ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN HOÀNG YẾN NHI
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG TIẾN ĐỘ THI CƠNG ĐẾN
CHI PHÍ XÂY DỰNG CỦA MỘT SỐ CƠNG TRÌNH
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
C
C
R
UT.L
D
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng
Mã số: 8.58.02.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Đà Nẵng, năm 2021
Cơng trình được hồn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Công Thuật
Phản biện 1: …………………………………………………
Phản biện 2:…………………………………………………
C
C
R
UT.L
D
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ Xây dựng dân dụng và công nghiệp họp tại Trường Đại học
Bách khoa vào ngày 24 tháng 01 năm 2021.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Học liệu và Truyền thông, Trường Đại học Bách khoa ĐHĐN
- Thư viện Khoa Xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp,
Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐH
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Giai đoạn thi công cơng trình là giai đoạn dài nhất, chịu nhiều
tác động của các nhân tố: vật liệu, trình độ nhân lực, máy và thiết bị
thi công, sự biến động giá theo thời gian… Các nguyên nhân này
một phần gây khó khăn cho nhà thầu thi cơng hồn thành cơng trình
đúng tiến độ. Bên cạnh đó, các nhân tố này cịn ảnh hưởng trực tiếp
đến giá thành cơng trình. Để làm giảm giá thành cơng trình, nâng
cao hiệu quả kinh tế cho nhà thầu thi cơng cơng trình, nhà thầu cần
phải có những giải pháp quản lý chi phí tốt hơn nữa trong q trình
thi cơng, nhất là trong điều kiện biến động giá như hiện nay.
Mặt khác, trong những năm qua, giá cả một số loại vật liệu
xây dựng, đặc biệt là thép và cát trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
liên tục biến động. Điều này đã có tác động khơng nhỏ tới chi phí
xây dựng các cơng trình khiến nhiều hộ dân, doanh nghiệp xây dựng
gặp khơng ít khó khăn
Vấn đề đặt ra là làm sao để nhà thầu tổ chức, kiểm sốt, dự
báo các rủi ro có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến chi phí xây dựng và
hiệu quả đầu tư của dự án. Vì vậy, em lựa chọn đề tài “Phân tích
C
C
R
UT.L
D
ảnh hưởng tiến độ thi cơng đến chi phí xây dựng của một số cơng
trình tại thành phố Đà Nẵng”.
2. Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu, phân tích, đánh giá
biến động giá vật tư chính yếu, ảnh hưởng của tiến độ thi cơng đến
chi phí xây dựng của một cơng trình tại thành phố Đà Nẵng.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
3.1. Cách tiếp cận
3.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa
- Phương pháp thống kê
2
- Phương pháp phân tích, so sánh
- Phương pháp kết hợp
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu : Chi phí xây dựng cơng trình Tịa
nhà hành chính Ban Quản lý Khu cơng nghệ cao và các khu cơng
nghiệp.
4.2. Phạm vi nghiên cứu: Cơng trình Tịa nhà hành chính Ban
Quản lý Khu cơng nghệ cao và các khu công nghiệp.
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
6. Kết quả đã đạt được
-Hệ thống cơ sở pháp lý và thực tiễn về quản lý chi phí xây
C
C
R
UT.L
dựng cơng trình; Thống kê biến động giá vật tư chính yếu, giá nhân
cơng qua các năm; Phân tích ảnh hưởng của tiến độ đến chi phí
xây dựng của các cơng trình thực tế.
D
7. Nội dung luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, luận văn được cấu
trúc gồm 3 chương với nội dung như sau:
Chương 1: Tổng quan về xác định giá gói thầu
Chương 2: Khảo sát và đánh giá số liệu của giá gói thầu
Chương 3: Phân tích ảnh hưởng của tiến độ thi cơng đến chi
phí xây dựng của cơng trình tại thành phố Đà Nẵng
3
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TIẾN ĐỘ, GIÁ XÂY DỰNG
1.1. Tiến độ thi công trong xây dựng
1.1.1. Khái niệm về tiến độ thi cơng trong xây dựng cơng trình
1.1.2. Tầm quan trọng của tiến độ thi công trong xây dựng cơng
trình
1.2. Chi phí của dự án đầu tư xây dựng cơng trình.
1.2.1. Khái niệm về chi phí của dự án đầu tư xây dựng cơng trình
1.2.2. Các loại chi phí của dự án đầu tư xây dựng cơng trình.
a. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
b. Chi phí xây dựng
c. Chi phí thiết bị
d. Chi phí quản lý dự án
e. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
f. Chi phí khác
g. Chi phí dự phịng
1.2.3. Chi phí của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng
công trình.
a. Chi phí xây dựng cơng trình:
Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập
chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng.
b. Chi phí thiết bị trong dự tốn xây dựng cơng trình
c. Chi phí quản lý dự án
d. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng cơng trình
e. Chi phí khác
f. Chi phí dự phịng
1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí của dự án trong
giai đoạn thi công
1.2.5. Đặc điểm của thị trường xây dựng, sản phẩm xây dựng, quá
trình sản xuất sản phẩm xây dựng và công nghệ xây dựng
D
C
C
R
UT.L
4
1.3. Giá xây dựng cơng trình
1.3.1. Giá xây dựng cơng trình:
- Đơn giá xây dựng chi tiết gồm đơn giá xây dựng chi tiết đầy
đủ và không đầy đủ.
- Giá xây dựng tổng hợp gồm giá xây dựng tổng hợp đầy đủ
và khơng đầy đủ.
