Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (124.78 KB, 7 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>PHỊNG GD&ĐT VĂN CHẤN </b>
<b>TRƯỜNG MN HỒNG VĂN THỌ</b>
Số: 09/BC-MNHVT
<b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b>
<b>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc</b>
<i>Đại Lịch, ngày 22 tháng 05 năm 2012</i>
<b>BÁO CÁO </b>
<b>Tổng kết năm học 2011-2012</b>
Thực hiện công văn số 119/PGD&ĐT-KHTH ngày 16 tháng 05 năm 2012 của
Phòng Giáo dục và Đào tạo Văn Chấn về việc hướng dẫn các đơn vị trường báo cáo
tổng kết năm học 2011-2012.
Trường Mầm Non Hoàng Văn Thọ báo cáo tổng kết việc thực hiện nhiệm vụ
năm học 2011-2012 cụ thể như sau:
<b>I. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học</b>
<b>1. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua:</b> Ngay từ đầu
năm học nhà trường đã triển khai đến 100% CB,GV,NV trong nhà trường và được sự
ủng hộ nhiệt tình của tập thể Những hoạt động nổi bật và kết quả đã đạt được của các
cuộc vận động do ngành và địa phương phát động, nhấn mạnh những tấm gương tiêu
biểu của CBQL, giáo viên vượt khó khăn, có sáng kiến để hồn thành tốt nhiệm vụ
chăm sóc giáo dục trẻ.
- Kết quả thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học
sinh tích cực” của đơn vị.
+ Các nội dung, hoạt động đã triển khai: Nhà trường xây dựng kế hoạch và
triển khai thực hiện các nội dung xây dựng trường học an toàn thân thiện, sạch sẽ, chỉ
đạo các nhóm lớp trang trí tạo mơi trường lớp học gần gũi với trẻ, giữ gìn vệ sinh
trường lớp sạch đẹp. Vận dụng phương pháp dạy học linh hoạt sáng tạo trong công
tác CSGD trẻ. Thường xuyên quan tâm đến rèn luyện đạo đức, lễ giáo cho trẻ. Cho
trẻ tham giao chơi các trò chơi dân gian tập thể vui tươi, lành mạnh…
Nhà trường đã xây dựng quy tắc ứng xử và triển khai học tập tới 100%
CB,GV,NV và đã được treo ở nơi dể quan sát. Với các tiêu chí ứng xử thân thiện phù
hợp với thực tiễn văn hóa của địa phương đã được xây dựng).
Ứng xử trong thực hiện nhiệm vụ được giao
Ứng xử trong thực hiện nhiệm vụ giáo dục;
Ứng xử trong tiếp phụ huynh học sinh và nhân dân;
Ứng xử trong thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tiêu cực trong gd;
Ứng xử với cán bộ lãnh đạo, với đồng nghiệp;
Ứng xử với nhân dân nơi cư trú;
Ứng xử trong gia đình;
Ứng xử nơi cơng cộng,
+ Tổng kinh phí đầu tư :
<b>2. Quy mô phát triển GDMN:</b>
- Công tác phát triển số lượng
1. Kế hoạch giao: 7 nhóm lớp = 187
MG 5 = 147 học sinh
2. Thực hiện: 7 lớp = 192 hs trong đó:
Nhà trẻ = 40hs ; So với KH giao đạt 100%; so với địa bàn 40/198 đạt 20,2 %
MG 5 lớp = 152 hs ; so với KH giao đạt 103,4%; so với địa bàn 152/197 đạt
77,2 %
Trẻ 5 tuổi 72 trẻ . Đi học nhờ 2 trẻ - TSHS 5 tuổi cuối năm 70 hs đạt
100%
+ So với đầu năm và cùng kỳ năm trước: Số trẻ mẫu giáo tăng 11 cháu.
+ Số lớp mẫu giáo 5 tuổi và trẻ 5 tuổi đến trường: Duy trì số lượng trẻ 5 tuổi ra
lớp đạt 100%
<b>3. Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ</b>
<i><b>3.1. Cơng tác ni dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe:</b></i>
<i><b>Ni dưỡng</b></i>
- 7/7 nhóm lớp được tổ chức ăn tại trường đạt 100%
- Mức ăn của trẻ 8000 đ/ ngày
Nhà trường chỉ đạo tốt cơng tác vệ sinh an tồn thực phẩm, không để sảy ra ngộ
độc thức ăn trong nhà trường. Chế biến thức ăn đúng cách, đảm bảo vệ sinh.
