Tải bản đầy đủ (.docx) (17 trang)

sang kien kinh nghiem toan lop 5 20112012

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (154.58 KB, 17 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b> MỞ ĐẦU</b>


<b>1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI VÀ LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:</b>


Trong định hướng chiến lược phát triển Giáo dục - Đào tạo trong thời kỳ
cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước. Nghị quyết 02 của Ban chấp hành TW
Đảng khoá VIII vẫn tiếp tục khẳng định "Muốn tiến hành cơng nghiệp hố - hiện
đại hố được thắng lợi thì vẫn phải phát triển mạnh về Giáo dục - Đào tạo, phát
huy nguồn lực con người. Đó là yếu tố cơ bản của sự phát triển mạnh và bền
vững".


Bên cạnh những quan điểm về chủ trương đường lối, chính sách đúng đắn
đó của Đảng, của ngành thì địi hỏi mỗi nhà giáo chúng ta phải ln phát huy
những tài năng, trí tuệ của mình để cùng góp phần thực hiện thành cơng Nghị
quyết. Vậy việc tiến hành phải đồng bộ ở mọi cấp, mọi ngành trên toàn bộ mặt
trận giáo dục hiện nay.


Với mục tiêu giáo dục tiểu học hiện nay "Hình thành cho học sinh những
cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đức, trí, thể, mĩ và các kĩ
năng cơ bản để học tiếp các bậc học trên hoặc để đi sâu vào cuộc sống lao
động". Vì vậy với việc thay đổi nội dung, chương trình sách giáo khoa thì việc
thay đổi phương pháp, hình thức dạy học cũng cần phải được quan tâm để phù
hợp với nội dung chương trình và trình độ nhận thức của học sinh.


Đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học hiện nay là phát hiện, lựa chọn
và sử dụng phương pháp cụ thể phù hợp với quan điểm dạy học "<i><b>Tích cực hóa</b></i>
<i><b>hoạt động học tập của học sinh” và phù hợp với nội dung giáo dục. Xây dựng</b></i>
<i><b>"</b></i>


<i><b>Trường học thân thiện, học sinh tích cực” đó là một yếu tố quan trọng trong</b></i>
quá trình dạy học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh.



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

đều nhất là các điểm trường lẻ, tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đến trường cịn
rất khó khăn. Chất lượng, nhận thức của các học sinh không đồng đều.


Để cơng tác giảng dạy có thêm nhiều sáng kiến và kinh nghiệm, từ đó
nâng cao mục tiêu giáo dục của nước nhà lên một tầm cao mới. Bằng những nỗ
lực phấn đấu của bản thân và những kinh nghiệm mà bản thân đã trực tiếp giảng
dạy nhiều năm nay xin được trình bày một kinh nghiệm trong cơng tác dạy mơn
Tốn đối với học sinh bậc tiểu học và đặc biệt là dạy một số yếu tố hình học ở
lớp 5 để cùng các bạn đồng nghiệp tham khảo và lựa chọn.


<b>2. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.</b>
<b>2.1. Mục tiêu:</b>


Thực hiện mục tiêu giáo dục của đất nước ta trong giai đoạn mới là “Giáo
dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát
triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thẩm mĩ và kỹ năng cơ bản để học
sinh tiếp tục lên bậc THCS”


<i>Trích : Điều 23 luật giáo dục.</i>
<b>2.2. Phạm vi nghiên cứu:</b>


<b>- Về nội dung: Nghiên cứu cách “Dạy một số yếu tố hình học ở lớp 5”.</b>
<b>- Về thời gian: Với đề tài “Dạy một số yếu tố hình học ở lớp 5” này tôi</b>
đã áp dụng và thực hiện có hiệu quả khả quan rõ rệt từ năm học 2008 -2009 đến
nay.


<b>3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU</b>


Là học sinh lớp 5 Trường Phổ thông dân tộc Bán trú Tiểu học Thắng Mố


và dạy những yếu tố hình học. Tài liệu tham khảo, sách giáo khoa…


Qua các năm học, tôi đã áp dụng rộng rãi cho các đối tượng học sinh, mỗi
năm tôi đã rút ra những kinh nghiệm bổ ích bổ sung vào phương pháp dạy học
tích cực, nâng cao chất lượng dạy và học, loại bỏ những nhược điểm để áp
dụng thành công trong những năm học tiếp theo.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

1. Chỉ ra những cơ sở lí luận thực tiễn của việc hướng dẫn học sinh lớp 5
học các yếu tố hình học thơng qua việc thực nghiệm bản thân nhằm giúp cho
việc dạy học và học các yếu tố hình học nói riêng, mơn Tốn nói chung có hiệu
quả hơn.