1.3.2. Nội dung chi phí cấu thành giá xây dựng cơng trình
1.3.3. Giá các yếu tố chi phí trong giá xây dựng cơng trình
a. Giá vật liệu xây dựng:
b. Đơn giá nhân công xây dựng:
c. Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng:
1.3.4. Cơ sở xác định giá xây dựng cơng trình
a. Đơn giá xây dựng chi tiết:
Được xác định trên cơ sở định mức xây dựng và giá của các
yếu tố chi phí tương ứng hoặc được xác định theo giá thị trường phù
hợp với thời điểm tính tốn.
b. Giá xây dựng tổng hợp:
Được xác định trên cơ sở tổng hợp từ đơn giá xây dựng chi
tiết hoặc được xác định theo giá thị trường phù hợp với thời điểm tính
tốn.
1.3.5. Đặc điểm của việc định giá trong xây dựng:
1.3.6. Tầm quan trọng của việc phân tích tính tốn giá thầu
các cơng trình xây dựng
C
C
R
UT.L
D
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong nội dung Chương 1 tác giả đã tìm hiểu về cơ sở lý luận
về tiến độ, chi phí xây dựng, giá xây dựng của dự án đầu tư xây
dựng cơng trình. Đó là cơ sở nền tảng để tác giả tiến hành nghiên
cứu tiếp nội dung của Chương 2.
5
Chương 2
CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG TÍNH TỐN GIÁ XÂY DỰNG
2.1. Phương pháp xác định giá vật liệu
- Giá vật liệu đến hiện trường cơng trình được xác định theo
cơng thức:
Gvl = Gng + Cv/c + Cbx + Cvcnb + Chh (2.1)
Gng: là giá vật liệu tại nguồn cung cấp (giá vật liệu trên
phương tiện vận chuyển);
Cv/c: chi phí vận chuyển đến hiện trường cơng trình (bao
gồm cả chi phí trung chuyển, nếu có);
Cbx: chi phí bốc xếp (nếu có);
Cvcnb: chi phí vận chuyển nội bộ trong cơng trình (nếu có);
Chh: Chi phí hao hụt bảo quản tại hiện trường cơng trình (nếu
có).
C
C
R
UT.L
2.1.1. Giá vật liệu và cấu kiện xây dựng tại nguồn cung cấp
2.1.2. Chi phí vận chuyển đến cơng trình
2.1.3. Chi phí bốc xếp (nếu có)
2.1.4. Chi phí vận chuyển nội bộ cơng trình (nếu có)
2.1.5. Chi phí hao hụt bảo quản tại hiện trường cơng trình
(nếu có)
2.2. Xác định đơn giá nhân công xây dựng
Đơn giá nhân cơng xây dựng của một nhân cơng trong nhóm
các cơng tác xây dựng được tính bằng trung bình số học đơn giá nhân
công thu thập, tổng hợp từ các mẫu phiếu khảo sát, xác định theo công
thức sau:
D
𝑗
𝐺𝑁𝐶𝑋𝐷 =
𝑖
∑𝑚
𝑖=1 𝐺𝑋𝐷
𝑚
(2.2)
Trong đó:
- GjNCXD: đơn giá nhân cơng xây dựng của một nhân công trong
6
nhóm cơng tác xây dựng thứ j tại bảng phân nhóm cơng tác xây dựng
Phụ lục số 2 của Thơng tư này (đồng/ngày công);
- GjXD: đơn giá nhân công thực hiện cơng tác xây dựng thứ i
trong nhóm cơng tác xây dựng thứ j công bố tại Phụ lục số 2 của Thông
tư, đơn giá nhân công thực hiện công tác xây dựng thứ i được xác định
bằng điều tra, khảo sát theo hướng dẫn tại Phụ lục số 1 của Thông tư
(đồng/ngày công);
- m: số lượng đơn giá nhân cơng xây dựng được tổng hợp
trong nhóm.
2.3. Xác định đơn giá máy thi cơng xây dựng
Giá ca máy gồm tồn bộ hoặc một số khoản mục chi phí như
chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng,
chi phí nhân cơng điều khiển và chi phí khác của máy:
CCM = CKH + CSC + CNL + CNC + CCPK (2.3)
- CCM: giá ca máy (đồng/ca);
- CKH: chi phí khấu hao (đồng/ca);
- CSC: chi phí sửa chữa (đồng/ca);
- CNL: chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca);
- CNC: chi phí nhân cơng điều khiển (đồng/ca);
- CCPK: chi phí khác (đồng/ca).
