Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (332.36 KB, 41 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>- Tên bài dạy</b> : EM LÀ HỌC SINH LỚP 5
( chuẩn KTKN : 82 ; SGK: 3)
A. MỤC TIÊU : ( theo chuẩn kiến thức & kĩ năng )
<i><b>-Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức mình là HS lớp 5)</b></i>
<i><b>-Kĩ năng xác định giá trị (xác định được giá trị của HS lớp 5)</b></i>
<i><b>-Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử xứng đáng là HS </b></i>
<i><b>lớp 5.</b></i>
B .CHUẨN BỊ :
- ...
- ...
- ...
C. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
<i><b>Hoạt động 1:(quan sát tranh – thảo </b></i>
<i><b>luận) -Mục tiêu: Thấy vị trí của học </b></i>
<i><b>sinh lớp 5.</b></i>
<i><b>- HS quan sát tranh trang 3,4</b></i>
<i><b>-Nội dung thảo luận:</b></i>
<i><b>+Tranh vẽ gì?</b></i>
<i><b>+Em có suy nghĩ gì khi quan sát </b></i>
<i><b>các tranh trên?</b></i>
<i><b>+Học sinh lớp 5 có gì khác với các</b></i>
<i><b>khối khác?</b></i>
<i><b>-lớp lớn nhất trường …</b></i>
<i><b>+Theo em, chúng ta cần làm gì để </b></i>
<i><b>xứng đáng?</b></i>
<i><b>- Học sinh thảo luận và báo cáo kết</b></i>
<i><b>quả:</b></i>
<i><b> + Lớp 5 là lớp lớn nhất trường</b></i>
<i><b> +VÌ vậy hs lớp 5 cần phải gương mẫu về mọi mặt để cho các em học sinh </b></i>
<i><b>các khối lớp khác học tập</b></i>
Hoạt động 2: (bài tập 1)
-Mục tiêu: giúp học sinh xác định được
những nhiệm vụ của hs lớp 5.
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau trả lời.
- Nhận xét và kết luận.
- HS thảo luận và một số nhóm trình
bày
-Học sinh trả lời
Kết luận: Các mục a),b),c),d), e) là
những nhiệm vụ của học sinh lớp 5.
chúng ta cần phải thực hiện
Hoạt động 3: Bài tập 2)
-mục tiêu: HS nhận thức về bản thân và ý
thức rèn luyện
-Kết quả: Các em cần cố gắng phát
huy những điễm mà mình đã thực
hiện tốt và khắc phục những mặc
cịn thiếu sót để xứng đáng là học
sinh lớp 5
Hoạt động 4: Trị chơi phóng viên
- Nêu bối cảnh trong lễ khai giảng chào
mừng năm học mới và hướng dẫn cách
- 1HS làm phóng viênđi phỏng vấn
D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV chốt lại bài học: Là một HS lớp 5, các em cần cố gắng học thật giỏi,
thật ngoan, không ngừng tu dưỡng trau dồi bản thân. Các em cần phát huy
những điểm mạnh, những điểm đáng tự hào, đồng thời khắc phục những điểm
yếu của mình để xứng đáng là HS lớp 5 – lớp đàn anh trong trường.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
- ...
- ...
- ...
<b>- Tên bài dạy</b> : THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
( chuẩn KTKN : 6 ; SGK: 4 )
A. MỤC TIÊU : ( theo chuẩn kiến thức & kĩ năng )
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
<i><b>Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục </b></i>
<i><b>tấm gương đạo đức trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.</b></i>
B .CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc
- Học sinh: SGK
C. H AT Ọ ĐỘNG D Y H C CH Y U :Ạ Ọ Ủ Ế
<i><b>GIÁO VIÊN</b></i> <i><b>HỌC SINH</b></i>
<i><b>1. Bài mới:</b></i>
<i><b>-Giới thiệu bài: Thư gửi các hoc </b></i>
<i><b>sinh</b></i>
<i><b>2. Luyện đọc – Tìm hiểu bài:</b></i>
<i><b>-1hs đọc tồn bài</b></i>
<i><b>- HS chia đoạn</b></i>
<i><b>-GV kết luận: Đ1: “… nghĩ sao” </b></i>
<i><b> Đ2: (còn lại)</b></i> <i><b>-HS đọc nối tiếp (lượt 1 HS TB, Yếu </b></i>
<i><b>đọc rồi luyện đọc từ khó; lượt 2 HS </b></i>
<i><b>khá, Giỏi đọc rồi giải nghĩa từ.).</b></i>
<i><b>- Cho HS luyện đọc theo cặp.</b></i> <i><b>- Luyện đọc theo cặp.</b></i>
<i><b>- GV đọc mẫu</b></i>
<i><b>- Đoạn 1 : “… nghĩ sao”</b></i> <i><b>- HS đọc thầm.</b></i>
<i><b>-ngày khai trường 9/1945 có gì đặc </b></i>
<i><b>biệt so với những ngày khai trường </b></i>
<i><b>khác ?</b></i>
<i><b>-Khác là: + ngày khai trường đầu tiên </b></i>
<i><b>của nước “Việt Nam Dân Chủ Cộng </b></i>
<i><b>Hòa” độc lập sao 80 năm thực dân </b></i>
<i><b>Pháp đô hộ</b></i>
<i><b> + Từ ngày này, các học sinh </b></i>
<i><b>được hưởng một nền giáo dục hồng </b></i>
<i><b>tồn Việt Nam.</b></i>
<i><b>Đ2: (cịn lại)</b></i> <i><b>-HS đọc thầm</b></i>
<i><b>- Sau CMT 8, nhiệm vụ của tồn </b></i>
<i><b>dân là gì? </b></i>
<i><b>- Xây dựng lại cơ đồ và làm cho nước ta</b></i>
<i><b>theo kịp các nước khác trên hồn cầu. </b></i>
<i><b>-HS có trách nhiệm như thế nào </b></i>
<i><b>trong công cuộc kiến thiết đất </b></i>
<i><b>nước?</b></i>
<i><b>- Cố gắng siêng năng học tập, ngoan </b></i>
<i><b>ngoãn, nge thầy, yêu bạn, lớn lên xây </b></i>
<i><b>dựng đất nước, làm cho dân tộc Việt </b></i>
<i><b>Nam ta bước tới đài vinh quang sánh </b></i>
<i><b>vai với các nước cường quốc năm châu.</b></i>
<i><b>3. Đọc diễn cảm</b></i>
- GV đọc diễn cảm đoạn“sau 80
<i><b>năm… của các em”.y/c học thuộc</b></i>
lòng và hướng dẫn giọng đọc cho HS
- Nghe và luyện đọc diễn cảm theo sự
hướng dẫn của GV.
