Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (292.27 KB, 40 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
1.Kiến thức:
Tiếp tục ôn tập về: khái niệm phân sơ; tính chất cơ bản của phân số; so sánh phân số.
2. Kĩ năng:
HS vận dụng các kiến thức về phân số đã học để thực hiện nhanh về các phép tính
về PS.
3. Thái độ:
HS có ý thức làm bài tập đầy đủ.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
Bảng phụ.
<b>III. C C HO T Á</b> <b>Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y UẠ</b> <b>Ọ</b> <b>Ủ Ế</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b> A. Kiểm tra bài cũ: 3p</b>
- GV mời 3 HS lên bảng làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập
- GV chữa bài, nhận xét.
<b> B. Dạy - học bài mới: 32</b>
<b>1. Giới thiệu bài. 2p</b>
<b>2. Hướng dẫn ơn tập</b>
<b>Bài 1: khoanh trịn vào đáp án đúng.</b>
<b>3p</b>
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi
HS nêu kết quả.
- GV nhận xét.
<b>Bài 2: khoanh tròn vào đáp án đúng.</b>
<b>8p</b>
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc HS đây
là dạng bài tập trắc nghiệm các em thực
hiện các bước giải ra giấy nháp và chỉ cần
khoanh vào đáp án mình chọn.
- GV u HS giải thích.
- GV nhận xét và chỉnh sửa câu trả lời
của HS cho đúng.
<b>Bài 3: Tìm các p/s bằng nhau. 8p</b>
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm.
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện
so sánh 1 cặp phân số. HS cả lớp theo dõi
để nhận xét.
- Nghe và xác định hiệm vụ của tiết học.
- HS khoanh trịn vào đáp án mình chọn.
- 1 HS nêu và giải thích cách chọn của
mình.
Đã tơ màu
3
7<sub> băng giấy, vì băng giấy được</sub>
chia thành 7 phần bằng nhau, đã tô màu 3
phần như thế. Vậy khoanh vào đáp án D.
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc
thầm lại đề bài
- HS tự làm bài.
- 1 HS báo cáo, HS cả lớp theo dõi và
thống nhất: Khoanh vào đáp án B. Đỏ.
- Vì
1
4<sub> của 20 là 5. Có 5 viên bi đỏ nên </sub>
1
4
số bi có mầu đỏ, khoanh vào đáp án D.
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, sau đó HS cả
lớp làm bài vào vở bài tập.
- GV gọi HS nêu kết quả bài làm, u cầu
HS giải thích rõ vì sao các phân số em
chọn là các phân số bằng nhau.
- GV nhận xét và chỉnh sửa câu trả lời
của HS cho đúng.
<b>Bài 4: So sánh các p/s: 6p</b>
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài, nhắc các em chọn cách so sánh thuận
tiện nhất, không nhất thiết phải quy đồng
mẫu số các phân số rồi so sánh.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
<b>Bài 5: Viết các p/s theo thứ tự. 6p</b>
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
- GV gọi HS nêu kết quả làm bài của
mình.
- GV nhận xét và chỉnh sửa câu trả lời
của HS cho đúng.
<b> C. Củng cố - Dặn dò: 2p</b>
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau.
3 15 9 21
525 15 35 <sub>; </sub>
5 20
832
- HS nêu ý kiến: Ví dụ:
15 15 : 5 3
2525 : 55<sub>;</sub>
9 9 : 3 3
15 15 : 3 5 <sub>;</sub>
21 21: 7 3
3535 : 7 5
Vậy
3 15 9 21
525 15 35
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập.
a)
3
7<sub> và </sub>
2
5<sub>. MSC = 35</sub>
3 3 5 15
7 7 5 35
<sub>; </sub>
2 2 7 14
5 5 7 35
15 14
3535<sub></sub>
3 2
7 5
b)
5 5
9 8 <sub> ( vì hai phân số cùng số, só sánh</sub>
mẫu số thì 9 > 8 nên
5 5
9 8 <sub>)</sub>
c)
8 7
7 8<sub> vì </sub>
8
1
7 <sub> còn </sub>
7
1
8
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- 2 HS lần lượt đọc các phân số theo đúng
thứ tự yêu cầu, mỗi HS đọc 1 ohần và giải
thích vì sao mình lại sắp xếp các phân số
theo thứ tự như vậy.
<i><b>1. Kiến thức</b></i>
- Đọc đúng các tiếng, từ khó. Đọc trơi chảy tồn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Đọc diễn cảm toàn bài, thay đổi linh hoạt giọng đọc cho phù hợp với nội dung từgn
đoạn.
<i><b>2. Kĩ năng.</b></i>
- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện ca ngợi tình bạn giữa Ma - ri - ô và Giu - li - ét - ta,
sự ân cần, dịu dàng của Giu - li - ét - ta, đức hi sinh cao thượng của cậu bé Mai - ri - ô.
<i><b>3. Thái độ: </b></i>
Có thái độ thể hiện sự hi sinh cao cả giữa 2 người bạn.
*QTE:Quyền được kết bạn.Quyền được hi sinh cho bạn của mình.
<b>* KNS:- Tự nhận thức ( nhận thức về mình, về phẩm chất cao thượng).</b>
-Giao tiếp, ứng xử phù hợp.
- Kĩ năng kiểm soát và ra quyết định.
<b>III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Tranh minh hoạ trang 108 SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
<b>IV. C C HO T Á</b> <b>Ạ ĐỘNG D Y H CẠ</b> <b>Ọ</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b> A. Giới thiệu chủ điểm. 3p</b>
- Yêu cầu HS mở SGK trang 107 và hỏi:
Em hãy đọc tên chủ điểm.
? Tên chủ điểm nói lên điều gì?
? Hãy mơ tả những gì em nhìn thấy trong
tranh minh hoạ chủ điểm.
<i>-</i> GV nêu: Chủ điểm Nam và Nữ giúp các
em hiểu sự bình đẳng nam nữ và vẻ đẹp
riêngg về tính cách của mỗi giới.
<b> B. Dạy - học bài mới.</b>
<b>1. Giới thiệu bài. 2p</b>
- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi:
<i>Bức tranh vẽ cảnh gì?</i>
- GV giới thiệu: Bài học đầu tiên của chủ
điểm là <i>Một vụ đắm tàu </i> sẽ kể cho các em
nghe câu chuyện về cậu bé Ma - ri - ô và
cô bé Giu - li - ét - ta. Hai nhân vật này có
tính cách gì của bạn nam và bạn nữ? Các
em cùng học bài để biết về điều này.
<b>2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài</b>
<b> </b><i><b>a) Luyện đọc: 10p</b></i>
- GV hướng dẫn chia đoạn đọc.
- Yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn.
- GV sửa phát âm.
- GV ghi bảng các tên nước ngồi:
Li-vơ-pun, Ma-ri-ơ, Giu - li - ét - ta.
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó.
- HS nêu Chủ điểm <i>Nam và Nữ.</i>
+ Tên chủ điểm nói lên tình cảm giữa nam
và nữ, thực hiện quyền bình đẳng giữa
nam và nữ.
+ Tranh minh hoạ vẽ cảnh hai bạn học
sinh, một nam một nữ cùng vui vẻ đến
trường trong khơng khí vui tươi của mùa
xuân.
- Lắng nghe.
- Trả lời: Bức tranh vẽ cảnh một cơn bão
dữ dội trên biển làm một con tàu bị chìm.
Hai bạnn nam và nữ đang nức nở giơ tay
vĩnh biệt nhau.
- Lắng nghe.
- 1HS đọc toàn bài.
- HS làm làm theo hướng dẫn.
- HS đọc bài theo trình tự lần 1.
- Luyện đọc tên riêng của người và địa
danh nước ngoài.
- HS đọc bài theo trình tự lần 2.
- Yêu cầu HS đọc toàn bài.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm trả lời
các câu hỏi trong SGK. 1 HS lên điều
khiển lớp trao đổi, tìm hiểu bài. GV chỉ
kết luận hoặc bổ sung thêm câu hỏi, giảng
giải thêm câu hỏi tìm hiểu bài.
? Giu - li - ét - ta chăm sóc Ma - ri - ơ như
thế nào khi bạn bị thương?
? Tai nạn bất ngờ xảy ra như thế nào?
? Thái độ của Giu - li - ét - ta như thế nào
khi những người trên xuồng muốn nhận
đứa nhỏ hơn xuống xuồng là Ma- ri - ơ?
? Lúc đó Ma - ri - ơ đã phản ứng như thế
nào?
? Quyết định nhường bạn xuống xuồng
cứu bạn của Ma - ri - ơ nói lên điều gì về
cậu bé?
- Giảng: Phải đặt mình vào hoàn cảnh
buộc phải lựa chọn giữa sự sống và cái
chết mới thấy được hành động cao thượng
của cậu bé Ma - ri - ô mới 12 tuổi. Lẽ ra
Ma - ri - ô được xuống xuồng cứu nạn. Vì
cậu nhỏ hơn, nhưng nhìn thấy vẻ mặt thẫn
? Hãy nêu cảm nghĩ của em về hai nhân
vật chính trong truyện?
?Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện?
đọan của bài.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Theo dõi.
- Đọc thầm, trao đổi, trả lời từng câu hỏi
trong SGK. 1 HS khá điều khiển HS cả
lớp trả lời từng câu hỏi tìm hiểu bài trong
SGK.
+ Thấy Ma- ri - ơ bị sóng lớn ập tới, xơ
cậu ngã dụi, Giu -li - ét - ta hoảng hốt
chạy lại, quỳ xuống, lau máu trên trán
bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái
tóc băng cho bạn.
+ Cơn bão dữ dội bất ngờ nổi lên những
đợt sóng lớn làm phá thủng thân tàu, phun
nước vào khoang, con tau chìm dần giữa
+ Giu - li - ét - ta sững sờ, buông thõng
hai tay, đôi mắt thẫn thờ, tuyệt vọng.
+ Một ý nghĩ vụt đến. Ma - ri - ô quyết
định nhường chỗ cho bạn, cậu hét to: Giu
- li - ét - ta, xuống đi, bạn còn bố mẹ... và
cậu ôm ngang lưng thả bạn xuống nước.
+ Ma - ri - ơ có tâm hồn cao thượng
nhường sự sống cho bạn, hi sinh bản thân
vì bạn.
- Lắng nghe.
+ Ma - ri - ơ là một bạn trai kín đáo, cao
thượng đã nhường sự sống của mình cho
bạn. Giu - li - ét - ta là một bạn gái tốt
bụng, giàu tình cảm, sẵn sàng giúp đỡ
bạn, khóc nức nở khi thấy Ma - ri - ơ và
con tàu chìm dần.
