Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (103.55 KB, 12 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Ch ¬ng I : Néi dung nghiên cứu</b>
I.Lý luận chung về nhân cách con ng ời trong cơ chế thị
tr
ờng.
1) Cơ sở lý luận:
A/ Nhân cách là gì?
Nghiờn cứu về nhân cách và tính quy luật của sự hình thành nhân cách chúng
ta thấy rằng:con ngời khi mới sinh ra cha phải là một nhân cách,ở đó nó chỉ
mang tiềm năng của một con ngời,của moọt cá nhân hình thành lên một nhân
cách.cịn nhân cách chỉ đợc hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động xã
hội,trong mối quan hệ nhiều chiều giữa cá nhân với gia ỡnh v xó hi.
Vậy nhân cách là gì?
Nhân cách đợc hiểu toàn diện là đạo đức và tài năng, năng lực thể chất và
năng lực tinh thần.Đó là sự thống nhất giữa mặy cá nhân với mặt xã hội ở trong
mỗi con ngời-cá nhân-cụ thể là phẩm chất,xu hớng,khă năng,phong tháI,hành
vi…bên trong,riêng biệt của mỗi cá nhân nói lên sự khác nhau giữa cá nhân này
với cá nhân khác”khơng có nhân cách nào hồn tồn giống nhân cách nào”.Nhân
cách đợc hình thành và phát triển phụ vào 3 yếu tố:
<i>Thứ nhất</i>:Nhân cách phảidựa trên tiền đề sinh học và t chất di truyền học.
<i>Thứ hai</i>:Môi trờng xã hội là yếu tố quyết định sự hình thành và phát triển nhân
cách.Đó là mơi trờng gia đình,trờng học và xã hội,mơi trờng này có thể tác độnh
trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc hình thành và phát triển nhân cách.Quan hệ giữa
cá nhân và môi trờng xã hội là quan hệ bin chng.
<i>Thứ ba</i>: Hạt nhân của nhân cách là thế giới quan cá nhân bao gồm toàn bộ quan
điểm,ly luận,niềm tin
B/ Cơ chế thị trờng là gì?
Thị trờng là sản phẩm của sự phát triển kinh tế-xã hội.Vậy cơ chế thị trờng là
cơ cấu,chế độ.hình thức xã hội của các tổ chức và hoạt độnh kinh tế,tronh đó các
mối quan hệ giữa con ngời với con ngời đợc biểu hiện thông qua việc mua bán
trao đổi.Trong lịch sử phát triển sản xuất vật chất,thị trờng (theo đúng nghĩa của
từ đó) thực sự phát triển cùng với sự phát triển của chủ nghĩa t bản.
Từ sản xuất tự cung tự cấp,vật trao đổi vật,sang sản xuất hàng hoá là một bớc
tiến cuả văn minh nhân loại-bớc tiến của thị trờng.chính sự đổi mới nền kinh tế
từ tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng đã làm thay đổi môi trờng xã
hội là nguyên nhân hình thành nhân cách mới của con ngời .sự hình thành nhân
cách mới này đợc thể hiện theo hai hớng tốt và khơng tốt .Vì vậy trong nền kinh
tế thị trờng hiện nay chúng ta cần phảI kết hợp cả 2 yếu tố “đức “và “tài” để hình
thành một nhân cách thích hợp nh Bác Hồ đã nói :”có đức mà khơngcó tài thì
làm việc gì cũng khó;có tài mà khơng có đức là kẻ vơ dụng”.
2) C¬ së thùc tiƠn:
A/cơ chế thị trờng trõngã hội chủ nghĩa .Nền sản xuất từ tự cung tự cấp vật trao
đổi vật sang sản xuất hàng hoá là một bớc tiến của văn minh nhân loại .Nền kinh
tế thị trờng trong xã hội t bản chủ nghĩa và trong xã hội XHCN có những yếu tố
chung và khong chung.yếu tố chung là chúng đều sản xuất hàng hoá và tuân theo
quy luật giá trị,cùng lấy lợi ích cạnh tranh làm động lực của sự phát triển.Song
thị trờng TBCN và thị trờngXHCN lại có những yếu tốkhông chung quy định sự
khác về chất giuữa hai loại thị trờng. Thị trờng TBCN chịu tác động tất yếu của
Do môi trờng xã hội là chủ yếu quyết định sự hình thành và phat triển nhân
cách nên nhân cách con ngời trong cơ chế thị trờng XHCN cũng căn bản khác
với nhân cách con trong cơ chế thị trờng TBCN.
