Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (151.68 KB, 6 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Tuần 29 Ngày soạn: 01/04/2012
Tiết 114 Ngày dạy: 05/04/2012
Tiếng Việt: CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHƠNG CĨ TỪ <i><b>LÀ</b></i>
<b>A/Mức độ cần đạt</b>
-Nắm được khái niệm câu trần thuật đơn không có từ là.
- Biết vận dụng câu trần thuật đơn khơng có từ là khi nói, viết.
<b>B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ</b>
<b>1.Kiến thức:</b>
- Đặc điểm của câu trần thuật đơn khơng có từ là.
- Các kiểu câu trần thuật đơn khơng có từ là.
<b>2.Kĩ năng:</b>
- Nhận diện và phân tích đúng cấu tạo của kiểu câu trần thuật đơn khơng có từ là.
- Đặt được các kiểu câu trần thuật đơn khơng có từ là.
<b>3.Thái độ: Chăm chỉ theo dõi bài, tích cực phân tích cấu tạo và đặt câu.</b>
<b>C/Phương pháp: Phát vấn, phân tích ví dụ, thuyết trình, thảo luận.</b>
<b>D/Tiến trình dạy học</b>
<b>1.Ổn định lớp: 6ª2...</b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ: </b>
-Nêu đặc điểm câu trần thuật đơn có từ là. Cho ví dụ (có phân tích)
-Có mấy kiểu câu trần thuật đơn có từ là. Cho mỗi kiểu một ví dụ (có phân tích)
-Trình bày đoạn văn đã viết ở nhà, chỉ ra câu trần thuật đơn có từ là em dùng ở trong đó.
* Lời vào bài: Câu trần thuật đơn có từ là dùng để định nghĩa, giới thiệu nhân vật, miêu tả, đánh giá. Cịn câu
trần thuật đơn khơng có từ là dùng để làm gì? Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu.
* Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
<b>Tìm hiểu chung </b>
<i><b>Đặc điểm câu trần thuật đơn khơng có từ là</b></i>
- Giáo viên chép ví dụ lên bảng .
- Học sinh đọc ví dụ .
- Gv:Hãy xác định chủ ngữ, vị ngữ ở từng câu.
Vị ngữ của các câu trên do những từ hoặc cụm từ nào
tạo thành ?
Chọn những từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào trước vị
ngữ: không, không phải, chưa, chưa phải .
- Học sinh đọc mục ghi nhớ .
<i><b>Câu miêu tả và câu tồn tại</b></i>
- Giáo viên chép ví dụ lên bảng .
- Học sinh đọc ví dụ .Học sinh xác định chủ ngữ và vị
ngữ trong từng câu.
- Gv: Hãy cho biết câu nào là câu miêu tả? Câu nào là
- Học sinh đọc đoạn văn rồi điền câu thích hợp vào chỗ
trống .
Điền câu b .
- Học sinh đọc mục ghi nhớ .
<b>Luyện tập</b>
<i>Bài 1 </i>
*Phương pháp: Xác định yêu cầu
-Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận trong 5 phút
<b>I. Tìm hiểu chung</b>
<b>1.Đặc điểm của câu trần thuật đơn khơng có </b>
<b>từ “ là”</b>
<b>* Ví dụ : </b>
a/ Phú ơng / mừng lắm ( cụm tính từ )
b/ Chúng tơi / tụ hội ở góc sân ( cụm động từ)
- Phú ông / không mừng lắm .
- Chúng tôi / không tụ hội ở góc sân .
- Vị ngữ biểu thị ý phủ định .
<b>* Ghi nhớ : SGK </b>
<b>2.Câu miêu tả và câu tồn tại </b>
<b>* Ví dụ : </b>
a/ Đằng cuối bãi, hai cậu bé con / tiến lại -> câu
miêu tả .
CN VN
b/ Đằng cuối bãi, tiến lại / hai cậu bé con . -> câu
tồn tại.
VN CN
<b>*Ghi nhớ : SGK </b>
<b>II. Luyện tập </b>
<b>Bài 1:</b>
-Mỗi nhóm trình bày lên bảng một bài của mình
-Giáo viên nhận xét cho điểm.