- Có đủ hồ sơ sổ sách theo quy định
<i><b>Chăm sóc sức khoẻ</b></i>
- 100% trẻ ra lớp được cân đo chấm biểu đồ và khám sức khoẻ định kỳ theo quy
định
- 100% số trẻ ra lớp được cân đo chấm biểu đồ và khám sức khoẻ định kỳ.
- Xây dựng kế hoạch phòng chống các bệnh H1N1, bệnh chân tay miệng... kết hợp
với trạm y tế xã để thực hiện tốt cơng tác phịng tránh
- TSHS đươc khám sức khám sức khoẻ 192.
<b>Nhà trẻ</b>: 40 trẻ Loại 1 = 40 = 100 %;
<b>MG :</b> 152 Loại 1 = 138 = 91%; Loại 2 = 14 = 9%
TS HS cân đo chấm biểu đồ 1.
<b>Nhà trẻ</b>: 40 hs trong đó
Cân nặng: CN bình thường = 38 = 95 %
SDD: 2 = 5%
Chiều cao: Cao BT: 39 = 98%
Thấp còi độ 1 =1 =2%
Thấp còi độ 2 = 0
<b>MG </b>: 152 hs trong đó
Cân nặng bình thường = 140 = 92%
SDD: 12 = 8%
Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng so với đầu năm giảm 7%
<i><b>3.2. Giáo dục:</b></i>
* Đang thực hiện xong chương trình giáo dục MN
Kết quả: Bé chăm : 96%
Bé ngoan: 95%
Bé sạch: 95%
Nhà trường đã triển khai thông tư số 13/2010/TT-BGĐT tới 100% CB, GV,
NV trong nhà trường để thực hiện tốt biện pháp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho trẻ.
Tuy nhiên căn cứ vào bảng kiểm một số nội dung nhà trường chưa thực hiện
được do CSVC còn thiếu thốn ( Bếp một chiều và một số đồ dùng phục vụ cho công
tác nuôi dưỡng) Nhà trường đề nghị cấp trên tạo điều kiện hỗ trợ về CSVC cũng như
kinh phí để nhà trường XD được bếp ăn 1 chiều cũng như bổ xung thêm về trang thiết
bị đồ dùng phục vụ cho trẻ.
- Đánh giá mức độ thực hiện các nội dung của bảng kiểm theo Thông tư 13 (57
nội dung đạt , 8 nội dung chưa đạt ) đạt 89,7%
<i><b>3.2. Triển khai chương trình GDMN mới:</b></i>
Nhà trường chỉ đạo và thực hiện tương đối tốt chương trình giáo dục mầm non
mới theo sự chỉ đạo của PGD.
Thực hiện theo đúng chương trình khung cũng như thời khố biểu đã xây
dựng.
Bổ xung thêm CSVC, đồ dùng đồ chơi cho trẻ, tài liệu cho cô và trẻ để thực
* Khó khăn: Trong việc thực hiện chương trình GDMN mới cịn thiếu về dùng
đồ chơi so với thơng tư 02 còn thiếu, đội ngũ giáo viên hợp đồng nhiều, lương thấp
có ảnh hưởng tới việc CSGD trẻ.
<i><b>3.3. Kết quả triển khai nội dung giáo dục ATGT, giáo dục bảo vệ môi trường,</b></i>
<i><b>giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả.</b></i>
- Các hoạt động đơn vị đã triển khai.
+ Triển khai tới 100% CB,GV,NV trong nhà trường về tuyên truyền phổ biến
pháp luât về ATGT, giáo dục bảo vệ môi trường,
+ Chỉ đạo các chuyên môn lồng ghép các nội dung vào các môn học phù hợp.
+ Có những tranh ảnh tuyên truyền về thực hiện ATGT…
- Những khó khăn đang gặp phải của nhà trường khi thực hiện GDATGT,
BVMT : chưa đầu tư về CSVC, kinh phí cho các chuyên đề do điều kiện cịn khó
khăn.
<i><b>3.4. Kết quả và biện pháp triển khai ứng dụng công nghệ thông tin:</b></i>
Vận dụng linh hoạt trong việc quản lý trên máy tính báo cáo qua hộp thư điện
tử
Một số GV đã biết trình bày văn bản và soạn giảng giáo án điện tử.