2. Thực nghiệm dạy các yếu tố hình học theo hướng tích cực các hoạt động
học tập của học sinh bằng phiếu bài tập, đồ dùng trực quan, vật mẫu (thu nhỏ).
3. Tìm ra những nguyên nhân, giải pháp, ý kiến nhằm khắc phục khó khăn
nâng cao chất lượng dạy và học ở dạng các yếu tố hình học nói riêng và mơn
Tốn nói chung.


4. Tổng kết, đánh giá và rút ra bài học kinh nghiệm, nêu ý kiến đề xuất của
bản thân.


<b>5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.</b>


<b>a. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết:</b>


Nghiên cứu phương pháp giảng dạy theo hướng đổi mới, tích cực.
- Sách giáo khoa Tốn lớp 5.


- Sách giáo viên Toán lớp 5.



- Thiết kế bài dạy mơn Tốn lớp 5.
-Tạp chí tiểu học.


- Phương pháp dạy toán bậc tiểu học (Nhà xuất bản Đại học sư phạm).
- Tốn chun đề hình học lớp 5 (Nhà xuất bản giáo dục).


- Thông tư 896 BGD & ĐT - GDTH V/v hướng dẫn diều chỉnh việc dạy
và học cho học sinh tiểu học.


- Tài kiệu bồi dưỡng giáo viên dạy lớp 5 theo chương trình tiểu học mới
(Nhà xuất bản Hà Nội).


- Một số giải pháp chủ yếu để cải thiện chất lượng dạy học cho trẻ em có
hồn cảnh khó khăn (Dự án giáo dục tiểu học cho trẻ em có hồn cảnh khó
khăn).


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các mơn học ở tiểu học
(Lớp 5).


<b>b. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tế:</b>
- Phương pháp sư phạm.


- Nhóm phương pháp điều tra : Quan sát điều tra từ kết quả thực hiện của
học sinh ở địa phương, phỏng vấn, kiểm tra đánh giá.


- Nhóm phương pháp phân tích, tổng hợp, sử lý tình huống trong giảng
dạy.


- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp trao đổi


- Phương pháp thực nghiệm.


- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
<b>6. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI.</b>


CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN ĐỀ TÀI
<b>1.CƠ SỞ LÍ LUẬN:</b>


Trong hệ thống giáo dục quốc dân thì giáo dục tiểu học là nền tảng cơ sở
cho việc hình thành và phát triển toàn diện nhân cách ban đầu cho mỗi con
người. Trong các mơn học ít có mơn học nào lại giúp rèn luyện năng lực suy
nghĩ và phát triển trí tuệ cho học sinh như mơn Tốn, cịn trong bản thân mơn
Tốn thì cũng ít có tuyến kiến thức nào giúp phát triển tư duy lơ - gích, trí thơng
minh, óc sáng tạo như các yếu tố về hình học. Do vậy trong tất cả môn học ở bậc
tiểu học thì mơn Tốn là mơn giữ vị trí quan trọng trong số 9 môn học bắt buộc.
Thời gian dành cho mơn Tốn chiếm tỷ lệ khá cao, việc dạy các yếu tố hình học
ở lớp 5 sẽ giúp cho học sinh có năng lực nhận biết các sự việc, hiện tượng một
cách nhanh chóng, lơ - gíc và có khoa học. Đồng thời các yếu tố hình học cịn
gắn bó mật thiết với các kiến thức khác như số học, đại số, đại lượng, đo lường
và giải các bài toán có lời văn tạo thành mơn Tốn có cấu trúc chương trình
hồn chỉnh và phù hợp với học sinh tiểu học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- Hình thành cho học sinh có biểu tượng chính xác về hình, hình học.
- Giúp trẻ phát triển trí tưởng tượng khơng gian, năng lực tư duy và kĩ
năng thực hành về hình học.


