Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (546.8 KB, 13 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>I</b>-<b>LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI</b>
- Xuất phát từ yều cầu chung của giáo dục Tam Bình. Những chỉ tiêu
phấn đấu trong từng năm học ( bậc THCS ) Trường phải duy trì số lượng
từ 12 học sinh (HS ) giỏi cấp Tỉnh, HS giỏi Huyện trên 20 HS, tỉ lệ HS xét
Tốt nghiệp Trung học cơ sở 100 %, chất lượng môn Ngữ văn là 70 % mặt
bằng của trường, cuối năm phải cao hơn mặt bằng Huyện, chất lượng học
sinh cuối năm lên lớp thẳng là 90%, tổng số xếp loại khá, giỏi của học sinh
THCS đạt 446 em.
- Để hoàn thành tốt các chỉ tiêu chung, muốn đạt được những thành tích
như đã đề ra, thầy và trò Trường THPT Long Phú phải ra sức phấn đấu rất
nhiều. Từ Ban giám hiệu (BGH ) đến từng giáo viên (GV ) dạy bộ mơn, ai
ai cũng phải có kế hoạch giảng dạy cụ thể, với sự giám sát, kiểm tra, theo
dõi, nhắc nhở, động viên từ cấp lãnh đạo: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng
chun mơn, tổ trưởng tổ chun môn ,… sự phấn đấu nổ lực của từng
thành viên tổ, cá nhân. Tơi ln có sự phấn đấu, học hỏi những kinh
nghiệm giảng dạy từ nhiều năm qua, rút kinh nghiệm qua những tiết dạy,
lắng nghe những lời chỉ bảo quí báu của thầy, cơ có nhiều năm cơng tác
đứng lớp …Từ đó, tơi đúc kết viết sáng kiến ” <b>Phương pháp dạy học </b>
<b>nâng cao chất lượng học sinh khá, giỏi</b>” giúp các bạn đồng nghiệp tham
khảo dạy hiệu quả hơn, HS học từ trung bình (Tb) vươn lên khá (K ), HS
học từ khá vượt lên giỏi (G ) đúng với năng lực,nâng cao chất lượng mang
lại kết quả giảng dạy đạt hiệu quả.
<b>II-</b> <b>NHỮNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN</b>
<b>1- Thực trạng của vấn đề:</b>
<i> a. </i><b>Thuận lợi</b>
- Nâng cao chất lượng, duy trì tỉ lệ HS giỏi là chỉ tiêu phấn đấu mà Chi
bộ, BGH, các tổ Chun mơn đăng kí chỉ tiêu để phấn đấu. Nên được Hội
phụ huynh HS, Hội khuyến học, Cơng đồn trường,…động viện tạo điều
kiện rất tốt để các tổ Chuyên môn quyết tâm phấn đấu hồn thành các chỉ
tiêu trên ( có khen thưởng cho GV –HS cụ thể ).
dung, qua thông bài, lập kế hoạch, phân công, lên lịch giảng dạy, sưu tầm
tư liệu...
- GV trong tổ đều có kinh nghiệm, thường góp ý hỗ trợ nhau trong
chun mơn, HS có hứng thú, u thích học Ngữ văn, nên việc hồn thành
các chỉ tiêu trên đối với tổ chúng tôi mỗi thành viên sẽ hồn thành được
góp phần vào thành tích chung của nhà trường .
- Với lịng tâm huyết, kinh nghiệm cá nhân, vì thương hiệu trường: dạy
phải đạt chất lượng, có hiệu quả, mang lại sự tin yêu, hết mình vì trường, vì
HS. Phụ huynh học sinh rất đồng tình ủng hộ.
<b>b-Khó khăn: </b>
- Đa phần HS ở nông thôn, điều kiện học tập khó, tinh thần hiếu học
chưa cao.
- Tư liệu học tập ngày nay thì đa dạng, nhiều tác giả, nhiều nhà xuất
bản, điều kiện tìm hiểu đọc, học, nghiên cứu ở các em chưa tốt, bị nhiễu.
- Các phương pháp học tập của HS chưa tốt, còn chậm, học khơng
có kế hoạch, khơng có phương pháp, khơng có thời dụng biểu, phụ thuộc
vào kinh tế gia đình…
- Việc tư vấn hướng nghiệp cho các em chưa đồng bộ.
