Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (104.13 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Ngày soạn: 04/06/2012
Tiết theo PPCT: 02
Bài soạn:
<b>I. MỤC TIÊU</b>
1. <b>Kiến thức:</b>
Biết các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa
Biết các thành phần cơ sở của Pascal: Bảng chữ cái, tên, tên chuẩn, tên riêng (từ khóa),
hằng và biến.
2. <b>Kỹ năng</b>
Phân biệt được tên, hằng và biến. Biết đặt tên đúng.
3. <b>Thái độ</b>
Học sinh học bài tích cực.
Tham gia trả lời câu hỏi, xây dựng bài.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
1. <b>Chuẩn bị của Giáo viên:</b>
Máy vi tính, máy chiếu.
<b>2. Chuẩn bị của Học sinh: </b>
Sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo, đọc bài trước ở nhà.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b> <b>NỘI DUNG</b>
Trong ngơn ngữ lập trình có
những thành phần cơ bản
nào?
Em hiểu thế nào là bảng chữ
cái?
Trong Pascal bảng chữ cái
có những kí hiệu nào?
Cú pháp là gì?
Em hiểu thế nào là ngữ
nghĩa?
<i><b>Có 3 thành phần cơ bản:</b></i>
<i><b>bảng chữ cái, cú pháp và</b></i>
<i><b>ngữ nghĩa</b></i>
<i><b>Là tập kí hiệu dùng để viết</b></i>
<i><b>chương trình</b></i>
<i><b>Là bộ qui tắt để viết chương</b></i>
<i><b>trình</b></i>
<i><b>Xác định ý nghĩa thao tác</b></i>
<i><b>cần thực hiện ứng với tổ</b></i>
<i><b>hợp kí tự và ngữ cảnh của</b></i>
<i><b>nó.</b></i>
1./ Các thành phần cơ bản
- Mỗi ngơn ngữ lập trình có 3 thành phần
cơ bản là: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ
nghĩa.
a) Bảng chữ cái: Là các kí hiệu dùng để
viết chương trình.
Trong ngơn ngữ Pascal bảng chữ
cái gồm: Các chức cái trong bảng chữ
tiếng Anh, các chữ số từ 0 đến 9 và các kí
tự đặc biệt khác
b) Cú pháp
Là bộ qui tắc dùng để viết chương
trình
<b>c) Ngữ nghĩa</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b> <b>NỘI DUNG</b>
Em hãy cho biết chức năng
của cú pháp và ngữ nghĩa?
Chương trình dịch phát hiện
lỗi cú pháp hay lỗi ngữ
nghĩa?
Trong NNLT Pasacl tên
được qui định như thế nào?
Trong NNLT thường có mấy
loại tên cơ bản ?
Thế nào là từ khóa?
<i><b>Cú pháp cho biết cách viết</b></i>
<i><b>chương trình hợp lệ ngữ</b></i>
<i><b>nghĩa xác định ý nghĩa của</b></i>
<i><b>các tổ hợp kí tự trong</b></i>
<i><b>chương trình.</b></i>
<i><b>Chương trình dịch chỉ phát</b></i>
<i><b>hiện lỗi cú pháp con lỗi ngữ</b></i>
<i><b>nghĩa chỉ được phát hiện</b></i>
<i><b>khi thực hiện chương trình</b></i>
<i><b>trên bộ dữ liệu cụ thể</b></i>
<i><b>Là một dãy liên tiếp không</b></i>
<i><b>quá 127 kí tự bao gồm các</b></i>
<i><b>chữ cái, chữ số và dấu gạch</b></i>
<i><b>dưới nhưng phải bắt đầu</b></i>
<i><b>bằng chữ cái hoặc dấu gạch</b></i>
<i><b>Ngôn ngữ lập trình thường</b></i>
<i><b>có 3 loại tên cơ bản: Tên</b></i>
<i><b>dành riêng, tên chuẩn và</b></i>
<i><b>tên do người lập trình đặt.</b></i>
<i><b>Là những tên được ngôn</b></i>
<i><b>ngữ lập trình qui định với ý</b></i>
<i><b>nghĩa xác định mà người</b></i>
<i><b>lập trình khơng dùng với ý</b></i>
<i><b>nghĩa khác.</b></i>
hiện ứng với tổ hợp kí tự và ngữ cảnh của
nó.
Cú pháp cho biết cách viết chương
trình hợp lệ, ngữ nghĩa xác định ý nghĩa
của các tổ hợp kí tự trong chương trình.
Lỗi cú pháp được chương trình
dịch phát hiện và thơng báo cho người lập
trình. Chương trình khơng cịn lỗi cú pháp
thì mới có thể dịch sang ngôn ngữ máy
Lỗi ngữ nghĩa được phát hiện khi
chạy chương trình trên dữ liệu cụ thể.
