Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.07 MB, 8 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i><b>C á c m ụ c từ :</b></i> 1. Cơ sở Địa mạo học; 2. Mặt san bằng.
T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K h o a h ọ c T ự n h i ê n ( Đ H Q G H N ) .
<b>G iớ i th iệ u</b>
<b>Địa m ạo h ọc tu y đ ư ợ c xem n h ư m ột khoa học </b>
<b>nằm ờ m iền liên thôn g giữa các khoa học Địa châ't và </b>
<b>Địa lý, n h ư n g thôn g th ư ờ n g đ ư ợc trình bày thiên v ề </b>
<b>Địa lý. D o vậy trong các sách tra cứu địa chât, nội </b>
<b>d u n g v ề địa m ạo thường chi đư ợc lổng gh ép vào </b>
<b>n h ù n g m ục từ ít nhiểu có liên quan. N g à y nay lĩnh </b>
<b>vực ứng d ụ n g của khoa h ọc Địa châ't có sự ch u yên </b>
<b>d ịch đ áng k ế v ể h ư ớ n g sử d ụ n g h ợp lý và bảo vệ </b>
<b>m ôi trường, khiến cho nhu cẩu tìm h iếu các hợp </b>
<b>phần địa lý trở n ên rõ rệt hơn. D o Địa m ạo học, m ột </b>
<b>m ặt và trước hết phải sử d ụ n g n h ữ n g kiến thức v ề </b>
<b>lớp vỏ cứ n g của Trái Đất, n h ư n g m ặt khác, phải liên </b>
<b>tục vận d ụ n g các quy luật địa lý, phân tích và khai </b>
<b>thác n h ữ n g th ôn g tin v ề các h ợp phần m ôi trường tự </b>
<b>nhiên, như hình thê địa hình, khí hậu, thủy văn, thố </b>
<b>nhường, thảm thực vật, v.v..., nên việc trình bày </b>
<b>n hửng kiến thức v ể Địa m ạo h ọc sẽ giú p đáp ứ n g </b>
<b>đ ư ợc m ột phần nhu cẩu nói trên.</b>
<b>Hiện nay trên th ế giới đã có Bách khoa thư Địa </b>
<b>Mục từ </b><i><b>Cơ sở Địa mạo học</b></i><b> trình bày tóm tắt v ể bộ </b>
<b>m ôn khoa h ọ c này - n h ữ n g nét chính v ề sự ra đời, vị </b>
<b>trí cua n ó trong h ệ th ốn g các khoa h ọc v ề Trái Đất, </b>
<b>lịch sử phát triển, các đ iếm p hư ơn g pháp luận chính, </b>
<b>n h ù n g luận th u y ết chủ yếu , các n g u y ên tắc phân loại </b>
<b>đ ịa hình, bản đ ổ địa m ạo, sự phân nhánh và giá trị </b>
<b>ứ n g dụng.</b>
<b>L ịc h s ử h ìn h th à n h c ủ a Đ ịa m ạ o h ọc</b>
<i><b>Địa mạo học là khoa học nghiên cứu địa hình b ề mặt</b></i>
<i><b>Trái Đất v ề các mặt hình thái</b></i><b>, </b><i><b>nguâtĩ gốc phát sinh và</b></i>
<i><b>lịch sử phát triển.</b></i><b> N ó k h ôn g n h ử n g n gh iên cứu </b>
<b>n h ữ n g q u y lu ật b iến đ ồi h iện tại, mà cả quá khứ </b>
<b>cũ n g nhu h ư ớ n g phát triển tư ơ n g lai của địa h ình </b>
<b>m ặt đất.</b>
<b>Từ nừa đẩu th ế ký 19 v ề trước, n h ử n g tài liệu v ề </b>
<b>địa hình m ặt đâ't chi đư ợc thu thập m ột cách </b><i><b>"nhân</b></i>
<b>N h ư vậy, Địa m ạo h ọc mới m anh nha như m ột </b>
<b>khoa h ọc đ ộc lập từ nửa cuối th ế kỷ 19, khi Địa chất </b>
<b>h ọ c đã h oàn chỉnh đ ư ợ c cơ sở khoa học chủ yếu của </b>
<b>m ình. Thuật n g ữ Địa m ạo học xuất hiện từ Cục Địa </b>
<b>chất H oa Kỳ vào cuối th ế kỷ 19 và có lẽ bắt đầu từ </b>
<b>hai người tiên p h on g là J.w . Povvell và W.J. McGee. </b>
