Tải bản đầy đủ (.docx) (82 trang)

gdcd 12 hoan chinh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (527.42 KB, 82 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b> CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH GDCD LỚP 12</b>


<b>I. Mục tiêu chương trình.</b>


<i>Học xong chương trình lớp 12 học sinh cần nắm được</i>
<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>


- Hiểu được bản chất giai cấp, xã hội của pháp luật, mối quan hệ biện chứng giữa pháp luật
với kinh tế, chính trị, đạo đức.


- Nhận biết được vai trò, giá trị cơ bản của pháp luật đối với sự tồn tại và phất triển của mỗi
công dân, nhà nước và xã hội.


- Hiểu được một số nội dung cơ bản của pháp luật liên quan đến việc thực hiện và bảo vệ
quyền bình đẳng, tự do, dân chủ và phát triển của công dân.


<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


- Từng bước hình thành năng lực phân tích, đánh giá các biểu hiện tình huống pháp luật trong
đời sống thường ngày của bản thân.


- Biết cách tìm hiểu, tiếp cận các VBPL đã được trang bị trong nhà trương để tự điều chỉnh
hành vi bản thân.


<i><b>3. Về thái độ.</b></i>


- Tôn trọng, tin tưởng ở lẽ phải và sự cơng bằng, có ý thức trách nhiệm và tính tích cực của
cơng dân trong việc xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân.


- Tơn trọng và tự giác sống, học tập theo pháp luật, tuân thủ theo các quy định của pháp luật.


<b>II. Cấu trúc nội dung.</b>



<i><b>Nội dung chương trình gồm 12 bài, thời lượng phân phối như sau:</b></i>


Bài 1: Pháp luật và đời sống <i>(3 tiết)</i>


Bài 2: Thực hiện pháp luật <i>(3 tiết)</i>


Bài 3: Cơng dân bình đẳng trước pháp luật <i>(1 tiết)</i>


Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội <i>(3 tiết)</i>


Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo <i>(2 tiết)</i>


Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản <i>(4 tiết)</i>


Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ <i>(3 tiết)</i>


Bài 8: Pháp luật với sự phát triển của công dân <i>(2 tiết)</i>


Bài 9: Pháp luật với sự phát triển bền vững của đất nước <i>(4 tiết)</i>


Bài 10: Pháp luật với hào bình và sự phát triển tiến bộ của nhân loại <i>(2 tiết)</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Lớp</b> <b>12 A3</b> <b>12A6</b> <b>12 A11</b>
<b>Ngày dạy</b> <b>09/08/2011</b> <b>13/08/2011</b> <b>13/08/2011</b>


<b>Sĩ số</b>


<b>BÀI 1- TIẾT 1:</b>

<b>PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG</b>


<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


<i>Học xong tiết 1 bài 1 học sinh cần năm được</i>
<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>


- Giúp cho học sinh nắm được pháp luật là gì? và so sánh được giữa pháp luật với đạo đức.
- Giúp cho học sinh nắm được các đặc trưng cơ bản của pháp luật.


<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực của
pháp luật


<i><b>3. Về thái độ.</b></i>


Có ý thức tơn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quan điểm của pháp luật.


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


- SGK, SGV GDCD 12


- Bài tập tình huống GDCD 12
- Luật hình sự Việt Nam


<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ.(3')</b></i>


Kiểm tra sách, vở và đồ dùng phục vụ cho học tập
Giới thiệu khát quát chương trình GDCD 12



<i><b>3. Học bài mới.</b></i>


Theo em một xã hội mà khơng có pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ xã hội thì điều
gì sẽ xảy ra?... Vậy pháp luật là gì? pháp luật có vai trị gì đối với đời sống xã hội. Đó là nội
dung nghiên cứu của bài hơm nay.


<b>Hoạt động GV- HS</b> <b>Nội dung bài học</b>


<b> </b>


<b>Hoạt động 1: Vấn đáp, đàm thoại</b>.(12')
GV Sơ lược bài thơ " Việt Nam Yêu cầu ca"
GV: Em hãy kể tên một số luật mà em biết ?
HS: Luật hình sự, dân sự…


GV: Pháp luật do cơ quan nào ban hành và <i>mục</i>
<i>đích của việc ban hành</i> đó là gì ?


HS : trả lời


GV: bổ sung, phân tích


GV thuyết trình, pháp luật bao gồm các quy
định về


<i>- Những việc được làm</i>
<i> - Những việc phải làm</i>


<i> - Những việc khơng được làm</i>



GV phân tích ý trên và nêu VD liên hệ
GV có thể nêu nguồn gốc của pháp luật


<b>1. Khái niệm pháp luật</b>
<i><b>a. Pháp luật là gì?</b></i>


- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự
mang tính bắt buộc chung do nhà nước
ban hành và thực hiện bằng quyền lực nhà
nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>Hoạt động GV- HS</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>Hoạt động 2, Đàm thoại, thuyết trình (25')</b>


<b>GV: p</b>háp luật mang những đặc trưng nào ?
HS: trả lời


GV: Tại sao pháp luật mang tính quy phạm phổ
biến ?


HS: nghiên cứu sgk, trả lời.


GV diễn giải các quy tắc chung, khuôn mẫu
chung đối với tất cả mọi người.


VD: điều 102 bộ luật hình sự- GV phân tích
GV: Dựa vào tính quy phạm phổ biến, em hãy
so sánh sự khác nhau giữa pháp luật với đạo đức
?



HS: trả lời.


GV kết luận: Tính quy phạm phổ biến này làm
nên tính cơng bằng của pháp luật, bất cứ ai và
trong bất cứ hồn cảnh nào cũng phải xử sự theo
khn mẫu quy định của pháp luật.


GV: <i>Tính quyền lực, bắt buộc chung</i> của pháp
luật được thực hiện như thế nào ?


HS tham khảo sgk trả lời.
GV phân tích:


- <i>Tính quyền lực…</i>
<i>- Tính bắt buộc chung…</i>


GV minh chứng bằng Điều 9, luật HN&GĐ
GV: Dựa vào tính<i> quyền lực, bắt buộc chung</i>


của pháp luật, em hãy so sánh sự khác nhau giữa
pháp luật với đạo đức ?


HS: trả lời.


GV kết luận: những người xử sự không đúng
với pháp luật sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm
quyền áp dụng các biện pháp cần thiết, kể cả
cưỡng chế để buộc họ phải tuân theo hoặc khắc
phục hậu quả do việc làm trái pháp luật của họ
gây ra.



GV: <i>Tính xác định chặt chẽ về hình thức của</i>


pháp luật được thực hiện như thế nào ?
HS: tham khảo sgk, trả lời.


GV diễn giảng:


- Hình thức thực hiện của pháp luật là các văn
bản quy phạm pháp luật, được quy định rõ ràng,
chặt chẽ trong từng điều khoản.


- Thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật được
quy định trong Hiến Pháp và trong các văn bản
Luật.


GV: phân tích VD trang 6- SGK


<i>- Có tính quy phạm phổ biến.</i>


+ Là quy tắc xử sự chung, là khuân mẫu
chung


+ Được áp dùng lần, nhiều nơi


+ Được áp dụng cho mọi người, mọi lĩnh
vực


<i>- Tính quyền lực và bắt buộc chung:</i> tức
thể hiện sức mạnh của nhà nước nếu vi


phạm sẽ bị cưỡng chế.


<i>- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình</i>
<i>thức.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>Hoạt động GV- HS</b> <b>Nội dung bài học</b>


GV: Dựa vào <i>Tính xác định chặt chẽ về hình</i>
<i>thức </i>của pháp luật, em hãy so sánh sự khác nhau
giữa pháp luật với đạo đức ?


HS: trả lời theo cách nghĩ của mình
GV : Kết luận


GV phân tích thêm: nội dung của văn bản do
cấp dưới ban hành không được trái với nội dung
của văn bản do cơ quan cấp trên ban hành.
GV có thể giới thiệu nhanh sơ đồ <i>hệ thống pháp</i>
<i>luật Việt Nam </i> khi giảng phần này.


GV khái quát nội dung bài.


<i><b>4. Củng cố.(5')</b></i>


- GV nhắc lại và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm


- Cho HS so sánh giữa PL với đạo đức dựa vào những đặc trưng cơ bản


<i><b>5. Dặn dò nhắc nhở</b></i>



- Học bài cũ và chuẩn bị bài phần tiếp theo của bài
- Về nhà trả lời các câu hỏi 1, 2 trong SGK trang 14


<b>Giáo án số: 02 Ngày soạn: 16- 08-2011 Tuần thứ: 02</b>
<b>BÀI 1- TIẾT 2:</b>

<b>PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG</b>



<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>


- Giúp cho học sinh nắm được bản chất XH và bản chất GC của pháp luật.
- Giúp cho học sinh nắm được mối quan hệ giữa pháp luật với KT và CT.


<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực của
pháp luật


<i><b>3. Về thái độ.</b></i>


Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quan điểm của pháp luật.


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


- SGK, SGV GDCD 12


- Bài tập tình huống GDCD 12
- Các bộ Luật Việt Nam


<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>


<i><b>1. ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ.</b></i>


- Pháp luật là gì ? so sánh giữa PL với đạo đức dựa vào những đặc trưng cơ bản.
- Cho HS làm BT 1, 2 SGK


<i><b>3. Học bài mới.</b></i>


Trong đời sống xã hội không thể khơng có pháp luật. Bởi pháp luật nó điều chỉnh các
mối quan hệ xã hội. Vậy pháp luật có những bản chất nào và có mối quan hệ như thế nào với
đạo đức ? Để làm sáng tỏ nội dung này hơm nay các em tìm hiểu tiếp tiết 2 bài 1.


<b>Hoạt động GV- HS</b> <b>Nội dung bài học</b>


<i><b> </b></i>



<b>HOẠT ĐỘNG 1:Thảo luận nhóm</b>
<b>GV: Chia lớp thành 2 nhóm</b>


Nhóm 1: Em đã học về nhà nước và bản chất
nhà nước. Hãy cho biết nhà nước ta mang bản
chất của giai cấp nào? Khác về bản chất so với
nhà nước TBCN như thế nào ?


Nhóm 2: Theo em pháp luật do ai ban hành?
Vậy pháp luật của nhà nước ta thể hiện ý chí
của giai cấp nào? Nhằm mục đích gì?


HS: các nhóm thảo luận
GV: Hướng dẫn HS thảo luận


HS: đại diện nhóm trình bày
GV: Ghi nhận ý kiến của HS
GV Kết luận:


- Bản chất Nhà nước ta


- Bản chất pháp luật của nước ta
GV: Đối chiếu với pháp luật TBCN


GV: Hồ Chủ Tịch nói “Bao nhiêu lợi ích đều
vì dân. Bao nhiêu quyền hạn đều của dân…
Chính quyền từ xã đến Chính phủ trung ương
đều do dân cử ra…” “ pháp luật của ta là pháp
luật thật sự dân chủ vì nó bảo vệ quyền tự do,
dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao động…”


<b> Hoạt động 1: Vấn đáp. đàm thoại</b>


GV: Theo em do đâu nhà nước phải đề ra pháp


<b>2. Bản chất của pháp luật.</b>


<i><b>a. Bản chất giai cấp của pháp luật</b></i>.


- PL do nhà nước xây dựng và đại diện cho
giai cấp cầm quyền.


- Các QPPL phải phù hợp với ý chí của giai
cấp cầm quyền.



- PLVN mang bản chất của GCCN và
NDLD dưới sự lãnh đạo của ĐCS VN và
phải thể hiện quyền làm của NDLD trên tất
cả các lĩnh vực.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>Hoạt động GV- HS</b> <b>Nội dung bài học</b>


luật ? Hãy lấy VD chứng minh?
HS: Thảo luận


-GV: N/xét. Đánh giá. kết luận:


+ Do các mối quan hệ xã hội phức tạp; <b>ngày</b>
<b>càng có nhiều vấn đề mới phát sinh</b>, tốt- xấu
đều có, để quản lí xã hội nhà nước phải ban
hành hệ thống các qui tắc xử sự chung được
gọi là pháp luật do đó pháp luật bắt nguồn từ
xã hội.


VD: Bộ luật dân sự năm 2005 qui định: Tự do,
tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung
thực... đảm bảo sự bình đẳng trong quan hệ PL
dân sự ( mua bán, tặng cho,vay mượn, thừa
kế…) góp phần bảo vệ lợi ích, trật tự công
cộng, thúc đẩy sự phát triển KT – XH.


VD: Những tội phạm cơng nghệ cao...hoặc Nghị
định của chính phủ về sinh con theo phương
pháp khoa học



GV: Mục đích của việc ban hành trên là gi ?
HS: trả lời


GV: Kết luận


<b>HOẠT ĐỘNG 2: Vấn đáp. đàm thoại</b>


GV Giới thiệu: Đạo đức là những qui tắc xử
sự hình thành trên cơ sở các quan niệm về
thiện, ác, nghĩa vụ, lương tâm, danh dự, nhân
phẩm…(con người tự điều chỉnh hành vi một
cách tự giác cho phù hợp những chuẩn mực
chung của xã hội).


+ Các qui phạm pháp luật luôn thể hiện các
quan niệm về đạo đức. Các giá trị đạo đức khi
đã trở thành nội dung của qui phạm PL thì
đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.
+ Pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện
và bảo vệ các giá trị đạo đức. Những giá trị
pháp luật cũng là những giá trị đạo đức cao cả
con người hướng tới.


GV: Đạo đức và pháp luật có mối quan hệ như
thế nào ?


HS: Trao đổi, trả lời


Nêu VD thực tiễn câu ca dao:



<i>Công cha như núi Thái Sơn</i>


<i>Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra</i>
<i>...</i>


GV: Những quy tắc đạo đức trên đã được cụ


- Pháp luật bắt nguồn từ xã hội cho nên:
+ Phải phản ánh được nhu cầu lợi ích của
các giai cấp và tầng lớp trong xã hội.


+ Các hành vi xử sự của cá nhân, tổ chức,
cộng đồng phải phù hợp với quy định của
pháp luật.


<i><b>Như vậy:</b></i> pháp luật là công cụ nhận thức và
giáo dục.


<b>3. Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo</b>
<b>đức</b>.


<i><b> Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.</b></i>


- PL có cơ sở từ đạo đức và bảo vệ đạo đức.
- NN luôn đưa những quy phạm đạo đức
vào trong các QPPL


- Các QPPL luôn thể hiện các quan niệm về
đạo đức



</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>Hoạt động GV- HS</b> <b>Nội dung bài học</b>


thể hoá thành những quy phạm pháp luật, thể
hiện Điều 35 Luật HN-GD 2000.,


Hoặc: <i>Anh em nhu thể tay chân</i>
<i> Rách lành đùm bọc khó khăn đỡ đần</i>


Những quy tắc đạo đức trên đã được cụ thể
hoá thành những quy phạm pháp luật, thể hiện
Điều 48 Luật HN-GD 2000.,


GV: Phân tích VD SGK trang 10


- GV nhận xét, bổ xung, kết luận: pháp luật là
phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các
giá trị đạo đức.


<i><b> </b></i>



luôn hướng tới.


<i><b>4. Củng cố. </b></i>


-Tích hợp kỷ năng đánh giá hành vi xử sự theo các chuẩn mực của pháp luật
- GV sử dụng tình huống để củng cố bài học


- Bản chất của pháp luật được thể hiện như thế nào ?
- Mối quan hệ pháp luật với đạo đức ?



<i><b>5. Dặn dò nhắc nhở.</b></i>


Về nhà so sánh mối quan hệ giữa PL với đạo đức


Về nhà làm BT 3, 5. Học bài cũ và chuẩn bị phần cuối của bài.


<b>Giáo án số: 03 Ngày soạn: 23- 08-2011 Tuần thứ: 03</b>
<b>BÀI 1- TIẾT 3:</b>

<b>PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG</b>



<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


<i>Học xong tiết 3 bài 1 học sinh cần nắm được</i>
<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>


Giúp cho học sinh nắm được vai trò của pháp luật đối với đời sống xã hội


<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<i><b>3. Về thái độ.</b></i>


Có ý thức tơn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quan điểm của pháp luật.


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


- SGK, SGV GDCD 12


- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12


- Sơ đồ, Giáo trình pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật



<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ.(5')</b></i>


Em hãy so sánh mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức?
HS làm bài tập 3 & 5 SGK


<i><b>3. Học bài mới.</b></i>


Với mục tiêu xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam thực sự của dân, do dân,
vì dân. Vì vậy khơng thể khơng có pháp luật. Vậy PL ở Việt Nam có những vai trị gì? Đó là
nội dụng tiết 3 bài 1 hôm nay.


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>
<b> Hoạt động 1 Vấn đáp. đàm thoại(10')</b>


GV hỏi: Để quản lý xã hội, pháp luật dùng
những công cụ phương tiện nào ?


HS: pháp luật, đạo đức, quy định...


GV: Tại sao nhà nước phải quản lí xã hội
bằng pháp luật ? Nêu VD ?


HS trả lời:


Pháp luật có tính quyền lực
Pháp luật có tính răng đe
Pháp luật có hình phạt
...



GV: Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật
như thế nào? Liên hệ ở địa phương mà em
biết?


HS: trả lời.


- GV: Nhận xét, bổ xung, kết luận.


<i>GV có thể tiến hành thuyết trình các vấn đề</i>


- Theo em để tăng cường pháp chế trong quản
lí NN thì NN cần phải làm gì?


- Theo em tại sao quản lí bằng pháp luật là
phương pháp quản lí dân chủ và hiệu quả
nhất?


<b> Cho HS đọc phần b và cùng thảo luận sau</b>
<i>đó GV đưa ra câu hỏi cùng đàm thoại.</i>


GV: Khi tính mạng, tài sản, quyền tự do...của
mình bị đe doạ chúng ta phải dựa vào đâu?


<i><b>(Pháp luật)</b></i>


GV: Vậy PL có vai trị gì đối với mỗi công
dân? (là công cụ để bảo vệ quyền và lợi ích


<b>4. Vai trị của pháp luật trong đời sống xã</b>


<b>hội.</b>


<i><b>a. Pháp luật là phương tiện để nhà nước</b></i>
<i><b>quản lí xã hội.</b></i>


- Nhà nước quản lí xã hội bằng nhiều
phương tiện như: Giáo dục, đạo đức, chính
sách, kế hoạch...trong đó PL là phương tiện
chủ yếu.


- Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật sẽ
đảm bảo:


+ Tính dân chủ (vì phù hợp với lợi ích ý chí
của ND)


+ Tính thống nhất (vì PL có tính bắt buộc
chung)


+ Tính có hiệu lực (vì PL có sức mạnh
cưỡng chế)


- Để tăng cường pháp chế trong quản lí NN
phải: Xây dựng pháp luật, thực hiện pháp
luật, bảo vệ pháp luật.


- Quản lí bằng pháp luật là phương pháp dân
chủ và hiệu quả vì:


+ PL là khuân mẫu, tính phổ biến và bắt


buộc chung


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

hợp pháp của công dân)


GV: Chúng ta phải làm gì để thực hiện tốt
vai trị của mình đối với pháp luật?


GV: Trích <b>điều 102 Luật hình sự 1999</b>: <i>Tội</i>
<i>khơng cứu giúp người đang ở trong tình trạng</i>
<i>nguy hiểm đến tính mạng</i>


Hoặc nghị định 34- 2010 V/v <i>xử phạt vi phạm</i>
<i>hành chính</i>.... để phân tích sâu thêm vai trò
của pháp luật để quản lý xã hội.


<b>Hoạt động 2 Thảo luận tình huống :25'</b>


Anh X là nhân viên của Công ti H.
Tháng trước, anh xin nghỉ phép vào miền
Nam để thăm người em ruột đang bị ốm. Do
trục trặc về vé tàu nên anh không thể trở ra
miền Bắc và đến cơ quan làm việc ngay sau
khi hết phép được. Anh X đã gọi điện thoại
đến Cơng ti nêu rõ lí do và xin được nghỉ
thêm 3 ngày. Sau đó, Giám đốc Công ti H đã
ra quyết định sa thải anh X với lí do : Tự ý
nghỉ làm việc ở Công ti. Anh X đã khiếu nại
Quyết định của Giám đốc vì cho rằng, căn cứ
vào Điều 85 Bộ luật Lao động (sửa đổi, bổ
sung năm 2006), Quyết định sa thải anh là


khơng đúng pháp luật.


<b>Câu hỏi : </b>Qua tình huống trên, theo em,
pháp luật có vai trị như thế nào đối với công
dân ? Tại sao anh X lại căn cứ vào Điều 85
Bộ luật Lao động để khiếu nại Quyết định
của Giám đốc Công ti H ?


Nếu không dựa vào quy định tại Điều 85
Bộ luật Lao động, anh X có thể bảo vệ được
quyền và lợi ích hợp pháp của mình khơng ?
Như vậy, PL không những quy định
quyền của CD trong cuộc sống mà còn quy
định rõ cách thức để CD thực hiện các quyền
đó cũng như trình tự, thủ tục pháp lí để cơng
dân bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của
mình bị xâm phạm.


<b>GV kết luận</b>: GV nhấn mạnh vai trò của
pháp luật trong đời sống xã hội: Là phương
tiện để Nhà nước quản lí xã hội; Là phương
tiện để cơng dân thực hiện và bảo vệ quyền,
lợi ích hợp pháp của mình.


<i><b> b. PL là phương tiện để cơng dân thực</b></i>
<i><b>hiện và bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của</b></i>
<i><b>mình.</b></i>


- PL là cơng cụ thực hiện quyền của mình
- Cơng dân phải chấp hành PL, tun truyền


cho mọi người, tố cáo những người VPPL.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<i><b> KL: PL vừa là phương tiện quản lí nhà nước,</b></i>
<i>vừa là phương tiện bảo vệ quyền và lợi ích</i>
<i>hợp pháp của công dân.</i>


<i>(Nêu VD thực tiễn để HS khắc sâu kiến thức)</i>
<i><b>4. Củng cố.(3')</b></i>


- GV hệ thống kiến thức cơ bản của cả bài
- Cho HS làm các bài tập 5, 6, 7


- Cho học sinh so sánh giữa VPPL với VP quy định của cơ quan


+ VP QĐ cơ quan Nếu:cơ quan khơng có thẩm quyền thì khơng phải VPPL cịn là cơ quan có
thẩm quyền thì là vi phạm pháp luật.


<i><b>5. Dặn dị nhắc nhở.</b></i>


- Về nhà làm bài tập 8 trang 15


- Xem trước bài 2: thực hện pháp luật-đọc toàn bài và tìm hiểu kĩ phần 1


<b>Giáo án số: 04 Ngày soạn: 28- 08-2011 Tuần thứ: 04</b>
<b>BÀI 2:</b>

<b>THỰC HIỆN</b>

<b>PHÁP LUẬT </b>

<i>(Tiết 1)</i>



<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


<i>Học xong tiết 1 bài 2 học sinh cần nắm được</i>
<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>



- Giúp cho học sinh nắm được khái niệm thực hiện pháp luật.


- Giúp học sinh nắm được các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật.


<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


Giúp học sinh biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi.


<i><b>3. Về thái độ.</b></i>


Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật, đồng
thời phê phán những hành vi làm trái quy định.


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

- Sơ đồ, Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12
- Giáo trình pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật


<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ.(5')</b></i>


- Theo em pháp luật có những vai trị gì đối với xã hội ? Lấy ví dụ minh hoạ ?
- HS làm bài tập 5, 8 trang 15


<i><b>3. Học bài mới.</b></i>


Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện quyền và lợi ích hợp của mình. Tuy
nhiên do điều kiện khách quan mà việc thực hiện pháp luật của cơng dân có thể đúng hoặc sai,


mà nhà nước với tư cách là người làm ra luật và dùng pháp luật để quản lí xã hội tức là đưa PL
vào cuộc sống để xử lí những hành viVPPL. Vậy xử lí những hành vi VPPL như thế nào đó là
nội dụng của bài hôm nay.


<b>Hoạt động của GV- HS</b> <b>Nội dung bài</b>


<b>Hoạt động 1, đàm thoại (10')</b>


Để quản lý đất nước, nhà nước không chỉ ban hành
pháp luật mà còn phải làm cho các quy định của
pháp luật đi vào đời sống được thực hiện đầy đủ và
nghiêm chỉnh.


Tích hợp kỷ năng tìm kiếm và xử lý thơng tin về
thực hiện pháp luật và vi phạm pháp luật


<b> GV yêu cầu HS đọc hai tình huống ở trong SGK,</b>
<i>sau đó hướng dẫn học sinh khai thác vấn đề bằng</i>
<i>cách đưa ra các câu hỏi.</i>


GV: Trong VD 1 chi tiết nào trong tình huống thể
hiện hành động thực hiện pháp luật giao thơng
đường bộ một cách có ý thức, có mục đích? Sự tự
giác đó đã đem lại tác dụng như thế nào ?


HS: trả lời


GV: đánh giá, nhận xét


GV: Trong VD 2 để xử lí 3 thanh niên vi phạm,


cảnh sát giao thơng đã làm gì ?( áp dụng pháp luật,
xử phạt hành chính) Mục đích của việc xử phạt đó
để làm gì? (Răn đe hành vi VPPL và GD hành vi
thực hiện đúng PL cho 3 thanh niên).


<b> Từ những câu trả lời của HS, GV tổng kết và đi</b>
<i>đến kết luận trong SGK.</i>


GV: Thực hiện pháp luật là hành vi của ai? Phù
hợp với những các gì?


HS: nghiên cứu SGK, trả lời


GV: kết luận nội dung kiến thức và chuyển ý


<b>Hoạt động 2. Thảo luận nhóm (25')</b>


<b> Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm tương ứng với</b>
<i>4 hình thức thực hiện pháp luật. Yêu cầu mỗi</i>
<i>nhóm thực hiện trong 3 phút sau đó nêu ra nội</i>
<i>dung và lấy VD minh hoạ. Cuối cùng đại diện từng</i>


<b>1. Khái niệm, các hình thức và các</b>
<b>giai đoạn thực hiện pháp luật.</b>


<i><b>a. Khái niệm thực hiện pháp luật.</b></i>


- <b>Khái niệm:</b> thực hiện pháp luật là
q trình hoạt động có mục đích, làm
cho những quy định của pháp luật đi


vào cuộc sống, trở thành những hành
vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức.


<i><b>b. Các hình thức thực hiện pháp luật.</b></i>
<i><b>- Sử dụng pháp luật:</b></i> là các cá nhân, tổ
chức sử dụng đúng các quyền của mình


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>Hoạt động của GV- HS</b> <b>Nội dung bài</b>
<i>nhóm trình bày kết quả của nhóm mình.</i>


<b>Nhóm 1: </b><i>Thảo luận ý Sử dụng pháp luật</i><b>.</b>


- Chủ thể của sử dụng pháp luật là ai?


- Chủ thể sử dụng pháp luật để làm gì? lấy VD
minh hoạ?


<b>Nhóm 2: </b><i>Thảo luận ý Thi hành pháp luật.</i>
- Chủ thể của thi hành pháp luật là ai?


- Chủ thể thi hành pháp luật để làm gì? lấy VD
minh hoạ trong lĩnh vực mơi trường ?


<b>Nhóm 3: </b><i>Thảo luận ý Tuân thủ pháp luật.</i>
- Chủ thể của tuân thủ pháp luật là ai?


- Chủ thể tuân thủ pháp luật để làm gì? lấy VD
minh hoạ trong lĩnh vực mơi trường ?


<b>Nhóm 4: </b><i>Thảo luận ý áp dụng pháp luật.</i>


- Chủ thể của áp dụng pháp luật là ai?


- Chủ thể áp dụng pháp luật để làm gì? lấy VD
minh hoạ trong lĩnh vực môi trường ?


GV: Hướng dẫn HS thảo luận
HS: thảo luận


HS: Đại diện các nhóm trình bày


<i>GV đặt câu hỏi theo một trình tự lơ gic để HS trả</i>
<i>lời qua đó giúp HS chủ động nắm kiến thức. </i>


HS: ghi bài


GV: Nêu VD từng hình thức thực hiện pháp luật
bằng những quy phạm pháp luật.


<b>* GV tích hợp vấn đề môi trường vào 3 nội</b>
<b>dung trên</b>


Luật tài nguyên nà bảo vệ môi trường


<b>Điều 7. Những hành vi bị nghiêm cấm</b>


1. Phá hoại, khai thác trái phép rừng, các nguồn tài
nguyên thiên nhiên khác.


2. Khai thác, đánh bắt các nguồn tài nguyên sinh
vật bằng phương tiện, công cụ, phương pháp huỷ


diệt, không đúng thời vụ và sản lượng theo quy
định của pháp luật.