- Cho HS luyện đọc diễn cảm trong
nhóm.
- Luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4
-GV theo dõi uốn nắn HS.
-Gọi 1,2 HS đọc diễn cảm đoạn văn
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
-<b>1,2 HS khá giỏi đọc diễn cảm đoạn</b>
- Nhận xét
-Cho HS thi đọc thuộc lòng đoạn thư.
- Nhận xét chung, tuyên dương.
- Các tổ cử đại diện thi đọc thuộc lòng .
-Nhận xét.
<i><b>-Qua thư của Bác, em thấy Bác có tình cảm gì với các em học sinh? </b></i>
<i><b>Bác gửi gắm hi vọng gì vào các em học sinh?</b></i>
- Nhận xét tiết học .
<b>- Tên bài dạy</b> : QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
( chuẩn KTKN : 6 ; SGK: 10 )
A. MỤC TIÊU : ( theo chuẩn kiến thức & kĩ năng )
B .CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc
- Học sinh: SGK
C. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1. Kiểm tra bài: HS đọc bài (htl) và trả lời câu hỏi
bài “htư gửi các học sinh”
2. Bài mới:
-Giới thiệu bài: Quang Cảnh Làng
Mạc
a. Luyện đọc:
-1hs đọc toàn bài
- HS chia đoạn
-GV kết luận:
Đ1: “… khác nhau”
Đ2: “có lẽ… treo lơ lững”
Đ3:(còn lại) <i><b>-HS đọc nối tiếp (lượt 1 HS TB, </b></i>
- GV đọc mẫu
b.Tìm hiểu bài
- Kể tên những sự vật trong bài có
màu vàng và từ chỉ màu vàng.
vàng xọng, xoan- vàng lịm, rơm
thóc – vàng giịn, lá mía – vàng ối,
gà,chó- vàng mượt, tàu đu đủ, la
xoăn héo – vàng tươi,mái nhà rơm
-vàng mới, quả chuối – chín -vàng, tất
cả –màu vàng trù phú, đầm ấm.
- Mỗi màu vàng gợi cảm giác gì? -vàng xuộm: vàng đậm lúa đã chín
- Vàng xọng: vàng gợi cảm giác
mọng nước
-những chi tiết nào về thời tiết và con
người đã làm cho bức tranh thêm đẹp
và sinh động?
- chi tiết:quang cảnh khơng có cảm
giác héo tàn hanh hao lúc sắp vào
mùa đông. Hơi thở của trời đất,mặt
nước thơm thơm, nhè nhẹ, ngày
không nắng không mưa.
Không ai tưởng đến ngày hay đêm,
…. Ra đồng ngay.
4. Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm đoạn hướng dẫn
giọng đọc cho HS
- Nghe và luyện đọc diễn cảm theo
sự hướng dẫn của GV.
- Cho HS luyện đọc diễn cảm trong
nhóm.
- Luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4
-GV theo dõi uốn nắn HS.
-Gọi 1,2 HS đọc diễn cảm đoạn văn
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
-<b>1,2 HS khá giỏi đọc diễn cảm</b>
<b>đoạn văn trước lớp</b>.
- Nhận xét
-Cho HS thi đọc thuộc lòng đoạn
thư.
- Nhận xét chung, tuyên dương.
- Các tổ cử đại diện thi đọc thuộc
lịng .
-Nhận xét.
D. CỦNG CỐ - DẶN DỊ :
<b>- Tên bài dạy</b> : ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
( chuẩn KTKN : 55; SGK: 3 )
Biết đọc, viết phn số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho
một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số
- Giáo viên: Bộ thiết bị đồ dùng dạy tốn.
- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK
C. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
I. Ôn tập
1. Khái niệm ban đầu về phân số:
-Cho học sinh quan sát hình 1(sgk) - HS quan sát và nêu: HCN chia làm
3 phần bằng nhau, tô làm 2 pphần
là: 3
2
(đọc là “hai phần ba”
Tương tự đối với các hình càon lại
- kết quả:32 ,105 ,43 ,10040 -HS đọc các phân số: 32 ,105 ,43 ,10040
2.lViết thương hai số tự nhiên:
- GV nêu phép chia hai số tự
nhiên
- Vd:1:3; 2:5;…
-HS ghi kết quả:13,52, …
-HS tự nêu kết luận
3. viết thương dưới dạng phân số:
- học sinh nêu bài tốn (ví dụ trong
sách giáo khoa)
-Học sinh làm và nêu cách ghi
Bài 1: 1000
85
,
17
60
,
38
91
,
100
25
,
7
5 <sub>-HS đọc phân số</sub>
- HS nêu tử số, mẫu số của phân số.
<b>(học sinh yếu làm) </b>
kết quả 2:3= 3
2
75:100= 100
75
9:17= 17
9
-Hs nối tiếp nhau làm bài trước lớp.
<b>(học sinh yếu làm)</b>
Bài 3: Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1
Kết quả: 32= 1
32
105= 1
105
1000= 1
1000
Bài 4:
Kết quả:
1= 6
6
0= 5
0
<b>(học sinh khá, giỏi làm) </b>
D. CỦNG CỐ - DẶN DỊ :
-HS nêu tính chất cơ bản của phân số vừa học
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Ơn tập “Tính chất cơ bản của phân số”
-Nhận xét tiết học
<b>- Tên bài dạy</b> : ƠN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
( chuẩn KTKN : 55; SGK: 5 )
Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số và quy
đồng mẫu số các phân số (trường hợp đơn giản).
