Tải bản đầy đủ (.pdf) (137 trang)

Giáo trình Nhập môn công nghệ ô tô (Nghề: Công nghệ ô tô) - CĐ Kinh tế Kỹ thuật TP.HCM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.61 MB, 137 trang )

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


GIÁO TRÌNH
MƠN HỌC: NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ Ô TÔ
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ơ TƠ
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số:
/QĐ-CĐKTKT
ngày
tháng
năm 20 của Hiệu trưởng Trường
Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh)

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020


ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


GIÁO TRÌNH
MƠN HỌC : NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ Ô TÔ
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ơ TƠ
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

THƠNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI


Họ tên: Nguyễn Công Thạnh
Học vị: Thạc sĩ
Đơn vị: Khoa cơng nghệ ơ tơ
Email:
TRƯỞNG KHOA

TỔ TRƯỞNG
BỘ MƠN

CHỦ NHIỆM
ĐỀ TÀI

HIỆU TRƯỞNG
DUYỆT

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020


TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thơng tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.


LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Nhập Mơn Cơng Nghệ Ơ Tơ được biên soạn bởi giảng viên của Khoa công
nghệ ô tô trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Thành Phố Hồ Chí Minh.
Giáo trình được biên soạn giúp sinh viên bậc Cao đẳng ngành Công nghệ kỹ thuật ô tơ có
được tài liệu học tập thống nhất học phần.

Mơn học được bố trí học ở học kỳ bốn của chương trình đào tạo.
Giáo trình gồm có 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về ơ tơ
Chương 2: An tồn lao động trong ngành sửa chữa và bảo trì ơ tơ
Chương 3: Dung sai kỹ thuật đo, cách sử dụng dụng cụ đo
Trong quá trình biên soạn giáo trình, tác giả nhận được sự hỗ trợ tích cực từ tập thể giảng
viên của Khoa công nghệ ô tô.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể giảng viên của Khoa công nghệ ô tô và đồng
nghiệp đã hỗ trợ giúp tác giả hồn thành Giáo trình.
TP.HCM, ngày……tháng……năm………
Tác giả
Nguyễn Cơng Thạnh

KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ

1


MỤC LỤC
TRANG
1. Lời giới thiệu
2. Mục lục
3. Giáo trình mơ đun
4. Chương 1: Giới thiệu chung về ô tô

1

5. Chương 2: An toàn lao động trong ngành sửa chữa và bảo trì
ơ tơ


37

6. Chương 3: Dung sai kỹ thuật đo, cách sử dụng dụng cụ đo

60

7. Tài liệu tham khảo

131


GIÁO TRÌNH MƠN HỌC
Tên mơn học: Nhập Mơn Cơng Nghệ Ơ Tơ
Mã mơn học: MH3103619
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trị của mơn học:
- Vị trí: Mơn học được bố trí trước khi học viên học các học phần tự chọn.
- Tính chất: Là mơn học chun ngành bắt buộc.
- Ý nghĩa và vai trị của mơn học: Môn học trang bị kiến thức cho người học về ô tô hiện
nay.
Mục tiêu của môn học:
- Về kiến thức:
- Giới thiệu chương: bao gồm các nội dung:
+ Định nghĩa ô tô, lịch sử phát triển ô tô trên thế giới và lịch sử phát triển của
một vài dòng xe tiêu biểu.
+ Các phương pháp phân loại ô tô và ưu nhược điểm của từng loại.
+ Cấu tạo chung của các hệ thống trên ô tô
- Về kỹ năng:
+ Phân biệt được các loại xe theo: hình dạng, kết cấu, chức năng, tải trọng.
+ Nhận dạng và định vị được các tổng thành, hệ thống chính trên ơ tơ, tra cứu
được thơng tin phương tiện.

+Trình bày được ngun lý cơ bản của các tổng thành chính trên ơ tơ.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Ý thức được tầm quan trọng của trang bị bảo hộ.
- Ý thức tính tỉ mỉ ảnh hưởng đến chất lượng cơng việc.


