Tải bản đầy đủ (.docx) (39 trang)

giao an tuần 22

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (252.18 KB, 39 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN 22</b>


<b>NS: 25/01/2021</b>


<b>NG: 01/02/2021</b>


<b>Thứ hai ngày 1 tháng 2 năm 2021</b>
<b>TOÁN</b>


<b>TIẾT 104: LUYỆN TẬP CHUNG</b>



<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- Thuộc bảng nhân 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm.


- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và cộng hoặc trừ trong
trường hợp đơn giản. Biết giải bài toán có một phép nhân. Biết tính độ dài đường
gấp khúc.


<b>2. Kĩ năng:</b> Rèn kĩ năng tính nhẩm cho HS.


<b>3. Thái độ:</b>HS u thích mơn Tốn.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Sử dụng CNTT trong dạy và học trực tuyến


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: </b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>


<b>A. Kiểm tra bài cũ: </b>(5’)


Gv chiếu phép tính lên màn hình.
a) 2 x 7 + 14 =


b) 4 x 8 - 17 =
c) 3 x 7 – 29 =


- Yêu cầu hs làm vào vở nháp


- Gv gọi 1- 2 hs đọc bài
- GV gọi HS nhận xét.


- GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương.


<b>B. Dạy bài mới</b>


<b>1. Giới thiệu bài: </b>(2’)


- Trong giờ học toán này, các em sẽ
được củng cố kiến thức về các bảng
nhân 2, 3, 4, 5 và kĩ năng tính độ dài
đường gấp khúc.


- GV chia sẻ tên bài lên màn hình


<b>2. Luyện tập, thực hành</b>
<b>Bài 1: </b>Tính nhẩm. (5’)


- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.



- Bài tập yêu cầu chúng ta phải làm gì ?


- HS làm bài.


a) 2 x 7 + 14 = 14 + 14
= 28
b) 4 x 8 - 17 = 32 -17
= 15
b) 3 x 7 + 29 = 21 + 29
= 50
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.


- HS lắng nghe.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở ô ly.
- GV gọi HS nêu kết quả, lớp theo dõi
nhận xét.


- GV gọi HS nhận xét.


- Bài tập này củng cố cho chúng ta kiến
thức gì ?


- GV nhận xét, chốt kiến thức.


<b>Bài 2:</b> (5’)


- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.


- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV hướng dẫn mẫu.


- GV yêu cầu HS làm bài vào vở ô ly.
- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài, lớp
theo dõi nhận xét.


- GV gọi HS nhận xét.


- Bài tập củng cố cho chúng ta kiến thức
gì ?


- GV nhận xét, chốt kiến thức.


<b>Bài 3: </b>Tính: (5’)


- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?


- HS đọc yêu cầu của bài.


- Bài tập yêu cầu chúng ta phải tính
nhẩm.


- HS làm bài vào vở.


- HS nêu kết quả, lớp theo dõi nhận xét.
2 x 6 = 12 5 x 9 = 45


3 x 6 = 16 2 x 9 = 18


4 x 6 = 24 4 x 9 = 36
5 x 6 = 30 3 x 9 = 27
2 x 8 = 16 3 x 5 = 15
3 x 8 = 24 4 x 5 = 20
4 x 8 = 32 2 x 5 = 10
5 x 8 = 40 5 x 5 = 25
- HS nhận xét.


- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài.


- Bài tập yêu cầu chúng ta viết số thích
hợp vào chỗ chấm theo mẫu.


- HS theo dõi.
- HS làm bài.


- 3 HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi
nhận xét.


x 3
x 3
x 5


x 8 x 8
x 10


x 9
x 6



9
6


10
2


3 24


27
16


24
45


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- GV viết phép tính lên bảng 5 x 5 + 6
và yêu cầu HS nêu cách tính.


- GV yêu cầu HS làm bài vào vở ô ly.
- GV gọi 4 HS lên bảng làm bài, lớp
theo dõi nhận xét.


- GV gọi HS nhận xét.


- Bài tập củng cố cho chúng ta kiến thức
gì ?


- GV nhận xét, chốt kiến thức.


<b>Bài 5</b>: (8’)



- GV gọi HS đọc bài tốn.
- Bài tốn cho biết gì ?
- Bài tốn hỏi gì ?


- GV đưa tóm tắt lên màn hình.


<b>Tóm tắt.</b>


1 đôi : 2 chiếc đũa
7 đôi :.... chiếc đũa ?


- GV yêu cầu lớp làm bài vào vở ô ly.


- GV gọi HS nhận xét.


- Bài tập này củng cố cho chúng ta kiến
thức gì ?


- GV nhận xét, chốt kiến thức.


<b>Bài 4: </b>(7’)


- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.


- Bài tập yêu cầu chúng ta phải làm gì?
- GV treo bảng phụ đường gấp khúc yêu
cầu HS quan sát.


- GV hướng dẫn.



- GV yêu cầu HS làm bài vào vở ô ly.
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp


x3
- HS nhận xét.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài.


- Bài tập yêu cầu chúng ta tính.


- Thực hiện phép nhân trước sau đó mới
thực hiện phép cộng.


- HS làm bài.


- 4 HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi
nhận xét.


a) 5 x 5 + 6 = 25 + 6
= 31


b) 4 x 8 +17 = 32 + 17
= 49


c) 2 x 9-18 = 18 - 18
= 0


d) 3 x 7 +29 = 21+29


= 50


- HS nhận xét.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài toán.


Bài toán cho biếtmỗi đơi đũa có 2 chiếc
đũa


- Bài tốn hỏi 7 đơi đũa có bao nhiêu
chiếc đũa ?


- HS theo dõi.


- Lớp làm bài.


Bài giải


Bảy đơi đũa có số chiếc đũa là :


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

theo dõi nhận xét.


- GV gọi HS nhận xét.


- Bài tập củng cố cho chúng ta kiến thức
gì ?


- GV nhận xét, chốt kiến thức.



<b>3. Củng cố, dặn dò</b>: (3’)
- GV nhận xét tiết học.


- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài
sau.


2 x 7 = 14 (chiếc)
Đáp số: 14 chiếc
- HS nhận xét.


- HS trả lời.
- HS lắng nghe


- HS đọc yêu cầu bài.


- Bài tập yêu cầu tính độ dài đường gấp
khúc


- HS quan sát hình.
- HS theo dõi.
- HS làm bài.


- 1 HS lên bảng làm giải, lớp theo dõi
nhận xét.


Bài giải


a) Độ dài đường gấp khúc là:
3 + 3 + 3 = 9 (cm)



Đáp số: 9 cm


b) Độ dài đường gấp khúc là :
2 x 5 = 10 (cm)


Đáp số : 10cm
- HS nhận xét.


- HS trả lời.
- HS lắng nghe.


- HS lắng nghe


<b>TẬP ĐỌC</b>


<b>TIẾT 64+ 65: MỘT TRÍ KHƠN HƠN TRĂM TRÍ KHƠN</b>



<b>I. MỤC TIÊU</b>


<b>1. Kiến thức: </b>


- Đọc trơi chảy tồn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật.


<b>2. Kĩ năng:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- Hiểu nghĩa chuyện: khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thơng minh, sự hình thành
của mỗi người, chớ kiêu căng, hơn mình xem thường người khác.


<b>3. Thái độ:</b> GD Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thơng minh, sự hình thành của


mỗi người, chớ kiêu căng và xem thường người khác.


<b>* GDQTE</b>: Quyền được kết bạn. Bạn bè có bổn phận phải đối xử tốt với nhau.


<b>* CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI</b>


- Tư duy sáng tạo.
- Ra quyết định.


- Ứng phó với căng thẳng.


<b>II. ĐỒ DÙNG</b>


- Sử dụng CNTT trong dạy và học trực tuyến


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC</b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>Tiết 1</b>


<b>A. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


- Đọc thuộc lịng bài: Vè chim


- Em thích lồi chim nào trong vườn vì
sao ?


- Gv nhận xét, đánh giá.


<b>B. Bài mới:</b>



<b>1. Giới thiệu bài: (2’)</b>


GV giới thiệu bài và ghi tên bài lên bảng.


<b>2. Luyện đọc: (30’)</b>


2.1. GV mẫu toàn bài.


2.2. GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.


a. Đọc từng câu:
- YC HS đọc.


- Luyện đọc từ khó: cuống quýt , nấp,
reo lên, lấy gậy, thình lình , quẳng, buồn
bã , nhảy vọt .


b. Đọc từng đoạn trước lớp


- Gv hướng dẫn cách đọc ngắt giọng,
nghỉ hơi một số câu trên bảng phụ.
+ Chợt thấy một người thợ săn, /chúng
cuống quýt nấp vào một cái hang .//
- Lời người dẫn chuyện đọc giọng hồi
hợp , lo sợ .


+ Chồn bảo Gà rừng : //Một trí khơn của
cậu cịn hơn cả trăm trí khơn của mình .//



<b>Tiết 2:</b>
<b>* Tìm hiểu bài: (15’)</b>


- Gọi HS đọc toàn bài


- 2 HS đọc
- 1 HS trả lời.
- Lớp nhận xét


- HS nghe.


- Học sinh đọc cá nhân
- Đọc cá nhân


- Hs đọc cá nhân


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Câu 1 : Tìm những câu nói lên thái độ
của Chồn coi thường Gà rừng ?


Câu 2 : Khi gặp nạn, Chồn như thế nào?
Câu 3: Gà rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai
thoát nạn ?


Câu 4 : Thái độ của Chồn đối với gà rừng
thay đổi ra sao ?


Câu 5 :Chọn một tên khác cho câu
chuyện theo gợi ý .



- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn 3 tên
truyện theo gợi ý .Cho học sinh thảo luận
để chọn .


<b>* Luyện đọc lại: (15’)</b>


- Trong chuyện có những nhân vật nào ?


<b>3. Củng cố - dặn dị: (5’)</b>


- Em thích nhân vật nào trong truyện ? vì
sao ?


<b>* GDQTE</b>: Quyền được kết bạn. Bạn bè
có bổn phận phải đối xử tốt với nhau.
- Nhận xét tiết học. Dặn về nhà kể lại cho
người thân nghe câu chuyện này.


- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn .Ít
thế sao ? Mình thì có hàng trăm trí
khơn .


- Khi gặp nạn Chồn rất sợ hãi và
chẳng nghĩ ra được điều gì ?


- Gà rừng nghĩ ra mẹo giả vờ chết để
lừa thợ săn , tạo cơ hội cho chồn trốn
thoát .


- Chồn thay đổi hẳn thái độ : nó tự


thấy một trí khơn của bạn cịn hơn cả
trăm trí khơn của mình .


- HSTL:


+ Gặp nạn mới biết ai khôn .
+ Chồn và Gà rừng .


+ Gà rừng thông minh .


- Người dẫn chuyện, gà rừng, chồn
- HS đưa ra suy nghĩ của mình.


<b>ĐẠO ĐỨC</b>


<b>TIẾT 22: BIẾT NĨI LỜI U CẦU ĐỀ NGHỊ ( tiết 2)</b>



<b>I. MỤC TIÊU</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- Cần nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp các tình huống khác nhau.