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
GIÁO VIÊN HỌC SINH
<b>I. Ơn tập:</b>
a. ví dụ: chon phân số 6
5
, tìm
phân số bằng phân số đó
18
15
3
6
3
5
6
5
Cho 18
15
, hãy rút gon 6
5
3
18
3
15
18
15
Học sinh nhận xét và kết luận:
Nếu nhân (hay chia) tử số
và mẫu số với cùng một số tự nhiên
khác 0 thì được phân số bằng phân
số đã cho.
b. Ứng dụng:
Rút gọn phân số: 120
90
4
3
3
:
12
3
Quy đồng mẫu số:5
2
và7
4
35
20
5
7
5
4
7
4
;
Vì 10:5=2 nên 10
6
2
5
2
3
5
3
Giữ nguyên 10
9
Bài 1,
Học sinh úng dụng rút gọn phân số,
tự làm bài, sau đó sửa bài
-Rút gọn phân số.
16
9
4
:
64
4
:
36
64
36
;
3
2
9
-Cả lớp sửa bài.
Bài 2:
<sub>*</sub>3
2
và 8
5
.
Chọn 3 x 8 = 24 là MSC ta có
24
15
3
8
3
5
8
5
;
24
16
8
3
8
2
3
2
* 4
1
và 12
7
.
Ta nhận thấy 12 : 4 = 3 là MSC ta có
.
12
3
3
4
3
1
4
1
<i>x</i>
<i>x</i>
Giữ nguyên 12
7
*6
5
và 8
3
.
Ta nhận thấy 24 : 6 = 4 ; 24 : 8 = 3
-Gv tổng kết tiết học.
- Học ghi nhớ SGK
<i>- Làm bài 3 SGK (bài tập nâng cao)</i>
<b>- Tên bài dạy</b> : ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
( chuẩn KTKN : 55; SGK: 6 )
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Bảng con, SGK
C. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1. On tập và so sánh hai phân số:
- Học sinh nêu cách sosánh hai phân
số
So sánh: 7
5
7
2
<i>va</i>
7
5
7
2
7
5
4
3
Vì 21>20 nên 28
20
28
21
2. Thực hành:
Bài 1:
Kết quả: 11
6
11
4
;
17
10
17
15
14
12
2
7
2
6
12
14
12
12
6
4
3
4
2
3
2
<i>x</i>
<i>x</i>
;
12
9
3
4
Vì 12
9
12
6
nên 4
3
3
2
Bài 2:
-Muốn xếp các phân số theo thứ tự
từ bé đến lớn , trước kết chúng ta
-Cần so sánh các phân số với nhau .
a) Quy đồng mẫu số các phân số ta được
18
15
3
6
3
5
6
5
;
18
16
2
9
2
8
9
8
<i>x</i>
<i>x</i>
<i>x</i>
<i>x</i>
Giữ nguyên 18
17
ta có 18
17
18
16
18
15
Vậy 18
17
9
8
6
5
b) Quy đồng mẫu số các phân số ta
được
8
6
2
4
2
.Giữ nguyên 8
5
Vì 4 < 5 < 6 nên 8
6
8
5
8
4
Vậy: 4
3
8
5
2
1
D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
<b> </b> - Y/c HS nêu lại cách so sánh hai phân số.
- GV nhắc lại cách so sánh phân số với 1 và lưu ý HS ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài: “Ôn tập so sánh hai phân số (tt)”
<b>- Tên bài dạy</b> : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (Tiếp theo)
( chuẩn KTKN : 55; SGK: 7 )
Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số cùng tử số
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ.
- Học sinh: Bảng con, SGK.
C. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
Bài 1: Học sinh thực hành cá nhân (hoặc
nhóm)
1
5
3
2 1
2
9 1
4
8
7
1
-HS nêu đặc điểm của phân số lớn
Bài 2: Kết quả:
7
2
5
2
; 6
5
9
5
; 3
11
2
11
Nêu cách so sánh hai phân số cùng
tử số
21
7
4
7
3
4
3
<i>x</i>
<i>x</i>
;
28
20
4
7
4
5
7
5
<i>x</i>
Vì 21 > 20 nên 7
5
4
3
b) 63
18
9
7
9
2
7
2
<i>x</i>
<i>x</i>
;
63
28
7
9
7
4
9
Vì 18 < 28 nên 9
4
7
2
c) 5
8
8
5
vì 8 1
5
và 5 1
8
D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
<b></b> Giáo viên chốt lại so sánh phân số với 1. Giáo viên cho 2 học sinh nhắc lại
<b></b> Giáo viên chốt lại cách so sánh 2 phân số có cùng tử số rồi cho 2 HS nhắc lại.
<b>- Tên bài dạy</b> : PHÂN SỐ THẬP PHÂN
( chuẩn KTKN : 55; SGK: 8 )
- Giáo viên: Phấn màu, bìa, băng giấy.
- Học sinh: SGK, bảng con, băng giấy.
C. H AT Ọ ĐỘNG D Y H C CH Y U :Ạ Ọ Ủ Ế
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1. Bài mới:
Ghi: 1000
17
;
100
5
;
10
3
; …
-Mẫu số các phân số này có đặc
điểm gì?
-Mẫu số của chúng là: 10, 100,1000
-Phân số có mẫu là: 10, 100, 1000,
… gọi là phân số thập phân
- Học sinh nhắc lại
-Ghi: 5
3
; tìm phân số bằng phân số
bằng với phân số 5
3
là phân số
thập phân
- 100
60
10
6
5
3
= …
Bài 1:(trang 8)
<b> GV theo dõi, giúp đỡ hs</b>
-HS đọc phân số thập phân
<sub>10</sub>9 :chín phần mười
21
100 : hai mươi mốt phần trăm
<b>Bài 2: (trang 8) </b>
<b>GV theo dõi, giúp đỡ hs</b> -Viết phân số thập phân, kết quả:
<sub>10</sub>7 <i>;</i>20
100 <i>;</i>
475
1000<i>;</i>
1
1000000
Bài 3:
GV theo dõi, giúp đỡ hs
Phân số tập phân là: <sub>100</sub>4 <i>;</i>17
1000
Bài 4:
GV theo dõi, giúp đỡ hs
a) 7<sub>2</sub>=7<i>x</i>5
2<i>x</i>5=
35
10
b) 3<sub>4</sub>=3<i>x</i>25
4<i>x</i>25=
75
100
c) <sub>30</sub>6 = 6 :3
30:3=
2
10
d) 64<sub>800</sub>=64 :8
800 :8=
8
100
D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- ...