Chương 1: Giới thiệu chung về ô tô
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ Ô TÔ
1. Mục tiêu:
- Giới thiệu chương: bao gồm các nội dung:
+ Định nghĩa ô tô, lịch sử phát triển ô tô trên thế giới và lịch sử phát triển của
một vài dòng xe tiêu biểu.
+ Các phương pháp phân loại ô tô và ưu nhược điểm của từng loại.
+ Cấu tạo chung của các hệ thống trên ô tô
- Mục tiêu chương:
+ Phân biệt được các loại xe theo: hình dạng, kết cấu, chức năng, tải trọng.
+ Nhận dạng và định vị được các tổng thành, hệ thống chính trên ơ tơ, tra cứu
được thơng tin phương tiện.
+Trình bày được nguyên lý cơ bản của các tổng thành chính trên ơ tơ.
2. Nội dung bài:
2.1. Định nghĩa ơ tơ :
Ơ tơ hay xe hơi là loại phương tiện giao thơng chạy bằng bốn bánh có gắn động cơ.
Tên gọi ô-tô được nhập từ tiếng Pháp (automobile), tên tiếng Pháp xuất phát từ
từ auto (tiếng Hy Lạp, nghĩa là tự thân) và từ mobilis (tiếng La Tinh, nghĩa là vận động).
Từ automobile ban đầu chỉ những loại xe tự di chuyển được gồm xe không ngựa và xe có
động cơ. Cịn từ ơ tơ trong tiếng Việt chỉ dùng để chỉ các loại có 4 bánh. Chữ "Xe Hơi" bắt
nguồn từ chữ Hoa 汽车, phát âm theo Hán Việt là Khí Xa. Cịn người Nhật gọi Xe hơi là
自動車 (Tự động xa) nghĩa là Xe tự động
2.2. Phân loại ơ tơ theo nguồn động lực.
2.2.1. Ơ tơ dùng động cơ Xăng

Động cơ dùng tia lửa để đốt cháy hỗn hợp hơi xăng và khơng khí. Hơi xăng được
hịa trộn với khơng khí trước khi đi vào xi lanh động cơ. Điều này tạo ra hỗn hợp khí-xăng
có khả năng cháy cao. Sau đó hỗn hợp khơng khí – hơi xăng được nén lại và bốc cháy nhờ
tia lửa điện ở bougie, tạo ra sự giãn nở nhiệt trong xi lanh sinh lực đẩy piston đi xuống.
Chuyển động tịnh tiến của piston được biến đổi thành chuyển động quay của trục khuỷu
nhờ vào cơ cấu trục khuỷu –thanh truyền.

Hình 1.1: Xe dùng động cơ xăng: 1_Động cơ, 2_Bình nhiên liệu
KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ

1


Chương 1: Giới thiệu chung về ơ tơ
2.2.2. Ơ tơ dùng động cơ Diesel
Khác với động cơ xăng, động cơ diesel nén khơng khí với tỉ số nén vào khoảng
22:1. Khơng khí được nén tới áp suất rat lớn nên nhiệt độ tăng cao (khoảng 538 oC), lúc
này, dầu diesel được phun vào xi lanh dưới áp suất cao sẽ tự bốc cháy, sinh cơng và đẩy
piston đi xuống.

Hình 1.2. Động cơ diesel: 1_Động cơ, 2_Thùng nhiên liệu diesel
2.2.3. Ô tô dùng động cơ Điện
Loại xe này sử dụng nguồn điện của accu để vận hành mô tơ điện. Thay vì dùng
nhiên liệu, chỉ cần nạp điện cho accu mà thơi. Loại xe này mang lại nhiều lợi ích như:
khơng gây ơ nhiễm, khơng tiếng ồn khi hoat động…

Hình 1.3. Ô tô dùng động cơ điện: 1_Bộ điều khiển công suất, 2_Mơ tơ điện, 3_Accu
2.2.4. Ơ tơ dùng động cơ lai (Hybrid)
Loại xe này được trang bị đồng thời hai nguồn động lực khác nhau là động cơ đốt
trong và mô tơ điện. Do động cơ đốt trong dẫn động máy phát tạo điện năng nên khơng

cần nguồn bên ngồi nạp điện cho accu. Hệ thống dẫn động bánh xe dùng nguồn điện
270V – 550V, ngoài ra các thiết bị khác dùng nguồn 12V.
Khi xuất phát hoặc chạy trong thành phố, xe dùng động cơ điện cho ra moment
xoắn cao mặc dù tốc độ thấp (đây chính là ưu điểm của động cơ điện). Khi tăng tốc hoặc
chạy trên xa lộ, xe sẽ dùng động cơ đốt trong vì động cơ loại này có hiệu suất cao hơn khi
vận hành ở tốc độ lớn. Bằng cách phân bố tối ưu hai nguồn động lực nêu trên sẽ giúp giảm
ô nhiễm do khí thải và nâng cao tính kinh tế nhiên liệu.

KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ

2


Chương 1: Giới thiệu chung về ơ tơ

Hình 1.4. Ơ tô Hybrid: 1_Động cơ, 2_Bộ đổi điện, 3_Hộp số, 4_Bộ chuyển đổi, 5_Accu
2.2.5. Ơ tơ dùng động cơ lai tế bào nhiên liệu FCHV
Loại xe ôtô này sử dụng năng lượng điện tạo ra khi nhiên liệu hyđrô phản ứng với
ơxy trong khơng khí sinh ra nước. Do nó chỉ thải ra nước, nó được coi là tốt nhất trong
những loại xe có mức ơ nhiễm thấp, và nó được tiên đoán sẽ trở thành nguồn năng lượng
chuyển động cho thế hệ ơtơ tiếp theo.

Hình 1.5. Ơ tơ lai tế bào nhiên liệu FCHV
1_Bộ điều khiển công suất, 2_Mô tơ điện, 3_Bộ tế bào nhiên liệu, 4_Hệ thống chứa
Hydro, 5_Ắc quy phụ
2.3. Phân loại ô tô theo kiểu dáng, kiểu truyền động.
2.3.1. Phân loại ô tô theo kiểu dáng
a. Sedan: Là loại xe mui kín 4 chỗ ngồi, chú trọng tiện nghi của hành khách và lái
xe.


KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ

3


Chương 1: Giới thiệu chung về ơ tơ

Hình 1.6. Mẫu xe sedan
Sedan là một trong những dòng xe phổ biến nhất hiện nay. Về cơ bản, Sedan được
định nghĩa là loại xe hơi 4 cửa với gầm thấp dưới 20 cm, có 4 chỗ ngồi hoặc hơn, mui kín.
Đây là dịng xe có khoang hành lý tách biệt, trần xe kéo dài từ trước ra sau, nắp ca-pô và
nắp cốp thấp hơn nóc của khoang hành khách.
Sedan phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng, từ người độc thân đến gia đình nhỏ
cho đến các doanh nhân thành đạt. Ở Việt Nam những dòng sedan cơ bản như Toyota
Altis, Camry, Kia K3, BMW 328i, Mercedes C/E/S, Audi A4/A6/A8.
b. Coupe: Coupe có nghĩa là đơi, ngụ ý xe hơi 2 cửa nhưng số lượng chỗ ngồi trên
xe không giới hạn chỉ 2 chỗ, vẫn có thể là 4 hoặc 5. Nhắc tới Coupe người ta nghĩ ngay
đến những chiếc xe thể thao, đây là một mẫu xe mui kín rất phổ biến ngày nay, với động
cơ vận hành hiệu suất cao.

Hình 1.7. Mẫu xe coupe
Do có nhiều điểm tương đồng với sedan và nhìn tổng thể khơng khác gì chiếc sedan
nên có nhiều tranh cãi về định nghĩa này. Ngày nay, nhiều hãng sản xuất xe hơi đã giới
thiệu rất nhiều mẫu xe được gọi là coupe 4 cửa, với sự khác biệt rất nhỏ so với dòng xe
sedan. Cách để phân biệt couple 4 cửa và sedan đó là thể tích buồng lái của chúng, khơng

KHOA CƠNG NGHỆ Ơ TƠ

4



Chương 1: Giới thiệu chung về ô tô
gian của xe coupe giới hạn dưới 30cm3. Mẫu xe coupe 4 cửa nổi bật đáng kể đến như
Audi A7, Mercedes CLS, Aston Martin Rapide…
Convertible: Là các xe có mui tháo hoặc gấp lại được. Mui có thể là loại hardroof
(mui cứng), nhưng cũng có thể là loại phủ bạt hoặc da với gọng kim loại. Hiện nay,
người ta có xu thế ít coi convertible là một dịng xe riêng, nó được liệt vào dịng
cabriolet.

c.

Hình 1.8. Mẫu xe Convertible
d. Pickup (bán tải): Đây là loại xe tải nhẹ có khoang động cơ kéo dài về phía
trước của ghế lái xe

Hình 1.9. Mẫu xe Pickup
Pick-up được biết đến bởi dáng vẻ thể thao mạnh mẽ, dùng để đi lại cũng như chở
hàng hóa rất tiện lợi với phần đi xe khơng có mui để người dùng dễ dàng chở hàng hóa
(có thể gắn thêm mui phụ tùy mục đích sử dụng). Nó được trang bị thêm một thùng chở
hàng ở phía sau, tách biệt hẳn với khoang ghế hành khách.
Điểm khác biệt của dòng Pick-up đó là có thể chở được hàng hóa với kích thước
quá khổ, điều mà những chiếc xe đa dụng khác không thể đảm nhiệm. Khung gầm của
Pick-up tương tự như xe tải, phù hợp với nhiều địa hình. Trọng lượng Pick-up có thể vận
chuyển hàng hóa từ 500- 700 kg. Ở Việt Nam, phân khúc xe bán tải ngày càng thịnh hành
nhờ ưu điểm như một chiếc sedan lại chở được nhiều đồ cùng mức thuế phí rẻ hơn.
KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ

5



Chương 1: Giới thiệu chung về ơ tơ
Có thể kể đến những chiếc Pick-up rất phổ biến như: Toyota Hilux, Isuzu D-Max,
Nissan Navara, Ford Ranger, Mitsubishi Triton…
e. Lift back (Hatch back): Về cơ bản, loại này tương tự như loại coupe. khu
vực dành cho người và hàng hóa được gắn liền nhau. Cửa hậu và cửa sổ hậu
mở ra cùng với nhau.

Hình 1.10. Mẫu xe Hatch back
Hatchback là kiểu biến thể từ dòng xe sedan và coupe, điểm khác biệt đó là có thêm
1 cửa mở từ phía sau, thường là dạng mở cửa kéo lên và thông với 2 khoang chứa đồ cùng
khoang hành khách. Có thể nói Hatchback là sự kết hợp hoàn hảo của chiếc xe chở người
lẫn hàng hóa.
Một số mẫu Hatch back cỡ nhỏ như: Kia Morning, Hyundai Getz… là những mẫu
xe quen thuộc giá rẻ với người tiêu dùng Việt Nam thời gian qua. Ngồi ra các mẫu
Hatchback lớn hơn có sự góp mặt của: Ford Focus, Hyundai Veloster…
f. Van and wagon: Loại này có khơng gian cho hành khách và hàng hóa liền nhau.
Nó chở được nhiều người hay nhiều hàng hóa. Van chủ yếu để chở hàng, còn
wagon chủ yếu để chở người.

Hình 1.11. Mẫu xe Van
g. SUV (Sport utility vehicle): là dòng xe hơi thể thao đa dụng. Kiểu dáng thể thao việt
dã có hai khoang hành lý và hành khách liền nhau, gầm cao, thích hợp cho việc đi lại với
địa hình đường sá gồ ghề, khấp khuỷu.Dịng xe thường có 5 đến 7 chỗ ngồi, tiện lợi cho
gia đình hoặc những khách hàng trẻ ưa thích kiểu xe thể thao mạnh mẽ.
KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ

6


Chương 1: Giới thiệu chung về ơ tơ

Có thể thấy một số mẫu xe SUV ở Việt Nam phổ biến như Mitsubishi Pajero Sport, Ford
Everest, Toyota Fortuner. Các hãng xe sang thì có những mẫu SUV cao cấp như BMW X5,
Acura MDX, Audi Q7…

Hình 1.12. Mẫu xe SUV
h. CUV (Crossover Utility Vehicle) là loại xe ôtô được thiết kế theo kiểu xe việt
dã thể thao nhưng nhỏ hơn, gầm xe thấp hơn. Thơng thường CUV có cấu trúc thân
xe liền khối với khung gầm và hệ thống truyền động, đồng thời cũng tiết kiệm
nhiên liệu hơn. Một số xe CUV có thể kể tên như Toyota RAV4, Volvo XC90,
Acura MDX. Mercedes-Benz cũng hứa hẹn giới thiệu ra thị trường dòng xe CUV
được thiết kế dựa trên khung gầm xe C-Class vào năm 2008.

Hình 1.13. Mẫu xe CUV
Khái niệm xe CUV có thể được hiểu dựa trên sự biến thể của SUV và Mini Van,
CUV cân bằng giữa việc thiết kế thể thao và khả năng chở nhiều người, gầm khá cao
nhưng trọng tâm xe thấp.
Những mẫu xe CUV có thể kể đến như: Ford EcoSport, Nissan Murano S, Honda
CRV, BMW X6...
MPV (Multiple-Purpose Vehicle): là dịng xe đa dụng, có thể chuyển đổi giữa chở
người và chở hàng hóa bằng cách gập hàng ghế sau lên xuống. Ở Mỹ dòng xe này
thường được gọi là Minivan.
Với mục đích chính là để chun chở nhiều người một cách an tồn, thoải mái,
dịng MPV có những đặc điểm chính sau: Thường có 5-7 chỗ, 3 hàng ghế. Hàng ghế sau
cùng thường nhỏ hơn và khi cần có thể gập lại, để tăng khơng gian chở đồ đạc. Gầm cao
hơn xe Sedan và Hatchback, nhưng thấp hơn xe SUV hay Crossover. Phần ca-pô khá
ngắn, thân xe bắt đầu từ gần mũi xe và kéo dài về sát phía đi để tăng khơng gian chun
chở.

i.


KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ

7


Chương 1: Giới thiệu chung về ơ tơ

Hình 1.14. Mẫu xe MPV
2.3.2. Phân loại ô tô theo kiểu truyền động
Xe có thể được phân loại theo vị trí của động cơ, bánh xe chủ động và số lượng của bánh
xe chủ động.
a. FF (động cơ đặt phía trước, cầu trước chủ động): Do xe FF khơng có
trục cácđăng, có thể tạo nên khơng gian rộng bên trong xe, do đó đạt được tính tiện
nghi cao.
b. FR (động cơ đặt phía trước, cầu sau chủ động): Do xe FR cân bằng tốt về
trọng lượng, nó có tính ổn định và điều khiển tốt
c. MR (động cơ đặt giữa, cầu sau chủ động): Do xe MR cân bằng tốt về trọng
lượng giữa cầu trước và sau, nó có tính điều khiển rất tốt
d. 4WD (4 bánh chủ động):Do xe 4WD dẫn động bằng cả 4 bánh xe, có có thể hoạt
động ổn định dưới các điều kiện đường xấu. Trọng lượng của nó lớn hơn so với các loại xe
khác
a

b

c

d

Hình 1.15. Sơ đồ xe phân loại theo kiểu truyền động

a. Loại FF
b. Loại FR
c. Loại MR
d. Loại 4WD
2.4. Các thơng số chính của ơ tơ :
2.4.1. Thơng số kích thước trên ơ tơ

KHOA CƠNG NGHỆ Ơ TƠ

8


Chương 1: Giới thiệu chung về ơ tơ

Hình 1.16. Sơ đồ kích thước xe
A: Chiều dài tổng thể (Overall length, total length).
B: Chiều rộng xe (Vehicle width).
C: Chiều cao xe (Vehicle height).
D: Phần nhơ phía trước tính từ tâm bánh xe trước (Front overhang).
E: Chiều dài cơ sở, khoảng cách giữa hai cầu xe (Wheel Base)
F: Phần nhơ ra phía sau tính từ tâm bánh xe sau (Rear overhang).
G: Khoảng cách từ mặt đất đến sàn xe (Ground clearance).
H , I: Chiều rộng cơ sở, khoảng cách giữa hai bánh xe chung cầu xe (Track, tread,
track width, tread width, wheel track, wheel tread).
H: Chiều rộng cơ sở hai bánh phía trước (Front track, Track front).
I: Chiều rộng cơ sở hai bánh phía sau( Rear track, Track rear).
J: Góc tiến (Approach angle, Angle of incidence).
K: Góc phần nhơ ra ở phía sau (Departure angle, Rear overhang angle).
L: Chiều cao có tải (Loading height).
M: Chiều dài của thùng xe (Chassis frame length).

N: Chiều cao của thùng chở hàng hoá (Cargo body height).
O: Chiều rộng bên trong thùng chở hàng hoá (Interior cargo body width).
P: Chiều rộng thùng chở hàng hoá( Cargo body width).
R: Chiều dài bên trong thùng chở hàng hoá (Interior cargo body length).
2.4.2. Thông số kỹ thuật cơ bản trên ô tô
External dimensions
- Length (mm)
- Width (mm)
- Height (mm)
- Wheelbase (mm)
Weights
KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ

Tên xe, năm sản xuất, hạng xe
Ví dụ
Kích thước cơ bản
4815
- Dài tổng cộng (mm)
1825
- Rộng (mm)
1470
- Cao (mm)
- Chiều dài cơ sở
2775
(mm)
Trọng lượng

4815
1825
1470

2775

9


Chương 1: Giới thiệu chung về ô tô
- Kerb weight (kg)
- Gross combination
mass (kg)
Transmission
- Transmission type
- Number of gears
- Transmission
description
Engine
- Engine type
- Engine code
- Capacity (cc)

- Engine description

- Number of cylinders
- Configuration
- Head composition
- Variable valve
timing
- Variable valve
timing type
- Valve gear type


1465
3300
Automatic
6
Automatic with
manual mode
Petrol
2AR-FE
2494
Four cylinders, inline, DOHC, variable
valve timing, four
valves per cylinder,
two balance shafts.
6
In-line
Light alloy
Standard
Dual VVT-i
DOHC