- Giúp học sinh có những hiểu biết cần thiết.
<b>2. CƠ SỞ THỰC TIỄN:</b>


<i><b>2.1. Nội dung các yếu tố hình học lớp 5 bao gồm :</b></i>



Các kiến thức về tam giác, hình thang, hình hộp chữ nhật, hình lập
phương, đường trịn, hình trụ. Để có phương pháp dạy cụ thể tôi đã tạm chia nội
dung dạy các yếu tố hình học ở lớp 5 thành 3 yếu tố đó là :


* Các kiến thức về hình học phẳng:
- Giới thiệu hình trịn, hình thang.


- Các yếu tố của hình trịn trong tam giác, hình thang (cạnh đáy, cạnh bên,
đáy lớn, đáy bé, đường cao …)


- Diện tích hình tam giác, hình thang, hình trịn, chu vi diện tích của các
hình đó.


<i>* Các kiến thức về hình học khơng gian:</i>


- Hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình trụ và các yếu tố của hình đó.
- Diện tích xung quanh, diện tích tồn phần của hình hộp chữ nhật, hình
lập phương, diện tích xung quanh của hình trụ.


- Thể tích hình hộp chữ nhật, thể tích hình lập phương, thể tích hình trụ.
* Các đại lượng đo lường:


- Sơ đồ diện tích trong bảng đơn vị đo diện tích.
- Sơ đồ đo thể tích trong bảng đơn vị đo thể tích.
<i><b>2.2. Mức độ cần đạt được:</b></i>


- Học sinh nhận biết hình theo đặc điểm riêng của từng hình. Biết vẽ và
nhớ cơng thức tính diện tích, thể tích, chu vi của các hình tam giác, hình thang,
hình trịn, hình hộp chữ nhật, hình lập phương.



</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

và đường cao của chúng.


- Sử dụng com pa để vẽ đường trịn và hình trịn.


Qua thực tế giảng dạy ở những năm trước về chất lượng mơn Tốn chỉ đạt
20 - 30% số học sinh có khả năng tiếp thu khá tốt về kiến thức hình học. Số học
sinh còn lại 70 - 80% là học sinh rất yếu kém đặc biệt là trong việc cắt ghép
hình, vẽ hình nhận dạng hình và tính diện tích của các hình.


CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
<b>1. THỰC TRẠNG VỀ ĐỐI TƯỢNG TRƯỚC NGHIÊN CỨU.</b>


<b>1.1. Điểm mạnh:</b>


- Học sinh có điều kiện theo học tập trung.
- Có tài liệu học tập và sách giáo khoa.
<b>1.2. Điểm yếu:</b>


- Phương tiện giảng dạy cịn thiếu, chưa đồng bộ.


- Bộ mơn học mang tính trìu tượng hố đối với học sinh.


- Đối tượng học sinh chưa được thực hành nhiều (từ vật mẫu hay hình vẽ).
- Sự đầu tư trang thiết bị cịn thiếu.


- Trình độ nhận thức của học sinh có ảnh hưởng của vùng miền.
<b>1.3. Chất lượng dạy và học:</b>


Do cịn nhiều những khó khăn, nhưng trong những năm gần đây chất


lượng dạy và học trong nhà trường đã có nhiều chuyển biến rõ rệt cả về chất
lượng dạy của giáo viên và chất lượng học của học sinh năm sau cao hơn năm
trước. Nhưng bên cạnh đó vẫn còn những hạn chế về chất lượng dạy và học, do
từ cả hai phía giáo viên và học sinh.


<b>1.4. Nguyên nhân:</b>
<b> a. Từ phía giáo viên:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

sáng kiến hay để áp dụng.


+ Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học còn thiếu và đơn giản.
+ Điều kiện khách quan về dân trí vùng miền cịn thấp.


<i>b. Từ phía học sinh và gia đình:</i>


+ Trình độ nhận thức cịn hạn chế có tới 80% số học sinh nhận thức yếu
về kiến thức hình học.


+ Trang thiết bị học tập cịn thiếu.


+ Điều kiện cuộc sống cịn khó khăn thiếu thốn về kinh tế …


- Phụ huynh chưa quan tâm đến học tập của con em mình, học sinh khơng
thực sự tích cực, tự giác trong học tập. Còn nghỉ học tự do.


<b>2. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH.</b>
<b>2.1. Các kiến thức về hình học phẳng.</b>


Qua thực tế bản thân tôi đã dạy và trao đổi với các bạn bè đồng nghiệp và
đều có quan điểm là.



