn xuất hiện khi


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

Hoạt động của GV và HS Nội dung
? Hãy quan sát hình 6.1 phân tích và trả lời câu hỏi C3 ?


Gv: Chốt nội dung nhận xét và yêu cầu:
- Đọc hướng dẫn thí nghiệm.


- Cần dùng những dụng cụ gì ? cách tiến hành làm sao ?
Gv: Hướng dẫn và cho HS tiến hành làm thí nghiệm và
yêu cầu trả lời câu hỏi C4.


HS Tiến hành thí nghiệm theo nhóm. thảo luận trả lời
C4


Gv: NX tinh thần làm thí nghiệm và chốt nội dung
HS trả lời C5.


GV đvđ Lực ma sát có tầm quan trọng gì trong đời sống
hay khơng ? các em thử hãy dự đoán xem.


<b>HĐ 2 Lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật</b>


Gv: Trong hình vẽ 6.3 mơ tả tác hại của ma sát em hãy
nêu các tác hại đó?


? Biện pháp làm giảm ma sát đó là gì?
HS trả lời. Gv chốt nội dung cho HS.


GV liên hệ thực tế: bảng ướt khó viết ...


Gv thơng báo thêm


+ tra dầu có thể làm giảm Fmstừ 8 đến 10 lần.
+ lắp ổ bi giảm Fms từ 20 đến 30 lần.


GV? Cho Hs làm việc cá nhân trả lời câu hỏi C7.
? Tác dụng ma sát như thế nào?


? Biện pháp làm tăng lực ma sát như thế nào?


Gv: Dựa vào các kiến thức đã học hãy trả lời câu hỏi đầu
bài thầy đã đặt ra? => vận dụng


<i><b>- TKNL:Giảm ma sát có hại bằng cách bôi trơn các chi </b></i>
<i>tiết chuyển động của các thiết bị , máy móc hoặc phối </i>
<i>hợp các vật liệu thích hợp khi chế tạo các chi tiết này sẽ </i>
<i>làm cho hiệu suất sử dụng chúng được nâng cao góp </i>
<i>phần vào việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả .</i>
<i>Nếu tiết kiệm được năng lượng cũng đồng thời giảm </i>
<i>thiểu được sự phát thải các khí gây ơ nhiễm mơi trường , </i>
<i>giảm được tiếng ồn khi hoạt động ( liên quan đến ô </i>
<i>nhiễm tiếng ồn )</i>


<i><b>- BVMT </b></i>

:



+ Để giảm thiểu tác hại này cần giảm số phương tiện
<i>giao thông lưu thông trên đường và cấm các phương tiện</i>
<i>cũ nát, không đảm bảo chất lượng. Các phương tiện giao</i>
<i>thông cần đảm bảo các tiêu chuẩn về khí thải và an tồn </i>



động ấy. .


-Fk vật trong trường hợp có Fms lăn
nhỏ hơn trường hợp Fms trượt.
VD: Quả bóng chuyển động trên
mặt sân trường.


3.Lực ma sát nghỉ.


 Lực ma sát nghỉ giữ cho vật


không trượt khi vật bị tác dụng
của lực khác. Lực ma sát nghỉ có
đặc điểm là:


- Cường độ thay đổi tuỳ theo lực
tác dụng lên vật có xu hướng làm
cho vật thay đổi chuyển động.
- Ln có tác dụng giữ vật ở
trạng thái cân bằng khi có lực tác
dụng lên vật


VD: Kéo một chiếc xe chiếc xe
vẫn đứng yên.


<b>II. Lực ma sát trong đời sống và</b>
<b>trong kỹ thuật </b>


1.Lực ma sát có thể làm hại.
a).Ma sát trượt làm mịn xích đĩa;


khắc phục: Tra dầu.


b). Ma sát làm mòn trục cản trở
chuyển động bánh xe; khắc phục:
lắp ổ bi, tra dầu.


2. Lực ma sát có ích.


Đối ma sát có lợi thì ta cần làm
tăng ma sát.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

Hoạt động của GV và HS Nội dung
<i>đối với môi trường.</i>


<i>+ Cần thường xuyên kiểm tra chất lượng xe và vệ sinh </i>
<i>mặt đường sạch sẽ.</i>


<b>HĐ 3 Vận dụng</b>


? Hs nghiên cứu C8: Trả lời vào phiếu học tập. Sau đó
kiểm tra một số Hs và chữa chung cho cả lớp.


? Yêu cầu Hs trả lời câu C9?


Gv: Các em cho biết có mấy loại ma sát, hãy kể tên.
? Nêu đại lương sinh ra Fms trượt, Fms lăn, Fms nghỉ?
Fms trong trường hợp nào có hại cách làm giảm?
Gv. Chốt nội dung bài học cần ghi nhớ cho học sinh.


<b>III. Vận dụng</b>



C8: khi đi trên sàn nhà mới lau dễ
bị ngã vì Fms rất nhỏ. Trong
trường hợp này ma sát lại có
ích....


C9:


Biến Fms trượt => Fms lăn =>giảm
Fms=> máy móc chuyển động dễ
dàng.


<b>IV: CỦNG CỐ, DẶN DỊ:</b>
<b>* Củng cố: </b>


Giải các bài tập 1,2,3 SBTBài tập
<b>hướng dẫn học ở nhà:</b>


BTVN Làm bài tập từ 6.1-6.4 SBT.
Đọc thêm mục có thể em chưa biết SGK.


Đọc trước bài 7 ÁP SUẤT SGK : Tìm hiểu trước áp lực là gì?


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

Ngày dạy:


Tuần 7, <b>TiÕt 7: </b> <b>Lp dy:</b>

<b>Ôn tập</b>



<b>I. Mục tiêu:</b>



<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


- Ôn tập và củng cố cho HS một số kiến thức cơ bản từ bài 1 đến bài 9.


- Gióp HS ghi nhí c¸c kiÕn thøc mét c¸ch hƯ thèng, chuẩn bị làm bài kiểm tra 1 tiết.


<i><b>2. Kỹ năng:</b></i>


- Gii cỏc bi tp vt lớ nh tớnh v định lợng.


<i><b>3. Thái độ: </b></i>


- Nghiªm tóc trong giê häc.
<b>II/ Chuẩn bị:</b>


* Giáo viên: SGK, SBT, SGV.


* Hc sinh: ễn tập các kiến thức từ bài 1 đến bài 9.
<b>III/ T chc gi hc</b>


<b>Hoạt Động Của Học Sinh</b> <b>Trợ Giúp Của Giáo Viên</b>


<i><b>Hot ng 1: ễn tp lớ thuyt</b></i>


- HS: Hoạt độngcá nhân trả lời các câu hỏi GV
nêu.


- HS khác thảo luận thống nhất kết quả.
--> Hệ thống phând động học:



- HS: Ghi tóm tắt trên bảng vào vở:
Chuyển động cơ học


CĐ đều CĐ không đều
v = s/t vtb = s/t


Tính tơng đối của chuyển động hay đứng yên.
<b>*</b> HS thảo luận tiếp từ câu 5 đến câu 10 để hệ
thống về lực.


- Ghi phần tóm tắt của GV tổng kết vào vở.
+ Lực có thể làm thay đổi vận tốc của chuyển
động.


+ Lực là đại lợng véc tơ.
+ Hai lực cân bằng.
+ Lực ma sát.


+ áp lực phụ thuộc vào: Độ lớn của lực và diện
tích mặt tiếp xúc.


+ áp suất p = F/ S


- HS: Nghe và ghi nhớ nội dung phần lí thuyết.


- GV: Lần lợt nêu các câu hỏi từ 1--> 4


yờu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời các câu
hỏi.



- GV: Tỉ chøc cho HS th¶o ln kÕt qu¶ ngay
sau mỗi câu.


- GV: Giỳp HS nh hng li cỏc cõu tr li nu
tr li sai.


- Ghi tóm tắt lên bảng:


<b>*</b> GV: Nêu tiếp các câu hỏi 5-10 yêu cầu HS
tham gia thảo luận.


- GV: Ghi tóm tắt lên bảng:


- GV: Chốt lại vấn đề qua phần học lí thuyết:
+ Yêu cầu HS ghi nhớ và biết cách trình bày.


<i><b>Hoạt động 2: Vận dụng</b></i>


- HS: Hoạt động cá nhân làm phần vận dụng.
- Tham gia thảo luận nhận xét bài của bạn.
- Yêu cầu ở câu 2 HS giải thích đợc:


2. Khi ơtơ đang chuyển động đột ngột dừng lại.
Ngời cha kịp dừng lại cùng với xe do có qn
tính nên ngời bị xơ về phía trớc.




HS: Tóm tắt đợc đề bài 3.7*



s1 = s2=s


v1= 12Km/h


vtb= 8Km/h


v2= ?


- GV: Yêu cầu HS đọc phần B (vận dụng) và
làm bài.


- Sau kho¶ng 5 phót híng dÉn HS thảo luận
từng câu.


- Với câu 2 yêu cầu HS giải thích lí do chọn
ph-ơng án.




</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

- HS nờu c cụng thức tính vận tốc trung bình:
vtb= (s1+s2)/(t1+t2)


--> vtb= (s1+s2)/(s1/v1+s2/v2)


- HS theo hớng dẫn của GV biến đổi để đi đến
công thức:


vtb=2/(1/v1+1/v2) => 2/vtb= 1/v1+1/v2





Bài 5.4, yêu cầu HS giải thích đợc:


- Có những đoạn đờng mặc dù đầu máy vẫn
chạy để káo tàu nhng tàu không thay đổi vận
tốc, điều này không hề mâu thuẫn với nhận
định " Lực tác dụng làm thay đổi vận tốc" vì
khi lực kéo của đầu máy cân bằng với lực cản
tác dụng lên đồn tầu thì đồn tàu sẽ khơng
thay đổi vận tốc.


- Gọi HS viết cơng thức tính vận tốc trung bình
trên tồn bộ đoạn đờng.


- Cã thĨ dïng c¸ch tÝnh: vtb = (v1+v2)/2 ?


- Đề bài cha cho biết thời gian xe đi trên mỗi
đoạn đờng mà cho biết vận tốc v1, vtb. Biến đổi


cơng thức trên để tìm mối liên hệ giữa vtb, v1,


v2.


- GV: Gợi ý để HS thấy trên tử số và mẫu số
đều có chung thừa số s có thể rút gọn đợc.
- Đến đây chúng ta có thể tìm đợc vận tốc v2 từ


các yu t bi ra.


- Yêu cầu HS về nhà tính giá trị v2 rồi thử lại



kết quả.




Bài 5.4 SBT trang 9


- Hớngdẫn HS giải thích bài tập này để nhấn
mạnh 2 ý sau:


+ Lực làm thay đổi vận tốc của chuyển động.
+ Dới tác dụng của các lực cân bằng, một vật
đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động đều.


<i><b>Hoạt động 3: Hớng dẫn học ở nhà</b></i>


- HS: Ghi nhớ các yêu cầu cần học và làm ở
nhà. Đặc biệt ghi nhớ ôn tập để kiểm tra 1 tit .


- GV: Yêu cầu HS về nhà xem lại nội dung bài
học.


- ễn tp tit sau kim tra 1 tiết.
<b>IV: CỦNG CỐ, DẶN Dề:</b>


<b>* Củng cố: </b>


* Hướng dẫn về nhà: ôn tập tiết sau kiểm tra 1 tiết


Tiết 8, tuần 8 Ngày dạy;



<b>ĐỀ KIỂM TRA 45’ LÍ 8 TIẾT 8</b>



BƯỚC 1: MỤC ĐÍCH KIỂM TRA 1 TIẾT


a/ Phạm vi kiến thức: từ tiết 1 đến tiết thứ 7 theo phân phối chương trình
b/ Mục đích


- <i>Đối với học sinh</i>:


Kiểm tra lại hệ thống kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 7


<i> -Đối với giáo viên</i>:


Nắm được kết quả học tập của học sinh để từ đó điều chỉnh hoạt động dạy và học.


BƯỚC 2: HÌNH THỨC TỰ LUẬN
Đề kiểm tra bằng hình thức tự luận 100%


a/ TÍNH TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PPCT



</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

DUNG

SỐ TIẾT THUYẾT LT

VD

LT

VD



7

6

4.2

2.8

60

40



TỔNG

7

6

4.2

2.8

60

40



b/ TÍNH SỐ CÂU HỎI VÀ ĐIỂM SỐ CHỦ ĐỀ KIỂM TRA



(dự định đề này gồm

5

câu tự luận)




<b>NỘI DUNG</b>

<b>TRỌNG</b>



<b>SỐ</b>



<b>SỐ LƯỢNG CÂU</b>

<b>ĐIỂM SỐ</b>



<b>TỔNG SỐ</b>

<b>Tự luận</b>



LT

60

3

3(6đ)

<sub>20’</sub>

5(đ)

<sub>20’</sub>



VD

40

2

2 (đ)

5 (đ)



25’

25’



TỔNG

100%

5

5 (45’)

10 ( 45’)



BƯỚC 3: MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HKI
MƠN VẬT LÍ – LỚP 8


Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng


Vận dụng thấp Vận dụng cao
Chương I


Cơ học
Bài 1:
Chuyển
động cơ
học


Bai 2:
Vận tốc


1/ Nêu được dấu
hiệu để nhận biết
chuyển động cơ
học


2/ Nêu được ý
nghĩa của vận tốc
là đại lượng đặc
trưng cho sự
nhanh, chậm của
chuyển động và
nêu được công
thức, đơn vị đo
từng đại lượng
trong công thức .


8/ Nêu được ví
dụ về chuyển
động cơ học
9/ Nêu được ví
dụ về tính tương
đối của chuyển
động cơ học


14/ Vận dụng được
công thức v =



</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

BƯỚC 4: BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA THEO MA TRẬN


Trường THCS Đức lập Thứ ngày

tháng 9 năm 2011



Lớp 8/

Kiểm tra : 45 phút



Họ tên:

<b> </b>

<b>Môn : Vật lý</b>



Điểm

Lời phê của giáo viên



I/ LÍ THUYẾT: (5đ)


Câu 1: Viết cơng thức tính vận tốc, nêu ý nghĩa, đơn vị các đại lượng. (2 đ)


Câu 2: Hai lực cân bằng là gì? ( 1 đ)



Câu 3: Thế nào là chuyển động đều? cho 1 ví dụ?, chuyển động khơng đều? cho 1 ví dụ?


(2đ)



</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<b>Bài 1: (3đ) Một ôtô chuyển động từ Hậu nghĩa đến Long an . Biết xe chuyển động từ Hậu</b>
<b>nghĩa đến Bến lức với vận tốc trung bình là 50km/h hết 0,75h . Quãng đường từ Bến lức </b>
<b>đến Long an dài 16km xe đi với vận tốc 32km/h. Tính</b>


<b>a/ Quãng đường từ Hậu nghĩa đến Bến lức </b>


<b>b/ Thời gian xe chuyển động từ Bến lức đến Long an </b>
<b>d/ Vạân tốc trung bình của ơtơ trên hết tuyến đường</b>


Bài 2: (2đ) Một vật chuyển động trên quãng đường AB, trên nữa quảng đường đầu với vận


tốc 4m/s, nữa quãng đường còn lại chuyển động với với vận tốc 6m/s.Tính vận tốc trung


bình trên cả qng đường AB?




<b>BÀI LÀM</b>



...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...


ĐÁP ÁN



<b>I/ LÍ THUYẾT</b> : (5Đ)


1/ v = s/t

(1đ)



s : quãng đường đi được ( m, km)


t : thời gian đi hết quãng đường (s, h)



v : vận tốc ( m/s, km/h )

(1đ)




2/ Hai lực cân bằng

(1đ)



3/ Chuyển động đều, ví dụ

(1đ)



Chuyển động khơng đều, Ví dụ

(1đ)



<b>II/ Bài tập</b>

(5đ)



<b>Bài 1</b>

: Tóm tắt dề bài



a/ s

1

= v

1

t

1

= 37,5 km/h

(1đ)



t

2

= s

2

/ v

2

= 0,5h

(1đ)



</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

Bài 2: Tóm tắt đề bài |: s

1

= s

2

= 1/2s



V

1

= 4m/s , v

2

= 6m/s, tính v ?



t

1

= s

1

/v

1

= 0,13s

(0,5đ)



t

2

= s

2

/v

2

= 0,08s

(0,5đ)



t = t

1

+ t

2

= 0,21s

(0,5đ)



v = s/t = 4,76 m/s

(0,5đ

)



Tổng cộng :

10 đ



<b>Ngày dạy:</b> <b>Lớp dạy:</b>



<b>Tuần 9</b> <b>Tiết 9 </b> <b> Bài 7 : ÁP SUẤT</b>
***
<b>---I/ MỤC TIÊU. </b>


1. Kiến thức :


- HS biết được định nghĩa áp lực và áp suất, cơng thức tính áp suất, tên và đơn vị các đại lượng .
- HS hiểu.


+ Viết được cơng thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị các đại lượng có mặt trong cơng thức.
+ Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất và hai yếu tố S và áp lực F.


+ Nêu được các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và kĩ thuật dùng nó để giải thích một
số hiện tượng đơn giản thường gặp.


- HS vận dụng được cơng thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực, áp suất.
2. Kỹ năng :Vận dụng công thức


F


p .


S




Củng cố kỹ năng tiến hành TN theo nhóm.


3. Thái độ : Giáo dục ý thức hợp tác làm việc theo nhóm
<b>II/ CHUẨN BỊ </b>



Gv: Chuẩn bị cho Hs mỗi nhóm 1 khay đựng cát và ba miếng kim loại hình chữ nhật.
HS:Tranh vẽ Hình 7.1; 7.3, Bảng phụ kẻ sẵn bảng 7.1.