- ...
- ...
- ...
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
- ...
<b>- Tên bài dạy</b> : ""BÌNH TÂY ĐẠI NGUN SỐI" TRƯƠNG ĐỊNH
( chuẩn KTKN : 97; SGK: 4 )
- Biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh
nỗi tiếng của phong trào chóng Pháp ở Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về
Trương Định: Không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp.
+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngi, chiêu mộ nghĩa binh
đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn cơng Gia Định (năm 1859)
+ Triều đình kí hịệp ước nhường ba tỉnh miền Đơng Nam Kì cho
Pháp và lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến.
+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân
dân chóng Pháp.
- Biết các đường Phố, trường học, … ở địa phương mang tên Trương Định.
- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam
- Học sinh: SGK
C. H AT Ọ ĐỘNG D Y H C CH Y U :Ạ Ọ Ủ Ế
Hoạt động dạy
<b>Hoạt động học</b>
<b>I. Ổn định: </b> Hát
<b>II. Bài cũ:</b> Kiểm tra SGK + ĐDHT
<b>III. Bài mới:</b>
<b> 1. Giới thiệu bài mới: </b>
“Bình Tây Đại Ngun Sối” Trương Định. - Nghe giới thiệu
<b> 2. Các hoạt động: </b>
<b> </b><i><b>a/ Hoạt động 1</b></i><b>:Hoàn cảnh dẫn đến </b>
<b>phong trào kháng chiến dưới sự chỉ huy của </b>
<b>Trương Định</b>
<i>- Sáng 1/9/ 1858 , thực dân Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm </i>
<i>lược nước ta. Tại đây, quân Pháp đã vấp phải sự chống trả quyết liệt nên chúng </i>
<i>không thực hiện được kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh.</i>
<i>- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển hướng, đánh vào GĐ. Nhân dân Nam Kì </i>
<i>khắp nơi đứng lên chống Pháp, đáng chú ý nhất là phong trào kháng chiến dưới </i>
<i>sự chỉ huy của Trương Định. </i>
<b> </b><i><b>b/ Hoạt động 2</b></i><b>:</b> <b>Tìm hiểu bài </b> - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời
gian nào?
- Ngày 1/9/1858 <b>(HS yếu)</b>
- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì? - Triều đình kí hịa ước cắt 3 tỉnh
miền Đơng Nam Kì cho thực dân
-> GV nhận xét + giới thiệu thêm về
Trương Định
- GV chuyển ý, chia lớp thành 3 nhóm tìm
hiểu nội dung sau:
- Mỗi nhóm bốc thăm và giải quyết
1 yêu cầu.
+ Điều gì khiến Trương Định lại băn
khoăn, lo nghĩ?
- Trương Định băn khoăn là ông làm
quan mà không tuân lệnh vua là mắc
tội phản nghịch, bị trừng trị thảm
khốc. Nhưng nhân dân thì khơng
muốn giải tán lực lượng và 1 dạ tiếp
tục kháng chiến.
+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa qn
và dân chúng đã làm gì?
- Trước những băn khoăn đó, nghĩa
quân và dân chúng đã suy tơn ơng
làm “Bình Tây Đại Ngun Sối”.
u của nhân dân?
- Để đáp lại lòng tin yêu của nhân
dân, Trương Định không tuân lệnh
vua, ở lại cùng nhân dân chống giặc
Pháp.
-> Các nhóm thảo luận trong 2 phút - Các nhóm thảo luận ->
Nhómtrưởng đại diện nhóm trình
bày kết quả thảo luận -> HS nhận
xét.
-> GV nhận xét + chốt từng yêu cầu.
-> GV giáo dục học sinh:
- Em học tập được điều gì ở Trương Định?
Kể tên đường phố, trường học mang tên
Trương Định.
- Chuẩn bị: “Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tân đất nước”
- Nhận xét tiết học
Ngày dạy : thứ ngày... tháng ... năm 20 ...
Chính tả - Tiết 1
<b>- Tên bài dạy</b> : <i>Nghe- viết: </i>VIỆT NAM THÂN YÊU
( chuẩn KTKN : 6; SGK: 6 )
- Nghe - viết đúng bài CT; khơng mắc q 5 lỗi trong bài; trình bày đúng
hình thức thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của bài tập (BT) 2;
thực hiện đúng BT3.
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.
C. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1. Bài mới:
a) Giới thiệu bài :VIỆT NAM THÂN
YÊU (nghe – đọc)
b) Hướng dẫn:
- Giáo viên đọc một lần (tồn bài viết
chính tả)
- HS nghe đọc + đọc thầm trong
- HS nhận xét: là thể loại thơ lục bát
và nêu cách trình bày thơ lục bát
-Từ khó: mênh mơng, biển lúa, dập
dờn, vất vả, nhuộm bùn,…
-HS luyện từ khó
c)Viết chính tả:
-GV đọc mẫu 1lần đoạn viết - HS nghe đọc
- GV đọc từng đoạn cho HS viết (2-3
lần)
- Đọc 1 lược tồn bài chính tả - HS sốt bài
d)chấm – chữa bài:
- GV hướng dẫn HS tìm lỗi chính tả - HS tìm lỗi chính tả
- GV thu 1/3 vở và chấm - HS mỡ sách chữa lỗi chính tả
2. Bài tập:
Bài 2: - HS đọc thầm và nêu yêu cầu của
bài tập
- Số1 tiếng bắt đầu <b>ng</b> hoặc <b>ngh</b>
- Số1 tiếng bắt đầu <b>g</b> hoặc <b>gh</b> - HS làm bài
- Số1 tiếng bắt đầu <b>c</b> hoặc <b>k</b> - HS nối tiếp nhau điền hoàn chỉnh
Các từ thứ tự điền: <i>ngày, ghi, ngát, ngữ,</i>
<i>nghỉ, gái, có, ngày, của, kết, của, kiện, </i>
<i>kỉ</i>
Bài 3:
Am đầu Đứng trước I, ê e Đứng trước các âm còn lại
“cờ” K C
“gờ” Gh G
<b>- Tên bài dạy</b> : TU ĐỒNG NGHĨA
( chuẩn KTKN : 6 ; SGK: 7 )
A. MỤC TIÊU : ( theo chuẩn kiến thức & kĩ năng )
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt câu
được với một từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3).
