Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

De thi thu hay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (256.14 KB, 6 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Họ, tên thí sinh:………....</b>
<b>Số báo danh:……….</b>


Cho biết: hằng số Plăng <i><sub>h</sub></i><sub></sub><sub>6,625.10</sub>25<i><sub>J s</sub></i><sub>.</sub> <sub>, tốc độ ánh sáng trong chân khơng</sub> <i><sub>c</sub></i><sub></sub><sub>3.10</sub>8<i><sub>m s</sub></i><sub>, độ lớn điện</sub>
tích ngun tố <i><sub>e</sub></i><sub></sub><sub>1,6.10</sub>19<i><sub>C</sub></i><sub>, số Avôgađrô</sub> <sub>6,02.10</sub>23 1


<i>A</i>


<i>N</i> <sub></sub> <i>mol</i><sub>,</sub><sub>1</sub><i><sub>MeV</sub></i> <sub></sub><sub>1,6.10</sub>13<i><sub>J</sub></i>
<b>I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)</b>


<b>Câu 1:</b>Một vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương ngang trên đoạn thẳng có độ
dài 4A. Khi động năng bằng thế năng thì li độ của vật có độ lớn bằng:


<b>A.</b> 2


2


<i>A</i>


 <b>B.</b> 2


2


<i>A</i> <b><sub>C.</sub></b> <i><sub>A</sub></i> <sub>2</sub> <b><sub>D.</sub></b> <sub></sub><i><sub>A</sub></i> <sub>2</sub>


<b>Câu 2:</b>Cho phản ứng hạt nhân: 2


1<i>D</i>+31<i>T</i>  24<i>He n</i> 17,5<i>MeV</i> . Biết độ hụt khối của hạt nhân 12<i>D</i> là


0,00194



<i>D</i>


<i>m</i> <i>u</i>


  , của hạt nhân 3


1<i>T</i> là <i>mT</i> 0,00856<i>u</i>và 1u.c2= 931 MeV. Năng lượng liên kết của hạt


nhân 4
2<i>He</i>là :


<b>A.</b>27,28 MeV <b>B.</b>10,02 MeV <b>C.</b>6,82 MeV <b>D.</b>7,72 MeV


<b>Câu 3:</b>Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng
phương cùng tần số có giản đồ vecto như hình vẽ. Biên độ dao
động tổng hợp là:


<b>A.</b>5cm <b>B. 21,54 cm</b>


<b>C.</b>15,28cm <b>D.</b> 125cm


<b>Câu 4:</b>Một con lắc lò xo dao động điều hòa gồm một vật nặng có
khối lượng m (g) treo vào lị xo có độ cứng k (N/cm) thì chu kì
dao động của con lắc là 1s. Nếu treo thêm vào lò xo một quả nặng
nữa có khối lượng 3m (g) thì chu kì dao động của con lắc lúc này
là:


<b>A.</b> 3<i>s</i> <b>B.</b> 0,5<i>s</i> <b>C.</b> 1



3<i>s</i> <b>D.</b> 2<i>s</i>


<b>Câu 5:</b> Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước: Cho hai nguồn sóng kết hợp O1 và O2 với


phương trình dao động tại hai nguồn lần lượt là <sub>1</sub> 6 100 5
6


<i>O</i>


<i>u</i>  <i>cos</i><sub></sub> <i>t</i> <i></i> <sub></sub><i>cm</i>


  và <i>uO</i>2 8<i>cos</i> 100 <i>t</i> 6 <i>cm</i>
<i></i>
<i></i>
 <sub></sub>  <sub></sub>


  .


Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là vts = 100cm/s; khoảng cách giữa hai nguồn là O1O2 = 4cm,


O1O2PQ là hình thang cân với diện tích 12cm2 và PQ = 2cm là một đáy của hình thang. Coi biên độ sóng


khơng đổi trong q trình truyền sóng. Số điểm dao động với biên độ 2 13<i>cm</i>trên đoạn O1P là:


<b>A. 3</b> <b>B. 2</b> <b>C. 5</b> <b>D. 7</b>


<b>Câu 6:</b> Người ta dùng hạt prôton bắn phá 3


1<i>T</i> thu được hạt 23<i>He</i> và nơtron theo phương trình:



1 3 3 1


1<i>p T</i> 1  2<i>He</i> 0<i>n</i>. Biết rằng, mp = 1,007u; mn = 1,009u; mT = mHe = 3,016u và 1u.c2 = 931 MeV; hạt
nơtron sinh ra bay lệch 600<sub> so với phương của hạt prôton và động năng của hạt prôton là 4,5 MeV. Động</sub>


năng của hạt nơtron là:


<b>A.</b>1,5 MeV <b>B.</b>2,6 MeV <b>C.</b>6,2 MeV <b>D.</b>4,81 MeV


<b>Câu 7:</b>Một con lắc lò xo gồm một lị xo có hệ số đàn hồi k, vật nặng có khối lượng m = 150g treo thẳng
đứng vào một giá cố định. Ở vị trí cân bằng lò xo bị dãn 2,5 cm . Con lắc dao động điều hòa với biên độ
A = 5 cm. Tại vị trí cao nhất của vật nặng, lị xo tác dụng vào giá đỡ một lực có độ lớn là:


