Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (214.2 KB, 21 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i>Thứ hai, ngày 04 tháng 3 năm 2019</i>
<i><b>Buổi sáng:</b></i>
Tiết 2: Tập đọc
<b>Tiết PPCT: 47 - LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Hiểu nội dung: Luật tục nghiêm minh và công bằng của Người Ê-đê từ xưa;
kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc với giọng trang trọng thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
- Có ý thức sống và làm việc theo pháp luật.
<b>* GDHS: Giáo dục thái độ tôn trọng pháp luật.</b>
<b>II. Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Tranh, ảnh về cảnh sinh</b>
hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên.
<b>III. Các hoạt động dạy-học:</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: </b>
- Gọi 3HS đọc thuộc lòng bài thơ Chú đi
tuần.
- GV nhận xét.
<b>2. Bài mới: </b>
<i><b>a) Giới thiệu bài </b></i>
<i><b>b) Hướng dẫn HS luyện đọc:</b></i>
- GV đọc bài văn: giọng rõ ràng, rành mạch,
dứt khoát giữa các câu thể hiện tính chất
nghiêm minh, rõ ràng của luật tục.
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc bài.
- Hướng dẫn HS phát âm đúng các từ khó.
- Gọi 3HS đọc nối tiếp lần 2 và giúp HS
hiểu nghĩa một số từ khó trong SGK.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài văn.
<i><b>c) Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài </b></i>
+ Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì?
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là có
tội?
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công
bằng?
GV: Ngay từ ngày xưa, dân tộc Ê-đê đã có
<i>quan niệm rạch ròi, nghiêm minh về tội</i>
<i>trạng, đã phân định rõ từng loại tội, quy</i>
- 3 HS đọc.
- Lớp nhận xét. HS lắng nghe.
- 1 HS khá, giỏi đọc bài.
- Bài văn có thể chia 3 đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc các từ: luật tục, tang
<i>chứng, nhân chứng, dứt khoát … </i>
- 1 em đọc chú giải sgk.
- HS luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc cả bài. HS lắng nghe
+ Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ cuộc
sống bình n cho bn làng.
+ Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội
giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch
đến đánh làng mình. Các mức xử phạt rất
cơng bằng: Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt
tiền một song); chuyện lớn thì xử nặng
(phạt tiền một co); người phạm tội là
+ Hãy kể tên của một số luật của nước ta
hiện nay mà em biết?
- GV tiểu kêt và nêu 1 số luật cho HS rõ.
- Bài văn muốn nói lên điều gì?
<i><b>d) Luyện đọc diễn cảm:</b></i>
- Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại 3
đoạn của bài tìm giọng đọc. GV hướng dẫn
các em đọc thể hiện đúng nội dung từng
đoạn. GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1.
YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
<b>3. Củng cố, dặn dò: </b>
Học qua bài này em biết được điều gì? Giáo
dục HS: Từ bài văn trên cho ta thấy xã hội
<i>nào cũng có luật pháp và mọi người phải</i>
<i>sống, làm việc theo luật pháp. </i>
thông đường bộ, Luật bảo vệ môi trường,
Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em…..
<b>*ND: Luật tục nghiêm minh và công</b>
bằng của người Ê-đê xưa.
- 3 HS đọc, mỗi em một đoạn, tìm giọng
đọc.
- HS lắng nghe. HS luyện đọc theo cặp,
thi đọc, 2 em nêu. HS lắng nghe
- Về đọc lại bài, học thuộc nội dung.
<i><b>Buổi chiều:</b></i>
Tiết 1: Toán
<b>Tiết PPCT: 116 - LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Củng cố các kiến thức về diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập
phương.
- Biết vận dụng các cơng thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải
các bài tập có liên quan với yêu cầu tổng hợp hơn.
- HS học tập tích cực
<b>II. Chuẩn bị: </b>
<b>III. Các hoạt động dạy-học:</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Giới thiệu bài </b>
<b>2. Luyện tập </b>
- Nhắc lại cách tính diện tích tồn
phần và thể tích của hình lập phương.
- GV chữa bài, nhận xét.
Bài 2:
- Hỏi để củng cố cách tính
- Một HS đọc đề bài
- HS trả lời
- 1HS làm bảng, lớp làm vở
- S 1 mặt HLP là: 2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2<sub>)</sub>
S toàn phần HLP là: 6,25 x 6 =37,5 (cm2<sub>)</sub>
- V HLP là: 2,5 x 2,5 x 2,5 =15,625 (cm3<sub>)</sub>
- HS nêu cách tính diện tích xung quanh,
thể tích của hình hộp chữ nhật.
- Gọi HS nêu kết quả
Bài 3:
- Gọi một em lên giải
- GV chữa bài
Bài giải:
Thể tích của khối gỗ hình hộp CN là:
9 × 6 × 5 = 270 (cm3<sub>).</sub>
Thể tích của khối gỗ hình LP cắt đi là:
4 × 4 × 4 = 64 (cm3<sub>).</sub>
Thể tích phần gỗ cịn lại là:
270 - 64 = 206 (cm3<sub>).</sub>
Đáp số: 206 cm3
<b>3. Củng cố, dặn dị </b>
- Nêu cơng thức tính thể tích của HLP
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Nhận xét tiết học
- 3 em đọc kết quả
(1) 110 cm2<sub>; 252 cm</sub>2<sub>; 660 cm</sub>3
(2) 0,1 m2<sub>; 1,17 m</sub>2<sub>; 0,09 m</sub>2
(3) 6
1
dm2<sub>; </sub><sub>3</sub>
2
dm2<sub>; </sub><sub>15</sub>
1
dm3
- HS đọc đề toán, quan sát hình vẽ
- Lớp làm vào vở (nếu có thể)
- 1 HS làm bảng
Thể tích khối gỗ ban đầu: 9x6x 5=270
(cm3<sub>)</sub>
Thể tích khối gỗ cắt đi: 4 x 4 x 4 = 64
(cm3<sub>)</sub>
Thể tích phần còn lại: 270 - 64 = 206
(cm3<sub>)</sub>
- 2 HS
<b> </b>
<b>Tiết 2: Luyện tập Toán</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính DT xq và DT tp của hình hộp chữ nhật
và hình lập phương.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
<b>II. Chuẩn bị: Hệ thống bài tập.</b>
<b>III. Các hoạt động dạy-học:</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Ôn định:</b>
<b>2. Kiểm tra: </b>
<b>3. Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.</b>
<b>Hoạt động 1: Ơn cách tính thể tích</b>
hình hộp chữ nhật và hình lập phương
- Cho HS nêu cách tính thể tích hình
hộp CN, hình lập phương.