- Lời yêu cầu, đề nghị phù hợp thể hiện sự tự trọng và tôn trọng ngời khác.


<b>2. Kỹ năng: </b>Học sinh biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp
hàng ngày.


<b>3. Thái độ:</b> HS có thái độ quý trọng những ngời biết nói lời yêu cầu.



<b>* GDQTE</b>: Quyền được tham gia ý kiến, đề đạt những mong muốn, nguyện vọng
của bản thân.


<b>*CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI</b>


- Kĩ năng nói lời yêu cầu, đề nghị ;


- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác.


<b>II. ĐỒ DÙNG:</b>Sử dụng CNTT trong dạy và học trực tuyến<b>.</b>
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

cầu đề nghị .


+ Muốn mượn thước của bạn , em sẽ nói
gì ?


-Nhận xét , đánh giá .


<b>B</b>.<b>Bài mới</b>


-<b>Giới thiệu bài</b> 2’) Biết nói lời yêu cầu , đề
nghị


<b>Hoạt động 1: (15’) </b>Chọn cách ứng xử phù
hợp


<b>*Bài tập 4:</b> Hãy đánh dấu + vào ô trống
trước cách ứng xử phù hợp khi em muốn xử
dụng đồ dùng học tập của bạn.



- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 4
trang 33.


- GV nêu các cách ứng xử, HS lựa chọn
cách ứng xử phù hợp cho mình khi mượn
đồ dùng học tập của bạn.


- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- GV gọi HS nhận xét.


- GV nhận xét, tuyên dương.


* GD KNS: Chúng ta phải nói lời yêu cầu
đề nghị với người khác như thế nào


- GVKL: Chúng ta cần biết nói lời yêu cầu,
đề nghị lịch sự khi giao tiếp với người khác.


<b>-Hoạt động 2: </b>Đóng vai. (15’)


<b>*Bài tập 5:</b>


- GV nêu tình huống.


+ Em muốn được bố và mẹ cho đi chơi
ngày thứ chủ nhật.


+ Em muốn hỏi thăm chú công an đường đi
đến nhà người quen.



+ Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút.
- Nhận xét, khen ngợi HS


*Kết luận: Khi cần đến sự giúp đỡ, dù nhỏ
của người khác, em cần có lời nói và hành
động, cử chỉ phù hợp.


- Biết nói lời đề nghị phù hợp trong giao
tiếp hằng ngày là tự trọng và tôn trọng
người khác .


- Học sinh trả lời .


-1 HS đọc yêu cầu bài.


- HS lắng nghe và chọn cách ứng
xử phù hợp.


- HS báo cáo kết quả:
- HS nhận xét.


- HS lắng nghe.
- HS trả lời.


- Cả lớp quan sát.


- 2 học sinh đóng vai theo tình
huống . Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Em đề nghị :



+ Chủ nhật này , bố mẹ cho con
đi chơi với nhé !


+ Bố mẹ ơi .Chủ nhật này cả nhà
mình đi chơi nhé .


- Cháu chào chú ạ. Chú có thể chỉ
giúp cháu nhà bác Hải ở khu Tràng
Bạch được khơng ạ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>3</b>.<b>Củng cố- dặn dị (3’)</b>


- Giáo viên nhận xét tiết học.


- Về thực hành tốt những điều đã học .
- Chuẩn bị bài : Lịch sự khi nhận và gọi
điện thoại


<b>NS: 25/01/2021</b>
<b>NG: 02/02/2021</b>


<b>Thứ ba ngày 2 tháng 2 năm 2021</b>
<b>TOÁN</b>


<b>TIẾT 105: LUYỆN TẬP CHUNG</b>



<b>I. MỤC TIÊU: </b>


<b>1. Kiến thức:</b>



- Thuộc bảng nhân 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm. Biết thừa số, tích.Biết giải bài tốn có
một phép nhân.


- Thực hành tính trong các bảng nhân đã học. Ghi nhớ tên gọi các thành phần và
kết quả trong phép nhân. Củng cố kĩ năng đo độ dài đoạn thẳng cho trước và tính
độ dài đường gấp khúc.


<b>2. Kĩ năng: </b>Rèn kĩ năng tính nhẩm cho HS.


<b>3. Thái độ: </b>Giáo dục HS u thích mơn học.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>


Sử dụng CNTT trong dạy và học trực tuyến


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: </b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: </b>(5’)


Gv chiếu phép tính lên màn hình.
a) 3 x 9 + 18 =


b) 5 x 5 + 27 =


- Yêu cầu hs làm vào vở nháp


- GV goi 2 hs đọc bài làm của mình
- GV gọi HS nhận xét.



- GV nhận xét, tuyên dương.


<b>B. Dạy bài mới</b>


<b>1. Giới thiệu bài: </b>(2’)


- Trong giờ học toán này, các em sẽ
được Củng cố kiến thức về các bảng
nhân 2, 3, 4, 5, kĩ năng tính độ dài
đường gấp khúc.


- GV chia sẻ tên bài lên màn hình.


<b>2. HD làm bài tập</b>


- HS làm bài.


a) 3 x 9 + 18 = 27 + 18
= 31


b) 5 x 5 + 27 = 25 + 27
= 52


- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>Bài 1: </b>Tính nhẩm.(6’)


- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.



- Bài tập yêu cầu chúng ta phải làm
gì ?


- GV yêu cầu HS làm bài vào vở ô ly.
- GV gọi HS nêu kết quả, lớp theo dõi
nhận xét.


- GV gọi HS nhận xét.


- Bài tập này củng cố cho chúng ta kiến
thức gì ?


- GV nhận xét, chốt kiến thức.


<b>Bài 2:</b>Viết số thích hợp vào ô trống(6’)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.


- GV chiếu sile lên màm hình.
- GV YC HS làm bài vào vở ô ly.


- GV gọi HS đọc kết quả bài làm của
mình.


- GV gọi HS nhận xét.


- Bài tập này củng cố cho chúng ta kiến
thức gì ?


- GV nhận xét, chốt kiến thức.



<b>Bài 3:</b> (6’)


- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
? Muốn điền được dấu cho đúng, trước
hết chúng ta phải làm gì?


-GV yêu cầu lớp làm vào vở ô ly.


- GV gọi HS nhận xét.


- Bài tập này củng cố cho chúng ta kiến


- HS ghi tên bài vào vở ô ly


- HS đọc yêu cầu của bài.


- Bài tập yêu cầu chúng ta phải tính
nhẩm.


- HS làm bài.


- HS nêu kết quả, lớp theo dõi nhận xét.
2 x 5 = 10 3 x 7 = 21


2 x 9 = 18 3 x 4 = 12
2 x 4 = 8 3 x 3 = 9
2 x 2 = 4 3 x 2 = 6
4 x 4 = 16 5 x 10 = 50


4 x 3 = 12 4 x 10 = 40
4 x 7 = 28 3 x 10 = 30
4 x 2 = 8 2 x 10 = 20
- HS nhận xét.


- HS trả lời.
- HS lắng nghe.


- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS làm bài vào vở ô ly.
- HS đọc kết quả.


TS 2 5 4 3 5 3 2 4
TS 6 9 8 7 8 9 7 4
T 12 45 32 21 40 27 14 16


- HS nhận xét.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.


- HS đọc yêu cầu của bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

thức gì ?


- GV nhận xét, chốt kiến thức.


<b>Bài 4: </b>(6’)


- GV gọi HS đọc bài toán.


- Bài toán cho biết gì ?
- Bài tốn hỏi gì ?


- GV chiếu sile tóm tắt lên màn hình.
Tóm tắt:


1 HS mượn : 5 quyển truyện
8 HS mượn:... quyển truyện.


- GV yêu cầu lớp làm bài vào vở ô ly.


- GV gọi HS nhận xét.


- Bài tập này củng cố cho chúng ta kiến
thức gì ?


- GV nhận xét, chốt kiến thức.


<b>3. Củng cố, dặn dò: </b>(3’)
- GV nhận xét tiết học.


- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài
sau.


dấu bé, dấu bằng.


- Chúng ta phải tính các phép tích, sau đó
so sánh các tích với nhau rồi điền dấu
cho thích hợp.



- Lớp làm bài vào vở.


2 x 3 <b>=</b> 3 x 2
4 x 6 > 4 x 3
5 x 8 > 5 x 4


4 x 9 < 5 x 9
5 x 2 = 2 x 5
3 x 10 > 5 x 4


- HS nhận xét.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài toán.


- Bài toán cho biết mỗi HS được mượn 5
quyển truyện.


- Bài toán hỏi 8 HS được mượn bao
nhiêu quyển truyện ?


- HS theo dõi.


- Lớp làm bài vào vở.
Bài giải


8 HS được mượn số quyển truyện là:
5 x 8 = 40 (quyển truyện).


Đáp số: 40quyển truyện


- HS nhận xét.


- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
<b>CHÍNH TẢ (Nghe - viết)</b>


<b>MỘT TRÍ KHƠN HƠN TRĂM TRÍ KHƠN</b>



<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>2. Kĩ năng: </b>Rèn kĩ năng viết cho HS.


<b>3. Thái độ: </b>Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>: Sử dụng CNTT trong dạy và học trực tuyến


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:</b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: </b>(5’)


- GV đọc từ và Y/c lớp viết: “luỹ tre,
chích choè” vào bảng con.


- Gọi 2 HS chia sẻ bài viết lên màn
hình.


- GV gọi HS nhận xét.



- GV nhận xét, tuyên dương.


<b>B. Dạy bài mới: </b>
<b>1. Giới thiệu bài: </b>(2’)
- GV nêu mục tiêu tiết học.


- GV chia sẻ tên bài lên màn hình.


<b>2. Nội dung: </b>


<b>a. Hướng dẫn HS chuẩn bị </b> (5’)
- GV đọc mẫu bài viết.


- GV gọi HS đọc bài.


- Giúp HS hiểu nội dung đoạn viết:
+ Sự việc gì xảy ra với Gà rừng và
Chồn trong lúc dạo chơi?


- Giúp HS nhận xét.


+ Tìm câu nói của người thợ săn?
+ Câu nói đó được đặt trong dấu gì ?
- GV yêu cầu HS tìm những từ ngữ
thường hay viết sai?


- GV gọi HS đọc từ khó: buổi sáng,
cuống quýt, reo lên.



- GV yêu cầu HS viết vào bảng con:
buổi sáng, cuống quýt, reo lên.


- Gọi 2 HS chia sẻ bài viết lên màn
hình.


- GV nhận xét, sửa sai cho HS.


<b>b. Luyện viết chính tả</b> (12’)
- GV đọc cho HS viết bài vào vở.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.


<b>c. Nhận xét, chữa bài:</b> (5’)


- GV yêu cầu 3 HS chia sẻ bài viết.
- GV nhận xét, tuyên dương bài viết


- Lớp viết vào bảng con


- 2 HS chia sẻ bài viết lên màn hình.
- Học sinh nhận xét.


- HS lắng nghe.


- HS lắng nghe.