- Khối lượng khô (kg)
- Khối lượng toàn tải
(kg)
Hộp số
- Kiểu hộp số
- Số lượng số tiến
- Miêu tả hộp số
Động cơ
- Loại động cơ
- Mã động cơ

- Dung tích (cc)
- Miêu tả động cơ
- Số xylanh
- Kiểu phân bố
- Kiểu nắp máy
- Soupape điều chỉnh
thời gian
- Kiểu soupape điều
chỉnh thời gian
- Kiểu bố trí cam

- Number of valves
per cylinder
- Power (KW)

- Số soupape cho mỗi
xylanh
135KW @ 6000rpm - Công suất (KW)

- Torque (Nm)

231Nm @ 4100rpm - Mơmen (Nm)

2.5.

4

1465
3300
Tự động

6
Tự động có khả năng
sang số chủ động.
Xăng
2AR-FE
2494
4 xy lanh, thẳng hàng,
dùng DOHC, điều chỉnh
thời gian mở soupape, 4
soupape cho mỗi xylanh,
2 trục cam cân bằng.
6
Thẳng hàng
Hợp kim nhơm
Tích hợp sẵn
2 trục cam cân bằng
DOHC
4
135Kw tại 6000 vòng/
phút
231Nm tại 4100 vòng/
phút

Cấu tạo chung về động cơ ô tô :
- Động cơ 4 kỳ: Loại động cơ này được sử dụng phổ biến ở các loại xe du lịch và xe
gắn máy. Để thực hiện một chu kỳ thì piston phải thực hiện bốn hành trình và cốt
máy quay 2 vòng.
- Động cơ 2 kỳ: Thường gặp loại nay ở các xe thương mại, xe tải vì nó mang lại
hiệu suất cao nhưng lại có hiệu quả kinh tế cao. Để thực hiện một chu kỳ thì piston
phải thực hiện hai hành trình và cốt máy sẽ quay một vòng.

- Động cơ xăng: Hầu hết các động cơ được sử dụng hiện nay là loại động cơ này. Ơ
loại động cơ xăng, hồ khí sẽ được hình thành bên ngồi buồng cháy và hồ khí này
sẽ được nén lại. Quá trình cháy của động cơ xăng phải nhờ năng lượng từ bên ngoài.
- Động cơ diesel: Nhiên liệu sử dụng là dầu diesel, hỗn hợp khơng khí được hình
thành ngay trong buồng cháy, sự cháy khơng cần năng lượng từ bên ngồi.

KHOA CƠNG NGHỆ Ơ TƠ

10


Chương 1: Giới thiệu chung về ô tô
a. Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền : Để biến chuyển động tịnh tiến của piston
thành chuyển động quay của trục khuỷu khi động cơ làm việc.

1. Piston

Hình 1.17. Trục khuỷu – thanh truyền động cơ
2. Chốt piston
3. Thanh truyền
4. Trục khuỷu
Bánh đà

5.

b. Cơ cấu phân phối khí: Để đóng mở các cửa nạp và cửa xả đúng thời điểm nhằm
nạp đầy hỗn hợp khí (động cơ xăng) hoặc khơng khí sạch (động cơ Diesel) vào các
xy lanh ở kỳ hút và thải sạch khí cháy ra ngồi ở kỳ xả.

Hình 1.18. Hệ thống phân phối khí

c. Hệ thống bơi trơn: Cung cấp một lượng dầu bôi trơn đủ và sạch dưới áp suất
nhất định đi bôi trơn cho các chi tiết của động cơ để giảm ma sát, giảm mài mòn,
làm kín, làm sạch, làm mát và chống gỉ.

Hình 1.19. Hệ thống bơi trơn
KHOA CƠNG NGHỆ Ơ TƠ

11


Chương 1: Giới thiệu chung về ô tô
1_Cácte dầu, 2_Lưới lọc dầu, 3_Bơm dầu,
4_Que thăm dầu,5_Công tắc áp suất dầu, 6_Lọc dầu
d. Hệ thống làm mát: có nhiệm vụ giữ cho động cơ làm việc ở nhiệt độ ổn định (8090oC).

Hình 1.20. Hệ thống làm mát
e. Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng: Để hịa trộn xăng với khơng khí sạch theo
một tỷ lệ nhất định, cung cấp cho các xy lanh của động cơ theo thứ tự nổ phù hợp
với các chế độ làm việc của động cơ.

