Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

HSG 20112012

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (141.71 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HSG LỚP 12 CẤP TỈNH </b>
<b> BÌNH THUẬN Năm học : 2011 – 2012</b>
*** Môn thi : HÓA HỌC
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian : 180 phút
<i>(Đề này có 2 trang) </i> <i>(Không kể thời gian giao đề)</i>


________________________________________________________________________________________
<b>ĐỀ:</b>


<b>Câu 1: </b><i>( 3,0 điểm)</i>


Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra (nếu có) khi trộn lẫn các chất sau đây:
a. Dung dịch KI và FeCl3. b. I2 và Na2S2O3.


c. Dung dịch H2SO4 đặc và Br-<sub>. d. BrO</sub>


3<i>−</i> (trong môi trường axit) và Br-.


e. Nước brom và Phốt pho. g. H2O2 và NaCrO2 (trong môi trường bazơ).
<b>Câu 2: </b><i>( 3,0 điểm)</i>


Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam sunfua của kim loại M (có cơng thức MS) trong oxi dư. Chất rắn sau phản ứng đem hòa tan
trong một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 37,8% tạo thành dung dịch muối có nồng độ 41,72%. Khi làm lạnh dung dịch này thu được
8,08 gam muối kết tinh. Lọc tách chất rắn, dung dịch cịn lại có nồng độ chất tan là 34,7%.


Xác định công thức phân tử muối kết tinh.
<b>Câu 3: </b><i>( 2,0 điểm)</i>


Độ tan của CaC2O4 trong dung dịch (NH4)2C2O4 0,05M nhỏ hơn trong nước bao nhiêu lần? Cho độ điện ly của (NH4)2C2O4
trong dung dịch 0,05M là 80%; Tích số tan CaC2O4 bằng 3,8. 10-9<sub>.</sub>



<b>Câu 4: </b><i>( 4,0 điểm)</i>


1. Một hỗn hợp A gồm FeS2 và FeS. Xử lý một mẫu hỗn hợp A bằng nước brom và KOH dư. Kết thúc phản ứng thu được
dung dịch B và kết tủa màu nâu đỏ. Nung nóng kết tủa thu được 0,2 gam chất rắn. Cho dư dung dịch BaCl2 vào dung dịch B được
1,107 gam kết tủa màu trắng.


a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng.


b. Xác định thành phần % số mol mỗi chất trong hỗn hợp A.


2. Lấy một thanh kim loại kẽm nhúng vào 500ml dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 0,8M và Fe2(SO4)3 0,2M. Sau một thời
gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch, sấy khô, cân lại thấy khối lượng giảm 6,6 gam. Hãy xác định nồng độ dung dịch thu được sau thí
nghiệm. Cho thể tích dung dịch khơng thay đổi.


<b>Câu 5: </b><i>( 4,0 điểm)</i>


1. Có những loại hợp chất nào chỉ chứa một loại nhóm chức, mạch hở ứng với công thức CnH2n-2O2. Viết công thức của
chúng.


Với n bằng bao nhiêu thì có được hợp chất X có cơng thức phân tử CnH2n-2O2 khi đun nóng với dung dịch NaOH được hợp
chất A (chứa C, H, O, Na) thỏa mãn:


A

<sub>[O</sub>

<sub>]</sub>

<i><sub>, t</sub></i>

0 <sub> B </sub>

<sub>⃗</sub>

<sub>+</sub>

<sub>NaOH</sub>

<sub> C </sub>

<sub>+</sub>

<sub>NaOH</sub>

<i><sub>, t</sub></i>

0 <sub> CH4</sub>




2. Có 6 đồng phân cấu tạo của C5H8 là những anken vịng khơng chứa nhóm etyl.
a/ Cho biết cơng thức cấu tạo của sáu đồng phân này.


b/ Lấy mẫu của ba trong số các hợp chất trên vào các chai dán nhãn A, B, và C. Dựa vào kết quả của các phản ứng với


KMnO4 sau, hãy cho biết cấu tạo của các hợp chất A, B, C, D, E, F :


- Hợp chất A tạo ra axit cacboxylic D có chứa nguyên tử cacbon bất đối (là nguyên tử cacbon liên kết với các nhóm thế
khác nhau).


- Hợp chất B tạo ra đixeton E không chứa bất kỳ nguyên tử cacbon bất đối nào.