<b>A. 0,5 N</b> <b>B. 4,5 N</b> <b>C. 1,5 N</b> <b>D. 0,75 N</b>


<b>Câu 8:</b>Một đường dây có điện trở 4Ω dẫn một dòng điện xoay chiều một pha từ nơi sản xuất đến nơi tiêu
dùng. Hiệu điện thế hiệu dụng ở nguồn điện lúc phát ra là U = 5000V, công suất điện là 500kW. Hệ số
công suất của mạch điện là cosφ = 0,8. Có bao nhiêu phần trăm cơng suất bị mất mát trên đường dây do
tỏa nhiệt?


<b>A.</b>10% <b>B.</b>12,5% <b>C.</b>87,5% <b>D.</b>90%


<b>SỞ GD & ĐT HẢI DƯƠNG</b>


<b>TRƯỜNG THCS & THPT MARIE CURIE</b>
<b>Hệ đào tạo: THPT</b>


<b>  </b>
<i>(Đề thi có 06 trang)</i>



<b>ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 2 NĂM 2011</b>


<b>MÔN:</b><i><b>VẬT LÝ</b></i>


<i>Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề</i>


2


<i>A</i>





1


<i>A</i>





x (cm)
10


5


O 6 


<i></i>
3


<i></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Câu 9:</b>Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng với hai nguồn kết hợp ngược pha S1, S2với cùng biên độ a.


Xét điểm M trong trường giao thoa cách hai nguồn S1, S2lần lượt những đoạn d1, d2 và cách trung điểm N


của S1, S2 một đoạn d (với d = d1 = d2). Điểm M sẽ:


<b>A. Dao động cùng pha nhau</b> <b>B. Dao động với biên độ bằng trung bình cộng hai biên độ tại nguồn</b>
<b>C. Dao động với biên độ lớn nhất</b> <b>D. Đứng yên không dao động</b>


<b>Câu 10:</b>Trong khoảng thời gian 12 giây, người ta quan sát thấy có 6 ngọn sóng đi qua trước mặt mình,
cho biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là vts = 2 m/s. Bước sóng là:


<b>A. 4,8m</b> <b>B. 2,4m</b> <b>C. 4m</b> <b>D. 3m</b>


<b>Câu 11:</b> Một sóng âm truyền trong khơng khí với tốc độ 340m/s, khoảng cách giữa hai điểm gần nhau
nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động ngược pha nhau là 0,85m. Tần số của âm là:


<b>A. f= 85 Hz</b> <b>B. f = 170 Hz</b> <b>C. f = 200 Hz</b> <b>D. f = 255 Hz</b>


<b>Câu 12:</b>Cho một đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, tụ
điện có điện dung C mắc nối tiếp. Khi hiệu điện thế hai đầu mạch vuông pha với hiệu điện thế hai đầu tụ
điện thì:


<b>A. Trong mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện</b>


<b>B. Hiệu điện thế hai đầu tụ lớn hơn hiệu điện thế hai đầu cuộn dây</b>
<b>C.</b>Hiệu điện thế hai đầu cuộn dây lớn hơn hiệu điện thế hai đầu tụ điện
<b>D.</b>Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây đạt cực đại


<b>Câu 13:</b>Chiếu chùm sáng có cơng suất 3 W, bước sóng 0,35 <i>m</i> vào catốt của một tế bào quang điện có


cơng thốt electron là 2,48 eV thì đo được cường độ dịng quang điện bão hoà là 0,02A. Hiệu suất lượng
tử (tỉ số giữa số electron bật ra và số phôton tới catot trong 1s) là:


<b>A. 42,264 %</b> <b>B.</b>2,366 % <b>C.</b>3,258 % <b>D.</b>2,538 %


<b>Câu 14:</b>Một mạch điện xoay chiều gồm cuộn dây có điện trở <i>r</i> 100 ;<i>L</i> 1<i>H</i>


<i></i>


   mắc nối tiếp với một tụ
điện có điện dung 104


2


<i>C</i> <i>F</i>


<i></i>


 . Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều




200 100


<i>u</i> <i>cos</i> <i>t V</i> thì cường độ dịng điện hiệu dụng qua cuộn dây là:


<b>A. 1A</b> <b>B.</b> 2A <b>C.</b>1 2A <b>D. 2A</b>


<b>Câu 15:</b>Một con lắc lò xo nằm ngang gồm một lò xo có khối lượng khơng đáng kể, độ cứng k. Một đầu


của lò xo gắn với vật nặng M trượt khơng ma sát trên mặt phẳng nằm ngang và có khối lượng M = 400g
đầu còn lại gắn với một điểm cố định. Khi hệ đang ở trạng thái cân bằng thì dùng một vật m nhỏ khác có
khối lượng m = 100g bắn vào M theo phương nằm ngang với vận tốc v0 = 3,625m/s theo chiều dương quy