B/kinh tế thị trờng là yếu tố khách quan trong quá trình vận động và phát triển
kinh tế ở Việt Nam.
Từ nhiều năm nay,nền kinh tế Việt Nam phát triển rất chậm,thậm chí có chiều
hớng đình trệ nguy hiểm khơng đáp ứng đủ nhu cầu ngay càng đa dạng của xã
hội bởi lẽ việc quản lý kinh tế đợc xác định bằng cơ chế tập trung quan liêu bao
cấp.Với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp thì Nhà nớc khơng cho phép tồn tai
thành phần kinh tế t nhân,Từ sau đại hội Đảng lần thứ VI Đảng ta đã thừa nhận
những sai lầm khuyết điểm và rút ra những bàI học kinh nhgiệm và định hớng
cho nền kinh tế nớc ta phát triển theo nền kinh tế nhiều thành phần.Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ VII một lần nữa đã khẳng định :”Để phát huy tiềm năng to lớn
của nền kinh tế thị trờng phải tiếp tục xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao
cấp ,chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý đIều tiết của nhà nớc bằng pháp
luật,kế hoạch,chính sáchvà các cộng cụ khác .Kinh tế thi trờng ở Việt Nam tồn
tại là một tất yếu khách quan ,bởi lẽ :sự phân công lao động xã hội với t cách cơ
sở của trao đổi chẳng nhng khơng mất đi mà trái lại nó cịn đợc phát triển cả về
chiều rộng lẫn chiều sâu,sự phân công lao đỗngã hội khơng chỉ bó hẹp trong
pham vi quốc gia mà nó đã vợt ra phạm vi quốc tế.
Nền kinh tế thị trờng tạo ra động lực môứi dể phát huy năng lực sáng tạo.khia
C/Việc hình thành nhân cách con trong cơ chế thị trêng:
Sự chuyển biến nền kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị
tr-ờng sẽ dẫn đến những tác động lớn bao trùm lên mọi lĩnh vực của đời sống xã
hoọi trong đó có lĩnh vực đạo đức,nhân cách con ngời.Cónhiều ý kiến khác nhau
về sựảnh hởng của nền kinh tế thị trờng đến nhân cách con ngời .Và có thể đợc
chia làm 3 loại ý kiến :loại thứ nhất chỏằng quan niệm đạo đức của xã hội ta đã
bị mất định hớng hoặc là đang khủng hoảng.loại thứ hai cho rằng ,có biến động
thái q,có suy thối,có tha hố,có bi kịch .Loại thứ ba cho rằng xu hớng tiến
bộ ,tích cực .
trị cũ đã tỏ ra lạc hậu vẫn đợc duy trì nh thớc đo”phẩm chất”của con ngời .trong
cuộc sống đời thờng ngời ta vẫn đòi hỏi một sự hy sinh vơ điều kiện,một sự tận
tụy qn mình nh trong cuộc chiến tranh trớc đây.Tất cả các yếu tố tạonen một
thực trạng phức tạp của các giá trị đạo đức,dẫn đến một cái nhìn rất tiêu cực ở
mọtt bộ phận cán bộ và nhân dân ta.
Loại ý kiến thứ hai chỉ ra xu hớng biến động tháI quá của các giá trị đạo đức
hiện nay.Từ chỗ cả trong các giá trị chính trị,xã hội sang coi trọng các giá trị vật
chất kinh tế,Từ chỗ con ngời tập thể con ngời xã hội làm mẫu mực sang coi trọng
con ngời cánhân,thận chí là cá nhân ích kỷ,cá nhân chủ nghĩa.Từ chỗ lấy lý
t-ởng ,đạo đức làm mẫu chuyển sang coi nhẹ đạo đức phẩm chất ,coi trọng giá trị
thực dụng,tôn sùng đồng tiền.coi đồng tiền là trên hết.Lấy đồng tiền là thớc đo
giá trị con ngời thayc ho giá trị truyền thống .Tiền thâm nhập vào nhiều mối
Loại ý kiến thứ ba chỉ ra một xu hớng biến động giá trị có tính tích cực trong
đời ssóng xã hội ta hiện nay.Ngời ta thừa nhận có sự thay đổi các giá trị từ anh
hùng,dũng cảm hy sinh trong chiến tranh sang năng động sáng tạo và nhạy bén
trong sản xuất kinh doanh.Tiêu biểu là những con ngời biết làm giàu cho mình
và cho đất nớc Trong đời sống xã hội ,các giá trị đạo đức đang đợc xắp xếp lại ,từ
chỗ coi các giá trị tinh thần là trọng ,sang đề cao các giá trị tinh thần và các giá
trị vật chất .Trong đó các giá trị đợc kết hợp hài hồ với nhau,vừa tơn trọng giá
trị cộng đồng vừa tơn trọng giá trị cá nhân.Điều đó thể hiện trong chính sách của
Đảng và nhà nớc là khuyết khích làm giàu cho cá nhân và xã hội,nhng khơng
qn xố đói giảm nghèo và không quên quan tâm đến những đối tợng đợc hởng
chính sách xã hội.