- HS khá, giỏi đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghia tìm được (BT3).
B .CHUẨN BỊ :
-...
- ...
- ...
C. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1. Bài học:
Bài 1/7: -HS đọc bài tập và nêu yêu cầu
bài tập
-HS so sánh nghĩa các từ
a) xây dựng – kiến thiết <i>-Nghĩa chỉ hoạt động</i>
b) vàng xuộm- vàng hoe –
vàng lịm
<i>-Nghĩa chỉ màu sắc</i>
-Những từ có nghĩa giống nhau gọi
là từ đồng nghĩa
Bài 2: HS đọc bài tập và nêu yêu cầu
bài tập
b) vàng xuộm- vàng hoe –
vàng lịm
khơng thể thay thế cho nhau, vì
chúng có nghĩa khơng giống
nhau hồn tồn
2. ghi nhớ: HS đọc nội dung ghi nhớ
3.Luyện tập:
Bài tập 1: -HS đọc bài tập và làm bài
-Lớp sửa bài
Kết quả: <i>nhà nước – non sông</i>
<i>hoàn cầu – năm châu</i>
Bài tập 2: HS làm theo nhóm và sửa
Nhận xét Kết quả:
+Đẹp: <i>đẹp đẽ, đèm đẹp; xinh, xinh</i>
<i>xắn</i>, <i>xinh đẹp, xinh tươi, mĩ lệ ...</i>
+To lớn: <i>to, lớn, to đùng, to tướng,</i>
<i>to kềnh, vĩ đại, khổng lồ ...</i>
+Học tập: <i>học, học hành, học hỏi</i> ...
Bài tập 3:đặt câu với từ vừa tìm
được
-Cuộc này sống thật tươi đẹp.
-Bông hoa trong vườn thật xinh
đẹp.
-Em cố gắng học tập thật giỏi
để mẹ vui.
+<i>Quang cảnh nơi đây thật mĩ lệ, tươi đẹp : Dịng sơng chảy hiền hịa,</i>
<i>thơ mộng giữa hai bên bờ cây cối xanh tươi.</i>
+<i>Em bắt được một chú cua càng to kềnh. Còm Nam bắt được một chú</i>
<i>ếch to sụ.</i>
<i>+Chúng em rất chăm học hành. Ai cũng thích học hỏi những điều </i>
<i>hay từ bạn bè</i>.
D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
-Nhận xét tiết học, biểu dương những hs tốt.
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
- ...
<b>- Tên bài dạy</b> : SỰ SINH SẢN
( chuẩn KTKN : 87; SGK: 4 )
A. MỤC TIÊU : ( theo chuẩn kiến thức & kĩ năng )
- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có một đặc điểm giống
với bố mẹ của mình.
<i><b>*Tích họp kĩ năng sống:</b></i>
<i><b>-Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để </b></i>
<i><b>rút ra nhận xét bố mẹ và các con có đặc điểm giống nhau.</b></i>
B .CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng
theo nhóm)
C. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
<i><b>Hoạt động 1: chơi trò chơi “ Bé </b></i>
<i><b>- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm</b></i>
<i><b>- GV phát những tấm phiếu bằng giấy </b></i>
<i><b>màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ </b></i>
<i><b>1 em bé hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của em </b></i>
<i><b>bé đó.</b></i>
<i><b>- HS thảo luận nhóm đơi để chọn 1 đặc </b></i>
<i><b>điểm nào đó để vẽ, sao cho mọi người </b></i>
<i><b>nhìn vào hai hình có thể nhận ra đó là </b></i>
<i><b>hai mẹ con hoặc hai bố con </b><b></b><b> HS thực </b></i>
<i><b>hành vẽ</b></i>
<i><b>- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình </b></i>
<i><b>lại, tráo đều để HS chơi.</b></i>
Hoạt động 2:
- Bước 1: GV hướng dẫn - Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3
trang 5 trong SGK và đọc lời
thoại giữa các nhân vật trong hình.
- HS quan sát hình 1, 2, 3
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật
trong hình.
- <b>Bước 2</b>: Liên hệ đến gia đình
mình
- GV nhận xét, tuyên dương.
<b>- GV mở rộng cho HS giỏi: Nhờ </b>
<b>có sự sinh sản mà các thế hệ </b>
<b>trong mỗi gia đình, dịng họ </b>
<b>được duy trì kế tiếp nhau</b> .
- Học sinh nhắc lại
- Bước 1: GV hướng dẫn - Học sinh lắng nghe
* <b>Kết luận: Nhờ có sự sinh sản </b>
<b>mà các thế hệ trong mỗi gia </b>
<b>đình, mỗi dịng họ được duy trì </b>
<b>kế tiếp nhau....</b>
<b>- Học sinh đọc ghi nhớ</b>
- học sinh đọc bài
- Giáo viên nhận xét tiết học.
-Về học bài và chuẩn bị tiết sau cho tốt.
( chuẩn KTKN : 7; SGK: 11 )
A. MỤC TIÊU : ( theo chuẩn kiến thức & kĩ năng )
- Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh: <i>mở bài, than bài, kết bài</i>
(ND ghi nhớ).
- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài <i>Nắng trưa </i>(mục III)
B .CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Bảng phụ ghi phần ghi nhớ cấu tạo của bài văn “Nắng trưa”
C. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1. Giới thiệu bài: Cấu tạo của bài văn
tả cảnh
2. Nhận xét:
Bài tập 1: - Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Giải nghĩa từ khó: màu ngọc lam, nhạy cảm, ảo giác, hồng hơn
+ Hồng hơn: Thời gian cuối buổi chiều, mặt trời lặng ánh sáng yếu ớt và
tắt dần.
+ Sơng Hương: 1 dịng sơng rất nên thơ của Huế.
bài,.
