Tải bản đầy đủ (.docx) (20 trang)

Ho so cong doan

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (233.83 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Câu hỏi thi tìm hiểu



"Cơng đồn Việt Nam 80 năm- một chặng đường lịch sử”


<b>Câu hỏi 1: Đồng chí hãy cho biết, tổ chức Cơng đoàn Việt Nam được thành lập vào</b>
ngày, tháng, năm nào? Do ai sáng lập? Ai là Chủ tịch đầu tiên của tổ chức Cơng
đồn Việt Nam?


<b>Câu hỏi 2: Đồng chí hãy cho biết từ khi thành lập đến nay Công đoàn Việt Nam đã</b>
trải qua mấy kỳ Đại hội? Mục tiêu, ý nghĩa của các kỳ Đại hội?


<b>Câu hỏi 3: Đồng chí hãy cho biết Đại hội nào được đánh giá là Đại hội đổi mới?</b>
Theo đồng chí quan điểm “Đổi mới” đó được phát triển như thế nào ở Đại hội X
Cơng đồn Việt Nam?


<b>Câu hỏi 4: Đồng chí hãy nêu quan điểm của Đảng về xây dựng giai cấp cơng nhân</b>
và tổ chức Cơng đồn Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh Cơng nghiệp hố, hiện đại hố
đất nước?


<b>Câu hỏi 5: Đồng chí hãy cho biết chiến lược xây dựng giai cấp cơng nhân của tổ</b>
chức Cơng đồn trong giai đoạn hiện nay? Liên hệ thực tiễn tại CĐCS nơi đồng chí
sinh hoạt, cơng tác?


<b>Câu hỏi 6: Đồng chí hãy viết một bài khoảng 1.500 từ cống hiến ý tưởng hay, có ý</b>
nghĩa thực tiễn cho hoạt động Cơng đồn hoặc những kỷ niệm sâu sắc trong hoạt
động Cơng on ca ng chớ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Trả lời câu hi thi tìm hiểu



"Cơng đồn Việt Nam 80 năm, một chặng đường lịch sử”



<b>Câu hỏi 1: Đồng chí hãy cho biết, tổ chức Cơng đồn Việt Nam được thành lập</b>


<i><b>vào ngày, tháng, năm nào? Do ai sáng lập?</b></i>


<b>Tr¶ lêi:</b>


Tổ chức Cơng đồn sơ khai đầu tiên ở Việt Nam được hình thành vào những năm
1919 - 1925 tại xưởng Ba Son - Sài Gòn, do đồng chí Tơn Đức Thắng sáng lập.


Dưới ảnh hưởng của tư tưởng cách mạng, tư tưởng Công hội đỏ của tổ chức Thanh
niên, từ năm 1926 phong trào công nhân Việt Nam đang tiến tới thành lập chính
đảng cách mạng và tổ chức quần chúng rộng lớn của giai cấp công nhân.


Ngay sau khi thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương, Ban Chấp hành Trung ương
lâm thời của Đảng quyết định thành lập Tổng Công hội đỏ Bắc kỳ vào ngày
28/7/1929 tại số nhà 15 phố Hàng Nón- Hà Nội. Tham dự đại hội có các đại biểu
các Tổng Cơng hội tỉnh và thành phố: Hà Nội, Nam Định, Hải Phòng, khu mỏ Đông
Triều, Mạo Khê.


Đại hội đã bầu Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Tổng Công hội đỏ do đồng chí
Nguyễn Đức Cảnh, Uỷ viên Ban Chấp hành lâm thời Đảng Công sản Đông Dương
đứng đầu. Đại hội cũng đã thơng qua chương trình, Điều lệ của Cơng hội đỏ Việt
Nam và quyết định cho xuất bản tờ Lao động (số đầu ra ngày 14/8/1929 do chính
Nguyễn Đức Cảnh và Trần Học Hải phụ trách). Ban Chấp hành lâm thời cịn có các
đồng chí Trần Hồng Vân, Trần Văn Các, Nguyễn Huy Thảo và đặc biệt có đồng chí
Trần Văn Lan (tức Giáp Cóc), một cơng nhân ưu tú của phong trào công nhân Nhà
máy sợi Nam Định…


Việc ra mắt tổ chức Cơng đồn đầu tiên của giai cấp cơng nhân Việt Nam ngay lúc
đó đã thu hút sự chú ý của Quốc tế Công hội đỏ của Đảng Cộng sản Pháp.


Có thể nói, việc thành lập Tổng Cơng hội đỏ Bắc kỳ có ý nghĩa hết sức to lớn đối


với phong trào cơng nhân Việt Nam. Nó vừa là kết quả tất yếu của sự trưởng thành
về chất lượng phong trào công nhân nước ta, vừa là thắng lợi của đường lối công
vận của Nguyễn ái Quốc và đảng Cộng sản Đông Dương cũng như của phong trào
yêu nước nói chung từ sau tháng 6-1925. Đồng thời cũng đáp ứng nhu cầu bức thiết
về mơ hình tổ chức của phong trào công nhân Việt Nam và đánh dấu sự hồ nhập
của phong trào cơng nhân nước ta với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.


<b>Câu hỏi 2: Đồng chí hãy cho biết từ khi thành lập đến nay Cơng đồn Việt Nam</b>
<i><b>đã trải qua mấy kỳ đại hội? Mục tiêu, ý nghĩa của các kỳ đại hội?</b></i>


<b>Tr¶ lêi:</b>


Từ ngày thành lập đến nay Cơng đồn Việt Nam đã trải qua 10 kỳ Đại hội, mỗi
đại hội đều gắn với một thời kỳ lịch sử , ghi nhận sự đóng góp xứng đáng của gia
cấp cơng nhân và Cơng đồn Việt Nam đối với đất nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Đại hội lần thứ II: 23/2/1961-27/2/1961 tại Hà Nội.
Đại hội lần thứ III: 11/2/1974-14/2/1974 tại Hà Nội
Đại hội lần thứ IV: 8/5/1978-11/5/1978 tại Hà Nội.
Đại hội lần thứ V: 16/11/1983- 18/11/1983 tại Hà Nội
Đại hội lần thứ VI: 17/10/1988-20/10/1988 tại Hà Nội
Đại hội lần thứ VII: 9/11/1993-12/11/1993 tại Hà Nội.
Đại hội lần thứ VIII: 03/11/1998 đến 6/11/1998 tại Hà Nội.
Đại hội lần thứ IX: 10/10/2003-13/10/2003 tại Hà Nội.
Đại hội lần thứ X: 02/11/2008- 05/11/2008 tại Hà Nội.


<b>1. Đại hội lần thứ I</b><i>: </i>Họp từ ngày 1/1/1950 đến ngày 15/1/1950, tại xã Cao Vân,
huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên. Tham dự Đại hội có gần 200 đại biểu của giai cấp
cơng nhân Việt Nam.



Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gửi thư cho Đại Hội, trong thư Người nêu rõ “những việc
chính mà Đại hội cần làm là:


- Tổ chức huấn luyện tồn thể cơng nhân trong vùng tự do và vùng tạm bị địch
chiếm.


- Lãnh đạo công nhân xung phong thi đua ái quốc và chuẩn bị tổng phản cơng.
- Đi đến tổ chức tồn thể lao động bằng đầu óc cũng như lao động bằng chân tay.
- Giúp đỡ và lãnh đạo nông dân về mọi mặt.


- Liên lạc mật thiết với công nhân thế giới, trước hết là với công nhân Trung Hoa và
công nhân Pháp.


Trong công việc kháng chiến và kiến quốc, trong sự nghiệp xây dựng nền dân chủ
mới, giai cấp công nhân phải là người lãnh đạo”.


Những chỉ dẫn của Hồ Chí Minh đã cụ thể hố mục tiêu chính trị của Đại hội là:
Cơng đồn Việt Nam chiến đấu cho độc lập dân chủ và hồ bình.