ước thì sau khi va chạm vật M dao động điều hòa với chiều dài cực đại và cực tiểu của lò xo lần lượt là
69cm và 40cm. Mặt khác, nếu đặt một vật m0 có khối lượng m0 = 225g lên trên vật M, hệ gồm (m0 + M)


đang đứng yên thì vẫn dùng một vật nặng m = 100g bắn vào M theo phương nằm ngang với cùng vận tốc
v0 = 3,625m/s trên nhưng ngược với chiều dương quy ước thì sau khi va chạm ta thấy hệ cả hai vật cùng


dao động điều hòa. Nếu chọn gốc tọa độ ở vị trí cân bằng, gốc thời gian là lúc bắt đầu va chạm thì phương
trình dao động của hệ vật (m0 + M) là: (Biết các va chạm là hoàn toàn đàn hồi)


<b>A.</b> 14,5 8
2


<i>x</i> <i>cos t</i><sub></sub> <i></i> <sub></sub><i>cm</i>


  <b>B.</b> <i>x</i> 14,5<i>cos</i> 10<i>t</i> 2 <i>cm</i>


<i></i>
 <sub></sub>  <sub></sub>


 


<b>C.</b> 12,5 8
2


<i>x</i> <i>cos t</i><sub></sub> <i></i> <sub></sub><i>cm</i>



  <b>D.</b> <i>x</i> 12,5<i>cos</i> 10<i>t</i> 2 <i>cm</i>


<i></i>
 <sub></sub>  <sub></sub>


 


<b>Câu 16: Một bóng đèn được mắc vào điện áp xoay chiều ổn định 220V – 50Hz. Biết bóng đèn chỉ sáng</b>
khi điện áp giữa hai đầu bóng đèn có độ lớn 110 2<i>V</i>. Khoảng thời gian đèn sáng trong một chu kì là:
<b>A.</b> 1


150<i>s</i> <b>B.</b>


1


75<i>s</i> <b>C.</b>


1


100<i>s</i> <b>D.</b>


1
200<i>s</i>


<b>Câu 17:</b>Một cuộn dây có điện trở thuần r 30 ; độ tự cảm L 1, 4 H  mắc nối tiếp với một biến trở R
và một tụ điện có điện dung <i>C</i>31,8<i>F</i>. Mắc mạch vào nguồn điện xoay chiều có tần số 50Hz. Để công
suất tiêu thụ trên biến trở cực đại thì ta phải điều chỉnh để giá trị của biến trở là:


<b>A.</b> R 20  <b>B.</b> R 10  <b>C.</b> R 50  <b>D.</b> R 40 



<b>Câu 18:</b>Một máy phát điện xoay chiều có 10 cực (gồm 5 cực nam và 5 cực bắc đặt xen kẽ), người ta đo
được điện áp đầu ra của máy phát có tần số 50Hz. Khi đó, tốc độ quay của rơto là:


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>C. 250 vòng/phút</b> <b>D. 10 vòng/phút</b>


<b>Câu 19:</b>Cho đoạn mạch xoay chiều gồm một ampe kế có điện trở thuần <i>R<sub>A</sub></i> 5 , một cuộn dây có điện
trở <i>r</i> 10 , độ tự cảm L có thể thay đổi được và một tụ điện có điện dung <i><sub>C</sub></i><sub></sub><sub>10 9</sub>3 <i><sub></sub><sub>F</sub></i> <sub> mắc nối tiếp.</sub>
Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều có hiệu điện thế hiệu dụng 120V và tần số 50Hz. Ban đầu
điều chỉnh L sao cho cường độ dòng điện trong mạch đạt cực đại. Sau đó tiếp tục giảm L sao cho cường
độ dịng điện khi đó bằng một nửa giá trị cường độ dịng điện ban đầu. Giá trị của L khi đó là:


<b>A.</b>1,16 <i></i> <i>H</i> <b>B.</b> 0,64 <i></i> <i>H</i> <b>C.</b> 6, 4 <i>H</i> <b>D. Cả A, B đều đúng</b>
<b>Câu 20:</b> Một con lắc lò xo gồm một vật nặng khối lượng m = 100g treo ở đầu dưới lị xo có độ cứng


16


<i>k</i> <i>N m</i>. Từ vị trí cân bằng kéo vật xuống dưới vị trí cân bằng sao cho lị xo dãn một đoạn 10,25cm
rồi thả nhẹ cho dao động điều hòa. Cho gốc thời gian t = 0 là lúc vật bắt đầu dao động. Lấy <i><sub>g</sub></i><sub></sub><i><sub></sub></i>2 <sub></sub><sub>10</sub><sub>.</sub>
Quãng đường lớn nhất mà vật đi được trong khoảng thời gian 1