- Học sinh đọc thầm bài “Hồng hơn
trên sơng Hương” và xác định MB,
TB,KB.
+ MB: “ … yên tĩnh nay” - Lúc hồng hơn Huế đặt biệt n
tĩnh.
+TB: “Ngày mùa…cũng chấm
dứt”
- Thân bài có hai đoạn:
Đoạn 1:(Mùa thu…hàng cây) Bắc
đầu sự đổi sắc của sông Hương từ lúc
hồng hơn đến lúc tối sẵm.
Đoạn 2:(còn lại) hoạt động con người
bên bờ sơng, trên mặt sơng từ lúc hồng
hơn đến lúc tp lên đèn
+ KB: “Huế thức dậy … của
nó”
Bài tập 2: - Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận (nhóm 2-4)
- Đại diện trình bày
Kết quả:
Bài “Quang cảnh làng mạc ngày
mùa” tả từng bộ phận của cảnh :
Bài “Hồng hơn trên sông” tả sự
thay đổi của cảnh vật theo từng thời
gian:
+ Giới thiệu màu sắc bao trùm
làng quê ngày mùa là màu vàng
+ Nhận xét chung sự yên tĩnh
của Huế lúc hồng hơn.
+ Tả các màu vàng rất khác
nhau của cảnh vật.
+ Tả sự thay đổi hồng hơn từ
bắc đầu hồng hôn đến tối hẳn.
+ Tả thời tiết và con người + Tả hoạt động của con người
từ HH đến tối.
+ Nhận xét sự thức dậy của
Huế sau HH.
3. Ghi nhớ: - HS đọc ghi nhớ SGK
- HS nêu lại cấu tạo của bài HH
treensongo Hương
4. Luyện tập: -HS đọc yêu cầu luyện tập
- HS thảo luận nhận xét cấu tạo bài
<b>Nắng trưa</b>
<b>MB:</b> - Tả cảnh vật trong nắng trưa
<b>TB:</b> Đ1: <i>“Buổi trưa … bốc lên mãi”</i> -Hơi đất trong nắng trưa dữ dội
Đ2: <i>“tiếng gì xa … mắt khép </i>
<i>lại”</i>
- Tiếng võng đưa và câu hát ru em
trong nắng trưa.
Đ 3: <i>“Con gà nào …cũng lặng </i>
<i>Im”</i>
- Tả cây cối và con vật trong nắng
trưa
Đ 4: <i>“Ay thế … chưa xong”</i> - Hình ảnh người mẹ trong nắng
trưa
<b>KL: </b> - Cảm nghỉ về mẹ
D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
-HS đọc lại ghi nhớ
- Về học lại ghi nhớ
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
- ...
- ...
<b>- Tên bài dạy</b> : VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
……….( chuẩn KTKN : 110; SGK: 66 )
A. MỤC TIÊU : ( theo chuẩn kiến thức & kĩ năng )
- Mơ tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam:
+ Trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á. Việt
Nam vừa có đất liền, vừa có biển, đảo và quần đảo.
+ Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào,
Cam-pu-chia.
-Ghi nhớ diện tích phần đất liền nước ta: khoảng 330’000 km2<sub> .</sub>
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ (lược đồ).
<i>- Hs khá, giỏi:</i>
<i>+ Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam </i>
<i>đem lại.</i>
<i>+ Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc </i>
<i>– Nam, với đường bờ biển cong hình chữ S.</i>
B .CHUẨN BỊ :
+ Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
C. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
<b>1. Vị trí địa lí và giới hạn:</b>
<b>Hoạt động 1</b>: (nhóm)
Quan sát hình 1 / 66
-Đất nước Việt Nam gồm có
những bộ phận nào?
-Gồm: đất liền, biển đảo, quần
đão,
liền nước ta?
- Biển tên là gì ? - Biển Đông
- Kể tên 1 số đảo và quần đảo…? - Phú Quốc, Cơn Đão, Cát Bà,
Hồng Sa, Trường Sa, …
<b>2. Hình dạng và diện tích:</b>
<b>Hoạt động 2</b>: (nhóm 4)
- Phần đất liền của nước ta có đặt
điểm gì?
- Hẹp ngang, chạy dài, có
đường bờ biển cong hình chữ
s
- Từ Bắc vào Nam theo đường
thẳng, đất liền dài bao nhiêu
kim?
- Khoảng 1650 km,
- Nơi hẹp nhất là bao nhiêu? -Nơi hẹp dài chưa đầy 50 km.
<i><b>Kết luận:</b></i>
<i><b> </b>Phần đất liền</i>
<i>nước ta hẹp ngang, chạy dài theo</i>
<i>chiều Bắc – Nam với đường bờ</i>
<i>biển cong như hình chữs S. chiều</i>
<i>dài từ Bắc vào Nam khoảng 1650</i>
<i>km, nơi hẹp nhất chưa đầy 50 km</i>
D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- Học sinh đọc ghi nhớ
- Giáo viên tóm ý bài học
- Về học bài và chuẩn bị tiết sau.
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
- ...
- ...
<b>- Tên bài dạy</b> : ĐÍNH KHUY HAI LỖ (tiết 1)
( chuẩn KTKN : 144; SGK: 4 )
A. MỤC TIÊU : ( theo chuẩn kiến thức & kĩ năng )
- Biết cách đính khuy hai lỗ.
- Đính được ít nhất một khuy hai lỗ. Khuy đính tương đối chắc chắn.
- Với HS khéo tay: Đính được ít nhất hai khuy hai lỗ đúng đường vạch
dấu. Khuy đính chắc chắn
B .CHUẨN BỊ :
- Mẫu đính khuy hai lỗ + hộp đồ dùng cắt, khâu , thêu..
C. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
Hoạt động 1: quan sát, nhận xét mẫu
- Học sinh quan sát hình 1a/4
- Nêu đặt điểm màu sắc, hình dạng,
kích thướt .
- Giới thiệu mẫu đính khuy 2 lỗ - Học sinh quan sát mẫu, hướng dẫn
hình 1b/4
- Học sinh quan sát mẫu đính khuy
- Khuy được làm bằng những vật liệu
gì?
