Tải bản đầy đủ (.docx) (113 trang)

dia 9 ca nam da dieu chinh theo ppct moi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (981.49 KB, 113 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i><b> Ngày soạn:22/ 08 /2011</b></i> <i><b> Ngày dạy:25/ 08/ 2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<i><b>Tiết:1 - Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM</b></i>
<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>


<b>1. Kiến thức: </b>


- Nêu được một số đặc điểm về dân tộc: Việt nam có 54 dân tộc, mỗi dân tộc có đặc
trưng về văn hóa thể hiên trong ngôn ngư, trang phục, phong tục, tập qn


- Biết các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống, đoàn kết
cùng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc


- Trình bày được sự phân bố các dân tộc nước ta
<b>2. Kỹ năng, thái độ:</b>


- Phân tích bảng số liệu về số dân phân theo thành phần dân tộc
<b>-</b> Thu thập thông tin về một số dân tộc


<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>


<b>-</b> Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam
<b>-</b> Tranh ảnh về đồng bằng , ruộng bậc thang.
<b>-</b> Bộ tranh ảnh về Đại gia đình dân tộc Việt Nam
<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>


<b>1. Ơn định tổ chức :(1/<sub>)</sub></b>
<b>2. Giới thiệu bài mới:(35/<sub>)</sub></b>


<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung cần ghi bảng</b></i>



<b>HĐ1: Các dân tộc ở nước ta (20/<sub>)</sub></b>


- Bảng 1.1: Dân số phân theo thành phần dân tộc
(sắp xếp theo số dân) ở Việt Nam năm 1999 (đơn
vị: nghìn người)


? Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Kể tên các dân tộc
mà em biết? Các dân tộc khác nhau ở mặt nào


- Quan sát H1.1 biểu đồ cơ cấu dân tộc nhận xét
? Dân tộc nào có số dân đông nhất? chiếm tỉ lệ bao
nhiêu


? Kể tên một số sản phẩm tiêu biểu của dân tộc ít
người mà em biết? (Tày, Thái, Mường, Nùng là dân
tộc có dân số khá đơng có truyền thống thâm canh
lúa nước, trơng màu cây cơng nghiệp ,có nghề thủ
cơng tinh xảo. Người Mông giỏi làm ruộng bậc
thang, trồng lúa ngơ, cây thuốc)


- Quan sát hình 1.2 em có suy nghĩ gì về lớp học ở
vùng cao khơng?


- GV phân tích và chứng minh về sự bình đẳng,
đồn kết giữa các dân tộc trong q trình phát triển
đất nước


I. CÁC DÂN TỘC Ở NƯỚC TA



- Nước ta có 54 dân tộc


- Mỗi dân tộc có những nét văn hố
riêng, thể hiện ở ngôn ngữ, trang
phục, phong tục, tập quán…Làm cho
nền văn hoá Việt Nam thêm phong
phú .


- Dân tộc Việt kinh có số dân đông
nhất 86% dân số cả nước. Là dân tộc
có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa
nước, có các nghề thủ cơng đạt mức
tinh xảo .


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>HĐ2: Sự phân bố các dân tộc (15/<sub>)</sub></b>


- Quan sát lược đồ phân bố các dân tộc Việt Nam
H1.3 cho biết dân tộc Việt (kinh) phân bố chủ yếu ở
đâu?


? Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổi
ngun nhân chủ yếu của sự thay đổi (chính sách
phân bố lại dân cư và lao động, phát triển kinh tế
văn hoá của Đảng)


? Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết các dân tộc ít
người phân bố chủ yếu ở miền địa hình nào?
(thượng nguồn các dịng sơng có tiềm năng lớn về
tài ngun thiên nhiên có vị trí quan trọng về quốc
phịng.)



? Theo em sự phân bố các dân tộc hiện nay như thế
nào ( đã có nhiều thay đổi)


* Liên hệ: Cho biết em thuộc dân tộc nào, dân tộc
em đứng thứ mấy về số dân trong cộng đồng các
dân tộc Việt nam? Địa bàn cư trú chủ yếu của dân
tộc em


? Hãy kể một số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc
em


II SỰ PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC


<i>1. Dân tộc Việt (kinh)</i>


- Phân bố rộng khắp nước song chủ
yếu ở đồng bằng, trung du và duyên
hải.


<i>2. Các dân tộc ít người </i>


- Các dân tộc ít người chiếm 13,8%
sống chủ yếu ở miền núi và trung du,


- Hiện nay sự phân bố các dân tộc đã
có nhiều thay đổi


<b>IV. Củng cố bài học:(4/<sub> ) </sub></b>



<b>-</b> Nước ta có bao nhiêu dân tộc?


<b>-</b> Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ.
<b>V. Dặn Dò :(5/<sub> ) </sub></b>


<b>-</b> Làm bài tập1,2,3 SGK.
<b>-</b> <b>Chuẩn bị bài sau: Bài 2</b>
Khu


vực


Trung du và miền núi Bắc Bộ Khu vực Trường
Sơn- Tây Nguyên


Duyên hải cực Nam
Trung Bộ


Dân
tộc


Trên 30 dân tộc


- Vùng thấp: có người Tày, nùng-Ở tả
ngạn sơng Hồng , người Thái, Mường
- Từ hữu ngạn sông Hồng đến sông
Cả. Người Dao, Khơ mú ở sườn núi
từ 700 – 1000m, vùng cao có người
Mơng


Trên 20 dân tộc


Ê-đê (Đắc Lắc)
Gia rai (Kon tum),
Mnông(Lâm


Đồng).


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<i><b>Ngày soạn: 23/08/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 26/08/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 2 - Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ</b>
<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>


<b>1. Kiến thức: </b>


<b>-</b> Trình bày được một số đặc điểm của dân số nước ta, nguyên nhân và hậu quả
<b>-</b> Đặc điểm thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta


nguyên nhân của sự thay đổi.
<b>2. Kỹ năng, thái độ:</b>


<b>-</b> Vẽ và phân tích biểu đồ dân số Việt Nam


<b>-</b> Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta qua các năm 1989 và 1999


<i><b>-</b></i> <i><b>GD BTTN và ĐDSH (Mục: II)</b></i>


<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>
<b>-</b> Biểu đồ dân số Việt Nam


<b>-</b> Tháp dân số Việt Nam năm1989, 1999



<b>-</b> Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống
<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>


<b>1. Ơn định tổ chức (1/<sub>)</sub></b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ (5/<sub>)</sub></b>


<b>- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ</b>


- Quan sát lược đồ phân bố các dân tộc Việt Nam H1.3 cho biết dân tộc Việt Nam
phân bố chủ yếu ở đâu? Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổi nguyên
nhân chủ yếu của sự thay đổi đó?


<b>3. Giới thiệu bài mới:(34/<sub>)</sub></b>


<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung cần ghi bảng</b></i>


<b>HĐ1: Số dân(10/<sub>)</sub></b>


? Dựa vào vốn hiểu biết và SGK cho biết số
dân Việt Nam theo tổng điều tra 01/4/1999 là
bao nhiêu? Tính đến năm 2002 là bao nhiêu
ngươi? Em có suy nghĩ gì về thứ tự diện tích
và dân số của Việt Nam so với thế giới?
- Năm 1999 dân số nước ta 76,3 triệu người
Đứng thứ 3 ở ĐNÁ.


? Đến ngày 1/4/2010 dân số nước ta khoảng
bao nhiêu triệu người



I. SỐ DÂN


-Năm 2003 dân số nước ta là 80,9 triệu
người


- Việt Nam là một nước đông dân đứng
thứ 14 trên thế giới


- Dân số Việt Nam đến 1/4/2010 là
87.857.473, đứng thứ 12 trên thế giới


<b>HĐ2: Gia tăng dân số(15/<sub>)</sub></b>


- y/c đọc thuật ngữ “Bùng nổ dân số”


? Quan sát (hình 2.1), nêu nhận xét về sự
bùng nổ dân số qua chiều cao các cột dân số
(dân số tăng nhanh liên tục qua các năm)


II. GIA TĂNG DÂN SỐ
* Nguyên nhân


- Bùng nổ dân số


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

? Dân số tăng nhanh là yếu tố dẫn đến những
hiện tượng gì (Bùng nổ dân số)


<b>- Kết luận</b>


? Quan sát lược đồ (hình 2.1) đường biểu


diễn tỉ lệ gia tăng tự nhiên để thấy sự thay
đổi như thế nào


(Tốc độ gia tăng thay đổi theo tưng giai
đoạn: cao nhất gần 2% (54-60), từ
năm76-2003 xu hướng giảm cịn 1,3%


? Giải thích nguyên nhân thay đổi? (do thực
hiện chính sách dân số và KHHGĐ)


? Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số
giảm nhanh, nhưng dân số vẫn tăng nhanh
(cơ cấu DS Việt Nam trẻ, số phụ nữ trong độ
tuổi sinh đẻ cao)


? Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra
những hậu quả gì? (kinh tế, xã hội, môi
trường)


? Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa thành thị và
nông thôn, miền núi như thế nào? (Tỉ lệ gia
tăng tự nhiên ở thành thị và khu công nghiệp
thấp hơn nhiều so với nông thôn, miền núi)
? Theo em để giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên chúng ta phải làm gì (thực hiện tốt
chính sách kế hoạch hóa gia đình…)


<i> </i>


- Nhờ thực hiện tốt kế hoạch hố gia đình


nên những năm gần đây tỉ lệ gia tăng dân
số tự nhiên đã giảm<i>.</i>


<b>HĐ3: Cơ cấu dân số(9/<sub>)</sub></b>


? Căn cứ số liệu ở bảng 2.2 Nhận xét cơ cấu
nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979 – 1999,
đặc biệt là nhóm 0 -14 tuổi.


? Căn cứ số liệu ở bảng 2.2, hãy nhận xét tỉ
lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 –
1999


III. CƠ CẤU DÂN SỐ


- Dân số đông, gia tăng dân số nhanh, dân
số trẻ, cơ cấu dân số theo tuổi và giới
đang có sự thay đổi


<b>IV. Củng cố bài học:(3/<sub> ) </sub></b>


1/ Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?


2/ Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta.


3/ HS phải vẽ 2 đường trên cùng một trục toạ độ một đường thể hiện tỉ suất tử một đường
thể hiện tỉ suất sinh. Khoảng cách giữa 2 đường là tỉ lệ gia tăng dân số .


<b>V. Dặn Dò(2/<sub>)</sub></b>



- Chuẩn bị bài sau: Bài 3 phân bố dân cư và các loại hình quần cư
- Bảng 2.1: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở các vùng, năm 1999


Hậu qủa


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<i><b> Ngày soạn: 29/08/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 01/9/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 3-Bài 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ</b>
<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>


<b>1. Kiến thức: </b>


- Trình bày được tình hình phân bố dân cư ở nước ta không đồng đều theo lãnh thổ,
tập trung đông đúc ở đồng bằng và các đô thị, ở miền núi dân cư thưa thớt


- Phân biệt các loại hình quần cư nơng thơn, thành thị
- Nhận biết q trình đơ thị hóa ở Việt Nam


<b>2. Kỹ năng, thái độ:</b>


- Sử dụng bảng số liệu và bản đồ để nhận biết sự phân bố dân cư ở Việt Nam


- Ý thức được sự cần thiết phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ
môi trường nơi đang sống. Chấp hành chính sách của nhà nước về phân bố dân cư
<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>


- Lược đồ phân bố dân cư Việt Nam
- Bảng số liệu



- Tranh ảnh về một số loại hình làng
<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>


<b>1. Ơn định tổ chức (1/<sub>)</sub></b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ (5/<sub>)</sub></b>


- Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?
- Nêu nguyên nhân và hậu quả của gia tăng dân số
<b>3. Giới thiệu bài mới: (34/<sub>)</sub></b>


<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung cần ghi bảng</b></i>


<b>HĐ1: Mật độ dân số và sự phân bố dân cư</b>


- Cho số liệu: Năm 2003 mật độ Lào 24
người/km2<sub>mật độ Inđônêxia 115người/km</sub>2 <sub>TháiLan</sub>
123người/km2 <sub>mật độ thế giới 47 người/km</sub>2


? Qua số liệu em có nhận xét về mật độ dân số nước
ta


- GV cho HS so sánh các số liệu về mật độ dân số
nước ta giữa các năm 1989,1999,2003 để thấy mật
độ dân số ngày càng tăng ,(bảng 3.2)


(năm 1989 là 195 người/km2<sub>;năm 1999 mật độ là</sub>
231 người/km2<sub>;2003 là 246 người/km</sub>2<sub>)</sub>


? Nhắc lại cách tính mật độ dân số



? Quan sát lược đồ phân bố dân cư Việt Nam hình
3.1 nhận xét: Phân bố dân cư nước ta (phân bố
không đều,giữa nông thôn, thành thị, đồng bằng …)
? Nguyên nhân của sự phân bố dân cư khơng đều?
? <sub>Dân thành thị cịn ít chứng tỏ điều gì?( nước ta là</sub>


I. MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ SỰ
PHÂN BỐ DÂN CƯ


1. Mật độ dân số:


- Mật độ dân số nước ta thuộc loại
cao trên thế giới. Năm 2003 là 246
người/km2


- Mật độ dân số nước ta ngày càng
tăng


2. Phân bố dân cư:


- Phân bố dân cư không đều, tập
trung đông ở đồng bằng, ven biển và
các đô thị. Thưa thớt ở miền núi, cao
nguyên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

nước nông nghiệp )


*Khó khăn cho việc sử dụng lao động và khai thác
nguồn tài nguyên ở mỗi vùng



? Em có biết gì về chính sách của Đảng trong sự
phân bố lại dân cư không? (Giảm tỉ lệ sinh, phân bố
lại dân cư, lao động giữa các vùng và các ngành
kinh tế, cải tạo xây dựng nông thôn mới…)


thôn 24% ở thành thị (2003)


<b>HĐ2: Các loại hình quần cư</b>


- GV yêu cầu HS dựa vào SGK Quan sát lược đồ
các tranh ảnh về quần cư, tìm đặc điểm chung của
quần cư nơng thôn, sự khác nhau về quần cư nông
thôn ở các vùng khác nhau và giải thích?


- Y/c mỗi nhóm thảo luận 1 câu hỏi


? Nêu đặc điểm của quần cư đô thị của nước ta (quy
mô)


? Sự khác nhau về hoạt động kinh tế cách bố trí nhà
giữa nơng thơn và thành thị như thế nào? (Hoạt
động kinh tế)


? Quan sát hình 3.1 hay nêu nhận xét về sự phân bố
các đơ thị của nước ta . Giải thích vì sao? (Phân bố
ở ĐB và ven biển do lợi thế về vị trí địa lí. Kin, hã
hội...)


Kết luận:



II. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1. Quần cư nơng thơn


- Là điểm dân cư nông thôn với quy
mô dân số, tên gọi khác nhau. Hoạt
động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp
2. Quần cư thành thị


- Các đô thị nước ta phần lớn có quy
mơ vừa và nhỏ, có chức năng chính
là hoạt động cơng nghiệp, dịch vụ, là
trung tâm kinh tế chính trị, văn hố
khoa học kĩ thuật


- Phân bố tập trung ở đồng bằng ven
biển


<b>HĐ3: Đơ thị hóa</b>
Qua số liệu ở bảng 3.1


? Nêu nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân
thành thị của nước ta.


? Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản
ánh q trình đơ thị hóa ở nước ta như thế nào?


III ĐƠ THỊ HỐ


- Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành
thị của nước ta tăng liên tục



- Trình độ đơ thị hố còn thấp.


<b>IV/ Củng cố bài học: (4/<sub>)</sub></b>


- Dựa vào bản đồ dân cư trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giải
thích?


- Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta?


- Quan sát bảng số liệu 3.2 rút ra nhận xét về sự phân bố dân cư không đều và sự
thay đổi mật độ dân số ở các vùng của nước ta


<b>V/ Dặn Dò: (1/<sub>)</sub></b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<i><b>Ngày soạn: 29/08/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 01/9/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 4- Bài 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM</b>
<b>CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG</b>


<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>
<b>1. Kiến thức: </b>


- Trình bày được đặc điểm vể nguồn lao động ở nước ta .


- Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm ở nước ta


- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống cịn thấp, không đồng đều và
đang được cải thiện



<b>2. Kỹ năng, thái độ</b>


- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu sử dụng lao động
<b>-</b> Ý thức tinh thần lao động


<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>
<b>-</b> Các biểu đồ về cơ cấu lao động


<b>-</b> Bảng số liệu thống kê về sử dụng lao động, chất lượng cuộc sống
<b>-</b> Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ nâng cao chất lượng cuộc sống
<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>


<b>1. Ổn định tổ chức (1')</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ (5')</b>


<b>-</b> Dựa vào bản đồ dân cư trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giải
thích?


<b>-</b> Nên đặc điểm, chức năng của các loại hình quần cư?
<b>3. Giới thiệu bài mới:(34')</b>


<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung ghi bảng</b></i>


<b>HĐ1: Nguồn lao động và sử dụng lao động</b>
- Y/c thảo luận theo 3 nhóm (mỗi nhóm 1
câu)


? Nguồn lao động nước ta có những mặt
mạnh và những hạn chế nào? (Nguồn lao


động nước ta năng động, có nhiều kinh
nghiệm sản xuất, cần cù, khéo tay...)


? Nhận xét chất lượng lao động của nước ta.
Để nâng cao chất lượng lao động cần có
những giải pháp gì


? Dựa vào hình 4.1 nhận xét cơ cấu lực lượng
lao động giữa thành thị và nơng thơn, giải
thích ngun nhân


- Đại diện trình bày, nhận xét bổ sung


<b>Kết luận: Đặc điểm của nguồn lao động</b>


I. NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG
LAOĐỘNG


1. Nguồn lao động


- Thế mạnh: Nguồn lao động nước ta dồi
dào, năng động, có nhiều kinh nghiệm
sản xuất, cần cù, khéo tay...


- Hạn chế: về thể lực và trình độ chun
mơn (78,8% khơng qua đào tạo)


- Giải pháp: Có kế hoạch giáo dục, đào
tạo hợp lí và có chiến lược đầu tư mở
rơng đào tạo, dạy nghề



</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

nước ta


? Quan sát biểu đồ hình 4.2, nêu nhận xét về
cơ cấu lao động và sự thay đổi cơ cấu lao
động theo ngành ở nước ta.


2. Sử dụng lao động


- Phần lớn lao động tập trung ngành
nông-lâm-ngư nghiệp


- Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta có
sự thay đổi theo hướng tích cực trong
những năm gần đây


<b>HĐ2: vấn đề việc làm</b>


- Y/c thảo luận theo 3 nhóm (mỗi nhóm 1
câu)


? Tại sao nói việc làm là vấn đề gay gắt ở
nước ta (tình trạng thiếu việc làm ở nông
thôn rất phổ biến, tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị
cao khoảng 6%..)


? Để giải quyết việc làm theo em cần phải có
những biện pháp gì (Phân bố lại dân cư và
nguồn lao động giữa các vùng, miền....)
- Đại diện trình bày, nhận xét bổ sung


<b>Kết luận:</b>


II. VẤN ĐỀ VIỆC LÀM
- Tỉ lệ thất nghiệp cao


- Phân bố lại lao động và dân cư


- Đa dạng hoạt động kinh tế ở nông thôn
- Phát triển công nghiệp, dịch vụ ở thành
thị


- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo,
hường nghiệp dạy nghề


<b>HĐ3: chất lượng cuộc sống</b>


GV cho HS đọc SGK nêu dẫn chứng nói lên
chất lượng cuộc sống của nhân dân đang
được cải thiện.


- Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 90,3%
năm1999. Mức thu nhập bình quân đầu
người tăng ,người dân được hưởng các dịch
vụ xã hội ngày càng tốt hơn…


? Chất lượng cuộc sống của dân cư như thế
nào giữa các vùng nông thôn và thành thị,
giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội ?
(chênh lệch)



? Hình 4.3 nói lên điều gì?


III. CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG


- Chất lượng cuộc sống của nhân dân
ngày càng được cải thiện (về thu nhập,
giáo dục, y tế, nhà ở, phúc lợi xã hội
- Chất lượng cuộc sống còn chênh lệch
giữa các vùng, giữa tầng lớp nhân dân


<b>IV/ Củng cố bài học:(4')</b>


- Trình bày đặc điểm của nguồn lao động nước ta


- Tại sao nói việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở nước ta


- Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc
sống của người dân?


- Nhận xét về sự thay đổi trong sử dụng lao động theo các thành phần kinh tế ở
nước ta và ý nghĩa của sự thay đổi đó


<b>V/ Dặn Dò : (1')</b>
<b>- Làm câu 4 tr 21</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<i><b>Ngày soạn: 5/9/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 8/9/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 5-Bài 5 : THỰC HÀNH</b>



<b>PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ</b>
<b>NĂM 1989 VÀ NĂM 1999</b>


<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>
<b>1. Kiến thức: </b>


<b>-</b> Biết cách phân tích , so sánh tháp dân số


<b>-</b> Tìm được sự thay đổi và xu thế thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta
<b>-</b> Xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giưa dân


số và phát triển kinh tế xã hội của đất nước
<b>2. Kỹ năng</b>


<b> - Đọc và phân tích so sánh các tháp tuổi</b>
<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>


- Tháp tuổi hình 5.1


<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>
<b>1. Ơn định tổ chức :(1/<sub>)</sub></b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ : (4/<sub>)</sub></b>


- Trình bày đặc điểm của nguồn lao động nước ta ?


- Tại sao nói việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở nước ta?
<b>3. Giới thiệu bài mới: (34/<sub>)</sub></b>


<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung cần ghi bảng</b></i>



<b>HĐ1: bài tập 1</b>
- Nêu yêu cầu bài tập


- Giới thiệu tỉ số phụ thuộc (là tỉ số
giữa người chưa đến tuổi lao động, số
người quá tuổi lao động với số người
đang độ tuổ lao động của dân cư 1
vùng, 1 nước)


- Chia 3 nhóm thảo luận, mỗi nhóm
thảo luận 1 yêu cầu của bài tập


- Đại diện trình bày, nhận xét bổ sung
<b>- Kết luận</b>


<b>I / SO SÁNH 2 THÁP TUỔI</b>
Năm


Các yếu tố


1989 1999


Hình dạng của
tháp


Đỉnh nhọn
đáy rộng


Đỉnh nhọn đáy


rộng, chân đáy
thu hẹp hơn



cấu
dân
số
theo
tuổi


Nhóm
tuổi


Nam nữ Nam nữ


0-14
15-59
60 trở lên


20,1
25,6
3,0


18,9
28,2
4,2


17,4
28,4
3,4



16,1
30,0
4,7


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>HĐ2: Bài tập 2</b>


Từ những phân tích và so sánh trên
nêu nhận xét về sự thay đổi và xu
hướng thay đổi của cơ cấu dân số
nước ta . Giải thích nguyên nhân.


<b>II. NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH</b>


- Sau 10 năm (1989-1999), tỉ lệ nhóm tuổi 0-14
đã giảm xuống (39%->33,5%). Nhóm tuổi trên
60 có chiều hướng gia tăng (từ 7,2 % ->8,15%).
Tỉ lệ nhóm tuổi lao động tăng lên (từ 53,8%
->58.4%)


- Do chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày
được cải thiện, chế độ dinh dưỡng cao hơn
trước, điều kiện chăm sóc sức khỏe tốt. Yù thức
thực hiện KHHGĐ trong nhân dân cao


<b>HĐ3: Bài tập 3</b>


Cơ cấu dân dân số trên có thuận lợi
khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế
xã hội ? Chúng ta cần phải có những


biện pháp gì để từng bước khắc phục
những khó khăn này?


<b>- Thuận lợi:</b>


- Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta có thuận
lợi cho phát triển kinh tế, xã hội


+ Cung cấp và dự trữ nguồn lao động dồi dào.
+ Môi trường tiêu thụ mạnh


- Khó khăn:


+ Nhóm 0-14 tuổi đơng đặt ra nhiều vấn đề cấp
bách về văn hoá, giáo dục, y tế.


+ Tỉ lệ và dự trữ lao động cao gây khó khăn cho
việc giải quyết việc làm


+ Tỉ lệ người cao tuổi cũng là vấn đề quan tâm
chăm sóc sức khoẻ.


+ Tái nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm, nhu
cầu cho giáo dục, y tế, nhà ở…. Rất căng thẳng
<b>- Biện pháp khắc phục</b>


+ Cần có chính sách dân số hợp lí.


+ có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lí, tổ chức
hướng nghiệp dạy nghề



+ Phân bố lại lực lượng lao động theo nhành và
lãnh thổ


+ Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng cơng
nghiệp hố hiện đại hố


<b>IV/ Củng cố bài học: (4/<sub>)</sub></b>


- Hãy giả thích tỉ lệ phụ thuộc trong cơ cấu dân số ở nước ta năm 1999 là 71,2 có
nghĩa là gì?


- Trong hồn cảnh kinh tế hiện nay, biệ pháp tối ưu để giải quyết việc làm đối với
lao động ở thành thị và nơng thơn


<b>V/ Dặn Dị : (1/<sub>)</sub></b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<i><b>Ngày soạn: 5/9/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 9/9/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>ĐỊA LÍ KINH TẾ</b>


<b>Tiết 6-Bài 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM</b>
I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần


<b>1. Kiến thức: </b>


<b>-</b> Trình bày sơ lược quá trình phát triển kinh tế Việt Nam


<b>-</b> Thấy được chuyển dịch cơ cấu kinh tế là đặc trưng của công cuộc đổi mới, thay


đổi cơ cấu kinh tế theo ngành, theo lãnh thổ, theo thành phần kinh tế, những thành
tựu và thách thức


<b>2. Kỹ năng, thái độ</b>


<b>-</b> Phân tích biểu đồ để nhận xét sự chuyển dịc cơ cấu kinh tế
<b>-</b> Vẽ biểu đồ cơ cấu (biểu đồ tròn) và nhận xét biểu đồ.
<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>


<b>-</b> Bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam
<b>-</b> Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991 đến năm 2000


<b>-</b> Một số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế nước ta trong quá trình
đổi mới


<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>
<b>1. Ơn định tổ chức :(1/<sub>)</sub></b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra</b>
<b>3. Giới thiệu bài mới: (36/<sub>)</sub></b>


<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung cần ghi bảng</b></i>


<b>HĐ1: Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới</b>
- Nền kinh tế nước ta đã trải qua nhiều giai đoạn
phát triển gắn liền với quá trình dựng nước và giữ
nước


-1945:Thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
-1945-1954 Kháng chiến chống Pháp



- 1954-1975 Kháng chiến chống Mĩ


- Đất nước thống nhất, cả nước đi lên XHCN từ
năm 1976-1986 nền kinh tế rơi vào khủng khoảng,
sản xuất đình trệ lạc hậu.


I / NỀN KINH TẾ NƯỚC TA
TRƯỚC THỜI KÌ ĐỔI MỚI


- Nền kinh tế nước ta đã trải qua quá
trình phát triển lâu dài.


- Sau thống nhất đất nước kinh tế gặp
nhiều khó khăn, khủng khoảng kéo dài
sản xuất đình trệ lạc hậu.


<b>HĐ2: Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới</b>
- Y/c HS đọc thuật ngữ chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Chia 3 nhóm thảo luận:


? Nhận xét xu hướng thay đổi tỉ trọng của từng khu
vực trong GDP


? Sự quan hệ của các khu vực


I. NỀN KINH TẾ NƯỚC TA TRONG
THỜI KÌ ĐỔI MỚI


1. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế



</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

? Nguyên nhân của việc chuyển dịch các khu vực
<b>(Mốc năm 1991: Lúc bấy giờ, nền kinh tế đang</b>
chuyển từ bao cấp sang kinh tế thị trường, trong
GDP, nông-lâm-ngư nghiệp tỉ trọng cao nhất chứng
tỏ nước ta là nước nông nghiệp


- Mốc năm 1995: Bình thường mối quan hệ
Việt-Mĩ và Việt Nam gia nhập A SEAN


- Mốc năm 1997: Cuộc khủng hoảng tài chính khu
vực đã ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam


? Dựa vào lược đồ hình 6.2, Xác định các vùng
kinh tế nước ta. Phạm vi lãnh thổ của các vùng kinh
tế trọng điểm.? Kể tên các vùng kinh tế nào giáp
biển, vùng kinh tế nào không giáp biển?


- Kinh tế trọng điểm: Là vùng tập trung lớn về công
nghiệp và thương mại, dịch vụ nhằm thu hút nhiều
nguồn đầu tư trong và ngoài nước kinh tế phát triển
với tốc độ nhanh.


- GV yêu cầu HS xác định các vùng kinh tế?


Quan sát lược đồ hình 6.2 nhìn sự giao thoa giữa sơ
đồ các vùng kinh tế và các vùng kinh tế trọng điểm
có thể thấy rằng kinh tế trọng điểm tác động mạnh
đến sự phát triển kinh tế của vùng Kể tên các vùng
kinh tế trọng điểm



? Nền kinh tế nước ta đã đạt những thành tựu to lớn
như thế nào


? Kể tên một số ngành nổi bật? Ở địa phương em có
ngành kinh tế nào nổi bật?


CH: Trong quá trình phát triển kinh tế nước ta có
gặp những khó khăn gì?


nghiệp–xây dựng. Khu vực dịch vụ
chiếm tỉ trọng cao nhưng còn biến
động.


- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hình
thành các vùng chuyên canh trong
nông nghiệp, các trung tâm công
nghiệp, dịch vụ, tạo nên các vùng kinh
tế phát triển năng động


- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh
tế: từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực
nhà nước và tập thể, chuyên sang nền
kinh tế nhiều thành phần nhưng kinh tế
nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo


2 Những thành tựu và thách thức
* Thành tựu:


- Nền kinh tế tăng trưởng tương đối


vững chắc các ngành đều phát triển .
- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo
hướng cơng nghiệp hố.


- Sự hội nhập vào nền kinh tế khu vực
và tồn cầu.


* Khó khăn, thách thức:


Một số vùng còn nghèo, cạn kiệt tài
nguyên, ô nhiễm môi trường , việc làm,
biến động thị trường thế giới, các thách
thức trong ngoại giao.


<b>IV/. Củng cố bài học: (6/<sub>)</sub></b>


<b>-</b> Trước giai đoạn đổi mới nền kinh tế nước ta như thế nào?


<b>-</b> Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thể hiện ở những mặt nào?
<b>-</b> Xác định trên bản đồ các vùng kinh tế trọng điểm


<b>-</b> Những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta ?
<b>V/ Dặn Dò: (2/<sub>)</sub></b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<i><b>Ngày soạn: 12/9/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 15/9/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 7-Bài 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN</b>
<b>SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP</b>
<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>



<b>1. Kiến thức: </b>


<b>-</b> Phân tích được của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sự phát
triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta


<b>-</b> Tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản, điều kiện kinh tế - xã hội là nhân tố
quyết định


<b>2. Kỹ năng, thái độ:</b>


<b>-</b> Kĩ năng đánh giá kinh tế các tài nguyên thiên nhiên


<b>-</b> Sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
<b>-</b> Liên hệ với thực tế địa phương


<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>
<b>-</b> Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
<b>-</b> Bản đồ khí hậu Việt Nam. Tranh ảnh
<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>


<b>1. Ơn định tổ chức :(1/<sub>)</sub></b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ : (5/<sub>)</sub></b>


- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thể hiện ở những mặt nào?
- Những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta ?


<b>3. Giới thiệu bài mới: (34/<sub>)</sub></b>


<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung cần ghi bảng</b></i>



<b>HĐ1: các nhân tố tự nhiên</b>


? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát
triển nông nghiệp nước ta(đất, nước, khí hậu,
sinh vật)


? Cho biết vai trị của đất trong nơng nghiệp
- Y/c thảo luận theo 4 nhóm (điền vào sơ đồ)


Các yếu tố Tài nguyên đất


Tên đất Feralit Phù sa


Diện tích
Phân bố
chính


Cây trồng
thích hợp


? Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8, hãy trình


I. CÁC NHÂN TỐ TỰ NHIÊN
1. Tài nguyên đất


- Là tài nguyên vô cùng quý giá là tư liệu
sản xuất không thể thay thế được của
ngành nông nghiệp



- Tài nguyên đất ở nước ta khá đa dạng
14 nhóm 2 nhóm chiếm diện tích lớn
nhất là: Đất phù sa. đất fe ralit.