<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>
<b>1/ Ổn định:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

3/ BÀI MỚI


Hoạt động của GV và HS Nội dung


<b>HĐ 1 Nghiên cứu áp lực là gì?</b>
Gv: Hs đọc thông báo, suy nghĩ 2’
GV ? áp lực là gì, Cho ví dụ?
Hs: Làm việc cá nhân và trả lời
Gv: Chốt nội dung ghi bảng


Cho Hs làm câu hỏi C1. Hãy xác định áp lực trong các
trường hợp ...?


? Trọng lượng P có phải là áp lực khơng? Vì sao?


HS: P khơng vng góc với S bị ép thì khơng gọi là áp lực.
Hs: Trả lời theo phần chú ý Sgk.


<b>HĐ 2 Nghiên cứu áp suất</b>


GV có thể gợi ý cho HS: Kết quả tác dụng của áp lực là độ
lún xuống của vật xét kết quả tác dụng của áp lực vào 2
yếu tố là <b>độ lớn của áp lực</b> và <b>S bị ép</b>.



Gv: Yêu cầu hs đọc phương án tiến hành thí nghiệm.
? HS hãy nêu phương án thí nghiệm để xét tác dụng của áp
lực vào các yếu tố đó.


? u cầu Hs làm thí nghiệm theo nhóm và ghi kết quả vào
bảng 7.1.


BVMT


<i>Áp suất do các vụ nổ gây ra có thể làm nứt, đổ vỡ các cơng</i>
<i>trình xây dựng và ảnh hưởng đến mơi trường sinh thái và </i>
<i>sức khỏe con người. Việc sử dụng chất nổ trong khai thác </i>
<i>đá sẽ tạo ra các chất khí thải độc hại ảnh hưởng đến mơi </i>
<i>trường, ngồi ra còn gây ra các vụ sập, sạt lở đất ảnh </i>
<i>hưởng đến tính mạng người cơng nhân .</i>


<i>- Biện pháp an toàn: Những người thợ khai thác đá cần</i>
<i>được đảm bảo những điều kiện về an toàn lao động (Khẩu</i>
<i>trang, mũ cách âm,cách li khu vực mất an toàn….) </i>


Hs: Làm thí nghiệm theo nhóm.
Hs: Đại diện nhóm trình bày kết quả.
? Hãy rút ra kết luận từ thí nghiệm đã làm?
nếu khơng trả lời được thì gợi ý


Độ lớn áp lực lớn => tác dụng của áp lực ntn?
S bị ép lớn => tác dụng ntn?


Hs: Hoàn thiện kết luận trong câu C3



Gv: Vậy muốn tăng áp lực cần phải làm những gì?
Hs: Trả lời tăng F hoặc giảm S.


Gv: Cho Hs nghiên cứu Sgk trả lời khái niệm áp suất.
Gv: Chốt khái niệm.


Gv: Đưa cơng thức tính áp suất và đơn vị áp suất. chú ý
cho Hs kí hiệu áp suất ( p ) và trọng lượng ( P ) của một
vật.


<b>HĐ 3 </b>Vận dụng


Yêu cầu HS làm việc cá nhân C4?


<b>I. Áp lực là gì? </b>Áp lực là lực ép
có phương vng góc với mặt bị
ép.


.


Ví dụ: Người đứng trên sàn nhà.


<b>II. Áp suất</b>


1.Tác dụng của áp lực phụ thuộc
vài yếu tố nào


a). Thí nghiệm(sgk).
b). Kết luận:



Tác dụng của áp lực càng lớn khi
áp lực càng lớn và diện tích bị ép
càng nhỏ.


2. Cơng thức tính áp suất.


a) Định nghĩa: Áp suất được tính
bằng độ lớn của áp lực trên một
đơn vị diện tích bị ép.


b) Cơng thức tính áp suất là
<i>p</i>=<i>F</i>


<i>S</i> , Trong đó: p là áp
suất; F là áp lực, có đơn vị là
niutơn (N) ; S là diện tích bị ép,
có đơn vị là mét vuông (m2<sub>).</sub>


 Đơn vị áp suất là paxcan (Pa); 1


Pa = 1 N/m2


<b>III.</b>


<b> </b> <b> Vận dụng</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

Hoạt động của GV và HS Nội dung
Nêu biện pháp tăng, giảm áp suất?



Yêu cầu HS làm bài C5
HS đọc , ghi tóm tắt
Trình bày cách làm
HS nhận xét


Hs: Quan sát công thức và đơn vị chú đến cách giải toán.


Tăng áp suất
Giảm áp suất


C5. áp suất của xe tăng lên mặt
đường nằm ngang


340000


226666,6
1,5


<i>F</i>
<i>Px</i>


<i>S</i>


  


N/m2
áp suất của ôtô lên mặt đường
nằm ngang là


pô =



20000


800.000
0, 025


<i>F</i>


<i>S</i>   <sub> N/m</sub>2
=> Pô< px nên xe tăng chạy được
trên đất mềm .


<b>IV/ CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ</b>
<b>* Củng cố: </b> Gv tổng kết bài


<b>* hướng dẫn học ở nhà:</b> Học phần ghi nhớ
Làm bài tập:7.1->7.6 (SBT)


---


<b>Ngày dạy :</b> <b>Lớp dạy :</b>


<b>Tuần 10 Tiết 10</b>


<b>Bài 8 : ÁP SUẤT CHẤT LỎNG </b>


<b> </b> ***
<b>---I/ MỤC TIÊU. </b>


1. Kiến thức :



Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng.


<i> Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng</i>
- Viết được cơng thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị các đại lượng trong công
thức.


- Vận dụng cơng thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài toán đơn giản.
2. Kỹ năng : rèn kĩ năng quan sát thí nghiệm rút ra nhận xét.


3. Thái độ : tăng cường khả năng hoạt động nhóm


<i>Trọng tâm: biết được sự tồn tại của áp suất chất lỏng trong thực tế, vận dụng được công thức tính</i>
áp suất chất lỏng.


<b>II/ CHUẨN BỊ </b>


GV: Chuẩn cho mỗi nhóm: Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A,B ở trên thành bình, bịt bằng
màng cao su mỏng.


Một bình hình trụ bằng thuỷ tinh có đĩa D tách rời làm đáy.
Một bình thơng nhau ( có thể thay bằng ống nhựa )


Một bình chứa nước, cốc múc, giẻ khô.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>


<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Kiểm tra bài củ:</b>
- HS 1: áp suất là gì?



</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

3/ BÀI MỚI


Hoạt động của GV và HS Nội dung


<b>HĐ 1 Nghiên cứu sự tồn tại áp suất trong lòng</b>
<b>chất lỏng?</b>


GV đvđ : chất lỏng có gây ra áp suất trong lịng nó
khơng?


Gv: cho 1HS lên bảng sau đó đặt một vật nặng lên
tay cho biết cảm giác ? cho HS đặt tiếp lên các cạnh
xem cịn cảm giác đó không


HS :


Gv: Chốt lại Vật rắn tác dụng lên mặt bàn một áp suất
theo phương của trọng lực.


GV đặt lại vấn đề vậy liệu chất lỏng có gây ra áp suất
lên bình hay khơng nếu có thì áp suất này có giống
hay khác áp suất của chất rắn?


GY yêu cầu Hs quan sát nhận xét màng cao su trước
khi tiến hành thí nghiệm


GV cho HS quan sát thí nghiệm trả lời câu C1,C2
GV Hướng dẫn và cho HS tiến hành làm thí nghiệm
theo nhóm.thảo luận và u cầu trả lời câu hỏi C3


<b>BVMT:</b>


Sử dụng chất nổ để đánh cá sẽ gây ra một áp suất


rất lớn, áp suất này truyền theo mọi phương gây


ra sự tác động của áp suất rất lớn lên các sinh vật


khác sống trong đó . Dưới tác dụng của áp suất


này, hấu hết các sinh vật đếu bị chết. Việc đánh


bắt cá bằng chất nổ gây ra tác động hủy diệt sinh


vật, ô nhiễm môi trường sinh thái.



- Biện pháp:



+Tuyên truyền để ngư dân khơng sử dụng chất nổ


để đánh bắt cá.



+ Có biện pháp ngăn chặn hành vi đánh bắt cá


này.



Qua 2 TN, HS rút ra kết luận.-> ghi bảng


HS thảo luận nhóm nhỏ tự điền vào chỗ trống hoàn
thành kết luận C4


Gv: Nhận xét tinh thần làm thí nghiệm và chốt nội
dung C4


<b>HĐ 2 Xây dựng cơng thức tính áp suất chất lỏng</b>
HS đọc thông tin


Gv: Yêu cầu HS lập luận để tính áp suất chất lỏng.


Biểu thức tính áp suất?


áp lực F= ?
Biết d, V=> p = ?


HS <i>S</i> <i>dh</i>


<i>h</i>
<i>S</i>
<i>d</i>
<i>S</i>


<i>V</i>
<i>d</i>
<i>S</i>
<i>P</i>
<i>S</i>
<i>F</i>


<i>p</i>   .  . .  .


<b>I.</b>


<b> Sự tồn tại của áp suất trong lịng</b>
<b>chất lỏng</b>


1.Thí nghiệm 1


.



2. Thí nghiệm 2


3. Kết luận: Chất lỏng khơng chỉ gây
ra áp suất lên thành bình, mà lên cả
đáy bình và các vật trong lịng chất
lỏng.


<b>II. Cơng thức tính áp suất chất </b>
<b>lỏng </b>


 Cơng thức tính áp suất chất lỏng là


p = d.h, trong đó: p là áp suất ở đáy
cột chất lỏng, d là trọng lượng riêng
của chất lỏng, h là chiều cao của cột
chất lỏng. (p tính bằng Pa, d tính
bằng N/m2<sub>, h tính bằng m.)</sub>
lưu ý Sgk/30


C7:


h = 1,2 m


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

Hoạt động của GV và HS Nội dung
Gv So sánh pA, pB, pC


Giải thích? - Nhận xét. chốt nội dung cho HS.
GV? Cho Hs áp dụng làm ngay C7.


Gv: Chốt nội dung cho Hs ghi vở.



1. Giải thích vì sao khi lặn xuống sâu, ta lại cảm thấy
tức ngực.


2. Một thùng cao 80cm đựng đầy nước. Tính áp suất
tác dụng lên đáy thùng và một điểm cách đáy thùng
20cm. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3<sub>.</sub>


<b>IV</b>


<b> </b>. <b> Vận dụng</b>


C6: Người lặn xuống dưới nước
biển chịu áp suất chất lỏng làm tức
ngực => áo lặn chịu áp suất này


<b>IV/ CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ</b>
HS ghi phần ghi nhớ.


GV? áp lực là gì? áp suất là gì?
Bài tập trắc nghiệm<b>. </b>


1. Cơng thức tính áp suất chất lỏng nào sau đây là đúng?


A. <b>p = d : h</b> <b> </b>B. <b>p = d . h </b>C. <b>p = d + h</b> D. <b>p = h:d</b>
2. Một thùng cao 2m đựng đầy nước( dnước = 10000 N/m3). áp suất lên đáy thùng là:


A. 10000N/m2 <sub>B. 5000N/m</sub>2 <sub>C. 15000N/m</sub>2 <sub>D. 20000N/m</sub>2


Học phần ghi nhớ


Làm bài tập:(SBT)


Hướng dẫn HS đọc phần “Có thể em chưa biết”


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

Tiết 11, tuần 11

<b> </b>

<b>Lớp dạy</b>

<b>: </b>


<b> BÌNH THƠNG NHAU – MÁY NÉN THỦY LỰC.</b>



<i>I/ Mục tiêu:</i>


<i>1/Kiến thức: Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất </i>
lỏng


Nêu được các mặt thống trong bình thơng nhau chứa cùng một chất lỏng đứng n thì ở cùng
độ cao.


Mô tả được cấu tạo của máy nén thủy lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy này là
truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng


2/ Kĩ năng:: Vận dụng được công thức p = dh đối với áp suất trong lịng chất lỏng.
<b>II/ CHUẨN BỊ </b>


GV:


Một bình thơng nhau ( có thể thay bằng ống nhựa )
Một bình chứa nước, cốc múc, giẻ khô.


<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Kiểm tra bài củ:</b>



- HS 1: Cơng thức tính áp suất chất lỏng: nêu ý nghĩa từng đại lượng và đơn vị đo trong công
thức


3/ Bài mới


Hoạt động của GV và HS Nội dung


<b>HĐ 1 Tìm hiểu ngun tắc bình thơng nhau</b>
u cầu HS đọc C5, nêu dự đốn của mình


GV gợi ý: lớp nước ở đáy bình D sẽ chuyển động khi
nước chuyển động


Vậy lớp nước D chịu áp suất nào?


Có thể gợi ý HS so sánh pA, pB bằng phương pháp
khác


ví dụ? Hs nghiên cứu trả lời.


Tương tự yêu cầu HS trung bình, yếu chứng minh
trường hợp (b) để pB > pA => nước chảy từ B sang A.
Tương tự yêu cầu HS chứng minh trường hợp (c)
hB > hA=> pB = pA nước đứng yên.


yêu cầu HS làm TN 3 lần => nhận xét kết quả.


<b>I/</b>



<b> </b> <b> Bình thơng nhau</b>
1- Dự đoán:


Trường hợp a:


=> Lớp nước sẽ chuyển động từ nhánh
A sang nhánh B


2- Làm thí nghiệm


Kết quả hB = hA=> chất lỏng đứng yên.
3. Kết luận:


 Trong bình thơng nhau chứa cùng


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

Hoạt động của GV và HS Nội dung
<b>HĐ 2 Máy nén thủy lực:</b>


GV: Yêu cầu học sinh chú ý để phân tích.
<b>Ghi chú:</b>


Máy ép thủy lực là một máy cơ đơn giản. do khác
nhau về diện tích nên dẫn đến khác nhau về lực.


HĐ 3: vận dụng:


- Yêu cầu HS thực hiện C8,C9


<b>II/ Máy nén thủy lực:</b>



 Cấu tạo của máy ép thủy lực: Bộ


phận chính của máy ép thủy lực gồm
hai ống hình trụ tiết diện s và S khác
nhau, thông với nhau, trong có chứa
chất lỏng, mỗi ống có một pít tơng. Khi
ta tác dụng một lực f lên pít tơng A. lực
này gây một áp suất p lên mặt chất
lỏng p này gây một áp suất p lên mặt
chất lỏng p = <i>f<sub>s</sub></i> áp suất này được
chất lỏng truyền đi nguyên vẹn tới pit
tông B và gây ra lực F = pS nâng pít
tơng B lên.


<b>III/</b>


<b> </b>. <b> Vận dụng</b>


C8: ấm và vòi hoạt động dựa trên
ngun tắc bình thơng nhau => nước
trong ấm và vịi ln ln có mực nước
ngang nhau. Vịi a cao hơn vịi b =>
bình a chứa nhiều nước hơn.


<b>3/ CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ</b>
- Phát biểu kết luận bình thơng nhau:


Ngày dạy: Lớp dạy:


<b>Tuần 12 , Tiết 12</b> <b>Bài 9 : ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN</b>


***


<b>---I/ MỤC TIÊU. </b>


1. Kiến thức


- HS biết mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển .


- Hiểu được vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thường được tính theo độ cao của cột thuỷ ngân
và biết cách đổi đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2


- HS vận dụng giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển.
- Giải thích được Thí nghiệm Torixenli và một số hiện tượng đơn giản thường gặp.
2. Kỹ năng - Quan sát, tiến hành thí nghiệm, giải thích hiện tượng vật lý.


3. Thái độ. - Hợp tác


<i>Trọng tâm: biết được sự tồn tại của áp suất khí quyển trong thực tế, biết cách tính áp suất khí</i>
quyển dựa vào độ cao của cột thuỷ ngân, vận dụng giải thích được sự tồn tại của áp suất khí
quyển.


<b>II/ CHUẨN BỊ </b>


GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm Hs: Hai bán cầu bằng cao su
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>


<b>1/ Ổn định:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

- HS 1: Chũa bài tập 8.1, 8.3
- HS 2: Chữa bài tập 8.2.


- HS3: Chữa bài tập 8.6


Tạo tình huống học tập : như SGK


GV có thể thơng báo cho HS một hiện tượng: Nước thường chảy từ trên cao xuống thấp. Vậy tại
sao quả dừa đục 1 lỗ, dốc ngược xuống nước dừa không chảy xuống?


3/ BÀI MỚI


Hoạt động của GV và HS Nội dung


<b>HĐ 1 Nghiên cứu sự tồn tại áp suất khí quyển?</b>
HS đọc thơng báo và trả lời tại sao có sự tồn tại của áp
suất khí quyển?


Hãy làm thí nghiệm để chứng minh sự tồn tại của áp
suất khí quyển?


<b>BVMT</b>


<i>- Khi lên cao áp suất khí quyển giảm. Ở áp suất </i>


<i>thấp , lượng ô xi trong máu giảm, ảnh hưởng đến </i>


<i>sự sống của con người và động vật khi xuống các </i>


<i>hầm sâu, áp suất khí quyển tăng, áp suất tăng gây </i>


<i>ra áp lực chèn ép lên các phế nang của phổi và </i>


<i>màng nhĩ, ảnh hưởng đến sức khỏe con người.</i>


<i>- Biện pháp: Để bảo vệ sức khỏe cần tránh thay đổi</i>


<i>áp suất đột ngột, tại những nơi áp suất cao hoặc </i>


<i>q thấp cần mang theo bình ơ xi.</i>




u cầu HS đọc thí nghiệm 1.


* Giải thích hiện tượng: Gợi ý cho HS


+ Giải sử khơng có áp suất khí quyển bên ngồi hộp thì
có hiện tượng gì xảy ra với hộp?


Yêu cầu HS làm TN 2: thơng qua đó hãy nêu hiện
tượng và giải thích hiện tượng xảy ra


Gọi 2 HS giải thích


Nếu HS giải thích đúng, thì GV cho HS khác nhận xét,
rồi chuẩn lại lời phát biểu.


Nếu HS giải thích sai thì Gv gợi ý tại A (miệng ống)
nước chịu tác mấy áp suất ?