<i><b>- ri - ô và Giu - li - ét - ta, sự ân cầ, dịu</b></i>
<i><b>dàng của Giu - li - ét ta, đức hi sinh cao</b></i>
<i><b>thượng của cậu bé Ma - ri - ô.</b></i>
- <i>Kết luận</i>: Cuộc gặp gỡ giữa Giu - li - ét - ta và Ma - ri - ơ trên một chuyến tàu về
nước. Mỗi người có một cuộc đời, một hoàn cảnh riêng: một vui, một buồn. Tai hoạ
đắm tàu xảy ra, chúng ta đều thấy rõ họ là những người bạn tố bụng, sẵn sàng giúp đỡ,
<i><b> c) Đọc diễn cảm: 10p</b></i>
- GV nêu giọng đọc toàn bài.
- Teo bảng phụ có đoạn văn. Đọc mẫu.
- GV nhận xét.
- 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài. Sau đó một số HS nêu cách đọc.
- HS nêu cách đọc.
- Vài HS đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc cặp đôi.
- 3 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc
phân vài: người dẫn chuyện, một người
dưới xuồng, Ma - ri - ô, Giu - li - ét - ta.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét từng HS.
<b> C. Củng cố - dặn dò:2p</b>
? Nếu được gặp Giu - li - ét - ta, em sẽ nói
gì với bạn?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài, tìm đọc tập
truyện <i>Những tấm lòng cao cả </i> Của A- mi
- xi do Hoàng Thiếu Sơn dịch và soạn bài
<i>Con gái.</i>
- 3 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn
nhóm đọc hay nhất, bạn đọc hay nhất.
- HS trả lời câu hỏi.
- Lắng nghe.
- Chuẩn bị bài sau.
1.Kiến thức:
- Nhớ viết chính xác, đẹp đoạn thơ <i>Mùa thu nay khác rồi .... Những buổi ngày xưa</i>
<i>vọng nói về </i> trong bài <i>Đất nước.</i>
2.Kĩ năng:
-Biết cách viết tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng qua bài tập thực hành.
3.Thái độ:
Viết chữ đẹp, giữ vở sạch
Bảng phụ ghi sẵn: tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng được viết hoa
các chữ cái đầu của bộ phận tạo thành tên đó.
<b>III. C C HO T Á</b> <b>Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y UẠ</b> <b>Ọ</b> <b>Ủ Ế</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
Nhận xét chung về chữ viết của HS trong bài
kiểm tra giữa kì
<b> B. Dạy – học bài mới.</b>
<b> 1. Giới thiệu bài. 1p</b>
- Bài chính tả hơm nay các em cùng nhớ –
viết 3 khổ thơ cuối bài thơ Đất nước và thực
hành viết hoa tên các huân chương, danh
hiệu, giải thưởng.
<b>2. Hướng dẫn viết chính tả. 15p</b>
<i><b>a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ.</b></i>
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối
bài Đất nước.
? Nội dung chính của đoạn thơ là gì?
<i><b>b) Hướng dẫn viết từ khó.</b></i>
- u cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả.
- Yêu cầu HS luyện viết các từ đó.
<i><b>c) Viết chính tả.</b></i>
Nhắc HS lùi vào 1 ơ rồi mới viết chữ đầu tiên
của mỗi dòng thơ, giữa 2 khổ thơ để cách 1
dịng.
<i><b>d) Sốt lỗi, chấm bài.</b></i>
<b>3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả</b>
<b>Bài 2. Tìm những cụm từ chỉ các huân</b>
<b>chương, danh hiệu, giải thưởng trong bài</b>
<b>văn. Nhận xét cách viết các cụm từ đó. 10p</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập và đoạn văn
<i>Gắn bó với miền Nam.</i>
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp.
Nhắc HS dùng biét chì gạch chân các cụm từ
chỉ huận chương, danh hiệu, giải thưởng,
nhận xét cách viết hoa về các cụm từ đó.
- Gọi HS phát biểu ý kiến.
- Lắng nghe.
+ 3 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng.
- Đoạn thơ nói lên lịng tự hồ khi đất
nước tự do, nói lênn truyền thống bất
khuất của dân tộc ta.
- HS tìm và nêu các từ khó.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc theo cặp.
- 1 HS phát biểu. HS khác bổ sung, cả
lớp thống nhất ý kiến
+Cụm từ chỉ huận chương: <i>Huân chương Kháng chiến, Huân chương Lao động.</i>
+Cụm từ chỉ danh hiệu: <i>Anh hùng Lao động.</i>
+Cụm từ chỉ giải thưởng: <i>Giải thưởng Hồ Chí Minh.</i>
+ Mỗi cụm từ trên đều gồm 2 bộ phận.
<i>Huân chương/ Kháng chiến; Huân chương/ Lao động; Giải thưởng/ Hồ Chí Minh.</i>
Nên khi viết phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên này.
- Kết luận, treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc
quy tắc viết hoa tên các huận chương, giải
thưởng.
<b>Bài 3: Viết lại tên các danh hiệu trong</b>
<b>đoạn văn dưới đây cho đúng. 5p</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và đoạn văn.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
nội dung ghi trên bảng phụ.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
Gợi ý HS cách làm bài.
+Tên các danh hiệu được in nghiêng trong
đoạn văn.
+ Dùng gạch chéo (/) phân cách các bộ phận
tạo thành tên đó.
+ Viết lại các danh hiệu cho đúng.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng:
<i>Anh hùng/ Lực lượng vũ trang nhân dân</i>
<i>Bà mẹ /Việt Nam/ Anh hùng.</i>
<b>3. Củng cố – Dặn dò</b>
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các huân
chương, danh hiệu, giải thưởng.
- Nhận xét bạn làm bài đúng/sai, nếu
sai thì sửa lại cho đúng.
<b>1. Kiến thức:</b>
<b> Sau bài học học sinh nêu được</b>
-Những nét chính về cuộc bầu cử và những kì họp đầu tiên của quốc hội khoá VI
(quốc hội thống nhất).
-Kì họp đầu tiên của quốc hội khố VI đánh dấu sự thống nhất đất nước.
2. Kĩ năng;
- kể đc nội dung của tổng tuyển cử.
3. Thái độ:
- Tôn trọng và phát huy các truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
<b>II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
Các hình minh hoạ trong sgk.
Học sinh sưu tầm các tranh ảnh, tư liệu về cuộc bầu cử quốc hội khoá VI ở địa
phương.
<b>III) C C HO T Á</b> <b>Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y UẠ</b> <b>Ọ</b> <b>Ủ Ế</b>
<i><b>Hoạt động dạy</b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>
<b>Kiểm tra bài cũ-giới thiệu bài mới: 5p</b>
-GV gọi 3 học sinh lên bảng hỏi và yêu
cầu trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ,
sau đó nhận xét học sinh.
-GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
1,2 trong SGK và nói:
+ Hai tấm ảnh gợi cho ta sự kiện lịch sử
nào của dân tộc ta? Năm 1956 vì sao ta
khơng tiến hành được tổng tuyển cử trên
toàn quốc?
-Lần lượt 3 học sinh lên bảng lần lượt trả
lời các câu hỏi sau:
Hãy kể lại sự kiện xe tăng của ta tiến
vào Di Độc Lập.
Thái độ của Dương Văn Minh và chính
quyền Sài Gịn như thế nào khi quân
giải phóng tiến vào Di Độc Lập?
Tại sao nói: Ngày 30-3-1975 là mốc
quan trọng của dân tộc ta?
- Các cuộc bầu cử của quốc hội:
+ Sau năm 1953, do Mĩ phá hoại hiệp
định Giơ-ne-vơ nên tổng tuyển cử mà ta
dự định tổ chức vào tháng 10-1956
không thực hiện được.
+Nêu: Từ 11 giờ30 ngày 30/3/1975, miền nam được giải phóng, nước ta được thống
nhất về mặt lãnh thổ, nhưng chúng ta chưa có nhà nước chung do nhà nước bầu ra.
Nhiệm vụ đặt ra cho nhà nước ta lúc này là giải phóng thống nhất về mặt nhà nước, tức
là phải lập ra quốc hội chung. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về ngày tồn dân
bầu cử quốc hội thống nhất (quốc hội khoá VI).
<i><b>Hoạt động 1: 12p</b></i>
<b>Cuộc tổng tuyển cử ngày 25-3-1976</b>
-GV yêu cầu học sinh làm việc các nhân,
đọc SGK và tả lại không khí của tổng
tuyển cử quốc hội khoá VI theo các câu
hỏi gợi ý:
? Ngày 25-3-1976, trên đất nước ta diễn ra
sự kiện lịch sử gì?
? Quang cảnh Hà Nội, Sài Gòn và khắp
nơi trên đất nước trong ngày này như thế
nào?
? Tinh thần của nhân dân ta trong ngày này
như thế nào?
? Kết quả của tổng tuyển cử bầu quốc hội
chung trên cả nước ngày 25-3-1976.
-GV tổ chức cho học sinh trình bày diễn
biến của cuộc tổng tuyển cử bầu quốc hội
chung trong cả nước.
? Vì sao nói ngày 25-3-1976 là ngày vui
nhất của dân tộc ta?
+HS đọc SGK và tự rút ra câu trả lời.
Kết quả làm việc tốt là:
Ngày 25-3-1976 cuộc tổng tuyển cử
bầu quốc hội chung được tổ chức trong
cả nước.
Hà Nội, Sài Gòn khắp nơi trên cả nước
tràn ngập cờ hoa, biểu ngữ.
+ Nhân dân cả nước phấn khơi quyền
cơng dân của mình. Các cụ già cao tuổi,
sức yếu vẫn đến tận trụ sở bầu cử cùng
con cháu.Các cụ muốn tự tay bỏ lá phiếu
của mình, các thanh niên từ 18 tuổi phấn
khởi vì lần đầu tiên cầm lá phiếu bầu
quốc hội thống nhất.
Chiều 25-3-1976, cuộc bầu cử kết thúc
tốt đẹp, cả nứơc có 98,8% tổng số cử
tri đi bầu cử.
-2 HS lần lượt trình bày trước lớp, HS cả
lớp theo dõi và bổ sung ý kiến.
- Vì ngày nay là ngày dân tộc ta hồn
thành sự nghiệp thống nhất đất nước sau
bao nhiêu năm chiến tranh gian khổ hi
sinh.
<i><b>Hoạt động 2: 18p</b></i>
<b>Nội dung quyết định của kì họp thứ nhất, quốc hội khố vi ý nghĩa của cuộc bầu</b>
<b>cử quốc hội thống nhất 1976</b>
-GV tổ chức cho học sinh làm việc theo
nhóm để tìm những quyết định quan trọng
nhất của kì họp đầu tiên, quốc hội khoá VI,
quốc hội khoá thống nhất.
- HS làm việc theo nhóm, cùng đọc SGK
và rút ra kết luận: Kì họp đầu tiên quốc
hội khố VI đã quyết định:
Tên nước ta là: Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
-GV gọi học sinh nêu kết quả thảo luận.
-GV tổ chức cho học sinh cả lớp trao đổi
về ý nghĩa của cuộc tổng tuyển cử quốc
hội chung trong cả nước:
? Sự kiện bầu cử quốc hội khoá VI gợi cho
ta nhớ tới sự kiện lịch sử nào trước đó?