...


<i><b>- Thi hành pháp luật:</b></i> là cá nhân, tổ
chức thực hiện đúng nghĩa vụ của
mình.


<b>VD:</b> 1 cơng dân SX-KD thì phải nộp
thuế…


<i><b>- Tuân thủ pháp luật:</b></i> là cá nhân, tổ
chức không được làm những điều mà
pháp luật cấm.


<b>VD:</b> Không được tự tiện phá rừng,
đánh bạc…


<i><b>- Áp dụng pháp luật:</b></i> là cơ quan, công
chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ
vào quy định của pháp luật để đưa ra
quyết định phát sinh chấm dứt hoặc
thay đổi các quyền nghĩa vụ cụ thể của
cá nhân, tổ chức.


<i><b>4. Củng cố.(5')</b></i>


- Hệ thống lại kiến thức của tiết, yêu cầu HS lấy VD về vi phạm mơi trường ở địa phương.
Tích hợp mơi trường.



- Cho HS so sánh s gi ng v khác nhau gi a các hình th c th c hi n pháp lu t.

ự ố

à



<b>Khác</b> <b><sub>Sử dụng PL</sub></b> <b><sub>Thi hành PL</sub></b> <b>Tuân thủ</b>


<b>PL</b> <b>áp dụng PL</b>


Chủ thể Cá nhân, tổ


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

Mức độ
chủ động
của chủ thể


Chủ động
thực hiện
quyền (những


việc được
làm)


Chủ động
thực hiện
nghĩa vụ
(những việc


phải làm)


Không được
làm những
việc mà PL



cấm


CQ, NN chủ động đưa
ra quyết định hoặc
thực hiện hành vi PL
theo chức năng thẩm


quyền được giao


<b>Giống</b> Đều là những hoạt động có mục đích nhằm đưa pháp luật vào cuộc sống


<i><b>5. Dặn dò nhắc nhở.</b></i>


Về nhà học bài cũ, làm bài tâp, đọc phần tư liệu tham khảo và đọc trước phần VPPL và trách
nhiệm pháp lí.


<b>Giáo án số: 05 Ngày soạn: 01- 09-2011 Tuần thứ: 5</b>
<b>BÀI 2:</b>

<b>THỰC HIỆN</b>

<b>PHÁP LUẬT </b>

<i>(Tiết 2)</i>



<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


<i>Học xong tiết 2 bài 2 học sinh cần nắm được</i>
<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>


Giúp cho học sinh nắm được VPPL là gì? Khi có VPPL phải có những dấu hiệu cơ bản nào?
cũng như trách nhiệm pháp lí.


<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>



Giúp học sinh biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi


<i><b>3. Về thái độ.</b></i>


Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật, đồng
thời phê phán những hành vi làm trái quy định.


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12


- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12
- Các luật có liên quan


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

- Hãy trình bày các hình thức thực hiện pháp luật ?


- Em hãy chỉ ra sự giống và khác nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật?


<i><b>3. Học bài mới.</b></i>


<b> </b>Giờ trước chúng ta đã tìm hiểu khái niệm thực hiện pháp luật, thực hiện pháp luật có những
hình thức cơ bản nào? Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung tiếp theo của bài


<b>Hoạt động của GV- HS</b> <b>Nội dung bài</b>


<b>Hoạt động 1, Vấn đáp + thuyết trình (20')</b>
<i>GV sử dụng VD trong SGK và yêu cầu HS chỉ </i>
<i>ra các dấu hiệu của vi phạm pháp luật..</i>


Qua ví dụ trong SGK em hãy chỉ ra các hành


vi của chủ thể?


<i>(gồm có dấu hiệu trái pháp luật ; có lỗi ; năng </i>
<i>lực trách nhiệm pháp lý)</i>


GV: Vậy theo các em những ý nghĩ, tư tưởng
ý chí VPPL có được coi là VPPL khơng?
HS: trả lời


<b> Lưu ý: Pháp luật không điều chỉnh suy nghĩ</b>
<i>của con người bởi đặc tính đó chưa biểu hiện</i>
<i>thành hành vi cụ thể.</i>




GV: Vậy phải có biểu hiện như thế nào mới
được coi là hành vi trái pháp luật?


GV: Em hiểu như thế nào là hành động của
hành vi trái pháp luật ? Lấy ví dụ minh họa ?
tích hợp mơi trường.


GV: Em hiểu như thế nào là không hành động
của hành vi trái pháp luật? lấy ví dụ minh hoạ?
HS: trao đổi và trả lời các câu hỏi


GV: Phân tích các hành vi trái pháp luật.


<i><b>+ Hành động:</b></i> Chủ thể làm những việc không
được làm theo quy định của pháp luật.



<b> VD</b>: Nhà máy thải chất ô nhiễm …


<i>+ </i> <i><b>Không hành động:</b></i> Chủ thể không làm
những việc phải làm theo quy định của PL.


<b>VD</b>: SX-KD không nộp thuế, đi xe mô tô
không đội mũ bảo hiểm….


<i>GV giải thích rõ thế nào là năng lực trách </i>
<i>nhiệm pháp lí? Những người nào đủ năng lực </i>
<i>trách nhiệm pháp lí và những người nào khơng</i>
<i>đủ năng lực trách nhiệm pháp lí?</i>


<b> GV cho HS đọc VD trong SGK trang 20 sau</b>
<i>đó đặt câu hỏi cho HS.</i>


GV: Em hiểu như thế nào là người có năng lực
trách nhiệm pháp lí?


HS: trả lời


GV: Em hiểu như thế nào là người không đủ


<b>2. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm</b>
<b>pháp lí.</b>


<i><b>a. Vi phạp pháp luật.</b></i>


Vi phạm pháp luật có những dấu hiệu cơ


bản sau:


<i>- Là hành vi trái PL xâm hại tới các quan</i>
<i>hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. Biểu</i>
<i>hiện:</i>


<i><b>+ Hành động </b></i>
<i>+ Không hành động</i>


<i>- Do người có năng lực trách nhiệm pháp</i>
<i>lí thực hiện.</i>


+ Đạt độ tuổi nhất định (16 tuổi) tâm sinh
lí bình thường.


+ Có thể nhận thức và điều khiển được
hành vi của mình.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>Hoạt động của GV- HS</b> <b>Nội dung bài</b>


năng lực trách nhiệm pháp lí?
HS: trả lời


Gv Kết luận nội dung kiến thức


<i>Từ VD trang 19 trong sách giáo khoa giáo</i>
<i>viên đặt câu hỏi cho HS</i>


GV: Người vi phạm tức là có lỗi vậy theo em
lỗi có những loại lỗi nào?



HS trả lời: Lỗi cố ý và lỗi vô ý
GV sơ lược các loại lỗi:


- Cố ý trực tiếp
- Cố ý gián tiếp
- Vơ ý vì q cẩu thả
- Vơ ý vì q tự tin


GV: Từ các dấu hiệu nêu trên của VPPL em
hãy nêu ra khái niệm VPPL?


HS: trả lời


GV: Nêu một số tình huống trái pháp luật
nhưng chưa đủ 3 dấu hiệu nên chưa được gọi
là vi pham pháp luật .


<b>* Tích hợp vấn đề mơi trường:</b>


GV: Em hãy nêu VD về vi phạm pháp luật
trong lĩnh vực môi trường ?


HS: trao đổi, nêu VD


<b>+ Hoạt động 2. Vấn đáp (17')</b>


<b> Để dẫn dắt đến khái niệm và ý nghĩa của </b>
<i>trách nhiệm pháp lí GV có thể đặt câu hỏi để </i>
<i>HS suy nghĩ.</i>



<i> GV: </i> Các vi phạm pháp luật gây ra hậu quả gì?
cho ai?


HS: trả lời


<i>GV: Thiệt hại về vật chất và tinh thần: cho XH</i>
<i>hoặc người khác – Tức là trách nhiệm)</i>


GV: Trách nhiệm pháp lí được hiểu theo nghĩa
nào?


HS: trả lời


<b>(Theo nghĩa thứ hai)</b>


GV: Vậy cần phải làm gì để khắc phục hậu
quả đó và phịng ngừa các vi phạm tương tự?


<b>* Tích hợp vấn đề mơi trường:</b>


GV: Những người vi phạm pháp luật trong lĩnh
vực môi trường phải chịu những trách nhiệm
pháp lý nào ?


HS: phát biểu.
GV: kết luận


<i>- Người vi phạm phải có lỗi.</i>
<b>+ Lỗi cố ý</b>



<b>. </b>Cố ý trực tiếp: Chủ thể nhận thấy trước
hậu quả cho XH và người khác nhưng vẫn
mong muốn nó xảy ra


<b>.</b> Cố ý gián tiếp: Chủ thể nhận thấy trước
hậu quả cho XH và người khác, tuy khơng
mong muốn những vẫn để cho nó xẩy ra.


<b>+ Lỗi vô ý</b>


<b>. </b>Vô ý do quá tự tin: Chủ thể nhận thấy
trước hậu quả cho XH và người khác
nhưng hi vọng không xẩy ra.


<b>.</b> Vô ý do cảu thả: Chủ thể không nhận thấy
trước hậu quả cho xã hội và người khác


<b>* </b>Khái niệm: <i>VPPL là hành vi trái pháp</i>
<i>luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách</i>
<i>nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan</i>
<i>hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.</i>


<i><b>b. Trách nhiệm pháp lí:</b></i>
<i><b>- Trách nhiệm:</b></i>


+ Là công việc được giao là nghĩa vụ mà
PL quy định cho chủ thể PL


+ Là hậu quả bất lợi mà cá nhân, tổ chức


phải gánh chịu.


<i><b>- Khái niệm:</b></i> TNPL là nghĩa vụ mà các cá
nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả
bất lợi từ hành vi VPPL của mình


- Buộc chủ thể VPPL chấm rứt hành vi trái
pháp luật (mục đích trừng phạt)


- Giáo dục răn đe người khác để họ không
vi phạm pháp luật. (mục đích giáo dục)


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

- Hệ thống lại kiến thức cơ bản của tiết học


- Đặt câu hỏi: Theo em nguyên nhân nào dẫn đén VPPL
<b>+ Khách quan:</b> thiếu PL, PL khơng cịn phù hợp


<b>+ Chủ quan:</b> Coi thường PL, cố ý vi phạm, không hiểu biết PL


<i><b>5. Dặn dò nhắc nhở.</b></i>


Về nhà làm bài tập học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp


<b>Giáo án số: 6 Ngày soạn: 7/09/2011 Tuần thứ: 06</b>
<b>BÀI 2:</b>

<b>THỰC HIỆN</b>

<b>PHÁP LUẬT </b>

<i>(Tiết 3)</i>



<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


<i>Học xong tiết 3 bài 2 học sinh cần nắm được</i>


<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>


Giúp cho HS nắm được các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của các loại VPPL


<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


Giúp học sinh biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi


<i><b>3. Về thái độ.</b></i>


Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật, đồng
thời phê phán những hành vi làm trái quy định.


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12


- Bảng biểu, Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12
- Giáo trình pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b><b> : (5')</b></i>


<i><b> </b></i>Khi VPPL cần phải có những dấu hiệu nào?


<i><b>3. Học bài mới.</b></i>


<b> </b>VPPL tức là hành vi có lỗi và trái PL do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
Vậy vi phạm pháp luật có những loại nào và trách nhiệm pháp lí ra sao? để trả lời được câu hỏi
này hôm nay chúng ta đi nghiên cứu của tiết 3 bài 2 tiếp theo.



<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>
<b>+ Hoạt động 1, đàm thoại (35')</b>


<b>GV: Các loại VPPL xảy ra rất đa dạng.</b>
<i>Tuy nhiên căn cứ vào đối tượng bị xâm</i>
<i>phạm, mức độ và tính chất nguy hiểm cho</i>
<i>XH mà PL chia thành 4 loại và tương ứng</i>
<i>với mỗi loại VPPL là một loại trách nhiệm</i>
<i>pháp lí</i>


Giáo viên sử dụng các phương pháp nêu
vấn đề, đàm thoại, thuyết trình từ đó tổ chức
cho HS nắm được các loại VPPL và trách
nhiệm pháp lí.


<b>GV: </b> Theo em vi phạm hình sự có tính chất
như thế nào? trong những lĩnh vực nào? lấy
ví dụ minh hoạ ?


<i><b>Ví dụ: Xâm hại đến chủ quyền, chế độ, tính</b></i>
<i>mạng, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản,</i>
<i>quyền và lợi ích hợp pháp và TTATXH.</i>


GV: Em hãy chỉ ra chủ thể của vi phạm hình
sự?


HS: <i><b>Chủ thể </b></i>Chỉ là cá nhân và do người có
năng lực trách nhiệm HS gây ra.


GV: Vậy em hiểu như thế nào là người có


năng lực trách nhiệm hình sự?


HS: trả lời


Theo em ngồi TAND cịn cơ quan, tổ chức
nào có thẩm quyền áp dụng trách nhiệm
hình sự đối với người vi phạm hình sự
khơng?


<i>HS: Khơng, chỉ có TA mới có thẩm quyền </i>
<i>áp dụng.</i>


GV: Trách nhiệm hình sự được thể hiện như
thế nào ?


HS: nghiên cứu SGK, trả lời .
GV phân tích các loại tội phạm:


- TP ít nghiêm trọng
- TP nghiêm trọng
- TP rất nghiêm trọng
- TP đặc biệt nghiêm trọng


GV: Nêu tình huống cho HS tham khảo và
xử lý.


<b>c. Các loại VPPL và trách nhiệm pháp lí.</b>
<b>- Vi phạm hình sự.</b>


<i><b>+ Khái niệm:</b></i> là hành vi gây nguy hiểm cho xã


hội bị coi là tội phạm được quy định tại bộ luật
hình sự.


<i><b>Lưu ý:</b></i> việc xử lý người chưa thành niên (từ 14
đến dưới 18 tuổi) chủ yếu mang nguyên tắc
giáo dục, khơng áp dụng hình phạt tù chung
thân và tử hình.


<i><b>+ Trách nhiệm hình sự:</b></i> với các chế tài nghiêm
khắc nhất do TAND áp dụng với người phạm
tội.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>
GV: Em hiểu như thế nào là vi phạm hành


chính? Lấy ví dụ minh hoạ?
HS: Xem SGK- trả lời


VD: hành vi làm hàng giả, hàng lậu, trốn
thuế...


GV: Em hãy chỉ ra chủ thể của vi phạm
hành chính


HS: trả lời


GV khái quát trách nhiệm hành chính


GV: Vậy khi có vi phạm hành chính thì ai
có thẩm quyền áp dụng đối với chủ thể vi


phạm hành chính?


HS: <i>Cơ quan quản lý nhà nước</i>


HS: VD thanh tra xây dựng, quản lý thị
trường...có quyền ra quyết định xử phạt vi
phạm hành chính


GV: Em hiểu như thế nào là vi phạm dân
sự? Lấy ví dụ minh hoạ?


HS: tham khảo SGK- trả lời.


VD: cầm cố tài sản, vi phạm hợp đồng dân
sự...


GV: Nêu tình huống cho HS tham khảo và
xử lý.


GV: Em hãy chỉ ra chủ thể của vi phạm dân
sự? Lấy ví dụ minh hoạ?


HS: trả lời


GV: Theo em ai có thẩm quyền áp dụng
trách nhiệm dân sự với chủ thể vi phạm?


<b>Gv: </b>giới thiệu vài nét về trách nhiệm dân sự
+ Người từ 6 đến dưới 18t....



GV: Thế nào là vi phạm kỷ luật ?
HS: tham khảo SGK, trả lời.


GV: Theo em vi phạm kỉ luật là hành vi
xâm hại tới các quan hệ nào? lấy ví dụ minh
hoạ?


VD: Vi phạm kỷ luật lao động, những điều
cấm công chức không được làm...


GV: Theo em chủ thể vi phạm kỉ luật là ai?
Lấy ví dụ minh hoạ?


HS: trả lời.


GV: Theo em ai có thẩm quyền áp dụng đối
với chủ thể vi phạm kỉ luật? Lấy VD minh
hoạ?


HS: nghiên cứu SGK<i> </i>


GV: N<i>hư vậy trách nhiệm pháp lí là áp</i>
<i>dụng đơí với chủ thể khi có vi phạm để</i>
<i>trừng phạt và giáo dục hệ quả do chủ thể vi</i>


<b>- Vi phạm hành chính:</b>


<i><b>+ Khái niệm:</b></i> là hành vi phạm pháp luật có mức
độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm,
xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước.



<b>+ Chủ thể:</b> là cá nhân hoặc tổ chức


<b>+ Trách nhiệm hành chính:</b> do cơ quan quản lí
NN áp dụng với chủ thể vi phạm như: phạt tiền,
cảnh cáo, khơi phục tình trạng ban đầu, thu-giữ
tang vật phương tiện...


 Người đủ từ 14 đến dưới 16 tuổi bị phạt


về lỗi có ý.


 Người đủ từ 16 tuổi trở lên bị phạt về


mọi hành vi vi phạm hành chính do mình
gây ra.


<b>- Vi phạm dân sự.</b>


<i><b>+ Khái niệm:</b></i> là hành vi vi phạm pháp luật,
xâm hại tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân
thân.


<i> Vi phạm này thường thể hiện ở việc chủ thể</i>
<i>không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các</i>
<i>hợp đồng dân sự.</i>


<i><b>+ Chủ thể:</b></i> là cá nhân hoặc tổ chức


<i><b>+ Trách nhiệm dân sự:</b></i> TA áp dụng đối với


chủ thể vi phạm như bồi thường thiệt hại hoặc
thực hiện nghĩa vụ do hai bên thoả thuận.


<i><b>Chú ý: </b>trình tự giải quyết 1 vụ án DS: Khởi</i>
<i>kiện, thụ lí, hồ giải, xét xử, thi hành án.</i>


<b>- Vi phạm kỉ luật:</b>


<i><b>+ Khái niệm:</b></i> là hành vi xâm hại đến các quan
hệ lao động, công vụ NN


<i><b>+ Chủ thể:</b></i> Cán bộ; công nhân, viên; HSSV...


<b>+ Trách nhiệm kỉ luật:</b> do thủ trưởng cơ quan áp
dụng đối với chủ thể VP kỉ luật như: khiển trách,
cảnh cáo, hạ bậc lương, sa thải...


<b> Như vậy: VPPL là sự kiện pháp lý và là cơ sở</b>
<i>để truy cứu trách nhiệm pháp lý.</i>


<i><b>Chú ý: Truy cứu trách nhiệm PL phải đảm bảo:</b></i>


+ Tính pháp chế


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>
<i>phạm gây ra.</i>


Các hình thức của trách nhiệm kỷ luật:
khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc
thôi việc...



<i><b>4. Củng cố</b><b>.(5')</b><b> </b></i>


- Như vậy trong 4 loại trách nhiệm pháp lí thì trách nhiệm hình sự là trách nhiệm pháp lí nghiêm khắc
nhất mà NN buộc người có hành vi VPPL nghiêm trọng phải gánh chịu.


- GV chia l p th nh hai nhóm

à

để ự

th c hi n m i quan h gi a quy n v ngh a v

ệ ữ

à

ĩ


c a các bên tham gia v o quan h h p

à

ệ ợ đồ

ng mua-bán xe máy.



<b>Chủ thể</b> <b>Quyền chủ thể</b> <b>Nghĩa vụ chủ thể</b>


Người


mua Nhận xe theo đúng hợp đồng Trả tiền đầy đủ, đúng phương thức, đúng hạn
Người


bán


Nhận tiền đầy đủ, đúng hẹn như hợp


đồng Giao xe đúng chất lượng, đúng ngày giờ
Nhà nước Ra bản án, quyết định đúng PL Nhận đơn kiện và xét xử theo đúng thẩm<sub>quyền (nếu có)</sub>
<i><b>5. Dặn dị nhắc nhở.</b></i>


Về nhà làm bài tập, đọc phần tư liệu tham khảo, học bài cũ và đọc trước bài 3


<b>Giáo án số: 07 Ngày soạn: 14/9/2011 Tuần thứ: 07</b>



<b>BÀI 3:</b>

<b>CƠNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC</b>

<b>PHÁP LUẬT</b>




<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


<i>Học xong bài 3 học sinh cần nắm được</i>
<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>


- Hiểu được thế nào là cơng dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí.
- Nêu được trách của NN trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của cơng dân.


<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


Phân biệt được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ với bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.


<i><b>3. Về thái độ.</b></i>


Có ý thức tơn trọng quyền bình đẳng của cơng dân trước pháp luật.


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12


- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12, Bảng biểu
- Giáo trình CNXHKH, pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật


<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ. (5')</b></i>


- Thế nào là vi phạm hình sự và vi phạm dân sự cũng như trách nhiệm pháp lí?


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b> </b>Con người sinh ra dều mong muốn được sống trong một xã hội bình đẳng. Mà nhà nước ta là


nhà nước của dân do dân vì dân chính vì vậy đã đem lại quyền bình đẳng cho cơng dân. Vậy ở
nước ta hiện nay quyền bình đẳng của cơng dân được thực hiện trên cơ sở nào và làm gì để
quyền bình đẳng của công dân được tôn trọng và bảo vệ.


<b>Hoạt động GV- HS </b> <b>Bài </b>


+ <b>Hoạt động 1, Vấn đáp + thuyết trình (20')</b>


GV: Em hiểu thế nào là bình đẳng ?
HS: Bình đẳng là ngang nhau về mọi mặt.


GV: Tích hợp kỷ năng tìm kiếm thơng tin về sự bình
đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý.


<i> Trong điều 52 của HP 1992 (sđ) đã ghi nhận:</i>
<i>Mọi cơng dân đều bình đẳng trước pháp luật.</i>


<i>GV cho HS đọc lời tuyên bố của chủ tịch Hồ Chí</i>
<i>Minh trong SGK cuối trang 27 sau đó hỏi.</i>


GV: Em hiểu như thế nào về quyền bình đẳng của
cơng dân trong lời tuyên bố của chủ tịch Hồ Chí
Minh ?


<i>(Đề cập đến quyền bầu và ứng cử, không phân biệt</i>
<i>nam nữ, giàu nghèo, tôn giáo, dân tộc, địa vị XH)</i>


GV: Theo em công dân ở một nước như thế nào mới
có quyền bình đẳng trên?



<i>(ở một nước có độc lập-một xã hội tiến bộ)</i>
<i>GV cho học sinh đọc phần in nhỏ trong sách giáo</i>
<i>khoa trang 28 sau hỏi.</i>


GV: Theo em những trường hợp nêu trong SGK có
mâu thuẫn với quyền bình đẳng khơng? vì sao?


<b> GV đưa ra một tình huống có vấn đề sau đó u</b>
<i>cầu học sinh giải quyết tình huống.</i>


<i> Một nhóm học sinh rủ nhau đi đua xe máy với </i>lí


<i>do hai bạn trong nhóm mới mua xe máy. Bạn A trong</i>
<i>nhóm có ý khơng đồng ý vì cho rằng bạn chưa có</i>
<i>GPLX. Bạn B cho rằng bạn A lo xa vì trong nhóm bố</i>
<i>bạn B làm trưởng cơng an huyện, nếu tình huống xấu</i>
<i>xẩy ra đã có bố bạn B lo sau đó cả nhóm nhất trí với</i>
<i>B.</i>


Khái niệm bình đẳng ln gắn liền với quyền lợi.
thơng thường khi nói đến bình đẳng có thể hiểu là đề
cập đến bình đẳng về quyền lợi.


GV: Quan điểm và thái độ của trước những ý kiến
trên như thế nào? nếu nhóm bạn ấy là cùng với lớp
em, em sẽ làm gì?


HS: Tham khảo SGK- trả lời
GV: kết luận



<b>Hoạt động 2- vấn đáp, đàm thoại (10')</b>


GV: Cơng dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được
thể hiện như thế nào?


<i> Giáo viên nêu câu hỏi sau đó u cầu học sinh trả</i>


<b>1. Cơng dân bình đẳng về quyền</b>
<b>và nghĩa vụ</b>


<b>- Khái niệm:</b> Công dân được bình
đẳng trong việc hưởng quyền và
thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước
và xã hội theo quy định của pháp
luật.


<b>- Biểu hiện:</b>


+ Được hưởng quyền và thực hiện
nghĩa vụ của mình.


+ Quyền và nghĩa vụ của công dân
không phân biệt dân tộc, giới tính,
tơn giáo, giàu nghèo, thành phần và
địa vị XH.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<i>lời các câu hỏi theo hướng lô gíc.</i>


GV: Theo em quyền và nghĩa vụ của cơng dân được
ghi nhận ở đâu?



HS: Được ghi nhận trong hiến pháp và pháp luật.
GV: Theo em ai có quyền xử phạt (áp dụng) đối với
chủ thể vi phạm pháp luật ?


HS: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.


GV: Để đảm bảo cho cơng dân bình đẳng trong việc
thực hiện trách nhiệm pháp lí được tiến hành theo
nguyên tắc nào?


HS: Trao đổi- trả lời.


GV thuyết trình: Cơng dân dù ở địa vị nào mà vi
phạm pháp luật với tính chất và mức độ như nhau thì
phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhau- không phân
biệt đối xử.


GV: Dẫn chứng bằng các VD thực tế.


<b>Hoạt động 3- HS tìm hiểu+ GV giảng giải(7')</b>


GV: Theo em nhà nước có trách nhiệm gì để cơng
dân thực hiện quyền bình đẳng của mình?


HS: Tìm hiểu theo SGK
HS: Phát biểu


GV: Bổ sung- kết luận



GV: Theo em NN có cần tiếp tục xây dựng và hồn
thiện HTPL khơng? vì sao ?


HS: Trao đổi- trả lời


GV: Cho một số VD minh hoạ


GV: Theo em cơ sở nào để đảm bảo quyền bình đẳng
về quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí?


<i>Giáo viên cho học sinh giải quyết tình huống trong</i>
<i>SGK trang 29</i>


GV: Từ tình huống trong SGK theo em điều đó có
ảnh hưởng tới ngtắc mọi CD được đối xử bình đẳng
về quyền và cơ hội học tập hay không?


HS: Tự nghiên cứu trả lời câu hỏi
GV: Kết luận nội dung kiế thức của bài.


- Bất kì cơng dân nào vi phạm pháp
luật đều phải chịu trách nhiệm về
hành vi vi phạm của mình và phải bị
xử lí theo quy định của pháp luật.


<b>3. Trách nhiệm của NN trong việc</b>
<b>đảm bảo quyền bình đẳng của</b>
<b>công dân trước pháp luật.</b>


- Được quy định trong Hiến pháp và


pháp luật.


- Cơ quan NN có thẩm quyền xử
phạt (áp dụng) với chủ thể VPPL.
- Chỉ truy cứu trách nhiệm theo
ngun tắc cơng bằng, cơng khai,
nhanh chóng.


- NN có trách nhiệm tạo điều kiện
cho cơng dân thực hiện quyền và
nghĩa vụ của mình.


- NN có trách nhiệm xây dựng và
hoàn thiện hệ thống pháp luật.


<i><b>4. Củng cố.(3')</b></i>


- Giáo viên nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài.


- Em hãy lấy một VD về việc TADN xét xử một vụ án ở nước ta không phụ thuộc vào người
bị xét xử là ai, giữ chức vụ nào?


- Giáo viên cho h c sinh so sánh gi a quy n bình

đẳ

ng v i quy n bình

đẳ

ng tr

ướ

c


pháp lu t.



<b>Nội dung so sánh</b> <b>Quyền bình đẳng</b> <b>Quyền bình đẳng trước pháp luật</b>


Căn cứ hình thành Tạo hố Ghi nhận trong Hiến pháp, pháp luật


Chủ thể Mọi người Công dân



Nội hàm Rộng hơn Hẹp hơn


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

VP


<i><b>5. Dặn dò nhắc nhở.</b></i>


Về nhà các em ôn tập cả ba bài đã học để giờ sau kiểm tra một tiết.


<b>Giáo án số:08 Ngày soạn:29/9/2011 Tuần thứ: 08</b>
<b>BÀI 4: </b>

<b>QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA</b>

<b>CƠNG DÂN</b>



<b>TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI </b>

<i><b>(Tiết 1)</b></i>



<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


<i>Học xong tiết 1 bài 4 học sinh cần nắm được</i>
<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>


- Học sinh nêu được khái niệm, nội dung quyền bình đẳng của cơng dân trong lĩnh vực
HN-GĐ.