<b>2- Giải pháp thực hiện</b>
- Môn Ngữ văn có một vị trí rất quan trọng trong các mơn học ở
trường Trung học, vì qua các kiến thức có trong bài học sẽ giúp các em
HS hình thành cái chân –thiện - mỹ, giao tiếp tốt theo phương chân.Nên
ở HS ngày nay cần phải có kiến thức chuẩn, ngơn từ trong giao tiếp
hay, nói, viết, diễn đạt phải lưu loát. Qua việc khai thác tác phẩm, một
ngữ liệu, mức độ cần đạt, phương pháp truyền thụ kiến thức của GV
,người thầy làm thế nào để HS xây dựng được câu, đoạn, bài văn theo
ý của cá nhân, không theo khuôn mẫu, đảm bảo về nội dung và hình thức
gây hứng thú cho nghe đọc người nghe.
-GV cần hiểu rõ đây là mơn học có tính sáng tạo. Sáng tạo từ văn
bản của tác giả đến mục đích yêu cầu cần đạt, cái chuẩn của bài học,
cách làm bài sáng tạo của HS qua cách tiếp thu vận hành vào viết bài
văn của mình, nhưng phải đảm bảo chuẩn kiến thức, ghi nhớ, nội dung
chính, dàn ý, cách thành văn, tạo lập văn bản, ý thơ,đâu là nội tâm, lời
thoại.Tất cả được trình bày theo bố cục, trình tự về nội dung và hình
thức, từ đó HS có cách thức làm một bài văn: tự sự, miêu tả, thuyết
minh, giải thích, chứng minh, nghị luận, phân tích…đúng nội dung,
phương pháp, đảm bảo tính văn chương, tính thẩm mỹ, tính giáo dục,
tính thời đại, và năng lực cảm thụ văn chương của HS qua phương pháp
truyền đạt của GV.
- Hướng dẫn HS từ việc cầm viết, trang bị cây viết, cách kê để viết,
màu mực viết, nét của từng chữ, từng dấu, thời lượng viết cho câu ,
đoạn, bài văn, bài tập, những suy nghĩ liên tưởng, thông điệp…
<b>a- Đối giáo viên</b> :
- GV cần ôn lại những kiến thức mà HS đã học từ các lớp học qua,
các bài cũ, cập nhật thêm những văn bản chưa học, chưa đọc, sưu tầm
thêm tư liệu giúp HS có thêm kiến thức.
- Phát hiện những HS trung bình- khá có cách có cách làm văn hay
có chất văn để bồi dưỡng kịp thời ( các đối tượng này rất trầm hiền: nam
thì cá tính mềm, nữ thì ít hoạt động thường ngồi ở gốc cuối, dãy trong, ít
phát biểu…) thành HS khá, giỏi . Chú ý những kiến thức các em bị thiếu,
chưa rõ, để GV cung cấp bù đắp, bồi dưỡng thêm .
- Việc tổ chức hoạt động như thế nào nhằm tạo sự thu hút, hấp dẫn,
u thích mơn học,đó cũng là bước đánh giá thành công trong công tác bồi
giỏi.
- Muốn HS yêu thích học mơn Ngữ văn thì địi hỏi GV phải tạo hứng thú,
tâm lí cho mơn học: u cầu của mơn học, vai trị, ý nghĩa tầm quan
trọng, lợi ích, thế mạnh mơn học trong nhà trường, thành công trong
những năm qua.
- Xác định kiến thức nội dung, chủ đề, phương pháp, cách tổ chức dạy
học, điều kiện để học tốt Ngữ văn, những điều kiện cần phải có.
- Nội dung có ở SGK mà GV sẽ truyền đạt cho HS phải có chất văn. Với
cách hướng dẫn chuẩn bị bài học, cách học, cách trả bài, nhận xét làm
bài tập, hay từ lời nói, phân tích, bình giảng. Từ câu hỏi dễ đến câu hỏi
khó, sách tham khảo, yêu cầu về chuẩn kiến thức…
- Cách thức tổ chức hoạt động như thảo luận, trắc nghiệm, đố vui để học,
- GV chú ý phân loại, chọn đúng đối tượng, khơng có tính gượng ép, bắt
buộc, tình cảm riêng hay lơi kéo HS phải học tốt môn Ngữ văn làm ảnh
hưởng đến học tập các môn khác. Hiểu tâm tư, nguyện vọng, hoàn
cảnh để GV chú tâm giúp đỡ các em HS này thể hiện năng khiếu phù
hợp .