+ Đất phù sa có diện tích 3 triệu ha, ở các
đồng bằng, thích hợp với trồng lúa và
nhiều cây ngắn ngày khác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

bày đặc điểm khí hậu của nước ta. ( Nhiệt đới
gió mùa ẩm. Phân hoá rõ rệt theo chiều B-N,
theo độ cao và theo mùa. Tai biến về thiên
nhiên)


? Những đặc điểm đó có thuận lợi và khó
khăn như thế nào đến sản xuất nơng nghiệp
Tìm hiểu về tài ngun nước


? Nêu những thuận lợi và khó khăn của tài
nguyên nước đối với nơng nghiệp (Mạng lưới
sơng ngịi dày đặc, nguồn nước dồi dào. Lũ
lụt, hạn hán)


? Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong
thâm canh nông nghiệp ở nước ta?


Tìm hiểu về tài nguyên sinh vật nước ta


? Trong mơi trường nhiệt đới gió mùa ẩm, tài
ngun sinh vật nước ta có đặc điểmgì (đa
dạng về hệ sinh thái, giàu về thnàh phần loài


sinh vật…)


+ Các loại đất khác: đất phèn, đất mặn,
đất xám bạc màu phù sa cổ


- Hiện nay diện tích đất nơng nghiệp là
hơn 9 triệu ha


2. Tài nguyên khí hậu


- Khí hậu của nước ta.Nhiệt đới gió mùa
ẩm


cây cối xanh quanh năm, trồng 2-3 vụ
một năm.


- Khí hậu nước ta phân hoá rõ rệt theo
chiều B-N, theo độ cao và theo mùa,
trồng cây nhiệt đới, cận nhiệt dới, ơn đới
- Khó khăn: Gió Lào, sâu bệnh, bão…
3. Tài ngun nước


- Mạng lưới sơng ngịi dày đặc, nguồn
nước dồi dào.


- Lũ lụt, hạn hán
4. Tài nguyên sinh vật


Nước ta có tài nguyên thực động vật
phong phú . Tạo nên sự đa dạng về cây


trồng vật nuôi


<b>HĐ2: Các nhân tố KT - XH</b>


? Nhận xét về dân cư và lao động ở nước ta ?


? Kể tên các loại cơ sở vật chất kĩ thuật trong
nông nghiệp để minh họa rõ hơn sơ đồ trên
(sơ đồ hình 7.2)


- Hệ thống thuỷ lợi (20 000 cơng trình)
- Hệ thống dịch vụ, trồng trọt, chăn nuôi.
- Các cơ sở vật chất kĩ thuật khác


? Nhà nước đã có những chính sách gì để
phát triển nơng nghiệp


- Nhấn mạnh đến vai trị trung tâm của các
chính sách kinh tế xã hội tác động đến sự
phát triển và phân bố nơng nghiệp vai trị
ngày càng tăng của công nghiệp đối với nông
nghiệp và tác động yếu tố thị trường


II CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ- XÃ HỘI
1. Dân cư và lao động nông thơn


- Năm 2003 nước ta cịn khoảng 74% dân
số sống ở nông thôn, 60% lao động là ở
nông nghiệp



-Nông dân Việt Nam giàu kinh nghiệm
sản xuất, cần cù sáng tạo.


2. Cơ sở vật chất kĩ thuật.


- Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho
trồng trọt và chăn ni ngày càng hồn
thiện


- Công nghiệp chế biến nông sản được
phát triển và phân bố rộng khắp.


3. Chính sách phát triển nơng nghiệp
- Phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế
trang trại, nơng nghiệp hướng xuất khẩu.
4. Thị trường trong và ngồi nước


- Mở rộng thị trường và ổn định đầu ra
cho xuất khẩu


<b>IV/ Củng cố bài học: (4/<sub>)</sub></b>


- Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8, hãy trình bày đặc điểm khí hậu của nước ta.
- Hãy tìm hiểu về các cây trồng chính và cơ cấu mùa vụ ở địa phương em.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>V/ Dặn Dò: (1/<sub>)</sub></b>


- Trả lời câu hỏi 1: ý B
- Chuẩn bị bài 8



<i><b>Ngày soạn: 14/9/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 17/9/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 8-Bài 8: SỰ PHÁT TRIỂN</b>
<b>VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP</b>
<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>


<b>1. Kiến thức: </b>


- Trình bày được tình hình phát triển của sản xuất nông nghiệp


- Phát triễn vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính
- Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng, vật ni
<b>2. Kỹ năng, thái độ</b>


- Phân tích bản đồ nơng nghiệp và bản số liệu.


- Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ ccấu ngành chăn nuôi
<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>


- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam


- Lược đồ nông nghiệp SGK, sơ đồ trống


- Một số tranh ảnh về các thành tựu trong sản xuất nơng nghiệp
<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>


<b>1. Ôn định tổ chức: (1/<sub>)</sub></b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: (5/<sub>)</sub></b>



- Trình bày các đặc điểm tự nhiên ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp nước ta?
<b>3. Giới thiệu bài mới: (34/<sub>)</sub></b>


<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung cần ghi bảng</b></i>


<b>HĐ1: Ngành trồng trọt</b>
- Chia 4 nhóm thảo luận


? Dựa vào bảng 8.1 hãy nhận xét về sự
thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây
công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất
ngành trồng trọt.


? Sự thay đổi này nói lên điều gì


(Cây lương thực có xu hướng giảm. Cho
thấy: Ngành trồng trọt đang phát triển đa
dạng cây trồng. Cây cơng nghiệp có xu
hướng tăng lên. Cho thấy:Nước ta đang
phát huy thế mạnh nền nông nghiệp
nhiệt đới chuyển sang trồng các cây
hàng hoá để làm nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến và xuất khẩu. Cây lương
thực Trọng tâm là cây lúa)


? Dựa vào bảng 8.2, trình bày các thành
tựu chủ yếu trong sản xuất lúa trong thời


I.NGÀNH TRỒNG TRỌT



- Sản xuất nông sản: lúa gạo, cây công nghiệp,
cây ăn quả, xuất khẩu đa dạng nông sản


1.Cây lương thực


- Lúa là cây lương thực chính


- Năng suất lúa năm 2002 tăng rõ rệt so với
các năm trước


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

kì 1980-2002


(1986 phải nhập 351 nghìn tấn gao,
1989 nước ta thừa gạo để xuất khẩu,
1991 (XK 1 triệu tấn), 1995 (XK 2 triệu
tấn), 1999 (XK 4,5 triệu tấn), 2003 (XK
4 triệu tấn), 2004 (XK 3,8 triệu tấn)
- Y/c chỉ các vùng trồng lúa trên bản đồ
nông nghiệp


? Việc trồng cây cơng nghiệp có tầm
quan trọng như thế nào ?


? Dựa vào bảng 8.3, trình bày đặc điểm
phân bố các cây cơng nghiệp hàng năm
và cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở
nước ta.


? Nước ta có điều kiện gì để phát triển
cây ăn quả(đặc điểm khí hậu và điều


kiện đất đai, thị trường tiêu thụ)


? Kể tên 1 số cây ăn quả chính của nước
ta? Phân bố ở đâu


2. Cây công nghiệp


- Cây công nghiệp phân bố hầu hết trên 7
vùng sinh thái trên cả nước


- Tập trung ở Tây nguyên và Đông Nam Bộ
3. Cây ăn quả


- Nước ta có nhiều tiềm năng về tự nhiên để
phát triển cây ăn qủa có giá trị cao (Cam,
bưởi, nhãn, vải, xoài, măng cụt.v.v.)


- Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta là ở
đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.


<b>HĐ2: Ngành chăn ni</b>
- Y/c 4 nhóm thảo luận


? Chăn nuôi trâu, bò, lợn, gia cầm ở
nước ta như thế nào? Nuôi nhiều nhất ở
đâu? Vì sao?


- Đại diện trình bày-nhận xét bổ sung
<b>- Kết luận</b>



II. NGÀNH CHĂN NI


- Chăn ni chiếm tỉ trọng cịn thấp trong
nơng nghiệp


1. Chăn ni trâu, bị


- Trâu ni nhiều ở Trung du và miền núi Bắc
Bộ và Bắc Trung Bộ.


- Đàn bị có quy mơ lớn nhất là Duyên hải
Nam Trung Bộ.


2. Chăn nuôi lợn


- Đàn lợn 23 triệu con tăng khá nhanh nuôi
nhiều ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng
sông Cửu Long và trung du Bắc Bộ. Cung cấp
thịt


3. Chăn nuôi gia cầm
- Cung cấp, thịt, trứng


- Phát triển nhanh ở đồng bằng
<b>IV/ Củng cố bài học: (4/<sub>)</sub></b>


1. Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta ?
2. Chọn và sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho đúng


A B



1 Trung du và miền núi Bắc Bộ
2 đồng bằng sông Hồng


3 Tây Nguyên


4 Đồng bằng sông Cửu Long
5 Đông Nam Bộ


A, Lúa, dừa, mía, cây ăn quả
b.Càphê, cao su, hồ tiêu điều bơng
c.Lúa, đậu tương, đay, cói


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<b>V/ Dặn dò: (1/<sub>)</sub></b>


<b>- Vẽ biểu đồ bài 2 trang 37 </b>
- Chuẩn bị bài sau: Bài 9


<i><b>Ngày soạn: 19/9/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 22/9/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 9-Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ SẢN XUẤT</b>
<b>LÂM NGHIỆP , THUỶ SẢN</b>


<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>
1. Kiến thức:


- Biết được thực trạng độ che phủ rrừng nước ta, vai trị của từng loại rừng
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp



- Trình bày được nguồn lợi hải sản; sự phát triển và phân bố của ngành khai thác,
nuôi trồng thủ sản


2. Kỹ năng, thái độ


- Phân tích bản đồ để thấy rõ sự phân bố các loại rừng, bãi tơm, cá


- Phân tích bảng só liệu, biểu đồ để thấy được sự phát triển của lâm nghiệp, thủy sản
- Yêu quê hương, ý thức bảo vệ môi trường


<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết: </b>
- Bản đồ kinh tế Việt Nam


- Lược đồ lâm nghiệp-thuỷ sản trong SGK
<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>


<b>1. Ơn định tổ chức :(1/<sub>)</sub></b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ : (4/<sub>)</sub></b>


- Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta ?
<b>3. Giới thiệu bài mới: (34/<sub>)</sub></b>


<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung cần ghi bảng</b></i>


<b>HĐ1: Ngành lâm nghiệp</b>


- GV nói sơ thực trạng của rừng nước ta
hiện nay (1976-1990 diện tích rừng giảm
khoảng 2 triệu ha, trung bình mỗi năm mất
19 van ha…)



? Dựa vào bảng 9.1, cho biết cơ cấu các
loại rừng ở nước ta ( 3 loại)


? Nhận xét về diện tích rừng tự nhiên và
vai trò của rừng tự nhiên?


GV: Hơn 8/10 diện tích rừng là rừng tự
nhiên


- Rừng tự nhiên đóng vai trị quan trọng
nhất trong sản xuất và bảo vệ môi trường
- Trong tổng diện tích rừng 11,5 triệu ha ,
thì khoảng 6/10 là rừng phịng hộ và rừng
đặc dụng, chỉ có 4/10 là rừng sản xuất.


I. NGÀNH LÂM NGHIỆP
1. Tài nguyên rừng


- Năm 2000 diện tích đất lâm nghiệp có
rừng là 11,6 triệu ha, độ che phủ cả nước là
35%


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

? Rừng sản xuất có vai trị như thế nào?
? Rừng phịng hộ đóng vai trị quan trọng
như thế nào (là khu rừng đầu nguồn các
con sông, các cánh rừng chống cát ven biển
miền Trung, các dải rừng ngập mặn ven
biển).



Phịng chống thiên tai, bảo vệ mơi trường
(lũ lụt, chống xói mịn, bảo vệ bờ biển…)
? Kể tên những rừng đặc dụng (Nước ta có
một hệ thống rừng đặc dụng: Cúc Phương,
Ba Vì, Ba Bể, Bạch Mã, Cát Tiên…)


- Y/c đọc lược đồ ngành lâm nghiệp H 9.2
để thấy được sự phân bố các loại rừng
- GV có thể hướng dẫn HS đọc lược đồ
công nghiệp H 12.4 để xác định một số
trung tâm công nghiệp chế biến lâm sản,
nhất là ở Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây
Nguyên.


? Cơ cấu ngành lâm nghiệp gồm những
hoạt động nào (khai thác gỗ, lâm sản và
hoạt động trồng rừng và bảo vệ rừng)


khẩu.


- Rừng phòng hộ phòng chống thiên tai,
bảo vệ môi trường


- Rừng đặc dụng bảo vệ sinh thái, bảo vệ
các giống lồi q hiếm bảo tồn văn hố ,
lịch sử môi trường.


2 Sự phát triển và phân bố ngành lâm
nghiệp



- Khai thác khoảng hơn 2,5 triệu mét khối
gỗ / năm


- Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản phát
triển gần các vùng nguyên liệu.


- Phấn đấu đến năm 2010 trồng thêm 5
triệu ha rừng đưa tỉ lệ che phủ rừng lên
45% bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
và trồng cây gây rừng.


<b>HĐ2: ngành thủy sản</b>


- GV cho HS quan sát hình 9.1 để HS thấy
được sự hợp lí về kinh tế sinh thái của mơ
hình này


- GV cho HS đọc lại lược đồ 8.2 để thấy
diện phân bố của các mơ hình nông – lâm
kết hợp là rất rộng, do nước ta phần lớn là
đồi núi.


? Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì?
Tại sao chúng ta phải vừa khai thác vừa
bảo vệ rừng


? Chính sách Đảng ta về lâm nghiệp như
thế nào?


? Nước ta có những điều kiện tự nhiên nào


thuận lợi cho ngành thuỷ sản phát triển (bờ
biển dài 3260km vùng đặc quyền kinh tế
rộng, khí hậu ấm,ven biển có nhiều bãi
triều, vũng vịnh,đầm , phá)


? Kể tên các ngư trường trọng điểm?. Hãy
xác định trên hình 9.2 những ngư trường
trọng điểm ở nước ta?


? Hãy cho biết những khó khăn do thiên
nhiên gây ra cho nghề đi biển và ni trồng
thủy sản. Khó khăn này chủ yếu ở những


II. NGÀNH THUỶ SẢN
1. Nguồn lợi thuỷ sản
* Khai thác:


- Nước ta có điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên khá thuận lợi để phát
triển khai thác và nuôi trồng thuỷ sản nước
mặn, lợ và nước ngọt. Khai thác khoảng 1
triệu km2<sub> mặt nước biển.</sub>


- Có 4 ngư trường trọng điểm.
* Ni trồng: Có tiềm năng lớn.


* Khó khăn: Biển động do bão, gió mùa
đơng bắc, mơi trường suy thối và nguồn
lợi bị suy giảm.



2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
- Khai thác hải sản: Sản lượng khai thác
khá nhanh chủ yếu do số lượng tàu thuyền
và tăng công suất tàu. Các tỉnh dẫn đầu:
Kiên Giang, Cà Mau, BR-V Tàu và Bình
Thuận.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

vùng nào?(vốn ít nhiều ngư dân cịn nghèo,
nhiều vùng ven biển ơ nhiễm)


? Bảng 9.2.Hãy so sánh số liệu năm 1990
và năm 2002, rút ra nhận xét về sự phát
triển của ngành thủy sản.


? Hãy xác định các tỉnh trọng điểm nghề cá
ở nước ta ? (dẫn đầu là tỉnh Kiên Giang, Cà
Mau. Bà Rịa- Vũng Tàu và Bình Thuận)


năm 2002 đạt 2014 triệu USD


<b>IV/ Củng cố bài học: (5/<sub>)</sub></b>


- Xác định trên bản đồ hình 9.2 các vùng phân bố rừng chủ yếu?
- Hãy xác định trên hình 9.2 những ngư trường trọng điểm ở nước ta?
<b>V/ Dặn dò: (1/<sub>)</sub></b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<i><b>Ngày soạn: 19/9/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 24/9/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 10-Bài 10: THỰC HÀNH</b>



<b>VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO</b>
<b>TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA</b>


<b>SÚC,GIA CẦM</b>
<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>


1. Kiến thức:


- Củng cố bài học và bổ sung kiến thức lí thuyết về ngành trồng trọt và chăn nuôi.
2. Kỹ năng, thái độ


- Rèn kĩ năng sử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ cụ thể là tính
cơ cấu phần trăm, tính tốc độ tăng trưởng lấy gốc 100,0%


- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu hình trịn và kĩ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc
độ tăng trưởng.


- Rèn kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra các nhận xét và giải thích.
3. Thái độ:


<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>
- Bảng số liệu SGK


<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>
<b>1. Ôn định tổ chức (1/<sub>)</sub></b>


<b>2. Kiểm tra 15’<sub> </sub></b>


<b>ĐỀ KIỂM TRA </b>



1.Nêu sự chuyển dịch của nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới?
<b>ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM</b>


- Chuyển dịch cơ cấu ngành: Giảm tỉ trọng của khu vực nông lâm, ngư nghiệp, tăng tỉ
trọng của khu vực công nghiệp - xây dựng, khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng
còn biến động. (3Đ)


- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, các
trung tâm công nghiệp, dịch vụ, tạo nên các vùng kinh tế phát triển năng động (3Đ)
- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực nhà nước và
tập thể, chuyên sang nền kinh tế nhiều thành phần nhưng kinh tế nhà nước vẫn giữ vai trị
chủ đạo (4Đ)


<b>3. Giới thiệu bài mới: (27/<sub>)</sub></b>


<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung cần ghi bảng</b></i>


<b>HĐ1: bài tập 1</b>


Bước1:Lập bảng số liệu đã xử lí


a/ Dựa vào bảng 10.1, hãy vẽ biểu đồ hình trịn
thể hiện diện tích cơ cấu diện tích gieo trồng
các loại cây. Biểu đồ năm 1990 có bán kính là
20mm;


<i>*Xử lí số liệu: 6474,6:9040 =71,6%</i>
<i> 1199,3: 9040 =13,3%</i>
<i> 1366.1: 9040 =151%</i>



<b>1. Bài tập 1:</b>
- xử lí số liệu


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<i>Biểu đồ năm 2002 có bán kính là 24mm.</i>
<i>*Xử lí số liệu:8320,3:12831,4=64,9%</i>
<i> 2337,3: 12831,4=18,2%</i>
<i> 2173,8:12831,4=16,9%</i>


b/ Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận
xét về sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng
diện tích gieo trồng của các loại cây lương
thực và cây công nghiệp .


<b>HĐ: Cặp</b>


GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ đường


a/ Hãy tính tốc độ phát triển đàn trâu bò, đàn
bò, đàn lợn và đàn gia cầm, lấy năm 1990 =
100%


*Đàn trâu


1995=2962,8*100:2854,1=103,8
2000=2897,2*100:2854,1=101,5


Bảng 10.2 người ta đã xử lí số liệu đàn trâu
năm đó (1995) chia số trâu ở gốc (1990)



b/ Vẽ trên cùng một trục hệ toạ độ 4 đường
biểu diễn tốc độ tăng đàn gia súc, gia cầm qua
các năm 1990, 1995 và 2000.


GV Gốc toạ độ thường lấy trị số 0 nhưng cũng
có thể lấy một trị số phù hợp ≤ 100


Trục hoành (năm) có mũi tên theo chiều tăng
gốc toạ độ trùng với năm gốc(1990) khoảng
cách là 5 năm


Nếu ta lấy gốc toạ độ trị số 80% thì trục tung
sử dụng hợp lí hơn là lấy gốc toạ độ trị số là 0
c/ Dựa trên hiểu biết cá nhân và kiến thức đã
học , giải thích tại sao đàn gia cầm và đàn lợn
tăng nhanh nhất? Tại sao đàn trâu không tăng?
-Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh nhất:Đây là
nguồn cung cấp thịt chủ yếu, do nhu cầu về
thịt, trứng tăng nhanh và do giải quyết tốt
nguồn thức ăn cho chăn ni, có nhiều hình
thức chăn ni đa dạng


- Đàn trâu không tăng chủ yếu do nhu cầu về
sức kéo đã giảm nhờ cơ giới hoá trong nông
nghiệp


2. Bài tập 2


- Hướng dẫn HS về nhà tự làm bài



<b>IV/ Dặn dò: (2')</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<i><b>Ngày soạn: 03/10/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 06/10/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 11-Bài 11: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ</b>
<b>PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP</b>
<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>


1. Kiến thức:


- HS phải nắm được vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự
phát triển và phân bố công nghiệp ở nước ta .


- HS phải hiểu được rằng việc lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ công
nghiệp phù hợp phải xuất phát từ việc đánh giá đúng tác động của các nhân tố
này.


2. Kỹ năng, thái độ


<b>-</b> Rèn kĩ năng đánh giá kinh tế các tài nguyên thiên nhiên.
<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>


<b>-</b> Bảng số liệu SGK


<b>III/ Các hoạt động dạy và học:</b>
<b>1. Ôn định tổ chức :(1/<sub>)</sub></b>


<b>2. Giới thiệu bài mới:(36)</b>



<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung ghi bảng</b></i>


<b>HĐ1: các nhân tồ tự nhiên</b>


- GV đưa sơ đồ H 11.1 chưa hoàn chỉnh (để
HS điền vào các ô bên phải bị bỏ trống).


+ Phân loại tài nguyên


+ Nguyên liệu, nhiên liệu và năng lượng
để phát triển cơ cấu CN đa ngành


- GV cho HS đọc bản đồ “Địa chất –
khoáng sản Việt Nam” hoặc ATLAT đối
chiếu với các loại khoáng sản chủ yếu ở H
11.1


? Khoáng sản tập trung ở những vùng nào
? Hãy nhận xét về tài nguyên thiên nhiên
nước ta ? Sự phân bố của các tài nguyên
đó?


? Những tài nguyên thiên nhiên đó là cơ sở
để phát triển những ngành kinh tế nào
? Dựa vào bản đồ treo tường “Địa chất –
khoáng sản Việt Nam” và kiến thức đã học,
nhận xét về ảnh hưởng của sự phân bố tài
nguyên khống sản tới sự phân bố một số
ngành cơng nghiệp trọng điểm.



- Công nghiệp khai thác nhiên liệu ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ (than) Đông
Nam Bộ (dầu khí)


I. CÁC NHÂN TỐ TỰ NHIÊN


- Tài nguyên thiên nhiên nước ta đa dạng
tạo cơ sở nguyên liệu, nhiên liệu và năng
lượng để phát triển cơ cấu công nghiệp đa
ngành.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

- Công nghiệp luyện kim vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ


- Cơng nghiệp hố chất vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ


- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng :
tâp trung ở nhiều địa phương, đặc biệt ở
ĐBS Hồng và ĐNB


à sự phân bố tài nguyên trên lãnh thổ tạo
thế mạnh khác nhau giữa các vùng


àthế mạnh ở ĐBSH và ĐNB


- Sự phân bố các loại tài nguyên khác nhau
tạo ra các thế mạnh khác nhau của từng
vùng.



<b>HĐ2: các nhân tố xã hội</b>
- Chia 4 nhóm thảo luậm


? Dân cư và lao đơng nước ta có đặc điểm
gì ? Điều đó có ảnh hưởng như thế nào đến
sự phát triển kinh tế ?


? Nhận xét về: Cơ sở vật chất- kĩ thuật
trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng nước ta
(trong nông nghiệp có 5300 cơng trình thuỷ
lợi, cơng nghiệp cả nước có hơn 2821 xí
nghiệp, mạng lưới giao thơng lan toả nhiều
nơi…)


? Chính sách phát triển cơng nghiệp ở nước
ta có đặc điểm gì ? Điều đó có ảnh hưởng
như thế nào đến sự phát triển kinh tế ?
? Thị trường có ý nghĩa như thế nào? Với
sự phát triển công nghiệp ?


II. CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ – XÃ HỘI
1. Dân cư và lao động


- Nước ta có số dân đơng, nhu cầu, thị hiếu
có nhiều thay đổi.


- Nguồn lao động dồi dào và có khả năng
tiếp thu khoa học kĩ thuật và thu hút đầu tư
nước ngoài.



2. Cơ sở vật chất- kĩ thuật trong công
nghiệp và cơ sở hạ tầng.


- Nhiều trình độ cơng nghệ chưa đồng bộ.
Phân bố tập trung ở một số vùng.


- Cơ sở hạ tầng đang từng bước được cải
thiện.


3. Chính sách phát triển cơng nghiệp


- Chính sách cơng nghiệp hố và đầu tư.
Chính sách phát triển kinh tế nhiều thành
phần và các chính sách khác.


4. Thị trường


- Hàng cơng nghiệp nước ta có thị trường
trong nước khá rộng nhưng có sự cạnh
tranh của hàng ngoại nhập.


<b>IV/ Củng cố bài học: (7/<sub>)</sub></b>


<b>-</b> Các yếu tố đầu vào: Nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng. Lao động. Cơ sở VC kĩ
thuật.


<b>-</b> Các yếu tố đầu ra: Thị trường trong nước. Thị trường ngồi nước
<b>V/ Dặn dị: (1/<sub>)</sub></b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<i><b>Ngày soạn: 05/10/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 08/10/2011</b></i>


<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 12-Bài 12: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP</b>
<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>


1. Kiến thức:


<b>-</b> HS hiểu được cơ cấu công nghiệp nước ta khá đa dạng


<b>-</b> Nắm được hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nước ta là đồng bằng sông
Hồng và vùng phụ cận (ở phía Bắc), Đơng Nam Bộ (ở phía Nam


2. Kỹ năng, thái độ


<b>-</b> Đọc và phân tích được biểu đồ cơ cấu ngành cơng nghiệp
<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>


<b>-</b> Bản đồ công nghiệp Việt Nam, kinh tế Việt Nam


<b>-</b> Bảng số liệu SGK, lược đồ các nhà máy điện và các mỏ than, dầu khí
<b>-</b> Mợt số tranh ảnh


<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>
<b>1. Ôn định tổ chức :(1/<sub>)</sub></b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ: (4/<sub>)</sub></b>


? Dân cư và lao đông nước ta có đặc điểm gì ? Điều đó có ảnh hưởng như thế nào đến sự
phát triển kinh tế ?



<b>3. Giới thiệu bài mới: (34/<sub>)</sub></b>


<i><b>các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung ghi bảng</b></i>


<b>HĐ1: Cơ cấu công nghiệp</b>


- Y/c HS quan sát H12.1 phần chú giải.
Hãy nhận xét về cơ cấu công nghiệp Nước
ta ?


- GV cho HS đọc thuật ngữ “ cơng nghiệp
trọng điểm”


- Quan sát hình 12.1,dựa vào tỉ lệ% hãy
xếp thứ tự các ngành công nghiệp trọng
điểm theo tỉ trọng% từ lớn đến nhỏ(à 3
ngành có tỉ trọng lớn nhất là chế biến lương
thực; cơ khí, điện tử; khai thác nhiên liệu)
? Các ngành cơng nghiệp có tỉ trọng lớn
dựa trên các thế mạnh nào (tài nguyên,
nguồn lao động, thị trường trong nước,
xuất khẩu)


I. CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
-Hệ thống công nghiệp nước ta hiện nay
gồm các cơ sở nhà nước, ngoài nhà nước và
các cơ sở có vốn đầu tư nước ngồi


- Nước ta có đầy đủ các ngành công nghiệp
thuộc các lĩnh vực



- Một số ngành cơng nghiệp trọng điểm đã
được hình thành.


<b>HĐ2: </b> <b>Các nhành công nghiệp trọng</b>
<b>điểm</b>


? Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm
(CN khai thác nhiên liệu, CN điện, cơ khí
điện tử, hóa chất, sản xuất vật liệu xây


II. CÁC NGÀNH CƠNG NGHIỆP
TRỌNG ĐIỂM


1. Cơng nghiệp khai thác nhiên liệu


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

dựng chế biến lương thực thực phẩm, dệt
may)


? Xác định trên lược đồ H 12.2 các mỏ than
và dầu khí đang được khai thác


? Xác định các nhà máy nhiệt điện, thủy
điện


? Sự phân bố các nhà máy điện có đặc
điểm gì chung (gần nguồn năng lượng nhà
máy nhiệt điện than ở QN, đb s. Hồng, các
nhà máy nhiệt khí ở ĐNB, các nhà máy
thủy điện trên các dòng sơng lớn có trữ


năng thủy điện lớn)


? Nêu tình hình phát triển và phân bố công
nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm giải
thích vì sao?


-Xác định trên lược đồ một số trung tâm
các ngành công nghiệp chế biến lương
thực, thực phẩm?


? Đặc điểm của công nghiệp dệt may?
Công nghiệp này phân bố chủ yếu ở đâu?
? Tại sao các TP trên là những trung tâm
dệt may lớn nhất nước ta ?


-12 triệu tấn


- Các mỏ dầu khí chủ yếu ở thềm lục địa
phía nam. Hơn 100 triệu tấn dầu và hàng tỉ
mét khối khí đang được khai thác. Dầu thơ
là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ
yếu của nước ta hiện nay.


2. Công nghiệp điện


- Công nghiệp điện nước ta gồm nhiệt điện
và thuỷ điện. Mỗi năm sản xuất trên 40 tỉ
kwh. thuỷ điện lớn nhất là Hồ Bình…Tổ
hợp nhiệt điện lón nhất là Phú Mĩ chạy
bằng khí



3. Cơng nghiệp chế biến lương thực, thực
phẩm


- Là ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn
nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công
nghiệp. Tập trung chủ yếu ở TP Hồ Chí
Minh, Hà Nội, Hải Phịng Biên Hồ, , Đà
Nẵng.


4. Công nghiệp dệt may


- Là ngành truyền thống ở nước ta trung
tâm dệt may lớn nhất nước ta là TP Hồ Chí
Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Nam Định…


<b>HĐ3: Các trung tâm công nghiệp</b>


? Dựa vào lược đồ các trung tâm công
nghiệp Việt Nam (hình 12.3), hãy xác định
hai khu vực tập trung công nghiệp cao nhất
cả nước. Kể tên một số trung tâm công
nghiệp tiêu biểu cho hai khu vực trên.
? Tại sao công nghiệp nước ta lại phát triển
mạnh mẽ? Nhằm mục đích gì (đáp ứng nhu
cầu cơng nghiệp hóa đất nước)


III. CÁC TRUNG TÂM CƠNG NGHIỆP
LỚN ( 5’)



- Trung tâm cơng nghiệp lớn nhất cả nước
là TP Hồ Chí Minh, Hà Nội


- CN đang phát triển mạnh mẽ để đáp ứng
nhu cầu cơng nghiệp hóa đất nước


<b>IV/ Củng cố bài học: (5/<sub>)</sub></b>


- GV có lược đồ trống Việt Nam cắt các kí hiệu về than ,dầu khí, trung tâm cơng
nghiệp …Y/c HS lên gắn vào lược đồ trống


- Gv đặt câu hỏi trắc nghiệm: ghép đơi…
<b>V/ Dặn dị: (1/<sub>)</sub></b>


<b>-</b> Chuẩn bị bài sau: Bài 13


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>
<b>Tiết 13-Bài 13: VAI TRỊ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN</b>


<b>VÀ PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤ</b>
<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>


1. Kiến thức:


<b>-</b> Biết cơ cấu và sự phát triển vgày càng đa dạng của ngành dich
<b>-</b> Hiểu được vai trò quan trọng của ngành dịch vụ


<b>-</b> Biết đặc điểm phân bố của các ngành dịch vụ nói chung
2. Kỹ năng, thái độ



<b>-</b> Phân tich số liệu, biểu đồ để nhận biết cơ cấu và sj phân bố phát triển của ngành
dịch vụ


<b>-</b> Xác định trên bản đồ một số tưyên đường giao thông quan trọng, một số sân bay
và cảng


<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>


<b>-</b> Sơ đồ về cơ cấu các ngành dịch vụ ở nước ta


<b>-</b> Một số hình ảnh về các hoạt động dịch vụ hiện nay ở nước ta
<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>


<b>1. Ôn định tổ chức: (1/<sub>)</sub></b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ : (5/<sub>)</sub></b>


<b>-</b> Xác định trên bản đồ và nêu một ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta
<b>-</b> Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta ?Xác định vị trí trên bản đồ
<b>3. Giới thiệu bài mới: (34/<sub>)</sub></b>


<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung cần ghi bảng</b></i>


<b>HĐ1: cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong</b>
<b>nềm kinh tế</b>


? Em có hiểu biết gì về dịch vụ? Dịch vụ là gì
(Dịch vụ bao gồm một tập hợp các hoạt động
kinh tế rất rộng lớn và phức tạp. Đáp ứng nhu
cầu của con người)



? Quan sát Hình 13.1 nêu cơ cấu các ngành
dịch vụ?