- Cho HS lên bảng viết công thức.
Hoạt động 2: Thực hành.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
<b>Bài tập 1: Một bể nước hình hộp chữ</b>
- HS nêu cách tính thể tích hình hộp chữ
nhật và hình lập phương.
- HS lên bảng viết cơng thức tính thể tích
hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
V = a x b x c
V = a x a x a
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
nhật có chiều dài 3m, chiều
rộng1,7m, chiều cao 2,2m. Trong bể
đang chứa Error! Objects cannot be
<b>created from editing field codes.</b>
lượng nước. Hỏi bể đang chứa bao
nhiêu lít nước? (1dm3<sub> = 1 lít)</sub>
<b>Bài tập 2: </b>Thể tích của 1 hình hộp
chữ nhật là 60dm3<sub> chiều dài là 4dm,</sub>
chiều rộng 3dm. Tìm chiều cao.
<b>Bài tập 3: </b>
Thể tích của một hình lập phương là
64cm3<sub>. Tìm cạnh của hình đó.</sub>
<b>Bài tập 4: (HSKG)</b>
Một hộp nhựa hình hộp chữ nhật có
chiều dài 20cm, chiều rộng 10cm,
chiều cao 25cm.
a) Tính thể tích hộp đó?
b) Trong bể đang chứa nước, mực
nước là 18cm sau khi bỏ vào hộp 1
khối kim loại thì mực nước dâng lên
là 21cm. Tính thể tích khối kim loại.
<b>4. Củng cố, dặn dò.</b>
- GV nhận xét giờ học và dặn HS
chuẩn bị bài sau.
Thể tích của bể nước là:
3 x 1,7 x 2,2 = 11,22 (m3<sub>)</sub>
= 11220 dm3
Bể đó đang chứa số lít nước là:
11220 : 1 = 11220 (lít nước)
Đáp số: 11220 lít nước.
<i><b>Lời giải:</b></i>
Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:
60 : 4 : 3 = 5 (dm)
Đáp số: 5 dm
Vậy cạnh của hình đó là 4 cm
Đáp số : 4 cm.
<i><b>Lời giải:</b></i>
a) Thể tích của hộp nhựa đó là:
20 x 10 x 25 = 5000 (cm3<sub>)</sub>
b) Chiều cao của khối kim loại là:
21 – 18 = 3 (cm)
Thể tích của khối kim loại đó là:
20 x 10 x 3 = 600 (cm3<sub>)</sub>
Đáp số: 5000cm3<sub>; 600 cm</sub>3<sub>.</sub>
- HS chuẩn bị bài sau.
<i>Thứ ba, ngày 05 tháng 3 năm 2019</i>
<i><b>Buổi sáng:</b></i>
Tiết 1: Chính tả
<b>Tiết PPCT: 24 - NÚI NON HÙNG VĨ</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Nghe-viết đúng chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
- HS viết cẩn thận, trình bày sạch đẹp
- Nghe-viết đúng chính tả bài: Núi non hùng vĩ.
- Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ (BT).
<b>II. Chuẩn bị: </b>
<b>III. Các hoạt động dạy-học:</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV đọc cho HS viết lại những tên riêng
trong đoạn thơ Cửa gió Tùng Chinh
- GV nhận xét.
<b>2. Dạy bài mới: </b>
<i><b>a) Giới thiệu bài </b></i>
- 2 em viết ở bảng
- Cả lớp viết vào giấy nháp
- HS theo dõi trong SGK.
- Đoạn văn miêu tả cảnh gì?
<i><b>b) Hướng dẫn HS nghe-viết</b></i>
- GV đọc bài chính tả Núi non hùng vĩ.
- Gọi 2 HS lên bảng viết, dưới lớp luyện
viết vào giấy nháp.
- GV đọc cho HS viết bài.
- GV đọc bài cho HS soát lỗi.
- GV thu khoảng 10 bài để chấm, chữa
bài, nêu nhận xét.
<b>c) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả</b>
<b>Bài tập 2: </b>
- Gọi một HS đọc nội dung BT2. Cả lớp
theo dõi trong SGK.
- HS đọc thầm đoạn thơ, tìm các tên
riêng trong đoạn thơ.
- GV kết luận bằng cách viết lại các tên
riêng
<b>Bài tập 3: Gọi HS đọc đề bài. </b>
- HS tự suy nghĩ, làm bài vào vở
- GV chữa bài, nhận xét.
- GV nhận xét chung.
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng các câu
đố.
<b>3. Củng cố, dặn dò: </b>
- Gọi HS nêu cách viết hoa tên người
(tên người dân tộc), tên địa lí.
- Viết lại tên 5 vị vua, học thuộc lịng
các câu đố, đố lại người thân.
sai và các tên riêng: Phan-xi-păng; Ô
Quy Hồ; Sapa; Lào Cai
- ... vùng biên cương Tây Bắc của
nước ta, nơi giáp giới giữa nước ta và
Trung Quốc.
- HS luyện viết những từ dễ viết sai:
<i>Tày đình, hiểm trở, lồ lộ. Các tên địa</i>
lí: Hồng Liên Sơn, Phan-xi-păng, Ơ
<i>Quy Hồ, Sa Pa, Lào Cai.</i>
- HS viết bài.
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi.
- Một HS đọc nội dung BT2. Cả lớp
theo dõi trong SGK.
- HS đọc thầm đoạn thơ, tìm các tên
riêng trong đoạn thơ.
- Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y
Sun, Nơ Trang Lơng, A-ma Dơ-hao,
Mơ nơng.
- Tên địa lí: Tây Ngun, sơng Ba.
- HS lắng nghe
- Một HS đọc nội dung BT3:
- HS làm vào vở (Ngô Quyền, Lê
<i>Hoàn, Trần Hưng Đạo, Vua Quang</i>
<i>Trung, Đinh Tiên Hoàng, Lý Thái Tổ,</i>
<i>Lê Thánh Tơng).</i>
- HS cả lớp nhẩm thuộc lịng các câu
đố.
- 3 HS nêu.
- HS lắng nghe và thực hiệnHS về nhà
viết lại tên 5 vị vua, HTL các câu đố ở
BT3, đố lại người thân
Tiết 2: Luyện từ và câu
<b>Tiết PPCT: 47 - MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ - AN NINH</b>
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ: <i><b>“</b><b>Trật tự- an ninh</b><b>”</b></i>
- Làm được BT1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ
<i>an ninh (BT2); hiểu được nghĩa của những từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm</i>
thích hợp (BT3); làm được BT4.