*Khẩu hiệu hành động là: <b>“Động viên công nhân, viên chức cả nước, nhất là</b>
<b>công nhân ngành Quân giới sản xuất nhiều vũ khí, khí tài phục vụ cho kháng</b>
<b>chiến chống thực dân Pháp đến thắng lợi”</b>


Đại hội đã bầu Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam gồm 21 uỷ viên
chính thức, 4 dự khuyết, trong đó đồng chí Tơn Đức Thắng được bầu làm Chủ tịch
danh dự; đồng chí Hồng Quốc Việt, Uỷ viên Thường vụ Ban Chấp hành Trung
ương Đảng làm Chủ tịch, đồng chí Trần Danh Tuyên được bầu làm Tổng thư ký.
Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam gồm có 5 đồng chí: Trần Danh
Tun, Nguyễn Hữu Mai, Hồng Hữu Đơn, Nguyễn Duy Tính và Trần Quốc Thảo.
Đại hội Cơng đồn Việt Nam lần thứ I là sự kiện có ý nghĩa, đánh dấu sự trưởng


thành và lớn mạnh của phong trào công nhân và tổ chức Cơng đồn Việt Nam.
Đồng thời Đại hội cũng xác định rõ vị trí, vai trị và nhiệm vụ của giai cấp công
nhân Việt Nam trong công cuộc kháng chiến kiến quốc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội làm cơ sở vững</b>
<b>mạnh cho cuộc đấu tranh thực hiện hồ bình thống nhất Tổ quốc”.</b>


Đại hội lần thứ II Cơng đồn Việt Nam đã quyết định đổi tên Tổng Liên đoàn lao
động Việt Nam thành Tổng Cơng đồn Việt Nam, bầu Ban Chấp hành gồm 54 đồng
chí, Đồn Chủ tịch gồm 19 đồng chí và bầu đồng chí Hồng Quốc Việt làm Chủ tịch
Tổng Cơng đồn Việt Nam.


* Khẩu hiệu hành động là: <b>“ Động viên cán bộ công nhân, viên chức thi đua lao</b>
<b>động sản xuất, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc với tinh thần “Mỗi người</b>
<b>làm việc bằng hai vì miền Nam ruột thịt, góp phần đấu tranh thống nhất đất</b>
<b>nước” .</b>


<b>3. Đại hội lần thứ III</b><i>: </i>Diễn ra từ ngày 11/2/1974 đến 14/2/1974 tại Thủ đô Hà Nội.
Nhiệm vụ chung đã được Đại hội xác định là: “ Nâng cao giác ngộ xã hội chủ nghĩa,
chủ yếu là tư tưởng làm tập thể, ý thức làm chủ xã hội, làm chủ Nhà nước, phát huy
vai trò làm chủ tập thể của công nhân, viên chức, động viên phong trào sôi nổi trong
công nhân, viên chức thi đua lao động, sản xuất, cần kiệm xây dựng chủ nghĩa xã
hội, tham gia quản lý xí nghiệp, quản lý kinh tế, quản lý Nhà nước, thực hiên ba
cuộc cách mạng; thường xuyên nâng cao cảnh giác,sẵn sàng đập tan mọi âm mưu
của đế quốc Mỹ và bọn tay sai, làm tròn nghĩa vụ đối với miền Nam ruột thịt; ra sức
tăng cường đoàn kết chiến đấu và lao động với nhân dân Lào và Campuchia anh em;
tiếp tục phấn đấu cho sự đoàn kết , thống nhất của lao động và phong trào Công
nhân thế giới trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, cầm đầu là đế quốc
Mỹ, chống bọn tư bản lũng đoạn, vì hồ bình, độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa
xã hội”



* Khẩu hiệu hành động là: <b>: “Động viên sức người sức của chi viện cho chiến</b>
<b>trường, tất cả để giải phóng miền Nam thống nhất đất nước”</b>


Đại hội đã bầu 72 Uỷ viên chính thức, Đồng chí Tơn Đức Thắng được bầu làm Chủ
tịch danh dự Tổng Cơng đồn Việt Nam, đồng chí Hồng Quốc Việt được bầu làm
Chủ tịch Đồn Chủ tịch Tổng Cơng đồn Việt Nam. Đ/c Nguyễn Đức Thuận là
Tổng Thư ký.


<b>4. Đại hội lần thứ IV</b><i>:</i> Diễn ra từ ngày 8/5/1978 đến 11/5/1978 tại Thủ đô Hà Nội.
Đại hội đã xác định nhiệm vụ của Công đoàn trong nhiệm kỳ mới là:


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

động của Nhà nước; góp phần tăng cường đồn kết và thống nhất của phong trào
công nhân và của lao động thế giới trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc,
chủ nghĩa thực dân cũ và mới và các thế lực phản động khác, vì quyền lợi của người
lao động, vì hồ bình, độc lập dân tộc, dân chủ, và chủ nghĩa xã hội”


* Khẩu hiệu hành động là: <b>“Động viên giai cấp công nhân và những người lao</b>
<b>động khác thi đua lao động sản xuất, phát triển kinh tế, đẩy mạnh cơng nghiệp</b>
<b>hố trong phạm vi cả nước”</b>


Đại hội đã bầu BCH mới gồm 155 Uỷ viên. Đ/c Nguyễn Văn Linh, UV Bộ Chính trị
Trung ương Đảng được bầu làm Chủ tịch Tổng Cơng đồn Việt Nam. Đ/c Nguyễn
Đức Thuận làm Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký.


<b>5. Đại hội lần thứ V</b><i>: </i>Diễn ra từ ngày 16/11/1983 đến ngày 18/11/1983 tại Thủ đô
Hà Nội.


Đại hội khẳng định: tiếp tục thực hiện nhiệm vụ chung của cơng đồn cách mạng xã
hội chủ nghĩa, mà Đại hội lần thứ tư Cơng đồn Việt Nam đề ra:



<b>“Bồi dưỡng năng lực và phát huy quyền làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa của</b>
<b>công nhân, viên chức, dấy lên phong trào cách mạng rộng lớn thực hiện thắng</b>
<b>lợi đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, kết hợp xây dựng kinh tế</b>
<b>với quốc phòng, thường xuyên nâng cao tinh thần cách mạng, sẵn sàng làm</b>
<b>tròn nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc; thực hiện đồng thời ba cuộc cách mạng; cách</b>
<b>mạng về quan hệ sản xuất, cách mạng khoa học kỹ thuật, cách mạng tư tưởng</b>
<b>văn hố, trong đó cách mạng khoa học kỹ thuật là then chốt; tích cực hoàn</b>
<b>thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và hoàn thành cải tạo xã</b>
<b>hội chủ nghĩa ở miền Nam; thi đua lao động, sản xuất, cần kiệm xây dựng chủ</b>
<b>nghĩa xã hội, thi đua phục vụ nông nghiệp, chăm lo đời sống và bảo vệ lợi ích</b>
<b>chính đáng của cơng nhân, viên chức; ra sức đào tạo và bồi dưỡng cán bộ Cơng</b>
<b>đồn; cải tiến tổ chức và phương pháp công tác nâng cao năng lực hoạt động,</b>
<b>năng lực tham gia quản lý kinh tế, tham gia vào công việc của Nhà nước và</b>
<b>kiểm tra hoạt động của Nhà nước; góp phần tăng cường đồn kết và thống</b>
<b>nhất của phong trào công nhân và của lao động thế giới trong cuộc đấu tranh</b>
<b>chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân cũ và mới và các thế lực phản</b>
<b>động khác, vì quyền lợi của người lao động, vì hồ bình, độc lập dân tộc, dân</b>
<b>chủ, và chủ nghĩa xã hội”</b>


* Khẩu hiệu hành động là:<b> “Động viên cơng nhân- lao động thực hiện 3 chương</b>
<b>trình lớn của Đảng. Phát triển nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm, sản</b>
<b>xuất hàng tiêu dùng và sản xuất hàng xuất khẩu”</b>


Đại hội V Cơng đồn Việt Nam đã sửa đổi bổ sung Điều lệ cơng đồn Việt Nam,
làm rõ hơn tính chất của cơng đồn Việt Nam, mối quan hệ giữa cơng đồn với các
đồn thể khác. Đồng thời bổ sung nhiệm vụ quốc tế đối với các nước bạn Lào,
Campuchia. Đại hội đã quyết định lấy ngày 28/7/1929 ngày họp Đại hội thành lập
Tổng Công hội đỏ miền Bắc Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đơng
Dương làm ngày kỷ niệm thành lập Cơng đồn Việt Nam.



Đại hội đã bầu BCH gồm 155 Uỷ viên. Ban Thư ký gồm 13 uỷ viên. Đ/c Nguyễn
Đức Thuận Uỷ viên BCH Trung ương Đảng làm Chủ tịch. Đ/c Phạm Thế Duyệt làm
Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Tổng Cơng đồn Việt Nam.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

* Đại hội đã xác định khẩu hiểu <b>“Việc làm và đời sống, dân chủ và công bằng xã</b>
<b>hội” là mục tiêu trong hoạt động của cơng đồn các cấp"</b>.


Cơng đồn phải động viên công nhân, lao động đi đầu trong việc đổi mới cơ chế
quản lý kinh tế, thực hiện thắng lợi đường lối đổi mới của Đảng, đồng thời kiên
quyết đấu tranh thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa, công bằng xã hội.


Đại hội đã quyết định đổi tên Tổng Cơng đồn Việt Nam thành Tổng Liên đồn lao
động Việt Nam. Các chức danh Thư ký cơng đồn gọi là Chủ tịch cơng đồn, Đại
hội bầu đồng chí Nguyễn Văn Tư- Uỷ viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương
Đảng – làm Chủ tịch Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.