Q trình tổ chức cho học sinh lĩnh hội kiến thức mới về hình học phẳng
thì học sinh thường nhầm các yếu tố hình (cạnh, đỉnh, góc, đường cao hình tam
giác. Đáy lớn, đáy nhỏ và cạnh bên ở hình thang) từ đó dẫn tới việc tính chu vi,
diện tích ở hình tam giác, hình thang là khơng chính xác. Do vậy việc tiếp thu
kiến thức mới về cơng thức tính chu vi, diện tích các hình vẽ khơng đạt kết quả
cao.


<i><b>Ví dụ: Bài “Diện tích hình tam giác”.</b></i>


Nếu học sinh chưa có biểu tượng cụ thể về các yếu tố như: Cạnh, đáy,
chiều cao thì việc xây dựng cơng thức tính diện tích hình tam giác vng thì
chiều cao cũng là cạnh góc vng (và ngược lại) nên có em sẽ bị lúng túng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

sinh tiểu học là “Từ trực quan sinh động đến tư duy trìu tượng và đến thực tiễn”.
Một thực tế nữa cho thấy: Khi dạy yếu tố hình học phẳng thì học sinh
được thực hình quá ít trên trực quan và thực tế, các loại chưa đa dạng nên khi
gặp bài toán nâng cao là học sinh khó xác định và lúng túng.


2.2. Các kiến thức về hình học khơng gian.


Từ thực tế cho thấy nếu hình thành về biểu tượng hình hộp chữ nhật hoặc
hình lập phương mà học sinh khơng được quan sát theo mẫu cụ thể và ở nhiều
góc độ khác nhau thì các em khơng phát huy được trí tưởng tượng và khả năng
vẽ hình hộp theo đúng qui định.


<i><b>Ví dụ: Bài: “Hình hộp chữ nhật - Hình lập phương”</b></i>


Ở bài này nếu giáo viên khơng sử dụng các khối hình hộp để hình thành
kiến thức mới mà chỉ sử dụng hình vẽ thơi thì sẽ dẫn tới tư duy của học sinh


kém phát triển dễ kéo theo khả năng vẽ hình bị hạn chế và việc giải quyết các
bài tốn có liên quan tới vẽ hình sẽ gặp nhiều khó khăn.


<b>3. BÀI SOẠN MINH HOẠ CHO HÌNH THỨC DẠY HỌC THEO HƯỚNG</b>
<b>TÍCH CỰC.</b>


<b>BÀI: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TỒN PHẦN CỦA</b>
<b>HÌNH HỘP CHỮ NHẬT</b>


I. MỤC TIÊU:


Có biểu tượng về diện tích xung quanh, diện tích tồn phần của hình hộp
chữ nhật.


Biết tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của hình hộp chữ
nhật.


Khả năng tư duy, tự giác trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:


Hình hộp chữ nhật có kích thước 8cm x 5cm x 4cm như SGK.
Phiếu bài tập.


III. PHƯƠNG PHÁP:


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>



? Hãy nêu những đặc điểm của hình chữ nhật?
- Nhận xét, ghi điểm.


- 1 HS Trả lời câu hỏi.
- Nhận xét - Bổ sung
<b>B. Bài mới:</b>


<b>1. Giới thiệu bài: ghi đầu bài lên bảng.</b> - Lắng nghe.
<b>2. Giảng bài:</b>


<i><b>a) Giới thiệu về diện tích xung quanh của</b></i>
<i><b>hình hộp chữ nhật .</b></i>


- Đưa ra HHCN kích thước 8cm x 5cm x 4cm.
Vừa chỉ các mắt xung quanh của hình vừa
giới thiệu. Sxq của HHCN chính là tổng diện
tích bốn mặt bên của hình hộp chữ nhật.


- Y/c học sinh chỉ các mặt xung quanh của
HHCN.


- GV nêu: Chúng ta cùng đi tìm cách tính diện
tích xung quanh của HHCN (hay chính là diện
tích 4 mặt bên)


- Nêu bài toán SGK


? Em hãy tìm cách tính Sxq của HHCN trên?
- GV nhận xét



- Nêu: Cách tính và kết quả tính của các em
đua ra đúng nhưng cơ có một cách khác đơi
giản hơn.


+ GV triển khai hình y/c HS quan sát và hỏi:
? 4 mặt bên của HHCN tạo thành hình gì?
?Hãy nêu kích thước của hình chữ nhật đó?


