Tải bản đầy đủ (.docx) (10 trang)

Tuan 23- dia 7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (139.29 KB, 10 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Ngày soạn:
Ngày dạy:


<b>CHỦ ĐỀ 2: DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU MĨ</b>
<b>Thời gian: 2 tiết ( tiết 45, 46)</b>


<b>I.XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT</b>


<b>-Sự phân bố dân cư, đơ thị của châu Mĩ. Giải thích sự phân bố đó.</b>
- Sự khác biệt q trình đơ thị hóa ở Trung và Nam mMix với Bắc Mĩ.
<b>II. XÂY DỰNG NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ</b>


1.Dân cư, xã hội châu Mĩ.


<b>2. Dân cư, xã hội Trung và Nam Mĩ.</b>
<b>III. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ</b>
<b>1.Kiến thức</b>


HS nắm được:


- Sự phân bố dân cư Bắc Mĩ có sự khác nhau giữa phía đơng và phía đơng và phía
tây kinh tyuến 100o<sub>T.</sub>


- Các luồng di cư từ vùng Hồ Lớn xuống Vành Đai Mặt Trời, từ Mê hi cô sang
lãnh thổ Hoa Kì.


- Tầm quan trọng của q trình đơ thị hố.


- Quá trình thuộc địa trong quá khứ ở Trung và Nam Mĩ.
- Đặc điểm dân cư Trung và Nam Mĩ.



2. Kĩ năng


- Phân tích tranh , bảng thống kê số liệu.


- Phân tích bản đồ, lược đồ để thấy được sự phân bố dân cư không đồng đều ở các
nước Bắc Mĩ, Trung và Nam Mĩ.


- Tư duy: Thu thập và xử lí thơng tin.
- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe.
<b>3. Thái độ</b>


- Lịng u thích bộ mơn.


<b>4. Định hướng năng lực được hình thành </b>


- Năng lực chung: năng lực hợp tác nhóm, năng lực giao tiếp, năng lực tự giải
quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự học.


- Năng lực chuyên biệt: năng lực chỉ bản đồ, năng lực tổng hợp tư duy lãnh thổ,
năng lực khai thác tranh ảnh, năng lực khảo sát thực tế.


<b>IV. XÁC ĐỊNH VÀ MÔ TẢ MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

cao
Tiết 1:


Dân cư, xã
hội Bắc Mĩ


-Kể tên


những khu
vực tập
trung đông


dân và


những khu
vực tập
trung dân cư
thưa thớt.
-Kể tên các
siêu đô thị
đông dân ở
Bắc Mĩ.


-Nhận xét mật
độ dân số Bắc
Mĩ .


- So sánh dân
cư hai bên KT
1000<sub>T.</sub>


-Xu hướng phân
bố dân cư ở
Bắc Mĩ.


-Gải thích được sự
phân bố dân cư Bắc
Mĩ.



- Tỉ lệ dân thành thị ở
Bắc Mĩ và tập trung
chủ yếu ở đâu? giải
thích ?


- Ngày nay
cùng với sự
thay đổi về
địa bàn phát
triển kinh
tế, tình hình
dân cư cũng
có sự thay
đổi.


Tiết 2:
Dân cư, xã
hội Trung
và Nam Mĩ.


-Nhận xét
về tỉ lệ gia
tăng dân số
tự nhiên
của Trung
và Nam
Mĩ.


-Nêu tên


các đô thị
lớn ở Trung
và Nam
Mĩ.


-Nhận xét và
trình bày sự
phân bố dân
cư ở Trung và
Nam Mĩ.
-Nhận xét về
số lượng các
đô thị và tỉ lệ
dân đô thị ở
Trung và
Nam Mĩ.
- Những vấn
đề nảy sinh
trong q
trình đơ thị
hố.


-Giải thích
được sự
thưa thớt
dân cư ở
một số
vùng của
châu Mĩ.



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Câu 1: Bắc Mĩ có tổng số dân là bao nhiêu?


Câu 2: Kể tên những khu vực tập trung đông dân và những khu vực tập trung dân
cư thưa thớt?


Câu 3: Kể tên các siêu đô thị đông dân ở Bắc Mĩ?


Câu 4: Dân cư Trung và Nam Mĩ ngày nay có đặc điểm gì?


Câu 5: Nhận xét về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Trung và Nam Mĩ?
Câu 6: Nêu tên các đô thị lớn ở Trung và Nam Mĩ?


<i><b>* Thông hiểu</b></i>


Câu 1: Nhận xét mật độ dân số Bắc Mĩ .
Câu 2: So sánh dân cư hai bên KT 1000<sub>T?</sub>


Câu 3: Cho biết xu hướng phân bố dân cư ở Bắc Mĩ?


