Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (724.56 KB, 214 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Đọc đơn cả bài. Biết nghĩ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
-Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật: Bà đất, 4 nàng tiên: xuân,
Hạ, Thu, Đông.
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu:
-Hiểu nghĩ a các từ ngữ: đâm chồi, nẩy lộc, đơm, bập bùng<b>, </b>tựu trường.
-Hiểu ý nghĩ câu chuyện: Bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông, mỗi mùa một vẻ đẹp riêng, đều có ích
cho cuộc sống.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa<b>.</b>
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>Tiết 1:</b>
1.Ổn định: hát vui
2.<b> G</b>iới thiệu 7 chủ điểm của sách Tiếng việt 2, tập 2.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Chuyện bốn mùa mở đầu chủ điểm bốn
mùa, giới thiệu bài qua các câu hỏi: Tranh
vẽ những ai? Họ đang làm gì?
-Giới thiệu tên bài, ghi bảng.
-HS xem tranh và trả lời:tranh vẽ cụ già
và 4 cơ gái.
-Vài HS nhắc lại tên bài:”<i><b>Chuyện bốn</b></i>
<i><b>mùa “</b></i>
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài: Đọc rõ lời
nhân vật: Đơng nói với xn trầm trồ, thán
phục. Giọng xuân nhẹ nhàng. Giọng hạ
tinh nghịch nhí nhảnh. Đơng nói về mình
lặng xuống.
+Nhấn giọng các từ ngữ: Sung sướng nhất,
ai cũng yêu, đâm chồi nẩy lộc, đơm trái
ngọt, nghỉ hè, tinh nghịch, thích, chẳng ai
yêu, đều có ích, đều đáng u
- Đọc các từ có vần khó: bưởi, rước, tựu
trường.
-HD Đọc từng câu
-HD đọc câu:
+Có em/....nhà sàn/...trong chăn//.
+Cháu có công...sống/để xuân về/...nẩy
lộc.//
- Đọc từng đoạn trước lớp.
-HD HS hiểu nghĩ các từ: đâm chồi, nảy
-HS lắng nghe và theo dõi ở sgk.
-HS đọc cá nhân, đồng thanh.
-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu
trong mỗi đoạn.
-HS đọc ngắt nghỉ hơi và nhấn giọng
đúng.
lộc, đơm, bập bùng, tựu trường.
- Đọc từng đoạn trong nhóm. Giáo viên
theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng.
- Thi đọc giữa các nhóm .
-GV hướng dẫn
-Lần lược từng học sinh trong nhóm
đọc, các học sinh nghe góp ý.
-Đại diện từng nhóm thi đọc.
- Cả lớp đọc đồng thanh một đoạn.
<b>Tiết 2:</b>
c). Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Bốn nàng tiên trong chuyện, tượng trưng
cho mùa nào trong năm?
- Nói rõ đặc điểm của mỗi nàng tiên?
- Em hãy cho biết mùa xn có gì hay theo
lời nàng Đơng?
- Theo lời bà đất?
- Mùa hạ, mùa thu, mùa đơng có gì đẹp?
- Em thích nhất mùa nào? Vì sao?
- Xuân, Hạ, Thu, Đông.
- Nàng xn cài trên đầu một vòng
hoa. Nàng Hạ cầm trên tay một chiếc
quạt mở rộng. Nàng Thu nâng trên tay
một mâm hoa quả. Đông đội mũ,
- Xuân về, vườn cây nào cũng đâm
chồi nẩy lộc.
- Xuân làm cho cây lá tươi tốt.
- Mùa hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu
làm cho trời cao xanh HS nhớ ngày
tựu trường. Mùa đông làm cho cây
đâm chồi này lộc.
- Em thích nhất mùa xuân, vì mùa
xuân có ngày tết...
d)Luyện đọc lại:
- Thi đọc truyện theo vai. HS đọc phân biệt lời kể truyện với lời đối thoại của 4 nhân vật.
<b>- </b>Giáo viên cho HS nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay.
<b>4.. Củng cố dặn doø:</b>
<i>-</i>Nêu nội dung bài<i>:Bài văn ca ngợi 4 mùa: Xuân, hạ, thu, đông và bà đất .</i>
- HS liên hệ nội dung bài học với thực tế địa phương.
- HS về nhà đọc lại truyện – xem trươcù tranh trong tiết kể chuyện, để chuẩn bị cho tiết kể
chuyện “ Chuyện bốn mùa “; Sưu tầm tranh về bốn mùa, để trưng bày tại lớp.
<b> Tieát 19</b>
<b>I. Mục đích yêu cầu</b>.
1. Rèn kó năng nói:
- Kễ lại được câu chuyện đã học; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể
phù hợp với nội dung.
- Dựng lại được câu chuyện theo các nhân vật: người dẫn chuyện, xuân, hạ, thu, đông và bà đất.
2. Rèn kĩ năng nghe: Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của
bạn; kể tiếp lời kể của bạn.
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>:
-4 tranh minh họa cho 4 đoạn .
-1 khăn chồng, 1 quạt giấy , 1 khăn, vịng hoa , thắt lưng.
<b>III.Các hoạt động dạy học</b>.
1)Ổn định: Hát vui.
2)Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Chuyện bốn mùa
b. Hướng dẫn kể chuyện:
*. Hướng dẫn kể lại đoạn 1 theo tranh:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát 4
-Kể trong nhóm
-GV nhận xét.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài, 2-3 học
sinh kể lại đoạn 1 câu chuyện trước lớp.
- Từng học sinh kể đoạn 1 trong nhóm.
-Vài HS kể đoạn 1 trước lớp
*. Kể lại toàn bộ câu truyện:
-HD kể trong nhóm.
- Giáo viên nhận xét
- Từng học sinh lần lượt kể đoạn 2 trong
nhóm. Sau đó 2,3 em kể toàn bộ câu
chuyện. Cả nhóm nhận xét bổ sung.
- Đại diện các nhóm thi kể tồn bộ câu
chuyện
* Dựng lại câu chuyện theo các vai:
- Có 6 em nhập 6 vai: người kể chuyện, 4 nàng Xuân, Hạ, Thu, Đông và bà Đất ( mỗi nhân vật nói
lời của mình ).
- Giáo viên cùng 2 học sinh dựng lại nội dung và 4 dòng đầu ( từ đầu … đâm chồi nảy lộc ).
- Từng nhóm học sinh phân vai, thi kể chuyện trước lớp.
* Caùch thi:
- 6 học sinh của nhóm 1 dựng lại tồn truyện. Tiếp đó là nhóm 2, nhóm 3 …
- Mỗi nhóm chọn 1 học sinh làm giám khảo. Sau mỗi nhóm kể, giám khảo cho điểm vào bảng
con giơ lên. Giáo viên công bố số điểm của các giám khảo trước lớp cùng với điểm của mình. Kết luận
nhóm hay nhất.
<b>3. Củng cố dặn doø: </b>
- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu dương những học sinh, nhóm học sinh kể chuyện tốt; những
học sinh chăm chú nghe bạn kể, có nhận xét chính xác.
<b> </b>
1. Trích lại chính xác một đoạn trích trong chuyện bốn mùa. Biết viết hoa đúng các tên riêng.
2. Luyện viết đúng và nhớ cách viết những chữ có âm hoặc dấu thanh dễ lẫn: l/n, dấu hỏi, dấu
ngã.
<b>II.Đồ dùng dạy học</b>.
- Bảng lớp viết đoạn văn cần chép, bài tập 2a .
- Phấn, bảng con.
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>.
2). Bài mới:
a.. Giới thiệu bài” Chuyện bốn mùa”
b. Hướng dẫn tập chép:
- Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng
- Đoạn chép này ghi lời của ai trong
chuyện?
- Bà Đất nói gì?
- Đoạn chép có những tên riêng nào?
- Những tên riêng ấy phải viết thế nào?
- HD Học sinh viết vào bảng con.
-Giáo viên theo dõi, uốn nắn.
- Giáo viên chấm 5,7 bài, nhận xét từng
bài về các mặt: chính tả, chữ viết, cách
trình bày.
-1,2 học sinh đọc lại.
- Lời bà Đất.
- Bà Đất khen các nàng tiên mỗi người
một vẻ đều có ích, đều đáng yêu.
- Xuân, Hạ, Thu, Đông
- Viết hoa chữ cái đầu
- Học sinh đổi vở, chấm chữa lỗi bằng bút
chì.
c)Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2a:
- Cả lớp làm bài tập vào vở, 2 học sinh làm bài trên bảng .
- Cả lớp và giáo viên nhận xét bài làm trên bảng .
<i>Lời giải :</i>
<i><b>+ ( trăng ) mùng một lưỡi trai, mùng hai lá lúa</b></i>
<i><b> + Đêm tháng năm, chưa nằm đã sáng. Ngày tháng mười , chưa cười đã tối.</b></i>
*Bài tập 3b:
- Cả lớp đọc thầm “ chuyện bốn mùa “.
<i>Lời giải</i>
- Chữ có dấu hỏi: <i><b>bảo, nảy, của, nghỉ, chỉ, thủ thỉ, lửa, ngả, mải, vẻ.</b></i>
- Chữ có dấu ngã: <i><b>cỗ, đã, mỗi.</b></i>
<b>3. Củng cố dặn dò:</b>
<b>I. Mục đích yêu cầu</b>:
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn cả bài. Đọc đúng nhịp thơ.
- Giọng đọc diễn tả được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi: vui, đầm ấm, đầy tình thương
yêu.
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Nắm được nghĩa các từ chú giải cuối bài học.
- Hiểu được nội dung bài thơ và lời bài thơ cảm nhận được tình yêu thương của Bác Hồ đối với
các em. Nhớ lời khun của Bác, u Bác.
3. HTL bài thơ trong thơ của Bác.
Tranh minh hoạ bài đọc,tranh ảnh Bác Hồ với thiếu nhi.
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
1)Ổn định: Hát vui.
2. Kiểm trả bài cũ:
-Hai học sinh đọc bài “Chuyện bốn mùa” và trả lời câu hỏi về đoạn văn đã đọc.
3. Dạy bài mới:
a). Giới thiệu bài:
-Hướng dẫn HS xem tranh và giới thiệu
tên bài.Ghi lên bảng. -HS khai thác tranh , vài HS nhắc lại tênbài:<i><b>Thư trung thu.</b></i>
b)<i>. </i>Luyện đọc:
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn: giọng
vui, đầm ấm ,đầy tình yêu thương,
-Hướng dẫn đọc đúng. : năm, lắm, trả lời,
làm việc.
-HD đọc từng câu.
-Đọc từng đoạn trước lớp: Chia làm hai
đoạn: phần lời thư và lời bài thư.
-Giải nghĩa các từ:Trung thu, hành, kháng
chiến, hồ bình , thi đua.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm.
-HS theo dõi ở sgk.
-HS đọc đồng thanh ,cá nhân.
- HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ trong
bài.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài.
-HS đọc các từ được chú giải sau bài.
-Từng HS trong nhóm đọc ,các HS khác
theo dõi góp ý.
-Đại diện nhóm thi đọc.
c. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Mỗi tết trung thu, Bác hồ nhớ tới ai?
- Những câu thơ nào cho biết Bác Hồ rất
yêu thiếu nhi?
- Bác khuyên các em làm những điều gì?
- Bác hồ nhớ tới các cháu nhi đồng.
-Ai yêu nhi đồng… Mặt các cháu xinh xinh
( 4 câu ).
- Kết thúc bức thư, Bác viết lời chào các
cháu như thế nào?
- Hôn các cháu “ Hồ Chí Minh “
d). Học thuộc bài thơ:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cả lớp HTL bài thơ ( xố dần chữ trên từng dịng thơ ).
- Học sinh thi đua HTL phần lời thơ.
<b>4. Củng cố dặn dò:</b>
- 1 HS đọc lại cả bài Thư Trung Thu.
- HS cả lớp hát bài Ai Yêu Bác Hồ Chi Minh của nhạc sĩ Phong Nhã.
<b> </b>
1. Biết gọi tên các tháng trong năm và các tháng bắt đầu, kết thúc của từng mùa.
2. Xếp được các ý theo lời bà Đất trong chuyện bốn mùa phù hợp với từng mùa trong năm.
3. Biết đặt và TLCH có cụm từ khi nào?.
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>:
- Bút dạ và 3,4 tờ phiếu viết sẵn nội dung BT2. .
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>:
1.Ổn định: Hát vui.
2. Bài mới:
a). Giới thiệu bài:<i>Từ ngữ về các mùa. Đặt và trả lời câu hỏi khi nào?</i>
b). Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài tập 1 : ( miệng ).
-Gv nêu yêu cầu của bài.
-Chia nhoùm, giao nhiệm vụ
-GV nhận xét
- 1 học sinh nêu lại yêu cầu của bài.
- Học sinh trao đổi trong nhóm thực hiện
yêu cầu của bài tập.
- Đại diện các nhóm nói trước lớp tên 3
tháng liên tiếp nhau theo thứ tự trong
năm.
- Đại diện các nhóm nói trước lớp tên
tháng bắt đầu và kết thúc mỗi mùa trong
năm, lần lượt đủ bốn mùa: Xn, Hạ,
Thu, Đơng.
* Bài tập 2 ( viết ).
<b>-</b>GV đính bài 2 lên bảng
- Hãy xếp mỗi ý a, b, c, d, e vào bảng cho
đúng lời bà Đất.
- Giáo viên nhận xét. Lời giải đúng:
Mùa Xn: câu b
Mùa Hạ: câu a
Mùa Thu: câu c,e
Mùa Đông: câu d
- 1 học sinh đọc bài tập 2. Cả lớp đọc
thầm theo.
- Học sinh làm vào vở ,2 HSø làm vào giấy
to. Làm xong dán kết quả lên bảng lớp.
-lớp nhận xét sữa sai.
*Baøi tập 3 ( viết)
- 1 học sinh đọc u cầu và câu hỏi bài.
- Cho từng cặp học sinh hỏi đáp ( 1 em hỏi, 1 em đáp ).
-Vài cặp HS thực hành trước lớp.
- Khi nào học sinh tựu trtường
- Mẹ thường khen em khi nào?
- Ở trường em vui nhất khi nào
- Cuối tháng 8, đầu tháng 9 tựu trường
- Mẹ thường khen em khi em học chăm
- Ở trường em vui nhất khi được điểm 10
<b>3. Củng cố dặn dị:</b>
- Giáo viên nhận xét tiết học.
<b>Tiết 19: CHỮ</b>
<b>I . Mục đích yêu cầu: Rèn kĩ năng viết chữ:</b>
1. Biết viết chữ P hoa cở vừa và nhỏ.
2. Biết viết ứng dụng cụm từ: <i>phong cảnh hấp dẫn</i> theo cở nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét và nối
chữ đúng quy định.
<b>II. Đồ dùng dạy học.</b>
- Mẫu chữ P đặt trong khung chữ ( như SGK ).
-viết sẵn lên bảng mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẽ li: <b>phong</b>(dòng1), <i>phong cảnh hấp dẫn</i> (dòng 2),
-Vở tập viết.
<b>III. Các hoạt động dạy học. </b>
1)Ổn định:hát vui.
2)Bài mới:
a). Giới thiệu bài mới<i>:P -Phong cảnh hấp dẫn</i>
b). Hướng dẫn viết chữ hoa<i>:</i>
-GV đính mẫu và hướng dẫn HS quan
sát.
- Giáo viên viết mẫu chữ P lên bảng vừa
viết vừa nói cách viết
-Hướng dẫn viết trên bảng con.
c)Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng:
-Giới thiệu cụm từ ứng dụng:<i>Phong</i>
<i>cảnh hấp dẫn</i>.
-Phong cảnh hấp dẫn có nghóa là gì?
-GV đính mẫu lên dòng kẻ, yêu cầu HS
quan sát nhận xét.
- Giáo viên viết mẫu chữ phong trên dòng
kẻ.
-Hướng dẫn viết bảng con.
- Giáo viên nhận xét uốn nắn, có thể
nhắc lại quy trình viết
- Chữ P cở vừa cao 5 li, gồm 2 nét. Nét 1
giống nét 1 của chữ B. Nét 2 là nét cong
trên có 2 đầu uốn vào trong khơng đều
nhau.
-HS quan sát.
-HS viết vào bảng con 2-3 lượt.
-2 HS đọc lại.
-Phong cảnh đẹp,làm mọi người muốn
đến xem.
- Chữ p, h, g cao 2,5 li.
+ Chữ p,d cao 2 li, các chữ còn lại cao 1
li.
+Dấu hỏi đặt trên chữ a. Dấu sắc và dấu
ngã đặt trên chữ â. Khoảng cách giữa các
-HS quan saùt.
- Học sinh viết chữ <b>phong</b> 2 lượt.
-HS viết vào vở.
d) Chấm chữa bài
<i>-</i> Giáo viên chấm một số bài, nêu nhận xét .
<b>4). Củng cố dặn dò: </b>
- Giáo viên nhận xét chung về tiết học, khen ngợi những học sinh viết đẹp.
- Giáo viên dặn dò học sinh về nhà viết tiếp các dòng còn lại trong vở tập viết.
<b>I. Mục đích yêu cầu.</b>
1. Nghe, viết đúng, trình bày đúng 12 dòng thơ trong bài Thư Trung Thu theo cách trình bày thơ
5 chữ.
2. Làm đúng các bài tập phân biệt những chữ có âm đầu và dấu thanh dễ viết sai do ảnh hưởng
của cách phát âm địa phương l/n, dấu hỏi, dấu ngã.
<b>II. Đồ dùng dạy học.</b>
- Bảng con.- Bút dạ.
<b>III. Các hoạt động dạy học.</b>
1)Ổn định: Hát vui.
2) Kiểm tra bài cũ<b>:</b>
<b>- </b>Kiểm tra 2,3 em viết bảng lớp. Học sinh cả lớp viết vào bảng con: lưỡi trai, lá lúa, năm, nằm.
-GV nhận xét.
3) Bài mới:
a). Giới thiệu bài: “<i><b>Thư trung thu</b></i>”
b). Hướng dẫn nghe viết:
- Giáo viên đọc 12 dòng thơ của Bác.
- Nội dung bài thơ nói gì?
- Bài thơ của Bác có những từ xưng hơ
nào?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
Vì sao?
-GV đọc lần lược các từ: ngoan ngỗn,
tuỳ, gìn giữ.
-GV đọc từng dịng thơ.
-GV hướng dẫn
- Giáo viên chấm một số bài, nhận xét
-2 HS đọc lại.
-Bác Hồ rất yêu thiếu nhi ( 4 câu đầu )
- Chữ đầu dòng thơ viết hoa vì theo quy
định chính tả. Chữ Bác viết hoa, tỏ lịng
tơn kính. Hồ Chí Minh viết hoa vì tên
riêng.
-HS lần lược viết vào bảng con.
-HS nhge viết vào vở.
- Học sinh tự chữa lỗi.
-HS mang vở cho gv chấm theo lượt
c). Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
<b>* </b>Bài tập 2b)
- Cả lớp đọc thầm bài, quan sát tranh, viết vào vở bài tập số thứ tự vẽ trong SGK.
- 3 học sinh lên bảng chữa bài.
- lớp và giáo viên nhận xét. Lời giải :5-cái tu û; 6-khúc gỗ; 7-cửa sổ; 8-con muỗi.
* Bài tập 3a):
- Cả lớp làm vào vở bài tập. Từng em đọc kết quả cả lớp và giáo viên nhận xét.
Lời giải đúng:
- Lặng lẽ, nặng nề, lo lắng, đói no.
<b>4). Củng cố dặn dị:</b>
<i>-G</i>iáo viên nhận xét tiết học.
- Yêu cầu học sinh về nhà xem lại bài, chữa hết lỗi ra lề.
<b>Tập làm văn</b>
1. Rèn kĩ năng nghe và nói: nghe và biết đáp lại lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống
giao tiếp.
2. Rèn kĩ năng viết<b>:</b> Điền đúng các lời đáp vào chỗ trống trong đoạn đối thoại có nội dung chào
hỏi và tự giới thiệu.
- Tranh minh hoïa.
-Viết trước bài 3 lên bảng.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1) Ổn định : Hát vui.
2). Bài mới:
a. Giới thiệu bài<i>:<b>Đáp lời chào,lời tự giới thiệu.</b></i>
b. Hướng dẫn làm bài tập:
<b>* </b>Bài tập 1 ( miệng ).
-u cầu HS quan sát tranh, hướng dẫn
HS tìm hiểu bài.
-Chia nhóm, giao việc.
-Giáo viên nhận xét. Cuối cùng bình chọn
nhóm biết đáp lời chào đúng nhất.
- Học sinh đọc yêu cầu bài. Cả lớp đọc
thầm lại, quan sát từng tranh.
+ 1 học sinh đọc lại lời chào của chị phụ
trách ( tranh 1 ). Lời tự giới thiệu của chị (
tranh 2 ).
-HS trao đổi theo cặp.
-Đại diện vài nhóm thực hành trước lớp.
VD:
Chị phụ trách: chào các em.
Các bạn nhỏ: Chúng em chào chị ạ!.
Chị phụ trách: Chị tên là Hương, chị
phụ trách sao của các em.
Các bạn nhỏ: Thích q! Chúng em
mời chị vào lớp.
<b>* </b>Bài tập 2 (Miệng).
-GV nêu tình huống:
Tình huống: Một người lạ mà em chưa
bao giờ gặp đến nhà. Gõ cửa và tự giới
thiệu là bạn bố em, đến thăm bố mẹ em,
em sẽ nói thế nào? Xử sự thế nào?
( giáo viên gợi ý:Nếu mời người lạ vào
là thiếu thận trọng, vì người lạ đó có thể
là một người xấu, giả vờ làm bạn của bố.)
-GV nhận xét , tuyên dương.
-HS trao đổi theo cặp.
-Vài cặp thực hành trước lớp. Cả lớp bình
chọn những bạn xử sự hay, đúng.
* BT3 ( vieát ).
- Viết vào vở lời đáp của Nam trong đoạn đối thoại:
<i><b></b><b> Chaøo cháu</b></i>
<i><b></b><b> Cháu chào cô ạ! Thưa cô, cô hỏi ai ạ?</b></i>
<i><b></b><b> Cháu cho cơ hỏi, đây có phải là nhà bạn Nam không?</b></i>
<i><b></b><b> Dạ, đúng ạ! Cháu là Nam đây ạ.</b></i>
<i><b></b><b> Thế à! Cháu mời cô vào nhà! Cơ có việc gì bảo cháu ạ?</b></i>
<i><b></b><b> Sơn bị sốt. Cô nhờ cháu chuyển giúp cô đơn xin phép cho Sơn nghỉ học.</b></i>
- Học sinh và giáo viên nhận xét.
<b>3) Củng cố dặn dò:</b>
-Nhận xét tiết học, khen ngợi HS.
-Giáo dục Học sinh nhớ thực hành đáp lại lời chào hỏi, lời tự giới thiệu khi gặp khách, gặp
người quen để thể hiện mình là trị ngoan, lịch sự.
<b>Tiết 58+ 59</b>
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn cả bài. Ngắt nghĩ hơi đúng chỗ.
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện. Lời nhân vật (ơng Mạnh, Thần Gió ).
- Biết chuyển giọng phù hợp với việc thể hiện nội dung từng đoạn.
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nội dung bài :Ông Mạnh tượng trưng cho con người. Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên.
Con người thắng thần gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người cũng
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Tranh minh hoïa trong SGK.
-Viết sẵn lên bảng câu văn cần HD đọc .
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1.Ổn định : hát vui<b>.</b>
2. Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 3-4 học sinh đọc thuộc lòng 12 dòng bài “ Thư trung thu “.
Và trả lời câu hỏi về nội dung bài thơ.
-GV nhận xét , chấm điểm.
3. Dạy bài mới:
<i>a</i>) Giới thiệu bài: <i><b>Ông Mạnh thắng thần gió.</b></i>
<i>b). Luyện đọc :</i>
-GV đọc mẫu cả bài.
-Hướng dẫn đọc :hoành hành, lăn quay,
ngạo nghễ, quật đổ, ngào ngạt.
-Hướng đọc từng câu.
-Hướng dẫn đọc đúng:
+ Ông vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà//,
+ Cuối cùng/ ông quyết định dựng một
ngôi nhà thật vững chãi//.
- Đọc từng đoạn trước lớp.
-Giảng nghĩa các từ: đồng bằng, hoành
hành, ngạo nghễ, vững chãi, đẵn, ăn năn.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm.
-GV hướng dẫn
-Hs theo dõi ở sgk.
-HS đọc cá nhân ,đồng thanh.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài.
-HS đọc ngắt, nghỉ hơi đúng.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài.
-HS đọc chú giải sau bài đọc.
-Từng HS trong nhóm đọc ,các hs khác
nghe ,góp ý.
-Đại diện nhóm thi đọc, lớp nhận xét và
chọn ra bạn đọc hay ,khen ngợi.
-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3.
<b>Tiết 2</b>
c) Hướng,dẫn tìm hiểu bài:
- Thần gió đã làm gì khiến ơng Mạnh nổi
giận?
- Kể việc làm của ông Mạnh chống lại
thần gió.
- Những hình ảnh nào chứng tỏ thần gió
-Gặp ơng Mạnh, thần gió xơ ơng ngã lăn
quay. Khi ơng nổi giận, thần gió cịn cười
ngạo nghễ.
- Ơng vào rừng lấy gỗ, dựng nhà. Cả ba
lần nhà đều bị quật ngã, nên ông định
xây một ngôi nhà thật vững chãi, có
tường đá cây to
phải bó tay?
- Ơng Mạnh đã làm gì để thần gió trở
thành bạn của mình?
- Ơng Mạnh tượng trưng cho ai. Thần gió
tượng trưng cho cái gì?
ngơi nhà vẫn đứng vững.
- Khi ơng Mạnh thấy thần gió đến nhà,
ơng nói với vẻ ăn năn biết lỗi, ông đã
mời thần thỉnh thoảng đến chơi.
- Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Ơng
Mạnh tượng trưng cho con người.
d). Luyện đọc lại:
- 2,3 nhóm tự phân vai ( người dẫn chuyện, ơng Mạnh, thần gió ). Thi đọc truyện.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn những cá nhân và nhóm đọc hay.
<b> 4. Củng cố dặn dò: </b>
- Để sống hòa thuận, thân ái với thiên nhiên, các em phải làm gì? ( biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên
nhiên, bảo vệ môi trường sống xung quanh: xanh, sạch, đẹp … )
-Nhận xét tiết học ,khen ngợi HS.
- Học sinh về đọc trước nội dung tiết kể chuyện.
<b>Tiết 20</b>
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
1.Biết sắp xếp lại thứ tự các tranh theo đúng nội dung truyện.
2.Kể lại được toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên, kết hợp điệu bộ cử chỉ, nét mặt.
3.Đặt được tên khác phù hợp với nội dung câu chuyện.
4.Chăm chú nghe bạn kể chuyện và biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- 4 tranh minh họa câu chuyện trong SGK.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
- 6 HS phân vai dựng lại câu chuyện “ Chuyện bốn mùa “.
-GV nhận xét ,khen ngợi.
3) Dạy bài mới:
<i>a.</i>Giới thiệu bài: <i><b>Ông Mạnh thắng thần gió</b></i>
<i>b. </i>Hướng dẫn kể chuyện:
<b>* Xếp lại thứ tự các tranh theo đúng nội dung câu chuyện</b>:
-GV đính 4 tranh lên bảng.
-GVnhận xét , sửa sai.
- Cả lớp quan sát tranh trong SGK
- 4 học sinh cầm 4 tranh phóng to: lên
bảng tự xếp thứ tự và quay xuống cả lớp
xem. Cả lớp nhận xét, tham gia sửa chữa
nếu các bạn xếp sai.
1.Tranh 4: Thần gió xô ngã ông Mạnh.
2.Tranh 2: ông Mạnh vác cây, khiêng đá
dựng nhà.
3.Tranh 3: Thần gió tàn phá làm cây cối
xung quanh ngã rạp, nhưng không thể xô
đổ ngôi nhà của ơng Mạnh.
4.Tranh 1: Thần gió trò chuyện cùng ông
Mạnh.
* Kể lại toàn bộ câu chuyện:
-4 - 5 HS ( Mỗi học sinh được chỉ định đều kể lại toàn bộ câu chuyện).
-GV nhận xét, khen ngợi.
* Đặt tên khác cho câu chuyện:
- Học sinh tiếp nối nhau nói tên mà em đặt cho câu chuyện.
-Giáo viên ghi lên bảng một số tên tiêu biểu: Ai thắng ai, ông Mạnh thắng thần gió, bạn hay thù,
chiến thắng thần gió.
<b>4. Củng cố dặn dò: </b>
- Truyện: “ ơng Mạnh thắng thần gió” cho các em biết điều gì ? (Con người có khả năng chiến
thắng thần gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động).
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
<b> 1.</b> Nghe, viết chính xác bài thơ <i>Gio</i>ù. Biết trình bày bài thơ 7 chữ với 2 khổ thơ.
<b>2.</b> Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần dễ lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa
phương: iêt/ iêc.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
<b> </b>- Bảng phụ.
- Baûng con, phaán.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1.Ổn định: Hát vui
2.Kiểm tra bài cũ:
-Cho học sinh viết vào bảng con: nặng nề, lặng lẽ, lo lắng, no nê, la hét, lê la, xe đổ, thi đỗ.
-GV nhận xét.
3.Dạy bài mới<b>:</b>
a)Giới thiệu bài: <i><b>Gió</b></i>
b).Hướng dẫn viết chính tả:
- Giáo viên đọc một lần bài thơ.
- Trong bài thơ, ngọn gió, có một số ý
thích và hoạt động như con người. Hãy
nêu những ý thích và hoạt động ấy?
+Bài viết có mấy khổ thơ, mỗi khổ thơ có
mấy câu, mỗi câu có mấy chữ?
+Những chữ nào bắt đầu bằng: r, d, gi.
-GV đọc lần lượt các từ: khe khẻ, mướp,
trèo.
-GV đọc mỗi dòng thơ 2 lần.
-GV hướng dẫn.
-Chấm một số vở, nhận xét.
-2,3 học sinh đọc lại.
-Gió thích chơi thân với mọi nhà. Gió rủ
ơng Mật đến thăm hoa, gió ru cái ngủ, gió
thèm ăn quả nên trèo bưởi, …
+ Có 2 khổ thơ, mỗi khổ có 4 câu, mỗi
câu có 7 chữ.
+Gió, rất, rủ, bảy, ngã, quả, bưởi.
-HS lần lượt viết vào bảng con.
-HS nghe viết vào vở.
-HS chữa lỗi bằng bút chì.
-Lớp mang vở cho GV chấm theo lượt.
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2b:
-GV nêu u cầu: Điền iêc/iêt.
-GV nhận xét, chốt lại bài làm đúng.
* Bài tập 3b:
-GV nêu u cầu: Tìm tiếng chứa vần
iêc/iết có nghĩa sau:
+Nước chảy rất mạnh.
+Tai nghe rất kém
-GV nhận xét, chốt lại bài làm đúng.
-HS nêu lại.
-HS làm vào vở, 2 HS lên bảng chữa bài:
làm v<b>iệc</b>/ bửa t<b>iệc</b>; thời t<b>iết</b> / thương t<b>iếc</b>.
+điếc
<b>4. Củng cố dặn dò: </b>
<b>1. </b>Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài, ngắt nghĩ hơi đúng chỗ.
- Biết đọc với giọng tươi vui, nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm.
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Biết một vài loài cây, loài chim trong bài.
- Hiểu các cụm từ: mận, nồng nàn, khướu, đỏm dáng, trầm ngâm.
- Hiểu nghĩa bài: ca ngợi vẻ đẹp mùa xuân. Mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên thay
đổi, trở nên tươi đẹp bội phần.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Tranh ảnh một số loài cây, loài hoa trong bài.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1)Ổn định :hát vui<b>.</b>
2) Kiểm tra bài cũ<b>:</b>
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc truyện “ Ơng Mạnh thắng thần gió “ và trả lời câu hỏi về nội
dung bài.
-GV nhận xét ,chấm điểm.
3)<b>. </b>Dạy bài mới:
<i>a). </i>Giới thiệu bài: <i><b>Mùa xuân đến.</b></i>
<i>b). </i>Luyện đọc:
-Giáo viên đọc diễn cảm bài văn với
giọng tả vui, hào hứng, nhấn giọng những
từ: ngày càng thêm xanh, ngày càng rực
rỡ, đâm chồi, nảy lộc, nồng nàn, ngọt
thoảng qua.
- Luyện đọc từng câu
-Hd đọc câu:Nhưng trong trí nhớ thơ ngây
của chú/ cịn mãi sáng ngời hình ảnh một
cánh hoa mận trắng/ biết nở cuối đông để
báo trước mùa xuân đến//
- Đọc từng đoạn trước lớp: Chia bài làm 3
+Đoạn 1: Từ đầu … Thoảng qua.
+Đoạn 2: vườn cây lại đầy tiếng chim …
trầm ngâm.
+Đoạn 3: phần còn lại.
-Giúp HS hiểu nghĩa các từ nêu ở mục
tiêu
-HS theo dõi ở sgk.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu.
Đọc đúng từ: rực rỡ, nảy lộc, nồng nàn,
khướu, lắm điều.
-HS đọc ngắt giọng, nhấn giọng đúng.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm
-GV hướng dẫn
-Từng HS trong nhóm đọc, các hs khác
nghe và góp ý.
-Đại diện nhóm thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh ( cả bài ).
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Dấu hiệu nào báo mùa xuân đến?
- Kể lại những thay đổi của bầu trời và
mọi vật khi mùa xuân đến.
- Tìm những từ ngữ trong bài giúp em
cảm nhận được hương vị riêng của mỗi
loài hoa xuân, vẻ riêng mỗi loài chim?
- Hoa mận tàn báo mùa xn đến ( ngồi
ra cịn hoa mai, hoa đào nở rộ ).
- Bầu trời càng thêm xanh, nắng vàng
càng rực rỡ. Vườn cây đâm chồi nảy lộc,
ra hoa, tràn ngập tiếng hót các lồi chim.
- Hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa
cau thoảng qua. Chích chịe nhanh nhảu,
khướu lắm điều, chào mào đỏm dáng, cu
gáy trầm ngâm.
<i>d</i>) Luyện đọc lại:
- 3,4 học sinh thi đọc lại cả bài văn.
-Lớp nhận xét và chọn ra bạn đọc hay để khen ngợi.
- Qua bài văn, em biết những gì về mùa xuân? ( mùa xuân là mùa rất đẹp, bầu trời và mọi vật
tươi đẹp hẳn lên.
* Ý nghĩa bài<b>:</b><i>Bài văn ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân. Mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên</i>
<i>thay đổi, trở nên tươi đẹp bội phần.</i>
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Học sinh về nhà nói lại với cha mẹ, người thân những điều mới học và hỏi thêm về mùa xuân.
<b>Tieát 20</b>
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
<b>1.</b> Mở rộng vốn từ về thời tiết.
<b>2.</b> Biết dùng các cụm từ bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ, thay cho cụm từ khi nào để hỏi về thời
điểm.
<b>3.</b> Điền đúng dấu chấm, dấu chấm than vào ô trống trong đoạn văn đã cho.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- 6 bảng con ghi sẵn 6 từ ngữ Bài tập 1.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1.Ổn định: Hát vui
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV nêu tên tháng, cả lớp viết tên mùa tương ứng vào bảng con.
-GV nhận xét.
3Dạy bài mới:
<i>a</i>)Giới thiệu bài:
<i>b</i>)Hướng dẫn làm bài tập:
*Bài tập 1 ( miệng ).
-GV nêu yêu cầu.
- Giáo viên giơ bảng ghi sẵn từ ngữ cần
chọn.
-GV chỉ định HS nêu tên mùa hợp với từ
ngữ trên bảng con.
*Bài tập 2 ( miệng ):
- Giáo viên hướng dẫn cách làm: lần lượt
thay cụm từ khi nào bằng cụm từ bao giờ,
lúc nào, tháng mấy, mấy giờ?
-Nhận xét, chốt lại bài làm đúng.
*BT3 ( viết ).
-Hướng dẫn HS điền dấu chấm hoặc dấu
chấm than vào bài tập.
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài. Cả lớp
đọc thầm.
-Cả lớp đồng thanh từ ngữ đó.
-Vài HSnêu:
Mùa xuân ấm áp.
Mùa hạ nóng bức – oi nồng.
Mùa thu se se lạnh.
Mùa đơng mưa phùng, gió bấc; giá lạnh.
<b>-</b> 1 học sinh đọc yêu cầu bài. Cả lớp đọc
thầm theo. HS làm bài vào vở .
-HS nối tiếp nhau trình bày kết quả:
a. Khi nào ( bao giờ, lúc nào, tháng mấy,
mấy giờ ) lớp bạn đi thăm viện bảo tàng.
b. Khi nào ( bao giờ, lúc nào, tháng mấy )
trường bạn nghỉ hè.
c.Bạn làm bài tập này khi nào ( bao giờ,
lúc nào, tháng mấy ).
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài. Cả lớp đọc
thầm theo.
- Học sinh làm bài tập vào vở.
-1 HS lên bảng điền, lớp nhận xét, bổ
sung:
a)Ông Mạnh nổi giận quát :
- Thật độc ác <i><b>!</b></i>
- Mở cửa ra<i><b>!</b></i>
-Không <i><b>!</b></i> Sáng mai ta sẽ mở cửa mời ơng
vào <b>.</b>
<b>4. Củng cố dặn dò: </b>
-Giáo viên nhận xét tiết học.
-Yêu cầu học sinh về nhà xem lại bài.
<b>I. Mục đích yêu cầu: </b>
Rèn kĩ năng viết chữ:
<b>1. </b>Biết viết chữ Q hoa theo cở vừa và nhỏ.
<b>2. </b>Biết viết ứng dụng cụm từ: “ Quê hương tươi đẹp “ theo cở nhỏ; chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối
chữ đúng quy định.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Mẫu chữ Q đặt trong khung chữ.
- Bảng phụ, vở tập viết.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1.Ổn định: Hát vui
2.Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra phần viết ở nhà của HS.-GV nhận xét.
3.Bài mới:
<i>a</i>)Giới thiệu: -Giới thiệu chữ hoa <i><b>Q -Quê hương tươi đẹp.</b></i>
<i>b)</i> Hướng dẫn viết chữ hoa:
-GV đính mẫu và hướng dẫn HS quan sát,
nhận xét về cấu tạo, độ cao.
-Giáo viên viết mẫu chữ Q lên bảng, vừa
viết vừa nói lại cách viết.
-Giáo viên uốn nắn, nhận xét, nhắc lại
quy trình viết nói trên để học sinh viết
đúng.
-Lớp quan sát, nêu được : Chữ Q cở vừa
cao 5 li gồm 2 nét. Nét 1 giống chũ 0, nét
2 là nét luợn ngang, giống như một dấu
ngã lớn.
-HS quan saùt.
-HS viết bảng con 2 - 3 lượt
c) Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng:
-GV giới thiệu cụm từ ứng dụng.
-Quê hương tươi đẹp có nghĩa là gì ?
-Hướng dẫn HS xem mẫu và nêu nhận
xét về độ cao, cách đặt dấu thanh
- Giáo viên viết mẫu chữ Quê.
- 1 học sinh đọc cụm từ: Quê hương tươi
đẹp.
- Hiểu cụm từ: ca ngợi vẻ đẹp của quê
hương.
- Chữ Q, h, g cao 2,5 li, các chữ đ, p cao 2
li, chữ t cao 1,5 li, các chữ còn lại cao 1
li; dấu nặng đặt dưới chữ e.
-HS viết vào bảng con 2 - 3 lượt.
d)HS viết vào vở:
-GV theo dõi, hỗ trợ. HS viết vào vở.
đ.Chấm chữa bài: Giáo viên chấm một số bài, nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
<i><b>4. Củng cố dặn dò: </b></i>
- Giáo viên nhận xét chung tiết học, khen ngợi những học sinh viết đẹp.
- Học sinh về nhà viết phần cịn lại trong vở tập viết.
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
<b>1.</b>Nghe, viết chính xác, trình bày đúng bài thơ “ Mưa bóng mây”.
<b>2.</b>Tiếp tục luyện viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn: s/x
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Viết trước bài tập 2 lên bảng.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1.Ổn định : Hát vui
2. Kiểm tra bài cũ:
- 3 học sinh viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con: hoa xoan, cây sen, con sáo, giọt sương.
-GV nhận xét.
3.Dạy bài mới:
<i>a</i>)Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ, yêu cầu bài học - ghi tên bài:”<i><b>Mưa bóng mây “</b></i>
<i>b</i>)Hướng dẫn nghe viết:
- Bài thơ tả hiện tượng gì của thiên
nhiên?
+ Mưa bóng mây có điểm gì lạ?
+Mưa bóng mây có điều gì làm bạn nhỏ
thích thú?
+Bài thơ có mấy khổ thơ?
+Tìm những chữ có vần ươi, oang ay ?
-Hướng dẫn HS viết bảng con.
-GV đọc mỗi dòng 3 lần.
-Chấm một số vở , nhận xét.
- Mưa bóng mây.
+ Thống qua rồi tạnh ngay, không làm
ướt ai.
+ Mưa dung dăng cùng đùa vui với bạn,
mưa giống như bé làm nủng mẹ, vừa khóc
+ Có 3 khổ thơ, mỗi khổ có 4 dịng, mỗi
dịng có 5 chữ.
+ Cười, thống, tay.
-HS lần lượt viết: thoáng, cười, tay, dung
dăng.
-HS nghe - viết vào vở.
-HS mang vở cho GV chấm theo lượt.
c). hướng dẫn làm bài tập chính tả
*Bài 2a:
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập.
-GV nhận xét, kết luận.
- Cả lớp làm bài tập vào vở
-2 HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét:
+ <b>Sương</b> mù – cây <b>xương</b> rồng.
Đất phù <b>sa</b> – đường <b>xa</b>.
<b>Xót</b> xa – thiếu <b>sót</b>.
<b>4. Củng cố dặn dò:</b>
- Giáo viên nhận xét tiết học. Tuyên dương các bài viết đúng, đẹp, trình bày đúng quy định.
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
<b>1.</b> Đọc đoạn văn xuân về, tập làm các câu hỏi về nội dung bài học.
<b>2.</b> Dựa vào gợi ý, viết được một đoạn văn đơn giản từ 3-4 câu nói về mùa hè.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Tranh về cảnh mùa hè.
<b>III.Các hoạt động dạy - học:</b>
1) Ổn định :hát vui
2). Kiểm tra bài cũ:
-2 cặp học sinh thực hành đối đáp ( nói lời chào, tự giới thiệu, đáp lời chào, lời tự giới thiệu
theo 2 tình huống sau:
Cặp thứ nhất:
HS1: đóng vai ơng, đến trường tìm cơ giáo xin phép cho cháu mình ốm.