- Sau mỗi bài học,GV nên kiểm định lại kiến thức truyền đạt có đủ tính
giáo dục chưa, đảm bảo nội dung không, nghệ thuật, cái hay ở chỗ nào,
có liên hệ thực tế, kỹ năng sống phù hợp không, hay cần bổ sung những
gì, có gọi những HS học từ trung bình ,khá mà ít hoạt động, ngại tham gia
phát biểu khơng, có tun dương, nhận xét tiết học, nhận xét HS học tích
cực chưa, lớp hơm nay học có em nào tiến bộ, HS nào còn thụ động, mong
muốn, ngày mai, tiết tới, tuần sau học tốt hơn hoặc phát huy buổi học, lớp,
cá nhân chuẩn bị gì cho buổi học sau ?...
<b>b- Đối với học sinh</b> :
- Ngoài sách, tập, dụng cụ học tập phải có, các em phải học bài cũ
khá tốt, thực hiện đúng yêu cầu dặn dò của người thầy: làm lại bài tập, bài
tập còn lại, tập viết đoạn văn ngắn (5-10 dòng ), soạn những yêu cầu GV
dặn dò.
- Học sinh học khá, giỏi mơn Ngữ văn phải cần có thêm: sổ tay học
văn nhằm để ghi chép những điều hay mà các em thích khi thầy giáo bình
giảng, phân tích, hoặc ghi những tư liệu,kiến thức mà GV yêu cầu, giới
- Tìm đọc trước những việc có liên quan, thích đọc cái gì, điều gì chưa
hiểu, tìm gặp trao đổi với thầy cơ các vấn đề tự hiểu tự suy nghĩ, tự trả lời
mà chưa xác định đúng, hay là nghĩ chưa hay, thấy thiếu, chưa biết.
- Cần phải siêng năng, tinh thần vượt khó,học có thời dụng biểu phù
hợp.Vui để học.
<b>3- Cách thực hiện :</b>
Bước 1: Kiểm tra thăm dò –phát hiện
- Đầu năm nhận lớp giáo viên bộ môn dựa vào danh sách phân
loại sẽ có những em có học lực: yếu, trung bình, khá, giỏi. Chú ý đối tượng
trung bình khá trở lên (nếu HS tham dự đội tuyển HS giỏi của trường thì
u cầu trung bình cả năm mơn Ngữ văn phải từ 7.0 trở lên, hạnh kiểm
phải tốt –có giấy khen của BGH cuối năm học qua là chính xác ), cịn khi
bồi dưỡng HS học tiến bộ, cá nhân có sự nỗ lực thì địi hỏi GV nắm đúng,
xác thực để rồi lên kế hoạch chung với dạy nâng cao, nếu tiến bộ hơn thì
GV tạo điều kiện cho các em học chung lớp bồi dưỡng HS giỏi. Riêng các
em HS yếu, trung bình thì trường có kế hoạch riêng cho các em học phụ
đạo, nâng kém theo lịch, danh sách ( có chuyên đề riêng ).
- Qua thi chất lượng đầu năm GV thống kê kết quả thực tế so sánh
với kết quả năm học qua, chọi danh sách, điểm số của các em xem lại,
phát hiện những HS nào có khiếu về học Văn, diễn đạt có chất văn, ngơn
từ hay, xem chữ viết ( nét chữ đứng, nét chữ nghiêng phải đều, nét thanh
Bước 2 : Dạy học –bồi dưỡng
- Từ khi phát hiện HS có khiếu, thích ,học tốt mơn Ngữ văn, trong
quá trình dạy bồi dưỡng GV cần kiểm tra chữ viết, cách viết đoạn văn, phát
hiện cách diễn đạt qua đọc tác phẩm, viết câu văn, sự lập luận, trình bày,
hệ thống những câu hỏi bài tập phải phù hợp với từng loại đối tượng HS ,
nhằm phát hiện nâng cao kiến thức dần, lên từng bước.