- HS học tập tích cực.
<b>III. Các hoạt động dạy-học:</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. KT Bài cũ </b>
- Gọi HS làm lại bài tập 1, 2
- Nhận xét.
<b>2. Bài mới:</b>
a) Giới thiệu bài
b) HS làm bài tập
Bài 1: Lưu ý HS đọc kĩ năng từng dòng
để tìm đúng nghĩa
GV kết luận và giải thích: đáp án đúng:
b
Bài 2:
- GV phát bảng phụ cho các nhóm
- GV lập nhóm trọng tài để chấm
- Chốt ý, bổ sung các cụm từ
- GV kết luận: DT + an ninh; ĐT + an
ninh.
Bài 3:
- GV giải nghĩa từ ngữ
- Phát phiếu đã kẻ sẵn
a) Nhóm từ chỉ người, cơ quan, tổ chức
thực hiện cơng việc ...
b) Nhóm chỉ hoạt động bảo vệ trật tự an
ninh hoặc yêu cầu ....
Bài 4:
- Treo bảng phụ kẻ sẵn bảng phân loại
- Phát phiếu cho 3em
- GV nhận xét, bổ sung
+ Từ ngữ chỉ việc làm:
+ Từ ngữ chỉ cơ quan tổ chức ...
+ Từ ngữ chỉ người có thể giúp ...
<b>3. Củng cố, dặn dị: </b>
- Tìm một số ĐT, DT thuộc chủ điểm an
ninh. Chuẩn bị bài tiết sau
- Nhận xét tiết học
- 2HS lên bảng làm bài.
- Một em đọc to, lớp đọc thầm nội dung
bài.
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
- Đáp án đúng: (b).
- HS đọc yêu cầu bài tập. Các nhóm trao
đổi, làm bài. Đại diện nhóm dán kết quả
Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c);
phân tích để khẳng định đáp án (b) là
đúng (an ninh là yên ổn về chính trị và
trật tự xã hội).
- HS đọc yêu cầu bài tập. HS thảo luận
nhóm
- Các nhóm dán kết quả, trình bày
- Lớp nhận xét. Cơ quan an ninh, lực
lượng an ninh, chiến sĩ an ninh, an ninh
chính trị ....
- bảo vệ an ninh, giữ gìn an ninh, thiết
lập an ninh ...
- Một em đọc nội dung bài tập
- Lớp đọc thầm bảng hướng dẫn
- HS làm bài cá nhân. HS dán phiếu lên
bảng, đọc kết quả: cơng an, đồn biên
phịng, tòa án, cơ quan an ninh, thẩm
phán.
- xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữu bí mật
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc nội dung bài tập - đọc cả phần
giải nghĩa từ- lớp theo dõi SGK.
- 3 HS làm bảng
- Lớp nhận xét bổ sung loại bỏ những từ
ngữ khơng thích hợp, bổ sung những từ
bị bỏ sót
- Nhớ số điện thoại của cha mẹ, nhớ số
điện thoại, địa chỉ, gọi điện thoại 113,
114,...
Tiết 3: Toán
<b>Tiết PPCT: 117 - LUYỆN TẬP CHUNG</b>
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số.
- Biết tính thể tích hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một
hình lập phương.
- Ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
<b>II. Chuẩn bị: </b>
<b>III. Các hoạt động dạy-học:</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Giới thiệu bài </b>
<b>2. Luyện tập </b>
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc và nêu cách
tính nhẩm của bạn Dung.
- Gọi HS nêu cách tính
- Yêu cầu học sinh thảo luận và nêu nhẩm
kết quả
Bài 2: Gợi ý: Tỉ số thể tích của 2 HLP 2:3
có nghĩa? Tỉ số V HLP lớn và HLP bé?
- Viết tỉ số này dưới dạng PSPT
(STP) Vậy V HLP lớn = ? V HLP bé
b. Dựa vào đâu để tính thể tích HLP lớn?
- Quy bài tốn về dạng nào?
- Gọi 1 HS lên bảng, lớp làm vở
a. Hướng dẫn HS giải
- Gọi HS lên bảng làm- lớp làm vởb. Yêu
cầu HS tìm cách chia hình
- Phần được sơn của hình được tính như
thế nào?
- HS thảo luận nhóm 2 để nêu cách tính
10% =
1
10<sub> được 12 (120 : 10)</sub>
5% =
1
2<sub> của 10% được 6 (12 : 2)</sub>
15% = 12 + 6 = 18
a/ 1 HS đọc u cầu đề bài thảo luận
10% của 240 là 24 (240 : 10)
5% của 240 là 12 (24 : 12)
2,5% của 240 là 6 (12 : 2)
17,5% = 10% + 5% + 2,5%
17,5% của 240 là 42 (24 + 12 + 6)
b/ HS tự làm bài rồi chữa bài
35% = 30% + 5%
10% của 520 là 52 (520 : 10)
30% của 520 là 156 (52 x 3)
5% của 520 là 26 (52 : 6)
Vậy 35% của 520 là 182 (156 + 26)
Hoặc: 520:100 x 35 = 182
- HS đọc đề, quan sát hình vẽ
- V HLP lớn 3 phần thì V HLP bé là 2
phần.
* 3 : 2; 3 : 2 =
3 3 50 150
2 2 50 100
<i>x</i>
<i>x</i>
150%
...150%
- 1 HS làm bảng – lớp làm vở
a/ 3 : 2 = 1,5 = 150%
Vậy V HLP lớn bằng 150% V HLP bé
- Thể tích HLP bé bằng 64cm3<sub>. Thể</sub>
tích HLP lớn bằng 150% V HLP bé
- Tìm 150% của 64
* Cách 1: Tách 1 HLP có a = 2cm: 1
HHCN có a= 2cm, b= 2cm, h= 4cm
* Cách 2: Tách thành 3 HLP có a= 2cm
a/ V HHCN là : 2x2x4= 16(cm3<sub>)</sub>
V HLP là: 2x 2 x 2= 8(cm3<sub>)</sub>
V hình đã cho là: 16 + 8 = 24(cm3<sub>)</sub>
Xếp 24 HLP cạnh 1cm để tạo thành
hình bên. 1 HS làm bảng –lớp làm vở
b/ Diện tích xung quanh của HHCN:
(2 + 2) x 2 x 4 = 32 (cm3<sub>)</sub>
Diện tích tồn phần của HHCN
32+ (2 x 2) x 2 = 40 (cm3<sub>)</sub>
Diện tích mặt tiếp xúc ở mỗi hình:
2 x 2 = 4 (cm3<sub>)</sub>
Diện tích tồn phần là: 2 x 2 x 6 = 24
(cm2<sub>)</sub>
Diện tích cần sơn là: (40 +24) – 4 x 2 = 56
(cm2<sub>)</sub>
Đáp số: 56 cm2
- Chữa bài, nhận xét.