?Hãy tính và so sánh diện tích của hình chữ
nhật đó với tổng diện tích các mặt bên của
HHCN?


- Quan sát.
- Nghe


- 2 em lần lượt lên chỉ các mặt
xung quanh và nêu lại : Diện
tích xung quanh của HHCN
chính là tổng diện tích 4 mặt
bên.


- Nghe và tóm tắt lại bài tốn .
- HS nêu: tính diện tích của 4
mặt bên sau đó cộng lại với
nhau .


(5 x 4 x 2) + (8 x 4 x 2) =104
(cm2<sub>) </sub>


- QS-trả lời câu hỏi



+ Tạo thành hình chữ nhật.
+ Chiều dài của HCN đó là
5 + 8 +5 +8 = 26 (cm)


+ Chiều rộng của HCN đó là
4cm.


+ Diện tích của HCN đó là:
26 x 4 = 104 (cm2<sub>)</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

?Hãy so sánh về chiều dài của HCN triển khai
với chiều cao của HHCN?


?Hãy so sánh về chiều rộng của HCN triển
khai với chiều cao của HHCN?


* GVkết luận:


Vậy để tính Sxq của HHCN có thể lấy chu vi
đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo)
Y/c: Dựa vào quy tắc em hãy trình bày lại bài
giải bài toán trên.


- GV ghi bảng:


Bài giải


Chu vi đáy của HHCN đó là :
( 8 + 5 ) x 2 = 26 (cm)


Sxq của HHCN đó là :


26 x 4 = 104 (cm2<sub>)</sub>


của HHCN trên.


+ Chiều dài của HCN trên
triển khai bằng chu vi đáy của
HHCN.


+ Chiều rộng của HCN triển
khai bằng chiều cao của
HHCN.


- Nghe, nhắc lại quy tắc.


-1 HS đứng tại chỗ đọc.


<i><b>b) Giới thiệu diện tích tồn phần của HHCN</b></i>
- Giới thiệu: Stp của HHCN là tổng diện tích
xung quanh và diện tích hai mặt đáy.


- Có Sxq rồi muốn tính được Stp của HHCN
trên ta làm thế nào?


- Hãy tính Stp của HHCN trên ?


- GV cùng cả lớp nhận xét bài làm của HS.
+ Diện tích một mặt đáy của HHCN trên là:
8 x 5 = 40 (cm2<sub>)</sub>



+ Diện tích tồn phần của HHCN trên là:
104 + 40 x 2 = 184 (cm2<sub>) </sub>


- Nghe.


- Trả lời: Tính diện tích của
hai mặt cịn lại sau đó cộng
với diện tích xung quanh đã
tính được.


- Một em lên bảng tính dưới
lớp làm bài vào giấy nháp.


<b>Bài 1:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

?Bài tốn cho em biết gì? u cầu em tính gì?


?Hãy nêu lại quy tắc tính Sxq và Stp của
HHCN


- Y/c lớp làm bài - một em lên bảng chữa bài
- GV nhận xét kết luận.


Bài giải
Chu vi đáy của HHCN đó là:
( 5 + 4 ) x 2 = 18 (dm)
Diện tích xung quanh HHCN đó là:
18 x 3 = 54 (dm2<sub>) </sub>



Diện tích một mặt đáy của HHCN đó là:
5 x 4 = 20 (dm2<sub>)</sub>


Diện tích tồn phần của HHCN đó là:
54 + 20 x 2 = 94 (dm2<sub>) </sub>


Đáp số : Sxq : 54 dm2


Stp : 94 dm2


+ Bài tốn cho biết các kích
thước của HHCN: Chiều dài:
5 dm, chiều rộng: 4 dm.


Y/c tính : Sxq…..dm2


Stp……dm2


- 2 em lần lượt nêu .


- Lớp làm bài - 1 em lên bảng
chữa bài.


- Nhận xét bổ sung.


<b>Bài 2:</b>


- Gọi 1 HS đọc đề toán.
? Bài tốn cho em biết gì ?
? Bài tốn u cầu em tính gì ?



? Làm thế nào để tính được diện tích tơn cần
dùng để gị thùng ?


- Chia lớp thành 4 nhóm phát phiếu BT cho
các nhóm, hd làm BT trong nhóm.


- Y/ c HS làm bài theo nhóm.


- GV cùng cả lớp nhận xét.
Bài giải


Chu vi của mặt đáy thùng tôn là:


- 1 em đọc - Lớp đọc thầm.
- Lần lượt trả lời từng câu hỏi.