C
C
R
UT.L
D
2.4. Thu thập, tổng hợp số liệu đầu vào
2.4.1. Đơn giá máy thi công xây dựng (điều chỉnh)
2.4.2. Tổng hợp giá vật liệu, nhân công, ca máy
7
Bảng 2.20. Tổng hợp giá vật liệu, nhân công, ca máy năm 2016
TT
Danh mục vật liệu
Năm 2016
Đơn vị
I/2016
II/2016
III/2016
IV/2016
VẬT LIỆU
BTTP XMPCB40
đ/m3
1.204.545
1.204.545
1.204.545
1.204.545
2
Bulong M20x80
đ/cái
20.086
20.086
20.086
20.086
3
Cát xây, tơ, đúc
đ/m3
138.000
138.000
138.000
138.000
4
Đá dăm 1x2
256.364
256.364
292.727
292.727
5
Đá dăm 4x6
220.000
220.000
242.727
242.727
6
Dây thép
đ/kg
20.000
20.000
20.000
20.000
7
Thép hình
đ/kg
9.936
9.845
9.845
10.545
8
Thép tấm
đ/kg
9.936
9.845
9.845
10.545
9
Thép tròn
D<=10mm
Thép tròn D>10mm
đ/kg
11.000
10.900
10.900
10.750
đ/kg
10.945
10.845
10.845
10.700
đ/viên
2.496
2.568
2.568
2.496
đ/viên
2.446
2.446
2.446
2.446
đ/kg
20.000
20.000
20.000
20.000
I
1
10
C
C
R
UT.L
13
Gạch rỗng 6 lỗ
9,5x13,5x19cm
Gạch thẻ
5,5x9x19cm
Đinh
14
Đinh đỉa
đ/kg
3.000
3.000
3.000
3.000
15
Gỗ chống
đ/m3
2.300.000
2.300.000
2.300.000
2.300.000
16
Gỗ đà nẹp
đ/m3
2.300.000
2.300.000
2.300.000
2.300.000
17
Gỗ đà, chống
đ/m3
2.300.000
2.300.000
2.300.000
2.300.000
18
Gỗ ván
đ/m3
2.300.000
2.300.000
2.300.000
2.300.000
19
Gỗ ván cầu công tác
đ/m3
2.300.000
2.300.000
2.300.000
2.300.000
20
Que hàn
đ/kg
21.818
21.818
21.818
21.818
21
Sika Topseal 107
liều lượng 4kg/m2
Xi măng PCB40
đ/kg
26.636
26.636
26.636
26.636
đ/kg
1.436
1.327
1.327
1.327
SikaBit W-15 +
SikaBit 1
đ/m2
249.200
249.200
249.200
249.200
11
12
22
23
D
8
II
1
2
3
III
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
NHÂN CƠNG
Nhân cơng bậc
3,0/7 - Nhóm I
Nhân cơng bậc
3,5/7 - Nhóm I
Nhân cơng bậc
4,0/7 - Nhóm I
MÁY THI CƠNG
Cần trục ô tô 10T
Máy cắt uốn cốt
thép 5kW
Máy đào 0,8m3
Máy đầm cóc
Máy đầm dùi
1,5kW
Máy ép cọc trước
>150T
Máy hàn điện 23kW
Máy trộn bê tơng
250 lít
Máy trộn vữa 80l
178.615
178.615
183.600
183.600
194.740
194.740
200.175
200.175
210.865
210.865
216.750
216.750
đ/ca
2.529.683
2.501.482
2.550.644
2.579.607
đ/ca
216.924
216.924
216.924
216.924
đ/ca
2.284.631
2.235.088
2.321.454
2.372.336
đ/ca
296.380
292.489
291.596
297.701
đ/ca
199.178
199.178
199.178
199.178
đ/ca
890.649
890.649
890.649
890.649
329.024
329.024
329.024
329.024
228.464
228.464
228.464
228.464
221.025
221.025
221.025
221.025
đ/ca
374.392
374.392
374.392
374.392
đ/ca
729.499
729.499
729.499
729.499
đ/ca
1.212.821
1.177.760
1.238.880
1.274.889
đ/cơng
đ/cơng
đ/cơng
C
C
R
.L
đ/ca
DUT
Máy vận thăng 0,8T
Máy vận thăng lồng
3T
Ơ tơ tự đổ 7T
đ/ca
đ/ca
Bảng 2.21. Tổng hợp giá vật liệu, nhân công, ca máy năm 2017
Đơn
vị
I/2017
1
VẬT LIỆU
BTTP XMPCB40
đ/m3
1.204.545
1.204.545
1.204.545
1.204.545
2
Bulong M20x80
đ/cái
20.086
20.086
20.086
20.086
3
Cát xây, tô, đúc
đ/m3
138.000
138.000
166.000
166.000
4
Đá dăm 1x2
292.727
292.727
292.727
292.727
5
Đá dăm 4x6
242.727
242.727
242.727
242.727
STT
I
Danh mục vật liệu
Năm 2017
II/2017
III/2017
IV/2017
9
6
Dây thép
đ/kg
20.000
20.000
20.000
20.000
7
Thép hình
đ/kg
11.900
11.900
11.745
13.600
8
Thép tấm
đ/kg
11.900
11.900
11.745
13.600
9
Thép trịn D<=10mm
đ/kg
11.845
12.145
11.745
13.545
10
Thép trịn D>10mm
đ/kg
11.800
12.100
11.745
13.445
11
đ/viên
2.568
2.568
2.568
2.496
12
Gạch rỗng 6 lỗ
9,5x13,5x19cm
Gạch thẻ 5,5x9x19cm
đ/viên
2.446
2.446
2.446
2.446
13
Đinh
đ/kg
20.000
20.000
20.000
20.000
14
Đinh đỉa
đ/kg
3.000
3.000
3.000
3.000
15
Gỗ chống
đ/m3
2.300.000
2.300.000
2.300.000
2.300.000
16
Gỗ đà nẹp
đ/m3
2.300.000
2.300.000
2.300.000
2.300.000
17
Gỗ đà, chống
đ/m3
2.300.000
2.300.000
2.300.000
2.300.000
18
Gỗ ván
đ/m3
2.300.000
2.300.000
2.300.000
2.300.000
19
Gỗ ván cầu công tác
đ/m3
2.300.000
2.300.000