Nh vậy ,vấn đề đạo đức và xã hội đang diễn ra phức tạp có sự đấu tranh giữa
cái tiến bộ và cái lạc hậu ,giữa cái thiện và cái ác ,giữa hai lối sống :ssống có ý
t-ởng lành mạnh,trung thực,thuỷ chung,với lối sống thực dụng ,dối trá ,ích kỷ ,ăn
bám chạy theo đồng tiền .Những khía cạnh tiêu cực có cái đang phát huy tác
dụng,có cái đang ở dạng khả năng.Đạo đức mới phải đấu tranh với các hệ thống
đạo đức khác ,vừa phải đấu tranh tự đổi mới ,tự khẳng định mình trong điều kiện
mới .Đó là tình huống đặt ra đối với nhân cách đạo đức hin nay.
D/Sự thống nhất biện chứng giữa lợi ích và lợi ích xà hội trong cơ chế thị trờng
XHCN:
Sự kết hợp hài hoà giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội là nhân tố qui định
nhân cách đạo đức sâu nhất ,là đặc điểm nổi bật của mối quan hệ giữa xã hội
trong XHCN.
CNXH tạo đIều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cá nhân .Anghen
viết:”Việc chuyển t liệu sản xuất thành sở hữu xã hội”và”nhờ sự sản xuất có tính
chất xã hội,khă năng đảm bảo cho mọi thành viên của xã hội một đời sống
khơng những hồn tồn đầy đủ về phơng tiện vật chất và ngày càng thêm lên ,mà
còn đảm bảo cho họ đợc phát triển tự do,đầy đủ và vận dụng đợc tự do,đầy đủ
các năng khiếu về thể lực và trí tuệ của họ “.Đồng thời ,xã hội lại có những yêu
cầu nhất định đối với cá nhân giao trách nhiệm cho mỗi cá nhân .Cá nhân thực
hiện tốt nghĩa vụ của mình thì CNXH càng đợc củng cố và phát triển và bảo vệ
vững chắc .Ngợc lại CNXH càng đợc củng cố và phất triển thì quyền tự do ,các
năng khiếu về thể lực và trí lực của cá nhân đuợc đảm bảo .Đó là mối quan hệ
thống nhất khách quan trong XHCN có mặt khách quan và chủ quan.
Mặt khách quan đợc thể hiện ở trình độ đạy đợc của nền sản xuất xã hội ở
mức độ tăng năng suất lao dộng xã hội cho phép thoả mãn những nhu cầu hợp lý
ngày càng tăng lên của mọi thành viên trong xã hội.
Mặt chủ quan đợc biểu hiện ở khả năng nhận thức và vận dụng qui luật về sự
kết hợp giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội –một động lực phát triển của
XHCN.
II . Thực trạng của vấn đề
1) Những tác động của cơ chế thị tr ờng đến nhân cách con ng ời
A/Theo hớng tích cực:
Kinh tế thị trịng đề cao trách nhiệm cá nhân,nhất là trách nhiệm về mặt vật chất
của ngời cán bộ quản lý.nói đến trách nhiệm của ngời cán bộ quản lý.Nói đến
trách nhiệm của ngời cán bộ quản lý trớc hết là nói đến trách nhiệm cá nhân của
họ.ĐIều đó biểu hiện ở trách nhiệm đối với cơng việc đợc giao phó .Tinh thần
trách nhiệm của ngời cán bộ quản lý phải đợc biểu hiệnở hiệu quả của công tác
Kinh tế thị trờng là kinh tế “mở”.Tính đa dạng và đa phơng hố cao của nó đã
có tác dụng đẩy lùi sự níu kéo,tính trì trệ với bản chất bảo thủ của cơ chế tập
trung quan liêu .Đây là những tác động khơng phảI nh “cú hích”từ bên ngồi mà
là những yếu tố “nội lực”làm chuyển biến toàn bộ nền kinh tế sống động .Đội
ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý kinh tế sống động,kéo theo sự năng đông t duy
của các chủ thể lao động .