- HS chú ý lắng nghe.
- HS đọc lại bài.


+ Chúng gặp người đi săn, cuống quýt nấp


vào một cái hang. Người thợ săn phấn
khởi phát hiện thấy chúng, lấy gậy thọc
vào hang bắt chúng.


+ “Có mà trốn đằng trời.”


+ Câu nói đó được đặt trong dấu ngoặc
kép, sau dấu hai chấm.


+ HS tìm những từ ngữ thường hay viết
sai: buổi sáng, cuống quýt, reo lên.


- HS đọc từ khó.


- HS viết vào bảng con


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

của HS.


<b>c. Hướng dẫn làm bài tập:</b>
<b>Bài tập 2 a: </b>Tìm các tiếng. (4’)


- GV yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
vào vở bài tập.


- GV gọi HS nêu kết quả.


- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài.


<b>Bài tập 3 b: </b>(4’)


- GV hướng dẫn.


- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài
tập.


- GV gọi HS trình bày bài làm của
nhóm mình.


- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài .


<b>3. Củng cố, dặn dò. </b>(3’)
- GV nhận xét tiết học.


- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau.


- HS lắng nghe.


- HS chú ý lắng nghe, viết bài vào vở.
- HS lắng nghe và soát lỗi.


- 3 HS chia sẻ bài viết.
- HS lắng nghe


- HS đọc yêu cầu bài.


- HS suy nghĩ và làm bài vào vở bài tập.
- HS nêu kết quả:


+ Kêu lên vì vui mừng: reo.


+ Cố dùng sức để lấy về: giật


+ Rắc hạt xuống đất để mọc thành cây:
<i><b>gieo</b></i>


- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Đọc yêu cầu bài
- HS chú ý lắng nghe.


- HS làm bài vào vở bài tập.
- HS trình bày.


<b>Vẳng </b>từ vườn xa
Chim cành <b>thỏ thẻ</b>


Ríu rít đầu nhà
Tiếng bầy se sẽ


Em đứng <b>ngẩn</b> ngơ
Nghe bầy chim hót
Bầu trời cao vút
Trong lời chim ca


- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
<b>KỂ CHUYỆN</b>


<b>MỘT TRÍ KHƠN HƠN TRĂM TRÍ KHƠN </b>




<b>I. MỤC TIÊU</b>


<b>1.Kiến thức:</b>


- Biết cách đặt tên cho từng đoạn truyện.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>2.Kĩ năng: </b>Kể đúng giọng điệu của nhân vật.


<b>3. Thái độ:</b>


- Giáo dục HS chớ kiêu căng, xem thường người khác.
- u thích mơn học.


<b>* CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI</b>


- KN Giao tiếp; KN Ra quyết định.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b> Sử dụng CNTT trong dạy và học trực tuyến
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU</b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: </b>(3’)


- Gọi HS kể lại từng đoạn truyện:
“Chim Sơn ca và Bông cúc trắng”
- Gọi HS nhận xét.


- GV nhận xét, tuyên dương.



<b>B. Bài mới: </b>


<b>1. Giới thiệu bài: </b>(1’)
- GV giới thiệu.


<b>2. Hướng dẫn kể chuyện </b>(20’)


<b>a. Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện.</b>


(10’)


- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV giải thích: Tên mỗi đoạn của câu
chuyện cần thể hiện được nội dung
chính của đoạn. Tên đó có thể là một
câu: Chú chồn kiêu ngạo, có thể là một
cụm từ trí khôn của chồn.


- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2
của truyện và tên đoạn.


- GV YC HS suy nghĩ và đặt tên cho
đoạn 3 và đoạn 4.


- GV gọi HS phát biểu ý kiến.


- GV gọi HS nhận xét.


- GV nhận xét, tuyên dương.



<b>b. Kể lại từng đoạn của câu chuyện.</b>


- HS kể lại từng đoạn
- HS nhận xét.


- HS lắng nghe.


- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.


- HS đọc thầm đoạn 1, 2: sau đó nêu
tên đoạn 1, 2 thể hiện đúng nội dung
của mỗi đoạn.


- HS suy nghĩ để đặt tên cho đoạn 3, 4.
- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến:


+ Đoạn 1: Chú chồn kiêu ngạo/ Chú
chồn hợm hĩnh.


+ Đoạn 2: Trí khơn của chồn/ Chí khơn
của chồn ở đâu


+ Đoạn 3: Chí khơn của gà rừng./ Gà
rừng mới thật là khôn.


+ Đoạn 4: Gặp lại nhau./ Chồn hiểu
nhau...


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

(10’)



- GV hướng dẫn kể từng đoạn câu
chuyện


- GV gọi HS nối tiếp nhau kể từng
đoạn.


- GV khuyến khích HS cách mở đoạn
không lệ thuộc sách giáo khoa.


- GV gọi HS nhận xét.


- GV nhận xét, tuyên dương.


<b>c. Kể lại toàn bộ câu chuyện.</b>


- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương


<b>3. Củng cố, dặn dò: </b>(2’)


- Qua câu chuyện này cho em biết điều
gì ?


<b>*KL:</b> Chúng ta nên học theo Gà
Rừng : Trước tình huống nguy hiểm
vẫn bình tĩnh, xử lý linh hoạt. Rút kinh
nghiệm của Chồn: không kiêu căng, tự
phụ, xem mình là giỏi hơn bạn; biết
nhận ra sai lầm của mình để sửa chữa,


trở thành người khiêm tốn.


- GV nhận xét tiết học.


- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau


- HS lắng nghe.


- HS nối tiếp nhau kể từng đoạn câu
chuyện.


+ Đoạn 1: Ở khu rừng nọ, có một đơi
bạn thân. Chồn và gà rừng chơi rất thân
với nhau. Tuy thế chồn…


+ Đoạn 2: Một sáng đẹp trời…/
Một lần hai bạn đi chơi.


+ Đoạn 3: Suy nghĩ mãi…/ Gà rừng
ngẫm nghĩ một lúc…


+ Đoạn 4<b>:</b> Khi đôi bạn gặp lại nhau…,
Sau lần suýt chết ấy…


- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.


- HS kể tồn bộ câu chuyện
- HS nhận xét.



- Cần bình tĩnh, xử lý linh hoạt trong
nguy hiểm, khó khăn. Khơng kiêu căng
cho mình là giỏi hơn bạn.


- HS Lắng nghe


<b>NS: 25/01/2021</b>
<b>NG: 03/02/2021</b>


<b>Thứ tư ngày 3 tháng 2 năm 2021</b>


<b>TOÁN </b>


<b>PHÉP CHIA</b>



<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<b>1. Kiến thức: </b> Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân.
Biết viết, đọc và tính kết quả của phép chia.


<b>2. Kĩ năng: </b>Rèn tính nhanh, đúng, chính xác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: </b>Sử dụng CNTT trong dạy và học trực tuyến


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC CHỦ YẾU:</b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: </b>(5’)


- GV gọi 2 HS đọc bảng nhân 5, lớp


theo dõi


- GV gọi HS nhận xét.


- GV nhận xét, tuyên dương.


<b>B. Dạy bài mới</b>


<b>1. Giới thiệu bài: </b>(2’)


- Trong giờ học tốn hơm nay, các em
sẽ được làm quen với một phép tính
mới, đó là phép tính chia.


- GV chia sẻ tên bài lên màn hình.


<b>2. Nội dung</b>


<b>a. Giới thiệu phép chia 6 : 2 = 3 </b>(6')
- GVđưa 6 ơ vng và nêu bài tốn: Có
6 ơ vuông , chia thành 2 phần bằng
nhau. Hỏi mỗi phần có mấy ơ vng ?
- Khi chia 6 ơ vng thành 2 phần bằng
nhau thì mỗi phần được mấy ô vuông?
- GV giới thiệu: 6 ơ vng chia đều
thành 2 phần bằng nhau thì mỗi phần
được 3 ơ vng. Ta có phép tính để tìm
số ơ vng trong mỗi phần là: 6 : 2 = <b>3 </b>


- GV chia sẻ phép tính lên màn hình.


- GV khoanh vào dấu và giới thiệu: Đây
là dấu chia và hướng dẫn cách đọc: <i>Sáu</i>
<i>chia hai bằng ba. </i>


<b>b. Nêu nhận xét quan hệ giữa phép</b>
<b>nhân và phép chia. </b>(6')


- GV nêu bài tốn: Mỗi phần có ba ô
vuông. Hỏi 2 phần có mấy ô vuông ?
Hãy nêu phép tính để tìm tổng số ơ
vng ?


- GV nêu ngược bài tốn: Có 6 ơ vng
chia thành 2 phần thì mỗi phần có mấy
ơ vng? Hãy nêu phép tính tìm số ơ
vng của mỗi phần.


+ Có 6 ô vuông chia thành các phần
bằng nhau, mỗi phần có 3 ơ vuông. Hỏi
chia được mấy phần như thế ? Hãy nêu


- 2 HS đọc bảng nhân 5, lớp theo dõi
- HS nhận xét.


- HS lắng nghe.


- HS lắng nghe.


- HS ghi tên bài vào vở.



- HS lắng nghe, thực hành HS lấy6 ô
vuông từ bộ đồ dùng học toán để thực
hiện chia 6 ô vuông thành hai phần
bằng nhau


- Khi chia 6 ô vuông thành 2 phần bằng
nhau thì mỗi phần được 3 ơ vng.
- HS lắng nghe.


- HS theo dõi.


- HS đọc phép chia: Sáu chia hai bằng
<i>ba. </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

phép tính tìm số phần được chia.


- GV giới thiệu: 3 nhân 2 bằng 6 nên 6
chia 2 bằng 3 và 6 chia 3 bằng 2 . Đó
chính là quan hệ giữa phép nhân và
phép chia. Từ một phép nhân ta có thể
lập được hai phép chia tương ứng:


6 : 2 = 3
3 x 2 = 6


6 : 3 = 2


<b>c. HD làm bài tập </b>


<b>Bài 1: </b>Cho phép nhân, viết hai phép


chia theo mẫu (9’)


- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ.
+ Hỏi cả hai nhóm có bao nhiêu bơng
hoa ?


+ Hãy viết phép tính để tìm số hoa của
mỗi nhóm?


+ Có 6 bơng hoa chia đều thành 2 nhóm
hỏi mỗi nhóm có mấy bơng hoa ? Vì
sao?


+ Có 6 bơng hoa chia thành các nhóm,
mỗi nhóm có 3 bơng hoa. Hỏi mấy
nhóm được chia ?


+ Vậy từ phép nhân 3 x 2 = <b>6</b>, ta có thể
lập được các phép chia nào ?


- GV gọi HS đọc phép tính .
- GV yêu cầu HS làm vào vở ô li.


- GV gọi 3 HS đọc làm bài, lớp theo dõi
nhận xét.


- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.



<b>Bài 2: </b>Tính: (9’)


- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV YC HS làm bài vào vở ô li.


- GV y/c 2 HS chia sẻ làm bài, lớp theo
dõi nhận xét.


- Mỗi phần có 3 ơ vng. Phép tính đó


6 : 2 = 3.