? Quan sát biểu đồ cho biết ngành dịch vụ nào
chiếm tỉ lệ cao nhất?


? Cho VD chứng minh rằng nền kinh tế càng
phát triển thì hoạt động dịch vụ càng trở lên đa
dạng?


-Trước đây khi kinh tế chưa phát triển nhân
dân đi thăm nhau chủ yếu là đi bộ, ngày nay đi
ơ tơ Vậy đó là dịch vụ gì?


? Địa phương em có những dịch vụ nào đang
phát triển (HS trình bày)


+ Phương tiện


+ nhu cầu giải trí, vui choi
+ du lịch


I. CƠ CẤU VÀ VAI TRÒ CỦA DỊCH
VỤ TRONG NỀN KINH TẾ


- Dịch vụ là các hoạt động kinh tế đáp
ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của
con người


1. Cơ cấu ngành dịch vụ



- Dịch vụ tiêu dùng: Thương ngiệp, dịch
vụ sửa chữa; nhà hàng khách sạn; dịch
vụ cá nhân và công đồng


- Dịch vụ sản xuất: giao thông vận tải,
bưu chính viễn thơng; tài chính tín
dụng; kinh doanh tài sản, tư vấn


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

? Nêu một vài ví dụ về các nhà đầu tư nước
ngồi đầu tư vào ngành dịch vụ (khách sạn,
xây dựng khu vui chơi..)


- HS đọc mục 2


? Dịch vụ có vai trị như thế nào trong sản xuất
và đời sống


? Dựa vào kiến thức đã học và sự hiểu biết của
bản thân, hãy phân tích vai trị của ngành bưu
chính- viễn thơng trong sản xuất và đời sống?
à + Chuyển tin


+ Công tác cứu hộ, cứu nạn
+ Gía cả thị trường


2. Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và
đời sống


- Cung cấp nguyên liệu, vật liệu cho sản


xuất,


- Thúc đẩy sản xuất phát triển


- Tạo mối quan hệ giũa ngành và vùng,
nước ta và các nước trên thế giới.


- Tạo việc làm thu hút lao động
- Đóng góp vào cơ cấu GDP


<b>HĐ2: Đặc điểm phát triển và phân bố các</b>
<b>ngành dịc vụ ở nước ta</b>


- Chia 3 nhóm thảo luận


1. Nhận xét Ngành dịch vụ nước ta hiện nay và
tương lai như thế nào?


à so với nhiều nước trên thế giới dịch vụ nước
ta còn kém phát triển (thể hiện ở tỉ lệ lao động
dịch vụ còn thấp và tỉ trọng dịch vụ trong cơ
cấu GDP mới chỉ trên 40%). Nhưng đây là khu
vực đem lại lợi nhuận cao thu hút vốn đầu tư
nước ngồi.


2. Dựa vào hình 13.1 tính tỉ trọng của các
nhóm dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sản xuất ,
dịch vụ công cộng và nêu nhận xét


3. Phân bố ngành dịch vụ nước ta hiện nay như


thế nào? Tại sao?


àDịch vụ nước ta phân bố khơng đều…
- Đại diện nhóm trình bày


? Kể tên trung tâm dịch vụ lớn nhất nước ta?
Xác định trên lược đồ các trung tâm đó?


à Hà Nội, TP Hồ Chí Minh là hai trung tâm
dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước ta . Là
hai đầu mối giao thông vận tải, viễn thông lớn
nhất cả nước.


II. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN


VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH
VỤ Ở NƯỚC TA


1. Đặc điểm phát triển


- Chưa phát triển ( so với các nước phát
triển và 1 số nước trong khu vực)


- Cần nâng cao chất lượng dịch vụ và đa
dạng hóa các loại hình DV


2. Đặc điểm phân bố


- Dịch vụ nước ta phân bố không đều.
- Trung tâm DV lớn nhất và đa dạng


nhất HN và TPHCM , nơi đông dân và
kinh tế phát triển


<b>IV/ Củng cố bài học: (4/<sub>)</sub></b>
<b>-</b> Bài tập 1 SGK/50


<b>-</b> Tại sao Hà Nội và TPHCM là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất ở nước
ta?


<b>V/ Dặn dò: (1/<sub>) </sub></b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<i><b>Ngày soạn: 09/10/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy:12/10/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...dạy buổi chiều...)</i>


<b>Tiết 14-Bài 14: GIAO THƠNG VẬN TẢI</b>
<b>VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THƠNG</b>
<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>


1. Kiến thức:


<b>-</b> Nắm được đặc điểm phân bố của các mạng lưới và các đầu mối giao thơng vận tải
chính của nước ta , cũng như các bước tiến mới trong hoạt động giao thông vận
tải.


<b>-</b> Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của một số ngành dịch vụ: giao
thông vận tải, bưu chính viễn thơng, thương mại, du lịch


2. Kỹ năng, thái độ:


<b>-</b> Đọc và phân tích lược đồ giao thơng vận tải ở nước ta



<b>-</b> Phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lưới giao thông vận tải với sự phân
bố các ngành kinh tế khác


<b>-</b> Giáo dục ý thức thực hiện luật an tồn giao thơng.
<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>


<b>-</b> Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam
<b>-</b> Lược đồ giao thông vận tải nước ta


<b>-</b> Một số hình ảnh về các cơng trình giao thơng vận tải.
<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>


<b>1. Ôn định tổ chức: (1/<sub>)</sub></b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ : (5/<sub>)</sub></b>


<b>-</b> Tại sao Hà Nội, TP Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất
nước ta?


<b>3. Giới thiệu bài mới: (34/<sub>)</sub></b>


<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung cần ghi bảng</b></i>


<b>HĐ1: giao thơng vận tải</b>


- GV cho HS đọc tóm tắt nhanh về ý
nghĩa giao thông vận tải


? Tại sao khi tiến hành đổi mới, chuyển
sang nền kinh tế thị trường giao thông


vận tải được chú trọng đi trước một
bước ?


? Kể tên các loại hình giao thơng vận tải
nước ta? Xác định các tuyến đường này
trên bản đồ


? Dựa vào bảng 14.1 hãy cho biết loại
hình vận tải nào có vai trị quan trọng
nhất trong vận chuyển hàng hoá? Tại sao
- Quan trọng nhất là ngành vận tải đường


I.GIAO THÔNG VẬN TẢI
1.Ý nghóa


- Giao thông vận tải có vai trò đặc biệt
trong mọi ngành kinh tế:


+ Thúc đẩy sản xuất phát triển


+ Thực hiện mối quan hệ trong nước và
ngồi nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

bộ vì ngành này chiếm tỉ trọng lớn nhất
trong vận chuyển hàng hoá, hành khách.
? Ngành nào chiếm tỉ trọng tăng nhanh
nhất? Tại sao


? Vai trò của quốc lộ 1A, đường săt
Thống Nhất, cảng Sài Gòn, Hải Phòng,


Đà Nẵng, sân bay Nội Bài, Tân Sân
Nhất?


? Xác định trên bản đồ tuyến đường sắt
Thống nhất Hà Nội -Thành phố Hồ Chí
Minh? .


? Dựa vào hình 14.2 Hãy kể tên các
tuyến đường sắt chính?


? Quan sát bản đồ nhận xét về mạng lưới
đường sông ở nước ta ?


GV nhấn mạnh vai trị của đường sơng ở
đồng bằng sơng Cửu Long.


? Tìm các cảng biển lớn nhất trên bản
đồ ?


? Nhâïn xét về đường hàng không Việt
Nam ?


? Nêu vai trò của đường ống nước ta ?


* Đường bộ:


- Cả nước có gần 205 nghìn km đường
bộ. Trong đó có 15 nghìn km đường quốc
lộ. Quốc lộ 1A chạy từ Lạng Sơn đến Cà
Mau.



* Đường sắt: Tổng chiều dài là 2632 km.
Đường sắt Thống nhất chạy gần song
song với quốc lộ 1A.


* Đường sông: Mạng lướ đường sông
nước ta mới được khai thác ở mức đọ
thấp.


* Đường biển:Bao gồm vận tải ven biển
và vận tải biển quốc tế


* Đường hàng khơng là ngành có bước
tiến nhanh. Ba trục chính Hà Nội (Nội
Bài) Thành phố Hồ Chí Minh (Tân Sơn
Nhất) Đà Nẵng


* Đường ống:Đang ngày càng phát triển
<b>HĐ2: Bưu chính viễn thơng</b>


? Bưu chính viễn thơng có ý nghĩa như thế
nào trong q trình cơng nghiệp hố?
? Kể tên những dịch vụ cơ bản của bưu
chính viễn thơng?


? Dựa vào hình 14.3 Hãy nhận xét mật độ
điện thoại cố định ở nước ta ?


? Việc phát triển các dịch vụ điện thoại và
Inte net tác động như thế nào đến đời sốâng


kinh tế xã hội


II. BƯU CHÍNH VIỄN THƠNG


- Bưu chính viễn thơng có ý nghĩa chiến
lược trong q trình cơng nghiệp hoá


- Phát triển nhanh


<b>IV/Củng cố bài học:(4')</b>


<b>-</b> Trong các loại hình giao thơng ở nước ta loại hình nào mới xuất hiện trong thời
gian gần đây?


<b>-</b> Xác định trên bản đồ các cảng biển, các quốc lộ chính ở nước ta ?


<b>-</b> Việc phát triển các dịch vụ điện thoại và Intenet tác động như thế nào đến đời sống
kinh tế –xã hội nước ta ?


<b>V/ Dặn dò: (1')</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30></div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<i><b>Ngày soạn: 09/10/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 13/10/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 15-Bài 15: THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH</b>
<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>


1. Kiến thức:


- Trình bày được đặc điểm phát triển và phân bố của ngành thương mại và du lịch


nước ta


- HS phải nắm chứng minh và giải thích được tại sao Hà Nội Và Thành phố Hồ Chí
Minh là các trung tâm thương mại du lịch lớn nhất cả nước.


- Nắm được nước ta có tiềm năng du lịch khá phong phú và ngành du lịch đang trỏ
thành ngành kinh tế quan trọng.


2. Kỹ năng, thái độ:


- Đọc và phân tích các biểu đồ
- Phân tích bảng số liệu


- Giáo dục lịng yêu thiên nhiên, ý thức giữ gìn các giá trị thiên nhiên , lịch sử văn
hoá … của địa phương.


<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>
- Bản đồ du lịch Việt Nam
- Bản đồ chính trị thế giới
- Các biểu đồ hình 15.1và 15.2.
<b>III/ Các hoạt động dạy và học:</b>
<b>1. Ôn định tổ chức :(1/<sub>)</sub></b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ : (4')</b>


- Xác định trên bản đồ các cảng biển, các quốc lộ chính ở nước ta
<b>3. Giới thiệu bài mới: :(34')</b>


<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung cần ghi bảng</b></i>



<b>HĐ1: Nội thương</b>


<b>- Cơ cấu thương mại : ngoại thương và nội thương</b>
? Em hiểu như thế nào về nội thương? Vai trị của nội
thương?


? Dựa vào bảng 15.1 hãy cho biết hoạt động nội
thương tập trung nhiều nhất ở những vùng nào của
nước ta (Đông Nam Bo)


- HS nhận xét: ĐNB đạt mức cao nhất cả nước do
kinh tế phát triển , dan số tập trung đơng


- Lưu ý vai trò của TP HCM


? Tại sao nội thương kém phát triển ở Tây Nguyên
(lí do ngược lại với vùng Đơng Nam Bộ)


? Quan sát các hình rồi nhận xét nội thương ở nước
ta ? (Hà Nội -Thành phố Hồ Chí Minh


Có chợ lớn, trung tâm thương mại lớn)


I. NỘI THƯƠNG
1. nội thương :


Là hoạt động thương mại giữa
các vùng trong nước


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

- GV liện hệ: kinh tế tư nhân giúp cho nội thương


phát triển mạnh mẽ


Chuyển ý: nội thương phát triển mạnh mẽ, còn
hoạt ngoại thương như thế nào ?


<b>HĐ2: Ngoại thương</b>


? Em hiểu như thế nào về ngoại thương? Nêu vai trò
của ngoại thương?


? Tại sao trong quá trình đổi mới ngoại thương được
chú trọng đẩy mạnh


à Ngoại thương là hoạt động kinh tế đối ngoại quan
trọng nhất. Nền kinh tế nhiều thành phần càng phát
triển và mở cửa, thì hoạt động ngoại thương càng có
vai trị quan trọng, có tác dụng trong việc giải quyết
đầu ra cho các sản phẩm, đổi mới công nghệ, mở rộng
sản xuất với chất lượng cao và cải thiện đời sơng nhân
dân.


? Quan sát hình 15.6 Hãy nhận xét biểu đồ và kể tên
các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta mà em
biết?


à Khoáng sản, lâm sản:dầu thô,than đá..


+ Liên hệ: nền kinh tế mở cửa, thị trường mở rộng,
ngoại thương trở thành quan trọng nhất



II. NGOẠI THƯƠNG


- Ngoại thương là hoạt động
kinh tế đối ngoại quan trọng nhất
ở nước ta


- Hàng nhập khẩu: Máy móc
thiết bị, nguyên liệu nhiên liệu
- Hàng xuất khẩu: Hàng cơng
nghiệp nặng, khống sản , nông
lâm thuỷ sản, công nghiệp nhẹ và
tiểu thủ công nghiệp - Nước ta
ngày càng mở rộng buôn bán với
nhiều nước


<b>HĐ3: Du lịch</b>


? Em cĩ nhận xét gì về ngành kinh tế du lịch nước ta ?
? Kể tên các tài nguyên du lịch tự nhiên ở nước ta ?
( phong cảnh đẹp, khí hậu tốt. Bãi tắm tốt. Tài nguyên
động vật quý hiếm..)


? Kể tên các tài nguyên du lịch nhân văn ở nước ta ?
( Các cơng trình kiến trúc. Di tích lịch sử . Lễ hội dân
gian. Làng nghề truyền thống. Văn hố dân gian..)
? Địa phương em cĩ những điểm du lịch nào?


? Kể tên các điểm du lịch nổi tiếng đã được cơng nhận
là di sản thế giới?



- Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha…


? Xác định trên bản đồ Việt Nam một số trung tâm du
lịch nổi tiếng?


III. DU LỊCH


- Ngày càng khẳng định vị thế
của mình trong cơ cấu kinh tế cả
nước


- Nước ta giàu tài nguyên du lịch
tự nhiên, du lịch nhân văn, nhiều
điểm du lịch nổi tiếng đã được
cơng nhận là di sản thế giới
.Vịnh Hạ Long, Động Phong
Nha…


- Năm 2002 cĩ 2,6 triệu lượt
khách quốc tế và hơn 10 triệu
khách trong nước


<b>IV/. Củng cố bài học: :(4')</b>


- Vì sao nước ta buơn bán nhiều nhất với thị trường khu vực châu Á – Thái Bình
Dương?


- Xác định trên bản đồ Việt Nam một số trung tâm du lịch nổi tiếng?
<b>V/ Dặn dò: (2')</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

<i><b>Ngày soạn: 09/10/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 13/10/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình: dạy buổi chiều...)</i>


<b>Tiết 16-Bài 16: THỰC HÀNH</b>


<b>VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ</b>
<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>


1. Kiến thức:


- Củng cố các kiến thức đã học từ bài 6 về cơ cấc kinh tế theo ngành của nước ta
2. Kỹ năng:


- Xử lí các số liệu. Nhận xét biểu đồ
- Vẽ biểu đồ miền


<b>II/ Phương tiện dạy học cần </b>
thiết:-- Bảng số liệu


<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>
<b>1. Ơn định tổ chức :(1/<sub>)</sub></b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ: (5/<sub>)</sub></b>


- Vì sao nước ta bn bán nhiều nhất với thị trường khu vực châu Á – Thái Bình
Dương?


- Xác định trên bản đồ Việt Nam một số trung tâm du lịch nổi tiếng?
<b>3. Giới thiệu bài mới: (34/<sub>)</sub></b>



<b>I/ Hướng dẫn thực hành: Bảng 16.1. Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991- 2002 (%).</b>


1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002


Tổng số 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100%


NLNN 40,5 29.9 27,2 25,8 25,5 23,3 23,0


CN-XD 23,8 28,9 28,8 32,1 34,5 38,1 38,5


DV 35.7 41,2 44,0 42,1 40,1 38,6 38,5


a, Hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991- 2002
* GV hướng dẫn vẽ:


Bước 1:Nhận biết trong trường hợp nào thì cĩ thể vẽ cơ cấu bằng biểu đồ miền.
- Thường sử dụng khi chuỗi số liệu là nhiều năm, trong trường hợp ít nhất 2-3 năm
thì thường dùng biểu đồ hình trịn.


- Khơng vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu không phải là theo các năm. Vì trục
hồnh trong biểu đồ miền biểu diễn năm.


Bước 2: Vẽ biểu đồ miền


GV cho HS biết biểu đồ miền chính là một biến thể từ biểu đồ cột chồng, khi ta
tưởng tượng các cột chồng cĩ bề rộng


* Cách vẽ biểu đồ miền chữ nhật (khi số liêïu cho trước là tỉ lệ%)


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

- Vẽ ranh giới của miền lần lượt từng chỉ tiêu chứ khơng phải lần lượt theo các


năm. Cách xác định điểm vẽ tương tự như khi vẽ biểu đồ cột chồng


- Vẽ đến đâu tơ màu đến đó


b/ GV tổ chức cho HS vẽ biểu đồ miền


c/ GV Hãy nhận xét biểu đồ bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
Các câu hỏi thường đặt ra khi nhận xét biểu đồ là:


+ Như thế nào? (hiện trạng, xu hướng biến đổi của hiện tượng, quá trình )
+ Tại sao? ( nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi trên)


+ Điều ấy có ý nghĩa gì?


- Sự giảm mạnh nơng lâm ngư nghiệp từ 40,5% xuống cịn 23,0% nói lên điều gì?
- Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh? Thực tế này phản ánh điều gì?
<b>IV/ Củng cố bài học: (4/<sub>)</sub></b>


<b>- Nhận xét bài làm của hs</b>
<b>V/ Dặn dò: (1/<sub>)</sub></b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

<i><b>Ngày soạn: 16/10/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 19/10/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 17 : ƠN TẬP</b>
<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>


1. Kiến thức:


- Địa lí dân cư và địa lí các ngành kinh tế từ bài 1 đến bài 16


2. Kỹ năng, thái độ


- Đọc và phân tích các biểu đồ
- Phân tích bảng số liệu


- Vẽ các dạng biểu đồ trịn, cột, đường biểu diễn


- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, ý thức giữ gìn các giá trị thiên nhiên , lịch sử văn
hoá … của địa phương, xậy dựng kinh tế góp phần làm giáu quê hương.


<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>
- Chuẩn bị nội dung ôn tập
<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>
<b>1. Ơn định tổ chức : (1/<sub>)</sub></b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra</b>
<b>3. Giới thiệu bài mới: (40/<sub>)</sub></b>


<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung cần ghi bảng</b></i>


<b>HĐ1: Địa lý dân cư:</b>


- GV phát vấn câu hỏi u cầu HS trình
bày sau đó nhận xét, bổ xung , sửa chữa.


NỘI DUNG ƠN TẬP
<i><b>1. Địa lí dân cư</b></i>


- Tình hình phân bố các dân tộc



- Tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và
hậu qủa


- Sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng
thay đổi cơ cấu dân số


- Phân bố dân cư


- Đặc điểm của nguồn lao đông và sữ dụng
lao động


- Hướng giải quyết việc làm
- Phân tích và so sánh tháp dân số
<b>HĐ2: Địa lý kinh tế</b>


- GV phát vấn câu hỏi u cầu HS trình
bày sau đó nhận xét, bổ xung , sửa chữa.


<i><b>2. Địa lí kinh tế</b></i>


- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Những thành tựu và khó khăn


- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển
và phân bố nông nghiệp, công nghiệp


- Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
+ Ngành trồng trọt


- Sự phát triển và phân bố công nghiệp


+ Cơ cấu ngành CN


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

- Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy
sản


- Vai trò của dịch vụ


- Đặc điểm phát triển và phân bố ngành
dịch vụ


- GTVT và Bưu chính viễn thơng
- Thương mại và du lịch


- ĐK thuận lợi để trở thành trung tâm
thương mại, dịch vụ


<b>HĐ3: Phần thực hành</b>


- Cho HS trình bày cách hiểu , cách làm
các bài tập vẽ biểu đồ, sau đó GV chỉnh
sửa và uốn nắn,


- GV nêu những yêu cầu cần thiết khi làm
bài tập vẽ các dạng biểu đồ,đièn hoặc lập
sơ đồ.


<i><b>3. Phần thực hành</b></i>


- Nhân xét bảng số liệu, phân tích, so
sánh



- Vẽ biểu đồ tròn, miền
- Đọc lược đồ


Điền hoặc lập sơ đồ
<b>IV/ Dặn dò: (4/<sub>)</sub></b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

<i><b>Ngày soạn: 17/10/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 20/10/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b> Tiết 18: KIỂM TRA 1 TIẾT</b>
<b>I. Mục tiêu bài dạy:</b>


1. Kiến thức:


- Nhằm đánh giá lại quá trình dạy và học của giáo viên và học sinh trong q trình
dạy và học để từ đó tìm ra các biện pháp phù hợp với đặc thù bộ môn và đối tượng
học sinh


2. Kỹ năng, thái độ


- HS biết phân tích, so sánh và giải thích các hiện tượng tự nhiên ở châu Á.
- Kiểm tra cách trình bày bài làm, diễn đạt ý.


- Tập cho HS tính cẩn thận, tự giác, trung thực trong khi kiểm tra.


- Giáo dục cho các em ý thức tư duy địa lí để làm bài trên lớp một cách tự lập, có
sáng tạo.


<b>II. Phương tiện dạy học cần thiết:</b>



- Ra đề và đáp án, đánh máy, in ấn, gửi tổ trưởng xét duyệt.
- Ơn tập thật kĩ..


<b>III. Tiến trình tổ chức bài mới: </b>
<b>1. Ổn định tổ chức:(1')</b>


<b>2. Tiến hành kiểm tra:</b>
<b>Ma trận đề</b>


<b>Chủ đề (nội dung</b>
<b>chương)/ mức độ</b>


<b>Nhận biết</b> <b>Thông hiểu</b>


<b>Vận</b>
<b>dụng</b>


<b>mức</b>
<b>độ</b>
<b>thấp</b>


<b>Vận dụng</b>
<b>cấp độ cao</b>


<b>TNKQ</b> <b>TL</b> <b>TNKQ</b> <b>TL</b> <b>TNKQ</b> <b>TL</b>


<b>Địa lí dân cư</b> <b>Câu 1 :0,5đ</b>
<b>100%TSĐ=0,5điểm 100%=0,5điểm</b>



<b>Ngành nông nghiệp</b> <b>Câu 6 :0,5đ</b>
<b>100%TSĐ=0,5điểm 100%=0,5điểm</b>


<b>Ngành công nghiệp</b> <b>Câu 5 :0,5đ</b> <b>Câu1: 3,0</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<b>điểm</b> <b>0,5điểm</b> <b>3điểm</b>


<b>Cơ cấu kinh tế</b> <b><sub>Câu 4 :0,5</sub></b>


<b>100%TSĐ=0,5điểm</b> <b>100%TSĐ=0,5điểm</b>


<b>Ngành dịch vụ</b>


<b>Câu 2:0,5đ</b>


<b>Câu 3:0,5đ</b> <b>Câu 3: 4,0</b>


<b>100%TSĐ= 5điểm</b> <b>20%TSĐ=</b>
<b>1điểm</b>


<b>80%TSĐ=</b>
<b>4 điểm</b>
<b>Tổng số câu:8</b>


<b>TSĐ:10đ= 100%</b> <b>25%TSĐ=2,5 </b>


<b>điểm</b> <b>5%TSĐ=0,5 điểm</b>


<b>30%TSĐ=3 </b>
<b>điểm</b>



<b>40%TSĐ=</b>
<b>4 điểm</b>


<b>ĐỀ KIỂM TRA</b>
<b>I/ Trắc nghiệm: (3 điểm)</b>


Khoanh tròn vào ý em cho là đúng nhất:
1.Nước ta có:


A. 52 dân tộc B. 54 dân tộc
C, 55 dân tộc D. 56 dân tộc


2. Trong các loại hình giao thơng ở nước ta, loại hình nào mới xuất hiện trong thời gian
gần đây?


A. Đường ống B. Đường sông
C. Đường hàng không D. Đường biển


3. Hoạt động nội thương tập trung nhiều nhất ở vùng nào?


A. Đồng bằng sông Hồng C. Đông Nam bộ


B. Đồng bằng sông Cửu Long D. Tây Nguyên


4. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới thể hiện ở.
A. Tăng tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp, giảm tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ
B. Tăng tỉ trọng dịch vụ, công nghiệp và nông, lâm, ngư nghiệp


C. Tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ giảm tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp


D. Tăng tỉ trọng dịch vụ và nông, lâm, ngư nghiệp giảm tỉ trọng công nghiệp
5. Ngành công nghiệp nào không phải là ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta?


A. Công nghiệp khai thác nhiên liệu C. Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
B. Công nghiệp điện <b> D. Công nghiệp hoá chất</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

<b>II/ Phần tự luận: (7điểm)</b>


1. Hãy phân tích nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp ở
nước ta (3đ)


2. .Cho bảng số liêu sau: Giá tr xu t kh u n m 2002ị ấ ẩ ă


<b>Ngành</b> <b>Giá trị xuất khẩu ( % )</b>


Hàng công nghiệp nặng và khống sản 31.8


Hàng cơng nghiệp nhẹ và tiểu thủ công
nghiệp


40.6


Hàng nông, lâm, thuỷ sản 27.6


a)Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị xuất khẩu, năm 2002 (2đ)


b) Nhận xét biểu đồ và kể tên các mặt hàng xuất khẩu chủ lực ở nước ta mà em biết (2đ)
<b>đáp án</b>


<b>I/Phần trắc nghiệm: (3đ)</b>



Khoanh đúng mỗi câu được 0.5 điểm


1 2 3 4 5 6


B A C C D B


<b>II/ Phần tự luận: (7điểm)</b>


Câu1: Phân tích theo 3 nội dung sau


- Tài nguyên thiên nhiên nước ta đa dạng tạo cơ sở nguyên liệu, nhiên liệu và năng lượng
để phát triển công nghiệp đa ngành. (1đ)


- Các tài nguyên có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp trọng
điểm. (1đ)


- Sự phân bố các loại tài nguyên khác nhau tạo ra các thế mạnh khác nhau của từng vùng.
(1đ)


Câu 2: (4đ)


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

<i><b>Ngày soạn: 23/10/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 26/10/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>SỰ PHÂN HỐ LÃNH THỔ</b>


<b>Tiết 19-Bài 17: VÙNG NÚI TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ</b>
<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>



1. Kiến thức:


- Nhận biết được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa vị trí địa lí đối với phát
triển KT-XH


- Trình bày được đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, của vùng và những
thuận lợi khó khăn đối với phát triển KT-XH


- Trình bày được đặc điểm dân cư , xã hội của vùng.
2. Kỹ năng, thái độ


- Xác định trên bản đồ vị trí, giớii hạn của vùng
- Phân tích bản đồ tự nhiên, dân cư


<b>-</b> Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc


<i><b>-</b></i> <i><b>GD BTTN và ĐDSH (Mục: II)</b></i>


<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>


<b>-</b> Bản đồ tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
<b>-</b> Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam
<b>-</b> Một số tranh ảnh


<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>
<b>1. Ôn định tổ chức : (1/<sub>)</sub></b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ:</b>


<b>-</b> Nhận xét bài kiểm tra 1 tiết


<b>3. Giới thiệu bài mới: (35/<sub>)</sub></b>


<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung cần ghi bảng</b></i>


<b>HĐ1: vị trí,địa lí và giới hạn lãnh thổ</b>
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và lược
đồ hình 17.1 để xác định vị trí đại lí của
vùng


(- Phía Bắc:giáp TQ. Điểm cực bắc Lũng
cú, Đồng văn tỉnh Hà Giang: 23o<sub> 27’ B </sub>
- Phía tây:giáp Lào. A-pa-chải, huyện
Mường Tè, Lai Châu.


- Phía đơng nam: là Vịnh Bắc Bộ có vịnh
Bái Tử Long, vịnh Hạ Long là những tài
nguyên du lịch nổi tiếng.


- Phía nam: giáp vùng đồng bằng sông
Hồng và vùng Bắc Trung Bo)ä


? Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng (+ Gíap
Trung Quốc, Lào thuận lợi giao lưu kt- xh


I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH
THỔ


+ Bắc : giáp Trung Quốc
+ Tây : giáp Lào



+ Đông Nam: giáp biển


+ Nam : Gíap : ĐBBB và BTB
- Ý nghĩa:


+ Giao lưu kinh tế với các nước láng giêng:
Lào, TQ


+ Giao lưu KT – XH với đồng bằng sông
Hồng và vùng kt trọng điểm BTB


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

với các nước láng giềng


+ Gíap vịnh Bắc Bộ : vùng biển giàu tiềm
năng ở phía Đơng Nam


+ Gíap ĐBBB và BTB : giao lưu kt – xh
với ĐBS Hồng và vùng kt trọng điểm BB
- Nhận xét chốt ý ghi bảng


<b>GM2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên</b>
<b>thiên nhiên</b>


? Căn cứ vào bảng 17.1 hãy nêu:


N1: sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa
2 tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc?


N2:Nêu thế mạnh về kinh tế và những khó
khăn trong sự phát triển kinh tế do điều


kiện tự nhiên


N3: Tại sao nói vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ là vùng giàu có nhất nước ta về tài
ngun khống sản và thủy điện?


N4:Vì sao việc phát triển nền kinh tế phải
đi đôi với việc bảo vệ môi trường tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên?


- Y/c đại diện nhóm báo cáo
- Nhận xét, chốt ý ghi bảng
- Liên hệ GDMT


II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI
NGUYÊN THIÊN NHIÊN


- Là vùng có đặc trưng địa hình cao nhất
nước ta, đặc biệt vùng có dạng đồi bát úp,
-- Khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa đơng lạnh
thích có giá trị kinh tế lớn (trồng rừng, cây
công nghiệp, dược liệu, rau quả ôn đới, cận
nhiệt và phát triển đa dạng sinh học


- Tài nguyên khoáng sản, thủy điện phong
phú, đa dạng


- Hiện tượng chặt rừng bừa bãi đã gây ảnh
hưởng lớn đến môi trường



<b>HĐ3: Đặc điểm dân cư xã hội</b>


? Ngoài người kinh vùng trung du và miền
núi phía Bắc là địa bàn cư trú chính của
những dân tộc nào? Đặc điểm sản xuất của
họ?


- Dựa vào bảng số liệu 17.2


? Nhận xét sự chênh lệch về dân cư, xã hội
của 2 tiểu vùng: ĐB VÀ TB (Tây Bắc thấp
kém hơn Đông Bắc)


? Kể những cơng trình phát triển kinh tế
miền núi BB (QNinh với tiềm năng tài
nguyên : mỏ thanà CN khai thácà nhiệt
điện, biểnà du lịch, cửa khẩu Móng Cái,
những dự án phát triển KT miền núià phát
triển KT mọi miền trên đất nước


III. Đặc điểm dân cư xã hội


- Địa bàn cư trú của nhuều dân tộc: Thái,
Mường, Dao, Mơng, Tày, Nùng


- Đời sống cịn khó khăn, song nhà nước
quan tâm đầu tư phát triển kinh tế, xóa đói
giảm nghèo


<b>IV. Củng cố bài học: (7/<sub>)</sub></b>



? Hãy nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
? Vì sao việc phát triển kinh tế , nâng cao đời sống các dân tộc phải đi đôi với bảo vệ môi
trường tự nhiên ?