Kinh tế thị trờng là điều kiện kích thích tăng năng suất lao động khơng
ngừng .Sự tìm tịi sáng tạo sáng tạo của cá nhân trong sản xuất ln đợc khuyến
khích .Đây là nhân tố tích cực mà cơ chế quan liêu bao cấp còn bị kìm hãm .Nói
một cách khác ,cơ chếthị trờng là cơ sở để phát triển tính năng động của cá
nhân ,lợi ích cá nhân đợc kích thích ,đợc đảm bảo.Do vậy trong cơ chế thị trờng
con ngời tự vơn lên tìm tòi sáng tạo trong lao động sản xuất để sản phẩm ngày
càng đợc nâng cao cả về chất lợng và số lợng.
Cơ chế thị trờng tạo điều kiện cần thiết cho con ngời vơn lên,đòi hỏi mỗi ngời
phải học tập ,rèn luyện bản thân ,rèn luyện tay nghề để có thể đứng vững trong
nền kinh tế thị trờng.Ngợc lại
,nền kinh tế thị trờng cũng rất nghiêm khắc đào thảI những sự trì trệ,bảo thủ,sự
Những thành tựu mà chúng ta dạt đợc trong công cuộc đổi mới là:hình thành
nền kinh tế hàng hố nhiều thành phần ,xoá bỏ về cơ bản cơ chế tập trung quan
liêu bao cấp,bớc đầu chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc,giả
tốc đọ lạm phát ,tâng nhanh xuất khẩu và có bớc phát triển mới về nền kinh tế
đối ngoại,khởi động tiến hành dân chủ hố ,giữ vữngđợc cuộc sống vật chất.Cịn
đứng về phơng diện đạo đức xã hội, sự ảnh hởng tích cực của nền kinh tế thị
tr-ờng là từng bớc hình thành nhân cách tự chủ,tự lập trong con ngời,rèn luyện con
ngời ý thức lao động,sáng tạo.Đó là những phẩm chất đạo đức về nghĩa vụ,ý
chí,lịng dũng cảm,tính ngun tắc nà khiêm tốn ở mỗi con ngời trong đời sống
xã hội.
B/Theo híng tiªu cùc
XHCN.Trong thời gian ngắn của sự chuyển đổi kinh tế – xã hội đó,đạo đức
XHCN – có thể nói –có lúc đã khơng giữ đợc vị trí chủ đạo trong xã hội.
Khi nói đến mặt tráI của nền kinh tế thị trờng C.Mac đã chỉ ra rằng :”Đó là
một thứ tự do mậu dịch khơng có lơng tâm”,nó làm cho quan hệ giữa con ngời
“Chìm ngập trong băng gố của sự tính tốn lợi kỷ” bởi vì “ngồi quan hệ lợi hại
trần truồng,ngồi sự giap dịch tiền mặt lạnh lùng vơ tình sẽ chẳng cịn mối liên
hệ nào khác”.
Kinh tế thị trờng có những mặt mâu thuẫn với bản chất tốt đẹp của
CNXH.Nền kinh tế thị trờng lấy lợi ích (nhấn mạnh lợi ích kinh tế ,coi trọng lợi
ích cá nhân) làm động lực của sự phat triển .Nhân tố này tự bộc lộ hai mặt.Mặt
tích cực là khơi dậy tính sáng tạo của t duy .Để thực thi lợi ích,mỗi cá nhân và
tập thể phải trăn trở tìm tịi chủ động trong t duy,năng động đổi mới cách làm ăn
Kinh tế thị trờng đề cao qúa mức tự do cá nhân làm nảy sinh chủ nghĩa cá
nhân,chủ nghĩa lợi kỷ cực đoan,chủ nghĩa cá nhân với triết lý “Sống chết mặc
bay”mâu thuẫn với chủ nghĩa tập thể,là kẻ thù của chủ nghĩa tập thể.