Nếu chất lỏng khơng chuyển động thì chứng tỏ áp suất
chất lỏng cân bằng với áp suất nào?


Yêu cầu HS giải thích câu C3:
+ HS giải thích


+ nếu khơng giải thích được thì tương tự câu C2, HS
nhận xét áp suất tác dụng lên chất lỏng tại A.


Yêu cầu HS đọc TN C4:


GV cho HS quan sát thí nghiệm với các dụng cụ đã


chuẩn bị HS giải thích hiện tượng tại sao khi ép hai bán
cầu lại thì khó kéo ra được .


<b>I.</b>


<b> Sự tồn tại của áp suất khí quyển</b>
Khơng khí có trọng lượng - gây ra áp
suất chất khí lên các vật trên trái đất
=> áp suất khí quyển.


 Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất


đều chịu tác dụng của áp suất khí
quyển theo mọi phương


1.Thí nghiệm 1:


2. Thí nghiệm 2


3.Thí nghiệm 3


.


<b>III. Vận dụng </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

Hoạt động của GV và HS Nội dung
<b>HĐ 3 Vận dụng</b>


HS trả lời câu C8, C9-> GV đánh giá cho điểm



C9 Nếu HS khơng đưa ra được ví dụ, thì GV gợi ý HS.
Giải thích hiện tượng ống thuốc tiêm bẻ 1 đầu, nước
không tụt ra. Bẻ 2 đầu nước tụt ra.


Tại sao ấm trà có 1 lỗ nhỏ ở nắp ấm thì dễ rót nước ra.


giải thích tương tự C3.
+ Chất lỏng ở vòi:
p0 + pnước > p0
p0 = pHg = d.h
(như câu C7)


<b>IV/ CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ</b>


GV ? Tại sao mọi vật trên Trái đất chịu tác dụng của áp suất khí quyển?
Học phần ghi nhớ


Làm lại các bài tập: 9.3->9.5 (SBT)


Hướng dẫn HS đọc phần “ Có thể em chưa biết ”


Ngàydạy: Lớp dạy:


<b>Tuần 13</b> <b> Tiết 13 Bài 10 : LỰC ĐẨY ÁC-SI- MÉT</b>
***
<b>I/ MỤC TIÊU. </b>


1. Kiến thức - Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại lực đẩy Ác-si-met,
- Biết được rõ các đặc điểm của lực này.



- Vận dụng được cơng thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét FA = d.V để giải thích
các hiện tượng đơn giản


2. Kỹ năng :- Vận dụng được công thức về lực ẩy Ác-si-mét F = V.d.
- Quan sát, tiến hành thí nghiệm, giải thích hiện tượng vật lý.
3. Thái độ. - hợp tác


<b>II/ CHUẨN BỊ </b>


GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm Hs: Lực kế, giá đỡ, cốc nước, bình tràn, quả nặng.
<b>III/HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>


<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Kiểm tra bài củ:</b>


- HS 1: Chũa bài tập 9.1, 9.2, 9.3.
- HS 2: Chữa bài tập 9.4.


3/ BÀI MỚI


Hoạt động của GV và HS Nội dung


<b>HĐ 1 Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng</b>
<b>chìm trong nó?</b>


u cầu HS nghiên cứu thí nghiệm ở hình 10.2. Trả


 <b>Tác dụng của chất lỏng lên vật</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

Hoạt động của GV và HS Nội dung
lời tn gồm có dụng cụ gì? Bước tiến hành thí


nghiệm ?


HS tiến hành thí nghiệm đo P, P1.
Trả lời câu C1 P1 < P chứng tỏ điều gì?


GV ? Em hãy so sánh các đặc điểm của 2 lực : P và
lực đẩy của chất lỏng tác dụng lên vật


GV chốt : Cùng phương , ngược chiều
Từ đó các em hãy trả lời C2


Gọi 3 HS trả lời theo thứ tự từ khá – trung bình –
yếu


Gvgiới thiệu về nhà bác học Ác-si-mét
<b>BVMT</b>


<i>- </i>

<i>Các tàu thủy lưu thông trên biển, trên sông là </i>
<i>phương tiện vận chuyển hành khách và hàng hóa </i>
<i>chủ yếu giữa các quốc gia. Nhưng động cơ của </i>
<i>chúng thải ra nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính.</i>
<i>- Biện pháp GDBVMT: Tại các khu du lịch nên sử </i>
<i>dụng tàu thủ sử dụng nguồn năng lượng sạch (Năng</i>
<i>lượng gió) hoặc kết hợp các lực đẩy của động cơ và</i>
<i>lực đẩy của gió để đạt hiệu quả cao nhất.</i>


<b>HĐ 2 Tìm hiểu cơng thức tính lực đẩy Ác-si-mét</b>


HS đọc dự đốn và mơ tả tóm tắt dự đốn


HS trao đổi nhóm thảo luận mơ tả TN kiểm chứng
dự đốn của Ác- si – mét trong SGK và trả lời C3
GV mơ tả thí nghiệm kiểm tra:


B1: Đo P1 của cốc, vật


B2: Nhúng vật vào nước, nước tràn ra cốc, đo trọng
lượng P2


B3: So sánh P2 và P1
P2 < P1


 P1 = P2 + Fđ


B4: Đổ nước tràn ra vào cốc
P1 = P2 + P nước tràn ra.


Rút ra nhận xét mối quan hệ giữa Fđ và P nước tràn
ra


Nhận xét:
Fđ = P nước tràn ra


? Nhắc lại công thức tính P
HS P = d.V


? Vậy Fđ của chất lỏng lên vật được tính bằng cơng
thức nào?



<b>HĐ 3 Vận dụng</b>


HS làm việc cá nhân trả lời câu C4 – C6
GV kiểm tra vở của 3 HS


GV thông báo


<b>Kết luận:</b>


Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất
lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ
dưới lên theo phương thẳng đứng.
<b>II. Độ lớn của lực đẩy Ác- si –mét</b>
1. Dự đoán


Độ lớn của lực đẩy Ác- si – mét đúng
bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị
vật chiếm chỗ


 Mơ ta thí nghiệm:


C3: Nhận xét:
Fđ = P nước tràn ra


 Cơng thức tính độ lớn của lực


đẩy Ác- si –mét
<b> FA = d.V</b>



Trong đó:


d: Trọng lượng riêng chất lỏng
V: thể tích phần chất lỏng mà vật
chiếm chỗ


<b>III. Vận dụng </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

Hoạt động của GV và HS Nội dung
Trọng lượng riêng của nước 10 000N/m3


Trọng lượng riêng của dầu 8 000N/m3 C5 : <sub>F</sub>
đA = d. VA
FđB = d.VB


VA = VB => FđA = FđB
C6 :


Fđ1= dđ. V
Fđ2= dn.V


dn>dd => Fđ2> Fđ1 thỏi nhúng trong
nước có lực đẩy chất lỏng lớn hơn.
<b>IV/ CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ</b>


* Củng cố: Phát biểu ghi nhớ của bài học Yêu cầu 2 HS phát biểu
* Hướng dẫn về nhà


Trả lời lại C1 đến câu C6



Học thuộc phần ghi nhớ bài học .Hướng dẫn HS đọc phần “Có thể em chưa biết”
Làm bài tập 10.1->10.5 (SBT)


Chuẩn bị thực hành: GV dặn dò


+ Trả lời các câu hỏi trong bài thực hành


<b>Ngày dạy: </b> <b>Lớp dạy:</b>


<b>Tuần 14 Tiết 14 Bài 11 : THỰC HÀNH</b>
<b>NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC - SI - MÉT</b>


***
<b>---I/ MỤC TIÊU. </b>


1. Kiến thức - Viết được cơng thức tính độ lớn lực đẩy Ác-si-met F = d.V
- Nêu được tên và đơn vị đo các đại lượng trong công thức.


- Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở dụng cụ thí nghiệm đã có


2. Kỹ năng - Kỹ năng sử dụng lực kế, bình chia độ .... để làm TN kiểm chứng độ lớn của lực đẩy
Ác-si-mét


3. Thái độ. - hợp tác, cẩn thận, tỉ mỉ, u thích mơn học
<b>II/ CHUẨN BỊ</b>


Mỗi nhóm:


Lực kế, giá đỡ, cốc nước, vật nặng, khăn lau khơ.
Mỗi HS 1 mẫu báo cáo thí nghiệm đã phơtơ


<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Kiểm tra bài củ:</b>


Hoạt động của GV và HS Nội dung


<b>1/ Kiểm tra - Tạo tình huống học tập </b>
Kiểm tra mẫu báo cáo thí nghiệm
HS 1: trả lời câu C4


HS2: Trả lời cầu C5


Nếu HS phát biểu được thì GV khuyến khích và chuẩn
lại..


Nếu HS khơng phát biểu được thì GV gợi ý cho HS:
+ Đo V vật bằng cách nào?


C4: cơng thức tính lức đẩy Ác-si-mét:
FA = P chất lỏng mà vật chiếm chỗ
FA = d. V


d là trọng lượng riêng chất lỏng. Đơn
vị N/m3


V là thể tích chất lỏng mà vật chiếm
chỗ. Đơn vị m3



</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

+ Đo trọng lượng của vật bằng cách nào?


sau khi đo FA và P nước mà vật chiếm chỗ thì phải xử lí
kết quả như thế nào?


vị N


<b>HĐ2: Tiến hành thí nghiệm </b>


HS làm việc theo nhóm, điền kết quả vào bảng 11.1
Yêu cầu mỗi lần trước khi đo HS phải lau khơ bình chứa
nước


HS tiến hành đo


Chú ý thể tích nước ban đầu phải đổ sao cho mực nước
trùng với vạch chia.


HS có thể lấy v1 có giá trị khác nhau


Yêu cầu mỗi nhóm báo cáo kết quả F, P của nhóm mình
Kết quả của HS thấy số đo của F và P khác nhau nhiều
quá thì GV nên kiểm tra lại thao tác của HS Kết quả F,
P gần giống nhau thì chấp nhận vì trong q trình làm
có sai số.


<b>HĐ3: Các nhóm tự hồn thành báo cáo thí nghịêm</b>
Các nhóm trả đồ dùng


<b>HĐ4: Gv nhận xét đánh giá kết quả làm thí nghiệm</b>


ý thức hợp tác trong giờ học


GV thu báo cáo chấm điểm


NỘI DUNG THỰC HÀNH


1) Kiểm chứng độ lớn của lực đẩy
Ác-si-mét cần phải đo lực đẩy:


Đo P1 vật trong khơng khí
Đo P2 vật trong chất lỏng
FA= P1 - P2


2) Đo trọng lượng chất lỏng mà vật
chiếm chỗ. Đo V vật bằng cách


V vật = V2 - V1


V1: Thể tích nước lúc đầu


V2: thể tích khi vật nhúng chìm trong
nước


Đo trọng lượng của vật: có V1


+ Đo P1 bằng cách đổ nước vào bình,
đo bằng lực kế.


Đổ nước đến V2, đo P2



P nước mà vật chiếm chỗ = P2 - P1
So sánh FA và P nước mà vật chiếm
chỗ


Kết luận: FA = P nước mà vật chiếm
chỗ.


3. Nhận xét kết quả đo và rút rakết luận
<b>IV / CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ</b>


<b>Bài tập trắc nghiệm </b>


Bài 1. Một quả cầu bằng đồng móc vào lực kế, ngồi khơng khí lực kế chỉ 1,78N. Nhúng chìm
quả sầu trong nước , số chỉ lựa kế là bao nhiêu cho biết d nước = 10 000N/m3. d đồng = 89 000N/m3


A. 1, 78N B. 1,58N C. 1 ,38N D. 1,18N


Hướng dẫn: - ở ngoài khơng khí số chỉ của lực kế cho biết P vật = 1,78N , ta tính được V =
0,00002 m3<sub> . Khi nhúng chìm quả cầu trong nước thì quả cầu chiụ thêm lực đẩy Ác si mét cùng</sub>
phương, ngược chiều ví trọng lực có độ lớn


FA = d.V = 10 000. 0,00002 = 0,2N


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

Ngày dạy: Lớp dạy:
<b>Tuần 15 </b> <b> Tiết 15 Bài 12 : SỰ NỔI</b>


--- *** ---


<b>A. MỤC TIÊU</b>



1. Kiến thức - Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng.
- Nêu được điều kiện nổi củavật.


- Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống
2. Kỹ năng - Làm thí nghiệm, phân tích hiện tượng, nhận xét hiện tượng.
3. Thái độ. - hợp tác, cẩn thận, u thích mơn học


<b>II/ CHUẨN BỊ </b>


<b>GV:</b> Cốc thuỷ tinh to đựng nước
- đinh


- miếng gỗ có khối lượng lớn hơn đinh
- ống nghiệm nhỏ


Mỗi nhóm HS:
- - Hình vẽ tàu ngầm


<b>III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Kiểm tra bài củ:</b>


HS 1: - Lực đẩy ác-si-mét phụ thuộc vào những yếu tố nào?


- Nếu vật chịu tác dụng của các lực cân bằng thì có trạng thái chuyển động như thế nào?
HS 2: Chữa Bài tập 10.2


Bài 10.2 Dựa vào biểu thức: FA = d.V



D không đổi mà V2 > V3 > V1 => F2 > F3 > F1
Tổ chức tình huống học tập như hình vẽ SGK
<b>3</b>/ BÀI MỚI


Hoạt động của GV và HS Nội dung


<b>HĐ 1 Nghiên cứu điều kiện để vật nổi, vật chìm</b>
HS nghiên cứu câu C1 và phân tích lực


Trả lời câu C1 , C2


GV chốt lại các câu trả lời đúng cho điểm HS


<b>HĐ 2 Nghiên cứu độ lớn của lực đẩy ác si mét </b>
<b>khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng</b>


Hs trao đổi thảo luận câu C3, C4
So sánh lực đẩy F đ1 và lực đẩy F đ2


GV thông báo: Vật khi nổi lên Fđ >P, khi lên trên
mặt thống thể tích phần vật chìm trong chất lỏng
giảm =>Fđ giảm và Fđ = P thì vật nổi lên trên mặt
thoáng.


HS trả lời câu C5


<b>I. Điều kiện để vật nổi vật chìm</b>
C1: P và FA cùng phương, ngược chiều
C2: Hình vẽ



<i>F</i>

<i>F</i>

<i>F</i>






<i>P</i>

<i>P</i>

<i>P</i>



a) vật sẽ <b>chìm </b> b) vật lơ <b>lửng</b> c)
vật sẽ <b>nổ</b>i


<b>II. Độ lớn của lực đẩy Ác- si –mét khi vật </b>
<b>nổi trên mặt thoáng của chất lỏng</b>


C3: Miếng gỗ thả vào nước nổi lên do: Pgỗ
< Fđ1


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

Hoạt động của GV và HS Nội dung


<b>HĐ 3 Vận dụng</b>


HS làm việc theo nhóm trả lời câu C6


GV? so sánh dv và d1 khi vật lơ lửng ( chìm xuống,
nổi )


C7: Gợi ý


So sánh dtàu với dthép (cùng một chất)


Vậy tàu nổi trên mặt nước, có nghĩa là người sản


xuất chế tạo tàu theo nguyên tắc nào?


GV liên hệ thực tế nhà máy Nam Triệu đã đóng
được những con tầu to 53 ngàn tấn cho vương quốc
Anh


C8: Yêu cầu HS trung bình, yếu trả lời
GV có thể củng cố cho HS:


dthép = 78000N/m3 dHg = 136000N/m3


C9: Yêu cầu HS nêu điều kiện vật nổi, vật chìm
ý 1: HS dễ nhầm là vật chìm: FA > FB


GV chuẩn lại kiến thức cho HS :
F phụ thuộc vào d và V


P = Fđ2
=>Fđ1 > Fđ2
C5: F=d.V


d là trọng lượng riêng của chất lỏng
V là thể tích của vật nhúng trong nước
=> Câu B sai


<b>III. Vận dụng </b>


C6: Vật nhúng trong nước
Vv = Vcl mà vật chiếm chỗ = V
P = dv.V, Fđ = dl.V



- Vật lơ lửng P V = F đ
dV.V = d1.V => dv =d1
- Vật chìm xuống P > Fđ
dv. V > d1.V => dv > d1
- Vật nổi P < Fđ


dv. V < d1.V => dv < d1


C7: Tàu có trọng lượng riêng:
dt = Pt/Vt ; dthép = Pthép/Vthép
Tàu rỗng Vt lớn  dtàu < dthép
dtàu < dnước


C8: dthép< dthuỷ ngân -> bi nổi


C9: VA = VB nhúng trong cùng chất lỏng mà
F = d.V  FA = FB


* Vật chìm: FA < PB * Vật lơ lửng: FA =
PB PA = PB


<b>IV / CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ</b>
* Củng cố: Giải BT 1,2,3 SBT


* Hướng dẫn về nhà Học thuộc phần ghi nhớ bài học .
Làm bài tập 12.1->12.7 (SBT)


<b>Ngày dạy :</b> <b>lớp dạy :</b>



<b>Tuần 16 Tiết 16 Bài 13 : CÔNG CƠ HỌC</b>
***


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

HS nắm được các chuẩn kiến thức:
1. Kiến thức


- Biết được dấu hiệu để có cơng cơ học


- Nêu được các ví dụ trong thực tế để có cơng cơ học và khơng có công cơ học.


- Phát biểu và viết được công thức tính cơng cơ học. Nêu được tên các đại lượng và đơn vị của các
đại lượng trong công thức.


- Vận dụng cơng thức tính cơng cơ học trong các trường hợp phương của lực trùng với phương
chuyển dời của vật.


2. Kỹ năng - Phân tích lực thực hiện cơng. Tính cơng cơ học.
3. Thái độ. - hợp tác, cẩn thận.


<b>II/ CHUẨN BỊ </b>
<b>GV,HS</b>


Tranh vẽ: Con bò kéo xe
Vận động viên cử tạ


Máy xúc đất đang làm việc.