<b>M cG ee viết (1891): "H iện tư ợng thối hóa </b> <i><b>(The</b></i>
<i><b>phenomena of degradation) -</b></i><b> có thê hiếu là sự biến đ ổi </b>
<b>của các d ạn g địa hình là đ ối tượng của khoa h ọc Địa </b>
<b>m ạo, m ột nhánh m ới của Địa chất học". O ng cho </b>
<b>rằng Địa m ạo h ọc chính là bộ phận của Địa chất h ọc </b>
<b>g iú p ch o nhà n gh iên cứu thực địa có th ế d ụ n g lại </b>
<b>lịch sử của Trái Đ ất b ằng cách su y từ n h ữ n g gì d o</b>
<b>quá trình xâm thực đ ể lại. Ô ng viết: "Một giai đoạn </b>
<b>m ới trong khoa h ọc Địa chât đã h é lộ ra trong v òn g </b>
<b>chỉ m ột thập niên. It nhất tại hai trung tâm M ỹ và </b>
<b>m ột của nư ớc ngoài, n gư ời ta đã côn g nhận rằng lịch </b>
<b>sử địa châ't cận đại với sự hoàn thiện d iện m ạo Trái </b>
<b>Đâ't có th ể su y từ hình dáng của các địa hình d ư ơ n g </b>
<b>(n gu yên bản là hills) cũ n g g iố n g n h ư đ ọc từ trầm </b>
<b>tích và hóa thạch của b iển và đại d ư ơ n g cô xưa...". </b>
<b>N h ư vậy phạm v i khoa học đã đ ư ợ c m ở rộng bằng </b>
<i><b>ở</b></i><b> chô đã xác lập đ ư ợ c cả n h ừ n g tính quy luật ch u ng </b>
<b>đối với m ọi h iện tư ợng thuộc đối tượng n gh iên cứu, </b>
<b>cũ n g n h ư tính bao quát của n h ữ n g cấp cao đối với </b>
<b>cấp thấp hơn và tính phụ thuộc của n hữ n g câp thấp </b>
<b>vào n hữ n g cấp cao hơn.</b>
<b>Những luận thuyết chính</b>
<b>Trong sự phát triển của tư tư ờng Địa m ạo học đã </b>
<b>hình thành 2 trường phái là Địa m ạo h ọc M ỹ với </b>
<b>w . M. D avis và Địa m ạo h ọc Châu A u (chủ yếu là </b>
<b>của Đ ức) với n h ữ n g nhà sán g lập là F. R ichthofen, A. </b>
<b>Penck và vv. Penck. Di sàn lý luận của hai trường </b>
<b>phái này đư ợc thê h iện trong h ọc thu yết của D avis </b>
<b>v ề </b><i><b>chu trình địa lý</b></i><b> và học thu yết của w . Penck v ể </b><i><b>bậc</b></i>
<i><b>thang trước núi.</b></i>
<b>D avis xem xét địa hình trong trạng thái phát triến </b>
<b>gói gọn trong n hữ n g chu trình khép kín, trong đ ó nếu </b>
<b>chu trình phát triến đến cùng thì sẽ kết thúc bằng hiện </b>
<b>tượng san bằng kiểu p en eplen (bán bình nguyên, còn </b>
<b>được hiểu là b ề m ặt san bằng tận cùng). Theo ông, </b><i><b>bất</b></i>
<b>kỳ địa hình nào cũng đ ểu đ ư ợc xác định bởi cấu trúc </b>
<b>địa châ't, quá trình ngoại sinh đ ang hoạt đ ộn g tại đây</b>
<b>và giai đoạn phát triển đã đạt tới, tức là tam đoạn luận</b>
<b>H ọc thuyết của D avis đã có đ ón g góp tích cực cho</b>
<b>sự phát triển của Địa m ạo học, son g cũng chứa đ ự n g</b>
<b>những khiếm khuyết đáng kể. Ô ng tách rời vê' thòi </b>
<b>gian giữa pha nâng lên của khu vự c v ỏ Trái Đât với </b>
<b>các q trình bóc m òn, m ột đ iểu hoàn toàn trái với </b>
<b>thực t ế và là đ iếm phư ơn g pháp luận căn bản của Địa </b>
<b>m ạo học v ề tác đ ộn g tương hỗ giữa nội lực và ngoại </b>