HS2: đóng vai lớp trưởng đáp lời chào của ơng và nói chuyện với ông như thế nào?
Cặp thứ hai:
HS2: đóng vai chú bộ đội đến gõ cửa.
-GV nhận xét từng cặp, chấm điểm.
3). Dạy bài mới:
<i>a </i>)Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu ,yêu cầu tiết học.Ghi tên bài <i><b>: ” Tả ngắn về bốn mùa “</b></i>
<i>b</i>)Hướng dẫn làm bài tập:
*Bài tập 1 ( miệng ):
-GV yêu cầu HS mở sgk trang 21.
-Chia nhóm ,giao việc.
-Giáo viên nhận xét, kết luận.
*Bài tập 2 ( viết ):
-Cho HS xem tranh cảnh mùa hè, nêu yêu
cầu.
-GV theo dõi ,hổ trợ.
-GV nhận xét, chấm điểm.
-2HS nêu yêu cầu của bài.
- Học sinh trao đổi theo cặp
-Đại diện vài nhóm thực hành trước lớp:
<i>* Những dấu hiệu báo mùa xuân đến:</i>
thơm nức mùi hương của các lồi hoa.
<i>* Tác giả quan sát mùa xuân bằng những</i>
<i>cách nào?</i>
+ Ngửi: mùa hương thơm nức của các
lồi hoa.
+ Nhìn: ánh nắng mặt trời, cây cối đang
thay màu áo mới.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài và các câu
hỏi gợi ý, cả lớp đọc thầm theo.
- Học sinh làm bài làm vào vở .
- Nhiều học sinh nối tiếp nhau đọc. Cả
lớp nhận xét.
VD: Mùa hè bắt đầu từ tháng tư. Vào
mùa hè trời chói chang, thời tiết rất nóng.
Nhưng nắng màu hè làm cho trái ngọt,
hoa thơm. Được nghỉ hè chúng em tha hồ
đọc truyện, lại được theo bố mẹ về q
thăm ơng bà. Mùa hè thật là thích.
<i><b>4). Củng cố dặn dò:</b></i>
- Giáo viên nhận xét tiết học.
Tieát 61+ 62 <b> </b>
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơi chảy tồn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đúng mức.
- Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung bài(vui tươi ở đoạn 1, ngạc nhiên ở đoạn 2, buồn
thảm ở đoạn 3, thương tiết ,trách móc ở đoạn 4).
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ:Sơn ca, khơn tả, véo von, bình minh,cần cù, long trọng,…
- Hiểu điều câu chuyện muốn nói: hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn. Hãy để cho hoa
được tự do tắm nắng mặt trời.
-Giáo dục HS yêu quý sự vật trong môi trường tự nhiên. Từ đó góp phần BVMT.
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Một bông hoa cúc tươi.
<b> III.Các hoạt động dạy học:</b>
<b>Tiết 1</b>
1) Ổn định: hát vui
<i>2</i>). Kiểm tra bài cũ:
-2 học sinh đọc bài” Mùa xuân đến”, trả lời các câu hỏi 1 , 2 trong SGK.
-GV nhận xét chấm điểm.
<i>a)Giới thiiệu chủ điểm mới và bài đọc.</i>
-Đính tranh và Hướng dẫn HS khai
thác,giới thiệu tên bài ,ghi bảng.
-HS khai thác tranh.
Vài HS nhắc lại tên bài:<i><b>Chim Sơn Ca và</b></i>
<i><b>bông cúc trắng.</b></i>
<i><b> b) Luyện đọc:</b></i>
-GV đọc diển cảm toàn bài.
-Hướng dẫn đọc các từ ngữ: nở, lồng, lìa,
đời, héo lả, long trọng.
-Hướng dẫn đọc từng câu
-Hướng dẫn đọc câu : chim véo von mãi
/ rồi mới bay về bầu trời xanh thẩm //.
+Tội nghiệp con chim! // khi nó cịn
sống và ca hát,/ các cậu ....vì đói khát //
+Cịn bơng hoa,/ giá các cậu đừng ngắt
nó / thì hơm nay/ chắc nó vẫn đang tắm
nắng mặt trời //.
- Hướng dẫn đọc từng đoạn trước lớp.
-Hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ nêu ở
mục tiêu.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm.
-HS theo dõi ở sgk.
-HS đọc cá nhân, đồng thanh.
-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu
trong bài..
-HS đọc ngắt nghỉ hơi đúng chỗ , đúng
mức.
-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài.
-HS đọc các từ chú giải sau bài học.
-Từng HS trong nhóm đọc ,các hs khác
theo dõi góp ý.
-Đại diện nhóm thi đọc .Lớp nhận xét và
chọn ra bạn đọc hay.
<b>Tieát 2</b>
<i>.c) Hướng dẫn tìm hiểu bài<b>:</b></i>
+ Trước khi bị bỏ vào lồng chim và
hoa sống thế nào?
+ Vì sao tiếng hót của chim trở nên buồn
thảm?
+ Điều gì cho thấy các cậu bé rất vơ tình
đối với chim và hoa?
+ Hành động của các bạn gây ra những
chuyện gì đau lịng?
+ Em muốn nói gì với các cậu bé?
- Chim tự do bay nhảy, hót véo von …
cuộc sống tự do bên bờ rào, giữa đám cỏ
dại.
- Vì chim bị bắt, bị cầm tù trong lồng.
- Đừng bắt chim – đừng hái hoa.
d). luyện đọc lại<i><b>:</b></i>
<i><b>-</b></i> 3,4 học sinh thi đọc lại truyện.
-GV và hs nhận xét và chọn ra bạn đọc hay.
<b>4). Củng cố dặn dị: </b>
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Đừng đối xử với chúng vơ tình như các cậu bé trong câu chuyện.
-Học sinh về đọc trước nội dung của tiết kể chuyện
<i><b>Tiết 21 CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG</b></i>
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
1. Rèn luyện kó năng noùi<i><b>:</b></i>
<i><b>-</b></i> Dựa vào gợi ý, kể lại được từng đoạn và tồn bộ truyện: “ Chim sơn ca và bơng cúc trắng “.
2. Rèn kĩ năng ngh<i>e:</i> Có khả năng theo dõi bạn kể chuyện: biết nhận xét đánh giá, lời kể của
bạn, kể tiếp theo bạn.
1) Ổn định: hát vui.
2) Kiểm tra bài cũ : 2 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện ”Ôâng Mạnh thắng thần gioù “
_GV nhận xét.
3). Dạy bài mới:
a.. Giới thiệu bài:nêu yêu cầu tiết học.
b. Hướng dẫn kể chuyện:
<i>*. Kể từng đoạn câu chuyện theo gợi ý:</i>
- 4 học sinh tiếp nối nhau đọc thành tiếng yêu cầu của bài – Cả lớp đọc thầm theo.
- Giáo viên viết gợi ý kể từng đoạn câu chuyện.
- 1 học sinh khá giỏi nhìn bảng kể mẫu đoạn 1.
- Học sinh kể bằng lời của mình giáo viên gợi ý. VD:
- Bơng cúc đẹp như thế nào?
- Sơn ca làm gì và nói gí?
- Bông cúc vui như thế nào?
- Có một bơng cúc rất đẹp, cánh trắng
tinh, mọc lên bờ rào, vươn lên trên đám
cỏ dại.
- Một chú chim sơn ca thấy bơng cúc đẹp
q, sà xuống hót lời ca ngợi: Cúc ơi! Cúc
xinh xắn làm sao!.
- Cúc nghe sơn ca hót như vậy thì vui
sướng khơn tả. Sơn ca véo von hót mãi rồi
mới bay về bầu trời xanh thẩm.
+ 4 học sinh đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn truyện theo gợi ý. Sau khi mỗi bạn kể, cả
lớp nhận xét bổ sung.
<i>*. Kể lại toàn bộ câu chuyện: </i>
+ Đại diện các nhóm thi kể tồn bộ câu chuyện.
+ Sau khi mỗi bạn kể, cả lớp nhận xét giáo viên chấm điểm
<b>4. Củng cố dặn dò: </b>
- Giáo viên nhận xét tiết học. Khen ngợi những học sinh kể chuyện giỏi.
- Động viên những học sinh kể chuyện có tiến bộ.
-Hương dẫn hs về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
Tiết 41<b> </b>
<b>I. Mục đích u cầu:</b>
1. Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn văn trong truyện” Chim Sơn Ca và bông cúc
trắng.”
2. Luyện viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ viết lẫn: ch/tr.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bảng phụ viết bài chính tả.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1) Ổn định: hát vui.
2). Kiểm tra bài cũ: -3 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con: Sương mù, xương cá,
đường xa, phù sa … -GV nhận xét
3) Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu yêu cầu tiết dạy, Giới thiệu tên bải , ghi bảng <i><b>“ Chim Sơn Ca và</b></i>
<i><b>Bông Cúc Trắng “</b></i>
b. Hướng dẫn tập chép<i><b>:</b></i>
- Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng.
-Hỏi: + Đoạn này cho em biết gì về cúc
và chim sơn ca?
+ Đoạn chép có những dấu câu nào?
+ Những tiếng bắt đầu bằng r, tr, s?
+ Những chữ có dấu hỏi dấu ngã?
- 2,3 học sinh đọc lại bài.
- Cúc và Sơn Ca sống vui vẻ, hạnh phúc
trong những ngày sống tự do.
- Dấu phẩy, daáu chaám, 2 chấm, gạch
ngang, dấu chấm than.
-Rào, rằng, trắng, trời, sơn, sà, sung
sướng,
- Giữa, cỏ, tả, mãi, thẵm.
-HS lần lược viết:sung sướng, véo von, sà
xuống.
-Học sinh chép vào vở.
c. Chấm chữa bài: GV hướng dẫn ,hs tự chữa lỗi ra lề bằng bút chì.GV chấm một số vở. Nhận xét vở.
d. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2 a)
-GV nêu yêu cầu.
-Giáo viên chia lớp thành các nhóm nhỏ
-GV nhận xét từng nhóm ,khen ngợi
nhóm thắng.
* Bài taäp 3 a)
-1 HS nêu lại,lớp lắng nghe.
-GV nêu câu đố.
-Giáo viên lấy 4,5 bảng cho cả lớp
xem.Nhận xét, sửa chữa.
-Học sinh viết lời giải câu đố vào bảng
con.
-Kết quả: +Câu a: chân trời ( chân mây ).
+Câu b: thuốc, thuộc bài.
<b> 4. Củng cố dặn dò: </b>Giáo viên nhận xét tiết học, biểu dương những học sinh viết bài tốt. Những học
sinh viết bài chưa đạt về nhà tập chép.
Tieát 63
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài. Ngắt nghỉ đúng nhịp câu vè.
- Biết đọc với giọng đọc vui, nhí nhảnh.
2. Rèn kó năng hiểu<i><b>:</b></i>
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: vè, lon xon, tếu, chao,mách lẻo,nhặt lân la, nhấp nhem … nhận biết các
loại chim trong bài.
- Hiểu nội dung bài: Đặc điểm, tính nết giống như con người của một số lồi chim.
3. Thuộc lòng một đoạn trong bài vè:
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Tranh minh hoạ các loại chim trong bài vè.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1) Ổn định :hát vui.
2)Kiểm tra bài cũ:
-2 học sinh đọc bài:Chim Sơn Ca và bông cúc trắng, trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
-GV nhận xét ,chấm điểm .
c). Dạy bài mới:
a). Giới thiệu bài<i><b>:</b></i>
-Hướng dẫn hs khai thác tranh,giới thiệu
tên bài ,ghi bảng. -HS khai thác tranh.-Vài hs nhắc lại tên bài:<i><b>Vè chim.</b></i>
b). luyện đọc:
-Giáo viên đọc bài vè:giọng vui, nhí
nhảnh. Nhấn mạnh những từ về đặc điểm
-Hướng dẫn đọc từng câu.
-Hướng dẫn đọc từng đoạn trước lớp: Bài
chia 5 đoạn,mỗi đoạn 4 dòng.
-Giúp hs hiểu nghĩa các từ nêu ở mục
tiêu.
-Đọc từng đoạn trong nhóm.
-GV nhận xét.
-Hs theo dõi ở sgk.
-Học sinh nối tiếp nhau đọc, mỗi em đọc
hai dòng thơ.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
vè.
-Học sinh đọc các từ ngữ chú giải trong
SGK. Đặt câu với các từ: lon xon, mách
lẻo, lân la.
VD: Beù Nam lon xon chaïy.
-Từng hs trong nhóm đọc ,các hs khác
theo dõi góp ý.
c). Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Tìm tên các lồi chim được kể trong
bài?
- Tìm những từ ngữ được dùng để gọi các
loài chim?
- Tìm những từ để tả đặc điểm các lồi
chim?
- Em thích con chim nào? Vì sao?
- Gà con, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo
bẻo, khách, chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú
mèo.
-Em sáo, cậu chìa vôi, thím khách, bà
chim sẻ, mẹ chim sâu, con tu hú, bác cú
mèo.
-Chạy lon xon, vừa đi vừa nhảy, nói linh
tinh, hay nghịch hay tếu, chao đớp mồi,
mách lẻo, nhặt lân la có tình có nghĩa.
- Em thích con sáo, vì nhà em có con sáo
biết nói líu lo...
d). Học thuộc lòng bài vè<i><b>:</b></i>
-Hướng dẫn hs học thuộc bài vè.
-Học sinh thi học thuộc lòng từng đoạn, cả bài vè.
<b> 4. Củng cố dặn dò:</b>
-Nêu nội dung bài:đặc điểm, tính nết giống như con người của một số loài chim.
-Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh.
Tiết
1. Mở rộng vốn từ về chim chóc ( biết xếp tên vào nhóm thích hợp ).
2. Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ ở đâu?
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
+ Tranh ảnh đủ 9 loài chim nêu ở bài tập 1 .
Gọi tên theo hình dáng Gọi tên theo tiếng kêu Theo cách kiếm ăn
Chim cánh cục Tu hú Bói cá
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1) Ổn định: hát vui.
<i>2</i>). Kieåm tra bài cũ:
- Kiểm tra hai cặp học sinh đặt và trả lời câu hỏi với các cụm từ khi nào? Bao giờ, lúc nào,
tháng mấy, mấy giờ.
-GV nhận xét ,chấm điểm.
3). Dạy bài mới<i>:</i>
a.Giới thiệu bài<i><b>:</b></i> Giới thiệu bài trực tiếp , ghi bảng :”Từ ngữ về chim chóc , đặt và trả lời câu
hỏi ở đâu “
b. Hướng dẫn làm bài tập:
*Bài tập 1 ( miệng ):
-1 học sinh đọc yêu cầu bài.
-Giáo viên giới thiệu 9 tranh vẽ hình lồi chim.
-Học sinh làm bài vào giấy khổ to.
-Các nhóm dán bài trên bảng lớp, đọc kết quả cả lớp và giáo viên nhận xét: lời giải đúng:
Gọi tên theo hình
dáng Theo tiếng kêu ăn Theo cách kiếm
Chim cánh cụt
Vàng anh
Cú mèo
Tu hú
Cuốc
Quạ
Bối cá
Chim sâu
Gõ kiến
* Bài tập 2 ( miệng ):
-1 học sinh đọc thành tiếng yêu cầu bài – cả lớp đọc thầm.
-Từng cặp học sinh thực hành hỏi:
HS1: Bông cúc trắng mọc ở đâu?
HS2: Bên bờ rào, giữa đám cỏ dại.
-Cả lớp và giáo viên nhận xét.
-Chốt lại lời giải đúng:
a. Chim sơn ca bị nhốt trong loøng.
b. Em làm thẻ mượn sách ở thư viện nhà trường.
*Bài tập 3( miệng ):
Lời giải:
- Sao chăm chỉ họp ở đâu?
- Em ngồi ở đâu?
- Sách của em để ở đâu?
<i><b> 4. Củng cố dặn dò: </b></i>
-Giáo viên nhận xét tiết học.
<b>I. Mục tiêu: </b>Rèn kĩ năng viết chữ.
1. Biết viết chữ R hoa theo cở vừa và nhỏ.
2. Biết viết ứng dụng câu: <i>Ríu rít chim ca</i>, theo cỡ nhỏ chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối đúng
quy định.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Mẫu chữ R đặt trong khung.
-Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cở nhỏ trên dòng kẽ li:<i> Ríu</i> (dịng 1); <i>Ríu rít chimca</i>
( dịng 2).-Vở tập viết.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1) Ổn định: hát vui.
2) Kiểm tra bài cũ:
- 1 học sinh nhắc lại cụm từ ứng dụng: Quê hương tươi đẹp. 2 học sinh viết trên bảng lớp.
- Cả lớp viết vào bảng con: <i>Quê. </i>
3). Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài:nêu mục tiêu , yêu cầu tiết học.
b)Hướng dẫn viết chữ hoa:
-GV đính mẫu và hướng dẫn học sinh
quan sát và nhận xét chữ R.
- Giáo viên viết chữ R lên bảng, vừa viết
vừa nói lại cách viết.
-Hướng dẫn viết trên bảng con:
-Chữ R cao 5 li,gồm 2 nét:
+Nét 1 giống chữ B, P
+Nét 2gồm nét cong trên và nét móc
ngược phải nối vào nhau tạo thành vịng
xoắn giữa thân chữ.
-HS quan sát.
- Học sinh tập viết chữ R, 2,3 lượt.
c)Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
-Giới thiệu câu ứng dụng:<i>Ríu rít chim ca</i>.
-Ríu rít chim ca có nghĩa là gì?.
- Hướng dẫn quan sát câu ứng dụng trên
bảng, nêu nhận xét:Độ cao, cách đặt dấu
thanh.
- Giáo viên viết mẫu: <i>Ríu rít</i>
-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết 2 chữ
<i>ríu rít</i> vào bảng con:giáo viên nhận xét
uốn nắn, nhắc lại cách viết.
-1 học sinh đọc câu ứng dụng<i>: Ríu rít</i>
<i>chim ca.</i>
-Ríu rít chim ca :tả tiếng chim hót rất
trong trẻo và vui vẻ, nối liền nhau không
dứt.
- Các chữ R, h cao 2,5 li, chữ t cao 1,5 li
chữ r cao 1.25 li; các chữ còn lại cao 1 li.
+ Dấu sắc đặt trên các chữ u, i.
-HS quan sát
-HS viết 2-3 lượt.
d) Hướng dẫn học sinh viết vào tập viết<i><b>:</b></i> GV theo dõi uốn nắn.
e) Chấm chữa bài<i><b>:</b></i> giáo viên chấm một số bài, nêu nhận xét để học sinh rút kinh nghiệm.
<b>4. Củng cố dặn dò: </b>
<b> </b>Tieát 42<b> </b>
1. Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả sân chim.
2. Luyện viết đúng và nhớ: cách viết những tiếng có âm vần dễ lẫn: tr/ch
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bảng phụ viết bài tập 2 a..
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1)Ổn định: hát vui.
2) Kiểm tra bài cũ<i>:</i>
-Cả lớp viết vào bảng con: luỹ tre, chích ch, trâu, chim trĩ.
-Gv nhận xét.
3). Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu, yêu cầu tiết dạy.
b) Hướng dẫn nghe viết:
-Giáo viên đọc một lần bài chính tả.
-Hỏi:+Sân chim tả cái gì?
+ Những từ nào trong bài bắt đầu bằng:
tr, s.
-Hướng dẫn viết vào bảng con.
-GV đọc bài chính tả.
-GV hướng dẫn.
-Chấm một số vở, nhận xét vở,
- 2,3 học sinh đọc lại.
- Chim nhiều không tả xiết.
+ Sân, trứng, trắng, sát, sông.
- Học sinh viết vào bảng con: xiết,
thuyền, trắng xố, sát sơng.
-HS nghe viết vào vở.
-HS tự chữa lỗi ra lề.
-HS mang vở cho GV chấm theo lượt.
c)Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2a):
- Học sinh làm bài vào vở .
-Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét:
Lời giải
Đánh<i><b> tr</b></i>ống, <i><b>ch</b></i>ống gậy – <i><b>ch</b></i>èo bẻo, leo <i><b>tr</b></i>èo. Quyển <i><b>tr</b></i>uyện – câu <i><b>ch</b></i>uyện
* Bài tập 3a ):
-GV nêu yêu cầu.
-Phát giấy khổ to cho nhóm làm bài sau đó dán lên bảng lớp, trình bày.
-Cả lớp và giáo viên nhận xét.
<b>4. Củng cố dặn dò:</b>
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Học sinh về nhà tìm thêm những tiếng khác bắt đầu bằng tr/ch.
-Dặn xem lại bài , chữa hết lỗi.
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
1. Rèn kĩ năng nói<i><b>:</b></i> Biết đáp lại lời cảm ơn trong giao tiếp thông thường.
2. Rèn kĩ năng nghe viết<i><b>:</b></i> Bước đầu biết viết 2-3 câu tả một loài chim.
3. GD ý thức BVMT thiên nhiên.
- Tranh minh họa bài tập 1.
- Tranh ảnh chích bơng.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1) Ổn định.
2). Kiểm tra bài cũ:
- 2,3 học sinh đọc đoạn văn ngắn đã viết về mùa hè.
-GV nhận xét, chấm điểm.
3) Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: nêu yêu cầu tiết học
b)Hướng dẫn làm bài tập:
*. Bài tập 1:( miệng)
-GV treo tranh.
-Chia nhóm , giao nhiệm vụ.
-GV nhận xét .
*. Bài tập 2: (Miệng)
-u cầu hs mở sgk trang 30.
- Giáo viên gợi ý cho học sinh biết: cần
đáp lời cảm ơn với thái độ lịch sự, nhã
nhặn khiêm tốn. Có thể thêm nội dung
đối thoại
- Sau mỗi lần học sinh thực hành. Giáo
viên nhận xét, giúp các em hồn chỉnh lời
đối thoại.
* Bài tập 3 (viết)
-GV yêu cầu hs xem baøi chim chích
- Cả lớp quan sát tranh minh hoạ. Đọc lời
các nhân vật.
- Hai học sinh thực hành đóng vai:
+HS1 ( bà cụ ) nói lời cám ơn cậu bé đã
đưa cụ qua đường.
+HS2 ( cậu bé ) đáp lại lời cảm ơn của
cụ.
- 3,4 cặp học sinh thực hành nói lời cảm
ơn – lời đáp ( khơng nhất thiết nói giống
hệt lời nhân vật ).
-1 hs nêu yêu cầu .
-Hs thảo luận theo nhóm đôi.
-Yêu cầu hs trả lời câu hỏi a, b và giáo
viên nhận xét – câu trả lời đúng.
-Nêu yêu cầu caâu c.
-Chấm một số vở, nhận xét, khen ngợi.
_. GD ý thức BVMT thiên nhiên.
-1 hs đọc bài và nêu yêu cầu của bài.
-HS làm vào vở.
-Nhiều HS đọc bài viết.
VD: Em rất thích chương trình ti vi giới
thiệu chim cánh cụt. Đó là một lồi chim
rất to, sống ở biển. Chim cánh cụt ấp
trứng dưới chân vừa đi vừa mang theo
trứng, dáng đi lũn cũn trông rất ngộ
nghĩnh.
<b> 4. Củng cố dặn dò: </b>
-Giáo viên nhận xét tiết hoïc.
-Dặn học sinh về nhà hỏi thêm bố mẹ hoặc người thân về tên một số lồi chim, hình dáng và hoạt
động của chúng.
Tieát 64+ 65
+ Đọc trơi chảy tồn bài. Ngắt nghĩ hơi đúng.
+ Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật.
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu:
+ Hiểu các từ ngữ: ngầm, cuống quýt, đắn đo, thình lình.
+ Hiểu ý nghĩa truyện: khó khăn, hoạn nạn, thử thách trí thơng minh, sự bình tĩnh của mọi
người. Chớ kiêu căng, hợm mình, xem thường người khác.
Tranh minh họa bài học trong SGK.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
Tiêt1
1) Ổn định: hát vui.
2) Kiểm tra bài cũ:
-2 học sinh học thuộc lòng bài vè chim. Trả lời câu hỏi : em thích lồi chim nào? Vì sao?.
-GV nhận xét ,chấm điểm.
3). Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Đính tranh ,Hướng dẫn HS khai thác.
-Giới thiệu tên bài ,ghi tên bài lên bảng.
--HS quan sát và khai thác tranh.
-Vài hs nhắc lại tên bài.
b. luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài: giọng
người kể chuyện chậm rãi; giọng chồn
lúc hợm hỉnh, lúc thất vọng. Cuối truyện
lại rất chân thành; giọng gà rừng lúc
khiêm tốn, lúc bình tĩnh, tự tin. Nhấn
giọng các từ ngữ: trí khơn, coi thường, chỉ
có một, hàng trăm, cuống quýt, bằng trời.
-Hướng dẫn đọc từ: : cuống quýt, nấp,
reo lên, lấy gậy, thình lình.
- Đọc từng câu
-HD đọc các câu:. Chợt thấy một người
thợ săn/. Chúng cuống quýt nấp vào một
cái hang//.
+ Chồn bảo gà rừng: “ một trí khơn của
cậu cịn hơn cả trăm trí khơn của mình//.
- Đọc từng đoạn trước lớp
-Giúp hs hiểu nghĩa các từ nêu ở mục
tiêu.
- Đọc từng đoạn trước nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
-HS theo dõi ở sgk.
-HS đọc cá nhân .Đồng thanh.
-Đọc ngắt nghỉ hơi đúng,đọc giọng hồi
hộp lo sợ
+Đọc giọng cảm phục,chân thành.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước
lớp.
- HS đọc các từ chú giải cuối bài đọc
-Từng hs trong nhóm đọc các hs khác theo
dõi góp ý.
-Đại diện nhóm thi đọc.
<b>Tiết 2</b>
c)Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Tìm những câu nói lên thái độ của chồn
coi thường gà rừng?
- Khi gặp nạn. Chồn như thế nào?
- Gà rừng nghỉ ra mẹo gì để cả hai thốt
nạn?
-Thái độ của chồn đối với gà rừng thay
đổi ra sao?
- Chồn rất sợ hải và chẳng nghĩ ra được
điều gì.
- Gà rừng giả chết rồi vùng chạy để đánh
lạc hướng người thợ săn, tạo thời cơ cho
chồn vọt ra khổi hang.
- Chồn thay đổi hẳn thái độ. Nó tự thấy
một trí thơng minh của bạn cịn hơn trăm
trí khơn của mình.
+ Chọn một tên khác cho câu chuyện theo gợi ý.
+ Giáo viên treo bảng ghi sẳn tên truyện theo gợi ý.
+ HS thảo luận trước lớp. HS chọn câu đúng. VD: Gặp nạn mới biết ai khôn , chồn và gà rừng ,
gà rừng thơng minh.
d). luyện đọc lại:
- 2,3 nhóm học sinh thi đọc lại.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay.
<b>4. Củng cố , dặn dị: </b>
- Em thích con vật nào trong truyện? Vì sao?
-Nhận xét tiết học, khen ngợi hs.
<b> </b>Tieát 22 <i><b>MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN</b></i>
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
1. Rèn kó năng nói:
- Đặt tên được cho từng đoạn truyện.
- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp.
2. Rèn kĩ năng nghe: Tập trung theo dõi bạn phát biểu hoặc kể: nhận xét được ý kiến của
bạn; kể tiếp được lời của bạn.
<b>- </b>Mặt nạ chồn và gà rừng để học sinh kể chuyện theo cách phân vai.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1)Ổn định: hát vui.
2) Kiểm tra bài cũ:
- 2 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “ Chim sơn ca và bông cúc trắng”.
-Gv nhận xét,chấm điểm.
3) Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:nêu mục tiêu ,yêu cầu tiết học.
b.Hướng dẫn kể chuyện<i><b>:</b></i>
*. Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện:
-Yêu cầu hs mở sgk.
- Kết luận: tên đoạn 1,2 thể hiện đúng nội
dung mỗi đoạn
VD:
+Đoạn 1: Chú chồn kiêu ngạo .
+Đoạn 2: Trí khơn của chồn ở đâu?
+. Đoạn 3: Gà rừng mới thật là khôn
+ Đoạn 4: Chồn hiểu ra rồi.
* Kể từng đoạn và tồn bộ câu chuyện
tronh nhóm:
- Dựa vào tên các đoạn ,kể từng đoạn
không lệ thuộc vào sgk.
-1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
- HS đọc thầm đoạn 1, đoạn 2 câu
chuyện: “ Một trí khơn hơn trăm trí khơn
“
- Nhiều hs phát biểu
- HS tiếp nối nhau kể từng đoạn trong
+ Đoạn 1: ở khu rừng nọ có đơi bạn thân.
Chồn và gà rừng chơi thân với nhau. Tuy
thế, chồn vẫn ngầm coi thường bạn.
+ Đoạn 2: một sáng đẹp trời … / một lần
hai bạn đi chơi … /
-GV theo dõi hỗ trợ.
*. Thi kể tồn bộ câu chuyện:
-Giáo viên nhận xét. Chấm điểm thi đua
+ Đoạn 4: khi đơi bạn gặp lại nhau … / sau
lần suýt chết ấy … /
-Mỗi hs trong nhóm tập kể lại tồn bộ câu
chuyện.
- Đại diện các nhóm thi kể tồn bộ câu
chuyện theo một trong các hình thức sau:
+ Hai nhóm thi kể: mỗi nhóm 4 học sinh
tiếp nối nhau kể 4 đoạn câu chuyện ( mỗi
em một đoạn ).
+ Hai học sinh đại diện hai nhóm thi kể
lại tồn bộ câu chuyện.
+ Hai nhóm thi kể chuyện theo cách phân
<b>4). Củng cố dặn dò: </b>
- Giáo viên nhận xét tiết học.
-Nhắc học sinh học theo gà rừng: trước tình huống nguy hiểm vẫn bình tĩnh , xử trí linh hoạt. Rút
kinh nghiệm của chồn, khơng kiêu căng, tự phụ, xem mình giỏi hơn bạn.
Tiết 43<b> </b>
1. Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong truyện. Một trí khơn hơn trăm trí khơn.
2. Luyện viết các chữ có âm đầu dễ lẫn: r/d/gi.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bút dạ, 3,4 tờ giấy khổ to.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1)Ổn định:Hát vui.
2). Kiển tra bài cũ:
- 3 học sinh lên viết trên bảng ba tiếng bắt đầu bằng ch, ba tiếng bắt đầu bằng tr.
-GV nhận xét.
3). Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài: nêu mục tiêu yêu cầu tiết học.
b.Hướng dẫn nghe viết<i><b>:</b></i>
-Giáo viên đọc bài chính tả
-Hỏi: Sự việc gì xảy ra với chồn và gà
rừng trong lúc dạo chơi?
+ Tìm câu nói của người thợ săn?
+ Câu nói đó được đặt trong dấu gì?
-Hướng dẫn học sinh viết vào bảng con
-GV đọc bài chính tả
- 1,2 học sinh đọc lại.
- Chúng gặp người đi săn, cuống quýt nấp
vào cái hang. Người thợ săn thấy chúng,
lấy gậy thọc vào hang bắt chúng.
+“ Có mà trốn đằng trời “
+ Dấu ngoặc đơn, sau dấu hai chấm.
- Buổi sáng, cuống quýt, rèo lên.
-HS nghe viết vào vở.
c. Chấm chữa bài:
-GV chấm một số vở.Nhận xét vở.
d. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài – cả lớp đọc thầm theo.
- HS làm bài vào bảng con.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét. Lời giải đúng:
Reo, giật, gieo.
* Bài tập 3 a)
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài – cả lớp đọc thầm theo.
- HS làm bài. Giáo viên và cả lớp nhận xét. Lời giải đúng:
… mát trong từng <i><b>gi</b></i>ọt nước, hoà tiếng chim/ … tiếng nào <i><b>r</b></i>iêng, <i><b>gi</b></i>ữa trăm nghìn tiếng
chung.
<b>4) Củng cố dặn dò: </b>
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
1. Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng:
+ Đọc lưu lốt tồn bài. Ngắt nghĩ hơi đúng.
+ Biết đọc bài với giọng vui, nhẹ nhàng. Bước đầu biết phân biệt lời kể với lời các nhân vật.
2. Rèn kĩ năng hiểu:
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ khó: cuốc, thảnh thơi , trắng phau phau..
+ Hiểu nghĩa câu chuyện: phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi sung sướng.
Tranh minh hoạ bài đọc ở sgk.
<b>III. Các hoạt động dạy học :</b>
1) OÅn định: hát vui.
2). Kiểm tra bài cũ:
-2 học sinh đọc bài: “ Một trí khơn hơn trăm trí khơn “ trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-GV nhận xét ,chấm điểm.
3). Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Đính tranh cho hs khai thaùc .
-Giới thiệu tên bài, ghi bảng. -HS khai thác tranh.-Vài hs nhắc lại tên bài: <i><b>Cò và Cuốc</b></i>
b. luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu cả bài:( giọng cuốc:
ngạc nhiên ngây thơ; giọng cò: dịu dàng,
vui vẻ ).
-Hướng dẫn đọc từ:lội ruộng, làm việc,
nhìn lên, trắng tinh …
- Đọc từng câu.
-Hướng dẫn đọc câu:: Em sống trong bụi
cây dưới đất,/ nhìn lên trời xanh./ thấy
các anh chị trắng phau phau/ đôi cánh dập
dờn như múa,/ khơng nghĩ cũng có lúc chị
phải khó nhọc thế này.// phải có lúc vất
vả lội bùn/ mới có khi được thảnh thơi
bay lên bầu trời cao.//
-Đọc từng đoạn trước lớp: bài chia làm
hai đoạn:
+.Đoạn 1: Từ đầu … hở chị.
+.Đoạn 2: Còn lại.
-Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm.
- Hs theo dõi ở sgk
-HS đọc cá nhân ,đồng thanh.
-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu
trong bài.
-HS đọc ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài.
-Từng hs trong nhóm đọc các hs khác theo
dõi góp ý.
-Đại diện từng nhóm thi đọc
+ Vì sao cuốc lại hỏi như vậy?
+ Cị trả lời Cuốc thế nào?
+ Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên
ấy là gì?
- Vì cuốc nghĩ rằng: áo cò trắng phau. Cò
thường bay dập dờn như múa trên bầu trời
cao.
- Phải có lúc vất vả lội bùn mới có khi
được thảnh thơi bay lên trời cao. Cịn áo
bẫn muốn sạch thì khó gì.
- Khi lao động không ngại vất vả khó
khăn. Mọi người ai cũng phải lao động.
Phải lao động mới sung sướng ấm no.
Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh
thơi, sung sướng.
d). luyện đọc lại:
- 3,4 nhóm học sinh phân vai ( người kể , cò , cuốc ) thi đọc truyện.
<b>4. Củng cố dặn dò:</b>
<i><b>- </b></i>1,2 học sinh nói lại lời khuyên của câu chuyện.
-Nhận xét tiết học , khen ngợi hs.
- HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe.
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
2. Luyện tập sử dụng dấu chấm, dấu phẩy.
3.Cần bảo vệ một số loài chim quý hiếm.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Tranh minh họa 7 loài chim.
-Tranh các loài chim: vẹt,quạ, khướu, cú , cắt.
-Bảng phụ viết bài tập 2 ,3.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1 )Ổn định : hát vui.
<i>2 </i>). Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra hai học sinh hỏi đáp với cụm từ ở đâu; sau đó đổi lại nhiệm vụ.
-GV nhận xét , chấm điểm.
3 ) Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: nêu mục tiêu ,yêu cầu tiết học.
b.Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài tập 1 ( miệng ):
-GV u cầu hs mở sgk trang 35.
-GV theo dõi hỗ trợ.
-GV đính 7 tranh lên bảng.
Giáo viên nhận xét. Chốt lại lời đúng
* Bài tập 2 ( miệng ):
- Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh các loài
chim, qụa, cú, cắt, vẹt, khướu …
-Chia nhoùm , giao nhiệm vụ.
-GV nhận xét và giải thích:
Đen như qụa ( đen xấu )
Hôi như cú ( người rất hôi )
Nhanh như cắt ( rất nhanh nhẹn, lanh lợi )
Nói như vẹt ( chỉ lặp lại lời người khác
Hót như khướu ( nói nhiều với giọng tân
bóc khơng thật thà ).
- .Cần bảo vệ một số loài chim quý hiếm
* Bài tập 3 ( viết ):
-GV nêu yêu cầu của bài.
-GV theo dõi hổ trợ .
-GV nhận xét, kết luận.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài và tên 7
loài chim đặt trong ngoặc đơn.
- HS quan sát tranh trong SGK, trao đổi
theo cặp, nói đúng tên các lồi chim.
- Nhiều hs nối tiếp nhau phát biểu ý
kiến:
1. chào mào, 2. sẻ, 3. cò, 4. đại bàng,
5. vẹt, 6.sáo sậu, 7. cú mèo.
-HS quan sát. 1 học sinh đọc yêu cầu của
bài.
- HS thảo luận theo nhóm nhận ra đặc
điểm của từng lồi ( quạ lông đen, cú mắt
rất tinh, cơ thể hôi hám, cắt bay rất
nhanh, vẹt giỏi bắt chước tiếng người,
-Các nhóm trình bày.
- 1 học sinh đọc u cầu bài. Cả lớp đọc
thầm theo.
- HS làm bài vào vở .
-1 hs lên bảng chữa bài:
Cò .Chúng thường cùng ở, cùng ăn, cùng
làm việc và đi chơi cùng nhau. Hai bạn
gắn bó với nhau như hình với bóng.
<b> 4) Củng cố dặn dị:</b>
Ngày dạy :………
<b>TẬP VIẾT</b>
Tieát 22
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
Rèn kĩ năng viết chữ:
1. Biết viết chữ S hoa theo cỡ vừa và nhỏ.
2. Biết viết ứng dụng câu: “ <i>Sáo tắm thì mưa</i> “ theo cỡ nhỏ; chữ viết đúng mẫu, đều nét và nói chữ
đúng quy định.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Mẫu chữ <i>S</i> đặt trong khung chữ ( SGK ).
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li <i>: Sáo</i> (dịng 1), <i>Sáo tắm thì mưa</i> ( dịng 2).
- Vở tập viết.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1) Ổn định: hát vui.
2) Kiểm tra bài cũ: -1 học sinh nhắc lại câu ứng dụng <i>Ríu rít chim ca<b>,</b></i>yêu cầu 2 học sinh viết trên
bảng lớp. Cả lớp viết bảng con<i>:Ríu rít</i>. -GV nhận xét .
3) Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu tiết học, giới thiệu chữ hoa <i> S.</i>
b. Hướng dẫn viết chũ hoa:
-Đính mẫu và hướng dẫn học sinh quan
sát và nhận xét chữ <i>S</i>
-- Giáo viên viết mẫu <i>chữ S </i>trên bảng,
vừa viết vừa nói lại cách viết
-Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.
- Chữ S cao 5 li, gồm một nét viết liền, là
kết hợp hai nét cơ bản. Cong dưới và móc
ngược trái nối liền nhau, tạo vịng xoắn to
ở đầu chữ ,cuối nét móc lượn vào trong.
-Học sinh tập viết chữ S 2,3 lượt.
c. Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
-Giới thiệu câu ứng dụng.
-Sáo tắm thì mưa có nghĩa thế nào?
-Hướng dẫn học sinh quan sát câu ứng
dụng trên bảng nêu nhận xét: độ cao,
cách đặt dấu thanh.
- Giáo viên viết chữ <i>sáo </i>trên dòng kẻ.
-Hướng dẫn học sinh viết chữ <i>sáo</i> vào
bảng con
-1 học sinh đọc câu ứng dụng<i>: Sáo tắm thì</i>
<i>mưa.</i>
- Hiểu: hể thấy sáo tắm thì sắp có mưa.
- Chữ S, h cao 2,5 li, chư õ t cao 1,5 li , các
chữ còn lại cao 1 li.
+ Dấu sắt đặt trên chữ a, chữ ă, dấu
huyền đặt trên chữ i.
-HS quan saùt.
- Học sinh tập viết chữ <i>sáo</i> 2 lượt.
d.GV theo dõi uốn nắn, hs viết vào vở.
e. Chấm chữa bài: - Chấm một số bài.
- Nêu nhận xét để học sinh để hs rút kinh nghiệm.
<b>4) Củng cố dặn dò: </b>
<b> Tieát 44</b>
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
1. Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong truyện : Cò và Cuốc.
2. Làm đúng các bài tập phân biệt r/gi/d.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bảng phụ viết yêu cầu bài tập 2a
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1) Ổn định: hát vui.
2) Kiểm tra bài cũ:-3 học sinh viết bảng lớp các từ: reo hị, gìn giữ, bánh dẻo.
-GV nhận xét.
3)Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu ,yêu cầu tiết học.
b.Hướng dẫn nghe viết<i><b>:</b></i>
- Giáo viên đọc bài chính tả một lần.
-Hỏi:Đoạn viết nói gì?
+ Các câu nói của Cị và Cuốc được đặt
sau những dấu câu nào?
-Hướng dẫn viết vào bảng con.
-GV đọc mỗi câu 3 lần.
- GV hướng dẫn.
-Hai học sinh đọc lại.
-Cuốc thấy Cò lội ruộng, hỏi Cò có ngại
bẫn không?
+ Đặt sau dấu hai chấm và gạch đầu
hàng.
-HS làn lượt viết:lội ruộng , tép ,vất vả,
bẩn.
-HS nghe viết vào vở.
-HS tự chữa lỗi ra lề.
c.Chấm chữa bài: -GV chấm một số vở. Nhận xét vở.
d. hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2 a)
-GV nêu yêu cầu
-GV nêu yêu cầu
-GV theo dõi hổ trợ
-Giáo viên nhận xét.
-1 học sinh nêu yêu cầu bài.
-HS làm bài vào vở .
- 3 nhóm thi tiếp sức. Mỗi nhóm cử đại
diện đọc kết quả:
VD:
+ Aên riêng, ở riêng, tháng giêng
+ Loài dơi, rơi rãi, rơi rụng
+Chột dạ, vâng dạ, rơm rạ
-1 học sinh nêu yêu cầu bài.
-HS làm bài vào vở
-Hai HS lên bảng chữa bài :
Ra , rơi ,rụng, da , dao, giàu , gieo,...
<b>4). Củng cố dặn dò:</b>
-Giáo viên nhận xét tiết học.
<i><b>Tập làm văn</b></i>
Tiết 22
1.Rèn kĩ năng nghe nói: Biết đáp lại lời xin lỗi trong giao tiếp đơn giản.
2. Rèn kĩ năng viết đoạn: Biết sắp xếp các câu đã cho thành đoạn văn hợp lí.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
+ Tranh minh họa bài tập 1.
+Bốn bộ băng giấy, mỗi bộ 4 băng , mỗi băng viết sẵn 1 câu văn a, b ,c , d.(ở bt 3)
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1) OÅn định: hát vui.