<b>3. Củng cố, dặn dò: </b>
- Muốn tính tỉ số phần trăm của hai số ta
làm thế nào?
- Chuẩn bị bài tiết sau. Nhận xét tiết học.
Đáp số: 96cm3
- HS đọc đề, quan sát hình vẽ
- u cầu HS thảo luận nhóm 2 để tìm
cách giải.
- HS nhắc lại.
<b>Tiết 4: Luyện tập Toán</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- HS nắm vững cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương, tỉ số
phần trăm.
- Vận dụng để giải được bài tốn liên quan.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
<b>II. Chuẩn bị: Hệ thống bài tập.</b>
<b>III. Các hoạt động dạy-học:</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Ôn định:</b>
<b>2. Kiểm tra: </b>
<b>3. Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.</b>
<b>Hoạt động 1: Ơn cách tính thể tích</b>
hình lập phương, hình hộp chữ nhật.
- HS nêu cách tính thể tích hình hộp
chữ nhật, hình lập phương.
- HS lên bảng ghi cơng thức tính?
<b>Hoạt động 2: Thực hành.</b>
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- HS nhắc lại
V = a x b x c
V = a x a x a
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
<b>Bài tập 1: Tìm thể tích hình hộp chữ</b>
nhật biết diện tích xung quanh là
600cm2<sub>, chiều cao 10cm, chiều dài</sub>
hơn chiều rộng là 6cm.
<b>Bài tập 2: Tìm thể tích hình lập</b>
phương, biết diện tích tồn phần của
nó là 216cm2<sub>. </sub>
<b>Bài tập 3: (HSKG)</b>
Một số nếu được tăng lên 25% thì
được số mới. Hỏi phải giảm số mới
đi bao nhiêu phần trăm để lại được số
ban đầu.
<b>4. Củng cố, dặn dò.</b>
- GV nhận xét giờ học và dặn HS
chuẩn bị bài sau.
<i><b>Lời giải:</b></i>
Nửa chu vi đáy là:
600 : 10 : 2 = 30 (cm)
Chiều rộng của hình hộp là:
(30 – 6) : 2 = 12 (cm)
Chiều dài của hình hộp là:
30 – 12 = 18 (cm)
Thể tích của hình hộp là:
18 x 12 x 10 = 2160 (cm3<sub>)</sub>
<i><b>Lời giải:</b></i>
Diện tích một mặt của hình lập phương là:
216 : 6 = 36 (cm2<sub>)</sub>
Ta thấy: 36 = 6 x 6
Vậy cạnh của hình lập phương là 6 cm.
Thể tích hình lập phương là:
6 x 6 x 6 = 216 (cm3<sub>)</sub>
Đáp số: 216 (cm3)<sub>)</sub>
<i><b>Lời giải:</b></i>
25% =
25
100 <sub> = </sub>
1
4
Coi số ban đầu là 4 phần thì số mới là:
4 + 1 = 5 (phần)
Để số mới bằng số ban đầu thì số mới phải
giảm đi
1
5
¿¿<sub>¿</sub>¿ <sub> của nó. Mà </sub>
1
5 <sub> = 0,2 = 20%.</sub>
Vậy số mới phải giảm đi 20% để lại được
số ban đầu.
Đáp số: 20%
- HS chuẩn bị bài sau.
<i><b>Buổi chiều:</b></i>
<b>Tiết 2: Luyện tập Tiếng Việt</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Củng cố cho học sinh cách lập chương trình hoạt động cho buổi thi vẽ tranh
và cách lập chương trình hoạt động nói chung.
- Rèn cho học sinh có tác phong làm việc khoa học.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Ôn định:</b>
<b>2. Kiểm tra: Nêu dàn bài chung về văn tả</b>
người?
<b>3. Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.</b>
<b>- GV cho HS đọc kĩ đề bài.</b>
<b>- Cho HS làm bài tập.</b>
<b>- Gọi HS lần lượt lên chữa bài </b>
<b>- GV giúp đỡ HS chậm.</b>
<b>- GV chấm một số bài và nhận xét.</b>
<b>- HS trình bày.</b>
<b>- HS đọc kĩ đề bài.</b>
<b>- HS lần lượt lên chữa bài </b>
Đề bài: Em hãy lập chương trình hoạt động thi vẽ tranh, sáng tác thơ, truyện về an
<i>toàn giao thơng.</i>
<b>Bài làm ví dụ:</b>
<b>I. Mục đích:</b>
- Tun truyền, vận động mọi người chấp hành trật tự, an toàn giao thông.
- Động viên các đội viên tham gia hoạt động tập thể.
- Phát hiện năng khiếu vẽ, làm thơ, viết truyện.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
- Phạm vi tổ chức: Nội bộ lớp 5A
- Ban tổ chức: Lớp trưởng, các tổ trưởng.
- Phân cơng.
<b>III. Chương trình cụ thể</b>
- Tháng 3: Phát động cuộc thi + thông báo thể lệ cuộc thi + thời hạn nộp bài.
- Tháng 4: Lập các tiểu ban (nhận bài dự thi + chấm sơ khảo):
+ Tiểu ban tranh: Lớp trưởng + tổ trưởng tổ 1.
+ Tiểu ban thơ: Lớp phó học tập + tổ trưởng tổ 2.
+ Tiểu ban truyện: Lớp phó văn thể + tổ trưởng tổ 3.
- Tháng 5: chấm tác phẩm dự thi (đầu tháng); tổng kết, phát phần thưởng.
<b>4. Củng cố, dặn dò: </b>
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò học sinh về nhà hoàn thành phần
bài tập chưa hoàn chỉnh
- HS lắng nghe và thực hiện.
<b>Tiết 3: Luyện tập Tiếng Việt</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về văn tả đồ vật.
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm văn.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
<b>II. Chuẩn bị: Nội dung ôn tập.</b>
<b>III. Các hoạt động dạy-học:</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Ôn định:</b>
<b>2. Kiểm tra: Nêu dàn bài chung về văn </b>
tả đồ vật?