2.300.000
2.300.000
20
Que hàn
đ/kg
21.818
21.818
21.818
21.818
21
Sika Topseal 107 liều
lượng 4kg/m2
Xi măng PCB40
đ/kg
26.636
26.636
26.636
26.636
đ/kg
1.327
1.327
1.500
1.500
SikaBit W-15 +
SikaBit 1
NHÂN CƠNG
Nhân cơng bậc 3,0/7
đ/m2
249.200
249.200
249.200
249.200
đ/cơng
183.600
183.600
183.600
183.600
đ/cơng
200.175
200.175
200.175
200.175
đ/cơng
216.750
216.750
216.750
216.750
đ/ca
2.651.254
2.619.242
2.599.805
2.661.925
đ/ca
216.924
216.924
216.924
216.924
đ/ca
2.498.202
2.441.964
2.407.819
2.516.948
đ/ca
303.734
300.664
296.487
303.377
22
23
II
1
2
3
III
1
2
3
4
DUT
Nhân cơng bậc 3,5/7
Nhân cơng bậc 4,0/7
MÁY THI CƠNG
Cần trục ơ tơ 10T
Máy cắt uốn cốt thép
5kW
Máy đào 0,8m3
Máy đầm cóc
C
C
R
.L
10
5
6
7
8
9
10
11
12
Máy đầm dùi 1,5kW
199.178
199.178
199.178
199.178
890.649
890.649
890.649
890.649
329.024
329.024
329.024
329.024
228.464
228.464
228.464
228.464
đ/ca
221.025
221.025
221.025
221.025
đ/ca
374.392
374.392
374.392
374.392
729.499
729.499
729.499
729.499
1.363.963
1.324.164
1.300.000
1.377.230
đ/ca
Máy ép cọc trước
>150T
Máy hàn điện 23kW
đ/ca
Máy trộn bê tơng 250
lít
Máy trộn vữa 80l
đ/ca
Máy vận thăng 0,8T
đ/ca
Máy vận thăng lồng
3T
Ơ tơ tự đổ 7T
đ/ca
đ/ca
Bảng 2.22. Tổng hợp giá vật liệu, nhân công, ca máy năm 2018
STT
1
VẬT LIỆU
BTTP XMPCB40
2
Bulong M20x80
3
Cát xây, tô, đúc
4
I
Đơn
vị
Danh mục vật liệu
I/2018
Năm 2018
II/2018
III/2018
C
C
R
UT.L
IV/2018
đ/m3
1.204.545
1.204.545
1.204.545
1.204.545
đ/cái
20.086
20.086
20.086
20.086
đ/m3
177.000
177.000
177.000
177.000
Đá dăm 1x2
300.000
300.000
300.000
300.000
5
Đá dăm 4x6
251.818
251.818
251.818
251.818
6
Dây thép
đ/kg
20.000
20.000
20.000
20.000
7
Thép hình
đ/kg
14.445
14.445
14.445
14.300
8
Thép tấm
đ/kg
14.445
14.445
14.445
14.300
9
Thép trịn D<=10mm
đ/kg
14.800
14.800
14.545
13.900
10
Thép trịn D>10mm
đ/kg
14.700
15.000
14.445
13.800
11
đ/viên
2.568
2.568
2.568
2.568
12
Gạch rỗng 6 lỗ
9,5x13,5x19cm
Gạch thẻ 5,5x9x19cm
đ/viên
2.446
2.446
2.446
2.446
13
Đinh
đ/kg
20.000
20.000
20.000
20.000
14
Đinh đỉa
đ/kg
3.000
3.000
3.000
3.000
15
Gỗ chống
đ/m3
2.300.000
2.300.000
2.300.000
2.300.000
D
11
16
Gỗ đà nẹp
đ/m3
2.300.000
2.300.000
2.300.000
2.300.000
17
Gỗ đà, chống
đ/m3
2.300.000
2.300.000
2.300.000
2.300.000
18
Gỗ ván
đ/m3
2.300.000
2.300.000
2.300.000
2.300.000
19
Gỗ ván cầu công tác
đ/m3
2.300.000
2.300.000
2.300.000
2.300.000
20
Que hàn
đ/kg
21.818
21.818
21.818
21.818
21
Sika Topseal 107 liều
lượng 4kg/m2
Xi măng PCB40
đ/kg
26.636
26.636
26.636
26.636
đ/kg
1.500
1.545
1.545
1.572
SikaBit W-15 +
SikaBit 1
NHÂN CƠNG
Nhân cơng bậc 3,0/7
đ/m2
249.200
249.200
249.200
249.200
đ/cơng
183.600
183.600
183.600
183.600
đ/cơng
200.175
200.175
200.175
200.175
đ/cơng
216.750
216.750
216.750
216.750
22
23
II
1
2
3
Nhân cơng bậc 3,5/7
Nhân cơng bậc 4,0/7
C
C
R
UT.L
MÁY THI CƠNG
III
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Cần trục ơ tơ 10T
D
Máy cắt uốn cốt thép
5kW
Máy đào 0,8m3
Máy đầm cóc
Máy đầm dùi 1,5kW
đ/ca
2.684.029
2.729.379
2.773.587
2.815.508
đ/ca
217.850
217.850
217.850
217.850
đ/ca
2.555.779
2.635.449
2.713.111
2.786.756
đ/ca
304.270
306.733
309.161
313.766
đ/ca
199.898
199.898
199.898
199.898
899.293
899.293
899.293
899.293
333.963
333.963
333.963
333.963
229.596
229.596
229.596
229.596
đ/ca
221.540
221.540
221.540
221.540
đ/ca
376.553
376.553
376.553
376.553
734.335
734.335
734.335
734.335
1.404.710
1.461.092
1.516.053
1.568.171
Máy ép cọc trước
>150T
Máy hàn điện 23kW
đ/ca
Máy trộn bê tơng 250
lít
Máy trộn vữa 80l
đ/ca
Máy vận thăng 0,8T
Máy vận thăng lồng
3T
Ơ tơ tự đổ 7T
đ/ca
đ/ca
đ/ca
12
Bảng 2.23. Tổng hợp giá vật liệu, nhân công, ca máy năm 2019
Đơn
vị
I/2019
1
VẬT LIỆU
BTTP XMPCB40
đ/m3
1.204.545
1.204.545
1.204.545
1.204.545
2
Bulong M20x80
đ/cái
20.086
20.086
20.086
20.086
3
Cát xây, tô, đúc
đ/m3
177.000
200.000
200.000
200.000
4
Đá dăm 1x2
300.000
306.364
306.364
306.364
5
Đá dăm 4x6
251.818
260.909
260.909
260.909
6
Dây thép
đ/kg
20.000
20.000
20.000
20.000
7
Thép hình
đ/kg
14.300
14.300
14.100
14.100
8
Thép tấm
đ/kg
14.300
14.300
14.100
14.100
9
Thép trịn D<=10mm
đ/kg
13.445
13.900
13.145
12.245
10
Thép trịn D>10mm
đ/kg
11
12
Gạch rỗng 6 lỗ
9,5x13,5x19cm
Gạch thẻ 5,5x9x19cm
13
Đinh
14
STT
I
Danh mục vật liệu
Năm 2019
II/2019
III/2019
C
C
R
.L
IV/2019
13.345
13.800
13.045
12.145
2.568
2.568
2.568
2.458
2.446
2.446
2.446
2.446
đ/kg
20.000
20.000
20.000
20.000
Đinh đỉa
đ/kg
3.000
3.000
3.000
3.000
15
Gỗ chống
đ/m3
2.300.000
2.300.000
2.300.000
2.300.000
16
Gỗ đà nẹp
đ/m3
2.300.000
2.300.000
2.300.000
2.300.000
17
Gỗ đà, chống
đ/m3
2.300.000
2.300.000
2.300.000
2.300.000
18
Gỗ ván
đ/m3
2.300.000
2.300.000
2.300.000
2.300.000
19
Gỗ ván cầu công tác
đ/m3
2.300.000
2.300.000
2.300.000
2.300.000
20
Que hàn
đ/kg
21.818
21.818
21.818
21.818
21
Sika Topseal 107 liều
lượng 4kg/m2
Xi măng PCB40
đ/kg
26.636
26.636
26.636
26.636
đ/kg
1.590
1.590
1.590
1.590
SikaBit W-15 +
SikaBit 1
NHÂN CÔNG
đ/m2
249.200
249.200
249.200
249.200
22
23
II
DUT
đ/viên
đ/viên
13
Nhân công bậc 3,0/7
1
Nhân công bậc 3,5/7
2
Nhân công bậc 4,0/7
3
III
đ/công
183.600
183.600
183.600
183.600
đ/công
200.175
200.175
200.175
200.175
đ/công
216.750
216.750
216.750
216.750
đ/ca
2.674.120
2.757.200
2.769.014
2.740.050
đ/ca
217.850
219.211
219.211
219.211
đ/ca
2.538.372
2.684.323
2.705.077
2.654.195
đ/ca
297.237
305.483
311.303
309.767
đ/ca
1.407.224
200.957
200.957
200.957
899.293
911.993
911.993
911.993
333.963
341.221
341.221
341.221
229.596
231.259
231.259
231.259
MÁY THI CƠNG
Cần trục ơ tơ 10T
1
Máy cắt uốn cốt thép
5kW
Máy đào 0,8m3
2
3
Máy đầm cóc
4
Máy đầm dùi 1,5kW
5
6
7
8
9
Máy ép cọc trước
>150T
Máy hàn điện 23kW
đ/ca
Máy trộn bê tơng 250
lít
Máy trộn vữa 80l
đ/ca
đ/ca
đ/ca
C
C
R
.L
221.540
222.296
222.296
222.296
376.553
379.728
379.728
379.728
734.335
741.442
741.442
741.442
1.392.391
1.495.680
1.510.367
1.474.359
DUT
Máy vận thăng 0,8T
10
Máy vận thăng lồng
3T
Ơ tơ tự đổ 7T
11
12
đ/ca
đ/ca
đ/ca
Bảng 2.24. Tổng hợp giá vật liệu, nhân công, ca máy năm 2020
Đơn
vị
I/2020
1
VẬT LIỆU
BTTP XMPCB40
đ/m3
1.204.545
1.204.545
1.204.545
2
Bulong M20x80
đ/cái
20.086
20.086
20.086
3
Cát xây, tô, đúc
đ/m3
200.000
200.000
200.000
4
Đá dăm 1x2
306.364
306.364
306.364
5
Đá dăm 4x6
260.909
260.909
260.909
6
Dây thép
đ/kg
20.000
20.000
20.000
7
Thép hình
đ/kg
13.800
13.500
13.200
STT
I
Danh mục vật liệu
Năm 2020
II/2020
III/2020
14
8
Thép tấm
đ/kg
13.800
13.500
13.200
9
Thép tròn D<=10mm
đ/kg
12.600
11.700
11.700
10
Thép tròn D>10mm
đ/kg
12.500
11.600
11.600
11
đ/viên
2.568
2.455
2.455
12
Gạch rỗng 6 lỗ
9,5x13,5x19cm
Gạch thẻ 5,5x9x19cm
đ/viên
2.446
1.318
1.318
13
Đinh
đ/kg
20.000
20.000
20.000
14
Đinh đỉa
đ/kg
3.000
3.000
3.000
15
Gỗ chống
đ/m3
2.300.000
2.300.000
2.300.000
16
Gỗ đà nẹp
đ/m3
2.300.000
2.300.000
2.300.000
17
Gỗ đà, chống
đ/m3
2.300.000
2.300.000
2.300.000
18
Gỗ ván
đ/m3
2.300.000
2.300.000
2.300.000
19
Gỗ ván cầu công tác
đ/m3
2.300.000
2.300.000
2.300.000
20
Que hàn
đ/kg
21.818
21.818
21.818
21
đ/kg
26.636
26.636
26.636
22
Sika Topseal 107 liều
lượng 4kg/m2
Xi măng PCB40
đ/kg
1.590
1.590
1.591
23
SikaBit W-15 + SikaBit 1
đ/m2
249.200
249.200
249.200
đ/cơng
183.600
183.600
211.578
đ/cơng
200.175
200.175
231.366
đ/cơng
216.750
216.750
251.154
đ/ca
2.736.620
2.518.631
đ/ca
219.211
219.211
đ/ca
2.648.170
2.265.216
đ/ca
309.982
279.637
đ/ca
9.229.892
200.957
đ/ca
911.993
911.993
C
C
R
.L
DUT
NHÂN CƠNG
II
1
2
3
Nhân cơng bậc 3,0/7
Nhân cơng bậc 3,5/7
Nhân cơng bậc 4,0/7
MÁY THI CƠNG
III
1
2
3
4
5
6
Cần trục ơ tơ 10T
Máy cắt uốn cốt thép 5kW
Máy đào 0,8m3
Máy đầm cóc
Máy đầm dùi 1,5kW
Máy ép cọc trước >150T
2.567.793
219.211
2.351.581
290.025
200.957
911.993
15
Máy hàn điện 23kW
7
Máy trộn bê tơng 250 lít
8
Máy trộn vữa 80l
9
Máy vận thăng 0,8T
10
Máy vận thăng lồng 3T
11
Ơ tơ tự đổ 7T
12
đ/ca
341.221
341.221
đ/ca
231.259
231.259
đ/ca
222.296
222.296
đ/ca
379.728
379.728
đ/ca
741.442
741.442
đ/ca
1.470.094
1.199.081
341.221
231.259
222.296
379.728
741.442
1.260.201
2.5. So sánh biến động giá vật liệu chính yếu
3,500
3,000
2,500
2,000
C
C
R
UT.L
1,500
1,000
D
500
III/2020
II/2020
I/2020
IV/2019
III/2019
I/2019
II/2019
IV/2018
III/2018
II/2018
I/2018
IV/2017
III/2017
I/2017
II/2017
IV/2016
III/2016
II/2016
I/2016
0
2 Cát xây, tơ, đúc
100đ/m3
3 Đá dăm 1x2 100đ/m3
4 Thép trịn D<=10mm 10đ/kg
5 Gạch rỗng 6 lỗ 9,5x13,5x19cm đ/viên
Hình 2.1. Biến động giá vật tư chính yếu qua các quý trong năm
2016-2020
Từ bảng tổng hợp giá vật liệu từ quý I năm 2016 đến quý III
năm 2020, tác giả có nhận xét sau:
16
- Giá các vật tư chính yếu có biến động nhiều, đặc biệt là giá
thép, cát, đá dăm, gạch;
- Trong một năm, giá thép đạt ngưỡng cao nhất vào quý I hoặc
quý II, và giảm mạnh vào quý IV; Giá gạch tương đối ổn định và giảm
vào quý IV; Giá cát, giá đá dăm tăng dần qua các năm, thời điểm tăng
vào quý I hoặc quý II.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trong nội dung Chương 2 tác giả đã tìm hiểu về cơ sở lý luận
về giá xây dựng của dự án đầu tư xây dựng cơng trình. Qua q trình
thu thập đơn giá thị trường vật liệu, nhân công, ca máy trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng để từ đó tổng hợp bảng giá vật liệu qua các thời
điểm (từ quý I năm 2016 đến quý III năm 2020), từ đó rút ra các dự
báo về biến động đơn giá cho chủ đầu tư và nhà thầu trong quá trình
triển khai dự án, cụ thể là:
- Giá các vật tư chính yếu có biến động nhiều, đặc biệt là giá
thép, cát, đá dăm, gạch. Trong một năm, giá thép đạt ngưỡng cao nhất
vào quý I hoặc quý II, và giảm mạnh vào quý IV. Giá gạch tương đối
ổn định và giảm vào quý IV; Giá cát, giá đá dăm tăng dần qua các
năm, thời điểm tăng vào quý I hoặc quý II.
Đó là cơ sở nền tảng để tác giả tiến hành nghiên cứu tiếp nội
dung của Chương 3.
D
C
C
R
UT.L
17
Chương 3
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA TIẾN ĐỘ THI CƠNG ĐẾN
CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH TRỤ SỞ LÀM VIỆC
KHU CƠNG NGHỆ CAO ĐÀ NẴNG
3.1. Đặt vấn đề
3.2. Thơng tin chung
- Tên cơng trình: Trụ sở làm việc Khu cơng nghệ cao Đà Nẵng
- Loại, cấp cơng trình: cơng trình dân dụng cấp III
Bảng 3.1. Tổng hợp chi phí xây dựng trực tiếp dự thầu
(chỉ tính từ phần móng, phần thân đến cơng tác xây trát)
I
ĐƠ
KHỐI
GIÁ
N
LƯỢN
Q
VỊ
G
II/2017
CHI PHÍ XÂY DỰNG TRỰC TIẾP (phần móng, phần
thân, cơng tác xây trát)
CHI PHÍ VẬT LIỆU
1
BTTP XMPCB40
m3
2.573
1.204.545
3.099.018.375
2
Bu lông M20x80
cái
1.055
20.086
21.183.370
3
Cát xây, tô, đúc
m3
1.234
138.000
170.229.559
4
Dây thép
kg
7.288
20.000
145.751.626
5
Đá dăm 1x2
m3
431
292.727
126.189.984
6
Đá dăm 4x6
m3
352
242.727
85.363.250
7
Thép hình
kg
15.119
11.900
179.912.209
8
Thép tấm
kg
10.398
11.900
123.739.089
9
Thép trịn D<=10mm
kg
207.448
12.145
2.519.555.498
10
Thép trịn D>10mm
kg
204.725
12.100
2.477.172.500
11
viên
345.174
2.568
886.406.324
12
Gạch rỗng 6 lỗ
9,5x13,5x19cm
Gạch thẻ 5,5x9x19cm
viên
16.985
2.446
41.546.531
13
Đinh
kg
221
20.000
4.410.512
14
Đinh đỉa
cái
323
3.000
967.975
S
T
T
TÊN VẬT TƯ
C
C
R
.L
DUT
THÀNH TIỀN
18.149.122.513
11.473.921.992
18
15
Gỗ chống
m3
108
2.300.000
247.811.092
16
Gỗ đà nẹp
m3
0,4
2.300.000
936.116
17
Gỗ đà, chống
m3
2
2.300.000
4.270.134
18
Gỗ ván
m3
5
2.300.000
12.015.125
19
Gỗ ván cầu công tác
m3
15
2.300.000
34.750.185
20
Que hàn
kg
2.231
21.818
48.670.863
21
kg
7.593
26.636
202.247.757
22
Sika Topseal 107 liều
lượng 4kg/m2
Xi măng PCB40
kg
419.992
1.327
557.443.749
23
SikaBit W-15+SikaBit 1
m2
1.944
249.200
484.330.168
II
CHI PHÍ NHÂN CƠNG
1
Nhân cơng bậc 3,0/7
cơng
2.131
183.600
6.178.379.700
391.251.600
2
Nhân cơng bậc 3,5/7
cơng
12.272
200.175
2.456.547.600
3
Nhân cơng bậc 4,0/7
cơng
15.366
216.750
3.330.580.500
II
CHI PHÍ MÁY THI CƠNG
1
Cần trục ơ tơ 10T
2.619.242
496.820.821
5.762.331
2
3
Máy cắt uốn cốt thép
5kW
Máy đào 0,8m3
4
DU
C
C
R
T.L
ca
2,2
ca
129,8
ca
3,0
2.441.964
7.303.913
Máy đầm cóc
ca
32,1
300.664
9.657.026
5
Máy đầm dùi 1,5kW
ca
520,8
199.178
103.735.687
6
Máy ép cọc trước >150T
ca
85,8
890.649
76.437.278
7
Máy hàn điện 23kW
ca
549,0
329.024
180.634.176
8
Máy trộn bê tơng 250 lít
ca
81,0
228.464
18.505.584
9
Máy trộn vữa 80l
ca
100,1
221.025
22.121.729
10
Máy vận thăng 0,8T
ca
62,0
374.392
23.212.304
11
Máy vận thăng lồng 3T
ca
22,2
729.499
16.182.476
12
Ơ tơ tự đổ 7T
ca
3,9
1.324.164
5.116.570
28.151.746
216.924
19
3.3. Giải quyết vấn đề
3.3.1. Xây dựng giá gói thầu theo từng thời điểm dự kiến
triển khai
Với giá trị đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi công của từng
từng quý trong năm từ 2016 – 2020 được tổng hợp tại Chương 2 kết
hợp với khối lượng công việc được bóc tách cụ thể theo định mức quy
định của gói thầu, tác giả đã tính tốn được giá trị gói thầu theo đơn
giá địa phương tại từng thời điểm của từng quý trong khoảng thời gian
khảo sát. Giá trị gói thầu theo từng thời điểm được thể hiện tại Bảng
3.2. và biểu đồ Hình 3.2 dưới đây.
Ngồi ra, với khối lượng công việc và đơn giá giá chào thầu của
nhà thầu, giá trị gói thầu do đơn vị thi cơng đề xuất vào khoảng 18,1
tỷ đồng. Giá trị này được xem như là giá trị tham chiếu để so sánh với
giá gói thầu khi xét ảnh hưởng đến các thời điểm triển khai dự án khác
nhau và kết quả được thể hiện trên Biểu đồ Hình 3.2 để so sánh, đánh
giá
* Nhận xét:
- Qua Biểu đồ Hình 3.10, có thể nhận thấy tổng giá trị chào thầu
tương ứng với giá gói thầu được xây dựng tại thời điểm quý II năm
2017 đều rất thấp so giá gói thầu của từng thời điểm dự kiến khởi công
từ quý III năm 2017 đến quý III năm 2020. Điều này sẽ gây rủi ro lớn
đối với nhà thầu để hồn thành dự án/gói thầu đúng tiến độ với giá trị
đã đề xuất trong khoảng thời gian được khảo sát.
- Ngoài ra, trong một năm, từ năm 2018 trở đi, tổng giá gói thầu
đạt cao nhất ở Quý I và giảm dần qua các q. Từ góc nhìn của Chủ
đầu tư dự án với quan điếm luôn mong muốn chọn thời điểm triển khai
sao cho tổng giá trị gói thầu là thấp nhất để nhà thầu có thể chào thầu
với một giá trị thấp (thời điểm khoảng quý III, IV hằng năm), tăng
hiệu quả đầu tư. Ngược lại, nhà thầu với quan điểm của mình ln
D
C
C
R
UT.L
20
mong muốn thời điểm triển khai với tổng giá trị gói thầu được xây
dựng ở mức cao nhất có thể (thời điểm quý I hằng năm), nhằm có được
một giá dự thầu cao, để từ đó có thể giảm thiểu rủi ro, tăng lợi nhuận.
24
22
21
20
II/2020
III/2020
Đơn giá theo các quý trong năm
I/2020
III/2019
I/2019
II/2019
III/2018
IV/2018
I/2018
II/2018
III/2017
IV/2017
I/2017
IV/2016
II/2016
D
III/2016
17
II/2017
C
C
R
UT.L
18
IV/2019
19
I/2016
Tổng giá trị gói thầu (đvt: tỷ đơng)
23
Đơn giá tại Q II/2017
Hình 3.2. Biểu đồ so sánh giá trị gói thầu tại từng thời điểm dự kiến
triển khai
3.2.2. Xây dựng giá gói thầu theo đúng tiến độ và trễ tiến độ
Tiến độ thi cơng của gói thầu (gồm phần ngầm, phần thân,
công tác xây trát) là 300 ngày.