? Những quyết định của kì họp đầu tiên
quốc hội khố VI thể hiện điều gì?
- GV nhấn mạnh: Sau kì bầu cử quốc hội
thống nhất của quốc hội thống nhất nước
ta có một bộ máy nhà nước chung thống
nhất, tạo điều kiện để cả nước đi lên chủ
nghĩa xã hội.
Thủ đô Hà Nội
Đổi tên thành phố Sài Gòn-Gia Định là
thành phố Hồ CHí Minh.
-1 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp theo
dõi và bổ sung ý kiến.
-HS nghe câu hỏi của giáo viên, trao đổi
với nhau về ý kiến. Mỗi câu hỏi 1 HS nêu
một ý kiến , các học sinh khác bổ sung ý
kiến
Sự kiện bầu cử quốc hội khoá VI gợi
cho ta nhớ đến cách mạng tháng tám
thành công, Bác Hồ đọc bảng tuyên
ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt
Nam dân chủ cộng hồ.Sau đó, Ngày
6/1/ 1936 tồn dân ta đi bầu cử quốc
hội khố I, Lập ra nhà nước của chính
mình.
Những quyết định của kì họp đầu tiên,
quốc hội khoá VI thể hiện sự thống
nhất đất nước cả về mặt lãnh thổ và
nhà nước.
<b>Củng cố dặn dò : 2p</b>
-GV tổ chức cho học sinh cả lớp chia sẽ thông tin, tranh ảnh về cuộc bầu cử quốc hội
khoá VI ở địa phương mình.
*******************************
1. Kiến thức:
- Củng cố về đọc, viết, so sánh các số thập phân.
2. Kĩ năng:
- Hs vận dụng các kiến thức về số thập phân để giải tốn
3.Thái độ:
- Có ý thức làm bài tập đầy đủ.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
Bảng phụ.
<b>III. C C HO T Á</b> <b>Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y UẠ</b> <b>Ọ</b> <b>Ủ Ế</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b> A.Kiểm tra bài cũ: 3p</b>
- GV chữa bài, nhận xét..
<b> B. Dạy học bài mới: 32p</b>
<b>1. Giới thiệu bài. 1p</b>
<b>2. Hướng dẫn ôn tập</b>
<b>Bài 1: Đọc STP và nêu giá trị của từng</b>
<b>hàng. 5p</b>
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng
số thập phân trong bài.
- GV nhận xét phần đọc số của HS, sau đó
treo bảng cấu tạo số thập phân , yêu cầu
HS viết các số đã cho vào trong bảng cho
thích hợp.
- GV nhận xét.
<b>Bài 2: Viết STP có… 8p</b>
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
- GV nhận xét bài của HS trên bảng yêu
cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn
nhau.
- GV có thể đọc thêm các số khác và yêu
cầu HS viết số theo đúng thứ tự mà GV
đọc số, có thể yêu cầu HS nêu lại cách.
<b>Bài 3: Viết thêm chữ số 0 ….. 10p</b>
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng. Sau đó hỏi:
+ Khi viết thêm một chữ số 0 vào bên
phải phần thập phân của một số thì số đó
có thay đổi giá trị khơng?
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
<b>Bài 4: Viết các số sau dưới dạng STP.</b>
<b>8p</b>
- GV yêu cầu HS đọc đề bài tự làm bài và
chữa bài.
- GV mời HS nhận xét làm bài trên bảng
- GV nhận xét.
<b>Bài 5: >,<,=. 6p</b>
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: Bài
tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV mời 1 Hs nêu cách so sánh các STP.
- GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó
dõi để nhận xét.
- Nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học.
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp
theo dõi đề bài trong SGK.
- 3 HS đọc, các HS khác theo dõi và nhận
xét.
- HS lên bảng, lớp làm bài vào vở bài tập.
- 1 HS nhận xét, nếu bạn sai thì sửa lại
- 1 HS lên bảng viết số, các HS khác viết
số vào vở bài tập.
- Theo dõi GV chữa bài của bạn sau đó
đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
- HS theo dõi bài chữa của GV, tự kiểm
tra bài minh, sau đó, 1 HS trả lời:
+ Khi viết thêm một chữ số 0 vào bân
phải phần thập phân của một số thì số đó
khơng thay đổi giá trị.
- 1HS đọc đề bài 2 HS lên bảng làm bài,
mỗi HS làm 2 trường hợp ở phần a, 2
trường hợp ở phần b.
Kết quả làm bài đúng:
a) 0,3; 0,03,; 3,25; 2,002
b) 0,25; 0,6; 0,875; 1,5
- 1 HS nhận xét, nếu bạn sai thì sửa lại
cho đúng
- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các số
-1HS nêu trước lớp, lớp theo dõi để nhận
xét.
yêu cầu HS làm bài.
- GV chữa bài.
- GV nhận xét.
<b> C. Củng cố - Dặn dò: 2p</b>
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
bài trong vở bài tập.
- HS lắng nghe.
<i><b>( </b>Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than <b>)</b></i>
<b>I. M C TIÊUỤ</b> <b>: </b>
1. Kiến thức:
- Củng cố các kiến thức đã học về dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.
2. Kĩ năng:
- Nâng cao kĩ năng sử dụng dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.
3. Thái độ:
- Có thái độ tơn trọng phụ nữ
<b>* QTE: hiểu được phụ nữ có vai trị và sức mạnh có khi cịn hơn nam giới.</b>
Hiểu được vai trò của phụ nữ có trong xã hội.
<b>II. ĐỒ Ù D NG D Y H CẠ</b> <b>Ọ</b> .
- Bài văn <i>Thiên đường của phụ nữ</i> viết ra bảng phụ.
- Chuyện vui: <i> Tỉ số chưa được mở</i> viết 2 lần trên bảng phụ.
<b>III. C C HO T Á</b> <b>Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y UẠ</b> <b>Ọ</b> <b>Ủ Ế</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b> A. Dạy - học bài mới.32p</b>
<b>1. Giới thiệu bài. 1p</b>
- Tiết học hôm nay, các em cùng ôn tập lại
các kiến thức đã học về dấu chấm, chấm hỏi,
chấm than và thực hành kĩ năng sử dụng dấu
chấm.
<b>2. Hướng dẫn làm bài tập.</b>
<b>Bài 1. Tìm các dấu chấm, chấm hỏi, chấm</b>
<b>than và cho biết các dấu đó được dùng để</b>
<b>làm gì? 8p</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu chuyện <i>Kỉ lục</i>
<i>thế giới.</i>
- Gợi ý HS cách làm bài.
+ Dùng biét chì khoanh trong vào 3 dấu câu:
dấu chấm, chấm hỏi, chấm than có trong mẩu
truyện.
+ Nêu cơng dụng của mỗi dấu câu.
- Nhắc HS: Em nên đánh số thứ tự cho từng
câu văn để dễ trình bày.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- Lắng nghe.
- Xác định nhiệm vụ tiết học.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- HS làm bài cá nhân.
- 3 HS nối tiếp nhau phát biểu về dấu
chấm, chấm hỏi, chấm than, các HS
khác bổ sung để đi đến thống nhất ý
kiến.
câu 3,6,8,10 cũng là câu kể, nhưng cuối câu được đặt dấu hai chấm để dẫn lời nhân
vật.
+ Dấu chấm hỏi: Được đặt ở cuối câu 7,11. Dấu này dùng để kết thúc các câu hỏi.
+ Dấu chấm than: Được đặt ở cuối câu 3,5. Dấu này dùng để kết thúc câu cảm ( 3 )
câu cầu khiến ( 5 ).
?Câu chuyện có gì đáng cười?
<b>Bài 2:Có thể đặt dấu chấm vào những chỗ</b>
<b>nào và viết lại cho đúng quy định. 14p</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu và bài văn Thiên đường
của phụ nữ.
? Bài văn nói về điều gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gợi ý HS: Em cần đọc kĩ bài văn, tìm xem
những tập hợp từ ngữ nào diễn đạt một ý trọn
vẹn, hoàn chỉnh thì đó là câu. Sau đó điền dấu
câu vào cuối tập hợp từ đó và viết hoa chữ cái
đầu câu cho đúng quy định.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- Vận động viên lúc nào cũng chỉ nghĩ
đến kỉ lục nên khi bác sĩ nói anh ta số
31 độ anh hỏi ngay: Kỉ lục thế giới là
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Bài văn kể chuyện Thành phố
Giu-chi-tan ở Mê - hi - cô là nơi phụ nữ
được đề cao, được hưởng đặc quyền
đặc lợi.
- 2 HS lên bảng lớp. Mỗi HS làm đoạn
văn, HS cả lớp làm vào vở bài tập.
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- Chữa bài
<b>Bài 3: Giúp bạn Hùng chữa lại lỗi sai. 10p</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu chuyện<i> Tỉ số</i>
<i>chưa được mở.</i>
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gợi ý cách làm bài:
+ Đọc kĩ câu trong mẫu chuyện.
+Xác định câu đó thuộc kiểu câu gì/
+ Dấu câu dùng như thế đã đúng chưa?
+ Sửa lại dấu câu cho đúng.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- 1 Hs đọc thành tiếng trước lớp.
- 2 HS làm trên bảng phụ, HS cả lớp
- Nhận xét bài làm của bạn.
- 3 HS nối tiếp nhau giải thích.
<i><b>Câu 1:</b></i> là câu hỏi <sub></sub> phải sửa dấu chấm thành dấu hỏi: <i>Hùng này, hai bài kiểm tra văn</i>
<i>và tốn hơm qua, cậu được mấy?</i>
<i><b>Câu 2:</b></i> là câu kể <sub></sub> dấu chấm được dùng đúng, giữ nguyên như cũ.<i>Vẫn chưa mở được</i>
<i>tỉ số.</i>
<i><b>Câu 3:</b></i> là câu hỏi <sub></sub> phải sửa dấu chấm than thành dấu chấm hỏi: <i> Nghĩa là sao?</i>
<i><b>Câu 3:</b></i> là câu kể <sub></sub> phải sửa dấu chấm hỏi thành dấu chấm: <i>Vẫn đang hồ khơng </i>
<i>-khơng.</i>
? Em hiểu <i>Tỉ số chưa được mở </i> nghĩa là như
thế nào?
<b> C. Củng cố - dặn dò :2p</b>
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại các mẩu chuyện vui
cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau.
<b>I. M C TIÊU:Ụ</b>
Bảng phụ.
<b>III. C C HO T Á</b> <b>Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y UẠ</b> <b>Ọ</b> <b>Ủ Ế</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b> A.Kiểm tra bài cũ: 3p</b>
- GV mời lên bảng làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm của tiết học trước.
- GV chữa bài, nhận xét.
<b> B. Dạy học bài mới: 32p</b>
<b>1. Giới thiệu bài.1p</b>
<b>2. Hướng dẫn ôn tập</b>
<b>Bài 1: Viết các số sau dưới dạng PSTP.</b>
<b>8p</b>
- GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó hỏi:
Bài tập yêu cầu các em làm gì?