- Nêu được trách của NN trong việc đảm bảo quyền BĐ của công dân trong lĩnh vực HN-GĐ.


<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực
HN-GĐ.


<i><b>3. Về thái độ.</b></i>



Có ý thức tơn trọng quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực HN-GĐ.


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12


- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12


- Sơ đồ, luật HN-GĐ, pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật


<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ.(5')</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<i><b>3. Học bài mới.</b></i>


<b> </b>ở bài trước các em đã nắm dược thế nào là công dân bình đẳng trước pháp luật. Vậy cơng
dân bình đẳng trong những lĩnh vực nào của đời sống xã hội. Nhà nước có vai trị quan trọng
như thế nào trong việc đảm bảo cho cơng dân thực hiện quyền bình đẳng đó trên thực tế? Hơm
nay thầy cùng các em cùng đi tìm hiểu bài 4.


<b>Hoạt động GV- HS</b> <b>Nội dung bài</b>


<b> Hoạt động 1, đàm thoại + diễn giải (10')</b>
<i>Giáo viên giới thiệu sơ lược luật HNGĐ năm</i>
<i>2000 </i>


GV: Theo em hơn nhân là đánh dấu sau một sự
kiện pháp lí gì:



HS: Đăng kí kết hơn


GV: Theo em mục đích của hơn nhân là gì?
HS: Xây dựng gia đình hạnh phúc


GV:Từ khái niệm em hãy đánh giá các nguyên
tắc bình đẳng trong HN và GĐ của địa phương
em hiện nay?


HS: Trao đổi- trả lời.


GV:Theo em bình đẳng giữa vợ và chồng được
thể hiện trong những lĩnh vực nào?


HS:Lĩnh vực nhân thân và tài sản.


GV: So sánh quan hệ vợ chồng trong xã hội
phong kiến với xã hội hiện nay


<b>Hoạt động 2, Thảo luận nhóm (25')</b>


<i> Giáo viên sử dụng phương pháp thảo luận</i>
<i>nhóm và kết hợp phương pháp thảo luận nhóm</i>
<i>để tổ chức học tập cho HS, GV chia lớp thành</i>
<i>4 nhóm.</i>


<i>Tích hợp kỷ năng hơp tác tìm hiểu nội dung</i>
<i>quyền bình đẳng trong hơn nhân và gia đình.</i>



<i>Nhóm 1 + 2 thực hiện nội dung bình đẳng</i>
<i>trong quan hệ nhân thân</i>


GV: giải thích quyền nhân thân


GV: Trong quan hệ nhân thân sự bình đẳng
giữa vợ chồng được thể hiện như thế nào?
GV: Theo em mối quan hệ vợ chồng hiện nay
(ở nước ta) có những nét đổi mới gì so với xã
hội trước ?


GV: Em hãy giải quyết tình huống 1 trong
sách giáo khoa trang 33?


<i>Nhóm 3 + 4 thực hiện nội</i>
<i>dung bình đẳng trong quan hệ tài sản.</i>


GV: Trong quan hệ tài sản sự bình đẳng giữa
vợ và chồng được thể hiện như thế nào?
GV: Em hãy giải quyết tình huống 2 trong
sách giáo khoa trang 33.


<i> Giáo viên cho đại diện các nhóm trình bày</i>


<b>1. Bình đẳng trong hơn nhân và gia đình.</b>
<i><b>a. Thế nào là bình đẳng trong HN và GĐ.</b></i>


<i>Bình đẳng trong hơn nhân và gia đình</i>
<i>được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và</i>
<i>quyền giữa vợ, chồng và các thành viên</i>


<i>trong gia đình trên cơ sở ngun tắc dân</i>
<i>chủ, cơng bằng, tôn trọng lẫn nhau không</i>
<i>phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở</i>
<i>phạm vi gia đình và xã hội. </i>


<i><b>b. Nội dung bình đẳng trong HN và GĐ.</b></i>
<b>* Bình đẳng giữa vợ và chồng.</b>


<i><b>- Trong quan hệ nhân thân.</b></i>


+ Điều 64 của HP 92 (sđ): V - C bình đẳng
+ Vợ chồng tơn trọng, giữ gìn danh dự, uy
tín cho nhau, tơn trọng quyền tự do tín
ngưỡng, tơn giáo của nhau.


+ Giúp đỡ tạo điều kiện cho nhau phát triển
về mọi mặt.


<i><b>- Trong quan hệ tài sản.</b></i>


+ Quyền sở hữu tài sản. (chiếm hữu, sở
hữu, định đoạt)


+ Quyền thừa kế.


+ Quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng


+ Tài sản chung: được tạo ra trong thời kì
HN, được thừa kế, tặng chung.



</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<b>Hoạt động GV- HS</b> <b>Nội dung bài</b>
<i>sau đó trao đổi giữa các nhóm.</i>


GV giải thích tài sản chung và tài sản riêng của
vợ và chồng.


+ Quyền sở hữu tài sản.
+ Quyền thừa kế.


+ Quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng


+ Tài sản chung: được tạo ra trong thời kì HN,
được thừa kế, tặng chung.


+ Tài sản riêng: có trước HN hoặc được thừa
kế, tặng riêng.


GV: giải đáp những thắc mắc của HS


GV: Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ gì đối với
con?


HS trả lời


GV: Các con có nghĩa vụ gì đối với cha me?
HS: Trả lời


GV phê phán những hàn những vi cha mẹ
hành hạ con cái, con cái ngược đãi cha mẹ
GV: Cha em có được phân biệt đối xử giữa các


con không?


HS: trả lời theo quan điểm của mình


GV: Sự bình đẳng giữa ơng bà (nội-ngoại) và
cháu theo hai chiều được thể hiện như thế nào?
HS: Đọc SGK- trả lời.


GV: Diễn giải và phê phán những hành vi thực
tế vi phạm các chuẩn mực đạo đức


GV: Sự bình đẳng giữa anh, chị, em được thể
hiện như thế nào?


HS: trả lời


GV: Để đảm bảo thực hiện quyền bình đẳng
trong HN GĐ cái gì làm cơ sở pháp lí?


HS: Trao đổi- phát biểu


<b>GV sử dụng tình huống GDCD</b>


GV: Để đảm bảo xây dựng gia đình ấm no
bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc NN phải có biện
pháp và vai trị gì?


HS: Phát biểu


GV: Kết luận nội dung kiến thức.



<b>* Bình đẳng giữa cha, mẹ và con.</b>


- Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau
đối với con cái.


- Con có bổn phận kính trọng, biết ơn, hiếu
thảo với cha mẹ.


- Cha mẹ không được phân biệt đối xử với
các con (trai, gái, con ni).


<b>* Bình đẳng giữa ơng bà và cháu.</b>


- Ơng bà có quyền và nghĩa vụ với các
cháu.


- Các cháu phải kính trọng, chăm sóc,
phụng dưỡng.


<b>* Bình đẳng giữa anh, chị, em.</b>


Anh chị em có bổn phận thương yêu
chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau.


<i><b>4. Củng cố.(3')</b></i>


- GV hệ thống lại kiến thức cơ bản của tiết


- Sử dụng sơ đồ thể hiện quan hệ vợ chồng trong thời kì hơn nhân.


<b>Quan hệ V-C trong thời kì HN</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

<i><b>5. Dặn dò nhắc nhở.</b></i>


Về nhà học bài cũ, làm bài tập và BTTH và chuẩn bị tiết 2 của bài 4


<b>Giáo án số 09 Ngày soạn: 4/10/2011 Tuần thứ: 09</b>


<b>BÀI 4:</b>

<b>QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA</b>

<b>CƠNG DÂN</b>



<b>TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI (Tiết 2)</b>


<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


<i>Học xong tiết 2 bài 4 học sinh cần nắm được</i>
<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>


- Học sinh nêu được KN, nội dung quyền bình đẳng của cơng dân trong lĩnh vực lao động.
- Nêu được trách của NN trong việc đảm bảo quyền BĐ của công dân trong lĩnh vực lao động


<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của CD trong lĩnh vực lao động.


<i><b>3. Về thái độ.</b></i>


Có ý thức tơn trọng quyền bình đẳng của cơng dân trong lĩnh vực lao động.


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12



- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12


- Sơ đồ, Bộ luật lao động, pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật


<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ.(5')</b></i>


<i><b> </b></i>? Em hãy trình bày nội dung bình đẳng trong lĩnh vực HN và GĐ?


<i><b>3. Học bài mới.</b></i>


Lao động là quyền và nghĩa vụ của cơng dân, nó được thể hiện trong các quy định của
pháp luật về LĐ và PL nước ta thừa nhận sự bình đẳng của cơng dân trong lao động. Vậy sự
bình đẳng đó được thể hiện ntn? Hơm nay thầy cùng các em cùng đi tìm hiểu bài 4 tiết 2.


<b>Hoạt động GV-HS</b> <b>Nội dung bài</b>


<b>Hoạt động 1, đàm thoại+ thuyết trình (10')</b>


GV: Làm rõ khái niệm lao động


GV: Theo tại sao lao động là hoạt động quan


<b>2. Bình đẳng trong lao động.</b>


<i><b>a. Thế nào là bình đẳng trong lao động.</b></i>
<i>Bình đẳng trong lao động được hiểu là</i>



<b>Trong quan hệ nhân thân</b> <b>Trong quan hệ tài sản</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<b>Hoạt động GV-HS</b> <b>Nội dung bài</b>


trong nhất?


<i>HS: Vì nó tạo ra của cải vật chất và giá trị </i>
<i>tinh thần.</i>


<i>GV: BLLĐ được QH thong qua năm 1994 và</i>
<i>có hiệu lực pháp lý 01-01-1995 bao gồm 17</i>
<i>chương và 198 điều và được sửa đổi bổ sung</i>
<i>năm 2002. và 2006</i>


GV: Chuyển ý


<b>Hoạt động 2,Vấn đáp+ diễn giải (25')</b>


GV: Từ khái niệm theo em nguyên tắc cơ bản
của pháp luật lao động xác định quyền bình
đẳng trong lao động của công dân được thể
hiện trên phương diện nào?


HS: Tham khảo SGK- trả lời


GV: Em hiểu như thế nào về Quyền lao động ?
HS: Phát biểu


GV:Theo em người LĐ được tự do sử dụng
sức lao động của mình như thế nào?



HS: + Được tự do sử dụng sức lao động
+ Lựa chọn việc làm phù hợp
+ Làm việc cho bất cứ ai
+ Làm việc bất kì ở đâu


GV dẫn chứng và phân tích Điều 5- Luật lao
động 2006: <i>" Mọi người đều có quyền làm việc,</i>
<i>tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp, học</i>
<i>nghề và nâng cao trình độ nghề nghiệp, khơng</i>
<i>bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, thành</i>
<i>phần xã hội, tín ngưỡng, tơn giáo."</i>


GV: Hiện nay luật lao động quy định tuổi LĐ
và tuổi sử dụng LĐ là bao nhiêu?


HS: TRẢ LỜI


<i>GV cho học sinh giải quyết tình huống trong</i>
<i>sách giáo khoa trang 36 và đưa học sinh vào</i>
<i>tình huống có vấn đề.</i>


GV: Nếu là chủ doanh nghiệp em có u cầu
gì khi tuyển dụng LĐ? vì sao?


GV: Giới thiệu sơ lược về hợp dồng lao động


<i>GV tổ chức cho học sinh trả lời theo câu hỏi</i>
<i>có tính lơ gíc và u cầu HS lấy VD minh hoạ.</i>



+ Theo em chủ thể HĐ LĐ là ai? Lấy ví dụ?
+Người lao động và người sử dụng lao động
có mối quan hệ gì trong HĐLĐ?


<b>(Mối quan hệ pháp lí)</b>


+ Theo em chủ thể HĐ LĐ là ai? Lấy VD?


<i>bình đẳn giữa mọi công dân trong thực</i>
<i>hiện quyền lao động thông qua tìm việc</i>
<i>làm; bình đẳng giữa người sử dụng lao</i>
<i>động và người lao động thông qua hợp</i>
<i>đồng lao động; bình đẳng giữa lao động</i>
<i>nam và lao động nữ trong từng cơ quan,</i>
<i>doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước</i>.
- Thể hiện.


+ BĐ trong việc thực hiện quyền lao động.
+ BĐ giữa người SD LĐ và người LĐ
+ BĐ giữa lao động nam và nữ


<i><b>b. Nội dung cơ bản của bình đẳng trong</b></i>
<i><b>lao động.</b></i>


<i><b>+ Cơng dân bình đẳng trong thực hiện</b></i>
<i><b>quyền lao động.</b></i>


- Được tự do sử dụng sức lao động
+ Lựa chọn việc làm



+ Làm việc cho ai
+ Bất kì ở đâu


- Người lao động phải đủ tuổi (15 tuổi)
người sử dụng lao động (18 tuôỉ)


- Không phân biệt giới tính, dân tộc, tín
ngưỡng, tơn giáo, nguồn gốc gia đình…


<i><b>+ Cơng dân bình đẳng trong giao kết hợp</b></i>
<i><b>đồng lao động.</b></i>


<i>- HĐLĐ:</i> là sự thoả thuận giữa người lao
động và người sử dụng lao động về điều
kiện lao động, việc làm có trả cơng, quyền
và nghĩa vụ hai bên trong quan hệ lao
động.


<i>- Hình thức giao kết HĐLĐ</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<b>Hoạt động GV-HS</b> <b>Nội dung bài</b>


HS: Người SDLĐ và người LĐ


+ Theo em giao kết HĐ LĐ được thực hiện
dựa trên nguyên tắc nào?


HS: tự do, tự nguyện, bình đẳng
GV: Kết luận



+ Theo em tại sao người LĐ và người sử dụng
LĐ phải kí kết HĐ LĐ?


HS: là cơ sở pháp lý để PL bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của hai bên


Chú ý: HĐ LĐ được thực hiện liên tục
trong một khoảng thời gian nhất định trừ
trường hợp tác động khách quan.


<i> GV giải cho học sinh thấy quyền lao động</i>
<i>dựa trên cơ sở không phân biệt giới tính</i>
<i>nhưng do đặc điểm về tâm sinh lý nên pháp</i>
<i>luật có chính sách đối với lao động nữ để họ</i>
<i>có điều kiện thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ</i>
<i>lao động. lấy VD?</i>


GV: Theo em bình đẳng giữa lao động nam và
lao động nữ được thể hiện như thế nào?


HS: Nghiên cứu SGK- trả lời


GV: Theo em người sử dụng LĐ có được đơn
phương chấm dứt HĐ LĐ đối với LĐ không
hoặc cả đối với LĐ nữ đang nghỉ chế độ thai
sản?


<i> Giáo viên giúp HS nêu và phân tích một số</i>
<i>quy định của PL để đảm bảo cho CD BĐ trong</i>
<i>LĐ?</i>



GV: Với tư cách là người HS em cần làm gì
để trở thành người LĐ có tay nghề và BĐ
trong lao động?


HS: TRẢ LỜI
GV: Kết luận


GV sơ lược trách nhiệm của nhà nước trong
việc đảm bảo quyền BĐ của công dân trong
lao động.


+ Bằng văn bản


<i>- Nguyên tắc giao kết HĐLĐ</i>


+ Tự do tự nguyện bình đẳng
+ Khơng trái PL, thoả ước tập thể
+ Giao kết trực tiếp


<i><b>+ Bình đẳng giữa lao động nam và lao</b></i>
<i><b>động nữ.</b></i>


- Tìm việc làm, độ tuổi, tiêu chuẩn.


- Tiền công, tiền thưởng, BHXH, điều kiện
lao động.


- Người sử dụng không được đơn phương
chấm dứt HĐLĐ với phụ nữ nghỉ chế độ


thai sản.


<i><b>4. Củng cố.(3')</b></i>


- Giáo viên giúp HS củng cố lại kiến thức cơ bản của tiết học.
- Sử dụng sơ đồ để HS nắm được nguyên tắc trong giao kết HĐLĐ.


Nguyê
n tắc


giao
kết
HĐLĐ


<b>Tự do</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<i><b>5. Dặn dò nhắc nhở.</b></i>


Về nhà học bài cũ, làm BT và BT TH và chuẩn bị bài mới.


<b>Giáo án số: 10 Ngày soạn: 11/10/2011 Tuần thứ: 10</b>


<b>BÀI 4- TIẾT 3:</b>

<b>QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA</b>

<b>CƠNG DÂN</b>



<b>TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI </b>


<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


<i>Học xong tiết 3 bài 4 học sinh cần nắm được</i>
<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>



- Học sinh nêu được khái niệm, nội dung quyền BĐ của công dân trong lĩnh vực kinh doanh.
- Nêu được trách của NN trong việc đảm bảo quyền BĐ của công dân trong lĩnh vực KD.


<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực KD.


<i><b>3. Về thái độ.</b></i>


Có ý thức tơn trọng quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực KD.


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12


- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12


- Tài liệu về PL KD, pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật


<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ.(5')</b></i>


+ Em hãy trình bày nội dung bình đẳng trong lĩnh vực lao động?
+ HS làm BT 8.3 SGK trang 44


<i><b>3. Học bài mới.</b></i>


Kinh doanh là việc thực hiện liên tục, một hoặc tất cất cả các công đoạn từ dầu tư, sx
đến tiêu thụ sản phẩm. Vậy để kinh doanh phát triển chúng ta phải tạo ra môi trường kinh


doanh bình đẳng. Vậy ở nước ta hiện nay sự bình đẳng trong king doanh được thể hiện như thế
nào hôm nay chúng ta học tiếp bài 4.


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>




<b>+ Hoạt động 1. Vấn đáp, đàm thoại (10')</b>


<i>Giáo viên giúp học sinh nhớ lại kiến thức đã</i>
<i>học ở lớp 11 về kinh tế thị trường, về các</i>
<i>thành phần kinh tế. Từ đó học sinh thấy được</i>
<i>các hình thức tổ chức kinh doanh đa dạng và</i>
<i>phong phú.</i>


<b>3 Bình đẳng trong kinh doanh.</b>


<i><b>a. Thế nào là bình đẳng trong kinh</b></i>
<i><b>doanh.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

GV: Kinh doanh là một quá trình bao gồm
những hoạt động cơ bản nào ?


HS: Thuê lao động, lựa chọn mặt hàng...


GV: Để thúc đẩy kinh doanh phát triển, nhà
nước cần phải làm gì ?


HS: Cần tạo mơi trường bình đẳng.



GV: Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh ?
HS: Tham khảo SGK, trả lời.


GV: Bình đẳng trong KD được thể hiện
+ Tự do KD, tự chủ đăng kí KD, đầu tư


+ Tự do chon nghề, địa điểm, hình thức tổ
chức doanh nghiệp, thực hiện quyền và nghĩa
vụ.


+ BĐ dựa trên cơ sở PL


<b>GV: </b>yêu cầu HS nêu VD


GV: Cho học sinh trả lời tình huống trong sách
giáo khoa trang 38? Kỷ năng tìm kiếm thơng
tin về sự bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm pháp lý trong kinh doanh.


HS: Tham khảo, trả lời.


<i> GV: </i>Từ tình huống này học sinh thấy được
quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp đều
bình đẳng trước pháp luật nhưng doanh nghiệp
nhà nước giữ vai trò chủ đạo để làm định
hướng XHCN ở nước ta.


<b>+ Hoạt động 2. Vấn đáp+ Diễn giải (25')</b>


Nội dung quyền bình đẳng trong kinh


doanh đã được cụ thể hoá thành năm nội dung
trong sách giáo khoa. Giáo viên cần phân tích
rõ cho học sinh qua năm nội dung đó rồi sau
đó GV đi đến kết luận.


GV: Quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức
kinh doanh được thể hiện như thế nào ?


HS: Tham khảo SGK, trả lời.


GV giải thích một số hình thức sản xuất kinh
doanh: DNTN, Cty TNHH, Cty cổ phần...
GV: Tuỳ điều kiện của DN, mọi cá nhân có
quyền lựa chọn hình thức kinh doanh phù hợp.
GV nêu <b>Điều 8 luật doanh nghiệp"Quyền</b>
<i><b>của doanh nghiệp"</b></i> 1.Tự chủ kinh doanh; chủ
động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, <b>hình thức</b>
<b>kinh doanh</b>, đầu tư; chủ động mở rộng quy
mơ và ngành, nghề kinh doanh; được Nhà
nước khuyến khích, ưu đãi và tạo điều kiện
thuận lợi tham gia sản xuất, cung ứng sản
phẩm, dịch vụ cơng ích....


GV: DN có quyền kinh doanh những nghành
nào ?


HS: Những ngành mà pháp luật khơng cấm


<i>Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là</i>
<i>mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các</i>


<i>quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọn ngành</i>
<i>nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn hình</i>
<i>thức sản xuất kinh doanh đén việc thực</i>
<i>hiện quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh</i>
<i>dều bình đẳng theo pháp luật.</i>


<i><b>b. Nội dung quyền bình đẳng trong kinh</b></i>
<i><b>doanh.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

GV phân tích <b>Điều 7. Ngành, nghề và điều</b>
<i><b>kiện kinh doanh ( Luật DN 2005)</b></i>


1. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế có quyền kinh doanh các ngành, nghề
mà pháp luật không cấm.


2. Đối với ngành, nghề mà pháp luật về
đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải
có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được kinh
doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo
quy định.


GV: Các DN cạnh tranh như thế nào ?
HS: TRẢ LỜI


<b>GV phân tích Điều 4. Quyền cạnh tranh </b>
<b>trong kinh doanh ( Luật cạnh tranh)</b>


1. Doanh nghiệp được tự do cạnh tranh trong
khuôn khổ pháp luật. Nhà nước bảo hộ quyền


cạnh tranh hợp pháp trong kinh doanh.


2. Việc cạnh tranh phải được thực hiện theo
nguyên tắc trung thực, không xâm phạm đến
lợi ích của Nhà nước, lợi ích cơng cộng, quyền
và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, của
người tiêu dùng và phải tuân theo các quy định
của Luật này.


GV trở lại phân tích <b>Điều 8 luật doanh</b>
<b>nghiệp"Quyền của doanh nghiệp"</b>


1.Tự chủ kinh doanh; chủ động lựa chọn
ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh,
đầu tư; <b>chủ động mở rộng quy mô và ngành,</b>
<b>nghề kinh doanh</b>; được Nhà nước khuyến
khích, ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi tham
gia sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ cơng
ích....


GV: Nghĩa vụ của DN trong sản xuất kinh
doanh là gì ?


HS: Đóng thuế, bảo vệ môi trường...


GV dẫn <b>Điều 9. Nghĩa vụ của doanh nghiệp</b>
<i><b>(Luật DN 2005)</b></i>


1. Hoạt động kinh doanh theo đúng
ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận


đăng ký kinh doanh; bảo đảm điều kiện kinh
doanh theo quy định của pháp luật khi kinh
doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.


2. Tổ chức cơng tác kế tốn, lập và nộp
báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng
thời hạn theo quy định của pháp luật về kế
tốn.


...


<b>GV cho HS tìm hiểu vai trò của NN trong việc</b>


- Thứ hai, mọi doanh nghiệp đều có quyền
tự chủ đăng ký kinh doanh trong những
ngành nghề mà pháp luật khơng cấm.


- Thứ ba, mọi loại hình doanh nghiệp được
bình đẳng trong việc khuyến khích phát
triển lâu dài và cạnh tranh lành mạnh.


- Thứ tư, mọi doanh nghiệp đều bình đẳng
trong việc chủ động mở rộng quy mơ sản
xuất, tìm kiếm thị trường trong và ngoài
nước, tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu
quả cạnh tranh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<i>đảm bảo quyền BĐ trong KD bằng PP vấn</i>
<i>đáp và giải thích. Giáo viên đưa ra câu hỏi</i>
<i>kèm theo ví dụ để HS dễ hiểu.</i>



<i><b>4. Củng cố.(3')</b></i>


- Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản của tiết và của toàn bài.
- Cho học sinh làm bài tập 9, SGK.


<i><b>5. Dặn dò nhắ nhở</b><b> .</b><b> </b></i>


Về nhà học bài cũ, làm bài tập và chuẩn bị bài 5 trước khi đến lớp


<b>Giáo án số:11 Ngày soạn: 18/10/2011 Tuần thứ: 11</b>

<b>KIỂM TRA MỘT TIẾT </b>



<b>I. Mục tiêu kiểm tra.</b>


- Đánh giá được chất lượng học tập bộ môn của học sinh và thái độ của HS đối với bộ môn.
- Đánh giá được kĩ năng, kĩ sảo làm bài của học sinh và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực
tế địa phương.


- Từ đó giáo viên có cái nhìn tổng qt và điều chỉnh (nếu có) phương pháp và kĩ năng truyền
thụ kiến thức cho học sinh.


<b>ii. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Nội dung kiểm tra.</b></i>


<b>Câu 1. Theo em căn cứ vào đâu để xác định đâu là hành vi vi phạm pháp luật? Nội dung</b>
<b>của các căn cứ đó? Lấy ví dụ cho các căn cứ đó? (4 điểm)</b>


<b>Các dấu hiệu cơ bản của VPPL.</b>



<b>- Là hành vi trái PL xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ</b>. Biểu hiện:


<b>+ </b>Hành động<b>:</b> Chủ thể làm những việc không được làm theo quy định của PL.


<b>VD</b>: Nhà máy thải chất ô nhiễm …


<b>+ </b>Không hành động<b>:</b> Chủ thể không làm những việc phải làm theo quy định của PL.


<b>VD</b>: SX-KD không nộp thuế, đi xe mô tô đèo ba người….


<b>- Do người có nằng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện</b>.
+ Đạt độ tuổi nhất định (16 tuổi) tâm sinh lí bình thường.
+ Có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình.
+ Chịu trách nhiệm độc lập về hành vi của mình


<b>- Người vi phạm phải có lỗi.</b>
<b>+ Lỗi cố ý</b>


Cố ý trực tiếp: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác nhưng vẫn mong muốn
nó xảy ra


Cố ý gián tiếp: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác, tuy khơng mong muốn
những vẫn để cho nó xẩy ra.


<b>+ Lỗi vô ý</b>


Vô ý do quá tự tin: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác nhưng hi vọng
không xẩy ra.



Vô ý do cảu thả: Chủ thể không nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác


<b>Câu 2. Cơng dân bình đẳng về quyền nà nghĩa vụ được thể hiện như thế nào ? 2đ</b>


Cơng dân được bình đẳng trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã
hội theo quy định của pháp luật.


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

+ Được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mình.


+ Quyền và nghĩa vụ của công dân không phân biệt dân tộc, giới tính, tơn giáo, giàu nghèo,
thành phần và địa vị XH.


<b>Câu 3. Nội dung của Bình đẳng trong hơn nhân và gia đình được thể hiện như thê nào?</b>
<b>Khi ly hôn, vấn đề tài sản se giải quyết như sao ? 4đ</b>


<b>* Bình đẳng giữa vợ và chồng.</b>
<i><b>- Trong quan hệ nhân thân.</b></i>


+ Điều 64 của HP 92 (sđ): V - C bình đẳng


+ Vợ chồng tơn trọng, giữ gìn danh dự, uy tín cho nhau, tơn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tơn
giáo của nhau.


+ Giúp đỡ tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt.


<i><b>- Trong quan hệ tài sản.</b></i>


+ Quyền sở hữu tài sản. (chiếm hữu, sở hữu, định đoạt)
+ Quyền thừa kế.



+ Quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng


+ Tài sản chung: được tạo ra trong thời kì HN, được thừa kế, tặng chung.
+ Tài sản riêng: có trước HN hoặc được thừa kế, tặng riêng.


<b>* Bình đẳng giữa cha, mẹ và con.</b>


- Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau đối với con cái.
- Con có bổn phận kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ.


- Cha mẹ không được phân biệt đối xử với các con (trai, gái, con nuôi).


<b>* Bình đẳng giữa ơng bà và cháu.</b>


- Ơng bà có quyền và nghĩa vụ với các cháu.


- Các cháu phải kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng.


<b>* Bình đẳng giữa anh, chị, em.</b>


Anh chị em có bổn phận thương u chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau.


<b>Khi ly hơn, tài sản của vợ chồng được giải quyết:</b>


- Vợ chồng tự thoả thuận


- Nếu khơng thoả thuận được thì chia theo pháp luật:
+ Tài sản chung


+ Tài sản riêng



</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

<b>Giáo án số:12 Ngày soạn: 24/10/2011 Tuần thứ: 12</b>
<b>BÀI 5. QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TƠN GIÁO</b>
<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


<i>Học xong tiết 1 bài 5 học sinh cần nắm được</i>
<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>


- Học sinh nêu được khái niệm, nội dung,ý nghĩa quyền BĐ giữa các dân tộc.