<b>V. Dặn Dò: (2/<sub>)</sub></b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

<i><b>Ngày soạn: 24/10/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 27/10/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 20-Bài 18: VÙNG NÚI TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (tt)</b>
<b>I/ Mục tiêu bài dạy bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>


1. Kiến thức:


- Trình bày được thế mạnh của vùng, thể hiện ở một số ngành công nghiệp, nông
nghiệp, dịch vụ ; sự phân bố của các các ngành đó


- Nhận biết vị trí trung tâm kinh tế vùng
2. Kỹ năng, thái độ


- Phân tích bản đồ kinh tế các số liệu địa lí của vùng
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên


<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>


- Bản đồ tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Bản đồ kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Một số tranh ảnh



<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>
<b>1. Ơn định tổ chức :(1/<sub>)</sub></b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ: (5/<sub>)</sub></b>


- Hãy nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của Trung du và miền núi Bắc
Bộ?


<b>3. Giới thiệu bài mới: (34/<sub>)</sub></b>


<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung cần ghi bảng</b></i>


<b>HĐ1: Tình hình phát triển kinh tế</b>
- Quan sát lược đồ hình 18.1,


? Xác định các nhà máy nhiệt điện, thủy điện các
trung tâm cơng nghiệp luyện kim hóa chất


? Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu
vùng Đơng Bắc (giàu khống sản bậc nhất nước ta)
? Vì sao phát triển thủy điện là thế mạnh của tiểu
vùng Tây Bắc (đầu nguồn có nhiều hệ thống sơng
lớn, địa thế khu vực cao, nhiều thác ghềnh)


? Quan sát hình 18.2 nêu ý nghĩa của thuỷ điện
Hồ Bình?


- Nhà máy thuỷ điện Hồ Bình khởi cơng xây dựng
ngày 6/11/1979 sau 15 năm xây dựng 12/1994 công
suất 1920MVV sản xuất 8160 KVVh. Hồ thuỷ điện


Hồ Bình điều tiết lũ cho sơng Hồng, du lịch, thuỷ
sản, điều hồ khí hậu .


? Những ngành nào sử dụng nguồn năng lượng tại
chỗ ( CN nhẹ, chế biến thực phẩm, xi măng…)
? Nêu đặc điểm của ngành CN khai thác


IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ


1. Công nghiệp


- CN khai thác (Quãng Ninh) và
công nghiệp năng lượng nhiệt điện
và thủy điện


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

<b>HĐ2: Nông nghiệp</b>


? Kể tên các loại cây lương thực chính? Phân bố
các loại cây


? Kể tên một số cây công nghiệp lâu năm? (Chè,
hồi, quế


? Nhờ điều kiện thuận lợi gì mà cây chè chiếm tỉ
trọng lớn về diện tích và sản lượng cao so với cả
nước? (Đất fe ralit đồi núi, khí hậu nhiệt đới có
mùa đơng lạnh, thị trường lớn)


? Mơ hình nơng lâm kết hợp đem lại hiệu quả kinh


tế như thế nào (điều tiết chế độ dòng chảy, cân
bằng sinh thái, nâng cao đời sống)


? Trong sản suất nông nghiệp của vùng gặp những
khó khăn gì (thiên tai (lũ qt, xói mịn đất)


2. Nơng nghiệp
* Trồng trọt:


- Nơng nghiệp có tính đa dạng về
cơ cấu sản phẩm (nhiệt đới, cận
nhiệt đới, ôn đới) v


<b>HĐ3: Dịch vụ</b>
+ Trực quan H18.1


? Tìm trên bản đồ những tuyến đường chủ yếu như
quốc lộ 1,2,3,6..cửa khẩu quốc tế như Móng cái,
Lào Cai, Hữu Nghị, Tây Trang


? Cho biết vai trò các tuyến đường và các cửa khẩu
(trao đổi hàng hóa trong nước và ngaòi nước


? Kể tên một số điểm du lịch nổi tiếng của vùng
(Vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể…)


3. Dịch vụ


- Các cửa khẩu quốc tế quan trọng:
Móng cái, Lào Cai, Hữu Nghị, Tây


Trang


- Hoạt động du lịch là thế mạnh của
vùng đặc biệt là Vịnh Hạ Long
<b>HĐ4: Các trung tâm kinh tế</b>


? Xác định trên lược đồ hình 18.1 vị trí các trung
tâm kinh tế.


? Nêu các ngành công nghiệp đặc trưng của mỗi
trung tâm


- Thái nguyên: luyện kim, cơ khí
- Việt Trì: Hóa chất, vật liệu xây dựng
- Hạ Long là công nghiệp than, du lịch.
- Lạng Sơn là cửa khẩu quốc tế quan trọng.


V. CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ
- Các thành phố Thái Nguyên, Việt
Trì, Hạ Long, Lạng Sơn là các
trung tâm kinh tế quan trọng. Mỗi
Trung tâm có chức năng riêng


<b>IV. Củng cố bài học: (4/<sub>)</sub></b>


- Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đơng Bắc cịn phát triển
thuỷ điện thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?


- Nêu ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông – lâm kết hợp ở
<b>V. Dặn Dò: :(1/<sub>)</sub></b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

<i><b>Ngày soạn: 29/10/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 01/11/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 21-Bài 19: THỰC HÀNH</b>


<b>ĐỌC BẢN ĐỒ, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA TÀI NGUYÊN</b>
<b>KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở TRUNG DU VÀ</b>


<b>MIỀN NÚI BẮC BỘ</b>
<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>


1. Kiến thức:


- Phân tích và đánh giá ảnh hưởng của tài ngun khống sản đối với phát triển
cơng nghiệp ở trung du và miền núi bắc bộ


2. Kỹ năng, thái độ
- Đọc các bản đồ


- Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của ngành công nghiệp khai
thác, chế biến và sử dụng tài ngun khống sản


<b>-</b> Giáo dục lịng u thiên nhiên, bảo vệ môi trường
<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>


<b>-</b> Bản đồ tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
<b>-</b> Bản đồ kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
<b>-</b> Một số tranh ảnh



<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>
<b>1. Ơn định tổ chức :(1/<sub>)</sub></b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ :(5/<sub>)</sub></b>


- Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đơng Bắc cịn phát triển
thuỷ điện thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?


- Xác định trên lược đồ hình 18.1 vị trí địa lý của các trung tâm kinh tế. Nêu các
ngành sản xuất đặc trưng của mỗi trung tâm Trung du và miền núi Bắc Bộ?


<b>3. Giới thiệu bài mới: (35/<sub>)</sub></b>


<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung cần ghi bảng</b></i>


<b>HĐ1 bài tấp 1</b>


- Y/c HS lên bảng đọc lược đồ tự nhiên
(17.1), cả lớp Đọc phần chú giải, đọc màu
sắc…


? Quan sát lược đồ hình 17.1, hãy tìm vị trí
các mỏ than, sắt, man gan , thiếc, bơ xit
aptit, đồng, chì, kẽm. Phân bố các mỏ
khoáng sản này?


I. ĐỌC BẢN ĐỒ TỰ NHIÊN (17.1)


- Than (Quảng Ninh, Na dương, Thái
Nguyên…)



- Sắt (Thái Ngun, n Bái..)
- Thiếc và bơ xít (Cao Bằng…)


- Đồng-vàng (Lào Cai..). Thiếc, Tĩnh Túc
(Cao bằng)., aptit (Lào Cai), pi rit (Phú
Thọ)


<b>HĐ2: Bài tập 2</b>


- Chia 4 nhóm thảo luận


? Những ngành cơng nghiệp khai thác nào
có điều kiện phát triển mạnh? Vì sao?
* Cơng nghiệp khai thác:


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

- Than ở Đông Bắc (Quảng Ninh, Na
Dương, Thái Nguyên), sắt, aptit, kim loại
màu như đồng, chì, kẽm . Vì các mỏ
khống sản này có trữ lượng khá lớn, có
điều kiện khai thác khá thuận lợi, như quan
trọng là để đáp ứng cơ cấu nền kinh tế
? Chứng minh ngành công nghiệp luyện
kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu dùng
nguyên liệu khoáng sản tại chỗ?


- Gợi ý cho HS tìm vị trí các mỏ khống
sản có cự li gần như: Mỏ sắt Trại Cau
(cách 7 km) mỏ than mỡ Phấn Mễ (17 km)
mỏ mangan ở Cao Bằng ( 200 km)…



- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét chốt ý


2. Phân tích ảnh hưởng của tài nguyên
khoáng sản đối với phát triển công nghiệp
ở trung du và miền núi bắc bộ


a.Những ngành cơng nghiệp khai thác có
điều kiện phát triển mạnh:


b. Công nghiệp luyện kim đen ở Thái
Nguyên chủ yếu dùng nguyên liệu khoáng
sản tại chỗ


c. Xác định mỏ than Quảng Ninh, nhà máy
điện ng Bí, Cảng xuất khẩu Cửa ơâng
d. Sơ đồ mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm than theo mục đích


<b>IV/ Dặn dị:(4')</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

<i><b>Ngày soạn: 02/11/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 05/11/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 22-Bài 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG</b>
<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>


1. Kiến thức:



- Nhận biết được vị trí đại lí, giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa vị trí địa lí đối với phát
triển KT-XH


- Trình bày được đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, của vùng và những
thuận lợi khó khăn đối với phát triển KT-XH


- Trình bày được đặc điểm dân cư , xã hội của vùng.
2. Kỹ năng, thái độ


- Xác định trên bản đồ vị trí, giớii hạn của vùng


- Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để thầy được đặc điểm tự nhiên, dân cư và sự
phát triển kinh tế của vùng


<b>-</b> Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc
<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>


<b>-</b> Bản đồ tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng
<b>-</b> Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam
<b>-</b> Một số tranh ảnh vùng Đồng bằng sơng Hồng


<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>
<b>1. Ôn định tổ chức :(1/<sub>)</sub></b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b>-</b> Không kiểm tra
<b>3. Giới thiệu bài mới:(35')</b>


<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung cần ghi bảng</b></i>



<b>HĐ1 Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ</b>
? Vùng ĐBSH gồm các tỉnh và thành phố
nào?


? Quan sát hình 20.1 để xác định:


- Ranh giới vùng với các vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung bộ


- Quan sát hình 20.1, hãy xác định - Vị trí
cảng Hải Phòng, các đảo Cát Bà, Bạch
Long Vĩ.


- Nhận xét, chốt ý


? Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng


I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH
<b>THỔ</b>


- Vùng Đồâng bằng sông Hồng bao gồm
đồng bằng châu thổ màu mỡ giáp với
Trung du và miền núi Bắc Bộ. Bắc Trung
Bộ


- Có vị trí địa lí thuận lợi trong giao lưu
kinh tế xã hội với các vùng trong nước
<b>HĐ2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên</b>


<b>thiên nhiên </b>



- Chia 3 nhóm thảo luận


- N1: Nêu ý nghĩa của sơng Hồng đối với
sự phát triển nông nghiệp và đời sống dân


<b>II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI </b>
<b>NGUYÊN THIÊN NHIÊN </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

cư?


- N2: Quan sát hình 20.1 hãy kể tên và nêu
sự phân bố các loại đất ở Đồng bằng sông
Hồng?


- N3: Điều kiện tự nhiên của ĐBSH có
những thuận lợi và khó khăn gì để phát
triển kinh tế?


- Địa hình : đồng bằng, ơ trũng có đê điều
- Khí hậu: nhiệt đới ẩm có mùa đơng lạnh
thích hợp với một số cây ưa lạnh.


- Tài nguyên:


+ Đất: có nhiều loại đất, đặc biệt là đất phù
sa.


+ Khống sản: than nâu, khí tự nhiên, sét
cao lanh



+ Biển: có tiềm năng lớn để phát triển ni
trồng, đánh bắt thủy sản và phát triển du
lịch


- Khó khăn: đất nhiễm mặn, phèn, bạc màu
<b>HĐ3: Đặc điểm dân cư và xã hội</b>


? Dựa vào số liệu hình 20.2, hãy tính xem
mật độ dân số của đồng bằng sông Hồng
gấp bao nhiêu lần mật độ trung bình của cả
nước, của các vùng Trung du và miền núi
bắc bộ và Tây nguyên (gấp 5 lần so với cả
nước, 10, 3 lần so với Trung du- miền núi
Bắc Bộ, 14,5 lần so với Tây Nguyên)


? Mật độ dân số cao ở đồng bằng sơng
Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì
trong sự phát triển kinh tế – xã hội?


(+ Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, thị
trường tiêu thụ rộng, giỏi thâm canh lúa
nước, thủ cơng…


+ Khó khăn: bình quân đất nông nghiệp
thấp, gây sức ép về việc làm, GD,YT, MT)
? Quan sát bảng 20.1, nhận xét tình hình
dân cư - xã hội của vùng đồng bằng sông
Hồng so với cả nước?



? Quan sát hình 20.3, nhận xét về kết cấu
hạ tầng vùng Đồâng bằng sông Hồng?


<b>III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI </b>
- Vùng đông dân nhất cả nước, mật độ dân
số cao 1179 người/km2<sub> ( năm 2002)</sub>


- Trình độ phát triển dân cư xã hội khá cao
- Kết cấu hạ tầng nơng thơn tương đối hồn
thiện, một số đơ thị, di tích văn hóa hình
thành lâu đời


<b>IV/ Củng cố bài học:(7')</b>


<b>-</b> Điều kiện tự nhiên của Đồng bằng sơng Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì
cho sự phát triển kinh tế – xã hội?


<b>-</b> Nêu tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở Đồâng bằng sông Hồng?
+ Lập số liệu


Đất nông nghiệp: số dân thương ứng = bình qn đất nơng nghiệp (ha/người)
Cả nước: 0, 12 ha/người


ĐBSH: 0, 05 ha/người
+ Vẽ biể đồ:


+ Nhận xét:


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

- Chuẩn bị bài sau: Bài 21



<i><b>Ngày soạn: 05/11/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 08/11/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 23-Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (TT)</b>
<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>


1. Kiến thức:


- Trình bày được tình hình phát triển kinh tế về công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ
của vùng


- Nêu được các trung tâm kinh tế


- Nhận biết vị trí và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
2. Kỹ năng, thái độ


- Sử dụng bản đồ lược đồ tự nhiên, kinh tế để thấy rõ phân bố tài nguyên và các
nganh kinh tế của vùng


<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>


<b>-</b> Bản đồ tự nhiên và kinh tế vùng đồng bằng sông Hồng
<b>-</b> Một số tranh ảnh


<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>
<b>1. Ơn định tổ chức :(1/<sub>)</sub></b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ:(5/<sub>)</sub></b>


<b>-</b> Trình bày vị trí, giới hạn, điều kiện tự nhiên của vùng đồng bằng Sông Hồng ?


<b>-</b> Trình bày đặc điểm dân cư xã hội của vùng đồng bằng sông Hồng


<b>3. Giới thiệu bài mới: (34/<sub>)</sub></b>


<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung cần ghi bảng</b></i>


<b>HĐ1: Công nghiệp</b>


<b>- Công nghiệp ở ĐBSH hình thành sớm</b>
nhất Việt Nam và phát triển mạnh trong
thời kỳ cơng nghiệp hố, hiện đại hoá.
- Cho học sinh quan sát H21.1. Biều đồ cơ
cấu kinh tế của đồng bằng sông Hồng


? Nhận xét về sự chuyển biến về tỉ trọng
khu vực công nghiệp – xây dung của vùng
đồng bằng sơng Hồng. (Có sự tăng trưởng
mạnh: Từ năm 1995 đến 2002 tăng 9,4%).
<b>- Cho học sinh đọc số liệu tăng trưởng cụ</b>
thể SGK trang 76.


- Cho học sinh quan sát H21.2 vầ lược đồ
trên bảng.


? Cho biết các địa bàn phân bố các ngành
công nghiệp trọng điểm. (Tập trung ở Hà
Nội và Hải Phịng)


? Kể tên các ngành và các sản phẩm cơng
nghiệp quan trọng của vùng?



I/ Tình hình phát trỉên kinh tế.
1. Công nghiệp.


- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh


- Tập trung ở Hà Nội và Hải Phòng


- Các CN ngành trọng điểm: Chế biến
lương thực, thực phẩm; hàng tiêu ding; vật
liệu xây dung; cơ khí


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

- Cho học sinh quan sát H21.3.


? Nhận xét về hoạt động sản xuất lương
thực ở vùng. (Có diện tích và sản lượng thứ
nhì cả nước. Trình độ thâm canh cao)


<b>- Chọ học sinh đọc bảng 21.1 để so sánh</b>
năng suất lúa của vùng với đồng bằng sông
Cửu Long và cả nước.


? Nêu vai trò của việc đưa vụ đông trở
thành vụ sản xuất chính ở vùng ? (Cung
cấp lương thực, thực phẩm. Cải tạo đất)
? Nhận xét về hoạt động chăn nuôi của
vùng


- Diện tích và sản lượng thứ nhì nước.
Nhưng trình độ thâm canh cao.



- Vụ đơng được trở thành vụ sản xuất chính
ở một số nơi.


- Chăn nuôi gia cầm và thủy sản đang được
phát triển mạnh


<b>HĐ3: dịch vụ</b>


- Y/c hs quan sát hình 21.2 xác định vị trí
cảng Hải Phịng, sân bay quốc tế Nội Bài
- Chia 4 nhóm thảo luận


+ Nhóm 1,2 Nhận xét hoạt động giao thông
của vùng (Giao thông vận tải phát triển
mạnh, có đầy đủ các loại hình giao thơng:
đường sắt, hàng khơng, bơ...)


+ Nhóm 3,4 ĐBSH có điều kiện gì để phát
triển du lich? Kẻ tên các địa danh du lịch
nổi tiếng


3. Dịch vụ:


- Giao thông vận tải phát triển mạnh.
- Du lịch: là nơi có phát triển tốt.


- Bưu chính viễn thơng, tài chính, ngân
hàng…là thế mạnh của vùng



<b>HĐ4: Các trung tâm kinh tế và vùng</b>
<b>kinh tế trọng điểm Bắc Bộ</b>


? Nêu và xác định các trung tâm kinh tế
của vùng trên lược đồ (Hà Nội, Hải Phòng
? Nêu và xác định vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ trên lược đồ


(Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải
Phòng, Quảng Ninh, Hà Tây, Bắc Ninh,
Vĩnh Phúc)


? Nêu vai trò của vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ


II/ Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ


- Các trung tâm kinh tế: Hà Nội và Hải
Phòng.


- Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: Hà Nội,
Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng
Ninh, Hà Tây, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc


- Tạo cơ hội cho chuyển dich cơ cấu kinh tế
theo hướng CNH, HĐH, sử dụng họp lí tài
nguyên thiên nhiên, nguồn lao động của 2
vùng



<b>IV/ Củng cố bài học: (4')</b>


<b>-</b> Kể tên các ngành và các sản phẩm cơng nghiệp quan trọng của vùng
<b>-</b> Tại sao nói: Hà Nội, Hải Phòng là 2 trung tâm kinh tế của vùng
<b>V/ Dặn dò:(1')</b>


<b>-</b> Làm bài tập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

<i><b>Ngày soạn: 09/11/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 12/11/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 24-Bài 22: THỰC HÀNH</b>


<b>VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG</b>
<b>LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI</b>
<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>


1. Kiến thức:


- Biết phân tích được mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lơng thực và bình quân
theo đầu người để củng cố kiến thức đã học về vùng Đồâng bằng sông Hồng, một
vùng đất chật người đông, mà giaiû pháp quan trọng là thâm canh tăng vụ và tăng
năng xuất.


- Suy nghĩ về các giải pháp phát triển bền vững
2. Kỹ năng, thái độ:


- Vẽ và phân tích biểu đồ trên cơ sở xử lí bảng số liệu
- Giáo dục tinh thần lao động



<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết: </b>


- Bản đồ tự nhiên của vùng Đồâng bằng sơng Hồng
<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>


<b>1. Ơn định tổ chức (1/<sub>)</sub></b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ</b>


- Sản xuất lương thực ở Đồng bằng sơng Hồng có tầm quan trọng như thế nào?
Đồng bằng sơng Hồng có những thuận lợi khó khăn gì để phát triển sản xuất lương
thực


- Chứng minh rằng Đồng bằng sơng Hồng có điều kiện thận lợi để phát triển du
lịch?


<b>3. Giới thiệu bài mới:</b>


<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung cần ghi bảng</b></i>


<b>HĐ1: bài tập 1</b>
Năm


Tiêu chí 1995 1998 2000 2002
Dân số 100.


0


103.
5



105.
6


108.
2
Sản


lượng LT


100.
0


117.
7


128.
6


131.
1
BQ


lương
thực/ngư


100.
0


113.
6



121.
9


121.
2


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

ời


Bảng 22.1 Tốc độ tăng dân số , Sản lượng
lương thực Sản lượng lương thực theo đầu
người


- Vẽ ba đường GV hướng dẫn HS dựa vào sự
biến đổi của các đường trên biểu đồ để nhận
xét mối quan hệ dân số –lương thực


<b>HĐ2: bài tập 2</b>


2. Dựa vào biểu đồ đã vẽ và các bài học
20,21, hãy cho biết:


a. Những thuận lợi khó khăn trong sản xuất
lương thực ở Đồng bằng sông Hồng


- Đầu tư vào các khâu thuỷ lợi, cơ khí hố
khâu làm đất, giống cây trồng, vật ni, thuốc
bảo vệ thực vật, cơng nghiệp chế biến


b. Vai trị của vụ đông trong việc sản xuất


lương thực ở Đồng bằng sông Hồng


c. Ảnh hưởng của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân
số tới việc đảm bảo lương thực của vùng


* Nhận xét:


2. Dựa vào biểu đồ đã vẽ và các bài học
20,21, hãy cho biết:


a. Những thuận lợi khó khăn trong sản
xuất lương thực ở Đồng bằng sơng
Hồng


* Thuận lợi: đất phù sa, khí hậu có mùa
đơng lạnh, nguồn nước, lao động dồi
dào.


* Khó khăn: thời tiết thất thường


b. Vai trị của vụ đơng: Ngơ và rau quả
vụ đơng có năng suất cao, ổn định, diện
tích đang mở rộng chính là nguồn lương
thực, nguồn thức ăn gia súc quan trọng
c. Tỉ lệ gia tăng dân số ở đồng bằng sông
Hồng giảm mạnh là do việc triển khai
chính sách dân số kế hoạch hố gia đình
có hiệu quả. Do đó, cùng với phát triển
nơng nghiệp, bình qn lương thực đạt
trên 400kg/người



<b>IV/ Củng cố bài học:</b>


- Trình bày những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực ở đồng
bằng sơng Hồng?


<b>V/ Dặn dị:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

<i><b>Ngày soạn: 12/11/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 15/11/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 25-Bài 23: VÙNG BẮC TRUNG BỘ</b>
<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>


1. Kiến thức:


- Nhận biết được vị trí đại lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ýnghĩa của chúng đối với phát
triển kinh tế - xã hội


- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những
thuạn lợi khó khăn trong phát triển kinh tế - xa hội


- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi và khó khăn đối với sự
phát triển của vùng


2. Kỹ năng, thái độ


- Xác định được trên bản đồ, lược đồ vị trí giới hạn của vùng và các tài nguyên
thiên nhiên, khoáng sản



- <i><b>GD BTTN và ĐDSH (Mục: II)</b></i>


<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết: </b>


- Bản đồ tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ


- Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam
- Một số tranh ảnh vùng


<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>
<b>1. Ôn định tổ chức (1/<sub>)</sub></b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ</b>
<b>3. Giới thiệu bài mới:</b>


<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung cần ghi bảng</b></i>


<b>GM1: vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ</b>


- Y/c HS đọc tên các tỉnh thành phố, diện tích và dân
số


? Quan sát hình 23.1 xác định giới hạn lãnh thổ vùng
BTB (Đông, Tây, Nam, Bắc giáp)


? Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng
- GV phân tích mở rộng


+ Vùng Bắc Trung Bộ hình dáng hẹp ngang kéo dài
theo hướng TB-ĐN với quốc lộ 1A và đường sắt


Thống Nhất B-N Bắc Trung Bộ được coi là cầu nối
giữa Bắc Bộ với phía nam của đất nước, do đó vấn đề
giao thơng vận tải có tầm quan trọng hàng đầu.


+ Có triển vọng hợp tác kinh tế, giao lưu văn hóa giữa
các nước tiểu vùng sông Mê-công: Lào, Thái Lan,
Mi-an-ma


+ Đường quốc lộ 9 được chon là con đường xuyên
ASEAN, cửa ngõ Lao Bảo trở thành khu vực trọng
điểm phát triển kinh tế, thương mại


I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI
HẠN LÃNH THỔ


- Phía tây giáp Lào, phía đơng
giáp Biển Đơng, phía Nam giáp
vùng dun hải Nam Trung Bộ,
phía Bắc giáp vùng TD và
MNBB


* Ý nghĩa vị trí địa lí


- Là cầu nối Bắc Bộ với các
vùng phía nam


-Cửa ngõ của các nước tiểu
vùng sông Mê Công ra Biển
Đơng



</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

- Chia 4 nhóm thảo luận


+ N1 : Quan sát hình 23.1 và dựa vào kiến thức đã
học, hãy cho biết dải núi Trường Sơn Bắc ảnh hưởng
như thế nào đến khí hậu Bắc Trung Bộ?


+ N2: Địa hình của vùng có đặc điểm gì nổi bậc? Đặc
điểm đó mang lại thuận lợi và khó khăn như thế nào
để phát triển kinh tế? (từ Tây sang đơng đều có núi, gị
đồi, đồng bằng, biển và hải đảo


+ N3: Bằng kiến thức đã học, nêu các loại thiên tai
xảy ra ở BTB? Nêu tác hại và biện pháp giảm thiểu
tác hại thiên tai của vùng?


+ N4: Dựa vào bảng 23.1 và quan sát hình 23.2, hãy
nhận xét về tiềm năng tài ngun rừng và khống sản
giữa phía bắc và phía nam dãy Hồnh Sơn. (Sự khác
biệt giữa phía bắc và phía nam dãy Hồnh Sơn. Để
nhận thức điều đó Gv Y/C HS đọc kĩ hình 23.1 và
23.2 để rút ra nhận xét về tiềm năng rừng, khoáng sản
(sắt, crơm, thiếc, đá xây dựng) phía bắc dãy Hồnh
Sơn lớn hơn so với phía nam dãy núi này. Vườn quốc
gia Phong Nha-kẻ Bàng với động Phong Nha được
UNE SCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới, là
tài nguyên thiên nhiên quan trọng để phát triển du lịch
phía nam dãy Hồng Sơn)


- Đại diện trình bày



- GV cùng nhận xét, bổ sung, chốt ý


<i>- Nêu thực trạng rừng hiện nay? Tác hại của rừng suy</i>
<i>giảm? Biện pháp khắc phục</i>


TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1. Điều kiện tự nhiên


- Địa hình: Có sự phân hố đơng
-tây


- Từ T -> Đ có đủ các dạng địa
hình: Núi, gị đồi, đồng bằng,
biển, hải đảo.


- Thiên nhiên có sự phân hóa từ
Bắc xuống Nam, Đơng sang Tây
- Khí hậu:


+ Thời tiết khắc nghiệt, diễn
biến thất thường.


+ Chịu nhiều thiên tai: bão, lũ
lụt, gió tây khơ nóng, hạn hán,
cát bay...


2. Tài ngun thiên nhiên:


- Vùng có nhiều thế mạnh về
rừng, biển, du lich



- Khó khăn: thiên tai lũ lụt, hạn
hán, gió lào, cát bay


<i>- Do ảnh hưởng của chiến</i>
<i>tranh, khai thác không hợp lí</i>
<i>nên rừng bị suy giảm trầm</i>
<i>trọng, cần trồng rừng và bảo vệ</i>
<i>rừng</i>


<b>GM3: Đặc điểm dân cư và xã hội</b>


? Quan sát bảng 23.1, hãy cho biết những khác biệt
trong phân bố dân cư và hoạt động kinh tế theo hướng
từ đông sang tây ở Bắc Trung bộ?


? Người kinh sinh sống chủ yếu bằng nghề gì? Các
dân tộc ít người sinh sống chủ yếu bằng nghề gì? Sự
khác biệt này phản ánh điều gì? (phản ánh ảnh hưởng
của dải Trường Sơn Bắc)


? Dựa vào số liệu hình 23.2, hãy tính xem mật độ dân
số của Bắc Trung Bộ so với mật độ trung bình của cả
nước, của vùng đồng bằng sông Hồng


? Qua bảng thống kê nêu thực trạng khó khăn của dân
cư Bắc Trung Bộ


III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ VÀ
XÃ HỘI



- Địa bàn cư trú 25 dân tộc
- Dân cư, dân tộc và hoạt động
kinh tế có sự khác biệt giữa phía
Đơng và phía Tây


- Lực lượng lao động dồi dào,
có truyền thống lao động cần cù,
giàu nghị lực và có kinh nghiệm
trong đấu tranh với thiên nhiên.
Đời sống của nhân dân cịn
nhiều khó khăn


<b>IV/ Củng cố bài học:</b>


- Điều kiện tự nhiên của Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự
phát triển kinh tế – xã hội?


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

<i><b>Ngày soạn: 16/11/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 22/11/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 26-Bài 24: VÙNG BẮC TRUNG BỘ (tt)</b>
<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>


1. Kiến thức:


- Trình bày được tình hình phát triển kinh tế và phân bố một số ngành sản xuất chủ
yếu


- Nêu được tên các trung tâm kinh tế chủ yếu và chức năng chủ yếu của từng trung


tâm


2. Kỹ năng, thái độ


- Rèn kĩ năng đọc, phân tích biểu đồ, lược đồ
<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết: </b>


- Bản đồ tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ
- Bản đồ kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ
- Một số tranh ảnh vùng


<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>
<b>1. Ôn định tổ chức (1/<sub>)</sub></b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ</b>


<b>-</b> Hãy nhận xét về điều kiện tự nhiên Bắc Trung Bộ? Có những thuận lợi và khó
khăn gì cho sự phát triển kinh tế – xã hội?


<b>3. Giới thiệu bài mới:</b>


<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung ghi bảng</b></i>


<b>GM1: tình hình phát triển kinh tế</b>


? Quan sát hình 24.1, hãy nhận xét mức độ
đảm bảo lương thực ở Bắc Trung Bộ. (vừa
đủ ăn khơng có phần dơi dư để dữ trữ và
xuất khẩu)



? Nêu một số khó khăn nói chung trong
sản xuất nơng nghiệp của vùng? (Diện tích
đất canh tác ít, đất xấu và thường bị thiên
tai, khí hậu, dân số…)


? Quan sát lược đồ 24.3 hãy xác định các
vùng nông lâm kết hợp


? Nêu ý nghĩa của việc trồng rừng ở Bắc
Trung Bộ. (chống lũ quét, hạn chế nạn cát
lấn, cát bay, hạn chế tác hại của gió phơn
tây nam và bão lũ nhằm bảo vệ mơi trường
sinh thái)


? Nhận xét về cây công nghiệp ở Bắc
Trung Bộ


? Cho biết những thế mạnh và thành tựu
trong phát triển nông nghiệp?


- Nhận xét chốt ý, ghi bảng


IV.Tình hình phát triên kinh tế
1. Nông nghiệp


- Vùng Bắc Trung Bộ gặp nhiều khó khăn
trong sản xuất nơng nghiệp. Nhờ việc đẩy
mạnh thâm canh, tăng năng suất mà dải
đồng bằng ven biển thành nơi sản xuất lúa
chủ yếu.



- Cây cơng nghiệp hàng năm được trồng
với diện tích khá lớn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

Mở rộng:


- Hiện nay nhà nước đang triển khai dự án
trồng 5 triệu ha rừng trên phạm vi toàn
quốc, riêng với Bắc Trung Bộ chương trình
trồng rừng kết hợp phát triển hệ thống thủy
lợi được coi là chương trình trọng điểm
? Dựa vào hình 24.2 nhận xét tình hình
phát triển cơng nghiệp ở Bắc Trung Bộ?
(tăng liên tục)


? Ngành công nghiệp nào quan trọng vì sao
(Cơng nghiệp khai thác khống sản và sản
xuất vật liệu xây dựng)


? Tìm trên hình 24.3 các cơ sở khai thác
khống sản: thiếc, crơm, titan, đá vơi sản
xuất vật liệu xây dựng (Xi măng).


? Tiềm năng phát triển kinh tế của vùng
(phát triển hành lang kinh tế Đông-Tây)
? Nhận xét về ngành dịch vụ ở Bắc Trung
Bộ? (Dịch vụ vận tải là điểm nổi bật của
vùng, đường bộ, sắt, biển,


? Quan sát trên lược đồ (hình 24.3) hãy tìm


vị trí các quốc lộ 7, 8, 9 và nêu tầm quan
trọng của các tuyến đường này?


? Hãy kể một số điểm du lịch nổi tiếng ở
Bắc Trung Bộ (Sầm Sơn, Cửa Lò, Bạch
Mã, quê hương BaÙc Hồ Bãi tắm Cảnh
Dương. Lăng Cô, Thuận An. Di sản thiên
nhiên Phong Nha – Kẻ Bàng, thành phố
Huế.)


2.Công nghiệp


- Giá trị sản xuất công nghiệp ở Bắc Trung
Bộ tăng liên tục.


- Cơng nghiệp khai khống và sản xuất vật
liệu xây dựng phát triển


3. Dịch vụ


- Giao thông và du lịch phát triển


<b>GM2: Các trung tâm kinh tế</b>


? Kể tên và xác định trên bản đồ các trung
tâm kinh tế của vùng?


? Xác định trên lược đồ (hình 24.3) tìm vị
trí TP’Thanh Hố, Vinh, Huế. Xác định
những ngành kinh tế chủ yếu của các thành


phố này.


V. CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ


- Thanh Hoá, Vinh, Huế là trung tâm kinh
tế quan trọng của vùng Bắc Trung Bộ.
- Thành phố Thanh Hố là trung tâm cơng
nghiệp lớn phía bắc của Bắc Trung Bộ.
- Thành phố Vinh là hạt nhân để hình thành
trung tâm cơng nghiệp và dịch vụ của Bắc
Trung Bộ


- Thành phố Huế là trung tâm du lịch lớn ở
miền Trung và cả nước


<b>IV/ Củng cố bài học:</b>


<b>-</b> Nêu những thành tựu và khó khăn trong phát triển kinh tế nông nghiệp, công
nghiệp ở Bắc Trung Bộ?


<b>-</b> Kể tên và xác định trên bản đồ các trung tâm kinh tế của vùng?
<b>V/ Dặn dò:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

<i><b>Ngày soạn: 23/11/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 26/11/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 27-Bài 25: </b>

<b>Vùng duyên hải Nam Trung Bộ</b>


<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học hs cần:</b>


1. Kiến thức:



<b>-</b> Nhận biết được vị trí đại lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ýnghĩa của chúng đối với phát
triển kinh tế - xã hội


<b>-</b> Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những
thuạn lợi khó khăn trong phát triển kinh tế - xa hội


<b>-</b> Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi và khó khăn đối với sự
phát triển của vùng


2. Kĩ năng, thái độ


<b>-</b> Rèn kĩ năng đọc và phân tích lược đồ, kĩ năng vận dụng kênh chữ va kênh hình để
khai thác kiến thức.


<i><b>-</b></i> <i><b>Giáo dục bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (Mục II)</b></i>
<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>


- Bản đồ tự nhiên Nam Trung Bộ
<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>
<b>1. Ôn định tổ chức (1/<sub>)</sub></b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ: </b>


- Trình bày tình hình phát triển kinh tế vùng Bắc Trung Bộ?


- Trình bày các trung tâm kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ? Giải thích tại sao những
nơi này lại là trung tâm kinh tế?


<b>3. Giới thiệu bài mới:</b>



<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung cần ghi bảng </b></i>


<b>GM1: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ</b>
- Y/c HS đọc phần giới thiệu chung về
vùng duyên hải Nam Trung Bộ


+ Xác định vị trí, giới hạn của vùng duyên
hải Nam Trung Bộ? (Kéo dài từ Đà Nẵng
đến Bình Thuận, bao gồm hai quần đảo
Hồng Sa và Trường Sa


-Phía Bắc giáp Trung Bộ,
-phía Nam giáp Đơng Nam Bộ
-Phía tây giáp Tây Ngun và Lào
-Phía đơng giáp biển đơng)


+ Nêu vai trị của các đaỏ và quần đảo của
vùng? (Có vai trò to lớn về kinh tế và quốc
phòng với cả nước)


I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ


- Gồm 8 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng
Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú n,
Khánh Hồ, Ninh Thuận, Bình Thuận.
- S: 44 254 km2<sub> (13,4%) - 2002</sub>


- Dân số: 8,4 triệu người (10,4%) - 2002
- Phía B giáp Bắc Trung Bộ, phía N giáp


Đơng Nam Bộ, phía T giáp Tây Ngun,
phía Đ giáp biển Đơng.


=> Là cầu nối giữa 2 miền Bắc - Nam. Là
cửa ngõ thông ra biển của các tỉnh Tây
Nguyên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

thiên nhiên


- Y/c HS quan sát H25.1 và lược đồ


+ Nêu đặc điểm địa hình của vùng Dun
Hải NTB? (-Phái Tây có núi và gị đồi
-Phái Đơng có dải đồng bằng hẹp bị chia
cắt bởi các dãy núi, bờ biển khúc khuỷu có
nhiều vũng vịnh)


<b>- Y/c HS xác định các vùng vịnh, các bãi</b>
tắm và điểm du lịch.


+ Nêu điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc
phát triển Ktế của vùng duyên hải NTB?
(-nứơc mặn, nước lợ thích hợp cho ni
trồng thuỷ sản


-Một số vùng có khả năng khai thác tổ
chim yến


-Đất nông nghiệp thích hợp để trồng lúa,
ngơ, khoai, sắn, rau quả



-Vùng đất rừng chân núi có điều kiện chăn
ni gia súc lớn


nhiên
- Địa hình:


+ Phía tây: Núi, gị đồi.


+ Phía đơng: ĐB bị chia cắt, bờ biển khúc
khuỷu, có nhiều vũng vịnh.


- Khí hậu:
+ Cận xích đạo.


+ Là vùng khơ hạn nhất nước ta.


- Khoáng sản: Cát, thuỷ tinh, titan, vàng...
- Diện tích rừng cịn ít, nguy cơ mở rộng sa
mạc lớn.


- Có thế mạnh về tài nguyên biển và du
lịch. Cần khai thác tài nguyên biể hợp lí
- Cần bảo vệ rừng để chóng sa mạc hóa, cát
lấn, cát bay.


<b>GM3.Đặc điểm dân cư - xã hội</b>


- Y/c HS quan sat H25.1 SGK trang 92
+ Nhận xét sự phân bố dân cư và hoạt động


kinh tế của vùng? (Không đồng đều giữa
vùng đồi núi phía Tây và đồng bằng ven
biển phía Đơng


+ Nhận xét đặc điẻm người dân vùng
dun hải NTB? (Người dân có đức tính
cần cù trong lao động, kiên cường trong
chiến đấu…)


<b>- Y/c HS quan sát H25.2 vàH25.3 </b>


+ Nhận xét về khả năng phát triển du lịch
của vùng? (Có khả năng phát triển tốt vì
cùng có nhiều di tích văn hố-lịch sử (phố
cổ Hội An và di tích Mỹ Sơn đã được
UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế
giới)


III/ Đặc điểm dân cư –xã hội


- Sự phân bố dân cư và hoạt động kinh tế
có sự khác biệt giữa phía đơng và phía tây
- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, giàu
kinh nghiệm, nhiều điểm du lịch hấp dẫn
(phố cổ Hội An, thánh địa Mỹ Sơn)


- Khó Khăn: đời sống nhân dân cịn nhiều
khó khăn


<b>IV/ Củng cố bài học:</b>



- Cho HS đọc phần ghi nhớ


- Chứng minh rằng vùng duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện để phát triển du lịch
<b>V/ Dặn dò:</b>


- Học thuộc bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

<i><b>Ngày soạn: 25/11/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 29/11/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 28-Bài 26: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (tiếp theo)</b>
<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học hs cần:</b>


1. Kiến thức:


<b>-</b> Trình bày được tình hình phát triển kinh tế và phân bố một số ngành sản xuất chủ
yếu


<b>-</b> Nêu được tên các trung tâm kinh tế chính
2. Kĩ năng, thái độ


<b>-</b> Phân tích bản đồ, lược đồ, tự nhiên, kinh tế của vùng
<b>-</b> Yêu quê hương đất nước


<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>


<b>-</b> Lược đồ, tự nhiên, kinh tế duyên hải Nam Trung Bộ
<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>



<b>1. Ơn định tổ chức (1/<sub>)</sub></b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: </b>


<b>-</b> Trình bày vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của vùng duyên hải Nam Trung Bộ?
<b>-</b> Trình bày các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng?


<b>3. Giới thiệu bài mới:</b>


<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung cần ghi bảng </b></i>


<b>GM1: Tình hình phát triển kinh tế</b>


<b>- cho HS quan sát bảng 26.1-SGK trang 95</b>
+ Vì sao chăn ni bị, khái thác và ni
trồng thuỷ sản là thế mạnh của vùng?
(Vùng có nhiều diện tích là địa hình rừng
núi. Có đường bờ biển kéo dài, nhiều vũng
vịnh)


+ Việc sản xuất lương thực của vùng có
đặc điểm gì? Vì sao? (Bình quân lương
thực của vùng thấp (281,5kg/người so với
cả nước 463,6kg/Ng). Vì đất nơng nghiệp
rất hạn chế, đất xấu thiéu nước và bão lụt
thường xuyên


+ Để khắc phục trình trạng trên vùng duyên
hải Nam Trung Bộ cần làm gì để giải quyết
những khó khăn nêu trên? (áp dụng KHKT
để tăng sản lượng lương thực, cải tạo đất,


trồng rừng phòng hộ, xây dựng các hồ chứa
nước để hạn chế thiên tai…)


+ Ngoài ngư nghiệp,vùng cịn phát triển về


IV/ Tình hìn phát triển kinh tế
1,Nông nghiệp


- Phát triển chăn ni bị, nuôi trồng và
đánh bắt thuỷ sản là thế mạnh. Vì vùng có
nhiều diện tích là địa hình rừng núi. Có
đường bờ biển kéo dài, nhiều vũng vịnh,
nhiều bãi tôm, cá


- Hạn chế:


- Bình quân lương thực theo đầu người
thấp 281,5kg/người so với cả nước
463,6kg/Ng. Vì đất nơng nghiệp rất hạn
chế, đất xấu hạn hán và bão lụt thường
xuyên


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

các ngành gì? ( nghề làm muối, chế biến
thuỷ sản để xuất khẩu: Cà Ná, Sa huỳnh,
Nha Trang, Phan Thiết)


- Nhận xét: chốt ý ghi bảng


- Cho học sinh quan sát bảng 26.2-trang
97SGK



+ Nhận xét sự tăng trưởng giá trị sản xuất
công nghiệp của vùng so với cả nước? (sự
phát triển của vùng chậm hơn cả nước)
+ Kể ra các ngành công nghiệp cơ bản của
vùng?


- Bao gồm cơ khí, chế biến thực


phẩm, chế biến lâm sản, sản xuất
hàng tiêu dùng


- Cơng nghiệp khai khống: cát, titan
- Một số nơi có cơ khí sửa chữa, lắp


ráp


+ Nhận xét về hoạt động giao thông, buôn
bán của vùng? (Là cầu nối giữa vùng với
Tây Nguyên)


+ Hoạt động du lịch của vùng như thế nào?
(Du lịch là thế mạnh của vùng)


muối, chế biến thủy sản
2.Cơng nghiệp


- Nhìn chung phát triển nhanh nhưng còn
chậm so với cả nước



- Cơ cấu các ngành công nghiệp khá đa
dạng: cơ khí, chế biến thực phẩm, chế biến
lâm sản, sản xuất hàng tiêu dùng, công
nghiệp khai khoáng: cát, titan


3.Dịch vụ


- Là cầu nối giữa vùng với Tây Nguyên
- Du lịch là thế mạnh của vùng có nhiều bãi
tắm đẹp và các quần thể di sản văn hố:
phố cổ Hội An, di tích Mĩ Sơn


<b>GM2: Các trung tâm kinh tế và vùng kinh</b>
tế trọng điểm miền Trung


+ Kể tên các trung tâm kinh tế của vùng?
(Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang)


+ Nhận xét vai trò của vùng kinh tế trọng
điểm miền Trung? (Có tác động mạnh mẽ
tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng
và các vùng Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên)


V/ Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế
trọng điểm miền Trung


- Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang là trung
tâm kinh tế. có tác động mạnh mẽ tới sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng và các
vùng Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên



<b>IV/ Củng cố bài học:</b>


- Cho HS đọc phần ghi nhớ
- Hướng dẫn bài tập số 2
<b>V/ Dặn dò:</b>


- Học thuộc bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60></div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

<i><b>Ngày soạn: 29/11/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 02/12/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 29-Bài 27: </b>

<b>Thực hành</b>



<b>Kinh tế biển của Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ</b>



<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học hs cần:</b>
1. Kiến thức:


- Củng cố bài học cho HS các kiên thức cơ bản về cơ cấu kinh tế biển ở hai vùng
Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ


2. Kĩ năng, thái độ:


- Rèn kĩ năng khai thác bảng số liệu thống kê, đọc bản đồ
- Yêu quê hương đất nước


<b>II/ Phương tiện dạy học</b>


- Lược đồ vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ


<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>


<b>1. Ôn định tổ chức (1/<sub>)</sub></b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: (5/<sub>)</sub></b>


? Việc sản xuất lương thực của vùng có đặc điểm gì? Vì sao?
<b>3. Giới thiệu bài mới: (36/<sub>)</sub></b>


<b>Các bước lên lớp</b> <b>Nội dung cần ghi bảng </b>


<b>HĐ1: bài tập1</b>


- GV: Treo hai bản đồ kinh tế của hai vùng
+ Hãy xác định các cảng biển, bãi cá, bãi
tôm, và các cơ sở sản xuất muối của hai
vùng?


+ Hãy xác định những bãi biển có giá trị du
lịch nổi tiêng của hai vùng?


+ Qua trên hãy nhận xét tiềm năng phát
triển kinh tế biển ở Bắc trung Bộ và Nam
Trung Bộ?


<b>1. Tiềm năng nuôi trồng, khai thác</b>


- Các cảng biển như: Cửa Lò, Đồng Hới,
Huế, Đà Nẵng, Dung Quất, Quy Nhơn, Nha
Trang



- Các bãi cá, bãi tôm: Đà Nẵng, Quãng
Nam, Quãng Ngãi, Bình Định, Phú n,
Khánh Hồ, Ninh Thuận, Bình Thuận


- Các cơ sở sản xuất muối:Sa Huỳnh, Cà


- Những bãi biển có giá trị du lịch nổi tiêng
của hai vùng


+ Bắc Trung Bộ: Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên
Cầm, Nhật Lệ, Lăng Cô


+ Nam Trung Bộ: Non Nước, Sa Huỳnh,
Quy Nhơn, Đại Lãnh, Nha Trang, Mũi Né
- Tiềm năng phát triển kinh tế của hai vùng
là rất lớn, bao hàm nhiều ngành nghề:
muối, thuỷ sản, du lịch…


<b>HĐ2: Bài tập 2</b>


<b>- GV:cho HS quan sát bảng 27.1</b>


+ So sánh sản lượng thuỷ sản nuôi trồng và
khai thác của hai vùng Bắc Trung Bộ và


<b>2. So sánh tiềm năng biển giữa hai vùng</b>
- Nuôi trồng: vùng Bắc Trung Bộ cao hơn
vùng Nam Trung Bộ



</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

duyên hải Nam Trung Bộ?


+ Vì sao có sự chênh lệch như trên?


vùng Bắc Trung Bộ
Vì :


-Về ni trồng vùng Bắc Trung Bộ có
nhiều tiềm năng hơn vùng Nam Trung Bộ
-Về khai thác, vùng Nam Trung Bộ có
truyền thống từ xưa, vùng biển Nam Trung
Bộ có trữ lượng các lồi thuỷ sản tự nhiên
lớn hơn


<b>IV/ Củng cố bài học: (2/<sub>)</sub></b>


- Lên bảng xác định các bãi tôm, cá, muối của hai vùng
- Xác định các khu du lịch biển của hai vùng


<b>V/ Dặn dò: (1/<sub>)</sub></b>
- Học thuộc bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

<i><b>Ngày soạn: 03/12/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 06/12/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 30-Bài 28: VÙNG TÂY NGUYÊN</b>
<b> I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học hs cần:</b>


1. Kiến thức:



- Nhận biết được vị trí đại lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với
phát triển kinh tế - xã hội


- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những
thuạn lợi khó khăn trong phát triển kinh tế - xa hội


- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi và khó khăn đối với sự
phát triển của vùng


2. Kỹ năng, thái độ


- Xác định được trên bản đồ, lược đồ vị trí giới hạn của vùng và các tài nguyên
thiên nhiên, khoáng sản


<i><b>-</b></i> <i><b>GD bảo vệ thiên nhiên và đa dạng sinh học (MụcII)</b></i>
<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>


<b>-</b> Lược đồ vùng Tây Nguyên
<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>
<b>1. Ôn định tổ chức (1/<sub>)</sub></b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ: </b>


<b>KIỂM TRA 15’ <sub>(thực hành)</sub></b>
<b>I/ Phần lí thuyết:</b>


<b>1. Trình bày vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của vùng duyên hải Nam Trung Bộ (10đ)</b>
<b>II/ Phần thực hành</b>


1. Dựa vào hình 24.3 và 26.1 trong SGK hoặc Atlat địa lí việt Nam hãy xác định các


cảng biển, và cơ sở sản xuất muối ở nước ta?


<b>Đáp àn+biểu điểm</b>
<b>I/ Phần lí thuyết (10đ)</b>


1/ Gồm 8 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú n,
Khánh Hồ, Ninh Thuận, Bình Thuận (8đ)


- Phía B giáp Bắc Trung Bộ, phía N giáp Đơng Nam Bộ, phía T giáp Tây Nguyên, phía
Đ giáp biển Đông. (2đ)


<b>II/ Phần thực hành (10đ)</b>


2/ Các cảng biển như: Cửa Lò, Đồng Hới, Huế, Đà Nẵng, Dung Quất, Quy Nhơn, Nha
Trang


- Các bãi cá, bãi tôm: Đà Nẵng, Quãng Nam, Qng Ngãi, Bình Định, Phú n, Khánh
Hồ, Ninh Thuận, Bình Thuận (7đ)


- Các cơ sở sản xuất muối:Sa Huỳnh, Cà Ná (3đ)
<b>2. Giới thiệu bài mới:</b>


<b>Các bước lên lớp</b> <b>Nội dung cần ghi bảng </b>


<b>GM1: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ</b>
<b>GV:Cho HS đọc phần giới thiệu chung về</b>
Tây Nguyên


Cho HS quan sát H28.1-SGK trang 102



I.Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ


- Gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk,
Đắk Nông, Lâm Đồng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

+ Xác định giới hạn lãnh thổ của vùng?
-Tiếp giáp:duyên hải Nam Trung Bộ, Đông
Nam Bộ, Campuchia, Lào


-Là vùng nội địa phía Tây của Duyên hải
Nam Trung Bộ


+ Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng?


- Là vùng có quan hệ giao thơng với các
vùng lân cận và Campuchia, Lào


- Dân số: 4,4 triệu người (2002)


- Phía Bắc, Đơng giáp vùng DHNTB, phía
Tây giáp Lào và Campuchia, phía Nam
giáp Đơng Nam Bộ.


- Là vùng duy nhất của nước ta không giáp
biển.


* Ý nghĩa: gần vùng ĐNB có nền kinh tế
phát triển và là thị trường tiêu thụ sản
phẩm, có mối liên hệ với vùng DHNTB,
mở rộng quan hệ với Lào và Campuchia


<b>GM2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên</b>


thiên nhiên


<b>GV:Cho HS quan sát bản đồ tự nhiên của</b>
vùng


+ Nhận xét đặc điểm địa hình của vùng
(Địa hình cao nguyên xếp tầng, là nơi bắt
nguồn của nhiều con sông)


<b>GV:Cho HS xác định những con sông</b>
+ Trình bày các điều kiện tự nhiên thuận
lợi của vùng?


-Tài nguyên đất: đất badan, thích hợp cho
việc trồng rừng, cây cơng nghiệp


-Tài ngun khí hậu, nước:Khí hậu cận
xích đạo nguồn nước và tiềm năng thuỷ
điện lớn


-Khống sản: bơ xít có trữ lượng lớn
<b>GV:Cho HS tham khảo bảng 28.1</b>
+ Trình bày những khó khăn của vùng?
- Mùa khô kéo dài-hạn hán:thiếu nước và
nguy cơ cháy rừng


<i>+Việc khai thác tài nguyên rừng quá mức</i>
<i>làm nương rẫy đã có ảnh hưởng xấu tới</i>


<i>mơi trường và đời sông dân cư như thế</i>
<i>nào?</i>


II.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên


- Địa hình: Là những cao nguyên xếp tầng,
nơi bắt nguồn của nhiều con sơng.


- Khí hậu: Nhiệt đới cận xích đạo, mát
mẻ...


- Đất: Đất đỏ badan.


- Khống sản: Quặng bơ-xít có trữ lượng
lớn (3 tỉ tấn).


*Thuận lợi


- Tài nguyên đất: đất badan, thích hợp cho
việc trồng rừng, cây cơng nghiệp


-Tài ngun khí hậu, nước: Khí hậu cận
xích đạo nguồn nước và tiềm năng thuỷ
điện lớn


-Khống sản: bơ xít có trữ lượng lớn
*Khó khăn


- Mùa khơ kéo dài-hạn hán:thiếu nước và


nguy cơ cháy rừng


- Việc khai thác tài nguyên rừng q mức
<i>làm nương rẫy đã có ảnh hưởng xấu tới</i>
<i>mơi trường và đời sông dân cư</i>


<b>GM3: Đặc điểm dân cư xã hội</b>


<b>GV:Cho HS đọc kênh chữ-SGK trang 104</b>
+ Trình bày đặc điểm dân cư của vùng?
-Gồm nhiều dân tộc: việt, Gia Rai, Êđê,
Bana, Mông, Cơho


-Mật độ thấp: 81 người/km2<sub>(2002)</sub>


-Phân bố không đồng đều tập trung ven
đường giao thông đô thị


-Người dân có truyền thốngđồn kết, kiên
cường, có bản sắc văn hố phong phú


<b>GV:cho HS quan sát bảng28.2-SGK trang</b>


III. Đặc điểm dân cư xã hội


-Gồm nhiều dân tộc: việt, Gia Rai, Êđê,
Bana, Mông, Cơho


-Mật độ thấp: 81 người/km2<sub>(2002)</sub>
-Phân bố không đồng đều tập trung ven


đường giao thông đô thị


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

104


+ Nhận xét tình hình kinh tế của vùng?
<b>IV/ Củng cố bài học:</b>


<b>-</b> -Nêu những thuận lợi và khó khăn của vùng?
<b>-</b> Hướng dẫn làm bài tập 3 trang 105


<b>V/ Dặn dò:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

<i><b>Ngày soạn: 10/12/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 12/12/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...dạy buổi chiều...)</i>


<b>Tiết 31-Bài 29: </b>

<b>Vùng Tây Nguyên (tt)</b>



<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần</b>
1. Kiến thức:


<b>-</b> Trình bày được tình hình phát triển và một số ngành kinh tế chủ yếu của vùng
<b>-</b> Nêu các trung tâm kinh tế lớn với các chức năng chủ yếu của từng trung tâm
2. Kỹ năng, thái dộ


<b>-</b> Đọc và phân tích bảng thống kê, biểu đồ và lược đồ
<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>


<b>-</b> Lược đồ vùng Tây Nguyên
<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>
1. Ôn định tổ chức (1/<sub>)</sub>



2. Kiểm tra bài cũ:


<b>-</b> Trình bày vị trí địa lí và giới hạn lãnnh thổ của vùng Tây Nguyên?


<b>-</b> Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng có những thuận lợi và khó
khăn gì cho phát triển kinh tế?


3. Giới thiệu bài mới:


GM1: Tình hình phát triển kinh tế
- Y/c quan sát biểu đồ H29.1


+ Hãy nhận xét tỉ lệ diện tích và sản
lượng cà phê của Tây nguyên so với cả
nước?


+ Tại sao cây cà phê lại trồng nhiều ở Tây
Nguyên?


+ Nếu mở rộng quá nhiều đất để sản xt
có ảnh hưởng gì đến tài nguyên rừng?
(rừng sẽ cạn kiệt -> sông sẽ cạn nước
->...)


- Y/c xác định các vùng trồng cây cà phê,
cao su, chè trên lược đồ?


+ Ngồi phát triển cây cơng nghiệp vùng
cịn có các loại hình sản xuất nông nghiệp


nào?


- Y/c quan sát bảng 29.1


+ Nhận xét tình hình phát triển nơng
nghiệp của vùng?


+ Nhận xét tình hình phát triển lâm
nghiệp của vùng?


- Chia 4 nhóm thảo luận


IV.Tình hình phát triển kinh tế
1. Nơng nghiệp


- Là vùng chuyên canh cây công nghiệp
lớn (cà phê, cao su, chè..)


- Diện tích và sản lượng cà phê đều tập
trung ở Tây Nguyên (DT: 85,1% ; Sl:
90,6%) theo thống kê 2001


-Thâm canh lúa nước, chăn nuôi, trồng
hoa, rau quả ôn đới


- Lâm nghiệp: kết hợp trồng với khai
thác, khoanh nuôi và giao khốn bảo vệ
rừng


2,Công nghiệp



- Công nghiệp chiếm tỉ lệ thấp trong cơ
cấu GDP nhưng hiện đang có những bước
phát triển tích cực


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

GV:Cho HS quan sát bảng 29.2
+ Nhận xét tình hình phát triển cơng
nghiệp của vùng?


+ Kể tên các ngành cơng nghiệp chính
của vùng?


- Đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung
+ Nhận xét hoạt động xuất nhập khẩu của
vùng?


+ Hoạt động du lịch của vùng diễn ra như
thế nào?


thuỷ điện quy mô lớn đã và đang phát
triển


3.Dich vụ


- Hoạt động xuất khẩu sôi nổi: cà phê, cao
su..


- Du lịch sinh thái và du lịch văn hố có
điều kiện thuận lợi để phát triển



GM1: Các trung tâm kinh tế


+ Kể tên các trung tâm kinh tế và chức
năng của từng trung tâm?


+ Xác định các trung tâm kinh tế trên
lược đồ


V. Các trung tâm kinh tế:


- Plâycu: Công nghiệp chế biến nông lâm
sản, thương mại và du lich


- Buôn Mê Thuột: công nghiệp, đào tạo
và nghiên cứu khoa học


- Đà Lạt: du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng...
trồng hoa, rau quả


IV/ Củng cố bài học:


- Nêu tình hình phát triển nơng nghiệp, cơng nghiệp của vùng
- GV cho HS nghe thêm về Đà Lạt


V/ Dặn dò:


- Học thuộc bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

<i><b>Ngày soạn: 10/12/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 13/12/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...dạy buổi chiều...)</i>



<b>Tiết 32-Bài 30: </b>

<b>Thực hành</b>



<b>SO SÁNH TÌNH HÌNH SẢN XT CÂY CƠNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở TRUNG</b>
<b>DU VÀ MIỀN NÚI BẮC C BỘVỚI TÂY NGUYÊN</b>


<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học hs cần:</b>
1. Kiến thức:


<b>-</b> Củng cố thêm các kiến thức về tình hình sản xuất cây cơng nghiệp của hai vùng
Trung Du và miền núi BẮc Bộ và vùng Tây Nguyên


2. Kĩ năng, thái độ:


<b>-</b> Phân tích, so sanh và khai thác bảng thống kê
<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>


<b>-</b> Bản đồ kinh tế của hai vùng trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên
<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>


<b>1. Ôn định tổ chức (1/<sub>)</sub></b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: </b>


<b>-</b> Trình bày vị trí địa lí của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ?
<b>-</b> Trình bày vị trí đị lí của vùng Tây Nguyên?


<b>3. Giới thiệu bài mới:</b>


<b>Các bước lên lớp</b> <b>Nội dung cần ghi bảng </b>



<b>GM1: bài tập1</b>


- Chia 4 nhóm thảo luận
- Y/c HS quan sát bảng 30.1


+ Cho biết những cây công nghiệp nào
được trồng ở cả hai vùng


+ Những cây công nghiệp nào chỉ trồng ở
Tây Nguyên mà không trồng được ở vùng
trung du và miền núi Bắc Bộ?


+ So sánh sự chênh lệch về diện tích, sản
lượng các cây chè, cà fê ở hai vùng?
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ
sung


- Nhận xét, chốt


<b>Câu1: </b>


1.Tình hình sản xuất cây cơng nghiệp.
- Chè, cà fê (cả 2 vùng)


- Cao su, điều, hồ tiêu (TN
So sánh:


<b>Vùng</b> <b>Chè</b> <b>Cà phê</b>


Tây Nguyên


Trung du và
miền núi
Bắc Bộ


<b>GM2: Bài tập 2</b>


Y/c viết báo cáo tình hình sản xuất, phân
bố và tiêu thụ sản phẩm cây chè, cây cà
phê?


- Y/c hs chọn 1 trong 2 cây viết báo cáo
- Y/c trình bày trước lớp


- GV cùng hs nhận xét cho điểm


<b>Câu 2: </b>


2. Báo cáo tình hình sản xuất, phân bố và
tiêu thụ sản phẩm cây chè?


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

và miền núi Bắc Bộ


Với diện tích 67,6 nghìn ha, chiếm 68,8 %
diện tích chè cả nước, sản lượng là 211,3
nghìn tấn, chiếm 62,1 % sản lượng chè cả
nước


- Tây Nguyên có diện tích và sản lượng chè
đứng thứ hai. Chè được bán rộng r•i ở thị
trường trong nước và xuất khẩu sang một số


nước trên thế giới như Châu Phi, EU, Tây á,
Nhật Bản, Hàn Quốc


- Cây cà fê là loại cây cơng nghiệp chủ lực.
Cà fê thích hợp với khí hậu nóng phát triển
trên đất badan. Cà fê được trồng nhiều nhất
ở Tây Nguyên với diện tích 480,8 nghìn
Ha, chiếm 85,1 % diện tích, sản lượng là
761,7 nghìn tấn, chiếm 90,6 % sản lượng cà
fê cả nước. Cà fê được tiêu thụ rộng rãii
trong nước và xuất khẩu sang thị trường
Châu Âu, Nhật Bản, Trung Quốc. Việt Nam
là một trong những nước xuất khẩu cà fê
nhiều nhất thế giới.


<b>IV/ Củng cố bài học:</b>
<b>V/ Dặn dò:</b>


- Học thuộc bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

<i><b>Ngày soạn: 10/12/2011 Ngày dạy:13/12/2011</b></i>


<i>(Điều chỉnh theo phân phối chơng trình:...)</i>


<b>Tit 33 : Thc hnh - vẽ biểu đồ kết hợp</b>


<b>I. Mơc tiªu</b>


- Giúp HS nắm đợc kĩ thuật vẽ biểu đồ kết hợp cách nhận biết biểu đồ kết hợp thông qua
yêu cầu của đầu bài



- Biết vận dụng vào làm bài tập vẽ biểu đồ
<b>II. Phơng tiện dạy học</b>


- Gv: Bảng phụ vẽ biểu đồ
- HS: bút, thớc kẻ, máy tính
<b>III. Hoạt động dạy học</b>
<b>1. ổn định tổ chức: </b>


<b>2. KiÓm tra bài cũ:</b><i>không kiểm tra</i>


3. Bài mới:


<b>Hot ng ca thày và trị</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<b>*HĐ 1:</b>Tìm hiểu cách vẽ biểu đồ


GV giới thiệu với HS về biểu đồ kết hợp


GV hớng dẫn cho hs cách nhận biết
biểu đồ kết hợp thông qua lời dẫn của
đầu bài


? Nêu quy trình vẽ biểu đồ kết hợp?
HS trả lời


Gv chuÈn ho¸


<b>1. Kĩ thuật vẽ biểu đồ kết hợp</b>



- Biểu đồ kết hợp thể hiện động thái phát triển và
tơng quan độ lớn giữa các đại lợng


- Quy tr×nh vÏ:


+ B1: Kẻ hệ trục toạ độ có 2 trục tung, đánh dấu
mũi tên ở đầu 2 trục và ghi danh số


+B2: Chia số liệu ở hai trục tung và trục
hoành(chú ý khoảng cách giữa các năm)
+ B3: dựng các cột và đờng(cột không quá to
hoặc quá nhỏ, chiều ngang các cột phải bằng
nhau), vẽ kí hiệu các cột và ghi


+ B4: Ghi tên biểu đồ và làm bảng chú giải
<b>* HĐ 2</b>: vẽ biểu đồ


GV treo b¶ng sè liƯu vỊ diƯn tÝch và sản
lợng cà phê của nớc ta thời kì 1980-
2000 lên bảng


Năm Diện tích


(nghìn ha) Sản lợng(nghìn tấn)
1980 22.5 8.4


1985 44.7 12.3
1990 119.3 92
1995 186.4 218
2000 516.7 698.2



a,Vẽ biểu đồ kết hợp diễn biến về
diện tích và sản lợng cà phê


b, Nhận xét và giải thích sự biến
động đó


- GV híng dÉn hs vÏ


- Gọi 2hs lên bảng vẽ biêu đồ, hs
dới lớp vẽ vào vở


- GV theo dâi híng dÉn hs vÏ


<b>2. Bµi tËp vËn dơng</b>


* NhËn xÐt:


- Cả diện tích và sản lợng cà phê đều tăng, nhng
không đồng đều qua các năm


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

<b>4. Cđng cè:</b> (5phót )


- Gv u cầu hs nêu lại kĩ thuật vẽ biểu đồ kết hp
<b>5. HDVN</b>: (4phỳt )


Về nhầ học bài chuẩn bị giờ sau «n tËp HKI


<i><b>Ngày soạn: 14/12/2011</b></i> <i><b> Ngày dạy: 17/12/2011</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>



<b>Tiết 34- </b>

<b>ƠN TẬP HỌC KÌ I</b>



I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần
1. Kiến thức:


<b>-</b> <b>Hệ thống hóa một số kiến thức cơ bản từ tuần 1 đến tuần 16</b>
2. Kỹ năng, thái dộ


<b>-</b> <b>Phân tích bản đồ, lược đồ, hình ảnh SGK</b>
<b>-</b> <b>Phân tích, so sánh</b>


II/ Phương tiện dạy học cần thiết:
<b>-</b> Câu hỏi ôn tập


III/ Tiến trình tổ chức bài mới:
<b>1. Ơn định tổ chức (1/<sub>)</sub></b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b>-</b> Không


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

<b>Các bước lên lớp</b> <b>Nội dung cần ghi bảng</b>
GM1: Chép câu hỏi ơn tập


<b>1. Nguồn lao động nước ta có những mặt </b>
<b>mạnh và hạn chế nào? Nêu guaỉ pháp khắc </b>
<b>phục </b>


2. Tại sao nói việc là vấn đề gây gắt ở nước
<b>ta? Để giải quyết việc làm theo em cần có </b>


<b>những giải pháp nào?</b>


<b>3. Nêu sự chuyển dịch của nền kinh tế nước </b>
<b>ta trong thời kì đổi mới?</b>


<b>4. Nêu những thành tựu và thách thức của </b>
<b>nền kinh tế nước ta hiện nay?</b>


<b>5, Phân tích những nhân tố tự nhiên ảnh </b>
<b>hưởng đến sự phát riển và phân bố nơng </b>
<b>nghiệp</b>


<b>6, Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến </b>
<b>sự phát riển và phân bố cơng nghiệp</b>


<b>7. Phân tích những điều kiện tự nhiên ảnh </b>
<b>hưởng đén sự phát triển kinh tế của vùng </b>
<b>đồng bằng sơng Hồng</b>


<b>8. Nêu vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của </b>
<b>vùng duyên hải Nam Trung bộ?</b>


<b>9. Phân tích những điều kiện tự nhiên ảnh </b>
<b>hưởng đén sự phát triển kinh tế của vùng </b>
<b>Duyên hải Nam Trung bộ?</b>


<b>10. Nêu vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của </b>
<b>vùng Tây Nguyên?</b>


<b>11. Phân tích những điều kiện tự nhiên ảnh </b>


<b>hưởng đén sự phát triển kinh tế của vùng </b>
<b>Tây Nguyên?</b>


<b>12. Vẽ và phân tích biểu đồ hình trịn, cột, </b>
<b>miền, đường đã học</b>


GM2: Đại diện nhóm trình bày


<b>- Chia 4 nhóm thảo luận (mỗi nhóm 3 câu)</b>
- Y/c đại diện nhóm trình bày


<b>- Nhận xét bổ sung</b>
<b>- GV nhận xét chốt ý</b>




IV/ Củng cố bài học:
V/ Dặn dò:


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

<b>Ngày soạn:... Ngày dạy:...</b>
<i>(Điều chỉnh trong quá trình giảng dạy...)</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

<i><b>Ngày soạn: 6/01/2012</b></i> <i><b> Ngày dạy:9/01/2012</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 36-Bài 31 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ</b>



<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>
1. Kiến thức:



- Nhận biết được vị trí đại lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với
phát triển kinh tế - xã hội


- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuậ
n lợi khó khăn trong phát triển kinh tế - xa hội


- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi và khó khăn đối với sự
phát triển của vùng


2. Kĩ năng:


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

<b>-</b> Bản đồ tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ


<b>-</b> Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam
<b>-</b> Một số tranh ảnh vùng


<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>
<b>1. Ơn định tổ chức: (1/<sub>)</sub></b>


<b>2. Giới thiệu bài mới:(36')</b>


<b>Các bước lên lớp</b> <b>Nội dung cần ghi bảng</b>


<b>HĐ1: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ</b>
- Y/c đọc tên các tỉnh ở vùng về diện tích
và dân số


+ Nêu vị trí địa lí vùng?


+ Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng?



I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH
THỔ


- Vùng Đơng Nam Bộ gồm TP’ HCM và
các tỉnh: Bình Phước, Bình Dương, Tây
Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu


- Diện tích: 23 550 km2


- Dân số (10,9 triệu người năm2002)
- Ý nghĩa :


+ Như cầu nối Tây Nguyên, Duyên hải
Nam Trung Bộ với đồng bằng sông Cửu
Long và quốc tế


<b>HĐ2: Điêu kiện tự nhiên và tài nguyên</b>
<b>thiên nhiên</b>


- Dựa vào bảng 31.1 và hình 31.1, hãy
nhận xét


+ Đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế
trên đất liền của vùng Đông Nam Bộ?
+ Giải thích vì sao vùng Đơng Nam Bộ có
điều kiện phát triển mạnh mẽ kinh tế biển?
+ Quan sát hình 31.1, nêu một số dịng
sơng, hồ trong vùng?



+ Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu
nguồn đồng thời phải hạn chế ô nhiễm
nước của các dịng sơng ở Đơng Nam Bộ?
- Rừng ở Đơng Nam Bộ khơng cịn nhiều,
Bảo vệ rừng là bảo vệ nguồn sinh thuỷ và
giữ gìn cân bằng sinh thái. Chú ý vai trị
rừng ngập mặn trong đó có rừng Sác ở
huyện Cần Giờ vừa có ý nghĩa du lịch vừa
là”lá phổi” xanh của TP’ HCM vừa là khu
dự trữ sinh quyển của thế giới


II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI
NGUYÊN THIÊN NHIÊN


1. Địa hình: Cao hướng Tây Bắc thấp dần
về phía Đơng Nam


2. Khí hậu: Cận xích đạo


* Đất liền: Địa hình thoải, đất bazan, đất
xám khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn
sinh thuỷ tốt Cơ sở hạ tầng tốt, cây trồng
thích hợp: cao su, cà phê, hồ tiêu, đậu
tương, lạc, mía, thuốc lá, hoa quả


* Vùng biển: Biển ấm, ngư trường rộng,
hải sản phong phú, gần đường hàng hải
quốc tế thềm lục địa nơng, rộng giàu tiềm
năng dầu khí khai thác dầu khí ở thềm lục
địa, đánh bắt hải sản, giao thơng, dịch vụ,


du lịch biển


- Khó khăn: nguy cơ làm ô nhiễm môi
trường


<b>HĐ3: Đặc điểm dân cư xã hội</b>


+ Căn cứ vào bảng 31.2 Hãy nhận xét tình
hình dân cư , xã hội của vùng Đông Nam
Bộ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

+ Kể tên 1 số một số địa chỉ văn hoá lịch
sử ở Đơng Nam Bộ?


biệt TP’ HCM có sức hút lao động mạnh
mẽ đối với cả nước


- Người dân năng động, sáng tạo


- Bến cảng Nhà Rồng, dinh Độc Lập, địa
đạo Củ Chi, nhà tù côn đảo, vườn quốc gia
Cát Tiên…


<b>IV/ Củng cố bài học:(6')</b>


- Điều kiện tự nhiên của Đơng Nam Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự
phát triển kinh tế – xã hội ?


- Phân bố dân cư ở Đơng Nam Bộ có những đặc điểm gì?
<b>V/ Dặn Dị :(2')</b>



Chuẩn bị bài sau: Bài 32


<i><b>Ngày soạn: 13/01/2012</b></i> <i><b> Ngày dạy: 16/01/2012</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 37-Bài 32</b>

:

<b>VÙNG ĐƠNG NAM BỘ (tt)</b>



<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>
1. Kiến thức:


- Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng
2. Kỹ năng, thái độ


<b>-</b> Phân tích so sánh số liệu, dữ liệu trong các bảng, trong lược đồ


<i><b>-</b></i> <i><b>Giáo dục BTTN và đa dạng sinh hoc (Mục IV)</b></i>
<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>


<b>-</b> Lược đồ kinh tế của vùng Đông Nam Bộ
<b>-</b> Bản đồ tự nhiên Việt Nam


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>
<b>1. Ơn định tổ chức: (1/<sub>)</sub></b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ: (5/<sub>)</sub></b>


<b>? Điều kiện tự nhiên của Đơng Nam Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát</b>
triển kinh tế – xã hội ?



<b>3. Giới thiệu bài mới: (35/<sub>)</sub></b>


<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung ghi bảng</b></i>


<b>HĐ1: Tình hình phát triển cơng nghiệp</b>
+ Nhận xét cơ cấu công nghiệp vùng Đông
Nam Bộ trước và sau ngày miền Nam hồn
tồn giải phóng?


+ Căn cứ vào bảng 32.1 Nhận xét tỉ trọng
công nghiệp –xây dựng trong cơ cấu kinh
tế của vùng Đông Nam Bộ và của cả
nước ?


+ Quan sát hình 32.2, hãy kể tên và xác
định các trung tâm công nghiệp lớn ở Đơng
Nam Bộ.(như TP’ HCM, Biên Hồ, Vũng
Tàu TP HCM tập trung nhiều khu cơng
nghiệp nhất)


+ Vì sao sản xuất công nghiệp lại tập trung
chủ yếu tại thành phố Hồ Chí Minh?


+ Sản xuất cơng nghiệp Đơng Nam Bộ, cịn
gặp khó khăn gì? Vì sao? (Do cơ cấu hạ
tầng chưa đáp ứng, công nghệ chậm đổi
mới, môi trường đang bị ô nhiễm..)


+ Dựa vào bảng 32.2, hãy nhận xét về tình
hình sản xuất và phân bố cây cơng nghiệp


ở Đơng Nam Bộ?


<b>HĐ2: Tình hình phát triển nơng nghiệp </b>
+ Nhờ những điều kiện nào mà Đông Nam
Bộ trở thành vùng sản xuất cây công


nghiệp cao su lớn nhất ở nước ta? (điều
kiện đất và khí hậu thích hợp (KH nhiệt đới
nóng quanh năm) người dân có kinh nhiệm
và tây nghề cao, có nhiều thị trường tiêu
thụ trong và ngoài nước)


+ Nhận xét về ngành chăn ni gia súc, gia


IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
- Vùng Đông Nam Bộ có cơ cấu công
nghiệp tiến bộ nhất so với các vùng trong
cả nước


1. Công nghiệp


- Công nghiệp tăng trưởng nhanh chiếm tỉ
trọng lớn nhất trong GDP của vùng.


- Cơ cấu sản xuất CN đa dạng, bao gồm các
ngành như: Khai thác dầu khí, hóa dầu,
điện tử, chế biến lương thực thực phẩm
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngồi tăng
mạnh.



- Trung tâm cơng nghiệp:TP’ HCM, Biên
Hồ, Vũng Tàu


- TP’ HCM chiếm 50% giá trị sản lượng
công nghiệp tồn vùng vì có thuận lợi về vị
trí địa lí, nguồn lao động dồi dào, có tây
nghề cao, có cơ sở hạ tầng phát triển, chính
sách cải cách hợp lí…


2. Nông nghiệp


- Chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng quan trọng của
cả nước


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

cầm vùng Đông Nam Bộ?


+ Giải thích vì sao vùng Đơng Nam Bộ có
điều kiện phát triển mạnh mẽ kinh tế biển?
? Nêu thực trạng tình trạng ơ nhiễm mơi
trường ở Đơng Nam Bộ


? Hậu quả ô nhiễm môi trường nước
- Liên hệ thực tiển: nhà mấy sản xuất bột
ngọt Vedan xả chất thải xuống sông Thị vải
năm 2008


? Em cần làm gì để giảm bớt ơ nhiễm mơi
trường nước ở địa phươn<i>g</i>


- Chăn ni bị sữa gia súc, gia cầm cũng


phát triển


- Thuỷ sản nuôi trồng và đánh bắt đem lại
nguồn lợi lớn


- Trình trạng ơ nhiêm mơi trường ở mức
báo động nhất là môi trường nước


- Làm nhiều loại thủy sinh có nguy cơ bị
chết


- Mong muốn các cơ quan sản xuất, kinh
doanh cần tuân thủ luật Bảo vệ MT


<b>IV/ Củng cố bài học:(3')</b>


<b>-</b> Quan sát hình 32.1, tìm vị trí của hồ Dầu Tiếng, hồ thủy điện Trị An.


+ Nêu vai trò của hai hồ chứa nước này đối với sự phát triển nông nghiệp của vùng Đơng
Nam Bộ? (Hồ Dầu Tiếng là cơng trình thuỷ lợi lớn nhất nước ta hiện nay rộng 240km2
chứa 1,5 tỉ m3<sub> nước đảm bảo tưới tiêu cho 170 nghìn ha đất thường xun thiếu nước về </sub>
mùa khơ của Tây Ninh và Củ Chi…)


<b>V/ Dặn Dò :(1')</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

<i><b>Ngày soạn: 27/01/2012</b></i> <i><b> Ngày dạy: 30/01/2012</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 38-Bài 33</b>

:

<b>VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tt)</b>




<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>
1. Kiến thức:


<b>-</b> Hiểu được dịch vụ là lĩnh vực kinh tế phát triển mạnh và đa dạng, sử dụng hợp lí
nguồn tài ngun đất, khí hậu góp phần sản xuất và giải quyết việc làm Tp’ HCM .
Biên Hoà, Vũng Tàu cũng như vùng kinh tế trọng điểm phía nam có tầm quan
trọng đặc biệt đối với Đông Nam Bộ và cả nước.


<b>-</b> Tiếp tục tìm hiểu khái niệm về vùng kinh tế trọng điểm qua thực tế vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam


2. Kỹ năng, thái độ:


<b>-</b> Phân tích bảng số liệu, thống kê
<b>-</b> Giáo dục lòng yêu thiên nhiên
<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>


<b>-</b> Bản đồ kinh tế của vùng Đông Nam Bộ
<b>-</b> Bản đồ tự nhiên Việt Nam


<b>-</b> Một số tranh ảnh vùng
<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>
<b>1. Ơn định tổ chức: (1/<sub>)</sub></b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ : (5/<sub>)</sub></b>


<b>-</b> Nêu đặc điểm và vai trị của ngành cơng nghiệp và nông nghiệp ở Đông Nam Bộ?
<b>3. Giới thiệu bài mới: (34/<sub>)</sub></b>


<b>Các bước lên lớp</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>



<b>HĐ1: Dịch vụ</b>


+ Nêu các loại hình dịch vụ ở ĐNB?
- Y/c HS đọc bảng 33.1 Nhận xét 1 số chỉ
tiêu dịch vụ của ĐNB so với cả nước?
(chiếm tỉ trong lớn so với cả nước)


+ Vì sao Thành phố Hồ Chí Minh có vai
trị quan trọng hàng đầu trong phát triển
kinh tế dịch vụ ở Đông Nam Bộ?


+ Vì sao Đơng Nam Bộ là địa bàn có sức
hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngồi?
(hình 33.1)


+ Hoạt động du lịch ở Đông Nam Bộ diễn


3. Dịch vụ


- Khu vực dịch vụ rất đa dạng: Thương
mại, du lịch, vận tải, bưu chính viễn
thơng…


- TP’ HCM, là đầu mối giao thông vận tải
quan trọng hàng đầu của Đông Nam Bộ và
của cả nước bằng nhiều loại hình giao
thơng, ơ tơ, đường sắt, đường hàng


khơng…đều có thể đi đến thủ đơ Hà Nội ,


Đà Nẵng, Nha Trang..


</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

ra như thế nào?sôi động quanh năm
TP’HCM là trung tâm du lịch lớn nhất
trong cả nước


- Hoạt động du lịch ở Đông Nam Bộ diễn
ra sôi động quanh năm. TP’HCM là trung
tâm du lịch lớn nhất trong cả nước


<b>HĐ2: Các trung tâm kinh tế và vùng</b>
<b>kinh tế trọng điểm phía nam</b>


+ Kể tên các trung tâm kinh tế Đông Nam
Bộ?


+ Kể tên các vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam?


+ Dựa vào số liệu trong bảng 33.3, hãy
nhận xét vai trò của vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam đối với cả nước.


<b>V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế</b>
<b>trọng điểm phía nam</b>


- TP’ HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu là ba
trung tâm kinh tế lớn ở Đông Nam Bộ. Ba
trung tâm này tạo thành tam giác công
nghiệp mạnh của vùng kinh tế trọng điểm


phía Nam. TP’ HCM đóng vai trò quan
trọng nhất trong việc phát triển KT –DV ở
ĐNB.


- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam TP’
HCM, Bình Dương, Bình Phước, Đồng
Nai, BR-Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An.
- Diện tích:28 nghìn km2


- Dân số 12,3 triệu người năm 2002


- Vùng chiếm 35,2 tổng GDP, trong đó
54,7% GDP cơng nghiệp và 60,3% giá trị
xuất khẩu.


<b>IV/ Củng cố bài học: (4/<sub>)</sub></b>


<b>-</b> Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi khó khăn gì để phát triển các ngành
dịch vụ ?


<b>-</b> Tại sao tuyến du lịch từ TP’ HCM đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh năm
hoạt động nhộn nhịp? (TP’HCM là trung tâm du lịch trọng điểm ở phía Nam,
ĐNB có số dân đơng, có thu nhập cao, các TP này có cơ sở hạ tầng tốt (khách sạn,
khu vui chơi giải trí..) bãi biển đẹp quanh năm ấm


<b>V/ Dặn Dị : (1/<sub>)</sub></b>


<b>-</b> Vẽ biểu đồ ở nhà: Bài tập 3


</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

<i><b>Ngày soạn: 3/02/2012</b></i> <i><b> Ngày dạy: 6/02/2012</b></i>


<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 39: THỰC HÀNH</b>


<b>PHÂN TÍCH MỘT SỐ NGÀNH CƠNG NGHIỆP</b>
<b>TRỌNG ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ</b>


<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>
1. Kiến thức:


- Củng cố kiến thức đã học về những điều kiện thuận lợi khó khăn trong quá trình phát
triển kinh tế –xã hội của vùng làm phong phú hơn khái niệm về vai trị của vùng kinh tế
trọng điểm phía nam


- Hiểu một số khái niệm vùng kinh tế trọng điểm phía nam
2. Kỹ năng, thái độ


- HS cần kết hợp kênh chữ kênh hình để phân tích , nhận xét một số vấn đề quan trọng
của vùng.Kĩ năng lựa chọn loại biểu đồ thích hợp, tổng hợp kiến thức


- Xử lí, phân tích số liệu thống kê về một số ngành công nghiệp trọng điểm
<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>


<b>- Bản đồ kinh tế của vùng Đông Nam Bộ</b>
<b>- Bản đồ tự nhiên Việt Nam </b>


<b>- Một số tranh ảnh vùng </b>


<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức: (1')</b>



<b>2. Kiểm tra bài cũ :(5')</b>


? Đơng Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi khó khăn gì để phát triển các ngành dịch
vụ ?


<b>3. Giới thiệu bài mới:(34)</b>


<b>Các bước lên lớp</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<b>HĐ1: Bài tập 1</b>


? Em hiểu như thế nào là vùng kinh tế trọng điểm
(là vùng tập trung lớn về công nghiệp và thương
mại, dich vụ nhằm thu hút nhiều vốn đầu tư trong
và ngoài nước, kinh tế phát triển với tốc độ nhanh,
đặc biệt là công nghiệp)


Bài tập 1:


Dựa vào bảng 34.1: Tỉ trọng một số sản phẩm tiêu
biểu của các ngành công nghiệp trọng điểm ở ĐNB
so với cả nước năm 2001 (cả nước = 100%)


Bài tập 1:
Vẽ biểu đồ


</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

Sản phẩm tiêu biểu


Tên sản phẩm Tỉ trọng so với


cả nước (%)
Khai thác


nhiên liệu


Dầu thô 100,0


Điện Điện sản xuất 47,3


Cơ khí-điện tử Động cơ
Điêden


77,8


Hố chất Sơn hoá học 78,1


Vật liệu xây
dựng


Xi măng 17,6


Dệt may Quần áo 47,5


Chế biến thực
phẩm


Bia 39,8


? Theo em nên chọn biểu đồ gì? ( hình cột )
- Hướng dẫn cách vẽ



* Cách vẽ: Vẽ hệ toạ độ tâm 0, trục tung chia thành
10 đoạn tương ứng 10% mỗi đoạn, tổng cộng trục
tung là 100%. Trục hoành chia 8 đoạn. Độ cao của
từng cột có số % trong bảng thống kê.


- Ghi chú đánh màu phân biệt. GV gọi HS lên bảng
vẽ, ? Nhận xét ngành nào có tỉ trọng lớn, ngành nào
có tỉ trọng nhỏ?


<b>HĐ2: Bài tập 2:</b>


- Căn cứ biểu đồ đã vẽ và các bài 31, 32, 33 hãy
cho biết:


a. Những ngành công nghiệp trọng điểm nào đã sử
dụng nguồn tài nguyên sẵn có trong vùng?


b. Những ngành công nghiệp trọng điểm nào đã sử
dụng nhiều lao động?


c. Những ngành công nghiệp trọng điểm nào địi
hỏi kĩ thuật cao?


d.Vai trị của Đơng Nam Bộ trong phát triển công
nghiệp của cả nước?


Bài tập 2:


- Khai thác nhiên liệu, Điện, Dệt


may, Chế biến thực phẩm, Hoá
chất


- Dệt may, Chế biến thực phẩm
- Cơ khí-điện tử. Khai thác nhiên
liệu, Điện


- Vai trị


+ Thu hút vốn nước ngoài cao nhất
cả nước (51%)


+ Ngành cơng nghiệp xây dựng
đóng góp 59, 3% GDP


+ Tổng GDP chiếm 35, 1%
<b>IV/ Dặn Dò : (5')</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83></div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

<i><b>Ngày soạn: 10/02/2012</b></i> <i><b> Ngày dạy: 13/02/2012</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 40</b>

<b>: </b>

<b>VÙNG ĐỒNG BẰNG SƠNG CỬU LONG</b>



<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>
1. Kiến thức:


- Nhận biết được vị trí đại lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với
phát triển kinh tế - xã hội


- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những


thuạn lợi khó khăn trong phát triển kinh tế - xa hội


- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi và khó khăn đối với sự
phát triển của vùng


2. Kỹ năng:, thái độ


- Xác định được ranh giới của vùng, vị trí một số tài nguyên quan trọng, vận
dụng thành thạo kênh chữ, kênh hình để phân tích và giải thích được một số
bức xúc ở đồng bằng sông Cửu Long


<i>-</i> <i>Giáo dục bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh vật (Mục II)</i>


<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>


- Bản đồ tự nhiên của vùng đồng bằng sông Cửu Long
- Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam
- Một số tranh ảnh vùng


<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức: (1')</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra</b>
<b>3. Giới thiệu bài mới: (36')</b>


<b>Các bước lên lớp</b> <b>Nội dung </b>


<b>HĐ1: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ</b>


- GV Cho HS đọc tên các tỉnh, diện tích và dân số


? Dựa vào lược đồ hình 35.1 để xác định ranh giới
vùng Đồng bằng sông Cửu Long


? Đọc tên các Đảo và quần đảo ở phía Tây.


? Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Đồng bằng sơng
Cửu Long


<b>I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN</b>
<b>LÃNH THỔ</b>


- Đồng bằng sơng Cửu Long ở vị
trí liền kề phía tây Đơng Nam Bộ,
phía bắc giáp Cam-pu-chia, tây
nam là vịnh Thái Lan, đông nam là
Biển Đông


- Đồng bằng sơng Cửu Long có
điều kiện thuận lợi để phát triển
kinh tế và mở rộng quan hệ hợp
tác.


<b>HĐ2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên</b>
<b>nhiên</b>


? Nhận xét về địa hình khí hậu đồng bằng sông
Cửu Long.


? Quan sát trên lược đồ (hình 35.1), hãy xác định
dịng chảy sơng Tiền, sơng Hậu. Nêu ý nghĩa của



<b>II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ</b>
<b>TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN </b>
<b>1. Điều kiện tự nhiên: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

sông Mê Công đối với đồng bằng sông Cửu
Long.-->


+ Nguồn nước tự nhiên dồi dào
+ Nguồn cá và thủy sản phong phú


+ Bồi đắp phù sa hàng năm mở rộng vùng đất Cà
Mau


+ là tuyến đường giao thơng thủy quan trọng của
các tỉnh phía Nam và giữa VN với các nước trong
tiểu vùng sông Mê Công


? Dựa vào bảng 35.2, nhận xét tiềm năng kính tế
của một số tài nguyên thiên nhiên ở Đồng bằng
sơng Cửu Long.


? Dựa vào hình 35.2, nhận xét hình sử dụng đất ở
Đồng bằng sơng Cửu Long


? Nêu một số khó khăn chính về tự nhiên ở Đồng
bằng sông Cửu Long


(+Vấn đề cải tạo và sử dụng hợp lý các loại đất
phèn , mặn



+ vấn đề lũ lụt hàng năm ở ĐBS CL do sông Mê
Công gay ra trong mùa lũ


+ mùa khô thường xuyên thiếu nước cho sản xuất
và sinh hoạt.Nguy cơ ngập mặn thường vào sâu tới
50 km tính từ biển tới bờ biển. nước ngọt là vấn đề
hàng đầu ở đb s. Cửu Long)


<b>2. Tài nguyên thiên nhiên</b>
- Đất, rừng


- Khí hậu, nước
- Biển và hải đảo


- Đồng bằng sơng Cửu Long có
điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát
triển kinh tế sản xuất nông nghiệp .
- Tài nguyên sinh vật trên cạn và
dưới nước phong phú và đa dạng.
rừng nổi bật rừng tràm và rừng
ngập mặn


- Hệ sinh thái phát triển


- Cần chú ý tới vấn đề khai thác và
sử dụng TNT


- Tích cực bảo về và trồng rừng
ngập mặn



<b>3. Hạn chế:</b>
- Đất phèn, mặn
- Lũ lụt, hạn hán


<b>HĐ3: Đặc điểm dan cư, xã hội</b>


? Dựa vào số liệu trong các bảng 35.1, hãy nhận xét
tình hình dân cư, xã hội ở Đồng bằng sông Cửu
Long.


? Nhận xét tình hình phát triển nơng thơn ở đồng
bằng sơng Cửu Long?


? Tại sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi
với nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đơ thị ở
vùng này?


- Vấn đề đặt ra là phải xây dựng cơ sở hạ tầng và
phát triển công nghiệp cho đồng bằng sông Cửu
Long trong q trình cơng nghiệp hố


<b>III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ VÀ XÃ</b>
<b>HỘI </b>


- Dân số (16,7 triệu người
năm2002)


- Là vùng đông dân, đứng sau đồng
bằng sông Hồng.



- Mật độ 406 người/km2<sub> năm 2002</sub>
- Thành phần dân tộc ngoài người
kinh cịn có người Khơ-me, người
Chăm, người Hoa.


- Tỉ lệ người biết chữ thấp, đa số
sống ở nông thôn


<b>IV/ Củng cố bài dạy: (5')</b>


Nêu thế mạnh của một số tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế xã hội ở Đồng bằng
sơng Cửu Long.


<b>V/ Dặn Dị : (3')</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

<i><b>Ngày soạn: 17/02/2012</b></i> <i><b> Ngày dạy: 20/02/2012</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 41</b>

<b>: </b>

<b>VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (tt)</b>



<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>
1. Kiến thức:


- Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng
2. Kỹ năng, thái độ:


- Phân tích bản đồ kinh tế của vùng


- Dựa vào bảng thống kê để trình bày đặc điểm kinh tế cảu vùng


<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>


- Bản đồ tự nhiên của vùng đồng bằng sông Cửu Long
- Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam
- Một số tranh ảnh vùng


<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức: (1')</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ: (5')</b>


? Nêu vị trí địa lí của vùng ĐBSCL


<b>? Điều kiện tự nhiên và tài nguyên có thuận lợi và khó khăn gì để phát triển kinh tế</b>
<b>3. Giới thiệu bài mới: (34')</b>


<b>Các bước lên lớp</b> <b>Nội dung </b>


<b>HĐ1: nông nghiệp</b>


? Căn cứ vào bảng 36.1 Hãy tính tỉ lệ (%) diện tích
và sản lượng lúa của Đồng bằng sơng Cửu Long so
với cả nước?


? Nêu ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở đồng
bằng này?


? Nêu tên các tỉnh trồng nhiều lúa nhất ở đồng bằng
sông Cửu Long



? Đồng bằng sơng Cửu Long có những điều kiện
thuận lợi gì để trở thành vùng sản xuất lương thực
lớn nhất của cả nước ?


? Tại sao Đồng bằng sơng Cửu Long có thế mạnh
phát triển nghề ni trồng và đánh bắt thủy sản?(vì
có nhiều sơng nước, khí hậu ấm áp SGV)


- HS trả lời
- GV chuẩn hố


? Em có nhận xét gì về nghề rừng ở Đồng bằng
sơng Cửu Long? (rừng ngập mặn có diện tích lớn
nhất- Phịng cháy rừng bảo vệ tính đa dạng sinh
thái, mơi trường)


- HS trả lời


<b>IV.TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN</b>
<b>KINH TẾ </b>


1. Nông nghiệp


- Đồng bằng sông Cửu Long là
vùng trọng điểm lúa lớn nhất cả
nước. Bình quân lương thực theo
đầu người là 1066,3 kg gấp 2,3 lần
trung bình cả nước năm2002


- Đồng bằng sông Cửu Long là


vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả
nước.


- Có tiềm năng cây cơng nghiệp
- Nghề nuôi vịt đàn phát triển mạnh
ở các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc
Trăng, Vĩnh Long, Trà Vinh.