- Giải pháp khắc phục: Tạo điều kiện cho giáo đi học bồi dưỡng về tin học để cập
nhật kịp thời với ứng dụng công nghê thông tin vào việc quản lý và giảng dạy vào những
- Đề xuất: Cấp trên mở các lớp học bồi dưỡng tin học cho giáo viên
<b>4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên:</b>
TSCB,GV,NV: 18 người
Trong đó: QL: 2 ; ĐH 1; CĐ 1; GV: 14 = ĐH 1; CĐ 1; TC 12; NV: 2 = TC 2
Biên chế: 7; Hợp đồng 11;
TĐCM: ĐH 2; CĐ 2; TC 14; Trên chuẩn: 4 = 22,2%; chuẩn: 14 = 77,8%
- Nhà trường có đủ đội ngũ giáo viên giảng dậy
Cụ thể: TS lớp: 7 =14 giáo viên; Nhà trẻ 4; MG 10; Nuôi dưỡng 4( Dân lập)
Tỷ lệ 2GV/Lớp
* Đảng viên: 4 người = 22,2%
* GV đạt GVDG cấp huyện: 4 = 22,2%
Nhà trường thường xuyên tổ chức bồi dưỡng giáo viên thông qua các buổi sinh
hoạt chun mơn của nhà trường, có kế hoạch bồi dưỡng giáo viên theo Kh của PGD.
Tạo điều kiện chi giáo viên đi học lớp nâng chuẩn hiện tạ có 9 đ/c đang đi theo học
nâng cao trình độ chuyêm môn
- Đề xuất: Tổ chức các lớp học bồi dưỡng về CM vào thời gian hợp lý vào hè
để có thời gian học tập.
<b>5. Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho GDMN</b>
Nhà trường đã tham mưu với UBND xã bổ sung thêm quỹ đất đủ với quy định
đối với trẻ MN 12m2<sub>/ trẻ (hiện tại 23,8 m</sub>2<sub>/ trẻ) , trường lớp đảm bảo theo yêu cầu;</sub>
Nhà trường mới có 2 điểm trường có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 2 điểm cịn
lại sẽ có KH để làm Giấy CNQSDĐ trong thời gian tới.
- Quản lý và sử dụng tài sản, tài liệu, thiết bị có hiệu quả
- Phịng học: 7 phòng; 3 kiên cố; 3 bán kiên cố; 1 học nhờ tiểu học (Đủ)
- Phòng hội đồng: 1 Kiên cố
- Phòng chưc năng: 2 tạm ( 1 Hiệu trưởng, 1 Y tế)
- Bàn ghế học sinh: 96 bộ đủ cho trẻ đúng quy cách tuy nhiên còn xuống cấp
cũ nhiều
- Đã xây dựng mới 1 bếp tạm trong năm học ở 1 điểm lẻ Khu Khe Mơ , đóng
bàn, sập ngủ, giá đồ chơi bổ sung cho các lớp, mua đồ dùng dậy học, trả lương cho
nhân viên ni dưỡng, bằng nguồn Xã hội hố với tổng số tiền 50.143.000đ
- Các khoản thu xã hội hố thơng qua phụ huynh: Ni dưỡng, CSVC, Đồ
dùng ĐC; Y tế; nước- Bảo vệ) tổng thu đến thời điểm tháng 05/2012 là: 50.143.000đ
Có đầy đủ hồ sơ sổ sách chứng từ theo quy định
- Kết quả xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Nhà trường đã xây dựng KH
trường chuẩn quốc gia theo KH của PGD từng bước hoàn thiện các tiêu chuẩn theo
quy định.
<b>6. Thực hiện công bằng trong giáo dục, phát triển giáo dục MN cho trẻ em</b>
Tăng cường dạy tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số đặc biệt trẻ 5 tuổi.
Có hồ sơ theo dõi trẻ khuyết tật và có kế hoạch giáo dục TS 1 HS
<b>7. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng</b>
<b>đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non </b>
Nhà trường chỉ đạo tốt công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc
cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non qua việc chỉ đạo các nhóm
lớp làm tốt cơng tác tun truyền tại các nhóm lớp, các buổi họp phụ huynh, họp
thơn, phụ nữ...
<b>8. Công tác triển khai thực hiện phổ cập mầm non cho trẻ em năm tuổi tại</b>
<b>địa phương</b>
- Nhà trường đã thành lập ban chỉ đạo, quyết định thành lập ban chỉ đạo, tổ
chức cho giáo viên đi điều tra trẻ từ 0-5 tuổi và đến nay đã hoàn thành
- Những khó khăn vướng mắc: Địa bàn rộng, nhiều thơn bản, trẻ chuyển di
chuyển đến nên ảnh hưởng đến việc điều tra số liệu
- Đề xuất:
<b>9. Công tác quản lý:</b>
Triển khai đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non đến
100% CB,GV,NV trong nhà trường
- Kết quả100% CB,GV,NV thực hiện tốt các văn bản quy phạm pháp luật về
- Đánh giá kết quả công tác thanh tra, kiểm tra: Nhà trường thực hiện tương đối
tốt công tác thanh kiêm tra và cải cách hành chính trong GDMN
- Cơng tác chỉ đạo quản lý tài chính và xây dựng, bảo quản cơ sở vật chất, công
tác dân chủ hóa trường học: Nhà trường thực hiện đảm bảo cơng tác chỉ đạo và quản
lý tài chính thu chi theo quy định, thực hiện tốt công tác công khai, dân chủ trong nhà
trường.