- Chia ra được 2 phần như thế. Phép
tính đó là 6 : 3 = 2.


- HS theo dõi.


- HS đọc yêu cầu bài.
- HS quan sát hình vẽ.


+ Cả hai nhóm có 6 bơng hoa.
+ Lớp viết: 3 x 2 = <b>6</b>


+ Mỗi nhóm có 3 bơng hoa, vì 6 : 2 = <b>3</b>


+ Có 2 nhóm được chia: 6 : 3 = <b>2</b>


+ Ta lập được ha phép chia là:
3 x 2 = <b>6</b>



6 : 2 = <b>3</b>


6 : 3 = <b>2</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài.


<b>3. Củng cố, dặn dò:</b> (3’)
- GV nhận xét giờ học.


- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau


- HS làm bài.


- 3 HS đọc làm bài, lớp theo dõi nhận
xét.


3 x 5 = 15
15 : 5 = 3
15 : 3 = 5


4 x 3 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3


2 x 5 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2



- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm vào vở ô li .


- 2 HS chia sẻ làm bài, lớp theo dõi nhận
xét.


<b>a) </b>3 x 4 = <b>12 b) </b>4 x 5 = <b>20</b>


12 : 3 = <b>4</b> 20 : 4 = <b>5</b>


12 : 4 = <b>3</b> 20 : 5 = <b>4</b>


- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
<b>TẬP ĐỌC</b>


<b>TIẾT 66: CÒ VÀ CUỐC</b>



<b>I.MỤC TIÊU</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- HS hiểu nghĩa các từ mới trong bài : Cuốc, thảnh thơi...


- Hiểu nội dung bài: Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng.
- Giúp HS đọc đúng đọc đúng các từ: lội ruộng, lần ra, nhìn lên, trắng tinh....
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ , câu văn dài.



<b>2. Kĩ năng:</b> Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc hay. Rèn kĩ năng đọc theo giọng đọc văn
bản rành mạch.


<b>3. Thái độ:</b> GD hs hiểu biết phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung
sướng.


<b>* GDQTE</b>:Quyền và bổn phận tham gia lao động.


<b>* CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI</b>


- Tự nhận thức: Xác định giá trị bản thân.
- Thể hiện sự cảm thụng.


<b>II. ĐỒ DÙNG</b>


- Sử dụng CNTT trong dạy và học trực tuyến


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:(5’)</b>


- GV cho HS chọn đọc 1 đoạn trong bài
Một trí khơn hơn trăm trí khơn và trả lời
câu hỏi.


- GV nhận xét, tuyên dương.


<b>B. Bài mới:</b>


<b>1. Giới thiệu bài:(2’)</b>



GVgiới thiệu mục tiêu, nhiệm vụ bài học
và ghi tên bài lên bảng.


<b>2. Luyện đọc: (12’)</b>
<b> *GV đọc mẫu : </b>


- GV đọc mẫu chú ý giọng đọc cho HS
theo dõi chú ý để biết cách đọc bài.


<b>* Luyện phát âm: </b>


- Đọc từng câu


Yêu cầu HS đọc câu, GV theo dõi phát
hiện từ HS còn đọc sai , đọc nhầm lẫn, GV
ghi bảng để hướng dẫn HS luyện đọc.
VD:


+ lội ruộng, lần ra, nhìn lên, trắng tinh....
- Đọc từng đoạn


GV chia đoạn


- GV treo bảng phụ, GV đọc mẫu cho HS
phát hiện cách đọc .


- GV cho HS luyện đọc, uốn sửa cho HS.
- GV cho HS luyện đọc đoạn .Yêu cầu đọc
đoạn: HS đọc đoạn. mỗi em đọc 1 đoạn.


- u cầu HS đọc đoạn tìm từ khó cần giải
nghĩa: Cuốc, thảnh thơi...


<b>* Tìm hiểu bài:(12’)</b>


- Thấy Cị lội ruộng, Cuốc hỏi thế
nào ?


- Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy ?
- Cò trả lời Cuốc như thế nào ?


- Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên.


- HS chọn đọc 1 đoạn trong bài và
trả lời câu hỏi.


- HS nhận xét cho bạn.


- HS nghe


- HS theo dõi GV đọc bài.


- HS đọc cá nhân


- HS phát hiện cách đọc câu dài
trong đoạn tìm từ, câu luyện đọc:
+ Phải có lúc vất vả lội bùn/ mới
có khi được thảnh thơi bay lên trời
cao.//



- HS luyện đọc uốn sửa theo hướng
dẫn của GV


- HS đọc đoạn trong bài.


- HS nghe giảng từ khó: Cuốc,
thảnh thơi...


+ Cuốc hỏi: Chị bắt tép vất vả thế,
chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo
trắngsao?


+ Vì Cuốc nghĩ: áo cị trắng phau,
chẳng lẽ có lúc phải lội bùn bắt
tép...


+ " Phải có lúc vất vả lội


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

Lời khuyên ấy là gì ?


<b>* Luyện đọc lại. (4’)</b>


- Yeu cầu HS đọc cá nhân


<b>3. Củng cố, dặn dò: (3’)</b>


- Nhắc lại lời khuyên của câu chuyện.


<b>* GDQTE</b>:Quyền và bổn phận tham gia
lao động.



- GV nhận xét giờ học.


- Dặn dò HS về nhà quan sát liên hệ thực
tế qua bài học và kể lại câu chuyện cho
người khác nghe.


thảnh thơi, sung sướng...
- Hs đọc cá nhân


- 2 HS nhắc lại lời khuyên của câu
chuyện: Phải lao động vất vả mới
có lúc thảnh thơi, sung sướng.
- HS nghe nhận xét, dặn dị.


<b>CHÍNH TẢ (Nghe-viết)</b>

<b>TIẾT 44: CỊ VÀ CUỐC</b>



<b>I. MỤC TIÊU </b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- HS nghe và viết lại chính xác đoạn "Cị đang...hở chị".
- Phân biệt r/d/gi, trong một số trường hợp chính tả.


<b>2. Kĩ năng:</b> Củng cố kĩ năng dùng dấu câu.


<b>3. Thái độ:</b> GD hs ý thức tự giác trong học tập, rèn luyện chữ viết sạch đẹp.


<b>II. ĐỒ DÙNG: </b>Sử dụng CNTT trong dạy và học trực tuyến


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:</b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ.(5’)</b>


- GV đọc từ và Y/c lớp viết: reo hò, gieo
trồng, bánh dẻo, rẻo cao.


- Gọi 2 HS chia sẻ bài viết lên màn hình.
- Gọi Hs nhận xét.


- GV nhận xét, tuyên dương


<b>B. Dạy học bài mới</b>
<b>1. Giới thiệu bài: (1’)</b>


GV giới thiệu mục tiêu, nhiệm vụ bài học
và ghi tên bài lên bảng lớp.


<b>2. Hướng dẫn viết chính tả.(25’)</b>


- GV đọc đoạn viết


+ Đoạn văn là lời trò chuyện của ai với ai?
+ Cuốc hỏi cị điều gì?


+ Cị trả lời cuốc thế nào?
- Đoạn trích có mấy câu?


- Câu nói của Cị và Cuốc được đặt sau


dấu câu nào?


- Những chữ nào được viết hoa?


- GV đọc cho HS viết một số từ khó: lội


- Lớp viết bảng con.


- 2 HS chia sẻ bài viết lên màn hình
- HS lớp nhận xét.


- Lớp đọc thầm.


+ Lời trò chuyện của cò và cuốc.
+ Chị bắt tép vất vả...áo trắng sao?
+ Khi làm việc...bẩn hả chị.


- Có 5 câu.


- Dấu hai chấm xuống dòng và gạch
đầu dòng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

ruộng, lần ra, chẳng, áo trắng...


- Gọi 2 HS chia sẻ bài viết lên màn hình.
- GV đọc cho HS viết bài.


- GV đọc cho HS soát lỗi.
- GV nhận xét



<b>*Hướng dẫn HS làm bài tập. (5’)</b>


<b>Bài 2: Tìm tiếng ghép với mỗi tiếng sau. </b>
<b>(có âm s/ x)</b>


- GV yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài vào
vở bài tập.


- GV gọi HS nêu kết quả.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài.


<b>Bài 3: Thi tìm nhanh các tiếng bắt đầu </b>
<b>bằng r/ d / gi.</b>


- GV hướng dẫn.


- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập.
- GV gọi HS trình bày bài làm của mình.
- GV gọi HS nhận xét.


- GV nhận xét, chữa bài


<b>3. Củng cố, dặn dò. (3’)</b>


- GV nhận xét giờ học.


- Dặn HS về nhà viết lại các lỗi sai trong
bài chính tả, chuẩn bị cho giờ sau.



- 2 HS chia sẻ bài viết lên màn
hình.


- Lớp nhận xét


- HS nghe, viết bài vào vở.


- HS sốt lỗi bằng bút chì và gi lỗi
ra lề vở.


- HS đọc yêu cầu của bài tập


- HS suy nghĩ và làm bài vào vở bài
tập.


- HS nêu kết quả:


VD: ăn riêng, ở riêng/ tháng giêng
- HS đọc yêu cầu của bài.


- HS chú ý lắng nghe.


- HS làm bài vào vở bài tập.
- HS trình bày:


lồi dơi/ rơi vãi, rơi rụng


sáng dạ, chột dạ, vâng dạ/ rơm rạ
- HS nhận xét.



- HS nghe nhận xét, dặn dò.


<b>NS: 25/01/2021</b>
<b>NG: 04/02/2021</b>


<b>Thứ năm ngày 4 tháng 2 năm 2021</b>
<b>TOÁN</b>


<b>BẢNG CHIA 2 </b>



<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<b>1. Kiến thức: </b>


- Lập bảng chia 2 dựa vào bảng nhân 2. Thành chia 2 (chia trong bảng).


<b>2. Kĩ năng:</b>


- Áp dụng bảng chia 2 để giải bài tốn có lời văn bằng một phép tính chia .


<b>3. Thái độ:</b> Giáo dục HS u thích mơn học.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>Sử dụng CNTT trong dạy và học trực tuyến
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<b>A. Kiểm tra bài cũ: </b>(4’)


- GV đưa các phép tính lên màn hình.
Gọi 2 HS nêu miệng :



<b>a) </b>5 x 2 = <b>… b) </b>3 x 5 = <b>…</b>


10 : 2 = <b>…</b> 15 : 3 = <b>…</b>


10 : 5 = <b>…</b> 5 : 5 = <b>…</b>


- GV gọi HS nhận xét.


- GV nhận xét, tuyên dương.


<b>B. Dạy bài mới: </b>
<b>1. Giới thiệu bài: </b>(1’)


<b>2. Nội dung :</b>


<b>a. Lập bảng chia 2: </b>(10’)


<b>* G/thiệu phép chia 2 từ phép nhân</b>
<b>2.</b>


- GV chia sẻ lên màn hình 4 tấm bìa.
+ Mỗi tấm bìa có 2 chấm trịn, 4 tấm
bìa có tất cả mấy chấm trịn?


+ Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm
số chấm trịn có trong cả 4 tấm bìa ?
=> Nêu bài tốn : Trên các tấm bìa có
tất cả 8 chấm trịn. Biết mỗi tấm bìa có
có hai chấm trịn. Hỏi có bao nhiêu tấm
bìa ?



- Hãy đọc phép tính thích hợp để tìm số
tấm bìa mà bài tốn u cầu.


- GV chia sẻ lên màn hình : 8 : 4 = 2
* Có phép nhân 2 x 1 = 2 . Hãy lập
phép chia dựa vào phép nhân ?


* Dựa vào phép nhân sau lập phép tính
chia: 2 x 2 = 4


- Tương tự HS đọc bảng nhân để hình
thành bảng chia.


<b>* Học thuộc bảng chia 2:</b>


+ Hãy tìm điểm chung của các phép
tính trong bảng chia 2 ?


+ Em có nhận xét gì về kết quả trong
bảng chia 2 ?


+ Em có nhận xét gì về số đem chia
trong bảng chia 2 ?


+ Em có nhận xét gì về phép tính chia
với phép tính nhân ?


- GV tổ chức cho HS đọc thuộc bảng
chia 2.



- 2 HS nêu miệng , lớp theo dõi nhận
xét.


<b>a) </b>5 x 2 = <b>10 b) </b>3 x 5 = <b>15</b>


10 : 2 = <b>5</b> 15 : 3 = <b>5</b>


10 : 5 = <b>2</b> 5 : 5 = <b>3</b>


- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.


- HS quan sát và trả lời:
- Bốn tấm bìa có 8 chấm trịn.
+ HS viết phép nhân: 2 x 4 = <b>8</b>.


- HS lắng nghe và viết phép chia: 8 : 2
= 4 => có 4 tấm bìa.


- Phép tính : 8 : 2 = 4
- HS đọc: 2 : 2 = 1
- HS đọc : 4 : 2 = 2


- HS đọc thuộc bảng nhân 2


+ Các phép chia trong bảng chia 2 đều
có dạng một số chia 2.


+ Các kết quả lần lượt là : 1; 2; 3; 4; 5;


6; 7; 8; 9; 10.


+ Các số bắt đầu được lâý để đem chia
cho hai trong bảng chia hai là 2; 4; 6 ;
8 ;10 ;...;20 Đây chính là dãy số đếm
thêm hai (Hay tích trong bảng nhân 2)
+ Phép tính chia chính là phép tính
ngược lại của phép tính nhân .


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<b>b. Hướng dẫn làm bài tập</b>
<b>Bài 1: </b>Tính nhẩm. (5’)


- Dựa vào kiến thức đã học nào để làm
bài?


- YCHS làm bài
- Gọi HS nêu kết quả.


- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài.


<b>Bài 2: </b>(5’)


- GV gọi HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài tốn hỏi gì ?


<b>Tóm tắt</b>


2 bạn : 12 cái kẹo


1 bạn : ... cái kẹo ?


- Y/c lớp làm vào bài tập. Gọi 1 HS
chia sẻ bài làm


- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài.


<b>Bài 3: </b>Nối phép tính đúng với kết quả
(theo mẫu):(5’)


- GV HD và yêu cầu HS tự làm sau giờ
học


<b>3. Củng cố - dặn dò:(5’) </b>


- Gọi vài HS đọc thuộc lòng bảng chia
2.


- Dặn HS về nhà học thuộc lịng bảng
chia.


- Hồn thành bài trong giờ tự học.


- HS làm bài
- HS nêu kết quả.


6 : 2 = <b>3</b> 2 : 2 = <b>1</b> 20 : 2 = <b>10</b>


4 : 2 = <b>2</b> 8 : 2 = <b>4</b> 14 : 2 = <b>7</b>



10 : 2 = <b>5</b> 12 : 2 = <b>6 </b>18 : 2 = <b>9</b>


16 : 2 = <b>8</b>


- HS nhận xét.


- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS đọc bài tốn.


- Bài tốn cho biết có 12 cái kẹo chia
đều cho 2 bạn


- Bài toán hỏi mỗi bạn được mấy cái
kẹo?


- Lớp làm bài vào vở bài tập. 1 HS chia
sẻ bài làm


Bài giải


Mỗi bạn có số cáu kẹo là:
12 : 2 = 6 (cái kẹo)


Đáp số: 6 cái kẹo
- HS nhận xét.


- HS lắng nghe.


- HS thực hiện theo yêu cầu.


- Hs đọc


- Lắng nghe


<b>LUYỆN TỪ VÀ CÂU</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<b>I. MỤC TIÊU: </b>


<b>1. Kiến thức:</b> Xếp được tên các loài chim vào đúng nhóm thích hợp.


<b>2. Kĩ năng:</b> Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ “ở đâu”.


<b>3. Thái độ:</b> Giáo dục HS u thích mơn học.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b> Sử dụng CNTT trong dạy và học trực tuyến<b>.</b>
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: </b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ</b>: (5’)


- GV gọi 2 HS đọc bài làm bài tập 2 của
tiết học trước, lớp theo dõi nhận xét.


- GV gọi HS nhận xét.


- GV nhận xét, tuyên dương.


<b>B. Dạy bài mới</b>


<b>1. Giới thiệu bài</b>: (2’)



- Trong tiết học Luyện từ và câu tuần
này, các em sẽ được hệ thống hố và mở
rộng vốn từ về chim chóc và đặt trả lời
câu hỏi về địa điểm, địa chỉ.


- GV chia sẻ tên bài lên màn hình.


<b>2. Nội dung</b>
<b>Bài tập 1: </b>(10’)


- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.


- GV gọi HS đọc các từ ngữ trong ngoặc
đơn.


- GV yêu cầu HS đọc tên của các cột
trong bảng từ cần điền.


- GV yêu cầu HS đọc mẫu.


- GV chia sẻ tranh ảnh về 9 loài chim.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài
tập.


- 2 HS đọc làm bài tập 2, lớp theo dõi
nhận xét.


a) Khi nào lớp bạn đi thăm viện bảo
tàng ?



+ Lúc nào lớp bạn đi thăm viện bảo
tàng ?


+ Tháng mấy lớp bạn đi thăm viện bảo
tàng ?


+ Mấy giờ lớp bạn đi thăm viện bảo
tàng ?


- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.


- HS đọc yêu cầu bài: Ghi tên các lồi
chim trong ngoặc vào ơ trống thích hợp.
- HS đọc các từ trong ngoặc đơn: Cú
mèo, gõ kiến, chim sâu, cuốc, quạ, vàng
anh.


- HS đọc tên của các cột trong bảng từ
cần điền: Gọi theo hình dáng, gọi tên
theo tiếng kêu, gọi tên theo cách kiếm
ăn.


- HS đọc mẫu:


+ Gọi tên theo hình dáng: Chim cánh
cụt; gọi tên theo tiếng kêu: tu hú; gọi tên
theo cách kiếm ăn: bói cá.



- HS quan sát.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

- GV gọi 1 HS chia sẻ làm bài, lớp theo
dõi nhận xét.


- Ngoài các từ chỉ tên các lồi chim ở
trên bạn nào có thể kể thêm tên các lồi
chim khác?


- GV chia sẻ lên màn hình: đà điểu, đại
bàng, vẹt, bồ câu, chèo bẻo, sơn ca, họa
mi, sáo, chìa vơi, sẻ, thiên nga, cị, vạc.
- GV gọi đọc các từ.


- GV KL:Thế giới loài chim vơ cùng đa
dạng và phong phú. Có lồi chim được
đặt tên theo cách kiếm ăn, theo hình
dáng, theo tiếng kêu. Ngồi ra cịn có rất
nhiều loại chim khác.


<b>Bài tập 2:</b> (10’)


- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.


- GV yêu cầu 2 HS thực hành tại chỗ
theo cặp đôi


- Khi muốn biết địa chỉ gì, cơng việc gì
đó... ta dùng từ gì để hỏi?



- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài.


<b>Bài tập 3: </b>(10’)


- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.


- Nhắc HS chú ý: Trước khi đặt câu hỏi
có cụm từ ở đâu, cần xác định bộ phận
nào trong câu trả lời cho câu hỏi ở đâu.
Ví dụ bộ phận in đậm trong câu a (Sao
chăm chỉ họp ở phòng truyền thống của
trường) trả lời cho câu hỏi ở đâu.


- GV YC HS thực hành theo câu mẫu.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập.


- HS chia sẻ làm bài, lớp theo dõi nhận
xét.


a) Gọi tên theo hình dáng: Chim cánh
cụt, vàng anh, cú mèo.


b) Gọi tên theo tiếng kêu: Tu hú, cuốc,
quạ.


c) Gọi tên theo theo cách kiếm ăn: Bói
cá,chim sâu, gõ kiến.



- HS trả lời.
- HS theo dõi và
- HS đọc từ.
- HS lắng nghe.


- HS đọc yêu cầu bài.
- 2 HS thực hành.


a) HS 1: Bông cúc trắng <i><b>mọc ở đâu</b> ?</i>


HS 2: Bông cúc trắng mọc bên bờ rào,
giữa đám cỏ dại.


b) HS 1: Chim sỡ ca bị nhốt <i><b>ở đâu</b> ?</i>


+ HS 2: Chim sơn ca bị nhốt trong lồng.
c) HS 1: Em làm thẻ mượn sách <i><b>ở đâu</b> ?</i>


+ HS 2: Em làm thẻ mượn sách ở thư
viện nhà trường.


- Khi muốn biết địa chỉ gì, cơng việc gì
đó... ta dùng từ ở đâuđể hỏi.


- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS lắng nghe.


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

- GV gọi 3 HS đọc bài làm, lớp theo dõi


nhận xét.


- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.


<b>3. Củng cố, dặn dò: </b>(3’)
- GV nhận xét tiết học.


- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau.


- 3 HS đọc bài làm, lớp theo dõi nhận
xét.


a) Sao chăm chỉ họp <b>ở đâu</b> ?
b) Em ngồi <b>ở đâu</b> ?


c) Sách của em để <b>ở đâu</b> ?
- HS nhận xét.


- HS lắng nghe.


<b>TẬP VIẾT</b>
<b>CHỮ HOA R</b>


<b>I. MỤC TIÊU: </b>


<b>1. Kiến thức:</b>


- Viết đúng chữ hoa R (một dòng cỡ vừa, một dòng cỡ nhỏ); Chữ và câu ứng dụng:
“Ríu” (một dịng cỡ vừa, một dịng cỡ nhỏ), “Ríu rít chim ca” (3 lần).



- Viết đúng, viết đẹp và cách đúng khoảng cách giữa các chữ trong cụm từ ứng
dụng.


<b>2. Kĩ năng: </b> Rèn chữ viết cho HS.


<b>3. Thái độ:</b> Giáo dục HS u thích mơn học.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b> Sử dụng CNTT trong dạy và học trực tuyến<b>.</b>
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: </b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: </b>(5’)


- GV gọi HS nhắc lại cụm từ ứng dụng
- Y/c lớp viết vào bảng con chữ Q hoa
và chữ Quê


- GV gọi 2 HS chia sẻ bài viết.
- GV gọi HS nhận xét.