Ví dụ1 : Khi dạy văn bản “<b>Phong cách Hồ Chí Minh</b> “ của Lê Anh Trà,
Ngữ văn 9 tập 1 trang 3->5 GV đưa ra câu hỏi mang tính tích hợp ( câu
hỏi dễ ) :
Hỏi: <b>Hãy kể tên những tác phẩm của Hồ Chí Minh mà em đã học ?</b>
HS khá đến giỏi sẽ có đáp án ngay, nhưng GV gọi những HS trung bình
trả lời, đó là văn bản: Cảnh khuya –rằm tháng giêng (NV 7 ),Tức cảnh Pac
Bó ( NV8) hay Đi đường,Ngắm trăng, Không ngủ được ( NV8 )...
Một số HS sẽ cảm thấy khó chịu với câu hỏi này. Nhưng vẫn có em biết
trả lời đó là Văn bản “Đêm nay Bác không ngủ “ của Minh Huệ (NV 6 ),
”Đức tính giản dị của Bác Hồ” của Phạm văn Đồng (NV 7)…
- GV nhận xét cung cấp kiến thức, bổ sung thêm chúng ta đã học văn
bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta “ NV7, “Thuế máu “NV 8, Các
em biết không, nhà thơ Minh Huệ quê cũng ở Nghệ An. Khi nói đến Nghệ
An, ta nhớ ngay đến nơi đây là vùng đất “ Địa linh nhân kiệt “mảnh đất này
đã sản sinh ra nhiều người con ưu tú hết lòng hi sinh, phục vụ vì dân tộc
trong đó có cụ Phan Bội Châu một sĩ phu yêu nước, đó cậu thanh niên
- GV đưa ra câu hỏi cho các em thảo luận :
Hỏi: Qua các văn bản của Hồ Chí Minh-Bác Hồ, hay các tác giả khác
viết về Hồ Chí Minh-Bác Hồ . <b>Hãy tìm những câu thơ, câu văn miêu tả, </b>
<b>kể lại phong cách, đức tính, giản dị có ở Hồ Chí Minh-Bác Hồ ?</b>
Sau khi các em thảo luận xong , trình bày đáp án. GV chốt lại, hiện trên
màn hình ( Ứng dụng cơng nghệ thơng tin ) :Đức tính giản dị của Hồ Chí
Minh -Bác Hồ được thể hiện :
-“Cháo bẹ ,rau măng vẫn sẵn sàng
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng”
(Tức cảnh Pac Bó –HCM)
-> ăn uống đạm bạc, chấp nhận gian khổ, khó khăn.
-…” Rồi Bác đi dém chăn
Từng người từng người một
Sợ cháu mình giật thột
Bác nhóm chân nhẹ nhàng.’’
( Đêm nay Bác không ngủ -Minh Huệ )
->Tấm lòng cao cả lo lắng cho từng chiến sĩ, đội viên.
-…” Bữa cơm chỉ có vài ba món rất đơn giản, lúc ăn Bác
không để rơi vãi một hạt cơm, ăn xong cái bát bao giờ cũng sạch…”
(Đức tính giản dị của Bác Hồ-Phạm văn Đồng)
-…” Với bộ áo bà nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ “,
ở nhà sàn…
(Phong cách Hố Chí Minh –Lê Anh Trà )
--><b>Vẻ đẹp bình dị, sự giản dị , đức tính tiết kiệm.</b>
*Từ những ý trên GV chốt ý lại: ” <b>Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh </b>
<b>là sự kết hợp hồi hịa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa </b>
<b>nhân loại , giữa thanh cao và giản dị.</b>”( Ghi nhớ –Sgk tr8 - Ngữ văn 9).
- Khi thực hiện tiết dạy văn GV nên chú ý chọn chi tiết bình ( bình
hình ảnh thơ-chi tiết ) cho HS nghe để góp phần tạo sự chú ý, hứng thú,
nhớ lâu, gây ấn tượng đẹp, mang đậm tính văn chương.