Xác định CN- VN cho biết câu nào là câu miêu tả, câu
nào là câu tồn tại.
-Cho học sinh đứng tại chỗ trả lời.
-Giáo viên học sinh đọc bài tập 1.
<i>Bài 3: </i>
- Gv đọc đoạn văn trong bài “Cây tre Việt Nam” cho
học sinh viết chính tả.
- Hs viết, đổi bài sửa lỗi.
<i>Bài 2:</i>
- Gv hướng dẫn, đọc đoạn văn mẫu.
- Hs nghe về nhà tập viết đoạn văn
<b>Hướng dẫn tự học</b>
<b>- Đọc thuộc lòng ghi nhớ, nhận diện câu trần thuật đơn </b>
khơng có từ là trong văn bản bất kì.
<b>- Chuẩn bị bài “ Ơn tập văn miêu tả”: </b>
+ Lập dàn ý cho đề miêu tả đầm sen vào mùa hoa nở vè
đề miêu tả em bé.
(2)Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thống //
mái đình, mái chùa. <sub></sub>Câu tồn tại
(3)Dưới bóng tre xanh, ta// giữ một nền văn hoá
lâu đời. <sub></sub> Câu miêu tả.
b.(1)Bên hàng xóm tơi có // cái hang của Dế
Choắt. <sub></sub> Câu tồn tại.
(2) Dế Choắt// là tên tôi đã đặt … thế
Câu miêu tả
c.(1)Dưới gốc tre, tua tủa // những mầm măng.
Câu tồn tại.
(2)Măng // trồi lên nhọn hoắt như… trỗi dậy
Câu miêu tả
<b>Bài 3 : Viết chính tả </b>
Cây tre Việt Nam “ Nước Việt Nam… chí khí
như người “
<b>Bài 2: Đoạn văn tả cảnh trường em có dùng câu</b>
tồn tại.
<b>III. Hướng dẫn tự học</b>
* Bài cũ:
- Nhớ đặc điểm của câu trần thuật đơn khơng có
từ là.
- Nhận diện câu trần thuật đơn khơng có từ là và
kiểu cấu tạo của nó.
* Bài mới: soạn bài “ Ôn tập văn miêu tả”
<b>E/</b>
<b> Rút kinh nghiệm :</b>
Tuần 29 Ngày soạn: 02/04/2012
Tiết 115 Ngày dạy: 05/04/2012
- Học sinh nắm được tác giả, tác phẩm, nội dung nghệ thuật của một số văn bản đã học.
- Biết viết bài văn tả người.
- Phát hiện lỗi và sử lỗi trong bài viết của mình.
<b>B.Chuẩn bị:</b>
<b>1. Giáo viên: Chấm bài chu đáo, nhận xét kĩ lưỡng.</b>
<b>2.Học sinh: Nhớ lại nội dung bài kiểm tra, tự đánh giá kết quả bài làm của mình.</b>
<b>C.Tiến trình bài dạy:</b>
<b>1.Ổn định lớp: 6ª2...</b>
<b>2.Bài cũ: kiểm tra sự chuển bị của học sinh</b>
<b>3.Bài mới :</b>
- Lời vào bài: Hôm nay cô sẽ trả bài kiểm tra văn và bài tập làm văn tả người cho các em. Cô mong các em chú
ý để nhận ra ưu điểm và hạn chế của mình trong hai bài kiểm tra.
- Bài mới:
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức
<b>Bài kiểm tra văn</b>
Gv trả bài, phát vấn để hs tìm ra đáp
án.
- Gv ghi ngắn gọn đáp án và thang
điểm.
- GV nhận xét ưu điểm hạn chế của
Hs.
- Hs nghe
- GV chỉ ra một số lỗi trong bài của
HS
- Hs xem bài để biết cụ thể.
<b>Bài tập làm văn tả người</b>
<b>Đề bài</b>
- GV: gọi HS nhắc lại đề.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề.
- HS chọn 1 truyền thuyết và lập
dàn bài chi tiết cho dàn bài đó.
- Hs vàGv
- Gv ghi lên bảng dàn bài sơ lược và
thang điểm.
