Tải bản đầy đủ (.docx) (23 trang)

van 6 tuan 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (212.89 KB, 23 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i><b>Ngày soạn: 16/8/2019</b></i>
<i><b>Ngày giảng:...</b></i>
<i> ...</i>


<i><b>Tiết 1</b></i>

<i><b>Hướng dẫn đọc thêm</b></i>



<b>CON RỒNG CHÁU TIÊN</b>



<i><Truyền thuyết></i>


<b>I. Mục tiêu cần đạt: </b>


1. Kiến thức:


<i><b>* Mức độ nhận biết: Phát biểu được khái niệm thể loại truyền thuyết.</b></i>
<i><b>* Mức độ thông hiểu: Hiểu được </b></i>


- Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền
thuyết giai đoạn đầu.


- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học
dân gian thời kì dựng nước.


<i><b>* Mức độ vận dụng: Biết cách đọc diễn cảm 1 tác phẩm văn học dân gian.</b></i>
<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>


<i><b>* KNHB: - Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết,nhận ra những sự việc chính của</b></i>
truyện,nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện.


<i><b>* KNS: Suy nghĩ, thảo luận, cảm nhận về giá trị </b></i>nội dung, nghệ thuật; về ý nghĩa
các tình tiết trong tác phẩm hoặc bài học rút ra.



<i><b>3. Thái độ: </b></i>


- Giáo dục tình yêu đất nước, lòng tự hào dân tộc, tự hào về nòi giống con của
Rồng, cháu của Tiên


<i><b>4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề</b></i>
(phát hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú,
chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngơn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi
thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe
tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh vẻ đẹp tác phẩm văn
chương.


<b>* Tích hợp: </b>


<b>- GDQP: Nêu lịch sử dụng nước và giữ nước của cha, ông</b>


<i><b>- GD đạo đức: GD giá trị sống TRÁCH NHIỆM, HẠNH PHÚC, ĐOÀN KẾT, YÊU</b></i>
THƯƠNG, HỢP TÁC, TÔN TRỌNG.


<b>- GD TT HCM: Bác ln đề </b>cao truyền thống đồn kết giữa các dân tộc anh em


và niềm tự hào về nguồn gốc con Rồng cháu Tiên..
<b>II. Chuẩn bị.</b>


- GV nghiên cứu cuốn Chuẩn kiến thức kĩ năng, Sách giáo khoa Ngữ văn 6, sách
giáo viên Ngữ văn 6. Soạn giáo án. máy chiếu, tranh: Con Rồng cháu Tiên


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>III. Phương pháp: đọc diễn cảm, nêu vấn đề, thuyết trình, nhóm, động não,trình</b>
bày 1 phút



<b>IV. Tiến trình các hoạt động dạy học và giáo dục</b>
<i><b>1. ổn định t/c:( 1’) Kiểm tra sĩ số</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra: (2’) G kiểm tra đồ dùng học tập và sự chuẩn bị của học sinh.</b></i>
<i><b>3. Bài mới: (30’)</b></i>


Hoạt động 1: Khởi động (2’):


<b>- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.</b>
<b>- Hình thức: hoạt động cá nhân.</b>


<b>- Kĩ thuật, PP:thuyết trình. GV bật đĩa nghe bài hát: Dòng máu Lạc Hồng và</b>
giới thiệu


<b> Khi ta lớn lên đất nước đã có rồi</b>


Đất nước có trong cái: “Ngày xửa... ngày xưa... mẹ thường hay kể.”


Chúng ta có quyền tự hào vì là một người con đất Việt và càng tự hào vì dân
tộc mình có nguồn gốc tuyệt đẹp: Con Lạc cháu Hồng, để hiểu hơn về dân tộc về
cội nguồn lịch sử chúng ta cùng tìm hiểu truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên”
một truyền thuyết tiêu biểu mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua
Hù<i>ng.</i>


<i><b>Hoạt động của thầy và trị</b></i> <i><b>Ghi bảng</b></i>


<b>Hđ 2</b>


<i><b>Hướng dẫn HS tìm hiểu về thể loại (4’)</b></i>



<i><b>- Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm thể loại truyền</b></i>
thuyết.


<i><b>- Phương pháp: vấn đáp</b></i>
<b>- Kĩ thuật: động não.</b>


<b>- Phương tiện: tư liệu, SGK, máy chiếu</b>
- Hình thức: Cá nhân/lớp


<i><b>*Yêu cầu HS đọc chú thích (*) trong SGK.</b></i>
<i><b>? Hiểu thế nào là truyền thuyết?</b></i>


- Nắm chắc các ý quan trọng về “truyền thuyết”.


<i><b>* Truyền thuyết: </b></i>là loại truyện dân gian truyền miệng
(do nhân dân ta truyền miệng) kể về các nhân vật và sự
kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ.


- Thường có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo.


- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân
đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.


<b>* GV Cần chú ý: Cơ sở lịch sử, cốt lõi lịch sử trong các</b>
truyền thuyết chỉ là cái nền cái phông cho các tác phẩm.
Lịch sử ở đây được nhào nặn lại, được kỳ ảo hố, lí
tưởng hố nhân vật và sự kiện làm tăng chất “thơ” cho
câu chuyện. Tuy vậy truyền thuyết không phải là lịch sử
bởi đây là “truyện” là tác phẩm nghệ thuật dân gian. Nó



<b>I. Tìm hiểu chung </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

thường có yếu tố “lí tưởng hố” và yếu tố tưởng tượng
kì ảo -> do đó người kể và người nghe tin truyền thuyết
như là có thật.


<i><b>? Trong chương trình Ngữ văn 6 có bao nhiêu</b></i>
<b>truyền thuyết? Hãy kể tên?</b>


<b>GV chiếu phần khái quát</b>


<b>* Khái quát chung về các truyền thuyết trong SGK.</b>
<i> Trong chương trình Ngữ văn 6 có 5 truyền thuyết:</i>
<i> 1.Con Rồng cháu Tiên.</i>


2. Bánh chưng, bánh giầy.
3. Thánh Gióng.


4. Sơn Tinh. Thủy Tinh.
5. Sự tích Hồ Gươm.


<i><b>GV: Bốn truyền thuyết đầu là những truyền thuyết về</b></i>
thời đại Hùng Vương – thời đại mở đầu lịch sử Việt
Nam. Những truyền thuyết này gắn với nguồn gốc dân
tộc và công cuộc dựng nước, giữ nước thời các vua
Hùng.


Truyền thuyết thứ 5: Sự tích Hồ Gươm – là truyền
thuyết về thời hậu Lê. So với những truyền thuyết về


thời kì đầu dựng nước, những truyền thuyết sau ít yếu tố
hoang đường hơn và theo sát lịch sử hơn.


<b>Hđ 3(</b><i><b> 24’)</b></i>


<i><b>Hướng dẫn HS đọc – hiểu văn bản</b></i>


<b>- Mục tiêu: học sinh đọc và tìm hiểu giá trị của văn</b>
bản


<b>- Phương pháp:đọc diễn cảm, vấn đáp</b>
<b>- Kĩ thuật: động não, thảo luận nhóm</b>
- Phương tiện: tư liệu, SGK, máy chiếu
- Hình thức: cá nhân/nhóm/lớp


Đọc từ đầu đến Long Trang
<i> * Đọc, kể.</i>


<i> Nhận xét, hướng dẫn cách đọc: Cần đọc rõ ràng,</i>
mạch lạc, nhấn mạnh các chi tiết li kì, cố gắng thể hiện
đúng nội tâm nhân vật qua cách đọc các lời thoại.