Ví dụ 2 : khi dạy văn bản “Truyện Kiều ”-Nguyễn Du NV9 T1, có đoạn
trích “Chị em Th Kiều” , trong đó có câu thơ :
“Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh …”
<b> GV bình :</b>
hương sắc của chúng tơi. Từ đó họ thiên nhiên chúng tơi phải ghen, phải
hờn. Cô Kiều hãy cẩn trọng với cuộc đời mình sau này nhé! Thế là Nguyễn
Du đã nhân hóa nhiên thiên biết “ghen” ,biết “hờn” giống như con người
phải khơng các em. Đó chính là tài miêu tả của Đại thi hào Nguyễn Du.
-Qua lời bình trên có thể lơi cuốn, gây hứng thú, lạ cho HS .Vì thế GV có
thể chọn chi tiết cho HS bình từ ngữ (nội dung ), nghệ thuật, từ đó rút ra
cảm nghĩ. Nếu cần GV chỉ ra chi tiết, hình ảnh hay gợi ý cho HS. GV nhận
xét trong lời bình của HS nếu thấy thiếu chi tiết nào, cần bình hình ảnh nào
Ví dụ 3 : Em hiểu như thế nào về từ “ chen ” trong bài “Qua đèo
Ngang “ NV 7 T1 của bà Huyện Thanh Quan ?
HS tự trình bày phải đủ hai ý:
+ Nghệ thuật: điệp ngữ, nhân hóa qua từ “chen”.
+ Nội dung: nhân hóa sự vật : cỏ, cây , đá, lá, hoa cũng biết chen lấn
xô đẩy vươn lên giành sự sống, từ đó liên hệ đến con người,hồn cảnh ,
số phận thực tại bà Huyện Thanh Quan đương thời.Thế là GV giúp HS
hiểu sâu hơn về tác phẩm “Qua đèo Ngang “ , tâm trạng của tác giả khi
viết tác phẩm: tả cảnh mà ngụ tình.
- Bên cạnh các hình thức tổ chức họat động trên, GV nên phát huy khả
năng, năng khiếu vốn có, tư duy tiềm ẩn ở từng HS nhất là những HS
trung bình khá, giỏi qua tài phát họa, tự sự, miêu tả, cảm nghĩ khi xem
tranh bằng hình thức như:
1 -Vẽ tranh to rõ hơn SGK nhằm để: kể, miêu tả…
2- Sử dụng tranh có ở thiết bị thư viện do công ty thiết bị cung cấp để tái
hiện cảnh , sự việc…
2-Vẽ tranh theo trí tưởng tượng, sáng tạo theo đoạn văn ,đoạn thơ, chi
tiết…rồi nhìn tranh miêu tả ,kể lại sự việc , tình huống ,chi tiết …
Ví dụ 4 :Dạy văn bản “ Cây bút thần “ NV 6 –T1 trang 80->84.
GV yêu cầu HS hãy nhìn ,quan sát bức tranh
Hỏi: Mã Lương đang vẽ gì cho những người nghèo ?
Từ bức tranh các em sẽ đua nhau trả lời: Mã Lương vẽ cho dân nghèo:
cày, đèn,thùng. GV nhận xét .
( Hoặc hỏi thêm:Theo quan sát tranh, Mã Lương đang vẽ đồ vật gì cho
dân nghèo tiếp theo ? HS quan sát, nhớ kiến thức bài trả lời là :đang chuẩn bị
vẽ thêm:<b>cuốc</b>. )
- Cịn hình thức khác, GV đưa ra u cầu- HS tự phát họa bức tranh .
Ví dụ 5: Qua văn bản “Bếp lửa ” Bằng Việt NV9 –T1, Hãy phát họa một
bức tranh với hình ảnh câu thơ sau, nhằm thể hiện qua hình ảnh Người
cháu nhóm lửa cho Bà:
“ Tám năm rịng cháu cùng bà nhóm lửa” .
Đọc thơ, HS tự phát họa bằng liên tưởng, rồi vẽ cụ thể ra, tuỳ theo yêu
cầu của GV ( có hướng dẫn ,dặn dò trước ), sau cùng GV nhận xét đánh
giá tranh của tổ, nhóm, cá nhân…
<b>Ví dụ 6: Bức tranh em Thu Dung 9/4 vẽ: </b>
GV sẽ phân tích khoảng thời gian tám năm ròng: bà dạy cháu làm, bà
chăm cháu học và Bà cịn kể chuyện…-> mỗi lần nhóm bếp lửa là một lần
kỉ niệm đẹp. Các em cảm thấy càng hay, thiết thực khi học giờ ngữ văn.