<b>3. Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.</b>
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
<b>Bài tập 1: Lập dàn ý cho đề văn: Tả một đồ vật gần gũi với em.</b>
<b>Bài làm</b>
<i>Ví dụ: Tả cái đồng hồ báo thức.</i>
<b>a) Mở bài: Năm học vừa qua chú em đã tặng em chiếc đồng hồ báo thức.</b>
<b>b) Thân bài: </b>
- Đồng hồ hình trịn màu xanh, đế hình bầu dục, mặt trắng, kim giây màu đỏ, kim
phút, kim giờ màu đen, các chữ số to, rõ ràng, dễ đọc,…
- Kim giây thật nhanh nhẹn. Mỗi bước đi của cậu ta lại tạo ra âm thanh “tích, tắc,
tích, tắc” nghe vui tai.
- Kim phút chậm chạp hơn. Cậu Kim giây đi đúng một vịng thì kim phút bước đi
được một bước.
- Kim giờ là chậm chạp nhất, hình như anh ta cứ đứng nguyên chẳng muốn hoạt
động chút nào.
- Đến giờ báo thức chuông kêu “Reng!...Reng!...thúc giục em trở dậy, đánh răng,
rửa mặt, ăn sáng rồi đi học.
<b>c) Kết luận: Đồng hồ rất có ích đối với em. Em yêu quý và giữ gìn cẩn thận.</b>
<b>Bài tập 2: Chọn một phần trong dàn ý ở bài 1 và viết thành một đoạn văn hồn</b>
chỉnh.
<b>Bài làm</b>
<i>Ví dụ: Chọn đoạn mở bài.</i>
Em đã được thấy rất nhièu đồng hồ báo thức, nhưng chưa thấy cái nào đẹp
và đặc biệt như cái đồng hồ chú em tặng em. Cuối năm lớp 4, em đạt danh hiệu
học sinh giỏi, chú hứa tặng em một món quà. Thế là vào đầu năm học lớp 5, chú đã
mua tặng em chiếc đồng hồ này.
<b>4. Củng cố, dặn dò.</b>
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn
bị bài sau.
- HS lắng nghe và thực hiện.
<i>Thứ tư, ngày 06 tháng 3 năm 2019</i>
<i><b>Buổi chiều:</b></i>
Tiết 1: Tập làm văn
<b>Tiết PPCT: 47 - ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT</b>
- Tìm được ba phần (mở bài, thân bài, kết bài); tìm được các hình ảnh nhân
hóa, so sánh trong bài văn (BT1).
- Viết được đoạn văn tả một đồ vật quen thuộc theo yêu cầu BT2.
- HS học tập tích cực.
<b>II. Chuẩn bị: Bảng phụ viết sẵn kiến thức cần ghi nhớ.</b>
<b>III. Các hoạt động dạy-học:</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. KT Bài cũ </b>
miêu tả đồ vật.
- Nhận xét.
<b>2. Bài mới:</b>
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1
- Giới thiệu chiếc áo quân phục
- Giảng từ: vải Tô Châu
- Giới thiệu về bài văn
Kết luận đúng:
1. Mở bài:
- Bài văn mở bài theo kiểu nào?
- Bài văn kết bài theo kiểu nào
- Em có nhận xét gì về cách quan sát để
tả cái áo của tác giả?
- Phần thân bài tác giả tả cái áo theo thứ
tự nào?
- Để bài văn miêu tả sinh động có thể sử
dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Bài 2
- Kiểm tra HS đã chọn đồ vật như thế
nào?
- Nhắc HS nắm kỹ yêu cầu đề: đoạn văn
viết thuộc phần thân bài
- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết
- GV nhận xét.
<b>3. Củng cố, dặn dò </b>
- Chuẩn bị bài sau: Đọc trước tiết TLV
của tuần tới
- 2 em đọc tiếp nối bài tập
- 1 HS đọc nội dung- yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu
- HS trao đổi theo cặp, trả lới các câu hỏi
- Đại diện nhóm phát biểu
a/ - Tơi có ...
- Chiếc áo ... của ba
- Mấy chục .... gia đình tơi
b/ Các hình ảnh so sánh và nhân hóa
- Mở bài trực tiếp
- Kết bài mở rộng
- .... quan sát tỉ mỉ, tinh tế
- Tả bao quát tả từng bô phận của cái
áo
- ... biện pháp nhân hóa, so sánh
- Một HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nói tên đồ vật đã chọn tả
- HS suy nghĩ viết đoạn văn
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc
- Lớp nhận xét
Tiết 2: Toán
<b>Tiết PPCT: upload.123doc.net - GIỚI THIỆU HÌNH TRỤ - GIỚI THIỆU</b>
<b>HÌNH CẦU</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Biết xác định các đồ vật có hình trụ, hình cầu.
- Nhận dạng được hình trụ, hình cầu.
- HS học tập tích cực
<b>II. Chuẩn bị: Một số hộp có dạng hình trụ, đồ vật có dạng hình cầu, phiếu</b>
BT, bút dạ
<b>III. Các hoạt động dạy-học:</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
- Giới thiệu các hộp có dạng hình trụ:
hộp sữa, hộp trà,...
- Các hình này có phải là HHCN hay
HLP khơng?
- Hình dạng có quen thuộc khơng?
- Giới thiệu một số đặc điểm của hình
trụ: mặt đáy, mặt xung quanh
- Hình trụ có 2 mặt đáy là hình gì? có
bằng nhau khơng?
- Chỉ và giới thiệu mặt xung quanh
- Đưa hình vẽ các hộp khơng có dạng
hình trụ (SGK)
<b>2. Giới thiệu hình cầu</b>
- Đưa ra một số đồ vật có dạng hình cầu
và giới thiệu
- Đưa ra một số đồ vật khơng có dạng
hình cầu: quả trứng, bánh xe ô tô, quả
lê, quả táo, bánh xe ô tô nhựa,...
<b>3. Luyện tập </b>
Bài 1: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Gọi HS nêu kết quả
Bài 2:
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
Bài 3: - GV phát phiếu cho một số
nhóm
- Dán kết quả lên bảng
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng
<b>4. Củng cố, dặn dò </b>
- Nhận xét tiết học
- GV hệ thống bài.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung
- HS quan sát
- ... Không phải là HHCN, HLP
- Hình dạng quen thuộc
- ... 2 hình tròn, bằng nhau
- HS theo dõi, nhắc lại đặc điểm
- HS nhận biết: Kơng có hình nào là
hình trụ cả
- HS quan sát
- HS nhận xét, khơng phải là hình cầu
- Một HS nêu u cầu bài tập
- Cả lớp quan sát hình vẽ, thảo luận
nhóm đơi
- HS làm bài cá nhân. (Hình A, C là
hình trụ)
- HS đọc yêu cầu của bài, quan sát hình,
trả lời: Quả bóng bàn và viên bi có dạng
hình cầu.
- 1 em đọc
- HS nối tiếp nêu, HS khác nhận xét
- HS làm bài và chữa bài
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thành lập 2 nhóm thi đua viết tên
những vật có dạng hình trụ, hình cầu
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nêu một số đồ vật có dạng hình trụ,
hình cầu.
Tiết 3: Đạo đức
<b>Tiết PPCT: 24 - EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của
Tổ quốc Việt Nam. Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ
đất nước, yêu Tổ quốc Việt Nam.
<b>II. Chuẩn bị: Tranh như SGK phóng to. </b>
<b>III. Các hoạt động dạy-học:</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
<b>2. Dạy bài mới:</b>
<i>Hoạt động 1: Làm bài tập 1, SGK.</i>
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức về đất
nước Việt Nam. Cách tiến hành: GV chia
HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho
từng nhóm giới thiệu một sự kiện, một bài
hát, bài thơ, tranh, ảnh, nhân vật lịch sử liên
quan đến một mốc thời gian hoặc một địa
danh của Việt Nam đã nêu trong bài tập 1.
- GV mời đại diện từng nhóm lên trình bày
về một mốc thời gian hoặc một địa danh.
- Hoạt động 2: Đóng vai (bài tập 3, SGK).
* Mục tiêu: HS biết thể hiện tình yêu quê
hương, đất nước trong vai một hướng dẫn
viên du lịch.
* Cách tiến hành: GV yêu cầu HS đóng vai
hướng dẫn viên du lịch và giới thiệu với
khách du lịch về một trong các chủ đề: văn
hóa, kinh tế, lịch sử, danh lam thắng cảnh,
con người Việt Nam, trẻ em Việt Nam, việc
thực hiện Quyền trẻ em ở Việt Nam.
<i>Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ (bài tập 4,</i>
* Mục tiêu: HS thể hiện sự hiểu biết về tình
yêu quê hương, đất nước của mình qua
tranh vẽ.
KNS: Kĩ năng hợp tác nhóm.
- Y/c từng nhóm cử người giới thiệu tranh
trước lớp.
- Y/c cả lớp xem tranh và trao đổi.
- GV tổ chức HS bình chọn tranh của các
nhóm theo quy định của GV.
- Y/c từng nhóm cử đại diện hát, đọc thơ, ca
dao … về chủ đề <i>Em yêu Tổ quốc Việt</i>
- Các nhóm HS thảo luận.
- Đại diện từng nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét và bổ sung ý kiến.
+ Ngày 2 tháng 9 năm 1945 là ngày Chủ
tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tun ngơn
Độc lập tại Quảng trường Ba Đình lịch
sử, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ
cộng hòa. Từ ngày, ngày 2 tháng 9 được
lấy làm ngày Quốc khánh của nước ta.
+ Ngày 7 tháng 5 năm 1954 là ngày
+ Ngày 30 tháng 4 năm 1975 là ngày
giải phóng miền Nam. Quân Giải phóng
chiếm Dinh Độc Lập, ngụy quyền Sài
Gịn tun bố đầu hàng.
+ Sơng Bạch Đằng gắn với chiến thắng
của Ngô Quyền chống quân Nam Hán
và chiến thắng của nhà Trần trong cuộc
kháng chiến chống quân xâm lược
Mông – Nguyên.
+ Bến Nhà Rồng nằm trên sông Sài
Gịn, nơi Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu
nước.
+ Cây đa Tân Trào: nơi xuất phát của
một đơn vị giải phóng quân tiến về giải
phóng Thái Nguyên 16 tháng 8 năm
1945.
- Trưng bày tranh vẽ theo nhóm.
- Tham quan tranh triển lãm của các
nhóm, cùng trao đổi, nhận xét và bình
chọn nhóm có tranh vẽ đẹp, đúng chủ
đề, có ý nghĩa tuyên truyền nhất.
<i>Nam.</i>
<b>3. Củng cố, dặn dị:</b>
Em có cảm nghĩ gì khi được tìm hiểu về đất
nước Việt Nam của chúng ta? →GV kết
luận. GV nhận xét tiết học. Tuyên dương
các HS tích cực hoạt động xây dựng bài,
nhắc nhở HS cịn chưa cố gắng. Các em về
nhà xem lại bài, đọc tìm hiểu trước bài tiếp
theo.
<i>Thứ năm, ngày 07 tháng 3 năm 2019</i>
<i><b>Buổi sáng:</b></i>
Tiết 1: Tập đọc
<b>Tiết PPCT: 48 - HỘP THƯ MẬT</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Hiểu nội dung: Những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và
những chiến sĩ tình báo (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật.
<b>* GDHS: Giáo dục thái độ biết ơn những chiến sĩ cách mạng.</b>
- Khâm phục sự thông minh, tài trí của các chiến sĩ tình báo Cách mạng.
<b>II. Chuẩn bị: Tranh minh họa ở SGK</b>
<b>III. Các hoạt động dạy-học:</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. KT Bài cũ </b>
<i>- "Luật tục xưa của người Ê - đê"</i>
- Nhận xét.
<b>2. Bài mới: </b>
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu tranh
b) Đọc và tìm hiểu bài
a/ Luyện đọc: HDHS đọc toàn bài
- Phân đoạn: 4 đoạn
- Hướng dẫn đọc từ khó: dễ tìm, chiếc
bu-gi, dẹt, ... Kết hợp giải nghĩa từ khó:
Chữ V, Bu-gi, cần khởi động, động cơ
- GV đọc diễn cảm cả bài
b/ Tìm hiểu bài
- Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật
khéo léo như thế nào?
- Qua những đồ vật có hình chữ V, người
liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long
điều gì?
- Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Lớp quan sát
- 1 HS đọc toàn bài
- 4 HS đọc tiếp nối đoạn
- HS đọc cá nhân
- 4 HS đọc tiếp nối đoạn lần 2
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 - 3 cặp đọc trước lớp - HS nhận xét
- HS theo dõi
- Đặt hộp thư ở nơi dễ tìm mà lại ít bị
chú ý; hòn đá ...; báo cáo được đặt
trong ...
- Nhắn gửi tình yêu Tổ quốc của mình
và lời chào chiến thắng.