Đại hội VI cơng đồn là Đại hội đổi mới của phong trào cơng nhân và tổ chức cơng
đồn Việt Nam.


Ngày 30/6/1990, Quốc hội khoá VIII, kỳ họp thứ 17 đã thơng qua Luật cơng đồn.
Luật này thay thế Luật cơng đồn đã cơng bố ngày 5/11/1957.


<b>7. Đại hội lần thứ VII</b><i>:</i> Họp từ ngày 09 đến ngày 12/11/1993 tại Hà Nội.


Năm 1992, Quốc hội khoá VII kỳ họp thứ 11 đã thơng qua Hiến pháp nước Cộng
hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 10 Hiến pháp 1992 quy định rõ về vai trị, vị
trí của tổ chức Cơng đồn Việt Nam.


Đại hội đánh giá cao phong trào cơng nhân, viên chức lao động trong tất cả các cơ


sở sản xuất, kinh doanh, phục vụ an ninh và quốc phòng, các cơ quan quản lý,
nghiên cứu khoa học trong các trường học, bệnh viện, các đơn vị hành chính sự
nghiệp, đã góp phần xứng đáng vào những thành tựu chung của đất nước, tô thắm
thêm truyền thống yêu nước và cách mạng của giai cấp công nhân và tầng lớp tri
thức Việt Nam.


Nghị quyết Đại hội VII Cơng đồn Việt Nam khẳng định “Trong bước ngoặt đầy
thử thách, giai cấp công nhân nước ta đã tỏ rõ bản lĩnh chính trị vững vàng, vượt
qua mọi khó khăn trong bước đầu chuyển sang cơ chế thị trường, hăng hái đi đầu
trong cơng cuộc đổi mới, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội, củng
cố quốc phòng và an ninh của đất nước, giữ vững ổn định về chính trị”.


* Đại hội xác định mục tiêu của hoạt động cơng đồn trong những năm tới là:


<b>“Đổi mới tổ chức và hoạt động cơng đồn.</b>
<b>Góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.</b>


<b>Chăm lo và bảo vệ lợi ích của cơng nhân lao động”.</b>


Đồng chí Nguyễn Văn Tư- Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng được bầu lại
làm Chủ tịch Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.


<b>8. Đại hội lần thứ VIII</b><i>:</i> Từ ngày 3 đến ngày 6/11/1998 tại Hà Nội.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

* Đại hội xác định mục tiêu và khẩu hiệu hành động của Cơng đồn trong những
năm tới là: <b>“ Vì sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước, vì việc làm,</b>
<b>đời sống, dân chủ và công bằng xã hội, xây dựng giai cấp cơng nhân và tổ chức</b>
<b>cơng đồn vững mạnh”</b>


Đồng chí Cù Thị Hậu- Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng được Đại hội bầu


làm Chủ tịch Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.


<b>9. Đại hội lần thứ IX:</b>Họp từ ngày 10 đến ngày 13/10/2003 tại Hà Nội.


Căn cứ Nghị quyết Đại hội IX của Đảng, bám sát tình hình thực tiễn của đất nước,
phong trào CNVC-LĐ và các chức năng của cơng đồn đã được pháp luật quy định,
trên cơ sở tổng hoạt động, phân tích rõ những kết quả, những khuyết điểm, yếu kém,
nguyên nhân và những bài học kinh nghiệm của những nhiệm kỳ qua, mục tiêu và
phương hướng tổng quát của tổ chức công đoàn trong nhiệm kỳ 2003-2008 được
xác định như sau:


“Xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh, xứng đáng là lực lượng nịng cốt, đi đầu
trong sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước và vai trị lãnh đạo cách
mạng trong thời kỳ mới; củng cố và phát triển sâu rộng khối đại đoàn kết toàn dân
tộc trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, trên cơ sở liên minh vững chắc giai cấp công
nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức; tổ chức các phong trào thi đua yêu
nước sôi nổi, rộng khắp, thiết thực và có hiệu quả trong CNVC-LĐ; tham gia quản
lý, chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của CNVC-LĐ; đẩy mạnh
phát triển đoàn viên và tổ chức Cơng đồn trong các thành phần kinh tế; nâng cao
năng lực và trình độ cán bộ cơng đồn ; đổi mới nội dung và phương thức hoạt
động, xây dựng tổ chức Cơng đồn vững mạnh; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước
trong sạch, vững mạnh; mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế, góp phần xây dựng
Đảng, Nhà nước trong sạch, vững mạnh; mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế,
góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội, xây dựng và
bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN”


* Khẩu hiệu hành động của tổ chức Cơng đồn trong thời kỳ mới là:


<b>“Xây dựng giai cấp công nhân và tổ chức Cơng đồn vững mạnh, chăm lo bảo</b>
<b>vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của CNVC-LĐ, góp phần tăng cường</b>


<b>đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện thắng lợi sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện</b>
<b>đại hố đất nước.”</b>


Đại hội đã bầu lại đ/c Cù Thị Hậu làm Chủ tịch Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.


<i><b>10.Đại hội lần thứ X</b>: </i>Họp từ ngày 2 đến ngày 5/11/2008 tại Hà Nội
Mục tiêu, phương hướng hoạt động cơng đồn trong 5 năm (2008-2013)


“Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của cơng đồn các cấp; hướng
về cơ sở, lấy cơ sở làm địa bàn hoạt động chủ yếu, lấy đồn viên, cơng nhân, viên
chức lao động làm đối tượng vận động; chuyển mạnh hoạt động cơng đồn vào việc
tổ chức thực hiện chức năng đại diện, bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp, chính đáng
của đồn viên, cơng nhân, viên chức, lao động; xây dựng quan hệ lao động hài hồ,
ổn định, tiến bộ; góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước”


* Khẩu hiệu hành động là:


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

Đại hội đã bầu dồng chí Đặng Ngọc Tùng- Uỷ viên Trung ương Đảng làm Chủ tịch
Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.


<b>Câu hỏi 3: Đồng chí hãy cho biết đại hội nào được đánh giá là đại hội đổi mới?</b>
<i><b>Theo đồng chí, quan điểm "</b><b>đổi mới" đó được phát triển như thế nào ở Đại hội X</b></i>
<i><b>Cơng đồn Việt Nam?</b></i>


<b>Tr¶ lêi:</b>


Đại hội VI Cơng đồn Việt Nam họp giữa lúc cơng nhân viên chức cùng tồn
dân đang ra sức khắc phục khó khăn, phát triển sản xuất, thực hiện đường lối đổi
mới của Đảng nên có thể nói Đại hội VI Cơng đồn Việt Nam là Đại hội đổi mới
của phong trào công nhân và tổ chức Cơng đồn Việt Nam. Đại hội họp từ ngày 17


đến ngày 20/10/1988.


Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1980)- Đại hội mở đầu cho thời
kỳ đổi mới ở Việt Nam, đã phân tích những nguyên nhân căn bản dẫn đến khủng
hoảng kinh tế- xã hội ở nước ta, và trên cơ sở đó, Đại hội xác định quan điểm và
đường lối đổi mới, trước hết là đổi mới về kinh tế.


<b>“Muốn đưa nề kinh tế thoát khỏi tình trạng rối ren, mất cân đối, phải dứt</b>
<b>khốt sắp xếp lại nền kinh tế quốc dân theo cơ cấu hợp lý.</b>


<b>Tư tưởng chỉ đạo của kế hoạch và các chính sách kinh tế là giải phóng mọi</b>
<b>năng lực sản xuất hiện có, khai thác mọi khả năng tiềm tàng của đất nước và sử</b>
<b>dụng có hiệu quả sự giúp đỡ quốc tế để phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất</b>
<b>đi đôi với xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa”</b>


Trong sự nghiệp cao cả đó, Đảng xác định tổ chức Cơng đồn “có vai trị to lớn
trong việc động viên các tầng lớp nhân dân, tham gia xây dựng, quản lý kinh tế,
quản lý xã hội”, “Đảng cần tổng kết kinh nghiệm và ra nghị quyết về xây dựng giai
cấp công nhân. Nhà nước cần bổ sung Luật Cơng đồn”.


Động lực chủ yếu thực hiện nhiệm vụ xây dựng và phát triển kinh tế- xã hội trong
kế hoạch 5 năm 1986-1990 không phải là đẩy mạnh đầu tư mà là đổi mới cơ chế
quản lý kinh tế.