Tùy theo điều kiện của trường, năng lực GV mà người thầy ứng dụng
công nghệ thông tin vài tiết dạy. Nếu làm được việc ứng dụng này sẽ làm
Ví dụ 7: Dạy văn bản “ <b>Đồng chí</b> ” của Chính Hữu (NV 9 –T1) tôi thiết
lập tiết dạy ứng dụng công nghệ thông tin nhằm cung cấp cho các em
xem và biết, thưởng thức bài thơ “ <b>Đồng chí</b>”, ngoài cái hay của giá trị nội
dung , bài thơ này cịn được phổ nhạc.
Tác giả Chính Hữu
-Khi thực hiện chương trình đổi mới, cải cách theo chuẩn kiến thức,
các nhà biên soạn đã nghiên cứu cách giảng dạy chung cho GV cũng
phải giữ tính tích hợp đúng lúc, thời điểm, chỗ nhằm phát huy tính tích cực
của HS trong học tập, sáng tạo trong tổ chức dạy (GV )_học (HS )…làm
thế nào cho bài phân tích, cảm nghĩ, tự sự, thuyết minh, miêu tả… của HS
mang phong cách cá nhân, không theo khn mẫu, đảm bảo khoa học,
chính xác, đủ, rõ các phần, giữa nội dung và nghệ thuật, mang thẩm mỹ,
hay, giàu biểu cảm, gắn liền với thực tế ,tính tư duy cá nhân, đậm chất
văn, giàu ngơn từ, viết hay, diễn đạt lưu lốt, khơng phạm lỗi diễn đạt hay
lỗi chính tả…Từ đó làm người đọc, người thầy đánh giá đúng năng lực học
tập của HS: có tiến bộ hay khơng, phương pháp tổ chức học của thầy có
phù hợp, đúng đối tượng khơng… khi HS trình bày kiến thức và kết quả
qua bài kiểm tra là thước đo chất lượng nếu từ: trung bình khá lên khá, khá
lên giỏi là thành công.
- Riêng các em HS trong thành phần HS giỏi Trường đủ chuẩn dự thi
HS giỏi vịng Huyện thì tăng cường thêm công tác bồi dưỡng, muốn công
tác bồi dưỡng HS giỏi đạt kết quả tốt theo tôi GV phải lên kế hoạch bồi
<b>Cách bồi dưỡng : ngoài học ở lớp về nhà mỗi ngày HS bỏ ra </b>
<b>một đến hai giờ (01 ->02h ) để rèn văn, chia ra bốn (04 ) công việc:</b>
1-Đọc văn bản-phát hiện ý hay, hình ảnh đẹp và nội dung chính của văn
bản, chú ý đọc chú thích ,từ đó trả lời những u cầu phần dặn dò của GV.
2-Tập viết chữ (rèn chữ ): dựng đoạn văn, viết một (01) đoạn thơ, bài thơ
(8 dòng ) có sẵn.
3-Đọc bài văn hay, tư liệu có liên quan,sách tham khảo .
4-Ghi vào “Sổ tay học văn” những điều cho là hay, quan trọng, có liên
quan, ý tốt, cái cần phải nhớ.
- Nếu HS chịu khó, hằng ngày thực hiện những bước như thế sẽ tiến bộ
dần. Bên cạnh đó GV cần trong tuần lên lịch chọn 01 đến 02 buổi để đảm
bảo kiền thức cho HS khá, giỏi (thi HS giỏi ).
Nội dung bồi dưỡng GV cần xây dựng cụ thể, có kế hoạch –báo tổ
chuyên môn, BGH, thông báo cho HS biết về giờ, buổi học làm việc gì,
học bao nhiêu tiết. Nội dung GV truyền đạt, HS tự tìm hiểu, chuẩn bị, hình
thức đánh giá của GV.