- Hiểu được chính sách và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.


<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


- Phân biệt được việc làm đúng hay sai trong việc thực hiện quyền BĐ giữa các dân tộc.
- Biết xử sự phù hợp với quy định của pháp luật về quyền BĐ giữa các dân tộc.


<i><b>3. Về thái độ.</b></i>


- Ủng hộ CS của Đảng và PL của NN về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
- Có ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện quyền BĐ giữa các dân tộc.


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12
- Bài tập tình huống, SGK CNXH KH
- Các tài liệu về luật


<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ. (5')</b></i>


+ Em hãy trình bày nội dung bình đẳng trong lĩnh vực Kinh doanh?
+ Bình đẳng trong lĩnh vực Kinh doanh có vai trị gì tronh nền kinh tế ?


<i><b>3. Học bài mới.</b></i>


Đảng ta ngay từ khi mới ra đời đã xác định vấn đề dân tộc là vấn đề chiến lược có tầm quan
trọng đặc biệt. Để đáp ứng sự nghiệp CNH-HĐH đất nước hiện nay, Đảng và NN ta đã có
những chính sách như thế nào về vấn đề dân tộc. Hôm nay thầy trò ta cùng nghiên cứu bài 5
tiết 1.


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>
<b> + Hoạt động 1. Vấn đáp, thuyết trình ( 7')</b>


<i>Trước hết giáo viên giúp học sinh nắm được khái</i>
<i>niệm dân tộc là gì.</i>


GV: Theo em hiểu như thế nào là dân tộc? Lấy ví
dụ?


HS Trao đổi, trả lời: Dân tộc chỉ một cộng đồng
người có mối liên hệ chặt chẽ, có chung sinh hoạt
kinh tế, ngơn ngữ, nét đặc thù về văn hố…


GV: VIỆT NAM hiện có bao nhiêu dân tộc sinh
sống ?


HS: Có 54 dân tộc.



<i>VD: Dân tộc Kinh, Tày, Dao, H Mông...</i>


<i>Giáo viên đưa ra các câu hỏi để học sinh suy</i>


<b>1. Bình đẳng giữa các dân tộc.</b>


<i><b>a. Thế nào là bình đẳng giữa các dân</b></i>
<i><b>tộc.</b></i>


<b>- KN quyền bình bình đẳng giữa các</b>
<b>dân tộc: là </b>các dân tộc trong một quốc
gia không phân biệt đa số hay thiểu số,
trình độ văn hố, không phân biệt
chủng tộc, màu da… đều được NN và
PL tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện
phát triển.


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

<i>nghĩ, phân tich hoặc u cầu học sinh tìm ra các ví</i>
<i>dụ chúng tỏ ở Việt Nam khơng có sự phân biệt đối</i>
<i>xử giữa các dân tộc.</i>


GV: Trong câu: Đại GĐ các DT VN thống nhất 54
DT anh em. Vậy theo em vì sao nói: Đại gia đình
các dân tộc Việt Nam?


GV: Theo em vì sao khi đơ hộ Việt Nam thực dân
Pháp lại sử dụng chính sách chia để trị?


HS: trả lời



GV: Ngày nay trên các đường phố lại mang tên các
vị anh hùng dân tộc thiểu số, điều đó có ý nghĩa gì?
HS: trả lời


GV: Theo em mục đích của việc thực hiện quyền
bình đẳng giữa các dân tộc?


HS: trả lời


<b> Các DT VN tuy có sắc thái văn hố riêng nhưng</b>
<i>ln đoàn kết trong cuộc đấu tranh chống giặc</i>
<i>ngoại xâm, chống thiên tai và xây dựng đất nước.</i>
<i>Chính vì vậy trong VK ĐH Đảng lần II (1951) đã</i>
<i>khẳng định: Các DT ở VN đều BĐ về quyền và</i>
<i>nghĩa vụ, phải đoàn kết giúp đỡ nhau trong kháng</i>
<i>chiến, kiến quốc” đồng thời trong HP cũng ghi:</i>
<i>mọi hành vi chia rẽ dân tộc đều bị pháp luật</i>
<i>nghiêm cấm.</i>


<b>+ Hoạt động 2. Thảo luận nhóm (20')</b>


<i> Để HS hiểu được nội dung quyền bình đẳng</i>
<i>giữa các dân tộc được thể hiện như thế nào trong</i>
<i>các lĩnh vực của đời sống xã hội, giáo viên tổ chức</i>
<i>cho HS thảo luận theo nhóm.</i>


<b>Nhóm 1:</b>


1.Theo em các DT ở Việt Nam đều được BĐ về
chính trị được thể hiện như thế nào?



2.Việc NN đảm bảo tỉ lệ người dân tộc thiểu số
trong các cơ quan quyền lực NN và đại phương có
ý nghĩa gì?


3. Em hãy lấy ví dụ chứng tỏ sự bình đẳng giữa
các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?


<b>Nhóm 2:</b>


1. Theo em các DT ở Việt Nam đều được BĐ về
kinh tế được thể hiện như thế nào?


2. Các CS PT KT-XH ở vùng sâu, vùng sa, vùng
đồng bào dân tộc ít người có ý nghĩa như thế nào
trong việc thực hiện quyền BĐ giữa các DT?


3. Em hãy lấy ví dụ chứng tỏ sự bình đẳng giữa các
dân tộc trong lĩnh vực kinh tế?


<b>Nhóm3:</b>


1.Theo em các DT ở Việt Nam đều được BĐ về
văn hoá, giáo dục được thể hiện như thế nào?
2.Theo em chính sách học bổng, ưu tiên con em


<i>- Tỉ lệ: DT kinh chiếm 87%, các DT</i>
<i>khác 13%</i>


<i><b>b. Nội dung quyền bình đẳng giữa</b></i>


<i><b>các dân tộc.</b></i>


<b>+ Các dân tộc Việt Nam đều được</b>
<b>bình đẳng về chính trị.</b>


- Mọi dân tộc được tham gia vào quản
lí nhà nước và xã hội.


- Mọi dân tộc được tham gia bầu-ứng
cử


- Mọi dân tộc đều có bình đẳng trong
việc thảo luận, góp ý các vấn đề chung
của đất nước.


VD: QH khoá XII ĐB DTTS =
17,6%; ĐB HĐND tỉnh = 18,3%;
huyện = 18,7%; xã = 22,7%


<b>+ Các dân tộc Việt Nam đều được</b>
<b>bình đẳng về kinh tế.</b>


- Mọi dân tộc đều được tham gia vào
các thành phần kinh tế


- Nhà nước luôn quan tâm đầu tư cho
tất cả các vùng, miền, đặc biệt là vùng
sâu vùng xa....


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

đồng bào dân tộc thiểu số vào các trường chuyên


nghiệp có ý nghĩa như thế nào?


3.Em hãy lấy ví dụ chứng tỏ sự bình đẳng giữa các
dân tộc trong lĩnh văn hố, giáo dục?


<b>Nhóm 4:</b>


1. Theo em thực hiện quyền BĐ giữa các dân tộc
có ý nghĩa gì?


2. ở nước ta có sự chênh lệch khá lớn về trình độ
PT KT-XH giữa các DT em hãy lấy VD chứng
minh?


<b> Giáo viên giúp HS nêu được các CS của Đảng</b>
<i>và PL của NN về quyền BĐ giữa các DT bằng cách</i>
<i>yêu cầu HS thảo luận các ý đã nêu trong SGK.</i>


HS: thảo luận


GV: Hướng dẫn HS thảo luận
HS: trình bày


GV: Khái qt, phân tích từng nội dung
HS: Ghi bài


GV: Nêu VD thêm cho hs dễ hiểu bài
HS: Cho thêm VD.


<b>+ Hoạt động 3. Vấn đáp- 7p</b>



GV: Tại sao quyền BĐ giữa các dân tộc lại được
ghi nhận trong Hiến pháp và pháp luật ?


<i>HS: Làm cơ sở pháp lí..</i>


GV: Thực hiện chiến lược PT KT-XH đối với vùng
đồng bào DTTS có ý nghĩa gì?


HS: Tham khảo, trả lời


GV: Khi nói về nguồn gốc dân tộc Việt Nam
chúng ta: con rồng cháu tiên; một gốc nhiều cành.
điều này có ý nghĩa gì?


HS: <i>Có cùng nguồn gốc – nên phải đồn kết..)</i>


VD: chương trình 135 của chính phủ


<b>+ Các dân tộc Việt Nam đều được</b>
<b>bình đẳng về văn hố, giáo dục.</b>


- Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói,
chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá
tốt đẹp.


- Văn hoá các dân tộc được bảo tồn và
phát huy.


- Các dân tộc được hưởng thụ một nền


giáo dục, tạo điều kiện các dân tộc đều
có cơ hội học tập.


VD: - Lễ hội đua ghe ngo của dân tộc
Khmer.


-Các Đài PT nói tiếng các dân tộc


- Chính sách miễn giảm học phí cho
dân tộc thiểu số


( Nghị định 49 của CP)


<i><b>c. Ý nghĩa quyền BĐ giữa các dân</b></i>
<i><b>tộc.</b></i>


- Là cơ sở của đoàn kết giữa các DT và
đại đoàn kết các dân tộc.


- Là sức mạnh đảm bảo sự phát triển
bền vững của đất nước.


- Góp phần thực hiện mục tiêu: dân
giàu…


<i><b>d. CS của Đảng và PL của NN về</b></i>
<i><b>quyền BĐ giữa các dân tộc.</b></i>


<i><b>( Đọc thêm)</b></i>


<i><b>4. Củng cố.(3')</b></i>


- Nội dung bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực chính trị
- Nội dung bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực kinh tế


- Nội dung bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực văn hố- xã hội
<i><b>5. Dăn dị nhắc nhỏ.</b></i>


Về nhà học bài cũ, làm bài tập và chuẩn bị phần tiếp theo của bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

<b>BÀI 5. </b>

<b>QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TƠN GIÁO (TT)</b>


<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


<i>Học xong tiết 2 bài 5 học sinh cần nắm được</i>
<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>


- Học sinh nêu được khái niệm, nội dung,ý nghĩa quyền BĐ giữa các tôn giáo.
- Hiểu được CS và PL của NN về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.


<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


- Phân biệt được việc làm đúng hay sai trong việc thực hiện quyền BĐ giữa các tôn giáo.
- Biết xử sự phù hợp với quy định của pháp luật về quyền BĐ giữa các tôn giáo.


<i><b>3. Về thái độ.</b></i>


- ủng hộ CS của Đảng và PL của NN về quyền bình đẳng giữa các tơn giáo.
- Có ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện quyền BĐ giữa các tôn giáo.


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>



- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12


- Bài tập tình huống, giáo trình CNXH KH
- Pháp lệnh tín ngưỡng tơn giáo


<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ.(5')</b></i>


- Em hãy trình bày nội dung và ý nghĩa quyền BĐ giữa các dân tộc ở VN?
- HS làm BT 4-sgk trang 53


<i><b>3. Học bài mới.</b></i>


Quyền tự do tín ngưỡng, tơn giáo là ngun tắc cơ bản được ghi nhận trong hiến pháp nước
ta. Trong quá trình dựng nước, giữa nước và xậy dựng nước củ dân tộc ta tinh thần đoàn kết
giữa các tôn giáo đã tạo nên sức mạnh của dân tộc VN.Vậy sự bình đẳng giữa các tơn giáo ở
nước ta được thực hiện như thế nào? Hơm nay thầy trị ta cùng nghiên cứu tiếp bài 5 tiết 2.


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>
<b> + Hoạt động 1.Vấn đáp, diễn giải (10')</b>


Giáo viên giúp HS nắm được nguồn gốc,
bản chất tôn giáo cũng như nắm đựơc khái
niệm tơn giáo.


GV: Việt Nam có những tơn giáo nào ?
HS: Phật giáo, Thiên chúa giáo, Cao đài..
GV diễn giải: Việt Nam là một quốc gia nhiều


tôn giáo với khoảng 20 triệu tín đồ có 6 tơn
giáo lớn: Phật giáo khoảng 10 triệu, Thiên
chúa giáo khoảng 5,5 triệu, Cao đài khoảng 2,4
triệu, Hoà hảo khoảng 1,3 triệu, Tin lành
khoảng 1 triệu, Hồi giáo khoảng 60 nghìn.
GV: Vậy em hiểu như thế nào là bình đẳng
giữa các tơn giáo?


HS: Tham khảo sgk, trả lời.


Giáo viên giúp HS so sánh phân biệt được
sự khác nhau và giống nhau giữa TG với TN.
GV: Theo em người có đạo có phải là người
tín ngưỡng khơng? vì sao?


<b>2. Bình đẳng giữa các tơn giáo.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

GV: Thờ cúng tổ tiên là hiện tượng tín ngưỡng
hay tôn giáo?


HS: trao đổi, phát biểu


GV: Tôn giáo và tín ngưỡng giống và khác
nhau như thê nào?


<b>+ Hoạt động 2. Thảo luận nhóm (20')</b>


Giáo viên tổ chức cho HS nắm được nội
dung quyền bình đẳng giữa các tơn giáo bằng
cách chia nhóm. Chia lớp thành 4 nhóm.



Nhóm 1 + 2

thực hiện nội dung 1


+ Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều
bình đẳng trước pháp luật...


+Nhà nước cơng nhận đều bình đẳng trước
pháp luật được thể hiện như thế nào?
+Em hãy lấy ví dụ về các nội dung đó?

<b>Nhóm 3+ 4</b>

thực hiện nội dung 2


+ Hoạt động tín ngưỡng, tơn gíao theo quy
định của pháp luật được nhà nước đảm bảo
được thể hiện như thế nào?


+ Em hãy lấy ví dụ về các nội dung đó?


GV: Tổ chức cho học sinh nắm được ý nghĩa
của việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các
tơn giáo.


HS: Thảo luận


GV: Hướng dẫn HS thảo luận
HS: Các nhóm trình bày


GV ghi nhận ý kiến HS và phân tích:


<b>Ðiều 9. Pháp lệnh tơn giáo</b>



1. Người có tín ngưỡng, tín đồ được tự do
bày tỏ đức tin, thực hành các nghi thức thờ
cúng, cầu nguyện và tham gia các hình thức
sinh hoạt, phục vụ lễ hội, lễ nghi tôn giáo và
học tập giáo lý tơn giáo mà mình tin theo.


2. Trong hoạt động tín ngưỡng, tơn giáo,
người có tín ngưỡng, tín đồ có trách nhiệm tơn
trọng quyền tự do tín ngưỡng, tơn giáo và
quyền tự do khơng tín ngưỡng, tơn giáo của
người khác; thực hiện quyền tự do tín ngưỡng,
tơn giáo khơng cản trở việc thực hiện quyền và
nghĩa vụ công dân; hoạt động tín ngưỡng, tơn
giáo theo đúng quy định của pháp luật.


GV: Nêu thêm VD choHS hiểu


<b>Ðiều 8. Pháp lệnh tôn giáo</b>


1. Khơng được phân biệt đối xử vì lý do tín
ngưỡng, tơn giáo; vi phạm quyền tự do tín


<i><b>b. Nội dung quyền BĐ giữa các TG.</b></i>


<i>- Các tôn giáo được nhà nước công nhận</i>
<i>bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt</i>
<i>động tơn giáo theo quy định của pháp luật.</i>


+ Điều 70 HP 1992: cơng dân có quyền tự
do tín ngưỡng, tơn giáo, theo hoặc khơng


theo tơn giáo nào và đều bình đẳng trước
pháp luật.


+ Sống “tốt đời, đẹp đạo”


+ Giáo dục lòng yêu nước, phát huy giá trị
đạo đức văn hoá.


+ Thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân, ý
thức trước pháp luật.


<i>- Hoạt động tín ngưỡng, tơn giáo theo quy</i>
<i>định của pháp luật được nhà nước đảm</i>
<i>bảo, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được</i>
<i>pháp luật bảo hộ.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

ngưỡng, tôn giáo của công dân.


2. Không được lợi dụng quyền tự do tín
ngưỡng, tơn giáo để phá hoại hồ bình, độc
lập, thống nhất đất nước; kích động bạo lực
hoặc tuyên truyền chiến tranh, tuyên truyền
trái với pháp luật, chính sách của Nhà nước;
chia rẽ nhân dân, chia rẽ các dân tộc, chia rẽ
tôn giáo; gây rối trật tự cơng cộng, xâm hại
đến tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự,
tài sản của người khác, cản trở việc thực hiện
quyền và nghĩa vụ công dân; hoạt động mê tín
dị đoan và thực hiện các hành vi vi phạm pháp
luật khác.



GV: Nêu thêm VD choHS hiểu
HS: ghi bài


GV: Chuyển ý


<b>+ Hoạt động 3. Vấn đáp (5')</b>


GV: Vậy Đảng và NN ta thực hiện quyền BĐ
giữa các TG có ý nghĩa gì trong việc thực hiện
sự nghiệp CNH-HĐH?


HS: Là cơ sở thực hiện khối đại đoàn kết toàn


dân tộc


Các TG được NN thừa nhận quyền BĐ trước
PL, hoạt động trong khuân khổ PL nhằm thực
hiện thắng lợi sự nghiệp CNH-HĐH.


HS: Vậy Đảng và NN hiện nay có những CS gì
nhằm thực hiện quyền BĐ giữa các TG?


HS: TRẢ LỜI


- Thực hiện quyền tự do tín ngưỡng và khơng
Tín ngưỡng


- Vận động đồng bào TG sống “tốt đời đẹp
đạo’



- TG hoạt động theo PL gắn bó với sự nghiệp
CM toàn dân


- Chống lại âm mưu thủ đoạn lợi dụng TG
- Quan hệ QT về TG theo đúng PL


giáo.


+ Các TG tự do hoạt động trong khuân khổ
pháp luật.


+ Quyền hoạt động tín ngưỡng TG được
nhà nước đảm bảo


+ Các cơ sở TG được pháp luật bảo hộ.


<i><b>c. Ý nghĩa quyền BĐ giữa các TG.</b></i>


- Là bộ phận khơng thể tách rời tồn thể
dân tộc Việt Nam


- Là cơ sở thực hiện khối đại đoàn kết toàn
dân tộc


- Góp phần vào cơng cuộc xd đất nước


<i><b>d. Chính sách của Đảng và pháp luật của</b></i>
<i><b>nhà nước về quyền bình đẳng giữa các</b></i>
<i><b>tơn giáo.</b></i>



(HS về đọc thêm)


<i><b>4. Củng cố.(5p)</b></i>


- Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản của tiết và toàn bài


- Anh A và chị T yêu nhau và đi đến kết hôn nhưng bố chị T khơng đồng ý vì lí do anh A và
chị T không cùng đạo. Em hãy cho biết ý kiến của em về vấn đề này?


<i><b>5. Dặn dò nhắc nhở.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

<b>Giáo án số: Ngày soạn: Tuần thứ: 17</b>


<b>Lớp</b> <b>12 A1</b> <b>12A5</b> <b>12 A9</b>


<b>Ngày dạy</b>
<b>Sĩ số</b>


<b>BÀI 6- TIẾT 1:</b>

<b>CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN</b>



<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>


Giúp học sinh nêu được KN, ND, ý nghĩa của quyền bất khả xâm phạm về thân thể của CD.


<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


- Phân biệt được những hành vi thực hiện đúng và hành vi xâm phạm quyền tự do của CD.


- Biết bảo vệ mình trước các hành vi xâm phạm của người khác.


<i><b>3. Về thái độ.</b></i>


- Có ý thức bảo vệ quyền tự do của mình và tơn trọng quyền tự do của người khác.
- Biết phê phán hành vi xâm phạm quyền tự do cơ bản của công dân.


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12


- Bài tập tình huống, Tài liệu về PL KD, pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật


<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ.</b></i>


? Em hãy trình bày nội dung và ý nghĩa quyền BĐ giữa các tôn giáo ở VN?


<i><b>3. Học bài mới.</b></i>


Ông A m t m t con trâu v lên báo v i công an xã n i mình c trú. Ơng A kh ng

à

ơ

ư



nh l ông B l ng

i l y c p. D a v o l i khai báo c a ông A, công an xã ngay l p



đị

à

à

ườ ấ

à ờ



t c b t ông B. V y vi c l m c a công an xã có úng khơng? V y

ệ à

đ

ậ để ả ờ

tr l i câu h i


n y hôm nay th y cùng các em I tìm hi u b i 6 ti t 1

à

đ

à

ế

để à

l m sáng t n i dung trên.

ỏ ộ




<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>
<b> </b><i>Giáo viên sử dụng tình huống trong điểm a mục 1 về</i>


<i>việc làm của công an xã làm câu hỏi đàm thoại.</i>


? Theo em tại sao việc làm của công an xa là vi phạm
quyền BKXP về thân thể của CD?


<b> (Vì chưa có căn cứ chứng minh anh X lấy trộm,</b>
<b>khơng có thẩm quyến)</b>


? Vậy thế nào là quyền bất khả xâm phạm về thân thể
của công dân?


<i> Như vậy quyền BKXP về thân thể thì khơng ai được</i>
<i>tự tiện bắt người. Và hành vi tự tiện bắt người là hành vi</i>
<i>xâm phạm đến quyền tự do về thân thể của công dân và</i>
<i>là hành vi trái pháp luật.</i>


? Theo em những người, cơ quan có thame quyền có
quyền tự ý bắt người khác không?


<i> Để đảm bảo quyền bất khả xâm phạm về thân thể của</i>
<i>cơng dân thì chỉ những người có thẩm quyền theo quy</i>
<i>định của pháp luật và chỉ trong một số trường hợp cần</i>
<i>thiết mà pháp luật quy định mới được tiến hành bắt</i>
<i>người.</i>


? Vậy có khi nào pháp luật cho bắt người không?
<b> Chú ý 1:</b><i> điều 88 của BLTTHS năm 2003 thì tội đặc</i>


<i>biệt nghiêm trọng phạt từ 15 năm đến chung thân đến tử</i>
<i>hình. Tội rất nghiêm trọng tối đa là 15 năm, Tội nghiêm</i>
<i>trọng tối đa là 7 năm. Tội từ 2 năm trở xuống thì khơng</i>
<i>áp dụng biện pháp bất để tạm giam.</i>


<i> </i><b>Chú ý 2:</b><i> Thẩm quyền ra lệnh bắt tạm giam: theo</i>
<i>khoản 1 điều 80 BLTTHS 2003 quy định</i>


<i>+ Viện trưởng, viện phó VKSND, VKSQS các cấp.</i>
<i>+ Chánh án, phó chánh án TAND, TAQS các cấp.</i>
<i>+ Thẩm phám giữ chức vụ chánh tồ, phó chánh án tồ</i>
<i>án phúc thẩm TANDTC, Hội đồng xét xử.</i>


<b>1. Các quyền tự do cơ bản của công</b>
<b>dân.</b>


<i><b>a. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể</b></i>
<i><b>của công dân.</b></i>


<i><b>* Thế nào là quyền BKXP về thân thể</b></i>
<i><b>của công dân.</b></i>


- Quyền này được ghi nhận ở điều 71 HP
1992 (sđ)


- KN: không ai bị bắt, nếu khơng có
quyết định của toà án, quyết định hoặc
phê chuẩn của VKS, trừ trường hợp
phạm tội quả tang.



<i><b>* Nội dung quyền BKXP về thân thể</b></i>
<i><b>của CD.</b></i>


- Khơng ai có quyền tự ý bắt giam, giữ
nếu khơng có căn cứ chính đáng.


- Các trường hợp được bắt, giam, giữ
người.


<b>Trường hợp 1: </b> Bắt bị can, bị cáo để tạm
giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị
cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra,
truy tố, xét xử hoặc tiếp tục phạm tội.
Đây là việc của VKS, TA có thẩm
quyền.


<b>Trường hợp 2:</b> Bắt người trong trường
hợp khẩn cấp được tiến hành.


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

<i>+ Thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra các cấp</i>
<i>lệnh bắt người của những người này phải được VKS</i>
<i>cùng cấp phê chuẩn.</i>


? Vậy theo em bắt người trong trường hợp khẩn cấp
phải đảm bảo những căn cứ nào?


? Vậy theo em khi có căn cứ quyết định người đó
c.bị phạm tội rất và đặc biệt nghiêm trọng cần phải đảm
bảo những yếu tố nào?



? Theo em bắt người trong trường hợp khẩn cấp cần
phaỉ có những điều kiện nào?


? Theo em bắt người phạm tội quả tang hay bị truy nã
cần phải có điều kiện gì?


<i><b> </b></i><b>Chú ý 1:</b><i><b> Người phạm tội hoặc sau khi phạm tội bị</b></i>
<i><b>phát hiện hoặc bị đuổi bắt cũng như người đang bị</b></i>
<i><b>truy nã thì ai cũng có quyền được bắt và giải đến cơ</b></i>
<i><b>quan có chức năng.</b></i>


? Tại sao pháp luật cho phép bắt người trong trường
hợp này?


Chú ý 2: <i>Thẩm quyền bắt người trong trường hợp</i>
<i>khẩn cấp được quy định ở khoản 2 điều 81 BLTTHS năm</i>
<i>2003.</i>


<i>+ Thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra các cấp</i>
<i>+ Người chỉ huy đơn vị quân đội độc lập cấp trung</i>
<i>đoàn, người chỉ huy đồn biên phòng ở hải đảo và biên</i>
<i>giới.</i>


<i>+ Người chi huy tàu bay, tàu biển khi rời khỏi sân bay,</i>
<i>bến cảng.</i>


? Theo em tại sao đây là quyền cơ bản nhất của CD?
<i>(vì nó liên quan đến quyền được sống, TD của con</i>
<i>người, liên quan đến hoạt động của các cơ quan NN với</i>



<i>công dân)</i>


biệt nghiêm trọng.


 Căn cứ xác đáng


 Kiểm tra xác minh nguồn tin,


xác định rõ người đó đang
chuẩn bị phạm tội.


+ Khi có người trơng thấy và xác nhận
đúng là người đó đã t.hiện phạm tội.


 Người bị hại hoặc người có mặt


tại nơi xẩy ra chính mắt trơng
thấy.


 Lần ngăn chặn ngay việc người


đó bỏ trốn


+ Bắt người phạm tội quả tang hay đang
bị truy nã.


 Có dấu vết p.tội trên người hoặc


nơi ở



 Xét thấy cần ngăn chặn ngay việc


người đó trốn hoặc tiêu huỷ
chứng cứ.


<b>Như vậy:</b><i> cả ba trường hợp này nhằm:</i>
<i>giữ gìn TTAN, điều tra tội phạm, ngăn</i>
<i>chặn tội phạm.</i>


<i><b>* Ý nghĩa quyền BKXP về TT của công</b></i>
<i><b>dân.</b></i>


- Đây là quyền TD quan trọng nhất của
công dân


- Ngăn chặn hành vi tự tiện bắt gnười
- Cơ quan NN có thẩm quyền bảo vệ
công dân.


<i><b>4. Củng cố.</b></i>


- Giáo viên nhắc lại kiến thức trọng tâm của tiết


- Giáo viên cho học sinh làm bài tập 3 trong SGK trang 66
<i><b>5. Dặn dò nhắc nhở.</b></i>


Về nhà học bài cũ và chuẩn bị tiết 2 bài 6


<b>Giáo án số: Ngày soạn: Tuần thứ: </b>



<b>Lớp</b> <b>12 A1</b> <b>12A5</b> <b>12 A9</b>


<b>Ngày dạy</b>
<b>Sĩ số</b>


<b>BÀI 6- TIẾT 2: </b>

<b>CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN</b>



<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

Giúp học sinh nêu được KN, ND, ý nghĩa của quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức
khoẻ danh dự, nhân phẩm của công dân.


<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


- Phân biệt được những hành vi thực hiện đúng và hành vi xâm phạm quyền tự do của công
dân.


- Biết bảo vệ mình trước các hành vi xâm phạm của người khác.


<i><b>3. Về thái độ.</b></i>


- Có ý thức bảo vệ quyền tự do của mình và tơn trọng quyền tự do của người khác.
- Biết phê phán hành vi xâm phạm quyền tự do cơ bản của công dân.


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12


- Bài tập tình huống, Tài liệu về PL KD, pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật



<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ.</b></i>


? Em hãy trình bày nội dung và ý nghĩa quyền BKXP về TT của công dân?