? Những phân số như thế nào thì gọi là
phân số thập phân?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng.
- GV nhận xét HS.
<b>Bài 2: Viết STP dưới dạng tỉ số %. 5p</b>
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng.
- GV nhận xét HS.
<b>Bài 3: Viết các số đo sau dưới dạng</b>
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo
- Nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học.
- HSđọc và nêu: Bài tập yêu cầu chúng ta
viết các số dưới dạng phân số thập phân.
- HD: Những phân số có mẫu số là 10,
100, 1000,... được gọi là phân số thập
phân.
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 2
trường hợp ở phần a, 2 trường hợp ở phần
b, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- 1 HS nhận xét, nếu bạn sai thì sửa lại cho
đúng.
a)
3 72 15 9347
; ; ;
10 100 10 1000<sub> b)</sub>
5 4 75 24
; ; ;
10 10 100 100
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1
phần, Hs cả lớp làm bài vào vở bài tập.
<b>STP. 8p </b>
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài, sau đó gọi 2 HS đọc bài trước lớp để
chữa bài.
- GV nhận xét HS.
<b>Bài 4: Viết các số đo sau theo thứ tự từ</b>
<b>bé đến lớn. 7p</b>
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, nêu cách
làm bài.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét HS.
<b>Bài 5: Tìm STP thích hợp viết vào chỗ</b>
<b>chấm. 6p</b>
- GV u cầu HS tự làm bài, sau đó đi
hướng dẫn riêng cho các HS kém như
sau:
Viết thêm một chữ số 0 vào bên phải của
hai số đã cho ta được 0,10 <.... < 0,20. Ta
phải tìm số lớn hơn 0,10 và nhỏ hơn 0,20.
- GV nhận xét các số HS đưa ra và kết
luận: Chúng ta có thể tìm được rất nhiều
số thoả mãn yêu cầu số đó lớn hơn 0,1 và
nhỏ hơn 0,2.
<b> C. Củng cố - Dặn dò: 2p</b>
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
- HS đọc đề bài và nêu: Chúng ta so sánh
các số thập phân với nhau, sau đó mới xếp
chúng theo thứ tự từ bé đến lớn như bài
yêu cầu.
- HS làm bài vào vở bài tập. Sau đó 1 HS
đọc kết quả trước lớp để chữa bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. Sau đó
tiếp nối nhau nêu số của mình trước lớp.
-HS làm vở, chữa bài.
- HS lắng nghe.
1. Kiến thức:
- Dựa vào tranh minh hoạ và lời kể của GV, kể lại được từng đoạn câu chuyện <i>Lớp</i>
<i>trưởng lớp tơi.</i>
- Kể lại được tồn bộ câu chuyện theo lời một nhân vật.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi một nữ lớp trưởng vùa chu đáo, vừa học giỏi,
xốc vác công việc của lớp, khiến các bạn nam trong lớp ai cũng nể phục.
- Lời kể tự nhiên, sáng tạo, phối hợp với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt.
2. Kĩ năng:
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu.
3. Thái độ:
- Có thái độ tơn trọng và phục tùng các bạn nữ làm lớp trường
<b>*QTE:Quyền được tham gia bày tỏ ý kiến.</b>
<b>* KNS:- Tự nhận thức, giao tiếp ứng xử phù hợp.</b>
-Tư duy sáng tao, lắng nghe phản hồi tích cực.
<b>III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.</b>
Tranh minh hoạ trang 112 SGK.
<b>IV. C C HO T Á</b> <b>Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ</b> <b>Ọ</b> <b>Ủ Ế</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b> A. Kiểm tra bài cũ: 3p</b>
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện nói về truyền
thống tôn sư trọng đạo của người Việt
Nam hoặc kể một kỉ niệm về thầy giáo
hoặc cô giáo.
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện.
- Nhận xét từng HS.
<b> B. Dạy - học bài mới:32p</b>
<b>1. Giới thiệu bài. 2p</b>
- Chúng ta đang học chủ điểm Nam và nữ.
Câu chuyện <i>Lớp trưởng lớp tơi</i> muốn nói
với chúng ta điều gì? Các em cùng nghe
-kể lại câu chuyện.
<b>2. Hướng dẫn kể chuyện.</b>
<i><b> a) GV kể chuyện: 10p</b></i>
- 2 HS kể chuyện trước lớp.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- GV kể chuyện lần 1: giọng chậm rãi, thong thả, phân biệt lời của từng nhân vật.
+<i>Hớt hải:</i> gợi dáng vẻ hoảng sợ lộ rõ ở nét mặt, củ chỉ.
<i>+Xốc vác</i>: có khả năng làm được nhiều việc, kể cả việc nặng nhọc
<i>+ Củ mỉ cù mì:</i> lành, ít nói và hơi chậm chạp.
- GV kể lần 2: kết hợp chỉ vào tranh minh hoạ.
<b> </b><i><b>b) Kể trong nhóm.15p</b></i>
- Tổ chức cho HS kể chuyện trọng nhóm
theo hướng dẫn.
+ Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 6 HS.
+Yêu cầu từng em kể từng đoạn trong
nhóm theo tranh.
+ Kể toàn bộ câu chuyện theo lời của
nhân vật: Quốc, Lâm hoặc Vân ( gợi ý HS
xưng là tôi )
+ Thảo luận vè ý nghĩa của câu chuyện.
+ Nêu bài học rút ra từ câu chuyện.
- GV đi giúp đỡ từng nhóm để đảm bảo
HS nào cũng được kể chuyện, trình bày
bài học mình rút ra sau khi nghe câu
chuyện.
<b> </b><i><b>c) Kể trước lớp</b></i><b>. 10p</b>
- Tổ chức cho HS kể toàn bộ truyện theo
vài.
- 6 HS tạo thành một nhóm cùng hoạt
động theo hướng dẫn của GV.
- Mỗi nhóm củ 1 HS thi kể nối tiếp từng
đoạn truyện.
- Cho điểm HS kể tốt.
? Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện?
? Em rút ra bài học gì sau khi nghe câu
chuyện?
<b> C. Củng cố - dặn dò: 2p</b>
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và tìm câu chuyện về một
nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài.
+ Câu chuyện khuyên chúng ta không nên
coi thường bạn nữ. / Câu chuyện khen
ngợi bạn Vân vừa học giỏi, vừa chu đáo,
xốc vác trong công việc của lớp, khiến
+ Câu chuyện giúp chúng ta hiểu nam nữ
đều bình đẳng như nhau và có khả năng
làm việc như nhau./ Câu chuyện khuyên
chúng ta không nên coi thường bạn nữ.
Bạn nữ vừa học giỏi, vừa chu đáo.
<i><b>1.Kiến thức:</b></i>
<i><b>- </b></i>Đọc diễn cảm được toàn bộ bài văn.
<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>
<i><b>-</b></i> Hiểu được ý nghĩa bài văn: Phê phán quan niệm “ trọng nam khinh nữ”; khen ngợi
cô bé Mơ học giỏi chăm làm , dũng cảm cứu bạn.
<i><b>3. Thái độ:</b></i>
- HS tôn trọng bản sắc văn hố dân tộc, khơng biệt giữa nam và nữ.
<b>* QTE: Con gái có thể làm mọi việc khơng thua kém gì con trai.</b>
<b>* KNS: -Kĩ năng nhận thức( nhận thức về sự bình đẳng nam nữ).</b>
-Giao tiếp, ứng xử phù hợp giới tính.
-Ra quyết định.
<b>III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Tranh minh hoạ trang 113 SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
<b>IV. C C HO T Á</b> <b>Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ</b> <b>Ọ</b> <b>Ủ Ế</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b> A. Kiểm tra bài cũ 3p</b>
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
bài <i>Một vụ đắm tàu </i> và trả lời câu hỏi về
nội dung bài.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi.
- Nhận xét từng HS.
<b> B. Dạy - học bài mới</b>
<b>1. Giới thiệu bài 3p</b>
- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời lần lượt
các câu hỏi theo SGK.
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và
hỏi: <i> Bức tranh vẽ cảnh gì?</i>
- Giới thiệu: Bài tập đọc <i>Con gái</i> mà các
<b>2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài</b>
<i><b> a) Luyện đọc 8p</b></i>
- GV hướng dẫn chia đoạn đọc.
- GV sửa phát âm.
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó.
- Gọi HS đọc tồn bài.
- GV đọc mẫu.
<b> </b><i><b>b) Tìm hiểu bài 12p</b></i>
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK. 1 HS
khá lên điều khiển
? Những chi tiết nào trong bài cho thấy ở
làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem
thường con gái?
- Giảng: ở làng quê Mơ vẫn cịn tư tưởng
thích con trai, dì Hạnh thì thất vọng, chán
nản khi mẹ Mơ sinh con gái. Ngay cả bản
thân bố mẹ Mơ cũng thích con trai.
? Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ khơng
thua gì các bạn trai?
? Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những
người thân của Mơ đã thay đổi quan niệm
về " con gái " như thế nào? Những chi tiết
nào cho thấy điều đó?
? Đọc câu chuyện này, em có suy nghĩ gì?
? Qua phần tìm hiểu, em hãy cho biết câu
chuyện muốn nói lên điều gì?
- Quan sát, trả lời: Tranh vẽ cảnh hai bố
con đang nói chuyện. Người bố ơm cơ con
gái vào lòng rất âu yếm.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn lần 1.
- 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn lần 2
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- 5 HS đai diện cặp đọc nối tiếp đoạn.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Theo dõi
- Đọc thầm toàn bài, trao đổi, trả lời từng
câu hỏi trong SGK trong nhóm. 1 HS khá
- Câu nói của dì Hạnh khi mẹ sinh con
gái: <i>Lại một vịt trời nữa,</i> cả bố và mẹ Mơ
đều có vẻ buồn buồn.
- Lắng nghe.
+ ở lớp, Mơ luôn là học sinh giỏi. Đi học
về Mơ tưới rau, chẽ củi, nấu cơm giúp mẹ
trong khi các bạn trai cịn mải đá bóng. Bố
đi cơng tác, mẹ mới sinh em bé, Mơ làm
hết mọi việc trong nhà giúp mẹ. Mơ dũng
cảm lao xuống ngòi nước để cứu Hoan.
+ Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những
người thân của Mơ thay đổi quan niệm về
con gái. Bố ôm Mơ đến ngợp thở, cả bố
và mẹ đều rơm rớm nước mắt, dì Hạnh
nới "<i>Biết cháu tơi chưa? Con gái như nó</i>
<i>thì một trăm đứa con trai cũng không</i>
<i>bằng</i>".
+ Bạn Mơ là con gái nhưng rất giỏi, bạn
chăm học, chăm làm, thương yêu, hiếu
thảo với cha mẹ và dũng cảm như con trai.
+ Qua câu chuyện của bạn Mơ em thấy tư
tưởng xem thường con gái là vơ lí, cần
phải loại bỏ.
<i><b>mẹ về việc sinh con gái.</b></i>
- Kết luận: Qua chuyện của cô bé Mơ, chúng ta đều thấy rằng quan niệm " <i>trọng nam</i>
<i>khinh nữ"</i> là sai lầm, lạc hậu. Con trai hay gái đều đáng quý. Điều quan trọng là người
con đó phải ngoan ngỗn, hiếu thảo, làm vui lịng cha mẹ. Nam và nữ đều bình đẳng
trong tất cả mọi việc.
<b> </b><i><b>c) Đọc diễn cảm 10p</b></i>
- GV nêu giọng đọc toàn bài.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn
cuối:
- Treo bảng phụ. Đọc mẫu.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- 5 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng, cả
lớp theo doĩi và trao đổi để nêu giọng đọc.
- HS nêu giọng đọc và từ cần nhấn giọng.
- Vài HS đọc diễn cảm.
2 HS cùng bàn đọc cho nhau nghe.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét HS.
<b> C. Củng cố - Dặn dò :2p</b>
? Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ gì?
- Dặn HS về nàh học bài và soạn bài <i>tuần</i>
<i>sau.</i>
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm. Cả lớp theo
dõi và bình chọn bạn đọc hay.
- HS trả lời câu hỏi.
- Lắng nghe để chuẩn bị bài sau.
1. Kiến thức:
- Viết tiếp các lời đối thoại dể hoàn chỉnh một đoạn đối thoại.
2. Kĩ năng:
- Phân vai đọc hoặc diễn thử kịch theo đoạn đối thoại vừa viết.
3. Thái độ: có tinh thần hợp tác, giúp đỡ bạn bè.
<b>* QTE: Quyền được kết bạn và hi sinh cho bạn.</b>
<b>* KNS: -Thể hiện sự tự tin(đối thoại hoạt bát,tự nhiên ,đúng mục đích đúng đối tượng </b>
và hoàn cảnh giao tiếp).
-Kĩ năng hợp tác có hiệu quả để hồn chỉnh màn kịch.
-Tư duy sáng tạo.
<b>III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
Bảng nhóm, bút dạ.
<b>IV. C C HO T Á</b> <b>Ạ ĐỘNG D Y V H CẠ</b> <b>À Ọ</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b> A. Kiểm tra bài cũ. 2p</b>
Nhận xét về kết quả bài kiểm tra giữa kì
của HS.
<b> B. Dạy - học bài mới.</b>
<b>1. Giới thiệu bài. 1p</b>
<b>2. Hướng dẫn làm bài tập.</b>
<b>Bài 1 : Đọc lại một trong hai phần sau</b>
<b>của truyện Một vụ đắm tàu. 10p</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS đọc phần I của truyện.
? Em hãy nêu tên nhân vật có trong đoạn
truyện?
? Hãy tóm tắt lại nội dung chính của phần
? Dáng điệu, vẻ mặt của họ lúc đó ra sao?
- Yêu cầu HS đọc phần II của truyện.
? Nêu các nhân vật có trong đoạn trích?
? Kể lại vắn tắt nội dung đoạn II?
<b>Bài 2 Viết tiếp một số lời đối thoại để</b>
<b>chuyển thành màn kịch.-10p</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu, nhân vật, cảnh trí,
gợi ý lời đối thoại của màn 1 và màn 2.
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm.
+ Chia nhóm, mỗi nhóm 6 HS.
+ Phát bảng nhóm cho 4 nhóm.
+ Yêu cầu Hs thảo luận và làm bài.
- Gọi các nhóm lên bảng trình bày
- Nhận xét bài làm của HS.
- Cho điểm nhóm viết đạt yêu cầu.
<b>Bài 3 – Đọc lại truyện theo vai. 10p</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS đọc màn kịch .
- Tổ chức cho thi HS diễn kịch.
- Gọi HS nhận xét.
- Nhận xét, tổng kết tuyên dương nhóm
thắng cuộc.
<b>* QTE: Chúng ta có quyền được kết bạn</b>
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- 1 HS đọc phần I từ <i>Trên chiếc tàu</i>
<i>thuỷ ...</i> đến <i> gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc</i>
<i>băng cho bạn.</i>
+ Có hai nhân vật là Giu - li - ét - ta và
Ma-ri-ô.
+ Ma - ri - ô và Giu-li-ét-ta làm quen với
nhau. Giu-li-ét-ta kể cho Ma-ri-ô nghe về
cuộc sống,và chuyến đi của cơ. Ma-ri-ơ
lặng lẽ khơng nói gì. Bất thình lình một
con sóng ập đến làm Ma-ri-ơ bạ ngã.
Giu-li-ét-ta đã chăm sóc Ma-ri-ơ.
+ Giu-li-ét-ta lúc đầu vui vẻ, hồn nhiên
khi nói chuyên,sau đó hoảng hốt, ân cần,
dịu dàng chăm sóc cho Ma-ri-ơ. Ma-ri-ơ
giọng hơi buồn, mắt ln nhìn xa.
- 1 Hs đọc thành tiếng đoạn từ <i>Cơn bão</i>
<i>dữ dội bất ngờ </i>đến <i>"Vĩnh biệt Ma-ri-ô".</i>
+ HS nêu.
+ Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta nhắc nhau cẩn
- 2 Hs nối tiếp nhau đọc thành tiếng trước
lớp.
- Hoạt động trong nhóm theo yêu cầu của
GV.
- Các nhóm báo cáo kết quả làm việc. HS
cả lớp theo dõi, bổ sung ý kiến.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Hoạt động trong nhóm.
và hi sinh cho bạn.
<b> C. Củng cố - Dặn dò : 2p</b>
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại đoạn đối thoại
vào vở và chuẩn bị bài sau.
<i><b>1. Kiến thức</b></i>:
- Nắm được quá trình phát triển của ếch. Nêu đặc điểm về sự sinh sản của ếch.
<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>
<i><b>-</b></i> Vận dụng kiến thức vẽ sơ đồ về sự phát triển của ếch.
<i><b>3. Thái độ:</b></i>
<i><b>- </b></i>Nêu cao tính tự giác trong học tập.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.</b>
- GV chuẩn bị một con ếch.
- Hình minh hoạ 2,3,4,5,6.
- Băng hình về cuộc sống của lồi ếch.
<b>III. C C HO T Á</b> <b>Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ</b> <b>Ọ</b> <b>Ủ Ế</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>hoạt động khởi động</b>
<b>1. </b><i><b>Kiểm tra bài cũ . 5p</b></i>
+GV yêu cầu HS lên bảng trả lời các câu
hỏi về nội dung bài 56.
+ Nhận xét HS.
<i><b>2. Bài mới.</b></i>
<i><b>a) Giới thiệu bài</b>:1p</i>
? Đưa con ếch và hỏi: Đây là con gì?
? Hãy nới những điều em biết về lồi ếch?
+ Nêu: ếch là một lồi động vật có xương
sống, khơng có đi, thân ngắn, da trần,
mầu sẫm, vừa sống được ở trên cạn vừa
sống được ở dưới nước. Thịt ếch ăn rất
ngon. ếch sinh sản như thế nào? Các em
cùng học bài hơm nay để biết điều đó.
- 3 HS lên bảng lần lượt trả lời câu hỏi
sau:
+ Mô tả quá trình phát triển của bướm cải
và những biện pháp có thể giảm thiệt hại
do cơn trùng gây ra cho hoa màu.
+ Nói về sự sinh sản của gián và nêu cách
diệt gián.
+ Nói về sự sinh snả của ruồi và nêu cách
diệt ruồi.
+ Đây là con ếch.
+ ếch thường sống ở ao hồ. ếch có da trơn.
Những đêm mưa ếch hay kêu. Thị ếch ăn
rất ngon.
<b>Hoạt động 1 10p</b>
<b>Tìm hiều về lồi ếch</b>
- Em đã nghe thấy tiếng ếch kêu bao giời
chưa? Chúng ta cùng thi xem bạn nào bắt
chước tiếng ếch kêu giỏi nhất nhé.
ếch.
Tổ chức bình chọn bạn đoạt giải nhất
trong cuộc thi " Bắt chước tiếng kêu của
ếch"
- Nêu: Bạn nào lớp mình cũng biết bắt
chước tiếng ếch kêu. Vậy chúng ta cùng
thi xem ai biết nhiêu điều về loài ếch nhé.
? ếch thường sống ở đâu?
? ếch đẻ trứng hay đẻ con?
? ếch thường đẻ trứng vào mùa nào?
? ếch đẻ trứng ở đâu?
? Em thường nghe thấy tiếng ếch kêu khi
nào?
? Tại sao chỉ những gia đình sống gần hồ,
ao mới có thể nghe thấy tiếng ếch kêu?
- Kết luận: Đầu mùa hạ, ngay sau cơn
mưa lớn, vào ban đêm, ta thường nghe
thấy tiếng ếch kêu. Đó là tiếng kêu của
ếch đực gọi ếch cái. Chúng gặp nhau để
giao phối. ếch cái đẻ trứng xuống nước
tạo thành những chùm nổi lềnh bềnh trên
mặt nước. Trứng ếch đã được thụ tinh nở
ra nòng nọc, nòng nọc phát triển thành
ếch.
tiếng kêu của ếch.
+ HS cả lớp bình chọn bạn bắt chước
tiếng kêu của ếch giống nhất.
- Lắng nghe.
+ ếch sóng được cả ở trên cạn và ở dưới
nước. ếch thường sống ở bờ ao, hồ, đầm
lầy.
+ ếch đẻ trứng.
+ ếch thường đẻ trứng vào mùa hè.
+ ếch đẻ trứng xuống nước tạo thành
những chùm nổi lềnh bềnh trên mặt nước.
+ Vì ếch thường số ở bờ ao, hồ. Khi nghe
tiếng kêu của ếch đực gọi ếch cái đến để
cùng sinh sản. ếch cái đẻ trứng ngay
xuống ao, hồ.
- Lắng nghe.
<b>Hoạt động 2 10p</b>
<b>Chu trình sinh sản của ếch</b>
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong
nhóm:
+ Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS .
+ Yêu cầu HS trong nhóm quan sát từng
hình minh hoạ trang 116, 117, nói nội
dung của từng hình.
+ Liên kết nội dung từng hình thành câu
chuyện về sự sinh sản của ếch.
+ GV hướng dẫn những nhóm gặp khó
khăn.
- Gọi HS trình bày chu trình sinh sản của
ếch.
- Nhận xét, khen ngợi HS, nhóm HS tích
cực hoạt động, hiểu bài.
- Hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn
+ Các thành viên trong nhóm nêu nội
dung của từng hình minh hoạ. Cả nhóm
thống nhất và ghi vào giấy.
- Đại diện các nhóm trình bày. Mỗi nhóm
chỉ nói về nội dung của 1 hình. Nếu nhóm
nào nói chưa đúng hoặc thiếu, nhóm khác
bổ sung.