-Ví dụ 8 :Sau khi thống nhất kế hoạch tổ, tổ chuyên môn phân công tôi
dạy bồi dưỡng HS giỏi của trường chủ đề “ <b>BÁC HỒ KÍNH YÊU ”</b>
- Tơi lên kế hoạch trình tổ :
<b>a-Tiết</b> : Dạy bao nhiêu tiết, trong đó chia ra lí thuyết, thực hành - kiểm tra,
đánh giá.
-Cụ thể: tổng chủ đề :08 tiết ( Lí thuyết :02 tiết ;tìm hiểu đề, tìm ngữ liệu ,
dẫn chứng. Thực hành :04 tiết; phân tích ngữ liệu, dẫn chứng, viết đoạn
văn, dựng lập dàn ý sau cùng là viết thành văn bản hồn chỉnh. Nếu
khơng đủ thời lượng GV cho HS về nhà làm bài sau đó định ngày nộp.
- Đánh giá :02 tiết: đọc, nghe nhận xét bài, nghe GV đánh giá hạn chế lỗi
cách khắc phục, đọc bài hay, rút kinh nghiệm viết hoàn chỉnh lại đoạn, ý
cần bổ sung chỗ nào...
<b>b- Nội dung</b>: GV xác đinh nội dung chủ đề là gì ? (Xoay quanh đề tài Bác
Hồ).
<b>c- Kiến thức</b> :( rất quan trọng HS sẽ ảnh hưởng rất nhiều chỗ kiến thức
GV chỉ dẫn, theo tôi .Chúng ta trước hết phải bám sát chương trình, sau đó
mới mở rộng nâng cao thêm ).
- Nội dung chủ đề nằm trong tồn bộ chương trình Ngữ văn THCS từ lớp
6-> lớp 9.
-Những câu ca dao ca ngợi về Bác Hồ.
-Những tác phẩm đọc thêm.
*Chương trình Ngữ văn 6->9.Cụ thể:
1-Của Nguyễn Ái Quốc -Hồ Chí Minh:
-Thuế máu, Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu,Tinh thần
yêu nước của nhân dân ta.
-Tức cảnh Pac Bó,Rằm tháng giêng, Cảnh khuya, Nhật kí trong tù :Đi
đường ,Ngắm trăng….
2-Các tác phẩm viết kể ca ngợi cơng lao, đức tính, phong cách Bác Hồ:
-Đêm nay Bác không ngủ- Minh Huệ (quê <b>Nghệ An</b>).
-Viếng lăng Bác- Viễn Phương (quê <b>An Giang</b> ).
-Đức tính giản dị của Bác Hồ-Phạm văn Đồng ( Học trò của Bác ).
-Phong cách Hồ Chí Minh-Lê Anh Trà.
*Ca dao ca ngợi Bác:
1- Tháp mười đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.
2- Bác Hố là vị cha chung
Là sao Bắc Đẩu là vầng Thái dương.
3- Đố ai đếm được lá rừng ,
Đố ai đếm được mấy từng trời cao.
Đố ai đếm được vì sao ,
<b> *Những tác phẫm đọc thêm:</b>
1-Bác ơi –Tố Hữu.
2- Người đi tìm hình cứu nước- Chế Lan Viên.
3- Những mẫu chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh .
4-Khơng ngủ được, Tự khun mình, hịn đá…
5- Những câu nói bất hữu của Bác:
Tơi nói đồng bào có nghe rõ khơng, Non sơng Việt Nam có
…..cơng học tập của các cháu, Các Vua Hùng …giữ lấy nước.
<b>Phân tích đề. Đề bài có ba phần</b> :
1-Các tác giả viết về Hồ Chí Minh- Bác Hồ ( Kể,cảm nghĩ, ca ngợi
Bác ).
2- Của Nguyễn Ái Quốc-Hồ Chí Minh –Bác Hố viết.(Kể-tố cáo tội ác
thực dân Pháp, giáo lòng ý thức dân tộc...).
3- Cảm xúc, lời hứa sự tự hào,cảm nghĩ của HS ( bản thân)…
- Dạng đề: tự sự, miêu tả, phân tích –chứng minh, phát biểu cảm nghĩ.
Chú ý nhắc nhở gợi ý cho HS: sử dụng từ gọi- xưng hô cho đúng ,phù
hợp: Nguyễn Ái Quốc-anh thanh niên Nguyễn Tất Thành-Thầy giáo trường
Dục Thanh, Hồ Chí Minh-Người-Người tù –Vị cha già kính yêu của dân
tộc-Bác –Bác Hồ…tạo nên lời hay phong phú , không lặp từ.