6


<i>t</i> <i>s</i>


  là:
<b>A.</b> 41 3


4 <i>cm</i> <b>B.</b> 4 3<i>cm</i> <b>C.</b> 6<i>cm</i> <b>D.</b>


41


4 <i>cm</i>
<b>Câu 21: Cho mạch điện RLC không phân nhánh, gồm điện trở</b>


thuần R, tụ điện là tụ xoay; cuộn dây có độ tự cảm L và điện trở r.
Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều có tần số ổn định là
50Hz. Cho C thay đổi người ta thu được đồ thị liên hệ giữa điện
áp hai đầu phần mạch chứa cuộn dây, tụ điện và điện dung C của
tụ điện như hình vẽ. Điện trở thuần của cuộn dây là:


<b>A.</b> <i>r</i>50 <b>B.</b> <i>r</i>20 <b>C.</b> <i>r</i>30 <b>D.</b> <i>r</i>40


<b>Câu 22:</b>Một mạch dao động LC gồm một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L và một tụ điện có điện
dung C. Biết <i>L</i> 1 <i>H C</i>; 10 4 <i>F</i>


<i></i> <i></i>




  thì năng lượng từ trường trong mạch sẽ biến thiên tuần hoàn với chu kì:


<b>A.</b>0,02s <b>B.</b>0,03s <b>C.</b>0,06s <b>D. 0,01s</b>


<b>Câu 23:</b>Một con lắc lị xo được treo thẳng đứng trong thang máy, dao động điều hịa với chu kì T = 2s
khi thang máy đứng yên. Nếu thang máy đi lên nhanh dần với gia tốc 2


10


<i>g</i> <i><sub>m s</sub></i> <sub>thì chu kì dao động của con</sub>


lắc lúc này là:


<b>A.</b> 2 10


11<i>s</i> <b>B.</b>


11
2


10<i>s</i> <b>C.</b>2s <b>D.</b>


10
2


9<i>s</i>
<b>Câu 24:</b>Một mạch dao động LC gồm có một cuộn dây có điện trở thuần <i>r</i>0,1, độ tự cảm <i>L</i> 1<i>H</i>


<i></i>

mắc nối tiếp với một tụ điện có điện dung <i>C</i> 104 <i>F</i>


<i></i>


 . Biết hiệu điện thế cực đại giữa hai đầu tụ điện là
U0 = 100V. Năng lượng cần cung cấp trong một chu kì để mạch dao động khơng bị tắt dần là:


<b>A. 10</b>-3<sub> J</sub> <b><sub>B.</sub></b><sub>0,05 W</sub> <b><sub>C.</sub></b><sub>0,1 W</sub> <b><sub>D.</sub></b><sub>2.10</sub>-3<sub> J</sub>


<b>Câu 25:</b>Trong một thí nghiệm I – âng về giao thoa ánh sáng. Người ta dùng ánh sáng đơn sắc có bước
sóng <i></i>600<i>nm</i>, hai khe hẹp S1, S2 cách nhau một đoạn a = 2mm, màn chắn E cách hai khe một đoạn D =



4m. Khoảng vân đo được trên màn là:


<b>A.</b>1,2m <b>B.</b>2,4m <b>C.</b>2,4mm <b>D. 1,2mm</b>


<b>Câu 26: Cho mạch xoay chiều RLC</b>0 và Cv là tụ xoay mắc nối tiếp. Biết <i>C</i>0 104 <i></i>( )<i>F</i> . Đặt vào hai đầu


đoạn mạch một điện áp xoay chiều có giá trị cực đại 300V, tần số 50Hz. Khi thay đổi giá trị của Cv người


ta thấy ứng với hai giá trị của Cv là 104 <i></i>( )<i>F</i> và 2.104 <i></i>( )<i>F</i> thì cường độ dịng điện qua mạch đều là


1A. Giá trị của R và L lần lượt là:


<b>A.</b> 30 5 ;3 2 <i>H</i> <b>B.</b> 25 71 ;7 4 <i></i> <i>H</i> <b>C.</b> 300 ;3 2 <i>H</i> <b>D.</b> 25 143 ;7 4 <i></i> <i>H</i>


<b>Câu 27:</b>Cho hai nguồn sóng kết hợp S1, S2 cách nhau một khoảng a = 5mm và cách màn quan sát E một


khoảng D = 2m. Quan sát hệ vân giao thoa trên màn, người ta thấy khoảng cách từ vân sáng thứ 5 đến
vân sáng trung tâm là 1,5mm. Bước sóng của nguồn sóng là:


<b>A.</b> 0,75<i>m</i> <b>B.</b> 0,5<i>m</i> <b>C.</b> 0,65<i>m</i> <b>D.</b> 0,56<i>m</i>


UrLC (V)


87
3 145


4


10 <i></i>



0 C (F)


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>Câu 28:</b>Tìm phát biểu sai khi nói về các định luật quang điện:


<b>A.</b> Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi bước sóng ánh sáng kích thích nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn
quang điện


<b>B.</b>Khi hiện tượng quang điện xảy ra thì cường độ dịng quang điện bão hịa chỉ phụ thuộc vào cường độ
chùm sáng kích thích và bước sóng ánh sáng kích thích mà khơng phụ thuộc bản chất kim loại là Catot
<b>C. Động năng ban đầu cực đại của quang electron không phụ thuộc vào cường độ chùm sáng kích thích</b>
mà chỉ phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng kích thích và bản chất kim loại làm Catot