+ Hình 1: ếch đực đang gọi ếch cái ở bờ
ao. ếch đực có hai cái túi kêu dưới miệng
phồng to, ếch cái khơng có túi kêu.
+ Hình 2: ếch cái đẻ trứng thành chùm nổi
lềnh bềnh dưới ao.
+ Hình 3: Trứng ếch lúc mới nở.
? Nòng nọc sống ở đâu?
? Khi lớn nòng nọc mọc chân nào trước,
chân nào sau?
? ếch thường sống ở đâu?
? ếch khác nòng nọc ở điểm nào?
- Kết luận: ếch là động vật đẻ trứng.
Trong qua trình phát triển, con ếch vừa
trải qua đời sống dưới nước, vừa trải qua
đời sống trên cạn. Giai đoạn là nòng nọc
chỉ sống được ở dưới nước.
nọc con. Nòng nọc con có đầu trịn, đi
dài và dẹp.
+ Hình 5: Nịng nọc lớn dần lên, mọc hai
chân ra phía sau.
+ Hình 6: Nịng nọc mọc tiếp hai chân
trước.
+ Hình 7: ếch con đã hình thành đủ 4
chân, đuôi ngắn dần và bắt đầy nhảy lên
bờ.
+ Hình 8: ếch trưởng thành.
+ Nịng nọc sống ở dưới nước.
+ Khi lớn, nòng nọc mọc chân sau trước,
chân trước sau.
+ ếch vừa sống ở trên cạn, vừa sống ở
dưới nước.
+ ếch có thể sống trên cạn, ếch khơng có
đi. Nịng nọc sống dưới nước và có
đi dài.
- Lắng nghe.
<b>Hoạt động 3 5p</b>
<b>Vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch</b>
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch vào vở.
- Gợi ý HS: có thể vẽ theo sơ đồ vòng tròn, dùng các mũi tên chỉ chu trình sinh sản của
ếch.
- Gọi HS trình bày sản phẩm: giới thiệu và trình bày bằng lời chu trình sinh sản của
ếch.
- Nhận xét, khen ngợi những HS vẽ đẹp, trình bày rõ ràng, lưu lốt.
<b>Hoạt động kết thúc 2p</b>
? Hãy nói những điều em biết về lồi ếch?
? ếch là động vật có ích hay có hại? Em cần phải làm gì để bảo vệ nó?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc mục <i>Bạn cần biết</i>, ghi lại vào vở và tìm hiều sự sinh sản và
ni con của chim.
<i>1. Kiến thức:</i>
- Quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng, cách viết các số đo khối lượng dưới dạng
STP
2. Kĩ năng:
- Hs vận dụng các kiến thức về đơn vị đo khối lượng, độ dài làm nhanh các bài tập.
3. Thái độ:
Có ý thức làm bài tập
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.</b>
Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1
<b>III. C C HO T Á</b> <b>Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y UẠ</b> <b>Ọ</b> <b>Ủ Ế</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
A .Kiểm tra bài cũ: 3p
- GV mời 2 lên bảng làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học
trước.
- GV chữa bài, nhận xét.
<b> B. Dạy học bài mới</b>
<b>1. Giới thiệu bài</b>
<b>2. Hướng dẫn ôn tập</b>
<b>Bài 1: Viết đầy đủ bảng đơn vị đo độ</b>
<b>dài và khối lượng. 10p</b>
-GV treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài
tập.
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
? Em hiểu yêu cầu của bài tập như thế
nào?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên
bảng.
? Kể tên các đơn vị đo độ dài theo thứ tự
từ bé đến lớn và cho biết mối quan hệ
giữa hai đơn vi đo độ dài liền kề nhau?
? Kể tên các đơn vị đo khối lượng theo
thứ tự từ bé đến lớn và cho biết mối quan
- 2 Hs lên bảng làm bài, HS cả lớp theo
dõi để nhận xét.
- Nghe xác định nhiệm vụ của bài tập.
- HS quan sát.
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- 2 HS trả lời:
a) Điền tên các đơn vị đo độ dài và mối
quan hệ giữa các đơn vị liền kề vào ô
trống trong bảng cho phù hợp.
b) Điền tên các đơn vị đo khối lượng và
mối quan hệ giữa các đơn vị liền kề vào ô
trống trong bảng cho phù hợp.
- 2 Hs lên bảng làm bài, mỗi HS 1 phần,
HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- 1 HS nhận xét, nếu sai thì sửa lại cho
đúng.
+ Các đơn vị đo độ dài xếp theo thứ tự từ
bé đến lớn là: mi-li-mét; xăng-ti-mét;
đề-xi-mét; mét;đề-ca-mét; héc - tô - mét;
1
10<sub> ( hay 0,1) đơn vị lớn.</sub>
+ Các đơn vị đo độ dài xếp theo thứ tự từ
bé đến lớn là: gam; đề-ca-gam;
héc-tô-gam; ki-lô-héc-tô-gam; yến; tạ; tấn. Trong hai
đơn vị đo khối lượng liền kề nhau thì đơn
vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé, đơn vị bé
bằng
1
- GV nhận xét HS.
<b>Bài 2: Viết ( theo mẫu) 8p</b>
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
- GV mời 2 HS đọc bài làm của mình
trước lớp để chữa bài.
- GV nhận xét HS.
<b>Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.</b>
<b>12p</b>
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV làm mẫu lên bảng, vừa làm vừa
giảng lại cách đổi cho HS.
- GV yêu cầu HS lầm tiếp các phần còn
lại của bài.
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau
đó nhận xét HS.
C. Củng cố - Dặn dò : 2p
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- 2 HS lần lượt chữa bài trước lớp, mỗi
HS chữa 1 phần, HS cả lớp theo dõi và
nhận xét.
- HS đọc đề bài trong SGK.
- Theo dõi GV làm mẫu.
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
<i><b>( Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)</b></i>
<b>I. M C TIÊU:Ụ</b>
1. Kiến thức:
Giúp HS:
- Hệ thống hoá kiến thức đã học về dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.
2. Kĩ năng:
- Thực hành sử dụng 3 loại dấu câu trên.
3. Thái độ:
<b>*QTE:Hiểu được PNcó vai trị và sức mạnh có khi cịn hơn nam giới.Hiểu vai trò của</b>
PNtrong xã hội.
<b>II. ĐỒ Ù D NG D Y H CẠ</b> <b>Ọ</b> <b>.</b>
Bài tập 1 viết sẵn vào bảng phụ. Bài tập 2 viết vào bảng nhóm.
<b>III. C C HO T Á</b> <b>Ạ ĐỘNG D Y V H C CH Y UẠ</b> <b>À Ọ</b> <b>Ủ Ế</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b> A. Kiểm tra bài cũ: 3p</b>
- Gọi 3 HS lên đặt câu có sử dụng một
trong 3 dấu câu: dấu chấm, chấm hỏi,
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng.
- Gọi HS dưới lớp đọc câu mình đặt.
- Nhận xét chung HS.
<b> B. Dạy - học bài mới : 32p</b>
<b>1. Giới thiệu bài. 2p</b>
- 3 HS làm trên bảng lớp. HS cả lớp làm
vào vở.
- Nhận xét bài làm của bạn đúng.sai nếu
sai thì sửa lại cho đúng.
- Tiết học hôm nay các em cùng ôn tập,
củng cố về cách sử dụng dấu chấm, chấm
hỏi, chấm than.
<b>2. Hướng dẫn làm bài tập.</b>
<b>Bài 1: Tìm dấu câu thích hợp với mỗi ơ</b>
<b>trống. 10p</b>
- Gọi HS đọc u cầu và đoạn văn của bài
tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng.
- HS lắng nghe và xác định nhiệm vụ của
tiết học.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- 1 HS làm bảng phụ. HS cả lớp làm vào
vở.
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
đúng/sai nếu sai thì sửa lại cho đúng.
- Chữa bài
<i>Tùng bảo Vinh:</i>
<i>- Chơi cờ ca-rô đi !</i>
<i>- Để tớ thua à? Cậu cao thủ lắm !</i>
<i>- A ! Tớ cho cậu xem cái này. Hay lắm !</i>
<i>Vừa nói, Tùng vừa mở tủ lấy ra quyển ảnh lưu niệm gia đình đưa cho Vinh xem.</i>
<i>- ảnh chụp cậu lúc lên mấy mà nom ngộ thế?</i>
<i>- Câu nhầm to rồi ! Tớ đâu mà tớ ! Ông tớ đây !</i>
<i>- Ông câu?</i>
<i>- ừ ! Ơng tơ ngày cịn bé mà . Ai cũng bảo tớ giống ông nhất nhà.</i>
<b>Bài 2: Chữa lại những dấu câu đã viết</b>
<b>sai trong mẩu truyện vui sau và giải</b>
<b>thích vì sao: 14p</b>
- Gọi HS đọc u cầu và mẩu chuyện.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS làm việc trên bảng nhóm.,
dán bài lên bảng. Yêu cầu HS cả lớp nhận
xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS giải thích vì sao em lại chữa
dấu câu trong bài như vậy?
- Kết luận lời giải đúng.
- GV giảng: Ba dấu chấm than cuối mẩu
chuyện được sử dụgn rất hợp lí nó thể
hiện sự ngạc nhiên, bất ngờ của Nam.
<b>Bài 3: Đặt câu có sd dấu câu thích hợp.</b>
<b>8p</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu cảu bài tập.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- 1 HS làm trên bảng nhóm, HS cả lớp
làm vào vở bài tập.
- 1 HS báo cáo kết quả làm việc. HS cả
- 5 HS nối tiếp nhau giải thích. Mỗi HS
chỉ giải thích về 1 câu bị dùng sai.
+ <i>Chà!</i> Đây là câu cảm nên phải dùng dấu
chấm than.
+<i> Cậu tự giặt lấy cơ à?</i> Vì đây là câu hỏi
nên phải ùng dấu chấm hỏi.
+<i>Giỏi thật đấy! </i>Vì đây là câu cảm nên
phải dùng dấu chấm than.
+<i> Khơng! </i> Vì đây là câu cảm nên dùng
dấu chấm than.
+<i>Tớ khơng có chị, đành nhờ ... anh tớ giặt</i>
<i>giúp. </i> Vì đây là câu kể nên dùng dấu
chấm.
- Chữa bài
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, đặt cau. 1
HS đặt câu và bảng nhóm.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp.
- Gọi HS làm trên giấy dán lên bảng HS
cả lớp nhận xét bài làm của bạn.
- Gọi HS dưới lớp đọc câu mình đặt.
- Nhận xét từng câu HS đặt.
<b> C. Củng cố - dặn dò:2p</b>
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn tập và chuẩn bị bài
sau.
lớp nhận xét, bổ sung.
- Nối tiếp nhau đọc câu của mình đặt.
1. Kiến thức:
- Giúp hs nhớ lại Trách nhiệm của mỗi người đối với tổ tiên, gia đình, dịng họ
2. Kĩ năng:
- Biết ơn tổ tiên, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dịng họ
3. Thái độ:
- Thể hiện lịng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình và
Ca dao, tục ngữ,tranh minh hoạ.