2) Kiểm tra bài cũ :
- Giáo viên kiểm tra hai cặp học sinh thực hành nói lời cảm ơn và đáp lại lời cảm ơn theo ba tình huống
ở bài tập hai.
-GV nhận xét.
3) Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:Nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học.
b. Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài tập 1 ( miệng ):
- Giáo viên đính tranh và nêu yêu cầu.
-Giáo viên khen ngợi những học sinh biết
nói lời xin lỗi với thái độ chân thành, đáp
lại lời xin lỗi lịch sự, nhẹ nhàng.
* Bài tập 2:( miệng)
-GV nêu yêu cầu.
-Hướng dẫn hs thực hành mẫu.
-Giáo viên nhận xét. Chọn ra người nói
lời đáp phù hợp với tình huống.
* Bài tập 3 ( viết ):
-GV nêu yêu cầu.
-GV theo dõi ,hỗ trợ.
-Giáo viên phát bốn băng giấy cho bốn
học sinh.
-Giáo viên nhận xét.
-Cả lớp quan sát tranh.
-Hs trao đổi theo cặp.
- 2,3 cặp học sinh thực hành. 1 em nói lời
xin lỗi, em kia đáp lại.
-1 học sinh đọc yêu cầu và các tình huống
-1 caëp học sinh làm mẫu. VD:
+HS1: Xin lỗi cho tớ đi trước một chút.
+HS2: Bạn cứ đi đi.
- Nhiều cặp thực hành nói lời xin lỗi và
lời đáp lần lượt theo các tình huống a, b,
c, d.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài và các câu
văn tả con chim gáy cần sắp xếp thứ tự
cho thành một đoạn văn.
-Học sinh làm vào vở.
-Bốn em này đính nhanh lên bảng các
băng giấy theo thứ tự đúng, đọc kết qủa.
<i> Lời giải: </i>
b. Một chú chim gáy sà xuống chân
ruộng vừa gặt.
rất đẹp.
d. Chú nhỡn nha nhặt thóc rơi bên từng
góc rạ.
c. Thỉnh thoảng chú cất tiếng gáy “ cúc
cù cu “, làm cho cánh đồng quê thêm êm
ả.
<b>4) Củng cố dặn dò: </b>
- Giáo viên nhận xét tiết học.
<b> </b>Tieát 67 + 68
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơi chảy, lưu lốt tồn bài. Ngắt nghĩ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài.
- Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật ( Ngựa, sói ).
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ : khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc , đá một cú trời giáng.
- Hiểu nội dung truyện: Sói gian ngoa bày mưu kế định lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa
thông minh dùng mẹo trị lại.
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
Tiết 1
1) Ổn định :hát vui.
2) Kiểm tra bài cũ:
<i>-</i> Hai học sinh đọc lại bài : Cị và Cuốc. Trả lời câu hỏi 3 ( Câu trả lời của Cò chứa một lời
khuyên, lời khuyên ấy là gì? ).
-GV nhận xét.
3) Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Đính tranh và hướng dẫn hs khai thác,
kết hợp giới thiệu tên bài.Ghi lên bảng. -HS khai thác tranh. Vài hs nhắc lại tênbài :<i>Bác sĩ Sói.</i>
b.Luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu cả bài:
+ Giọng người kể vui vẻ tinh nghịch.
Giọng Sói giả bộ hiền lành. Giọng Ngựa
giả bộ ngoan ngoãn, lễ phép.
+ Nhấn giọng các từ: thèm rõ dãi, toan
xuống đến đeo lên mắt, cặp vào cổ,
khoác lên người, chụp lên đầu, cuống lên,
-Hướng dẫn đọc từng câu.
-Hướng dẫn đọc câu: Nó bèn kiếm một
cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp
vào cổ/ một áo chồng khốc lên người,/
một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên
đầu.//
. Sói mừng rơn,/ mon men lại phía
sau/ định lựa miếng/ đớp sâu vào đùi
Ngựa cho Ngựa hết người chạy.//
- Đọc từng đoạn trước lớp.
--Hs theo dõi ở sgk, nắm cách đọc.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu
trong bài.
-HS đọc ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu ,giữa các cụm từ dài.
-Hướng dẫn hs hiểu nghĩa các từ nêu ở
mục tiêu.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm
-Gv hướng dẫn.
- HS đọc các từ được chú giải ở cuối bài
đọc.
-Từng hs trong nhóm đọc các hs khác theo
dõi góp ý.
-Đại diện nhóm thi đọc,lớp bình chọn bạn
đọc hay, khen ngợi.
- Cả lớp đọc đồng thanh 1,2 đoạn.
<b>Tiết 2</b>
c. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói
khi thấy Ngựa?
- Sói làm gì để lừa Ngựa?
- Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào?
- Tả cảnh Sói bị Ngựa đá?
- Chọn tên khác cho truyện?
- Thèm rõ dãi.
- Nó giả làm bác sĩ khám bệnh cho Ngựa.
-Biết mưu của Sói. Ngựa nói là mình đau
chân sau nhờ Sói làm ơn xem giúp.
d. Luyện đọc lại<i><b>:</b></i>
<i><b>-</b></i> 2,3 nhóm học sinh tự phân các vai ( người kể chuyện, Sói và Ngựa ). Thi đọc lại truyện.
-Cả lớp bình chọn bạn đọc hay, khen ngợi.
<b>4. Củng cố dặn dò: </b>
-Nêu nội dung bài:: Sói gian ngoa bày mưu kế định lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa
thông minh dùng mẹo trị lại.
- Giáo viên nhận xét tiết học. Khen ngợi những nhóm học tốt.
- Học sinh về nhà xem trước nhiệm vụ bài kể chuyện <i>Bác sĩ Sói. </i>
Tiết 23 <b> BÁC SĨ SÓI </b>
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
1. Rèn kó năng nói:
-Biết dựng lại câu chuyện cùng các bạn trong nhóm.
2. Rèn kĩ năng nghe: Tập trung nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-4 tranh minh họa trong SGK.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Ổn định: Hát vui
2. Kiểm tra bài cũ:
-Giáo viên kiểm tra 2 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “ Một trí khơn hơn trăm trí khơn “
Sau đó nói lời khuyên của câu chuyện.
-GV nhận xét, chấm điểm.
3.Dạy bài mới<i>:</i>
a) Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu, yêu cầu tiết dạy -giới thiệu tên bài, ghi bảng.
b)Hướng dẫn kể chuyện:
* Dựa vào tranh kể lại từng đoạn của câu
chuyện:-GV đính 4 tranh lên bảng.
-Tóm tắt sự việc vẽ trong tranh:
+Tranh 1 vẽ cảnh gì ?
+Ở tranh 2, Sói thay đổi hình dạng thế
nào ?
+Tranh 3 vẽ cảnh gì ?
+Tranh 4 vẽ cảnh gì ?
-GV chia nhóm, giao việc.
-Tổ chức kể chuyện.
*Phân vai dựng lại câu chuyện:
-GV chia nhóm và nêu yêu cầu và hướng
dẫn:
+Người dẫn chuyện: vui, pha chút hài
hước.
+Ngựa: điềm tỉnh, giả bộ lễ phép, cầu
khẩn.
+Sói: vẻ gian giảo nhưng giả bộ nhân từ.
Khi đến gần Ngựa vẻ mặt mừng rỡ.
- Tổ chức thi dựng lại câu chuyện trước
lớp .
-GV nhận xét, chọn ra nhóm kể hay nhất.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài. Cả lớp
quan sát tranh minh họa.
-Lớp trả lời câu hỏi của GV.
+ Tranh 1: Ngựa đang gặm cỏ, Sói đang
rỏ dãi vì thèm thịt Ngựa.
+Tranh 2: Sói thay đổi hình dạng. Sói
mặc áo khoác trắng, đội mũ thêu chữ
+Tranh 3: vẽ cảnh Sói ngon ngọt dụ dỗ,
mon men tiến lại gần Ngựa. Ngựa nhón
nhón chân chuẩn bị đá.
+Tranh 4: cảnh Ngựa tung vó đá một cú
trời giáng, Sói bật ngữa bốn cẳng huơ
giữa trời, mũ văng ra …
- Học sinh nhìn tranh, tập kể 4 đoạn câu
chuyện theo nhóm.
-Thi kể chuyện giữa các nhóm.
-Cả lớp nhận xét.
-Học sinh được chia nhiều nhóm, phân vai
dựng lại câu chuyện.
-Mỗi nhóm cử 3 bạn tự phân vai dựng lại
câu chuyện.
-Sau mỗi lần kể, lớp nhận xét.
Tiết 45
1. Chép chính xác, trình bày đúng tóm tắt truyện <i>Bác sĩ Sói</i>.
2. Làm đúng các bài tập phân biệt l/n .
<b>II.Đồ dùng dạy học: </b>
-Viết lên bảng bài chính tả, bài tập 2a)
<b>II. Các hoạt động dạy học:</b>
1.Ổn định: haùt vui.
2<i>. </i>Kiểm tra bài cũ :-3 học sinh tìm 3 tiếng bắt đầu bằng chữ r/ d/ gi.-GV nhận xét.
3. Dạy bài mới:
a)Giới thiệu: Giới thiệu bài trực tiếp, ghi tên bài lên bảng.
b) Hướng dẫn tập chép:
-Giáo viên đọc bài chép trên bảng
-Hỏi: + Tìm tên riêng trong đoạn chép?
+Lời của Sói được đặt trong dấu gì?
-Hướng dẫn học sinh viết bảng con:
-GV theo dõi ,hổ trợ.
-GV hướng dẫn
-GV chấm một số vở, nhận xét vở.
-ï 2,3 học sinh đọc lại
- Sói, Ngựa.
+ Đặt trong dấu ngoặc kép. Sau dấu hai
chấm.
- Thửa, giúp, trời giáng.
- Học sinh chép bài vào vở .
-HS tự chữalỗi ra lề bằng bút chì.
-HS mang vở cho gv chấm.
c)Hướng dẫn học sinh làm bài chính tả<i><b>:</b></i>
*. Bài tập 2a :
-GV nêu yêu cầu.
-GV theo dõi ,hỗ trợ.
-GV nhận xét ,sửa sai.
*Bài tập 3 a:
-GV nêu yêu cầu
-GV nhận xét ,kết luận.
- 1 học sinh đọc u cầu bài.
- Học sinh làm bài cá nhân vào vở. 2 học
sinh làm bài trên bảng lớp. Đọc kết quả.
- Cả lớp sửa chữa. Lời giải đúng:
. <b>N</b>ối liền – <i><b>l</b></i>ối đi.
. Ngọn <i><b>l</b></i>ửa – một <i><b>n</b></i>ữa. .
-1 HS nêu lại:- HS nêu : Chứa tiếng bắt
đầu bằng l/ n: <i>lúa, lao động, lễ phép, làm</i>
<b>4)Củng cố dặn dò:</b> -Giáo viên nhận xét tiết học. Khen những học sinh làm bài đúng đẹp.
-Học sinh về nhà làm lại cho đúng những chữ còn sai trong bài chính tả.
Tiết 69
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơi chảy tồn bài.
- Ngắt nghĩ hơi đúng. Đọc rõ, rành rẽ từng điều quy định.
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu:
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bảng phụ viết hai điều trong bảng nội quy.
- Một bảng nội quy nhà trường.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1 )Ổn định: hát vui.
2) Kiểm tra bài cũ:
- 3 học sinh phân vai đọc truyện “ Bác sĩ Sói “. Trả lời câu hỏi về nội dung bài. Đặt tên khác cho
truyện.
-GV nhận xét, chấm điểm.
3) Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài:
-Đính tranh ,cho hs quan sát.
-Giới thiệu tên bài ,ghi bảng. -HS khai thác tranh.-Vài hs nhắc lại tên bài:<i>Nội quy đảo khỉ.</i>
b. luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu bài: giọng đọc rõ,
rành rẽ từng mục.
-Hướng dẫn đọc đúng các từ ngữ: tham
quan, khành khạch, khối chí, nội quy, du
lịch, lên đảo, trêu chọc.
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp:
.Đoạn 1: 3 dòng đầu; giọng hào
hứng, ngạc nhiên.
. Đoạn 2: ( nội quy ) hướng dẫn
đọc bảng nội quy.
-Hướng dẫn Học sinh hiểu nghĩa các từ
cuối bài học.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Thi đọc từng đoạn trước lớp.
-Hs theo dõi ở sgk.
-HS đọc cá nhân ,đồng thanh.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu
trong bài.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài.
-HS đọc các từ ở cuối bài.
-Từng hs trong nhóm đọc , các hs khác
theo dõi góp ý.
-Đại diện nhóm thi đọc. Lớp nhận xét
,khen ngợi.
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Nội quy đảo Khỉ có mấy điều?
- Em hiểu những điều quy định nói trên
như thế nào?
-Vì sao đọc xong nội quy Khỉ Nâu lại
khối chí?
- 4 điều
- Điều 1: Mua vé tham quan trước khi lên
đảo.
Điều 2: không trêu chọc thú nuôi trong
chuồng.
Điều 3: không cho thú ăn các loại thức
ăn lạ.
Điều 4: giữ gìn vệ sinh chung trên đảo,
( không vứt rác, khạc nhổ ).
- … vì bản nội quy này bảo vệ loài Khỉ.
c) Luyện đọc lại:
-Học sinh và giáo viên nhận xét, chọn người đọc tốt.
<b>4. Củng cố dặn dò: </b>
- Giáo viên giới thiệu nội quy nhà trường, một số học sinh đọc một số điều trong bảng nội
quy.Thực hiện tốt nội quy là góp phần nâng cao về ý thức BVMT.
- Học sinh về nhà hỏi mẹ, người thân về các loại thú để chuẩn bị tiết luyện từ và câu tới .
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
1. Mở rộng vốn từ về các loài thú.
2. Biết đặt và thuộc lòng câu hỏi, cụm từ như thế nào?
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
+ Tranh ảnh phóng to các loài chim.
+ Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1)Ổn định : hát vui.
2)Kiểm tra bài cũ:
-GV nhận xét.
3)Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài: nêu mục tiêu ,yêu cầu tiết dạy.
* Bài tập 1: ( viết)
-Hướng dẫn hs xếp tên các con vật theo 2
nhóm.
-Chia nhóm , giao nhiệm vụ.
* Bài tập 2: ( miệng ):
-Hướng dẫn hs trả lời câu hỏi.
-Chia nhóm ,giao nhiệm vụ.
-Giáo viên nhận xét.
* Bài tập 3: ( miệng ):
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn nội
dung bài.
-GV nhận xét ,chốt lại lời giải đúng.
-1 HS neâu yêu cầu của bài.
-Học sinh trao đổi theo nhóm và ghi làm
bài trên giấy khổ to.
<i>Thú dữ,</i>
<i>nguy hiểm</i> <i>Thú dữ, khơng nguy hiểm</i>
Hổ, báo,gấu, lợn
lồi, chó Sói, Sư
Tử, bò rừng, tê
Thỏ, ngựa vằn,
khỉ, vượn, sóc,
chồn, cáo, hươu.
- 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọc
thầm theo.
- Từng cặp học sinh hỏi đáp trước lớp.
-Vài cặp hs thực hành trước lớp.
<i>Lời giải</i>
. Thỏ chạy nhanh như bay/ nhanh như tên.
. Sóc chuyền từ cành này sang cành khác
nhanh thoăn thoắt.
. Gấu đi lặc lè/ lắc lư lắc lö.
. Voi kéo gỗ rất khoẻ/ phăng phăng.
- Từng cặp học sinh trao đổi, đặt câu hỏi
cho bộ phận câu được in đậm.
- Học sinh tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
. Cả lớp nhận xét. Lời giải đúng.
<i>Câu</i> <i>Câu hỏi</i>
+ Trâu cày rất khoẻ.
+ Ngựa phi nhanh như bay.
+ Thấy bộ chú Ngựa béo tốt đang ăn cỏ.
Sói thèm rỏ dãi.
+ Đọc xong nội quy, Khỉ nâu cười khành
khạch.
+ Trâu cày như thế nào?
+ Ngựa phi nhanh như thế nào?
+ Thấy một chú Ngựa béo tốt đang ăn cỏ.
Sói thèm như thế nào?
+ Đọc xong nội quy, Khỉ nâu cười như thế
nào?
<b>4) Củng cố dặn dò: </b>
- Giáo viên nhận xét chung tiết học.
Tiết 23<b> Chữ </b>
Rèn kĩ năng viết chữ:
1. Biết viết chữ T hoa theo cở vừa và nhỏ.
2. Biết viết ứng dụng cụm từ “ <i>Thẳng như ruột Ngựa </i>“ theo cở nhỏ; Chữ viết đúng mẫu, đều nét và
nối chữ đúng quy định.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Mẫu chữ T đặt trong khung chữ SGK.
-Viết sẵn lên bảng mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li :<i>Thẳng</i> (dòng 1) <i>Thẳng như ruộtngựa</i> ( dòng 2 )
- Vở tập viết.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1) Ổn định : hát vui.
2). KT bài cũ:
- 1 học sinh nhắc lại cụm từ ứng dụng “ <i>sáo tắm thì mưa </i>“.
- 2 học sinh viết trên bảng lớp. Cả lớp viết vào bảng con<i>. Sáo</i>.
-GV nhận xét.Kiểm tra phần viết ở nhà của hs.
3)Dạy bài mới<i>:</i>
a. Giới thiệu: nêu yêu cầu tiết học.Giới thiệu chữ hoa T- ghi bảng.
b. Hướng dẫn viết chữ hoa:
-GV đính mẫu
- Hướng dẫn quan sát và nhận xét chữ T.
- Giáo viên viết mẫu chữ T lên bảng.
- Hướng dẫn học sinh viết lên bảng con:
-HS quan saùt.
-Cấu tạo chữ T cở vừa cao 5 li, gồm 1 nét
viết liền, là kết hợp của 3 nét cơ bản, 2
nét cong trái và một nét lượn ngang.
-HS quan sát.
- Học sinh tập viết chữ T ( lên bảng ), 2,3
lượt.
c)Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng:
-Giới thiệu cụm từ ứng dụng .
-Thẳng như ruột ngựa có nghĩa là gì ?
-Hướng dẫn học sinh quan sát cụm từ ứng
dụng trên bảng nêu nhận xét.
- Giáo viên viết mẫu chữ <i>thẳng</i> trên dịng
kẻ
-Giáo viên nhận xét, uốn nắn, nhắc lại
cách viết.
-1 học sinh đọc cụm từ ứng dụng: “ <i>Thẳng</i>
<i>như ruột Ngựa “. </i>
- Hiểu nghĩa đen: đoạn ruột ngựa từ dạ
dày đến ruột non dài và thẳng.
+ Nghóa bóng: không ưng điều gì là nói
ngay.
- Chữ T, g, h cao 2,5 li, chữ t cao 1,5 li
chữ r cao 1,25 li, các chữ còn lại cao 1 li.
+ Dấu hỏi đặt trên chữ ă, dấu nặng đặt
dưới các chữ ô và ư.
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng
khoảng cách chữ O.
-HS quan saùt.
-GV theo dõi, hướng dẫn. -HS viết vào vở.
d) Chấm chữa bài: Giáo viên chấm một số bài, nêu nhận xét để học sinh rút kinh <b>nghiệm. </b>
<b>4. Củng cố dặn dò: </b>
-Giáo viên nhận xét tiết học.
Tiết 46
1. Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “ Ngày hội đua Voi ở Tây Nguyên “.
2. Làm đúng bài tập, phân biệt tiếng có âm, vần l/ n
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bài tập 2a viết vào bảng phụ.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1) Ổn định : hát vui.
2)Kiểm tra bài cũ:
-3 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con: củi lửa, lung linh, nung nấu, nêu gương.
-GV nhận xét .
<i>3</i>) Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài: Giới thiệu bài trực tiếp , ghi tên bài lên bảng.
b.Hướng dẫn nghe viết<i><b>:</b></i>
- Giáo viên đọc bài chính tả trong SGK
-Hỏi:+ Đồng bào Tây Nguyên mở lễ hội
đua Voi vào mùa nào?
+Tìm câu tả đàn Voi vào hội?
+ Chữ nào trong bài chính tả được viết
hoa? Vì sao?
-Hướng dẫn học sinh viết bảng con .
-GV nói thêm: Tây nguyên là vùng đất
gồm các tỉnh: Gia Lai, Kon Tom, Đăk
Lăk, Lâm Đồng.
-Giáo viên đọc mỗi câu hoặc mỗi cụm từ
3 lần.
-GV hướng dẫn.
-Chấm một số vở, nhận xét vở.
- 3,4 học sinh đọc lại
- Mùa xuân.
+Hàng trăm con Voi nục nịch kéo đến.
+Tây Nguyên, Ê Đê, Mơ Nông, là tên
riêng của vùng đất nên viết hoa.
- HS lần lượt viết:Tây Nguyên, nườm
nượp.
-HS laéng nghe.
-Học sinh viết vào vở.
-HS tự chữa lỗi ra lề bằng bút chì.
-HS mang vở cho gv chấm theo lượt.
<i> c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: </i>
<i>*</i>. Bài tập 2 a
- Nêu yêu cầu : điền l/ n vào chỗ trống.
- GV giới thiệu: đây là motä đoạn thơ tả
cảnh làng q.
-GV nhận xét, sửa sai.
-1 hs nêu lại.
- Học sinh làm bài vào vở
-2 HS lên bảng chữa bài.
<i>Lời giải </i>
- Giáo viên nhận xét tiết học.
Tiết 23
1. Rèn kĩ năng nghe nói. Biết đáp lại lời khẳng định phù hợp với tình huống giao tiếp, thể hiện thái
độ lịch sự.
2. Rèn kĩ năng viết: biết viết lại một vài điều nội quy của trường.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Tờ giấy in nội quy của trường.
- Bảng phụ ghi bài tập ( nội dung ) 2a.
- Tranh ảnh hươu sao, con báo.
<b>III. Các hoạt động dạy học: </b>
-Giáo viên tạo ra hai tình huống cần nói lời xin lỗi cho hai học sinh đáp lại.
a. Giáo viên mời học sinh 1 đem vở lên kiểm tra. Khi em này đưa vở, giáo viên lỡ
tay làm rơi vở em. Giáo viên nói: “ cơ lỡ tay xin lỗi em “, học sinh 1 đáp.
b. Giáo viên xuống lớp mượn bảng con của học sinh, vơ tình làm cạnh bảng đụng
vào vai học sinh 2. Giáo viên nói: “ em có sao không? Cô xin lỗi em nhé “ Học
sinh 2 đáp …
+1 cặp học sinh thực hành lời nói xin lỗi và lời đáp. Nếu học sinh lúng túng. Giáo viên có thể gợi
ý.
-Nhận xét, chấm điểm.
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu, yêu cầu tiết dạy -giới thiệu, ghi tên bài.
b) Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài tập 1: ( miệng ):
-GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc lời
các nhân vật trong tranh.
+Hỏi : Bức tranh thể hiện nội dung trao
đổi giữa ai với ai? Trao đổi về việc gì?
-Sau mỗi cặp thực hành, GV nhận xét ,
khen ngợi.
* Bài tập 2: ( miệng ):
- Giúp học sinh nắm được tình huống và
yêu cầu bài.
+ Giáo viên giới thiệu tranh ảnh hươu
sao và báo.
-Học sinh quan sát tranh và trả lời câu
hỏi:
+… giữa các bạn học sinh đi xem xiếc với
cố bán vé.
+ Các bạn hỏi: “ cô ơi! Hôm nay có xiếc
hổ không ạ? “
+Cơ đáp: “ có chứ ! “ làm các bạn rất
thích thú.
- Từng cặp học sinh đóng vai hỏi đáp
trong tình huống trên.
- Một cặp học sinh thực hành hỏi đáp:
. Con: Mẹ ơi! Đây có phải là con
hươu sao khơng ạ?
. Mẹ: phải đấy con ạ?
-GV nhận xét bình chọn cặp HS nói lời
khẳng định, đáp lời phù hợp với tình
huống.
* Bài tập 3: ( vieát ):
-Giúp HS nắm nội dung của bài. Treo nội
quy của nhà trường lên bảng.
-GV theo dõi, hướng dẫn.
-GV nhận xét, chấm điểm một số em làm
tốt.
giống con hươu trong phim thế, mẹ nhỉ:
nó kinh quá.
-Nhiều cặp HS thực hnàh trước lớp theo
các tình huống a, b, c
-Học sinh nắm bảng nội quy. Học sinh
đọc thành tiếng.
-Học sinh chép vào vở.
-5,6 học sinh đọc bài làm. Có thể giải
thích lý do. Chọn chép 2,3 điều này mà
khơng phải những điều khác.
<b>4. Củng cố dặn dò: </b>
-Giáo viên nhận xét tiết học.
-Học sinh thực hành những điều đã học: đáp lời khẳng định thể hiện thái độ, lịch
sự, lễ phép, ghi nhớ và tuân theo nội quy nhà trường.
Tieát 70 + 71
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơi chảy tồn bài. Ngắt nghĩ hơi đúng.
– Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật ( cá Sấu – Khỉ ).
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ: dài thượt , ti hí , trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Khỉ kết bạn với cá Sấu, bị cá Sấu lừa nhưng khơn khéo nghĩ ra mẹo
thốt nạn, những kể bội bạc gĩa dối như cá Sấu, không bao giờ có bạn.
*KNS: Ra quyết định; ứng phó với căng thẳng; tư duy sáng tạo.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Tranh minh họa bài đọc ( SGK ).
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
Tiết 1
1)Ổn định :hát vui.
2) Kiểm tra bài cũ :
- 2,3 học sinh đọc bài “<i>Nội quy đảo khỉ</i> “. Sau đó trả lời câu hỏi 3.
-GV nhận xét, chấm điểm.
3) Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Đính tranh , hướng dẫn hs quan sát kết
hợp giới thiệu bài , ghi bảng. - HS khai thác tranh.Vài hs nhắc lại tên bài<i>:Quả tim Khỉ.</i>
b. luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài:
+ Giọng người kể chuyện: đoạn 1: vui
vẽ. Đoạn 2: hồi hộp. Đoạn 3,4: hả hê.
+Giọng khỉ: chân thật, hồn nhiên ở đoạn
kết bạn với cá Sấu.
+ Nhấn giọng ở các từ: quẫy mạnh,
-Hướng dẫn đọc đúng : leo trèo, vẫy
mạnh, sần sùi, nhọn hoắt, lưỡi cưa …
- Hướng dẫn đọc từng câu.
- Hướng dẫn đọc đúng câu :
. Một con vật da sần sùi/ dài thượt/ nhe
hàm răng nhọn hoắt,/như một lưỡi cưa
sắc/ trườn lên bãi cát.// Nó nhìn Khỉ bằng
cặp mắt ti hí với hai hàng nước mắt chảy
dài .//
-HS theo dõi ở sgk ,nắm cách đọc.
-HS đọc cá nhân, đồng thanh.
- Đọc từng đoạn trước lớp.
-Giảng nghĩa các từ nêu ở mục tiêu.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài.
-HS đọc các từ nêu ở cuối bài đọc.
-Từng hs trong nhóm đọc ,các hs khác
theo dõi góp ý.
-Đại diện từng nhóm thi đọc.
<b>Tiết 2</b>
c.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Khỉ đối xử với cá Sấu như thế nào?
- Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?
- Khỉ nghĩ mẹo gì để thốt nạn?
- Tại sao cá Sấu lại tẽn tò, lũi mất?
- Hãy tìm những từ nói lên tính nết của
khỉ và cá Sấu?
- Thấy cá Sấu khóc vì khơng có bạn. Khỉ
mời cá Sấu kết bạn. Ngày nào Khỉ cũng
hái quả cho cá Sấu ăn.
- Mời Khỉ đến nhà chơi, đi xa bờ cá Sấu
mới nói cần quả tim Khỉ để dâng lên cho
vua cá Sấu.
- Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp cá Sấu, bảo cá
Sấu đưa vào bờ lấy quả tim để ở nhà.
- Vì bị lộ mặt bội bạc, giả dối.
- Khỉ: tốt bụng, thật thà, thông minh. Cá
- 2,3 nhóm học sinh thi đọc truyện theo các vai: người dẫn chuyện, Khỉ, cá Sấu.
-HS và GV nhận xét , khen ngợi nhóm kể hay.
<b>4) Củng cố dặn dò: </b>
- Câu chuyện nói với em điều gì? ( phải chân thật trong tình bạn, khơng nên dối trá/ khi bị lừa
phải bình tỉnh nghĩ kế thoát thân …
-Nêu nội dung bài :Khỉ kết bạn với cá Sấu, bị cá Sấu lừa nhưng khôn khéo nghĩ ra mẹo thoát nạn,
những kể bội bạc gĩa dối như cá Sấu, khơng bao giờ có bạn.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Học sinh về nhà đọc trước nội dung tiết kể chuyện.
Tiết 24
1. Rèn kó năng nói:
- Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện, bước đầu thể hiện đúng giọng người kể
chuyện, giọng Khỉ, giọng cá Sấu.
2. Rèn kĩ năng nghe: tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời
*KNS: Ra quyết định; ứng phó với căng thẳng; tư duy sáng tạo.
<b>II. Đồ dụng dạy học:</b>
- 4 tranh minh họa nội dung từng tranh.
- Mặt nạ Khỉ, cá Sấu.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1)Ổn định: hát vui.
2) Kiểm tra bài cũ:- 3 học sinh phân vai, kể lại câu chuyện “ <i>Bác só Sói</i> “
-GV nhận xét ,cho điểm.
3) Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Giới thiệu bài trực tiếp, ghi tên bài lên
bảng.
-Vaøi hs nhắc lại tên bài:<i><b>Quả tim Khỉ.</b></i>
* Dựa vào tranh, kể lại từng đoạn câu
chuyện:
-GV đính 4 tranh lên bảng.
- Giáo viên ghi bảng:
+ Tranh 1: Khỉ kết bạn với cá Sấu.
+ Tranh 2: Cá Sấu vờ mời Khỉ về chơi
nhà.
+ Tranh 3: Khỉ thốt nạn.
+ Tranh 4: Bị Khỉ mắng , cá Sấu tẽn tò,
lũi mất.
-GV nhận xét ,khen ngợi .
* Phân vai dựng lại câu chuyện:
- Hướng dẫn học sinh tự phân nhóm,
phân vai kể lại tồn bộ câu chuyện
-GV theo dõi hổ trợ.
- GV nhận xét bình chọn nhóm dựng lại
câu chuyện hay nhất, khen ngợi.
- Học sinh quan sát kĩ từng tranh.
- 1,2 em nói vắn tắt nội dung từng tranh
- Học sinh nối tiếp nhau kể từng đoạn câu
chuyện trước lớp. Cả lớp nhận xét, bổ
sung.
- Học sinh kể đúng giọng người kể, cá
- Học sinh dựng lại câu chuyện trong
nhóm.
- Từng nhóm 3 học sinh thi kể chuyện
theo vai trước lớp. Cả lớp nhận xét bình
chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay nhất.
<b> 4) Củng cố dặn dò:</b>-Giáo viên nhận xét ,khen nhóm dựng lại câu chuyện hay nhất.
- Yêu cầu học sinh về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
1. Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài <i>Quả tim khỉ</i>.
2. Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm dễ lẫn: s/ x.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1)Ổn định: hát vui
2) Kiểm tra bài cũ<i>:</i> -2 học sinh viết bảng lớp. Học sinh cả lớp viết bảng con Tây Nguyên, Ê Đê,
Mơ Nông -GV nhận xét.
3). Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Giới thiệu bài trực tiếp, ghi tên bài lên
bảng. -Vài hs nhắc lại tên bài:<i><b>Quả tim Khỉ.</b></i>
b. hướng dẫn nghe viết:
- Giáo viên đọc bài chính tả
-Hỏi: + Những chữ nào trong bài chính tả
viết hoa? Vì sao?
+ Bạn, Vì, Tơi. Từ viết hoa vì sao?
+ Tìm lời của Khỉ và cá Sấu. Những lời
nói ấy đặt sau dấu gì?
- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào
vở .
-GV hướng dẫn.
-Chấm một số vở. Nhận xét vở.
- 2 học sinh đọc lại.
-HS trả lời:+ Cá Sấu, Khỉ, vì đó là tên
riêng của nhân vật trong truyện.
+ Vì những chữ đứng đầu câu.
+ Lời Khỉ: “ Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?
Đặt sau dấu hai chấm, gạch đầu dòng.
Lời cá Sấu: “ Tơi là cá Sấu. Tơi khóc
vì chả ai chơi với tơi “ đặt sau dấu đầu
dịng.
-HS nghe viết vào vở.
-HS chữa bài ra lề bằng bút chì.
-HS mang vở cho GV chấm.
* Bài tập 2a:
- Hướng dẫn hs nắm yêu cầu.
-GV theo dõi hổ trợ.
- Giáo viên nhận xét.
* Bài tập 3a:
-Giáo viên chia lớp thành các nhóm.
-Giáo viên nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu bài. - Cả lớp làm
bài vào vở.
-2 HS lên bảng chữa bài.
<i>Lời giải</i>
<i><b>S</b></i>ay söa – <i><b>X</b></i>ay lúa; <i><b>X</b></i>ông lên – dòng
<i><b>s</b></i>ông.
-HS trao đổi theo nhóm.viết kết quả vào
phiếu.-Đại diện nhóm trình bày:. Sói, Sẽ,
Sứa, Sư Tử, Sóc, Sị, Sao biển, Sên, Sơn
Ca, Sáo, Sếu, Sam, …
<b>4). Củng cố dặn dò: </b>-Giáo viên nhận xét tiết học.
-Học sinh về nhà viết lại cho đúng những chữ còn viết sai trong bài chính tả.
<i><b>Tập đọc</b></i>
Tiết 72 <i><b>VOI NHAØ </b></i>
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng<i><b>:</b></i>
- Đọc trơi chảy tồn bài, đọc đúng các từ ngữ: khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, lừng lững, lúc
lắc, quặp chặt vòi – ngắt hơi đúng chỗ.
- Biết chuyển giọng với nội dung từng đoạn, đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật ( Tứ,
Cần ).
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: voi nhà, khựng lại, rú ga, vục (xuống vũng) ,thu lu.
- Hiểu nội dung bài: Voi rừng được nuôi thành Voi nhà làm nhiều việc có ích giúp con người.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1)Ổn định : hát vui.
2) Kiểm tra bài cũ:
-2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài <i>Quả tim Khỉ</i> và trả lời câu hỏi trong SGK.
-GV nhận xét , chấm điểm.
3) Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Đính tranh, hướng dẫn hs tìm hiểu nội
dung tranh.
- Giới thiệu bài , ghi bảng.
-HS khai thaùc tranh.
-Vài hs nhắc lại tên bài:<i>Voi nhà</i>.
b. luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài với giọng
linh hoạt:
+ Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi
cảm: ập xuống, khựng lại, khơng nhúc
nhích, trục xuống, hết cách, chạy đi …
- Đọc đúng các từ ngữ : thu lu, xe, rét,
lừng lững, lo lắng …
- Đọc từng câu
- Hướng dẫn đọc đúng câu: Nhưng kìa/
con Voi quặp chặt vịi vào đầu xe/ và co
mình lơi mạnh chiếc xe qua vũng lầy// lơi
xong/ nó huơ vịi về phía lùm cây/ rồi
lững thững đi theo hướng bản tun//
-Đọc từng đoạn trước lớp: chia bài làm 3
đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu … qua đêm
+ Đoạn 2: từ gần sáng … phải bắn thơi
+ Đoạn 3: phần cịn lại.
-Giảng nghĩa các từ nêu ở mục tiêu.
+ Giải nghĩa: chộp(dùng hai tay lấy
nhanh một vật) .Quặp chặt vòi ( lấy vòi
quấn chặt vào ).
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm .
-Hs theo dõi ở sgk và nắm cách đọc.
-HS đọc cá nhân.Đồng thanh.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu
trong bài
-HS đọc ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
-HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong bài
-HS đọc các từ chú giải sau bài.
-Từng hs trong nhóm đọc các hs khác theo
dõi góp ý.
-Đại diện nhóm thi đọc
- Vì sao những người trên xe phải ngủ
đêm trong rừng?
- Mọi người lo lắng như thế nào? Khi thấy
con Voi đến gần xe?
- Con Voi đã giúp họ thế nào?
- Tại sao mọi người nghĩ là Voi nhà?
- Mọi người sợ con Voi đập tan xe. Cứ
chộp lấy khẩu súng định bắn Voi, Cần
ngăn lại.
- Voi quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình,
lơi mạnh chiếc xe qua khỏi vũng lầy.
- Vì voi nhà khơng dữ tợn, vì Voi nhà
thơng minh. Vì Voi nhà lũng tững đi theo
bản Tun.
d. Luyện đọc lại<i><b>:</b></i>
-Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc lại truyện .
-GV nhận xét và bình chọn bạn đọc hay để khen ngợi.
<b>4) Củng cố dặn dò: </b>
- Cho học sinh xem một số tranh Voi. Nói thêm Voi là một lồi thú dữ, nếu được người nuôi
dạy sẽ trở thành người bạn thân thiết của người dân vùng rừng núi. Loài Voi hiện khơng cịn nhiều ở
rừng Việt Nam, nhà nước đang có nhiều biện pháp bảo vệ lồi Voi.
-Nhận xét tiết học. Khen ngợi hs.
- Học sinh về nhà kể lại cho người thân nghe.
Tiết 24<b> </b>
1. Mở rộng vốn từ về loài thú ( tên, một số đặc điểm của chúng ).
2. Luyện tập về dấu chấm, dấu phẩy.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bảng phụ viết BT 1 và 2.
- Tranh các con vật ở bài tập 1.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1) Ổn định:hát vui.
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài: nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học.
b.Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài tập 1: ( miệng ):
-GV nêu u cầu và đính tranh lên bảng.
- Tổ chức trò chơi: chia lớp làm 6 nhóm,
mỗi nhóm mang tên một con vật. Giáo
viên gọi tên con vật nào. Học sinh nhóm
đó đồng thanh nói đặc điểm con vật đó.
-Gv nhận xét ,khen ngợi.
* Bài tập 2: ( miệng ):
-GV đính bài 2 lên bảng.
-Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm mỗi
nhóm mang tên một con vật( thỏ, voi, hổ,
sóc )Khi giáo viên nói Hổ ( học sinh
nhóm hổ đồng thanh đáp: “ Dữ như Hổ
“...
-GV giải thích: Những thành ngữ nói về
người: chê người dữ tợn; chê người nhút
nhát; khen người làm việc khoẻ.
* Baøi tập 3: ( viết ):
- Giáo viên nêu yêu cầu.
-GV phát phiếu cho 4 hs đại diện cho 4
nhómlàm .
-Giáo viên nhận xét. Lời giải đúng:
Từ sáng sớm. Khánh và Giang đã náo
nức chờ đợi mẹ cho đi thăm vườn thú. Hai
chị em mặc quần áo đẹp, hớn hở chạy
xuống cầu thang. Ngoài đường, người và
xe đi lại như mắc cửi, trong vườn thú, trẻ
em chạy nhảy tung tăng.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài. Cả lớp đọc
thầm theo.
-HS tiến hành chơi: Cáo ( tinh ranh ); gấu
trắng ( tò mị ); Thỏ ( nhút nhát ); Sóc
-Lớp chọn ra nhóm thắng.
-1 hs nêu yêu cầu,lớp đọc thầm theo.
-HS tiến hành chơi:: Dữ như Hổ ,Nhát như
Thỏ; Khoẻ như Voi; Nhanh như Sóc.
-HS lắng nghe. Nhận xét , khen ngợi
nhóm thắng.
-HS lắng nghe.
- Học sinh làm bài vào vở .
-4HS dán kết quả lên bảng,lớp nhận xét
sửa sai.
<b>4. Củng cố dặn dò: </b>
-Giáo viên nhận xét tiết học.
Tiết 24 <b> Chữ </b>
Rèn kĩ năng viết chữ.
1. Biết viết các chữ <i>U, Ư</i> hoa theo cở vừa và nhỏ.
2. Biết viết ứng dụng cụm từ “ <i>Ươm cây gây rừng</i> “ theo cở nhỏ; Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối
chữ đúng quy định.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Mẫu chữ <i>U, Ư</i> đặt trong khung chữ SGK.
-Bảng phụ viết mẫu <i>Ươm cây gây rừng</i>.
-Vở tập viết.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1.Ổn định : Hát vui
2. Kieåm tra bài cũ:
- Một học sinh nhắc lại cụm từ ứng dụng “ <i>Thẳng như ruột ngựa</i> “. 2 học sinh viết trên bảng lớp. Cả lớp
viết vào bảng con: Thẳng.
-GV nhận xét
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Giới thiệu chữ hoa <i>U, Ư</i>
b)Hướng dẫn viết chữ hoa:
-Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét
chữ <i>U, Ư.</i>
-Giáo viên viết mẫu <i>chữ U, Ư</i> trên bảng,
- Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.
-HS quan sát nhận xét:
+ Chữ U: cở vừa cao 5 li, gồm hai nét
móc hai đầu và nét móc ngược phải.
+ Chữ Ư: như chữ U, thêm 1 nét râu
trên đầu nét 2.
-HS quan saùt.
-HS viết <i>U, Ư </i>(3 - 4 lượt) .
c)Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng:
-Giới thiệu cụm từ ứng dụng.
-Ươm cây gây rừng có nghiã là gì ?
-Học sinh quan sát cụm từ ứng dụng trên
bảng, nêu nhận xét: độ cao, cách đặt dấu
thanh.
-Giáo viên viết mẫu chữ <i>Ươm</i> trên dòng
kẻ.
-Hướng dẫn học sinh viết chư õ <i>Ươm</i> vào
bảng con.
-1 học sinh đọc cụm từ: “ <i>Ươn cây gây</i>
- Hiểu cụm từ :Những việc cần làm
thường xuyên để phát triển rừng. Chống
lũ lụt, hạn hán, bảo vệ cảnh quan môi
trường.
-Các chữ Ư, y, g, cao 2,5 li. Chữ r cao 1,5
li, các chữ còn lại cao 1li.
+ Dấu huyền đặt trên chữ Ư.
-HS quan sát.
- Học sinh tập viết chữ Ươm 2 lượt.
d) Học sinh viết vào vở :
-Học sinh luyện viết, khen ngợi những học sinh viết tốt.
đ)Chấm chữa bài: Giáo viên chấm một số bài, nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
<b>4. Củng cố dặn dò: </b>
- Hướng dẫn học sinh tập viết phần còn lại trong vở tập viết.
<i><b>Chính tả (nghe viết )</b></i>
Tiết 48
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
1. Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “ <i>Voi nhà</i> “
2. Làm đúng bài tập phân biết tiếng có âm đầu: s/ x .
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Viết sẵn nội dung bài tập 2a.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1) Ổn định : hát vui.