- Khai thác và nuôi trồng thuỷ sản
Đồng bằng sông Cửu Long chiếm
hơn 50% cả nước nhiều nhất các
tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, An
Giang.


</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

<b>HĐ2: Công nghiệp, dịch vụ</b>


? Nhận xét về sản xuất công nghiệp vùng Đồng
bằng sông Cửu Long so với nông nghiệp ?


? Dựa vào bảng 36.2, hãy giải thích vì sao trong cơ
cấu sản xuất cơng nghiệp, ngành chế biến lương
thực thực phẩm có tỉ trọng cao hơn cả?


- HS trả lời
- GV chuẩn hoá


? Phát triển mạnh công nghiệp chế biến lương thực
thực phẩm có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất
nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long.



? Nêu cơ cấu ngành dịch vụ
- HS trả lời


- GV chuẩn hố


2. Cơng nghiệp


- Tỉ trọng cơng nghiệp cịn thấp,
khoảng 20% GDP toàn vùng năm
2002


- Hầu hết các cơ sở sản xuất công
nghiệp tập trung tại cácTP’ và thị


3. Dịch vụ


- Khu vực dịch vụ ở Đồng bằng
sông Cửu Long gồm các ngành chủ
yếu: Xuất nhập khẩu, vận tải thuỷ,
du lịch. Hàng xuất khẩu chủ lực là
gạo (chiếm 80%) năm 2002, thuỷ
sản đông lạnh, hoa quả


- Du lịch sinh thái trên sông, miệt
vườn, biển đảo.


<b>HĐ3: Các trung tâm kinh tế</b>


? Quan sát lược đồ (hình 36.2), hãy xác định các cơ


sở cơng nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long.
? Nêu ý nghĩa của vận tải thủy trong sản xuất và
đời sống nhân dân trong vùng.


? Nhờ những điều kiện thuận lợi gì mà thành phố
Cần Thơ trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất
ở Đồng bằng sông Cửu Long?


? Dựa vào bảng 36.2, hãy giải thích vì sao trong cơ
cấu sản xuất công nghiệp, ngành chế biến nông sản
xuất khẩu có tỉ trọng cao hơn cả?


<b>V. CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ</b>
- Các TP’ Cần Thơ, Mỹ Tho, Long
Xuyên, Cà Mau. Trong đó Cần Thơ
là trung tâm kinh tế lớn nhất.


<b>IV/ Củng cố bài học: (4')</b>


? Phát triển mạnh công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có ý nghĩa như thế nào đối
với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long?


Bảng 36.3. Sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sơng Cửu Long thời kì 1995-2000 (nghìn
tấn)


1995 2000 2002


Đồøng bằng sông Cửu Long 819,2 1169,1 1354,5


Cả nước 1584,4 2250,5 2647,4



Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước thời
kì 1995-2002. Nhận xét.


<b>V/ Dặn Dị :(1')</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

<i><b>Ngày soạn: 24/02/2012</b></i> <i><b> Ngày dạy: 27/02/2012</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 42:THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ</b>



<b>I. Mục tiêu</b>


<i><b>-</b></i> Rèn luyện kỹ năng phân tích số liệu thống kª


- Thơng qua số liệu thống kê giúp học sinh lợng hố đợc và có cách nhìn đúng đắn về đối
tợng nghiên cứu


- Học sinh cần phải khai thác kiến thức từ bảng số liệu thống kê từ đó rút ra nhận xét về
kiến thức cơ bản từ bảng số liệu thống kê.


- Thơng qua phân tích so sánh đối chiếu số liệu học sinh phát triển đợc năng lực t duy kỹ
năng làm việc với bảng số liệu. Từ đó học sinh ghi nhớ kiến thức một cách chắc chắn
hơn.


<b>II. Phương tiện dạy học</b>
- Một số bảng số liệu thông kê
- Giáo án


<b>III. Hoạt động dạy học</b>


<b>1. Ổn định tổ chức (1')</b>
<b>2. kiểm tra bài cũ (5')</b>


? Phát triển mạnh công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có ý nghĩa như thế nào đối
với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long?


<i><b>3. Bài mới (35')</b></i>
- GV gi i thi u bàiớ ệ


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung</b>


<i><b>H</b><b>§ 1:</b></i><b>nhãm</b>


<i><b>- </b></i>GV: Hớng dẫn học sinh xác định yêu cầu đề ra từ
bảng s liu thng kờ.


HS: Chuẩn bị máy tính cá nhân


GV: Phân nhóm để học sinh tính tốn
HS: Các nhóm làm vic


GV: Chuẩn bị bảng phụ


HS: C i din nhúm in vào bảng phụ
HS: Các nhóm khác bổ sung


GV: Chn x¸c kiến thức


-GV: Cho học sinh làm việc theo cặp hoặc nhóm
HS: Đại diện cặp báo cáo kết quả



GV: Đánh giá nhËn xÐt chn kiÕn thøc


<b>1. Tỉ chøc häc sinh nghiªn cứu </b>
<b>phân tích bảng số liệu thống kê</b>
<b>sách giáo khoa §Þa lÝ </b>


- Tổ chức xác định yêu cầu
đề ra từ bảng số liệu thống kê.


- Tæ chøc tiÕn hµnh phân
tích bảng số liệu thống kê


- Tổ chức học sinh tiến hành
nhận xét bảng số liệu thống kê


<i><b>H</b><b>Đ 2: </b></i><b>Cá nhân/nhóm</b>


Giáo viên hớng dẫn học sinh phân tích bảng số
liệu 9.1 theo các bớc sau:


Bảng 9.1. DiÖn tÝch rõng nớc ta, năm 2000
(nghìn ha)


Rừng sản


xut phũng hRng Rng cdng Tng cng


4733,0 5397,5 1442,5 11573,0



<b>2.Bài tập: </b>Hớng dẫn học sinh
tiến hành phân tích bảng số liệu
thống kê ở bảng 9.1 SGK §Þa lÝ
trang 34.


- Bớc 1: Giáo viên hớng dẫn học
sinh nghiên cứu và xác định yêu
cầu đề


</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

? xác định yêu cầu đề ra về phân tích bảng số
liệu 9.1.


- Häc sinh: Tr¶ lêi.


- Giáo viên: Chuẩn xác kiến thức:


? Qua bảng 9.1 cho biết cơ cấu các loại rừng nớc
ta.


Ví dụ cụ thĨ:


Rõng s¶n xt 4733


11573 x 100 = 40,8%


- Giáo viên treo bảng phụ học sinh lên điền sau
khi đã tính xong phần trăm % các loại rừng.


- Gi¸o viên chuẩn xác kiến thức theo bảng phụ
nh sau:



Bảng 9.1: Diện tích rừng nớc ta, năm 2000 (đv:
%)


Tổng diện
tích rừng
Việt Nam


(%)


Rõng s¶n


xuất phịng hộRừng Rừng đặcdụng


100 40,8 46,6 12,4


? Qua bảng số liệu trên em hÃy nhận xét về cơ
cấu của các loại rừng nớc ta.


Học sinh: Trả lời (...)


Giáo viên: Chuẩn xác kiến thức.


từ bảng 9.1


- Bớc 3: Học sinh xử lý số liệu và
báo cáo kết quả.


- Bớc 4: Hớng dẫn học sinh tiến
hành nhận xét về cơ cấu của


các loại rừng nớc ta từ bảng số
liệu đã xử lý.


<b>4.Củng cố: (3')</b>


<b>- Gv hướng dẫn hs cách nhận xét bảng số liệu thống kê</b>
- Yêu cầu hs ứng dụng vào các bài tập cụ thể


<b>5. Hoạt động nối tiếp (1')</b>


<b>- Về nhà ôn tập chuẩn bị kiểm tra</b>


<i><b>Ngày soạn: 2/3/2012</b></i> <i><b> Ngày dạy: 5/03/2012</b></i>
<i>(Điều chỉnh theo phân phối chương trình...)</i>


<b>Tiết 43: ÔN TẬP </b>



<b>I) Mục tiêu: HS cần nắm</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

- Kỹ năng phân tích biểu đồ và bảng số liệu. Khai thác kiến thức qua kênh chữ kết hợp
kênh hình.


<b>II) Đồ dùng: </b>


- Bản đồ tự nhiên VN + Lược đồ kinh tế 2 vùng.
<b>III) Hoạt động trên lớp:</b>


<b>1) Ổn định tổ chức: (1')</b>
<b>2) Bài mới: (38')</b>



<b>* HĐ1: HS hoạt động cá nhân </b>


? Từ bài 31 -> bài 37 chúng ta nghiên cứu về những vùng nào? Mỗi vùng chúng ta xét về
những vấn đề gì?


<b>* HĐ2: HS hoạt động nhóm. Mỗi nhóm thảo luận 1 nội dung</b>
- HS các nhóm cử đại diện báo cáo trình bày trên bản đồ.
- GV tóm tắt đưa b ng chu nả ẩ


<b>ND/Vùng</b> <b>Đông Nam Bộ</b> <b>ĐB sông Cửu Long</b>


<b>- Quy mơ</b>
<b>- Vị trí </b>
<b>giới hạn.</b>


- Gồm 6 tỉnh


- Lược đồ H31.1+ ý nghĩa


- Gồm 13 tỉnh


- Lược đồ H 35.1 + ý nghĩa


<b>- Điều </b>
<b>kiện TN </b>
<b>và Tài </b>
<b>ngun </b>
<b>thiên </b>
<b>nhiên</b>



- Địa hình: thoải


- Khí hậu cận xích đạo


- Sơng ngịi: Hệ thống S.Đồng
Nai, S.bé, S.Sài gòn + Biển rộng
- Tài nguyên :Khá phong phú:
đất badan, đất xám, thủy hải sản,
rừng cận xích đạo, khống sản
dầu khí.


-Địa hình: thấp bằng phẳng
- Khí hậu: cận xích đạo nóng ẩm


- Sơng ngịi: hệ thống sơng Cửu Long +
Kênh rạch + Biển


- Tài nguyên: Phong phú cả trên đất liền
và trên biển.


<b>- Dân cư </b>
<b>Xã hội</b>


- Dân đơng, lao động dồi dào, có
tay nghề, năng động sáng tạo, có
mức sống cao.Có nhiều di tích
văn hóa, lịch sử.


- Dân cư đơng, thích ứng linh hoạt với
sản xuất nơng nghiệp hàng hóa.



<b> Tình </b>
<b>hình phát</b>
<b>triển kinh</b>
<b>tế</b>
<b>+ Cơng </b>
<b>nghiệp</b>
<b>+ Nơng </b>
<b>nghiệp</b>
<b>+ Dịch vụ</b>


* Nơng nghiệp: Là vùng trọng
điểm cây công nghiệp lớn nhất
cả nước. Chăn nuôi theo kiểu
công nghiệp.


* Công nghiệp: Tăng trưởng
nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất
so cả nước: 59,3%. Cơ cấu cân
đối……


* Dịch vụ: Ciếm 34,5% trong cơ


* Nông nghiệp: Là vùng trọng điểm lúa
lớn nhất cả nước.Đồng thời cũng là vùng
phát triển mạnh về ngành thủy sản.


* Công nghiệp: Chiếm tỉ trọng thấp trong
cơ cấu của vùng 20%. Thế mạnh thuộc
về công nghiệp chế biến lương thực thực


phẩm 65% trong cơ cấu công nghiệp của
vùng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

cấu kinh tế vùng. 1 số chỉ tiêu
dịch vụ dẫn đầu cả nước (xuất,
nhập khẩu,thu hút vốn đầu tư
nước ngoài và lao động trong
nước).


hoa quả, vận tải thủy, du lịch sinh thái.


<b>- Các </b>
<b>trung </b>
<b>tâm kinh </b>
<b>tế</b>


-TP HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam => Vùng kinh tế năng
động nhất, chi phối các hoạt
động kinh tế của cả nước.


- TP Cần Thơ là trung tâm kinh tế lớn
nhất vùng.


<b>* HĐ3: HS hoạt động nhóm thảo luận.</b>
- Nhóm chẵn: Phiếu học tập số 1


1) Dựa vào H32.2 hãy nhận xét tình hình phân bố cây cơng nghiệp lâu năm ở ĐNB? Vì
sao cây cơng nghiệp được trồng nhiều ở vùng này?



2) Căn cứ H33.1 và kiến thức đã học cho biết vì sao ĐNB có sức hút mạnh đối đầu tư
nước ngoài?


3) Tại sao tuyến du lịch từ TP HCM đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh năm nhộn
nhịp?


- Nhóm lẻ: Phiếu học tập số 2


1) ĐB sơng Cửu Long có những thuận lợi gì để trở thành vùng sản xuất lương thực lớn
nhất cả nước?


2) Phát triển công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có ý nghĩa như thế nào đối với
sản xuất nông nghiệp ở ĐB sông Cửu Long?


- HS đại diện nhóm báo cáo - > các nhóm khác nhận xét, bổ xung.
- GV chuẩn kiến thức.


<b>4) Hoạt động nối tiếp: (6')</b>


- HS ơn tập hệ thơng hóa kiến thức 2 vùng kinh tế.
- Trả lời các câu hỏi, bài tập cuối mỗi bài học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

<i><b>Ngày soạn:2/3/2012</b></i> <i><b> Ngày dạy: 5/03/2012</b></i>
<i>(Điều chỉnh trong quá trình dạy học: Dạy bù buổi chiều...)</i>


<b>Tiết 44: KIỂM TRA 1 TIẾT</b>



<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài kiểm tra H/S cần </b>
1. Kiến thức:



- Qua bài kiểm tra nhằm đánh giá tương đối chính xác chất lượng của hs, thấy
được những mặt mạnh yếu trên cơ sở đó tiếp tục cải thiện phương pháp giảng
dạy, giáo dục ý thức tự giác, trung thực trong làm bài, rèn luyện kĩ năng phân
tích, so sánh các hiện tượng địa lí


2. Kỹ năng, thái độ:
- Làm bài


- Trung thực trong học tập
<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>


- Phô tô đề


<b>III/ Các hoạt động dạy và học</b>


<b>A. MA TRẬN ĐỀ</b>


Chủ đề Nhận


biết


Thông
hiểu


Vận
dụng


Câu hỏi Điểm



TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL


Tự nhiên Đông


Nam Bộ C1(0, 5) 1 0,5


Kinh tế Đông


Nam Bộ C3 (0,5) 1 0,5


Tự nhiên


ĐBSCL C4 (0,5) C1 (3) C3 (3) 3 6,5


Kinh tế ĐBSCL <sub>C2 (0,5)</sub> <sub>C3 (2)</sub> <sub>2</sub> <sub>2,5</sub>


Tổng


cộng 5( 5,0<sub>d)</sub> 1 ( 2 ,0) 1 (3) 7 10


<b>B. ĐỀ BÀI</b>
<b>I. Phần trắc nghiệm: (2 điểm)</b>


<b>Chọn đáp án đúng nhất</b>


1. Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của ĐNB là :


A/ Hàng may mặc B/ Dầu thô
C/ Lương thực thực phẩm D/ Hàng tiêu dùng
2. Hoạt động nào không phải là ngành dịch vụ chủ yếu ở ĐBSCL :


A/ Du lịch sinh thái B/ Vận tải thuỷ
C/ Bưu chính viễn thông D/ Xuất nhập khẩu
3. Cây công nghiệp được trồng nhiều nhất ở ĐNB là:


</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

4/ Vùng ĐBSCL có diện tích là:


A/ 39734 B/ 39347 C/ 39743 D/ 33749
<b>II/ Tự luận: (7 điểm)</b>


1. ĐBSCL có những thế mạnh gì để phát triển ngành thuỷ sản? (3đ)


2. Dựa vào kiến thức đã học cho biết vì sao ĐNB có sức hút mạnh đối đầu tư nước
ngoài? (2đ)


<b>3. Cho bảng số liệu Sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long thời kì 1995-2000 </b>
(nghìn tấn) (3đ)


1995 2000 2002


Đồøng bằng sơng Cửu Long 819,2 1169,1 1354,5


Cả nước 1584,4 2250,5 2647,4


Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sơng Cửu Long và cả nước thời
kì 1995-2002. Nhận xét.


<b>Hướng dẫn chấm:</b>


I. Phần trắc nghiệm: (3 điểm) khoanh đúng mỗi ý được 0,5 điểm



<b>Câu</b> <b>1</b> <b>2</b> <b>3</b> <b>4</b>


<b>Ý</b> <b>B</b> <b>C</b> <b>B</b> <b>A</b>


<b>II. Phần Tự luận: (7 điểm)</b>
<b>Câu 1: (3đ)</b>


- Về điều kiện tự nhiên:Nhiều sơng ngịi, kênh rạch. Diện tích vùng nước trên cạn và trên
biển lớn, nguồn tơm cá dồi dào, bãi tôm trên biển rộng lớn (1 điểm)


- Nguồn lao động có kinh nghiệm tay nghề ni trồng đánh bắt thuỷ sản đông đảo, người
dân đồng bằng sơng Cửu Long thích ứng linh hoạt với kinh tế thị trường, năng động và
nhạy cảm trong sản xuất kinh doanh (1 điểm)


- Cơ sở chế biến: Có nhiều cơ sở chế biến thuỷ sản (0,5 điểm)
- Thị trường tiêu thụ: Rộng lớn (0,5 điểm)


<b>Câu 2: (2đ)</b>


* Điều kiện tự nhiên


- Địa hình bằng phẳng, vùng thềm lục địa nhiều dầu khí
- Khí hậu thuận lợi


* Điều kiện kinh tế xã hội


- Nguồn lao động dồi dào, có tay nghề
- Cơ sở hạ tầng hồn thiện


Có chính sách thu hút vốn đầu tư


<b>Câu 3: (3đ)</b>


- Vẽ biểu đồ (2 điểm)


</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>

<i><b>- Nhận xét (1đ)</b></i>


<i><b>Ngày soạn:9/3/2012</b></i> <i><b> Ngày dạy: 12/03/2012</b></i>
<i>(Điều chỉnh trong quá trình dạy học:...)</i>


<b>Tiết 45:THỰC HÀNH VẼ VÀ PHÂN TÍCH</b>


<b>BIỂU ĐỒ VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA</b>



<b>NGÀNH THUỶ SẢN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG </b>


<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>


1. Kiến thức:


- Biết được đầy đủ hơn ngồi thể mạnh lương thực, vùng cịn thế mạnh về thuỷ
sản.


- Biết phân tích tình hình phát triển ngành thuỷ sản, hải sản ở vùng đồng bằng
sông Cửu Long.


2. Kỹ năng,thái độ:


- Củng cố và phát triển kĩ năng xử lí số liệu thống kê và phân tích biểu đồ


- Xác lập mối quan hệ giữa các điều kiện với phát triển sản xuất của ngành thuỷ
sản của đồng bằng sông Cửu Long.



<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>


- Bản đồ tự nhiên của vùng đồng bằng sơng Cửu Long
<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>


<b>1. Ổn định tổ chức : (2')</b>
<b>2 Bài mới: (40')</b>


<b>HĐ1 :Bài tập 1 vẽ biểu đồ </b>


- Xử lí số liệu ra đơn vị %


Sản lượng


Đồng bằng sông
Cửu Long


Đồng bằng sông
Hồng


Cả nước


Khai thác thủy sản biển 41,5 4,6 100


Cá nuôi 58,3 22,6 100


Tôm nuôi 76,8 3,7 100


- Vẽ biểu đồ



- + Vẽ đúng biểu đồ cột chồng
+ Chú giải rõ ràng


+ Ghi tên biểu đồ


+ Chia đúng tỉ lệ và vẽ đúng tỉ lệ được
<b>HĐ2: Cá nhân</b>


Bước1: GV cho vẽ vào vở, gọi 1 HS lên bảng vẽ


</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>

<b>HĐ3:Bài tập 2: Phân tích biểu đồ đã vẽ</b>


a/ Đồng bằng sơng Cửu Long có những thế mạnh gì để phát triển ngành thuỷ sản?
- Về điều kiện tự nhiên :Nhiều sơng ngịi, kênh rạch. Diện tích vùng nước trên cạn và
trên biển lớn, nguồn tôm cá dồi dào, bãi tôm trên biển rộng lớn


- Nguồn lao động có kinh nghiệm tay nghề nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản đông đảo, người
dân đồng bằng sơng Cửu Long thích ứng linh hoạt với kinh tế thị trường , năng động và
nhạy cảm trong sản xuất kinh doanh, đồng bằng sông Hồng giỏi thâm canh lúa nước.
- Cơ sở chế biến:Có nhiều cơ sở chế biến thuỷ sản


- Thị trường tiêu thụ: Rộng lớn


b/ Tại sao Đồng bằng sơng Cửu Long có thế mạnh đặc biệt trong nghề nuôi tôm xuất
khẩu?


- Về điều kiện tự nhiên: Diện tích vùng nước rộng lớn trên bán đảo Cà Mau do
nuôi tôm, cá ba sa đem lại thu nhập lớn


- Nguồn lao động


- Cơ sở chế biến:
- Thị trường tiêu thụ


c/ Những khó khăn hiện nay trong phát triển ngành thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu
Long? Nêu một số biện pháp khắc phục?


Khó khăn chính về đầu tư đánh bắt xa bờ, hệ thống công nghiệp chế biến chất lượng cao,
chủ động nguồn giống an toàn và năng suất, chất lượng cao, chủ động thị trường , chủ
động tránh né các hàng rào của các nước nhập khẩu thuỷ sản.


<b>IV/ Củng cố bài học: (3')</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

<i><b>Ngày soạn:16/3/2012</b></i> <i><b> Ngày dạy: 19/03/2012</b></i>
<i>(Điều chỉnh trong quá trình dạy học:...)</i>


<b>Tiết 46: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ</b>


<b>BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN-ĐẢO</b>


<b>I/ Mục tiêu bài học: Sau bài học H/S cần </b>


<b>1. Kiến thức: </b>


- Biết được tên, vị trí của các đảo lớn nước ta


- Phân tích được ý nghĩa kinh tế của biển, đảo đối với việc phát triển kinh tế và
an ninh quốc phịng


- Trình bày các hoạt động khai thác tài nguyên biển, đảo và phát triển tổng hợp
kinh tế biển


<b>2. Kỹ năng, thái độ: </b>



- Xác định vị trí, phạm vi vùng biển trên bản đồ
- Xác định được vị trí các đảo trên bản đồ


- Phân tích bản đồ, sơ đồ ,số liệu để biết tìm năng kinh tế biển, đảo VN


- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên có niềm tin vào sự phát triển của các ngành
kinh tế biển nước ta, có ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường biển.


<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>


- Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam
- Một số tranh ảnh về biển


<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức :(1')</b>


<b>2. kiểm tra bài cũ :(5'): GV kiểm tra bài tập thực hành của hs</b>
<b>3. Giới thiệu bài mới: (34')</b>


<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung </b></i>


<b>HĐ1: Biển và đảo Việt Nam</b>


- Quan sát lược đồ hình 38.2 kết hợp với sự hiểu
biết hãy nhận xét về vùng biển nước ta


? Đường bờ biển nước ta kéo dài từ tỉnh nào đến
tỉnh nào? Độ dài bao nhiêu? Diện tích mặt biển?
<b>- Quan sát sơ đồ hình 38.1, nêu giới hạn từng bộ</b>


phận của vùng biển nước ta?


? Tìm trên bản đồ các đảo gần bờ


- Ven bờ có khoảng 2800 đảo lớn nhỏ có nhiều
ở các tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phịng, Khánh Hồ,
Kiên Giang. Những đảo khá lớn như: Phú Quốc,
Cát Bà, Phú Quý, Lí Sơn, Cái Bầu…


- Các đảo xa bờ gồm đảo Bạch Long Vĩ và hai
quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa.(SGV)


? Em hiểu khái niệm phát triển tổng hợp kinh tế
biển có nghĩa là gì (Là sự phát triển nhiều


ngành, giữa các ngành có mối quan hệ chặt chẽ,
hỗ trợ nhau để cùng phát triển và sự phát triển


<b>I. BIỂN VÀ ĐẢO VIỆT NAM</b>
1. Vùng biển nước ta


- Việt Nam là một quốc qia có đường
bờ biển dài 3260 km và vùng biển
rộng khoảng 1 triệu km2<sub>.</sub>


-Vùng biển nước ta là một bộ phận
của Biển Đông gồm: Nội thuỷ, lãnh
hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế và thềm lục địa.



- Cả nước có 29 (trong số 63) tỉnh và
TP’ giáp biển.


2. Các đảo và quần đảo


- Vùng biển nước ta có hơn 3000 đảo
lớn nhỏ.Chia thành đảo ven bờ và đảo
xa bờ


</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

của một ngành khơng được kìm hãm hoặc gây
thiệt hại cho các ngành khác)


Quí, Lí Sơn


*Các đảo xa bờ: Bạch Long Vĩ và hai
quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa


HĐ2: Phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo
? Quan sát lược đồ hình 38.3 và kiến thức đã
học. Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển
các ngành kinh tế biển ở nước ta?


? Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho hoạt động
khai thác hải sản xa bờ trong những năm qua
phát triển chưa mạnh? (Thiếu vốn, phương tiện
đánh bắt hiện đại và tay nghề lao động cao)
? Tại sao cần ưu tiên phát triển khai thác hải sản
xa bờ? (Tổng trữ lượng hải sản khoảng 4 triệu
tấn (trong đó 95,5% là cá biển).



- Khai thác hàng năm khoảng 1,9 triệu tấn.
Nhưng chủ yếu đánh bắt gần bờ->làm cạn kiệt
hải sản gần bờ


? Công nghiệp chế biến hải sản phát triển sẽ có
tác động như thế nào tới ngành đánh bắt và nuôi
trồng thuỷ sản (Thúc đẩy ngành đánh bắt và
ni trịng thuỷ sản)


? Cơng nghiệp chế biến thuỷ hải sản hiện nay
như thế nào (chưa đáp ứng được yêu cầu, phần
lớn thuỷ hải sản xuất khẩu dưới dạng thơ, hiệu
quả kinh tế thấp)


- Đại diện trình bày


? Nước ta có những điều kiện thuận lợi gì để
phát triển tài nguyên du lịch biển?


? Nêu tên một số bãi tắm và khu du lịch biển ở
nước ta mà em biết


<b>II. PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP</b>
<b>KINH TẾ BIỂN</b>


1. Khai thác, nuôi trồng và chế biến
hải sản


- Vùng biển nước ta có hơn 2000 lồi
cá, trên 100 lồi tơm, một số có giá trị


xuất khẩu cao như tơm he, tơm hùm,
tơm rồng… Đặc sản như: hải sâm, bào
ngư, sò huyết…


- Tổng trữ lượng hải sản khoảng 4
triệu tấn (trong đó 95,5% là cá biển).
- Khai thác hàng năm khoảng 1,9 triệu
tấn.


- Hiện nay đang ưu tiên phát triển khai
thác hải sản xa bờ, đẩy mạnh nuôi
trồng hải sản trên biển, ven biển và
ven các đảo. Phát triển đồng bộ và
hiện đại công nghiệp chế biến hải sản.
2. Du lịch biển- đảo


- Phong phú. Dọc bờ biển có trên 120
bãi cát dài, rộng, phong cảnh đẹp,
thuận lợi xây dựng khu du lịch và nghỉ
dưỡng.


- Nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì
thú. Hấp dẫn khách du lịch.Vịnh Hạ
Long được UNESCO công nhận là di
sản thiên nhiên thế giới.


- Nhiều bãi tắm đẹp
<b>IV/ Củng cố bài học: (4')</b>


<b>-</b> Tại sao phải phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển?



<b>-</b> Công nghiệp chế biến thuỷ sản phát triển sẽ có tác động như thế nào tới ngành
đánh bắt và ni trồng thuỷ sản?


<b>V/ Dặn Dị : (1')</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98>

<b> Ngày soạn:23/3/2012</b> <b> Ngày dạy: 26/03/2012</b>
<i>(Điều chỉnh trong quá trình dạy học:...)</i>


<b>Tiết 47: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ</b>


<b>BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN-ĐẢO</b>


<b>I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần </b>


1. Kiến thức:


<b>-</b> Hiểu được tình hình khai thác, hế biến khống sản biển và phát triển giao
thông vận tải biển tiềm năng và thực trạng


<b>-</b> Trình bày đặc điểm tài ngun và mơi trường biển đảo, một số biện pháp bảo
vệ tài nguyên biển đảo


2. Kỹ năng, thái độ


<b>-</b> Phân tích các sơ đồ, bản đồ , lược đồ.


<b>-</b> Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, có niềm tin vào sự phát triển của các ngành
kinh tế biển nước ta , có ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường biển.


<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>
<b>-</b> Bản đồ kinh tế Việt Nam



<b>-</b> Bản đồ giao thông vận tải và Bản đồ du lịch Việt Nam
<b>-</b> Tranh ảnh về các ngành kinh tế Việt Nam


<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức :(1')</b>


<b>2. kiểm tra bài cũ :(5')</b>


<b>-</b> Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho hoạt động khai thác hải sản xa bờ trong
những năm qua phát triển chưa mạnh


<b>-</b> Em hiểu khái niệm phát triển tổng hợp kinh tế biển có nghĩa là gì?
<b>3. Giới thiệu bài mới:(34')</b>


<b>Các bước lên lớp</b> <b>Nội dung </b>


<b>HĐ1: Khai thác và chế biến khoáng sản biển</b>
- Y/c đọc mục 3 SGK và quan sát hình39.1, 39.2
? Hãy cho biết một số mỏ khoảng sản chính ở
vùng biển nước ta


? Các mỏ khống sản tập trung ở vùng nào


? Dựa vào kiến thức đã học, trình bày tiềm năng
và sự phát triển của hoạt động khai thác dầu khí
ở nước ta.


<b>3. Khai thác và chế biến khoáng sản</b>
<b>biển</b>



- Biển nước ta là một kho muối vô
tận, đồng muối Sa Huỳnh (Quảng
Ngãi), Cà Ná (Ninh thuận)


- Ven biển có nhiều bãi cát. Cát trắng
là nguyên liệu cho công nghiệp thuỷ
tinh, pha lê có nhiều ở đảo Vân Hải
(Quảng Ninh) và Cam Ranh (Khánh
hồ)


- Thềm lục địa có dầu mỏ. Dầu khí là
ngành kinh tế biển mũi nhọn,


<b>HĐ2: Phát triển tổng hợp giao thông vận tải</b>
biển


- Y/c đọc mục 4 SGK và quan sát hình 39.1,


<b>4. Phát triển tổng hợp giao thông</b>
<b>vận tải biển</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

39.2


? Nước ta có những điều kiện thuận lợi để phát
triển giao thông vận tải biển


? Tìm trên hình 39.2 một số hải cảng và đường
giao thông vận tải biển ở nước ta?.



? Việc phát triển giao thơng vận tải biển có ý
nghĩa to lớn như thế nào đối với ngành ngoại
thương ở nước ta


lợi cho việc xây dựng cảng.


- Cả nước có 90 cảng biển lớn nhỏ,
cảng có cơng xuất lớn nhất là Sài Gòn
- Hệ thống cảng sẽ được phát triển
đồng bộ,


- Cả nước sẽ hình thành 3 cụm cơ khí
đóng tàu mạnh ở Bắc Bộ, Nam Bộ và
TBộ


- Dịch vụ hàng hải cũng sẽ được phát
triển toàn diện.


<b>HĐ3: bảo vệ tài nguyên mơi trường biển đảo</b>
- Chia 4 nhóm thảo luận


? Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự giảm sút
tài nguyên và ơ nhiễm mơi trường biển ở nước
ta?


- Ơ nhiễm chủ yếu ở các vùng biển nông. Việt
Nam là một trong những quốc gia có diện tích
rừng ngập mặn lớn nhất thế giới. Nhưng hiện
nay diện tích rừng ngập mặn ở nước ta khơng
ngừng giảm, cháy rừng..