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: 3p</b>
?: Hãy nêu một tấm gương vượt khó mà em
biết?
- GV nhận xét.
<i><b>B. Bài mới: 32 p</b></i>
<i><b> 1 Giới thiệu bài. 2p</b></i>
<i><b> 2. Các hoạt động</b></i>
<i><b>Hoạt động 1: Tự liên hệ. 10p</b></i>
<i>* <b>Mục tiêu</b>:</i> Học sinh biết tự đánh giá bản
thân qua đối chiếu những việc cần làm để tỏ
lòng biết ơn tổ tiên
<b>* </b><i><b>Tiến hành:</b></i>
- Nêu yêu cầu : Kể những việc đã làm thể
hiện lòng biết ơn tổ tiên
?: Qua bài học , em có suy nghĩ gì về trách
nhiệm của con cháu với ông bà, tổ tiên ?
* <i><b>Kết luận:</b></i> Nhận xét, đánh giá những việc
làm của học sinh.
<i><b>Hoạt động 2:Sưu tầm tranh ảnh.15p</b></i>
- Sưu tầm tranh, ảnh, báo....có nội dung bài
- 2 học sinh trả lời
học
<b>IV. Củng cố dặn dò: 3p</b>
- Nhận xét giờ học, dặn dị VN
HS trình bày tư liệu đã sưu tầm.
1. Kiến thức:
- Xác định được trên bản đồ vị trí địa lý giới hạn của Châu Đại Dương và Châu
Nam Cực.
- Biết được nguồn lợi và những ngành kinh tế tiêu biểu của vùng này trên cơ sở
<b> 2. Kĩ năng:</b>
-Nêu được những tiêu biểu về vị trí địa lý, tự nhiên dân cư, kinh tế của Châu Đại
Dương và Châu Nam Cực.
3. Thái độ:
Có ý thức BVMT nước
<b>* BVMT: Ơ nhiễm nguồn nước đất, khơng khí do số dân đông, hoạt động sản xuất ở </b>
một số châu lục và quốc gia.
<b>* SDNL:Ơ-xtrây –li –a ngành cơng nghiệp năng lượng là một trong những ngành </b>
mạnh phát triển .
<b>* BĐ: - Biết đặc điểm tự nhiên của châu Đại Dương, châu Nam Cực</b>
<b>II) ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC</b>
Bản đồ thế giới. Lược đồ tự nhiên của Châu Đại Dương.
Lược đồ Châu Nam Cực. Các hình minh hoạ trong SGK
Phiếu học tập của học sinh.
<b>III) C C HO T Á</b> <b>Ạ ĐỘNG D Y-H C CH Y UẠ</b> <b>Ọ</b> <b>Ủ Ế</b>
<i><b>Hoạt động dạy</b></i> <i><b>Hoạt động học</b></i>
<b>Kiểm tra bài cũ-giới thiệu bài mới</b>
-GV gọi học sinh lên bảng, yêu cầu trả lời các
câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét và
cho điểm.
-GV giới thiệu bài:
? Chúng ta đã tìm hiểu về các châu lục nào trên
thế giới?
? Còn những châu lục nào mà chúng ta chưa tìm
hiểu?
Nêu: Trong tiết học hơm nay chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu về hai châu lục này.
-3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu
hỏi sau:
Nêu đặc điểm của dân cư châu Mĩ
Nền kinh tế Bắc Mĩ có gì khác với
Trung Mĩ và Nam Mĩ?
Em biết gì về đất nước Hoa Kì?
Chúng ta đã tìm hiểu về Châu á,
Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ.
Còn Châu Đại Dương và Châu Nam
Cực.
<i>Hoạt động 1: 10p</i>
<b>Vị trí địa lý giới hạn Châu Đại Dương</b>
-GV treo bảng thế giới.
-GV yêu cầu học sinh làm việc theo cặp cùng
xem lược đồ tự nhiên Châu Đại Dương.
chỉ và nêu vị trí của châu lục địa Ô-xtrây-li-a.
chỉ và nêu tên các quần đảo, các đảo của Châu
Đại Dương.
-GV chỉnh sửa các câu trả lời cho HS.
-Kết luận: Châu Đại Dương nằm ở Nam Bán
cầu, gồm lục địa Ô-xtrây-li-a và các đảo, quần
đảo xung quanh.
sau đó đổi vai.
Lục địa Ơ-xtrây-li-a, nằm ở nam bán
cầu có đường chí tuyến Nam qua đi
qua giữa lãnh thổ.
Các đảo và quần đảo: đảo
niu-Ghê-nê, giáp châu á…..
-2 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêu
<i>Hoạt động 2: 12p</i>
<b>Đặc điểm tự nhiên của Châu Đại Dương</b>
-GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, tự
đọc SGK, quan sát lược đồ tự nhiên Châu Đại
Dương, so sánh khí hậu, thực vật và động vật
của lục địa ô-xtrây-li-a với các đảo của châu
đại dương (giáo viên cung cấp mẫu so sánh
cho học sinh).
-GV theo dõi, giúp đỡ học sinh hoàn thành
bảng so sánh (gợi ý cách nêu đặc điểm địa
hình).
-GV gọi học sinh trình bày bảng so sánh.
-HS làm việc cá nhân để hoàn thành
bảng so sánh theo yêu cầu của giáo viên
(phần in nghiêng trong bảng).
-Nêu câu hỏi khi gặp khó khăn và nhờ
giáo viên giúp đỡ.
-Mỗi học sinh trình bày về ý trong bảng
so sánh, các học sinh khác theo dõi và
<b>Tiêu chí</b> <b>Châu Đại Dương</b>
Lục địa Ơ-xtrây-li-a Các đảo và quần đảo
<b>Địa hình</b> phía tây là các cao nguyên có
độ cao dưới 1000m, phần trung
tâm và phía nam là các đồng
bằng do sơng Đac-linh và một
số sơng bồi đắp. Phía đơng là
dãy trường sơn Ơ-xtrây-li-a độ
cao trên dưới 1000m.
Hầu hết các đảo có địa hình thấp, bằng
phẳng. Đảo Ta-xma-ni-a, quần đảo
niu-di-len, một số dãy núi và cao ngun có
độ cao trên dưới 1000m.
<b>Khí hậu</b> khơ hạn, phần lớn diện tích là
hoang mạc
khí hậu nóng ẩm.
<b>Thực vật </b>
<b>và động vật</b> Chủ yếu là xa-van, phần đông lục địa ở sườn đơng dãy trường
sơn Ơ-xtrây-li-a có một số cánh
rừng rậm nhiệt đới.
Thực vật: bạch đàn và cây keo
mọc ở nhiều nơi.
động vật: có nhiều lồi thú có
túi như căng-gu-lu, gấu cơ-a-la.
Rừng rậm hoặc rừng dừa bao phủ.
-GV yêu cầu học sinh dựa vào bảng so sánh,
trình bày về đặc điểm tự nhiên của Châu Đại
Dương.
-GV nhận xét, chỉnh sửa phần trình bày của học
sinh.
? Vì sao hỏi lục địa ơ-xtrây-li-a lại có khí hậu
khơ nóng?
-3 học sinh nối tiếp nhau trình bày:
- HS khá giỏi nêu ý kiến:
<i>Vì: </i>Lãnh thổ rộng: khơng có biển ăn
sâu vào đất liền: ảnh hưởng của khí
hậu vùng nhiệt đới (nóng).
<i><b>Hoạt động 3: 10p</b></i>
<b>Người dân và hoạt động kinh tế của Châu Đại Dương</b>
-GV tổ chức cho học sinh cả lớp cùng trình bày
các câu hỏi sau:
+Dựa vào bảng số liệu diện tích và dân số châu
lục trang 103 SGK hãy:
? Nêu số dân của châu Đại Dương?
? So sánh ssố dân của châu Đại Dương với châu
Đại Dương với các châu lục khác?
? Nêu thành phần dân cư của châu Đại Dương.
Họ sống ở những đâu?
? Nêu những nét chung về nền kinh tế của
Ô-xtrây-li-a?
-GV nhận xét, chỉnh sửa sau mỗi lần có HS
trình bày ý kiến.
-mỗi câu hỏi 1 học sinh trả lời, sau đó
học sinh cả lớp nhận xét, bổ sung ý
kiến:
Dân số Châu Đại Dương theo số
liệu năm 2003 là 33 triệu dân.
Châu Đại Dương là châu lục có số
dân ít nhất trong các châu lục trên
thế giới.
+Thành phần dân cư của Châu Đại
Dương có thể kể đến 2 thành phần
chính: Người dân bản địa, có nhiều da
sẫm mầu, tóc xoăn, màu đen sống chủ
yếu ở các đảo. Người gốc Anh di cư
sang từ các thế kỉ trước có da màu da
trắng, sống chủ yếu ở lục địa
Ô-xtrây-li-a và đảo niu-di-len.
Ơ-xtrây-li-a là nước có nền kinh tế
phát triển, nỗi tiếng thế giới về xuất
khẩu lông cừu, len, thịt bị và sữa.
các ngành cơng nghiệp năng lượng,
khai khoáng, luyện kim, chế tạo
máy, chế tạo thực phẩm phát triển
mạnh.
<b>-GV kết luận: </b><i><b>Lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu khơ hạn, thực vật và động vật độc đáo.</b></i>
<i><b>Ơ-xtrây-li-a là nước có nền kinh tế phát triển ở châu lục này.</b></i>
<b>Hoạt động 4: 6p</b>
<b>Châu Nam Cực</b>
-GV yêu cầu học sinh quan sát hình 5 và cho
biết vị trí địa lý của châu Nam Cực.
-GV yêu cầu học sinh đọc SGK để tìm hiểu về
tự nhiên của Châu Nam Cực.
-GV yêu cầu học sinh cả lớp dựa vào nội dung
-GV u cầu 1 HS nêu các thơng tin cịn thiếu
để điềm vào sơ đồ.
? Vì sao Châu Nam Cực có khí hậu lạnh nhất
thế giới? (Gợi ý: HS nhớ lại kiến thức tự nhiên
lớp 3, 2 cực của trái đất nhận được rất ít năng
lượng của mặt trời).Vì sao con người khơng
sinh sống thường xun ở châu Nam Cực?
- Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực
phía Nam.
-1 HS đọc nội dung nội dung về châu
Nam Cực trang 128 SGK cho cả lớp
nghe.
-HS đọc SGK, vẽ sơ đồ và điền các
thông tin còn thiếu (phần in nghiêng
trong sơ đồ là học sinh điền).
-1 HS nêu: Các học sinh khác theo
dõi và bổ sung ý kiến nếu cần.
+Vì châu Nam Cực nằm ở vùng cực
địa, nhận được rất ít năng lượng của
mặt trời nên rất lạnh.