<i>2</i>). Kiểm tra bài cũ :
-3học sinh viết bảng lớp. Cả lớp viết vào bảng con 5 tiếng có âm đầu s/ x.
-GV nhận xét.
3) Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Giới thiệu bài trực tiếp ,ghi tên bài lên
bảng.
-Vài hs nhắc lại tên bài:<i><b>Voi nhà</b>.</i>
b.Hướng dẫn nghe viết:
- Giáo viên đọc bài chính tả.
-Hỏi: +Câu nào trong bài chính tả có dấu
gạch ngang. Câu nào có dấu chấm than?
- Hướng dẫn học sinh viết vào bảng con.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở.
-Chấm 1 số vở. Nhận xét vở.
.- 2 học sinh đọc lại.
- Câu “ nó đập tan xe mất “ có dấu gạch
ngang đầu dịng câu. “ phải bắn thơi” có
dấu chấm than.
- H, quặp.
-HS nghe viết vào vở.
-HS tự chữa lỗi ra lề bằng bút chì.
-HS mang vở cho gv chấm.
Bài tập 2a)
-GV nêu yêu cầu và hướng dẫn.
-GV theo dõi ,hỗ trợ.
-Giáo viên nhận xét .
-HS lắng nghe.
- Cả lớp làm bài vào vở .
- Đại diện nhóm đọc kết qủa. Cả lớp nhận
xét kết luận lời giải đúng:
<i><b>S</b></i>aâu bọ – <i><b>x</b></i>âu kim.
Cũ <i><b>s</b></i>ắn – <i><b>x</b></i>ắn tay aùo.
<i><b>S</b></i>inh sống – <i><b>x</b></i>inh đẹp.
<b> Xát</b> gạo – <i><b>s</b></i>át bên cạnh.
<b>4)Củng cố, dặn dị:</b>
- Giáo viên nhận xét tiết học.
Tiết 24
1. Rèn kĩ năng nói: biết đáp lại lời phủ định trong giao tiếp đơn giản.
2. Rèn kĩ năng nghe và trả lời câu hỏi: nghe kể một mẫu chuyện vui, nhớ và trả lời đúng câu hỏi.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
+ Máy điện thoại nhựa để HS thực hành đóng vai.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1.Ổn định: trò chơi khởi động.
2.Kiểm tra bài cũ:
- 2 cặp học sinh thực hành đóng vai, làm lại bài tập 2b, 2c.
-GV nhận xét.
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu yêu cầu tiết dạy
b)Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài tập 1: ( miệng ):
-Yêu cầu HS mở SGK trang 58
-Hướng dẫn HS đóng vai, thể hiện thái độ
lịch sự, nhã nhặn.
-Cuối cùng, GV chọn ra cặp hay nhất để
khen ngợi.
* Bài tập 2: ( miệng ):
-Yêu cầu HS xem bài 2.
-GV thao dõi, hướng dẫn.
-GV nhận xét, khen ngợi.
*Bài tập 3: ( miệng ):
-Yêu cầu HS xem tranh và câu hỏi.
-Hướng dẫn HS nói về tranh.
-1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập. Cả
lớp quan sát tranh, đọc thầm theo.
-Từng cặp học sinh thực hành đóng vai.
VD:
. Chú bé: cơ cho cháu gặp bạn Hoa ạ!
. Người phụ nữ: cháu nhầm máy rồi ở đây
khơng có ai tên là Hoa đâu cháu ạ!
. Chú bé: cảm ơn cô , cháu xin lỗi.
-Sau mỗi đợt thực hành, lớp nhận xét.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài và các tình
huống trong bài.
-Từng cặp HS thực hành hỏi đáp theo các
tình huống a, b, c
VD: các lời đáp:
a. Dạ, thế ạ, cháu xin lỗi!
b. Thế à! Lúc nào rỗi bố mua cho
con bố nhé!
c. Mẹ nghó ngơi đi cho chóng
-Sau mỗi đợt thực hành, lớp nhận xét
-1 học sinh đọc yêu cầu bài và các câu
hỏi cần trả lời. Cả lớp đọc thầm câu hỏi,
quan sát tranh.
-GV keå 2 lần .
-Chia nhóm, giao việc.
-Hướng dẫn lớp nhận xét, bình chọn HS
kể hay, đúng để khen ngợi.
một cô bé ăn mặc kiểu thành phố đang
hỏi một cậu bé ăn mặc kiểu nông thôn
thấy cái gì cũng lạ.
-HS lắng nghe
- Học sinh chia nhóm, trao đổi thảo luận,
trả lời câu hỏi.
VD: về câu trả lời đúng:
a. Lần đầu tiên về q chơi, cơ bé thấy
cái gì cũng lạ.
b. Thấy một con vật đang ăn cỏ, cô bé hỏi
cậu anh họ: “ Sao con bị này khơng có
sừng hả anh? “
c. Cậu anh họ giải thích bị khơng có sừng
vì nhiều lí do: có con bị gẫy sừng có con
chưa có sừng.
d. Thực ra, con vật mà cơ bé nhìn thấy là
con ngựa.
-Các nhóm thi trả lời trước lớp.
<b>4.Củng cố dặn dị: </b>
-Giáo viên nhận xét tiết học.
-u cầu học sinh làm lại bài tập 3 thực hành đáp lại lời phủ định phù hợp với tình huống thể
hiện thái độ lịch sự./.
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu nội dung truyện: truyện giải thích nạn lụt ở nước ta là do Thuỷ Tinh ghen tức Sơn Tinh gây
ra; đồng thời phản ánh việc nhân dân đấp đê chống lụt.( trả lời được câu hỏi1,2,4)
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
<b>Tiết 1</b>
1.Ổn định: Hát vui
2.Kiểm tra bài cũ ::
- 2 học sinh đọc bài Voi nhà, trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-Nhận xét, chấm điểm
3<i>. </i>Dạy bài mới:
a) Giới thệu bài:
- Hướng dẫn HS xem tranh , nêu mục
tiêu, yêu cầu bài học
- Giới thiệu, ghi tên bài.
-HS khai thaùc tranh
-Vài HS nhắc lại tên bài : Sơn Tinh ,
Thuûy Tinh
b) Luyện đọc:
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài:
+ Đoạn 1: đọc thông thả, trang trọng:
- Hướng dẫn đọc các từ có vần khó:
tuyệt trần, cuồn cuộn, đuối sức, chàng
trai, lễ vật, cơm nếp, dâng lên.
- Đọc từng câu.
- Hướng dẫn đọc câu : Một người là Sơn
Tinh,/ chúa miền non cao,/ còn người kia
là Thủy Tinh,/ vua vùng nước thẵm//
+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/
hai trăm nếp bánh chưng/ voi chín ngà, gà
chín cựa, ngựa chín hồng mao.//
- Đọc từng đoạn trước lớp.
-Hướng dẫn hs hiểu nghĩa các từ nêu ở
mục tiêu.
+ Giáo viên giải thích nghĩa thêm: kén
( lựa chọn kĩ ).
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm.
-GV hướng dẫn
-HS theo dõi ở sgk.
-HS đọc cá nhân, đồng thanh.
-Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu
trong bài.
-HS đọc ngắt nghỉ hơi đúng.
-Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài.
- Học sinh đọc các từ chú giải cuối bài
đọc: cầu hôn, lễ vật, ván, nếp, ngà , chín
cựa, hồng mao.
-Từng hs trong nhóm đọc, các hs khác
theo dõi góp ý.
-Đại diện từng nhóm thi đọc.
- Cả lớp đọc đồng thanh ( 1 – 2 đoạn ).
<i><b> Tiết 2</b></i>
<i><b>c)Hướng dẫn tìm hiểu bài: </b></i>
- Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
- Hùng Vương phân xử việc hai vị thần
cùng cầu hôn như thế nào?
- Thủy Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách
- Là Sơn Tinh chúa miền non cao và Thủy
Tinh vua vùng nước thẵm.
- Vua giao hẹn: ai mang đủ lễ vật đến
trước thì lấy được Mị Nương.
nào?
- Sơn Tinh đánh Thủy Tinh bằng cách
nào?
- Cuối cùng ai thắng?
-Người thua đãlàm gì?
cuồn cuộn, nước ngập cả ruộng vườn.
- Thần bốc từng quả đồi, dời từng qủa
núi, chặn dòng nước lũ, nâng đồi núi lên
cao.
- Sơn Tinh thắng.
- Thủy Tinh hàng năm dâng nước lên để
đánh Sơn Tinh gây lũ lụt ở khắp nơi.
d) luyện đọc lại<b>:</b>
-3,4 học sinh thi đọc lại truyện.
-GV và hs chọn ra bạn đọc hay để khen ngợi.
-Nêu nội dung truyện::T<i>truyện giải thích nạn lụt ở nước ta là do Thuỷ Tinh ghen tức Sơn Tinh gây</i>
<i>ra; đồng thời phản ánh việc nhân dân đấp đê chống lụt. </i>
-Nhận xét tiết học, khen ngợi hs.
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
1. Rèn kĩ năng nói: Biết sắp xếp đúng thứ tự các tranh theo theo nội dung câu chuyện (BT1).
Dựa theo tranh, kể được từng đoạn câu chuyện (BT2).
2. Rèn kĩ năng nghe: nghe và ghi nhớ lời kể của bạn, nhận xét đúng lời kể của bạn.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- 3 tranh minh hoạ truyện trong SGK.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1)Ổn định :hát vui.
2). Kiểm tra bài cũ
- 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện: “ Quả tim khỉ “
-GV nhận xét,chấm điểm.
3) Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài: Giới thiệu bài trực tiếp, ghi tên bài lên bảng :”<i>Sơn Tinh ,Tinh </i>
<i>Tinh”</i>
b. Hướng dẫn kể chuyện:
* Sắp xếp lại thứ tự các tranh theo đúng
nội dung câu chuyện
- Giáo viên gắn 3 tranh minh họa theo
thứ tự trong SGK
-GV noùi lại nội dung các tranh:
+ Tranh 1: cuộc chiến đấu giữa Sơn Tinh
và Thủy Tinh.
+ Tranh 2: Sơn Tinh mang ngựa đến đón
Mị Nượng về núi.
+ Tranh 3: Vua Hùng tiếp 2 thần Sơn
Tinh và Thủy Tinh.
-GV theo dõi , hỗ trợ.
-GV nhận xét ,kết luận.
* Kể từng đoạn câu chuyện theo các
tranh đã được sắp xếp lại:
-GV chia nhóm ,giao nhiệm vụ
_ GV nhận xét , khen ngợi nhóm kể hay.
* Kể tồn bộ câu chuyện.
-GV nhận xét , khen ngợi.
– Học sinh quan sát 3 tranh nhớ lại nội
dung truyện qua tranh, sắp xếp lại thứ tự
các tranh.
- Vài học sinh nêu nội dung từng tranh.
-2 HS trao đổi với nhau.
- 1 học sinh lên bảng xếp lại 3 tranh theo
thư tự.
( thứ tự đúng của các tranh 3 – 2 – 1 ).
- Học sinh kể từng đoạn theo nhóm.
-Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn câu
chuyện . Mỗi nhóm 3 học sinh tiếp nối
nhau kể 3 đoạn
4<b>) Củng cố dặn dò:</b>
-Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nói lên điều gì có thật ( nhân dân chiến đấu chống lũ lụt rất kiên
cường từ nhiều năm nay ).
-Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi HS.
1. Chép lại chính xác bài CT,trình bài đúng hình thức đoạn văn xi..
2.Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ viết sai: tr/ch
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bảng phụ viết nội dung bài tập chép.
- Bảng lớp viết hai lần nội dung bài tập 2a.
<b>III</b>. Các hoạt động dạy học:
1) Ổn định : Hát vui.
2)Kiểm tra bài cũ:
- 2,3 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con: sản xuất, chim sẻ, xẻ gỗ, sung
sướng, xung phong …
-GV nhận xét.
a)Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: Giới thiệu tên bài , ghi tên bài lên bảng “<i>Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.”</i>
b. Hướng dẫn tập chép:
- Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng
phụ.
-Tìm các tên riêng có trong bài chính tả?
-GV đọc lần lượt các từ :kén, tuyệt trần,
giỏi, chàng trai, người chồng.
-GV theo dõi ,uốn nắn.
-H ướng dẫn chữa bài.
-GV chấm một số vở.
-2 học sinh nhìn bảng đọc lại.
-Học sinh tìm Hùng Vương, Mị Nương.
- Học sinh viết vào bảng con .
- Học sinh chép bài vào vở.
- HS tự chữa bài ra lề bằng bút chì.
-HS mang vở cho gv chấm theo yêu cầu
của gv.
c. Hướng dẫn làm bài tập<b>:</b>
* Bài tập 2a)
-GV nêu yêu cầu.
-GV theo dõi ,hướng dẫn.
- Giáo viên nhận xét bài làm trên bảng.
* Bài tập 3a)
- Giáo viên nêu yêu cầu và chia bảng
lớp làm 4 cột tương ứng với 4 nhóm.
- 1 học sinh đọc yêu cầu – cả lớp đọc
thầm theo.
- 2 học sinh làm bài trên bảng – cả lớp
làm bài vào vở.
-Lớp nhận xét ,sửa sai. Chốt lại lời giải
đúng:
+ <i>Tr</i>ú mưa – <i>ch</i>ú ý.
+ <i>Tr</i>uyền tin – <i>ch</i>uyền cành.
+ <i>Ch</i>ở hàng – <i>tr</i>ở về.
-GV nhận xét ,khen ngợi nhóm thắng. - Cả lớp soát kết quả của từng nhóm,
chọn ra nhóm thắng.
VD:
Chõng tre – che chở, nước chè – chả
nem, chè, cha…
Cây tre, cá trê, nước trong, trung thành,
tro bếp, trị chơi, trao đổi.
<b>4) Củng cố dặn dò:</b>
<b>-</b>Giáo viên nhận xét tiết học.
<b>I. Mục đích yêu cầu: </b>
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng<i><b>:</b></i>
- Đọc trơi chảy tồn bài.
- Biết đọc bài thơ với giọng vui tươi hồn nhiên.
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu<i><b>:</b></i>
- Hiểu các từ ngữ khó: bễ, cịng, sóng lừng …
- Hiểu bài thơ: bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng mà ngộ nghónh như trẻ con.
3. Thuộc lòng bài thơ:
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK.
- Bản đồ Việt Nam hoặc ảnh về biển.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1)Ổn định :Hát vui
2) Kiểm tra bài cũ :
-2,3 học sinh đọc bài “ Sơn Tinh Thuỷ Tinh “ và trả lời câu hỏi 1,2,3.
3) Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Hướng dẫn hs xem tranh sgk ,tranh cảnh
biển
-Giới thiệu tên bài ,ghi bảng.
-HS khai thaùc tranh.
-Vài hs nhắc lại tên bài: <i>Bé nhìn biển</i> .
b.Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- Hướng dẫn đọc các từ: sóng lừng, lon
ton, to lớn.
- Hướng dẫn đọc dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ trước lớp .
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm.
- Thi đọc trước lớp .
-HS theo dõi ở sgk.
-HS đọc cá nhân ,đồng thanh.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ
-Học sinh nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ.
-Từng hs trong nhóm đọc các hs khác theo
dõi góp ý.
-Đại diện từng nhóm lên đọc cả bài.
c)Tìm hiểu bài:
- Tìm những thơ cho thấy biển rất rộng?
- Những hình ảnh nào cho thấy biển giống
trẻ con?
- Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao?
- Tưởng rằng biển nhỏ mà to bằng trời –
Như con sông lớn chỉ có một bờ. Biển to
lớn thế.
- Bãi giằng với sóng, chơi trị trẻ con –
Nghìn con sóng khoẻ lon ton lon ton.
- Học sinh chọn và giải thích.
- Dạy học huộc lòng như sau:
+ Dựa vào các tiếng đầu dòng.
+ Đọc tiếp nối giữa các bàn.
-Vài hs thuộc bài đọc cho lớp nghe.
<b>4) Củng cố dặn dị: </b>
- Em có thích biển trong bài thơ này không? Vì sao?
-Nêu nội dung bài thơ:<i>Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng mà ngộ nghónh như trẻ con. </i>
-Nhận xét tiết học, khen ngợi hs.
1. Mở rộng vốn từ về sông biển.
2. Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi vì sao?(BT3,BT4)
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bảng phụ chép 1 đoạn văn để kiểm tra bài cũ.
- Thẻ từ.
- Một số tờ giấy để học sinh làm bài tập 2.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1)Ổn định :Hát vui.
2) Kiểm tra bài cũ:
- 2 học sinh làm bài tập 2. Sau đó nói thêm 2 cụm từ so sánh.
+VD: Khoẻ như trâu, cao như sếu...
-GV nhận xét , chấm điểm.
a.Giới thiệu bài:
Nêu yêu cầu tiết học ,giới thiệu tên bài , ghi bảng “<i><b>Từ ngữ về sông biển, đặt và Trả lời câu hỏi vì</b></i>
<i><b>sao ? “</b></i>
b.Hướng dẫn giải bài tập:
* Bài tập 1: ( miệng ):
-GV yêu cầu hs mở sgk trang 64.
- Giáo viên hỏi:
+ Các từ tàu biển, biển cả có mấy tiếng?
+ Trong mỗi từ trên, tiếng biển đứng
trước hay sau?
-GV viết sơ đồ cấu tạo lên bảng :Biển … /
… biển
- Giaùo viên phát thẻ cho học sinh lên
bảng gắn thẻ.
-Giáo viên nhận xét, bổ sung.
-1 học sinh đọc yêu cầu và đọc mẫu. Cả
lớp đọc thầm theo.
+2 tiếng: tàu + biển; biển + cả .
+ tàu biển – biển đứng sau; biển cả –
biển đứng trước
- Học sinh làm vào vở .
-2 hs lê,n bảng gắn thẻ vào đúng cột
-Lớp nhận xét . 4,5 học sinh đọc từ ngữ ở
từng cột trên bảng:
<i><b>Bieån …</b></i> <i><b>… bieån</b></i>
<i>Biển cả, biển khơi, biển xanh, biển lớn </i> <i>Tàu biển, sóng biển, nước biển, cá biển,</i>
<i>tôm biển, cua biển, rong biển, bãi biển,</i>
<i>bờ biển </i>
* Bài tập 2: ( miệng )
- Hướng dẫn hs tìm hiểu bài tập.
-GV theo dõi ,hỗ trợ.
-GV nhận xét ,chốt lại bài làm đúng.
-Học sinh đọc yêu cầu bài: cả lớp đọc
thầm theo.
- Học sinh làm vào vở .
* Baøi tập 3: ( miệng )
- Hướng dẫn hs tìm hiểu bài tập.
-GV ghi kết quả lên bảng:Vì sao khơng
được bơi ở đoạn sơng này?
* Bài tập 4: ( viết )
-Chia nhóm , giao nhiệm vụ .
-GV nhận xét ,kết luận.
lớp:
Sông, Suối, Hồ.
-1 học sinh đọc u cầu bài. Cả lớp đọc
thầm theo
-HS phát biểu ý kiến.
- Mỗi nhóm thảo luận để đưa ra 3 câu trả
lời,viết câu trả lời vào phiếu.
-Các nhóm đọc kết qủa:
a) Sơn Tinh lấy được Mị Nương vì đã đem
lễ vật đến trước.
b) Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh vì
ghen tức muốn cướp lại Mị Nương.
c) Ở nước ta có nạn lụt vì năm nào Thủy
- Giáo viên nhận xét tiết học.
<b>Chữ </b>
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
Rèn kĩ năng viết chữ.
1. Biết viết chữ V hoa theo cở vừa và nhỏ.
2. Biết viết ứng dụng cụm từ: Vượt(1dòng cỡ vừa 1 dòng cơ õnhỏ).Vượt suối băng rừng (3 lần).
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Mẫu chữ V đặt trong khung chữ.
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cở nhỏ trên dòng kẻ li<i>. Vượt</i> ( 1 dòng ). <i>Vượt suối băngrừng</i> ( 2 dòng ).
- Vở tập viết.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1) Ổn định : Hát vui.
2) Kiểm tra bài cũ:
- 1 học sinh nhắc lại cụm từ ứng dụng Ươm<i> cây gây rừng</i>. 2 học sinh viết trên bảng lớp. Cả lớp viết
vào bảng con: <i>Ươm</i>.
3) Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài: Giới thiệu chữ viết hôm nay :<i><b>V-Vượt suối băng rừng</b></i>
b. Hướng dẫn viết chữ hoa:
- Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
xét chữ V.
- Giáo viên viết mẫu chữ V lên bảng, vừa
viết vừa nói lại cách viết.
- Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.
- Chữ V cao 5 li, gồm 3 nét : nét 1 kết hợp
của nét cong trái và nét lượn ngang; nét 2
là nét lượn dọc, nét 3 là nét móc xi
phải
-HS quan sát.
- Học sinh tập viết chữ V 2,3 lượt.
c. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng:
_ Giới thiệu cụm từ ứng dụng: “ <i>vượt suối</i>
<i>băng rừng</i> “
-“V<i>ượt suối băng rừng</i> “ có nghĩa là gì?
-Học sinh quan sát cụm từ ứng dụng trên
bảng nêu nhận xét.
-GV viết mẫu
-GV theo dõi uốn nắn.
-1HS nêu lại.
- Hiểu cụm từ: Vượt qua nhiều đoạn
đường, khơng quản ngại khó khăn, gian
khổ.
-Chữ V, b, g cao 2,5 li,
+Chữ t cao 1,5 li
+Chữ s, r cao 1,25 li.
+Các chữ còn lại cao 1li.
+Dấu nặng đặt dưới ơ
+Dấu sắt đặt trên ô.
+Dấu huyền đặt trên ư..
-HS theo dõi.
- HS viết vào bảng con 2-3 lượt
d.HS viết vào vở.
e. Chấm chữa bài<i><b>:</b></i> giáo viên chấm 5,7 bài, nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
<b>4). Củng cố dặn dò: </b>
- Hướng dẫn Học sinh tập viết thêm trong vở tập viết.
1. Nghe viết chính xác, trình bày đúng 3 khổ đầu của bài thơ Bé nhìn Biển.
2. Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu tr/ ch.
<b>II.ĐDDH :</b>
-Tranh các loài cá.
<b>III. Hoạt động dạy học:</b>
1)Ổn định :Hát vui.
2) Kiểm tra bài cũ:
- 2 học sinh bảng viết theo lời đọc của gv :Bé ngã, Em đỡ bé dậy , dỗ bé nín ,rồi ru bé ngủ.
-GV nhận xét ,chấm điểm.
3) Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài: Giới thiệu tên bài ,ghi bảng “<i>Bé nhìn biển</i> “
b. Hướng dẫn nghe viết<b>:</b>
-Giáo viên đọc ba khổ thơ đầu bài thơ
“ Bé nhìn Biển “
-Hỏi: Bài chính tả cho em biết bạn nhỏ
thấy biển như thế nào?
+ Mỗi dòng thơ có mấy tiếng?
+ Nên bắt đầu viết mỗi dịng thơ từ ô nào
trong vở?
-GV đọc lần lượt các từ :nghỉ, chơi,biển
nhỏ ,giằng ,bễ.
- Giáo viên đọc từng dòng thơ .
-2 học sinh đọc lại.
- Biển rất to lớn, có những hành động
giống như con người.
+ Có 4 tiếng.
+ Nên bắt đầu từ ơ thứ 3 hay thứ 4 tính từ
lề vở.
-HS lần lượt viết vào bảng con.
-Học sinh viết vào vở.
c. Chấm chữa bài:
-GV hướng dẫn.
-Chấm một số vở ,nhận xét vở. -HS tự chữa lỗi ra lề bằng bút chì.-HS mang vở cho gv chấm theo yêu cầu
của gv.
d. Hướng dẫn giải các bài tập<i><b>:</b></i>
* Bài tập 2:
- Treo tranh các lồi cá theo hai nhóm
sao cho nhóm nào cũng có tên cá, mở đầu
-Giáo viên nhận xét sửa chữa, kết luận
nhóm thắng cuộc.
* Bài tập 3a)
-GV nêu yêu cầu.
-Giáo viên nhận xét. Chốt lại lời giải
đúng.
- Các nhóm nhìn tranh trao đổi thống nhất
tên các loài cá: cử đại diện lên bảng viết
tên từng loài cá dưới tranh
- Cả lớp nhận xét kết quả . 2 học sinh
chỉ tranh, đọc kết quả.
<i>Lời giải:</i>
+ Tên cá bắt đầu bằng ch: chim, chép,
chuối, chày, chạch, chuồn, choi. ..
+ Tên cá bắt đầu bằng tr: trắm, trê, trích,
tràu …
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu .
-HS nêu miệng kết quả:Chú – trường –
<b>4) Củng cố dặn dò: </b>
Ngày dạy :
<i>Tiết 25</i>
1. Biết đáp lời đồng ý trong giao tiếp thông thường.
2. Quan sát tranh một cảnh biển, trả lời đúng các câu hỏi về cảnh trong tranh.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Tranh minh hoạ cảnh biển trong SGK.
- Bảng phụ viết 4 câu hỏi trong bài tập 3.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1) Ổn định : hát vui.
2) Kiểm tra bài cũ:
- 2,3 cặp học sinh đứng tại chỗ đối thoại.
* VD:
+ HS1: Cậu đã bao giờ nhìn thấy một con voi chưa?
+ HS2: Chưa bao giờ.
+ HS1: Thật đáng tiết đấy.
-GV nhận xét , khen ngợi.
3) Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu yêu cầu tiết học. Giới thiệu tên bài , ghi bảng “<i>Đáp lời đồng</i>
<i>ý ,Quan sát tranh TLCH.”</i>
b. Hướng dẫn làm bài tập<b>:</b>
* Bài tập 1: ( miệng )
-GV yêu cầu hs mở sgk trang 66.
- Hỏi:Hà cần nói với thái độ nào? Bố
dũng nói với thái độ nào?
-GV chia nhóm giao nhiệm vụ.
-Giáo viên nhận xét, bình chọn cặp đối
thoại tốt nhất.
* Bài tập 2: ( miệng )
-Hướng dẫn hs đáp lời đồng ý đúng mực ,
hợp với tình huống giao tiếp.
-GV nêu:
+Được bạn cho mượn cái tẩy mà biết ơn
đến mức nói?
+ Lời của bạn Hương ( T. huống a ).
+ Lời của anh ( T. huống b ) cần nói với
thái độ như thế nào?
-1 học sinh đọc yêu cầu bài. Cả lớp đọc
thầm theo.
-Lời Hà lễ phép,lời bố Dũng niềm nở.
-HS thảo luận theo nhóm đơi.
- Vài cặp học sinh đóng vai.
+ 2,3 học sinh nhắc lại lời Hà. Khi được
bố Dũng mời vào nhà gặp Dũng ( Cháu
cảm ơn Bác, cháu xin phép Bác )
-1 hs nêu yêu cầu, lớp lắng nghe GV
hướng dẫn.
-HS thảo luận theo cặp trả lời:
+ Bạn tuyệt quá! Mình biết ơn bạn nhiều
lắm thì hơi quá đáng vì bị xem là khách
sáo.
+ Lời của bạn Hương biểu lộ sự biết ơn
vì Hương được giúp đỡ.
-GV nhận xét ,khen ngợi .
*Bài tập 3: (viết )
-GV treo tranh.
-Sau mỗi ý GV nhận xét.
-GV theo dõi ,hỗ trợ .
-GV chấm một số vở.
-3-4 cặp thực hành đóng vai.
VD:Tình huống a: Cảm ơn bạn!cảm ơn
bạn nhé!
Tình huống b: Em ngoan quá.
-HS quan sát tranh,1 HS đọc câu hỏi.
-HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến.
-HS làm vào vở.
-Vài hs đọc bài ở vở:
a) Cảnh biển buổi sáng, khi mặt trời mới
mọc.
b) Sóng biển xanh nhấp nhô.
c) Những cánh buồm đang lướt sóng,
những chú Hải âu đang chao lượn …
d) Mặt trời đang dâng lên, những đám
mây màu tím nhạt đang bồng bềnh trơi,
đàn Hải âu đang bay về phía chân trời.
-Giáo dục HS đáp lời đồng ý trong giao tiếp phải lịch sự ,hồ nhả, tơn trọng mọi người.
<b>-</b> Giáo viên nhận xét tiết học.
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
1 .Đọc lưu lốt, trơi chảy tồn bài. Ngắt nghĩ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý.
2. Hiểu nội dung truyện: Cá Con và tơm càng đều có tài riêng. Tơm Càng cứu được bạn qua khổi
hiểm nguy. Tình bạn của họ vì vậy càng khắng khít.
*KNS: Tự nhận thức xác định giá trị bản thân; ra quyết định; thể hiện sự tự tin.
<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
- Tranh ảnh mái chèo, bánh lái của thuyền.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>Tiết 1</b>
1) Ổn định : Hát vui
2) Kiểm tra bài cũ:
- 2 học sinh đọc thuộc lịng bài thơ: <i>Bé nhìn biển</i>. Trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
-GV nhận xét , chấm điểm.
3)Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài:
-GV treo tranh, giới thiệu các nhân vật
trong tranh.
-Giới thiệu tên bài , ghi bảng.
-HS khai thác tranh.
-Vài HS nhắc lại tên bài :<i>Tôm Càng và</i>
<i>Cá Con.</i>
b. Luyện đọc:
_Giáo viên đọc mẫu tồn bài: đoạn đầu
đọc thơng thả nhẹ nhàng. Nhấn giọng các
từ ngữ tả đặt điểm tài năng riêng củatừng
con vật.
-Hướng dẫn đọc các từ: óng ánh, trân
trân, nắc nõm, mái chèo, bánh lái, ngắt
trái, vút cái quẹo phải.
-Hướng dẫn đọc từng câu.
-Đọc từng đoạn trước lớp
-Giảng từ nêu ở mục tiêu.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm ( ĐT – CN ).
-HS theo dõi ở sgk.
-HS đọc cá nhân ,đồng thanh .
-Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu
trong mỗi đoạn .
-Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trước lớp.
-HS đọc các từ chú giải cuối bài.
-Từng hs trong nhóm đọc, các hs khác
theo dõi góp ý.
-Đại diện nhóm thi đọc
<b>Tiết 2</b>
c. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Khi đang tập dưới đáy sơng Tơm Càng
gặp chuyện gì?
- Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế
nào?
- Đi của cá con có ích lợi gì?
- Vẫy của Cá Con có ích lợi gì?
- Em thấy Tơm Càng có gì đáng khen?
-… bằng lời chào và lời giới thiệu tên, nơi
ở.
- Đuôi vừa là mái chèo vừa là bánh lái.
- Vẫy là bộ áo giáp bảo vệ cơ thể nên Cá
Con bị va vào đá cũng không biết đau.
- Dũng cảm cứu bạn thốt nạn.
d<i><b>. </b></i>Luyện đọc lại<b>: </b>
-2,3 nhóm học sinh tự phân vai ( người dẫn chuyện, Tôm Càng, Cá con ). Thi đọc lại truyện.
-GV nhận xét từng nhóm
4<b>) Củng cố dặn dò:</b>
- Em học được ở nhân vật Tơm Càng điều gì? ( u quý bạn, thông minh, dám dũng cảm cứu bạn ).
-Nêu nội dung bài <i>: Cá Con vàTôm Càng đều có tài riêng. Tơm Càng cứu được bạn qua khổi hiểm</i>
<i>nguy. Tình bạn của họ vì vậy càng khắng khít. </i>
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Học sinh về đọc kĩ bài chuẩn bị cho tiết kể chuyện sau.
<b>Tiết 26 </b>
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn câu chuyện Tôm Càng và Cá Con.
- Biết cùng các bạn, phân vai dựng lại câu chuyện một cách tự nhiên.
*KNS: Tự nhận thức xác định giá trị bản thân; ra quyết định; thể hiện sự tự tin.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
<b>-</b> 4 tranh trong SGK.
<b>III. Các hoạt động dạy học: </b>
1)Ổn định : Hát vui.
2). Kiểm tra bài cũ:
- 3 học sinh tiếp nối nhau kể 3 đoạn câu chuyện<i>: Sơn Tinh Thủy Tinh</i>.
-GV nhận xét, chấm điểm.
3) Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài: Giới thiệu bài trực tiếp , ghi tên bài lên bảng :<i>Tôm Càng và Cá Con</i>
b. Hướng dẫn kể chuyện:
<b>*</b> Kể từng đoạn theo tranh:
-GV đính 4 tranh lên bảng
-GV chia nhóm , giao vieäc .
-GV nhận xét từng nhóm . Khen ngợi
nhóm kể hay nhất .
* Phân vai dựng lại câu chuyện:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự phân
vai (người dẫn chuyện, Tôm Càng, Cá
Con) dựng lại câu chuyện .
-GV nhận xét , khen ngợi .
- Học sinh quan sát tranh, tóm tắt nội
dung mỗi tranh:
. Tranh 1: Tôm Càng và Cá Con
làm quen với nhau.
. Tranh 2: Cá Con trở lại bơi lội
cho Tôm Càng xem.
. Tranh 3: Tôm Càng phát hiện ra
kẻ ác, kịp thời cứu bạn.
. Tranh 4: Cá Con biết tài của Tôm
Càng, rất nể trọng bạn.
-Học sinh tập kể trong nhóm từng đoạn
truyện dựa theo nội dung từng tranh.
-HS làm việc theo nhóm . Mỗi nhóm cử 3
bạn đóng vai.
-Đại diện từng nhóm lên bảng dựng lại
câu chuyện , lớp nhận xét bổ sung.
<b>4) Củng cố dặn dò:</b>
- Giáo viên nhận xét tiết học.
-u cầu học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
<b>Tiết 51 : </b>
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
1. Chép lại chính xác trình bày đúng mẫu chuyện vui: “ Vì sao cá khơng biết nói “.
2. Làm đúng BT tiếng có âm đầu r/ d .
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1) Ổn định : Hát vui.
2). Kiểm tra bài cũ:
-2 học sinh viết bảng lớp các tiếng: con trăn, cá trê, nước trà, tia chớp.
- 2 học sinh viết các loài cá bắt đầu bằng ch hoặc tr.
-GV nhâïn xét , chấm điểm
3) Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu tên bài , ghi bảng : “ <i>Vì sao cá khơng biết nói</i> “.
b. hướng dẫn tập chép<i><b>:</b></i>
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết mẫu
chuyện, đọc một lần.
.-Hoûi : Việt hỏi anh điều gì?
+Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn
cười?
+Em có nhận xét gì về cách trình bày bài
chép ?
-GV hướng dẫn .
GV chấm một số vở .
-Lớp lắng nghe , 2 HS đọc lại .
- Vì sao cá khơng biết nói.
+ Lân cho em hỏi ngớ ngẫn. Nhưng chính
-HS nhìn bảng chép vào vở .
-HS tự chữa lỗi ra lề bằng bút chì .
-HS mang vở cho GV chấm theo lượt
C,Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 2:
-GV nêu yêu cầu .
-GV theo dõi , hướng dẫn .
-GV nhận xét chốt lại bài làm đúng .
-Lớp lắng nghe , 1 HS nêu lại
-Cả lớp làm vào vở.
-1HS lên bảng chữa bài :
Lời giải đúng:
lời ve kêu <i>da diết</i>/ khâu những đường <i>rạo</i>
<b>4) Củng cố dặn dò:</b>
-Học sinh viết những chữ cịn mắc lỗi trong bài chính tả.
-Nhận xét tiết học , khen ngợi HS
-Yeâu cầu HS về nhà xem lại bài .
1. Rèn đọc thành tiếng<i><b>:</b></i>
- Đọc trơi chảy tồn bài. Ngắt nghĩ hơi đúng ở chỗ có dấu câu và chỗ cần tách ý, gây ấn tượng
trong những câu dài.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1)Ổn định : Hát vui.
2) Kiểm tra bài cũ:
-2 học sinh nối nhau đọc bài: Tôm Càng và Cá con.Trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-GV nhận xét , chấm điểm .
3) Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Cho HS xem tranh sông Hương kết hợp
giới thiệu tên bài, ghi bảng . - Học sinh quan sát tranh Sông Hương.Vài HS nhắc lại tên bài : <i><b>Sông Hương</b></i>
b. Luyện đọc:
+ Nhấn giọng các từ ngữ tả màu sắc,
hình ảnh: xanh thẳm, xanh biếc, xanh
non, đỏ rực, ửng hồng, đường trắng lung
linh, đặc ân, tan biến, êm đềm
-Hướng dẫn đọc các từ
- Hướng dẫn cách đọc đoạn văn sau:
+Bao trùm lên cả bức tranh/ là một
màu xanh/ có nhiều sắc đô đậm nhạt
khác nhau/ màu xanh thẳm của da trời/
màu xanh biếc của cây lá/ màu xanh non
của những bãi ngô/ thảm cỏ in trên mặt
-Hướng dẫn đọc từng đoạn trước lớp : 3
đoạn
+Đoạn 1: từ đầu … in trên mặt nước.
+Đoạn 2: tiếp theo … lung linh dát vàng.
+Đoạn 3: phần cịn lại
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm ( ĐT – CN ).
-HS theo dõi ở SGK.
-HS đọc các nhân , đồng thanh .
-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu
trong bài.
-HS đọc ngắt , nghỉ hơi đúng ở các dấu
câu , giữa các cụm từ dài .
-Từng HS trong nhóm đọc các HS khác
theo dõi góp ý
-Đại diện từng nhóm lên thi đọc đoạn 1 .
c.. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Tìm những từ chỉ các màu xanh khác
nhau ở Sông Hương?
- Vào mùa hè Sông Hương thay đổi màu
như thế nào?
- Vào những đêm trăng sáng Sông Hương
đổi màu như thế nào?
- Vì sao nói Sông Hương là một đặt ân
- Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.
- Sơng Hương thay chiếc áo xanh hàng
ngày thành dãi lụa đào ửng hồng cả phố
phường.
- … dịng sơng là một đường trăng lung
linh dát vàng.
của thiên nhiên dành cho thành phố Huế? thêm đẹp, làm cho khơng khí trong lành
tạo cho thành phố một vẽ êm đềm.
d. Luyện đọc lại:
-3,4 học sinh thi đọc lại bài văn.
-GV nhận xét và khen ngợi .
- Sau khi đọc bài này em nghĩ như thế nào về Sông Hương ( Sông Hương là dịng sơng đẹp thơ
mộng ln đổi màu sắc ).
- Giáo viên: nói đến Huế là nói đến Sơng Hương. Chính dịng sơng này đã làm cho thành phố
Huế có một vẽ đẹp nên thơ, thanh bình.
-Nhận xét tiết học , khen ngợi HS.
- Học sinh về nhà xem lại bài , tìm hiểu thêm về sông Hương.
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
- Nhận biết được 1 số loài cá nước mặn, nước ngọt . Kể tên được một số con vật sống dưới nước.
- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu cịn thiếu dấu phẩy.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bảng phụ viết sẵn 2 câu văn để giáo viên kiểm tra bài cũ.
- Tranh minh họa các loài cá trong SGK.
-2 bộ thẻ từ, mỗi bộ ghi tên 8 loài cá trong bài tập 1.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1)Ổn định : Hát vui.
2) Kiểm tra bài cuõ:
- Giáo viên chia bảng ra làm 2 phần, 2 học sinh lên bảng viết câu hỏi cho bộ phận được gạch dưới
trong 2 câu dưới đây :
Cỏ cây héo khô vì hạn hán .
-GV nhận xét , chấm điểm .
3) Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu yêu cầu tiết dạy , giới thiệu tên bài , ghi bảng :<i>Từ ngữ về sông biển</i>
<i>–Dấu phẩy .</i>
<i><b>b.Dạy bài mới:</b></i>
* Bài tập 1: ( miệng ):
- Giáo viên treo tranh giới thiệu tên từng
loài cá, nêu yêu cầu bài tập .
-GV theo dõi, hỗ trợ .
-GV ghi bảng câu trả lời đúng .
* Bài tập 2: ( miệng ):
- Giáo viên nêu yêu cầu bài.
-GV theo dõi hỗ trợ .
-GV nhận xét , khen ngợi .
* Bài tập 3: ( viết ):
-GV nêu yêu cầu của bài
.-Trong đoạn văn trên, chỉ có câu 1 và
câu 4 cịn thiếu dấu phẩy các em đọc kĩ
hai câu đó , đặc thêm dấu phẩy vào chỗ
cần thiết của câu văn .
-GV nhận xét . chốt lại bài làm đúng .
- Cả lớp đọc yêu cầu bài, quan sát các
loài cá trong tranh.
-HS trao đổi theo nhóm đơi .
-Vài cặp HS trình bày trước lớp :
+ Cá nước mặn: cá thu, cá chim, cá
chuồn, cá nục.
+ Cá nước ngọt: cá mè, cá chép, cá
trê, cá lóc.
- Học sinh quan sát tranh minh họa ở
SGK.
- 2 nhóm , mỗi nhóm 3 học sinh lên bảng
thi tiếp sức. Mỗi em ghi nhanh tên một
con vật sống dưới nước.
VD: cá chép, cá mè, cá chày, cá diếc, cá
rô, ốc, tôm, cua, trạch, trai, hến, ba ba,
rùa, cá mực, sứa, sao biển.
-Cả lớp nhận xét , bổ sung .
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp làm bài vào vở; 3,4 học sinh làm
bài vào giấy khổ to rồi dán kết quả lên
bảng lớp và trình bày kết quả.
-HS nhận xét , bổ sung
Lời giải đúng:
Trăng trên sông, trên đồng, trên hàng
quê, tôi đã thấy nhiều … càng lên cao,
trăng càng nhỏ dần, càng nhẹ dần .
<b>4)Củng cố dặn dò: </b>
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- u cầu học sinh chú ý dùng đúng dấu phẩy khi viết câu.
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
1. Biết viết đúng chư hỗ X (1 dịng cỡ vừa ‘1 dòng cỡ ø nho)û.
2. Biết viết ứng dụng cụm từ : Xi(1 dịng cỡ vừa ‘1 dịng cỡ ø nho) Xi chèo mát mái(3 lần)
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Mẫu chữ X đặt trong khung chữ. Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ nhỏ trên dòng kẽ li.
- Vở tập viết.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1)Ổn định : Hát vui.
2)Kiểm tra bài cũ: - 1 học sinh nhắc lại cụm từ ứng dụng “ Vượt suối băng rừng “.
-2 học sinh viết trên bảng lớp. Cả lớp viết vào bảng con: vượt.
-GV kiểm tra phần viết ở nhà của HS .
3) Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Giới thiệu chữ viết hơm nay :<i>X –Xi</i>
<i>chèo mát mái</i> -Vài HS nhắc lại .
b.Hướng dẫn viết chữ hoa<i><b>:</b></i>
-GV đính mẫu cho HS quan sát , nhận xét
- Giáo viên viết chữ mẫu lên bảng vừa
viết vừa nói lại cách viết.
-Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.
+ Giáo viên nhận xét, uốn nắn, có thể
nhắc lại qui trình.