- Hs: Ghi vở để củng cố
<b>Nhận xét chung</b>
- Gv nhận xét chung:
* Ưu điểm :
* Hạn chế:
<b>Sửa lỗi cụ thể</b>
<b>I. Bài kiểm tra văn</b>
<b>1. Đáp án và thang điểm (xem tiết kiểm tra)</b>
<b>2.Nhận xét chung</b>
a, Ưu điểm
- Làm được phần trắc nghiệm
- Nắm được ý nghĩa của truyện.
b, Hạn chế:
- Không đọc kĩ đề, chép sách giáo khoa không suy nghĩ.
- Chưa biết viết đoạn văn miêu tả.
<b>3. Chữa lỗi cụ thể</b>
- Vẽ mặt-> vẻ mặt, giám làm-> dám làm.
- An năng->ăn năn, gen tị-> ghen tỵ
- Anh Kiều Phương là xấu xa, độc ác-> ích kỉ, nhỏ nhen.
<b>II.Bài tập làm văn tả người</b>
<b>1. Đề bài: Em hãy viết bài văn miêu tả người thân u và gần gũi nhất </b>
với mình(ơng, bà, cha, mẹ, anh, chị, em,...)
<b>2.Dàn ý- Thang điểm</b>
<b>1.Dàn ý chi tiết ( xem tiết viết bài)</b>
<b>2.Thang điểm:</b>
<i>* Mở bài: (1.0 điểm): Giới thiệu chung về người được tả</i>
<i>* Thân bài: ( 7.0 điểm) Miêu tả chi tiết cụ thể bằng các tính từ, từ láy, </i>
sử dụng phép so sánh để tăng sức gợi hình.
<i>* Kết bài: (1.0 điểm): Tình cảm của em đối với người thân yêu gần gũi.</i>
<i>* Trình bày: (1.0 điểm) sạch sẽ, khơng sai lỗi chính </i>
<b>3.Nhận xét chung:</b>
<b>a. Ưu điểm:</b>
- Chọn được người thân yêu và gần gũi.
- Tả được vài nét về người thân.
- Tình cảm chân thật
<b>b.Hạn chế:</b>
- Sai lỗi chính tả nhiều
- Chưa miêu tả được, sa đà vào kể, biểu cảm.
- Trình bày khơng đúng thể thức bài văn.
<b>3. Sửa lỗi cụ thể</b>
- Gv: Treo bảng phụ với những lỗi
sai, yêu cầu Hs sửa lỗi.
- Hs : sửa lỗi.
<b>Đọc bài</b>
- GV: đọc bài chưa đạt để rút kinh
nghiệm (Bích, Tin, Thú); đọc bài
khá làm mẫu Tơ, Anh, Pát)
<b>Trả bài- ghi điểm</b>
Hai HS phát bài cho lớp, đọc bài
góp ý cho nhau cách sửa.
- Nhầm lẫn văn miêu tả với văn kể chuyện.
- Kí hiệu trong bài viết.
<b>2.Lỗi diễn đạt</b>
- Dùng từ: dáng đi phong phú-> Nhanh nhẹn
- Lời văn:
+ Ông ngoại em giống một con kiến mắt lồi-> Giống một ơng tiên
+ Trong gia đình em có một ơng bà-> Em rất may mắn được sống
chung cùng ông bà.
+ mẹ em là những một người-> mẹ em là một người
+ Mắt bà như hòn bi long lanh-> Mắt bà khơng cịn long lanh như ngày
trước.
- Chính tả: giảnh dỗi-> rãnh rỗi, thường suyên-> thường xuyên, tốc
giài-> tóc dài, diệu dàng-> dịu dàng,...
<b>5. Đọc bài khá</b>
<b>6. Trả bài- ghi điểm</b>
B ng th ng kê đi m bài ki m tra v nả ố ể ể ă
Lớp Sĩ số Điểm
9-10
Điểm
7-8
Điểm
5-6
Điểm
>TB
Điểm
3-4
Điểm
1-2
Điểm
<TB
6A2 26
B ng th ng kê đi m baì v n t ng iả ố ể ă ả ườ
Lớp Sĩ số Điểm
9-10
Điểm
7-8
Điểm
5-6
Điểm
Điểm
3-4
Điểm
1-2
Điểm
<TB
6A2 26
<b>4. Hướng dẫn tự học</b>
- Viết lại bài tập làm văn vào vở.