<b>Củng cố dặn dò : 2p</b>
-GV tổ chức cho học sinh chia sẻ các tranh ảnh, thông tin sưu tầm được về các cảnh tự
nhiên, động vật, thực vật của Ô-xtrây-li-a.
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn dò học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
<b></b>
<i>1.Kiến thức:</i>
<i>Giúp HS củng cố về:</i>
<i>-</i> Viết các số đo độ dài và số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
<i>2. Kĩ năng</i>:
- Củng có mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, quan hệ giữa các đơn vị đo khối
lượng.
<i>3. Thái độ:</i>
Có ý thức làm bài tập đầy đủ
Bảng phụ
<b>III. C C HO T Á</b> <b>Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y UẠ</b> <b>Ọ</b> <b>Ủ Ế</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
A .Kiểm tra bài cũ: 3p
- GV mời 2 lên bảng làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm của tiết học trước.
- GV chữa bài, nhận xét HS.
<b> B. Dạy học bài mới: 32p</b>
<b>1. Giới thiệu bài. 1p</b>
<b>2. Hướng dẫn ôn tập</b>
<b>Bài 1: Viết các số đo sau dưới dạng STP:</b>
<b>8p</b>
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: Bài tập
yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV làm mẫu 1 trường hợp sau đó yêu cầu
HS làm bài.
- GV chữa bài, yêu cầu 2 Hs vừa lên bảng
- GV nhận xét từng HS.
<b>Bài 2: Viết các số đo sau dưới dạng STP:</b>
<b>8p</b>
- 2 Hs lên bảng làm bài, HS cả lớp theo
dõi để nhận xét.
- Nghe xác định nhiệm vụ của bài tập.
- Hs đọc đề bài và trả lời:
a) Yêu cầu chúng ta viết các số đo độ
dài dưới dạng số thập phân có đơn vị là
ki-lơ-mét.
b) u cầu chúng ta viết các số đo độ
dài dưới dạng số thập phân có đơn vị là
mét.
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1
phần của bài, HS cả lớp làm bài vào vở
bài tập.
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 tương tự
như cách tổ chức làm bài 1.
<b>Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. 8p</b>
- GV yêu cầu Hs đọc đề bài và tự làm bài.
- GV mời Hs nhận xét bài làm của bạn trên
bảng.
- GV chữa bài, yêu cầu 2 Hs vừa lên bảng
mỗi em giải thích cách làm bài của một
trường hợp trong bài.
- GV nhận xét từng HS.
<b>Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. 8p</b>
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 3 tương tự
như cách tổ chức làm bài 3.
<b> C. Củng cố - Dặn dò: 2p</b>
- GV tổng kết tiết học.
- Dặn HS về chuẩn bị bài sau.
- 2 Hs lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
- 1 Hs nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa
lại cho đúng.
- HS làm bài vào vở bài tập. Kết quả
làm bài đúng:
1.Kiến thức:
- Hiểu được nhận xét chung của GV về kết quả viết bài của các bạ để liện hệ với bài
làm của mình.
2. Kĩ năng:
- Biết sửa lỗi cho bạn và lỗi của mình trong đoạn văn.
3. Thái độ:
- Có tinh thần học hỏi những câu văn hay, đoạn văn hay của bạn.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.</b>
Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ
pháp ... cần chữa chung cho cả lớp.
<b>III. C C HO T Á</b> <b>Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ</b> <b>Ọ</b> <b>Ủ Ế</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b> A. Kiểm tra bài cũ: 3p</b>
- Chấm điểm màn kịch Giu - li - ét - ta
hoặc Ma - ri - ô của 3 HS.
- Nhận xét ý thức học bài của HS.
<b>1. Nhận xét chung bài làm của HS. 10p</b>
- Gọi HS đọc lại đề tập làm văn.
- Nhận xét chung về bài của HS.
- 3 HS mang vở lên cho GV chấm.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Lắng nghe.
<i><b>*Ưu điểm:</b></i>
+ HS hiểu bài, viết đúng yêu cầu của đề bài.
+ Bố cục bài văn rõ ràng.
+ Diễn đạt câu ý sáng tạo.
<i><b>* Nhược điểm:</b></i>
+ GV nêu tên điển hình về ý, về dùng từ, đặt câu, cách trình bày văn bản, lỗi chính tả.
+ Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến, yêu cầu HS thảo luận, phát hiện lỗi, tìm cách
sửa bài.
- Trả bài cho HS
<b>2. Hướng dẫn làm bài tập.</b>
<i><b>Bài 1:</b></i>
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu tự chữa bài của mình bằng cách
trao đổi với bạn bên cạnh về nhận xét của
GV, tự nhận xét bài mình theo gợi ý trong
SGK.
- GV đi giúp đỡ từng cặp HS.
<i><b>Bài 2: Viết lại một đoạn cho hay hơn :</b></i>
<i><b>15p</b></i>
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Gợi ý HS viết lại đoạn văn khi:
+ Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả.
+ Đoạn văn diễn đạt chưa rõ ý.
+ Đoạn văn dùng từ chưa hay.
+ Mở bài, kết bài đơn giản.
+Đoạn văn chưa sử dụng phép so sánh
hoặc nhân hoá.
- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết lại.
- Nhận xét.
<b> C. Củng cố - Dặn dò : 2p</b>
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà mượi bài của bạn được
- Xem lại bài của mình.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi cùng chữa
bài.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- 3 đến 5 HS đọc đoạn văn của mình.
-Giúp HS thấy được ưu, khuyết điểm của bản thân và của cả lớp trong tuần.
-HS nắm được kế hoạch hoạt động tuần 29.
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
1-Lớp trưởng báo cáo tình hình thi đua của lớp
trong tuần.
2-GV nhận xét hoạt động của lớp:
*Về ưu điểm:
- Ngoan ngỗn , đi học đúng giờ , duy trì tốt nề
nếp xếp hàng
- Học và làm bài đầy đủ
*Về khuyết điểm:
- Truy bài còn ồn , vài em còn chạy ra khỏi lớp
5-Phương hướng hoạt động tuần 29:
-Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động học tập.
-Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày
30/4
5- Lớp sinh hoạt văn nghệ
- HS nêu ý kiến hoạt động của mình
trong tuần 29.
1. Kiến thức:
- Hình thành biểu tượng về sự phát triển phôi thai của chim trong quả trứng.
2. Kĩ năng:
- Nêu được sự sinh sản và nuôi con của chim.
3. Thái độ:
- Có ý thức BV lồi chim
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- HS sưu tầm tranh về sự nuôi con của chim.
- GV mang đến lớp 1 quả trứng gà chưa ấp, quả trứng vịt lộn.
<b>III. C C HO T Á</b> <b>Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ</b> <b>Ọ</b> <b>Ủ Ế</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>hoạt động khởi động</b>
<i><b>- Kiểm tra bài cũ:3p</b></i>
+ GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi về
nội dung bài 57.
+ Nhận xét HS.
<i><b>- Giới thiệu bài: 1p</b></i>
? Giơ quả trứng gà lên và hỏi: Đây là quả
gì?
? Theo em, chim sinh sản như thế nào?
- Nêu: Từ một quả trứng chim hoặc trứng
gà, trứng vịt sau khi được ấp đã nở thành
chim non hoặc gà con, vịt con. Q trình
đó diễn ra như thế nào? Chim mẹ ( gà mẹ
) ni con như thế nào? Chúng ta cùng
tìm hiểu câu trả lời trong bài hôm nay.
- 3 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi
sau:
+ Viết sơ đồ chu trình sinh sản của ếch.
+ Nói những điều em biết về loài ếch.
+ Nêu sự phát triển của nòng nọc cho đến
khi thành ếch.
+ Quả trứng gà.
+ Chim sinh sản bằng cách đẻ trứng. Sau
đó ấp cho đến khi trứng nở thành chim
non.
<b>Hoạt động 1: 10p</b>
<b>Sự phát triển phôi thai của chim trong quả trứng</b>
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong
nhóm theo định hướng.
+ Chia nhóm, mỗi nhóm 3 HS. Yêu cầu
HS quan sát hình minh hoạ 2 và trả lời 2
câu hỏi trang upload.123doc.net SGK.
- GV mời 1 HS khá kên điều khiển các
bạn báo cáo kết quả làm việc của nhóm
- Hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn
của GV.
+ HS thảo luận nhóm 3 cùng quan sát, trao
đổi, thảo luận, trả lời từng câu hỏi trong
SGK.
minh.
? So sánh, tìm ra sự khác nhau giữa các
quả trứng ở hình 2.
? Bạn nhìn thấy bộ phận nào của gà trong
+ Theo bạn, quả trứng hình 2b và 2c, quả
nào có thời gian ấp lâu hơn?
lời câu hỏi.
+ Quả a: có lịng trắng, lịng đỏ.
+ Quả b: có lịng đỏ, mắt gà.
+ Quả c: khơng thấy lịng trắng chỉ thấy ít
lịng đỏ, đầu, mỏ, chân, lơng gà.
+ Quả d: khơng có lịng trắng, lịng đỏ, chỉ
thấy một con gà con.
+ Hình 2b: thấy mắt gà.
+ Hình 2c: thấy đầu mỏ, chân, lơng gà.
+ Hình 2d: thấy một con gà đang mở mắt.
+ Quả trứng hình 2c
- Nhận xét, khen ngợi HS, nhóm HS tích cực hoạt động, hiểu bài.
- Chỉ vào từng hình minh hoạ và giải thích.
<b>Hoạt động 2: 10p</b>
<b>Sự ni con của chim</b>
- GV u cầu HS quan sát hình minh hoạ
3,3,5 ttrang 1119 và thực hiện các yêu
? Mô tả nội dung từng hình?
? Em có nhận xét gì về những con chim
non, gà con mới nở?
? Chúng đã tự đi kiếm mồi được chưa?
Tại sao?
- Kết luận: Trong tự nhiên, chim sống
theo đàn hoặc từng đôi. Chúng thường tự
biết làm tổ, chim mái đẻ trứng và ấp
trứng, sau một thời gian, trứng nở thành
chim non. Chim non được bố mẹ ni
cho đến khi có thể tự kiếm ăn. Con gà
thường được con người ni dưỡng,
chăm sóc. Vì hầu hết chim non hay gà
con đều yếu ớt, không thể tự kiếm mồi
ngay được.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,
thực hiện các yêu cầu củaGV.
- Tiếp nối nhau trả lời:
+ Hình 3: Một chú gà con đang chui ra
khỏi vỏ trứng.
+ Hình 3: CHú gà con vừa chui ta khỏi vở
+ Hình 5: Chim mẹ đang mớm mồi cho lũ
chim non.
+ Chim non, gà con mới nở còn rất yếu.
+ Chúng chưa thể tự kiếm mồi được vì vẫn
cịn rất yếu.
- Lắng nghe.
<b>Hoạt động kết thúc: 5p</b>
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực tham gia xây dựng bài.
- Dặn HS về nhà học thuộc mục <i>Bạn cần biết </i>, ghi lại vào vở và tìm hiểu về sự sinh
sản của thú.