<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>
<b>1/ Ổn định:</b>



<b>2/ Kiểm tra bài củ:</b>


HS 1: chữa bài tập 12.1 và làm bài 12.2
Hs: trả lời bài 12.1: B


Tổ chức tình huống học tập Như SGK, GV có thể thơng báo thêm là trong thực tế, mọi công sức
bỏ ra để làm một việc thì đều thực hiện cơng. Trong cơng đó thì công nào là công cơ học?


3/ BÀI MỚI


Hoạt động của GV và HS Nội dung


<b>HĐ 1 Hình thành khái niệm cơng cơ học</b>
VD1: GV cho HS phân tích thơng báo. Nhận
xét


VD2: HS phân tích lực: GV lưu ý HS khi quả
tạ đứng yên


HS trả lời câu C1


GV để 3 em HS phát biểu ý kiến của cá nhân.
GV chuẩn lại kiến thức.


GV có thể đưa ra thêm 3 ví dụ khác.


HS nghiên cứu câu C2 trong 3 phút và phát
biểu lần lượt từng ý, mỗi ý gọi 1,2 HS trả lời
+ Chỉ có cơng cơ học khi nào?



+ Cơng cơ học của lực là gì?
+ Cơng cơ học gọi tắt là gì?


GV chốt lại các câu trả lời đúng cho điểm HS
GV lần lượt nêu các câu hỏi C3, C4


HS làm việc cá nhân câu C3


Yêu cầu HS phân tích từng yếu tố sinh công
của mỗi trường hợp


Hs trao đổi câu C4 theo nhóm


<b>HĐ 2 Xây dựng cơng thức tính công</b>


HS nghiên cứu tài liệu rút ra biểu thức tính
cơng cơ học.


<b>I. Khi nào có cơng cơ học ?</b>
1. Nhận xét


C1: Muốn có cơng cơ học thì phải có lực tác
dụng vào vật làm cho vật chuyển dời


2. Kết luận


C2 (1) lực (2) chuyển dời.


- Công cơ học là công của lực hay khi vật tác
dụng lực và lực đó sinh cơng



- Cơng cơ học gọi tắt là công
3. Vận dụng


C3. Trường hợp a, c, d:


F > 0, s > 0  Có cơng cơ học A > 0


Trường hợp b: : s = 0 => A = 0


C4: Lực tác dụng vào vật làm vật chuyển động
a: Lực kéo của đầu tầu


b: P tác dụng làm qủa bưởi rơi xuống.
c: FK của người công nhân.


<b>II. Cơng thức tính cơng</b>


1. Cơng thức tính cơng cơ học:
a- Biểu thức:


Trong đó


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

Hoạt động của GV và HS Nội dung
Yêu cầu HS giải thích các đại lượng có mặt


trong biểu thức


Vì là đơn vị suy diễn nên yêu cầu HS nêu đơn
vị của các đại lượng trong biểu thức.



GV thông báo cho HS trường hợp phương của
lực không trùng với phương chuyển động thì
khơng sử dụng cơng thức A = F.s


GV u cầu HS ghi phần chú ý vào vở
<b>HĐ 3 Vận dụng, Củng cố</b>


HS làm việc theo nhóm trả lời câu C5, C6, C7
Để tất cả HS làm bài tập vào vở.


Sau đó GV gọi HS đọc kết quả.


GV hướng dẫn trao đổi, thống nhất và ghi vào
vở.


HS phải ghi đủ thơng tin:


+ Tóm tắt, đổi đơn vị về đơn vị chính
+ áp dụng cơng thức để giải


GV kiểm tra vở của một số học sinh chấm điểm


s là quãng đường vật dịch chuyển.
A là công của lực F


b - Đơn vị: 1J = 1N.m


Chú ý: A = F.s chỉ áp dụng trong trường hợp
phương của lực F trùng với phương chuyển động


Phương của lực vng góc với phương chuyển
động


 A của lực đó = 0


<b>III. Vận dụng </b>
C5:


F=5000N
s=1000m


A=? Bài giải


A= F.s = 5000N.1000m = 5.106<sub>J</sub>
C6: m= 2kg  P=20N


h = 6m


A=? Bài giải


A =P.h = 20N. 6m = 120J


C7: Phương P vng góc với phương chuyển
động  AP = 0


<b>IV / CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ</b>
Củng cố: Qua bài học hôm nay em cần ghi nhớ điều gì?
* Hướng dẫn về nhà


- Học phần ghi nhớ - Làm bài tập 13.2 -> 13.4 SBT



Ngày dạy: Lớp dạy:


<b>Tuần 17</b> <b> Tiết 17 Bài 14 : ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG </b>


<b>I/ MỤC TIÊU. </b>
1. Kiến thức


- HS hiểu được định luật về công dưới dạng: Lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về
đường đi


- Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng, rịng rọc động (nếu có thể giải
được bài tập về đòn bẩy)


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

- Quan sát thí nghiệm để rút ra mối quan hệ giữa các yếu tố: Lực tác dụng và quãng đường dịch
chuyển để xây dựng được định luật về công.


3. Thái độ


- Cẩn thận, nghiêm túc, chính xác.
<b>II/ CHUẨN BỊ .</b>


<b> HS: Mỗi nhóm:</b>


Thước đo, giá đỡ, thanh nằm ngang, ròng rọc, quả nặng, lực kế, dây kéo.
<b>GV:</b> Đòn bẩy, thước thẳng, quả nặng.


<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>
<b>1/ Ổn định:</b>



<b>2/ Kiểm tra bài củ:</b>


HS1: Chỉ có cơng cơ học khi nào?


- Viết biểu thức tính cơng, giải thích kí hiệu và ghi rõ đơn vị các đại lượng có mặt trong cơng
thức?


- Chữa bài tập 13.3
HS 2 Chữa bài tập 13.4
Tổ chức tình huống học tập


GV? ở lớp 6 các em đã được học máy cơ đơn giản (MCĐG) nào? Máy cơ đó giúp cho ta có lợi
như thế nào?


MCĐG giúp ta nâng vật lên có lợi về lực. Vậy cơng của lực nâng vật có lợi khơng ?
Bài học hơm nay sẽ trả lời câu hỏi đó?


3/ BÀI MỚI


Hoạt động của GV và HS Nội dung


<b>HĐ 1 Làm thí nghiệm để so sánh cơng của</b>
<b>MCĐG</b>


u cầu HS nghiên cứu thí nghiệm SGK, trình
bày tóm tắt các bước tiến hành:


B1: Tiến hành thí nghiệm ntn?
B2: Tiến hành thí nghiệm ntn?



GV yêu cầu HS quan sát, hướng dẫn thí nghiệm
Yêu cầu HS tiến hành các phép đo như đã trình
bày.


Ghi kết quả vào bảng.
Các đại


lượng cần
xác đinh


Kéo trực
tiếp


Dùng dịng
rọc
Lực (N)


s (m)
Cơng (J)


u cầu 3 HS trả lời các câu 1,2,3 , ghi vở
Do ma sát nên A2 >A1. Bỏ qua ma sát và trọng
lượng ròng rọc, dây thì A1 = A2  HS rút ra
nhận xét C4.


<b>HĐ 2 Định luật về công</b>


<b>I. Thí nghiệm</b>
(Phiếu học tập)



B1: Móc quả nặng vào lực kế kéo lên cao với
quãng đường s1 = .... đọc độ lớn của lực kế F1
= ....


B2; Móc quả năng vào rịng rọc động
- móc lực kế vào dây


- Kéo vật chuyển động với 1 quãng đường s1
= ....


- Lực kế chuyển động 1 quãng đường s2 = ....
- Đọc độ lớn lực kế F2= ...


C1: F2 ≈ 1/ 2 F1
C 2: s2 = 2 s1


C3: A1 = F1.s1 = 1.0,05 = 0,05(J)
A2 = F2.s2 = 0,5.0,1 = 0,05 (J)
 A1 = A2


C4: Nhận xét:


Dùng ròng rọc động được lợi 2 lần về lực thì thiệt
2 lần về đường đi


Nghĩa là khơng có lợi gì về cơng.
<b>II. Định luật về cơng</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV thông báo cho HS: Tiến hành thí nghiệm



tương tự đối với các MCĐG khác cũng có kết
quả tương tự.


Từ đó em có thể phát biểu định luật về công?
GV lưu ý nếu để HS phát biểu, đa phần các em
thiếu cụm từ “ và ngược lại”


GV thông báo có trường hợp cho ta lợi về
đường đi nhưng lại thiệt về lực. Cơng khơng có
lợi.


GV nêu ví dụ minh họa ở địn bẩy


u cầu HS phát biểu đầy đủ về định luật về
công.


<b>HĐ 3 Vận dụng, Củng cố</b>


HS làm việc theo nhóm trả lời câu C5,
Nếu HS trả lời chưa chuẩn thì GV gợi ý:


+ Dùng mặt phẳng nghiêng nâng vật lên có lợi
ntn?


b) Trường hợp nào cơng lớn hơn?
c) Tính cơng


Nếu HS tính đúng thì GV chuẩn lại
Nếu khơng đúng thì GV gợi ý



Khơng dùng mặt phẳng nghiêng thì cơng kéo
vật bằng bao nhiêu ?


C6: Tương tự


Để tất cả HS làm bài tập vào vở.


<b>III. Vận dụng </b>


C5: P = 500N , h =1m, l1 = 4m, l2 = 2m
Bài giải


a) Dùng mặt phẳng nghiêng kéo vật lên cho ta lợi
về lực, chiều dài l càng lớn thì lực kéo càng nhỏ.
Vậy trường hợp 1 lực kéo nhỏ hơn


F1< F2: F1 = F2/2


b) Công kéo vật trong 2 trường hợp là bằng nhau
(theo định luật về công)


c) A = P.h = 500N.1m = 500J
C6: P = 420 N, S = 8m


a) F = ? h = ?
b) A= ?
Giải:


a) Dùng ròng rọc động lợi 2 lần về lực:


F = P/2 = 210 (N)


Quãng đường dịch chuyển thiệt 2 lần
h = s/2 = 4(m)


b) A = P.h = 420.4 =1680(J)
Hoặc A = F.s = 210.8 = 1680(J)
<b>IV / CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ</b>


* Củng cố . GV ? Em hãy phát biểu lại định luật về công


Yêu cầu HS đọc mục “ Có thể em chưa biết ”GV ( thông báo ): A2> A1 -> 2
1


<i>A</i>
<i>A</i>
<i>H</i> 


.100% H <1


* Hướng dẫn về nhà .:- Học phần ghi nhớ- Làm bài tập 14.1 -> 14.4 SBT


Ngày dạy: Lớp dạy:


<b>Tuần 18</b> <b>Tiết 18 </b>


<b> ÔN TẬP HỌC KỲ I</b>
***


<b>---I/MỤCTIÊU. </b>


HS nắm được các chuẩn kiến thức:


<b>1. kiến thức</b>


- Ơn tập hệ thống hố kiến thức cơ bản của phần cơ học để trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập
<b>2. Kỹ năng</b>


- Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập trong phần vận dụng.
<b>3. Thái độ</b> tích cực


<b>II/ CHUẨN BỊ </b>


<b>* GV : </b>máy chiếu, bảng phụ<b>. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<b>III/HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Kiểm tra bài củ:</b>


kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà, có đánh giá việc chuẩn bị đó.
3/ BÀI MỚI


Hoạt động của GV và HS Nội dung


<b>HĐ 1 Ôn tập</b>


Gv cho học sinh thảo luận các câu hỏi từ 1- 16
HS đứng tại chỗ trả lời.


HS ghi vào vở.



<b>HĐ 2 Vận dụng</b>


HS Thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi
GV gọi 1 HS lên bảng. HS khác làm vào vở.
Kết quả đúng GV chấm điểm


GV kiểm tra vở của một số học sinh chấm điểm


<b>I. Ôn tập</b>


1. Chuyển động cơ học.


2. tính tương đối của chuyển động
3. v = s/t


4. vtb = s/t


5. Lực có thể làm thay đổi vận tốc của vật.
6. Lực là đại lượng vectơ


7. Hai lực vân bằng.
8. Lực ma sát .
9. Quán tính.
10. áp suất


11. Lực đẩy ácsimet
12. Sự nổi


13 Công cơ học.


14. A = F.s


15 . Định luật về cơng.
16. Cơng suất.


<b>II. Vận dụng</b>


I/ khoanh trịn vào đáp án đúng
1. A 2. D 3. B 4. A 5. D 6. D
II/ trả lời câu hỏi


1. 2..3.4.5.6. < SGK/ 64>
<b>IV / CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ</b>


- Học phần ghi nhớ các nội dung ôn tập,
HS làm tiếp các bài tập trong mục III


Ngày dạy: Lớp dạy:


<b>Tuần 20</b> <b> Tiết 20 Bài 15 : CÔNG SUẤT</b>
***


<b>---I/ MỤC TIÊU. </b>
1. Kiến thức


- Hiểu được công suất là công thực hiện được trong 1 giây, là đại lượng đặc trưng cho khả năng
thực hiện công nhanh hay chậm của con người, con vật hoặc máy móc. Biết lấy ví dụ minh hoạ.
- Viết được biểu thức tính cơng suất, đơn vị cơng suất. Vận dụng để giải các bài tập định lượng
đơn giản.



2. Kỹ năng


Biết tư duy từ hiện tượng thực tế để xây dựng khái niệm về đại lượng công suất.
3. Thái độ: Tích cực tìm hiểu bài


<b>II/ CHUẨN BỊ .</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Kiểm tra bài củ:</b>


HS 1: Phát biểu định luật về công
Chũa bài tập 14.1


HS 2: Chữa bài tập 14.2 Trình bày phương pháp làm bài
GV cần chuẩn lại cách giải và cách trình bày của HS
Tổ chức tình huống học tập


HS đọc thơng báo, ghi tóm tắt thơng tin để trả lời: Ai làm việc khoẻ hơn? công của lực nâng vật
có lợi khơng ?


Bài học hơm nay sẽ trả lời câu hỏi đó?
<b>3</b>/ BÀI MỚI


Hoạt động của GV và HS Nội dung


<b>HĐ 1 Ai làm việc khoẻ hơn?</b>


Để xét kết quả nào đúng, GV yêu cầu HS trả lời
câu hỏi C1: yêu cầu HS làm việc cá nhân



Kiểm tra 2 HS ở 2 đối tượng khá và trung bình
Câu C2: Dành 5 phút để HS nghiên cứu chọn đáp
án đúng.


Yêu cầu HS phải phân tích được tại sao đáp án sai,
đáp án đúng.


Yêu cầu HS tìm phương pháp chứng minh phương
án c và d là đúng rút ra phương án dễ thực hiện
hơn?


Hs: Dưới lớp nhận xét
Yêu cầu HS điền vào C3


<b>HĐ 2 Thông báo kiến thức mới</b>


GV thông báo cho HS: Khái niệm, biểu thức, đơn
vị của cơng suất.


Nếu HS yếu thì GV gợi ý theo các ý nhỏ:
- Công sinh ra kí hiệu là gì?


- Thời gian thực hiện cơng là gì/
Cơng thực hiện trong 1 giây là gì?
Giá trị đó gọi là gì?


Biểu thức tính cơng suất.
Đơn vị chính của cơng là gì?



GV thơng báo thêm đơn vị kW , MW
<b>HĐ 3 Vận dụng, Củng cố</b>


Yêu cầu cả lớp làm câu C4, gọi 1 HS trung bình
lên bảng


Câu C5: u cầu HS tóm tắt đầu bài.


GV gọi 1 HS lên bảng. HS khác làm vào vở.
HS có thể theo đổi đơn vị là giây


Kết quả đúng GV công nhận kết quả chấm điểm
GV có thể gợi ý cho HS nếu so sánh thì đưa đơn vị
của các đại lượng là thống nhất.


<b>I. Ai làm việc khoẻ hơn</b>
C1: AA= FkA.h


= 10.P1.h = 10.16.4=640(J)
AD= FkD.h


= 15.16.4 = 960(J)


C2: Phương án d đúng vì so sánh cơng thực
hiện được trong 1 giây


A1/ t1=640J/50s = 12,8J/s


1 giây anh An thực hiện 1 công là 12,8 J
A2/t2= 960J/60s = 16J/s



1 giấy anh Dũng thực hiện 1 công là 16J
Vậy anh Dũng khoẻ hơn.


C3: (1) Dũng (2) anh Dũng thực hiện công
lớn hơn.


<b>II. Công suất</b>


- Công suất là công thực hiện được trong 1
giây


P = A/t


Trong đó Cơng sinh ra là A


Thời gian sinh công là t
Công suất P


<b>III.Đơn vị cơng suất</b>


t là đơn vị chính của cơng suất
1ốt (W) = 1J/1s


1kW = 1000 W


1MW = 1000 kW = 1.000.000 W
<b>IV Vận dụng</b>


C4:



PAn = 12,8J/s = 12,8W
PDũng = 16J/s = 16W
C5 Cho biết


tt = 2h


tm= 20phút = 1/ 3h
At= Am= A


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV kiểm tra vở của một số học sinh chấm điểm


Câu C6: yêu cầu HS tương tự như các câu trên
Gợi ý cho HS vận dụng theo đúng biểu thức
Khi tính tốn phải đưa về đơn vị chính
HS có thể trả lời ý nào trước cũng được


Giải : Pt/Pm = (A/t1)/(A/tm)
= A/t1.tm/A


= ⅓h/2h =1/ 6 -> công suất của máy
gấp 6 lần công suất của trâu.


C6:


V = 9km/h = 2,5m/s, F = 200N
a) P = ? b) P = F.V


Giải



a) 1 giờ (3600s) ngựa đi dược 9km = 9000m
A = F.s = 200. 9000 = 1800000(J)


P = A/t = 1800000/3600 = 500 (W)
b) Chứng minh


P = A/t = F.s/t= F.v


Cách 2 P = 200. 2,5 = 500 (W)
<b>IV / CỦNG CỐ – HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ</b>


Củng cố . GV ? Cơng suất là gì?