Hình 1.21. Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng
1_Bình nhiên liệu, 2_Bơm nhiên liệu, 3_Lọc nhiên liệu,
4_Bộ điều áp nhiên liệu, 5_Kim phun, 6_Nắp bình nhiên liệu
f. Hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel: Cung cấp nhiên liệu Diesel có áp suất
cao dưới dạng sương mù vào buồng cháy của xy lanh đúng thời điểm, phù
hợp với từng chế độ tại trọng và tốc độ của động cơ.

KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ

12



Chương 1: Giới thiệu chung về ơ tơ

Hình 1.22. Hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel
1_Bình nhiên liệu, 2_Lọc nhiên liệu có bộ lắng nước, 3_Bơm cao áp, 4_Kim phun
dầu
2.6. Cấu tạo chung về khung gầm ô tô
2.6.1 Hệ thống truyền lực
Sơ đồ hệ thống truyền lực

a. Ly hợp: Cắt nối động lực từ động cơ đến hệ thống truyền lực một cách êm nhẹ khi
sang số hoặc khi khởi hành ơtơ. Đảm bảo an tồn cho hệ thống khi q tải.

Hình 1.23. Sơ đồ bố trí bộ ly hợp trên động cơ
b. Hộp số: dùng để truyền và thay đổi mô men từ động cơ đến bánh xe chủ động. Cắt
truyền từ động cơ đến bánh xe chủ động trong thời gian dài (số 0). Đảm bảo cho ô tơ
chuyển động lùi.
KHOA CƠNG NGHỆ Ơ TƠ

13


Chương 1: Giới thiệu chung về ơ tơ

Hình 1.24. Hộp số cơ khí trên ơ tơ
c. Trục truyền động (trục cardan): Để truyền động giữa các trục không nằm trên củng
một đường thẳng mà thường cắt nhau dưới một góc có trị số góc ln thay đổi trong q
trình làm việc.


Hình 1.25. Trục các đăng 2 khớp chữ thập
d. Cầu chủ động: Để giảm tốc, tăng mômen kéo của bánh xe chủ động.Truyển động giữa
hai trục vng góc nhau. Giúp cho bánh xe chủ động hai bên quay với tốc độ khác nhau
khi vào đường vịng khơng bị trượt.

Hình 1.26. Cầu chủ động
2.6.2. Hệ thống di chuyển
a. Hệ thống phanh: Hệ thống phanh để làm giảm tốc độ, dừng chuyển động của xe
ô tô và giữ cho xe ô tô đứng yên trên dốc.

KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ

14


Chương 1: Giới thiệu chung về ơ tơ

Hình 1.27. Hệ thống phanh
b. Hệ thống treo: Hệ thống treo dùng nối đàn hồi giữa khung hoặc vỏ ôtô với hệ thống
chuyển động. Nhiệm vụ chủ yếu giảm va đập sinh ra trong khi ôtô chuyển động, làm êm
dịu khi đi qua các mặt đường gồ ghề khơng bằng phẳng.

Hình 1.28. Hệ thống treo
c. Hệ thống lái: Hệ thống lái của ôtô dùng thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ cho ôtô
chuyển động theo một hướng nhất định.

Hình 1.29. Hệ thống lái
2.7 Cấu tạo chung về hệ thống điện ô tô :
Kiến thức tổng quan về điện động cơ: Có nhiều thiết bị cần thiết cho việc khởi động động
cơ và vận hành nó một cách ổn định.

KHOA CƠNG NGHỆ Ơ TƠ

15


Chương 1: Giới thiệu chung về ơ tơ

Hình 1.30. Cấu tạo hệ thống điện động cơ
1_Accu, 2_Máy khởi động (Hệ thống khởi động), 3_Máy phát (Hệ thống nạp), 4_Cuộn
đánh lửa(Hệ thống đánh lửa), 5_Khố điện, 6_Đồng hồ táp lơ (Đồng hồ báo nạp), 7_Các
cảm biến
a.Accu: Là thiết bị có khả năng nạp điện khi động cơ hoạt động và nó đóng vai trị là
nguồn cung cấp điện cho các thiết bị điện khi động cơ khơng hoạt động.

Hình 1.31. Accu: 1_Cực âm, 2_Nút thông hơi,
3_Mắt kiểm tra, 4_Cực dương, 5_Dung dịch, 6_Ngăn accu
b.Hệ thống khởi động: Hệ thống khởi động quay động cơ bằng mô tơ điện và khởi động
động cơ.

Hình 1.32. Hệ thống khởi động: 1_Accu, 2_Khố điện, 3_Máy khởi động
c.Hệ thống nạp:Hệ thống nạp sản xuất ra điện năng để cung cấp nguồn cần thiết cho các
thiết bị điện phần cịn lại dùng để nạp accu.