- GV nhận xét, tuyên dương.


<b>B. Dạy bài mới</b>


<b>1. Giới thiệu bài: </b>(2’)


- Trong tiết Tập viết tuần này, các em sẽ
tập viết chữ R hoa và cụm từ ứng dụng
Ríu rít chim ca.



- GV chia sẻ tên bài lên màn hình.


<b>2. Nội dung</b>


<b>a. HD viết chữ hoa </b>(7’)


* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
chữ R hoa:


- GV chia sẻ mẫu chữ hoa R.


- HS nhắc lại cụm từ ứng dụng: Quê
hương tươi đẹp.


- Lớp viết vào bảng con chữ hoa Q và
chữ Quê.


- 2 HS chia sẻ bài viết.
- HS nhận xét.


- HS lắng nghe.


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

- Chữ R hoa cao mấy li?


- Chữ R hoa gồm mấy nét? Là những
nét nào?


- Chúng ta đã học chữ cái hoa nào cũng
có nét tương tự?



- GV yêu cầu HS nêu quy trình viết nét
móc ngược trái?


- GV chia sẻ video nhắc lại quy trình
viết nét móc ngược trái, sau đó hướng
dẫn HS viết nét 2: Từ điểm dừng bút
của nét thứ nhất, chúng ta lia bút lên
đường kẻ ngang 5 viết tiếp nét móc trên,
cuối nét lượn vào giữa thân chữ tạo
thành vòng xoắn như ở chữ hoa K đã
học rồi viết tiếp nét ngược, dừng bút tại
đường kẻ ngang 2, nằm ngoài đường kẻ
dọc 6.


* Viết bảng con:


- GV yêu cầu HS viết trên không trung
chữ R hoa.


- GV yêu cầu viết chữ R hoa vào bảng
con, 2 HS chia sẻ bài viết.


- GV nhận xét, tuyên dương.


<b>b. Hướng dẫn viết câu ứng dụng</b>(8’)
* Giới thiệu cụm từ ứng dụng:


- GV gọi HS đọc cụm từ ứng dụng.
- Em hiểu cụm từ Ríu rít chim ca nghĩa


là gì?


* HS quan sát câu ứng dụng trên màn
hình kết hợp vở tập viết, nêu nhận xét:
- GV chia sẻ cụm từ ứng dụng trên màn
hình.


- Chữ R hoa cao 5 li.


- Chữ R hoa gồm 2 nét: Nét 1 là nét
móc ngược trái, nét 2 là nét kết hợp của
nét móc trên và nét móc ngược phải, hai
nét nối với nhau tạo thành vòng xoắn
giữa thân chữ.


- Chữ B, P móc ngược trái.


- Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ
ngang 6 và đường kẻ dọc 3, sau đó viết
nét móc ngược trái đi nét lượn móc
vào trong điểm dừng bút nằm trên
đường kẻ ngang 2 và ở giữa đường kẻ
dọc 2 và 3.


- HS lắng nghe.


- HS tập viết trên không trung chữ R
hoa.


- Lớp viết vào bảng con, 2 HS chia sẻ


bài viết


- HS đọc: Ríu rít chim ca.


- Nghĩa là tả tiếng chim hót rất trong
trẻo và vui vẻ, nối liền nhau không dứt,
tạo cảm giác vui tươi.


- HS quan sát.


+ Chữ R, h cao 2,5 li.


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

- Những chữ nào cao 2, 5 li?


- Các chữ còn lại viết như thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng
nào?


* Viết bảng con:


- GV yêu cầu HS viết bảng con chữ Ríu
rít.


- Y/c HS chia sẻ bài viết b/c


- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS.


<b>c. HD viết vào vở tập viết: </b>(15’)
- GV nêu yêu cầu viết:



+ Chữ hoa R: 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ
nhỏ.


+ Chữ Ríu: 1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ
nhỏ.


+ Câu ứng dụng: Ríu rít chim ca 3 lần.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS.


* Nhận xét, chữa bài


- GV yêu cầu HS chia sẻ vở.
- GV nhận xét bài viết của HS.


<b>3. Củng cố, dặn dò: </b>(3’)
- GV nhận xét tiết học.


- Về nhà tiếp tục hoàn thành bài viết và
chuẩn bị bài sau: Chữ hoa S.


+ Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 chữ
o


- HS viết vào bảng con chữ Ríu rít.
- HS chia sẻ bài viết b/c


- HS lắng nghe yêu cầu và viết vào vở
Tập viết.


- HS chia sẻ vở theo yêu cầu.



- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe.


- Về hoàn thành bài viết.


<b>NS: 25/01/2021</b>
<b>NG: 05/02/2021</b>


<b>Thứ sáu ngày 5 tháng 2 năm 2021</b>
<b>TOÁN</b>


<b>MỘT PHẦN HAI </b>



<b>I. MỤC TIÊU</b>


<b>1.Kiến thức:</b> Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) " Một phần hai"; Biết đọc, viết
1/2.


<b>2.Kĩ năng: </b>Thực hành chia một nhóm đồ vật thành 2 phần bằng nhau.


<b>3. Thái độ:</b>.u thích mơn học.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b> Sử dụng CNTT trong dạy và học trực tuyến
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU</b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ(5’)</b>:


- Gọi 2 HS đọc bảng chia 2


- GV nhận xét, tuyên dương HS.


<b>B. Dạy học bài mới: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<b>1. Giới thiệu bài: (1’)</b>


GV giới thiệu mục tiêu, nhiệm vụ bài
hoc và ghi tên bài lên bảng lớp.


<b>a. Giới thiệu một phần hai</b> (10’)
- GV u cầu HS quan sát hình vng
như trong phần bài học sách giáo khoa.
Sau đó dùng kéo cắt hình vng ra làm
hai phần bằng nhau và giới thiệu: '' Có
một hình vng, chia làm hai phần
bằng nhau, lấy đi một phần, còn lại một
phần hai hình vng.


- GV hướng dẫn HS viết: 1/2; đọc là:
Một phần hai.


- GV yêu cầu HS đọc.


<b>b. Hướng dẫn làm bài tập</b>


<b>Bài 1(SGK/ 110): </b>Đã tô màu 2


1


hình


nào ? (10’)


- Gọi HS đọc yêu cầu.


-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài sau
đó gọi HS phát biểu ý kiến


- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài.


<b>Bài 2: Hình nào có ½ số ô vuông </b>
<b>được tô màu?</b>


- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài


- Gọi HS trình bày bài làm của mình
- GV nhận xét, đánh giá


<b>Bài 3:Hình nào khoanh trịn vào ½ </b>
<b>số con cá?</b>


- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài


- Gọi HS trình bày bài làm của mình
- GV nhận xét, đánh giá


<b>3.Củng cốdặn dị:(5’) </b>



- Nhận xét giờ học.


- Dặn HS hoàn thành bài trong giờ tự
học.


- HS quan sát và phân tích bài tốn, sau
đó nhắc lại: " Cịn lại một phần hai
hình vng".


- HS theo dõi lắng nghe.
- HS đọc.


- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS tự làm bài vào vở bài tập.
- HS nhận xét.


- HS lắng nghe.


- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS tự làm bài vào vở bài tập.
- HS trình bày bài làm của mình
- HS nhận xét


- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS tự làm bài vào vở bài tập.
- HS trình bày bài làm của mình
- HS nhận xét


- HS lắng nghe.



<b>TẬP LÀM VĂN</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<b>I. MỤC TIÊU :</b>


<b>1. Kiến thức:</b> Thực hiện được yêu cầu của BT3.


<b>2. Kỹ năng:</b> Biết đáp lại lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp đơn giản(BT1,2)


<b>3.Thái độ : </b>HS có thái độ u thích mơn học


*<b>GDBVMT</b>: GD ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên(BT3)


<b>* CÁC KĨ NĂNG SỐNG : </b>Kĩ năng giao tiếp; ứng xử văn hoá; tự nhận thức(BT2)
<b>II. CHUẨN BỊ : </b>Sử dụng CNTT trong dạy và học trực tuyến


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:</b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ</b>


- Yêu cầu Hs đọc đoạn văn ngắn đã viết
về mùa hè.


- Gv nhận xét.


<b>B. Bài mới</b>
<b>1. Giới thiệu bài</b>


- Gv: Đáp lại lời cảm ơn như thế nào
cho phù hợp trong giao tiếp thông


thường, viết 2, 3 câu về một loài chim
nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học
ngày hôm nay.


- Gv giới thiệu và ghi tên bài.


<b>2. Làm bài tập</b>


<b>Bài tập 1: Đọc lại lời các nhân vật</b>
<b>trong tranh dưới đây:</b>


- Yêu cầu quan sát tranh minh họa, đọc
lời các nhân vật.


- Yêu cầu nói lời cảm ơn - lời đáp:
Bà: Cảm ơn cháu.


Cháu: Khơng có gì ạ.


- Gv nhắc các em khơng nhất thiết nói
giống hệt lời hai nhân vật trong SGK.
- Gv nhận xét, đánh giá.


<b>Bài tập 2: Em đáp lại lời cảm ơn trong</b>
<b>các trường hợp sau như thế nào ?</b>


- Yêu cầu đọc bài tập


- HD cách làm. YCHS làm bài



- Gọi HS nói lời đáp trong từng trường hợp


- Gv nhận xét, đánh giá


- Gv nhắc Hs cần đáp lời cảm ơn với


- 2 Hs đọc bài làm.
- Nhận xét


- Hs lắng nghe.


- Hs nhắc lại tên bài.


- Hs đọc yêu cầu của bài.


- Hs quan sát tranh, đọc lời các nhân
vật.


- Hs thực hành nói.


- Cả lớp lắng nghe, nhận xét.


- 1 Hs đọc, cả lớp đọc thầm.
- Làm bài vào VBT


- HS nói lời đáp trong từng trường hợp
a. Khơng có gì. Khi nào bạn trả mình
cũng được.


b. Ừ, mình chúc bạn chóng khỏi bệnh.


c. Cháu cảm ơn bác ạ!


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

thái độ lịch sự, nhã nhặn, khiêm tốn.


<b>Bài tập 3: Đọc bài văn sau rồi làm bài</b>
<b>tập:</b>


- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu và bài văn


<b>Chim chích bơng</b>.


- Gv nêu từng câu hỏi để Hs trả lời:
a) Tìm những câu tả hình dáng của
chích bơng ?


b) Tìm những câu tả hoạt động của
chích bơng ?


- Gv nhận xét và chốt câu trả lời đúng.
c) Viết 2, 3 câu về một loài chim ?
- YCHs làm bài vào vở.


- Gọi Hs đọc bài viết.
- Gv nhận xét


<b>- </b>Cho HS tham khảo: Em rất thích xem
chương trình ti vi giới thiệu chim cánh cụt.
Đó là một lồi chim rất to, sống ở biển.
Chim cánh cụt ấp trứng dưới chân, vừa đi
vừa mang theo trứng, dáng đi lũn cũn trơng


rất ngộ nghĩnh.