- GV đọc mẫu


<i>- 2 Hs đọc</i>


<i>- Lớp nhận xét</i>


<i>- GV nhận xét, sửa lỗi đọc nếu có</i>
<i><b>? Tóm tắt ngắn gọn văn bản</b></i>


<i><b>- 1,2 Hs trình bày</b></i>


<i><b>- GV chiếu phần tóm tắt, HS đọc </b></i>


<b>“Con Rồng, cháu Tiên” giai</b>
đoạn đầu.thuộc nhóm các tác
phẩm truyền thuyết thời đại
Hùng Vương


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<i> * Tóm tắt:</i>


Ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt (là Bắc Bộ nước
ta) có một vị thần tên là Lạc Long Quân, con trai thần
Long Nữ, chuyên giúp đỡ dân những công việc nhà
nông và diệt trừ yêu quái. Lạc Long Quân kết duyên
cùng nàng Âu Cơ, thuộc dòng họ Thần Nông xinh đẹp
tuyệt trần. Hai người chung sống trên cạn ở cung điện
Long Trang. Ít lâu sau Âu Cơ sinh ra một bọc trăm
trứng, trăm trứng nở trăm con đẹp đẽ lạ thường, lớn
nhanh như thổi. Một thời gian LLQ thấy mình khơng
thể sống mãi trên cạn được bèn từ biệt Âu Cơ trở về
thuỷ cung. Âu Cơ buồn tủi gọi chồng trở về. Hai người
bàn bạc quyết định chia con: 50 con theo cha xuống
biển, 50 con theo mẹ lên núi, khi có việc thì giúp đỡ lẫn
nhau không quên lời hẹn. Người con trưởng theo mẹ
được tôn lên làm vua, lấy hiệu là Hùng Vương, đặt tên
nước là Văn Lang, mười mấy đời truyền nối ngôi vua.


Cũng bởi sự tích này, người Việt Nam thường
xưng là con Rồng cháu Tiên.



<i>* Hướng dẫn tìm hiểu chú thích trong SGK - chú ý</i>
<i><b>các chú thích 1,2,3,5,7.</b></i>


<b>? Văn bản “Con Rồng cháu Tiên” là một truyền</b>
<b>thuyết dân gian được liên kết bởi 3 đoạn. Đó là</b>
<b>những đoạn nào? Nội dung của từng đoạn?</b>


<i><b>Đoạn 1: Từ đầu ... Long Trang.</b></i>


<i> Việc kết hôn của Lạc Long Quân và Âu Cơ.</i>
<i><b>Đoạn 2: Tiếp ... lên đường.</b></i>


<i> Việc sinh con và chia con của Lạc Long Quân</i>
và Âu Cơ.


<i><b>Đoạn 3: Còn lại.</b></i>


<i> Sự trưởng thành của các con của Lạc Long</i>
Quân và Âu Cơ. (Sự khai mở nhà nước Văn Lang).
<i> * HS quan sát phần đầu văn bản</i>


<b>? Lạc Long Quân và Âu Cơ được tác giả dân gian</b>
<b>giới thiệu qua những chi tiết nào?</b>


<i><b>Lạc Long Quân</b></i>


<i>- Vị thần thuộc nòi rồng,</i>
sức khoẻ vơ địch, có
nhiều phép lạ.



- Giúp dân trừ yêu quái.
- Dạy dân cách trồng
trọt chăn ni ăn ở.
(Hình thành nếp sống


<i><b>Âu Cơ.</b></i>


- Thuộc dòng họ thần
nông.


- Xinh đẹp tuyệt trần.
- Yêu hoa thơm cỏ lạ.


<i><b>2. Kết cấu – Bố cục. </b></i>


<i><b>3. Phân tích.</b></i>


<i><b>a. Giới thiệu Lạc Long Quân</b></i>
<i><b>và Âu Cơ.</b></i>


- Lạc Long Quân: Là một vị
thần có tài năng, sức khỏe phi
thường.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

văn hóa cho dân.)


<b>? Qua lời giới thiệu đó,</b>
<b>em hiểu gì về LLQ?</b>
<b>(Ông là vị thần như</b>


<b>thế nào?)</b>


LLQ: Là một vị thần có
tài năng, sức khỏe phi
thường.


<b>? Em cảm nhận được gì</b>
<b>về nhân vật ÂC?</b>


ÂC là người thuộc dịng
dõi cao sang, rất xinh đẹp.
<b>? Em có nhân xét gì về nguồn gốc, ngoại hình và tài</b>
<b>năng, phẩm chất của Âu Cơ và Lạc Long Quân?</b>
<b>Thảo luận nhóm: </b>


<b>? Giới thiệu về Lạc Long Quân và Âu Cơ có vẻ đẹp</b>
<b>cao quí về nguồn gốc, ngoại hình và phẩm chất,</b>
<b>người xưa nhằm mục đích gì?</b>


<i>- u cầu thảo luận nhóm bàn</i>
<i> - Thời gian: 3 phút</i>


<i> - Các nhóm báo cáo, bổ sung.</i>
<i> - Gv: Chốt:</i>


<i><b> - Giải thích ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc.</b></i>
<b> - Lòng tự hào dân tộc.</b>


<b>GV: LLQ và AC gặp nhau đem lòng yêu nhau rồi trở</b>
thành vợ chồng cùng nhau sống ở cung điện Long


Trang. Cuộc hôn nhân đó là sự hồ hợp những vẻ đẹp
cao q của thần tiên.


<b>? Việc kết duyên giữa LLQ và ÂC và việc ÂC sinh</b>
<b>nở có gì kì lạ?</b>


<b>- Kết dun: người thuộc nòi Rồng, ở dưới nước </b>
kết duyên với dòng Tiên ở trên cạn.


<b>- Sinh nở: </b>đẻ ra một bọc trăm trứng, trăm trứng nở


ra trăm người con hồng hào khỏe mạnh.


<b>? Theo em chi tiết “bọc trăm trứng” này có ý nghĩa</b>
<b>gì?</b>


- Sử dụng kĩ thuật động não


- GV huy động tối đa ý kiến phát biểu của học sinh
- HS thảo luận để lựa chọn đáp án phù hợp


<b>- GV chốt: </b>


<i><b>- Là một chi tiết lạ có tính chất hoang đường nhưng</b></i>
<b>thú vị và giàu ý nghĩa.</b>


<b> - Bắt nguồn từ thực tế: rồng, rắn, chim đều đẻ</b>
<b>trứng và nở thành con.</b>


<b> - Nhưng kì lạ lại là trăm trứng trong một bọc</b>


<b>và nở ra trăm người con...</b>


<b>GV: (Tích hợp Tiếng Việt) Từ chi tiết này mà có từ</b>
“đồng bào” (đồng: cùng, bào: bào thai). Trong buổi lễ


- Lạc Long Quân và Âu Cơ là
những nhân vật truyền thuyết
mang vẻ đẹp cao quí về
nguồn gốc, ngoại hình và
phẩm chất.


->Dân tộc Việt Nam vốn có
xuất thân từ nguồn gốc cao
đẹp.


<i><b>b. Lạc Long Quân kết duyên</b></i>
<i><b>cùng Âu Cơ và chuyện trăm</b></i>
<i><b>trứng.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

đọc tuyên ngôn độc lập Bác Hồ có sử dụng từ “đồng
bào” - “Tơi nói đồng bào nghe rõ khơng?” từ”đồng
bào có ý nghĩa rất lớn, nhắc nhở rằng tất cả cùng sinh ra
từ một bào thai -> mọi người cùng chung một nguồn
gốc là con của mẹ Âu Cơ và LLQ -> Từ cội nguồn dân
tộc ta đã là một khối thống nhất.


<b>? LLQ và Âc chia con như thế nào? Điều này thể</b>
<b>hiện ý nguyện gì?</b>


- LLQ và ÂC chia con : + 50 theo cha xuống biển.


+ 50 theo mẹ lên núi.
-> ý nguyện mở mang bờ cõi, xây dựng đất nước.