Biểu thức tính công suất, đơn vị đo các đại lượng trong biểu thức?
Cơng suất của máy bằng 80W có nghĩa là gì?


GV yêu cầu HS trả lời
Hướng dẫn về nhà .


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

<b>Ngày dạy:</b> <b>Lớp dạy:</b>
<b>Tiết 21, Tuần 21</b>


<b>Bài 16 : CƠ NĂNG</b>
***
<b>---I/ MỤC TIÊU</b>


HS nắm được các chuẩn kiến thức:
<b>1. Kiến thức.</b>



- Tìm được ví dụ minh hoạ cho các khái niệm cơ bản, thế năng, động năng.


- Thấy được một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt
đất và động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.


<b>2. kỹ năng</b>


<b>- </b>Tìm được ví dụ minh hoạ.
<b>3.Thái độ</b>


Hứng thú học tập bộ mơn


Có thói quen quan sát hiện tượng trong thực tế và vận dụng kiến thức đã học vào giải thích các
hiện tượng đơn giản


<b>II/ CHUẨN BỊ </b>


<b>* GV</b>:- Tranh phóng to mơ tả thí nghiệm (hình 16.1a và 16.1b SGK)


- Tranh phóng to hình 16.4 SGK , hòn bi thép, máng nghiêng, miếng gỗ, cục đất nặn
<b>* Mỗi nhóm:</b>


- Lị xo được làm bằng hình thép uốn thành vòng tròn. Lò xo đã được nén bởi một sợi dây len
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>


<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Kiểm tra bài củ:</b>


- Nêu lại kiến thức cũ: Cho biết khi nào có cơng cơ học?



- GV thơng báo khi một vật có khả năng thực hiện cơng cơ học, ta nói vật đó có cơ năng. Cơ năng
là dạng năng lượng đơn giản nhất. Chúng ta sẽ đi tìm hiểu các dạng cơ năng trong bài học hôm
3/ BÀI MỚI


Hoạt động của GV và HS Nội dung


<b>HĐ 1 Tìm hiểu Cơ năng, hình thành khái niệm thế năng.</b>
Gv cho Yêu cầu HS đọc phần thông báo của mục 1. Trả lời lại câu
hỏi:


- Khi nào một vật có cơ năng
- Đơn vị đo cơ năng


HS quan sát h 16.1 rồi trả lời câu hỏi C1.


GV thơng báo vật có khả năng thực hiện công càng lớn nghĩa là
thế năng của nó càng lớn. Như vậy vật ở vị trí càng cao thì thế
năng của vật càng lớn.


Thế năng của vật A vừa nói tới được xác định bởi vị trí so với trái
đất gọi là thế năng hấp dẫn. Khi vật nằm trên mặt đất thì thế năng
hấp dẫn của vật bằng 0


Chú ý: Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào
- Mốc tính độ cao


- Khối lượng của vật


GV gợi ý để HS có thể lấy ví dụ thực tế minh hoạ cho chú ý


GV đưa lò xo tròn đã được nén bằng sợi len. Nêu câu hỏi:
- Lúc này lị xo có cơ năng khơng ?


<b>I. Cơ năng</b>


Khi một vật có khả năng thực
hiện cơng cơ học, ta nói vật đó
có cơ năng


Cơ năng được đo bằng đơn vị
Jun<b> (J)</b>


<b>II. Thế năng</b>


1. Thế năng hấp dẫn


- Vật ở vị trí càng cao thì thế
năng càng lớn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

Hoạt động của GV và HS Nội dung
- Bằng cách nào để biết lò xo có cơ năng?


HS tiến hành thí nghiệm để kiểm tra
GV thơng báo thế năng đàn hồi


GV? có mấy loại thế năng? các dạng đó phụ thuộc vào những yếu
tố nào.


GV chốt lại Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào vị trí của vật so với
mốc tính thế năng và phụ thuộc vào khối lượng của vật.



Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng đàn hồi của vật
<b>HĐ 2 Hình thành khái niệm động năng.</b>


GV giới thiệu thiết bị thí nghiệm


HS tiến hành thí nghiệm như hình 16.3
? HS mơ tả hiện tượng xảy ra?


Yêu cầu trả lời câu hỏi C3, C4, C5
Hướng dẫn HS thảo luận câu hỏi C4, C5


<i>C3: Quả cầu A lăn xuống đập vào miếng gỗ B làm miếng gỗ B</i>
<i>chuyển động một đoạn.</i>


<i>C4: Quả cầu A tác dụng vào thỏi gỗ B một lực làm thỏi gỗ B</i>
<i>chuyển động tức là quả cầu A đang chuyển động có khả năng thực</i>
<i>hiện cơng.</i>


<i>C5: Một vật chuyển động có khả năng thực hiện cơng tức là có cơ</i>
<i>năng. </i>


GV thông báo: Cơ năng của vật do chuyển động mà có được gọi là
động năng .


GV? Theo các em dự đoán động năng của vật phụ thuộc vào yếu
tố nào? làm thế nào để kiểm tra được điều đó.


Gọi HS nêu dự đốn. GV phân tích tính khả thi của các cách kiểm
tra dự đốn.



Hướng HS tìm hiểu sự phụ thuộc động năng của vật vào các yếu tố
như hướng dẫn SGK. Với mỗi yếu tố GV làm thí nghiệm kiểm
chứng tại lớp.


HS thảo luận trả lời C6,C7,C8


<i>C6. Vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn</i>
<i>C7. Khối lượng càng lớn thì động năng càng lớn</i>
<b>HĐ 3 Vận dụng.</b>


Yêu cầu HS nêu các dạng cơ năng vừa học
Lấy ví dụ một vật có cả động năng và thế năng


2. Thế năng đàn hồi


- Thế năng phụ thuộc vào độ
biến dạng đàn hồi của vật, nên
được gọi là thế năng đàn hồi
<b>III. Động năng</b>


1. Khi nào vật có động năng?
TN 1.


<b>Kết luận</b> : Cơ năng của vật do
chuyển động mà có được gọi là
động năng


2. Động năng của vật phụ thuộc
những yếu tố nào?



Thí nghiệm 2.
Thí nghiệm 3.


<b>Kết luận</b>: Động năng của vật
phụ thuộc vào khối lượng và
vận tốc chuyển động của vật.
<b>IV. Vận dụng</b>


C9.
C10:


a) Chiếc cung đã được giương
có thế năng


b) Nước chảy từ trên cao xuống
có động năng.


c) Nước bị ngăn trên đập cao có
thế năng.


<b>IV/ CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ</b>


Củng cố . GV ? Một vật được gọi là có cơ năng khi nào? Một viên đạn đang bay có cơ năng đúng
hay sai?


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

Ngày dạy: Lớp dạy:
<b>Tiết 22, tuần 22</b>


<b> CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP </b>



<b>TỔNG KẾT CHƯƠNG I : CƠ HỌC </b>
***


<b>---I/ MỤC TIÊU. </b>
<b>1. kiến thức</b>


- Ôn tập hệ thống hoá kiến thức cơ bản của phần cơ học để trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập
<b>2. Kỹ năng</b>


- Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập trong phần vận dụng.
<b>3. Thái độ</b> tích cực


<b>II/ CHUẨN BỊ </b>


GV viết sẵn mục 1 của phần B - vận dụng ra bảng phụ hoặc ra phiếu học tập để phát cho HS
HS chuẩn bị phần A - ôn tập sẵn ở nhà, làm các bài tập trắc nghiệm.


GV vẽ to bảng trò chơi ô chữ


<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Kiểm tra bài củ:</b>


GV kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS thơng qua lớp phó học tập hoặc các tổ trưởng. GV
trực tiếp kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của một số HS nêu nhận xét chung việc chuẩn bị bài ở nhà
của HS


<b>3</b>/ BÀI MỚI



Hoạt động của GV và HS Nội dung


<b>HĐ 1 Ôn tập</b>


Gv cho học sinh thảo luận các câu hỏi từ 1- 6/tr 64
HS đứng tại chỗ trả lời, nhận xét (sửa sai bổ xung
nếu có)


HS ghi vào vở.


<b>HĐ 2 Làm các bài tập trong phần vận dụng</b>
HS đọc đầu bài ? tóm tắt ?


? nêu cách tính vtb1, vtb2, vtb1?
GV gọi 1 HS lên bảng.
HS nhận xét


Kết quả đúng GV chấm điểm


GV kiểm tra vở của một số học sinh chấm điểm.


HS đọc đầu bài ? tóm tắt ?


<b>I. Ôn tập</b>


II/ Trả lời câu hỏi < SGK/ 64>


1. Hai hàng cây bên đường chuyển động
ngược lại vì nếu chọn ôtô làm mốc, thì cây


sẽ chuyển động tương đối so với xe.


2.Tăng lực ma sát.
3. Xe quành sang phải .


4. muốn cắt, thái thịt cần dùng dao sắc, lưỡi
mỏng đồng thời ấn mạnh lên dao để tăng áp
suất lên diểm cần cắt.


5. FA= Pvật = V.d ( V là thể tích của vật, d là
trọng lượng riêng của vật )


6. a và d
III/ Bài tập
Bài 1/ tr 65


1
1
1
100
4 /
25
<i>tb</i>
<i>s</i>


<i>v</i> <i>m s</i>


<i>t</i>
  
2


2
2
50
2,5 /
20
<i>tb</i>
<i>s</i>


<i>v</i> <i>m s</i>


<i>t</i>
  
1 2
1 2
100 50
3,3 /
25 20
<i>tb</i>
<i>s</i> <i>s</i>


<i>v</i> <i>m s</i>


<i>t</i> <i>t</i>


 


  


 



</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

Hoạt động của GV và HS Nội dung
Muốn tính P ta phải biết những đại lượng nào ?


HS : cần biết A và t


GV ? vậy A tính như thế nào
HS : A = p.h


GV ? Làm thế nào để tính được p
HS : p = 10m.


GV gọi 1 HS lên bảng làm.
HS nhận xét


Kết quả đúng GV chấm điểm
<b>HĐ 3 Trị chơi ơ chữ</b>


GV treo bảng và đưa ra luật chơi : Nhóm nào có tín
hiệu trả lời trước được trả lời, trả lời đúng được 10
điểm, trả lời sai sẽ mất quyền tham gia trả lời câu
hỏi tiếp theo, trả lời đúng ô chữ hàng dọc được 20
điểm, cuối cùng đội nào nhiều điểm hơn là đội
thắng cuộc .


Phần thưởng là một tràng pháo tay


Cho biết
m = 125 kg
h =70cm = 0,7 m
t = 0,3s



P = ?
Bài giải


Trọng lượng của quả tạ là
p = 10. m = 10.125 = 1250 ( N )
Công nâng quả tạ là


A= p.h = 1250 . 0,7 = 875 ( J )
Công suất của người lực sĩ là


875


2917
0,3


<i>A</i>
<i>P</i>


<i>t</i>


  


( w )


<b>IV/ CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ</b>
- Học phần ghi nhớ các nội dung ôn tập,


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

Ngày dạy: Lớp dạy:
<b>Tiết 23, tuần 23</b>



<b> CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP </b>


<b>TỔNG KẾT CHƯƠNG I : CƠ HỌC </b>
***


<b>---I/ MỤC TIÊU. </b>
<b>1. kiến thức</b>


- Ôn tập hệ thống hoá kiến thức cơ bản của phần cơ học để trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập
<b>2. Kỹ năng</b>


- Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập trong phần vận dụng.
<b>3. Thái độ</b> tích cực


<b>II/ CHUẨN BỊ </b>


GV viết sẵn mục 1 của phần B - vận dụng ra bảng phụ hoặc ra phiếu học tập để phát cho HS
HS chuẩn bị phần A - ôn tập sẵn ở nhà, làm các bài tập trắc nghiệm.


<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Kiểm tra bài củ:</b>


GV kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS thơng qua lớp phó học tập hoặc các tổ trưởng. GV
trực tiếp kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của một số HS nêu nhận xét chung việc chuẩn bị bài ở nhà
của HS


3/ BÀI MỚI



Hoạt động của GV và HS Nội dung


<b>HĐ 1 Ôn tập</b>


Gv cho học sinh thảo luận các câu hỏi từ 1- 6/tr 64
HS đứng tại chỗ trả lời, nhận xét (sửa sai bổ xung
nếu có)


HS ghi vào vở.


<b>HĐ 2 Làm các bài tập trong phần vận dụng</b>
HS đọc đầu bài ? tóm tắt ?


? nêu cách tính vtb1, vtb2, vtb1?
GV gọi 1 HS lên bảng.
HS nhận xét


Kết quả đúng GV chấm điểm


GV kiểm tra vở của một số học sinh chấm điểm.


HS đọc đầu bài ? tóm tắt ?


Muốn tính P ta phải biết những đại lượng nào ?


<b>I. Ôn tập</b>


II/ Trả lời câu hỏi < SGK/ 64>



1. Hai hàng cây bên đường chuyển động
ngược lại vì nếu chọn ơtơ làm mốc, thì cây
sẽ chuyển động tương đối so với xe.


2.Tăng lực ma sát.
3. Xe quành sang phải .


4. muốn cắt, thái thịt cần dùng dao sắc, lưỡi
mỏng đồng thời ấn mạnh lên dao để tăng áp
suất lên diểm cần cắt.


5. FA= Pvật = V.d ( V là thể tích của vật, d là
trọng lượng riêng của vật )


6. a và d
III/ Bài tập
Bài 1/ tr 65


1
1
1
100
4 /
25
<i>tb</i>
<i>s</i>


<i>v</i> <i>m s</i>


<i>t</i>


  
2
2
2
50
2,5 /
20
<i>tb</i>
<i>s</i>


<i>v</i> <i>m s</i>


<i>t</i>
  
1 2
1 2
100 50
3,3 /
25 20
<i>tb</i>
<i>s</i> <i>s</i>


<i>v</i> <i>m s</i>


<i>t</i> <i>t</i>


 


  



 


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

Hoạt động của GV và HS Nội dung
HS : cần biết A và t


GV ? vậy A tính như thế nào
HS : A = p.h


GV ? Làm thế nào để tính được p
HS : p = 10m.


GV gọi 1 HS lên bảng làm.
HS nhận xét


Kết quả đúng GV chấm điểm
<b>HĐ 3 Trị chơi ơ chữ</b>


GV treo bảng và đưa ra luật chơi : Nhóm nào có tín
hiệu trả lời trước được trả lời, trả lời đúng được 10
điểm, trả lời sai sẽ mất quyền tham gia trả lời câu
hỏi tiếp theo, trả lời đúng ô chữ hàng dọc được 20
điểm, cuối cùng đội nào nhiều điểm hơn là đội
thắng cuộc .


Phần thưởng là một tràng pháo tay


m = 125 kg
h =70cm = 0,7 m
t = 0,3s



P = ?
Bài giải


Trọng lượng của quả tạ là
p = 10. m = 10.125 = 1250 ( N )
Công nâng quả tạ là


A= p.h = 1250 . 0,7 = 875 ( J )
Công suất của người lực sĩ là


875


2917
0,3


<i>A</i>
<i>P</i>


<i>t</i>


  


( w )


<b>IV/ CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ</b>
- Học phần ghi nhớ các nội dung ôn tập,


HS làm tiếp các bài tập trong mục III


Ngày dạy: Lớp dạy:



<b>Tiết 24, tuần 24</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

<b>Bài 19 : CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO ?</b>
***


<b>---I/ MỤC TIÊU. </b>
<b>1.Kiến thức</b>


- Kể được một hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo một cách gián đoạn từ các hạt riêng biệt,
giữa chúng có khoảng cách.


<b>2</b>.<b> kỹ năng </b> Bước đầu nhận biết được thí nghiệm mơ hình và chỉ ra được sự tương tự giữa thí
nghiệm mơ hình và hiện tượng cần giải thích.


Dùng hiểu biết về cấu tạo hạt của vật chất để giải thích một số hiện tượng thực tế đơn giản.
<b>3. Thái độ </b>


Yêu thích mơn học, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào giải thích một số hiện tượng vật lí
đơn giản trong thực tế cuộc sống.


<b>II/ CHUẨN BỊ </b>
<b>* Cho GV</b>


- 2 bình chia độ đường kính 20mm


+ 1 bình đựng 50cm3<sub> rượu + 1 bình đựng 50 cm</sub>3<sub> nước</sub>
- ảnh chụp kính hiển vi điện tử.


<b>* Mỗi nhóm HS </b>



- 2 bình chia độ GHĐ: 100cm3<sub>, ĐCNN: 2cm</sub>3


+ 1 bình đựng 50 cm3<sub> ngơ + 1 bình đựng 50 cm</sub>3<sub> cát khô và mịn.</sub>
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>


<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Kiểm tra bài củ:</b>


GV làm thí nghiệm đổ nhẹ 50cm3<sub> rượu (có nồng độ khơng q cao) theo thành bình vào bình chia</sub>
độ đựng 50cm3<sub> nước để thấy thể tích hỗn hợp rượu và nước là 100cm</sub>3<sub>, sau đó lắc mạnh hoặc dùng</sub>
que khuấy cho rượu và nước hoà lẫn vào nhau.


GV: Gọi 2,3 HS đọc lại kết quả thể tích hỗn hợp
GV ghi kết quả thể tích hỗn hợp trên bảng.


GV: Gọi HS so sánh thể tích hỗn hợp và tổng thể tích ban đầu của rượu và nước


GV đặt vấn đề: Vậy phần thể tích hao hụt của hỗn hợp đó đã biến đi đâu? Bài học hôm nay giúp
chúng ta trả lời câu hỏi này.


3/ BÀI MỚI


Hoạt động của GV và HS Nội dung


<b>HĐ1 Tìm hiểu mục tiêu của chương.</b>


Từ tiết học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu sang chương II- Nhiệt học.
HS đọc SGK tr67 và cho biết mục tiêu của chương II là gì?