* Gv hỏi: Chim chích bơng là lồi chim
có ích đối với nhà nơng, chúng ta cần làm
gì để bảo vệ chúng nói riêng và lồi chim
nói chung ?


<b>3. Củng cố, dặn dò</b>


+ Trong giao tiếp, khi đáp lại lời cảm ơn
ta cần nói với thái độ như thế nào ?
- Nhắc Hs về nhà hỏi thêm người thân
về tên một số lồi chim, hình dáng và
hoạt động của chúng


- 1 Hs đọc, cả lớp đọc thầm.
- Hs lần lượt trả lời.


- Nhận xét, bổ sung.


- Một số Hs nói tên lồi chim mà em
thích và sẽ viết.


- Hs làm bài vào vở.
- Hs đọc bài viết.


- Cả lớp nhận xét, chữa bài.


- Vài Hs phát biểu.



- Chúng ta cần đáp lời cảm ơn với thái
độ lịch sự, nhã nhặn, khiêm tốn


<b>TỰ NHIÊN XÃ HỘI</b>


<b>CUỘC SỐNG XUNG QUANH (TIẾP THEO)</b>



<b>I. MỤC TIÊU </b>


<b>1. Kiến thức:</b> Nêu được 1 số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người
dân nơi học sinh ở.


<b>2. Kĩ năng:</b> Nói được những nghề nghiệp của người dân địa phương.


<b>3. Thái độ:</b> Có ý thức gắn bó, yêu mến quê hương.


<b> II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin: Phân tích, so sánh nghề nghiệp của người
dân ở thành thị và nông thôn.


- Phát triển kĩ năng hợp tác trong quá trình thực hiện công việc.


<b>III. ĐỒ DÙNG: </b>Sử dụng CNTT trong dạy và học trực tuyến
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC </b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b> (5’) Cuộc sống xung


quanh.



- Giáo viên nêu câu hỏi


+ Kể tên một số ngành nghề .
- Giáo viên nhận xét , đánh giá .


<b>B.Bài mới</b>


<b>1. Giới thiệu bài: (1’)</b>


GV giới thiệu mục tiêu, nhiệm vụ bài học
Cuộc sống sung quanh (tt).


<b>2. Các hoạt động trong bài</b>


<b>a. Hoạt động 1:</b> <b>Kể tên một số ngành </b>
<b>nghề ở thành phố</b> <b>(6’) </b>


- Giáo viên cho học sinh kể tên một số
ngành nghề mà em biết.


- YC học sinh quan sát tranh 1 và nêu nội
dung tranh


+ Từ kết quả thảo luận trên rút ra được kết
luận gì?


<b>Kết luận : </b>Cũng như ở các vùng nơng thôn,
người dân thành phố cũng làm nhiều nghề
khác nhau .



<b>b.Hoạt động 2:</b> <b>Kể tên và nói một số </b>
<b>nghề của người dân thành phố qua hình </b>
<b>vẽ . ( 7’)</b>


- Giáo viên cho học sinh TLCH:


+ Mơ tả lại những gì nhìn thấy trong hình
2, 3, 4, 5


+ Nói tên ngành nghề của người dân trong
các hình đó


- Học sinh trả lời .


- Trả lời:


+ Nghề công an
+ Nghề công nhân


- Tranh vẽ cảnh thành phố, có
các cơ quan, bưu điện, nhà văn
hóa, trường học, ủy ban nhân dân,
cơng an …


- Nhận xét, bổ sung


- Ở thành phố cũng có rất nhiều
ngành nghề khác nhau .



- Học sinh TLCH:
+ Mơ tả


+ Hình 2: Vẽ một bến cảng đó có
rất nhiều tàu thuyền , cần cẩu, xe ô
tô ,…qua lại. Người dân làm ở bến
cảng đó có thể làm nghề lái xe ơ
tô, người bốc vác, người lái tàu,
hải quan ,…


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

- Giáo viên YC học sinh nhận xét, bổ sung


<b>Kết luận</b>: Mỗi người dân ở mỗi miền khác
nhau, làm những ngành nghề khác nhau .


<b>c. Hoạt động 3</b>: <b>Liên hệ thực tế</b> ( 8’)
- Người dân nơi bạn sống thường làm nghề
gì ? Bạn có thể kể ngành nghề đó cho các
bạn biết khơng ?


- Nhận xét và sửa chữa .


<b>3. Củng cố – dặn dò: (2’)</b>


- Nhận xét tiết học .


nập. Người dân làm nghề buôn bán
+ Hình 4: Vẽ một nhà máy, trong
nhà máy đó, mọi người đang làm
việc hăng say. Những người trong


nhà máy đó có thể là cơng nhân,
nhà máy .


+ Hình 5: Vẽ một khu nhà , trong
đó có nhà trẻ, bách hóa, giải khát.
Những người làm trong khu nhà
đó có thể là cô nuôi dạy trẻ , bảo
vệ , người bán hàng ,…


- Học sinh nhận xét, bổ sung


- Học sinh tự liên hệ thực tế .
Ví dụ : Bác hàng xóm làm nghề
thợ điện .


<b>TẬP VIẾT</b>

<b>CHỮ HOA S</b>



<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<b>1.Kiến thức:</b>


- Viết đúng chữ hoa S (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Sáo
(1 dòng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ), Sáo tắm thì mưa (3 lần).


- Biết viết đúng, đẹp cụm từ ứng dụng, viết đúng mẫu và nối nét đúng quy định.


<b>2. Kĩ năng: </b>Rèn kĩ năng chữ viết cho HS.



<b>3 Thái độ:</b> Giáo dục ý thức rèn chữ giữ vở.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b> Sử dụng CNTT trong dạy và học trực tuyến<b>.</b>
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: </b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: </b>(5’)


- GV gọi 1 HS nhắc lại câu ứng dụng.
- GV đọc HS lên viết bảng con chữ: Ríu
rít.


- GV gọi 1 HS chia sẻ bài.
- GV gọi HS nhận xét.


- GV nhận xét, tuyên dương.


<b>B. Dạy bài mới: </b>
<b>1. Giới thiệu bài</b>: (2’)


- Trong giờ Tập viết này, các em sẽ tập


- HS nhắc lại: Ríu rít chim ca.
- Lớp viết bảng con chữ: Ríu rít.
- 1 HS chia sẻ bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

viết chữ S hoa và cụm từ ứng dụng <i>Sáo</i>
<i>tắm thì mưa.</i>


<b>2. Nội dung</b>



<b>a. Hướng dẫn viết chữ hoa</b>: (7’)


* Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
xét chữ S hoa.


- GV chia sẻ mẫu chữ, yêu cầu HS quan
sát mẫu.


- Chữ S hoa cao mấy li? Gồm mấy nét?
Đó là những nét nào?


- GV hướng dẫn HS cách viết:
- GV nêu quy trình viết:


+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, viết
nét cong dưới, lượn từ dưới lên rồi dừng
bút bên trên đường kẻ 6.


+ Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, đổi
chiều bút, viết tiếp nét móc ngược trái,
cuối nét móc lượn vào trong, dừng bút
bên trên đường kẻ 2.


- GV chia sẻ vi deo viết chữ S: Vừa viết
vừa nhắc lại cách viết.


- GV gọi HS nhắc lại quy trình viết.


<b>b. Hướng dẫn viết câu ứng dụng: </b>(8')


- GV gọi 1 HS đọc câu ứng dụng


+ Em hiểu từ này như thế nào?


+ Có nhận xét gì về độ cao các chữ
trong câu ứng dụng ?


+ Các dấu thanh đặt như thế nào ?


+ Khoảng cách giữa các chữ như thế
nào?


- GV chia sẻ video viết mẫu chữ Sáo,
lưu ý cách viết chữ Sáo: chữ a viết sát
chữ S hơn bình thường.


- GV yêu cầu HS viết chữ Sáo 2 lượt
vào bảng con.


- HS quan sát mẫu và nhận xét.


- Chữ hoa S cao 5 li. Gồm 1 nét viết
liền, là kết hợp của 2 nét cơ bản; cong
dưới và mọc ngược( trái) nối liền nhau,
tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ
( giống như nét phần đầu chữ hoa L),
cuối nét móc lượn vào trong.


- HS quan sát và lắng nghe.



- HS quan sát GV viết mẫu và lắng
nghe.


- HS nhắc lại quy trình viết.


- HS đọc câu ứng dụng: Sáo tắm thì
mưa.


+ Hễ thấy sáo tắm là trời sắp có mưa.
+ Chữ S, h cao 2 li rưỡi..Chữ t cao 1,5
li. Các chữ còn lại cao 1 li.


+ Dấu sắc đặt trên chữ a, ă; dấu huyền
đặt trên chữ i


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

- Y/c 2 HS chia sẻ bài viết
- GV nhận xét, sửa sai cho HS


<b>c. Hướng dẫn HS viết vào vở Tập</b>
<b>viết: </b>(15')


- GV nêu yêu cầu viết:


+ Chữ hoa S: 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ
nhỏ.


+ Chữ và câu ứng dụng: Sáo 1 dòng cỡ
vừa, 1 dòng cỡ nhỏ.


+ Cụm từ ứng dụng: Sáo tắm thì mưa 3


lần.


- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi khi viết
bài. Viết đúng, đẹp theo mẫu các cỡ
chữ.


* Nhận xét, chữa bài


- GV nhận xét, tuyên dương bài viết của
HS.


<b>3. Củng cố, dặn dò. </b>( 3’ )
- Hơm nay ta viết chữ hoa gì?
- GV nhận xét tiết học.


- Về nhà tiếp tục hoàn thành bài viết và
chuẩn bị bài sau.


- 2 HS chia sẻ bài viết
- HS lắng nghe.


- HS lắng nghe và viết bài vào vở.


- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.


<b>NS: 25/01/2021</b>
<b>NG: 06/02/2021</b>



<b>Thứ bảy ngày 6 tháng 2 năm 2021</b>
<b>TOÁN</b>


<b>LUYỆN TẬP</b>



<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<b>1. Kiến thức: </b>Làm được các bài tập dựa vào bảng chia.


<b>2. Kĩ năng: </b>Rèn kĩ năng tính nhanh,chính xác


<b>3. Thái độ: </b>Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>: Sử dụng CNTT trong dạy và học trực tuyến


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:</b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A.Kiểm tra BC: (5’)</b>


- Giáo viên vẽ một số hình lên , gọi một
số học sinh nhận biết 1/2 của hình trịn.
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét,tuyên dương.


<b>B.Luyện tập</b>


<b>Bài 1: </b>Tính nhẩm. (3’)


- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.



- Muốn làm được bài tập 1 chúng ta cần


- Hs nêu :


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

dựa vào phần kiến thức gì đã học.


- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập.
- GV gọi HS nêu kết quả, lớp theo dõi
nhận xét.


- GV gọi HS nhận xét.


- GV nhận xét, chốt kiến thức.


<b>Bài 2: </b>Tính nhẩm. (5’)


- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.


- Bài tập yêu cầu chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập.
- GV gọi 3 HS chia sẻ bài, lớp theo dõi
nhận xét.


- GV gọi HS nhận xét.