<b>?Tại sao họ phải chia tay?(Môi trường sống khác</b>
<b>nhau) </b>


<b>* Tích hợp Đạo đức và tư tưởng Hồ Chí Minh ( 2</b>
<b>phút)</b>


<b>Em có suy nghĩ gì về câu nói của LLQ và ÂC khi</b>
<b>chia tay? (Nay ta đưa 50 con xuống biển, nàng đưa 50</b>
con lên núi, chia nhau cai quản các phương. Kẻ miền
núi, người miền biển, khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau,
đừng quên lời hẹn.)


- Là lời thề sắt son về TY chung thuỷ.


- Phản ánh nhu cầu phát triển của dân tộc trong


việc cai quản đất đai rộng lớn của đất nước.


<b>? Như vậy qua câu chuyện LLQ kết duyên cùng ÂC</b>
<b>và việc chia con giải thích và phản ánh điều gì?</b>


- Phản ánh ý nguyện đồn kết giúp đỡ lẫn nhau gắn


bó lâu bền của dân tộc Việt Nam.


<b>? Theo truyền thuyết này thì người Việt là con cháu </b>
<b>của ai?(Con cháu Rồng, Tiên.)</b>



<b>Tích hợp GDQP ( 2 phút)</b>


<b>? Truyện cịn kể rằng các con của LLQ và ÂC nối</b>
<b>nhau làm vua ở đất Phong Châu đặt tên nước là Văn</b>
<b>Lang lấy hiệu là Hùng Vương. Sự kiện này có ý</b>
<b>nghĩa gì?</b>


- Phản ánh những sự thật lịch sử: Dân tộc ta có từ lâu
đời, trải qua các triều đại Hùng Vương (gọi là thời đại
các vua Hùng) Phong Châu là đất tổ( Hiện nay đền thờ
các vua Hùng ở Phong Châu Phú Thọ. Ngày 10-3 là
ngày giỗ tổ Hùng Vương).


- Tên nước đầu tiên của chúng ta là Văn Lang.
. Văn: Đất nước tươi đep sáng ngời có văn hố.
. Lang: Đất nước của người đàn ơng, các chàng trai
khoẻ mạnh, giàu có. (chế độ phụ hệ)


<b>? Các văn bản truyền thuyết thường chứa đựng các</b>
<b>yếu tố hoang đường kì ảo, em hiểu gì về các yếu tố</b>


<i><b>c. Các con của LLQ và ÂC.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>đó?</b>


.- Yếu tố kì ảo: Các chi tiết tưởng tượng khơng có thật,
thần kì phi thường.


<b>? Đọc truyền thuyết dù biết đó là những tác phẩm</b>


<b>dệt nên từ trí tưởng tượng phong phú của các nghệ</b>
<b>sĩ dân gian nhưng vì sao ta vẫn tin là truyện đó có</b>
<b>thật?</b>


<i> - Có cốt lõi sự thật lịch sử.</i>


<b>? Vậy những yếu tố sự thật lịch sử của truyện là gì?</b>
<i> - Gắn với nước Văn Lang – tên đầu tiên của nước</i>
ta trong thời đại vua Hùng đầu tiên.


- Sự kết hợp giữa hai bộ lạc: Lạc Việt và Âu Việt
qua hai hình tượng: LLQ và Âu Cơ.


<b>Hoạt động 4(3’)</b>


<i><b>Hướng dẫn HS tổng kết</b></i>


<b>- Mục tiêu: học sinh biết đánh giá giá trị của văn bản.</b>
<b>- Phương pháp: trao đổi nhóm.</b>


<b>- Phương tiện: máy chiếu.</b>
<b>- Kĩ thuật: động não,.</b>
- Hình thức: Cá nhân
<b>Ý nghĩa của truyện là gì? </b>


<b>Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo. Hãy tìm</b>
<b>và nêu ý nghĩa của một chi tiết em có ấn tượng nhất?</b>


- HS suy nghĩ, đại diện trình bày
- GV nhận xét bổ sung – trình chiếu.



<b>H đọc ghi nhớ. </b>Nhắc lại các ý cơ bản cần nắm được


trong ghi nhớ.
<i><b>* Hoạt động 5.(3’)</b></i>
<i><b>HD HS luyện tập</b></i>


<i><b> (Phương pháp vấn đáp.)</b></i>


<b>GV trình chiếu Ảnh lễ hội đền Hùng và giới thiệu</b>
<b>? Kể tên một số truyện dân gian em đã được đọc</b>
<b>cũng có nội dung giải thích nguồn gốc dân tộc như</b>
<b>truyện này?</b>


- Dân tộc Mường: Quả trứng to nở ra con người.
- DT Khơ Mú: Quả Bầu mẹ.


<i><b>4. Tổng kết.</b></i>
<i><b>a. Nội dung.</b></i>


<i>- Giải thích suy tôn nguồn</i>
gốc cao q của giống nịi.
- Thể hiện ý nguyện đồn kết
thống nhất cộng đồng người
Việt.


<i><b>b. Nghệ thuật.</b></i>


<i>- Có nhiều chi tiết tưởng</i>
tượng kì ảo (kể về nguồn gốc


của LLQ và ÂC, về việc sinh
nở của ÂC.


- Xây dựng hình tượng nhân
vật mang dáng dấp thần linh.
<i><b>c. Ghi nhớ: SGK tr8.</b></i>


<b>III. Luyện tập</b>


<i><b>4. Củng cố: (3’)</b></i>


<i>- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được </i>
những mục tiêu của bài học, tiếp tục tích hợp tư tưởng HCM


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>? Tìm những câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh, những câu ca dao, bài hát </b>
<b>được khơi nguồn cảm xúc từ tác phẩm?</b>


- Đoàn kết, đoàn kết đại đoàn kết


Thành cơng , thành cơng, đại thành cơng


- Hịn đá to hòn đá nặng…


- Nhiễu điều phủ lấy giá gương…


<i><b>5. HDVN. (3 phút)</b></i>


- Học bài: nhớ được nội dung truyện, tập kể diễn cảm truyện, nắm được giá trị đặc
sắc về nội dung, nghệ thuật của văn bản, tiếp tục sưu tầm tư liệu về nguồn gốc dân
tộc.



- Chuẩn bị bài: Bánh chưng bánh giầy
+ Đọc, tóm tắt, kể chuyện


+ soạn bài theo các câu hỏi trong SGK


+ nắm được các chi tiết kì ảo và ý nghĩa của nó trong truyện


<i><b>V. Rút kinh nghiệm.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<i><b>Ngày soạn: 16/8/2019</b></i>
<i><b>Ngày giảng:...</b></i>
<i> ...</i>


<i><b>Tiết 2</b></i>
<i><b> Hướng dẫn đọc thêm</b></i>


<i><b>BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY</b></i>



<i><b>(Truyền thuyết)</b></i>


<b>I. Mục tiêu cần đạt: </b>


<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


<i><b>* Mức độ nhận biết: - Nhận biết nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm</b></i>
thuộc thể loại truyền thuyết.


<i><b>* Mức độ thông hiểu- Hiểu cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong</b></i>
một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương.



- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao
động, đề cao nghề nơng – một nét đẹp văn hóa của người Việt.


<i><b>* Mức độ vận dụng: Đọc diễn cảm và bước đầu biết phân tích một tác phẩm tự sự</b></i>
<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>


<i><b>* KNBH:- Đọc – hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết,nhận ra những sự</b></i>
việc chính trong truyện.


<i><b>* KNS:- Các kĩ năng sống cần giáo dục: tự nhận thức,suy nghĩ sáng tạo,giao tiếp</b></i>
<i><b>3. Thái độ;</b></i>


<i>-. Giáo dục tình yêu </i>đất nước và tự hào về những nét văn hóa truyền thống thờ
cúng tổ tiên ngày tết đến với tục gói bánh chưng, bánh giầy;


<i>4.Phát triển năng lực: </i>rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình
thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức
đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm ),
năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ
khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực
giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc
chiếm lĩnh vẻ đẹp tác phẩm văn chương.