<i><b>3. Học bài mới.</b></i>


<i> Giờ trước chúng ta đã học quyền BKXP về thân thể của cơng dân. Vậy tính mạng, sức</i>
<i><b>khoẻ, danh dự, nhân phẩm của cơng dân có được pháp luật bảo hộ hay khơng? đó là nội</b></i>
<i><b>dung của bài hơm nay.</b></i>


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>
<i> Giáo viên tổ chức sử dụng phương pháp</i>


<i>giải quyết vấn đề, đàm thoại, thuyết trình để</i>
<i>dạy đơn vị kiến thức này.</i>


? Theo em quyền này có được ghi nhận
trong hiến pháp không?


? Công dân có quyền được bảo hộ về…Vậy
cơng dân có phải tơn trọng quyền này của
người khác không?


<i> Không chỉ cơ quan mà người tiến hành</i>
<i>TTHS mà mọi công dân nói chung đều khơng</i>
<i>được xâm phạm tới những quyền này của công</i>
<i>dân.</i>



? Vậy em hiểu từ bảo hộ có nghĩa là gì?


<b> (che chở, bảo vệ, đảm bảo an tồn, khơng</b>
<b>cho ai xâm phạm tới)</b>


? Pháp luật bảo hộ về TM, SK, DD, NP
của công dân được thể hiện ở mấy ND cơ bản?


<b>(Hai nội dung cơ bản)</b>


<i> Với nội dung 1 giáo viên sử dụng tình</i>
<i>huống trong SGK trang 57 để dẫn dắt cho học</i>
<i>sinh năm được nội dung đó.</i>


? Theo em nếu TM, SK của một người ln
bị đe doạ thì cuộc sống của người đó sẽ ra sao?


<i> (luôn bị bất an, không yên ổn để LĐ, HT, CT</i>
<i>vì tính mạng là vốn q của con người)</i>


? TM, SK của nhiều người ln bị đe doạ
thì xã hội sẽ thế nào? có phát triển lành mạnh


<b>1. Các quyền tự do cơ bản của công dân.</b>
<i><b>b. Quyền được PL bảo hộ về TM, SK, DD,</b></i>
<i><b>NP.</b></i>


<i><b>* Thế nào là quyền được PL bảo hộ TM,</b></i>
<i><b>SK, DD, NP của công dân.</b></i>



- Được ghi nhận ở điều 71 HP 1992 (sđ) và
điều 7 của BLTTHS.


- KN: Cơng dân có quyền được đảm bảo an
tồn về tính mạng, sức khoẻ, được bảo vệ
danh dự, nhân phẩm, khơng ai được xâm
phạm tới tính mạng, sức khoẻ, danh dự và
nhân phẩm của người khác.


<i><b>* Nội dung quyền được bảo hộ về TM,</b></i>
<i><b>SK, DD, NP</b></i>.


<b>- Nội dung 1: Khơng ai được xâm phạm</b>
<b>tới tính mạng, sức khoẻ của người khác.</b>


+ Không ai được đánh người


+ Giết người, đe doạ giết người, làm chết
người


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

được không?


? Đối với nội dung này pháp luật nước ta
nghiêm cấm những hành vi nào?


? Thế nào là xâm phạm tới danh dự và nhân
phẩm của người khác?


? Em hãy nêu một vài ví dụ về hành vi xâm
phạm đến danh dự và nhân phẩm của người


khác?


? Em sẽ làm gì nếu bị người khác bịa đặt
điều xấu, vu cáo hoặc xúc phạm?


? Theo em pháp luật đảm bảo quyền về tính
mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm có ý
nghĩa gì?


+ Hành vi bịa đặt điều xấu, nói xấu, xúc
phạm người gây thiệt hại về uy tín và danh
dự của người đó


+ Dù ở cương vị nào cũng không được xúc
phạm DD và nhâm phẩm của người khác.


<i><b>* Ý nghĩa quyền được PL bảo hộ về TM,</b></i>
<i><b>SK, DD, NP.</b></i>


- Nhằm xác định địa vị pháp lí của cơng
dân trong mối quan hệ giữa NN và XH
- Đề cao nhân tố con người trong NN pháp
quyền xã hội chủ nghĩa.


<i><b>4. Củng cố.</b></i>


- Giáo viên nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài


- Giáo viên cho học sinh giaỉ quyết một số bài tập tình huống trong BT tình huống trang 48 và
49.



<i><b>5. Dặn dò nhắc nhở.</b></i>


Về nhà làm bài tập cuối bài học, học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.


Giáo án s : Ng y so n:

à


Tu n th :



<b>Lớp</b> <b>12 A!</b> <b>12A5</b> <b>12 A9</b>


<b>Ngày dạy</b>
<b>Sĩ số</b>


<b>THỰC HÀNH </b>



<b>NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ THUẾ </b>


<b>THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (1tiết)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

<i>Học xong tiết thực hành này học sinh cần nắm được</i>
<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>


Hiểu được khái niệm, đối tượng nộp thuế của thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng.
<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


Biết được một số phương pháp tính thuế của thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng.
<i><b>3. Về thái độ.</b></i>


Có ý thức thực hiện đúng pháp luật thuế
<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


- SGK, SGV về pháp luật thuế


- Kiến thức có liên quan đến vấn đề thuế
<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>


<i><b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Nội dung thực hành</b></i>


<b>1. Luật thuế thu nhập cá nhân</b>


<i><b>a. Khái niệm</b></i>


Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu(1)<sub>, đánh vào thu nhập của từng cá nhân có thu nhập cao. </sub>


<i><b>b. Đối tượng nộp thuế</b></i>


Đối tượng: là cá nhâncư trúcó thu nhậptrong và ngồi lãnh thổ Việt Nam, cá nhân khơng cư trú có thu
nhập trong lãnh thổ Việt Nam.


<i><b>a. Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân</b></i>


Có nhiều thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân và có nhiều cách tính thuế đối với mỗi khoản thu nhập.


<i>c.1. Cách tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp của cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền cơng</i>
<i>và các khoản có tính chất tiền lương tiền cơng:</i>


Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = [Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công - các khoản phụ cấp, trợ cấp
được giảm trừ theo quy định - Giảm trừ gia cảnh theo quy định - Giảm trừ khác theo quy định ] x Thuế suất theo
biểu thuế (biểu số 1).



<i>Trong đó:</i>


<b>- </b>Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền cơng và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công: Là số tiền mà
người nộp thuế nhận được từ cơ quan, doanh nghiệp, các đơn vị khác trả cho.


- Các khoản được giảm trừ ra khỏi thu nhập tính thuế:


+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định như phụ cấp quốc phòng an ninh; phụ cấp độc hại, nguy
hiểm... Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu Nhà nước phong tặng, giải thưởng quốc gia; quốc tế;...Tiền nộp
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.


+ Giảm trừ gia cảnh theo quy định gồm có 2 phần :


. Phần giảm trừ cho chính người nộp thuế mức là 4 triệu đồng / tháng ( tức là 48 triệu đồng / năm);
. Phần giảm trừ cho người phụ thuộc mà người nộp thuế phải có trách nhiệm nuôi dưỡng là 1,6 triệu
đồng / tháng / người. Theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc được tính giảm trừ 01 lần vào 01 đối tượng nộp
thuế. Người phụ thuộc phải là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng không hạn chế về số lượng
nhưng phải đáp ứng một số điều kiện sau: Con chưa thành niên, con tàn tật khơng có khả năng lao động, con
thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả
năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc khơng có khả năng lao động; những người khác không nơi
nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp ni dưỡng.


. Giảm trừ khác gồm: Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học của người nộp thuế đóng góp
vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, ni dưỡng trẻ em có hồn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không
nơi nương tựa; các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học. Các tổ chức, cơ sở này
phải được thành lập và hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.


- Thuế suất (Biểu số 1): Biểu thuế suất gồm 7 bậc. Cụ thể:
<b>Bậc</b>



<b>thuế</b>


<b>Phần thu nhập tính thuế/năm</b>
(triệu đồng)


<b>Phần thu nhập tính thuế/tháng</b>
(triệu đồng)


<b>Thuế suất</b>
(%)


1 Đến 60 Đến 5 5


2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10


3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15


4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30


7 Trên 960 Trên 80 35


<i>Ví dụ: </i>Anh B cơng tác tại cơng ty X. Trong tháng 3 năm 2009 có các khoản thu nhập từ tiền lương như sau:
- Tiền lương chính: 17 triệu đồng.


- Phụ cấp độc hại: 0,5 triệu đồng.


<b>- </b>Tiền thưởng kèm theo danh hiệu được Nhà nước phong tặng là: 1triệu đồng.



- Anh B đăng ký với cơ quan thuế có 4 người phụ thuộc: Gồm 2 con chưa đủ 18 tuổi, bố, mẹ đẻ hết tuổi
lao động khơng có thu nhập.


Hãy tính thuế thu nhập cá nhân anh B phải tạm nộp tháng 3 năm 2009.
<b>Cách tính thuế: </b>


- Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công của anh B:
17 triệu + 0,5 triệu + 1 triệu = 18, 5 triệu.


- Các khoản được giảm trừ của anh B:


+ Giảm trừ khoản phụ cấp độc hại, tiền thưởng: 0,5 triệu + 1 triệu = 1, 5 triệu.


+ Giảm trừ gia cảnh: 10,4 triệu. ( Gồm: Giảm trừ cho chính anh B: 4 triệu. Giảm trừ cho người phụ
thuộc: 1, 6 triệu X 4 người = 6, 4 triệu).


- Thu nhập tính thuế của anh B: 18,5 triệu – 11, 9 triệu = 6,6 triệu.
+ Bậc 1: 5 triệu x 5% = 0, 25 triệu.


+ Bậc 2: (6,6 triệu – 5 triệu) x 10% = 0,16 triệu.


- Tổng số thuế anh B phải tạm nộp trong tháng 3/2009 : 0,25 triệu + 0,16 triệu = 0,41triệu.


<i>c.2. Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân của một số trường hợp khác (đọc trong bài đọc thêm ).</i>
<b>2 - Luật thuế giá trị gia tăng</b>


<i><b>a - Khái niệm</b></i>


Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu(2)<sub> đánh vào khoản giá trị tăng thêm</sub>(3)<sub> của hàng hoá, dịch vụ phát</sub>



sinh trong q trình sản xuất, lưu thơng đến tiêu dùng.


<i><b>b- Đối tượng nộp thuế</b></i>


Bao gồm: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hố, dịch vụ chịu thuế giá trị gia


tăng ở Việt Nam và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ từ nước ngồi thuộc diện chịu thuế
giá trị gia tăng.


<i><b>c- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng</b></i>


Thuế giá trị gia tăng có 2 phương pháp tính thuế: Tính thuế phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế(4)


và tính thuế phải nộp theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng(5)


<i>c.1. Tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế.</i>


- Đối tượng áp dụng: Là các đơn vị, tổ chức kinh doanh được thành lập theo Luật doanh nghiệp, Luật
hợp tác xã; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi.


- Cách tính thuế:


Số thuế giá Thuế giá trị Thuế giá trị
trị gia tăng = gia tăng - gia tăng
phải nộp đầu ra đầu vào
Trong đó:


+ Thuế giá trị gia tăng đầu ra: Số tiền bán hàng hoá dịch vụ chịu thuế nhân (x) thuế suất(6)<sub> thuế giá trị</sub>


gia tăng của hàng hố dịch vụ đó.



+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ: Là số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ dùng
mua vào, dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (được cộng trên hố đơn
mua hàng hố, dịch vụ)


Ví dụ: Một doanh nghiệp A kinh doanh sản xuất gạch xây dựng, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp khấu trừ. Trong tháng 4 năm 2009 có các số liệu liên quan đến việc tính thuế giá trị gia tăng như sau:


- Tổng số tiền bán hàng trong tháng 3 chưa có thuế giá trị gia tăng đơn vị viết trên hoá đơn là: 1,5 tỷ
đồng.


- Tổng số tiền thuế giá trị gia tăng trên hoá đơn doanh nghiệp A mua hàng trong tháng 4 để về phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh là: 70 triệu đồng.


- Thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%


Hãy tính thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp A phải nộp tháng 4 năm 2009.
<b>Cách tính thuế giá trị gia tăng:</b>


- Số thuế giá trị gia tăng đầu ra của doanh nghiệp A:
1,5tỷ đồng x 10% = 150 triệu đồng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

- Số thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp A phải nộp trong tháng 4 / 2009:
150 triệu đồng – 70 triệu đồng = 80 triệu đồng.


<i>c.2. Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng( đọc trong bài đọc thêm )</i>
<i><b>3. Dặn dò nhắc nhở.</b></i>


Chuẩn bị những kiến thức đã học để tiết sau ôn tập.



Giáo án s : Ng y so n:

à


Tu n th :



<b>Lớp</b> <b>12 A1</b> <b>12A5</b> <b>12 A9</b>


<b>Ngày dạy</b>
<b>Sĩ số</b>


<b>ƠN TẬP HỌC KÌ I</b>


<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


- Củng cố lại kiến thức cho học sinh từ đó giúp học sinh hệ thống lại những kiến thức đã học.
- Hướng dẫn học sinh ôn tập, học bài và vận dụng kiến thức một cách có hệ thống và có hiệu
quả.


- Học sinh định hướng được việc ôn tập cũng như cách làm bài của học sinh


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12


- Bài tập tình huống, Tài liệu về PL KD, pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật
- Những tình huống học sinh có thể hỏi.


<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Nội dung ôn tập</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

- Định hướng cách làm bài kiểm tra cho học sinh



<i><b>3. Dặn dò nhắc nhở.</b></i>


Về nhà ôn tập và tiết sau kiểm tra học kì I


Giáo án s : Ng y so n: Tu n th :

à



<b>Lớp</b> <b>12 A1</b> <b>12A5</b> <b>12 A9</b>


<b>Ngày dạy</b>
<b>Sĩ số</b>


<b>KIỂM TRA HỌC KÌ I </b>


<b>I. Mục tiêu kiểm tra.</b>


- Đánh giá được chất lượng học tập bộ môn của học sinh và thái độ của học sinh đối với bộ
môn.


- Đánh giá được kĩ năng, kỷ xảo làm bài của học sinh và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực
tế địa phương.


- Từ đó giáo viên có cái nhìn tổng quát và điều chỉnh (nếu có) phương pháp và kĩ năng truyền
thụ kiến thức cho học sinh.


<b>II. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. ổn định tổ chức lớp.</b></i>


<i><b>2. Nội dung đề kiểm tra kiểm tra.</b></i>


<b>Câu 1: Em hãy trình bày và phân tích nội dung và ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân</b>
<b>tộc?. </b><i><b>(4 điểm)</b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

- Mọi DT đều có ĐB trong HT cơ quan NN


VD: QH khoá XII ĐB DTTS = 17,6%; ĐB HĐND tỉnh = 18,3%; huyện = 18,7%; xã =
22,7%


<b>@ Các DT ở VN đều BĐ về kinh tế.</b>


- Mọi DT đều được tham gia vào các TPKT
- NN luôn quan tâm đầu tư cho tất cả các vùng


- NN ban hành các chính sách PT KT-XH, đặc biệt ở các xã có ĐK KT khó khăn
<b>@ Các DT ở VN đều BĐ về văn hoá, giáo dục.</b>


- Các DT có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, PTTQ, văn hoá tốt đẹp.
- Văn hoá các DT được bảo tồn và phát huy.


- Các DT được BĐ hưởng thụ một nền GD, tạo ĐK các DT đều có cơ hội học tập.
<i><b>b. Ý nghĩa quyền BĐ giữa các dân tộc.</b></i>


- Là cơ sở của đoàn kết giữa các DT và đại đoàn kết các dân tộc.
- Là sức mạnh đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.
- Góp phần thực hiện mục tiêu: dân giàu…


<b>Câu 2 : Hợp đồng lao động là gì ? nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động ? tại sao phải kí</b>
<b>kết hợp đồng lao động ? </b><i><b>(2 điểm)</b></i>


- HĐLĐ: là sự thoả thuận giũa người LĐ và người SD LĐ về Đk LĐ, việc làm có trả cơng,
quyền và nghĩa vụ hai bên trong quan hệ lao động.



- Nguyên tắc giao kết HĐLĐ


+ Tự do tự nguyện bình đẳng
+ Không trái PL, thoả ước tập thể
+ Giao kết trực tiếp


- Tại sao phải kí kết HĐLĐ: là cơ sở pháp lý để PL bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hai
bên


<b>Câu 3: Em hãy nêu tên các đặc trưng của pháp luật? Theo em nội quy nhà trường; điều</b>
<b>lệ Đồn TNCS HCM có phải là văn bản QPPL khơng? vì sao? </b><i><b>(4 điểm)</b></i>


<b>a. Các đặc trưng.</b>


- PL có tính quy phạm phổ biến


- PL có tính quyền lực bắt buộc chung
- PL có tính xác định chặt chẽ về hình thức


<b>b. Nội quy nhà trường, Điều lệ ĐTNCS HCM...</b>


<b> </b>- Nội quy nhà trường, Điều lệ ĐTNCS HCM không phải là văn bản QPPL vì: Căn cứ vào các
đặc trưng của PL.


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

- Nội quy nhà trường do BGH ban hành có giá trị bắt buộc thực hiện đối với HS, GV thuộc
phạm vi nhà trường nhưng không phải là văn bản QPPL.


- Điều lệ Đoàn TNCS HCM là sự thoả thuận cam kết thi hành của những người tự nguyện
gia nhập tổ chức Đồn, khơng phải văn bản QPPL mang tính quyền lực nhà nước.



<i><b>3. Dặn dị nhắc nhở</b></i>

.



Giáo án s : Ng y so n:

à


Tu n th :



<b>Lớp</b> <b>12 A1</b> <b>12A5</b> <b>12 A9</b>


<b>Ngày dạy</b>
<b>Sĩ số</b>


<b>BÀI 6- TIẾT 3:</b>

<b>CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN</b>



<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


<i>Học xong tiết 3 bài 6 học sinh cần nắm được</i>
<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>


Giúp học sinh nêu được KN, ND, ý nghĩa của quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở và quyền
được bảo đảm an tồn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.


<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


- Phân biệt được những hành vi thực hiện đúng và hành vi xâm phạm quyền tự do của CD.
- Biết bảo vệ mình trước các hành vi xâm phạm của người khác.


<i><b>3. Về thái độ.</b></i>


- Có ý thức bảo vệ quyền tự do của mình và tôn trọng quyền tự do của người khác.
- Biết phê phán hành vi xâm phạm quyền tự do cơ bản của công dân.



<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12


- Bài tập tình huống, Tài liệu về PL KD, pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật


<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b></i>


Khơng có


<i><b>3. Học bài mới.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>


Với đơn vị kiến thức này giáo viên sử dụng
phương pháp đàm thoại kết hợp với thuyết trình
và tổ chức thảo luận nhóm từ đó dẫn dắt học sinh
đến nội dung kiến thức.


? Theo em chỗ ở của công dân bao gồm những
chỗ nào?


<i><b>(nhà riêng, căn hộ trong chung cư, tập thể)</b></i>


Giáo viên cho học sinh đọc từ: quyền
BKXP….pháp luật quy định trang 58 sau đó đặt
câu hỏi.



? Theo em có thể tự ý vào chỗ ở của người
khác khi chưa được người đó đồng ý hay không?
? Cho học sinh thảo luận tình huống trong
SGK trang 58-chia lớp làm bốn nhóm?


<b> </b>Về nguyên tắc không ai được tự ý vào chỗ ở
của ự tiện vào chỗ ở của người khác là VPPL tuỳ
theo người khác nếu khơng được người đó đồng
ý. T mức độ vi phạm khác nhau mà có thể bị xử lí
theo quy định của pháp luật.


? Có khi nào PL cho phép khám xét chỗ ở của
CD khơng? đó là những trường hợp nào?


? Theo em những người nào có thẩm quyền ra
lệnh khám chỗ ở, làm việc, địa điểm của người
khác?


<i>+ Viện trưởng, viện phó VKSND, VKSQS các cấp.</i>
<i>+ Chánh án, phó chánh án TAND, TAQS các cấp.</i>
<i>+ Thẩm phám giữ chức vụ chánh tồ, phó chánh</i>
<i>án toà án phúc thẩm TANDTC, Hội đồng xét xử.</i>
<i>+ Thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra</i>
<i>các cấp </i>


<i>Trong trường hợp khơng thể trì hỗn</i>
<i>+ Thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra</i>
<i>các cấp</i>


<i>+ Người chỉ huy đơn vị QĐ độc lập cấp trung đoàn</i>



<i>+ Người chỉ huy tàu bay, tàu biển đã rời sân bay</i>
<i>bến cảng.</i>


? Cả hai trường hợp này cần phải tuân theo
trình tự thủ tục nào?


? Theo em đảm bảo quyền BKXP về chỗ ở của
công dân sẽ có ý nghĩa gì?


Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận các câu
hỏi sau đó các nhóm trình bày kết quả thảo luận
và bổ sung ý kiến cho nhau.


? Thế nào là bí mật, an tồn thư tín của CD?
? Thế nào là quyền được bảo đảm an toàn và
bí mật thư tín?


? Theo em những ai có thẩm quyền được kiểm
sốt điện thoại, điện tín của người khác?


<b>1. Các quyền tự do cơ bản của công</b>
<b>dân.</b>


<i><b>c. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở</b></i>
<i><b>của công dân.</b></i>


<b>* Thế nào là quyền BKXP về chỗ ở</b>
<b>của CD.</b>



- Được ghi nhận ở điều 73 HP 1992 (sđ)
- KN: SGK trang 58


<b>* Nội dung quyền BKXP về chỗ ở của</b>
<b>CD.</b>


<b>- Nội dung 1:</b> Không một ai có quyền
tuỳ tiện vào chỗ ở của người khác nếu
khơng ai được người đó đồng ý.


<b>- Nội dung 2:</b> Khám chỗ ở của công dân
phảI theo đúng pháp luật.


<b>+ Trường hợp 1:</b> Khi có căn cứ khẳng
định chỗ ở, địa điểm của người đó có
cơng cụ, phương tiện để thực hiện phạm
tội hoặc có tài liệu, đồ vật liên quan đến
vụ án.


<b>+ Trường hợp 2:</b> Việc khám chỗ ở, làm
việc, địa điểm cũng được tiến hành khi
cần bắt người đang bị truy nã.


<b>- Trình tự khám xét (cả 2 trường hợp)</b>


+ Phải đọc lệnh khám, đưa cho đương
sự đọc và giải thích cho đương sự


+ Khi khám phải có mặt người chủ hoặc
người thành niên trong gia đình và đại


diện chính quyền địa phương (xã…)
+ Khơng được khám vào ban đêm (nếu
khám phải ghi biên bản)


+ Khi khám chỗ làm việc thì phải có
mặt người đó (nếu khơng thể trì hỗn thì
phải ghi biên bản)


<b>* Ý nghĩa quyền BKXP về chỗ ở của</b>
<b>CD.</b>


- Đảm bảo cuộ sống tự do của công dân.
- Cán bộ, công chức NN không lạm
dụng được quyền.


- Quyền của CD được tôn trọng và bảo
vệ


<i><b>d. Quyền được đảm bảo an tồn và bí</b></i>
<i><b>mật thư tín, điện thoại, điện tín.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>
<i>+ Viện trưởng, viện phó VKSND, VKSQS các cấp.</i>


<i>+ Chánh án, phó chánh án TAND, TAQS các cấp.</i>
<i>+ Thẩm phám giữ chức vụ chánh tồ, phó chánh</i>
<i>án tồ án phúc thẩm TANDTC, Hội đồng xét xử.</i>
<i>+ Thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra</i>
<i>các cấp </i>



<i>Trong trường hợp khơng thể trì hỗn</i>
<i>+ Thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra</i>
<i>các cấp</i>


<i>+ Ng chỉ huy đơn vị QĐ độc lập cấp trung đoàn</i>


<i>+ Người chỉ huy tàu bay, tàu biển đã rời sân bay</i>
<i>bến cảng.</i>


? Nếu ai đó tự tiện bóc thư của em, em sẽ làm
gì để bảo vệ quyền của mình?


của cá nhân cần phải được đam bảo.
- Khơng ai được tự tiện bóc mở, giữ,
tiêu huỷ điện tín của người khác.


- Chỉ có nhũng người có thẩm quyền
trong trường hợp cần thiết được kiêmt
sốt điện thoại, điện tín của người khác.


<i>Chú ý; BLHS 1999: điều 125 QĐ:</i>
<i>người vi phạm: phạt cảnh cáo, phạt tiền</i>
<i>từ 1 đến 5 triệu hoặc cải tạo không</i>
<i>giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3</i>
<i>tháng đến 2 năm.</i>


<b>- Ý nghĩa:</b>


+ Đảm bảo đời sống tư của mỗi người
+ Cơng dân có đời sống TT thoả mái.



<i><b>4. Củng cố.</b></i>


- Giáo viên nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài


- Giáo viên cho học sinh làm các bài tập 11 và 12 trong SGK cuối bài học.


<i><b>5. Dặn dò nhắc nhở.</b></i>


Về nhà học bài cũ và chuẩn bị tiết 4 bài 6.


<b>Giáo án số: Ngày soạn: Tuần thứ:</b>


<b>Lớp</b> <b>12 A1</b> <b>12a5</b> <b>12 A9</b>


<b>Ngày dạy</b>
<b>Sĩ số</b>


<b>BÀI 6- TIẾT 4:</b>

<b>CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN</b>



<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


<i>Học xong tiết 4 bài 6 học sinh cần nắm được</i>
<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>


- Giúp học sinh nêu được quyền tự do ngôn luận.


- Giúp HS năm được trách nhiệm của NN và CD trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền
tự do cơ bản của công dân



<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


- Phân biệt được những hành vi thực hiện đúng và hành vi xâm phạm quyền tự do của công
dân.


- Biết bảo vệ mình trước các hành vi xâm phạm của người khác.


<i><b>3. Về thái độ.</b></i>


- Có ý thức bảo vệ quyền tự do của mình và tơn trọng quyền tự do của người khác.
- Biết phê phán hành vi xâm phạm quyền tự do cơ bản của công dân.


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12


- Bài tập tình huống, Tài liệu về PL KD, pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật


<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ.</b></i>


? Em hãy trình bày ND và YN quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

<b>Cơng dân có quyền tự do ngôn luận được hiểu là tự do phát biểu ý kiến, thể hiện</b>
<b>chính kiến, quan điểm của mình về các vấn đề chung của đất nước. Vậy tự do ngơn luận</b>
<b>có phải chúng ta muốn nói gì thì nói khơng? để làm sáng tỏ vấn đề này hơm nay thầy và</b>
<b>các em cùng tìm hiểu tiếp bài 6 tiết 4.</b>


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>


<b> </b>Điều 69 HP 1992 (sđ) quy định: CD có


quyền TD ngơn luận, tự do báo chí, có quyền
được thơng tin, có quyền được hội họp, lập hội
,biểu tình theo quy định của pháp luật.


? Quyền tự do ngôn luận là quyền già của
công dân?


? Quyền TD ngôn luận có vai trị gì đối với
CD khi tham gia vào công việc NN và XH?
? Quyền tự do ngôn luận của công dân được
thể hiện bằng mấy hình thức? đó là những hình
thức nào?


<i><b>(2 hình thức trực tiếp và gián tiếp)</b></i>


? Em hãy lấy ví dụ thể hiện hình thức trực
tiếp và gián tiếp?


? Là học sinh phổ thông em đã thực hiện
quyền TD ngơn luận của mình ở trường, lớp
như thế nào?


? Theo em đảm bảo quyền tự do ngơn luận
sẽ đem lại ý nghĩa gì?


<b> </b>Giáo viên giảng giải cho cho HS thấy rõ
trách nhiệm của NN và CD. NN đảm bảo các
quyền tự do cơ bản của công dân. CD thực


hiện tốt các quyền tự do cơ bản của mình và
tơn trọng quyền tự do cơ bản của người khác.
Sau đó giáo viên đặt câu hỏi.


? NN bảo đảm các quyền tự do cơ bản của
công dân như thế nào?


Giáo viên nêu một số quy định về các tội
phạm hình sự ở phần tư liệu tham khảo trang
63 SGK.


? Theo em công dân có thể làm gì để thực
hiện các quyền tự do cơ bản của mình?


<b>Cả lớp trao đổi và phát biểu ý kiến</b>


? Vậy công dân học tập và tìm hiểu pháp
luật để làm gì?