- HS nhận nhóm và phiếu BT.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

( 6 + 4 ) x 2 = 20 (dm)


Diện tích xung quanh của chiếc thùng tơn đó
là:


20 x 9 = 180 (dm2<sub>)</sub>


Diện tích đáy của thùng tơn là:
6 x 4 = 24 (dm2<sub>)</sub>


Thùng tơn có đáy khơng có nắp nên diện tích


tơn để làn thùng là:


180 + 24 = 204 (dm2<sub>)</sub>


Đáp số: 204 dm2


<b>3. Củng cố, dặn dò:</b>


- Y/c HS nêu lại cách tính Sxq và Stp của
HHCN


- GV nhận xét giờ học .yêu cầu HS về nhà
làm bài tập trong vở bài tập


- 1vài HS nhắc lại qui tắc.


- Thực hiện theo y/c.


CHƯƠNG III: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM.
<b>1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:</b>


Với những phương pháp dạy học như đã trình bày thì chất lượng đạt được
nâng lên rõ rệt. Cụ thể là:


* Khi chưa áp dụng phương pháp trên số học sinh khá, giỏi chỉ đạt 10
-20%. Học sinh trung bình là 80 - 90%.


* Khi áp dụng phương pháp trên thì kết quả đã nâng lên:
- Học sinh khá, giỏi: 30 - 40%.



- Học sinh trung bình: 60 - 70%.
<b>2. BÀI HỌC KINH NGHIỆM.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

dân tộc, từ đó khơng ngừng tu dưỡng rèn luyện phấn đấu, phát huy tìm tịi
nghiên cứu các tài liệu vận dụng linh hoạt, sáng tạo trong giảng dạy. Học hỏi
bạn bè đồng nghiệp để nâng cao cho mình về chun mơn nghiệp vụ để đáp ứng
được yêu cầu nhiệm vụ phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.
Trước khi lên lớp phải nghiên cứu kĩ nội dung, mục tiêu của tiết dạy. Tạo khơng
khí thoải mái, tự tin cho học sinh trong các tiết dạy. Phát huy óc sáng tạo, tự
giác, tích cực của học sinh. Quan tâm giúp đỡ những học sinh yếu, bồi dưỡng
học sinh khá giỏi.


<b>KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ</b>
<b>KẾT LUẬN:</b>


Đối với nhà trường Tốn học là một bộ mơn khoa học rất quan trọng và
cần thiết cho học sinh. Mơn Tốn trong Trường Tiểu học cịn góp phần làm cho
học sinh phát triển tồn diện: góp phần hình thành ở các em những cơ sở của thế
giới quan khoa học, góp phần rèn luyện trí thơng minh; góp phần xây dựng
những tình cảm, thói quen, đức tính tơt đẹp của con người mới, v.v... Ngay từ
đầu bậc tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục. Thông qua các hoạt
động học tập toán để phát triển đúng mức một số khả năng trí tuệ và thao tác tư
duy quan trọng nhất như: so sánh, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát
hóa, cụ thể hóa, lập luận có căn cứ, bước đầu làm quen với những chứng minh
đơn giản... Hình thành tác phong học tập và làm việc có suy nghĩ, có kế hoạch,
có kiểm tra, có tinh thần hợp tác, độc lập và sáng tạo, có ý chí vượt qua khó
khăn, cẩn thận, kiên trì, tự tin... Đặc biệt các yếu tố hình học ở lớp 5 là một bộ
phận cấu thành trong chương trình Tốn ở tiểu học. Đây là một nội dung quan
trọng góp phần vào việc đạt mục tiêu giáo dục, nội dung này hỗ trợ đắc lực cho
việc dạy các kiến thức số học, đại số … đồng thời cung cấp cho học sinh những


kiến thức nền tảng để làm cơ sở cho các em tiếp tục học lên các lớp trên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

hợp linh hoạt các phương pháp giúp học sinh tiếp thu bài một cách nhẹ nhàng, tự
giác, tích cực tạo ra sự khép kín trong giờ học, hạn chế được những học sinh
không tập chúng chú ý. Gây hứng thú cho các em tập trung vào việc học.