Chính chủ nghĩa các nhân,chủ nghĩa lợi kỷ cực đoan đẩy ngời cán bộ quản lý
rơI vào tình trạng tha hố bản chất,là mơi trờng thuận lợi làm nảy sinh và phát
triển những hiện tợng lợi dụng chức quyền ngày càng trần trọng.Nó cịn là mảnh
đất của chủ nghĩa thực dụng vô đạo đức.
Cơ chế thị trờng làm cho con ngời trở nên sùng bái đồng tiền quá mức.lấy
đồng tiền làm thớc đo quan hệ đạo đức giữa ngời với ngời,làm tha hoá phong
cách ,lối sống của ngời cán bộ của ngời cán bộ ,nô lệ của đồng tiền là giá trị
chân thực duy nhất để đo giá trị của bản thân và của ngời khác.
Nh vậy,kinh tế thị trờng cùng với những tác động tích cực cịn có những tác
dộng tiêu cực tới sự phát triển nhân cách ,cá tính con ngời con một cách phiến
Sự chuyển đổi hệ t tởng dẫn tới sự chuyển đổi hệ giá trị xã hội và giá trị con
ngời :con ngời từ phục tùn chuyển sang tự chủ,sáng tạo;từ dựa trên tình nghĩa
chuyển sang dựa trên lý trí và đân chủ ;từ tìm cách hồ đồng chuyển sang tơn
trọng cả cá tính và bản lĩnh riêng…Các chuẩn mực con ngời mới địi hỏi khơn
chỉ phát triển từng mặt rieng lẻ mà phảI là cá nhân phát triển hàI hồ thể
chất,tinh thần ,trí tuệ ,thẩm mỹ,…khắc phục lối sống thụ động,hạn hẹp làm cơ sở
hình thành lối sống tích cực ,phát triển ý thức ,luôn vơn lên làm chủ và xây dựng
cuộc sống mới,xuất hiện những nhân cách mới.
điểm ,có những bớc chuyển quá độ hoặc những khủng hoảng cần vợt qua .Còn
nhân cách con ngời đợc hiểu một cách toàn diện là tài đức ,là sự thống nhất giữa
mặt cá nhân và mặt xã hội của mỗi con ngời cụ thể là thái độ ứng sử của con
ng-ời trớc hiện tợng.Bằng sự hoạt động của bản thân,dới sự hớng dẫn ,giáo dục của
thế hệ trớc,của các quan hệ xã hội,tập thể ,nhóm ,con ngời hình thành và phát
triển hồn thiện nhân cách con ngời .Đó là kết quả phối hợp nhịp nhàng giữa sức
mạnh sáng tạo cá nhân với tinh thần đoàn kết bền vững của cả cng ng.
III . GiảI pháp
Để khắc phục những mâu thuẫn của sự hình thành và phát triển nhân cách
trong cơ chế thị trờng chúng ta cần phải áp dụng một số biện pháp quan trọng:
Thống nhất giữa phát triển kinh tế và phát triển xã hội,chú trọng đầu t phát
triển con ngời nhất là đầu t cho giáo dục,nâng cao dân chí,phải làm tốt việc quản
lý lĩnh vực t tởng .Cụ thể là phảI xây dựng cho đợc ở ngời một thế giới quan
1)Thực hiện cơ chế thị trờng là thừa nhận tính hợp lý của việc teo đuổi lợi ích
cá nhân.Vì con ngời ln ln theo đuổi lợi ích cá nhân nên khi họ vơn tới
những giá trị đạo đức cao cả thì buộc họ từ bỏ việc theo đuổi lợi ích cá nhân.Sự
tách rời giữa đạo đức và lợi ích khiến cho sự hoạy động đạo đức của nhân cách bị
hạn chế – con ngời hớng vào suy t đạo đức nhiều hơn là hành vi đạo đức thực
tế.Ngày nay,cơ chế thị trờng làm biến đổi tính chất của việc giải quyếtquan hệ
lợi ích giữa cá nhân và lợi ích giữa cá nhân và lợi ích xã hội.Một trong những
đặc đIểm tiêu biểu cho co chế thị trờng là chỗ mục tiêu của việc tham gia hoạt
đoọng thị trờng là mhằm thoả mãn tốiđa lợi ích cá nhân,kích thích tính tích cực
hoạt động của nhân cách .Việc tham gia tích cực vào hoạt động kinh tế –xã hội
trong điều kiện kinh tế thị trờng sẽ làm cho những năng lực nhân cách phát
triển .Đến lợt mình sự phát triển nhân cách độc lập chính là đIều kiện cho sự
phát triển những năng lực đạo đức của con ngời.