Câu 4: Dân cư Trung và Nam Mĩ do những luồng nhập cư từ đâu đến?
Câu 5: Nhận xét và trình bày sự phân bố dân cư ở Trung và Nam Mĩ?
Câu 6: Nhận xét về số lượng các đô thị ở Trung và Nam Mĩ?


Câu 7: Tỉ lệ dân đô thị ở Trung và Nam Mĩ có đặc điểm gì? So sánh với Bắc Mĩ?
Câu 8: Sự phân bố các đô thị từ 3 triệu dân trở nên ở Trung và Nam Mĩ có gì
khác ở Bắc Mĩ?


Câu 9: Những vấn đề nảy sinh trong q trình đơ thị hố?


Câu 10: Đơ thị hố ở Trung và Nam Mĩ khác với Bắc Mĩ như thế nào?


<i><b>*Vận dụng thấp</b></i>


Câu 1:Gải thích sự phân bố dân cư Bắc Mĩ?


Câu 2: Số dân thành thị ở Bắc Mĩ chiếm bao nhiêu % và tập trung chủ yếu ở đâu?
giải thích ?


<i><b>* Vận dụng cao</b></i>


Câu 1: Ngày nay cùng với sự thay đổi về địa bàn phát triển kinh tế, tình hình dân cư
cũng có sự thay đổi như thế nào?


Câu 2: Giải thích sự thưa thớt dân cư ở một số vùng của châu Mĩ?
<b>VI. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC</b>


<b>I. Chuẩn bị của giáo viên và HS</b>
<b>1. Chuẩn bị của giáo viên</b>


- Máy tính, máy chiếu, nam châm gắn bảng…
- Lược đồ các nước Trung và Nam Mĩ.


- Lược đồ dân cư Trung và Nam Mĩ.
- Lược đồ dân cư, các đô thị châu Mĩ.
<b>2. Chuẩn bị của HS</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>II. Hoạt động học tập</b>


<b> A. Tình huống xuất phát (5p)</b>
<b> 1. Mục tiêu:</b>



HS nhận biết sơ lược về sự phân bố dân cư, đô thị ở châu Mĩ thông qua lược đồ.
<b>2. Phương thức:</b>


- Phương pháp: đàm thoại


- Kĩ thuật: : Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ.


- Phương tiện: Máy chiếu, lược đồ phân bố dân cư và đô thị ở châu Mĩ.
- Hình thức: cá nhân, căp đơi.


<b> 3. Tiến trình hoạt động</b>


<b>Bước 1:</b> Giao nhiệm vụ


Quan sát lược đồ phân bố dân cư và các đô thị châu Mĩ, thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi:


Em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư và đơ thị ở châu Mĩ.


<b>Bước 2</b>: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ


<b>Bước 3</b>: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
- GV gọi HS báo cáo kết quả thực hiện được.


<b>Bước 4</b>: Đánh giá, chốt kiến thức


- GV quan sát, đánh giá hoạt động của HS trên cơ sở kết quả đó GV
dắt dẫn vào bài học.



<b>B. Hình thành kiến thức mới</b>


<b>TIẾT 1</b>


<b>NỘI DUNG 1: DÂN CƯ, XÃ HỘI BẮC MĨ</b>


<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Ghi bảng</b>


<b>Hoạt động 1</b>


1. Mục tiêu: Nắm vững sự phân bố
dân cư Bắc Mĩ có sự khác nhau giữa
phía đơng và phía đơng và phía tây
kinh tyuến 100o<sub>T</sub>


- Hiểu rõ các luồng di cư từ vùng
Hồ Lớn xuống Vành Đai Mặt Trời, từ
Mê hy cơ sang lãnh thổ Hoa Kì.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

2. Phương pháp: đàm thoại, giải quyết
vấn đề.


3.Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao
nhiệm vụ


4. Hình thức tổ chức: Dạy học phân
hóa


5. Thời gian: 20p
6. Cách thức tiến hành



? Quan sát và đọc nội dung H37.1


? Bắc Mĩ có tổng số dân là bao nhiêu?
( tổng của 3 nước cộng lại)


? Nhận xét mật độ dân số Bắc Mĩ ?
- Thấp


? Kể tên những khu vực tập trung đông
dân và những khu vực tập trung dân
cư thưa thớt?


? Tại sao lại có sự phân bố dân cư như
vậy?