*Tích hợp GD đạo đức: Giáo dục tinh thần tự tin, sáng tạo, vượt khó => GD giá trị
sống: TRÁCH NHIỆM, HẠNH PHÚC, ĐOÀN KẾT, YÊU THƯƠNG, HỢP TÁC, TÔN
TRỌNG, TRUNG THỰC.


<b>II. Chuẩn bị.</b>



<i> - GV nghiên cứu cuốn Chuẩn kiến thức kĩ năng, Sách giáo khoa Ngữ văn 6, sách</i>
giáo viên Ngữ văn 6. Soạn giáo án. máy chiếu, tranh ảnh minh họa


H: Đọc, tóm tắt, kể chuyện, soạn bài theo các câu hỏi trong SGK, nắm được các
chi tiết kì ảo và ý nghĩa của nó trong truyện


<b>III. Phương pháp. </b>đọc diễn cảm, đàm thoại, thuyết trình, đọc hợp tác, Kĩ thuật


động não, thảo luận nhóm


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<i><b>1. ổn định t/c( 1’)</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ(4’)</b></i>


<b>? Nêu đinh nghĩa truyền thuyết?</b>


<b>? Nêu ý nghĩa truyện “Con Rồng cháu Tiên”</b>
<b>* Đáp án: hs nêu như nội dung vở ghi và ghi nhớ</b>
<i><b>3. Bài mới ( 30’)</b></i>


<i> Hoạt động 1: Khởi động (2’): </i>


<b>- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.</b>
<b>- Hình thức: hoạt động cá nhân.</b>


<b>- Kĩ thuật, PP:thuyết trình. </b>


Hàng năm mỗi khi xuân về tết đến, nhân dân ta - con cháu các vua Hùng từ
miền xuôi đến miền ngược cũng như đồng bằng, ven biển...lại nô nức hồ hởi chở lá
dong, xay đỗ giã gạo, gói bánh chưng. Quang cảnh ấy làm chúng ta thêm yêu quý
tự hào về nền văn hoấ dân tộc. Vậy tại sao lại có tục lệ làm bánh chưng, bánh giầy


ngày tết. Chúng ta sẽ tìm hiểu câu trả lời này qua truyền thuyết<i> “Bánh chưng,</i>
<b>bánh giầy”</b>


<b>G cho H xem một số hình ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong xay đỗ gói</b>
<b>bánh chưng, bánh giầy.</b>


<i><b>Hoạt động của thầy và trị</b></i>


<b>Hđ 2: </b><i><b>Hướng dẫn HS tìm hiểu về thể loại (3’)</b></i>


<i><b>- Mục tiêu: học sinh nắm được những hiểu biết cơ bản về </b></i>


thể loại


<i><b>- Phương pháp: vấn đáp</b></i>


<b>- Phương tiện: tư liệu, SGK., bảng</b>
<b>- Kĩ thuật: động não.</b>


- Hình thức: Cá nhân/lớp


<b>? Hãy chỉ ra những yếu tố để khẳng định “Bánh Chưng,</b>
<b>bánh Giầy” là một truyền thuyết?</b>


- HS dựa vào khái niệm truyền thuyết, áp dụng vào tìm các
chi tiết trong văn bản để làm sáng tỏ.


<i>-GV ghi nhanh các ý kiến</i>


- Nhận xét loại bỏ các ý kiến không phù hợp



- GV chốt lại các chi tiết sự thật lịch sử, các chi tiết kì ảo để
khẳng định đây là một truyền thuyết


<b>Hđ 3</b><i><b>( 25’)Hướng dẫn HS đọc – hiểu văn bản</b></i>


<b>- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu giá trị của </b>
văn bản


<b>- Phương pháp:đọc diễn cảm, nêu vấn đề, phát vấn</b>
<b>- Phương tiện: tư liệu, SGK., bảng</b>


<b>- Kĩ thuật: động não, thảo luận nhóm</b>


<b>- Hình thức: </b>Cá nhân/nhóm/lớp


<i><b> * Đọc </b></i>


<i><b>- G đọc mẫu. H đọc ->G nhận xét, hướng dẫn cách đọc.- </b></i>


<i><b>Ghi bảng</b></i>
<b>I. Tìm hiểu chung.</b>
<b> - Thể loại: Truyền </b>
thuyết.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

- Đọc rõ ràng tình cảm.


+ Lời nói của thần trong giấc mộng của lang Liêu, giọng
âm vang xa vắng.



+ Giọng vua Hùng đĩnh đạc chắc khoẻ.
<i><b> * Kể - tóm tắt văn bản.</b></i>


<i>Tóm tắt: Hùng Vương về già muốn truyền ngơi, nhưng vua </i>
có những 20 người con nên chưa biết chọn ai. Vua cho họp
các lang lại ra điều kiện: Ai làm vừa ý vua, vua sẽ truyền
ngôi báu cho. Các lang ai cũng cố gắng tìm cách làm vừa ý
vua cha nhưng chẳng ai biết ý vua thế nào. Trong các lang,
Lang Liêu là người thiệt thòi nhất, chỉ biết chăm lo cơng
việc đồng áng, khơng biết lấy gì làm vừa ý vua cha. Lang
Liêu được thần báo mộng lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên
Vương. Tỉnh dậy Lang Liêu đã làm hai thứ bánh hình
vng và hình trịn. Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang
mang sơn hào hải vị đến, vua cha xem qua một lượt và
chọn bánh của Lang Liêu để tế lễ trời, Đất cùng Tiên


Vương. Tế xong vua cùng các quần thần thưởng thức và đặt
tên cho bánh là bánh Chưng, bánh Giầy. Vua quyết định
truyền ngôi cho Lang Liêu.


Từ đấy nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi, làm
bánh Chưng, bánh Giầy vào ngày Tết.


<i><b> * Chú thích: HD HS tìm hiểu các từ khó trong văn </b></i>
<i>bản qua phần chú thích</i>


<b>? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung chính </b>
<b>của từng phần?</b>


<i>Chia 3 phần:</i>



<i><b>+ Phần 1: Từ đầu ...chứng giám” Vua Hùng ra điều kiện </b></i>
chọn người nối ngơi.


<i><b>+ Phần 2. Tiếp... hình trịn”: Cuộc đua tài của các Lang.</b></i>
<i><b>+ Phần 3: Còn lại. Kết quả của cuộc chọn người nối ngôi.</b></i>
<b>? Vua Hùng chọn người nối ngơi trong hồn cảnh nào? </b>
<b>Điều kiện và hình thức ra sao?</b>


- Hoàn cảnh: + Giặc ngoài đã yên, đất nước thanh bình.
+ Vua đã về già, muốn truyền ngôi.


- Điều kiện: Người nối ngơi phải nối được chí vua, khơng
nhất thiết phải là con trưởng -> sự đổi mới.


- Hình thức: mang lễ vật vừa ý vua -> thực chất là một câu
đố để thử tài.


<b>? Qua điều kiện và hình thức mà vua đưa ra. Em thấy </b>
<b>vua Hùng lúc bấy giờ như thế nào?Ý của vua thực chất </b>
<b>là ý của ai? Tại sao?</b>


<i>- Vua là người biết nhìn xa trơng rộng: Dân có ấm no, ngai </i>
vàng mới vững (giang sơn mới thịnh vượng)


- Là người có tư tưởng tiến bộ: Nối được chí ta, khơng nhất


<i><b>2. Kết cấu, bố cục.</b></i>


<i><b>3. Phân tích.</b></i>



<i><b>a. Hồn cảnh, cách </b></i>
<i><b>thức vua Hùng ra điều </b></i>
<i><b>kiện chọn người nối </b></i>
<i><b>ngôi.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

thiết phải là con trưởng.


- Là người yêu dân, lo cho dân, luôn nhớ đến cội nguồn ->
ý của vua thực chất là ý của dân, vì hơn ai hết người dân
ln mong có cuộc sống bình yên no ấm.