Con ngời vừa là mục tiêu ,vừa là động lực của sự phát triển kinh tế – xã
hội.Với t cách là mục tiêu ,sự phát triển của con ngời phải là thớc đo của những
chính sách kinh tế và xã hội theo định hớng “Tất cả vì con ngời”.Tuy nhiên,cơ
chế thị trờng với sự khuyến khích lợi cá nhân ,tự nó đã chứa bao khả năng và
trên thực tế đã dẫnđến sự phát triển nhân cách rõ rệt nhất.Đó là sự chênh lệch
giữa một bên là trí tuệ,sự khơn ngoan,những năng lực thực tiễn bên kia là sự
xuống cấp của ý thức công dân,trách nhiệm và tình cảm đạo đức …Bởi vậy để
khắc phục nghịch lý của sự phát triển nhân cách ,tạo điều kiện cho nhân cách
đạo đức phát triển ,việc hoàn thiện cơ chế thị trờng có sự điều tiết theo định hớng
XHCN là tất yếu và cần thiết .
3)Cùng với sự tăng lên của sản xuất hàng hoá ,khối lợng tiền và uy lực của
đồng tiền cung tăng lên.Đồng tiền vốn có giá trị nhiều mặt của nó cho cả các cá
nhân và cho sự phát triển kinh tế – xã hội trong mọi thời đạI .Tiền là vậtvô tri
vô giác nhng khi đợc thần thánh hoá và đợc coi là giá trị duy nhất thì sẽ biến
thành tai hoạ ,trở thành lực lợng thống trị làm tha hoá con ngời.Và một khi uy
lực của đồng tiền càng lớn thì khả năng phá hoại những mối quan hệ tinh thần
đạo đức giữa ngời và ngời càng mạnh.Nh vậy,đổi mới ,mở cửa lĩnh vực đạo đức
với tính cách là một trong những nội dung hạt nhân của đời sống tinh thần trở
thành vấn đề “điểm nóng”mà coi nhẹ chức năng xã hội của nó ,định kiến vơ lý
với nó,khơng ủng hộ việc làm giàu chính đáng trong khi vấn vơng và bằng lòng
với cái nghèo thanh bạch. Chính vì vậy vậy Đảng và Nhà nớc ta đã khẳng định
vấn đề này trong văn kiện đạI hội Đảng tồn quốc :”kinh tế thị trờng có những
mặt tiêu cực mâu thuẫn với bản chất của CNXH. Đó là xu thế phân hoá giàu
nghèo quá mức,là tâm lý sùng bái đồng tiền mà chà đạp lên đạo đức ,nhõn phm
Đi vào kinh tế thị tr
ng phI kiờn quyết đấu tranh,khắc phục.hạn chế tối đa
những khuynh hớng tiêu cực đó.
Sự tồn tại của con ngời bao giờ cũng gắn liền với sự tồn tại những nhu cầu
của họ.Độ chênh nhau giữa nhu cầu sống của mọi ngời với khả năng hiện thực
hiện của xã hội là mâu thuẫn này làm nảy sinh những vấn đề công bằng xã hội
hoặc bất công xã hội.Công bằng xã hội là phơng thức đúng đắn nhất để làm thoả
mãn một cách hợp lý những nhu của tầng lớp xã hôI và các cá nhân xuất phát từ
khả năng hiện thực của những điều kiện xã hội nhất định.ở nớc ta hiện nay công
bằng xã hội khơng có nghĩa là một sự phân phối đồng đều mà là tạo cơ hội đồng
đề cho mọi ngời phát huy hết khả năng của mình.
Nhân cách khi hình thành một cách tự nhiên thì bao giờ cung cha hồn
thiện .vì vậy giáo dục và giáo dục đào tạo là một trong những phơng thức giải
pháp quan trọng nhất,trực tiếp quyết định sự hình thành ,phát triển nhân cách đạo
đức.