KHOA CƠNG NGHỆ Ô TÔ

16


Chương 1: Giới thiệu chung về ơ tơ


Hình 1.33. Hệ thống nạp 1_Máy phát, 2_Accu, 3_Đèn báo nạp, 4_Khoá điện
e. Hệ thống đánh lửa: Hệ thống đánh lửa tạo ra tia lửa ở điện áp cao và đốt cháy hỗn
hợp khơng khí nhiên liệu đã được nén ở thì nổ. Thời điểm đánh lửa được điều khiển
bởi ECU.

Hình 1.34. Hệ thống

đánh

lửa:
1_Khoá điện, 2_Accu, 3_ Cuộn dây đánh lửa với IC đánh lửa,
4_Bougie, 5_ECU, 6_Cảm biến vị trí trục cam, 7_Cảm biến vị trí trục khuỷu
Bougie: là bộ phận nhận điện cao áp do cuộn dây đánh lửa tạo ra và tạo ra tia lửa điện để
đốt cháy hỗn hợp không khí –nhiên liệu. Điện cao áp được tạo ra tia lửa điện ở khe hở
giữa điện cực giữa và điện cực nối mát.

Hình 1.35. Các loại bougie
1_Điện cực giữa, 2_Điện cực bìa,
3_Rãnh chữ V, 4_Rãnh chữ U,
5_Sự khác nhau giữa độ nhơ ra
của điện cực.

Các loại bougie:
KHOA CƠNG NGHỆ Ơ TÔ

17


Chương 1: Giới thiệu chung về ơ tơ
Hình A: Bougie có điện trở

Bougie có thể sinh ra nhiễu điện từ, nhiễu này có thể làm cho các thiết bị điện tử bị trục
trace. Do vậy loại này có điện trở bằng gom để ngăn hiện tượng này.
Hình B: Bougie có điện cực đầu bằng Platin
Loại này sử dụng Platin cho điện cực giữa mỏng và điện cực nối mát. Nó có độ bền và khả
năng đánh lửa tuyệt hảo.
Hình C: Bougie có đầu điện cực Irdium
Loại này sử dụng hợp kim Iridium cho các điện cực giữa và điện cực nối mát. Nó có độ
bền và khả năng đánh lửa tốt.
Hình 1.36. Cấu tạo bougie
1: Điện trở
2: Đầu Platin của điện cực giữa
3: Đầu Platin của điện cực nối mát.
4: Đầu Irdium của điện cực giữa

Kiến thức tổng quan về hệ thống điện thân xe: Bao gồm các bộ phận điện được gắn vào
thân xe.
a. Dây điện:
Dây điện được chia thành các nhóm sau để nối các bộ phận điện của xe với nhau: Dây
điện và cáp; Các chi tiết nối; Các chi tiết bảo vệ.

Hình 1.37. Dây điện
Tham khảo: Mát thân xe
Ngày nay ô tô càng trở nên hiện đại hơn với đầy đủ tiện nghi do vậy việc cung cấp điện
cho các thiết bị điện sẽ rất phức tạp nếu ta sử dụng cách thông thường. Để giải quyết vấn
đề này các nhà thiết kế đã sử dụng thân xe làm một dây dẫn nên số lượng dây dẫn giảm đi
KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ

18



Chương 1: Giới thiệu chung về ô tô
một nửa. Luc này cực âm accu và cực âm của tất cả các thiết bị điện đề được nối với thân
xe. Chỗ nối của các cực âm vào thân xe được gọi là “Mát thân xe”.

Hình 1.38. Mát thân xe
b. Dây điện và cáp:
Có 3 loại dây điện và cap chính được sử dụng trên ơ tơ.

Hình 1.39. Dây điện và cáp
1.Dây điện áp thấp: loại dây này được sử dụng rông rãi trên ơ tơ, nó bao gồm lõi dây và
bọc cách điện.
2.Cáp bọc : loại này được thiế kế đe bảo vệ dây điện khỏi bị nhiễu điện bên ngoài, nó
được sử dụng ở những khu vực sau: cáp anten của radio, đường tín hiệu đánh lửa, đường
tín hiệu cảm biến oxy….
3.Dây cao áp: loại dây cáp được sử dụng làm một bộ phận đánh lửa của động cơ xăng.
Cáp này gồm một lõi dẫn điện được bọc một lớp cao su cách điện dày để ngăn cho dòng
điện cao áp khơng bị rị rỉ.

KHOA CƠNG NGHỆ Ơ TƠ

19


×