<b>1. Các quyền tự do cơ bản của công dân.</b>
<i><b>e. Quyền tự do ngôn luận.</b></i>


- Quy định điều 69 HP 1992 (sđ)
- Là quyền TD cơ bản của công dân


- Là điều kiện chủ động và tích cực để cơng
dân tham gia vào cơng việc NN và XH.


<b>- Hình thức</b>



<b>+ Trực tiếp</b> ở cơ quan, trường học, tổ dân
phố…


<b>+ Gián tiến:</b> thơng qua báo, đóng góp ý
kiến, kiến nghị với đại biểu QH, HĐND
các cấp.


<b>- Ý nghĩa</b>:


+ Đảm bảo quyền tự do, dân chủ, có quyền
lực thực sự của công dân.


+ Là điều kiện để công dân tham gia quản
lí NN và XH


<b>2. Trách nhiệm của NN và CD trong việc</b>
<b>bảo đảm và thực hiện các quyền TD cơ</b>
<b>bản của công dân</b>.


<i><b>a. Trách nhiệm của NN.</b></i>


- Xây dựng và ban hành HTPL, quy định
quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan,
cán bộ, công chức NN về bảo đảm thực
hiện các quyền tự do cơ bản của công dân.
- Bằng PL, NN nghiêm khắc trừng trị các
hành VPPL, xâm hại tới các quyền TD cơ
bản của CD.


- NN xây dựng bộ máy các cơ quan bảo vệ


pháp luật từ TW đến địa phương


<i><b>b. Trách nhiệm của công dân.</b></i>


- CD cần học tập và tìm hiểu PL


- CD có trách nhiệm phê phán đấu tranh, tố
cáo các hành vi VP quyền TD cơ bản của
CD


- Giúp đỡ cán bộ có thẩm quyền thi hành
các quy định


- CD coi trọng PL và các quyền TD cơ bản
của CD


<i><b>4. Củng cố.</b></i>


- Giáo viên hệ thống lại kiến thức của toàn bài.
- Giáo viên giải thích từ bị can, bị cáo


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

+ Bị cáo: Toà án quyết định đưa ra xét xử.


- Cho học sinh làm một số bài tập trong SGK và BTTH


<i><b>5. Dặn dò nhắc nhở.</b></i>


Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.


<b>Giáo án số: Ngày soạn:</b>


<b>Tuần thứ: </b>


<b>Lớp</b> <b>12 A1</b> <b>12a5</b> <b>12 a9</b>


<b>Ngày dạy</b>
<b>Sĩ số</b>


<b>BÀI 7- TIẾT 1:</b>

<b>CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ</b>



<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


<i>Học xong tiết 1 bài 7 học sinh cần nắm được</i>
<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>


- Giúp học sinh nắm được KN, ND, YN và cách thực hiện quyền bầu và ứng cử của công dân.
<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


- Phân biệt được những hành vi thực hiện đúng và hành vi xâm phạm quyền dân chủ của CD.
- Biết thực hiện quyền dân chủ của theo đúng quy định của pháp luật.


<i><b>3. Về thái độ.</b></i>


- Tích cực thực hiện quyền dân chủ của mình và tơn trọng quyền dân chủ của người khác.
- Biết phê phán hành vi xâm phạm quyền dân chủ của công dân.


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


- SGK, SGV GDCD 12, TLHDGD GDCD 12
- Bài tập tình huống, SGK PLCN (NXB GD 1998)
- SGK BDND và PP GD GDCD 12 (NXB ĐHQGHN),



<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ.</b></i>


? Em hãy trình bày những hình thức và ý nghĩa quyền tự do ngôn luận của công dân?
trách nhiệm của NN và công dân trong việc thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân?


<i><b>3. Học bài mới.</b></i>


Giáo viên đặt vấn đề: Các em hiểu như thế nào là NN của dân, do dân, vì dân? HS trả lời từ
đó giáo viên giải thích: đó chính là biểu của quyền dân chủ, quyền làm chủ của công dân trong
đời sống chính trị, xã hội của đất nước. Vậy pháp luật có vai trị và ý nghĩa gì trong việc xác
lập và đảm bảo cho người dân sử dụng các quyền dân chủ của mình? đó là nội dung của bài
học hôm nay.


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>
<b> </b>GV tổ chức cho học sinh đọc khái niệm


quyền bầu cử và ứng cử trong SGK trang
69, sau đó đặt vấn đề cho học trả lời để dẫn
dắt học sinh nắm được nội dung kiến thức.
? Em đã tham gia vào các cuộc bầu cử
nào chưa? hình thức mà em tham gia bầu cử
đó là gì?


<i><b>(Bỏ phiếu kín hay giơ tay biểu quyết)</b></i>


? Theo em quyền bầu cử và ứng cử của
công dân thuộc lĩnh vực nào?



<b>1. Quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan</b>
<b>đại biểu của nhân dân.</b>


<i><b>a. Khái niệm quyền bầu cử và ứng cử.</b></i>


- Khái niệm: SGK


- Quyền bầu cử và ứng cử thuộc lĩnh vực
chính trị.


- Phạm vi: Hẹp (địa phương), Rộng (cả nước)
- Quyền này được ghi nhận ở đ 6 HP 92 (sđ)


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>


GV sử dụng phương pháp thuyết trình
kết hợp với nêu vấn đề và đặt vấn đề và giải
thích để dẫn dắt học sinh nắm được nội
dung vấn đề.


? Theo em pháp luật VN hiện nay quy
định độ tuổi bầu cử và ứng cử của công dân
là bao nhiêu?


? Vậy theo em mọi công dân cứ đủ 18
tuổi và 21 tuổi trở lên đều được bầu cử và
ứng hay không?


? Theo em nhũng trường hợp naog


không được thực hiện quyền bầu cử?


? Theo em những trường hợp nào không
được thực hiện quyền ứng cử?


? Theo em tại sao pháp luật lại hạn chế
quyền bầu cử và ứng cử của những người
thuộc những trường hợp trên?


(Vì họ là người VPPL, ý thức pháp luật
kem, nếu để học thực hiện quyền bầu cử và
ứng cử có thể gây hậu quả xấu cho xã hội)
? Vậy em hiểu như thế nào là nguyên tắc
bầu cử: Phổ thơng, Bình đẳng, trực tiếp, bỏ
phiếu kín ở nước ta hiện nay?


? Theo em quyền bầu cử của công dân
được thực hiện theo mấy cách?


? Vậy theo em ai cũng có thể ra ứng cử
được hay khơng?


(Khơng. mà phải người có năng lực và
được tín nhiệm của cử tri và ứng cử phải
được MT TQ VN giới thiệu)


? Theo em quyền bầu cử và ứng cử của
cơng dân là việc thực hành hình thức dân
chủ trực tiếp hay gián tiếp?



<i><b>(Đó là hình thức dân chủ gián tiếp)</b></i>


? Theo em đại biểu nhân dân phải chịu
trách nhiệm gì trước sự giám sát của cử tri?
? Theo em đảm bảo quyền bầu cử và
ứng cử của cơng dân sẽ đem lại ý nghĩa gì?
? Theo em tại sao thực hiện tốt quyền
bầu cử và ứng cử lại đảm bảo tốt quyền
công dân và quyền công người?


* Người có quyền bầu cử và ứng cử vào các
cơ quan đại biểu của nhân dân.


- Độ tuổi: Bầu cử từ 18 tuổi trở lên; ứng cử từ
21 tuổi trở lên.


- Được hưởng sự bình đẳng trong bầu cử và
ứng cử: điều 54 HP 1992 (sđ)


<b>- Những trường hợp không được bầu cử:</b>


+ Người mất năng lực hành vi dân sự


+ Người VPPL bị phát hiện và bị tước quyền
bầu cử


<b>- Những trường hợp không được quyền ứng</b>
<b>cử.</b>


+ Những trường hợp không được bầu cử.


+ Người đang chấp hành các loại bản án hình
sự


+ Người chấp hành xong bản án nhưng chưa
được xoá án.


+ Người bị giáo dục tại địa phương, cơ sở giáo
dục, cơ sở chữa bệnh , quản chế hành chính.
* Cách thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của
CD


<b>- Quyền bầu cử: </b>được thực hiện theo ngun
tắc.


+ Phổ thơng: khơng phân biệt nam-nữ...


+ Bình đẳng: mọi lá phiếu đều có giá trị như
nhau.


+ Trực tiếp: trực tiếp đi bầu


+ Bỏ phiếu kín: khơng để lại tên trên phiếu


<b>- Quyền ứng cử:</b>


+ Tự ứng cử: (có năng lực và được tín nhiệm)
+ Được giới thiệu ứng cử: (được MT TQ VN
giới thiệu)


* Cách thức thực hiện quyền lực NN thông


qua các đại biểu và cơ quan quyền lực NN-cơ
quan đại biểu của nhân dân.


- Các ĐBND phải liên hệ chặt chẽ với cử tri
+ Tiếp xúc cử tri


+ Thu thập ý kiến, nguyện vọng của ND


- Các ĐBND chịu trách nhiệm trước nhân dân
và chịu sự giám sát của cử tri.


+ Báo cáo với cử tri


+ Trả lời kiến nghị của cử tri


<i><b>c. Ý nghĩa của quyền BC và UC của CD</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

<i><b>4. Củng cố.</b></i>


- GV hệ thống lại kiến thức của bài (tiết 1)


- GV cho HS liên hệ với thức tế đại phương về việc thực hiện quyền này.


<i><b>5. Dặn dò nhắc nhở.</b></i>


Về nhà làm bài tập, học bài cũ và đọc trước tiết 2 bài 7.


Giáo án s : Ng y so n: Tu n th :

à



<b>Lớp</b> <b>12 a1</b> <b>12a5</b> <b>12 a9</b>



<b>Ngày dạy</b>
<b>Sĩ số</b>


<b>BÀI 7- TIẾT 2:</b>

<b>CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ</b>



<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


<i>Học xong tiết 2 bài 7 học sinh cần nắm được</i>
<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>


Giúp học sinh nắm được KN, ND, YN và cách thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và
xã hội của công dân.


<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


- Phân biệt được những hành vi thực hiện đúng và hành vi xâm phạm quyền dân chủ của CD.
- Biết thực hiện quyền dân chủ của theo đúng quy định của pháp luật.


<i><b>3. Về thái độ.</b></i>


- Tích cực thực hiện quyền dân chủ của mình và tơn trọng quyền dân chủ của người khác.
- Biết phê phán hành vi xâm phạm quyền dân chủ của công dân.


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


- SGK, SGV GDCD 12, TLHDGD GDCD 12
- Bài tập tình huống, SGK PLCN (NXB GD 1998)
- SGK BDND và PP GD GDCD 12 (NXB ĐHQGHN)



<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ.</b></i>


? Em hãy trình bày ND và YN quyền bầu cử và ứng cử của công dân?


<i><b>3. Học bài mới.</b></i>


T i sao NN qu n lý XH b ng PL ( i u ch nh các m i quan h XH) do v y vi c

đ ề



u tiên ph i th c hi n b ng s tham gia c a công dân v o quá trình xây d ng pháp



đầ

à



lu t, vì v y

ậ để

pháp lu t phù h p v i

ớ đờ ố

i s ng xã h i thì ph i có s tham gia qu n


lý NN v XH c a công dân. V y s tham gia c a CD nh th n o chúng ta ti p t c

à

ư ế à

ế ụ


tìm hi u b i 7 ti t 2.

à

ế



<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>


GV sử dựng PP vấn đáp kết hợp với giải quyết
vấn đề và giải thích để dẫn dắt HS năm được nội
dung kiến thức.


Giáo viên cho học sinh đọc khái niệm và sau đó
đặt câu hỏi.


? Theo em quyền bầu cử và ứng cử của công dân
là việc thực hành hình thức DCTT hay DCGT?



<i><b>(Dân chủ gián tiếp)</b></i>


? Vậy theo em quyền tham gia quản lý nhà nước
và xã hội của công là việc thực hành hình thức dân
chủ trực tiếp hay dân chủ gián tiếp?


<i><b>(Dân chủ trực tiếp)</b></i>


? Vậy theo em tại sao việc tham gia quản lý NN


<b>2. Quyền tham gia quản lí NN và</b>
<b>XH.</b>


<i><b>a. Khái niệm quyền tham gia quản</b></i>
<i><b>lí NN và XH.</b></i>


- KN: SGK trang 72 – 73


- Đây là hình thức dân chủ trự tiếp.


<i><b>b. Nội dung cơ bản của quyền tham</b></i>
<i><b>gia quản lý nhà nước vàxã hội.</b></i>
<b>- Phạm vi cả nước.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>


và XH của cơng dân là hình thức dân chủ trực tiếp?


<i><b>(Vì cơng dân trực tiếp tham gia vào các công việc</b></i>
<i><b>của nhà nước và xã hội)</b></i>



Bằng những câu hỏi gợi mở và câu hỏi tình huống
giáo viên giúp học sinh nắm được nội dung của
quyền tham gia quản lí NN và XH


? Theo em công dân thực hiện quyền tham gia
quản lí NN được phân biệt ở mấy phạm vi?


<i><b>(Ở 2 phạm vi-cả nước và cơ sở)</b></i>


? Vậy công dân thực hiện quyền này trong phạm
vi cả nước được thể hiện trên những lĩnh vực nào?
? Vậy quá trình xây dựng các loại văn bản pháp
luật cơng dân có quyền gì?


? Em hãy lấy ví dụ về những vấn đề mà nhà nước
tổ chức trưng cầu dân ý?


<i><b>(Như một số loại luật, việc mở rộng thủ đô...)</b></i>


? Công dân thực hiện quyền này ở cơ sở được
thực hiện theo cơ chế nào?


? Theo em thực hiện cơ chế “ dân biết, dân bàn,
dân làm, dân kiểm tra” để làm gì?


<i><b>(Tạo ra sự dân chủ ở cơ sở)</b></i>


? Theo em tại sao các CS, PL của nhà nước phải
thông báo để dân biết và thực hiện?



<i><b>(Để nhân dân biết và thực hiện đúng)</b></i>


? Em hãy lấy ví dụ những việc dân bàn và quyết
định trực tiếp?


? Em hãy lấy ví dụ những việc dân thảo luận
trước khi chính quyền xã quyết định?


? Em hãy lấy ví dụ những việc nhân dân ở xã
giám sát kiểm tra?


? Vậy theo em đảo bảo quyền thám gia quản lí
nhà nước và xã hội của công dân sẽ đem lại những ý
nghĩa gì?


? Là một học sinh lớp 12 em có thể tham gia vào
việc xây dựng và quản lý trường bằng những hình
thức nào?


- <b>DCTT</b>: bàn bạc đề xuất hình thức, nội dung học
tập, thực hiện nội quy trường lớp.


- <b>DCGT</b>: bầu ra lớp trưởng, bí thư để các bạn đó
thay mặt lớp báo cáo với ban giám hiệu, các thầy cô
về quá trình điều hành, tình hình học tập, sinh hoạt
của lớp.


Tham gia thảo luận đóng góp ý kiến
Trong q trình thực hiện pháp luật


nhân dân có quyền phản ánh những
bất cập vướng mắc của pháp luật.


<i>+ Trưng cầu dân ý:</i> lấy ý kiến của
nhân dân về một vấn đề quan trọng
của đất nước.


<b>- Phạm vi cơ sở</b>: “dân biết, dân bàn,
dân làm, dân kiển tra” để tạo ra sự
dân chủ ở cơ sở.


+ Những việc phải thông báo để dân
biết và thực hiện.


VD: chủ trương, chính sách, PL...
+ Những việc dân bàn và quyết định
trực tiếp.


VD: Bàn và quyết định xây dựng nhà
văn hố thơn bản hay làm đường...
+ Những việc dân được thảo luận,
tham gia ý kiến trước khi chính
quyền xã quyết định.


VD: Quy hoạch đất, xây dựng các
cơng trình phúc lợi...


+ Những việc nhân dân ở xã giám sát
kiểm tra.



VD: việc giải quyết khiếu nại, tố cáo,
ngân sách xã, các loại phí và lệ phí...


<i><b>c. Ý nghĩa của quyền tham gia quản</b></i>
<i><b>lý nhà nước và xã hội.</b></i>


- Phát huy sức mạnh toàn dân, toàn
xã hội vào xây dựng bộ máy nhà
nước.


- Góp phần thúc đẩy sự phát triển
kinh tế, văn hoá xã hội.


<i><b>4. Củng cố.</b></i>


- Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản của tiết


- Giáo viên cho học sinh làm bài tập: Em hãy nêu ra những hạn chế của dân chủ trực tiếp và
dân chủ gián tiếp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

<b>+ Dân chủ gián tiếp:</b> nguyện vọng của nhân dân không được phản ánh trực tiếp; phụ
thuộc vào năng lực người đại diện.


<i><b>Vì vậy, phải kết hợp hai hình thức này để phát huy tối đa hiệu quả nền dân chủ</b></i>
<i><b>XHCN</b></i>


<i><b>5. Dăn dò nhắc nhở:</b></i>


Về nhà học bài cũ, làm bài tập cuối phần học và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
<b>Giáo án số: Ngày soạn: Tuần thứ: </b>



<b>Lớp</b> <b>12 â1</b> <b>12a5</b> <b>12 a9</b>


<b>Ngày dạy</b>
<b>Sĩ số</b>


<b>BÀI 7- TIẾT 3:</b>

<b>CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ</b>



<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


<i>Học xong tiết 3 bài 7 học sinh cần nắm được</i>
<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>


- Giúp học sinh nắm được KN, ND, YN và cách thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo của công
dân.


- Giúp HS nắm được trách nhiệm của NN và CD trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền
dân chủ của công dân


<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


- Phân biệt được những hành vi thực hiện đúng và hành vi xâm phạm quyền dân chủ của CD.
- Biết thực hiện quyền dân chủ của theo đúng quy định của pháp luật.


<i><b>3. Về thái độ.</b></i>


- Tích cực thực hiện quyền dân chủ của mình và tơn trọng quyền dân chủ của người khác.
- Biết phê phán hành vi xâm phạm quyền dân chủ của công dân.


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>



- SGK, SGV GDCD 12, TLHDGD GDCD 12
- Bài tập tình huống, SGK PLCN (NXB GD 1998)


- SGK BDND và PP GD GDCD 12 (NXB ĐHQGHN), Sơ đồ


<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ.</b></i>


? Em hãy trình bày ND và YN quyền tham gia quản lí NN và XX của công dân?


<i><b>3. Học bài mới.</b></i>


Theo em khi nào có khiếu nại, khi nào có tố cáo? (Khi có VPPL). Vậy khiếu nại và tố cáo
có điểm giống và khác nhau khơng? để trả lời những câu hỏi này hôm nay thầy và các em cùng
đi tìm hiểu tiếp bài 7 tiết 3.


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>


GV nhắc lại ý nghĩa của hai quyền:
Bầu-ứng cử và quyền tham gia quản lí NN. Sau
đó giáo viên nêu ra câu hỏi.


? Trong khi thực hiện hai quyền trên nếu
phát hiện những VPPL thì người dân có thể
làm gì? làm như thế nào để ngăn chặn việc
làm sai đó?


<b> </b>GV: quyền khiếu nại, tố cáo là quyền cơ


bảncủa công dân, là công cụ để công dân


<b>3. Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân.</b>


- Được ghi nhận ở điều 74 HP 1992 (sđ)
- Luật KN-TC có hiệu lực 01-10-2004.


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>


thực hiện quyền dân chủ trực tiếp.


? Theo quyền khiếu nại là việc làm của
ai? Giải quyết về cái gì? lấy VD minh hoạ?
? Theo em quyền tố cáo là việc làm của
ai? Thơng báo cái gì? cho ai? Lấy ví dụ?


<b> </b>Căn cứ vào khái niệm quyền khiếu nại và
tố cáo cho học sinh tìm và trả lời mục đích
của quyền khiếi nại và tố cáo.


? Theo em đảm bảo quyền KN của cơng
dân nhằm mục đích gì?


? Theo em đảm bảo quyền TC của cơng
dân nhằm mục đích gì?


GV tổ chức cho học sinh tiến hành thảo
luận theo nhóm, lớp theo hướng so sánh nội
dung của KN-TC theo hệ thống câu hỏi lơ
gíc. Sau đó đại diện từng nhóm trình bày


sau đó các nhóm khác đóng góp ý kiến (nếu
có).


? Theo em chủ thể của khiếu nạn và tố
cáo là ai?


? Theo em ai có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại, tố cáo của công dân?


Chú ý: nếu là CD vi phạm thì thủ trưởng
giải quyết cịn nếu thử trưởng cơ quan đó vi
phạm thì cơ quan cấp trên thẩm quyền giải
quyết.


? Theo em đối tượng giải quyết của
người có thẩm quyền là những cái gì ?
? Em hãy trình bày trình tự giải quyết
khiếu nạn của công dân?


<b> </b>Chú ý: thời gian giải quyết KN không
quá 90 ngày từ khi nhận được QĐHC, KL
giải quyết trong 10 từ khi nhận được đơn,
giải quyết lần đầu không quá 30 ngày, phức
tạp 45 ngày, vùng sâu khó khăn là 60 ngày
mỗi lần tiếp theo không quá 45 ngày từ
ngày thụ lí.


Giáo viên sử dụng sơ đồ để giúp học sinh
năm được quy trình và các bước giải quyết
khiếu nạn và tố cáo.



? Em hãy trình bày trình tự giải quyết tố
cáo của công dân?


<b> </b>Chú ý: Phải giải quyết ngay chậm nhất là
10 ngày thời gian giải quyết tiếp theo không
quá 60 ngày, phức tạp là 90 ngày từ ngày
thụ lí.


? Theo em đảm bảo quyền khiếu nạn tố
cáo của CD sẽ đem lại những ý nghĩa gì?


hành chính khi có căn cứ cho rằng hành vi
đó là sai.


<b>- Quyền tố cáo:</b> Là quyền của công dân báo
cho CQ, TC, cá nhân có thẩm quyền biết về
hành vi VPPL của cá nhân, CQ, TC.


<b>- Mục đích:</b>


<b>+ KN:</b> Nhằm khơi phục quyền và lợi ích của
chủ thể khiếu nại.


<b>+ TC: </b>Phát hiện và ngăn chặn hành vi trái
PL.


<i><b>b. Nội dung quyền KN-TC của công dân.</b></i>
<b>* Chủ thể:</b>



<b>- KN:</b> công dân, tổ chức, cơ quan.


<b>- TC:</b> chỉ là cơng dân


<b>* Người có thẩm quyền giải quyết </b>
<b>KN-TC.</b>


<b>- KN</b>: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền.


<b>- TC: </b>Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền.


<b>* Quy trình KN-TC và giải quyết KN-TC.</b>
<b>- Khiếu nạn:</b>


<b>+ B1:</b> Người KN nộp đơn KN.


<b>+ B2:</b> Người giải quyết KN xem xét và giải
quyết KN.


<b>+ B3:</b> Người KN đồng ý với KQ KN thì
quyết định giải quyết có hiệu lực.


<b>+ B4:</b> người giải quyết KN lần hai xem xét
giải quyết yêu cầu của người KN.


<b>- Tố cáo:</b>


<b>+ B1:</b> Người TC gửi đơn tố cáo.



<b>+ B2:</b> Người giải quyết tố cáo phải tiến
hành xác minh và QĐ về nội dung tố cáo.


<b>+ B3:</b> Người tố cáo cho rằng giải quyết tố
cáo khơng đúng thì có quyền tố cáo với CQ,
TC cấp trên.


<b>+ B4</b>: CQ, TC, cá nhân giải quyết lần hai có
trách nhiệm giải quyết trong thời hạn quy
định.


Sơ đồ so sánh các bước giải quyết KN-TC
<b>KHIẾU NẠN TỐ CÁO</b>


<b>CHÁNH TTTỈNH</b>


<b>CHÁNH TT TỈNH</b>


<b>CHÁNH TT</b>
<b>HUYỆN</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>


? Bằng nội dung đã học và kiến thức tế
em hãy cho biết người KN-TC có quyền và
nghĩa vụ gì?


* Quyền KN-TC:



- KN: Tự mình hoặc qua người đại diện.
Rút đơn kiện


Nhận được văn bản thụ lí


Được khơi phục quyền lợi<b> và</b>


B.thường


Được KN tiếp.


- TC: Gửi đơn hoặc trực tiếp TC
Giữ bí mật tên, bút tích, địa chỉ.
Yêu cầu cơ quan bảo vệ khi bị đe doạ
* Nghĩa vụ KN-TC.


- KN: Đến đúng người có thẩm quyền
KN trung thực cung cấp thông tin và


chịu trách nhiệm về thông tin
Chấp hành QĐ KN có hiệu lực


- TC: Nêu rõ họ tên, địa chỉ


Trình bày trung thực nội dung TC
Chịu trách về ND TC


GV sử dụng PP thuyết trình kết hợp với
đàm thoại để HS nắm được trách nhiệm của
nhà nước và của công dân.



? Theo em nhà nước ta bảo đảm các
quyền dân chủ của công dân như thế nào?
? Theo em cơng dân có trách nhiệm thực
hiện các quyền dân chủ như thế nào?




<i><b>c. Ý nghĩa của quyền KN-TC của công</b></i>
<i><b>dân.</b></i>


- NN bảo đảm để CD thực hiện quyền dân
chủ của mình. CD có quyền sử dụng và có
nghĩa vụ thực hiện quyền dân chủ này.
- Là cơ sở pháp lí để CD bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp của CD từ đó ngăn chặn
việc làm VPPL.


- Bộ máy nhà nước ngày càng được củng cố
vững mạnh để đảm bảo NN của do
dân-vì dân


<b>4. Trách nhiệm của NN và CD trong việc</b>
<b>thực hiện các quyền DC của CD.</b>


<i><b>a. Trách nhiệm của NN.</b></i>


- NN ban hành PL


- Các cơ quan bảo vệ PL trừng trị nghiêm


khắc hành vi VPPL.


<i><b>b. Trách nhiệm của công dân.</b></i>


- Sử dụng đúng các quyền dân chủ của
mình.


- Khơng lạm dụng quyền dân chủ của mình
để làm trái pháp luật.


<i><b>4. Củng cố.</b></i>


- GV hệ thống lại kiến thức của toàn bài 7.


- Cho HS so sánh sự giống và khác nhau giữa tố cáo và khiếu nạn.
+ Giống nhau: Đều xẩy ra khi có vi phạm pháp luật.


+ Khác nhau: Chủ thể
Mục đích


Người có thẩm quyền giải quyết
Các bước giải quyết


<i><b>5. Dặn dò nhắc nhở.</b></i>


Về nhà làm bài tập, học bài cũ và để giờ sau kiểm tra 1 tiết


<b>CT UBNDXÃ</b> <b>CT UBNDXÃ</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

<b>Giáo án số: Ngày soạnTuần thứ: </b>



<b>Lớp</b> <b>12 a1</b> <b>12a5</b> <b>12 a9</b>


<b>Ngày dạy</b>
<b>Sĩ số</b>


<b>KIỂM TRA 1 TIẾT </b>


<b>I. Mục tiêu kiểm tra.</b>


- Đánh giá được chất lượng học tập bộ môn của học sinh và thái độ của học sinh đối với bộ
môn.


- Đánh giá được kĩ năng, kĩ sảo làm bài của học sinh và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực
tế địa phương.


- Từ đó giáo viên có cái nhìn tổng quát và điều chỉnh (nếu có) phương pháp và kĩ năng truyền
thụ kiến thức cho học sinh.


<b>ii. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b></i>


<i><b>2. Nội dung đề kiểm tra kiểm tra.</b></i>


<b>Câu 1: (6 điểm) Em hãy trình bày</b> <b>nội dung và ý nghĩa quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ</b>
<b>quan đại biểu của nhân dân.?</b>


* Người có quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân.
- Độ tuổi: Bầu cử từ 18 tuổi trở lên; ứng cử từ 21 tuổi trở lên.


- Được hưởng sự bình đẳng trong bầu cử và ứng cử: điều 54 HP 1992 (sđ)



<b>- Những trường hợp không được bầu cử:</b>


+ Người mất năng lực hành vi dân sự


+ Người VPPL bị phát hiện và bị tước quyền bầu cử


<b>- Những trường hợp không được quyền ứng cử.</b>


+ Những trường hợp không được bầu cử.


+ Người đang chấp hành các loại bản án hình sự


+ Người chấp hành xong bản án nhưng chưa được xoá án.


+ Người bị giáo dục tại địa phương, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh , quản chế hành chính.
* Cách thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của CD


<b>- Quyền bầu cử: </b>được thực hiện theo nguyên tắc.
+ Phổ thông: không phân biệt nam-nữ...