<i>Hai Long vờ như đang sửa xe. Chú thận</i>
<i>trọng, bình tĩnh mưu trí, tự tin - đó là</i>
<i>những phẩm chất quý của một chiến sĩ</i>
<i>hđ trong lòng địch.</i>
- Hoạt động trong vùng địch của các
* Nội dung chính của bài văn: (Ghi
bảng)
c/ Đọc diễn cảm: Hướng dẫn đọc diễn
cảm đoạn 3. GV đọc mẫu. Tổ chức thi
đọc diễn cảm.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại ý nghĩa. Chuẩn bị bài
tiết sau. Nhận xét tiết học.
hộp: ... Nhằm đánh lạc hướng chú ý ...
- Có ý nghĩa rất quan trọng vì cung cấp
những thơng tin mật từ phía kẻ địch,
giúp ta hiểu hết ý đồ của địch, kịp thời
ngăn chặn, đối phó.
- Những hành động dũng cảm, mưu trí
của anh Hai Long và những chiến sĩ
tình báo.
- 4 em đọc 4 đoạn
- 2 HS đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- Lớp nhận xét
- HS nhắc lại ý nghĩa
Tiết 3: Toán
<b>Tiết PPCT: 119 - LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Biết tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình trịn.
- Rèn kĩ năng vận dụng cơng thức tính diện tích các hình.
<b>* GDHS: Biết vận dụng các KT đã học vào thực tiễn.</b>
- HS học tập tích cực.
<b>II. Chuẩn bị: </b>
<b>III. Các hoạt động dạy-học:</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
- Gọi HS nêu cách tính diện tích hình
tam giác, hình thang, hình bình hành,
hình trịn.
- GV nhận xét.
<b>2. Giới thiệu bài: </b>
- Yêu cầu HS vẽ hình và ghi các số đo
vào hình vẽ
4cm
A B
3cm
C D
5cm
- Chữa bài, nhận xét.
- 2 em nêu.
- Lớp nhận xét
- HS đọc đề, quan sát hình
- 1 HS lên bảng – lớp làm vở
- Các bước giải:
a/ Diện tích HTG ABC là: 4 x 3 : 2 = 6
(cm2<sub>)</sub>
Diện tích HTG BCD là: 5 x 3 : 2 = 7,5
(cm2<sub>)</sub>
b/ TSPT của diện tích HTG ABC và diện
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS làm bài vào vở
- GV chấm 1 số bài
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng.
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc nội dung- yêu cầu bài
- Cho HS làm bài vào vở
- GV chấm 1 số em
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng và ghi
điểm.
- Chữa bài, nhận xét.
<b>3. Củng cố, dặn dò </b>
- Nhắc lại cách tính diện tích hình tam
giác, hình thang, hình trịn?
- Về nhà làm VBT toán + VBTNC
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
- HS đọc đề, quan sát hình vẽ
- 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở
Bài giải
Diện tích hình bình hành MNPQ là:
12 x 6 = 72 (cm2<sub>)</sub>
Diện tích hình tam giác KQP:
12 x 6 : 2 = 36 (cm2<sub>)</sub>
Tổng diện tích của 2 hình tam giác:
72 – 36 = 36 (cm2<sub>)</sub>
Vậy diện tích hình tam giác KQP bằng
tổng diện tích 2 hình tam giác MKQ và
KNP.
- HS đọc đề và giải
- 1 HS làm bảng, lớp làm vở
Bán kính hình trịn:
5 : 2 = 2,5 (cm)
Diện tích hình trịn
2,5 x 2,5 x 3,14 = 19,625 (cm2<sub>)</sub>
Diện tích hình tam giác ABC là:
3 x 4 : 2 = 6 (cm2<sub>)</sub>
Diện tích phần tơ màu là:
19,625 – 6 = 13,625 (cm2<sub>)</sub>
ĐS: 13,625 (cm2<sub>)</sub>
<i><b>Buổi chiều:</b></i>
Tiết 2: Luyện từ và câu
<b>Tiết PPCT: 48 - NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CẶP TỪ HÔ ỨNG</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hơ ứng thích hợp (ND ghi
nhớ).
- HS làm được BT 1, 2 của mục III.
- HS học tập tích cực.
* Giáo dục học sinh: Biết sử dụng đúng các cặp từ chỉ quan hệ.
<b>II. Chuẩn bị: Bảng phụ</b>
<b>III. Các hoạt động dạy-học:</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1 . Kiểm tra bài cũ: </b>
- Nêu ghi nhớ tiết LTVC trước (Nối các
vế câu ghép bằng QHT)
- GV nhận xét.
<b>2 . Dạy bài mới :</b>
<i>a) Giới thiệu bài </i>
<i>b) Phần nhận xét, phần ghi nhớ. (GT) </i>
<i>c) Hướng dẫn học sinh làm bài tập</i>
<b>Bài tập1: - Dán bảng phụ lên bảng</b>
- 1 HS nêu
- Cả lớp nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung BT1.
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét bài bạn.
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT1, cho HS
làm bài cá nhân - các em gạch 1 gạch
chéo phân cách 2 vế câu, gạch 1 gạch
dưới cặp từ hô ứng nối 2 vế câu.
- Gọi 2HS lên bảng làm bài, trình bày
kết quả.
- Nhận xét.
<b>Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu </b>
- HS làm bài vào vở
- GV chữa bài
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng.
<b>3. Củng cố, dặn dò:</b>
- Gọi HS đặt câu với các cặp từ hô ứng
đã học.
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học về
cách nối các câu ghép bằng cặp từ hô
ứng.
nhân – các em gạch 1 gạch chéo phân
cách 2 vế câu, gạch 1 gạch dưới cặp từ
hô ứng nối 2 vế câu.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời
giải đúng.
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- HS làm bài tập. Chữa bài
a) Mưa càng to, gió càng mạnh.
b) Trời mới hửng sáng, nơng dân đã ra
đồng.
Trời vừa hửng sáng, nông dân đã ra
đồng.
Trời chưa hửng sáng, nông dân đã ra
đồng.
c) Thuỷ Tinh dâng nước lên cao bao
<i><b>nhiêu, Sơn Tinh cũng làm núi cao lên</b></i>
<i><b>bấy nhiêu.</b></i>
- 2 em nhắc lại
- HS đặt câu
<b> Thứ sáu, ngày 08 tháng 3 năm 2019</b>
<i><b>Buổi sáng:</b></i>
Tiết 1: Tập làm văn
<b>Tiết PPCT: 48 - ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Lập được dàn ý bài văn tả đồ vật.