<b>II. Đánh giá chung về tình hình năm học</b>
<b>1. Kết quả nổi bật</b>
- Căn cứ kế hoạch nhiệm vụ năm học của Phòng giáo dục Văn Chấn. Ngay từ
đầu năm học nhà trường đã xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện theo kế hoạch.
- Triển khai tốt chủ đề năm học" Tiếp tục Đổi mới quản lý và nâng cao chất
lượng giáo dục".
- Làm tốt cơng tác xã hội hóa giáo dục. CSVC được củng cố hơn so với năm
học trước.
- Củng cố mạng lưới trường lớp, duy trì đảm bảo số lượng học sinh từ đầu năm
học và có tăng so với năm học trước, tăng 3,4% so với kế hoạch giao . Đảm bảo phổ
cập trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%.
- 100% số nhóm lớp được tổ chức nuôi dưỡng tại trường
- Quan tâm đến bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên. Chất
lượng giáo viên được nâng cao, có ý thức trách nhiệm cao. Xếp loại giáo viên đạt từ
- Số giáo viên đạt GVDG: 4 người tăng 11,1% so với năm học trước
- Số CSTĐ: 3 người tăng 11% so với năm học trước
- Số LĐTT: 7 người tăng 5,7%
- Thực hiện tốt cơng tác kiểm tra trong nhà trường.
- Có tinh thần thi đua trong thực hiện các cuộc vận đạt hiệu quả cao.
- Thực hiện đảm bảo công tác thu chi tài chính, đảm bảo chế độ chính sách cho
CB,GV,NV trong nhà trường.
<b>2. Những khó khăn, hạn chế</b>
- Một số giáo viên còn lúng túng chưa linh hoạt sáng tạo trong việc tổ chức các
hoạt động của trẻ.
- Chất lượng đội ngũ giáo viên khơng đồng đều, chun mơn cịn hạn chế.
- Công tác kiểm tra cần được trú trọng hơn
- Cơ sở vất chất phục vụ cho việc dậy và học của giáo viên và học sinh còn
thiếu. Đầu tư, tu sửa được ít.
- Cơng tác xã hội hóa còn chưa thực sự tạo ra nguồn lực thúc đẩy giáo dục.
* Nguyên nhân.
- Giáo viên hợp đồng nhiều(10/14) chế độ tiền lương thấp, ít kinh nghiệm nên
chưa thực sự n tâm cơng tác vì vậy ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục.
- Kinh phí cịn hạn hẹp nên khơng có khả năng đầu tư CSVC tồn diện
được.
- Kinh nghiệm quản lý cịn hạn chế
- Do vùng nơng thơn nên trình độ dân trí khơng đồng đều, kinh tế khó khăn ảnh
hưởng tới việc thu nộp...
<b>-</b> Nhà trường còn nhiều điểm lẻ, địa bàn rộng, nhận thức của phụ huynh còn
hạn chế ảnh hưởng đến tỷ lệ chuyên cần
<b>3. Bài học kinh nghiệm:</b>
- Nghiêm túc chỉ đạo thực hiện theo kế hoạch nhà trường đã xây dựng.
- Làm tốt công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo, cơng tác xã hội hố giáo
dục, cơng tác phụ huynh để có sự tạo điều kiện giúp đỡ cho nhà trường.
- Thường xuyên mua sắm, cải tạo, bổ sung về CSVC, trang thiết bị
- Nghiên cứu, tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện tốt công tác
quản lý.
<b>4. Kiến nghị, đề xuất với phòng, Sở.</b>
Với PGD: - Tạo điều kiện cho nhà trường được đầu tư về CSVC, phòng học,
trang thiết bị trong chương trình kiên cố hố trường lớp cũng như sớm được đầu tư
trong lộ trình trường chuẩn quốc gia.
- Tham mưu với các cấp các ngành có liên quan để nhà trường
được bổ xung thêm giáo viên biên chế cũng như được chỉ tiêu biên chế giáo viên tại
trường.
Trên đây là báo cáo tổng kết việc thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học
2011-2012 của trường MN Hoàng Văn Thọ.
Nơi nhận: <b>HIỆU TRƯỞNG</b>
Bộ phận KHTH-PGD&ĐT
Bộ phận chuyên môn PGD
Lưu VP