Nhà nước đã có nhiều chính sách để từng bước xác lập cơ chế quản lý mới. Trong
nơng nghiệp với cơ chế khốn theo hộ, hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ ở nông
thôn, đã tạo ra bước phát triển đáng kể về sản xuất lương thực. Từ chỗ lương thực
sản xuất không đủ dùng trở thành quốc gia xuất khẩu gạo. Thắng lợi đó có đóng góp
quan trọng của đội ngũ cơng nhân viên chức trong những năm cuối thập kỷ 80.
Trong Công nghiệp, Quyết định số 217/HĐBT tháng 11/1987 đã tạo quyền tự chủ


cho các doanh nghiệp quốc doanh. Các đơn vị doanh nghiệp quốc doanh thực hiện
hạch toán độc lập lấy thu bù chi. Sản xuất công nghiệp tuy vẫn cịn gặp nhiều khó
khăn trong q trình chuyển đổi cơ chế, nhưng trong một số ngành công nghiệp then
chốt đã đạt mức tăng trưởng khá. Sản lượng điện năm 1990 tăng 72,5% so với năm
1985. Sản lượng dầu thô đã tăng từ 40 ngàn tấn năm 1986 lên 2,7 triệu tấn năm
1990.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

trình dân chủ hố đời sống kinh tế- xã hội và giải phóng sức sản xuất. “Đường lối
đổi mới do Đại hội Đảng lần thứ VI đề ra và được triển khai trong kế hoạch 5 năm
1986-1990 là sự tìm tịi thử nghiệm, để vượt qua khó khăn, thốt khỏi khủng hoảng”
Gia cấp cơng nhân là lực lượng nòng cốt trong xây dựng chủ nghĩa xã hội. Năm
1987, công nhân viên chức chiếm 6% dân số, 16% lực lượng lao động xã hội nhưng
đã sản xuất được 35,5% tổng sản phẩm xã hội, 27,3% thu nhập quốc dân và đóng
góp cho Nhà nước 70,6% tổng ngân sách. Số lượng đồn viên cơng đồn từ 84% so
với tổng số công nhân viên chức năm 1983 tăng lên 89,5% năm 1988.


Đại hội VI Cơng đồn Việt Nam đã xác định khẩu hiểu “Việc làm và đời sống, dân
chủ và công bằng xã hội” là mục tiêu trong hoạt động của cơng đồn các cấp.


Cơng đồn phải động viên công nhân, lao động đi đầu trong việc đổi mới cơ chế
quản lý kinh tế, thực hiện thắng lợi đường lối đổi mới của Đảng, đồng thời kiên
quyết đấu tranh thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa, công bằng xã hội.


Đại hội đã quyết định đổi tên Tổng Công đoàn Việt Nam thành Tổng Liên đoàn lao
động Việt Nam. Các chức danh Thư ký cơng đồn gọi là Chủ tịch cơng đồn, Đại
hội bầu đồng chí Nguyễn Văn Tư- Uỷ viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương
Đảng – làm Chủ tịch Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.


Ngày 30/6/1990, Quốc hội khoá VIII, kỳ họp thứ 17 đã thơng qua Luật cơng đồn.
Luật này thay thế Luật cơng đồn đã cơng bố ngày 5/11/1957.



<b>Điều 1 Luật cơng đồn ghi rõ:</b>


“1. Cơng đồn là tổ chức chính trị- xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của
người lao động Việt Nam (gọi chung là người lao động) tự nguyện lập ra dưới sự
lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; là thành viên trong hệ thống chính trị của xã
hội Việt Nam; là trường học chủ nghĩa xã hội của người lao động”


Luật cơng đồn năm 1990 là cơ sở pháp lý để phát huy vai trò của cơng đồn trong
cách mạng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền dân chủ và lợi ích của người lao động
trong thời kỳ cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước. Vai trị, vị trí của tổ chức
cơng đồn đã được xác định rõ hơn trong hệ thống chính trị của nước Việt Nam
trong thời kỳ cơng nghiệp hố, hiện đại hoá.


Quan điểm đổi mới được phát triển ở đại hội X Cơng đồn Việt Nam đó là: Trong
mục tiêu phương hướng hoạt động, trong điều kiện đất nước ta hội nhập sâu với thế
giới, như Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO. Vì vậy trong mục
tiêu, phương hướng hoạt động cơng đồn trong 5 năm tới (2008-2013) ghi rõ:


* Các nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu của Cơng đồn trong giai đoạn này
xác định rõ:


1- Đại diện, chăm lo bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đồn viên,
cơng nhân, viên chức, lao động.


2- Tuyên truyền, giáo dục công nhân, viên chức, lao động góp phần xây dựng giai
cấp cơng nhân lớn mạnh. Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động
của Tổng Liên đồn thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 6 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khoá X “Về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.



</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>Câu hỏi 4: Đồng chí hãy nêu quan điểm của đảng về xây dựng giai cấp công</b>
<b>nhân và tổ chức cơng đồn Việt nam thời kì đẩy mạnh Cơng nghiệp hố, hiện</b>
<b>đại hố đất nớc?</b>


<b>Tr¶ lêi : </b>


Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiên phong, lãnh tụ chính trị, bộ tham mu của giai
cấp cơng nhân, ngay từ ngày đầu thành lập Đảng đã xác định: " Đảng là đội tiên
phong của vô sản giai cấp phải thu phục cho đợc đại bộ phận giai cấp mình, phải làm
cho giai cấp mình lãnh đạo đợc dân chúng( Văn kiện Đảng tồn tập- NXB Chính trị
Quốc gia, Hà Nội, 2002, trang 2, trang 4)Qua từng giai đoạn cách mạng, quan điểm
của đảng ta về vị trí, vai trị của giai cấp công nhân, về xây dựng, phát triển giai cấp
cơng nhân ngày càng đợc bổ sung hồn thiện.


Trong suốt q trình lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền, Đảng ta luôn coi giai
cấp công nhân là lực lợng nòng cốt,lãnh đạo cách mạng và đã đa ra nhiều chủ trơng,
chính sách nhằm tập hợp, xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh, thực sự phát huy
đợc vai trị tiên phong trong cách mạng, góp phần đa sự nghiệp đấu tranh giải phóng
đất nớc đi đến thắng lợi.


Khi nớc nhà thống nhất, cả nớc đi lên chủ nghĩa xã hội, vấn đề xây dựng và phát
huy vai trị của giai cấp cơng nhân tiếp tục đợc Đảng ta đặc biệt quan tâm. Nghị
quyết Đại hội IV của Đảng xác định: Xây dựng giai cấp công nhân không ngừng
lớn mạnh về số lợng và chất lợng, xứng đáng với vai trò giai cấp tiên phong, lãnh
đạo cách mạng là nhiệm vụ trọng tâm trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Tiến hành cơng cuộc đổi mới tồn diện đất nớc, nhận thức rõ ý nghĩa quan trọng
của vấn đề xây dựng và phát triển giai cấp công nhân trong giai đoạn cách mạng
mới, Nghị quyết đại hội VI của Đảng ( năm 1986) chỉ rõ: " Đảng cần có những biện
pháp cụ thể nhằm nâng cao giác ngộ xã hội chủ nghĩa và trình độ hiểu biết về mọi


mặt để xứng đáng vói vị trí giai cấp tiên phong của cách mạng, ddoongfthowf chăm
lo đời sống vật chất và văn hoá, tạo ra những điều kiện cần thiết ddeergiai cấp cơng
nhân hồn thành sứ mệnh lịch sử của mình" ( Văn kiện Hội nghị lần thứ 7 của Ban
chấp hành Trung ơng khoá VII, Hà Nội, 1994, trang 48).Quan điểm này tiếp tục
khẳng định và phát triển tại Đại hội Dảng toàn quốc lần thứ VIII( năm 1996).


Bớc vào thế kỉ XXI, trớc yêu cầu đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nớc
theo định hớng xã hội chủ nghĩa, t duy của Đảng về giai cấp cơng nhân ngày càng
phát triển và hồn thiện. Tại đại hội I X( năm 2001), Đảng ta khẳng định: " Đối với
giai cấp công nhân", nâng cao năng lực ứng dụng và sáng tạo công nghệ mới, lao
động đạt năng suất, chất lợng và hiệu quả cao, xng đáng là một lực lợng đi đầu trong
sự nghiệp công nghiệp hố, hiện đại hố đất nớc và vai trị lãnh đạo cách mạng trong
thời kì mới...( Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I X, NXB Chính rị Quốc
gia, Hà Nội, 2001, trang 124,125)


Bớc vào thời kì đất nớc ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế Thế giới, Hội
nghị lần thứ 6, Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá X đã ban hànhNghị quyết số
20- NQ/TƯ ngày 28/1/2008 về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam. Năm
quan điểm của Đảng đợc thể hiện trong Nghị quyết Trung ơng 6 xuyên suốt cả về
nhận thức và hành động trong quá trình thực hiện chiến lợc xây dựng giai cấp công
nhân Việt nam lớn mạnh trong thời kif mới. NQ 20- TƯ, Hội nghị lần thứ 6 BCH
TƯ Đảng khoá X nêu các quan điểm xây dựng GCCN là :


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

với giai cấp công nhân, mà còn đối với sự nghiệp phát triển đất nớc, đặc biệt trong
cơ chế thị trờng và sự phát triển khơng ngừng của các loại hình doanh nghiệp, của
các thành phần kinh tế chi phối và ảnh hởng nhiều đến giai cấp công nhân.