- khuy làm bằng nhựa, trai, gỗ, …
với nhiều màu sắc
- Kích thước như thế nào? - Với nhiều kích thước khác nhau.
- khuy được đính như thế nào? - Đính vào vải bằng đường khâu
thuật
- Giáo viên hướng dẫn - Học sinh quan sát hình 2
- Hướng dẫn :
+ lấy dấu cách mép vải 3cm
+ Gấp theo đường dấu 3cm và
khâu (h2)
+ lấy đường dấu cách mép gấp
1,5 cm
+ Lấy dấu đính khuy (h2b)
+ GV kết khuy vào vải
- HS quan sát hình 3,4 và hình 5
sgk/6.
- GV hướng dẫn nhanh lần 2 các
bước đính khuy
- HS nhắc lại cách đính khuy
- 1 Học sinh đính khuy thử
- Lớp nhận xét
-Giáo viên kết luận
D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- Học sinh nêu lại cách đính khuy
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: kim, chỉ, nút áo để tiết sau thực hành.
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
- ...
- ...
<b>- Tên bài dạy</b> : LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
( chuẩn KTKN : 7; SGK: 13 )
A. MỤC TIÊU : ( theo chuẩn kiến thức & kĩ năng )
- Tìm được cc từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ở BT1) và đặt
câu với 1 từ tìm được ở BT1 (BT2)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài học.
- Chọn được từ thích hợp để hồn chỉnh bi văn (BT3).
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn các từ in đậm ở BT 1 phần nhân xét.
- Học sinh: Bảng học nhóm.
C. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1.KT:
- Thế nào là từ đồng nghĩa hồn
tồn? Vd
-Có nghĩa giống nhau hồn tồn
- Thế nào là từ đồng nghĩa khơng
hồn tồn?vd
- Có nghĩa giống nhau khơng hồn
tồn
2.Bài mới:
Bài tập 1: -HS đọc
-các nhóm làm việc,sủa bài
<b>Kết quả</b>:
-đỏ: đỏ au, đỏ ối, đỏ cgót, đỏ tia, …
-trắng: trắng phau, trắng ngần, trắng
bóc, …
-đen: đen thui, đen thủi, đen ngịm,
…
Bài tập 2: Đặt câu với từ vừa tìm (ở
BT 1)
VD:
-Vườn cải nhà em mới lên xanh
mướt.
- Em gái tơi từ trong bếp đi ra,hai
má đỏ lựng vì nóng.
-Búp hoa lan trắng ngần.
-Em bé da đen trũi vì phơi nắng
gió ngồi đồng.
- … … …
Bài tập 3: HS đọc bài tập
HS chọn từ thích hợp điền vào
Lớp sửa bài
- bài sửa:
Suốt đêm thác réo diên
cuồng. Mặt trời vưa nhơ lên. Dịng
thác óng ánh sáng rực dưới nắng.
Tiếng nước xối gầm vang,…cơn
choáng đi qua, lại hối hả lên đường
D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
-Nhận xét tiết học .
-Đọc lại đọan văn <i>"Cá hồi vượt thác" .</i>.
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
- ...
- ...
- ...
<b>- Tên bài dạy</b> : LÝ TỰ TRỌNG
( chuẩn KTKN : 6 ; SGK: 9 )
A. MỤC TIÊU : ( theo chuẩn kiến thức & kĩ năng )
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể được toàn bộ câu chuyện và hiểu
được ý nghĩa của câu chuyện.
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm
bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
<i>- HS khá, giỏi kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa </i>
<i>câu chuyện.</i>
B .CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Tranh minh họa cho truyện (tranh phóng to)
C. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1. Giới thiệu truyện: “Lý Tự
Trọng”, anh tham gia cánh mạng
lúc 13 tuổi, bắn chết tên mật thám,
hi sinh lúc 17 tuổi.
2. Giáo viên kể:
-Lần 1: Ghi tên nhân vật
truyện: +lý tự trọng
+ tên dội tây
+ mật thám Lơ-grang
+luật sư
- Lể lần 2:kể kết hợp chỉ
tranh mimh họa
ý nghĩa
Bài tập 1: - Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh phát biểu lời thuyết minh
6 tranh
+ Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng
dạ, được cử ra nước ngoài học tập.
+ Tranh 2: Về nước, anh được giao
nhiệm vụ chuyển và nhận thư từ, tài
liệu
+ Tranh 3: Trong cơng việc, anh
Trọng rất bình tĩnh và nhanh trí
+ tranh 4: trong một buổi mít tin,
anh bắn chết một tên mật thám và bị
giặc bắt
+ Tranh 5: Trước tòa án của giặc,
anh hiên ngang khẳng định lý tưởng
cách mạng của mình
+ Tranh 6: Ra pháp trường Lý Tự
Trọng hát vang bài Quốc tế ca
Bài tập 2,3: -Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh kể theo nhóm cả câu
chuyện
D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- HS nêu ý nghĩa truyện: <i>Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng </i>
<i>cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù</i>
- nhận xét tiết học.
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
- ...
- ...
XEM TRANH: <i>THIẾU NỮ BÊN HOA HUỆ</i>
( chuẩn KTKN : 135 ; SGK: 3 )
A. MỤC TIÊU : ( theo chuẩn kiến thức & kĩ năng )
- Hiểu vài nét về hoạ sĩ Tơ Ngọc Vân.
-Có cảm nhận về vẻ đẹp của tranh <i>Thiếu nữ bên hoa huệ</i>
-<i>HS Khá giỏi: </i>Nêu được lí do tại sao mà thích bức tranh.
-...
- ...
- ...
C. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
Hoạt động 1: Giới thiệu sơ
lượt về hoa sĩ Tô Ngọc
Vân. ( mục 1/sgk/3)
Nội dung thảo luận:
-Nêu vài nét về tiểu sử
của họa sĩ Tô Ngọc Vân. - Học sinh thảo luận.- Đại diện trình bày
-Kể tên vài tác phẩm nổi
đóng góp cho mền nền mĩ thuật hiện đại Việt
Nam.
Oâng tốt nghiệp khóa II (1926 – 1931)
trường mĩ thuật Đơng Dương, sau trở thành
giảng viên của trường.