<b>D. Đối với mỗi kim loại làm Catot thì có một giới hạn bước sóng xác định được gọi là giới hạn quang</b>
điện


<b>Câu 29:</b> Trong thí nghiệm I – âng về giao thoa ánh sáng, người ta dùng hai ánh sáng đơn sắc có bước
sóng lần lượt là <i></i><sub>1</sub>0, 4<i>m</i> và <i></i><sub>2</sub>0, 48<i>m</i>. Biết khoảng cách giữa hai khe sáng là a = 3mm, khoảng
cách từ hai khe tới màn chắn là D = 4m, bề rộng trường giao thoa cân đối là 5cm. Khoảng cách từ vị trí
vân sáng cùng màu và sát nhất với vân trung tâm tới rìa trường giao thoa cùng phía là:


<b>A. 21mm</b> <b>B. 4mm</b> <b>C. 46mm</b> <b>D. 29mm</b>


<b>Câu 30:</b>Một mạch dao động điện từ gồm một tụ điện có điện dung <i>C</i>2,5<i>F</i> và cuộn dây thuần cảm có
độ tự cảm L. Hiệu điện thế cực đại giữa hai đầu bản tụ là 5V. Khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 3V thì
năng lượng từ trường trong cuộn cảm là:


<b>A.</b> 31, 25<i>J</i> <b>B.</b>11, 25<i>J</i> <b>C.</b> 20<i>J</i> <b>D.</b> 42,5<i>J</i>


<b>Câu 31:</b>Chiếu một ánh sáng có bước sóng<i></i>0,6<i>m</i> vào Catot của một tế bào quang điện thì phải đặt
hiệu điện thế hãm 0,69V để vừa đủ triệt tiêu dịng quang điện. Cơng thốt A có giá trị là:



<b>A.</b>2,2085.10-19<sub> J</sub> <b><sub>B.</sub></b><sub>1,1765.10</sub>-19<sub> J</sub> <b><sub>C.</sub></b><sub>1,1765 MeV</sub> <b><sub>D.</sub></b><sub>2,2085 MeV</sub>


<b>Câu 32:</b>Trong thí nghiệm I – âng về giao thoa ánh sáng, người ta dùng ánh sáng trắng có bước sóng
trong khoảng 0,38<i>m</i>0,76<i>m</i>. Tại vị trí vân sáng bậc 8 của ánh sáng màu tím

<i></i> 0,38<i>m</i>

cịn có bao
nhiêu ánh sáng cho vân sáng:


<b>A.</b>7 <b>B.</b>6 <b>C.</b>5 <b>D. 4</b>


<b>Câu 33:</b>Biết cơng thốt của Na là 2,5 eV. Bước sóng dài nhất của ánh sáng chiếu vào để gây hiện tượng
quang điện trên bề mặt tấm Na là

 

<i>m</i> :


<b>A. 0,452</b> <b>B. 0,687</b> <b>C. 0,495</b> <b>D. 0,705</b>


<b>Câu 34:</b>Cho hai hạt nhân 12
6<i>C</i> và


23


11<i>Na</i>. So với hạt nhân
23


11<i>Na</i> hạt nhân
12


6<i>C</i> có:


<b>A.</b>Số proton nhỏ hơn 5, số nuclon nhỏ hơn 6 <b>B.</b>Số proton nhỏ hơn 5, số nơtron nhỏ hơn 6
<b>C. Số nuclon nhỏ hơn 11, số nơtron nhỏ hơn 11</b> <b>D. Số nuclon nhỏ hơn 5, số nơtron nhỏ hơn 6</b>



<b>Câu 35:</b> Trong một thí nghiệm I – âng về giao thoa ánh sáng dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng
0,6 <i>m</i>


<i></i> <i></i> , hai khe hẹp S1, S2 cách nhau một đoạn a = 1mm, màn chắn E cách hai khe một đoạn D = 2m.


Khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 và vân tối thứ 3 nằm ở 2 phía so với vân trung tâm là:


<b>A. 4,5mm</b> <b>B. 5,4mm</b> <b>C. 0,6mm</b> <b>D. 6mm</b>


<b>Câu 36:</b>Tại tâm một quả cầu rỗng bằng thủy tinh, bán kính trong bằng 8cm đã rút hết khơng khí có đặt
0,01 mg 226


88<i>Ra</i>(có chu kì bán rã lớn). Mặt trong bình cầu tráng một lớp mỏng kẽm sunfua. Rađi phóng xạ
ra các hạt<i></i> đều theo mọi phương gây lên các chớp sáng mỗi khi một hạt <i></i> đập vào lớp kẽm sunfua. Thí
nghiệm ngắm qua kính hiển vi cho thấy trong 100s đếm được 19 chớp sáng trên diện tích 0,01mm2<sub>. Nếu</sub>


hứng một nửa số hạt <i></i> mà 1 mg Rađi phóng xạ ra trong 1 phút lên một bản tụ điện có điện dung
11