<b>lực. Một thiơii sót khác là việc côn g nhận sự tồn tại </b>
<b>của những chu trình phát triển khép kín thay vì kiểu </b>
<b>phát triển liên tục và tiến hóa, tuy rằng có thế có tính </b>
<b>nhịp. Mặt khác, chu trình xâm thực của D avis cịn gọi </b>
<b>là "chu trình xâm thực b ình thường" đư ợc xây d ự n g </b>
<b>trên cơ sở n ghiên cứu d òn g chảy của các v ù n g ơn đới, </b>
<b>theo đ ó có thê h iếu m ột cách m áy m óc rằng m ột khi </b>
<b>có nhiều nước chảy, thì xâm thực mạnh. Đ iểu đó chưa</b>
<b>chắc đúng, bởi vì chưa tình đến đặc đ iếm của mặt </b>
<b>đệm , ví dụ n hư tại khu vự c Đ ô n g N am Á gió mùa </b>
<b>nắng lắm, m ưa nhiều, d ịn g sơn g tuy đầy nước, </b>
<b>nhưng d òn g rắn lại chù yếu là bùn, cát, rất ít cuội sỏi, </b>
<b>nghĩa là không có xâm thực đ áng kể. Vì nhừng su y </b>
<b>diễn như vậy mà m ột s ố n gười thuộc trường phái cực </b>
<b>đoan phủ nhận hoàn tồn học thuyết này, ví dụ n h ư </b>
<b>m ột s ố nhà địa m ạo khí hậu Pháp.</b>
<b>w . Penck khắc p hục thiếu sót cơ bán trong thuyết </b>
<b>chu trình xâm thực của D avis - trong việc tách ròi tác </b>
<b>đ ộn g của nội lực với ngoại lực - và đã cô gan g thông </b>
<b>qua n ghiên cứu sự phát triến địa hình sườn ch ứ n g</b>
<b>m inh rằng căn cứ vào nhừng dấu hiệu hình thái sườn </b>
<b>và các quá trình ngoại sinh có th ể d ự n g lại đư ợc lịch </b>
<b>sử m ới nhất của vận đ ộn g v ỏ Trái Đ ât tại khu vực </b>
<b>nghiên cứu. Cơ sở của luận đ iểm này là ờ ch ỗ tác </b>
<b>đ ộn g tương hô của nội lực và ngoại lực trong khi tạo </b>
<b>ra địa hình thì đ ổn g thời cũng tạo ra các trầm tích liên </b>
<b>quan của chúng [H .l]. Địa hình và n h ữ n g trầm tích </b>
<b>quan hệ đó, cũng n h ư các quá trình n goại sinh, là </b>
<b>những yếu tố có th ể n ghiên cứu đ ư ợc tư ơ n g đối trực </b>
<b>tiếp. Sau khi xác định được n hữ n g tham </b><i><b>s ố</b></i><b> này, ta có </b>
<b>thê tìm ra đ ư ợc ấn sơ' cịn lại, đ ó là vặn đ ộ n g kiên tạo. </b>
<b>Tiến trình nghiên cứu này chính là n ộ i d u n g của </b>
<b>"Phương pháp phân tích hình thái", h ay là p h ư ơ n g </b>
<b>pháp phân tích địa m ạo. w . Penck là n g ư ờ i đầu tiên </b>
<b>và d u y nhất đã c ố gắng xây d ự n g m ột lý thuyết </b>
<b>thống nhất v ề phát triển sư ờn trên cơ s ở nhận định </b>
<b>rằng, sườn với đ ộ d ốc khác nhau là d ạ n g địa hình </b>
<b>p h ố biến rộng rãi nhất trên b ể m ặt lục đ ịa đư ợc hình </b>
<b>thành d o tác d ụ n g xâm thực của d òn g nước. C ường </b>
<b>độ của quá trình khoét sâu này phụ thuộc vào sự biến </b>
<b>đổi đ ộ d ốc m ặt đất d o vận đ ộ n g kiến tạo. T uy nhiên, </b>
<b>hình d ạng cúa sư ờn không chỉ phản ánh riêng cư ờ ng </b>
<b>độ và sự biến thiên của quá trình khoét sâu, mà cả </b>
<b>tương quan của nó với cư ờ ng đ ộ của quá trình bóc </b>
<i><b>Hình 1.</b></i> Tác động ngược nhau của nội lực và n g o ạ i lực.