Giáo dục nói chung có vai trị to lớn đối với sự phát triển phơng diện đạo đức
của nhân cachs .Giáo dục thực chất là quá trình chuyển văn hoá xã hội thành văn
hoá cá nhân,biến những năng lực nhân tính đã đợc đối tợng hố nh là tài sản của
xã hội thánhức mạnh bên trong của mỗi con ngời.Sự phát triển tồn diện đó sẽ là
cơ sở cho sự phát triển đạo đức của nhân cách.
Giáo dục đạo đức trực tiếp biến các nguyên tắc,các chuẩn mực đạo đức xã
hội thành niềm tin,nhu cầu và động cơ bên trong mỗi con ngời nghĩa là sức mạnh
đạo đức của nhân cách.Trong đIều kiện hiện nay,khi cơ chế thị trờng cha hoàn
thiện ,khi các giá trị và phản giá trị đạo đức cịn đan xen lẫn nhau thì giáo đạo
đức càng trở nên cấp thiết .Giáo dục đạo đức sẽ góp phần tích cực vào việc khắc
phục tình trạng tự phát trong lĩnh vực đạo đức.Cũng nh giáo dục nói chung ,giáo
dục đoạ đức đòi hỏi đợc tiến hành mộtcách đồng bộ ,có hệ thống với những hình
thức thích hợp cho các đối tợng,các lứa tuổi,các lĩnh vực hoạy độngkhác nhau
của con ngời .NgồI những u cầu chung,những loại hình giáo dục khác,giáo
dục đoạ đức chỉ thực sự có hiệu quả khi nó bao chứa trong mình sự thống nhất
của hai phơng diện:phơng diện truyền đạt và phơng diện nêu gơng.Phơng diện
truyền đạt phảI cung cấp cho đối tợng giáo dục những hiểu biết cần thiết về đạo
đức,các nguyên tắc ,chuẩn mực đạo đức trong các lĩnh vực hoạt động cụ thể của
đối tợng giáo dục.một sự hiểu biết đầy đủ và cần thiết nh vậy sẽ tạo cơ sở cho
hoạt đọng đạo đức.
quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội,tạo râ một phong trào nơi gơng đạo
đức chính là hiệu quả cho giáo dục đạo đức.
Nh vậy vấn đề đao đức xã hội hiện nay đang diễn ra phức tạp,đấu tranh giữa
cáI tiến bộ và cáI lạc hậu,giữa cái thiện và cái ác,giữa hai lối sống: Lố sống co lý
tởng,lành mạnh ,trung thực,sống bằng lao động của mình,có ý thức chăm lo cho
lợi ích tập thể,với lối sống thực dụng,dối trá ích kỷ,ăn bám chạy theo đồng tiền
Những cái đang phát huỷ tác dụng (khía canh tiêu cực ),có cái đang ở dạng
…
khả năng .Đạo đức mới vừa phảI đấu tranh vớicác hệ thống đạo đức khác,vừa
phảI đấu tranh tự đổi mới,tự khẳng định mình trong điều kiện mới.Đó là tình
huống mà cơng cuộc đổi mới đặt ra cho đạo đức,địi hỏi cơng tác giáo dục phải
đợc tăng cờng để góp phần tích cực vào q trình đổi mới.
Trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN,cùng với việc chủ động tự giác
từng bớc xây dựng và tạo lập những kết cấu xã hội,những thể chế phù hợp để có
một nền kinh tté thị trờng phát triển lành mạnh – kinh tế thị trờng theo định
h-ớng XHCN- phải tăng cờng công tác giáo dục về những phẩm chất đạo đức cơ
bản,đó là sự hình thành về lý tởng ,niềm tin vào CNXH,gắn liền với q trình
đấu tranh cách mạng có nh vậy chúng ta mới phát huy đợc những tác động tích
cực và ngăn chặn ,hạn chế ttối đa nhwngx ảnh hởng tiêu cực của thị truờng .