<b>2./ Một số khái niệm.</b>
<b>a) Tên</b>
Mọi đối tượng trong chương trình
đều phải đặt tên . Mỗi ngơn ngữ lập trình
có một qui tắc đặt tên riêng.
Trong ngôn ngữ Turbo Pascal tên
là một dãy liên tiếp khơng q 127 kí tự
bao gồm các chữ cái, chữ số và dấu gạch
dưới nhưng phải bắt đầu bằng chữ cái
hoặc dấu gạch dưới.
Trong Free Pascal tên có thể có tối
đa 255 kí tự
Ngơn ngữ lập trình Pascal khơng
phân biệt chữ hoa hay chữ thường, nhưng
một số ngơn ngữ lập trình khác lại phân
biệt chữ hoa và chữ thường.
Ngôn ngữ lập trình thường có 3
loại tên cơ bản: Tên dành riêng, tên chuẩn
và tên do người lập trình đặt.
Tên dành riêng
+ Là những tên được ngơn ngữ lập trình
qui định với ý nghĩa xác định mà người
lập trình khơng dùng với ý nghĩa khác.
Tên dành riêng được gọi là từ khóa
Ví dụ một số từ khóa
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b> <b>NỘI DUNG</b>
Thế nào là tên chuẩn?
So sánh sự giống và khác
nhau giữa từ khóa và tên
chuẩn?
Hằng là gì? Có mấy loại
hằng?
Biến là gì?
Có một số loại biến thông
dụng là: Biến đơn, biến có
cấu trúc, . . .
Theo phạm vi của
biến có biến toàn cục, biến
<i><b>Là những tên được ngôn</b></i>
<i><b>ngữ lập trình dùng với ý</b></i>
<i><b>nghĩa nào đó trong các thư</b></i>
<i><b>viện của NNLT, tuy nhiên</b></i>
<i><b>người lập trình có thể sử</b></i>
<i><b>dụng với ý nghĩa khác.</b></i>
<i><b>Từ khóa người lập</b></i>
<i><b>trình khơng được sử dụng</b></i>
<i><b>Tên chuẩn thì người</b></i>
<i><b>lập trình có thể sử dụng với</b></i>
<i><b>ý nghĩa khác.</b></i>
<i><b>Hằng là một đại lượng có</b></i>
<i><b>giá trị khơng đổi trong quá</b></i>
<i><b>trình thực hiện chương</b></i>
<i><b>trình</b></i>
<i><b>Có 3 loại hằng: hằng số</b></i>
<i><b>học, hằng xâu và hằng logic</b></i>
<i><b>Là đại lượng được đặt tên,</b></i>
<i><b>giá trị có thể thay đổi được</b></i>
<i><b>trong chương trình.</b></i>
Trong NNLT C++: main, include,
while, void, . . .
Tên chuẩn:
Là những tên được ngơn ngữ lập
trình dùng với ý nghĩa nào đó trong các
thư viện của NNLT, tuy nhiên người lập
trình có thể sử dụng với ý nghĩa khác.
Ví dụ một số tên chuẩn
Trong NNLT Pascal: real, Integer,
Trong NNLT C++: Cin, cout,
getchar, . . .
Tên do người lập trình đặt
Được xác định bằng cách khai báo
trước khi sử dụng và không được trùng
với tên dành riêng.
Các tên trong chương trình khơng
được trùng nhau.
<b>b) Hằng và biến</b>
<b>Hằng:</b> Là đại lượng có giá trị khơng đổi
trong q trình thực hiện chương trình.
Các ngơn ngữ lập trình thường có
+ Hằng số học: Số ngun hoặc số thực.
+ Hằng xâu: Là chuỗi kí tự đặt trong cặp
dấu ‘’ hoặc “”
+ Hằng logíc: Là các giá trị đúng hoặc sai.
<b>Biến:</b> Là đại lượng được đặt tên, giá trị
có thể thay đổi được trong chương trình.
Các ngơn ngữ lập trình có nhiều
loại biến khác nhau.
Biến phải khai báo trước khi sử
dụng
<b> </b>
<b> Chú thích:</b>
Trong khi viết chương trình có thể
viết các chú thích cho chương trình. Chú
thích khơng làm ảnh hưởng đến chương
trình.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b> <b>NỘI DUNG</b>
cục bộ.
Trong NNLT Pascal em hãy
cho biết chức năng của lời
chú thích?
<i><b>Để giải thích thêm các câu</b></i>
<i><b>lệnh trong chương trình.</b></i>
<i><b>Làm cho trình rõ hơn và dễ</b></i>
<i><b>hiểu hơn.</b></i>
1/. Trong NNLT có các thành phần cơ bản nào?
2/. Qui tắc đặt tên của TP? Thế nào là tên dành riêng, tên chuẩn?
3/. Thế nào là hằng, thế nào là biến trong chương trình?
- Về nhà học bài và làm các bài tập 4,5,6 trang 13 SGK.
- Xem trước bài Cấu trúc chương trình.