- Hợp chất C tạo ra F vừa chứa nhóm cacboxyl vừa chứa nhóm xeton và cũng có nguyên tử cacbon bất đối.
<b>Câu 6: </b><i>( 4,0 điểm)</i>


Cho 2,76 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O và có cơng thức phân tử trùng với cơng thức đơn giản nhất) tác dụng với
dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khơ thì thu được hơi nước và phần chất rắn chứa hai muối của natri có khối lượng 4,44 gam.
Đốt cháy hoàn toàn 4,44 gam hỗn hợp hai muối này trong oxi thì thu được 3,18 gam Na2CO3 ; 2,464 lít CO2 (ở đktc) và 0,9 gam nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HSG LỚP 12 CẤP TỈNH </b>
<b> BÌNH THUẬN Năm học : 2011 – 2012</b>
*** HƯỚNG DẪN CHẤM MƠN HĨA HỌC


<b>Câu</b> <b>Nội dung</b> <b>Điểm</b>


<b>1</b>


PTHH: a. 2KI + 2FeCl3 → 2FeCl2 + 2KCl + I2
b. I2 + 2Na2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6
c. 2H2SO4 đặc + 2Br-<sub> → Br2 + SO2 + SO</sub>

<sub>❑</sub>



4


2<i>−</i> <sub> + 2H2O</sub>



d. BrO

<sub>3</sub><i>−</i> + 5Br- <sub>+ 6H</sub>+<sub> → 3Br2 + 3H2O</sub>
e. 5Br2 + 2P + 8H2O → 10HBr + 2H3PO4


g. 3H2O2 + 2NaCrO2 + 2NaOH → 2Na2CrO4 + 4H2O


<b>3,0</b>


<b>2</b>


PTHH: 2 MS + (2+n/2) O2 → M2On + 2 SO2


a 0,5 a ( n là hóa trị cao nhất của M trong muối)
M2On + 2nHNO3 → 2M(NO3)n + nH2O


0,5a an a


Khối lượng dung dịch HNO3 là 63.an.100/ 37,8 = 500an/3 (g)
Khối lượng dung dịch sau phản ứng: aM + 8an + 500an/3.
Nồng độ muối: (aM + 62an) : (aM + 524an/3) = 0,4172.
→ M = 18,65.n → Với n=3, M=56 (Fe) là thỏa mãn.
Ta có a(M + 32) = 4,4 → a = 0,05 (mol)


Khối lượng Fe(NO3)3 = 0,05. 242 = 12,1 (g)


Khối lượng dung dịch sau khi muối kết tinh tách ra: aM + 524an/3 – 8,08 = 20,92 (g)
Khối lượng Fe(NO3)3 còn lại trong dung dịch: 20,92.34,7/100= 7,26 (g)


Khối lượng muối Fe(NO3)3 kết tinh là: 12,1-7,26 = 4,84.


Đặt công thức muối: Fe(NO3)3.mH2O → (4,84 : 242) . (242 + 18m) = 8,08 → m=9


Vậy công thức của muối kết tinh là : Fe(NO3)3.9H2O.


<b>1,0</b>


<b>2,0</b>


<b>3</b>


Trong dung dịch CaC2O4 : CaC2O4 ⇄ Ca2+<sub> + C2O</sub>


42<i>−</i>


S S
- Độ tan của CaC2O4 là

<sub>√</sub>

<sub>3,8</sub>

<i><sub>x</sub></i>

<sub>10</sub>

<i>−</i>9 = 6,2 x 10-5<sub>M</sub>
- Trong dung dịch (NH4)2C2O4 : (NH4)2C2O4 ⇄ 2NH

<sub>❑</sub>

+

¿



4


¿ + C2O

<sub>❑</sub>



4
2<i>−</i>


[ ] 0,05 x 0,8 = 0,04 (M)
CaC2O4 ⇄ Ca2+<sub> + C2O</sub>


42<i>−</i>


[ ] x x + 0,04
T = x (x + 0,04) = 3,8. 10-9



Giải PT: x2<sub> + 0,04x - 3,8. 10</sub>-9<sub> = 0</sub>
x = 9,5 x 10-8<sub>.</sub>


Độ tan của CaC2O4 trong dung dịch (NH4)2C2O4 là 9,5 x 10-8<sub>, nhỏ hơn trong nước là 652,6 lần.</sub>


<b>0,5</b>


<b>1,0</b>
<b>0,5</b>


<b>4</b>


<b>1/a. PTHH: 2FeS2 + 15Br2 + 38KOH → 2Fe(OH)3 + 30KBr + 4K2SO4 + 16H2O</b>
2FeS + 9Br2 + 22KOH → 2Fe(OH)3 + 18KBr + 2K2SO4 + 8H2O
2Fe(OH)3

<i><sub>t</sub></i>

0 <sub> Fe2O3 + 3H2O</sub>


Ba2+<sub> + SO</sub>


42<i>−</i> → BaSO4


b. nFe = 0,2 .2/160 = 2,5. 10-3<sub> mol. nS = 1,107 : 233= 4,75 . 10</sub>-3<sub> mol.</sub>


Tỉ lệ: nFe : nS = 2,5 : 4,75 = 1 : 1,9 → Số mol FeS2 chiếm 90%, FeS chiếm 10%.