GV gọi 2 HS nêu mục tiêu của chương II
<i>Mục tiêu của chương II ?</i>


<i>- Các chất được cấu tạo ntn? </i>


<i>- Nhiệt năng là gì? Có mấy cách truyền nhiệt năng?</i>
<i>+ Nhiệt lượng là gì? Xác định nhiệt lượng ntn?</i>


<i>+ Một trong những định luật tổng quát của tự nhiên là định luật nào?</i>
<b>HĐ 2 Tìm hiểu cấu tạo của các chất</b>


GV: Dựa vào kiến thức HS đã được học phần cấu tạo chất ở mơn hố
học lớp 8 hãy trả lời câu hỏi đặt ra ở mục I


GV có thể đặt câu hỏi , HS giải thích tại sao các chất có vẻ như liền


<b>I. Các chất có được từ các</b>
<b>hạt riêng biệt khơng ?</b>
- Các chất được cấu tạo từ
các hạt vô cùng nhỏ bé riêng
biệt gọi là nguyên tử, phân
tử.


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

Hoạt động của GV và HS Nội dung
một khối ?


Sau đó GV thông báo cho HS những thông tin về cấu tạo hạt của vật
chất trình bày trong SGK



GV Treo tranh hình 19.2, 19.3, hướng dẫn HS quan sát ảnh của các
nguyên tử silíc qua kính hiển vi hiện đại.


GV Trên hình 19.3 các nguyên tử silíc có được sắp xếp xít nhau
không ?


Vậy giữa nguyên tử, phân tử các chất nói chung có khoảng cách hay
khơng ?


<i>C1: + Thể tích hỗn hợp cát và ngô cũng nhỏ hơn tổng thể tích ban đầu</i>
<i>của cát và ngơ (tương tự thí nghiệm trộn rượu và nước )</i>


<i>+ Vì giữa các hạt ngơ có khoảng cách nên khi đổ cát và ngơ, các hạt</i>
<i>cát đã xen vào những khoảng cách này làm cho thể tích của hỗn hợp</i>
<i>nhỏ hơn tổng thể tích của ngô và cát.</i>


GV thông báo thêm những thông tin trong phần có thể em chưa biết
<b>HĐ 3 Tìm hiểu về khoảng cách giữa các phân tử </b>


Để tìm cách giải đáp câu hỏi nêu ra ở đầu bài bằng cách dùng một thí
nghiệm tương tự như thí nghiệm trộn rượu với nước được gọi là thí
nghiệm mơ hình.


HS làm thí nghiệm mơ hình theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV .
Hướng dẫn HS khai thác thí nghiệm mơ hình:


+ Nhận xét thể tích hỗn hợp sau khi trộn cát và ngô so với tổng thể tích
ban đầu của cát và ngơ.


+ Giải thích tại sao có sự hụt thể tích đó?



+ Liên hệ để giải thích sự hụt thể tích của hỗn hợp rượu và - nước đặt ra
ở thí nghiệm đầu bài


GV. mắt thường khơng nhìn thấy được, do đó thí nghiệm trộn cát và
ngơ ở trên chỉ là thí nghiệm mơ hình để giúp chúng ta hình dung về
khoảng cách giữa các phân tử và nguyên tử.


<i>C2: + Giữa các pt nước cũng như các pt rượu đều có khoảng cách. Khi</i>
<i>trộn rượu với nước, các pt rượu đã xen kẽ vào khoảng cách giữa các pt</i>
<i>nước và ngược lại. Vì thế mà thể tích hỗn hợp rượu và nước giảm.</i>
<b>HĐ 4 </b>Củng cố - Vận dụng.


Bài học hôm nay, chúng ta cần ghi nhớ những vấn đề gì?


Vận dụng điều đó các em hãy giải thích các hiện tượng ở câu C3, C4,
C5


Các nhân HS suy nghĩ trả lời cầu C3, C4, C5. Tham gia thảo luận trên
lớp các câu trả lời.


câu C5: Gv có thể thơng báo thêm tại sao các phân tử khơng khí có thể
chui xuống nước mặc dù khơng khí nhẹ hơn nước thì chúng ta sẽ nghiên
cứu ở bài sau về sự chuyển động phân tử. C3: vì khi khuấy lên, các
<i>phân tử đường xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước cũng như</i>
<i>các phân tử nước xen vào khoảng cách giữa các phân tử đường.</i>


<i>C4: vì quả bóng cao su được cấu tạo từ các pt cao su, giữa chúng có</i>
<i>khoảng cách. Các pt khơng khí ở trong bóng có thể chui qua các</i>
<i>khoảng cách này mà ra ngồi làm cho quả bóng xẹp dần.</i>



2. Giữa các nguyên tử phân
tử có khoảng cách


<b>Kết luận: </b>Giữa các nguyên
tử, phân tử có khoảng cách


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

Hoạt động của GV và HS Nội dung
<i>C5: vì các pt khơng khí có thể xen vào khoảng cách giữa các pt nước .</i>


<b>IV/ CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ</b>
Học thuộc phần ghi nhớ


Học bài và làm bài tập 19 - các chất được cấu tạo ntn? (SBT) từ 19.1 đến 19.7 SBT


- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm khuếch tán (theo nhóm) với dung dịch đồng sunfat trong
phịng thí nghiệm, theo dõi 1 tuần (nếu trường có điều kiện)


Ngày dạy: Lớp dạy:


<b>Tiết 25, tuần 25</b>


<b>Bài 20 : NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG</b>
<b> HAY ĐỨNG YÊN ?</b>


***
<b>---I/ MỤC TIÊU. </b>


<b>1. Kiến thức</b>



- Giải thích được chuyển động Bơ - rao


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

- Nắm được rằng khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của
vật càng cao.


<b>2</b>.<b> kỹ năng </b> Giải thích được tại sao khi nhiệt độ càng cao thì hiện tượng khuếch tán xảy ra càng
nhanh.


<b>3. Thái độ </b>


Kiên trì trong việc tiến hành thí nghiệm, u thích môn học.
<b>II/ CHUẨN BỊ </b>


<b>* Cho GV</b>


GV: làm trước các thí nghiệm về hiện tượng khuếch tán của dung dịch đồng sunfat (hình 20.4
SGK ). Nếu có điều kiện GV cho HS làm thí nghiệm về hiện tượng khuếch tán theo nhóm từ trước
trên phịng học bộ mơn: 1 ống làm trước 3 ngày, 1 ống làm trước 1 ngày, 1 ống làm trước khi học
bài


Tranh vẽ phóng to hính 20.1, 20.2, 20.3, 20.4
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>


<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Kiểm tra bài củ:</b>


HS 1 - các chất được cấu tạo ntn ?
- Chữa bài tập 19.5 SBT
3/ BÀI MỚI



Hoạt động của GV và HS Nội dung


<b>HĐ 1 Thí nghiệm Bơ - rao </b>


GV: ghi lên bảng đề bài HS đọc thông báo sgk


GV thí nghiệm mà chúng ta vừa nói tới được gọi là thí nghiệm Bơ
- rao


? nêu lại kết luận của thí nghiệm
GV ghi tóm tắt thí nghiệm lên bảng.


<b>HĐ 2 Tìm hiểu về chuyển động của nguyên tử, phân tử</b>
GV : Chúng ta biết phân tử là hạt vơ cùng nhỏ bé, vì vậy hãy thử
giải thích được chuyển động của hạt phấn hoa trong thí nghiệm Bơ
- rao chúng ta dựa trên sự tương tự chuyển động của quả bóng
được mơ tả ở đầu bài.


? HS đọc phần mở bài SGK


Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu C1, C2, C3.
? HS thảo luận chung toàn lớp về các câu hỏi trên,


GV chú ý phát hiện ra các câu trả lời chưa đúng để cả lớp tìm câu
trả lời chính xác.


GV treo tranh vẽ hình 20.2, 20.3 và thôngbáo: Năm 1905, nhà bác
học An-be anh - xtanh (người Đức) mới giải thích được đầy đủ và
chính xác thí nghiệm Bơ - rao. Nguyên nhân gây ra chuyển động


của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm Bơ- rao là do các phân tử
nước không đứng yên mà chuyển động không ngừng


<b>HĐ 3 </b> <b>Tìm hiểu về mối quan hệ giữa chuyển động của phân tử </b>
<b>và nhiệt độ</b>


GV thơng báo: Trong thí nghiệm Bơ - rao, nếu ta càng tăng nhiệt
độ của nước thì chuyển động của các hạt phấn hoa càng nhanh
GV (thơng báo ) nhiều thí nghiệm khác cũng chứng tỏ: Nhiệt độ
càng cao thì các nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh. Vì


<b>I.Thí nghiệm Bơ - rao </b>


- các hạt phấn hoa chuyển động
hỗn động khơng ngừng về mọi
phía


<b>II. Các ngun tử, phân tử </b>
<b>chuyển động không ngừng </b>
C1: C2: C3:


<b>III Chuyển động phân tử và</b>
<b>nhiệt độ</b>


Nhiệt độ càng cao thì các
nguyên tử, phân tử cấu tạo nên
vật chuyển động càng nhanh .
<b>IV Vận dụng</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

Hoạt động của GV và HS Nội dung


chuyển động của các nguyên tử, phân tử liên quan chặt chẽ với


nhiệt độ nên chuyển động này được gọi là chuyển động nhiệt.
<b>HĐ 5 Củng cố – Vận dụng.</b>


Bài học hôm nay giúp các em biết thêm vấn đề gì cần ghi nhớ?
? C4: GV đưa lên bàn , khay thí nghiệm hiện tượng khuếch tán
của dung dịch đồng sunfat đã được GV chuẩn bị trên mỗi ống
nghiệm có ghi thời gian để HS dễ quan sát, nhận xét.


HS thảo luận


? Đại diện HS các nhóm trình bày kết quả quan sát được trong q
trình làm thí nghiệm của nhóm mình đồng thời giải thích hiện
tượng đó.


Tương tự HS trả lời C5


GV Kết luận đó chính là câu trả lời cho câu C5 ở bài 19
Tương tự GV hướng dẫn HS thảo luận câu C6


chuyển động xuống dưới xen
vào khoảng cách giữa các phân
tử đồng sunfat, cứ thế làm cho
mặt phân cách giữa nước và
đồng sunfat mờ dần cuối cùng
trong bình chỉ cịn một chất lỏng
đồng nhất màu xanh nhạt


C5: Vì các phân tử khơng khí


chuyển động khơng ngừng về
mọi phía xen kẽ vào khoảng
cách giữa các phân tử nước
C6: Hiện tượng khuếch tán xảy
ra nhanh hơn khi nhiệt độ tăng
vì khi nhiệt độ tăng các phân tử
chuyển động nhanh hơn các
chất tự hoà lẫn vào nhau nhanh
hơn.


<b>IV/ CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ</b>


*Về nhà: Học thuộc phần ghi nhớ Đọc phần “ Có thể em chưa biết” làm thí nghiệm và trả lời câu
C7 Học bài và làm bài tập từ 20.1 đến 20.6 SBT


Ngày dạy: Lớp dạy:


<b>Tiết 26, tuần 26</b>


<b>Bài 21 : NHIỆT NĂNG</b>
***
<b>---I/ MỤC TIÊU. </b>


1. Kiến thức


- HS biết phát biểu được định nghĩa nhiệt năng, định nghĩa và đơn vị nhiệt lượng.
- HS hiểu mối quan hệ giữa nhiệt năng với nhiệt độ của vật


- HS Vận dụng tìm được ví dụ về thực hiện cơng và truyền nhiệt trong thực tế
2. Kỹ năng.



- Sử dụng đúng thuật ngữ như: Nhiệt năng, nhiệt lượng, truyền nhiệt...
3. Thái độ


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

GV: chuẩn bị cho mỗi nhóm 2 đồng xu phích nước nóng, cốc thủy tinh, cốc nhựa đèn cồn, kẹp
diêm


<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Kiểm tra bài củ:</b>


HS 1: Các chất được cấu tạo ntn?


Giữa nhiệt độ của vật và chuyển động của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật có quan hệ ntn?
Tổ chức tình huống học tập


GV làm thí nghiệm thả bóng rơi.


u cầu HS quan sát và mô tả hiện tượng.
GV: đặt vấn đề như sgk


<b>3</b>/ BÀI MỚI


Hoạt động của GV và HS Nội dung


<b>HĐ 1 Tìm hiểu khái niệm nhiệt năng</b>


? em hãy nhắc lại khái niệm động năng của một vật
? HS đọc phần thông báo mục I - Nhiệt năng.


gọi 1,2 HS trả lời:


? Định nghĩa nhiệt năng


? Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ? Giải thích.


HS nêu định nghĩa nhiệt năng, mối quan hệ giữa nhiệt năng và
nhiệt độ như sgk


GV: Như vậy, để biết nhiệt năng của một vật có thay đổi hay
khơng ta căn cứ vào nhiệt độ của vật có thay đổ hay khơng -> Có
cách nào làm thay đổi nhiệt năng của vật?


<b>HĐ 2 Tìm hiểu các cách làm thay đổi nhiệt năng</b>
GV nêu vấn đề để HS thảo luận:


Nếu ta có 1 đồng xu bằng đồng muốn cho nhiệt năng của nó thay
đổi (tăng) ta có thể làm thế nào?


? HS nêu phương án làm tăng nhiệt năng của đồng xu, C1:
+ Cọ xát đồng xu vào lòng bàn tay


+ Cọ xát đồng xu vào mặt bàn
+ Cọ xát vào quần áo...


GV ghi bảng, phân 2 cột tương ứng với 2 cách làm thay đổi nhiệt
năng của đồng xu: Thực hiện công và truyền nhiệt.


Nếu phương án của HS khả thi và có thể thực hiên tại lớp thì GV
cho HS tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đốn đó ln. (C1)


Có thể: + Cọ xát đồng xu vào lòng bàn tay


? HS đại diện cho các nhóm nêu kết quả thí nghiệm của nhóm.
* Chú ý yêu cầu HS nêu được tại sao em biết nhiệt năng của đồng
xu thay đổi tăng? Nguyên nhân làm tăng nhiệt năng?


GV Yêu câu nêu phương án làm tăng nhiệt năng của 1 chiếc thìa
nhơm khơng bằng cách thực hiện cơng.


HS làm thí nghiệm thả thìa nhơm vào cốc nước nóng.
Trước khi thả 1 thìa nhơm vào nước nóng.


Hỏi: Hãy so sánh nhiệt độ 2 chiếc thìa khi đã để lâu trong phịng?
1 thìa nhơm giữ lại để đối chứng, dự đốn kết quả.


GV cung cấp nước nóng cho mỗi nhóm để HS làm thí nghiệm


<b>I.Nhiệt năng </b>


+ Nhiệt năng của vật = Tổng
động năng các phân phân tử
(Wđ) cấu tạo nên vật.


+ Nhiệt độ của vật càng cao thì
các phân tử cấu tạo nên vật
chuyển động càng nhanh và
nhiệt năng của vật càng lớn.


<b>II. Các cách làm thay đổi </b>
<b>nhiệt năng </b>



1. Thực hiện công


2. Truyền nhiệt


<b>III Nhiệt lượng</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

Hoạt động của GV và HS Nội dung
HS nêu cách làm giảm nhiệt năng của đồng xu thực hiện bằng


cách truyền nhiệt cho vật khác có nhiệt độ thấp hơn so với nhiệt độ
của đồng xu. Chẳng hạn thả vào cốc nước đá.


<b>HĐ 3 </b> <b>Thông báo khái niệm nhiệt lượng</b>


GV thông báo định nghĩa nhiệt lượng, đơn vị đo nhiệt lượng.
? HS phát biểu nhiều lần


Có thể hỏi thêm: Qua các thí nghiệm, khi cho 2 vật có nhiệt độ
khác nhau tiếp xúc:


+ Nhiệt lượng truyền từ vật nào sang vật nào?
+ Nhiệt độ các vật thay đổi thế nào?


GV thông báo muốn cho 1 g nước nóng thêm 10<sub>C thì cần nhiệt </sub>
lượng khoảng 4J


<b>HĐ 4 Vận dụng</b>.


Qua bài học hôm nay, chúng ta cần ghi nhớ những vấn đề gì?


? 1,2 HS trả lời phần ghi nhớ, yêu cầu HS cả lớp ghi nhớ ngay tại
lớp.


? HS trả lời câu C3, C4, C5


nhiệt lượng.


Đơn vị nhiệt lượng: Jun (kí
hiệu: J)


<b>IV Vận dụng</b>


+ C3: Nhiệt năng của miếng
đồng giảm, nhiệt năng của nước
tăng. Đồng đã truyền nhiệt cho
nước


+ C4: Cơ năng chuyển hoá
thành nhiệt năng. Đây là sự thực
hiện cơng.


C5: Cơ năng của quả bóng đã
chuyển thành nhiệt năng của
quả bóng, của khơng khi gần
quả bóng và mặt sàn.


<b>IV/ CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ</b>
Củng cố: giải BT 1,2,3 SBT


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

<b>TUẦN 27</b>


<b>Tiết 27</b>


<b> </b>

<b>I/Mục tiêu</b>



1. Kiến thức


Ôn tập kiến thức đã học được trong chương II: HS trả lời được câu hỏi ở phần ôn tập.
2. Kỹ năng


HS làm được bài tập ở phần vận dụng.

<b>II/Chuẩn bị</b>



GV chuẩn bị: máy chiếu, máy tính.


HS ơn lại kiến thức đã học, làm bài tập ôn tập chương II.

<b>III/Hoạt động dạy và học:</b>



1. Kiểm tra bài cũ
2. Bài mới


<b>Ôn tập lý thuyết</b>


Giáo viên hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong phần Ôn tập và hệ thống nội dung theo sơ đồ tư duy.


<b>Câu</b> <b>Nội dung</b> <b>Đáp án</b>


<b>1</b> Công suất P = <i>A</i>


<i>t</i>


<b>2</b> Cơ năng, thế năng, động <sub>năng</sub>


-Vật có khả năng sinh cơng cơ học, ta nói vật đó có cơ năng
- Thế năng : - thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi


- Động năng :


<b>3</b> như thế nào? (Câu 1,2,3 -Các chất được cấu tạo
SGK Tr.101)


- Các chất được cấu tạo từ các ngun tử, phân tử có kích thước
rất nhỏ bé.


- Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên chất luôn luôn chuyển động
không ngừng và sự chuyển động này phụ thuộc vào nhiệt độ
( nhiệt độ càng cao thì nguyên tử, phân tử chuyển động càng
nhanh)


- Giữa các nguyên tử và phân tử có khoảng cách.


<b>4</b>


a. Nhiệt năng là gì? Có
những cách nào để làm
thay đổi nhiệt năng của
vật? Lấy VD? ( Câu 4,5
-SGK Tr.101)


b. Phân biệt nhiệt năng
và nhiệt lượng?



a. Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử vật chất cấu tạo
nên vật.


Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng của vật là thực hiện công và
truyền nhiệt.


b. Phân biệt:


- Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng nhận thêm vào hoặc mất bớt đi
trong quá trình truyền nhiệt.


<b>IV/ CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ </b>


Củng cố:


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

Ngày dạy: Lớp dạy:
<b>Tiết 29, tuần 29</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

<b>1. Kiến thức</b>


- HS biết tìm được ví dụ trong thực tế về sự dẫn nhiệt


- HS hiểu và so sánh tính dẫn nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí


- Thực hiện được thí nghiệm về sự dẫn nhiệt, các thí nghiệm chứng tỏ tính dẫn nhiệt kém của chất
lỏng, chất khí


<b>2. Kỹ năng:</b>Quan sát hiện tượng vật lý, tiến hành thí nghiệm.



<b>3. Thái độ :</b>Hứng thú học tập bộ môn, ham hiểu biết khám phá thế giới xung quanh.
<b>II/ CHUẨN BỊ </b>


Cho GV và HS :1 thanh đồng có gắn các đinh a,b,c,d,e, bằng sáp như hình 22.1. Lưu ý các đinh
kích thước như nhau, sử dụng nến để gắn các đinh phải lưu ý nhỏ nến đều để gắn đinh.


Bộ thí nghiệm hình 22.2


1 giá đựng ống nghiệm, 1 kẹp gỗ, 2 ống nghiệm
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>


<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Kiểm tra bài củ:</b>


1: Nhiệt năng của vật là gì? Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của vật? có thể thay đổi
nhiệt năng bằng cách nào? cho ví dụ ?


GV: Có thể thay đổi nhiệt năng của vật bằng cách truyền nhiệt. Sự truyền nhiệt đó được thể hiện
bằng những cách nào? bài học hơm nay chúng ta đi tìm hiểu một trong những cách truyền nhiệt,
đó là dẫn nhiệt.


3/ BÀI MỚI


Hoạt động của GV và HS Nội dung


<b>HĐ 1 Tìm hiểu sự dẫn nhiệt </b>


GV yêu cầu HS đọc mục 1 thí nghiệm. Tìm hiểu đồ dùng thí
nghiệm , cách tiến hành thí nghiệm



? 1HS nêu tên dụng cụ thí nghiệm , cách tiến hành thí nghiệm
? HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm, quan sát hiện tượng xảy ra
và thảo luận nhóm trả lời câu C1 đến C3


GV nhắc nhở các nhóm lưu ý khi tiến hành xong thí nghiệm, tắt
đèn cồn đúng kỹ thuật, dùng khăn ướt đăp lên thanh đồng , tránh
bỏng.


GV gọi 1HS mô tả hiện tượng xảy ra . HS nêu được hiện tượng
xảy ra là các đinh rơi xuống đầu tiên ở vị trí a, rồi đến đinh ở vị trí
b, tiếp theo là đinh ở vị trí c, d, cuối cùng là rơi đinh ở vị trí e ->
Chứng tỏ nhiệt đã truyền từ đầu A đến đầu B của thanh đồng.
GV thông báo: Sự truyền nhiệt năng như trong thí nghiệm trên gọi
là sự dẫn nhiệt.


Gọi HS nêu 1 số ví dụ về sự dẫn nhiệt trong thực tế, GV phân tích
đúng, sai.


<b>HĐ 2 Tìm hiểu tính dẫn nhiệt của các chất.</b>


GV: dự đốn: các chất khác nhau, tính dẫn nhiệt của chúng ntn?
HS nêu các phương án


GV ? Phải làm TN ntn để có thể kiểm tra được điều đó?


GV nhận xét phương án kiểm tra của HS , phân tích đúng, sai, dễ
thực hiện hay khó thực hiện nếu phương án HS nêu khác phương
án SGK. Với phương án có thể thực hiện được ở nhà thì GV gợi ý
để HS thực hiện ở nhà .



<b>I. SỰ DẪN NHIỆT</b>
1. Thí nghiệm .
2. Trả lời câu hỏi


Sự truyền nhiệt năng từ phần
này sang phần khác của vật gọi
là sự dẫn nhiệt


<b>II. TÍNH DẪN NHIỆT CỦA </b>
<b>CÁC CHẤT </b>


1. thí nghiệm 1
C4:


+ các đinh gim rơi xuống không
đồng thời


+ Kim loại dẫn nhiệt tốt hơn
thủy tinh


C5:


+ Đồng dẫn nhiệt tốt nhất


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV đưa ra dụng cụ thí nghiệm hình 22.2 (chưa có gắn đinh). Gọi


HS nêu cách kiểm tra tính dẫn nhiệt của đồng, nhôm, thủy tinh.
GV lưu ý HS cách gắn đinh lên 3 thanh trong thí nghiệm



GV tiến hành thí nghiệm , yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra
để trả lời câu C4, C5


Chúng ta vừa kiểm tra tính dẫn nhiệt của chất rắn. Chất lỏng, chất
khí dẫn nhiệt ntn?


HS vận dụng trả lời C9


Chúng ta tiến hành thí nghiệm kiểm tra tính dẫn nhiệt của nước
Yêu cầu HS làm thí nghiệm 2 theo nhóm. Gv nhắc nhở các nhóm
làm thí nghiệm an tồn.


Lưu ý hình 22.3, 22.4 dùng kẹp ống nghiệp vào giá đề phịng nước
sơi HS cầm tay có thể hất vào mặt bạn.


GV có thể cho 1 vài HS kiểm tra phần dưới ống nghiệm (không
đốt) bằng cách sờ tay vào ống nghiệm thấy rằng ống nghiệm
khơng nóng -> Điều đó chứng tỏ gì?


GV chiếu video clip cảnh đun sôi nước ở miệng ống nhưng con cá
vấn sống được


Tương tự GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm để kiểm tra tính dẫn
nhiệt của khơng khí.


GV nêu câu hỏi: Có thể để miếng sáp sát vào ống nghiệm được
khơng ? Tại sao?


u cầu HS làm thí nghiệm 3 theo nhóm.



Qua hiện tượng quan sát được -> Chứng tỏ điều gì về tính dẫn
nhiệt của chất khí ? HS -> kém hơn cả chất lỏng.


<b>HĐ 3 Vận dụng.</b>


Qua bài học hôm nay, chúng ta cần ghi nhớ những vấn đề gì?
Gọi 1,2 HS trả lời phần ghi nhớ, yêu cầu HS cả lớp ghi nhớ ngay
tại lớp.


Yêu cầu HS trả lời câu C10, C11


+ trong chất rắn kim loại dẫn
nhiệt tốt nhất


2. thí nghiệm 2
C6:


+ Chất lỏng dẫn nhiệt kém
3. thí nghiệm 3


C7:


+ Chất khí dẫn nhiệt kém


<b>III. Vận dụng </b>
C10:


+ vì khơng khí ở giữa các lớp áo
dẫn nhiệt kém



C11:


+ vì để tạo ra các lớp khơng khí
dẫn nhiệt kém giữa các lớp lơng
chim.


<b>IV/ CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ</b>
Củng cố: giải BT 1,2,3 SBT


* về nhà: Đọc kỹ phần ghi nhớ, học bài và làm bài tập từ 22.1 đến 22.5 SBT
- Đọc phần “ Có thể em chưa biết”


Ngày dạy: Lớp dạy:


<b>Tiết 30, tuần 30</b>


<b>Bài 23 : ĐỐI LƯU – BỨC XẠ NHIỆT </b>
***


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

- Nhận biết được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí.


- Biết sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và không xảy ra trong mơi trường nào.
- Tìm được ví dụ thực tế về bức xạ nhiệt


- Nêu được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khí, chân khơng .
2. Kỹ năng


Sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm đơn giản như đèn cồn, nhiệt kế...
- Lắp đặt thí nghiệm theo hình vẽ



- Sử dụng khéo léo một số dụng cụ thí nghiệm dễ vỡ.
3. T hái độ: Trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm.
<b>II/ CHUẨN BỊ </b>


Cho GV : thí nghiệm hình 23.1, 23.4, 23.5 SGK . Hình 23.6 phóng to.
Cho HS:


- Mỗi nhóm thí nghiệm hình 23.2, 22.3
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>
<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Kiểm tra bài củ:</b>


HS 1: So sánh tính dẫn nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí.


GV : Bài trước chúng ta biết nước dẫn nhiệt rất kém. Trong trường hợp này nước đã truyền nhiệt
cho sáp bằng cách nào? Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay


<b>3</b>/ BÀI MỚI


Hoạt động của GV và HS Nội dung


<b>HĐ 1 Tìm hiểu sự đối lưu </b>


GV u cầu HS đọc mục 1 thí nghiệm. Tìm hiểu đồ dùng thí nghiệm
, cách tiến hành thí nghiệm


Gọi 1HS nêu tên dụng cụ thí nghiệm , cách tiến hành thí nghiệm
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm hình 23.2 theo nhóm. Từng bước


như sau:


- Lắp đặt thí nghiệm theo hình 23.2, chú ý tránh đổ vỡ cốc thủy tinh
và nhiệt kế.


- GV có thể dùng thìa thủy tinh nhỏ, múc hạt thuốc tím (lượng nhỏ)
đưa xuống đáy cốc thuỷ tinh cho từng nhóm. Lưu ý: Sử dụng thuốc
tím khơ, dạng hạt (khơng cần phải gói)


hướng dẫn HS dùng đèn cồn đun nóng nước ở phía đặt thuốc tím
Yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra và thảo luận theo nhóm trả
lời câu hỏi C1, C2, C3.


GV hướng dẫn HS thảo luận chung trên lớp.


GV thông báo: Sự truyền nhiệt năng nhờ tạo thành các dịng như thí
nghiệm trên gọi là sự đối lưu.


GV: Dự đốn : Sự đối lưu có thể xảy ra trong chất khí hay khơng ?
GV Chúng ta hãy tiến hành TN rồi trả lời câu C4


GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm hình 23.3 SGK với dụng cụ HS
đã chuẩn bị. Yêu cầu quan sát hiện tượng và giải thích hiện tượng
xảy ra.


Khói hương ở đây có tác dụng gì?


Nếu làm thí nghiệm như hình 23.3 với dụng cụ như hình vẽ ta thấy
có khói hương chuyển động lên trên tại chỗ que hương bị đốt cháy.
GV cần giải thích đó cũng chính là do hiện tượng đối lưu dịng



<b>I. ĐỐI LƯU</b>
1. Thí nghiệm .
2. Trả lời câu hỏi


Đối lưu: Sự truyền nhiệt
bằng dòng chất lỏng, chất
khí.


3. Vận dụng


C4 - Hiện tượng xảy ra thấy
khói hương cũng chuyển
động thành dòng.


- Giải thích: Tương tự câu
C2


C5: Muốn đun nóng chất
lỏng và chất khí phải đun từ
phí dưới để phần ở phía dưới
nóng lên trước đi lên (vì
trọng lượng riêng giảm),
phần ở trên chưa được đun
nóng đi xuống tạo thành
dòng đối lưu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

Hoạt động của GV và HS Nội dung
không khí ngay tại chỗ que hương bị đốt cháy.



Gv nhấn mạnh: Sự đối lưu xảy ra ở trong chất lỏng và chất khí.
Yêu cầu HS nghiên cứu trả lời câu C5, C6


<b>HĐ 2 Tìm hiểu Bức xạ nhiệt.</b>


GV chuyển ý bằng phần đặt vấn đề ở đầu mục II


GV làm thí nghiệm hình 23.4, 23.5 u cầu HS quan sát, mô tả hiện
tượng xảy ra.


Hướng dẫn HS trả lời câu C7, C8, C9
HS thảo luận nhóm


GV Cho thảo luận cả lớp thống nhất câu trả lời.


GV thông báo về định nghĩa bức xạ nhiệt và khả năng hấp thụ tia
nhiệt.


<b>HĐ 3 Vận dụng</b>.


Qua bài học hôm nay, chúng ta cần ghi nhớ những vấn đề gì?


Gọi 1,2 HS trả lời phần ghi nhớ, yêu cầu HS cả lớp ghi nhớ ngay tại
lớp.


Yêu cầu HS trả lời câu C10, C11, C12
Gọi HS đứng tại chỗ trả lời C10, C11.
Gọi 1 HS lên bảng trả lời C12.


Gọi 1,2 HS đọc phần ghi nhớ cuối bài, yêu cầu ghi nhớ tại lớp.


Vận dụng cho HS giải thích vì sao với cầu tạo của phích có thể giữ
được nước nóng lâu dài dựa vào hình vẽ 23.6.


HS liên hệ kiến thức đã học vào việc giải thích việc giải thích vì sao
phích có thể giữ được nước nóng lâu dài


Nếu cịn thời gian cho HS chơi trị chơi “ Ơ cửa bí mật ” nội dung là
các câu hỏi 23.1 đến 23.3 SBT


<b>II. BỨC XẠ NHIỆT </b>
1. Thí nghiệm


2. Trả lời câu hỏi.


Bức xạ nhiệt: Truyền nhiệt
bằng các tia nhiệt đi thẳng<b>. </b>
<b>III. Vận dụng </b>


C10: Trong thí nghiệm trên
phải dùng bình phủ muội
đèn để làm tăng khả năng
hấp thụ tia nhiệt.


C11: Mùa hè thường mặc áo
màu trắng để giảm giảm sự
hấp thụ tia nhiệt


C12: Hình thức truyền nhiệt
chủ yếu của chất rắn là dẫn
nhiệt; chất lỏng, chất khí là


đối lưu; của chân khơng là
bức xạ nhiệt.


<b>IV/ CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ</b>
Củng cố: giải BT 1,2,3 SBT


Dặn dò:- Đọc kỹ phần ghi nhớ, học bài và làm bài tập từ 23.4 đến 23.7 SBT
- Đọc phần “ Có thể em chưa biết”


Ngày dạy: Lớp dạy:


<b>Tiết 31, tuần 31</b>


<b>Bài 24 : CƠNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG </b>
***


<b>---I/ MỤC TIÊU. </b>
1. Kiến thức


- Kể được tên các yếu tố quyết định độ lớn của nhiệt lượng một vật cần thu vào để nóng lên.
- Hiểu viết được cơng thức tính nhiệt lượng, kể được tên đơn vị của các đại lượng có mặt trong
cơng thức.


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

- Vận dụng công thức Q= m.c. <sub></sub>t để giải các bài tập trong chương.
2.Kỹ năng.


Phân tích bảng số liệu về kết quả thí nghiệm có sẵn.
Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp, khái quát .


3. Thái độ



Nghiêm túc trong học tập, rèn tính cẩn thận.
<b>II/ CHUẨN BỊ </b>


- 2 giá thí nghiệm, 2 lưới amiăng, 2 đèn cồn 9 bấc được kéo lên đều nhau, 2 cốc thuỷ tinh chịu
nhiệt, kẹp, 2 nhiệt kế (chỉ dùng để minh hoạ các thí nghiệm trong bài)


- Chuẩn bị cho mỗi nhóm 3 bảng kết quả thí nghiệm bảng 24.1, 24.2, 24.3 vào một tờ giấy.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>


<b>1/ Ổn định:</b>


<b>2/ Kiểm tra bài củ:</b>


- Kể tên các cách truyền nhiệt đã học
- Chữa bài tập 23.1, 23.2


Tổ chức các tình huống học tập


GV nhắc lại định nghĩa nhiệt lượng -> Khơng có dụng cụ nào có thể đo trực tiếp nhiệt lượng. Vậy
muốn xác định hiện tượng người ta phải làm thế nào?


3/ BÀI MỚI


Hoạt động của GV và HS Nội dung


<b>HĐ 1 Thông báo về nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng</b>
<b>lên phụ thuộc những yếu tố nào?</b>


GV có thể nêu vấn đề: Nhiệt lượng mà vật cần thu vào để


nóng lên nhiều hay ít phụ thuộc vào những yếu tố nào?
HS đọc tài liệu nêu dự đoán, GV ghi các dự đốn đó lên
bảng. Phân tích yếu tố nào là hợp lí, khơng hợp lí.


Đưa đến dự đốn 3 yếu tố: khối lượng của vật, độ tăng nhiệt
độ của vật, chất cấu tạo nên vật


Để kiểm tra sự phụ thuộc của nhiệt lượng vào 1 trong 3 yếu
tố đó ta phải tiến hành thí nghiệm như thế nào?


<b>HĐ 2 Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần </b>
<b>thu vào để nóng lên và kl của vật</b>


GV giới thiệu cách tiến hành thí nghiệm kiểm tra sự phụ
thuộc của nhiệt lượng vào kl của vật.


GV nêu cách bố trí thí nghiệm, cách tiến hành thí nghiệm
và giới thiệu bảng kết quả thí nghiệm 24.1


? HS phân tích kết quả trả lời câu C1, C2 Thảo luận
? Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả phân tích bảng
24.1 của nhóm mình.


HS phát biểu , nhận xét....
GV đvđ


<b>HĐ 3 Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần </b>
<b>thu vào để nóng lên và độ tăng nhiệt độ</b>


?HS các nhóm thảo luận phương án làm thí nghiệm tìm


hiểu mối quan hệ giữa nhiệt lượng và độ tăng nhiệt độ theo
hướng dẫn trả lời câu C3, C4, C5.