- Chuẩn bị bài “Ôn tập văn miêu tả”: Có những kiểu văn miêu tả nào? Phương pháp? Cách làm?
<b>D.Rút kinh nghiệm:</b>
...
...
Tuần 29 Ngày soạn: 02/04/2012
Tiết 116 Ngày dạy: 07/04/2012
<b>A/Mức độ cần đạt</b>
- Nắm được nội dung cơ bản và những nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm truyện và ký hiện đại đã học.
- Hình thành những hiểu biết sơ lược về các thể loại truyện, ký trong loại hình tự sự.
<b>1.Kiến thức:</b>
- Nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của các tác phẩm truyện, kí hiện đại đã học.
- Điểm giống nhau và khác nhau giữa truyện và ký.
<b>2.Kĩ năng: </b>
- Hệ thống hóa, so sánh, tổng hợp kiến thức về truyện và ký đã học.
- Trình bày được những hiểu biết và cảm nhận mới, sâu sắc của bản thân về thiên nhiên, đất nước, con người
qua các truyện, ký đã học.
<b>3.Thái độ:Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước, yêu văn học.</b>
<b>C/Phương pháp: Tích hợp văn bản, phát vấn, hệ thống hóa, thảo luận.</b>
<b>D/Tiến trình dạy học</b>
<b>1.Ổn định lớp: 6ª2………</b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra việc làm bảng thống kê ở nhà của Hs.</b>
<b>3.Bài mới: Các em đã được học rất nhiều tác phẩm truyện và ký. Các em có cịn nhớ gì khơng? Tiết học hôm</b>
nay cô và các em cùng ôn lại nhé!
<b>Câu 1 Thống kê các tác phẩm truyện và kí đã học từ bài 18-27</b>
Stt <sub>(hoặc đoạn trích)</sub>Tên tác phẩm Tác giả Thể<sub>loại</sub> Tóm tắt nội dung (đại ý)
1
Bài học đường đời
đầu tiên
(Trích Dế Mèn phiêu
lưu kí)
Tơ Hồi Truyệnđồng
thoại
Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của một chàng dế thanh
niên. Nhưng tính tình xốc nổi, kiêu căng, trị đùa ngỗ
nghịch… cho mình.
2
Sơng nước Cà Mau
(Trích Đất rừng
phương Nam) ĐồnGiỏi Truyệndài
Cảnh quan đọc đáo của rừng Cà Mau với sông ngịi,
kênh rạch bủa giăng chi chít, rừng đước trùng điệp hai
bên bờ và cảnh chợ Năm Căn tấp nập trù phú họp ngày
trên mặt sông.
3 Bức tranh của em gái<sub>tôi</sub> Tạ Duy
Anh
Truyện
Tài năng hội hoạ, tâm hồn trong sáng và lịng nhân hậu
của cơ em gái đã giúp cho người anh vượt lên được làng
tự ái và sự tự ti của mình.
4
Vượt thác
(Trích Q Nội) Võ
Quảng
Truyện
dài
Hành trình ngược sông Thu Bồn của Dượng Hương Thư.
Cảnh sông nước và hai bên bờ, sức mạnh và vẻ đẹp của
con người trong cuộc vượt thác.
5 Buổi học cuối cùng An
phông-xơ-Đô-đê
Truyện
ngắn Buổi học tiếng Pháp cuối cùng của lớp học trường làngvùng An dat bị Phổ chiếm đóng và hình ảnh thầy giáo
Ha-men qua cái nhìn và tâm trạng chú bé Phrăng.
6 Cơ Tơ
(Trích) NguyễnTn Ký Vẻ đẹp trong sáng, phong phú của cảnh sắc thiên nhiên vùng đảo Cô Tô và một số nét sinh hoạt của con người.
7 Cây tre Việt Nam Thép Mới Ký Cây tre người bạn gần gũi thân thiết của nhân dân Việt
Nam trong cuộc sống hằng ngàt, trong lao động và
chiến đấu. Cây tre đã thành biểu tượng của đất nước và
dân tộc Việt Nam.