- Do chịu sự phân hoá tự nhiên:


+ Phía đơng Hoa Kỳ: có CN phát
triển sớm, mức độ đo thị hoá cao, tập
trung nhiều thành phố, khu CN hải
cảng lớn.


+ Thưa thớt phía Bắc Ca na đa, Phía
Tây Coocđie à do KH hàn đới, địa
hình núi cao đồ sộ hiểm trở.


? So sánh dân cư hai bên KT 1000<sub>T?</sub>
- Phân bố không đều do địa hình và
khí hậu có sự khác nhau giữa phía T


và phía Đ.


? Cho biết xu hướng phân bố dân cư ở
Bắc Mĩ?


- Một bộ phận dân cư Hoa Kỳ đang di


- Dân số : 415,1 triệu người


- Mật độ dân số : 20ng/km2
- Phân bố dân cư không đồng đều


+ Đông đúc: Phía Đơng Hoa Kì, Phía
nam Hồ Lớn, Dun hải ven Đại Tây
Dương và ven Thái Bình Dương


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

chuyển từ các vùng CN truyển thống
lâu đời phía N hồ lớn, đông bắc ven
ĐTD tới các vùng CN mới năng động
hơn ở phía N và ven TBD.


<b>Hoạt động 2: </b>


1. Mục tiêu: Hiểu rõ tầm quan trọng
của q trình đơ thị hoá.


2. Phương pháp: đàm thoại, giải quyết
vấn đề.


3.Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao


nhiệm vụ


4. Hình thức tổ chức: Dạy học phân
hóa


5. Thời gian: 20p
6. Cách thức tiến hành


? Số dân thành thị ở Bắc Mĩ chiếm bao
nhiêu % và tập trung chủ yếu ở đâu?
giải thích ?


- 76%, Nam Hồ Lớn và ven Đại Tây
Dương à nhờ q trình CN hố phát
triển, các thành phố Bắc Mỹ tăng
nhanh à sức hút lớn về dân cư à tỷ
lệ dân thành thị cao.


?Kể tên các siêu đô thị đông dân ở
đây?


HS đọc lược đồ H37.1


? Dựa H37.2 mô tả : thành phố
Singapo có nhiều tồ nhà cao ốc chen
chúc, có cảnge biển với nhiều tàu
thuyền tấp nậpà dân số đông, chủ
yếu là hoạt động CN và DV.


? Ngày nay cùng với sự thay đổi về địa


bàn phát triển kinh tế, tình hình dân


<b>2.Đặc điểm đơ thị</b>


- Tỷ lệ dân thành thị cao: 76% tập trung
chủ yếu phía Nam Hồ Lớn và ven Đại
Tây Dương


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

cư cũng có sự thay đổi như thế nào?
- Tập trung đông ở các đô thị.


...
...


<b>TIẾT 2</b>


<b>NỘI DUNG 2: DÂN CƯ, XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MĨ</b>
<b>Hoạt động 1</b>


1. Mục tiêu: Biết được sự phân bố dân cư ở
Trung và Nam Mĩ.


2. Phương pháp: đàm thoại, giải quyết vấn đề.
3.Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
4. Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa


5. Thời gian:15p
6. Cách thức tiến hành


- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H35.2


SGK trang 111.


<i>? Dân cư Trung và Nam Mĩ do những luồng</i>
<i>nhập cư từ đâu đến?</i>


- HS: Người Anh Điêng, Tây Ban Nha, Bồ
Đào Nha, và người Phi.


<i>? Vậy dân cư Trung và Nam Mĩ ngày nay có</i>
<i>đặc điểm gì?</i>


<i>? Nhận xét về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên</i>
<i>của Trung và Nam Mĩ?</i>


- HS: Cao treen 1,7%


- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ
phân bố dân cư ở Trung và Nam Mĩ


<i>? Nhận xét và trình bày sự phân bố dân cư ở</i>
<i>Trung và Nam Mĩ?</i>


- HS: Trình bày trên bản đồ treo tường.
………...
………
Hoạt động 2


1. Mục tiêu: Tốc độ đơ thị hóa cao nhưng nền
kinh tế chưa pt đã dẫn đến những hậu quả
nghiêm trọng.



<b>1.Dân cư</b>


- Dân cư Trung và Nam
Mĩ phần lớn là người lai,
thuộc nhóm ngơn ngữ la
tinh với nền văn hố Mĩ
La Tinh độc đáo.


- Dân cư phân bố không
đồng đều tập trung đông
ở ven biển, cửa sông và
trên các cao nguyên, thưa
ở các vùng sâu trong nội
địa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

2. Phương pháp: động não, đàm thoại, giải
quyết vấn đề.


3.Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
4. Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa


5. Thời gian: 15p
6. Cách thức tiến hành


- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H43.1
SGK, kết hợp quan sát trên bản đồ.