Vậy thời gian bồi dưỡng –ôn tập ở lớp, GV cho HS làm những công
việc trên, không cho HS làm bài văn mẫu .Phần còn lại HS thực hiện
những yêu cầu của GV khi về nhà. Được như thế các em sẽ thích thú,
khơng sợ học văn, tâm lí tốt, tinh thần học tập đã có, kiến thức ổn định thì
kết quả,chất lương sẽ đạt.
Bước 3 : Đánh giá –động viên
Có nhiều hình thức tổ chúc đánh giá. Để nâng cao chất lương HS khá,
giỏi, giáo viên nên tổ chức thăm dò, tiếp xúc nắm sở thích mơn học của HS
qua bạn bè trang lứa, hay các Test, trắc nghiệm hứng thú môn học, kết quả
kiểm tra, từ đó tư vấn, hướng nghiệp,cổ vũ, động viên nhằm khích lệ tinh
thần, thái độ học tập đúng đắn, phù hợp mang về những thắng lợi thành
quả tốt cho việc học của trò và chất lượng giảng dạy của thầy.
- Ý thức tham gia học tập, xây dựng phát biểu ý kiến trong giờ học, nội
dung diễn đạt, chữ viết, cách thành văn, kết quả làm bài tập hôm nay so với
tuần trước, buổi học trước, tiết học qua.
- sau các bài viết, kiểm tra, các kì thi mà các em tham dự, GV bộ môn
tổng hợp so sánh, đối chiếu với kết quả thống kê đầu năm, các lần kiểm tra,
kết quả thi.Đánh giá được những bước tiến bộ của HS.
<b>III</b> - <b>KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC</b>:
Từ thực tế, kết quả áp dụng <i><b>Phương pháp tổ chức học tập nâng cao </b></i>
<i><b>chất lượng học sinh khá –giỏi</b></i> trong những năm qua số lượng học sinh
khá, giỏi của tôi không ngừng tăng lên, lượng HS thi đạt HS giỏi vòng
Huyện,Tỉnh ln được duy trì, giáo viên cảm thấy phấn khởi dạy,ơn thi,
dạy bồi dưỡng, trị thì hứng thú học tập từ đó đem nhiều thắng lợi về cho
Trường, Huyện nhà.
Kết quả cụ thể :
-Năm học :2009-2010
- Ôn thi Văn hay chữ tốt cấp huyện, kết quả có 01 HS đạt giải <b>II</b>
Học lực :
Tổng số HS khá đầu năm 09 , tổng số HS khá cuối năm 19 .
Tổng số HS giỏi đầu năm 03 , tổng số HS giỏi cuối năm 08.
Lớp chủ nhiệm được xét Tốt nghiệm :100%
Tỉ lệ học sinh khá, giỏi cuối năm đạt :66,5%, lớp chủ nhiệm đạt
danh hiệu lớp Tiên Tiến.
-Học kỳ <b>I </b> năm học 2010-2011 :
- Ôn thi Văn hay chữ tốt cấp huyện, kết quả có 01 HS đạt giải <b>I</b> em:
Minh Châu 9/4 , Thảo Vy 7/5 đạt giải khuyến khích,05 HS giỏi huyện.
- Chất lượng điểm thi ở học kỳ I :
+ Đầu năm : Khá: 03 HS, Giỏi :04 HS.
+ Học Kỳ I : Khá :14 HS, Giỏi :06 HS.
Trên đây là những kinh nghiệm của Tôi, mong các bạn đồng nghiệp
xem, góp ý, tham khảo để những kinh nghiệm của Tơi thêm hồn chỉnh nhằm
mang về thành tích chung cho tổ chuyên môn, cho Trường ở năm học này và
những năm học sau, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục huyện nhà Tam
Bình, tỉnh Vĩnh Long nói chung.
Xin trân thành cảm ơn- Chào đoàn kết.
Long Phú, ngày 27 tháng 12 tháng 2010.
ĐINH THÁI THUẬN
………
………
………
……….
………
………
………
………
……….