<b>KIẾN NGHỊ:</b>


<i>1. Đối với Trung ương (Bộ giáo dục và đào tạo): </i>


Cần sớm nghiên cứu và đưa ra một chương trình giáo dục tiểu học hoàn
chỉnh được thực hiện lâu dài, tránh thử nghiệm, thay đổi nhiều.


<i>2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh:</i>


- Cần có những chủ trương, chính sách hỗ trợ kịp thời và hợp lí cho cơng
tác giáo dục của vùng khó như: (đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho trường tiểu
học, chính sách hỗ trợ cho người học, người dạy).


<i>3. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo:</i>


- Thường xuyên mở các lớp tập huấn chuyên mơn, nghiệp vụ cho cán bộ
quản lí và giáo viên các trường được tham gia học tập nâng cao chuyên môn,
nghiệp vụ.


- Cung cấp kịp thời về trang thiết bị dạy học.
<i>4. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo:</i>


- Thường xuyên mở các lớp tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ
quản lí và giáo viên các trường được tham gia học tập nâng cao chuyên môn,


nghiệp vụ.


- Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên được đi học nâng cao chuyên môn
nghiệp vụ.


<i>5.Đối với nhà trường:</i>


- Thường xuyên thăm lớp dự giờ để rút kinh nghiệm cho giáo viên nâng
cao chất lượng dạy học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

Trên đây là bản sáng kiến kinh nghiệm của bản thân tôi trong những năm
công tác, thực tế giảng dạy từ năm học 2008 - 2009 đến nay. Tơi có vài kinh
nghiệm nhỏ về phương pháp “Dạy một số yếu tố hình học lớp 5” mơn Tốn ở
bậc tiểu học như trên. Kính mong được Ban giám hiệu, chuyên mơn nhà trường
và Phịng giáo dục, bạn bè đồng nghiệp góp ý bổ xung cho hồn thiện hơn./.


<i>Thắng Mố, ngày 18 tháng 05 năm 2012.</i>
<b> </b> <b> Người viết.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<b>DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO</b>


- Thông tư 896 BGD & ĐT - GDTH V/v hướng dẫn diều chỉnh việc dạy
và học cho học sinh tiểu học.


- Tài kiệu bồi dưỡng giáo viên dạy lớp 5 theo chương trình tiểu học mới
(Nhà xuất bản Hà Nội).


- Số 9832 BGD & ĐT - GDTH V/v hướng dẫn thực hiện chương trình các
mơn học lớp 1, 2, 3, 4, 5.



- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học
(Lớp 5).


- Sách giáo khoa Toán lớp 5.
- Sách giáo viên Toán lớp 5.


- Thiết kế bài dạy mơn Tốn lớp 5.
-Tạp chí tiểu học.


- Phương pháp dạy toán bậc tiểu học (Nhà xuất bản Đại học sư phạm).
- Tốn chun đề hình học lớp 5 (Nhà xuất bản giáo dục).


- Một số giải pháp chủ yếu để cải thiện chất lượng dạy học cho trẻ em có
hồn cảnh khó khăn (Dự án giáo dục tiểu học cho trẻ em có hồn cảnh khó
khăn).


<b>MỤC LỤC</b>


<b>Trang</b>


<b>MỞ ĐẦU</b> 1


1. Lý do chọn đề tài và lịch sử vấn đề nghiên cứu 1
2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đề tài 2


3. Đối tượng nghiên cứu 2


4. Nhiệm vụ nghiên cứu 2


5. Phương pháp nghiên cứu 3



6. Cấu trúc của đề tài 4


CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN ĐỀ TÀI 4


1. Cơ sở lí luận 4


2. Cơ sở thực tiễn 5


2.1 Nội dung các yếu tố hình học lớp 5 5


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN
<b>HÀNH</b>


6


1. Thực trạng về đối tượng trước nghiên cứu 6


1.1. Điểm mạnh 6


1.2. Điểm yếu 6


1.3. Chất lượng dạy và học 6


1.4. Nguyên nhân 6


2. Nội dung và phương pháp tiến hành 7


2.1. Các kiến thức về hình học phẳng 7



2.2. Các kiến thức về hình học khơng gian 8
3. Bài soạn minh họa cho hình thức dạy học theo hướng


tích cực.


8


CHƯƠNG III: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ BÀI HỌC
<b>KINH NGHIỆM.</b>


12


1. Kết quả đạt được 12


2. Bài học kinh nghiệm 12


<b>KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ</b> 13


Kết luận 13


</div>

<!--links-->

×