- Ơ nhiễm mơi trường biển do nhiều ngun
nhân: Các chất độc hại từ trên bờ theo nước
sông đổ xuống biển, khai thác dầu


? Hậu quả


? Chúng ta cần thực hiện những biện pháp cụ
thể gì để bảo vệ tài ngun và mơi trường biển


<b>III. BẢO VỆ TÀI NGUYÊN VÀ</b>
<b>MÔI TRƯỜNG BIỂN-ĐẢO</b>


<b>1. Sự giảm sút tài nguyên và ô</b>
<b>nhiễm môi trường biển-đảo.</b>


- Nguyên nhân


+ Diện tích rừng ngập mặn ở nước ta
giảm nhanh. Nguồn lợi hải sản cũng
giảm đáng kể, một số lồi hải sản có
nguy cơ tuyệt chủng.


- Hậu quả


- Ơ nhiễm mơi trường biển có xu
hướng gia tăng rõ rệt, làm suy giảm
nguồn sinh vật biển,


<b>2. Các phương hướng chính để bảo</b>


<b>vệ tài nguyên và môi trường biển</b>
- Điều tra đánh giá tiềm năng sinh vật
tại các vùng biển sâu, đầu tư khai thác
hải sản xa bờ.


- Bảo vệ và trồng rừng ngập mặn.
- Bảo vệ rạn san hô.


- Bảo vệ và PT nguồn lợi thuỷ sản.
- Phịng chống ơ nhiễm biển.
<b>IV/ Củng cố bài học:(4')</b>


Ngành Tiềm năng Sự phát triển Hạn chế Phương hướng


Khai thác ,chế
biến khống
sản


Giao thơng vận
tải biển


<b>V/ Dặn Dò :(1')</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

<b>Ngày soạn:31/3/2012</b> <b> Ngày dạy: 02/04/2012</b>
<i>(Điều chỉnh trong quá trình dạy học:...)</i>


<b>Tiết 48: </b>

<b>THỰC HÀNH</b>



<b>ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KINH TẾ CỦA CÁC ĐẢO VEN BỜ </b>


<b>VÀ TÌM HIỂU VỀ NGÀNH CƠNG NGHIỆP DẦU KHÍ</b>




<b>I/ Mục tiêu bài dạy : Sau bài học H/S cần </b>
<b>1. Kiến thức: </b>


- Nắm được đặc điểm của các ngành kinh tế biển Đặc biệt thấy được sự cần
thiết phải phát triển các ngành kinh tế biển một cách tổng hợp


<b>2. Kỹ năng: </b>


- Phân tích các sơ đồ, bản đồ, lược đồ.
<b>3. Thái độ: </b>


- Giáo dục lịng u thiên nhiên, có niềm tin vào sự phát triển của các ngành
kinh tế biển nước ta, có ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường biển.


<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>
- Bản đồ tự nhiên


- Tranh ảnh nhà mấy lọc dầu Dung Quốc
<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>


<b>1. Ổn định tổ chức: (1')</b>
<b>2. kiểm tra bài cũ :(5')</b>


<b>? Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển ở </b>
nước ta?


<b>3. Giới thiệu bài mới:(34')</b>


<b>HĐ1: Cá nhân: đánh giá tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ</b>


Bảng 40.1. Đánh giá tiềm năng của các đảo ven bờ
Các


hoạt động Các đảo có điều kiện thích hợp
Nơng, Lâm


nghiệp Cát bà, Lí Sơn, Phú Quốc, Côn Đảo
Ngư nghiệp


Cô Tô, Cái Bầu, Cát bà, Cù lao chàm, Phú Q,
Cơn Đảo, Hịn khoai, Thổ Chu, Hịn Rái, Phú
Quốc, Lí Sơn.


Du Lịch Các đảo trong vịnh Hạ Long và vịnh Nha Trang, <sub>Cát bà, Côn Đảo, Phú Quốc.</sub>
Dịch vụ biển Cái Bầu, Cát Bà, Trà Bản, Phú Q, Cơn Đảo, <sub>Hịn Khoai, Thổ Chu, Phú Quốc.</sub>


? Dựa vào bảng 40.1 cho biết những đảo nào có điều kiện thích hợp để phát triển tổng
hợp kinh tế biển?


* Các đảo có điều kiện thích hợp nhất để phát triển tổng hợp kinh tế biển
- Các Bà:Nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ, dịch vụ biển


</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

- Phú Quốc: Nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ, dịch vụ biển


* Điều kiện quan trọng: (dựa vào bản đồ Việt nam và lược đồ 39.2 SGK để nêu điều
kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển của từng đảo


<b>HĐ2: Nhóm: Quan sát hình 40.1 Hãy nhận xét về tình hình khai thác, xuất khẩu </b>
<b>dầu thô, nhập khẩu xăng dầu và chế biến dầu khí ở nước ta ?</b>



- GV cần dẫn dắt HS cách phân tích biểu đồ


- Phân tích diễn biến của từng đối tượng qua các năm
- Sau đó phân tích mối quan hệ giữa các đối tượng
- GV cần gợi ý để HS nêu được các ý sau:


- Nước ta có trữ lượng dầu khí lớn và mỏ dầu là một trong những mặt hàng xuất khẩu
chủ lực trong những năm qua. Sản lượng dầu mỏ không ngừng tăng


- Hầu như toàn bộ lượng dầu khai thác được xuất khẩu dưới dạng dầu thô. Điều này cho
thấy công nghiệp chế biến dầu khí chưa phát triển. Đây là điểm yếu của ngành cơng
nghiệp dầu khí nước ta


- Trong khi xuất khẩu dầu thơ thì nước ta vẫn phải nhập xăng dầu đã chế biến với số
lượng ngày càng lớn.


- Trong những năm gần đây Việt Nam tiến hành xây dựng nhà máy lọc dầu Dung Quốc
với cơng suất lớn có trong khu vực Đơng Nam Á, hiên nay đã tiến hành hoạt động cho ra
mẻ dầu đầu tiên, Đưa nước ta trở thành nước có nền cơng nghiệp dầu khí ngang tẩm với
1 số nước trong khu vực..


- Đại diện trình bày


- GV cùng hs nhận xét chốt ý
<b>IV. Củng cố bài học: (3')</b>


- Ôn tập lại những kiến thức đã học
<b>V. Dặn dò:(2')</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(102)</span><div class='page_container' data-page=102>

<b>Ngày soạn: 7/4/2012 Ngày dạy: 9/4/2012</b>


<i>(Điều chỉnh trong q trình dạy học:...)</i>


<b>ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG</b>



<b>Tiết 49: ĐỊA LÍ TỈNH BẮC GIANG</b>



<b>I) Mục tiêu: HS cần nắm</b>
<b>1) Kiến thức:</b>


- Bổ xung những kiến thức về vị trí địa lí lãnh thổ và điều kiện tự nhiên, có được những
kiến thức về địa lí địa phương.


- Đánh giá ý nghĩa của vị trí với phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
<b>2) Kỹ năng:</b>


- Tìm hiểu liên hệ thực tế địa phương


- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về địa lí địa phương.


- Tập làm những báo cáo ngắn về tình hình địa lí địa phương.
<b>II) Đồ dùng: </b>


- Bản đồ hành chính Việt Nam (H 3.1 sgk/11)
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam


- Tranh ảnh, tài liệu về tỉnh Điện Biên
<b>III) Hoạt động trên lớp:</b>


<b>1) Ổn định tổ chức:(1')</b>
<b>2) Kiểm tra: (4')</b>



? Sự hiểu biết và tự tìm hiểu về địa lí địa phương của HS
<b>3) Bài mới: (35')</b>


* Bắc Giang là 1 tỉnh miền núi nằm ở vùng Đông Bắc của Tổ Quốc, điều kiện kinh tế -
xã hội cịn gặp nhiều khó khăn. Chúng ta được sinh ra, lớn lên và học tập tại tỉnh Bắc
Giang là một mảnh đất lịch sử, anh hùng. Chúng ta phải hiểu được những điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương mình để cùng góp phần xây dựng bảo vệ quê
hương ngày càng giàu đẹp.


<b>Hoạt động của GV - HS</b> <b>Nội dung </b>


<b>* HĐ1: Cá nhân/ cặp.</b>


Dựa vào lược đồ H3.1 sgk/11 và sự
hiểu biết của mình hãy:


1) Cho biết tỉnh Điện Biên được thành
lập vào ngày tháng năm nào?


2) Xác định vị trí giới hạn tỉnh BG?
(Nằm ở đâu? Tiếp giáp những tỉnh
nào? Quốc gia nào?)


3) Vị trí đó có thuậ lợi - khó khăn gì
cho việc phát triển kinh tế - xã hội?
- GV: vị trí xa xơi cách trở gây nhiều
khó khăn cho quá trình hội nhập, phát
triển kinh tế.



4) Bắc Giang được chia làm mấy đơn
vị hành chính? Đó là những đơn vị
nào?


<b>* HĐ2: Cá nhân/ Nhóm</b>


<b>I) Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân </b>
<b>chia hành chính:</b>


<b>1) Vị trí lãnh thổ:</b>


- Phía Bắc giáp Lạng Sơn
- Phía Đơng Quảng Ninh


- Phía Đơng Nam giáp Bắc Ninh


- Phía Tây và Tây Bắc giáp Thái Nguyên
- Có diện tích tự nhiên: 3822 km2


<b>* ý nghĩa:</b>


- Có lợi thế giao lưu KT - VH - XH với các
tỉnh thuộc vùng TDMNBB và ĐBSH


- Giao lưu với tam giác tăng trưởng: Hà Nội -
Hải Phòng - Quảng Ninh và với Quốc Tế.
<b>2) Sự phân chia hành chính:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(103)</span><div class='page_container' data-page=103>

<b>- Nhóm 1: </b>



1) Quan sát bản đồ tự nhiên Việt Nam,
dựa vào sự hiểu biết em có nhận xét gì
về đặc điểm địa hình của tỉnh Bắc
Giang


- CY: Đặc điểm địa hình đó có ảnh
hưởng như thế nào đến sự phát triển
kinh tế và sự phân bố dân cư?


- Địa hình đa dạng là điều kiên để tỉnh
Bắc Giang có thể phát triển nông – lâm
nghiệp theo hướng đa dạng hóa với
nhiều loại cây trồng, vật ni có giá trị
sản phẩm cao, đáp ứng nhu cầu của thị
trường.


<i><b>- Nhóm2: </b></i>


1) Với vị trí địa hình như vậy đã ảnh
hưởng tới khí hậu Bắc Giang như thế
nào?


2) Tại sao mùa đông ở đây lại đến
muộn và kết thúc sớm?


- Do miền nằm sâu trong nội địa, có
3) Đặc điểm khí hậu đó có ảnh hưởng
gì tới cuộc sống sản xuất của nhân
dân?



<i><b>- Nhóm3: </b></i>


1) Hãy nhận xét đặc điểm sơng ngịi
(dòng chảy, độ dốc, chế độ chảy…) ở
ĐB? Kể tên 1 số sơng điển hình?
2) Có những hồ nào lớn? Hình thành
do đâu? Có vai trị như thế nào?


3) Mạng lưới SN có giá trị gì đối với
kinh tế


<i><b>- Nhóm 4: </b></i>


1) Dựa bản đồ đất VN hãy xác định ở
ĐB có những loại đất nào? Loại nào
chiếm diện tích lớn?


<i><b>Nhóm 5: </b></i>


1) Dựa vào bản đồ tự nhiên VN, dựa
vào sự hiểu biết hãy kể tên các khống
sản có ở BG? Nói rõ nơi phân bố?
2) Có nhận xét gì về trữ lượng của các
khống sản ở BG?


- Đại diện các nhóm báo cáo.
- Nhóm khác nhận xét, bổ xung
- GV chuẩn kiến thức.


Hòa, Lạng Giang, Việt Yên, Yên Dũng với


205 xã, 5 phường, 14 thị trấn.


<b>II) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên </b>
<b>nhiên;</b>


<b>1) Địa hình:</b>


- Khu vực miền núi xâm thực được nâng lên
mạnh


- Khu vực miền đồi trung du được nâng lên
yếu, thấp dần từ bắc xuống nam và từ đông
sang tây.


Khu thêm phù sa cổ bị chia cắt yếu. Địa hình
chủ yếu là các đồi thoải lượn sóng, có độ cao
dưới 30m,


<b>2) Khí hậu:</b>


- Do nằm ở vị trí đệm giữa khu vực núi đơng
bắc và đồng bằng song Hồng nên khí hậu Bắc
Giang có tính đa dạng của chế độ hồn lưu gió
mùa nhiệt đới. Mùa đơng ít mưa, sương muối
xuất hiện trên nhiều đồi núi. Mùa hạ nóng ẩm
mưa nhiều, lượng mưa phân bố không đều do
ảnh hưởng của địa hình.


<b>3) Thủy văn:</b>



- Bắc Giang có 3 con song lớn sông Cầu, sông
Thương, Sông Lục Nam chảy qua, với chiều
dài qua tỉnh là 347km. Các sông này đều chảy
về sông Phả Lại.


<b>4) Thổ nhưỡng:</b>


- Bắc Giang có hai nhóm chính là: nhóm đất
phát sinh tại chỗ do q trình phong hố mà
hình thành và nhóm đất bồi tích do q trình
bồi tụ phù sa mà hình thành.


<b>5. Khống sản:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(104)</span><div class='page_container' data-page=104>

<b>4) Đánh giá: (4')</b>


Dựa vào bảng số liệu sau: Tình hình sử dụng đất


(Theo số liệu sở tài nguyên môi trường năm 2005 của tỉnh BG)


Tổng diện tích đất tự nhiên. Trong đó 382,2 nghìn ha Tỉ lệ: 100%


- Đất nơng nghiệp 101,7 nghìn ha 26%


- Đất phi nơng nghiệp 51,6 nghìn ha <sub>32,6%</sub>


- Đất chưa sử dụng 92,9 nghìn ha ha 41,4%


a) Hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất của tỉnh ta năm 2005
- Vẽ biểu đồ tròn.



b) Nêu nhận xét về hiện trạng sử dụng đất?
<b>5) Hoạt động nối tiếp:(1')</b>


- Nghiên cứu , tìm hiểu tiếp bài 42.


1) Dân số BG năm gần đây nhất? Mật độ dân số? Cơ cấu dân số (Giới tính, độ tuổi, dân
tộc, trình độ văn hóa, nghề nghiệp…) Sự phân bố dân cư?


</div>
<span class='text_page_counter'>(105)</span><div class='page_container' data-page=105>

<b>Ngày soạn: 14/4/2012 Ngày dạy:16/4/2012</b>
<i>(Điều chỉnh trong q trình dạy học:...) </i>


<b>Tiết 50: ĐỊA LÍ TỈNH BẮC GIANG (tiếp)</b>



<b>I/ Mục tiêu bài dạy:</b>
<b>1. Kiến thức</b>


- Biết được đặc điểm dân cư và lao độg của tỉnh Ninh Thuận
- Nắm được đặc điểm kinh tế của tỉnh Bắc Giang


<b>2. Kĩ năng, thái độ</b>


- Phát triển năng lực nhận thức và vận dụng kiến thức vào thực tế. Những kết luận
rút ra, những đề xuất đúng đắn có thể là cơ sở để đóng góp với địa phương trong
sản xuất quản lí xã hội, hiểu rõ thực tế địa phương, những khó khăn, thuận lợi để
- có ý thức tham gia xây dựng địa phương, từ đó bồi dưỡng những tình cảm tốt đẹp


đối với q hương - đất nước.
<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>



- Bản đồ daan cư + kinh tế Việt Nam, bản đồ Tỉnh Bắc Giang
- Các tranh ảnh, hình vẽ về địa phương.


<b>III/ Ti n trình t ch c bài m i:</b>ế ổ ứ ớ


<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung </b></i>


<b>HĐ1: Dân cư và lao động</b>


? Nêu số dân và tính mật độ dân số của
tỉnh Ninh Thuận


? Kể tên các dân tộc sinh sống trên địa
bàn tỉnh


- Chia 4 nhóm thảo luận


? Nêu cơ cấu thành phần dân tộc và đặc
điểm phân bố dân cư


- Đại diện trình bày
- GV nhận xét ,chốt ý


III/ Dân cư và lao động:


- Số dân: Ước tính năm 2011 dân số trung
bình tồn tỉnh là 1,576 triệu người


- Tỷ lệ gia tăâng dân số của tỉnh Bắc Giang
năm 2011 là 1,12%



- Bắc Giang có kết cấu dân số trẻ. Kết cấu
dân số theo nhóm tuổi ở thành thị và nơng
thơn có sự khác nhau.


- Trên địa bàn Bắc Giang có tám dân tộc
cúng sinh sống. Trong số này đông nhất là
người Kinh (86%), tiếp đến là người Tày
(1,9%), người Hoa (1,1%), người Nùng
(3,5%), người Sán Chay (1,2%), người Sán
D ìu (1,1%), người Dao (0,4%), người
Mường (0,1%) còn lại là các dân tộc khác.
- Dân cư Bắc Giang có trình độ văn hoá cao,
với 98,6% số người từ 15 tuổi trở lên biết
đọc, biết viết.


</div>
<span class='text_page_counter'>(106)</span><div class='page_container' data-page=106>

dân cư phân bố không đều tập trung đông ở
thị xã Bắc Giang thưa thớt ở các huyện miền
núi


<b>HĐ2: Kinh tế</b>


Chia 4 nhóm thảo luận


? Nêu các sản phẩm nơng nghiệp chủ yếu
của tỉnh


? Nêu đặc điểm của ngành chăn nuôi
? Nêu những thuận lợi và khó khăn của
ngành đánh thủy sản



? vấn đề khai thác rừng và chế biến lâm
sản như thế nào


? Em hãy kể một số ngành công nghiệp
của tỉnh


? Ngành cơng nghiệp đóng vai trị như thế
nào trong cơ cấu kinh tế


? Nêu các ngành công nghiệp then chốt và
phân bố


- Đại diện trình bày
- GV nhận xét ,chốt ý
- Y/c làm việc theo cặp


<b>IV/ Kinh tế</b>
<b>1) Nơng nghiệp</b>


- Với quỹ đất nơng nghiệp khoảng 101,7
nghìn ha, cùng với sự đa dạng về khí hậu
theo các tiểu vùng, Bắc Giang có điều kiện
để phát triển một nền nơng nghiệp hàng hố.
Ở trung du và đồng bằng, chất lượng đất tốt
hơn, địa hình ít bị chia cắt, độ phì cịn khá,
thành phần cơ giới hầu hết là cát pha đến thịt
nhẹ và thịt trung bình thích hợp với tập đồn
cây lương thực - thực phẩm, cây công



nghiệp.


- Nhân dân tỉnh Bắc Giang cần cù và có kinh
nghiệm trong sản xuất nơng nghiệp . Nguồn
lao động nông nghiệp dồi dào, trẻ, khoẻ.
- Với điều kiện đó, sản xuất nơng nghiệp của
Bắc Giang đã có bước phát triển nhanh, thu
hút khoảng 60 – 70% lao động trong các
ngành kinh tế quốc dân, đóng góp hơn 40%
GDP của tỉnh. Giá trị sản xuất nông nghiệp
năm 1999 đạt 1976,2 tỉ đồng, trong đó ngành
trồng trọt chiếm 66,2%, chăn ni 33,8%.
<b>3. Cơng nghiệp</b>


- Đến năm 1999, trên địa bàn tỉnh có 41
doanh nghiệp cơng nghiệp, trong đó có 7
doanh nghiệp trung .Ngồi ra cịn có 8 nghìn
cơ sở cơng nghiệp ngoài quốc doanh ở 10
huyện, thị.


- Năm 1999, giá trị sản xuất của toàn ngành
đạt 43,8 tỉ đồng.


- Các ngành công nghiệp chủ yếu được phát
triển ở Bắc Giang là:


- Công nghiệp chế biến nông, lâm sản (chế
biến thuốc lá, dầu thực vật, hoa quả, chè, gỗ,
tre, nứa…)



- Công nghiệp sản xuất phân bón, hố chất.
Sản xuất vật liệu xây dựng ,May mặc, gia
công hàng xuất khẩu,Sản xuất bia, nước giải
khát, thức ăn gia súc,Cơ khí, điện dân dụng,
điện tử, in, Khai thác khoáng sản.


</div>
<span class='text_page_counter'>(107)</span><div class='page_container' data-page=107>

? Phân tích thế mạnh và hạn chế của
ngành dịch vụ


- Đại diện trình bày
- GV nhận xét ,chốt ý


?Bắc Giang có thế mạnh gì về du lịch? kể
tên các điểm du lịch ở BG


- Nội thương:


- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu
dịch vụ tăng từ 515,8 tỉ đồng năm 1995 lên
1437,6 tỉ đồng năm 1998


Hệ thống cơ sở vật chất của ngành với mạng
lưới chợ được phát triển tương đối đều
- Ngoại thương:


Tổng giá trị xuất khẩu năm 1999 đạt 6,6
triệu USD, gấp 3,7 lần so với năm 1996.
-Mặt hang xuất khẩu chính của tỉnh là các
sản phẩm nông nghiệp.



<b>b) Du lịch</b>


- Tuy Bắc Giang khơng có thế mạnh về tài
ngun du lịch tự nhiên, nhưng lại tương đối
phong phú về tài nguyên du lịch nhân văn.
Đây là tiền đề thuận lợi có thể phát triển du
lịch trong tương lai. Trên lãnh thổ của tỉnh
có nhiều di tích, trong đó có 99 di tích được
Nhà nước xếp hạng với nhiều khả năng thu
hút cao đối với du khách.


<b>IV/ Củng cố bài học:(4')</b>


- Nêu những nét văn hóa nổi bậc của tỉnh
- Những thế mạnh để phát triển kinh tế
<b>V/ Dặn dò: (1')</b>


- Học thuộc bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(108)</span><div class='page_container' data-page=108>

<i>(Điều chỉnh trong q trình dạy học:...) </i>


<b>Tiết 51 :ƠN TẬP HỌC KÌ II</b>



<b>I) Mục tiêu:</b>
<b>1) Kiến thức:</b>


- Kiến thức cơ bản về 2 vùng kinh tế Đông Nam Bộ và vùng Đồng bằng Sông Cửu Long,
tổng hợp kinh tế biển đảo và địa lí địa phương.


<b>2) Kỹ năng:</b>



- Vẽ và phân tích các biểu đồ, bảng số liệu
- Đọc và phân tích các bản đồ sgk


<b>II) Đồ dùng:</b>


- Bản đồ tự nhiên, kinh tế VN
<b>III) Hoạt động trên lớp:</b>
<b>1) Ổn định tổ chức:(1')</b>


<b>2) Kiểm tra bài cũ: (kết hợp trong bài)</b>
<b>3) Bài ôn tập:(38')</b>


<b>Hoạt độngcủa GV - HS</b> <b>Nội dung </b>


<b>* HĐI: Cá nhân: về tự ôn tập lại tiết 42</b>
<b>* HĐ2: Cá nhân/ nhóm</b>


* Cá nhân:


1) Hãy nêu đặc điểm của biểnViệt
Nam?


2) Biển VN bao gồm có những bộ phận
nào? Bộ phận nào bảođảm chủ quyền
hoàn toàn về kinh tế cũng như Quốc
phịng…?


* Nhóm: 4 nhóm. Mỗi nhóm 1 ngành
kinh tế biển



<b>A) Kiến thức cơ bản:</b>


<b>I) 2 vùng kinh tế: Bài ôn tập tiết 42</b>
<b>II) Phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo</b>
<b>1) Biển và đảo Việt nam:</b>


- Biển VN là 1 bộ phận của Biển Đơng. Biển
nằm ở phía đơng và đơng nam, tây nam phần
đất liền. Với diện tích gần 1 triệu km2<sub> với hàng </sub>
nghìn đảo, quần đảo lớn nhỏ.


- Với đường bờ biển dài gần 3260km. Cả nước
có 29/64 tỉnh, Thành phố giáp biển


- Gồm các bộ phận: (bảng sgk)


<b>2) Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế </b>
<b>biển, đảo:</b>


Ngành Tiềm năng Tình hình


phát triển


Hạn chế Hướng phát triển


<b>1)Khai thác</b>
<b>nuôi trồng </b>
<b>chế biến </b>
<b>hải sản</b>



- Biển ấm,
ngư trường
rộng, thủy
sản phong
phú
-Khai thác
- Nuôi
trồng
- Chế biến


- Đánh bắt gần
bờ quá khả năng
cho phép


- Đánh bắt xa bờ
chưa KT hết tiềm
năng


- Đầu tư đánh bắt xa bờ
- Đẩy mạnh nuôi trồng
hải sản ven bờ, trên biển,
ven các hải đảo


- PT đồng bộ CN CBTS


<b>2)Du lịch </b>
<b>biển đảo</b>


- Đường bờ


biển dài, có
nhiều bãi


- Chủ yếu
du lịch tắm
biển và du


- Các ngành du
lịch biển khác
chưa được chú


</div>
<span class='text_page_counter'>(109)</span><div class='page_container' data-page=109>

biển
đẹp,danh
lam thắng
cảnh hải đảo


lịch sinh
thái


trọng


- Cơ sở hạ tầng
chưa đáp ứng
được nhu cầu


du lịch: Nhà hàng, khách
sạn…


<b>3)Khai thác</b>
<b>chế biến </b>


<b>khoáng sản</b>
<b>biển</b>


- Kho muối
khổng lồ
- Nhiều dầu
khí, cát
titan..


- KT muối
từ lâu đời
- KT dầu
khí là
ngành CN
mũi nhọn
- KT cát


- KHKT cịn thấp
kém, trình độ lao
động thấp


- Cịn gây ơ
nhiễm mơi
trường


- XD khu chế xuất dầu
khí.


- PT đồng bộ KT - CB
khống sản



- Chống làm ơ nhiễm môi
trường biển.


<b>4)Giao </b>
<b>thông vận </b>
<b>tải biển</b>


- Gần đường
giao thơng
Quốc Tế.
- Có nhiều
vũng ,vịnh
để xây dựng
các hải
cảng.


- Có > 90
cảng biển
- Có đọi
tàu biển
- Dịch vụ
biển đã
phát triển


- Hệ thống các
cảng biển , đội
tàu biển chưa
đáp ứng nhu cầu



- XD đồng bộ hệ thống
các cảng biển


- Phát triển đội tàu chở
côngtennơ


- Phát triển các ngành dịch
vụ biển.


<b>* HĐ3: Cá nhân/nhóm</b>
* Cá nhân:


1) Xác định vị trí, giới hạn, phạm vi
lãnh thổ tỉnh Điện Biên?


2) Nêu sự phân chia hành chính của
tỉnh hiện nay?


* Nhóm:


+ Nhóm 1: Các ĐKTN và tài nguyên
+ Nhóm 2: Dân cư và lao động
+ Nhóm 3: Kinh tế


+ Mhóm 4: Bảovệ tài ngun, mơi
trường.


- HS báo cáo


- Nhận xét, bổ xung


- GV chuẩn kiến thức


<b>III) Địa lí tỉnh Bắc Giang</b>


<b>1) Vị trí giới hạn, phạm vi lãnh thổ, phân </b>
<b>chia hành chính</b>


<b>2) Điều kiện tự nhiên và tài ngun thiên </b>
<b>nhiên: Địa hình, khí hậu, đất, sinh vật, sơng </b>
ngịi, các tài ngun khác


<b>3) Dân cư và lao động: Dân số, sự gia tăng </b>
dân số, kết cấu dân số, sự phân bố dân cư, giáo
dục-văn hóa-y tế.


<b>4) Kinh tế: Nơng-lâm-ngư nghệp, cơng </b>
nghiệp-xây dựng, dịch vụ.


<b>5) Bảo vệ tài nguyên-môi trường.</b>


* Dấu hiệu suy giảm tài nguyên và ô nhiễm
môi trường


* Việc bảo vệ tài ngun, mơi trường
<b>B) Kỹ năng:</b>


- Phân tích các bản đồ, các bảng số liệu
- Kỹ năng vẽ biểu đồ và phân tích biểu đồ.
(Xem lại các bài thực hành)



<b>4) Đánh giá : Nhận xét ý thức ôn tập của học sinh</b>
<b>5) Hoạt động nối tiếp:</b>


- HS ôn tập toàn bộ kiến thức đã học trong năm học.


- Xem lại các kỹ năng: Đọc, vẽ, phân tích biểu đồ, phân tích bảng số liệu, phân tích các
bản đồ sgk đã học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(110)</span><div class='page_container' data-page=110></div>
<span class='text_page_counter'>(111)</span><div class='page_container' data-page=111>

<i><b>Tuần: 34 - </b></i>
<i><b>Tiết: 50</b></i>


<i><b>Ngày soạn: 17/04/2011</b></i>
<i><b>Ngày dạy: 18/04/2011</b></i>


<b>Bài: Thực hành</b>


<b> Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên và phân tích biểu đồ cơ cấu</b>
<b>kinh tế của địa phương</b>


<b>I/ Mục tiêu bài học: Sau bài học H/S cần </b>
1. Kiến thức:


- Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa các thành phần tự nhiên. Từ đó thấy
được tính thống nhất của mơi trường tự nhiên.


- Biết cách vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế và phân tích biểu đồ.
2. Kỹ năng, thái độ


- Đọc và phân tích các sơ đồ, bản đồ , lược đồ, vẽ biểu đồ
- Thích tìm hiểu địa lí địa phương



<b>II/ Phương tiện dạy học cần thiết:</b>
- Bản đồ địa lí tự nhiên VN


- Bản đồ địa phương, bút chì, bút màu, thước kẻ.
<b>III/ Tiến trình tổ chức bài mới:</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>


<b>-</b> Không


<b>2. Giới thiệu bài mới: </b>


<i><b>Các bước lên lớp</b></i> <i><b>Nội dung cần ghi bảng</b></i>


<b>GM1: Bài tập 1</b>


- Y/c đọc nội dung BT1


- GV chia thành 4 nhóm: Mỗi nhóm phân tích 1
thành phần tự nhiên :


+ Địa hình có ảnh hưởng tới khí hậu
+ Khí hậu có ảnh hưởng gì tới sơng ngịi.


+ Địa hình, khí hậu có ảnh hưởng gì tới thổ
nhưỡng.


+ Địa hình, Khí hậu có ảnh hưởng gì tới phân bố
thực vật, động vật.



</div>
<span class='text_page_counter'>(112)</span><div class='page_container' data-page=112>

- Đại diện nhóm trình bày
- GV cùng hs nhận xét chốt ý
<b>GM2: Bài tập 2</b>


- Dựa vào bảng cơ cấu kinh tế GDP của Tỉnh
Ninh Thuận từ năm 2001-2010 (%)


Ngành 2001-2005 2006-2010


Nông, lâm,
ngư nghiệp


40,9 30,0


Công nghiệp
xây dựng


20,1 35,0


Dịch vụ 39,0 35,0


- Vẽ biểu đồ


- Phân tích biến động của cơ cấu kinh tế


- Nhận xét xu hướng phát triển kinh tế của tỉnh
- Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế : GV yêu cầu HS
trình bày lại cách vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế ( các
bước vẽ biểu đồ )



- GV gọi 1 HS lên lớp vẽ, cả lớp ở dưới làm việc
theo cá nhân.


- GV nhận xét nêu những lỗi HS hay mắc phải.
- Nhận xét những sự thay đổi tỉ trọng ( giảm tỉ
trọng nào, tăng tỉ trọng nào ... )


- GV cho HS phân tích biểu đồ ; Phân tích
những biến động cư cơ cấu kinh tế.


2. Vẽ biểu đồ hình trịn




2001-2005 2006-2010
- Phân tích:


+ Giảm tỉ trọng lĩnh vực nông lâm
-ngư nghiệp, dịch vụ tăng tỉ trọng lĩnh
vực công nghiệp, xây dựng.


- Xu hướng phát triển


- Tiếp tục giao đất giao rừng cho nông
dân


- Cải tạo cây trồng và vật nuôi
- Đầu tư đánh bắt xa bờ



- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng


- Xây dựng các khu cơng nghiệp Phía
Bắc và Phía Nam của tỉnh


- Xây dựng và phát triển các khu du
lich sinh Thái


- Xây dựng 2 nhà máy điện hạt nhân ở
Vĩnh Tường và Thái An


<b>IV/ Củng cố bài học:</b>


<b>-</b> Xu hướng phát triển kinh tế của tỉnh
<b>V/ Dặn Dò</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(113)</span><div class='page_container' data-page=113></div>

<!--links-->

×