8 Lòng yêu nước
(Trích bài báo )
I-li-a-Ê-ren-bua
Tuỳ
bút
Lịng u nước khởi nguồn từ lịng u những vật bình
thường gần gũi từ tình u gia đình. Lịng u nước…
9 Lao xao
(Trích Tuổi thơ im
lặng)
Duy
Hồi ký
tự
truyện
<b>Câu 2</b>: Chép l i tên tác ph m (đo n trích)và th lo i vào b ng theo m u d i đây đánh d u X vào v trí ạ ẩ ạ ể ạ ả ẫ ướ ấ ị
t ng ng các c t ti p theo n u th y y u t đó.ươ ứ ở ộ ế ế ấ ế ố
Tên tác phẩm Thể loại Cốt truyện Nhân vật Nhân vật kể chuyện
Bài học đường đời đầu tiên Truyện x x x
Sông nước Cà Mau Truyện x
Bức tranh của em gái tôi Truyện x x
Vượt thác Truyện x x
Buổi học cuối cùng Truyện x x x
Cô Tô Ký x
Cây tre Việt Nam Ký
Lòng yêu nước Ký
Lao xao Ký x
<b>Những yếu tố thường có chung ở cả truyện và ký:</b>
-Truyện và phần lớn các thể ký đều thuộc loại hình tự sự. Tự sự là phương thức tái hiện bức tranh đời sống bằng
tả và kể là chính. Tác phẩm tự sự đều có lời kể, các chi tiết và hình ảnh về thiên nhiên, xã hội, con người, thể
hiện cái nhìn và thái độ của người kể.
-Truyện phần lớn dựa vào sự tưởng tượng, sáng tạo của tác giả trên cơ sở quan sát, tìm hiểu đời sống và con
người theo sự cảm nhận đánh giá của tác giả. Như vậy, những gì được kể ở trong truyện khơng phải là đã từng
xảy ra đúng như trong thực tế. Còn ký lại kể về những gì có thực đã từng xảy ra.
-Truyện thường có cốt truyện, nhân vật. Cịn ký thường khơng có cốt truyện, có khi khơng có cả nhân vật.
Trong truyện và ký đều có người kể chuyện hay người trần thuật có thể xuất hiện trực tiếp dưới dạng một nhân
vật hoặc gián tiếp ở ngôi thứ ba thể hiện qua lời kể.
<b>Câu 3: Cảm nhận về đất nước, cuộc sống và con người trong các tác phẩm truyện và ký đã học:</b>
*Phương pháp: Giáo viên cho học sinh phát biểu trao đổi. Khuyến khích những ý kiến riêng, những cảm nhận
thực. Giáo viên tổng hợp lại các ý kiến nêu tóm tắt những cảm nhận thu hoăc của học sinh.
*Mẫu:Các truyện, ký đã học giúp chúng ta hình dung và cảm nhận được nhiều cảnh sắc thiên nhiên đất nước và
cuộc sống con người ở nhiều vùng, miền từ cảnh sông nước bao la, chằng chịt trên vùng Cà Mau cực Nam tổ
quốc đến sông Thu Bồn ở miền Trung êm ả và lắm thác ghềnh rồi vẻ đẹp trong sáng, rực rỡ của vùng biển Cô
Tô, sự giàu đẹp của vịnh Bắc Bộ đến thiên nhiên đất nước là hình ảnh con người và cuộc sống của họ, trước hết
là những người lao động. Một số truyện, ký đã đề cập những vấn đề gần gũi, quan trọng trong đời sống tình
cảm, tư tưởng và các mối quan hệ của con người.
<b>Câu 4: Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật trong các tác phẩm truyện và ký đã học:</b>
- Gv hướng dẫn học sinh chọn nhân vật yêu thích để phát biểu như: Kiều Phương, anh của Kiều Phương, Dế
Mèn, Dế Choắt, Dượng Hương Thư…
- Hs: Bộc lộ.
<b>4. Hướng dẫn tự học</b>
- Nhớ nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm truyện, kí hiện đại đã học.
- Nhớ điểm giống và khác nhau của truyện và kí.
- Nhận biết được truyện và kí.
<b>E/Rút kinh nghiệm</b>