nhân nhời lao động,giảI phóng cá nhân hoạt động kinh tế phụ thuộc vào kế
hoạch đoọc đáo,lôi cuốn họ vào thị trờng trao đổi và trở thành chủ thể của sự vận
hành kinh tế.Chúng ta chủ động chuyển sang nền kinh tế thị tròng,mở cửa giao
l-u với bên ngồi,và đó là một trong những định hớng cơ bản để đa đất nớc thoát
khỏi nghèo nàn,lạc hậu .Muốn thế thì chúng ta phải chủ động tiếp thu cái mới
,chúng ta đừng vội quay lng lại với cội rễ của mình,đừng từ bỏ những gì mà ơng
cha .Chúng ta đã tạo dụng nên. Bởi vì “đi vào kinh tế thị trờng ,hiện đại hoá đất
nớc mà xa rời giá trị truyền thống sẽlàm mất bản sắc dân tộc,đánh mất bản thân
Kinh tế thị trờng làm biến đổi những chuẩn mực đánh giá năng lực và phẩm
chất con ngời .Bản chất của kinh tế là cạnh tranh ,năng động và sáng tạo không
ngừng .Nó địi hỏi mỗi ngời phải nỗ lực,độc lập và sáng tạo trong hoạt động của
mình để cóthể vợt lên thực tại,đứng vững và khẳng định mình trong mọi thử
thách.
Nh vậy trong điều kiện nền kinh tế thị trờng,cái thiện đã đợc bổ sung những
cái mới cả vế nội hàm và ngoại diện của nó,cái thiện mang ý nghĩa thiết thực cụ
thể.
Song cơ chế thị trờng ln tác động hai mặt tích cực,cả tiêu cực đến nhân
cách con ngời. Nó làm cho con ngời thốt khỏi sự rằng buộc chậm chạp của cơ
chế tập trung quan liêu bao cấp,nhng nó cũng làm suy thoái nhân cách của
khơng ít những ngời bị vịng xốy của lợi ích,ma lực của đồng tiền cuốn đi mà
quên tất cả .
Nền kinh tế thị trơng nớc ta hiện nay ,mặc dù có những mặt,những yếu tố
làm chúng ta cha n tâm,cha hàI lịng,song nó đã có những đóng góp vào sự
phát triển đất nớc,kích thích sự năng động của con ngời và toàn bộ xã hội .Bởi
vậy cùng với những thắng lợi bớc đầu của cuộc công cuộc đổi mới ,chúng ta
càng cảm thấy rằng việc vận dụng cơ chế thị trờng để từ thực tiễn của cuộc
sống,từ yêu cầu tất yếu khách quan ,tất yếu của sự phát triển đất nớc.
Nh vậy con ngời muốn tồn tại trong cơ chế thị trờng phải tập trung đầy đủ cả
“đức”và “tài”.
Việt Nam là nớc đang trong quá trình chuyển sang kinh tế thị trờng định
h-ớng XHCN nên có thể rút ra cho mình uf kinh nghiệm thực tế của các nớc khác
2. Về kinh tế thị trờng-Đinh Nguyên Khiêm- Tạp chí nghiên cứu trao đổi.
3. Sự biến đổi thang giá trị đạo đức trong nền kinh tế thị trờng với việc xây dựng
đạo đức-Nguyễn Thế Liệt-Nguyễn Chí Mỹ.
4. Giáo dục đạo đức với việc hình thành và phát triển nhân cách trong giai đoạn
hiện nay-Trần Sĩ Phán-Giáo dục lý luận số 1/1999.
5. Kinh tế thị trờng trong sự nghiệp phát triển đất nớc-Nguyễn Hữu vợng-tạp chí
triết học số 4/1999.
7. Vấn đề bảo vệ các giá trị đạo đức truyền thống trong nền kinh tế thị trờng ở
Việt Nam – Lê Thị tuyết Ba – Tạp chí triết học số 1/1999.
8. Vấn đề thừa kế và phát huy các giá trị đạo đức truyền thống trong quá trình
chuyển sang nền kinh tế thị trờng ở nớc ta – Nguyn vn lý Tp chớ trit
hc s 2/1999.
9. ĐảgCộng s¶n viƯt nam Văn kiện hội nghị lần thứ V Ban ChÊp Hành
TW ,Khoá VIII
<b>Chơng I. Nội dung nghiên cứu </b>
<b>I. Lý luận chung về nguyên tắc con ngời trong cơ chế thị trờng </b>
<i><b>1. Cơ sở lý luận </b></i>
<i><b>2. C¬ së thùc tiƠn </b></i>
<b>II. Thực trạng của vấn đề </b>
<i><b>1. Những tác động của cơ chế thị trờng đến nhân cách con ngời </b></i>
<i><b>2. Vai trò của chủ thể xã hội</b></i>–<i><b> cá nhân trong việc định h</b><b>ớng nhân cách</b></i>
<b>III. Giải pháp </b>