- Trình bày bài văn miêu tả đồ vật theo dàn ý đã lập một cách rõ ràng, đúng ý.
- HS học tập tích cực.
<b>II. Chuẩn bị: Ảnh chụp một số đồ vật. </b>
<b>III. Các hoạt động dạy-học:</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. KT bài cũ</b>
- HS đọc đoạn văn tả hình dáng, cơng dụng
của một đồ vật gần gũi.
- GV nhận xét.
<b>2. Bài mới: </b>
<i><b>a) Giới thiệu bài</b></i>
<i><b>b) Hướng dẫn học sinh luyện tập</b></i>
<b>Bài tập 1:</b>
a) Chọn đề bài:
- Mời HS đọc 5 đề bài trong SGK.
- GV gợi ý: Các em cần chọn trong 5 đề
văn đã cho 1 đề phù hợp với.
- 2 HS đọc.
- Lớp nhận xét
b) Lập dàn ý:
- Mời HS đọc gợi ý 1 trong SGK.
- Mời HS nói đề bài mình chọn.
- YC học sinh dựa vào gợi ý 1 viết dàn ý ra
giấy nháp.
- YC học sinh làm bài vào VBT in
- Mời học sinh đọc dàn ý của mình.
<b>Bài tập 2:</b>
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài và gợi ý 2.
- YC học sinh dựa vào dàn ý đã lập, trình
bày miệng bài văn tả đồ vật của mình trong
nhóm, trước lớp
- GV nhận xét về cách chọn đồ vật để tả,
cách sắp xếp các phần trong dàn ý, cách
trình bày. Chọn người trình bày hay nhất.
<b>3. Củng cố: </b>
- Gọi HS có dàn ý hay đọc cho cả lớp nghe.
- Dặn HS hoàn chỉnh dàn ý để giờ sau kiểm
tra.
- 1 HS đọc gợi ý 1 trong SGK.
- HS nối tiếp nói đề bài mình chọn.
- 2 em đọc gợi ý 2
- HS thảo luận nhóm 4 - trao đổi về
dàn ý cho các bạn trong nhóm.
- HS trình bày miệng bài văn trong
nhóm
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- HS làm bài
- 4-6 em đọc dàn ý của mình, lớp
nhận xét
- 1 em đọc
- HS tập nói trong nhóm.
- Đại diện nhóm nói trước lớp theo
dàn ý đã lập
- Cả lớp cùng GV nhận xét, chọn
người trình bày hay nhất.
- HS đọc
Tiết 2: Toán
<b>Tiết PPCT: 120 - LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Biết tính diện tích, thể tích HHCN thể tích HLP.
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng cơng thức quy tắc tính diện tích, thể tích
HHCN, thể tích HLP.
- HS học tập tích cực.
<b>II. Chuẩn bị: </b>
<b>III. Các hoạt động dạy-học: </b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Giới thiệu bài </b>
<b>2. Luyện tập </b>
Bài 1:
- Củng cố cách tính diện tích, thể tích
Bể có dạng hình gì? Kích thước bao
nhiêu?
- Diện tích kính dùng để làm bể ứng với
diện tích nào của HHCN?
- Gọi HS nêu cách tính
- HS đọc đề, quan sát hình vẽ
- HHCN: a= 1m; b= 50cm; h= 60cm
- Sxq và diện tích một mặt đáy.
- HS nhắc lại cách tính
a/ 1m = 10dm; 50cm = 5dm; 60cm = 6dm
(10 + 5) x 2 x 6 = 180 (dm2<sub>)</sub>
180 + (10 x 5) = 230 (dm2<sub>)</sub>
Bài 2:
- Gọi HS nhắc lại cách tính diện tích, thể
tích của hình lập phương
Bài 3:
- Hướng dẫn HS cách tính
<b>3. Củng cố, dặn dị </b>
- Nêu CT tính diện tích xung quanh, diện
tích tồn phần của HHCN
c/ 300 x 3 : 4 = 225 (dm3<sub>)</sub>
- Một HS đọc đề toán
- 3 HS nhắc lại
- 3 HS làm bảng lớp làm vở:
a/ 1,5 x 1,5 x 4 = 9 (m2<sub>)</sub>
b/ 1,5 x 1,5 x 6 = 13,5 (m2<sub>)</sub>
c/ 1,5 x 1,5 x 1,5 = 3,375 (m3<sub>)</sub>
- HS đọc đề, quan sát hình vẽ
a/ Diện tích tồn phần của:
Hình N là: a x a x 6
Hình M là: (a x 3) x (a x 3) x 6 =
Vậy Stp của hình M gấp Stp của hình N là
9 lần
b/ HS tính tương tự và kết luận: Thể tích
hình M gấp 27 lần thể tích hình N.
<b>Tiết 3: SINH HOẠT CUỐI TUẦN</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Giúp HS thấy được ưu khuyết điểm của lớp trong tuần qua.
- Giáo dục các em có nề nếp trong sinh hoạt tập thể, có tinh thần phê và tự
phê.
- Rèn cho các em thực hiện tốt nội quy trường, lớp.
- Rèn kĩ năng tự quản.
- Giáo dục tinh thần làm chủ tập thể.
<b>II. Lên lớp:</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>HĐ 1: Thảo luận.</b>
Các tổ trưởng tổng kết tình hình của tổ:
- Học tập: Nghiêm túc, HS làm bài và học tập
- Trật tự: Còn ồn ào, còn đùa giỡn trong giờ học.
- Vệ sinh: còn một số bạn xã rác không đúng qui
định. Vệ sinh cá nhân tốt. Lớp sạch sẽ gọn gàng,
ngăn nắp.
<b>HĐ 2: Công tác tuần tới:</b>
- Khắc phục hạn chế vi phạm của tuần qua.
- Thực hiện thi đua giữa các tổ.
- Đảm bảo sĩ số chuyên cần.
- Xây dựng góc học tập ở nhà.
- HS thực hiện báo cáo.
- Các HS phát biểu ý kiến.
- Văn nghệ, trị chơi.
- Chăm sóc cây xanh của lớp.
<b>HĐ 3: Giáo dục</b>
- Ở nhà trước khi ăn hoặc trước khi cầm vào đồ ăn
thì các em phải rửa tay theo 6 bước đã hướng dẫn
- Muốn cho mọi người trong gia đình khỏe mạnh
chúng ta cần giữ cho nhà ở sạch sẽ, đủ ánh sáng.