Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (99.12 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>1./ </b>
- Bố trí và tiến hành TN kiểm tra chứng tỏ rằng điện trở của các dây dẫn có cùng chiều
dài, cùng tiết diện và được làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau.
- So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị
điện trở suất của chúng.
- Vận dụng cơng thức R = <i>ρ</i> <i>l</i>
<i>S</i> để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng cịn
lại.
<b>b./ Kó năng:</b>
<b> Rèn luyện Hoïc Sinh</b>
- Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn.
- Sử dụng bảng điện trở suất của một số chất.
<b>c./ Thái độ:</b>
<b> GD Hoïc Sinh </b>
- Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.
<b>2./ </b>
<b>a/ GV : Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:</b>
1 cuộn dây bằng inox, trong đó dây dẫn có tiết diện S = 0,1mm2<sub> và có chiều dài </sub><i><sub>l</sub></i>
= 2m được ghi rõ + 1 cuộn dây bằng nikêlin, trong đó dây dẫn có tiết diện S =
0,1mm2<sub> và có chiều dài </sub><i><sub>l</sub></i><sub> = 2m + 1 cuộn dây bằng nicrơm, trong đó dây dẫn có tiết</sub>
diện S = 0,1mm2<sub> và có chiều dài </sub><i><sub>l</sub></i><sub> = 2m + 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A</sub>
+ 1 vơn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V + 1 nguồn điện 6V + 1 công tắc + 7 đoạn
dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm + 2 chốt kẹp dây dẫn.
<b>Cả lớp : 2 bảng phụ kẻ sẵn bảng 1 và 2 trang 26/SGK.</b>
<b>b/ HS : kiến thức phần hướng dẫn tự học ở nhà tiết 8,đọc trứớc bài 9</b>
<b>3./ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :</b>
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Trực quan, thực nghiệm
- Đàm thoại.
<b>4/ TIẾN TRÌNH :</b>
<b>4.1/ </b>
<b>HS1:a/Qua tiết7,8 ta điện trở</b>
phụ thuộc vào các yếu tố nào?
b/ sửa bài tập 8.2/SBT?
<b>HS2: Sử Bài Tập 8.3/SBT?</b>
+Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào chiều
dài,tiết diện ( R~<i>l,</i> R ~ 1<i><sub>S</sub></i> )
+ (Baøi 8.2 : C)
+(8.3 : <i>R</i>1
<i>R</i>2 =
<i>S</i><sub>2</sub>
<i>S</i>1 => R2 = R1
<i>S</i><sub>1</sub>
<i>S</i>2 =
<b>(5đ)</b>
<b>(5đ)</b>
<b>HS: nhận xét,sửa nếu sai</b>
<b>GV: nhận xét,thống nhất kquả.</b>
85 <i>Ω</i> ) <b><sub>(10ñ)</sub></b>
<b>4.3/ Giảng b</b>
<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b>
<b>* HĐ 1 : Tổ chức tình huống học tập</b>
-G : Muốn kiểm tra sự phụ thuộc của điện
trở vào vật liệu làm dây dẫn ta phải tiến
hành TN như thế nào?
* HĐ2:Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện
<b>trở vào vật liệu làm dây dẫn </b>
-G: Cho HS quan sát các đoạn dây dẫn có
cùng <i>l</i>, S nhưng làm từ các vật liệu khác
nhau.
-H: Thực hiện câu C1
<b>C1:Phải tiến hành đo điện trở của dây dẫn</b>
có cùngchiều dài và cùng tiết diện nhưng
làm bằng các vật liệu khác nhau.
-H: Các nhóm trao đổi và vẽ sơ đồ mạch
điện để xác định điện trở của dây dẫn.
-H: Mỗi nhóm lập bảng ghi kết quả đo
được đối với ba lần TN.
-H: Tiến hành TN.
-G: Theo dõi và giúp đỡ các nhóm.
-H: Từng nhóm nêu nhận xét và rút ra kết
luận.
*HĐ3: Tìm hiểu về điện trở suất :
-H: Từng HS đọc thông tin SGK và trả lời
các câu hỏi:
+ Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu
làm dây dẫn được đặc trưng bằng đại
lượng nào?
+ Đại lượng này có trị số được xác định
như thế nào?
+ Đơn vị của đại lượng này là gì?
-H: Từng HS tìm hiểu bảng điện trở suất
của một số chất và trả lời câu hỏi :
+ Hãy nêu nhận xét về trị số điện trở suất
của kim loại và hợp kim rong bảng 1SGK.
+ Điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 <i><sub>Ω</sub></i> <sub>m</sub>
có ý nghĩa gì ?
<b>Nội dung bài học</b>
<b>I/ Sự phụ thuộc của điện trở vào vật</b>
<b>liệu làm dây dẫn</b>
1/ Thí nghiệm:
2/ Kết luận :
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật
liệu làm dây dẫn.
<b>II/ Điện trở suất – công thức điện trở </b>
1./ Điện trở suất : sgk/26
- Kí hiệu là <i>ρ</i> <sub> (đọc là “rô”).</sub>
+ Trong số các chất được nêu trong bảng
thì chất nào dẫn điện tốt? Tại sao đồng
thường được dùng để làm lõi nối các mạch
điện ?
-H: Thực hiện câu C2.(C2: 0,5 <i>Ω</i> <sub>)</sub>
*HĐ4: Xây dựng công thức tính điện trở
-GV: Đề nghị HS đọc kĩ lại đoạn viết về ý
nghĩa của điện trở suất trong SGK để từ đó
tính R1
-G: Hướng dẫn HS trả lời C3
C3: R1 = <i>ρ</i>
R2 = <i>ρ</i> <i><sub>l</sub></i>
R = <i>ρl</i>
<i>S</i>
Lưu ý :
+ Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài
của dây dẫn có cùng tiết diện và làm từ
cùng vật liệu.
+ Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện
của dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ
cùng vật liệu.
-H: Tính theo các bước 1, 2, 3 như SGK.
-H: Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
-H: Nhóm khác nhận xét.
-H: Từ kết quả, HS rút ra cơng thức tính
điện trở của dây dẫn và nêu đơn vị của các
đại lượng trong công thức.
* HĐ5: Vận dụng
-H: Từng HS làm câu C4
-G: Gợi ý: S = <i>π</i> <sub>r</sub>2<sub> = </sub> <i><sub>π</sub></i> <i>d</i>2
4
Đổi đơn vị 1mm2<sub> = 10</sub>-6<sub>m</sub>2
Tính tốn với luỹ thừa cùng cơ số 10.
2./ Công thức điện trở
3./ Keát luaän :
Điện trở R của dây dẫn được tính bằng
R =
<i>ρl</i>
<i>S</i>
<i>ρ</i> <sub> là điện trở suất (</sub> <i>Ω</i> <sub>.m)</sub>
<i>l</i> là chiều dài dây dẫn (m).
S là tiết diện dây dẫn (m2<sub>).</sub>
<b>III./ Vận dụng</b>
C4: R = 0,087 <i>Ω</i>
<b>4.4./ </b>
-H: Làm BT 9.3/14SBT ( Câu D.)
<b>4.5./ </b>
- Làm câu C5, C6_SGK.
- Làm các bài tập 9.1,9.2,9.4,9.5/14 SBT.
- Đọc phần “có thể em chưa biết”
- Chuẩn bị bài §10 :Biến trở – điện trở dùng trong kĩ thuật
+Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở.