Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (62.72 KB, 1 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Câu 1 :
Chẩt X có cơng thức phân tử C8H1504N. X tác dụng với NaOH tạo Y,C2H60 và CH40 .
Y là muối natri của anpha aminoaxit Z mạch hở không phân nhánh . số công thức cấu
tạo của X thỏa mãn yêu cầu của đề là
A 1 C 3
B 2 D 4
Do tao ra 2 an col và muối của anpha aminoaxit nên có 2 CT cấu tạo
Câu 2 :Hỗn hợp khí A gồm 0xi và ozon có tỉ khối so với H2 là 20. hỗn hợp khí B gồm
CO và H2 . thể tích hỗn hợp A cần dung để đốt cháy hồn tồn 1 ml hỗn hợp khí B là
A 8.96 lít
B 7.84 lít
C 11.2 lít
D 10.08 lít
Dựa vào tỉ khối hơi của A ta tính được nO2=nO3
Giả sử ban đầu có 1 mol hh A
2
2 2
Ta có nO= 0,05.2+0,05.3=2,5 mol
PT pứ với B
CO+O CO
2,5
phản ứng hết với 1 mol A cần 2,5 mol của B. Vậy để phản ứng hết với 1mol B cần 0,4 mol A
V=0,4.22,4=8,96
<i>nB nO</i> <i>mol</i>
<i>H</i> <i>O</i> <i>H O</i>
<i>để</i>
<sub></sub>
<sub></sub><sub></sub>
lit
Câu 3 : để trung hòa 14.4 gam hỗn hợp CH3C00H , ancol n-propolic và p-crezol cần
0.15 mol NaOH . hòa tan 28.8 gam hỗn hợp trên trong n-hẽan rồi cho Na dư vào thì thu
được 4.48 lít khí hidro(dktc) / khối lượng CH3C00H trong 14.4 gam hỗn hợp là
A 6
B 7.2
C 9
D 3
Bài này ta chỉ cần chú ý một chút là phần 2 gấp 2 lần phần 1
nH2 sinh ra khi cho 14,4 g hh td với Na là 2,24 lit/22,4= 0,1 mol
khi cho td với NaOH C3H7OH không phản ứng.
nH2 sinh ra do CH3COOH và Crezol trong phần 2 là 0,15/2= 0,075 mol
3
2 do ancol = 0,1-0,075=0,025mol nC3H7OH= 0,05 mol
mC3H7OH=60.0,05=3g m 11,4
0,15 0,1
trong 14,4 g ta có hệ
60 108 11,4 0,05
<i>CH COOH</i> <i>crezol</i>
<i>nH</i>
<i>m</i> <i>g</i>
<i>x y</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>y</i> <i>y</i>