<b>1,0</b>
<b>1,0</b>


<b>4</b>



<b>2/ n</b>

CuSO4 = 0,4 mol, n


SO

<sub>4</sub>

¿

<sub>3</sub>


Fe

<sub>2</sub>

¿



¿


= 0,1 mol.


Khi cho Zn vào dung dịch hỗn hợp Fe2(SO4)3 và CuSO4 thì có các phản ứng lần lượt xảy ra:
Zn + Fe2(SO4)3 → ZnSO4 + 2FeSO4


Nếu Fe2(SO4)3 phản ứng hết thì khối lượng thanh kim loại giảm: 0,1 . 65 = 6,5g < 6,6g. Vậy có phản ứng: Zn +
CuSO4 → ZnSO4 + Cu.


1 mol Zn phản ứng cho 1 mol Cu, khối lượng thanh kim loại giảm 1 g.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

0,1 mol „ 0,1 „ „ 6,6 – 6,5 = 0,1g.
Vậy dung dịch sau phản ứng có: 0,2 mol FeSO4; 0,2 mol ZnSO4; 0,3 mol CuSO4.
CM(FeSO4) = CM(ZnSO4) = 0,2/ 0,5 = 0,4 M.


CM(CuSO4) = 0,3/ 0,5 = 0,6 M.


<b>5</b>


<b>1/ Công thức chứa một loại nhóm chức:</b>
- Axit : Cn-1H2n-3COOH.
- Ancol : CnH2n-4(OH)2
- Este : Cn-1-xH2n-2-yCOOCxHy.



C là muối Na của axit hữu cơ; B có chứa chức axit; A có chức ancol hoặc anđehit.


Cơng thức phân tử của X là CnH2n-2O2. X tác dụng với NaOH → X là axit khơng no có 1 nối đơi hoặc X là este vịng no. Để
thỏa mãn hóa tính của A, B, C, CTPT của X có dạng :


CH2-C=O



CH2-O


Các phản ứng: CH2-C=O + NaOH → CH2-COONa



CH2-O CH2-OH


(X) (A)


CH2-COONa + 2[O]

<i><sub>t</sub></i>

0 <sub> CH2-COONa + H2O</sub>


CH2-OH COOH
( B)


CH2-COONa + NaOH → CH2-COONa + H2O




COOH COONa
(C)



CH2(COONa)2 + 2NaOH → CH4 + 2Na2CO3


<b>0,75</b>


<b>0,75</b>


<b>1,0</b>
<b>2/</b>


CH3


CH3


CH3
H3C <sub>CH</sub>


3


CH3


H3C <sub>CH</sub>


3 <sub> </sub>


B C A


H3C


C C



OH
CH3


O O


H3C


C C
CH3


O O


HO C C OH


O O
CH3


E F D


<b> 1,5</b>


<b>6</b>


2 3


<i>Na CO</i>


<i>n</i>



=



3,18



0,03



106

<sub> mol ; </sub>

<i>n</i>

<i>CO</i>2<sub>= </sub>


2, 464



0,11



22, 4

<sub> mol</sub>


X + NaOH

 

hai muối của natri + H2O (1)
Hai muối của natri + O2

<i><sub>t</sub></i>

0 Na2CO3 + CO2

+ H2O (2)
Số mol Na = 0,06 mol; Số mol C = 0,03 + 0,11 = 0,14 mol


<b>0,25</b>


<b>0,5</b>


Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ở (1) ta có :


2 2 2


ơi


0,72



(2,76 2, 4) 4, 44 0,72

0,04




18



<i>X</i> <i>NaOH</i> <i>mu</i> <i>H O</i> <i>H O</i> <i>H O</i>


<i>m</i>

<i>m</i>

<i>m</i>

<i>m</i>

<i>m</i>

<i>gam</i>

<i>n</i>

<i>mol</i>



<b>0,5</b>


Tổng số mol H trong nước = 2 số mol H2O = 2.(0,04 +0,05) = 0,18 mol
Số mol H trong 0,06 mol NaOH = 0,06 mol


Số mol H trong X là : 0,18 – 0,06 = 0,12 mol


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Khối lượng O trong X là : 2,76 – (0,14.12 +0,12) = 0,96 (gam) hay nO = 0,06 mol <b>0,5</b>


Ta có tỷ lệ : nC : nH : nO = 0,14 : 0,12 : 0,06 = 7 : 6 :3


Vậy công thức phân tử của X là : C7H6O3 <b>0,5</b>


Do : nX =


2, 76



0,02



138

<i>mol</i>

<sub> ; </sub>


0,06


3



0,02


<i>NaOH</i>


<i>X</i>


<i>n</i>



<i>n</i>



Và X có độ bội liên kết a = 5 <b>0,5</b>


Nên công thức cấu tạo của X là :




OOCH


OH



OOCH


OH



OO


OH



CH



<b>0,75</b>


</div>


<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×