<b>? Theo em người nối được chí vua phải là người như thế</b>
<b>nào?</b>


<i>- Thông minh tài giỏi, biết yêu dân và lo cho dân.</i>


<i><b>GV. Như vậy với sự thơng minh khéo léo của mình vua </b></i>
Hùng đã tạo ra một cuộc thi tài với mục đích chọn người tài
giỏi thực sự để nối ngôi.


<b>? Thái độ của các Lang như thế nào? Họ đã làm gì?Có </b>
<b>đốn được ý vua không?</b>


<i> - Các Lang ai cũng muốn ngôi báu về mình, cố làm vừa ý </i>
vua cha.


- Khơng ai đốn được ý vua vì đây là một câu đố
khó...đua nhau làm cỗ thật hậu.



<b>? Em có nhận xét gì về mục đích đua tài của các lang?</b>
<i> Giành ngơi báu -> vì quyền lợi cá nhân.</i>


<b>? Vì sao trong các Lang có mỗi lang Liêu được thần </b>
<b>giúp đỡ?</b>


- Lang Liêu buồn nhất, thiệt thòi nhất.


- Tuy là Lang song chàng chăm lo việc đồng áng, làm công
việc nhà nông. -> Là người biết lao động tạo lập cuộc sống,
gần gũi với nhân dân.


<i>.</i>


<b>? Em có nhận xét gì về nhân vật thần và cách giúp đỡ </b>
<b>của thần đối với Lang liêu?</b>


- Thần báo mộng “Lấy gạo làm bánh để lễ Tiên Vương”
- Phân tích giá trị của hạt gạo.


- Thần chỉ khuyên -> gợi ý -> chứ không bảo cụ thể cho
Lang Liêu cách làm bánh -> phát huy trí thông minh sáng
tạo - sự tự lực cánh sinh của Lang Liêu.


<i><b>*GV: Thần chính là hình ảnh của nhân dân-> bởi chỉ có </b></i>
nhân dân lao động mới có thể suy nghĩ sâu săc và trân trọng
giá trị hạt gạo của trời đất - đó cũng chính là kết quả giọt
mồ hôi công sức của con người lao động. Nhân dân là
người luôn quý trọng cái nuôi sống mình, cái mà mình làm
ra.



<b>? Ngồi sự giúp đỡ của thần thì những yếu tố nào giúp </b>
<b>Lang Liêu làm được hai thứ bánh?</b>


<i>- Chất liệu: Hạt gạo, thịt, đỗ, lá dong -> sản phẩm của nghề </i>
nông.


- Bằng sự thông minh sáng tạo, đôi bàn tay khéo léo, tấm
lòng hiếu thảo với vua cha và tổ tiên.


<i><b>b. Cuộc đua tài giải đố </b></i>
<i><b>chọn người nối ngôi.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>? Vua Hùng có thái độ như thế nào trước các lễ vật?</b>
<i> - Xem qua một lượt...dừng lại ở chồng bánh của Lang </i>
Liêu.


<i>- Ngẫm nghĩ, chọn.</i>
<i>-> Cơng bằng sáng suốt.</i>


<b>? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được chọn để lễ </b>
<b>Tiên Vương</b>


<i>- Yêu cầu thảo luận nhóm bàn</i>
<i> - Thời gian: 3 phút</i>


<i> - Các nhóm báo cáo, bổ sung.</i>
<i> - Gv: Chốt:</i>


- Hai thứ bánh là kết quả của quá trình lao động đầy sáng


tạo và khéo léo của người lao động.


- Hai thứ bánh mang ý nghĩa thực tế: Là sản phẩm do chính
con người làm ra trên đồng ruộng của mình -> thể hiện sự
trân trọng sản phẩm lao động nơng nghiệp.


- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa: tượng trời (hình trịn),
tượng đất (hình vng) tượng mn lồi, cỏ cây cầm thú
(thịt, đỗ, lá dong,)


- Người nối ngôi vua là người: Hiểu được ý thần, ý vua, nối
được chí vua -> thực chất là làm đúng ý nguyện của nhân
dân.


<b>? Kết quả cuộc thi tài như thế nào?</b>


<b>Hoạt động 4(3’)</b><i><b>Hướng dẫn HS tổng kết</b></i>


<b>- Mục tiêu: học sinh biết đánh giá giá trị của văn bản.</b>
<b>- Phương pháp: Vấn đáp</b>


<b>-. Phương tiện: SGK., bảng</b>
- Hình thức: Cá nhân/lớp


<b>? Truyền thuyết “Bánh Chưng, bánh Giầy” có ý nghĩa </b>
<b>gì?</b>


- Giải thích nguồn gốc sự vật (hai loại bánh).
- Đề cao lao động, đề cao nghề nơng.



- Thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta.


- Ước mơ có được một vị vua giỏi, đất nước thái bình.


<b>? Trong chuyện chi tiết nào là chi tiết kì lạ</b>
GV yêu cầu 1 HS đọc ghi nhớ


<b>Hoạt động 5 HD HS luyện tập (3’) </b>
<i><b> (kĩ thuật trình bày 1 phút-)</b></i>


<i><b>c. Kết quả cuộc thi tài</b></i>
Lang Liêu được chọn
làm người nối ngôi vua.
Hai loại bánh của Lang
Liêu được vua đặt tên:
bánh chưng, bánh giầy.
<i><b>4. Tổng kết.</b></i>


<i><b>a.Nội dung:</b></i>


Giải thích nguồn gốc và
phong tục làm bánh
chưng, bánh giầy. đề cao
nghề nơng, thể hiện sự
tơn kính trời đất của
nhân dân ta.


<i><b>b. Nghệ thuật:</b></i>


- Có chi tiết tưởng tượng


kì ảo để kể về việc Lang
Liêu được thần mách
bảo: “Trong trời đất,
khơng gì q bằng hạt
gạo”


- Lối kể chuyện dân
gian: theo trình tự thời
gian..


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>? Việc nhân dân ta hàng năm làm bánhchưng bánh giầy</b>
<b>vào ngày Tết có ý nghĩa gì? </b>


- Đề cao nghề nơng, thể hiện lịng tơn kính cội nguồn trời,
đất. - Giữ gìn bản sắc văn hố dân tộc.


<b>? Đọc truyện em thích nhất chi tiết nào ? Vì sao? </b>
<b>- HS tự bộc lộ suy nghĩ</b>


<i><b>4. Củng cố: (2’)</b></i>


<i>- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được </i>
những mục tiêu của bài học.


<i>- Phương pháp: phát vấn, thuyết trình</i>


<b>? Hiện nay phong tục này đang được gia đình em giữ gìn và phát huy ntn? </b>
<b>Cảm xúc của em khi cùng gia đình gói bánh, trơng nồi bánh chưng ngày Tết</b>
<i><b>5. HDVN. (2 ‘)</b></i>



- Học bài: nhớ được nội dung truyện, tập kể diễn cảm truyện, nắm được giá trị đặc
sắc về nội dung, nghệ thuật của văn bản, tiếp tục sưu tầm tư liệu về nguồn gốc dân
tộc.


- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt:


+ Nghiên cứu ngữ liệu và trả lời các câu hỏi mục I,II từ đó rút ra kết luận : Định
nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức. Đơn vị cấu tạo nên từ Tiếng Việt.
<i><b>V. Rút kinh nghiệm.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<i><b>Ngày soạn: 16/8/2019</b></i>
<i><b>Ngày giảng:...</b></i>
<i> ...</i>


<i><b>Tiết 3</b></i>


<b>Tiếng Việt</b>



<b>TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT</b>
<b>I. Mục tiêu cần đạt.</b>


<i><b>1. Kiến thức: </b></i>


<i><b>* Mức độ nhận biết :- HS phát biểu được định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức,</b></i>
các loại từ phức.