10


<i>C</i><sub></sub>  <i>F</i><sub>, bản thứ hai nối đất. Biết rằng ban đầu hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 0 V và sau 1 phút hiệu</sub>


điện thế giữa hai bản tụ điện là 147V. Điện tích của một hạt<i></i> là:


<b>A. 1,61.10</b>-20<sub> C</sub> <b><sub>B.</sub></b><sub>3,21.10</sub>-20<sub> C</sub> <b><sub>C.</sub></b><sub>0,81.10</sub>-20<sub> C</sub> <b><sub>D.</sub></b><sub>6,42.10</sub>-20<sub>C</sub>


<b>Câu 37:</b> Một mẫu chất phóng xạ, sau thời gian t còn 20% hạt nhân chưa bị phân rã. Đến thời điểm<sub>1</sub>
2 1 100



<i>t</i>  <i>t</i> <i>s</i> số hạt nhân chưa bị phân rã chỉ còn 5%. Chu kỳ bán rã của đồng vị phóng xạ đó là


<b>A. 25s</b> <b>B. 50s</b> <b>C. 300s</b> <b>D. 400s</b>


<b>Câu 38:</b>Một mạch dao động điện từ gồm tụ điện C1 và cuộn cảm L1 thì dao động với tần số f1 = 30 MHz.


Thay C1 bằng C2 thì mạch sẽ dao động với tần số f2 = 10 MHz. Tiếp tục thay L1 bằng L2 thì mạch dao


động với tần số f3 = 20 MHz. Sau đó lấy C1 đổi lại C2 thì mạch dao động với tần số f4 = 60 41


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>A.</b> 106
2 10 <i>s</i>




<b>B.</b> 106
4 10<i>s</i>




<b>C.</b> 1


2 10 <i>s</i> <b>D.</b>


1
4 10<i>s</i>
<b>Câu 39:</b> 24


11<i>Na</i>là chất phóng xạ <i></i>



<sub> với chu kì bán rã là 15 giờ. Ban đầu có một lượng chất</sub> 24


11<i>Na</i>là m0 (g).
Khoảng thời gian cần thiết để lượng chất phóng xạ trên bị phân rã 75% là:


<b>A. 15 giờ</b> <b>B.</b>30 giờ <b>C.</b>45 giờ <b>D.</b>6,23 giờ


<b>Câu 40:</b>Trong 8 hành tinh của hệ Mặt trời, hành tinh xa Mặt trời nhất là:


<b>A. Mộc tinh</b> <b>B.</b>Thổ tinh <b>C.</b>Hải vương tinh <b>D.</b>Thiên vương tinh
<b>II. PHẦN RIÊNG [10 câu]</b>


<i><b>Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)</b></i>


<b>A. Theo chương trình Chuẩn</b><i><b>(10 câu, từ câu 41 đến câu 50)</b></i>


<b>Câu 41:</b>Một người đang đi bộ cầm một lực kế đầu dưới có móc một vật có khối lượng m = 100g, treo
thẳng đứng. Lực kế được tạo bởi lị xo có độ cứng k = 4N/m, cho <i><sub></sub></i>2 <sub></sub><sub>10</sub><sub> thì người ta quan sát thấy vật</sub>
dao động với biên độ cực đại. Nhịp bước của người đó là:


<b>A. 60 bước/phút</b> <b>B. 30 bước/phút</b> <b>C. 90 bước/phút</b> <b>D. 120 bước/phút</b>
<b>Câu 42:</b>Một người lấy búa gõ mạnh vào một đầu của một ống kim loại bằng thép có chiều dài L. Người
khác ở đầu kia của ống nghe thấy hai âm do sóng truyền dọc theo ống và truyền qua khơng khí cách nhau
một khoảng thời gian là 1 giây. Biết tốc độ truyền âm trong kim loại và trong khơng khí lần lượt là vkl =


5900m/s; vkk = 340 m/s. Chiều dài L của ống kim loại là:


<b>A. 280 m</b> <b>B. 361 m</b> <b>C. 400 m</b> <b>D. 200 m</b>


<b>Câu 43: Sóng truyền trên dây với tốc độ không đổi 4m/s và tần số của sóng thay đổi từ 22Hz đến 26Hz.</b>


Điểm M cách nguồn một đoạn 28cm luôn luôn dao động vuông pha với nguồn. Bước sóng truyền trên
dây là:


<b>A. 160cm</b> <b>B.</b>1,6cm <b>C. 16cm</b> <b>D. 100cm</b>


<b>Câu 44: Cho mạch điện gồm các phần tử</b> <i>R</i>30 ; tụ C là tụ xoay và cuộn cảm thuần có độ tự cảm


0,1


<i>L</i> <i>H</i>lần lượt mắc liên tiếp nhau. Đặt vào hai đầu mạch hiệu điện thế xoay chiều có hiệu điện thế
hiệu dụng là 100V và có tần số 50Hz. C biến thiên đến C0 thì URC max. Giá trị URC max và giá trị C0 đó


là:


<b>A.</b><sub>110 ;3.10</sub><i><sub>V</sub></i> 5<i><sub>F</sub></i> <b><sub>B.</sub></b><sub>118 ;9.10</sub><i><sub>V</sub></i> 5<i><sub>F</sub></i> <b><sub>C.</sub></b> <sub>115 ;3.10</sub><i><sub>V</sub></i> 5<i><sub>F</sub></i> <b><sub>D.</sub></b> <sub>167 ;9.10</sub><i><sub>V</sub></i> 5<i><sub>F</sub></i>


<b>Câu 45:</b>Một mạch dao động gồm cuộn dây có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thực hiện dao động
điện từ tự do. Điện tích cực đại trên bản tụ là Q0; cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0. Chu kì


biến thiên của năng lượng điện trường trong mạch là:


<b>A.</b> 0


0
2 <i>Q</i>


<i>I</i>


<i></i> <b>B.</b> 0



0


<i>Q</i>
<i>I</i>


<i></i> <b>C.</b> 0


0
2 <i>I</i>


<i>Q</i>


<i></i> <b>D.</b> 0


0
<i>I</i>
<i>Q</i>
<i></i>


<b>Câu 46:</b>Nếu đưa một lõi sắt non vào trong lòng một cuộn cảm của mạch dao động điện từ tự do LC thì
chu kì dao động điện từ sẽ:


<b>A. Tăng</b> <b>B. Giảm</b>


<b>C. Không đổi</b> <b>D. Có thể tăng hoặc có thể giảm tùy theo tốc độ đưa vào nhanh hay chậm</b>
<b>Câu 47:</b>Ánh sáng trắng là ánh sáng:


<b>A. Có tần số xác định</b>


<b>B. Khơng bị tán sắc khi đi qua lăng kính nên có bước sóng xác định</b>



<b>C. Tập hợp vơ số ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu biến thiên liên tục từ đỏ tới tím</b>
<b>D. Gồm 7 màu xác định là Đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím</b>


<b>Câu 48:</b>Lần lượt chiếu hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,75μm và λ2 = 0,25μm vào một tấm kẽm có giới


hạn quang điện λo = 0,35μm. Bức xạ nào gây ra hiện tượng quang điện?
<b>A.</b>Cả hai bức xạ <b>B.</b>Khơng có bức xạ nào trong hai bức xạ trên
<b>C.</b>Chỉ có bức xạ λ2 <b>D.</b>Chỉ có bức xạ λ1


<b>Câu 49: Để phá vỡ hạt nhân</b> 2


1<i>D</i> thì cần năng lượng tối thiểu là bao nhiêu biết
2,0136 ; 1,0073 ; 1,0087


<i>D</i> <i>p</i> <i>n</i>


<i>m</i>  <i>u m</i>  <i>u m</i>  <i>u</i> và<sub>1</sub><i><sub>u</sub></i><sub></sub><sub>931</sub><i><sub>MeV c</sub></i><sub>/</sub> 2


<b>A. 2,23 MeV</b> <b>B. 1,9 MeV</b> <b>C. 2,23 KeV</b> <b>D. 1,9 KeV</b>


<b>Câu 50:</b>Một nguyên tử Hidro đang ở trạng thái kích thích có mức năng lượng M. Khi trở về trạng thái cơ
bản nguyên tử này có thế phát xạ ra:


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>C. Hai vạch trong dãy Laiman hoặc một vạch trong dãy Banme</b>
<b>D. Hai vạch trong dãy Banme và một vạch trong dãy Laiman</b>
<b>B. Theo chương trình Nâng cao</b><i><b>(10 câu, từ câu 51 đến câu 60)</b></i>


<b>Câu 51:</b>Một nguồn O dao động với tần số <i>f</i> 50<i>Hz</i> tạo ra sóng trên mặt nước có biên độ 3cm (coi như
khơng đổi khi sóng truyền đi). Biết khoảng cách giữa 7 gợn lồi liên tiếp là 9cm. Điểm M nằm trên mặt


nước cách nguồn O đoạn bằng 5cm. Chọn t = 0 là lúc phần tử nước tại O đi qua vị trí cân bằng theo chiều
dương. Tại thời điểm t ly độ dao động tại M bằng 2cm. Ly độ dao động tại M vào thời điểm<sub>1</sub>




2 1


t = t +2,01 s bằng bao nhiêu ?


<b>A. 2cm</b> <b>B.</b>-2cm <b>C. 0cm</b> <b>D.</b>-1,5cm


<b>Câu 52:</b>Một đường tải điện ba pha có 4 dây a, b, c, d. Một bóng đèn khi mắc vào giữa hai dây a và b
hoặc giữa hai dây b và c hoặc giữa hai dây b và d thì sáng bình thường. Nếu dùng bóng đèn đó mắc vào
giữa hai dây a và c thì


<b>A.</b>Đèn sáng bình thường <b>B.</b>Đèn sáng yếu hơn bình thường


<b>C.</b>Bóng đèn sáng q mức bình thường (có thể bị cháy) <b>D.</b>Đèn sáng lên từ từ