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

+ Bỏ phiếu kín: khơng để lại tên trên phiếu


<b>- Quyền ứng cử:</b>


+ Tự ứng cử: (có năng lực và được tín nhiệm)


+ Được giới thiệu ứng cử: (được MT TQ VN giới thiệu)


* Cách thức thực hiện quyền lực NN thông qua các đại biểu và cơ quan quyền lực NN-cơ quan


đại biểu của nhân dân.


- Các ĐBND phải liên hệ chặt chẽ với cử tri
+ Tiếp xúc cử tri


+ Thu thập ý kiến, nguyện vọng của ND


- Các ĐBND chịu trách nhiệm trước nhân dân và chịu sự giám sát của cử tri.
+ Báo cáo với cử tri


+ Trả lời kiến nghị của cử tri


<i><b>Ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng cử của CD</b></i>


- Thể hiện ý chí và nguyện vộng của ND
- Thể hiện BC NN dân chủ và tiến bộ
- Thể hiện sự BĐ trong đời sống chính trị
- Đảm bảo bảo quyền CD và quyền con người


<b>Câu 2: ( 2 điểm) Em hãy chỉ ra những hạn chế của hình thức dân chủ trực tiếp và hình</b>
<b>thức dân chủ gián tiệp?</b>


<b>+ Dân chủ trực tiếp:</b> Phụ thuộc vào trình độ nhận thức của người dân


<b>+ Dân chủ gián tiếp:</b> nguyện vọng của nhân dân không được phản ánh trực tiếp; phụ thuộc
vào năng lực người đại diện.


<i><b>Vì vậy, phải kết hợp hai hình thức này để phát huy tối đa hiệu quả nền dân chủ</b></i>
<i><b>XHCN</b></i>



<b>Câu 3: ( 2 điểm) Theo em, tại sao pháp luật lại không cho các trường hợp nằm ở bài 7</b>
<b>tiết 1 “những trường hợp không được bầu cử và ứng cử” được bầu cử và ứng cử?</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

Giáo án s : Ng y so n: Tu n th :

à



<b>Lớp</b> <b>12 a1</b> <b>12a5</b> <b>12 a9</b>


<b>Ngày dạy</b>
<b>Sĩ số</b>


<b>BÀI 8- TIẾT 1:</b>

<b>PHÁP LUẬT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG DÂN</b>


<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


<i>Học xong tiết 1 bài 8 học sinh cần nắm được</i>
<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>


Giúp học sinh nắm được KN, nội dung, ý nghĩa quyền học tập và quyền sáng tạo của công
dân.


<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


Biết thực hiện và có khả năng nhận xét việc thực hiện quyền học tập và sáng tạo của công dân
theo quy định của pháp luật.


<i><b>3. Về thái độ.</b></i>


Có ý thức thực hiện quyền học tập và quyền sáng tạo của mình và tơn trọng các quyền đó của
người khác.


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>



- SGK, SGV GDCD 12, TLHDGD GDCD 12
- Bài tập tình huống, Luật giáo dục (2005)


- SGK BDND và PP GD GDCD 12 (NXB ĐHQGHN),


<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ.</b></i>
<i><b>3. Học bài mới.</b></i>


<i> Chăm lo cho con người và tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện chính là việc</i>
<i>chúng ta chăm lo và quan tâm đến các quyền cơ bản của công dân được học tập, sáng tạo và</i>
<i>phát triển để đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Vậy các quyền này</i>
<i>được thực hiện như thế nào, hôm nay thầy và các em cùng đi tìm hiểu bài 8 tiết 1:</i>


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>
<b> Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận theo</b>


<b>các tình huống để tìm ra nội dung kiến thức.</b>
<b>Giáo viên đưa ra ba tình huống sau.</b>


<b>Tình huống 1:</b>


Thắng bị liệt cả hai chân từ khi lên 3, và nay
Thắng đã 8 tuổi mà chưa được đến trường vì mẹ
của Thắng cho rằng Thắng học cũng khơng có ích
gì.


? Em có tán thành ý kiến của mẹ Thắng


khơng? vì sao?


<b>Tình huống 2:</b>


Sau khi TN THCS hai chị em Hiền và Tú có
nguyện vọng vào học lớp 10. Nhưng vì GĐ khó
khăn nên bố Hiền quyết định. Thằng Tú con trai
nên tiếp tục đi học còn cái Hiền là con gái không
cần học cao, ở nhà đỡ và lấy chồng.


<b> </b>? Em có tán thành ý kiến của bố Hiền không?


<b>1. Quyền học tập, sáng tạo và phát triển</b>
<b>của công dân.</b>


<i><b>a. Quyền học tập của công dân.</b></i>


- Quyền học tập được ghi nhận ở điều 59
của Hiến pháp 1992 (sđ)


<b>- Khơng vì</b>: người lành lặn hay người
khuyết tận đều có cơ hội học tập như
nhau.


<b>- Không vì:</b> mọi người khơng phân biệt
nam nữ đều có quyền và cơ hội học tập.


<b>- Ý kiến của bạn Thành là sai vì</b>: Mọi
người khơng phân biệt dân tộc, thành phần
xã hội...có thể học bất cứ ngành nào phù


hợp với sở thích và khả năng của mình.
- Quyền học tập của công dân:


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>


vì sao?


Tình huống 3:


Một người bạn kuyên Thành: ở quê mà làm
ruộng, mình là người dân tộc, lại là nơng dân khơng
thể trở thành hoạ sĩ được mà học mĩ thuật. Khó
khăn như thế này, biết bao giờ mới đi thi và đi học
được.


? Em có suy nghĩ gì về ý kiến của bạn
thành?


? Theo em tại sao nói ở nước ta cơng dân có
quyền học khơng hạn chế, học bất cứ ngành
nghề nào, học thường xuyên, học suốt đời?
<i> Giáo viên sử dụng phương pháp thuyết trình kết</i>
<i>hợp với phương pháp đàm thoại để dẫn dắt học</i>
<i>sinh nắm được ND.</i>


? Theo em quyền sáng tạo của công dân bao
gồm mấy nội dung?


? Theo em pháp luật nước ta có khuyến
khích và bảo vệ quyền sáng tạo của CD hay


không?


+ Học thường xuyên, học suốt đời
(Trường Quốc lập, dân lập, tư thục; chính
quy, tại chức, tập trung, không tập trung)
+ Mọi công dân đều được đối xử bình
đẳng về cơ hội học tập (Không phân biệt
nam nữ, dân tộc, thành phần xã hội, vùng
miền, điều kiện KT...)


<i><b>b. Quyền sáng tạo của công dân.</b></i>


- Quyền sáng tạo được ghi nhận ở điều 60
Hiến pháp 1992 (sđ)


- Quyền đưa ra phát minh, sáng chế, cải
tiến kĩ thuật, hợp lý hoá sản xuất


- Quyền sáng tác văn học, nghệ thuật,
nghiên cứu KH để tạo ra SP.


- Pháp luật nước ta:


+ Khuyến khích sáng tạo, ứng dụng khoa
học kĩ thuật và công nghệ.


+ Bảo vệ quyền sáng tạo của công<b>.</b>
<i><b>4. Củng cố.</b></i>


Giáo viên dùng câu hỏi và tình huống để củng cố bài học.



? Em đã thực hiện quyền học tập như thế nào? Có những gì em cần khắc phục? Em dự
định sẽ khắc phục như thế nào?


<b>Tình huống: </b><i>Hồi hỏi Thảo: nói cơng dân có quyền học khơng hạn chế là không đúng đâu !</i>
<i>Hạn chế rõ ràng quá đi chứ. Chẳng hạn như tụi mình, sau khi học xong THPT có đứa nào vào</i>
<i>trường ĐH, CĐ, có đứa chỉ vào trường TCCN, trường dạy nghề, có đứa lại chẳng được học</i>
<i>hành gì mà phải đi lao động ngay.</i>


? Em có đồng ý với suy nghĩ của Hồi khơng? vì sao

?


<i><b>5. Dặn dị nhắc nhở.</b></i>


Về nhà làm bài tập cuối SGK, học bài cũ, đọc trước bài mới.


Yêu cầu HS tìm những tư liệu thể hiện trách nhiệm của NN và CD trong việc bảo đảm
quyền học tập, sáng tào và phát triển của công dân.


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

<b>Lớp</b> <b>12 a1</b> <b>12a5</b> <b>12 a9</b>
<b>Ngày dạy</b>


<b>Sĩ số</b>


<b>BÀI 8- TIẾT 2:</b>

<b>PHÁP LUẬT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG DÂN</b>



<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


<i>Học xong tiết 2 bài 8 học sinh cần nắm được</i>
<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>


- Giúp học sinh nắm được KN, nội dung, ý nghĩa quyền phát triển của cơng dân.



- Trình bày được trách nhiệm của nhà nước và công dẩntong việc bảo đảm thực hiện quyền
học tập, sáng tạo và phát triển của công dân.


<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


Biết thực hiện và có khả năng nhận xét việc thực hiện quyền học tập và sáng tạo của công dân
theo quy định của pháp luật.


<i><b>3. Về thái độ.</b></i>


- Có ý thức t.hiện q. học tập và quyền s.tạo của mình và t.trọng các quyền đó của người khác.
- Có ý trí phấn đấu vươn lên trong học tập và lao động để trở thành cơng dân có ích.


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


- SGK, SGV GDCD 12, TLHDGD GDCD 12
- Bài tập tình huống, Luật giáo dục (2005)


<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ.</b></i>


<i><b>? Em hãy trình bày nội quyền học tập và sáng tạo của công dân?</b></i>
<i><b>3. Học bài mới.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

<i><b>4. Củng cố.</b></i>


Giáo viên tóm tắt những kiến thức cơ bản của bài



<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>
Giáo viên sử dụng phương pháp đàm thoại


bằng cách lần lượt đưa ra các câu hỏi.


? Các em được GĐ và NN quan tâm tới sự
phát triển trí tuệ, sức khoẻ và đời sống tinh
thần như thế nào?


? Đới với trẻ em có năng khiếu thì được
NN tạo điều kiện phát triển năng khiếu ntn?
? Vì sao em có được sự quan tâm đó?


(Có được sự quan tâm đó là vì PL nước ta
quy định CD được quyền phát triển)
Giáo viên chuyển vấn đề. Các em đã biết
quyền phát triển của CD. Vậy nội dung cụ thể
của quyền này là gì?


Giáo viên đặt một số câu hỏi để học sinh tìm
hiểu sâu thêm nội dung bài học.


? Quyền được phát triển của cơng dân
được biệu hiện ở mấy nội dung? đó là những
nội dung nào?


? Em hiểu thế nào là công dân được
hưởng đời sống vật chất đầy đủ? Nêu ví dụ?
? Em hiểu thế nào là công dân được
hưởng đời sống tinh thần đầy đủ? Nêu ví dụ?



<i> Giáo viên sử dụng phương pháp đàm thoại</i>


<b>1. Quyền học tập, sáng tạo và phát triển</b>
<b>của công dân.</b>


<i><b>c. Quyền được phát triển của công dân.</b></i>


<b>2. Ý nghĩa quyền học tập, sáng tạo và phát</b>
<b>triển của công dân</b>


- Là quyền cơ bản của công dân


- Là điều kiện để con người phát triển toàn
diện


- Là điều kiện đảm bảo sự bình đẳng


- Những người học giỏi, tài năng phấn đấu


Quyền được khuyến khích
bồi dưỡng để PT tài năng
Quyền được hưởng ĐS VC và


TT đầy đủ để PT toàn diện


Những nhà
KH có tài
được tạo mọi



điều kiện để
PT và cống


hiến
ĐS TT


được tiếp
cận với
TT ĐC,
được vui
chơi, giải
trí...
Đời sống VC


Có mức sống
đầy đủ để PT
về thể chất,
được chăm sóc


sức khoẻ


Người
học giỏi,


có năng
khiếu


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi và làm bài tập ở nhà.


<i><b>5. Dặn dò nhắc nhở.</b></i>



Về nhà học bài cũ, trả lời những câu hỏi cuối bài học và đọc trước bài 9


Giáo án s : Ng y so n: Tu n th :

à



<b>Lớp</b> <b>12 a1</b> <b>12a5</b> <b>12 a9</b>


<b>Ngày dạy</b>
<b>Sĩ số</b>


<b>BÀI 9- TIẾT 1:</b>

<b>PHÁP LUẬT VỚI SỰ </b>



<b>PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA ĐẤT NƯỚC</b>



<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


<i>Học xong tiết 1 bài 9 học sinh cần nắm được</i>
<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>


Giúp học sinh nắm được vai trò và nội dung của pháp luật đối với sự phát triển bền vững của
đất nước trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá và xã hội.


<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


Biết thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá và xã hội.


<i><b> 3. Về thái độ.</b></i>


Tôn trọng và nghiêm chỉnh thực hiện pháp luật về kinh tế, văn hoá và xã hội..



<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


- SGK, SGV GDCD 12, TLHDGD GDCD 12


- Bài tập tình huống, Các tài liệu có liên quan đến nội dung bài học.


<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ.</b></i>


<i>? Em hãy trình bày ý nghĩa và trách nhiệm của NN và của công dân đối với quyền học</i>
<i>tập, sáng tạo và sáng tạo của công dân?</i>


<i><b>3. Học bài mới.</b></i>


Một đất nước phát triển = Kinh tế phát triển + cơng bằng xã hội. Vậy pháp luật có vai
trị như thế nào đối với sự phát triển bền vững của đất nước, hơm nay chúng ta đi tìm hiểu...


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>


? Có quan điểm cho rằng, để tăng trưởng


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

trương, chính sách là đủ mà khơng cần pháp
luật. Em có đồng ý với ý kiến này không?


<i>Sau khi HS trả giáo viên đặt câu hỏi tiếp</i>


? Pháp luật có vai trị gì đối với sự phát
triển kinh tế đất nước?



<i><b>(Khơng có PL thì KT sẽ PT tự phát, hỗn độn,</b></i>
<i>cạnh tranh không lành mạnh, NN khơng</i>
<i>quản lí được, thất thu thuế..)</i>


? Vậy theo em một đất nước bền vững cần
phải có những tiêu chí nào? Và tiêu chí nào
là quan trọng nhất?


? Theo em nếu trong lĩnh vực kinh tế nếu
khơng có pháp luật thì nền kinh tế sẽ ntn?


<i>(Sẽ khơng quản lí được KT-XH, không tạo ra</i>
<i>được một trật tự pháp lý cần thiết cho hoạt</i>
<i>động kinh doanh, SX-KD hỗn loạn...)</i>


? Theo em, trong quá trình xây dựng và
phát triển nền văn hố VN có cần PL khơng?


<i>(Có. Vì PL q.định những việc được làm, phải</i>
<i>làm và khơng được làm trong lĩnh vực văn</i>
<i>hố, nếu khơng có pháp luật thì v.hố khó</i>
<i>được bảo vệ và pt theo đường lối chủ trương,</i>
<i>chính sách của nhà nước)</i>


? Theo em tại sao pháp luật lại góp phần
phát huy các giá trị v.hố dân tộc và tinh hoa
văn hóa nhân loại?


? Theo em tại sao cần quản lý xã hội bằng
pháp luật?



? Theo em nếu không có pháp luật mà chỉ
có chính sách của Đảng và NN thì có giải
quyết được các vấn đề xã hội khơng?


<i>(Khơng có pháp luật sẽ dẫn đến tình trạng ai</i>
<i>muốn làm gì thì làm, bất bình đẳng xã hội, tệ</i>
<i>nạn xã hội, giàu-nghèo...)</i>


- Các tiêu chí để xác định đất nước phát triển
bền vững:


+ Tăng trưởng KT liên tục và vững chắc (là
tiêu chí quan trọng nhất)


+ Có sự phát triển tiến bộ về văn hố, xã hội
+ Mơi trường được bảo vệ


+ Có nền QP-AN vững chắc


- PL là phương tiện để NN quản lí các lĩnh
vực của đời sống xã hội


<i><b>a. Trong lĩnh vực kinh tế.</b></i>


- Thứ nhất: Tạo ra khung pháp lí (hành lang
pháp lý)


+ Quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức,
cá nhân



+ Mục đích: kích thích sản xuất phát triển
tức là tăng trưởng kinh tế


- Thứ hai: pháp luật đảm bảo quyền tự do
kinh doanh theo quy định của pháp luật và sự
bình đẳng trong kinh doanh.


- Thứ ba: các quy định về thuế tác động
mạnh mẽ đến hoạt động SX-KD


<i><b>b. Trong lĩnh vực văn hố.</b></i>


- Pháp luật góp phần phát huy giá trị v.hố
dân tộc và tinh hoa v.hoá nhân loại


- Xây dựng đạo đức và lối sống tốt đẹp của
con người, từ đó góp phần vào PT KT-XH.


<i><b>c.Trong lĩnh vực xã hội.</b></i>


- Trong XH có nhiều mối quan hệ phát sinh
vì vậy phải có PL điều chỉnh thống nhất.
- PL thực hiện chiến lược tiến bộ và công
bằng xã hội.


<i><b>4. Củng cố.</b></i>


Giáo viên sử dụng sơ đồ về sự tác động của PL đối với sự phát triển của kinh tế đất nước
(hoặc sử dụng sơ đồ này và dạy phần vai trò của pháp luật đối với kinh tế)



Khung pháp lý cho hoạt động sản
xuất kinh doanh


Nghĩa vụ của người kinh
doanh: KD đúng ngành nghề,
bảo vệ môi trường...


Quyền tự do (bình đẳng) kinh


doanh của cơng dân


<b>Vai trò và tác động của</b>
<b>pháp luật đến quá trình</b>
<b>tăng trưởng kinh tế đất</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

<i><b>5. Dặn dò nhắc nhở.</b></i>


Về nhà học bài cũ và đọc trước bài mới và trả lời câu hỏi


? Tại sao pháp luật có thể là động lực thúc đẩy hoặc là cơng cụ cản trở (kìm hãm)sự phát
triển kinh tế?


<b>Giáo án số: Ngày soạn: Tuần thứ: </b>


<b>Lớp</b> <b>12 a1</b> <b>12a5</b> <b>12 a9</b>


<b>Ngày dạy</b>
<b>Sĩ số</b>



<b>BÀI 9- TIẾT 2:</b>

<b>PHÁP LUẬT VỚI SỰ </b>


<b>PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA ĐẤT NƯỚC</b>



<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


<i>Học xong tiết 2 bài 9 học sinh cần nắm được</i>
<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>


Giúp học sinh nắm được vai trò và nội dung của pháp luật đối với sự phát triển bền vững của
đất nước trong các lĩnh vực bảo vệ môi trường và quốc phòng, an ninh.


<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


Biết thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực bảo vệ mơi trường và quốc
phịng an ninh.


<i><b> 3. Về thái độ.</b></i>


Tôn trọng và nghiêm chỉnh thực hiện pháp luật về mơi trường và quốc phịng an ninh.


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


- SGK, SGV GDCD 12, TLHDGD GDCD 12


- Bài tập tình huống, Luật bảo vệ mơi trường năm 2005, Luật an ninh quốc gia năm 2004.
- Các tài liệu có liên quan đến nội dung bài học.


<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ.</b></i>



<i><b>? Em hãy trình bày vai trị và tác động của pháp luật đối với tăng trưởng kinh tế? </b></i>
<i><b>3. Học bài mới.</b></i>


Đảng và nhà nước ta chủ trương phát huy mọi nguồn lực để phát triển đát nước theo
hướng “tăng trưởng kinh tế đi liền với phát triển văn hố, thực hiện tiến bộ và cơng bằng xã
hội”. Vậy để phát triển bền vững đất nước có cần bảo vệ mơi trường, kết hợp KT-XH với
QP-AN khơng? Đó là nội dung của tiết hơm nay...


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>


<i>Con người có mối quan hệ mật thiết với môi</i>
<i>trường, con người thường xuyên tác động đến môi</i>
<i>trường và tài nguyên để phục vụ nhu cầu bản thân</i>
<i>và xã hội.</i>


? Theo em pháp luật có vai trị như thế nào đối
với bảo vệ môi trường?


? Vai trò của pháp luật được thể hiện như thế
nào trong lĩnh vực bảo vệ môi trường?


<i>PL quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân</i>
<i>trong hoạt động sx, kd, dv và trong cuộc sống cộng</i>
<i>đồng trong khai thác và sử dụng tài nguyên. Xử</i>
<i>phạt với hành vi vi phạm là một trong các yếu tố</i>
<i>cấu thành của phát triển bền vững.</i>


? Em có cho rằng, bảo vệ mơi trường có vai trị
quan trọng đối với sự phát triển bền vững của đất


nước hay không?


<i><b> (Đúng. Vì mơi trường có được bảo vệ thì kih tế</b></i>
<i>mới có điều kiện tăng trưởng, mà tăng trưởng KT</i>
<i>là tiền đề cho PT bền vững)</i>


Những năn qua, PT KT-XH ở nước ta còn dựa
vào việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, công
nghệ lạc hậu, còn sử dụng nhiều năng lượng,
nguyên liệu, thải ra ô nhiễm môi trường.


? Vậy theo em để ngăn ngừa và hạn chế tình
trạng này NN cần phải làm gì?


- Đầu tư để thay đổi trang thiết bị kĩ thuật lạc hậu
- Đầu tư khoa học công nghệ nhằm tạo ra các sản
phẩm có thể thay thế sản phẩm khai thác từ tự
nhiên.


<i> Điều 7 của Luật bảo vệ môi trường quy định</i>
<i>“những hành vi bị nghiêm cấm” trang 105</i>


? Theo em tại sao một đất nước ổn định và phát
triển khơng thể thiếu vai trị của quốc phịng an
ninh?


<i><b> (Vì: một đất nước muốn phát triển được thì an</b></i>
<i>ninh, TTATXH phải được đảm bảo...)</i>


<b>1. Vai trò của pháp luật đối với sự</b>


<b>phát triển bền vững của đất nước.</b>
<i><b>d. Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.</b></i>


- Là yếu tố để đảm bảo phát triển đất
nước bền vững.


- Là công cụ để xây dựng và hồn thiện
mơi trường pháp lí


- Có tác dụng ngăn ngừa và hạn chế tác
động xấu đến môi trường


- PL xác định trách nhiệm BVMT của
cá nhân, tổ chức.


- Pháp luật khuyến khích người dân
tham gia bảo vệ môi trường.


<i><b>e. Trong lĩnh vực quốc phòng, an</b></i>
<i><b>ninh.</b></i>


- Quy định bảo vệ chế độ XHCN,
TTATXH


- Quy định quyền hạn, trách nhiệm,
nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc, an ninh quốc
gia


- Trừng trị và xử lý nghiêm minh đối
với hành vi vi phạm



- PL giữ vai trò đảm bảo các điều kiện
TTAN để XH ổn định và phát triển.


<i><b>4. Củng cố.</b></i>


- Giáo viên nhắc lại kiến thức cơ bản của bài học.


- Giáo viên cho học sinh trả lời câu hỏi: Theo em quốc phịng và an ninh có nhiệm vụ gì?
☺ Quốc phịng


+ Bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ
+ Đập tan mọi kẻ thù xâm lược


+ Ngăn cặn và làm thất bại mọi âm mưu phá hoại của kẻ thù
☺ An ninh


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

+ Chống lại các hành động phá hoại lật đổ gián điệp trong và ngoại nước
+ Giữ gìn trật tự an tồn xã hội


<i><b>5. Dăn dị nhắc nhở.</b></i>


Về nhà học bài cũ, làm bài tập bài học và chuẩn bị bài mới


<b>Giáo án số: Ngày soạn: Tuần thứ: </b>


<b>Lớp</b> <b>12 a1</b> <b>12a5</b> <b>12 a9</b>


<b>Ngày dạy</b>
<b>Sĩ số</b>



<b>BÀI 9- TIẾT 3:</b>

<b>PHÁP LUẬT VỚI SỰ </b>



<b>PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA ĐẤT NƯỚC</b>



<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


<i>Học xong tiết 3 bài 9 học sinh cần nắm được</i>
<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>


Trình bày được một số nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội.


<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


Biết thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội.


<i><b> 3. Về thái độ.</b></i>


Tôn trọng và nghiêm chỉnh thực hiện pháp luật về kinh tế, văn hoá, xã hội.


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


- SGK, SGV GDCD 12, TLHDGD GDCD 12
- Bài tập tình huống


- Các tài liệu có liên quan đến nội dung bài học.


<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ.</b></i>



<i><b>? Em hãy trình bày vai trị của pháp luật đối với bảo vệ môi trường và QP-AN? </b></i>
<i><b>3. Học bài mới.</b></i>


Trong sự phát triển bền vững của đất nước, pháp luật có vai trị rất lớn. Vậy trong sự
phát triển bền vững của đất nước pháp luật có những nội dung gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp nội
dung bài học hôm nay.


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>




<i> Giáo viên sử dụng phương pháp thuyết</i>
<i>trình kết hợp với phương pháp đàm thoại</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

? Các em hiểu như thế nào là quyền tự do
kinh doanh của công dân?


<i><b> Sau khi cả lớp trao đổi và đàm thoại giáo</b></i>
<i>viên kết luận nội dung cần đạt</i>.


? Khi kinh doanh cơng dân phải có những
nghĩa vụ cơ bản nào?


? Theo em trong các nghĩa vụ kinh doanh,
thì nghĩa vụ nào là quan trọng nhất?


<i> Giáo viên giới thiệu cho học sinh hiểu rõ</i>
<i>về các mức thuế suật khác nhau đối với cơ sở</i>
<i>kinh doanh căn cứ vào ngành nghề, lĩnh vực</i>


<i>và địa bàn kinh doanh.</i>


<i> Giáo viên giới thiệu qua cho học sinh</i>
<i>năm được cơ bản về các loại thuế:</i>


+ Thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Thuế giá trị gia tăng


+ Thuế tiêu thụ đặc biệt


+ Thuế thu nhập cá nhân (01-01-2009)
<i>Giáo viên sử dụng phương pháp thuyết</i>
<i>trình là chính và kết hợp với phương pháp</i>
<i>đàm thoại để giúp học sinh nắm được nội</i>
<i>dung.</i>


? Em hiểu thế nào là pháp luật về phát
triển văn hoá?


? Em hiểu thế nào là nền văn hoá Việt
Nam tiên tiến, đạm đà bản sắc dân tộc?


? Em hiểu thế nào là văn hoá vật thể và
văn hoá phi vật thể?


+ Phi vật thể = là sản phẩm tinh thần
+ Vật thể = là sản phẩm vật chất


? Theo em quy định của pháp luật nước ta
về nghĩa vụ của cơng dân là sinh ít con (tối


đa 2 con) vậy có trái với quyền tự do cá nhân
khơng?


<i>(Nhằm mục đích tạo điều kiện để chăm sóc,</i>
<i>giáo dục con cái chu đáo)</i>


? Em hãy kể tên một số luật liên quan đến
nội dung của pháp luật trong phát triển các
lĩnh vực xã hội?


<i>(Hiến pháp; Bộ luật lao động; Luật bảo vệ,</i>
<i>chăm sóc và giáo dục trẻ em;Luật phòng</i>
<i>chống ma tuý, Pháp lệnh dân số; Pháp lệnh</i>
<i>phòng chống mại dâm...)</i>


<i><b>a. Một số nội dung cơ bản của pháp luật về</b></i>
<i><b>phát triển kinh tế.</b></i>


☺ Quyền tự do kinh doanh của công dân.
- Tự do lựa chọn và quyết định mặt hàng KD
- Quy mô KD, địa bàn KD rộng hay hẹp
- Chọn và quyết định hình thức tổ chức KD
VD: c.ty cổ phần, DN tư nhân...


☺ Nghĩa vụ của công dân khi thực hiện các
hoạt động kinh doanh.


- Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí
- Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn



- Bảo vệ môi trường


- Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng
- Tuân thủ các quy định về QP-AN, TTATXH
<i><b>b. Nội dung cơ bản của pháp luật về phát</b></i>
<i><b>triển văn hoá.</b></i>


- Xây dựng nền v.hoá VN tiên tiến, đạm đà
bản sắc dân tộc;x.dựng đ.sống v.minh, v.hoá
- Ban hành các quy định về bảo vệ và phát
huy các giá trị v.hoá vật thể và phi vật thể.
- Nghiêm cấm và trừng trị truyền bá v.hoá
phản động, đồi truỵ, phá thuần phong mĩ tục


<i><b>c. Nội dung cơ bản của pháp luật về phát</b></i>
<i><b>triển các lĩnh vực xã hội.</b></i>


- Giải quyết việc làm


+ Thành thị: mở rộng quy mô CN, TCN, DV
+ Nông thôn: thâm canh, trông cây công
nghiệp, chế biến, xuất khẩu sản phẩm
nơng-lâm-ngư nghiệp


- Xố đối giảm nghèo: PL quy định như tăn
vốn, mở rộng các hình thức trợ giúp...