<i><b>* Mức độ thông hiểu – Hiểu được đơn vị cấu tạo nên từ Tiếng Việt.</b></i>
* Mức độ vận dụng : biết phân biệt các loại từ Tiếng Việt


<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>



<i><b>* KNBH :- Nhận diện, phân biệt được:</b></i>
+ Từ và tiếng


+Từ đơn và từ phức.
+ Từ ghép và từ láy.
- Phân tích cấu tạo của từ.


<i><b>* Kĩ năng sống cần được giáo dục: Ra quyết định, lựa chọn cách sử dụng từ, phù</b></i>
hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân; trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và
chia sẻ quan điểm cá nhân.


<i><b>3. Thái độ: </b></i>: tôn trọng, lắng nghe và hiểu người khác; lựa chọn cách sử dụng tiếng
Việt đúng nghĩa, trong sáng, hiệu quả.


<i>4</i>


<i><b> .Phát triển năng lực</b><b> : rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có</b></i>
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình
thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức
đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng
lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngơn ngữ khi
nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong
nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động
trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học.


<b>* Tích hợp</b>


<i>- GD đạo đức </i>Giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc => GD giá trị sống:
TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG.



<b>II. Chuẩn bị</b>


<i><b>G. Đọc kỹ tài liệu tham khảo chuẩn kiến thức, SGV, soạn GA, bảng phụ</b></i>


<b>H. </b>Nghiên cứu ngữ liệu và trả lời các câu hỏi mục I,II từ đó rút ra kết luận : Định
nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức. Đơn vị cấu tạo nên từ Tiếng Việt.
<b>III. Phương pháp . P vấn đáp, phân tích tình huống, P nêu giải quyết vấn đề, thảo</b>
luận nhóm.kĩ thuật động não, thực hành có hướng dẫn


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<i><b>1. ổn định( 1’)</b><b> : Kiểm tra sĩ số</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ (2’) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS</b></i>
<i><b>3. Bài mới.( 30 phút) </b></i>


<i> Hoạt động 1: Khởi động (2’): </i>


<b>- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.</b>
<b>- Hình thức: hoạt động cá nhân.</b>


<b>- Kĩ thuật, PP:Vấn đáp </b>
<i><b>GV giới thiệu bài mới </b></i>


Dựa vào kiến thức Tiếng Việt học ở tiểu học em hãy cho biết đơn vị cấu tạo nên từ
là gì?


- Tiếng


Đơn vị cấu tạo nhỏ nhất nên câu là gì?
- Từ



Để hểu rõ đặc điểm và vai trò của tiếng và từ, chúng ta sẽ tìm hiểu bài...
<i><b>Hoạt động của thầy và trị</b></i>


<b>Hoạt động 2 (10’)</b>


<b>- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh </b><i> hiểu từ là gì</i>


<b>- Phương pháp:phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái quát,.</b>
<b>- phương tiện: SGK, bảng phụ</b>


<b>- Hình thức: </b>Cá nhân/lớp


<i><b>GV treo bảng phụ – HS đọc</b></i>


<b>? Câu văn có mấy tiếng, mấy từ? Dựa vào dấu hiệu</b>
<b>nào mà em biết điều đó?</b>


- Câu văn gồm 12 tiếng, 9 từ


<i><b>? Vậy tiếng dùng để làm gì?</b></i>


- Tạo nên từ


<b>? Chín từ kết hợp lại với nhau tạo thành 1 đơn vị</b>
<b>trong văn bản - đơn vị này gọi là câu. Vậy từ có</b>
<b>nhiệm vụ gì đối với câu?</b>


<i> Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất tạo nên câu.</i>



<b>? Vây khi giao tiếp muốn hình thành câu ta phải làm</b>
<b>gì?</b>


<b> - Tìm từ.</b>


<i><b>*GV: Cho các từ: Nhà, làng, phố phường, em, nằm,</b></i>
sông, Hồng, Đà, Lam, phong cảnh, rất, vô cùng, tươi
đẹp, cảnh vật.


Em hãy chọn các từ ngữ thích hợp để đặt câu.


<i>VD: <b>Làng em nằm cạnh sông Hồng, phong cảnh vô</b></i>
<i><b>cùng tươi đẹp.</b></i>


<i>GV: Cho từ “mẹ” hãy đặt câu có từ “mẹ”.</i>


-> Từ một từ, với nhiều cách khác nhau có thể taọ được
nhiều câu khác nhau.


<b>? Quan sát các từ vừa cho và cho biết: Các từ trên có</b>


<i><b>Ghi bảng</b></i>
<b>I. Từ là gì?</b>


<b>1. Khảo sát phân tích ngữ</b>
<i><b>liệu.</b></i>


- Câu văn có 9 từ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<b>khác nhau gì về cấu tạo?</b>


<i> - Khác nhau về số tiếng.</i>


<b>? Khi nào một tiếng được coi là một từ?</b>


- Khi một tiếng có thể trực tiếp dùng để cấu tạo


nên câu. Nói khác đi khi tiếng đó có thể dùng độc
lập để đặt câu được gọi là từ đơn.


<b>? Hãy xác định số lượng tiếng của mỗi từ và số lượng</b>
<b>từ trong mỗi câu sau?</b>


<i><b>Em đi xem vơ tuyến truyền hình tại câu lạc bộ nhà</b></i>
<i><b>máy giấy.</b></i>


-> Có 8 từ: 5 từ 1 tiếng, 1 từ 2 tiếng, 1 từ 3 tiếng, 1 từ 4
tiếng.


<b>? Nêu định nghĩa về từ?</b>
- 1 HS trả lời, NX.


- 1 HS đọc ghi nhớ.
<b>Hoạt động 3 (8’)</b>


<b>- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh </b><i> hiểu từ đơn và từ phức</i>


<b>- Phương pháp:phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái quát,.</b>
<b>- phương tiện: SGK, bảng phụ</b>


- Hình thức: Cá nhân/lớp



<i><b>GV treo bảng phụ- Đọc câu văn </b></i>


<b>? Câu văn này nằm trong văn bản nào?</b>
<i>- Văn bản “Bánh chưng, bánh giầy”</i>


<b>? Tìm những từ có cấu tạo 1 tiếng? Những từ có cấu</b>
<b>tạo hai tiếng?</b>


<i><b>G.Treo bảng phân loại kẻ sẵn theo SGK trang 13.</b></i>
<i>H. Lên điền vào bảng.</i>


<i>G. Nhận xét.</i>


<i>- Từ đơn: từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục,</i>
ngày, Tết, làm.


- Từ láy: trồng trọt.


- Từ ghép: chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy.


<b>? Em hểu thế nào là từ đơn? Từ phức? Cho ví dụ?</b>
<b>? Trong hai từ phức “trồng trọt” và “chăn ni” có</b>
<b>gì giống và khác nhau?</b>


- Giống nhau: có cấu tạo 2 tiếng.
- Khác nhau:


+ Chăn ni: Gồm 2 tiếng có quan hệ về nghĩa.
+ Trồng trọt: Gồm 2 tiếng có quan hệ láy âm.


<b>? Từ phân tích ví dụ -> cho biết: Thế nào là từ ghép,</b>
<b>thế nào là từ láy</b>


<b>* GV: Nội dung kiến thức cần nhớ của bài:</b>
- Đơn vị cấu tạo từ TV là gì?


<i>- Thế nào là từ đơn, từ phức? Tìm 5 từ đơn, 5 từ phức</i>


<i><b>2. Ghi nhớ 1</b></i>


<i><b>II. Từ đơn và từ phức,</b></i>
<i><b>1. Khảo sát phân tích ngữ</b></i>
<i><b>liệu</b></i>


- Từ đơn là từ có 1 tiếng.
- Từ phức là từ có từ 2
tiếng trở lên. Từ phức gồm
có:


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

(phân biệt từ đơn , từ phức)
- Thế nào là từ ghép, từ láy?
<i><b>* HS đọc ghi nhớ (SGK- Tr 14)</b></i>


<i><b>2. Ghi nhớ 2</b></i>
<b>Hoạt động 4 (16’)</b>


<b>- Mục tiêu: học sinh thực hành kiến</b>
thức đã học.