-Chữ X cở vừa cao 5 li, gồm 3 nét: 2 nét
móc 2 đầu và 1 nét xiên.
-HS quan saùt
- Học sinh tập viết chữ X (2,3 lượt ).
c.Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng:
-Giới thiệu cụm từ ứng dụng: Xi chèo
mát mái.
-Xi chèo mát mái có nghĩa là gì ?
- Hướng dẫn học sinh quan sát cụm từ
ứng dụng trên bảng nêu nhận xét: Độ cao
, cách đặt dấu thanh…
-Giáo viên viết mẫu chữ <i><b>Xi</b></i> trên dịng
kẽ.
-GV theo dõi , uốn nắn
- 1 học sinh đọc cụm từ ứng dụng<i>: Xuôi</i>
<i>chèo mát mái</i>
- Học sinh hiểu: gặp nhiều thuận lợi
+Dấu sắc đặt trên a, dấu huyền đặt trên e
-HS quan sát
-HS viết vào bảng con : Xi ( 2,3 lượt )
d.Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập viết:
-HS viết vào vở , GV theo dõi và nhắc nhở cách cầm bút , để vở.
đ. Chấm chữa bài:
- Chấm 5,7 bài, nêu nhận xét. Cả lớp rút kinh nghiệm.
<b>4) Củng cố dặn dò:</b>- Giáo viên nhận xét tiết học. Khen học sinh viết đẹp.
-Yêu cầu học sinh tập viết thêm trong vở tập viết.
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Sơng Hương.
- Làm đúng BT có âm đầu r/d/gi.
<b>II. Đồ dụng dạy học:</b>
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1)n định : Hát vui.
2) Kiểm tra bài cũ:- 3 học sinh lên bảng ï viết : mỗi em 3 từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi.
-GV nhận xét , chấm điểm .
3) Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu tên bài , ghi bảng : <i>Sông Hương.</i>
b.Hướng dẫn học sinh viết:
- Giáo viên đọc bài chính tả một lần
-Hỏi : Nội dung bài chính tả nói gì ?
- Hướng dẫn viết vào bảng con: phượng
vĩ, đỏ rực, Hương Giang, dãi lụa, lung
linh.
-GV đọc mỗi câu 3 lần
-GV hướng dẫn .
-Chấm một số vở , nhận xét vở .
- 2,3 học sinh đọc lại.
- Sự thay đổi màu của Sông Hương vào
mùa hè và vào những đêm trăng.
-HS lần lượt viết vào bảng con.
-HS nghe viết vào vở .
- HS chữa lỗi ra lề bằng bút chì.
*Bài 2a)
-GV nêu yêu cầu .
- Giáo viên nhận xét. Chốt lại lời giải
đúng .
*Bài 3a)
-GV nêu yêu cầu .
- Giáo viên nhận xét. Chốt lại lời giải
đúng .
- 1 học sinh đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm
nội dung bài tập. Suy nghĩ làm bài tập
vào vở .
- 2 học sinh lên bảng làm bài, lớp nhận
xét sữa sai:
Giaûi:
2a) <i>g</i>iải thưởng, <i>r</i>ãi rác, <i>d</i>ãi núi. <i>R</i>ành
mạch, để <i>d</i>ành, tranh <i>g</i>iành.
- 1 học sinh đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm
- 2 học sinh lên bảng làm bài, lớp nhận
xét sữa sai:
Giải:
Dở , giấy
<b>4)Củng cố dặn dò: </b>-Giáo viên nhận xét tiết học.
- Yêu cầu những học sinh viết bài chính tả chưa đạt về nhà viết bài lại.
Tiết 26
1. Rèn kĩ năng nói<i><b>:</b></i> tiếp tục tập cách đáp lại lời đồng ý trong một số tình huống giao tiếp đơn giản
cho trước.
2. Rèn kĩ năng viết: Trả lời được câu hỏi về biển.
*KNS: giao tiếp: ứng xử văn hóa, lắng nghe tích cực.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Tranh minh họa cảnh biển.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1)Ổn định : Hát vui.
2)Kiểm tra bài cũ:
- 2 cặp học sinh thực hành đóng vai theo 2 tình huống:
. Tình huống 1: học sinh 1 hỏi mượn học sinh 2 một đồ dùng học tập. HS2 nói lời đồng
ý. HS1 đáp lại lời đồng ý của bạn.
. Tình huống 2: HS1 đề nghị HS2 giúp mình một việc. HS2 nói lời đồng ý. HS1 đáp lại.
-GV nhận xét , chấm điểm .
3) Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu tiết học , giới thiệu tên bài , ghi bảng :<i><b>Đáp lời đồng ý – Tả ngắn</b></i>
<i><b>về biển .</b></i>
b.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1:(Miệng )
-GV nêu yêu cầu của bài
- Hướng dẫn HS đáp lời đồng ý với thái
độ phù hợp với mỗi tình huống
-GV nhận xét ý kiến của HS nêu.
Bài tập 2( Vieát )
-Yêu cầu HS viết lại những câu trả lời
của em ở tiết tập làm văn ( tuần 25 ). Các
câu hỏi a, b, c, d, trong bài tập 3
- Hướng dẫn HS trả lời lần lượt từng câu
hỏi , khơng chép lại câu hỏi .
-Giáo viên nhận xét và chấm điểm một
số bài.
-1 học sinh đọc u cầu bài và các tình
huống trong bài.
- Học sinh phát biểu ý kiến về thái độ khi
nói lời đáp.
- Nhiều cặp học sinh thực hành đóng vai.
VD:
<i>a) Cháu xin lỗi bác vì đã làm</i>
<i>phiền bác. </i>
<i>b) Cháu cám ơn cô. Cô sang ngay</i>
<i>nhé cháu về trước ạ! </i>
<i>c) Nhanh lên nhé. Tớ chờ đấy.</i>
-HS mở SGK trang 67 xem bài 3.
-Vài HS nói câu trả lời của mình , lớp làm
vào vở .
-Nhiều HS nối tiếp nhau đọc bài viết ở vở
<b>4) Củng cố dặn dò: </b>
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Hướng dẫn học sinh thực hành đáp lời đồng ý để ngay từ nhỏ đã thể hiện mình là người lịch sự có
văn hóa.
1. Kiểm tra lấy điểm tập đọc:
- Chủ yếu kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng. Học sinh đọc thông các bài tập đọc từ tuần 19 – tuần
26 (Phát âm rõ , tốt độ đọc tối thiểu 50 chữ / phút , biết ngừng hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
dài ).
-Kết hợp kiểm tra đọc hiểu. Học sinh trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
2.Đọc trôi chảy , rõ ràng . rành mạch bài “ Lá thư nhầm đia chỉ”
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26.
- Viết trước bài tập 2,3 lên bảng
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1.Ổn định : hát vui.
2. Giới thiệu bài: Ôn tập(Nêu mục tiêu , yêu cầu tiết dạy )
3. Kiểm tra tập đọc ( 6 – 8 em ):
- Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài tập đọc.
- Học sinh đọc một đoạn hay cả bài trong phiếu đã chỉ định.
- Giáo viên đọc câu hỏi về đoạn văn vừa đọc, học sinh trả lời.
- Giáo viên cho điểm.
4. Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi khi nào: (miệng )
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- 2 học sinh làm bài trên bảng – gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “ khi nào “?.
- Lớp làm vào vở .
- Cả lớp và giáo viên nhận xét: Bộ phận trả lời câu hỏi khi nào ở câu: a) là <i>mùa hè</i>, ở câu b) là
<i>khi hè về.</i>
5. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm: (viết )
- 2 học sinh làm bài trên bảng. Cả lớp làm bài vào vở .
<i>a) Khi nào dịng sơng trở thành một đường trăng lung linh dát vàng?</i>
<i> b) Ve nhởn nhơ ca hát khi nào? </i>
6. Nói lời đáp lại của em: (Miệng )
-1HS nêu yêu cầu .
-GV hướng dẫn đáp lời cảm ơn của người khác
VD: Rất cảm ơn bạn đã nhặt hộ mình quyển truyện hơm nọ mình đánh rơi.
+ Đáp: có gì đâu. Thấy quyển truyện khơng biết của ai rơi giữa sân trường, mình nhặt đem nộp cơ giáo.
Rất mai là của bạn.
- Nhiều cặp thực hành đối đáp:
Tình huống a: Có gì đâu. Bạn bè phải giúp nhau mà.
Tình huống b: Dạ không có chi/ có gì đâu ạ.
Tình huống c: Dạ! Thưa ơng có gì đâu ạ!.
6. Củng cố dặn dò:
-Giáo viên nhận xét tiết học.
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc ( yêu cầu như tiết 1)
- Đọc trơi chảy , lưu lốt bài “Mùa nước nổi”
- Mở rộng vốn từ về bốn mùa qua trò chơi.
- Ôn luyện cách dùng dấu chấm.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc. ( như tiết 1)
- Chép sẵn đoạn văn ở bài tập 3.
- Trang phục cho trò chơi : Mở rộng vốn từ
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1.Ổn định : Haùt vui.
2. Giới thiệu bài: Ôn tập (Nêu mục tiêu , yêu cầu tiết dạy )
3. Kiểm tra tập đọc( 6 – 8 em )
4. Hướng dẫn HS đọc trôi chảy bài “Mùa nước nổi “
5. Trò chơi mở rộng vốn từ: ( Miệng )
- Giáo viên mời 6 tổ, mỗi tổ chọn 1 tên: xuân, hạ, thu, đông, hoa, quả. VD:
. Tổ 1: Xuân; Tổ 2: hạ; Tổ 3: thu; Tổ 4: đông; Tổ 5: hoa; Tổ 6: qủa.
- Thành viên từng tổ đứng lên giới thiệu tên của tổ. Đố các bạn: mùa của tôi bắt đầu từ tháng
nào kết thúc vào tháng nào? Thành viên các tổ khác trả lời.
- 1 học sinh ở tổ hoa đứng dậy giới thiệu tên một loài hoa bất kì và đố. Theo bạn tơi ở mùa nào?
Nếu phù hợp với mùa nào thì tổ ấy xướng tên. VD: 1 thành viên tổ hoa nói: tơi là hoa mai, theo các bạn
tôi thuộc màu nào? Thành viên tổ xuân đáp: bạn là của mùa xuân mời bạn về với chúng tơi.
<b>Mùa xuân</b>
<b>Tháng 1,2,3</b>
<b>Mùa hạ</b>
<b>Tháng 4,5,6</b>
<b>Mùa thu</b>
<b>Tháng 7,8,9</b>
<b>Mùa đơng</b>
<b>Tháng 10,11,12</b>
vú sữa, qt Hoa phượng, măngcục, xoài, vãi Hoa cau, bưỡi, cam,na, nhãn Hoa mận, dưa hấu
6.Ngắt đoạn trích thành 5 câu ( viết ).
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- 2 học sinh làm bài trên bảng.
- Cả lớp làm bài vào vở .
- Cả lớp và giáo viên nhận xét bài làm trên bảng.
Chốt lại lời giải đúng:
<i>+ Trời đã vào thu. Những đám mây bớt đổi màu. Trời bớt nắng. Gió hanh heo đã rải khắp cánh đồng.</i>
<i>Trời xanh cao dần lên</i>.
7. Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Nhắc những học sinh chưa kiểm tra tập đọc hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà xem lại.
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc. ( Yêu cầu như tiết 1)
- Đọc trơi chảy , lưu lốt bài : “Thơng báo của thư viện vườn chim”
- Ôn cách đọc và học thuộc lòng câu hỏi ở đâu?
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Phiếu ghi tên các bài tập đọc như tiết 1
-Viết bài tập 2 lên bảng
<b>III.Các hoạt động dạy học :</b>
<b> </b>1. Ổn định : Hát vui.
2.Giới thiệu: Ôn tập (Nêu mục tiêu , yêu cầu tiết dạy )
3.Kiểm tra tập đọc: ( khoảng 6 – 8 em ).
4.Đọc trơi chảy , lưu lốt bài : “Thông báo của thư viện vườn chim”
5. Tìm bộ phân câu trả lời cho câu hỏi ở đâu?
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- 2 học sinh làm bài trên bảng – gạch dưới bộ phân câu trả lời cho câu hỏi ở đâu? Cả lớp làm
vào vở .
+ Ở câu a) là <i>hai bên bờ sông.</i>
+ Ở câu b) <i>là cành cây. </i>
- GV nhận xét bài làm của HS
6. đặt câu hỏi cho bộ phân câu được in đậm: ( Viết )
- Giáo viên nêu yêu cầu – 2 học sinh làm bài trên bảng.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét. Lời giải đúng:
<i> a) Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu? </i>
<i> b) Ở đâu trăm hoa khoe sắc thắm? </i>
7. Nói lời đáp của em : (miệng )
- Yêu cầu: nói lời đáp lại lời xin lỗi của người khác.
- Giáo viên hỏi: cần đáp lại lời xin lỗi trong các trường hợp trên với thái độ như thề nào? ( với
thái độ lịch sự nhẹ nhàng, không chê trách nặng lời vì người gây lỗi đã biết lỗi của mình ).
VD: với tình huống b) thơi cũng khơng sao đâu chị ạ!/ lần sau chị đừng trách mắng em.
-Nhiều cặp HS thực hành đối đáp trong các tình huống a,b,c.
-GV nhận xét , khen ngợi hs thực hành tốt .
8. Củng cố ,dặn dị:
-Giáo viên nhận xét tiết học.
-Dặn Học sinh thực hành nói và đáp lời xin lỗi trong giao tiếp hàng ngày.
<b>I. Mục đích yệu caàu:</b>
- Tiếptục kiểm tra lấy điểm tập đọc. ( Yêu cầu như tiết 1)
- Đọc rõ ràng , rành mạch bài “Chim rừng Tây Nguyên “
- Viết một đoạn văn ngắn ( 3,4 câu ) về một loài chim.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Phiếu ghi tên các bài tập đọc ( như tiết 1)
-Giấy khổ to cho các nhóm làm bài tập 2
<b>III. Các hoạt động dạy học :</b>
1. Ổn định : Hát vui
2. Giới thiệu bài<i><b>:</b></i> Ôn tập (Nêu mục tiêu , yêu cầu tiết dạy )
<b>3.</b> KT tập đọc<i><b>:</b></i> khoảng 6 – 8 em ( thực hành như tiết 1)
4. Đọc rõ ràng , rành mạch bài “Chim rừng Tây Nguyên “
5. Trị chơi mở rộng vốn từ về chim chóc:
-1 học sinh đọc yêu cầu: các loại gia cầm ( gà, vịt, ngang, ngỗng ), cũng được xếp vào họ nhà chim.
-Trò chơi :chia lớp làm 5 nhóm. Mỗi nhóm tự chọn một lồi chim.
-Nhóm trưởng yêu cầu các bạn TLCH.
VD: Chọn con vịt: Con vịt có lông màu gì? ( lông vàng ).
Mỏ con vịt màu gì? ( vàng )…
Nhóm 1: Con vịt:
+ Lơng trắng, đen, đốm ( lớn ), vàng óng.
+ Mỏ vàng – chân có màng.
+ Đi lạch là lạch bạch.
+ Cho thịt trứng.
+ Các nhóm khác làm tương tự về con vật mình chọn.
-GV nhận xét , khen ngợi .
6. Viết đoạn văn ngắn ( 3,4 câu ) về một loài chim hoặc gia cầm ( gà, vịt, ngỗng<i><b>): </b></i>
- 2,3 học sinh làm bài miệng.
- Cả lớp làm vào vở.
VD: Ơng em ni một con sáo. Mỏ nó vàng. Lơng màu nâu sẫm. Nó hót suốt ngày. Có vẻ nó vui vì
được cả nhà chăm sóc, được ni trong một cái lồng rất to, bên cạnh một cây hoa lan rất cao, toả bóng
mát.
-5-7 HS đọc bài viết trước lớp
-GV nhận xét và chấm điểm 1 số bài làm tốt
5. Củng cố dặn dò:
-Giáo viên nhận xét tiết học.-Yêu cầu những học sinh chưa kiểm tra tập đọc về nhàtiếp tục ôn các bài
tập đọc đã học.
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc. ( Yêu cầu như tiết 1)
-Đọc trơi chảy , lưu lốt bài :” Sư tử xuất quân ‘
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc.( như tiết 1)
- Vieát bài tập 2 lên bảng
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Ổn định : Hát vui.
2. Giới thiệu:Ôn tập (Nêu mục tiêu , yêu cầu tiết dạy )
3. Kiểm tra tập đọc: số học sinh còn lại.
4.HS nối tiếp nhau đọc bài “ Sư tử xuất quân “
5. Tìm bộ phân câu trả lời cho câu hỏi như thế nào?: ( Miệng )
-1 học sinh đọc thành tiếng yêu cầu của bài, 2 học sinh làm bài trên bảng lớp. Cả lớp làm vào vở
-Cả lớp và giáo viên nhận xét
Lời giải
*Bộ phận trả lời câu hỏi như thế nào? Ơû câu a)là <i>đỏ rực</i>, câu b) là <i>nhởn nhơ. </i>
6. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm: ( Viết )
- Giáo viên nêu yêu cầu; 2 học sinh làm bài trên bảng lớp. Cả lớp làm bài vào vở.
-Cả lớp và giáo viên nhận xét.
Lời giải đúng:
a) Chim đậu như thế nào trên những cành cây?
b) Bông cúc sung sướng như thế nào?
7. Nói lời đáp của em: (Miệng )
- 1 học sinh đọc 3 tình huống trong bài: yêu cầu đáp lời khẳng định, phủ định?
- Nhiều cặp học sinh thực hành đối đáp trong các tình huống a, b, c. VD:
. Với tình huống a: cảm ơn ba! Ơi thích quá! Con cảm ơn ba.
. Với tình huống b: mình mừng quá! Rất cảm ơn bạn/ thật ư, cám ơn bạn nhé!
. Với tình huống c: thưa cơ, thế ạ! Tháng sau chúng em sẽ cố gắng nhiều hơn.
8. Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học.
-Yêu cầu học sinh về nhà xem lại bài .
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
-Đọc trơi chảy , lưu lốt b : “ Gấu trắng là chúa tị mị”
-Mở rộng vốn từ về mng thú
-Biết kể chuyện về các con vật mình biết
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Tranh bài tập đọc “ Gấu trắng là chúa tò mò”
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
2. Giới thiệu: Ôn tập (Nêu mục tiêu , yêu cầu tiết dạy )
3. HS nối tiếp nhau đọc bài : “ Gấu trắng là chúa tò mò” (Mỗi em đọc 1 câu )
-Giới thiệu tranh cho HS nhận biết Gấu trắng
4.Trò chơi mở rộng vốn từ về muông thú: (Miệng )
-GV nêu cách chơi, lớp lắng nghe
- GV chia lớp làm 2 nhóm ( mỗi nhóm 5 HS ) . Đặt tên nhóm :Nhóm A , Nhóm B
-Tổ chức trò chơi:
+Đại diện nhóm A nói tên con vật , các thành viên trong nhóm B phải xướng lên từ ngữ chỉ hoạt
động hay đặc điểm con vật đó
+GV ghi baûng
+Sau đó đổi lại (Hai nhóm nói từ 5-7 con vật )
-GV nhận xét từng nhóm .
5.Thi kể chuyện về các con vật mà em biết ( Miệng )
-Nhiều HS nói trước lớp tên con vật các em chọn kể
-HS nối tiếp nhau kể
-GV và cả lớp bình chọn những em kể chuyện tự nhiên , hấp dẫn .
6.Củng cố , dặn dò :
-Nhận xét tiết học , khen ngợi HS
-Yêu cầu HS làm thử bài luyên tập ở tiết 9 (SGK)
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
- Đọc trơi chảy , lưu lốt bái : “Cá Sấu sợ cá mập ”
- Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi vì sao?
-Ôn cách đáp lời đồng ý của người khác.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Viết bài tập 2 lên bảng ( 2lần ).
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Ổn định : Hát vui.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- 2 học sinh làm bài trên bảng.
- Cả lớp làm vào vở.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét bài làm trên bảng.
Lời giải đúng:
+ Bộ phận câu trả lời cho câu hỏi vì sao? Ơû câu a) <i>vì khát</i>. Câu b) <i>vì mưa to.</i>
5.Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm :(Viết)
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- 2 học sinh làm bài trên bảng.
- Cả lớp làm vào vở.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét bài làm trên bảng.
Lời giải đúng:
<i> a)Bông Cúc héo lả đi vì sao?</i>
<i> b)Vì sao đến màu đơng ,ve khơng có gì ăn?</i>
6. Nói lời đáp của em: (Miệng )
-1HS đọc 3 tình huống
-GV giải thích : Bài yêu cầu nói lời đáp lời đồng ý của người khác .
-1cặp HS thực hành đối đáp trong tình huống a) ( Làm mẫu trước lớp )
- Từng cặp học sinh nói thực hành. Đối đáp trong tình huống. VD:
. Với tình huống a: thay mặt lớp em xin cảm ơn thầy.
. Với tình huống b: chúng em rất cám ơn cơ.
. Với tình huống c: con rất cám ơn mẹ.
-GV nhận xét khen ngợi những hs nói tự nhiên .
4. Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Học sinh về nhà làm thử bài luyện tập ở tiết 10 ( SGK ).
-Chuẩn bị tiết sau KTĐK
<b>Tiết 8</b>
<i><b>KIỂM TRA ĐỊNH KỲ</b></i>
<b>(Phần đọc )</b>
_________
<b>Tieát 9</b>
<b>Tập đọc</b>
<b>Tiết 82+83</b>
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trơi chảy tồn bài. Ngắt nghĩ hơi đúng. Bước đầu biết thể hiện
2. Hiểu lời khuyên của câu chuyện: ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng động, người
đó có cuộc sống ấm no hạnh phúc.( trả lời CH 1,2,3,5)
-Tranh minh họa nội dung bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết câu cần hướng dẫn đọc .
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
<i><b>Tiết 1</b></i>
1)Ổn định : Hát vui.
2) Kiểm tra bài cũ:
-Trả bài kiểm tra định kỳ
3) Dạy bài mới:
a. Giới thiệu:
-GV treo tranh và hướng dẫn HS khai
thác tranh , giới thiệu tên bài , ghi bảng .
-HS khai thác tranh, vài HS nhắc lại tên
bài :<i><b>Kho báu</b></i>
b. luyện đọc<b>:</b>
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài: giọng kể
- Hướng dẫn đọc từ khó :Cuốc bẩm cày
sâu, hai sương một nắng , khoai, hão
huyền .
-Đọc từng câu
-Hướng dẫn đọc câu:
Ngày xưa/….kia/….một nắng ,/…cày sâu//
Hai ông bà /…gà gáy sáng /…lặn mặt trời.//
-Đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn HS hiểu nghiã các từ nêu ở
mục tiêu.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm .
- Hướng dẫn đọc đồng thanh: 1 đoạn.
-HS theo dõi ở SGK
-HS đọc cá nhân , đồng thanh.
-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu
-HS đọc cá nhân, đồng thanh.Đọc ngắt
nghỉ hơi đúng .
- Học sinh đọc từng đoạn trong bài
-Từng HS trong nhóm đọc , các HS khác
theo dõi góp ý
-Đại diện nhóm thi đọc
-Cả lớp đọc đồng thanh.
- Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù,
chịu khó của vợ chồng người công nhân?
- Hai con trai người nơng dân có chăm chỉ
làm ruộng như cha mẹ không?
- Trước khi mất người người cha cho các
con biết điều gì?
- Theo lời cha hai người con đã làm gì?
- Vì sao mấy vụ lúa liền được bội thu?
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều
gì?
- Họ ngại làm ruộng chỉ mơ chuyện hão
huyền.
- Cha dặn con: ruộng nhà có một kho báu
các con hãy tự đào lên mà dùng.
- Họ đào bới cả đám ruộng để tìm kho
báu mà khơng thấy vụ mùa đến họ đành
trồng lúa.
- Vì ruộng được hai anh em đào bới để
tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt.
- Đừng mơ tưởng kho báu. Lao động
chuyên cần mới là kho báu. Đất đai chính
là kho báu vơ tận.
d. Luyện đọc lại<i><b>:</b></i>
-Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc lại truyện .
-GV nhận xét và bình chọn bạn đọc hay để khen ngợi.
4. Củng cố dặn dò:
- Giáo viên giúp học sinh liên hệ: từ câu chuyện kho báu cần rút ra bài học gì ?(<i>Ai chăm học,</i>
<i>chăm làm người ấy sẽ thành cơng sẽ hành phúc, có nhiều niềm vui ).</i>
<i>-</i>Nêu nội dung bài : : Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng động, người đó có cuộc
sống ấm no hạnh phúc.
-Nhận xét tiết học , khen ngợi HS.
- Về nhà đọc trước bài chuẩn bị cho tiết kể chuyện.
<b>Tiết 28</b>
<i><b>KHO BÁU</b></i>
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
Rèn kĩ năng nói<i><b>:</b></i> Dựa vào trí nhớ và gợi ý, kể được từng đoạn câu chuyện . (HS khá giỏi kểø tồn
bộ câu chuyện) bằng lời của mình với giọng điệu thích hợp, biết kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
1)Ổn định : Hát vui.
2) Kiểm tra bài cũ:
-Hai HS kể lại truyện :”Tôm Càng và Cá Con “
-GV nhận xét , chấm điểm .
3) Dạy bài mới:
-Giới thiệu bài trực tiếp , ghi tên bài lên
bảng . -Vài HS nhắc lại tên bài : <b>“Kho báu “</b>
b.Hướng dẫn kể chuyện<b>:</b>
*Kể từng đoạn theo gợi ý:
-GV chỉ lên bảng nội dung gợi ý từng
đoạn .
-Giáo viên hướng dẫn kể mẫu đoạn 1.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh kể đoạn
2,3 như đoạn 1.
-Sau mỗi lần học sinh kể giáo viên nhận
xét nhanh,cuối cùng GV nhận xét và
chọn ra nhóm kể hay
*Kể tồn bộ câu chuyện:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài.
-GV theo dõi , uốn nắn .
-GV nhận xét , tuyên dương.
-1 học sinh đọc u cầu của BT1. Cả lớp
đọc thầm.
-1,2 học sinh kể mẫu .
<i>VD: ở vùng q nọ, có hai vợ chồng người</i>
<i>nơng dân quanh năm hai sương một nắng,</i>
<i>cuốc bẫm cày sâu. </i>
+Vời 3 ý cụ thể:
.Thức khuya dậy sớm: họ thường ra
đồng lúc gà gáy sáng và về khi đã lặn
.Không lúc nào ngơi tay: hai vợ chồng
cần cù chăm chỉ không lúc nào ngơi tay.
Đến vụ lúa họ cấy lúa. Vừa gặt xong, họ
lại trồng khoai, trồng cà, không để cho
đất nghĩ.
.Kết quả tốt đẹp: nhờ làm lụng chuyên
cần, họ đã gây dựng được một cơ ngơi
thật đàng hồng.
-Học sinh tập kể từng đoạn trong nhóm.
- Đại diện các nhóm thi kể: mỗi nhóm 3
học sinh tiếp nối nhau thi kể ba đoạn.
–4-5 HS kể bằng lời của mình: kể với
giọng điệu thích hợp, kết hợp lời kể với
điệu bộ, nét mặt.
- Học sinh có thể kể trong nhóm. Sau đó
thi kể trước lớp.
- Cả lớp nhận xét. Bình chọn người kể
tồn bộ câu chuyện hay nhất.
<b> 4. Củng cố dặn dò: </b>
- 1,2 học sinh nhắc lại ý của câu chuyện: ( ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng
đồng, người đó có cuộc sống ấm no hạnh phúc ).
-Yêu cầu HS về kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
Tiết 55
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
- Nghe và viết chính xác, trình bày đúng một đoạn văn trích trong truyện kho báu.
- Làm đúng các BT tiếng có âm vần dễ lẫn l/n, ua/ uơ.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bảng lớp viết sẵn: nội dung bài tập 2 kèm hai bộ thẻ chữ ( thẻ uơ và thẻ ua ).
- Nội dung Bài tập 3a)
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1)Ổn định : Hát vui.
2) Kiểm tra bài cũ:
-Hai HS lên bảng viết , lớp viết bảng con :giải thưởng , dãi núi , rải rác , rành mạch
-GV nhận xét , chấm điểm .
3) Bài mới :
a. Giới thiệu bài:
-Giới thiệu bài trực tiếp , ghi tên bài lên
bảng . -Vài HS nhắc lại tên bài :<i><b>Sông Hương</b></i>
b. Hướng dẫn nghe viết:
- Giáo viên đọc bài chính tả một lần
-GV đọc lần lượt các từ : quanh năm,
sương, lặn, cuốc bẫm, trở về, gáy.
-Giáo viên đọc mỗi câu hoặc mỗi cụm từ
3 lần
-GV hướng dẫn
-Chấm chữa bài:Chấm một số vở , nhận
xét vở
vợ chồng người nông dân
- Học sinh viết vào bảng con
-HS mang vở cho GV chấm theo lượt
c.Hướng dẫn làm bài tập<b>:</b>
*Baøi 2a)
-GV nêu yêu cầu của bài .
-Giáo viên nhận xét, chốt lại bài làm
đúng
*Baøi 3a)
-GV nêu yêu cầu của bài .
-GV theo dõi , hướng dẫn.
-Giáo viên nhận xét, chốt lại bài làm
đúng
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài lại .
- Cả lớp làm vào vở
-2 học sinh lên bảng, mang thể đính vần
vào chỗ trống. Sau đó đọc kết quả:
. Lời giải đúng:
<i>Voi h<b></b> vòi, m<b>ùa</b> màng, th<b></b>û nhỏ, chanh</i>
<i>ch<b>ua</b>. </i>
-1 học sinh đọc yêu cầu của bài
-Lớp làm vào vở.
-2 học sinh lên bảng điền l/n vào chỗ
trống. Sau đó từng học sinh đọc câu ca
dao
Lời giải đúng:
a)Ơn trời mưa <i><b>n</b></i>ắng phải thì.
<i><b>N</b></i>ơi thì bừa cạn <i><b>n</b></i>ơi thì cày sâu.
Công lênh chẳng quản bao <i><b>l</b></i>âu.
Ngày <i><b>n</b></i>ay <i><b>n</b></i>ước bạc, ngày sau cơm
vàng
<b>4. Củng cố dặn dò:</b>
-Cho HS viết vào bảng con các từ mà lớp viết sai nhiều
Giáo viên nhận xét tiết học khen ngợi HS.
<b>Tieát 84</b>
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Đọc lưu lốt trơi chảy bài thơ. Nghĩ hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ lục bát.
2- Hiểu nội dụng bài: Cây dừa giống như một con người gắn bó với đất trời, với thiên nhiên xung
quanh. (trả lời CH1,2,3)
3. HTL bài thơ:
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Viết trước bài thơ lên bảng
- Tranh minh họa nội dung bài.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1)Ổn định : Hát vui.
2) Kiểm tra bài cũ:
-Ba HS nối tiếp nhau đọc bài “ Kho báu “ Và trả lời câu hỏi 1,2,3.
-GV nhận xét , chấm điểm .
3) Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài:
-GV đính tranh và hướng dẫn HS khai
thác
-GV giới thiệu tên bài , ghi bảng .
-HS khai thaùc tranh
-Vài HS nhắc lại tên bài :<i><b>Cây dừa</b></i>
b.Luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài: nhẹ nhàng,
hồn nhiên. Nhấn giọng ở những từ: toả,
dang tay, gật đầu, bạc phếch, mở, chảy,
-Hướng dẫn đọc các từ: toả, gật đầu, bạc
phếch, quanh cổ, bay vào bay ra, đủng
đỉnh.
-Đọc từng câu thơ .
-Đọc từng đoạn trước lớp: bài chia làm ba
đoạn:
+Đoạn 1: 4 câu đầu
+Đoạn 2: 4 câu kế
+Đoạn 3: 6 câu cuối
-Giáo viên hướng dẫn ngắt nhịp:
. Cây dừa xanh/ toả nhiều tàu
. Dang tay đón gió/ gật đầu gọi trăng//
. Thân dừa/ bạc phếch tháng năm//
. Quả dừa/ đàn lợn con/ nằm trên cao//
. Đêm hè/ hoa nở cùng sao//
. Tàu dừa/ chiếc lược/ chảy vào mây
xanh//
. Ai mang nước ngọt/ nước lành//
-HS theo dõi ở SGK
-HS đọc cá nhân , đồng thanh.
-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu.
-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài .
. Ai đeo/ bao hũ rượu/ quanh cổ dừa//
- Hiểu các từ chú giải sau bài: toả, tàu
( lá ), canh, đủng đỉnh … đánh nhịp.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm ( ĐT – CN ).
-GV hướng dẫn .
-HS đọc các từ chú giải sau bài .
+Bạc phếch :Bị mất màu , biến thành
màu trắng cũ , xấu
+Đánh nhịp : Động tác đưa tay lên
xuống , đều đặng .
-Từng HS trong nhóm đọc các HS khác
theo dõi góp ý
-Đại diện nhóm thi đọc cả bài
-Cả lớp đọc đồng thanh.
c)Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Các bộ phận của cây dừa ( lá, ngọn,
thân, quả ) được so sánh với những gì?
- Cây dừa gắn với thiên nhiên ( gió trăng,
mây nắng, đàn cị ) như thế nào?
- Em thích những câu thơ nào? vì sao?
- Lá như chiếc lược. Ngọn như đầu của
người, gật đầu gọi trăng. Thân: bạc phếch
đứng cạnh trời đất. Quả: như đàn lợn, như
những hũ rượu.
-Gió: dang tay đón gió.
Trăng: gật đầu gọi trăng.
Nắng: làm dịu mát nắng trưa.
Đàn cò: đánh nhịp bay vào bay ra
-HS trả lời theo ý thích của mình .
d. Hướng dẫn học thuộc lịng bài thơ<i><b>:</b></i>
- Học sinh học thuộc lòng cả bài thơ.
- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài.
- 2,3 học sinh đọc thuộc cả bài.
<b>4. Củng cố dặn dò:</b>
-Nêu nội dung bài : <i>Cây dừa theo cách nhìn của nhà thơ Trần Đăng Khoa giống như một con</i>
<i>người gắn bó với đất trời, với thiên nhiên xung quanh. </i>
-Cho 2-3 HS thuộc bài đọc lại cho lớp nghe.
<b>Tiết 28</b>
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
Mở rộng vốn từ về cây cối: Nêu được một số từ ngữ về cây cối. Biết đặt và trả lời câu hỏi với
cụm từ “ để làm gì? “, điền đúng dấu chấm ,dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống.
.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Phiếu viết bài tập 1 SGK.
- Bảng phụ viết nội dung BT3.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1)Ổn định : Hát vui.
2) Kiểm tra bài cũ:
-Hai HS nối tiếp nhau <i>Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi vì sao?</i>
+Sơn Ca khô cả họng vì khát.
+Vì mưa to ,nước suối dâng ngập hai bờ.
-GV nhận xét , chấm điểm .
3) Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu , yêu cầu tiết dạy .Giới
thiệu tên bài , ghi bảng
-Vài HS nhắc lại tên bài :<i><b>Từ ngữ về cây</b></i>
<i><b>cối .Đặt và TLCH làm gì ? Dấu chấm –</b></i>
<i><b>Dấu phẩy</b></i>
bHướng dẫn giải các bài tập<i><b>:</b></i>
* Bài tập 1:
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- 2 học sinh làm bài trên bảng. Cả lớp làm vào vở.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét bài làm trên bảng.
- Lời giải đúng:
<b>Cây lương thực thực phẩm</b> Lúa, ngô, khoai lang, sắn, đỗ tương, đỗ xanh, lạc,
vừng, khoai tây, rau muống, bắp cải, su hào, rau cải,
rau cần, rau đay, rau dền, rau diếp, cà rốt, dưa chuột,
dưa gang, bí đỏ, bí đao …
<b>Cây ăn quả</b> Cam, qt, xồi, táo, đào, ổi, na, mận, lê, dưa hấu,
dưa bở, nhãn, vải, măng cụt, vú sữa, sầu riêng, thanh
long …
<b>Cây lấy gỗ</b> Xoan, lim, sến, táu, chò, pơ mu, thông, dầu, mít, tre…
<b>Cây bóng mát</b> Bàng, phượng vĩ, đa, si, bằng lăng, xà cừ …
<b>Cây hoa</b> Cúc, đào, mai, hồng, lan, huệ, sen, súng, thược dược,
đồng tiền, lay ơn, cẩm chướng, hải đường, tuy líp,
phong lan, hoa giấy, tường vi, trạng ngun, mười
giờ …
* Bài tập 2:
- 2 hoïc sinh làm mẫu:
+HS1: hỏi: người ta trồng lúa để làm gì?
+HS2: người ta trồng lúa để có gạo ăn.
+HS1: người ta trồng cây bàng để làm gì?
+HS2: người ta trồng cây bàng để sân trường có bóng mát cho học sinh vui chơi dưới gốc cây.
- Từng cặp học sinh đối đáp theo yêu cầu BT.
- 3-4 cặp thực hành hỏi đáp trước lớp
- GV nhận xét , khen ngợi .
* Bài tập 3: ( vieát ).
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp làm bài vào vở.
- 2HS lê bảng làm .
- Cả lớp và giáo viên nhận xét.
Lời giải
“ <i>Chiều qua, Lan nhận được thư bố. Trong thư bố dặn hai chị em Lan rất nhiều điều. Song Lan nhớ nhất</i>
<i>lời bố dặn riêng em ở cuối thư: “ Con nhớ chăm bón cây cam ở đầu vườn để khi bố về, bố con mình có</i>
<i>cam ngọt ăn nhé!</i> “
<b>4. Củng cố dặn dò:</b>
-2HS lên bảng thực hành hỏi đáp với cụm từ : Để làm gì ?
- Giáo viên nhận xét tiết học.
<i><b>Tiết 28</b></i>
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
Rèn kĩ năng viết chữ:
- Biết viết chữ Y hoa (1 dòng cỡ vừa va1 dòng cỡ ø nhỏ)û.
- Biết viết cụm từ ứng dụng: <i><b>Yêu </b></i>(1 dòng cỡ vừa va1 dòng cỡ ø nhỏ).
- Mẫu chữ Y đặt trong khung chữ.
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ yêu (dòng 1), yêu luỹ tre làng (dòng 2).
- Vở tập viết.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1)Ổn định : Hát vui
2) Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh cả lớp viết vào bảng con chữ X hoa.
-1 Học sinh nhắc lại cụm từ ứng dụng: <i>Xuôi chèo mát mái</i>.
- GV kiểm tra phần viết ở nhà của HS
- GV nhận xét
3) Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu chữ Y hoa và ghi bảng -Vài HS nhắc lại : <b>Y- Yêu lũy tre</b>
<b>làng</b>
b.Hướng dẫn viết chữ hoa:
-GV đính mẫu chữ Y hoa , Hướng dẫn
quan sát, nêu nhận xét .
- Giáo viên viết mẫu vừa viết vừa nhắc
cách viết.
- Hướng dẫn thực hành viết trên bảng
con.
- Chữ Y cở vừa cao 8 li gồm 2 nét: nét
móc hai đầu và nét khuyết ngược
-HS quan saùt .
-HS viết bảng con <b>Y</b> (2-3 lượt )
c.Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng:
- Giới thiệu cụm từ ứng dụng:<i><b> Yêu Luỹ</b></i>
<i><b>Tre Làng</b></i>
- Yêu luỹ tre làng có nghóa là gì ?
-Hướng dẫn quan hướng nhận xét cụm
từ :
<b>-</b>GV theo dõi hướng dẫn
- Học sinh đọc cụm từ ứng dụng: Yêu luỹ
tre làng
- Hiểu nghĩa cụm từ: là tình cảm u làng
xóm, q hương của người Việt Nam ta.
d.HS viết vào vở tập viết , GV theo dõi uốn nắn
đ.Chấm chữa bài:
-GV chấm một số vở , nhận xét vở .
<b>4. Củng cố dặn dị: </b>
-Giáo viên nhận xét tiết học.
<i>Tiết 56 </i>
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng 8 dòng đầu của bài thơ <i>Cây dừa</i>.
- Viết đúng những tiếng có âm dễ lẫn: s/x .
- Viết đúng các tên riêng Việt Nam.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
<b>Tên cây bắt đầu bằng s</b> <b>Tên cây bắt đầu bằng x</b>
- Bảng phụ viết đoạn thơ mà các tên riêng chưa viết hoa ( BT3 ).
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1)Ổn định : Hát vui
2) Kiểm tra bài cũ:
-Cả lớp viết vào bảng con , 2HS lên bảng viết : búa liềm, thuở bé, quở trách, no ấm, lúa chiêm, bền
vững …
-GV nhận xét .
3) Dạy bài mới:
a.Giới thiệu:
-GV nêu mục tiêu tiết học , giới thiệu tên bài , ghi bảng :Cây dừa
b.Hướng dẫn nghe viết:
-GV đọc đoạn trích 1 lần
-Nêu nội dung đoạn trích?
-Hướng dẫn viết vào bảng con các từ khó
- Giáo viên đọc mỗi câu 3 lần .
-GV hướng dẫn
-GV chấm một số vở , nhận xét vở .
-2HS đọc lại .
- Bài tả các bộ phận lá, ngọn, thân, quả
của cây dừa
- HS viết vào bảng con: Dang tay, hũ
rượu, tàu dừa, ngọn.
-Học sinh nghe và viết bài vào vở .
-HS tự chữa lỗi ra lề bằng bút chì
-HS mang vở cho GV chấm theo lượt
c.Hướng dẫn làm bài tập:
*Bài tập 2a:
-GV nêu yêu cầu của bài .
-Chia nhóm, giao nhiệm vuï
-GV nhận xét và chốt lại bài làm đúng ,
khen ngợi nhóm thắng
-HS lắng nghe .
- 2 nhóm ( Mỗi nhóm 5 HS ) lên bảng làm
bài thi tiếp sức: mỗi học sinh tiếp nối
nhau viết tên các loài cây bắt đầu S và X
lên bảng kẻ sẵn , số còn lại làm giám
khảo
- Đại diện nhóm đọc kết quả.
Sắn, sim, sung, sen, súng, sâm, sấu, sồi,
sến, sậy, so đũa.
Xoan, xà cừ, xà nu …
-GV nêu yêu cầu của bài .
- Hướng dẫn HS đọc kỹ đoạn thơ phát
hiện những tên riêng chưa viết hoa , sữa
lại cho đúng . -Giáo viên nhận xét , chốt
lại bài làm đúng .
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài và đoạn thơ
Tố Hữu.
- Cả lớp đọc thầm đoạn thơ; làm bài vào
vở.
-3 học sinh lên bảng viết lại cho đúng
những chữ sai
Lời giải
Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên, Tây
Bắc, Điện Biên
<b>4.Củng cố dặn dò: </b>
- Giáo viên nhận xét tiết hoïc.
- Nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết tên riêng VN ( viết hoa chữ cái đầu ).
-Dặn xem lại bài , chữa hết lỗi.
Tiết 28
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
- Đọc đoạn văn tả qủa măng cụt, biết trả lời các câu hỏi về hình dáng, mùi vị và ruột qủa.
<b>*KNS: Giao tiếp: ứng xử có văn hóa; lắng nghe tích cực.</b>
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Tranh minh họa bài tập 1.
- Một vài qủa măng cụt ( tranh, ảnh măng cụt ).
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1)Ổn định : Hát vui
2) Kiểm tra bài cũ:
-2HS lên bảng đọc lại bài tập 2 - tập làm văn ở tiết 26
-GV nhận xét .
3) Dạy bài mới:
a.Giới thiệu:
-
*Bài tập 1 ( mieäng ):
-GV treo tranh và nêu yêu cầu
-GV mời 4 HS lên đống vai
-GV nhận xét từng tốp , khen ngợi
*Bài 2: ( miệng )
- Giáo viên giới thiệu qủa măng cụt qua
tranh ảnh.
-GV yêu cầu HS mở SGK trang 90.
-GV theo dõi , hổ trợ .
-GV nhận xét , khen ngợi .
*Bài tập 3 ( viết ):
-GV nêu yêu cầu .
-GV theo dõi hổ trợ
-GV chấm điểm một số bài viết hay
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- 4 học sinh đóng vai:
. HS 1,2,3: chúc mừng bạn đoạt
giải cao trong cuộc thi/ chia vui với bạn
nhé! Bọn mình rất tự hào về bạn.
. HS 4: Mình rất cảm ơn các bạn.
Rất cảm ơn các bạn.
- Nhiều học sinh thực hành đóng vai.
-HS quan sát
- 1 học sinh đọc đoạn văn qủa măng cụt.
-Từng cặp học sinh đối đáp:
+HS1: mời bạn nói về hình dáng ở bên
ngồi của qủa măng cụt? Qủa hình gì?
+HS2: Qủa măng cụt tròn như qủa cam.
+HS1: Qủa to bằng chừng nào?
+HS2: Qủa không to lắm, chỉ bằng nắm
tay trẻ em.
+HS1: Bạn hãy nói về ruột qủa và màu vị
của qủa măng cụt? Ruột qủa măng cụt
màu gì?
+HS2: Ruột măng cụt trắng muốt như hoa
bưỡi.
- 2-3 cặp học sinh tiếp nối nhau thi hỏi
-2-3 HS phát biểu ý kiến chọn viết phần
nào .
. <i>Phần a: Quả măng cụt tròn giống như</i>
<i>qủa cam nhưng nhỏ chỉ bằng nắm tay của</i>
<i>em bé. Vỏ măng cụt màu tím thẫm ngã</i>
<i>sang màu đỏ. Cuống măng cụt ngắn và to.</i>
<i>Có bốn năm cái tai trịn trịa nằm úp vào</i>
<i>quả và vòng quanh cuống. </i>
<i>. Phần b: Dùng dao cắt khoanh nữa qủa,</i>
<i>bạn sẽ thấy lộ ra ruột qủa trắng mướt như</i>
<i>hoa bưỡi, với bốn năm múi to không đều</i>
<i>nhau. Aên từng múi, thấy vị ngọt đậm và</i>
<i>một mùi thơm thoang thỗng.</i>
<b>4. Củng cố dặn dò: </b>
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Nhắc học sinh thực hành nói lời chia vui, đáp lời chia vui đúng nghi thức.
- Quan sát một loại qủa các em thích.
Tieát 85+86
1)Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Đọc trơn cả bai , biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
-Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật ( ông và 3 cháu : Xuân , Vân , Việt ).
2)Rèn kĩ năng đọc hiểu:
-Hiểu nghĩa các từ : cái vò , hài lòng , thơ dại , thốt.
-Hiểu nội dung câu chuyện : Nhờ những quả đào , ơng biết tính nết các cháu; ơng hài lịng về các
cháu , đặc bietä khen ngợi đứa cháu nhân hậu đã nhường cho bạn quả đào.
( trả lời được các câu hỏi trong SGK).
<b>II.Đồ dùng dạy học:</b>
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
<b>III.Các hoạt động dạy học </b>
<b> Tiết 1</b>
1/ Ổn định : Trò chơi khởi động
2/ Kiểm tra bài cũ :
-2 – 3 HS đọc thuộc lòng bài “ Cây dừa “ kết hợp trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-GV nhận xét , chấm điểm từng HS.
3/Bài mới :
a Giới thiệu bài :
-GV treo tranh cho HS quan sát , giới
b Luyện đọc :
-Đọc mẫu toàn bài.
-Hướng dẫn đọc đúng : làm vườn , hài
lòng , tiếc rẻ.
-Yêu cầu HS đọc từng câu . GV theo dõi
, uốn nắn giọng đọc
-Yêu cầu HS đọc từng đoạn.
-Giúp HS hiểu nghĩa các từ nêu ở mục
tiêu bài.
+Giải nghĩa từ “ nhân hậu “.
-Hướng dẫn đọc từng đoạn trong nhóm.
Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-HS theo dõi ở SGK.
-HS đọc cá nhân , đồng thanh.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn.
-HS đọc những từ ngữ được chú giải cuối
bài.
+Thương người , đối xử có tình nghĩa với
mọi người.
-Từng HS trong nhóm đọc , các HS khác
theo dõi , góp ý.
-Mỗi nhóm đọc đồng thanh từng đoạn.
<b>Tiết 2</b>
c) Huớng dẫn tìm hiểu bài
-Người ông dành những quả đào cho ai ?
-Mỗi cháu của ơng đã làm gì với những
quả đào ?
-Nêu nhận xét của ông về từng cháu ? Vì
sao ơng nhận xét như vậy ?
-Em thích nhân vật nào ? Vì sao ?
-Ơng dành những quả đào cho vợ và ba
đứa cháu nhỏ.
-Xuân đem hạt trồng vào một cái vò ;
Vân ăn hết quả đào và vứt hạt đi ; Việt
dành hết quả đào cho bạn Sơn bị ốm.
-Xuân : Mai sau Xuân sẽ làm người làm
+Vân : Còn thơ dại quá , ăn hết phần của
mình vẫn còn thấy thèm.
+Việt :Ông khen có tấm lòng nhân hậu vì
em biết thương bạn.
-HS tuỳ chọn nhân vật mình u thích.
d. Luyện đọc lại :
-Hai nhóm HS ( Mỗi nhóm 5 HS ) tự phân các vai ( người dẫn chuyện , người
ông , Xuân , Vân , Việt )thi đọc theo vai
-GV nhận xét , khen ngợi từng nhóm.
<b>4)Củng cố , dặn dò :</b>
-Nêu nội dung của câu chuyện <i>: Nhớ những quả đào , ơng biết tính nết các</i>
<i>cháu ;ơng hài lịng về các cháu , đặc biệt khen ngợi đứa cháu nhân hậu đã nhường cho</i>
<i>bạn quả đào</i>
-GV giáo dục HS nêu gương các bạn Xuân , Việt.
-GV nhận xét tiết học .
Tiết 29
1 ) Rèn kó năng nói :
-Biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc một câu.
-Biết kể lại từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt.
-Biết cùng các bạn phân vai , dựng lại toàn bộ câu chuyện .
2 ) Rèn kĩ năng nghe : chăm chú nghe bạn kể chuyện để nhận xét đúng hoặc kể
tiếp được câu chuyện.
<b>II.Đồ dùng dạy học : </b>-Viết nội dung tóm tắt 4 đoạn của câu chuyện.
<b>III.Các hoạt động dạy học :</b>
1) Ổn định :
-Trị chơi khởi động ( hát ).
2) Kiểm tra bài cũ :
-Ba HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “ Kho báu “ và trả lời câu hỏi về nội dung
câu chuyện.-GV nhận xét từng HS.
3) Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
-GV nêu mục tiêu của tiết học , giới
thiệu tên bài và ghi lên bảng
-Vài HS nhắc lại tên bài “<i>Những quả</i>
<i>đào”</i>
b.Hướng dẫn kể chuyện :
* GV tóm tắt nội dung từng đoạn của câu
chuyện
-GV : SGK gợi ý tóm tắt nội dung các
đoạn như sau : đoạn 1 ( chia đào ) ; đoạn
2 ( chuyện của Xuân ). Dựa vào đó các
em hãy tóm tắt bằng lời của mình.
-GV nhận xét , chốt lại các ý đúng , viết
lên bảng
* Kể từng đoạn của câu chuyện dựa vào
nôị dung tóm tắt ở bài tập 1.
-GV theo dõi hổ trợ .
-GV nhận xét từng nhóm, khen ngợi.
*Phân vai dựng lại câu chyện
-Tổ chức cho HS tự hình thành từng tốp 5
HS phân vai dựng lại câu chuyện.
-GV nhận xét , chấm điểm thi đua.
-1 HS đọc u cầu của bài , đọc cả mẫu.
-HS làm bài , HS tiếp nối nhau phát biểu
+Đoạn 3: Chuyện của Vân.
+Đoạn 4 : Chuyện của Việt.
-HS tập kể từng đoạn trong nhóm.
-Đại diện nối tiếp nhau kể 4 đoạn.
-HS đại diện cho 5 nhóm nhận vai , dựng
lại câu chuyện.
- 2-3 tốp HS ( mỗi tốp 5 em ) nối tiếp
nhau dựng lại câu chuyện.
<b>4)Củng cố , dặn dò :</b>
-1-2 HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện.
-GV nhận xét tiết học , khen ngợi HS.
<b>Tiết 57 </b>
<b> Những quả đào</b>
<b>I.Mục tiêu :</b>
1.Chép chính xác , trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện <i>Những quả đào.</i>
2.Luyện viết đúng các tiếng , các âm dễ lẫn : s/x.
<b>II,Đồ dùng dạy học :</b>
- GV :Viết nội dung đoạn văn cần chép và bài 2a.
<b>III.Các hoạt động dạy học :</b>
1)Ổn định : Trò chơi vận động ( hát )
2)Kiểm tra bài cũ :
-2HS viết bảng lớp , HS khác viết bảng con : quả chín , tin bạn . phép tính.
-GV nhận xét.
3)Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu của tiết học , giới thiệu
tên bài , ghi lên bảng. -2 – 3 hs nhắc lại tên bài <i>đào </i> <i>:Những quả</i>
b.Hướng dẫn tập chép :
-GV đọc đoạn chép lên bảng 1 lần
+Hỏi : Những chữ nào trong bài chính tả
phải viết hoa ? Vì sao ?
-GV đọc lại lần lượt các từ : Xuân , xong ,
Vân , Việt, dại , trồng.
-GV theo dõi , uốn nắn.
-GV hướng dẫn
-GV chấm điểm 8-10 vở , nhận xét.
-2 HS nhìn bảng đọc lại
+Những chữ đứng đầu câu và chữ đứng
đầu mỗi tiếng trong các tên riêng.
-HS viết bảng con.
-HS chép bài vào vở.
-HS tự chữa lỗi bằng bút chì.
-HS mang vở cho GV chấm theo lượt
c.Hướng dẫn làm bài tập chính tả :
*Bài 2a:
-GV nêu yêu cầu
-GV theo dõi , hướng dẫn .
-GV chốt lại lời giải đúng.
-2HS nêu lại .
-Cả lớp làm vào vở, 2 HS đồng thời làm
trên bảng lớp.
-Cả lớp nhận xét , sửa sai.
Lời giải :
….cửa <i><b>s</b></i>ổ ,…..Chú <i><b>s</b></i>áo……<b>s</b>ổ lồng ……….trước
<b>4)Củng cố , dặn dò :</b>
-Cho HS viết lại vào bảng con các từ HS viết sai nhiều.
-Nhận xét tiết học , khen ngợi động viên HS.
<b>Tiết 87</b>
<b>I.Mục tiêu :</b>
1)Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Đọc trơi chảy toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa những cụm từ
dài.
-Biết đọc bài với giọng tả nhẹ nhàng , tình cảm , nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả
, gợi cảm.
2)Rèn kĩ năng đọc hiểu :
-Hiều nghĩa các từ : thời thơ ấu , cổ kính , chót vót , li kì , tưởng chừng , lững
thững.
-Hiểu nội dung bài :Bài văn tả vẻ đẹp của cây đa quê hương , thể hiện tình yêu
<b>II.Đồ dùng dạy học :</b>
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
-Viết trước câu văn cần hướng dẫn đọc.
<b>III.Các hoạt động dạy – học :</b>
1)OÅn định : Hát vui.
2)Kiểm tra bài cũ :
-4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của truyện “ Những quả đào “ và trả lời câu hỏi :
Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao ?
-Nhận xét từng HS , chấm điểm.
3)Bài mới :
a.Giới thiệu bài
-GV treo tranh và hướng dẫn HS khai
thác
kết hợp giới thiệu bài , ghi tên bài lên
bảng.
-HS quan saùt tranh và nhắc lại tên bài “
<i>Cây đa quê hương “.</i>
b.Luyện đọc :
-GV đọc mẫu cả bài.
-Hướng dẫn đọc : khơng xuể , chót vót ,
lững thững
-Hướng dẫn đọc từng câu.
-Hướng dẫn đọc câu : Trong vòm
lá ,/ . . . .
nhạc li kì / . . .. .đang cười / đang nói //
-Hướng dẫn đọc từng đoạn trước lớp.
+Đoạn 1 : từ đầu . . . đang nói
+Đoạn 2 : phần cịn lại.
-Giúp HS hiểu nghĩa các từ nêu ở mục
-HS theo doõi SGK.
-HS đọc cá nhân , đồng thanh.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài.
-HS ngắt giọng đúng trong câu.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài.
tieâu.
-Hướng dẫn đọc từng đoạn trong nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-GV hướng dẫn.
-Từng HS trong nhóm đọc, các HS khác
theo dõi góp ý.
-Đại diện từng nhóm thi đọc từng đoạn.
-HS đọc đồng thanh cả bài.
c.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Những từ ngữ , câu văn nào cho biết cây
đa đã sống rất lâu ?
-Các bộ phận của cây đa ( thân cành ,
ngọn , rễ ) được tả bằng những hình ảnh
nào ?
-Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ phận của
cây đa bằng một từ ?
-Ngồi hóng mát ở gốc đa , tác giả còn
thấy những cảnh đẹp nào của quê
hương ?
-Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời
thơ ấu của tơi.Đó là cả một tồ cổ kính
hơn là một thân cây.
-Thân : là một tồ cổ kính , chín mười đứa
bé dắt tay nhau ơm khơng xuể
+Cành cây : lớn hơn một đình.
+Ngọn cây : chót vót giữa trời.
+Rễ cây : nổi lên mặt đất thành những
hình thù quái lạ.
-Thân cây rất to.
+Cành cây rất lớn.
+Ngọn cây rất cao.
+Rễ cây ngoằn ngoèo.
-Tác giả thấy lúa vàng gợn sóng , đàn
trâu lững thững ra về.
d.Luyện đọc lại :
-4 HS đọc lại toàn bài.
-GV và HS nhận xét chọn ra HS đọc hay , khen ngợi.
<b>4)Củng cố , dặn dị :</b>
-Qua bài văn em thấy tình cảm của tác giả với quê hương như thế nào ?(<i>Tác giả yêu</i>
<i>cây đa , yêu quê hương , luôn nhớ những kỉ niệm thời thơ ấu gắn liền với cây đa quê</i>
<i>hương</i> )
<b>Tieát 29</b>
<b>I.Mục tiêu :</b>
1.Nêu được từ ngữ về cây cối.
2.Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ “ Để làm gì ? “
3.Giáo dục HS có ý thức BVMT thiên nhiên.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Tranh ảnh về một số loại cây ăn quả.
-Bút dạ , giấy khổ to viết tên các bộ phận của cây:
Rễ : Thân : Lá : Quả :
Gốc : Cành : Hoa : Ngọn:
<b>III.Các hoạt động dạy học :</b>
1)Ổn định : Trò chơi khởi động.
2)Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS : Viết tên các cây ăn quả ( HS 1 ) ; các cây lương thực thực phẩm
( HS 2 ).
- 2HS khác đặt và trả lời câu hỏi “ Để làm gì ? “
3)Bài mới
a.Giới thiệu bài :
-Giới thiệu bài trực tiếp , ghi tựa bài. -Vài HS nhắc lại tên bài: <i>Từ ngữ về cây</i>
<i>cối.Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ?</i>
b.Hướng dẫn làm bài tập :
*Bài 1 ( miệng )
-GV gắn các loài cây ăn quả lên bảng
-GV nhận xét , chốt lại ý đúng.
*Bài 2 ( viết )
-Hướng dẫn HS : các từ tả các bộ phận
của cây là những từ chỉ hình dáng , màu
sắc , tính chất . đặc điểm của từng bộ
phận.
-GV chia nhóm , phát giấy khổ to cho
từng nhóm.
-GV nhận xét từng nhóm.
*Bài 3 ( miệng )
-HS nêu tên cá lồi cây đó, chỉ các bộ
phận của cây.
-Cả lớp nhận xét , kết luận : rễ , gốc ,
thân , cành , lá hoa . quả , ngọn.
-1 HS đọc yêu cầu , cả lớp lắng nghe.
-Caùc nhóm thảo luận viết kết quả thảo
luận vào phiếu.
-GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS quan
sát từng tranh nói lại việc làm của hai
bạn nhỏ trong tranh.
-Yêu cầu HS đặt câu hỏi có cụm từ “Để
làm gì “ để hỏi về mục đích làm việc của
hai bạn nhỏ.
-GV nhận xét từng HS:Giáo dục HS có ý
thức BVMT thiên nhiên.
-HS quan sát tranh và trả lời :
+Bạn gái tưới nước cho cây.
+Bạn trai bắt sâu cho cây
-Nhiều HS phát biểu ý kiến.
+Bạn nhỏ tưới nước cho cây để làm gì ?.
+Bạn nhỏ bắt sâu cho lá để làm gì ?
-Lớp nhận xét , bổ sung
<b> 4)Củng cố , dặn dò :</b>
-Vài HS đặt câu hỏi có cụm từ “ để làm gì ? “.
-Nhận xét tiết học , khen ngợi HS.
<b>Tiết 29: </b>
<b>I.Mục tiêu :</b>
Rèn kĩ năng viết chữ.
-Biết viết chữ
-Biết viết chữ và câu ứng dụng
ruộng cả (3 lần).
<b>II. Đồ dùng dạy học :</b>
-Mẫu chữ
-Viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẽ li”
( doøng 2 ).
-HS : Vở tập viết.
<b>III.Các hoạt động dạy – học :</b>
1)Ổn định : hát vui.
2)Kiểm tra bài cũ :- HS viết bảng lớp , cả lớp viết bảng con chữ y hoa.
-Kiểm tra phần viết ở nhà của HS.-GV nhận xét.
3)Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
-Giới thiệu chư
b.Hướng dẫn viết chữ hoa :
-GV đính mẫu chữ
hướng dẫn HS quan sát , nhận xét
-GV vieát mẫu lên bảng và nêu cách viết.
-GV theo dõi , uốn nắn
-Chữ
2 nét là nét cong kín và nét móc ngược
phải.
-HS quan sát
-HS viết vào bảng con chữ
c.Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :
-Giới thiệu cụm từ : Ao liền ruộng cả.
-Ao liền ruộng cả ý nói gì ?
-Hướng dẫn HS quan sát , nhận xét cụm
từ ứng dụng.
-GV theo doõi uốn nắn,
-2 HS đọc lại.
-Ý nói giàu có ở vùng nông thôn.
-Độ cao 2,5 li : A , g . l
1,25 li : r
các chữ còn lại cao 1 li.
+Dấu thanh :dấu huyền đặt trên ê , dấu
nặng đặt dưới ô , dấu hỏi đặt trên a
-HS viết bảng con : Ao ( 2 lượt )
d.HS viết vào vở tập viết.
đ.Chấm một số vở , nêu nhận xét.
<b>4)Củng cố , dặn dò: </b>
-Nêu lại cấu tạo chữ
-Nhận xét tiết học ,khen ngợi HS.
-u cầu HS hồn thành tiếp phần cịn lại ở vở tập viết.
<b>Tiết 58</b>
<b>I.Mục tiêu :</b>
-Nghe viết chính xác , trình bày đúng bài thơ 5 chữ “Hoa phượng “
-Luyện viết đúng các tiếng có âm s/x.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Viết trước bài tập 2 lên bảng.
<b>III.Các hoạt động dạy – học </b>
1)Ổn định : hát vui.
2)Kiểm tra bài cũ :
-2 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con các từ : chim sâu , xâu kim
-GV nhận xét.
3)Bài mới :
a.Giới thiệu bài
-Giới thiệu bài trực tiếp , ghi tên bài -Vài HS nhắc lại : <i>Hoa phượng</i>.
b.Hướng dẫn nghe viết :
-GV đọc mẫu bài thơ.
-GV yêu cầu HS nêu nội dung bài thơ
-GV đọc lần lượt các từ : chen lẫn , lữa
thẫm , mắt.
-GV đọc mỗi dòng thơ 3 lần.
-GV hướng dẫn HS chữa lỗi.
-Chấm một số vở , nhận xét.
-HS lắng nghe.2 HS đọc lại.
-Bài thơ làlời của bạn nho ûnói với bà, thể
hiện sự bất ngờ và thán phục trước vẻ đẹp
của hoa phượng.
-HS lần lượt viết vào bảng con.
-HS nghe viết vào vở.
-HS tự chữa lỡi bằng bút chì.
-HS mang vở theo lượt.
c.Hướng dẫn làm bài tập :
*Bài2 a:
-GV nêu yêu cầu
-GV theo dõi hướng dẫn
-GV nhận xét , chốt lại bài đúng.
-1 HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm vào vở.
-2HS lên bảng chữa bài
…<i><b>x</b></i>ám xịt ….<i><b>s</b></i>à xuống …<i><b>s</b></i>át tận …xơ <i><b>x</b></i>ác …
<i><b>s</b></i>ập đổ …loảng <i><b>x</b></i>oảng ….<i><b>s</b></i>ủi bọt ….<i><b>x</b></i>i
măng…..
<b>4)Cuûng cố , dặn dò :</b>
-Cho HS viết lại các từ sai nhiều vào bảng con.
-Nhận xét tiết học , khen ngợi HS.
-Yêu cầu HS về nhà xem lại bài , chữa lỗi.
<b>I.Mục tiêu :</b>
1.Rèn kĩ năng nói :Tiếp tục rèn cách đáp lời chia vui trong tình huống giao tiếp
đơn giản.
2.Rèn kó năng nghe – hieåu :
-Nghe GV kể chyện “ Sự tích hoa dạ lan hương “ nhớ và trả lời được các câu
hỏi về nội dung câu chuyện.
<b>*KNS: Giao tiếp: ứng xủ văn hóa; lắng nghe tích cực.</b>
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Viết bài 1 lên bảng , hoa thật.
-Tranh minh hoạ truyện ở SGK.
<b>III.Các hoạt động dạy – học :</b>
1)OÅn định : hát vui.
2) Kiểm tra bài cũ :
-2 cặp HS lần lượt lên bảng đối thoại : 1 HS nói lời chia vui , HS kia đáp lại lời
chúc.
-GV nhận xét.
3)Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Giới thiệu trực tiếp , ghi tên bài lên
bảng. -HS nhắc lại tên bài<i>nghe trả lời câu hỏi.</i> <i>: Đáp lời chia vui ,</i>
b.Hướng dẫn làm bài tập :
*Bài 1 ( miệng )
-GV nêu yêu cầu.
-Yêu cầu 2 HS lên bảng làm mẫu
-GV nhận xét từng cặp , khen ngợi HS.
*Bài tập 2 ( miệng )
-GV đính tranh cho HS quan sát.
-GV nhận xét từng HS và khen ngợi.
-Lớp lắng nghe .
-2HS thực hành nói lời chia vui , lời đáp
( tình huống a )
+HS 1 cầm bó hoa trao cho HS 2 nói :
chúc mừng bạn trịn tám tuổi.
+HS 2 nhận bóhoa và đáp : Rất cảm ơn
bạn.
-Nhiều HS thực hành đóng vai theo các
tình huống b , c
-Cả lớp quan sát tranh , 1 HS nêu yêu cầu
của bài.
-HS laéng nghe.
-4 cặp HS hỏi – đáp theo 4 câu hỏi ở
SGK.
+1 hs kể lại toàn bộ câu chyện.
<b>4)Củng cố , dặn dò :</b>
-Nêu ý nghĩa câu chuyện: <i>Truyện giải thích vì sao hoa dạ lan hương chỉ toả hương</i>
<b>Tieát 88+89</b>
<b>I.Mục tiêu</b> :
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Đọc trơn toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý;biết đọc rõ
lời nhân vật trong truyện.
2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
-Hiểu nghĩa các từ : hồng hào , lời non nớt , trìu mến , mừng rỡ.
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Bác Hồ rất yêu thiếu nhi .Thiếu nhi phải thật thà ,
xứng đáng là cháu ngoan của Bác.( trả lời được CH1,3,4,5).
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
<b>III.Các hoạt động dạy – học :</b>
<b>Tiết 1</b>
1.Ổn định : Trị chơi khởi động ( hát ).
2.Kiểm tra bài cũ :
-2 HS đọc bài “Cây đa quê hương”và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
-GV nhận xét , chấm điểm từng HS.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu :
-GV treo tranh cho HS quan sát, giới
thiệu và ghi tên bài lên bảng. -Vài HS nhắc lại : <i>Ai ngoan sẽ được thưởng.</i>
b)Luyện đọc :
-GV đọc mẫu toàn bài.
-Hướng dẫn đọc từ :quây quanh , mắng
phạt , vâng lời , hồng hào , mừng rỡ.
- Hướng dẫn đọc từng câu .Khi HS đọc,
GV theo dõi và hướng dẫn đọc đúng.
-Hướng dẫn đọc đúng các câu hỏi.
-Tổ chức đọc từng đoạn trước lớp.
-Giúp HS hiểu nghĩa các từ ở phần mục
tiêu bài.
-Tổ chức đọc từng đoạn trong nhóm.
-HS theo dõi ở SGK.
-HS đọc cá nhân – đồng thanh.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu.
-Nhấn giọng ở các từ dùng để hỏi.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài.
-HS đọc các từ ngữ được chú giải cuối bài
đọc.
-Từng HS trong nhóm đọc , các HS khác
theo dõi , nhận xét.
<b>Tiết 2</b>
c)Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong trại
nhi đồng ?
-Bác Hồ hỏi các em HS những gì ?
-Các em đề nghị Bác chia kẹo cho những
ai ?
-Tại sao bạn Tộ không dám nhận kẹo của
Bác chia ?
-Tại sao Bác khen bạn Tộ ngoan ?
-Bác đi thăm phòng tắm, phòng ngủ
,phòng ăn , nhà bếp , nơi tắm rữa.
-Các cháu chơi có vui không ? Các cháu
ăn có no không ?
-Các bạn đề nghị Bác chia kẹo cho người
ngoan , chỉ ai ngoan mới được ăn.
-Vì bạn Tộ tự thấy hơm nay mình chưa
ngoan , chưa vâng lời cơ.
-Vì bạn Tộ biết nhận lỗi.
d)Luyện đọc lại :
-2-3 nhóm HS tự phân các vai ( người dẫn chuyện , Bác Hồ , các HS , Tộ )và
thi đọc trước lớp.
-GV nhận xét từng nhóm , tuyên dương.
<b>4.Củng cố , dặn dò :</b>
-Câu chuyện này cho em biết điều gì ? (HS nêu ý nghĩa câu chuyện ).
-Nhận xét tiết học; khen ngợi , động viên HS.
<b>Tiết 30: AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG</b>
Rèn kó năng nói :
-Dựa và trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại từng đoạn truyện.
-HS kể lại được toàn bộ câu chuyện.
-Biết kể lại đoạn cuối của câu chuyện bằng lời của nhân vật Tộ.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Ba bức tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK.
<b>III.Các hoạt động dạy – học :</b>
1.Ổn định : Hát vui.
2.Kiểm tra bài cũ :-4 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “Những quả đào “(mỗi
HS kể một đoạn ).
-Nhận xét , chấm điểm từng em.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-GV nêu mục tiêu tiết học ; giới thiệu và
ghi tên truyện kể lên bảng.
-HS nhắc lại tên bài : <i>Ai ngoan sẽ được</i>
<i>thưởng.</i>
b)Hướng dẫn HS kể chuyện :
* Kể từng đoạn theo tranh
-Hướng dẫn HS quan sát tranh , nêu nội
dung từng bức tranh.
-GV theo dõi , hỗ trợ.
-GV nhận xét , chấm điểm thi đua , khen
ngợi.
*Kể lại toàn bộ câu chyện :
-GV nhận xét từng nhóm.
*Kể lại đoạn cuối của truyện theo lời của
bạn Tộ :
-GV giúp HS kể theo lời của bạn Tộ một
cách tự nhiên.
-GV chấm điểm và khen ngợi , động
viên.
-HS trả lời , cả lớp bổ sung :
+Tranh 1 :Bác Hồ đến thăm trại nhi đồng.
+Tranh 2 :Bác Hồ đang trò chuyện , hỏi
han các bạn HS.
+Tranh 3 : Bác Hồ xoa đầu khen em Tộ
ngoan , biết nhận lỗi.
-HS dựa vào tranh kể lại từng đoạn
truyện trong nhóm.
-Đại điện của 3 nhóm tiếp nối nhau thi kể
3 đoạn của truyện.
-Ba HS đại diện cho ba nhóm thi kể tồn
bộ câu chuyện trước lớp.
-Một HS kể mẫu, nhiều HS tiếp nối nhau
kể trước lớp.
-Cả lớp theo dõi , nhận xét
<b>4,Củng cố , dặn dò :</b>
-Hỏi : Qua câu chyện này ,Em học được đức tính gì tốt của bạn Tộ ? ( Thật thà ,
dũng cảm ).-GV nhận xét tiết học , khen ngợi - tuyên dươngHS.
<b>Tiết 59</b>
<b>I.Mục tiêu </b>:
1.Nghe – viết chính xác , trình bày đúng nội dung một đoạn văn trong bài “Ai
ngoan sẽ được thưởng “.
2.Làm đúng bài tập phân biệt tr/ ch.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Viết trước bài tập 2a lên bảng.
<b>III.Các hoạt động dạy – học</b> :
1.Ổn định : Trò chơi khởi động ( Hát ).
2.Kiểm tra bài cũ :
-2 HS lên bảng viết , cả lớp viết bảng con : nín khóc , to phình , lúa chín.
-Nhận xét , chấm điểm.
3.Bài mới :
-GV nêu mục tiêu tiết học , giới thiệu tên
bài và ghi tên bài lên bảng.
-HS nhắc lại tên bài :<i>Ai ngoan sẽ được</i>
<i>thưởng.</i>
b)Hướng dẫn nghe – viết :
-GV đọc tồn bài chính tả 1 lần.
-Hỏi : Nội dung bài chính tả là gì ?
+Tìm các tên riêng trong bài chính tả ?
-GV lần lượt đọc mỗi câu 3 lần.
-GV hường dẫn
-GV chấm điểm 9 – 10 vở , nhận xét
chữa bài.
-2HS đọc lại.
-Đoạn văn kể về việc Bác Hồ đến thăm
các cháu nhỏ ở trại nhi đồng.
+Baùc Hồ , Bác.
-HS tập viết vào bảng con.
-HS nghe – viết vào vở.
-HS tự chữa bài bằng bút chì.
-HS mang vở cho GV chấm theo lượt
c)Hướng dẫn làm bài tập :
-GV chọn bài 2a.
-GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng.
-1 HS làm trên bảng , cả lớp làm vào vở.
-Cả lớp nhận xét , chữa bài trên bảng:
cây trúc , chúc mừng
trở lại , che chở
<b>4.Củng cố , dặn dò</b> :
-Cho HS viết lại vào bảng con các từ HS viết sai nhiều , dễ lẫn.
-GV nhận xét tiết học , khen ngợi – động viên HS.
Tuần: 30 <b>Ngày dạy: ………</b>
<b>Tập đọc</b>
<b>Tiết 90</b>
<b>I.Mục tiêu :</b>
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
Ngắt nhịp thơ thơ hợp lí;bước đầu đọc giọng nhẹ nhàng tình cảm.
2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu ;
-Hiểu nghĩa các từ : Ô lâu , cất thầm ,ngẩn ngơ , ngờ.
-Hiểu nội dung bài : Tình cảmđẹp đẽ của thiếu nhi VN đối với Bác Hồ kính
u.
3. (Trả lời được CH 1,2,3,4).Học thuộc lịng bài thơ.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Tranh minh hoạ bài đọc SGK ,ảnh Bác Hồ.
1.Ổn định : Trò chơi khởi động ( hát ).
2.Kiểm tra bài cũ :
-3 HS đọc 3 đoạn của bài “ Ai ngoan sẽ được thưởng” kết hợp trả lời câu hỏi
về nội dung đoạn vừa đọc.
-GV nhận xét , chấm điểm từng HS.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-Đính tranh cho HS quan sát , giới thiệu
và ghi tên bài.
-HS nói về tranh và nhắc lại tên bài :
C<i>háu nhớ Bác Hồ.</i>
b)Luyện đọc :
-GV đọc mẫu toàn bài.
-Hướng dẫn đọc các từ : bâng khuâng ,
vầng trán , ngẩn ngơ.
-Hướng dẫn đọc từng dòng thơ.
-Cho HS đọc từng đoạn .
+ Đoạn 1 : 8 dòng đầu.
+ Đoạn 2 : 6 dòng còn lại.
-Giúp HS hiểu nghĩa các từ ở mục tiêu
bài.
-Tổ chức đọc từng đoạn trong nhóm.
-Cho HS thi đọc giữa các nhóm.
-HS quan sát ở SGK.
-HS đọc cá nhân – đồng thanh.
-HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ liền
nhau.
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn.
-HS đọc phần chú giải cuối bài.
-Từng HS trong nhóm đọc ,các HS khác
theo dõi , nhận xét.
-Đại diện từng nhóm thi đọc cả bài.
c)Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Bạn nhỏ trong bài thơ quê ở đâu ?
-Vì sao bạn nhỏ phải cất thầm ảnh Bác ?
-Hình ảnh Bác hiện lên như thế nào qua 8
dịng thơ đầu ?
-Tìm những chi tiết nói lên tình cảm kính
-Hình ảnh Bác hiện lên rất đẹp trong tâm
trí bạn nhỏ : đơi má Bác hồng hào , râu
tóc Bác bạc phơ , mắt Bác sáng tựa vì
sao.
-Đêm đêm bạn nhỏ nhớ Bác .Bạn giở ảnh
Bác để ngắm , càng ngắm càng mong nhớ
Bác .Ơm hơn ảnh Bác , bạn tưởng như
được Bác hơn.
d)Hướng dẫn học thuộc lịng bài thơ :
-GV hướng dẫn HS học thuộc từng dòng thơ đến cả bài.
-HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn , cả bài.
- GV nhận xét ,uốn nắn từng HS.
<b>4.Củng cố , dặn dị :</b>
-GV : Em hãy nói về tình cảm của bạn nhỏ miền Nam với Bác Hồ qua bài
thơ ?
(Bạn nhỏ sống trong vùng địch tạm chiếm nhưng luôn mong nhớ Bác Hồ )
-GV nhận xét tiết học .Khen ngợi –động viên HS.
Tuần: 30 <b>Ngày dạy: ………</b>
<b>Luyện từ và câu</b>
<b>Tiết 30</b>
<b>I.Mục tiêu :</b>
<b>1.</b>Mở rộng vốn từ : Nêu được một số từ ngữ nói về tình cảm của Bác Hồ dành
cho thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ.
2.Củng cố kĩ năng đặt câu với từ tìm được. Ghi lai được hoạt động vẽ trong tranh
bằng một câu ngắn.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Tranh ở SGK phóng to.
-Bút , giấy khổ to viết nội dung bài tập 1.
<b>III.Các hoạt động dạy – học :</b>
1.Ổn định : Trò chơi khởi động ( Hát ).
2.Kiểm tra bài cũ :
-2 HS lên bảng : 1 HS viết các từ tả bộ phận cây , 1 HS viết cacù từ tả bộ phận lá
cây.
-2 HS đứng tại chỗ đối đáp : 1 HS đặt câu hỏi có cụm từ “Để làm gì ? “ , HS kia
trả lời.
-GV nhận xét , chấm điểm từng HS.
3.Bài mới :
-GV nêu mục tiêu tiết học , giới thiệu trực
tiếp và ghi tên bài lên bảng.
-HS nhắc lại tên bài : <i>Từ ngữ về Bác Hồ</i>.
b)Hướng dẫn làm bài tập :
*Bài 1 (miệng ):
-GV đính bài 1 lên bảng.
-Nhận xét , bổ sung bài làm trên bảng.
*Bài 2 (miệng ) :
-GV nêu yêu cầu bài tập.
-GV nhắc HS : khi đặt câu với mỗi từ đã
tìm được ở bài tập 1 khơng nhất thiết phải
nói về quan hệ giữa Bác với thiếu nhi.
-GV nhận xét , ghi lên bảng một vài câu
hay của HS.
*Bài 3 (viết ) :
-GV đính tranh lên bảng.
-GV nhận xét , viết lên bảg một số câu
đúng.
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
-2 HS lên bảng làm bài tập , cả lớp làm
vào vở.
-Lớp lắng nghe.
-Mỗi HS đặt ít nhất 2 câu với 2 từ vừa
tìm.
-HS nối tiếp nhau đọc câu đã đặt.
-1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp quan sát lần
lượt từng tranh và ghi vào vở bài tập nội
dung tương ứng.
+ Tranh 2 : Các bạn thiếu nhi dâng hoa
trước tượng đài của Bác.
+ Tranh 3 : Các bạn thiếu nhi trồng cây
nhớ Bác.
<b>4.Củng cố , dặn dò :</b>
-GV nhấn mạnh các từ ngữ về Bác Hồ.
-Nhận xét tiết học , khen ngợi HS.
Tuần: 30 <b>Ngày dạy: ………</b>
<b>Tập viết</b>
<b>Tiết 30</b>
<b>I.Mục tiêu</b> :
Rèn kĩ năng viết chữ :
1.Biết viết chữ M hoa - kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa và1 dòng nhỏ )û.
2.Viết được cụm từ ứng dụng : Mắt (1 dòng cỡ vừa và1 dòng nhỏ )û.
Mắt sáng như sao (3 lần ).
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Mẫu chữ M hoa kiểu 2 đặt trong khung chữ.
-Viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li : Mắt ( dòng 1 ); Mắt sáng như sao
( dòng 2 ).
<b>III.</b>C<b>ác hoạt động dạy – học</b> :
1.Ổn định : Trò chơi khởi động (hát ).
2.Kiểm tra bài cũ :
-Cả lớp viết bảng con chữ A hoa ( kiểu 2 ).
-1 HS nhắc lại cụm từ ở bài trước : <i><b>Ao liền ruộng cả. </b></i>Cả lớp viết bảng con chữ <i><b>Ao.</b></i>
-GV nhận xét , uốn nắn.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-GV giới thiệu trực tiếp , ghi tên bài lên
bảng.
-HS nhắc lại: M- Mắt sáng như sao
b)Hướng dẫn viết chư õhoa :
-GV đính chữ mẫu lên bảng cho HS quan
sát và nhận xét.
-GV viết mẫu kết hợp nêu quy trình.
-GV theo dõi , uốn nắn chữ viết cho HS.
-HS nêu được cấu tạo chữ M hoa (kiểu 2)
cỡ vừa cao 5 ô li gồm 3 nét ( nét móc hai
đầu ,nét móc xuôi trái và một nét là kết
hợp của các nét cơ bản lượn ngang , cong
trái ).
-HS quan saùt.
-Cả lớp viết bảng con vài lần.
c)Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :
-GV giới thiệu cụm từ : <i><b>Mắt sáng như</b></i>
<i><b>sao</b></i>.
-Hỏi : Mắt sáng như sao có nghóa như thế
nào ?.
-Hướng dẫn HS quan sát , nhận xét cụm
từ ứng dụng.
-1 HS đọc lại.
-Tả vẻ đẹp của đôi mắt to và sáng.
-Độ cao các chữ cái :
+Cao 2,5 li :M, g , h
+Cao 1,25 li : s
+Cao 1,5 li : t
+Cao 1 li : các con chữ còn lại.
-GV theo dõi , uốn nắn. ă.-HS viết bảng con : Mắt
d)HS viết vào vở tập viết- GV theo dõi , hướng dẫn .
đ)Chấm điểm 9 – 10 vở , nhận xét từng vở.
<b>4.Củng cố , dặn dò :</b>
-Yêu cầu HS nêu lại cấu tạo chữ hoa vừa viết.
-Nhận xét giờ học , khen ngợi – động viên HS.
-GV yêu cầu HS hoàn thành phần luyện viết trong vở Tập viết.
<b>Chính tả(Nghe –viết )</b>
<b>Tiết 60</b>
<b>I.Mục tiêu</b> :
1.Nghe – viết chính xác , trình bày đúng các câu thơ lục bát.
2.Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng chứa âm tr/ch.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Viết nội dung bài tập 2a lên bảng.
<b>III.Các hoạt động dạy – học</b> :
1.Oån định : Trò chơi khởi động.
2.Kiểm tra bài cũ :
-2 HS viết bảng lớp , cả lớp viết bảng con 3 tiếng bắt dầu bằng ch , 3 tiếng bắt
đầu bằng tr.
-GV nhận xét .
3.Bài mới :
-GV nêu mục tiêu tiết học , giới thiệu trực
tiếp và ghi tên bài lên bảng. -HS nhắc lại tên bài : <i>Cháu nhớ Bác Hồ</i>.
b)Hướng dẫn nghe – viết :
-GV đọc bài chính tả 1 lần.
-Nêu nội dung bài thơ.
-GV đọc lần lượt các từ :vầng trán , bâng
khuâng , ngẫn ngơ.
-GV đọc mỗi dòng thơ 3 lần.
-GV hướng dẫn .
-GV chấm điểm 9 -10 vở , nhận xét , chữa
lỗi.
-2 HS đọc lại.
-Bài thơ thể hiện tình cảm mong nhớ Bác
Hồ của một bạn nhỏ sống trong vùng địch
tạm chiếm khi nước ta còn bị chia cắt
làm 2 miền.
-HS tập viết vào bảng con.
-HS nghe viết vào vở .
-HS tự chữa bài bằng bút chì.
c)Hướng dẫn làm bài tập :
*Bài 2a)
-GV nêu yêu cầu
-GV chốt lại bài làm đúng
*Bài 3a:
-GV tổ chức trò chơi thi đặt câu nhanh với
-GV theo dõi hổ trợ
-Nhận xét , tuyên dương HS.