- Bài tập này củng cố cho chúng ta kiến
thức gì ?


- GV nhận xét, chốt kiến thức.



<b>Bài 3: </b>(4’)


- GV gọi HS đọc bài tốn.
- Bài tốn cho biết gì ?
- Bài tốn hỏi gì?


- GV chia sẻ tóm tắt lên bảng.
Tóm tắt


2 hộp: 12 cái bánh.
1 hộp:…..cái bánh ?


- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập.
- Gọi 1 HS chia sẻ bài và nêu bài tập
mình đã làm


- GV gọi HS nhận xét.


- Bài tập này củng cố cho chúng ta kiến
thức gì ?


- GV nhận xét, chốt kiến thức.


- HS làm bài vào vở bài tập.


- HS nêu kết quả, lớp theo dõi nhận
xét.


4 : 2 = <b>2</b> 8 : 2 = <b>4</b>



14 : 2 = <b>7</b> 18 : 2 = <b>9</b>


6 : 2 = <b>3 </b>10 : 2 = <b>5</b>


16 : 2 = <b>8 </b>20 : 2 = <b>10</b>


- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài.


- Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm.
- HS làm bài vào vở bài tập.


- 3 HS chia sẻ bài, lớp theo dõi nhận
xét.


2 x 5 = <b>10</b> 2 x 7 = <b>14</b>


10 : 2 = <b>5</b> 14 : 2 = <b>7</b>


2 x 6 = <b>12</b> 2 x 8 = <b>16</b>


12 : 2 = <b>6 </b>16 : 2 = <b>8</b>


- HS nhận xét.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài tốn.



- Bài tốn cho biết có 12 cái bánh xếp
đều vào 2 hộp.


- Bài toán hỏi mỗi hộp có mấy cái
bánh


- HS theo dõi.


- HS làm bài vào vở bài tập.
- 1 HS chia sẻ bài và nêu.


Bài giải


Mỗi hộp có số cái bánh là:
12 : 2 = 6 (cái bánh)
Đáp số: 6 cái bánh
- HS nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

<b>3. Củng cố, dặn dò: </b>(3’)
- GV nhận xét tiết học.


- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau.


- HS lắng nghe.


<b>LUYỆN TỪ VÀ CÂU</b>


<b>TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY</b>



<b>I. MỤC TIÊU:</b>



<b>1. Kiến thức:</b> Mở rộng vốn từ về chim chóc, biết thêm tên một số lồi chim một
số thành ngữ về loài chim.


<b>2. Kĩ năng: </b>Làm đúng các bài tập, luyện tập về dấu chấm dấu phẩy.


<b>3. Thái độ:</b> Giáo dục cho HS có ý thức tự giác, luyện tập, u thích mơn học.


<b>* Giáo dục BVMT:</b> Các lồi chim tồn tại trong mơi trường thiên nhiên thật phong
phú,đa dạng,trong đó có nhiều nhiều nội dung tích hợp về giáo dục bảo vệ


mơitrường.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b> Sử dụng CNTT trong dạy và học trực tuyến<b>.</b>


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC CHỦ YẾU: </b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ</b>: (5’)


- GV gọi 2 HS đặt và trả lời câu hỏi với
cụm từ ở đâu.


- GV gọi HS nhận xét.


- GV nhận xét, tuyên dương.


<b>B. Dạy bài mới: </b>
<b>1. Giới thiệu bài: </b>(2’)



- Hãy kể tên một số loài chim mà em
biết?


- Để giúp các con mở rộng kiến thức về
các lồi chim, hơm nay lớp mình học
bài Luyện từ và câu về chủ đề này.
- GV chia sẻ tên bài lên màn hình.


<b>2. Hướng dẫn làm bài tập: </b>
<b>Bài 1: </b>(10’)


- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GVchia sẻ tranh minh họa và giới
thiệu: Đây là các lồi chim thường có ở
Việt Nam.


- GV u cầu HS làm bài vào vở bài tập.
- GV Y/c 2 HS chia sẻ bài làm


- GV gọi HS nhận xét.


- 2 HS đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ
ở đâu.


- HS1: Cậu để quyển sách ở đâu?
- HS 2: Mình để quyển sách trên bàn.
- HS nhận xét.


- HS lắng nghe.
- HS trả lời.


- HS lắng nghe.


- HS ghi tên bài vào vở.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.


- HS lắng nghe và quan sát và nhận biết
từng loài chim.


- HS làm bài vào vở bài tập.
- 2 HS chia sẻ bài.


1. Chào mào. 4. Cò 7. Cú mèo
2. Chim sẻ. 5. Vẹt


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

- GV nhận xét, tuyên dương.


<b>Bài 2</b>: (10’)


- GV gọi học sinh đọc yêu cầucủa bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ tìm đúng từ
thích hợp cho mỗi lồi chim vào vở bài
tập.


- GV gọi HS nêu kết quả.


- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài.


- GV giới thiệu các thành ngữ, tục ngữ
cho HS hiểu.



+ Đen như quạ ý nói quạ xấu.


+ Hơi như cú có nghĩa là người cú rất
hơi


+ Nhanh như cắt ý nói chim cắt rất
nhanh nhẹn, lanh lợi.


+ Nói như vẹt ý nói vẹt là loại chim chỉ
lặp lại những điều người khác nói mà
khơng hiểu.


<b>Bài 3</b>: (8’)


- Giáo viên gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn


- GV hỏi:


? Khi nào ta dùng dấu chấm. Sau dấu
chấm ta phải viết như thế nào?


- Y/c lớp làm bài vào vở bài tập.
- Gọi 1 HS chia sẻ làm bài


- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài.


<b>3. Củng cố dặn dò: </b>(5’)



- GV tổ chức cho HS Chơi trị chơi:
Tên tơi là gì.


- GV nói các đặc điểm của một loài
chim- HS trả lời tên của loài chim đó
chẳng hạn như:


+ Mình tớ trắng muốt, tớ thường bơi lội


- HS lắng nghe.


- HS đọc yêu cầu của bài.


- HS suy nghĩ và làm bài vào vở bài tập.
- HS thi đua nêu kết quả.


a) Đen như <i><b>quạ.</b></i>


b) Hơi như <i><b>cú.</b></i>


c) Nhanh như <i><b>cắt.</b></i>


d) Nói như <i><b>vẹt.</b></i>


e) Hót như<i><b> khướu</b></i><b>.</b>


- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.



- HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc đoạn văn.
- HS trả lời.


+ Hết câu. Sau dấu chấm phải viết hoa
- Lớp làm bài vào vở bài tập.


- 1 HS chia sẻ làm bài


Ngày xưa có đơi bạn là Diệc và Cò<b>.</b>


Chúng thường cùng ở<b>,</b> cùng ăn<b>, </b>cùng
làm việc và cùng đi chơi với nhau <b>. </b>Hai
bạn gắn bó với nhau như hình với bóng.
- HS nhận xét.


- HS lắng nghe.


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

dưới ao.


+ HS khác trả lời: Cậu là thiên nga./ Bạn
là con vịt.


<b>*GD BVMT:</b> Qua phần trò chơi các
con thấy các loài chim tồn tại trong môi
trường như thế nào ?


- GV nhận xét tiết học.


- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau.



- Các loài chim tồn tại trong môi trường
thiên nhiên thật phong phú,đa dạng.
- HS lắng nghe.


<b>TẬP LÀM VĂN </b>


<b>TIẾT 22: ĐÁP LỜI XIN LỖI, TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM</b>



<b>I. MỤC TIÊU</b>


<b>1. Kiến thức:</b> HS biết đáp lời xin lỗi trong các tình huống giao tiếp đơn giản.


<b> 2. Kĩ năng: </b>


- Nghe và nhận xét được ý kiến của các bạn trong lớp
- Sắp xếp được các câu đã cho thành một đoạn văn.


<b>3. Thái độ:</b> GD hs ý thức tự giác học và làm bài, u thích mơn học.


<b>* CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI</b>


- Giao tiếp: ứng xử văn hóa.
- Lắng nghe tích cực.


<b>II. ĐỒ DÙNG: </b>Sử dụng CNTT trong dạy và học trực tuyến
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ(5’)</b>



- Gọi HS đọc đoạn văn viết về một loài
chim mà em thích?


- GV nhận xét, tuyên dương HS.


<b>B.Dạy bài mới.</b>


<b>1. Giới thiệu bài: (1’)</b>


GV giới thiệu mục tiêu, nhiệm vụ bài học
và ghi tên bài lên bảng lớp.


<b>2. Hướng dẫn HS làm bài tập(28’</b><i><b>)</b></i>
<b>Bài 1: Đọc lời các nhân vật trong tranh.</b>


- Yêu cầu HS quan sát tranh.
- Bức tranh minh hoạ điều gì?


- Khi đánh rơi sách bạn HS đã nói gì?
- Lúc đó bạn có sách bị rơi nói thế nào?
- GV nhận xét.


<b>Bài 2: Em đáp lại lời xin lỗi trong các </b>


- 2 HS lên đọc bài
- HS nhận xét.


- Cả lớp quan sát tranh, đọc thầm
lời của hai nhân vật.



- Một bạn đánh rơi sách của bạn
ngồi bên cạnh.


- Bạn nói: Xin lỗi, tớ vơ ý q.
- Bạn nói: Khơng sao.


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

<b>trường hợp sau như thế nào?</b>


- Gọi HSTL
- GV nhận xét.


<b>*GDQTE:</b> Quyền được tham gia (đáp lời


xin lỗi)


<b>Bài 3</b>: <b>Sắp xếp lại thứ tự các câu văn để </b>
<b>tạo thành một đoạn văn tả con chim </b>
<b>gáy.</b>


- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV đưa bảng phụ hướng dẫn HS :
+ Đoạn văn tả về lồi chim gì?


- u cầu HS tự làm bài, đọc bài làm của
mình.


- GV nhận xét


*GV phân tích lời giải:



+ Câu b- câu mở đầu: Giới thiệu sự xuất
hiện của chú chim gáy.


+ Câu a- tả hình dáng: Những đốm cườm
trắng trên cổ chú.


+ Câu d- tả hoạt động: nhẩn nha nhặt thóc
rơi.


+ Câu c- câu kết: Tiếng gáy của chú làm
cánh đồng thêm n ả, thanh bình.


<b>3.Củng cố, dặn dị.(3’)</b>


- GV nhận xét giờ học.


- Hướng dẫn HS thực hành ở nhà.
- Dặn dò chuẩn bị cho giờ sau


- Hs trả lời cá nhân
- Lớp nhận xét


- HS đọc yêu cầu của bài tập.
+ Chim gáy.


- HS tự làm bài, 5-6 HS đọc bài làm
của mình.


- HS lớp nhận xét.


*Lời giải:


Một chú chim gáy sà xuống chân
ruộng vừa gặt. Cổ chú điểm những
đốm cườm trắng rất đẹp. Chú nhẩn
nha nhặt thóc rơi bên từng gốc rạ.
Thỉnh thoảng chú cất tiếng gáy "cúc
cù...cu", làm cho cánh đồng quê
thêm yên ả.


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×