<b>- Phương pháp:vấn đáp, thực hành</b>


theo mẫu


<b>- phương tiện: SGK, bảng phụ</b>
<b>- Kĩ thuật: thảo luận nhóm, trị chơi</b>
<b>- Hình thức: Cá nhân/nhóm</b>


Bài tập 1:


<i><b>Đọc và nêu yêu cầu của bài tập</b></i>
H. Làm việc cá nhân vào vở bài tập.
<i>Bài tập 2: </i>


<i><b>Đọc và nêu yêu cầu của bài tập.</b></i>
<b>? Hãy nêu quy tắc sắp xếp các</b>
<b>tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ</b>
<b>thân thuộc?</b>


Bài tập 3:


<b>?Tiếng sau (kí hiệu x) nêu lên</b>
<b>những đăc điểm gì để phân biệt</b>
<b>các loại bánh với nhau?</b>


<i>HS. Cách chế biến, chất liệu, hình</i>
thức, tính chất...


Bài tập 4 và 5:
<i><b>Tổ chức trò chơi: </b></i>


- GV thơng báo thể lệ trị chơi: Chia


lớp thành 4 đội, tìm từ theo yêu cầu
của bài tập 4 và 5; hiệp 1 thi bài tập
4; hiệp 2 thi bài tập 2; thời gian thi
mỗi hiệp 2 phút


- Tổ chức thi: Học sinh các đội lên
bảng viết


- GV trọng tài, xếp kết quả nhất nhì
ba


<b>* Tích hợp giáo dục đạo đức: ( 2</b>
phút)


<b>Qua tìm hiểu từ và cấu tạo từ</b>
<b>Tiếng Việt phần luyện tập, các em</b>
<b>có suy nghĩ gì về đặc điểm của</b>
<b>Tiếng Việt?</b>


<b>III. LUYỆN TẬP</b>
<i><b>1. Bài tập 1.</b></i>


<i>a. Nguồn gốc, con cháu: </i>thuộc kiểu cấu tạo
của từ ghép.


<i>b. Đồng nghĩa với nguồn gốc: Cội nguồn.</i>
<i>c. Những từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: con</i>
cháu, anh chị, ông bà, cha mẹ, cô chú, cậu mợ.
<i><b>2. Bài tập 2.</b></i>



Khả năng sắp xếp.


- Theo giới tính nam nữ: Ơng bà, cha mẹ, cậu
mợ, cô chú...


- Theo bậc (bậc trên, bậc dưới): cha anh, chị
em , bác cháu, anh em...


<i><b>3.Bài tập 3.</b></i>


- Cách chế biến bánh: Bánh rán, bánh nướng
- Nêu tên chất liệu của bánh: Bánh nếp, bánh
tẻ...


- Nêu tính chất của bánh: bánh dẻo...


- Nêu hình dáng của bánh: bánh tròn, bánh gối,
bánh cuốn thừng, bánh gù...


* Tất cả tên các loại bánh đều là từ ghép
<i><b>4.Bài tập 4.</b></i>


<i>- Từ láy được in đậm trong câu miêu tả tiếng</i>
<i>khóc của người.</i>


<i>- Từ láy khác có cùng tác dụng ấy: nức nở, sụt</i>
<i>sùi, rưng rức, ra rả...</i>


<i><b>5. Bài tập 5.</b></i>



<i>- Tả tiếng cười: Khanh khách, khúc khích, ha</i>
hả, hơ hố, ha há, hi hí,


<i>- Tả tiếng nói: ồm ồm, thanh thanh, the thé,</i>
xoe xoé, oe oé,


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

- Ngôn ngữ phong phú, hình thức
giàu đẹp, trong sáng


<b>? Em sẽ sử dụng từ ngữ tiếng Việt</b>
<b>nư thế nào để bảo vệ sự giàu đẹp</b>
<b>của Tiếng Việt</b>


- Dùng từ đúng, từ hay trong nói và
viết.


<i><b>4. Củng cố: (3’)</b></i>


<b>- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được</b>
những mục tiêu của bài học.


<b>- Phương pháp: phát vấn - Kĩ thuật: động não.</b>


<b>? Em hãy trình bày những nội dung cơ bản cần nhớ trong tiết học?</b>


-HS xung phong trình bày, nhận xét, bổ sung


GV nhận xét, khái quát về từ và cấu tạo từ tiếng Việt.


<i><b>5. Hướng dẫn về nhà(3’)</b></i>



- Học bài: học ghi nhớ - phân biệt được từ ghép, từ láy
- Chuẩn bị bài<i>: </i>Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt


+nghiên cứu ngữ liệu và trả lời các câu hỏi mục I từ đó rút ra kết luận về<i> : giao</i>
tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, các kiểu văn bản.


<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<i><b>Ngày soạn: 16/8/2019</b></i>
<i><b>Ngày giảng:...</b></i>
<i> ...</i>


<i><b>Tiết 4</b></i>
<i><b> Tập làm v</b></i>

<i><b> ăn</b></i>

<i><b> </b></i>



<b>GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT</b>
<b>I. Yêu cầu.</b>


<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


<i><b>* Mức độ nhận biết :- Thấy được hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình</b></i>
cảm bằng phương tiện ngơn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn
bản.


<i><b>* Mức độ thông hiểu : - Hiểu được Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc</b></i>
lựa chon phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản.


<i><b>* Mức độ vận dụng : Nhận diện được các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm,</b></i>
lập luận, thuyết minh, hành chính - cơng vụ.



<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>


<i><b>* KNBH : - Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp</b></i>
với mục đích giao tiếp.Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cử vào
phương thức biểu đạt. Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở
một đoạn văn bản cụ thể.


<i><b>* Kĩ năng sống cần giáo dục: giao tiếp,ứng xử, tự nhận thức</b></i>
<i><b>3. Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt</b></i>


<i>4</i>


<i><b> .Phát triển năng lực</b><b> : rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có</b></i>
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình
thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức
đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng
lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngơn ngữ khi
nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong
nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động
trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học.


<b>* Tích hợp :</b>


Giáo dục đạo đức : Giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc => GD
giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG


<b>II. Chuẩn bị</b>


<b>G. Đọc kỹ tài liệu tham khảo chuẩn kiến thức, SGV, soạn GA, bảng phụ</b>



<b>H. </b>Ngh/ cứu ngữ liệu và trả lời các câu hỏi mục I, từ đó rút ra kết luận : giao tiếp,
văn bản, phương thức biểu đạt, các kiểu văn bản.


<b>III. Phương pháp. vấn đáp, phân tích tình huống, kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ</b>
thuật động não


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<i><b>2. Kiểm tra bài cũ (3’) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS</b></i>
<i><b>3. Bài mới ( 35’)</b></i>


<i> Hoạt động 1: Khởi động (1’): </i>


<b>- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.</b>
<b>- Hình thức: hoạt động cá nhân.</b>


<b>- Kĩ thuật, PP:thuyết trình. </b>


<i><b>GV giới thiệu bài mới : Trong thực tế cá em đã tiếp xúc và sử dụng các văn bản</b></i>
vào các mục đích khác nhau: Đọc báo, đọc truyện, viết thư, viết đơn nhưng có thể
chưa gọi chúng là văn bản và cũng chưa gọi các mục đích cụ thể thành một tên gọi
khái quát là giao tiếp. Bài học hôm nay giúp các em hiểu thế nào là văn bản, mục
đích sử dụng văn bản, các kiểu văn bản và các phương thức văn bản.