-1 HS lên bảng thực hiện , cả lớp làm vào
vở.
-HS nhận xét bài làm trên bảng.
Bài giải
chăm sóc , một trăm
va chạm , trạm y tế
-Một HS nêu từ có tr/ch , 3 HS khác liền
đặt câu có chứa từ đó rồi viết lên bảng.
-HS tự viết vào vở (mỗi HS viết ít nhất 3
câu ).
-Vài HS đọc bài làm của mình .
<b>4.Củng cố , dặn dị :</b>
-Cho HS viết vào bảng con các từ cả lớp còn viết sai nhiều.
-Giáo dục HS lịng kính u Bác Hồ.
-GV nhận xét giờ học , khen ngợi HS.
-Dặn HS về nhà chép lại vài lần cho đúng những chữ còn mắc lỗi trong bài
chính tả.
Tuần: 30 <b>Ngày dạy: ………</b>
<b>Tập làm văn</b>
<b>Tiết 30</b>
I<b>.Mục tiêu</b> :
Nghe kể và trả lời được câu hỏi về nợi dung câu chuyện <i>Qua suối</i> . Viết được
câu trả lời cho câu hỏi dở BT 1 (BT 2).
<b>*KNS: Giao tiếp: ứng xử văn hóa; tự nhận thức.</b>
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Tranh minh hoạ truyện SGK.
<b>III.Các hoạt động dạy – học</b> :
1.Ổn định :Hát vui.
2.Kiểm tra bài cũ :
-2 HS kể lại câu chyện “Sự tích hoa dạ lan hương” vàtrả lời 4 câu hỏi về nội
dung câu chuyện.
-GV nhận xét từng HS.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn làm bài tập :
*Bài 1 ( miệng )
-GV đính tranh lên bảng và yêu cầu.
-GV kể chuyện ( 3 lần ).
-GV đính 4 câu hỏi lên bảng và nêu lần
lượt từng câu.
-GV nhận xét từng HS.
*Bài 2 ( viết )
-GV nhắc HS viết những câu trả lời đúng
cho câu hỏi d, không cần viết câu hỏi.
-GV theo dõi , uốn nắn.
-GV kiểm tra vở viết của HS , nhận xét ,
chấm điểm một số vở.
-HS đọc yêu cầu và 4 câu hỏi.Cả lớp
quan sát tranh và nói về tranh.
-HS lắng nghe.
-HS trả lời :
a.Bác và các chiến só đi công tác.
b.Khi qua một con suối có những hịn
đá ,một chiến sĩ sảy chân ngã vì có hịn
đá bị kênh.
c.Bác bảo anh chiến sĩ kê lại hón đá để
người khác đi qua khỏi bị ngã nữa.
d.Bác quan tâm tới mọi người.
-3-4 cặp HS hỏi – đáp trước lớp.
-HS nêu câu hỏi d , 1 HS khác nói câu trả
lời.
-Cả lớp làm vào vở.
-Vài HS đọc lại bài viết cho lớp nghe
<b>4.Củng cố , dặn dò :</b>
-GV hỏi :Qua mẫu chuyện về Bác Hồ em rút ra bài học gì cho mình ? ( Làm
việc gì củng phải nghĩ tới người khác )
-Nhận xét tiết học , khen ngợi HS.
-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện vừa học cho người thân nghe.
<b>Tập đọc</b>
<b>Tiết 91+92</b>
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
Đọc trơi chảy tồn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý;
đọc rõ lời nhân vật trong bài.
2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
-Hiểu nghĩa các từ : thường lệ , tần ngần , chú cần vụ ,thắc mắc.
-Hiểu nội dung câu chuyện : Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người ,
mọi vật.
-Giáo dục cho HS thấy việc làm của Bác Hồ đã nêu tấm gương sáng về giữ gìn
vẻ đẹp của mơi trường thiên nhiên góp phần phục vụ cuộc sống con người.
-Trả lời dược CH 1,2,3,4.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Tranh minh hoạ nội dung bài trong SGK.
<b>III.Các hoạt động dạy – học</b> :
<b>Tiết 1</b>
1)Ổn định : Trò chơi khởi động ( hát ).
2)Kiểm tra bài cũ :
-3 HS đọc thuộc lòng bài thơ “ Cháu nhớ Bác Hồ “ kết hợp trả lời câu hỏi về nội
dung bài.
-GV nhận xét , chấm điểm từng HS.
3)Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-GV treo tranh cho HS quan sát và giới
thiệu tên bài , ghi bảng . -HS khai thác tranh.Vài HS nhắc lại tênbài <i>: Chiếc rễ đa tròn.</i>
b)Luyện đọc :
-GV đọc mẫu cả bài.
-Hướng dẫn đọc : vườn , ngoằn ngoèo ,
tần ngần ,cuốn vòng tròn.
-Tổ chức đọc từng câu .Khi HS đọc , GV
theo dõi và uốn nắn.
-Hướng dẫn đọc từng đoạn trước lớp.
-Giúp HS hiểu nghĩa các từ nêu ở phần
mục tiêu.
-Tổ chức đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm.
-Hướng dẫn HS đọc đoạn 3.
-HS theo dõi ở SGK.
-Đọc cá nhân , đồng thanh.
-HS đọc nối tiếp từng câu.
-HS đọc nối tiếp từng đoạn trong bài.
-HS đọc phần chú giải cuối bài.
-Từng HS trong nhóm đọc ,các HS cịn lại
theo dõi , góp ý.
-Từng nhóm đọc đồng thanh từng đoạn.
-Cả lớp đồng thanh.
-Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất ,Bác
bảo chú cần vụ làm gì ?
-Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc rễ
đa như thế nào ?
-Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa có
hình dáng như thế nào ?
-Các bạn nhỏ thích chơi trò gì bên cây
đa?
-Từ câu chuyện trên ,hãy nói một câu về
tình cảm của Bác với thiếu nhi ,một câu
nói về thái độ của Bác với mọi vật xung
quanh ?
-Bác bảo chú cần vụ cuốn chiếc rễ đa lại ,
rồi trồng cho nó mọc tiếp.
-Bác hướng dẫn chú cần vụ cuộn chiếc rễ
đa thành vòng trịn , buộc tựa vào hai cái
cọc , sau đó vùi hai đầu rễ xuống đất.
-Chiếc rễ đa trở thành một cây đa có
-Các bạn nhỏ thích chui qua , chui lại
vòng lá tròn được tạo nên từ chiếc rễ đa.
-Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi.
+Baùc thương chiếc rễ đa , muốn trồng cho
nó sống lại.
d)Luyện đọc lại :
-Ba nhóm HS (mỗi nhóm 3 em ) tự phân các vai ( người dẫn chuyện ,Bác Hồ ,
chú cần vụ ) thi đọc truyện .
<b>-GV nhận xét từng nhóm , khen ngợi.</b>
<b>4)Củng cố , dặn dị :</b>
-u cầu HS nêu lại nội dung câu chuyện: <i>Bác Hồ có tình thương bao la đối</i>
<i>với mọi người , mọi vậi.</i>
-Nhận xét tiết học .Khen ngợi , động viên HS.
Giáo dục cho HS thấy việc làm của Bác Hồ đã nêu tấm gương sáng về giữ gìn
vẻ đẹp của mơi trường thiên nhiên góp phần phục vụ cuộc sống con người.
-Dặn HS về nhà đọc kĩ lại câu chuyện ,chuẩn bị học tốt tiết kể chuyện “Chiếc
rễ đa trịn
Tuần: 31 Ngày dạy: ………
<b>Kể chuyện</b>
<b>Tiết 31</b>
1. Rèn kó năng nói:
- Nhớ truyện sắp xếp lại trật tự 3 tranh ( SGK ) theo đúng nội dung câu chuyện.
- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện một cách tự nhiên.
2. Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể để nhận xét đúng, có thể kể tiếp lời
bạn.
3.Giáo dục cho HS thấy việc làm của Bác Hồ đã nêu tấm gương sáng về giữ gìn vẻ
đẹp của mơi trường thiên nhiên góp phần phục vụ cuộc sống con người.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
<b>-</b> 3 tranh minh hoạ trong SGK.
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>:
1)Ổn định : Hát vui
2) Kiểm tra bài cũ:
- 3 học sinh nối tiếp nhau kể ba đoạn câu chuyện: Ai ngoan sẽ được
thưởng.
-1 học sinh trả lời câu hỏi: Tại sao Bác khen bạn Tộ ngoan?
-GV nhận xét chấm điểm
3) Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu , yêu cầu tiết dạy , giới
thiệu tên bài , ghi bảng
-Vài HS nhắc lại tên bài :<i>Chiếc rễ đa tròn</i>
b) Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
* Sắp xếp lại trật tự các tranh theo đúng
diễn tiến câu chuyện:
-GV nêu yêu cầu và nội dung từng tranh:
+ Tranh 1: Bác Hồ đang hướng dẫn chú
Cần Vụ cách trồng chiếc rễ đa.
+Tranh 2: Các bạn thiếu nhi thích thú
chui qua vòng lá tron xanh tốt của cây đa
con.
+ Tranh 3: Bác Hồ chỉ vào chiếc rễ đa
nhỏ nằm trên mặt đất và bảo chú bảo vệ
đem trồng nó.
* Hướng dẫn kể từng đoạn qua tranh:
-GV nêu yêu cầu , chia nhóm
-GV nhận xét từng nhóm.
- Giáo viên nhận xét. Kết luận đại diện
nhóm có điểm cao nhất.
-Học sinh sắp xếp lại thứ tự các tranh
theo thứ tự :3, 1, 2
- Học sinh tập kể từng đoạn câu chuyện
trong nhóm. Sau mỗi lần kể các bạn nhận
xét, bổ sung.
- Các đại diện nhóm thi kể trước lớp
- 3,4 học sinh đại diện 3,4 nhóm kể tồn
bộ câu chuyện trước lớp.
<b> 4) Củng cố dặn dò: </b>
-Yêu cầu học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
<b>Chính tả (Nghe – viết )</b>
<b>I.Mục tiêu</b> :
1.Nghe – viết chính xác , trình bày đúng bài thơ thể lục bát : “Việt Nam có
2.Làm đúng các bài tập phân biệt d/r/gi; dấu hỏi/ dấu ngã.
<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>Viết trước lên bảng bài tập 2 và bài bài tập 3a.
<b>III.Các hoạt động dạy học </b>:
1)Ổn định : hát vui.
2)Kiểm tra bài cũ :
-3 HS lên bảng viết , cả lớp viết bảng con : kẻ lệch , thô kệch , con ếch .
-GV nhận xét.
3)Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-GV giới thiệu bài trực tiếp – ghi tên bài. -3 HS nhắc lại tên bài :Việt Nam có Bác.
b)Hướng dẫn nghe – viết :
-GV đọc mẫu bài chính tả.
-Yêu cầu HS nêu nội dung bài thơ.
-Hướng dẫn viết từ khó :Bác , Việt Nam ,
Trường Sơn , non nước , lục bát.
-GV đọc mỗi dòng thơ 3 lần.
-Hướng dẫn chữa bài.
-Chấm một số vở , nhận xét.
-HS lắng nghe , 2 HS đọc lại.
-Bài thơ ca ngợi Bác là ngươi tiêu biểu
cho dân tộc Việt Nam.
-HS lần lượt viết vào bảng con.
-HS nghe – viết vào vở.
-HS chữa lỗi ra lề bằng bút chì.
-HS mang vở theo lượt.
c)Hướng dẫn làm bài tập :
*Bài 2 :
-GV nêu yêu cầu , hướng dẫn : điền âm
d/r/gi vào chỗ trống , đặt dấu hỏi /dấu ngã
trên những chữ in đậm.
-GV nhận xét chốt lại bài làm đúng.
*Bài 3a :
-GV nêu yêu cầu , hướng dẫn : điền âm
d/r/gi vào chỗ trống
-GV nhận xét chốt lại bài làm đúng.
-Cả lớp làm vào vở , 2 HS lên bảng làm
bài.
-Cả lớp nhận xét , chữa bài.
Lời giải :
bưởi , dừa , rào , đỏ , rau , những , gỗ ,
chẵng , giường.
-Cả lớp làm vào vở , 4 HS lên bảng làm
bài.
-Cả lớp nhận xét , chữa bài.
Lời giải : rời , dữ , dời , giữ.
<b>4.Củng cố , dăn dò :</b>
-Cho HS viết vào bảng con các từ lớp còn viết sai nhiều .-Nhận xét tiết học ,
khen ngợi HS.
-Yêu cầu HS về nhà viế lại vài lần những chữ còn mắc lỗi trong bài chính tả
của mình.
Tuần: 31 Ngày dạy: ………
<b>Tập đọc</b>
<b>I.Mục tiêu</b> :
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
-Đọc rành mạch toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng chỗ những câu văn dài.
-Biết đọc bài với giọng trang trọng , thể hiện niềm tơn kính của nhân dân đối
với Bác.
2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
-Hiểu nghĩa các từ : uy nghi , tụ hội , tam cấp , non sơng gấm vóc , tơn kính.
-Hiểu nôi dung bài : Cây và hoa đẹp nhất từ khắp miền đất nước tụ hội trên lăng
Bác , thể hiện niềm tơn kính , của tồn dân với Bác . (trả lời được CH trong SGK).
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Aûnh lăng Bác trong SGK.
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
1)OÅn định : Hát vui.
2)Kiểm tra bài cũ :
-3 HS đọc bài “Chiếc rễ đa tròn “ và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-Nhận xét , chấm điểm từng HS.
3)Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-GV đính tranh lăng Bác cho lớp quan sát
, kết hợp giới thiệu tên bài – ghi bảng. -HS khai thác tranh.3 HS nhắc lại tênbài : <i>Cây và hoa bên lăng Bác.</i>
b) luyện đọc :
-GV đọc mẫu cả bài.
-Hướng dẫn đọc các từ : vạn tuế , khoẻ
khoắn , uy nghi.
-Hướng dẫn đọc từng câu.
-Hướng dẫn đọc từng đoạn.
-Hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ nêu ở
phân mục tiêu bài.
-Hướng dẫn đọc từng đoạn trong nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-HS theo dõi SGK.
-HS đọc cá nhân , đồng thanh.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài.
-HS đọc các từ chú giải cuối bài.
-Từng HS trong nhóm đọc.Các HS khác
theo dõi góp ý.
-Đại diện từng nhóm thi đọc từng đoạn
c)Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Kể tên những lồi cây được trồng phía
trước lăng Bác ?
-Kể tên những lồi hoa nổi tiếng khắp
miền đất nước được trồng quanh lăng Bác
?.
-Câu văn nào cho thấy cây và hoa cũng
mang tình cảm con người đối vói Bác ?
-Vạn tuế , dầu nước , hoa ban .
-Hoa ban , hoa đào sơn la , hoa sứ đỏ Nam
bộ , hoa dạ hương , hoa nhài , hoa mộc ,
hoa ngâu.
-Cây và hoa của non sơng gấm vóc đang
dâng niềm tơn kính , thiêng liêng theo
đoàn người vào lăng viếng Bác.
-4 HS thi đọc lại bài văn.
-Nhận xét từng HS , tuyên dương.
4)Củng cố , dặn dò :
-Hỏi :Cây và hoa bên lăng Bác thể hiện tình cảm của nhân dân đối với Bác như
thế nào ? (Cây và hoa từ khắp miền tụ hội về thể hiện tình cảm kính u của tồn dân
ta từ Bắc chí Nam đối với Bác ).
-Nhận xét tiết học , khen ngợi HS.
-Yêu cầu HS về xem lại bài.
Tuần: 31 Ngày dạy: ………
<b>Luyện từ và câu</b>
<b>I.Muïc tieâu :</b>
Chọn được từ ngữ cho trước để điền dúng vào đoạn văn; tìm được một vài từ
ngữ ca ngợi Bác Hồ.
-Điền đúng dấu chấm , dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Viết trước bài 1 và bài 3 vào phiếu.
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
1.Ổn định : hát vui.
2.Kiểm tra bài cũ :
-2 HS lên bảng , mỗi em đặt 2 câu : 1 câu nói về tình cảm của Bác Hồ đối với
thiếu nhi , 1 câu nói về tình cảm của thiếu nhi đối với Bác.
-Nhận xét , chấm điểm từng HS.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-GV nêu mục tiêu tiết học , giới thiệu tên
bài và ghi bảng.
-3HS nhắc lại tên bài .
b)Hướng dẫn làm bài tập :
*Bài 1 (miệng ) :
-GV đính nội dung bài 1 lên bảng.
-GV theo dõi , hướng dẫn.
-Nhận xét , chữa bài.
*Bài 2 (miệng) :
-GV nêu yêu cầu của bài , chia nhóm.
-GV chia bảng làm 4 phần.
-Nhận xét , bình chọn nhóm thắng , tuyên
dương.
*Bài 3 (Viết ) :
-GV nêu u cầu.
-Theo dõi , hỗ trợ HS.
-Chấm một số vở , nhận xét.
-1 HS đọc lại yêu cầu bài tập.
-Cả lớp làm vào vở , 4 HS làm vào
phiếu .
-HS trình bày kết quả.Cả lớp nhận xét ,
sửa chữa.
Thứ tự các từ cần điền : đạm bạc , tinh
khiết . nhà sàn , râm bụt , tự tay.
-HS thảo luận theo nhóm.
-Đại diện 4 nhóm ( mỗi nhóm 5 HS) lên
bảng thi tiếp sức ( thời gian 5 phút ).
-Sau 5 phút , đại diện nhóm đọc kết quả.
-HS nhắc lại các trường hợp dùng dấu
chấm hoặc dấu phẩy.
-HS làm vào vở.
-1 HS lên bảng chữa bài :
Thứ tự điền đúng : dấu phẩy, dấu chấm ,
dấu phẩy.
<b>4.Củng cố , dặn dò :</b>
-Nhấn mạnh nội dung baøi.
-Nhận xét tiết học , khen ngợi HS.
-Yêu cầu HS về nhà tìm thêm những từ ngữ ca ngợi Bác Hồ.
<b>Tập viết</b>
<b>Tiết 31</b>
Rèn kó năng viết :
1.Biết viết chữ N hoa - kiểu 2 ( 1 dòng cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ.)
2.Biết viết ứng dụng câu :<i>Người</i> ( 1 dòng cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ.). <i>Người ta</i>
<i>là hoađất</i> ( 3 lần ).
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>-Mẫu chữ N hoa kiểu 2 trong khung chữ.
-Viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dịng kẻ ơ li : Người ( dòng 1 ),Người ta là hoa
đất ( dòng 2 ).-HS : Vở tập viết.
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
1.Ổn định : hát vui .
2. Kiểm tra bài cuõ :
-2 HS lên bảng viết , cả lớp viết bảng con : <b>M </b>hoa kiểu 2 , <b>Mắt</b>.
-GV kiểm tra phần viết ở nhà của HS ,nhận xét.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-Giới thiệu chữ viết – ghi bảng. -3 HS nhắc lại:<b> N- Người ta là hoa đất</b>
b)Hướng dẫn viết chữ hoa :
-GV đính chữ N hoa lên bảng cho HS
quan sát , nhận xét.
-GV viết mẫu lên bảng kế hợp nêu cách
viết.
-GV theo dõi , uốn naén.
-Chữ N hoa kiểu 2 cao 5 li gồm 2 nét
giống nét 1 và 3 của chữ M hoa kiểu 2.
-HS quan sát.
-HS viết vào bảng con 2-3 lượt.
c)Hướng dẫn viết câu ứng dụng :
-Giới thiệu câu :Người ta là hoa đất.
-Người ta là hoa đất có nghĩa là gì ?
-Cho HS quan sát câu ứng dụng và nêu
nhận xét.
-GV theo dõi ,uốn nắn.
-2 HS đọc lại câu ứng dụng.
-Ca ngợi con người , con người là đáng
quý nhất , là tinh hoa của trái đất.
-Độ cao :
+ 2,5 li : N ,g ,l ,h.
+1,5 li : t.
+2 li : đ.
+Các nét còn lại cao 1 li.
+Dấu huyền đặt trên ơ và a , dấu sắc đặt
trên â.
-HS viết bảng con : Người ( 2-3 lượt )
d)Học sinh viết vào vở Tập viết .
đ)GV chấm một số vở , nhận xét vở.
<b>4.Củng cố , dặn dò :</b>-Nêu lại cấu tạo chữ N hoa kiểu 2 .-GV nhận xét tiết học , khen
ngợi HS.-Yêu cầu HS hoàn thành phần luyện viết ở nhà.
<b>Chính tả( nghe viết)</b>
<i><b>Tiết 62</b></i>
<b>I.Mục tiêu</b> :
1.Nghe –viết chính xác , trình bày đúng 1 đoạn trong bài “Cây và hoa bên lăng
Bác “
2.Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu : r/d/gi.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Viết trước bài tập 2a lên bảng.
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
1.Ổn định : hát vui.
2.Kiểm tra bài cuõ :
-3 HS lên bảng viết 3 từ chứa tiếng bắt đầu bằng r, d ,gi.
-GV nhận xét , chấm điểm.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-Giới thiệu bài trực tiếp – ghi bảng. -2 HS nhắc lại tên bài : Cây và hoa bên
lăng Bác.
b)Hướng dẫn nghe – viết :
-GV đọc bài chính tả 1 lần.
-Nêu nội dung bài chính tả ?
-GV đọc lần lượt các từ :
Sôn La , Nam Bộ , khoẻ khoắn , ngào
ngạt.
-GV đọc bài chính tả ( mỗi câu 3 lần ).
-Hướng dẫn chữa lỗi.
-Chấm một số vở , nhận xét.
-HS theo dõi , 2 HS đọc lại.
-Đoạn văn tả vẻ đẹp của những loài hoa ở
-HS lần lượt viết vào bảng con.
-HS nghe – viết vào vở.
-HS tự chữa lỗi ra lề bằng bút chì.
-HS mang vở cho GV chấm theo lượt
c)Hướng dẫn làm bài tập :
*Bài 2a :
-GV nêu yêu cầu.
-GV ghi lên bảng từ đúng. -1 HS nêu lại , cả lớp làm vào vở.-HS nêu kết quả :dầu , giấu , rụng.
4.Củng cố , dặn dò :
-Cho HS viết vào bảng con các từ lớp còn viết sai nhiều .
-Nhận xét tiết học , khen ngợi HS.
-Yêu cầu HS về nhà vietá lại vài lần những chữ còn mắc lỗi trong bài chính tả
của mình.
<b>Tập làm văn</b>
<b>Tiết 31</b>
<i><b>ĐÁP LỜI KHEN NGỢI – TẢ NGẮN VỀ BÁC HỒ</b></i>
<b>I.Mục tiêu</b> :
1.Biết nói câu đáp lại lời khen ngợi theo tình huống cho trước.
<b>*KNS: Giao tiếp: ứng xử văn hóa; lắng nghe tích cực.</b>
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
nh Bác Hồ.
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
1.Ổn định :Trị chơi khởi động.
2.Kiểm tra bài cũ :
-2 HS đọc lại bài “Qua suối” và trả lời câu hỏi : Chuyện Qua suối nói lên điều
gì về Bác Hồ ?.
-GV nhận xét , chấm điểm.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-Giới thiệu bài trưc tiếp – ghi bảng. -2 HS nhắc lại : Đáp lòi khen ngợi – Tả
ngắn về Bác Hồ.
b)Hướng dẫn làm bài tập :
*Bài 1 ( miệng ) :
-GV nêu u cầu và giải thích : các em
nói lời đáp lại trong những trường hợp em
được khen.
-GV mời 1 cặp HS thực hành mẫu.
-Nhận xét , bình chọn cá nhân , nhóm
thực hành đóng vai hay nhất , khen ngợi.
*Bài 2 ( miệng ) ;
-GV treo tranh vaø nêu yêu cầu.
-GV nhận xét , góp ý , bình chọn những
HS trả lời đúng , hay.
*Bài 3 ( viết) :
-GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS viết
từ 3-5 câu về ảnh Bác dựa vào câu trả lời
ở bài tập 2.
-GV theo dõi , hỗ trợ.
-GV nhaän xét , chấm điểm một số bài
làm tốt.
-1 HS đọc lại các tình huống trong bài
tập.
-1 cặp HS thực hành đóng vai tình huống
a , cả lớp nhận xét.
-Từng cặp HS nối tiếp nhau thực hành
đáp lời theo các tình huống b , c.
-HS ngắm kĩ ảnh Bác trao đổi theo nhóm
đơi để trả lời lần lượt từng câu hỏi.
-Đại diện vài nhóm thi trả lơi các câu hỏi
SGK.
-HS lắng nghe.
-HS viết vào vở.
-HS nối tiếp nhau đọc bài viết.
Ví dụ :
<i>Bác màu trắng. Vầng trán Bác cao. Mắt</i>
<i>Bác sáng. Em hứa với Bác là em sẽ</i>
<i>ngoan , chăm học.</i>
4.Cuûng cố , dặn dò :
-1 HS có điểm cao đọc lại bài viết của mình cho lớp nghe.
-Nhận xét tiết học , khen ngợi HS.
<b>Tuần 32</b>
<b>Ngày dạy :……… </b>
<b>Tập đọc</b>
<b>Tiết 94+95</b>
<i><b>CHUYỆN QUẢ BẦU</b></i>
<b>I.Mục tiêu</b> :
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
Đọc mạch lạc toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm , dấu phẩy , giữa
các cụm từ dài .
2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
-Hiểu nghĩa các từ : con dúi , sáp ong , tổ tiên , nương .
-Hiểu nội dung bài : các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà ,
mọi dân tộc có chung một tổ tiên . (trả lời được CH 1,2,3,4,5 ).
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Tranh minh hoạ nội dung bài trong SGK.
<b>III.Các hoạt động dạy – học</b> :
<b>Tiết 1</b>
1.Ổn định : Trò chơi khởi động ( hát ).
2.Kiểm tra bài cũ :
-3 HS đọc bài “ Cây và hoa bên lăng Bác “ kết hợp trả lời câu hỏi về nội
dung bài.
-GV nhận xét , chấm điểm từng HS.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-GV treo tranh cho HS quan sát và giới
thiệu tên bài , ghi tên bài lên bảng . -Vài HS nhắc lại tên bài : <i>bầu .</i> <i>Chuyện quả</i>
b)Luyện đọc :
-GV đọc mẫu cả bài.
-Hướng dẫn đọc : mênh mông , vắng
tanh , nhanh nhảu.
-Tổ chức đọc từng câu .Khi HS đọc , GV
theo dõi và uốn nắn.
-Hướng dẫn đọc câu :Hai người…đùng
đùng,/…kéo đến .//
Mưa to ,/gió lớn ,/nước ngập mênh
mơng .// Mn lồi đều chết chìm trong
biển nước.//
-Hướng dẫn đọc từng đoạn trước lớp.
-Giúp HS hiểu nghĩa các từ nêu ở phần
mục tiêu.
-Tổ chức đọc từng đoạn trong nhóm.
-HS theo dõi ở SGK.
-HS đọc nối tiếp từng đoạn trong bài.
-HS đọc phần chú giải cuối bài.
-Thi đọc giữa các nhóm.
-Hướng dẫn HS đọc đoạn 3. -Từng nhóm đọc đồng thanh từng đoạn.-Cả lớp đồng thanh.
<b>Tiết 2</b>
c)Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Con dúi mách hai vợ chồng người đi
rừng điều gì ?
-Hai vợ chồng làm cách nào để thốt nạn
lụt ?
-Có chuyện gì xảy ra với hai vợ chồng
sau nạn lụt ?
-Kể thêm một số dân tộc trên đất nước
ta?
-Đặt tên khác cho câu chuyện ?
-Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp
miền khuyên hai vợ chồng cách phòng
-Làm theo lời khuyên của dúi lấy khúc gỗ
to , khoét rỗng ,chuẩn bị thức ăn đủ bảy
ngày ,bảy đêm rồi chui vào đó bịt kín
miệng gỗ bằng sáp ong ,hết bảy ngày
chui ra.
-Người vợ sinh ra một quả bầu đem cất
bầu trên giàn bếp.Một lần ,hai vợ chồng
đi nương về nghe thấy tiếng cười đùa
trong bếp .Từ trong quả bầu ,những con
ngưịi bé nhỏ nhảy ra.
-Kinh ,Khơ-me ,Hoa . . .
-Cùng là anh em.
d)Luyện đọc lại :
-3-4 HS đọc lại câu chuyện.
-GV nhận xét` từng HS , khen ngợi.
4.Củng cố , dặn dò :
-Yêu cầu HS nêu lại nội dung câu chuyện: <i>Các dân tộc trên đất nước Việt Nam</i>
<i>là anh em một nhà ,có chung một tổ tiên , từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý các dân</i>
<i>tộc anh em. </i>
-Câu chuyện về nguồn gốc các dân tộc Việt Nam giúp em hiểu điều gì ? (Các
dân tộc trên đất nước ta đều là anh em một nhà ,có chung một tổ tiên ,phải yêu
-Nhận xét tiết học .Khen ngợi , động viên HS.
Tuaàn: 32 Ngày dạy: ………
<b>Kể chuyện</b>
<b>Tiết 32</b>
<b>CHUYỆN QUẢ BẦU</b>
<b>I.Mục tiêu :</b>
1.Rèn kó năng nói :
Dựa vào trí nhớ , tranh minh hoạ và gợi ý kể lại từng đoạn của câu chuyện , ( HS
khá giỏi kể theo cách mở đầu cho trước ).
2.Rèn kó năng nghe :
Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện , biết nhận xét đánh giá lời kể của
bạn.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Hai tranh minh hoạ đoạn 1 & 2 của câu chuyện.
-Viết sẵn những gợi ý để HS kể lại đoạn 3.
<b>III.Các hoạt động dạy học :</b>
1.Ổn định : Hát vui.
2.Kiểm tra bài cũ :
-3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “Chiếc rễ đa tròn “
-GV nhận xét , chấm điểm.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-Giới thiệu trực tiếp – ghi bảng. -Vài HS nhắc lại : <i>Chuyện quả bầu.</i>
b) Hướng dẫn kể :
*Kể lại đoạn 1 , 2 theo tranh và đoạn 3
theo gợi ý.
-GV hướng dẫn HS quan sát tranh và nói
nội dung từng tranh.
-GV theo dõi , hỗ trợ.
-Nhận xét từng nhóm , khen ngợi.
*Kể toàn bộ câu chuyện theo cách mở
đầu mới :
-GV noí : đây là cách mở đầu giúp các
em hiểu câu chuyện hơn.
-GV nhận xét.
-GV nhận xét , bình chọn HS kể hay ,
-Tranh 1 : Hai vợ chồng người đi rừng bắt
được con dúi.
Tranh 2 : Khi hai vợ chồng chui ra từ khúc
gỗ khoét rỗng ,mặt đất vắng tanh khơng
cịn một bóng người.
-Kể chuyện trong nhóm.
-Đại diện từng nhóm thi kể trước lớp.
-Một HS nêu yêu cầu và đoạn mở đầu.
-Bốn HS thực hành kể phần mở đầu của
chuyện.
-Một số HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
4.Củng cố , dặn dò :
-Nhận xét tiết học , khen ngợi HS.
-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
Tuaàn: 32 Ngày dạy: ………
<b>Chính tả (Nghe – viết )</b>
<b>Tiết 63: CHUYỆN QUẢ BẦU</b>
<b>I.Mục tiêu</b> :
1)Nghe – viết chính xác , trình bày đúng đoạn trích trong bài Chuyện quả
2)Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu l/n .
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Viết trước lên bảng bài tập 2a và bài bài tập 3a.
<b>III.Các hoạt động dạy học </b>:
1.Ổn định : hát vui.
2.Kiểm tra bài cũ :
-3 HS lên bảng viết , cả lớp viết bảng con : 3 từ bắt đầu bằng r/d/gi .
-GV nhận xét.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-GV giới thiệu bài trực tiếp – ghi tên bài. -3 HS nhắc lại tên bài : <i><b>Chuyện quả bầu.</b></i>
b)Hướng dẫn nghe – viết :
-GV đọc mẫu bài chính tả.
-Hỏi :Bài chính tả nói gì ?
-Hướng dẫn viết từ khó : <i><b>Khơ-mú ,Thái ,</b></i>
<i><b>Tày , Nùng ,Mường , Dao , Hmông , Ê đê</b></i>
<i><b>, Ba- na , Kinh.</b></i>
-GV đọc mỗi câu 3 lần ( GV theo dõi ,
hướng dẫn.)
-Hướng dẫn chữa bài.
-Chấm một số vở , nhận xét.
-HS lắng nghe , 2 HS đọc lại.
-Giải thích nguồn gốc ra đời các dân tộc
anh em trên toàn đất nước ta..
-HS lần lượt viết vào bảng con.
-HS nghe viết vào vở.
-HS chữa lỗi ra lề bằng bút chì.
-HS mang vở theo lượt.
c)Hướng dẫn làm bài tập :
*Bài 2a :
-GV nêu yêu cầu , hướng dẫn : điền âm
n/l vào chỗ trống ..
-GV nhận xét chốt lại bài làm đúng.
*Bài 3a :
-GV nêu yêu cầu , hướng dẫn : điền âm
n/l vào chỗ trống ..
-GV nhận xét chốt lạibài làm đúng.
-Cả lớp làm vào vở , 2 HS lên bảng làm
-Cả lớp nhận xét , chữa bài.
Lời giải :
nay ,nan ,lênh , này , lo , lại.
-Cả lớp làm vào vở , 3HS lên bảng làm
bài.
-Cả lớp nhận xét , chữa bài.
Lời giải :nòi ,lội , lỗi.
-Yêu cầu HS về nhà vietá lại vài lần những chữ còn mắc lỗi trong bài chính tả
của mình.
Tuần: 32 Ngày dạy: ………
<b> </b>
<b>Tập đọc</b>
<b>Tiết 96</b>
<b>I.Mục tiêu</b> :
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
Đọc trơn tồn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dịng , mỗi ý của bài thơ viết
theo thể tự do.
2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
-Hiểu nghĩa các từ : xao xác , lao công .
-Hiểu nôi dung bài : Chị lao công lao động rất vất vả để giữ sạch đẹp đường
phố sạch đẹp .
3.Học thuộc lòng bài thơ. (trả lòi được CH trong SGK ).
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
1.Ổn định : Hát vui.
2.Kiểm tra bài cũ :
-3 HS đọc bài “ Chuyện quả bầu “ và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-Nhận xét , chấm điểm từng HS.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-GV đính tranh cho lớp quan sát , kết
hợp giới thiệu tên bài – ghi bảng. -HS khai thác tranh.3 HS nhắc lại tênbài : Tiếng chổi tre .
b) luyện đọc :
-GV đọc mẫu cả bài.
-Hướng dẫn đọc từng câu.
-Hướng dẫn đọc từng ý thơ.
-Hướng dẫn đọc từng đoạn trước lớp ,đọc
vắt dòng ,nghỉ hơi đúng giữa các dịng có
ý thơ , đoan thơ.
-Hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ nêu ở
phân mục tiêu bài.
-Hướng dẫn đọc từng đoạn trong nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-HS theo doõi SGK.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài.
-HS nối tiếp nhau đọc từng ý thơ trong
bài.
-HS đọc nối tiếp 3 đoạn thơ trong bài.
-HS đọc các từ chú giải cuối bài.
-Từng HS trong nhóm đọc.Các HS khác
theo dõi góp ý.
-GV hướng dẫn. -Cả lớp đọc đồng thanh .
c)Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào
những lúc nào ?
-Những câu thơ nào ca ngợi chị lao cơng ?
-Nhà thơ muốn nói với em điều gì qua bài
thơ ?
-Vào những đêm hè rất muộn khi ve
cũng đã mệt không kêu nữa và những
đêm đông lạnh giá sau những cơn giông
vừa tắt.
-Chị lao công.
Như sắt /như đồng.
-Chị lao công làm việc rất vất vả cả
những đêm hè oi bức ,nhưng đêm đông
giá rét. Nhớ ơn chị lao cơng ,em hãy giữ
cho đường phố sạch đẹp.
d)Học thuộc lòng bài thơ :
-GV hướng dẫn ,cả lớp đọc đồng thanh cà bài ,GV xoá dần bảng.
-4 HS thi đọc lại bài thơ.
-Nhận xét từng HS , tuyên dương.
<b>4.Củng cố , dặn dị :</b>
-Yêu cầu HS nêu nội dung bài thô.
-Giáo dục HS biết giữ vệ sinh nơi công cộng.
-Nhận xét tiết học , khen ngợi HS.
Tuần: 32 Ngày dạy: ………
<b>Luyện từ và câu</b>
<b>Tieát 32</b>
<i><b>TỪ TRÁI NGHĨA.DẤU CHẤM , DẤU PHẨY</b></i>
<b>I.Mục tiêu</b> :
- Biết xếp các từ có nghĩa trái ngược nhau(từ trái nghĩa) theo từng cặp.
- Điền đúng dấu chấm , dấu phẩyvào đoạn văn có dấu chấm.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Viết trước bài tập 2 .(2 lần )
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
1.Ổn định : hát vui.
2.Kiểm tra bài cũ :
-2 HS lên bảng : 1 HS làm bài tập 1 ,1 HS làm bài tập 3 ở tuần trước .
-Nhận xét , chấm điểm từng HS.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-GV nêu mục tiêu tiết học , giới thiệu tên
bài và ghi bảng. -3HS nhắc lại tên bài :<i>chấm , dấu phẩy</i> <i>Từ trái nghĩa –Dấu</i>
b)Hướng dẫn làm bài tập :
*Bài 1 (viết ) :
-GV đính nội dung bài 1 lên bảng.
-GV theo dõi , hướng dẫn.
-Nhận xét , chữa bài.
*Bài 2 (viết) :
-GV hướng dẫn HS điền các dấu câu
,nhớ viết hoa lại những chữ cái đứng liền
sau dấu chấm.
-GV theo dõi , uốn nắn.
-GV nhận xét, sửa sai.
-1 HS đọc lại yêu cầu bài tập.
-Cả lớp làm vào vở , 3 HS lên bảng làm
bài.
-Cả lớp nhận xét , sửa chữa.
*Thứ tự các ý :
a) đẹp-xấu ,dài – ngắn , nóng – lạnh ,
thấp – cao.
b) leân – xuống , yêu – ghét , chê –
khen.
c) trời – đất , trên - dưới
-Một HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm vào vở ,2 HS lên bảng điền.
-Cả lớp nhận xét , chữa bài.
Lời giải :Thứ tự điền
Dấu phẩy , Dấu phẩy , Dấu phẩy , Dấu
phẩy ,dấu chấm , dấu phẩy , dấu phẩy.
<b>4.Củng cố , dặn dò :</b>
-Nhấn mạnh nội dung bài.
-Nhận xét tiết học , khen ngợi HS.
Tuaàn: 32 Ngày dạy: ………
<b>Tập viết</b>
<b>I.Mục tiêu</b> :
Rèn kó năng viết :
1.Biết viết chữ <i><b>Q</b></i> hoa -kiểu 2 ( 1 dòng cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ ).
2.Biết viết ứng dụng câu <i><b>: Quân</b></i> ( 1 dòng cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ ).<i><b> Quân dân</b></i>
<i><b>một lòng </b></i>( 3 lần ).
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Mẫu chữ Q hoa kiểu 2 trong khung chữ.
-Viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li : Quân ( dòng 1 ), Quân dân một lòng
( dòng 2 ).
-HS : Vở tập viết.
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
1.Ổn định : hát vui .
2. Kiểm tra bài cũ :-2 HS lên bảng viết , cả lớp viết bảng con : N hoa kiểu 2 ,
Người.-GV kiểm tra phần viết ở nhà của HS ,nhận xét.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-Giới thiệu chữ viết – ghi bảng. -3 HS nhắc lại:<b> Q –Quân dân một lịng</b>
b)Hướng dẫn viết chữ hoa :
-GV đính chữ Q hoa lên bảng cho HS
quan sát , nhận xét.
-GV viết mẫu lên bảng kế hợp nêu cách
viết.
-GV theo dõi , uốn nắn.
-Chữ Q hoa kiểu 2 cao 5 li gồm 1 nét liền
là nét kết hợp của hai nét cơ bản : nét
cong trên ,cong phải và lượn ngang .
-HS quan sát.
-HS viết vào bảng con 2-3 lượt.
c)Hướng dẫn viết câu ứng dụng :
-Giới thiệu câu : Quân dân một lòng.
-Quân dân một lòng nghĩa thế nào ?
-Cho HS quan sát câu ứng dụng và nêu
nhận xét.
-GV theo dõi , uốn nắn.
-2 HS đọc lại câu ứng dụng.
-Ý nói quân dân đoàn kết gắn bó với
nhau ,xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
-Độ cao :
+ 2,5 li : Q ,l ,g ,
+1,5 li : t.
+2 li : d
+Các nét còn lại cao 1 li.
+Dấu huyền đặt trên o ,dấu năng đặt
d)Học sinh viết vào vở Tập viết .
đ)GV chấm một số vở , nhận xét vở.
-GV nhận xét tiết học , khen ngợi HS.
Tuaàn: 32 Ngày dạy: ………
<b>Chính tả (nghe viết)</b>
<b>Tiết 64</b>
<b>I.Mục tiêu</b> :
1.Nghe –viết chính xác , trình bày đúng 2 khổ thơ cuối của bài Tiếng chổi tre .
2.Viết đúng và nhớ cách viết những chữ có âm dê lẫn n/l.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Viết trước bài tập 2a lên bảng.
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
1.Ổn định : hát vui.
2.Kiểm tra bài cũ :
-3 HS lên bảng viết ,lớp viết bảng con : vội vàng , ra vào , ngắn dài.
-GV nhận xét , chấm điểm.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-Giới thiệu bài trực tiếp – ghi bảng. -2 HS nhắc lại tên bài : Tiếng chổi tre.
b)Hướng dẫn nghe – viết :
-GV đọc bài chính tả 1 lần.
-Hỏi :Những chữ nào trong bài chính tả
phải viết hoa ?
+Nên bắt đầu viết mỗi dịng thơ từ ơ nào
trong vở ?
-GV đọc lần lượt các từ :
giông , quét rác ,lặng.
-GV đọc bài chính tả ( mỗi dịng 3 lần ).
-Hướng dẫn chữa lỗi.
-Chấm một số vở , nhận xét.
-HS theo dõi , 2 HS đọc lại.
-Những chữ đầu các dòng thơ.
-Nên bắt đầu từ ơ thứ ba tính từ đầu vở.
-HS lần lượt viết vào bảng con.
-HS nghe – viết vào vở.
-HS tự chữa lỗi ra lề bằng bút chì.
-HS mang vở cho GV chấm theo lượt
c)Hướng dẫn làm bài tập :
*Baøi 2a :
-GV nêu yêu cầu.
-GV nhận xét , sửa sai.
*Bài 3a :
-GV chia nhóm ,mỗi nhóm 4 HS.