- Dân số: kiềm chế tăng dân số, thực hiện gia
đình bình đẳng, tiến bộ, cơng bằng.



- Chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân
- Phong chống tệ nạn xã hội


<i><b>4. Củng cố.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

- Giáo viên cho học sinh trả lời câu hỏi: Em hiểu như thế nào về các hoạt động kinh doanh?
+ Hoạt động sản xuất


+ Hoạt động tiêu thụ sản phẩm: là hoạt động thương mại nhằm thực hiện lưu thơng hàng
hố từ người sản xuất đến người tiêu dùng


+ Hoạt động dịch vụ: như kinh doanh khách sạn, sữa chữa máy móc, hoạt động tư vấn và
giới thiệu việc làm...


<i><b>5. Dặn dò nhắc nhở.</b></i>


Về nhà học bài cũ , làm bài tập cuối bài học và chuẩn bị bài mới


<b>Giáo án số: Ngày soạn: Tuần thứ: </b>


<b>Lớp</b> <b>12 a1</b> <b>12a5</b> <b>12 a9</b>


<b>Ngày dạy</b>
<b>Sĩ số</b>


<b>BÀI 9- TIẾT 4:</b>

<b>PHÁP LUẬT VỚI SỰ </b>



<b>PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA ĐẤT NƯỚC</b>



<b>I. Mục tiêu bài học.</b>



<i>Học xong tiết 3 bài 9 học sinh cần nắm được</i>
<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>


Trình bày được một số nội dung cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường và AN-QP.


<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


Biết thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân trong các bảo vệ môi trường và AN-QP.


<i><b> 3. Về thái độ.</b></i>


Tôn trọng và nghiêm chỉnh thực hiện pháp luật về môi trường và AN-QP.


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


- SGK, SGV GDCD 12, TLHDGD GDCD 12
- Bài tập tình huống


- Các tài liệu có liên quan đến nội dung bài học.


<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ.</b></i>


<i><b>? Em hãy trình bày nội dung của pháp luật đối phát triển kinh tế xã hội, văn hoá và</b></i>
<i><b>các lĩnh vực xã hội? </b></i>


<i><b>3. Học bài mới.</b></i>



Trong sự phát triển bền vững của đất nước, pháp luật có vai trị rất lớn. Vậy trong sự
phát triển bền vững của đất nước nội dung pháp luật về bảo vệ mơi trường và an ninh quốc
phịng có những nội dung gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp nội dung bài học hôm nay.


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>


<i>Giáo viên sử dụng phương pháp đàm</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>
<i>vấn đề.</i>


? Tại sao bảo vệ MT và TNTN là nhiệm
vụ quan trọng trong phát triển KTXH?


<i>Sau khi HS trả lời, GV kết luận</i>


? Theo em trong hệ thống các văn bản
luật nêu trong SGK (100) văn bản luật nào
quan trọng nhất?


<i>Sau khi HS trả lời, GV kết luận</i>


(Luật BVMT giữ vai trò quan trọng nhất)
? Trong bảo vệ môi trường chúng ta phải
tuân thủ theo những nguyên tắc nào?


<i>Sau khi HS trả lời, GV kết luận</i>


? Theo em bảo vệ môi trường bao gồm
các hoạt động chủ yếu nào?



<i>Sau khi HS trả lời, GV kết luận</i>


? Theo em tại sao trong bảo vệ mơi trường
thì bảo vệ rừng có tầm quan trọng nhất?


<i>Sau khi HS trả lời, GV kết luận</i>
<i>(vì rừng là TN q có giá trị KT cao…)</i>


? Theo em pháp luật về bảo vệ môi
trường nghiêm cấm những hành vi nào?


<i>(GV kết luận theo nội dung trong SGK)</i>


? Theo em, mỗi học sinh chúng ta phải
làm gì để bảo vệ môi trường?


<i><b> Với đơn vị kiến thức này giáo viên sử</b></i>
<i>dụng phương pháp đàm thoại và kết hợp với</i>
<i>thoả luận nhóm.</i>


Giáo viên chia lớp thành các nhóm nhỏ
và tổ chức thảo luận theo các câu hỏi.


? Thế nào là đảm bảo quốc phòng an ninh
quốc gia?


? PL nước ta quy định như thế nào về
đảm bảo QP-AN quốc gia?



? Nhà nước và cơng dân có trách nhiệm
gì trong cơng cuộc bảo vệ QP-AN?


<i>Các nhóm tiến hành thảo luận</i>


<i>Các nhóm trình bày kết quả thảo luận và bổ</i>
<i>sung ý kiến cho nhau.</i>


<i>Giáo viên nhận xét và kết luận theo các nội</i>
<i>dung trong sách giáo khoa.</i>


<b>……….</b>


<i><b>d. Nội dung cơ bản của pháp luật về bảo vệ</b></i>
<i><b>môi trường.</b></i>


- MT được bảo vệ thì KT mới có ĐK tăng
trưởng.


- Nguyên tắc:


+ Kết hợp giữa phát triển kinh tế và đảm bảo
tiến bộ xã hội


+ Phù hợp giữa đặc điểm tự nhiên, lịch sử với
trình độ PT của đất nước.


+ Thường xun, phịng là chính, cải thiện
mơi trường.



- Các hoạt động chủ yếu bảo vệ môi trường:
+ Bảo vệ trong hoạt động SX-KD-DV
+ Bảo vệ môi trường nước


+ Khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường
+ Bảo vệ môi trường đô thi và khu dân cư.
- BVMT là trách nhiệm của NN và là quyền,
trách nhiệm của công dân.


<i><b>e. Nội dung cơ bản của pháp luật về </b></i>
<i><b>QP-AN.</b></i>


- Bảo đảm QP-AN:


+ Xây dựng và bảo vệ vững chắc tổ quốc
+ Bảo vệ chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh
thổ


+ Phát triển KT, VH, XH, AN-QP, đối ngoại
vững mạnh, chính trị ổn định.


- Nguyên tắc hoạt động.


+ Huy động sức mạnh tổng hợp của HTCT và
toàn dân tộc


+ Kết hợp giữa PTKTXH với tăng cường
quốc phịng an ninh.


+ Phối hợp có hiệu quả hoạt động an ninh


quốc phòng với đối ngoại


- Trách nhiệm của NN và công dân.


+ NN ban hành chế độ quân sự, tuyên truyền
giáo dục quốc phòng


+ Là ng.vụ thiêng liêng và quyền cao quý của
công dân, là nhiệm vụ của toàn dân.


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

- Giáo viện nhắc lại và nhấn mạnh kiến thức cơ bản của tiết học


<i><b>5. Dặn dò nhắc nhở.</b></i>


Về nhà học bài cũ , làm bài tập cuối bài học và chuẩn bị bài mới


<b>Giáo án số: Ngày soạn: Tuần thứ: </b>


<b>Lớp</b> <b>12 a1</b> <b>12a5</b> <b>12 a9</b>


<b>Ngày dạy</b>
<b>Sĩ số</b>


<b>BÀI 10- TIẾT 1:</b>

<b>PHÁP LUẬT VỚI HỒ BÌNH </b>



<b>VÀ SỰ PHÁT TRIỂN TIẾN BỘ CỦA NHÂN LOẠI</b>



<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


<i>Học xong tiết 1 bài 10 học sinh cần nắm được</i>


<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>


- Hiểu được vai trò của pháp luật đối với hồ bình và sự phát triển tiến bộ của nhân loại.
- Nhận biết được thế nào là điều ước quốc tế, mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và pháp luật
quốc gia.


<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


Phân biệt được điều ước quốc tế với các van bản pháp luật quốc gia.


<i><b> 3. Về thái độ.</b></i>


Tôn trọng pháp luật của Nhà nước về quyền con người, hồ bình hữu nghị và hợp tác giữa các
quốc giá, về hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


- SGK, SGV GDCD 12, TLHDGD GDCD 12
- Bài tập tình huống


- Các tài liệu có liên quan đến nội dung bài học.


<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ.</b></i>


<i><b>? Em hãy trình bày nội dung của pháp luật đối về mơi trường và quốc phịng an</b></i>
<i><b>ninh ?</b></i>


<i><b>3. Học bài mới.</b></i>



Thế giới ngày nay là thế giới của hộ nhập và tồn cầu hố. Nước ta đã và đang thực hiện
nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, mở rộng, đa phương hoá, đa dạng hoá các mối
quan hệ quốc tế. Vậy pháp luật có vai trị gì đ

ố ớ

i v i ho bình v s phát tri n ti n b c a

à

à ự

ế

ộ ủ


nhân lo i

ạ …

?



<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>
<i> Giáo viên giúp học năm được vai trò của</i>


<i>pháp luật rất quan trọng trong việc bảo vệ</i>
<i>hồ bình cho thế giới, trong việc phát triển</i>
<i>kinh tế, văn hoá, xã hội vì sự tiến bộ của nhân</i>
<i>loại.</i>


<i> Với kiến đơn vị kiến thức này giáo viên chủ</i>
<i>yếu sử dụng phương pháp thuyết trình giúp</i>
<i>cho học hiểu được bốn vai trò của nổi bật</i>
<i>pháp luật. Giáo viên yêu cầu học đọc phần 1</i>
<i>nhỏ trang 110 đến 111.</i>


? Vậy pháp luật có vai trị gì trong việc
đảm bảo hồ bình và sự phát triển tiến bộ của
nhân loại?


<i>Đối với đơn vị kiến thức này giáo viên sử</i>
<i>dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với</i>
<i>phưong pháp đàm thoại.</i>



? Theo em tại sao lại cần phải có điều ước
quốc tế?


? Theo em Điều ước quốc tế được kí kết
giữa những chủ thể nào?


<i> Các loại điều ước quốc tế giáo viên giảng</i>
<i>giải cho học sinh nám được từ đó lấy ví dụ về</i>
<i>các loại điều ước quốc tế.</i>


VD về Hiến chương: Hiến chương lien hợp
quốc, Hiến cương ASIAN..


VD Hiệp định: Hiệp định thương mại Việt
Nam – Hoa kì, Hiệp định về chấm dứt chiến
tranh lập lại hồ bình ở VN..


VD Hiệp ước: Hiệp ước ĐNA về không có
vũ khí hạt nhân, Hiệp ước về biên giới đát liền
giữa VN và TQ


VD Công ước: Công ước về quyền trẻ em,
Công ước về luật biển…


<i> Để học sinh năm được mối quan hệ giữa</i>
<i>điều ước quốc tế với với pháp luạt quốc gia</i>
<i>giáo viên sử dụng phương pháp thuyết trình</i>
<i>với phương pháp đàm thoại.</i>


<i> Thơng thường điều ước quốc tế khơng có</i>


<i>hiệu lực trực tiếp ở các nước thành viên mà</i>
<i>phải được chuển hoá thành hệ thống pháp</i>
<i>luật quốc gia thơng qua các hình thức khác</i>
<i>nhau mà mỗi quốc gia tự xác định.</i>


? Vậy theo em điều ước quốc tế và pháp
luật quốc gia có mối quan hệ như thế nào?


<b>và sự phát triển tiến bộ của nhân loại.</b>


- Là công cụ bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp pháp của các quốc gia.


- Là cầu nối xích lại gần nhau giữa các nước.
- Là cơ sở thực hiện hợp tác kinh tế - thương
mại giữa các nước.


- Là cơ sở để bảo vệ quyền con người trên
phạm vi toàn thế giới.


<b>2. Điều ước quốc tế trong quan hệ giữa</b>
<b>các quốc gia.</b>


<b>a. Khái niệm điều ước quốc tế.</b>
<b>* Sự cần thiết phải có điều ước quốc tế.</b>


- Để tồn tại và phát triển các quốc gia phải
phụ thuộc vào với nhau.


- Để hợp hợp tác các nước đàm phám và đi


đến kí kết văn bản pháp lý, trong đó quy định
quyền và nghĩa vụ của mỗi nước.


<b>* Khái niệm điều ước quốc tế.</b>
Sách giáo khoa trang 111


<b>* Điều ước quốc tế được kí kết giữa các chủ</b>
<b>thể sau</b>


+ Giữa các quốc gia với nhau


+ Giữa các quốc gia với tổ chức quốc tế
+ Giữa tổ chức quốc tế với nhau


<b>* Các loại điều ước quốc tế.</b>


<i><b>- Hiến chương:</b></i> là văn bản pháp luật quốc tế
có giá trị cao nhất trong hệ thống văn bản
pháp luật của một tổ chức quốc tế.


<i><b>- Hiệp định:</b></i> là văn bản pháp luật quốc tế do
các quốc gia kí kết với nhau quy định về các
điều khoản về quyền và nghĩa vụ của các
quốc gia thành viên.


<i><b>- Hiệp ước: </b></i>là văn bản quốc tế thường do các
quốc gia kí kết với nhau.


<i><b>- Công ước:</b></i> là văn bản pháp luật quốc tế
được kí kết giữa các quốc gia với nhau hoặc


giữa quốc gia với tổ chức quốc tế


<i><b>- Nghị định thư:</b></i> là văn bản bổ xung cho một
điều ước quốc tế.


<b>b. Mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và</b>
<b>pháp luật quốc gia.</b>


- Cụ thể hoá nội dung điều ước quốc tế hoặc
sửa đổi bổ xung cá văn bản pháp luật hiện
hành cho phù hợp với nội dung điều ước
quốc tế liên quan.


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung kiến thức cần đạt</b>


quan để thực hiện các văn bản pháp luật trên.


<i><b>4. Củng cố.</b></i>


- Giáo viện nhắc lại và nhấn mạnh kiến thức cơ bản của tiết học


<i><b>5. Dặn dò nhắc nhở.</b></i>


Về nhà học bài cũ , làm bài tập cuối bài học và chuẩn bị bài mới


Giáo án s : Ng y so n: Tu n th :

à



<b>Lớp</b> <b>12 a1</b> <b>12a5</b> <b>12 a9</b>


<b>Ngày dạy</b>


<b>Sĩ số</b>


<b>BÀI 10- TIẾT 2:</b>

<b>PHÁP LUẬT VỚI HỒ BÌNH </b>


<b>VÀ SỰ PHÁT TRIỂN TIẾN BỘ CỦA NHÂN LOẠI</b>



<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


<i>Học xong tiết 2 bài 10 học sinh cần nắm được</i>
<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>


Hiểu đ ược sơ bộ về sự tham gia và thực hiện tích cực của Việt Nam vào các điều ước quốc tế
về quyền con người, về hồ bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia, về hội nhập khu vực
và quốc tế.


<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>


Phân biệt được điều ước quốc tế với các van bản pháp luật quốc gia.


<i><b> 3. Về thái độ.</b></i>


Tôn trọng pháp luật của Nhà nước về quyền con người, hồ bình hữu nghị và hợp tác giữa các
quốc giá, về hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


- SGK, SGV GDCD 12, TLHDGD GDCD 12
- Bài tập tình huống


- Các tài liệu có liên quan đến nội dung bài học.



<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ.</b></i>


<i><b>? Em hãy trình bày nội dung vai trị của pháp luật với hồ bình và sự phát triển tiến</b></i>
<i><b>bộ của nhân loại ?Mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và pháp luật quốc gia ?</b></i>


<i><b>3. Học bài mới.</b></i>


Thế giới ngày nay là thế giới của hộ nhập và tồn cầu hố. Nước ta đã và đang thực hiện
nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, mở rộng, đa phương hoá, đa dạng hoá các mối
quan hệ quốc tế. Vậy pháp luật có vai trị gì đ

ố ớ

i v i ho bình v s phát tri n ti n b c a

à

à ự

ế

ộ ủ


nhân lo i

ạ …

?



</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>



<i> Giáo viên sử dụng phương pháp thuyết</i>
<i>trình kết hợp với phương pháp đàm thoại</i>
<i>để dạy đơn vị kiến thức này</i>


? Tại sao VN lại tích cực tham gia các
điều ước quốc tế về quyền con người?
<i>Vì: Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm</i>
<i>đến con người, bảo vệ các quyền và lợi ích</i>
<i>hợp pháp của công dân, đảm bảo các</i>
<i>quyền tự do, dân chủ cơ bản của công dân.</i>


? Em có biết VN đã và đang tham gia
các công ước quốc tế nào về bảo vệ quyền
con người?



? Em hãy kể tên một số luật quy định,
đảm bảo, bảo vệ quyền con người ở Việt
Nam?


<i>Giáo viên sử dụng phương pháp thuyết</i>
<i>trình kết hợp với phương pháp đàm thoại</i>
<i>để dạy đơn vị kiến thức này</i>


? Tại sao Việt Nam tích cực tham gia
các điều ước quốc tế về hồ bình, hữu nghị
và hợp tác giữa các quốc gia?


<i>Vì: nhân dan Việt Nam ln u chuộng</i>
<i>hồ bình, ln muốn chung song trong bầu</i>
<i>khơng khí hồ bình, muốn là bạn, là đối tác</i>
<i>tin cậy của tất cả các nước trong khu vực</i>
<i>và trên thế giới.</i>


? Trong quan hệ với các nước láng
giềng Việt Nam thực hiện mối quan hệ như
thế nào?


? Sau khi tham gia các điều ước tế Việt
Nam đã làm gì để thực hiện các điều ước
quốc tế đó?


<i>Giáo viên sử dụng phương pháp thuyết</i>
<i>trình kết hợp với phương pháp đàm thoại</i>
<i>để dạy đơn vị kiến thức này</i>



? Tại sao Việt Nam tích cực tham gia
các điều ước quốc tế về hội nhập kinh tế
khu vực và quốc tế?


<i> Vì: hợp tác, hội nhập kinh tế khu vực và</i>
<i>quốc tế đang là xu thế chung trong thời đại</i>
<i>ngày này. Có hội nhập, chúng ta mới có thể</i>
<i>trang thủ phát huy những khả năng về vốn,</i>
<i>khoa học, kĩ thuật, kinh nghiệm sx KD cùng</i>
<i>thành tựu khác mà loài người đã đạt đựoc,</i>
<i>tạo điều kiện cần thiết cho công cuộc xây</i>
<i>dựng đất nước.</i>


<b>3. Việt Nam với các điều ước quốc tế về</b>
<b>quyền con người, về hồ bình, hữu nghị và</b>
<b>hợp tác giữa các quốc gia, về hội nhập kinh</b>
<b>tế khu vực và quốc tế.</b>


<b>a. Việt Nam với các điều ước quốc tế về</b>
<b>quyền con người.</b>


- Khái niệm: SGK trang 113


- Điều 50 HP (1992 sđ) “… các quyền con
người về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hố và
xã hội được tơn trọng, thể hiện ở các quyền
công dân và được quy định trong HP và luật”
- VN tham gia công ước của LHQ về quyền trẻ
em..



- Ngồi ra VN cịn tham gia: Cơng ước năm
1966 về các quyền dan sự và chính trị; Cơng
ước 1966 về các quyền kinh tế, văn hố và xã
hội; Cơng ước 1965 về hình thức loại trừ phân
biệt chủng tộc..


- Quyền con người trong PL VN cung được quy
định như: BLDS 2005; Luật bảo vệ chăm sóc
vàgiáo dục trẻ em 2004; Luật HN&GĐ 2000;
Luật GD 2005; Bộ Luật TTHS 2003; Bộ luật
LĐ 1994 sđbs 2002 & 2006…


<i><b>- Như vậy</b></i>: Quyền con người là quyền cơ bản
mà nhà nước nào cũng phải có trách nhiệm bảo
đảm thực hiện, đồng thời nhà nước ta nghiêm
chỉnh thực hiện các điều ước quốc tế về quyền
con người.


<b>b. Việt Nam với các điều ước quốc tế về hồ</b>
<b>bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia.</b>


- Trong quan hệ với các nước láng giềng:


+ VN quan tâm củng có, duy trì và phát triển
quan hệ hồ bình, hữu nghị và hợp tác: TQ,
Lào, Campuchia


+ Năm 2003 QH ban hành Luật Biên giới quốc
gia



- Với đường lối đối ngoại hồ bình, hữu nghị và
hợp tác:


+ VN tích cực tham gia các điều ước quốc tế ở
phạm vi toàn cầu và khu vực


+ Sau khi tham gia các điều ước quốc tế VN
ban hành VBPL để thực hiện nghiêm chỉnh cam
kết các điều ước quốc tế.


<b>c. Việt Nam với các điều ước quốc tế về hội</b>
<b>nhập kinh tế khu vực và quốc tế.</b>


<i><b>* Ở phạm vi khu vực: </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

? Ở phạm vi khu vực VN đã tham gia các
tổ chức nào? (nêu một số tổ chức)\


? Ở phạm vi toàn cầu VN đã tham gia
các tổ chức nào? (nêu một số tổ chức)
? Tại sao Việt Nam lại phải tham gia các
tổ chức đó?


- Thành viên diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á –
TBD ( viết tắt APEC)


<i><b>* Ở phạm vi toàn cầu: </b></i>


- Diễn đàn hợp tác A – Âu (ASEM)


- Hiệp định KT-TM với EU


- Gia nhập WTO


<i><b>4. Củng cố.</b></i>


- Giáo viện nhắc lại và nhấn mạnh kiến thức cơ bản của toàn bài học


<i><b>5. Dặn dò nhắc nhở.</b></i>


Về nhà học bài cũ , làm bài tập cuối bài học và chuẩn bị nội dung thực hành


<b>Giáo án số: Ngày soạn: Tuần thứ: </b>


<b>Lớp</b> <b>12 a1</b> <b>12a5</b> <b>12 a9</b>


<b>Ngày dạy</b>
<b>Sĩ số</b>


<b>THỰC HÀNH </b>



<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


<i>Học xong tiết thực hành này học sinh cần nắm được</i>
<i><b>1. Về kiến thức.</b></i>


Học sinh năm và vận dụng được những nội dung bài học có liên quan đến thực tế địa phương


<i><b>2. Về kĩ năng.</b></i>



Biết vận dụng những kiến thức đã học đựơc và lý giải đựoc các hiện tưởng xảy ra ở địa
phương.


<i><b>3. Về thái độ.</b></i>


Từ đó có ý thức tơn trọng và thực hiện pháp luật và các quy định ở địa phương.


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


- SGK, SGV GDCD 12


-SGK tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD


- Các SGK và kiến thức có liên quan đến chưng trình lớp 12


<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Nội dung thực hành</b></i>


- Nhắc lại một cách khái quát nội dung chương trình học kì II và nêu cách vận dụng vào thực
tế.


- Định hướng cho học sinh nêu ra những câu hỏi thắc mắc có liên quan đến nội dung bài học
……….


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

Giáo viên nhắc những kiến thức trọng tâm của chương trình và cách vận dụng vào thực tế


<i><b>4 Dặn dò nhắc nhở.</b></i>


Về nhà học bài cũ , tiết sau ôn tập học kì II



Giáo án s : Ng y so n: Tu n th :

à



<b>Lớp</b> <b>12 a1</b> <b>12a5</b> <b>12 a9</b>


<b>Ngày dạy</b>
<b>Sĩ số</b>


<b>ƠN TẬP HỌC KÌ II</b>


<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


- Củng cố lại kiến thức cho học sinh từ đó giúp học sinh hệ thống lại những kiến thức đã học.
- Hướng dẫn học sinh ôn tập, học bài và vận dụng kiến thức một cách có hệ thống và có hiệu
quả.


- Học sinh định hướng được việc ôn tập cũng như cách làm bài của học sinh


<b>II. Tài liệu và phương tiện dạy học.</b>


- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12


- Bài tập tình huống, Tài liệu về PL KD, pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật, tài liệu
về quốc phòng an ninh.


- Những tình huống học sinh có thể hỏi.


<b>III. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b></i>
<i><b>2. Nội dung ơn tập</b></i>



- Hệ thống hố kiến thức trọng tâm, cơ bản của học kì I
- Cho học sinh trao đổi những nội dung, những vấn đề đã học
- Giáo viên trả lời những câu hỏi thắc mắc của học sinh
- Đặt ra một số câu hỏi ở dạng kiểm tra


- Định hướng cách làm bài kiểm tra cho học sinh


</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

Về nhà ôn tập và tiết sau kiểm tra học kì II


Giáo án s : Ng y so n: Tu n th :

à



<b>Lớp</b> <b>12 a1</b> <b>12a5</b> <b>12 a9</b>


<b>Ngày dạy</b>
<b>Sĩ số</b>


<b>KIỂM TRA HỌC KÌ II </b>


<b>I. Mục tiêu kiểm tra.</b>


- Đánh giá được chất lượng học tập bộ môn của học sinh và thái độ của học sinh đối với bộ
môn.


- Đánh giá được kĩ năng, kĩ sảo làm bài của học sinh và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực
tế địa phương.


- Từ đó giáo viên có cái nhìn tổng qt và điều chỉnh (nếu có) phương pháp và kĩ năng truyền
thụ kiến thức cho học sinh.


<b>ii. Tiến trình lên lớp.</b>
<i><b>1. ổn định tổ chức lớp.</b></i>



<i><b>2. Nội dung đề kiểm tra kiểm tra.</b></i>


<b>Câu 1: Em hãy trình bày và phân tích nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển kinh tế</b>
<i><b>và các lĩnh vực của xã hội. (5điểm)</b></i>


<i><b> a. Một số nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển kinh tế. (2 điểm)</b></i>


☺ Quyền tự do kinh doanh của công dân.
- Tự do lựa chọn và quyết định mặt hàng KD
- Quy mô KD, địa bàn KD rộng hay hẹp
- Chọn và quyết định hình thức tổ chức KD
VD: c.ty cổ phần, DN tư nhân...


</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

- Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn
- Bảo vệ môi trường


- Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng
- Tuân thủ các quy định về QP-AN, TTATXH


<i>b. Nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội (3 điểm)</i>


- Giải quyết việc làm


+ Thành thị: mở rộng quy mô CN, TCN, DV


+ Nông thôn: thâm canh, trông cây công nghiệp, chế biến, xuất khẩu sản phẩm nơng-lâm-ngư
nghiệp


- Xố đối giảm nghèo: PL quy định như tăn vốn, mở rộng các hình thức trợ giúp...


- Dân số: kiềm chế tăng dân số, thực hiện gia đình bình đẳng, tiến bộ, cơng bằng.
- Chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân


- Phong chống tệ nạn xã hội


<b>Câu 2:</b><i><b>Em hãy nêu Quốc phòng và An ninh có những nhiệm cơ bản nào? (2 điểm)</b></i>


☺ Quốc phòng <i><b>(1 điểm)</b></i>


+ Bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ
+ Đập tan mọi kẻ thù xâm lược


+ Ngăn cặn và làm thất bại mọi âm mưu phá hoại của kẻ thù
☺ An ninh <i><b>(1 điểm)</b></i>


+ Giữ vững ổn định và phát triển mọi hoạt động: chính trị, kinh tế, văn hoá...
+ Chống lại các hành động phá hoại lật đổ gián điệp trong và ngoại nước
+ Giữ gìn trật tự an toàn xã hội


<b>Câu 3:</b> <i><b>Theo em tại sao phải kí kết các điều ước quốc tế? Có các loại điều ước quốc tế cơ</b></i>
<i><b>bản nào? lấy ví dụ minh hoạ cho từng loại điều ước quốc tế?</b></i> <b>(3 điểm)</b>


☺<b> Sự cần thiết phải có điều ước quốc tế. </b><i><b>(1 điểm)</b></i>


- Để tồn tại và phát triển các quốc gia phải phụ thuộc vào với nhau.


- Để hợp hợp tác các nước đàm phám và đi đến kí kết văn bản pháp lý, trong đó quy định
quyền và nghĩa vụ của mỗi nước.


☺<b>Các loại điều ước quốc tế. </b><i><b>(2 điểm)</b></i>



<i><b>- Hiến chương:</b></i>là văn bản pháp luật quốc tế có giá trị cao nhất trong hệ thống văn bản pháp luật
của một tổ chức quốc tế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

<i><b>- Hiệp ước</b><b>: </b></i>là văn bản quốc tế thường do các quốc gia kí kết với nhau.


<i><b>- Cơng ước:</b></i>là văn bản pháp luật quốc tế được kí kết giữa các quốc gia với nhau hoặc giữa quốc
gia với tổ chức quốc tế


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×