HS Phân tích bảng số liệu 24.2, nêu kết luận rút ra qua việc


<b>I- Nhiệt lượng một vật cần thu</b>
<b>vào để nóng lên phụ thuộc những</b>
<b>yếu tố nào?</b>


<b>1. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật </b>
<b>cần thu vào để nóng lên và khối </b>
<b>lượng của vật</b>


Kết luận: Khối lượng càng lớn thì
nhiệt lượng vật thu vào càng lớn.


<b>2. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật</b>
<b>cần thu vào để nóng lên và độ</b>
<b>tăng nhiệt độ</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

Hoạt động của GV và HS Nội dung
phân tích số liệu đó.


HS phát biểu ...
GV chốt lại...


<b>HĐ 5 Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần </b>
<b>thu vào để nóng lên và chất làm vật</b>


Tương tự như HD4 GV u cầu HS thảo luận theo nhóm


phân tích kết quả thí nghiệm để rút ra kết luận cần thiết...
<b>HĐ 6 Giới thiệu cơng thức tính nhiệt lượng</b>


GV giới thiệu cơng thức tính nhiệt lượng, tên và đơn vị của
các đại lượng trong công thức.


GV giới thiệu bảng nhiệt dung riêng của một số chất


- HS lắng nghe và làm bài tập trắc nghiệm để tìm hiểu
khái niệm về nhiệt dung riêng,


<b>HĐ 7 Vận dụng</b>


? HS vận dụng trả lời câu C8, C9 để HS ghi nhớ cơng thức
tính nhiệt lượng


Gọi 1,2 HS đọc phần ghi nhớ cuối bài.


Riêng C10 nếu khơng cịn thời gian chỉ tóm tắt và giới thiệu
cách làm rồi cho HS về nhà làm tiếp


lớn thì nhiệt lượng vật thu vào càng
lớn.


<b>3. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật</b>
<b>cần thu vào để vật nóng lên với</b>
<b>chất làm vật </b>


Kết luận: Nhiệt lượng vật cần thu
vào để nóng lên phụ thuộc vào chất


làm vật.


<b>II. Cơng thức tính nhiệt lượng</b>


Trong đó


- Q nhiệt lượng thu vào tính
ra J


- m là khối lượng của vật
- t = t1 - t2 là độ tăng nhiệt độ
- c là nhiệt dung riêng tính ra
J/kg.K


<b>III. Vận dụng</b>
C8,


C9:
Tóm tắt:


m =5kg; t1 = 200C; t2 = 500C
c = 380J/kg.K; Q=?


Bài làm.


Nhiệt lượng cần truyền cho 5kg
đồng để tăng nhiệt độ từ 200<sub>C lên</sub>
500<sub>C là:</sub>


Q = m.c. <sub></sub>t = 5.380(50-30) =


57000(J)


Đáp số: 57000J hay 57kJ.
<b>3/ CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ</b>


GV - Qua bài học hơm nay em cần nắm được điều gì?
HS - đọc lại phần ghi nhớ


Về nhà


- Đọc phần “Có thể em chưa biết” - Học phần ghi nhớ.


- Trả lời câu hỏi C10 và làm bài tập 24 - Cơng thức tính nhiệt lượng SBT từ 24.1 đến đến 24.7


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

Ngày dạy: Lớp dạy:
<b>Tiết 32, tuần 32</b>


<b>Bài 25 : PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT </b>
***


<b>---I/MỤCTIÊU.</b>
.1.Kiến thức:


- Phát biểu được 3 nội dung của nguyên lí truyền nhiệt


- Viết được phương trình cân bằng nhiệt cho trường hợp có 2 vật trao đổi nhiệt với nhau
Giải được các bài toán đơn giản về trao đổi nhiệt giữa 2 vật


2.Kĩ năng:



Vận dụng cơng thức tính nhiệt lượng
3. Thái độ:


Kiên trì, trung thực trong học tập.
<b>II/ CHUẨN BỊ </b>


- 1 phích nước, 1 bình chia độ hình trụ, 1 nhiệt lượng kế, 1 nhiệt kế.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC </b>


<b>1/ Ổn định:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

Hoạt động của GV và HS Nội dung
<b>HĐ 1 Nguyên lí truyền nhiệt</b>


GV thơng báo 3 nội dung của ngun lí truyền nhiệt giải thích
tình huống đặt ra ở đâu bài


GV ? hs phát biểu nguyên lí truyền nhiệt


? Hãy vận dụng ngun lí truyền nhiệt giải quyết tình huống
đặt ra ở phần mở bài


HS Bạn An nói đúng vì nhiệt phải truyền từ vật có nhiệt dộ cao
hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn chứ khơng phải truyền từ vật
có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.


<b>HĐ 2 Phương trình cân bằng nhiệt</b>


GV hướng dẫn HS dựa vào nội dung thứ 3 cuả ngun lí truyền
nhiệt, viết phương trình cân bằng nhiệt



Qtoả ra = Qthu vào


u cầu HS viết cơng thức tính nhiệt lượng mà vật toả ra khi
toả ra khi giảm nhiệt độ.


Yêu cầu HS tự ghi cơng thức tính Qtoả ra; Qthu vào vào vở. Lưu ý t
trong cơng thức tính nhiệt nhiệt lượng thu vào là độ tăng nhiệt
độ. Trong cơng thức tính nhiệt lượng toả ra là độ giảm nhiệt độ
của vật.


<b>HĐ 3 : Ví dụ về phương trình cân bằng nhiệt</b>
Hướng dẫn HS giải bài tập ví dụ theo các bước:


? Nhiệt độ của vật khi có cân bằng nhiệt là bao nhiêu? + HS
Khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ 2 vật đều bằng 250<sub>C</sub>


? Phân tích xem trong q trình trao đổi nhiệt: vật nào toả nhiệt
để giảm từ nhiệt độ nào xuống nhiệt độ nào, vật nào thu nhiệt
để tăng nhiệt độ từ nhiệt độ nào đến nhiệt độ nào?


HS Quả cầu nhôm toả nhiệt để giảm nhiệt từ 100C xuống 25C.
nước thu nhiệt để tăng nhiệt độ từ 20C lên 25C


? Viết công thức tính nhiệt lượng toả ra , nhiệt lượng thu vào.
HS Qtoả ra = m1.c1. t1 (với t1 = 100 - 25)


Qthu vào = m2.c2. t2 (với t2 = 25 - 20)


? Mối quan hệ giữa đại lượng đã biết và đại lượng cần tìm?


HS Qtoả ra = Qthu vào.


=> áp dụng phương tình cân bằng nhiệt


Để gây hứng thú cho HS học tập GV có thể thay ví dụ mục
III-SGK bằng ví dụ C2. hướng dẫn HS giải tương tự


GV cho HS ghi các bước giải bài tập
<b>HĐ 5 Vận dụng</b>


Hướng dẫn HS vận dụng câu C1, C2 nếu cịn thời gian thì làm
câu C3, nếu thiếu thời gian thì giao câu C3 cho phần chuẩn bị
bài ở nhà của HS


GV cho HS tiến hành thí nghiệm :


B1: Lấy m1 = 300g (tương ứng với 30ml) nước ở nhiệt độ
phòng đổ vào một cốc thủy tinh. Ghi kết quả t1.


B2: Rót 200ml (m2 = 200g) nước phích vào bình chia độ, đo
nhiệt độ ban đầu của nước. Ghi kết quả t2.


<b> I- Nguyên lý truyền nhiệt</b>
<b> SGK/ 88</b>


<b>II. Phương trình cân bằng nhiệt</b>
Qtỏa = QThu


<b>III. Ví dụ về phương trình cân</b>
<b>bằng nhiệt </b>



Tóm tắt các bước giải bài tập
+ B1: Tính Q1 nhiệt lượng nhôm
toả ra


+ B2: Viết cơng thức tính Q2
Nhiệt lượng nhơm thu vào.


+ B3: Lập phương trình cân bằng
nhiệt


Q2 = Q1


+ B4: Thay số tìm m2.


<b>III. Vận dụng</b>
C1:


a) Kết quả phụ thuộc vào nhiệt độ
trong phòng


b) t tính được chỉ gần bằng t đo
được trong phịng. Vì trong tính
tốn đã bỏ qua sự trao đổi nhiệt
với các dụng cụ đựng nước với
môi trường.


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

Hoạt động của GV và HS Nội dung
B3: Đổ nước phích trong bình chia độ vào cốc thủy tinh, khuấy



đều, đo nhiệt độ lúc cân bằng t


Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành câu C2. Gọi 1 HS lên bảng
tóm tắt và chữa bài.


GV thu vở của một số HS chấm điểm


GV nhận xét thái độ làm bài, đánh giá cho điểm HS


Chốt lại: Nguyên lí cân bằng nhiệt. Khi áp dụng vào làm bài
tập ta phải phân tích được quá trình trao đổi nhiệt diễn ra như
thế nào. Vận dụng linh hoạt phương trình cân bằng nhiệt cho
từng trường hợp cụ thể.


Tóm tắt: HS tự làm
Bài làm.


Nhiệt lượng nước nhận được bằng
nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra
Qtoả ra = m1.c1.(t1- t2)= 0,5.380(80
-20) = 11 400 (J)


Nước nóng thêm lên
0
2 2


11400


5,3
. 0,5.4200



<i>Q</i>


<i>t</i> <i>C</i>


<i>m c</i>


   


Đáp số: 5,3 0<sub>C.</sub>
<b>IV/ CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ</b>


Củng cố: giải BT 1,2,3 SBT


- Học thuộc ngun lí truyền nhiệt, viết được phương trình cân bằng nhiệt.
- Đọc phần “Có thể em chưa biết”


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

<b>Tuần 33_ LUYỆN TẬP </b>
<b>Tiết 33 </b>


Ngày soạn:
Ngày dạy;

<b>I.Mục tiêu</b>



<b>-</b> Vận dụng cơng thức tính nhiệt lượng và phương trình cân bằng nhiệt để giải bài tập.

<b>II.Chuẩn bị:</b>



<b>SGV-STK</b>



<b>III.Tiến trình dạy – học</b>



1. Ổn định lớp


2. Kiểm tra bài cũ


? Viết cơng thức tính nhiệt lượng và phương trình cân bằng nhiệt, giải thích các đại lượng có trong
công thức.


3. Bài mới


<b>Đề bài</b> <b>Hướng dẫn</b>


1. Người ta phơi ra nắng một chậu chứa 5 lit
nước. Sau một thời gian, nhiệt độ của nước
tăng từ 280<sub>C lên 34</sub>0<sub>C. Hỏi nước đã thu bao </sub>


nhiêu năng lượng từ mặt trời?


Khối lượng nước: m = D.V = 5kg
Nhiệt lượng nước thu vào:


2.Một học sinh thả 300g chì ở 1000<sub>C vào </sub>


250g nước ở 58,50<sub>C, làm cho nước nóng lên </sub>


tới 600<sub>C.</sub>


a. Tính nhiệt độ của chì ngay sau khi cân
bằng nhiệt.


b. Tính nhiệt lượng của nước thu vào.


c. Tính nhiệt dung riêng của chì.


d. So sánh nhiệt dung riêng của chì tính
được với nhiệt dung riêng của chì tra trong
bảng và giải thích tại sao có sự chênh lệch
đó. Lấy nhiệt dung riêng của nước là
4190J/kg.K.


a. Nhiệt độ của chì sau ngay sau khi cân bằng nhiệt :
t = 600<sub>C.</sub>


b. Nhiệt lượng nước thu vào:
c. Nhiệt dung riêng của chì:


d. Nhiệt dung riêng của chì tính được chỉ gần bằng
nhiệt dung riêng tra bảng vì trong q trính tính tốn
đã bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường.


3. Đổ 738g nước ở nhiệt độ 150<sub>C vào một </sub>


nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng
100g, rồi thả vào đó một miếng đồng có
khối lượng 200g ở nhiệt độ 1000<sub>C. Nhiệt độ </sub>


khi bắt đầu có cân bằng nhiệt là 170<sub>C. Tính </sub>


nhiệt dung riêng của đồng. Lấy nhiệt dung
riêng của nước là 4186J/kg.K.


Nhiệt lượng nước và nhiệt lượng kế thu vào:


Nhiệt lượng của khối đồng tỏa ra:


Áp dụng PT cân bằng nhiệt, ta có:


4. Hướng dẫn về nhà


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

<b></b>
<b>-TUẦN 34</b>
<b>Tiết 34</b>


<b> Ngày soạn: …../ …../ 2012 Ngày dạy: ……/……/ 2012 </b>

<b>Mục tiêu</b>



3. Kiến thức


Ôn tập kiến thức đã học được trong chương II: HS trả lời được câu hỏi ở phần ôn tập.
4. Kỹ năng


HS làm được bài tập ở phần vận dụng.

<b>Chuẩn bị</b>



GV chuẩn bị: máy chiếu, máy tính.


HS ơn lại kiến thức đã học, làm bài tập ơn tập chương II.

<b>Tiến trình dạy – học</b>



3. Kiểm tra bài cũ
4. Bài mới


<b>Hoạt động 1: Hệ thống nội dung kiến thức</b>


<b>A. Ôn tập lý thuyết</b>


Giáo viên hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong phần Ôn tập và hệ thống nội dung theo sơ đồ tư duy.


<b>Câu</b> <b>Nội dung</b> <b>Đáp án</b>


<b>1</b> như thế nào? (Câu 1,2,3 -Các chất được cấu tạo
SGK Tr.101)


- Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử có kích thước
rất nhỏ bé.


- Các ngun tử, phân tử cấu tạo nên chất luôn luôn chuyển động
không ngừng và sự chuyển động này phụ thuộc vào nhiệt độ
( nhiệt độ càng cao thì nguyên tử, phân tử chuyển động càng
nhanh)


- Giữa các nguyên tử và phân tử có khoảng cách.


<b>2</b>


a. Nhiệt năng là gì? Có
những cách nào để làm
thay đổi nhiệt năng của
vật? Lấy VD? ( Câu 4,5
-SGK Tr.101)


b. Phân biệt nhiệt năng
và nhiệt lượng?



a. Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử vật chất cấu tạo
nên vật.


Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng của vật là thực hiện công và
truyền nhiệt.


b. Phân biệt:


- Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng nhận thêm vào hoặc mất bớt đi
trong quá trình truyền nhiệt.


<b>3</b>


Có những hình thức
truyền nhiệt chủ yếu
nào? Các chất rắn, lỏng,
khí và chân khơng truyền
nhiệt bằng các hình thức
nào? (Câu 6 SGK
Tr.101)


Có ba hình thức truyền nhiệt chủ yếu:


- Dẫn nhiệt: Là hình thức truyền nhiệt chủ yếu trong chất rắn.
- Đối lưu: Là hình thức truyền nhiệt chủ yếu trong chất lỏng, chất
khí.


- Bức xạ nhiệt: Là hình thức truyền nhiệt chủ yếu trong chất khí
và chân khơng.



<b>4</b> Phát biểu ngun lí
truyền nhiệt? Nội dung


* Nguyên lí truyền nhiệt:


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

nào của nguyên lí này
thể hiện sự bảo toàn
năng lượng? ( Câu 10 -
SGK Tr.101)


thấp hơn.


2. Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng
nhau thì dừng lại.


3. Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu
vào.


* Nội dung của nguyên lí thể hiện sự bảo toàn năng lượng:
Nội dung 3.


<b>Ghi chú: Sơ đồ tư duy chương II</b>


<b>B. Vận dụng</b>


<i><b>I.</b></i> <i><b>Khoanh tròn đáp án đúng</b></i>


1. B, 2. B, 3. B, 4. C, 5. C.
<i><b>II. Trả lời câu hỏi</b></i>



1. Có hiện tượng khuếch tán vì các ngun tử, phân tử cấu tạo lên chất luôn chuyển động không ngừng.
Hiện tượng khuyeechs tán xảy ra chậm đi khi nhiệt độ giảm vì khi nhiệt độ giảm các nguyên tử, phân tử
chuyển động chậm.


2. - Cơ năng có được khi vật có động năng hoặc thế năng, tức là khi vật có khả năng thực hiện cơng.
Khơng phải lúc nào vật cũng có khả năng thực hiện cơng.


- Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử vật chất cấu tạo lên vật. Các phân tử vật chất cấu tạo lên
vật ln chuyển động khơng ngừng, do đó nó ln có động năng.


=> Một vật khơng phải lúc nào cũng có cơ năng nhưng lúc nào cũng có nhiệt năng.
3. Không thể coi miếng đồng đã nhận nhiệt lượng vì ở đây khơng xảy ra truyền nhiệt.


<i><b>III. Giải bài tập tự luận</b></i>


GV hướng dẫn HS tóm tắt và trình bày lời giải, bài tập 1 và 2 SGK Tr.103.
<b>Bài tập 1: </b>


Nhiệt lượng ấm thu vào:


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

Lượng dầu cần dùng: m = <i>Q '<sub>q</sub></i> =2357333


44 . 106 = 0,05 kg.
<b>Bài tập 2: </b>


Công mà ô tô thực hiện được: A = F.s = 1400.100000 = 14.107<sub> J.</sub>


Nhiệt lượng do xăng bị đốt cháy tỏa ra là: Q = q.m = 46.106<sub>.8 = 368.10</sub>6<sub> J.</sub>



Hiệu suất của ô tô:


7
6
A 14.10


H 0.38


Q 368.10


  


<b>C. Giải trị chơi ơ chữ</b>
Nội dung:


Hàng ngang: 1. Hỗn độn, 2. Nhiệt năng, 3. Dẫn nhiệt, 4. Nhiệt lượng, 5. Nhiệt dung riêng, 6. Nhiên liệu, 7.
Nhiệt học, 8. Bức xạ nhiệt.


Hàng dọc: Nhiệt học.
<b>5. Hướng dẫn về nhà</b>


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×