-GV nhận xét , khen ngợi.
-1 HS nêu lại , cả lớp làm vào vở.
-HS nêu kết quả :
làm , nên non ,nên , núi .
lấy , nước.
-HS thi tiếp sức :ghi tiếng bắt đầu bằng
l/n.
-Sau 3 phút ,cà lớp nhận xét , chọn ra
nhóm thắng.
-Cho HS viết vào bảng con các từ lớp còn viết sai nhiều .
-Nhận xét tiết học , khen ngợi HS.
Tuaàn: 32 Ngày dạy: ………
<b>Tập làm văn</b>
<i><b>Tiết 32</b></i>
<i><b>ĐÁP LỜI TỪ CHỐI –ĐỌC SỔ LIÊN LẠC</b></i>
<b>I.Mục tiêu</b> :
1.Biết đáp lời từ chối của người khác với thái độ lich sự ,nhã nhặn.
2.Biết đọc và nói lại nội dung 1 trang sổ liên lạc.
<b>*KNS: Giao tiếp; ứng xử văn hóa; lắng nghe tích cực.</b>
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Tranh minh hoạ bài tập 1.
-Sổ liên lạc của từng HS.
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
1.Ổn định :Trò chơi khởi động.
2.Kiểm tra bài cũ :
-2 HS đối thoại nói lời khen ngợi và đáp lại trong tình huống tự nghĩ ra .
-GV nhận xét , chấm điểm.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-Giới thiệu bài trưc tiếp – ghi bảng. -2 HS nhắc lại : <i>Đáp lời từ chối ,đọc sổ</i>
<i>liên lạc.</i>
b)Hướng dẫn làm bài tập :
*Bài 1 ( miệng ) :
-GV treo tranh cho HS quan sát và nêu
yêu cầu .
-GV theo dõi , hướng dẫn.
-Nhận xét từng cặp ,khen ngợi .
*Bài 2 ( miệng ) ;
-GV mời 1 cặp HS thực hành đơi đáp theo
tình huống a ,b ,c.
-GV nhận xét , bình chọn những cặp thực
hành tốt.
*Bài 3 ( miệng ) :
-GV nêu yêu cầu của bài.
-GV nhận xét.
-GV nhận xét , chấm điểm cho những HS
nói tốt.
-1 HS đọc yêu cầu của bài ,lớp đọc thầm
lời đối thoại giữa 2 nhân vật .
-HS thảo luận theo nhóm đôi.
-3 cặp HS thực hành đối thoại theo hai lời
nhân vật.
-1 HS đọc yêu cầu và các tình huống nêu
trong bài tập ,1 cặp HS thực hành trước
lớp.
-Vài cặp thực hành trước lớp ,cả lớp nhận
xét.
a)Mình sẽ mượn sau.
b)Con sẽ cố gắng vậy.
c)Lần sau con làm xong bài ,mẹ cho con
đi cùng nhé.
-Cả lớp mở sổ liên lạc của mình.
-Một HS đọc sổ liên lạc của mình ,nói nội
dung ,sau đó nói suy nghĩ.
<b>4.Củng cố , dặn dò :</b>
-GV nhấn mạnh :cần đối đáp lời từ chối với thài độ nhã nhặn , lịch sự , lễ phép
,lời nói tự nhiên hợp với tình huống khi giao tiếp.
-Nhận xét tiết học , khen ngợi HS.
<b>Tuần 33</b>
<b>Ngày dạy :……… </b>
<b>Tập đọc</b>
<b>Tiết 97+98</b>
<b>I.Mục tiêu</b> :
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
Đọc rành mạch toàn bài , biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện .
2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
-Hiểu nghĩa các từ : Nguyên , ngang ngược , Trần Quốc Toản , thuyền rồng ,
bệ kiến , vương hầu , nắm được sự kiện và các nhân vật lịch sử nói trong bài đọc. .
-Hiểu nội dung bài : Ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi
nhỏ , chí lớn ,giàu lòng yêu nước căm thù giặc. ( trả lời được các CH 1,2,4,5 ).
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Tranh minh hoạ nội dung bài trong SGK.
<b>III.Các hoạt động dạy – học</b> :
<b>Tiết 1</b>
1.Ổn định : Trò chơi khởi động ( hát ).
2.Kiểm tra bài cũ :
-3 HS đọc bài “ Tiếng chổi tre “ kết hợp trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-GV nhận xét , chấm điểm từng HS.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-GV treo tranh cho HS quan sát và giới
thiệu tên bài.
-Vài HS nhắc lại tên bài : Bóp nát quả
cam .
b)Luyện đọc :
-GV đọc mẫu cả bài.
-Hướng dẫn đọc : ngang ngược , thuyền
rồng ,giả vờ ,cưỡi cổ.
Tổ chức đọc từng câu .Khi HS đọc , GV
theo dõi và uốn nắn.
-Hướng dẫn HS đọc nghỉ hơi ở các câu
dài.
-Hướng dẫn đọc từng đoạn trước lớp.
-Giúp HS hiểu nghĩa các từ nêu ở phần
mục tiêu.
-Tổ chức đọc từng đoạn trong nhóm.
-HS theo dõi ở SGK.
-Đọc cá nhân , đồng thanh.
-HS đọc nối tiếp từng câu.
-HS đọc nghỉ hơi đúng sau dấu chấm ,
dấu phẩy , giữa các câu dài.
-HS đọc nối tiếp từng đoạn trong bài.
-HS đọc phần chú giải cuối bài.
-Thi đọc giữa các nhóm.
-Hướng dẫn HS đọc cả bài.
theo dõi , góp ý.
- Đại diện từng nhóm đọc từng đoạn.
-Cả lớp đồng thanh.
<b>Tiết 2</b>
c)Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Giặc Ngun có âm mưu gì đối với nước
ta ?
-Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì ?
-Trần Quốc Toản nóng lịng gặp vua như
thế nào ?
-Vì sao vua khơng những tha tội mà cịn
-Vì sao Quốc Toản vơ tình bóp nát quả
cam ?
-Giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước
ta .
-Để nói hai tiếng “Xin đánh “.
-Đợi gặp vua từ sáng đến trưa ,liều chết
xơ lính gác để vào nơi họp ,xâm xâm
xuống thuyền.
-Vì vua thấy Quốc Toản còn trẻ đã biết lo
việc nước.
-Quốc Toản đang ấm ức vì bị vua xem
như trẻ con ,lại căm giận sôi sục khi
nghĩ đến quân giặc nên nghiến răng ,hai
bàn tay bóp chặt quả cam vì vậy vơ tình
bị bóp nát.
d)Luyện đọc lại :
-4 nhóm HS (mỗi nhóm 3 em) tự phân vai đọc lại câu chuyện.
-GV nhận xét từng HS , khen ngợi.
<b>4.Củng cố , dặn dò :</b>
-u cầu HS nêu lại nội dung câu chuyện: Ca ngợi người thiếu niên anh hùng
Trần Quốc Toản tuổi nhỏ , chí lớn ,giàu lòng yêu nước căm thù giặc..
-Qua câu chuyện em hiểu điều gì ? (Trần Quốc Toản là một thiếu niên yêu nước)
-Nhận xét tiết học .Khen ngợi , động viên HS.
Tuaàn: 33 Ngày dạy: ………
<b>Kể chuyện</b>
<b>Tiết 33: BÓP NÁT QUẢ CAM</b>
<b>I.Mục tiêu :</b>
1.Rèn kó năng nói :
-Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong truyện.
-Dựa vào tranh đã được sắp xếp lại kể từng đoạn ,(HS giỏi ) kể tồn bộ câu
chuyện Bóp nát quả cam.
2.Rèn kó năng nghe :
-Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện , biết nhận xét đánh giá lời kể của
bạn ,kể tiếp được lời kể của bạn.
<b>II.ÑDDH :</b>
-Bốn tranh minh hoạ nội dung câu chuyện.
<b>III.Các hoạt động dạy học </b>:
1.Ổn định : Hát vui.
-3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “Chuyện quả bầu “
-GV nhận xét , chấm điểm.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-Giới thiệu trực tiếp – ghi bảng. -Vài HS nhắc lại : <i>Bóp nát quả cam</i>
b) Hướng dẫn kể :
* Sắp xếp lại 4 tranh theo sánh đúng thứ
tự trong truyện.
-GV đính tranh lên bảng và hướng dẫn
HS quan sát tranh .
-Nhận xét ,chốt lại thứ tự tranh : 2 – 1 –
4 - 3
*Kể từng đoạn câu chuyện dựa theo 4
tranh đã được sắp xếp lại.
-GV chia mỗi nhóm 4 HS .Yêu cầu HS kể
chuyện trong nhóm.
-Kể chuyện trước lớp.
-GV nhận xét , bình chọn HS kể hay ,
khen ngợi.
*Kể toàn bộ câu chuyện.
-GV chỉ định 3 HS kể.
-GV nhận xét , khen ngợi HS kể hay.
-1 HS nêu yêu cầu của bài ,lớp quan sát
tranh.
-Từng cặp HS trao đổi , sắp xếp lại tranh
vẽ cho đúng thứ tự .1 HS lên bảng xếp ,
lớp nhận xét.
-HS nối tiếp nhau kể lần lượt 4 đoạn của
câu chuyện dựa theo 4 tranh.
-Đại diện vài nhóm lên kể trước lớp.
-Cả lớp nhận xét , bổ sung.
-HS kể lại oàn bộ câu chuyện.
-Cả lớp nhận xét , bổ sung.
<b>4.Củng cố , dặn dị :</b>
-Một HS kể lại tồn bộ câu chuyện.
-Nhận xét tiết học , khen ngợi HS.
-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
<b>Chính tả (Nghe - viết )</b>
<b>Tiết 65</b>
<i><b>BÓP NÁT QUẢ CAM</b></i>
<b>I.Mục tiêu</b> :
1. Nghe – viết đúng đoạn tóm tắt truyện Bóp nát qủa cam .
2.Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu s/x .
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Viết trước lên bảng bài tập 2a .
<b>III.Các hoạt động dạy học </b>:
1.Ổn định : hát vui.
2.Kiểm tra bài cũ :
-3 HS lên bảng viết , cả lớp viết bảng con : chích choè , hít thở , ríu rít .
-GV nhận xét.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-GV giới thiệu bài trực tiếp – ghi tên bài. -3 HS nhắc lại tên bài : <i>Bóp nát quả cam</i>
b)Hướng dẫn nghe – viết :
-GV đọc mẫu bài chính tả.
-Hỏi :Những chữ nào trong bài chính tả
phải viết hoa ? vì sao ?
-Hướng dẫn viết từ khó :âm mưu , Quốc
Toản ,nghiến răng , xiết chặt .
-GV đọc mỗi câu hoặc mỗi cụm từ ba lần
.
-Hướng dẫn chữa bài.
-Chấm một số vở , nhận xét.
-HS lắng nghe , 2 HS đọc lại.
-Thấy , Vua : vì là chữ đúng đầu câu.Trần
Quốc Toản : tên riêng của người.
-HS lần lượt viết vào bảng con.
-HS nghe viết vào vở.
-HS chữa lỗi ra lề bằng bút chì.
-HS mang vở theo lượt.
c)Hướng dẫn làm bài tập :
*Bài 2a :
-GV nêu yêu cầu , hướng dẫn : điền âm
s/x vào chỗ trống .
-GV nhận xét chốt lại bài làm đúng.
-Cả lớp làm vào vở , 2 HS lên bảng làm
bài.
-Cả lớp nhận xét , chữa bài.
Lời giải :
sao . sao , sao ,xoè , xuống , xáo , xáo ,
xáo.
<b>4.Củng cố , dăn dò :</b>
-Cho HS viết vào bảng con các từ lớp còn viết sai nhiều .
-Nhận xét tiết học , khen ngợi HS.
Tuần: 33 Ngày dạy: ………
<b>Tập đọc</b>
<b>Tiết 99</b>
<b>I.Mục tiêu</b> :
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
Đọc đúng các câu thơ 4 chữ, biết nghỉ hơi sau mỡi khổ thơ .
2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
-Hiểu nghĩa các từ : loắc choắt , cái xắc . ca lô , thuợng khẩn , đòng đòng. .
-Hiểu nội dung bài : Ca ngợi chú bé liên lạc đáng yêu và dũng cảm. ( trả lời
3.Học thuộc lòng bài thơ.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
1.Ổn định : Hát vui.
2.Kiểm tra bài cũ :
-3 HS đọc bài “ Bóp nát quả cam “ và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-Nhận xét , chấm điểm từng HS.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-GV đính tranh cho lớp quan sát , kết
hợp giới thiệu tên bài – ghi bảng.
-HS khai thaùc tranh ,3 HS nhắc lại tên bài
<i>:Lượm</i>.
b) luyện đọc :
-GV đọc mẫu cả bài.
-Hướng dẫn đọc đúng : loắt choắt , thoăn
thoắt , nghênh nghênh , huýt sáo , nhảy.
-Hướng dẫn đọc từng dòng thơ.
-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ trước lớp
,đọc ngắt nhịp ở cuối mỗi dòng thơ.
-Hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ nêu ở
phân mục tiêu bài.
-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ trong
nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-GV hướng dẫn.
-HS theo dõi SGK.
-HS đọc cá nhân , đồng thanh.
-HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ
trong bài.
-HS đọc nối tiếp từng đoạn thơ trong bài.
-HS đọc các từ chú giải cuối bài.
<i><b>-</b></i>Từng HS trong nhóm đọc.Các HS khác
theo dõi góp ý.
-Đại diện từng nhóm thi đọc từng khổ thơ.
-Cả lớp đọc đồng thanh .
c)Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Tìm những nét ngộ nghĩnh , đáng yêu
của lượm trong hai khổ thơ đầu ?
-Lượm làm nhiệm vụ gì ?
-Lượm dũng cảm như thế nào ?
-Em thích câu thơ nào ? Vì sao ?
ht sáo vang , như con chim chích nhảy
trên đường.
-Lượm làm liên lạc chuyển thư ở mặt
trận.
-Lượm không sợ nguy hiểm vụt qua mặt
trận bất chấp đạn giặc bay vèo vèo
chuyển gấp lá thư “thượng khẩn “.
-HS nêu ý thích của mình.
d)Học thuộc lòng bài thơ :
-GV hướng dẫn ,cả lớp đọc đồng thanh cả bài ,GV xoá dần bảng.
-4 HS thi đọc lại bài thơ.
-Nhận xét từng HS , tuyên dương.
<b>4.Củng cố , dặn dò :</b>
-Yêu cầu HS nêu nội dung bài thơ: Ca ngợi chú bé liên lạc ngộ nghĩnh , đáng
yêu và dũng cảm
-Giáo dục HS học tập đức tính dũng cảm .
Tuần: 33 Ngày dạy: ………
<b>Luyện từ và câu</b>
<b>Tieát 33</b>
<i><b>TỪ NGỮ CHỈ NGHỀ NGHIỆP</b></i>
I.Mục tiêu :
- Đặt được một câu ngắn với một từ tìm được trong BT3 (BT 4).
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Các tranh minh hoạ bài tập 1 – SGK ,giấy khổ to , bút dạ.
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
1.Ổn định : hát vui.
2.Kiểm tra bài cũ :
-2 HS lên bảng : 1 HS làm bài tập 1 ,1 HS làm bài tập 2 ở tuần trước .
-Nhận xét , chấm điểm từng HS.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-GV nêu mục tiêu tiết học , giới thiệu tên
bài và ghi bảng. -3HS nhắc lại tên bài :<i>nghiệp.</i> <i>Từ ngữ chỉ nghề</i>
b)Hướng dẫn làm bài tập :
*Bài 1 (miệng ) :
-GV đính tranh bài 1 lên bảng.
-GV theo dõi , hướng dẫn.
-Nhận xét , chữa bài.
*Bài 2 (miệng) :
-GV chia lớp làm 6 nhóm , phát cho mỗi
nhóm bút dạ , giấy.
-GV theo dõi , uốn nắn.
-GV nhận xét , sửa sai.
*Bài 3 (miệng ).
-GV nêu yêu cầu của bài.
-GV nhận xét , kết luận.
*Bài 4 (viết ).
-GV nêu yêu cầu của bài.
-1 HS đọc lại u cầu bài tập.
-Cả lớp quan sát tranh và trao đổi theo
cặp ,nói nghề nghiệp của những người
được vẽ trong tranh .
-HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến ,cả lớp
nhận xét , sửa chữa.
Thứ tự các tranh :
1- công nhân ; 2 – công an.
3 – nông dân ; 4 – bác só
5 – lái xe ; 6 – người bán hàng.
-Một HS nêu yêu cầu của bài.
-Các nhóm thi tìm từ ngữ chỉ nghề
nghiệp.
-Sau 5 phút , các nhóm trình bày.-Cả lớp
nhận xét ,bổ sung.
-Lớp đọc thầm u cầu và trao đổi theo
nhóm đơi.
-GV chia bảng làm 4 cột.
-GV nhận xét kết luận nhóm thắng. -Lớp làm vào vở .-Bốn nhóm HS thi tiếp sức.
-Sau thời gian quy định ,HS cuối cùng đọc
những câu văn cả nhóm đã viết.
<b>4.Củng cố , dặn dò</b> :
-Nhấn mạnh nội dung bài.
-Nhận xét tiết học , khen ngợi HS.
Tuaàn: 33 Ngày dạy: ………
<b>Tập viết</b>
<b>Tiết 33: </b>
<b>I.Mục tiêu</b> :
Rèn kó năng viết :
1.Biết viết chữ V hoa - kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ ).
2.Biết viết ứng dụng câu : Việt (1 dòng cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ ). Việt Nam
thân yêu (3 lần ).
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Mẫu chữ V hoa kiểu 2 trong khung chữ.-Viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng
kẻ li : Việt ( dòng 1 ), Việt Nam thân yêu ( dòng 2 ).-HS : Vở tập viết.
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
1.Ổn định : hát vui .
2. Kiểm tra bài cũ :-2 HS lên bảng viết , cả lớp viết bảng con : Q hoa kiểu 2 ,
Quân.-GV kiểm tra phần viết ở nhà của HS ,nhận xét.-GV nhận xét bài làm của HS
3.Bài mới :
-Giới thiệu chữ viết – ghi bảng. -3 HS nhắc lại.
b)Hướng dẫn viết chữ hoa :
-GV đính chữ V hoa lên bảng cho HS
quan sát , nhận xét.
-GV viết mẫu lên bảng ketá hợp nêu cách
viết.
-GV theo dõi , uốn nắn.
-Chữ V hoa kiểu 2 cao 5 li gồm 1 nét viết
liền là nét kết hợp của ba nét cơ bản :
nét móc hai đầu , nét cong phải ,nét cong
dưới nhỏ .
-HS quan saùt.
-HS viết vào bảng con 2-3 lượt.
c)Hướng dẫn viết câu ứng dụng :
-Giới thiệu câu : Việt Nam thân u.
- Việt Nam thân u có nghĩa la gì?
-Cho HS quan sát câu ứng dụng và nêu
nhận xét.
-GV theo dõi , uốn nắn.
-2 HS đọc lại câu ứng dụng.
- Việt Nam là tổ quốc thân yêu của chuùng
ta.
-Độ cao :
+ 2,5 li : V , N , y . h
+1,5 li : t.
+Các nét còn lại cao 1 li.
+Dấu nặng đặt dưới ê.
-HS viết bảng con : Quân ( 2-3 lượt )
d)Học sinh viết vào vở Tập viết .
đ)GV chấm một số vở , nhận xét vở.
<b>4.Củng cố , dặn dò :</b>
-Nêu lại cấu tạo chữ V hoa ( kiểu 2 ).
-GV nhận xét tiết học , khen ngợi HS.
<b>Ngày dạy :……… </b>
<b>Chính tả (nghe viết)</b>
<i><b>Tiết 66</b></i>
1.Nghe –viết chính xác , trình bày đúng 2 khổ thơ theo thể 4 chữ .
2. Làm được BT 2a; BT3a.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Viết trước bài tập 2a lên bảng.
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
1.n định : hát vui.
2.Kiểm tra bài cuõ :
-3 HS lên bảng viết ,lớp viết bảng con : lao xao , làm sao , đi sau .
-GV nhận xét , chấm điểm.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-Giới thiệu bài trực tiếp – ghi bảng. -2 HS nhắc lại tên bài : Lượm
b)Hướng dẫn nghe – viết :
-GV đọc bài chính tả 1 lần.
-Hỏi : Mỗi dịng thơ có bao nhiêu chữ ?
+Nên bắt đầu viết mỗi dịng thơ từ ơ nào
trong vở ?
-GV đọc lần lượt các từ : loắt choắt ,
nghênh nghênh ,hiểm nghèo , nhấp nhô.
-GV đọc bài chính tả ( mỗi dịng 3 lần ).
-Hướng dẫn chữa lỗi.
-Chấm một số vở , nhận xét.
-HS theo dõi , 2 HS đọc lại.
-Mỗi dịng thơ có 4 chữ.
-Nên bắt đầu từ ơ thứ ba tính từ đầu vở.
-HS lần lượt viết vào bảng con.
-HS nghe – viết vào vở.
-HS tự chữa lỗi ra lề bằng bút chì.
-HS mang vở cho GV chấm theo lượt
c)Hướng dẫn làm bài tập :
*Baøi 2a :
-GV nêu yêu cầu.
-GV nhận xét , sửa sai.
*Bài 3a :
-GV chia bảng làm 4 cột ,chia lớp làm 4
nhóm (mỗi nhóm 4 HS).
-GV nhận xét , khen ngợi.
-1 HS nêu lại , cả lớp làm vào vở.
-HS nêu kết quả : hoa sen , xen kẽ , ngày
xưa ,say sưa ,cư xử , lịch sữ.
-HS thi tiếp sức :ghi tiếng bắt đầu bằng
s/x.
-Sau 3 phút ,cả lớp nhận xét , chọn ra
nhóm thắng.
<b>4.Củng cố , dặn dò :</b>
-Cho HS viết vào bảng con các từ lớp còn viết sai nhiều .
-Nhận xét tiết học , khen ngợi HS.
Tuaàn: 33 Ngày dạy: ………
<b>Tập làm văn</b>
<b>Tiết 33</b>
1. Rèn kĩ năng nói : Biết đáp lời an ủi trong tình huống giao tiếp đơn giản.
2.Rèn kĩ năng viết : Biết viết một đọan văn ngắn kể một việc làm tốt của
mình hoặc của bạn.
*KNS: Giao tiếp: ứng xử có văn hóa.Lắng nghe tích cực.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Tranh minh hoạ bài tập 1 -SGK.
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
1.Oån định :Trò chơi khởi động.
2.Kiểm tra bài cũ :
-2 HS làm lại bài tập 2 của tiết trước.
-GV nhận xét , chấm điểm.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-Giới thiệu bài trưc tiếp – ghi bảng. -2 HS nhắc lại : <i>Đáp lời an ủi .Kể chuyện</i>
<i>được chứng kiến.</i>
b)Hướng dẫn làm bài tập :
*Bài 1 ( miệng ) :
-GV treo tranh cho HS quan sát và nêu
yêu cầu .
-GV theo dõi , hướng dẫn.
-Nhận xét từng cặp ,khen ngợi .
*Bài 2 ( miệng ) .
-GV nêu yêu cầu của bài .
-GV nhận xét , bình chọn những HS nói
lời đáp phù hợp với mỗi tình huống .
*Bài 3 ( vieát ) :
-GV nêu yêu cầu của bài.
-GV theo dõi , hỗ trợ.
-GV nhận xét , chấm điểm cho những HS
nói tốt.
-1 HS đọc yêu cầu của bài ,lớp đọc thầm
và quan sát tranh.
-HS thảo luận theo nhóm đôi.
-3 cặp HS thực hành đối đáp trước lớp
như nội dung tranh .
-1 HS đọc yêu cầu và các tình huống nêu
trong bài tập .
-Vài cặp thực hành trước lớp : nói lời an
ủi và lời đáp ,cả lớp nhận xét.
a)Dạ ,em cam ơn cô.
b) Cảm ơn bạn,
c) Cháu cảm ơn bà .
-Vài HS nói về những việc làm tốt của
mình hoặc của bạn.
-HS làm vào vở.
-Vài HS nối tiếp nhau đọc bài viết của
mình , lớp nhận xét.
<i>nước cho mẹ uống .Nhờ sự săn sóc của gia</i>
<i>đình nên mẹ đã khỏi,</i>
<b>4.Củng cố , dặn dò :</b>
-GV nhấn mạnh : cần đáp lời an ủi với thái độ nhã nhặn , lịch sự , lễ phép
,lời nói tự nhiên hợp với tình huống khi giao tiếp.
Ngày daïy :………
<b>Tập đọc</b>
<b>Tiết 100+ 101</b>
<b>I.Mục tiêu</b> :
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
Đọc rành mạch toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
-Hiểu nghĩa các từ : ế hàng ,hết nhẵn .
-Hiểu nội dung bài :Tắm lịng nhân hậu, tình cảm q trọng của bạn nhỏ đối
với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi . ( trả lời được CH 1,2,3,4).
Tranh minh hoạ nội dung bài trong SGK.
<b>III.Các hoạt động dạy – học</b> :
<b>Tiết 1</b>
1.Ổn định : Trị chơi khởi động ( hát ).
2.Kiểm tra bài cũ :
-3 HS đọc bài “ Lượm “ kết hợp trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-GV nhận xét , chấm điểm từng HS.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-GV treo tranh cho HS quan sát và giới
thiệu tên bài. -Vài HS nhắc lại tên bài <i>chơi .</i> <i>: Người làm đồ</i>
b)Luyện đọc :
-GV đọc mẫu cả bài.
-Hướng dẫn đọc : sào nứa , xúm lại ,suýt
-Tổ chức đọc từng câu .Khi HS đọc , GV
theo dõi và uốn nắn.
-Hướng dẫn HS đọc câu : Tơi st
khóc ,/nhưng cố tỏ ra bình tĩnh. //
Bác đừng về.//Bác ở đây làm đồ chơi /bán
cho chúng cháu ,//
Nhưng độ này /chả mấy ai mua . . .bác
nữa.//.
Cháu mua / và sẽ rủ các bạn cháu cùng
mua.//
-Hướng dẫn đọc từng đoạn trước lớp.
-HS theo dõi ở SGK.
-Đọc cá nhân , đồng thanh.
-HS đọc nối tiếp từng câu.
-HS đọc nghỉ hơi đúng sau dấu chấm ,
dấu phẩy , giữa các câu dài.
+Đọc giọng cầu khẩn.
+Đọc giọng trầm buồn.
-Giúp HS hiểu nghĩa các từ nêu ở phần
-Tổ chức đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm.
-Hướng dẫn HS đọc cả bài.
-HS đọc phần chú giải cuối bài.
-Từng HS trong nhóm đọc ,các HS cịn lại
theo dõi , góp ý.
-Từng nhóm đọc từng đoạn.
-Cả lớp đồng thanh.
<b>Tiết 2</b>
c)Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Bác Nhân làm nghề gì ?
-Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bác như
thế nào ?
-Vì sao Bác Nhân định chuyển về quê ?
-Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác
Nhân vui trong buổi bán hàng cuối
cùng ?
-Hãy đoán xem Bác Nhân sẽ n gì với
bạn nhỏ ấy nếu bác biết vì sao hơm đó
-Bác Nhân làm nghề nặn đồ chơi bằng
bột màu.
-Các bạn xúm đông lại ở những chỗ dựa
c sào nứa cắm đồ chơi của bác.
-Vì đồ chơi mới bằng nhựa xuất hiện ,chả
mấy ai mua đồ chơi của bác nữa.
-Bạn đập con lợn đất , đếm được hơn
mười nghìn đồng ,chia nhỏ món tiền ấy
nhờ mấy bạn trong lớp mua giúp đồ chơi
của bác.
-Cảm ơn cháu đã an ủi bác.
d)Luyện đọc lại :
-4 nhóm HS tự phân vai đọc lại câu chuyện.
-GV nhận xét từng HS , khen ngợi.
<b>4.Củng cố , dặn dò :</b>
-u cầu HS nêu lại nội dung câu chuyện: <i>Nói về sự thơng minh đáng quý và</i>
<i>cách an ủi rất tế nhị của một bạn nhỏ với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi vốn rất</i>
<i>yêu nghề nghiệp ,yêu bạn nhỏ.</i>
-Em thích nhân vật nào trong truyện ? vì sao ?
-Dặn HS về nhà đọc kĩ lại câu chuyện ,chuẩn bị học tốt tiết kể chuyện “
Người làm đồ chơi “
---Tuaàn: 34 Ngày dạy: ………
<b>Kể chuyện</b>
<b>Tiết 34</b>
<i><b>NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI</b></i>
<b>I.Mục tiêu :</b>
1.Rèn kó năng nói :
Dựa vào trí nhớ và nội dung tóm tắt kể lại được từng đoạn ( HS giỏi) kể tồn
bộ câu chuyện .
2.Rèn kó năng nghe :
-Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện , biết nhận xét đánh giá lời kể của
bạn ,kể tiếp được lời kể của bạn.
-Viết vắn tắt ba đoạn của câu chuyện trong SGK lên bảng.
<b>III.Các hoạt động dạy học </b>:
1.Ổn định : Hát vui.
-Bốn HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “Bóp nát quả cam “
-GV nhận xét , chấm điểm.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-Giới thiệu trực tiếp – ghi bảng. -Vài HS nhắc lại : Người làm đồ chơi
b) Hướng dẫn kể :
* Dựa vào nơị dung tóm tắt kể lại từng
đoạn câu chuyện.
-GV chỉ lên bảng nội dung đã viết sẵn.
-Tổ chức kể từng đoạn trong nhóm.
-Cho HS thi kể từng đoạn.
*Kể toàn bộ câu chuyện.
-GV chỉ định 3 HS kể.
-GV nhận xét , khen ngợi HS kể hay.
-1 HS nêu yêu cầu của bài ,lớp đọc thầm
theo .
-Từng HS trog nhóm kể 1 đoạn , các HS
khác theo dõi , góp ý .
-Mỗi nhóm cử 3 bạn thi kể trước lớp.
-HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
-Cả lớp nhận xét , bổ sung.
<b>4.Củng cố , dặn dị :</b>
-Một HS kể lại tồn bộ câu chuyện.
-Nhận xét tiết học , khen ngợi HS.
-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
---Tuaàn: 34 Ngày dạy: ………
<b>Chính tả (Nghe - viết )</b>
<b>Tiết 67</b>
<i><b>NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI</b></i>
<b>I.Mục tiêu</b> :
2. Nghe – viết đúng đoạn tóm tắt truyện Người làm đồ chơi .
2.Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu ch/tr .
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Viết trước lên bảng bài tập 2a và 3a .
<b>III.Các hoạt động dạy học </b>:
1.Ổn định : hát vui.
2.Kiểm tra bài cũ :-3 HS lên bảng viết 3 tiếng có âm đầu s/x .-GV nhận xét.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-GV giới thiệu bài trực tiếp – ghi tên bài. -3 HS nhắc lại tên bài : <i>Người làm đồ</i>
<i>chơi</i>
b)Hướng dẫn nghe – viết :
-GV đọc mẫu bài chính tả.
-Hỏi : Tìm tên riêng trong bài chính tả ?
+Tên riêng của người phải viết như thế
nào ?
-Hướng dẫn viết từ khó : Nhân ,xuất
hiện , chuyển .
-GV đọc mỗi câu hoặc mỗi cụm từ ba lần
.-Hướng dẫn chữa bài.
-Chấm một số vở , nhận xét.
-HS lắng nghe , 2 HS đọc lại.
-Nhân
+Viết hoa chữ cái đầu tiên.
-HS lần lượt viết vào bảng con.
-HS nghe viết vào vở.
-HS chữa lỗi ra lề bằng bút chì.
-HS mang vở theo lượt.
c)Hướng dẫn làm bài tập :
*Bài 2a :
-GV nêu yêu cầu , hướng dẫn : điền âm
ch/tr vào chỗ trống .
-GV nhận xét chốt lại bài làm đúng.
*Bài 3a.
-GV nêu yêu cầu , hướng dẫn : điền âm
ch/tr vào chỗ trống .
-GV nhận xét chốt lại bài làm đúng
-Cả lớp làm vào vở , 2 HS lên bảng làm
bài.
-Cả lớp nhận xét , chữa bài.
<b>Lời giải</b>
traêng , traêng ,traêng ,traêng , chaêng
-Cả lớp làm vào vở , 2 HS lên bảng làm
bài.
-Cả lớp nhận xét , chữa bài.
<b>Lời giải</b>
trồng , trọt , chăng , trìu , trôi ,chép
,trắng , chuồng ,chuồng , chuồng ,trong.
Tuần: 34 Ngày dạy: ………
<b>Tập đọc</b>
<b>Tiết 102</b>
<b>I.Mục tiêu</b> :
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
-Đọc rành mạch bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cùm từ rõ
ý.
2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
-Hiểu nghĩa các từ : Hồ Giáo , trập trùng , quanh quẩn , nhảy quẫng , rụt rè ,
từ tốn .
-Hiểu nội dung bài : Hình ảnh đẹp ,rất đáng kính trọng của anh hùng lao động
Hồ Giáo (trả lời được CH1,2,3).
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
1.Ổn định : Hát vui.
2.Kiểm tra bài cũ :
-3 HS đọc bài “ Người làm đồ chơi “ và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-Nhận xét , chấm điểm từng HS.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-GV đính tranh cho lớp quan sát , kết
hợp giới thiệu tên bài – ghi bảng. -HS khai thác tranh ,3 HS nhắc lại tên bài:Đàn bê của anh Hồ Giáo.
b) luyện đọc :
-GV đọc mẫu cả bài.
-Hướng dẫn đọc đúng : trạp trùng , quanh
quẩn , quấn quýt , quơ quơ.
-Hướng dẫn đọc từng câu.
-Hướng dẫn đọc từng đoạn trước lớp .
+Đoạn 1 : 3 dòng đầu.
+Đoạn 2 : tiếp theo …..quanh anh.
+Đoạn 3 : phần còn lại.
-Hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ nêu ở
phần mục tiêu bài.
-Hướng dẫn đọc từng đoạn trong nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-GV hướng dẫn.
-HS theo dõi SGK.
-HS đọc cá nhân , đồng thanh.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài.
-HS đọc nối tiếp từng đoạn trong bài.
-HS đọc các từ chú giải cuối bài.
-Từng HS trong nhóm đọc.Các HS khác
theo dõi góp ý<i><b>.</b></i>
-Đại diện từng nhóm thi đọc từng đoạn .
-Cả lớp đọc đồng thanh .
c)Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Khơng khí và bầu trời mùa xn trên
-Những từ ngữ , hình ảnh nào thể hiện
tình cảm của đàn bê với anh Hồ Giáo ?
-Tìm những từ ngữ , hình ảnh thể hiện
tình cảm cuả những con bê đực ?
-Theo em , vì sao đàn bê q anh Hồ
Giáo như vậy ?
mây trắng.
-Đàn bê ăn quanh quẩn bên anh giống
như những đứa trẻ quấn quýt bên cạnh
mẹ.
-Những con bê đực chạy đuổi nhau thành
một vòng tròn xung quanh anh.
-Đàn bê yêu quý anh Hồ Giáo vì anh q
chúng ,chăm sóc chúng như con.
d)Luyện đọc lại
-4 HS thi đọc lại bài văn.
-Nhận xét từng HS , tuyên dương.
<b>4.Củng cố , dặn dò :</b>
-Yêu cầu HS nêu nội dung bài thơ: Tả cảnh đàn bê quấn quýt bên anh Hồ Giáo
như những đứa trẻ quấn quýt bên cạnh mẹ
Tuần: 34 Ngày dạy: ………
<b>Tieát 34</b>
<b>I.Mục tiêu</b> :
- Dựa vào bài <i><b>Đàn bê của anh Hồ Giáo</b></i> , tìm được từ ngữ trái nghĩa điền vào
chỗ trống bảng; nêu được từ trái nghĩa với từ cho trước.
- Nêu được ý thích hợp về <i><b>công việc</b></i> phù hợp với từ chỉ <i><b>nghề nghiệp</b></i> .
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Bài tập 1, 2, 3 viết vào giấy khổ to , bút dạ.
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
1.n định : hát vui.
2.Kiểm tra bài cũ :
-2 HS lên bảng : 1 HS làm bài tập 2 ,1 HS làm bài tập 3 ở tuần trước .
-Nhận xét , chấm điểm từng HS.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-GV nêu mục tiêu tiết học , giới thiệu tên
bài và ghi bảng. -3HS nhắc lại tên bài: Từ trái nghĩa –Từngữ chỉ nghề nghiệp
b)Hướng dẫn làm bài tập :
*Bài 1 (Viết ) :
-GV đính bài 1 lên bảng và nêu yêu cầu
của bài .
-GV theo dõi , hướng dẫn.
-Nhận xét , chữa bài.
*Baøi 2 (miệng) :
-GV đính bài 2 lên bảng và nêu yêu cầu
của bài
-GV theo dõi , uốn nắn.
-GV nhận xét , sửa sai.
*Bài 3 (miệng ).
-1 HS đọc lại yêu cầu bài tập.
-Cả lớp làm vào vở.
-HS nối tiếp nhau đọc bài viết ,cả lớp
nhận xét , sửa chữa
Những con bê cái Những con bê đực
-Như những bé gái
-Rục rè
-n nhỏ nhẹ , từ
-GV nêu yêu cầu của bài , chia nhóm
-GV nhận xét , kết luận.
.
-Lớp đọc thầm yêu cầu và trao đổi theo
nhóm .
-Đại diện nhóm trình bày , lớp nhận xét ,
bổ sung.
Kết quả :
Công nhân d)Làm giấy viết , …
Nông dân a)Cấy lúa , trồng khoai…..
Bác sĩ c)khám và chữa bệnh.
Công an b)chỉ đường ,giữ trật tự…
Người bán hàng c)Bán sách ,bút ….
<b>4.Củng cố , dặn dò :</b>
-Nhấn mạnh từ trái nghìa,từ chỉ nghề nghiệp .
-Nhận xét tiết học , khen ngợi HS.
Tuaàn: 34 Ngày dạy: ………
<b>Tập viết</b>
<i><b>Tiết 34</b></i>
<b>I.Mục tiêu</b> :
Ơn tập , cũng cố kĩ năng viết các chữ hoa<sub>:</sub><i><b> A ,M, N, Q ,V - </b></i>kiểu 2 (mỗi
chữ một dịng); viết đúng các tên riêng có chữ hoa kiểu 2 :<i><b>Việt Nam, Nguyễn Aùi</b></i>
<i><b>Quốc, Hồ Chí Minh </b></i>(mỗi tên riêng một dòng).
-Viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li : Việt Nam, Nguyễn Aùi Quốc , Hồ
Chí Minh
-HS : Vở tập viết.
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
1.Ổn định : hát vui .
2. Kieåm tra bài cũ :
-2 HS lên bảng viết , cả lớp viết bảng con : V hoa (kiểu 2) , Việt .
-GV kiểm tra phần viết ở nhà của HS ,nhận xét.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-Giới thiệu chữ viết – ghi bảng. -3 HS nhắc lại: A ,M , N , Q , V
b)Hướng dẫn viết chữ hoa :
-GV đính các mẫu chữ hoa (Kiểu 2) lên
bảng và nhắc lại cách viết từng chữ hoa:
A ,M , N , Q , V
-GV viết mẫu lên bảng ketá hợp nêu cách
viết.
-GV theo doõi , uốn nắn.
-HS lắng nghe và nhắc lại
-HS quan saùt.
-HS viết vào bảng con 2-3 lượt.
c)Hướng dẫn viết từ ngữ ứng dụng :
-Giới thiệu các từ ngữ ứng dụng : Việt
Nam. Nguyễn Aùi Quốc , Hồ Chí Minh .
- GV giải thích : Nguyễn Aùi Quốc là tên
của Bác Hồ trong thời kì Bác hoạt động
bí mật ở nước ngoài
-Cho HS quan sát các từ ngữ ứng dụng và
nêu nhận xét.
-GV theo doõi , uốn nắn.
-2 HS đọc lại các từ ngữ ứng dụng.
.
-HS lắng nghe
-HS nhận xét về :
+Độ cao các chữ cái
+Cách đánh dấu thanh
đ)GV chấm một số vở , nhận xét vở.
<b>4.Củng cố , dặn dò :</b>
-GV nhận xét tiết học , khen ngợi HS.
-Yêu cầu HS hoàn thành phần luyện viết ở nhà.
---Tuaàn: 34 Ngày dạy: ………
<b>I.Mục tiêu</b> :
1.Nghe –viết chính xác , trình bày đúng một đoạn tốm tắt của bài : Đàn bê
của anh Hồ Giáo.
2.Viết đúng những chữ có âm đầu ch / tr.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Viết trước bài tập 2a) , 3a) vào giấy khổ to.
<b>III.Các hoạt động dạy học</b> :
1.Ổn định : hát vui.
2.Kiểm tra bài cũ :
-3 HS lên bảng viết ,lớp viết bảng con :Trồng trọt , chăn nuôi, trĩu quả .
-GV nhận xét , chấm điểm.
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-Giới thiệu bài trực tiếp – ghi bảng. -2 HS nhắc lại tên bài : <i>Đàn bê của anh</i>
<i>Hồ Giáo </i>
b)Hướng dẫn nghe – viết :
-GV đọc bài chính tả 1 lần.
-Hỏi : Tìm tên riêng trong bài chính tả ?
+Tên riêng đó phải viết thế nào ?
-GV đọc lần lượt các từ : quấn quýt , quẩn
chân , nhảy quẩng , rụt rè , quơ quơ.
-GV đọc bài chính tả ( mỗi câu 3 lần ).
-Hướng dẫn chữa lỗi.
-Chấm một số vở , nhận xét.
-HS theo dõi , 2 HS đọc lại.
-Hồ Giáo
-Viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng .
-HS lần lượt viết vào bảng con.
-HS nghe – viết vào vở.
-HS tự chữa lỗi ra lề bằng bút chì.
-HS mang vở cho GV chấm theo lượt
c)Hướng dẫn làm bài tập :
*Baøi 2a :
-GV đính bài tâp lên bảng và nêu yêu
cầu.
-GV nhận xét , sửa sai.
*Bài 3a :
- GV đính bài tâp lên bảng và nêu yêu
cầu.
-GV nhận xét , khen ngợi.
-1 HS nêu lại , cả lớp làm vào vở.
-3HS nêu kết quả : chợ , chờ , tròn
-HS thi tiếp sức :ghi từ bắt đầu bằng ch/
tr chỉ các loài cây.
-Sau 3 phút ,cả lớp nhận xét , chọn ra
nhóm thắng .
<b>Ví dụ :</b>chè , tràm, tre , trúc , chanh, trầu…
<b>4.Củng cố , dặn dò :</b>
-Cho HS viết vào bảng con các từ lớp còn viết sai nhiều .