? Nhận xét về số lượng các đô thị ở Trung và
Nam Mĩ?



- HS: Tương đối dầy đặc.


<i>? Tỉ lệ dân đô thị ở Trung và Nam Mĩ có đặc</i>
<i>điểm gì? So sánh với Bắc Mĩ?</i>


- HS: Chiếm 75% dân số nhưng quá nửa trong
số đó phải sống trong điều kiện khó khăn


THẢO LUẬN NHĨM


<i>? Sự phân bố các đơ thị từ 3 triệu dân trở nên</i>
<i>ở Trung và Nam Mĩ có gì khác ở Bắc Mĩ?</i>
- HS: Thảo luận và báo cáo kết quả


Ở Trung và Nam Mĩ phân bố chủ yếu ở
ven biển cịn ở Bắc mĩ có ở sâu trong nội địa
<i>? Nêu tên các đô thị lớn ở Trung và Nam Mĩ?</i>
- HS: Bô-gô-ta, Li-ma, Xan-ti-agô...


<i>? Những vấn đề nảy sinh trong q trình đơ</i>
<i>thị hố?</i>


- HS: Ơ nhiễm môi trường, thất nghiệp, tệ nạn
xã hội ...


...
...


- Tốc độ đơ thị hố cao


nhất trên thế giới. Đơ thị
hóa mang tính chất tự
phát.Tỉ lệ dân số đô thị
chiếm khoảng 75% dân
số.


- Tốc độ đô thị hoá nhanh
trong khi nền kinh tế
chậm phát triển nảy sinh
những hậu quả nghiêm
trọng.


<b>C. Luyện tập (10p)</b>
<b>1. Mục tiêu </b>


- Kiến thức: Khái quát lại về sự phân bố dân cư, đô thị ở châu Mĩ.
- Kĩ năng: Phân tích lược đồ, bản đồ.


<b>2. Phương thức</b>


- Phương pháp: Đàm thoại gợi mở.


- Phương tiện: máy chiếu, hình phóng to H43.1
- Hình thức: cặp đôi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Dựa vào lược đồ H43.1 thảo luận trả lời câu hỏi:


Câu 1: Trình bày sự phân bố dân cư, các đô thị ở châu Mĩ.


<b>Bước 2</b>: Thực hiện nhiệm vụ.



HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trước, sau đó trao đổi với các bạn bên cạnh.
Gv quan sát và trợ giúp HS khó khăn.


<b>Bước 3</b>: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả


- Gọi 1 HS lên báo cáo kết quả thực hiện được.
- Các ý kiến nhận xét, bổ sung


- GV hướng dẫn HS điều chỉnh, hoàn thiện kết quả và ghi chép kiến thức,
chốt lại nội dung học tập.


<b>Bước 4</b>: Đánh giá, chốt kiến thức


- GV quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của HS về thái độ, tinh
thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của HS.


<b> D. Vận dụng, mở rộng (5p)</b>
<b>1. Mục tiêu </b>


- Kiến thức:


+ Giải thích được sự thưa thớt dân cư ở một số vùng của châu Mĩ.


+ Sự khác nhau về q trình đơ thị hố ở Trung và Nam Mĩ khác với Bắc Mĩ .
- Kĩ năng: Phân tích, tổng hợp.


<b>2. Phương thức</b>


<b>-</b> Phương pháp: Đàm thoại gợi mở.


- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
- Phương tiện: Máy chiếu, hình 43.1
- Hình thức: cá nhân, cặp


<b>3. Tiến trình hoạt động</b>
<b>Bước 1</b>: Giao nhiệm vụ


Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi


Câu 1: Giải thích sự thưa thớt dân cư ở một số vùng của châu Mĩ
Câu 2: Đơ thị hố ở Trung và Nam Mĩ khác với Bắc Mĩ như thế nào?


<b>Bước 2</b>: Thực hiện nhiệm vụ.


HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trước, sau đó trao đổi với các bạn bên cạnh.
Gv quan sát và trợ giúp HS khó khăn.


<b>Bước 3</b>: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả


- Gọi 1 HS lên báo cáo kết quả thực hiện được.
- Các ý kiến nhận xét, bổ sung


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

chốt lại nội dung học tập.


<b>Bước 4</b>: Đánh giá, chốt kiến thức


- GV quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của HS về thái độ, tinh
thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của HS.
<b>VII. RÚT KINH NGHIỆM :</b>



</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×