<b>Câu 53:</b>Mạch dao động LC lí tưởng dao động với chu kì riêng T = 10-4<sub>s, điện áp cực đại giữa hai bản tụ</sub>


điện U0 = 10V, cường độ dòng điện cực đại qua cuộn dây là I0 = 0,02A. Điện dung của tụ điện và hệ số tự


cảm của cuộn dây lần lượt là


<b>A.</b>C = 7,9.10-3F và L = 3,2.10-8H <b>B.</b>C = 3,2<i></i>F và L = 0,79mH
<b>C.</b>C = 3,2.10-8<sub>F và L = 7,9.10</sub>-3<sub>H</sub> <b><sub>D.</sub></b><sub>C = 0,2</sub><i><sub></sub></i><sub>F và L = 0,1mH</sub>


<b>Câu 54: Một đĩa đặc có bán kính 0,25m, đĩa có thể quay xung quanh trục đối xứng đi qua tâm và vng</b>
góc với mặt phẳng đĩa. Đĩa chịu tác dụng của một mômen lực không đổi M = 3Nm. Sau 2s kể từ lúc đĩa


bắt đầu quay vận tốc góc của đĩa là 24 rad/s. Mơmen qn tính của đĩa là


<b>A. I = 3,60 kgm</b>2 <b><sub>B. I = 0,25 kgm</sub></b>2 <b><sub>C. I = 7,50 kgm</sub></b>2 <b><sub>D. I = 1,85 kgm</sub></b>2


<b>Câu 55: Dùng hạt nhân Hiđrơ có động năng 5,3MeV bắn vào hạt nhân</b> 7


3<i>Li</i> đứng yên sinh ra 2 hạt X


giống nhau có cùng vận tốc. Động năng của mỗi hạt X bay ra là bao nhiêu? Biết mLi = 7,01823u; mx =


4,00388u; mH = 1,00814u. Cho 1u = 931Mev/c2.


<b>A. 8,65MeV</b> <b>B. 6MeV</b> <b>C. 11,3MeV</b> <b>D. 12MeV</b>


<b>Câu 56: Trong các hành tinh của hệ Mặt Trời , hành tinh có kích thước và khối lượng lớn nhất là :</b>


<b>A. Trái đất</b> <b>B. Hoả tinh</b> <b>C. Mộc tinh</b> <b>D. Thổ tinh.</b>


<b>Câu 57:</b>Chiếu bức xạ điện từ có bước sóng 0,25μm lên một tấm kim loại có cơng thốt 3,6eV. Tách từ
chùm điện tử bắn ra các electron có vận tốc ban đầu cực đại rồi hướng chúng vào một điện trường đều <i>E</i>,
có độ lớn E = 900V/m, <i>E</i> có hướng vng góc với vectơ vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang
điện . Tìm bán kính quỹ đạo chuyển động của electron trong điện trường ?


<b>A. 3,04mm</b> <b>B. 7,07mm</b> <b>C. 4,35mm</b> <b>D. 2,78mm</b>


<b>Câu 58: Hai con lắc đơn có cùng chiều dài dây treo , cùng khối lượng vật nặng m = 10g. Con lắc thứ nhất</b>
mang điện tích q, con lắc thứ hai không mang điện. Đặt cả hai con lắc vào trong điện trường đều, thẳng
đứng hướng xuống, cường độ E = 3.104V/m. Trong cùng một khoảng thời gian , nếu con lắc thứ nhất thực
hiện được 2 dao động thì con lắc thứ hai thực hiện 4 dao động, lấy g = 10m/s2<sub>. Tính q?</sub>



<b>A.</b>4. 10-7<sub>C</sub> <b><sub>B.</sub></b><sub>-2,5.10</sub>-6<sub>C</sub> <b><sub>C.</sub></b><sub>2,5.10</sub>-7<sub> C</sub> <b><sub>D.</sub></b><sub>- 4.10</sub>-7<sub>C</sub>


<b>Câu 59:</b>Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng: a = 1 mm, D = 2 m, hai khe S1,S2 được chiếu


bằng chùm ánh sáng trắng có bước sóng nằm trong khoảng từ 0,38<i></i>m đến 0,76 <i></i>m. Hỏi những bước
sóng nào dưới đây có vân sáng nằm trùng nhau ở điểm A trên màn quan sát giao thoa cách vân sáng trung
tâm một khoảng x = 3 mm.


<b>A.</b>0,5 <i></i>m và 0,75 <i></i>m <b> B.</b> 0,425 <i></i>m và 0,625 <i></i>m
<b>C.</b> 0,45 <i></i>m và 0,65 <i></i>m <b>D.</b> 0,58 <i></i>m và 0,72 <i></i>m


<b>C©u 60:</b>Một hạt tương đối tính có động năng lớn gấp 2 lần động năng tính theo cơ học Niutơn. Vậy tỉ số
vận tốc hạt với vận tốc ánh sáng trong chân không bằng:


<b>A.</b>


2
1


5 <b><sub>B.</sub></b>


2
1


3 <b><sub> C.</sub></b>


2
1


5 <b><sub>D.</sub></b>



2
1
3
<b></b>


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×