Tải bản đầy đủ (.docx) (14 trang)

Luat tho

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (109.92 KB, 14 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Ngày soan: 23/ 9/'11 LUẬT THƠ
Tiết phân phối: 23


Tuần: 7


Lớp: 12 b6- 12b7
<b>A/. Mục tiêu:</b>
- Giúp HS:


+ Hiểu luật thơ của một số thể thơ truyền thống: lục bát, song thất lục bát, ngũ ngôn và
thất ngôn đường luật.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu về luật thơ của một só thể thơ truyền thống.
<b>B/. Phương tiện: SGK, SGV, thiết kế bài học.</b>


<b>C/. Phương pháp: Gợi tìm nêu vấn đề, thảo luận và trả lời câu hỏi.</b>
<b>D/. Các bước lên lớp:</b>


1. Ổn định:
2. K/ tra bài cũ:
3. Bài mới:


<b>Hoạt động của GV&HS</b> <b>Yêu cầu cần đạt</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

quát về luật thơ.
-GV: Luật thơ là gì?
-HS:Trả lời câu hỏi.


-GV: Các thể thơ Việt Nam có thể
được chia làm mấy nhóm? Đó là
những nhóm nào?



-HS:Trả lời câu hỏi.


<i>1. Khái niệm:</i>


->Luật thơ là toàn bộ những quy tắc về số câu, số
tiếng, cách hiệp vần, phép hài thanh, ngắt
nhịp,...trong các thể thơ được khái quát theo những
kiểu mẫu nhất định.


<i>2. Các thể thơ Việt Nam: (3 nhóm chính)</i>
+Các thể thơ dân tộc: lục bát, STLB, hát nói.


+Các thể thơ Đường luật: ngũ ngơn, thất ngơn( tứ
tuyệt và bát cú).


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

-GV:Căn cứ để hình thành luật thơ là
gì?


-HS:Trả lời câu hỏi.


-GV1: Tên gọi các thể thơ cũng căn
cứ vào số tiếng của dòng thơ: thể lục
bát(6-8 tiếng), ngũ ngôn (5 tiếng),...


tiếng, hồn hợp, tự do, thơ- văn xi,..
<i>3. Căn cứ để hình thành các luật thơ.</i>


-Căn cứ để hình thành luật thơ là "tiếng", vì:



+Tiếng là đơn vị cấu tạo ý nghĩa và nhạc điệu của
dòng thơ, bài thơ. (1).


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

-Hoạt động2.Đọc và trìm hiểu một số
thể thơ truyền thống.




<b>II/. Một só thể thơ truyền trống.</b>
<i>1.Thể lục bát:.( Thể 6-8).</i>


VD: Nước non nặng một lời thề,
<i> Nước đi đi mãi không về cùng non.</i>
<i> Nhớ lời nguyện nước thề non,</i>
<i> Nước đi khơng lại, non cịn đứng khơng.</i>
-Số tiếng:


+Dịng lục: 6 tiếng.
+Dòng bát: 8 tiếng.


-Vần: Hiệp vần ở tiếng thứ 6 của hai dòng và giữa


1 2 3 4 5 6


1 2 3 4 5 6 7 8


1 2 3 4 5 6


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

-GV:Xác định số tiếng, nhịp,vần, hài
thanh của thể thơ STLB?



-HS:Trả lời câu hỏi.
-GV:Nhận xét và chốt ý.


tiếng thứ 8 của câu bát và tiếng thứ 6 của câu lục.
-Nhịp: nhịp chẵn.


-Hài thanh: có sự đối xứng luân phiên B-T-B ở các
tiếng 2, 4, 6 trong dòng thơ.


<i>2. Thể song thất lục bát. ( thể gián thất/song thất).</i>
VD: Ngòi đầu cầu nước trong như lọc,


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

-GV:Xác định bố cục, số tiếng, dòng,
vần, nhịp, hài thanh của thể thơ ngũ
ngôn Đường luật.


-HS:Trả lời câu hỏi.


+Cặp song thất: 7 tiếng.
+Cặp lục bát: 6-8.


-Vần: hiệp vần ở mỗi cặp. (lọc/mọc; buồn/khôn).
-Nhịp:


+3/4 hai câu thất.
+Chẵn ở cặp lục bát.


-Hài thanh: Cặp song thất lấy tiếng thứ ba làm chuẩn
( có thể thanh bằng hoặc trắc, nhưng không bắt buộc.


<i>3.Các thể ngũ ngôn Đường luật.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

-GV: Xác định số tiếng, dịng, vần,
nhịp, hài thanh của thể thơ thất ngơn


cú.


-Ngũ ngôn bát cú:


. Bố cục: 4 phần: Đề -Thực-Luận-Kết.
. Số tiếng: 5 tiếng.


. Số dòng: 8 dòng.


.Vần: độc vận (giéo vần gián cách-SGK).
.Nhịp: lẻ 2/3.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

tứ tuyêt?


-HS:Trả lời câu hỏi.
-GV:Nhận xét và chốt ý.


+Số tiếng: 7 tiếng.
+ Số dòng: 4 dòng.


+Vần: vần chân, độc vận, gieo vần cách.
+Nhịp: 4/3. (chẵn/ lẻ)


+Hài thanh:



Tiếng


Niêm và đối 1 2 3 4 5 6 7


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

-GV:Xác định số tiếng, vần, niêm,
hài thanh của thể thơ TNBC?


-HS:Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
-GV:Nhận xét và chốt ý.



Niêm


<i>Dòng 2</i> <sub>B</sub> <sub>T</sub> <sub>B</sub> Vần


Đối <i>Dòng 3<sub>Dịng 4</sub></i> B T B


T B T Vần


<i>b.Thất ngơn bát cú:</i>
-Số tiếng: 7.


-Số dòng8.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

-Hài thanh:


Tiế
ng
Niêm & đối



1 2 3 4 5 6 7


Dòng 1 <sub>T</sub> <sub>B</sub> <sub>T</sub> <i><sub>Vần</sub></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

-Hoạt động 3. Gv hướng dẫn Hs tìm
hiểu một số thể thơ hiện đại.


-Hoạt động 4. Gv hướng dẫn HS tổng


Niêm


Đối <i>Dòng 3<sub>Dòng 4</sub></i> B T B


T B T <i>Vần</i>


Đối <i>Dòng 5<sub>Dòng 6</sub></i> T B T


B T B <i>Vần</i>


Dòng 7 <sub>B</sub> <sub>T</sub> <sub>B</sub>


Dòng 8 <sub>T</sub> <sub>B</sub> <sub>T</sub> <i><sub>Vần</sub></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

kết bài học.


-GV:Y/c học sinh đọc phần ghi nhớ.


luật thơ truyền thống, vừa có sự cách tân.
*Ghi nhớ: (SGK).



<b>E/.Củng cố-Dặn dị:</b>


- Các thể thơ Việt Nam được phân làm mấy nhóm chính? Đó là những nhóm nào?
- Học bài cũ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14></div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×