1939 – 1941 là giai đoạn ông sáng tác sung
sức nhất, chất liệu chủ đạo là sơn dầu.
Tác phẩm giai đoạn này là: “Thiếu nữ bên
hoa huệ”(1943), “thiếu nữ bên hoa
sen”(1944), hai thiếu nữ và em bé”(1944), …
Sau CM tháng 8, ông là hiệu trưởng
trường mĩ thuật Việt Nam ở chiến khu Việt
Bắc. Hi sinh 1954 trên đường đi công tác
Hoạt động 2: xem tranh “Thiếu nữ bên hoa huệ”
-HÌnh ảnh chính của bức
trnh là gì? - Hình ảnh chính là thiếu nữ mặc áo dì trắng.
- Hình ảnh chính được vẽ
như thế nào?
- Hình mảng đơn giảng, chiếm nhiều diên tích
của bức tranh
- Tranh cịn có những hình
ảnh nào?
- Bình hoa đặt trên bàn
- Màu sắc tranh như theá
nào? - chủ đạo là màu trắng, xanh, hồng; hào sắc nhẹ nhàn, trong sáng.
-Tranh vẽ bằng chất liệu
gì? - Vẽ bằng sơn dầu
D. CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
- ...
- ...
- ...
Ngày dạy : thứ ngày... tháng ... năm 20 ...
Tập làm văn - Tiết 2
<b>- Tên bài dạy</b> : LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
( chuẩn KTKN : 7; SGK: 14 )
A. MỤC TIÊU : ( theo chuẩn kiến thức & kĩ năng )
- Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài <i>Buổi sớm </i>
<i>trên cánh đồng </i>(BT1).
- Lập được dàn bài văn tả cảnh một buổi trong ngay (BT2)
B .CHUẨN BỊ
- Bảng pho to phóng to bảng so sánh
- Tranh ảnh quang cảnh một số vườn cây công viên.
C. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1. Kiểm tra: - nêu cấu tạo bài văn tả cảnh
2. Bài mới:
Bài 1: - HS đọc bài tập 1
- lớp đọc thân bài: “Buổi sớm trên
cánh đồng” và làm bài tập
- Lớp trinh bày
- Tác giả tả những sự vật gì trong buổi
sớm mùa thu?
-T. cánh đồng buổi sớm: vòm trời,
những giọt mưa, những sợi cỏ,
những gánh rau, những bó huệ,..
- Tác giả quan sát sự vật bằng những
giác quan nào?
- Bằng mắt (thị giác): thấy mây xám
đục, vịm trời cao vì vọi,…
- tìm một chitiet61 thể hiện sự quan sát
tinh tế của tác giả.
- tùy từng học sinh có những sở
thích khác nhau
<b>Bài tập 2:</b> - Nêu yêu cầu bài tập
<b>- </b>Dựa trên kết quả quan sát, mỗi học
sinh tự lập dàn ý cho bài văn tả cảnh
một buổi trong ngày.
- HS dựa vào dàn ý tiếp nối nhau
trình bài, -lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
<b>Dàn ý: </b>Mở bài: giới thiệu bao quát cảnh yên tĩnh của cánh đồng buổi sáng
Thân bài: - Cây cối, chim chóc, cảnh vật, …
- Cánh đồng, bờ ruộng, …
- Mọi người ra đồng.
Kết bài: Em rất thích cảnh cánh đồng vào buổi nào
D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- Nhận xét tiết học
- Về chuẩn bị tiết sau
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
- ...
- ...
<b>- Tên bài dạy</b> : NAM HAY NỮ
( chuẩn KTKN : 87; SGK: 6 )
A. MỤC TIÊU : ( theo chuẩn kiến thức & kĩ năng )
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đỏi một số quan niệm xã hội về vai trị của nam
và nữ.
- Tơn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam, nữ.
B .CHUẨN BỊ<b> :</b>
- Giáo viên: Hình vẽ trong sách giáo khoa, các tấm phiếu trắng (để học
sinh sẽ viết vào đó) có kích thước bằng 4
1
khổ giấy A4
- Học sinh: Sách giáo khoa
C. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1 kiệm tra bài :
- Nội dung bài “ sự sinh sản”
2. Bài mới:
Bài: Nam hay nữ
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Xác định sựkhác nhauvề sinh học giữa nam và nữ
- TL: nội dung thảo
luận : Câu hỏi trang
6 sgk
- Học sinh thảo luận nhóm câu hỏi 1,2,3/;sgk
Kết quả:
khác nhaurõ rệt về ngoại hình và cấu tạo của cơ
quan sinh dục.
+ Đến tuổi trưởng thành , cơ quan sinh dục nam và
nữ khác rõ rệt về sinh học:\
. Nam có râu, cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng.
. Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục tạo ra trứng.
Hoạt động 2: “Ai
nhanh ai đúng”
- 3 tổ thảo luận và xếp các từ (trang 8- sgk) vào 3
cột: nam, cả nam và nữ, nữ
-thảo luận xong, các tổ báo cáo.
- Kết quả
Nam Nam và nữ nữ
.Có râu
. cơ quan sinh dục tạo
ra tinh trùng
(cịn lại là của cả nam
và nữ)
.cơ quan sinh dục tạo
ra trứng
.mang thai
.cho con bú
Hoạt động 3:
- Mục tiêu: Nhận ra quan hệ xã
hộivề nam và nữ, …biết tôn trọng
bạn nữ
Nội dung thảo luận:
- Nêu vai trò của bạn nữ trong lớp,
trường và ở địa phương?
- Tại sao không phân biệt đối xử
giữa nam và nữ,
Học sinh tiến hành thảo luận.
- Thảo luận xong , các tổ báo cáo
kết quả thảo luận.
- Lớp nhận xét.
- giáo viên tóm ý - Kết luận:
Quan niệm xã hộivề
nam và nữ có thể thay đổi, mỗi học
sinh đều có thể góp phần tạo sự thay
đổi này bằng cách bày tỏ suy nghỉ
và thể hiện bằng những hành động
ngay từ trong gia đình, trong lớp
học của mình.
Học sinh đọc mục cần ghi nhớ
D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- Giáo viên tóm ý bài học