2.NQ TW 6 nêu ra các quan điểm chỉ đạo quan trọng cần đợc nhận thức đúng đó là:
2.1. Xây dựng giai cấp cơng nhân lớn mạnh phải gắn kết hữu cơ với xây dựng, phát
huy sức mạnh của liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri


thức dới sự lãnh đạo của Đảng, của tất cả các giai cấp, các tầng lớp xã hội trong khối
đại đoàn kết toàn dân tộc- động lực chủ yếu của sự phát triển đất nớc, đồng thời tăng
cờng quan hệ đoàn kết, hợp tác quốc tế với giai cấp cơng nhân trên tồn thế giới.
2.2. Chiến lợc xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh phải gắn kết chặt chẽ với chiến
lợc phát triển kinh tế - xã hội, cơng nghiệp hố, hiện đại hoá đất nớc, hội nhạp kinh
tế quốc tế. Xử lí đúng đắn mối quan hện giữa tăng trởng kinh tế với thực hiện tiến bộ
và công bằng xã hội và chăm lo xây dựng giai cấp công nhân; đảm bảo hài hồ lợi
ích giữa cơng nhân, ngời sử dụng lao động, Nhà nớc và tồn xã hội; khơng ngừng
nâng cao đời sống vật chất , tinh thần của công nhân, quan tâm giải quyết kịp thời
những vấn đề bức xúc, cấp bách của giai cấp công nhân.


2.3. Đào tạo, bồi dỡng, nâng cao trình độ mọi mặt cho cơng nhân , khơng ngừng trí
thức hố giai cấp cơng nhân là một nhiệm vụ chiến lợc. Đặc biệt quan tâm xây dựng
thế hệ cơng nhân trẻ có học vấn, chuyên môn và kĩ năng nghề nghiệp cao, ngang
tầm khu vực và Quốc tế, có lập trờng giai cấp và bản lĩng chính trị vững vàng, trở
thành bộ phận nịng cốt của giai cấp công nhân.


2.4. Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị
và nổ lực vơn lên của bản thân mỗi ngời cơng nhân, sự tham gia đóng góp tích cực
của ngời sử dụng lao động; trong đó, sự lãng đạo của DdangDD và Quản lý của Nhà
nớc có vai trị Quyết định, Cơng đồn có vai trị quan trọng trực tiếp chăm lo xây
dựng giai cấp công nhân. Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh phải gắn liền với
xây dựng đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, t tởng và tổ chức , xây dựng tổ
chức công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM và các tổ chức chính trị- xã hội
khác trong giai cấp cơng nhân vững mạnh.


<b> Câu hỏi 5: Đồng chí hãy cho biết xây dựng giai cấp công nhân của tổ chức</b>
<b>Cơng đồn trong giai đoạn hiện nay? Lien hệ thực tiễn tại CĐCS, nơi đồng chí</b>
<b>sinh hoạt, cơng tác?</b>



<b>Trả lời : Ngay sau khi có NQ số 20/NQ- TƯ, Hội nghị lần thứ 6 BCH TW Đảng</b>
khố X về" Tiếp tục xây dựng giai cấp cơng nhân Việt Nam thời kì CNH-HĐH đất
nớc". Tổng Liên đồn Lao động Việt Nam đã ban hành chơng trình hành động số
399/CTR- TLĐ ngày 7/3/2008, với nội dung cơ bản sau đây:


1. Nâng cao nhận thức của Cán bộ , đồn viên, cơng nhân, viên chức, lao động cả
nớc về vị trí, vai trị to lớn của GCCN Việt Nam trong thời kì đẩy mạnh CNH-HĐH
đất nớc.


2. Góp phần cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, sức khoẻ của công
nhân; nâng cao giác ngộ giai cấp, bản lĩng chính trị, trình độ học vấn, chuyên môn
nghề nghiệp cho công nhân, xây dựng GCCN lớn mạnh.


3. Tiếp tục đổi mới nội dung và phơng thức hoạt động, xây dựng tổ chức cơng đồn
vững mạnh đáp ứng ywu cầu nhiệm vụ mới; nâng cao tinh thần trách nhiệm, chất
l-ợng và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ xây dựng GCCN của tổ chức cơng đồn.


* Chơng trình xác định chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2013 là :


1. Tham gia cùng với cơ quan quản lý Nhà nớc phấn đấu đến năm 2013, có 70% trở
lên cơng nhân qua đào tạo chuyên môn, nghề nghiệp; giảm 80 % số vụ tai nạn lao
động và bệnh nghề nghiệp; 65% trở lên công nhân đợc tham gia bảo hiểm xã hội.
2. Hàng năm có 100% cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp Nhà nớc tổ chức Hội
nghị cán bộ, công chức; hơn 90% doanh nghiệp Nhà nớc tổ chức Đại hội công nhân,
viên chức, trên 50 % số công ti Cổ phần, công ti trách nhiệm hữu hạn tổ chức Hội
nghị ngời lao động.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

4. Đến năm 2013, có 70 % trở lên số cơng đồn cơ sở doanh nghiệp ký thoả ớc lao
động tập thể, 100% cán bộ cơng đồn các cấp đợc đào tạo bồi dỡng, tập huấn về lý
luận nghiệp vụ cơng đồn.



5. Hàng năm có trên 80% cơng đồn cơ sở ở các cơ quan hành chính, đơn vị sự
nghiệp và doanh nghiệp thuộc khu vực Nhà nớc và 40% cơng đồn cơ sở ở khu vực
ngồi Nhà nớc và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngồi đạt tiêu chuẩn " Cơng đồn
cơ sở vững mạnh", có 10% đạt tiêu chuẩn " Cơng đồn cơ sở vững mạnh xuất sắc".
6. Giới thiệu mỗi năm ít nhất 30.000 cơng nhân u tú để cấp uỷ Đảng bồi dỡng, xem
xét, kết nạp vào Đảng.


<b>* Chơng trình đề ra 5 nhóm nhiệm vụ, giải pháp là :</b>


<b>1. Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, góp phần nâng cao chất lợng giai</b>
<b>cấp cơng nhân đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh CNH-HĐH đất nớc.</b>


- Phối hợp với Chính phủ xây dựng và thực hiện chiến lợc xây dựng GCCN gắn với
chiến lợc phát triển kinh tế, xã hội thời kì CNH-HĐH đất nớc; phối hợp với Bộ Lao
động -Thơng binh và Xã hội, Bộ GD&DDT, Bộ Thơng tin và Truyền thơng, Bộ Văn
hố- Thể thao-Du lịch, xây dựng, thực hiện chiến lợc đào tạo, đào tạo lại, nâng cao
trình độ học vấn, tay nghề, chuyên mơn nghiệp vụ; tun truyền, phổ biến chính
sách, pháp luật; thực hiện các dự án xây dựng thiết chế văn hố, nâng cao đời sống
văn hố trong cơng nhân, đặc biệt công nhân ở các khu vực công nghiệp tập trung.
- Đẩy mạnh và đa dạng hố các hình thức, biện pháp tyên truyền, giáo dục trong
công nhân, viên chức lao động, coi trọng hình thức tuyên truyền miệng, các hình
thức tuyên truyền phù hợp với điều kiện sống và làm việc của công nhân; tập trung
hơn cho đối tợng cơng nhân khu vực doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài( FDI) và
doanh nghiệp t nhân.


- Sử dụng hiệu quả các phơng tiện thông tin đại chúng của công đoàn và phối hợp
chặt chẽ với các cơ quan truyên truyền của đảng, Nhà nớc để tuyên truyền, phổ biến
chủ trơng, đờng lối của đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nớc, tun truyền về tổ
chức cơng đồn, nhất là tuyên truyền về những kinh nghiệm, gơng điển hình tiên


tiến trong công nhân, lao động, nâng cao giác ngộ giai cấp, ý thức rèn luyện tác
phong công nghiệp, chấp hành kỉ luật lao động và ý chí phấn đấu vơn lên trong nghề
nghiệp, chống âm mu" Diễn biến hồ bình" của các thế lực thù địch.


- Tổ chúc có hiệu quả, thiết thực cuộc vận động :" Học tập và làm theo tấm gơng
đạo đức Hồ Chí Minh", gắn cuộc vận động với việc xây dựng nếp sống văn hố
trong cơng nhân, viên chức, lao động; tổ chức cho công nhân tham gia xây dựng
đảng, đấu tranh chống tiêu cực, tham những, lãng phí.