<i><b>Hoạt động của thầy và trò</b></i>
<b>Hoạt động 2 (20’)</b>


<b>- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh </b><i> hiểu về văn bản và</i>


<i>phương thức biểu đạt.</i>



<b>- Phương pháp:phân tích ngữ liệu, phát vấn</b>
<b>- phương tiện: SGK, bảng phụ</b>


<b>- Kĩ thuật: động não.</b>
- Hình thức : cả lớp


<b>? Trong đời sống, khi một tư tưởng tình cảm,</b>
<b>nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai</b>
<b>đó biết thì em làm thế nào?</b>


- Sẽ nói hoặc viết cho người đó biết, có thể nói một
tiếng, một câu hay nhiều câu.


<b>? Thử lấy ví dụ?</b>


<i> - Hôm nay, tôi đi học.</i>


<b>? Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện</b>
<b>vọng ấy một cách đầy đủ trọn vẹn cho người khác</b>
<b>hiểu, em phải làm thế nào?</b>


<i>- Lựa chọn ngơn ngữ chính xác, nói có đầu, có đi rõ</i>
ràng, mạch lạc.


<i><b>* HS đọc bài ca dao.</b></i>


<b>? Câu ca dao này sáng tác để làm gì?</b>
<i><b>-. Đưa ra một lời khuyên.</b></i>


<b>? Khuyên mọi người điều gì? Hay nói cách khác:</b>


<b>Chủ đề của câu ca dao là gì?</b>


<i> Chủ đề: Giữ chí cho bền.</i>


<b>? Hai câu thơ được liên kết với nhau như thế nào?</b>
- Liên kết về hình thức: Câu 6, câu 8 gieo vần đúng
luật.


- Liên kết về nội dung: Mạch lạc


+Câu 6 đưa ra lời khuyên giữ chí cho bền


+ Câu 8: Làm rõ nội dung câu 6: Khơng giao động khi
người khác thay đổi chí hướng.


<i><b>Ghi bảng</b></i>


<b>I. Tìm hiểu chung về văn</b>
<b>bản và phương thức biểu</b>
<b>đạt.</b>


<i><b>1. Văn bản và mục đích</b></i>
<i><b>giao tiếp.</b></i>


<i><b>a. Khảo sát và phân tích</b></i>
<i><b>ngữ liệu.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

? Câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn một ý chưa?


<b>? Câu ca dao đó đã có thể coi là một văn bản, vì</b>


<b>sao?</b>


- Sử dụng kĩ thuật động não


- GV huy động tối đa ý kiến phát biểu của học sinh
- HS thảo luận để lựa chọn đáp án phù hợp


<b>- GV chốt: </b>


- Là văn bản vì nó hình thành bằng ngơn ngữ có sự
thống nhất về chủ đề.


- Liên kết chặt chẽ về hình thức.
- Mạch lạc, rõ ràng về nội dung.
-> Đạt được mục đích giao tiếp.
<b>? Em hiểu thế nào là văn bản?</b>


<b>? Lời phát biểu của cô hiệu trưởng trong ngày lễ</b>
<b>khai giảng năm học mới có phải là văn bản khơng?</b>
<b>Vì sao?</b>


<i> - Có, vì nó là chuỗi lời có chủ đề - nội dung mạch</i>
lạc rõ ràng, hình thức liên kết chặt chẽ với nhau -> đây
là văn bản nói.


<b>? Bức thư em viết cho bạn hay người thân có phải</b>
<b>là một văn bản không?</b>


<i> - Đây là một văn bản viết có thể thức có chủ đề xun</i>
suốt.



<b>? Ngồi ra bài thơ, truyện hay đơn từ có phải là văn</b>
<b>bản khơng?</b>


<i>- Là văn bản vì chúng có mục đích, u cầu thơng tin</i>
và có thể thức nhất định.


<b>? Những truyền thuyết mà các em đã học có phải là</b>
<b>văn bản không? Hãy kể thêm những loại văn bản</b>
<b>mà em biết?</b>


<b>- HS nêu ý kiến</b>


<b>*Tích hợp GD đạo đức ( 1’)</b>


Hoạt động giao tiếp không thể tách rời ngơn ngữ.
Tiếng mẹ đẻ chính là phương tiện để chúng ta thực
hiện các mục đích giao tiếp, kể, tả, hay biểu đạt tình
cảm. Vì vậy để thực hiện tốt mục đích giao tiếp, các
em cần hiểu và trân trọng Tiếng Việt.


<i> - Tuỳ theo mục đích giao tiếp cụ thể mà người ta</i>
sử dụng các kiểu văn bản với các phương thức phù
hợp.


<b>? Có thể chia ra các phương thức biểu đạt nào ? </b>
<b>* GV: Sử dụng bảng phụ giới thiệu các kiểu văn bản,</b>


- Là chuỗi lời nói hay bài
viết có chủ đề thống nhất,


có liên kết, mạch lạc, vận
dụng phương thức biểu đạt
phù hợp để thực hiện mục
đích giao tiếp.


<i><b>b. Ghi nhớ 1,2:SGK</b></i>


<b>2 . Kiểu văn bản và phương</b>
<i><b>thức biểu đạt của văn bản.</b></i>
Có 6 phương thức biểu đạt
tương ứng với 6 kiểu văn
bản là :


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

phương thức biểu đạt - mục đích giao tiếp.
<i> - hs Lấy VD</i>


<i> - GV nhận xét bổ sung</i>
<b> ?Có mấy kiểu văn bản</b>


<i>HS đọc ghi nhớ. ( Y/c học thuộc ghi nhớ</i>
<b>Hoạt động 3 (13’)</b>


<b>- Mục tiêu: học sinh thực hành kiến thức đã học.</b>


<b>- Phương pháp:vấn đáp, thực hành có hướng dẫn,</b>
nhóm


<b>- phương tiện: SGK, bảng phụ</b>
<b>- Kĩ thuật: thảo luận nhóm</b>



- Hình thức : Cá nhân/nhóm /lớp
<b>? Đọc và nêu y/c của bài tập.</b>


<b>? Các đoạn thơ văn dưới đây thuộc phương thức</b>
<b>biểu đạt nào?</b>


<i>HS làm việc cá nhân, trình bày</i>


<b>? Truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên” thuộc kiểu</b>
<b>văn bản nào?Vì sao em xác đinh văn bản CRCT</b>
<b>thuộc kiểu văn bản đó</b>


<i>- Yêu cầu thảo luận nhóm bàn</i>
<i> - Thời gian: 3 phút</i>


<i> - Các nhóm báo cáo, bổ sung.</i>
<i> - Gv: Chốt:</i>


- Tự sự
- Miêu tả
- thuyết minh.
- Biểu cảm
- Nghị luận.


<i><b>2.Ghi nhớ 3: (SGK tr-17)</b></i>


<b>II.Luyện tập.</b>
<i><b>1. Bài tập 1.</b></i>
a. Tự sự.
b. Miêu tả.


c. Nghị luận.
d. Biểu cảm.
đ. Thuyết minh.
<i><b>2. Bài tập 2.</b></i>


<b>“Con Rồng cháu Tiên” là</b>
văn bản tự sự vì mục đích
giao tiếp của truyện là trình
bày diễn biến sự việc.


<b>4. Củng cố: (3’)</b>


<b>- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được</b>
những mục tiêu của bài học.


<b>- Phương pháp: phát vấn - Kĩ thuật: động não.</b>


<b>? Em hãy trình bày những nội dung cơ bản cần nhớ trong tiết học?</b>


<i>- </i>HS xung phong trình bày, nhận xét, bổ sung


GV nhận xét, khái quát về giao tiếp, văn bản và các PTBĐ HS cần nhớ.


<i><b>5. Hướng dẫn về nhà(3’)</b></i>


- Học bài: học ghi nhớ - phân biệt được từ ghép, từ láy
- Chuẩn bị bài:Thánh Gióng


+ Đọc, tóm tắt, kể chuyện



+ soạn bài theo các câu hỏi trong SGK


+ nắm được các chi tiết kì ảo và ý nghĩa của nó trong truyện


+ Liên hệ được với các nhân vật lịch sử anh hùng chống giặc ngoại xâm
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×