Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (69.12 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Ngày soạn: TIẾT 23
Ngày dạy:
Bài 19 : KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
<b>I- Mục tiêu bài học:</b>
1-Kiến thức :
Học sinh nắm được khái niệm khí áp , hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp
trên trái đất .
-Nắm đươc hệ thống các loại gió thường xuyên trên Trái Dất , đặc biệt gióTín
phong , gió Tây ơn đới và các vịng hồn lưu khí quyển .
2-Kỹ năng :
Biết xem hay sử dụng hình vẽ mơ tả hệ thống gió trên Trái Đất và giải thích hồn
lưu khí quyển .
3- Thái độ :
- Có thái độ đúng khi học địa lí.
4. Những năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử
dụng hình ảnh, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ.
II-Đ<b> ồ dùng dạy học :</b>
1, Giáo viên :
-Bản đồ khí hậu thế giới ( loại có các đường đẳng áp hay có các khu áp chí tuyến ,
-Hình vẽ 50, 51 phóng to từ SGK
2- Học sinh : Sách giáo khoa, vở ghi . . .
<b>III.Phương pháp dạy học</b>
Phương pháp trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại, giải quyết vấn đề.
<b>IV- Hoạt động trên lớp :</b>
1, Ổn định (1p)
2-Kiểm tra bài cũ (5p)
-Thời tiết là gì ? Thời tiết và khí hậu khác nhau như thế nào ?
- Sự thay đổi nhiệt độ không khí trên Trái đất phụ thuộc vào các yếu tố nào ?
3-Giảng bài mới
<b>Hoạt động giáo viên học sinh</b>
<b>Hoạt động 1 : Khí áp và các đai khí áp trên </b>
<b>Trái Đất </b>
1. Mục tiêu: nắm được khái niệm khí áp , hiểu
và trình bày được sự phân bố khí áp trên trái đất
.
2. Phương pháp: đàm thoại, giải quyết vấn đề.
3.Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
<b>Nội dung :</b>
4. Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
5. Thời gian: 14p
6. Cách thức tiến hành
GV trình bày : Khí áp là sức ép của lớp khơng
khí lên bề mặt đất .Khơng khí tuy nhẹ nhưng
với bề dày khí quyển bằng chiều cao của lớp vỏ
khí ( GV có thể yêu cầu HS nhắc lại chiều cao
các tầng khí quyển )
Thì sức ép của khơng khí lên bế mặt đất là lớn .
Khí áp ở mỗi nơi trên bề mặt đất không giống
nhau . Do đó để biết được khí áp 1 nơi người ta
dùng dụng cụ để đo khí áp gọi là áp kế . GV
giới thiệu cho HS mơ hình của áp kế .
u cấu HS quan sát hình 50 SGK cho biết :
<b>? Các đai áp thấp nằm ở những vĩ độ nào ?</b>
<b>? Các đai áp cao nằm ở những vĩ độ nào ?</b>
GV cho biết thêm tên của các đai khi áp này .
………
………
<b>Hoạt động 2 : - Gió và các hồn lưu khí </b>
<b>quyển </b>
1. Mục tiêu:
Nắm đươc hệ thống các loại gió thường xuyên
trên Trái Dất , đặc biệt gióTín phong , gió Tây
ơn đới và các vịng hồn lưu khí quyển .
2. Phương pháp: đàm thoại, giải quyết vấn đề.
3.Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
4. Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
5. Thời gian: 20p
6. Cách thức tiến hành
Gió là gì ? Vào những lúc nóng nực để làm mát
thì người ta dùng quạt , quạt quay làm khơng
khí bị chuyển động làm phát sinh ra gió , như
vậy gió là sự chuyển động của khơng khí từ nơi
này đến nơi khác .
Nguyên nhân nào làm phát sinh ra gió trên bề
mặt đất ?
Nếu dùng ống bơm hơi xe đạp bơm khí vào 1
bong bóng thì khơng khí bị dồn nén trong bong
-Khí áp là sức ép của khí
quyển lên bề mặt Trái Đất .
-Dung cụ để đo khí áp là áp
kế. Đơn vị đo là mm thủy
ngân.
-Khí áp được phân bố trên
+ Các đai khí áp cao nằm ở
khoảng vĩ độ 30 độ, 90độ
B ,N.
bóng làm bóng nở ra , lúc này khí áp trong bóng
cao hơn khí áp bên ngồi ,nếu mở miệng bóng
thì khơng khí sẽ tràn từ trong bóng ra ngồi tạo
thành gió . Như vậy nếu có sự chênh lệch khí áp
2 nơi thì khơng khí sẽ di chuyển từ nơi áp cao
về nơi áp thấp , sự di chuyển này tạo thành gió .
Cho HS quan sát hình 51 SGK
Nêu vấn đề và yêu cầu thảo luận nhóm
<b>? Trên Trái Dất có những loại gió nào ?</b>
<b>? Mỗi loại gió bắt nguồn từ đai áp nào , thồi đến</b>
đai áp nào ?
<b>? Từ đai áp thấp xích đạo đến đai áp thấp 60 </b>o
sự hoạt động của gió tại sao tạo nên hồn lưu
khí quyển .
GV giải thích cho học sinh rỏ
Tại xích đạo nhiệt độ nóng tạo ra các dịng
thăng khơng khí .Lên cao dịng khí tỏa ra di
chuyển vế 2 bán cầu Trái Đất .
Đến vĩ tuyến 30 tại đây tác động của lực coriolit
đủ lớn làm các dịng khí giáng xuống bề mặt đất
tạo ra áp cao chí tuyến ,tại đây khơng khí di
chuyển 1 phần về xích đạo , 1phần về vĩ tuyến
60 khép kín vịng tuần hồn khơng khí .
-Sự chuyển động của khơng khí giữa các đai khí
áp tạo thành hồn lưu khí quyển của Trái Đất
………
………
-Gió là sự chuyển động của
khơng khí từ các khu vực áp
cao về các khu vực áp thấp .
-Gió Tín phong :
+ thổi từ khoảng 30 độ B,N
( đai áp cao chí tuyến) về
xích đạo (đai áp thấp xích
đạo).
+ Hướng gió: ở nửa cầu Bác
hướng đông Bắc, nửa cầu
nam hướng đông nam.
+ là gió thổi từ khoảng vĩ độ
30 độ bắc và nam (đai áp cao
chí tuyến) lên vĩ độ 60 độ
Bắc, Nam ( các đai áp thấp
ơn đới).
+ Hướng gió: nửa cầu bắc
hướng tây nam, nửa cầu nam
hướng tây bắc.
- Gió đơng cực:
+ Thổi từ khoảng các vĩ độ
90 độ bắc nam ( cực bắc,
nam) về khoảng các vĩ độ 60
độ bắc nam ( các đai áp thấp
ôn đới).
+ Hướng gió: nửa cầu bắc
hướng đơng bắc, nửa cầu
nam hướng đơng nam.
4. Kiểm tra đánh giá (4p)
-Trình bày sự phân bố các đại khí áp trên Trái Dất ?
-Cho biết sự phân bố gió Tín phong và gió Tây ?
5. Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà(1p)
Làm các bài tập trongSGK và chuẩn bị xem trước nội dung bài 20