- Các cấp cơng đồn phân cơng CB đi sâu đi sát cơ sở, xây dựng các tổ tự quản của
CĐ tại khu nhà trọ của công nhân, nắm vững tâm t, nguyện vọng của công nhân, chủ
động đề xuất, kiến nghị với ngời sử dụng lao động nhằm hạn chế và giải quyết kịp
thời tranh chấp lao động đảm bảo hài hoà lợi ích của cơng nhân , ngời sử dụng lao
động và của nhà nớc.


- Nâng cao chất lợng hoạt động của các Cung Văn hoá, Nhà văn hoá Lao động, câu
lạc bộ công nhân trong việc tổ chức học tập , sinh hoạt văn hố cho cơng nhân.
Những nơi có đông công nhân, viên chúc , lao động và khu cơng nghiệp tập trung,
Liên đồn Lao động địa phơng chủ động đề xuất với cấp uỷ và chính quyền địa
ph-ơng xây dựng Nhà Văn hố cơng nhân, đồng thời đẩy mạnh các hoạt động văn hoá,
thể thao, nâng cao đời sống tinh thần cho CNVCLĐ.


- Đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định của pháp luật lao động về việc dành
thời gian cho công nhân, lao động tại các doanh nghiệp học tập chính trị, chính
sách, pháp luật, học tập văn hố, nâng cao trình độ nghề nghiệp.


<b>2. Chủ động và tham gia giải quyết có hiệu quả những bức xúc của cơng nhân</b>
<b>- Phối hợp với các cơ quan chức năng Nhà nớc, chính quyền ở địa phơng thúc đẩy</b>
việc xây dựng và thực hiện chính sách nhà ở cho cơng nhân, lao động nói chung, đặc
biệt là nhà ở cho cơng nhân các khu cơng nghiệp và cơng nhân, viên chức, lao động


có thu nhập thấp.


- Cơng đồn các cấp chủ động nghiên cứu, tham gia sửa đổi, bổ sung các chính sách,
pháp luật liên quan tới quyền, nghĩa vụ công nhân và tổ chức cơng đồn, nh:


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

+ Chính sách, pháp luật về bảo hộ lao động, chính sách đối với lao động nữ... nhằm
chăm lo, cải thiện điều kiện lao động, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, phịng
chống có hiệu quả bệnh nghề nghiệp, hạn chế tai nạn lao động ;chăm sóc sức khoẻ
sinh sản cho lao động nữ.


+ Chính sách đào tạo, đào tạo lại tay nghề, chun mơn, nghiệp vụ cho cơng nhân;
chính sách khuyến khích cơng nhân tự học tập nâng cao trình độ học vấn, tay nghề,
chun mơn, nghiệp vụ, ngoại ngữ; chính sách đãi ngộ đặc biệt đối với cơng nhân có
sáng kiến, có tay nghề cao, cơng nhân là ngời dân tộc ít ngời.


- Tham gia với các cơ quan chức năng giải quyết có hiệu quả những vấn đề bức xúc
trong công nhân nh : bảo đảm việc làm, nâng cao tiền lơng,thu nhập, tham gia bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; cơng nhân có nơi ở đảm bảo vệ sinh; có nhà trẻ, mẫu
giáo để gử con; xây dựng, các thiết chế văn hoá phục vụ cơng nhân.


- Hỗ trợ cơng đồn cơ sở tham gia với ngời sử dụng lao động xây dựng thang bảng
l-ơng, định mức lao động; vận động công nhân mua và giữ cổ phần trong các doanh
nghiệp Cổ phần hoá.


- Phối hợp chặt chẽ với ngời sử dụng lao động tổ chức thực hiện tốt các quy chế dân
chủ ở cơ sở, tổ chức Đại hội công nhân, viên chức, Hội nghị ngời lao động hàng năm
bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phát huy quyền làm chủ cho ngời lao động.


- Hớng dẫn, giúp đỡ công nhân, lao động giao kết Hợp đồng lao động; đại diện tập
thể ngời lao động, thơng lợng ,kí kết và thực hiện Thoả ớc lao động tập thể với nhiều


quy định có lợi cho ngời lao động , đẩy mạnh việc kí Thoả ớc lao động tập thể các
Tổng công ty, tiến tới thực hiện kí Thoả ớc lao động tập thể cấp ngành nghề tồn
quốc.


- Các cấp cơng đồn tiến hành đối thoại thờng xun giữa ngời lao động- cơng
đồn-ngời sử dụng lao động. Tăng cờng kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách, pháp luật,
kiến nghị xử lý nghiêm, kịp thời những vi phạm chính sách, pháp luật lao động.
- Tích cực tham gia Chơng trình Quốc gia về an tồn, vệ sinh lao động, thực hiện tốt
cơng tác bảo hộ lao động ở doanh nghiệp.


- Phát triển tổ chức và hoạt động t vấn pháp luật của cơng đồn nhằm bảo đảm thực
hiện tốt nhiệm vụ t vấn pháp luật lao động và Luật Cơng đồnmiễn phí cho đồn
viên, cơng nhân, viên chức, lao động.


- Đẩy mạnh hoạt động vay vốn từ Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm và từ các nguồn
khác. Nhân rộng mơ hình Quỹ trợ vốn cho ngời lao động nghèo tự tạo việc làm
(CEP) ở một số địa phơng góp phần giải quyết vic lm cho cụng nhõn.


<b>3. Đẩy mạnh phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh, góp</b>
<b>phần xây dựng giai cấp công nhân, xây dựng Đảng, Nhà nớc trong sạch, vững</b>
<b>mạnh.</b>


- R soỏt nm chc tỡnh hỡnh doanh nghiệp và cơng nhân trong các loại hình doanh
nghiệp, tăng cờng cơng tác vận động thành lập cơng đồn cơ sở, phát triển đoàn viên
ở các doanh nghiệp khu vực ngồi nhà nớc và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài,
xác định phát triển đoàn viên mới là trách nhiệm của mỗi CB, đồn viên và các cấp
cơng đồn.


- Gắn cơng tác phát triển cơng đồn cơ sở và đoàn viên với đổi mới mạnh mẽ tổ
chức, hoạt động cơng đồn theo hớng sát cơ sở, sát đồn viên, nâng cao chất lợng


hoạt động cơng đồn cơ sở.


- Thực hiện có hiệu quả cơng tác quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ cơng đồn,
nhất là cán bộ nữ, bố trí hợp lý cán bộ cơng đồn chun trách ở các doanh nghiệp
ngoài Nhà nớc và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngồi có đơng đồn viên. Xây
dựng, ban hành cơ chế, các quy định bảo vệ cán bộ cơng đồn cơ sở và chế độ phụ
cấp trách nhiệm đối với cán bộ cơng đồn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

- Làm tốt trách nhiệm của cơng đồn trong việc bồi dỡng, giới thiệu công nhân u tú
để Đảng xem xét kết nạp nhằm góp phần đẩy mạnh công tác phát triển Đảng viên,
xây dựng tổ chức Đảng trong các loại hình doanh nghiệp.


- Thực hiện nghiêm túc có hiệu quả cơng tác thu- chi ngân sách cơng đồn theo
đúng quy định của Nhà nớc và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.


- Sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh dịch vụ của các doanh
nghiệp, đơn vị sự nghiệp cơng đồn. Chú trọng nâng cao năng lực quản lý, kinh tế
cho CB trong các doanh nghiệp của Cơng đồn. Hớng tới việc liên doanh, liên kết,
phối hợp hoạt động có hiệu quả giữa các đơn vị kinh tế trong hệ thống cơng đồn.
- Tăng cờng cơng tác kiểm tra, giám sát BCH, Ban thờng vụ và Uỷ ban kiểm tra cơng
đồn các cấp; kịp thời phát hiện những nhân tố mới để phát huy, ngăn ngừa vi phạm,
khắc phục kịp thời thiếu sót, khuyết điểm.


- Phát triển quan hệ hữu nghị hợp tác giữa cơng đồn Việt nam với cơng đồn các
n-ớc, các tổ chức cơng đồn Quốc tế, các tổ chức phi chính phủ và tổ chức Lao động
Quốc tế( ILO).


- Nghiên cứu đề xuất với Ban Bí th và Chính phủ về việc thành lập cơ quan đại diện
của Cơng đồn các nớc có nhiều lao động Việt Nam đang làm việc.