Giả thiết: tiến độ thi cơng của gói thầu 300 ngày tính từ quý
II năm 2017 đến quý I năm 2018 và bị trễ 30, 60, 90, 120,150, 180,
210, 240, 270, 300 ngày so với dự kiến.
Bảng 3.3. Tiến độ thi công của gói thầu theo đề xuất
21
Nội dung
TT công việc
Tổng Ngày Ngày
TG bắt kết
thực đầu thúc
hiện
I P.NGẦM
180
0
180
II P.THÂN
150 60
210
III CT XÂY,
TRÁT
180 120
300
II/2017
1
2
III/2017
3
4
5
IV/2017
6
7
8
I/2018
9
10
11
Với giá trị đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi công của từng
quý trong năm từ năm 2016 đến 2020 đã tổng hợp ở Chương 2 kết hợp
với khối lượng cơng việc được bóc tách cụ thể theo định mức quy định
của gói thầu, đồng thời dựa trên tiến độ thi cơng gói thầu theo giả thiết,
tác giả đã tính tốn, và thể hiện trên biểu đồ biến động chi phí trực tiếp
ứng với tiến độ bị trễ 30, 60, 90, 120, 150, 180, 210, 240, 270, 300
ngày so với dự kiến, được thể hiện ở Hình 3.3 dưới đây.
Nhận xét:
- Từ biểu đồ Biến động chi phí trực tiếp xây dựng theo tiến độ
(chỉ tính phần ngầm, phần thân, cơng tác xây trát) như Hình 3.3, tác
giả nhận thấy: đường thể hiện chi phí trực tiếp tăng dần đều theo số
ngày trễ tiến tiến độ so với dự kiến ban đầu. Khi tiến độ thi công trễ
300 ngày (tương ứng với trễ 100% so với dự kiến) thì chi phí trực tiếp
tăng từ 18,3 tỷ lên 19,2 tỷ (tăng 900 triệu tương ứng gần 5%), có nghĩa
là trung bình tiến độ thi cơng trễ 1% so với dự kiến thì sẽ phát sinh
C
C
R
UT.L
D
0,05% so với chi phí trực tiếp dự kiến ban đầu. Ngồi ra việc trễ tiến
độ cịn ảnh hưởng đến chi phí trực tiếp (phần hồn thiện), chi phí quản
lý, th kho bãi, trượt giá, lãi vay ngân hàng…
12
22
C
C
R
UT.L
Hình 3.3. Biến động chi phí trực tiếp theo số ngày trễ tiến độ
D
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Từ việc phân tích cơng trình cụ thể (Tịa nhà Ban Quản lý Khu
cơng nghệ cao Đà Nẵng) thơng qua 2 bài tốn: Xây dựng giá gói thầu
tại từng thời điểm dự kiến triển khai và so sánh chi phí trực tiếp xây
dựng khi triển khai đúng tiến độ và trễ tiến độ thi cơng. Từ đó tác giả
có một số kết luận cụ thể liên quan đến tiến độ thi công ảnh hưởng đến
chi phí xây dựng cụ thể như sau:
+ Nếu chọn thời điểm triển khai sao cho tổng giá trị gói thầu là
thấp nhất để nhà thầu có thể chào thầu với một giá trị thấp (thời điểm
khoảng quý IV hằng năm), thì từ góc nhìn của chủ đầu tư sẽ tăng hiệu
quả đầu tư, tuy nhiên tăng rủi ro về phía nhà thầu.
+ Nếu chọn thời điểm triển khai với tổng giá trị gói thầu được xây
dựng ở mức cao nhất (thời điểm quý I hằng năm) thì nhà thầu có được
23
một giá dự thầu cao giảm thiểu rủi ro, tăng lợi nhuận, tuy nhiên tăng
rủi ro về phí chủ đầu tư.
+ Chi phí trực tiếp tăng dần đều theo số ngày trễ tiến tiến độ,
trung bình tiến độ thi cơng trễ 1% so với dự kiến thì sẽ phát sinh 0,05%
so với chi phí trực tiếp dự kiến ban đầu. Trong phạm vi của luận văn
chỉ xét đến chi phí trực tiếp (phần ngầm, phần thân, công tác xây trát)
chưa tính đến chi phí trực tiếp (phần hồn thiện), chi phí quản lý, thuê
kho bãi, trượt giá, lãi vay ngân hàng…
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Chương 1, tác giả đã hệ thống cơ sở pháp lý và thực tiễn về
quản lý chi phí xây dựng cơng trình. Chương 2, tác giả thống kê biến
động giá vật tư chính yếu qua các năm từ quý I năm 2016 đến quý III
năm 2020, rút ra một số dự báo cho nhà thầu cụ thể là Giá các vật tư
chính yếu có biến động nhiều, đặc biệt là giá thép, cát, đá dăm, gạch.
Trong một năm, giá thép đạt ngưỡng cao nhất vào quý I hoặc quý II,
và giảm mạnh vào quý IV; Giá gạch tương đối ổn định và giảm vào
quý IV; Giá cát, giá đá dăm tăng dần qua các năm, thời điểm tăng vào
quý I hoặc quý II.
Từ cơ sở Chương 1 và chương 2, tác giả đã phân tích ảnh
hưởng của tiến độ đến chi phí xây dựng cơng trình thực tế thong qua
2 bài tốn: xây dựng giá trị gói thầu theo các thời điểm khảo sát và so
sánh giá trị gói thầu khi tiến độ thi cơng và giả thiết trễ tiến độ từ đó
rút ra các nhận xét cho chủ đầu tư và nhà thầu trong quá trình triển
khai dự án, cụ thể như sau:
+ Nếu chọn thời điểm triển khai sao cho tổng giá trị gói thầu
là thấp nhất để nhà thầu có thể chào thầu với một giá trị thấp (thời
D
C
C
R
UT.L