<b>4. Vận động công nhân tham gia các phong trào thi đua yêu nớc góp phần phát</b>
<b>triển kinh tế- xã hội và xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh.</b>


- Tổ chức sâu rộng có hiệu quả các phong trào thi đua yêu nớc trong công nhân, viên
chức, lao động, trọng tâm là phong trào thi đua" Lao động giỏi, lao động sáng tạo ",
phong trào:" Thi đua phục vụ cơng nghiệp hố, hiện đại hố nơng nghiệp và phát
triển nơng thơn", " Thi đua học tập nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn nghề
nghiệp, đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển", phong trào " Luyện tay nghề, thi
thợ giỏi", " Xanh- Sạch - Đẹp, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động", " Giỏi việc nớc,
đảm việc nhà ", " Phụ nữ tích cực học tập, lao động , sáng tạo, xây dựng gia đình
hạnh phúc"...


- Phối hợp chỉ đạo tốt phong trào thi đua liên kết trên các lĩnh vực và các cơng trình
trọng điểm.


- Cải tiến , đổi mới nội dung, phơng pháp tổ chức thi đua trong doanh nghiệp ngoài
Nhà nớc và các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngồi, chú trọng tơn vinh những cơng
nhân, lao động tiêu biểu có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, công tác,
tạo tiền đề bình xét trao giải thởng Nguyễn Đức Cảnh; xây dựng, nhân rộng điển
hình tiên tiến và gơng " Ngời tốt, việc tốt" trong công nhân, viên chức, lao động.
<b>5. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn về giai cấp công</b>
<b>nhân và hoạt động cơng đồn</b>


- Tăng cờng đầu t kinh phí cho hoạt động khoa học trong hệ thống cơng đồn; mở
rộng hợp tác với các cơ quan khoa học trong và ngoài nớc, với các nhà khoa học có
tâm huyết với GCCN; gắn nghiên cứu lý luận với tổng kết thực tiễn phong trào cơng
nhân và hoạt động cơng đồn.


- Tập trung nghiên cứu các vấn đề chiến lợc xây dựng GCCN và tổ chức cơng đồn
Việt Nam, GCCN và tổ chứ cơng đồn thế giới nh: Xu hớng phát triển GCCN trong


thời kì đẩy mạnh CNH-HĐH đất nớc; về vấn đề tri thức giai cấp công nhân ; về công
nhân tham gia sở hữu doanh nghiệp; về mối quan hệ giữa GCCN với giai cấp, tầng
lớp khác trong xã hội; về liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội
ngũ trí thức; về sự biến động và mối quan hệ trong nội bộ giai cấp công nhân; về vai
trị làm chủ cơng nhân, quan hệ giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao động; về mối
quan hệ đồn kết, hợp tác giữa giai cấp cơng nhân Việt Nam và giai cấp công nhân
các nớc trong điều kiện tồn cầu hố, hội nhập kinh tế Quốc tế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

Đặc biệt, năm 2009, thực hiện ý kiến chỉ đạo của BBT, Tổng Liên đoàn Lao động
Việt Nam đang nghiên cứu xây dựng chiến lợc xây dựng giai cấp công nhân Việt
Nam ( 2011- 2020).


<b> * Liên hệ thực tế ở đơn vị Cơng đồn chúng tơi là:</b>


1. Nâng cao nhận thức của Cán bộ , đồn viên cơng đồn về mọi mặt trong thời kì
đẩy mạnh CNH-HĐH đất nớc.


2. Góp phần cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, sức khoẻ cho Cán
bộ , đồn viên cơng đồn; Nâng cao giác ngộ giai cấp, bản lĩnh chính trị, trình độ
học vấn, chuyên môn nghề nghiệp cho Cán bộ , đồn viên cơng đồn; Xây dựng tổ
chức cơng đồn vững mạnh.


3. Tiếp tục đổi mới nội dung và phơng thức hoạt động, xây dựng tổ chức cơng đồn
vững mạnh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới; nâng cao tinh thần trách nhiệm, chất
l-ợng và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ xây dựng tổ chức cơng đồn.


* Chơng trình xác định chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2013 là :


1. Tham gia cùng với cơ quan quản lý Nhà nớc phấn đấu đến năm 2013, có 100%
Cán bộ , đồn viên cơng đồn đạt trình độ Đại học trở lên. 2. Hàng năm tổ chức Đại


hội công nhân, viên chức.


3. Trong 5 năm (2008- 2013) , kết nạp mới số đồn viên cơng đồn u tú vào Đảng.
4. Đến năm 2013, có 100 % số đồn viên cơng đồn đợc đào tạo bồi dỡng, tập huấn
về lý luận nghiệp vụ công đồn.


5. Hàng năm phấn đấu đạt tiêu chuẩn " Cơng đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc".


6. Giới thiệu mỗi năm ít nhất 1 đồn viên u tú để cấp uỷ Đảng bồi dỡng, xem xét,
kết nạp vào Đảng.


<b>* Chơng trình đề ra 5 nhóm nhiệm vụ, giải pháp là :</b>


1. Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, góp phần nâng cao chất lợng đội ngũ đáp
ứng yêu cầu đẩy mạnh CNH-HĐH đất nớc.


2. Chủ động và tham gia giải quyết có hiệu quả những bức xúc ca on viờn cụng
on.


3. Đẩy mạnh phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh, xây
dựng Đảng, Nhà nớc trong sạch, vững mạnh.


4. Vn ng on viờn cơng đồn tham gia các phong trào thi đua u nớc góp phần
phát triển kinh tế- xã hội và xây dựng tổ chức cơng đồn vững mạnh mọi mặt.


5. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn về hoạt động cơng
đồn.


<b>C©u hái 6: Đồng chí hãy viết một bài khoảng 1.500 từ cống hiến ý tưởng hay,</b>
<b>có ý nghĩa thực tiễn cho hoạt động Cơng đồn hoặc những kỷ niệm sâu sắc</b>


<b>trong hoạt động Cơng đồn của đồng chí?</b>


<b>Tr¶ lêi:</b>


Trong hoạt động Cơng đồn, ấn tợng để lại những kỉ niệm sâu sắc trong tôi qua câu
chuyện sau:


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

ở lại khu chính cùng với 4 ngời vừa lên và 7 ngời cũ. Số cịn lại đợc phân cơng dạy ở
các khu lẻ thuộc địa bàn xã Sơn L. Kì lạ thay, tên gọi của từng khu trờng hay quá.
Nào là khu Păng, khu Hao Hẹ, khu Sỏi, khu Bìn,...Tất cả đối với tơi khi đó đều rất lạ
và tôi bắt đầu học ...giữa bao la núi rừng nh thế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<b>Câu hỏi 7:Đồng chí hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của Cơng đồn Thanh</b>
<b>Hố;Cơng đồn Thanh Hoá đợc thành lập ngày, tháng, năm, nào? Ai là Chủ</b>
<b>tịch đầu tiên của Cơng đồn Thanh Hố? Cơng đồn Thanh Hoá từ khi thành</b>
<b>lập đến nay đa trải qua mấy kì Đại hội? Đồng chí hãy nêu mục tiêu chủ yếu,</b>
<b>phơng hớng hoạt động của tổ chức Cơng đồn Thanh Hố đợc ĐH XVII Cơng</b>
<b>đồn Thanh Hố xác định. </b>


<b>Tr¶ lêi : </b>


* Hồn cảnh ra đời ; ngày, tháng, năm thành lập, Chủ tịch đầu tiên, số kì Đại hội của
Cơng đồn Thanh Hố từ khi thành lập đến nay :


Sau khi hoàn thành chiến tranh xâm lợc, thực dân Pháp thực hiện chính sách nơ
dịch và khai thác thuộc địa ở Việt Nam. Thanh Hố là tỉnh lớn, dân số đơng với diện
tích 11168km2<sub>, có đủ các loại địa hình, nhiều tiềm năng, ngành nghề phong phú đã</sub>
thu hút sự chú ý của giai cấp t sản Pháp ngay từ chơng trình khai thác lần thứ nhất.
Cùng với chính sách khai thác thuộc địa của giai cấp t sản Pháp đã hình thành ở
Thanh Hố một số ngành sản xuất, kinh doanh theo phơng thức sản xuất t bản nh:


giao thông vận tải, cây cơng nghiệp, cơng nghiệp khai khống( quặng sắt, chì, kẽm,
đồng, crơm...),xây dựng nhà máy đèn -nớc,nhà máy diêm ...dẫn đến sự xuất hiện lớp
ngời lao động mới - đội ngũ" công nhân".


Năm 1925, Hội Việt Nam cách mệnh thanh niên do Nguyễn Aí Quốc sáng lập tại
Quảng Châu Trung Quốc, dới sự trực tiếp lãnh đạo, tập hợp, giáo dục của Nguyễn Aí
Quốc nhiều thanh niên u tú của Thanh Hoá đã đợc giác ngộ cách mạng. Cùng với
phong trào vô sản hoá của Việt Nam cách mệnh Thanh niên, phong trào cơng nhân
cả nớc nói chung và cơng nhân Thanh Hố nói riêng ngày càng phát triển mạnh mẽ
cả về số lợng và chất lợng. Đặc biệt sự kiện 3 -2 - 1930 Đảng cộng sản Việt Nam ra
đời với chơng trình mở rộng tổ chức ra các địa phơng trong cả nớc đã tác động mạnh
mẽ đến giai cấp công nhân và phong trào cách mạng Thanh Hoá.


Sau một thời gian ngắn, ba chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Hàm Hạ (Đơng Sơn), Phúc
Lộc (Thiệu Hố), Yên Trờng (Thọ Xuân) của tỉnh đợc thành lập. Song nhằm tăng
c-ờng vai trò và sự thống nhất trong lãnh đạo 29 - 7 - 1930 hội nghị các cơ sở Đảng đã
đợc nhóm họp thành lập Đảng tỉnh. Sự kiện ra đời của Đảng bộ tỉnh đã đánh dấu bớc
ngoặt cơ bản của phong trào Cộng sản ở Thanh Hố, từ giai cấp cơng nhân Thanh
Hố có hội tiền phong của mình trực tiếp lãnh đạo.


Tháng 9 - 1931 đồng chí Nguyễn Văn Hồi, Đảng viên đầu tiên của nhà máy điện
Hàm Rồng đã vận động công nhân thành lập Công hội đỏ, tổ chức đấu tranh đòi tăng
lơng, giảm giờ làm, cuộc đấu tranh đã thu hút đợc đông đảo công nhân nhà máy
tham gia và giành thắng lợi, đánh dấu bớc phát triển mới của phong trào cơng nhân
Thanh Hố. Tổ chức " Công hội đỏ" đợc thành lập ở tỉnh ta và phát triển nhanh trong
những năm tiếp theo với những tên gọi khác nhau nh: "Công hội đỏ", "Hội ái hữu",
"Hội tơng tế", "Hội công nhân cứu quốc"....


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

chính mình. Sự kiện ngày 10/10/1946 đã đợc Ban Thờng vụ LĐLĐ tỉnh Thanh Hoá
khoá XV QĐ lấy làm ngày thành lập LĐLĐ tỉnh Thanh Hoá.



Kể từ khi thành lập đến nay công đồn Thanh Hố ngày càng phát triển cả về số
lợng và chất lợng. Từ khi TL đến nay LĐLĐ Thanh Hố đã qua 17 kì ĐH. Mỗi kì
ĐH là một bớc ngoặt đánh dấu sự trởng thành của tổ chức CĐ Thanh Hoá; Khi mới
thành lập LĐLĐ Thanh Hoá có 25 cơng đồn cơ sở với 2051 đồn viên đến nay
LĐLĐ Thanh Hoá đang trực tiếp quản lý 6 CĐ ngành, 2 CĐ cấp trên cơ sở, 27
LĐLĐ huyện, thị, thành phố và 9 CĐ cơ sở trực thuộc với gần 130.000 đoàn viên
sinh hoạt ở gần 3500 CĐ cơ sở ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển thời kì
mới


<b>* Đại hội XVII CĐ Thanh Hoá đợc tiến hành từ ngày 22 đến 24/6/2008.</b>


Đại hội đã xác định phơng hớng hoạt động, mục tiêu chủ yếu của tổ chức CĐ Thanh
Hoá là :


<b>a. Phơng hớng HĐ của tổ chức CĐ Thanh Hoá( VKĐHCĐ Thanh Hoá lần thứ</b>
XVII- NXBLĐ- HN 2008, trang 52,53) là : " Tiếp tục đổi mới nội dung và phơng
<b>thức HĐCĐ, phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chức CĐ vững mạnh; Chú trọng</b>
<b>phát triển CĐ ngoài Quốc doanh. Chăm lo đào tạo, XD đội ngũ cán bộ CĐ.</b>
<b>Chủ động tham gia kiểm tra, giám sát thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật,</b>
<b>chăm lo đời sống bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của CNVCLĐ,</b>
<b>đẩy mạnh các HĐ xã hội; Tăng cờng tuyên truyền giáo dục, XD đội ngũ</b>
<b>CNVCLĐ vững mạnh toàn diện, xứng đáng là lực lợng đi đầu trong sự nghiệp</b>
<b>CNH-HĐH quê hơng, đất nớc. Tổ chức sâu rộng phong trào thi đua yêu nớc;</b>
<b>Tích cực tham gia XD Đảng, chính quyền vững mạnh, giữ vững an ninh chính</b>
<b>trị, trật tự an tồn xã hội"</b>


Đại hội xác định khẩu hiệu hành động là : Đổi mới, sáng tạo, nâng cao hiệu
<b>quả hoạt động cơng đồn; Vì quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của ngời lao</b>
<b>động; Vì sự nghiệp phát triển bền vững của quê hơng đất nớc". </b>



<b>b. Mục tiêu chủ yếu ( trang 53,54,55- VKĐHCĐTHKXVII- XBLĐ-HN 2008) : </b>
* Bớc vào giai đoạn mới, tổ chức CĐ Thanh Hoá tiếp tục tập trung phấn đấu thực
hiện các mục tiêu NQĐH đảng bộ tỉnh lần thứ XVI đề ra là : Bảo đảm tốc độ tăng
tr-ởng GDP bình quân hàng năm đạt 12-15 % năm, năm 2010 thu nhập bình quân đầu
ngời đạt 700-800 USD . Cơ cấu kinh tế NN-CN,XD-DV trong GDP năm 2010 là 23
%- 40, 6%- 36, 4. Sản lợng lơng thực ổn định từ 1,5 triệu tấn trở lên. Tổng giá trị
hàng hoá xuất khẩu năm 2010 đạt 359 triệu USD ; Tỷ lệ LĐ qua đào tạo nghề đạt 38
% vào năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo ( theo tiêu chuẩn mới) năm 2010 giảm xuống cịn
20 %.


<b>* §Ĩ XD GCCN và tổ chức CĐ Thanh Hoá vững mạnh, các cấp CĐ cần triển</b>
<b>khai thực hiện các mục tiêu chủ yếu sau :</b>


<b>+ Về công tác tuyên truyền, giáo dục:</b>


- 100 % LĐLĐ huyện, thị, thành phố và CĐCS trực thuộc làm tốt công tác tuyên
truyền các chủ trơng, đờng lối, NQ của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nớc;
chơng trình cơng tác của CĐ đến CNVCLĐ, có 85% CNVCLĐ trở lên đợc quán
triệt, học tập các chỉ thị, NQ của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà n ớc; NQ của
CĐ các cấp. Khối CNVCLĐ có 80- 90% cơ quan, đơn vị đợc cơng nhận đơn vị văn
hố các cấp; 90% gia đình CNVCLĐ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hố.


- Phấn đấu 100% các cấp Cơng đồn, CNVCLĐ tham gia các hoạt động xã hội, xây
dựng các loại Quỹ nhân đạo, Quỹ từ thiện, Quỹ trợ giúp, Quỹ Mái ấm Cơng đồn...
<b>+ Về cơng tác tham gia quản lí: </b>


- 100% đơn vị hành chính sự nghiệp tổ chức Hội nghị CBCC theo nội dung NĐ 71
CP của Chính phủ về thực hiện Quy chế dân chủ.



</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<b>+ Về hoạt động nữ cơng: Phấn đấu có 90% trở lên nữ CNVCLĐ đạt danh hiệu :</b>
Giỏi việc nớc - Đảm việc nhà, các cp.


<b>+ Về công tác xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh:</b>


- Phn u 80% CCS vng mnh, trong ú có 65% CĐCS đạt vững mạnh xuất sắc;
giảm tỉ lệ CĐCS yệu kẽm xuống đới 2%.


- Có 95%CĐCS xây dựng đợc quy chế hoạt động của BCH và quy chế phối hợp
cơng tác với chính quyền đồng cấp


- Có 70% trở lên các đơn vị ngồi quốc doanh có dủ điều kiện ,thành lập đợc tổ chức
cơng đồn và phát triển đợc 10000 đồn viên cơng đồn trong cả nhiệm kì


- Đến năm 2013 có 95% CBCĐ chun trách có trình độ ĐH,30-40% có trình độ cử
nhân cao cấp chính trị .


<b> Đông Xuân, ngày 27/4/2009</b>
<b> Ngêi tham dù cuéc thi</b>


<b> Ngun ThÞ Thu HiỊn</b>


<b>Cơng đồn giáo dục huyện Đơng sơn</b>
<b>cơng đồn trờng tiểu học đơng xn</b>


Bµi dù thi



<b>Tìm hiểu về Cơng đồn Việt Nam</b>


<b>80 năm - một chặng đờng lch s</b>




Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hiền


Chức vụ: Chủ tịch Công đoàn


Đơn vị: Trờng Tiểu học Đông Xuân



</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20></div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×