<b>Khi xét tương quan này, w . Penck đã n êu ra khái </b>
<b>niệm v ể kiểu phát triển đi lên và kiểu phát triển đi </b>
<b>xu ốn g của địa hình. Đ ối với m ột khu v ự c m ặt đât </b>
<b>đang bị vận đ ộ n g kiến tạo nâng lên, có th ể thây ba </b>
<b>khả năng n h ư sau:</b>
<b>Khả năng thú hai, h iệu quá tổn g hợp bằng "0", </b>
<b>địa hình k hơn g cao lên mà củ n g k hôn g thấp xuống, </b>
<i><b>ở</b></i><b> trạng thái cân bằng động.</b>
<b>Kha năng thứ ba - địa hình </b><i><b>phát triền theo kiểu đi</b></i>
<i><b>xuống)</b></i><b> m ặc dù vẫn đ an g chịu tác đ ộ n g của vận đ ộn g </b>
<b>kiến tạo dâu d ư ơ n g, n h ư n g đ ộ cao tuyệt đối, tương</b>
<b>đ ối, độ d ốc sư ờn đ ểu giảm , trắc d iện d ọc của sôn g </b>
<b>thoải, nhiều sản phấm tích tụ; p hơ biến hiện tượng</b>
<b>Trong trường h ợp n ội lực làm ch o m ặt đất hạ lún, </b>
<b>các tương quan với ngoại lực cũ n g tương tự; </b><i><b>1)</b></i><b> Bể </b>
<b>m ặt đáy bổn trũng n gày càng sâu d o quá trình tích </b>
<b>tụ yếu hơn vặn đ ộ n g hạ lún; </b><i><b>2)</b></i><b> Bể m ặt đáy bồn trũng </b>
<b>g iữ đ ộ sâu ôn đ ịnh - cân bằng đ ộn g, d o có quá trình </b>
<b>tích tụ đ ền bù; </b><i><b>3)</b></i><b> Bể m ặt đáy bổn trũng n ôn g dẩn do </b>
<b>quá trình tích tụ m ạnh hơn vận đ ộ n g hạ lún.</b>
<b>Khác với sơ đ ổ quá giản lược của w . D avis với </b>
<b>q uan niệm v ề vận đ ộn g của v ỏ Trái Đất gồm n h ù n g </b>
<b>b ư ớc nhảy lớn, w . Penck đưa ra "phương pháp vi </b>
<b>phân", coi sự phát triển địa hình gồm hàng loạt bước </b>
<b>n hảy nhỏ trong nhừng thời đoạn đ ủ ngắn, có thể bỏ </b>
<b>qua đê xem quá trình thành tạo địa hình là liên tục </b>
<b>[H.2]. Với cách đặt vấn đ ề như vậy, ôn g đã đưa giả </b>
<b>thuyết v ể sự thành tạo "bậc thang trước núi" trong </b>
<b>tiến trình nâng liên tục d ạng vòm nhanh dần và m ở </b>
<b>rộng dần, theo đ ó tại vù n g rìa khối nâng có tương </b>
<b>quan cân bằng đ ộn g giữa chu yển đ ộ n g nâng và bóc </b>
<b>m ịn (hiệu quả nâng bằng "</b>0<b>") và tại đấy hình thành </b>
b ề m ặ t s a n b ằ n g b à o m ò n n h ò h ẹ p g ọ i là <b>p cdim cn </b>
<b>(pedim ent), sau này sẽ trở thành n hữ n g b ể m ặt san </b>
<b>bằng rộng lớn h an gọi là p ed ip len (pediplain), hoặc </b>
<b>trờ thành những mắt xích của "bậc thang trước núi". </b>
<b>N h ư vậy, nếu penep len đư ợc D avis xem là b ề m ặt san </b>
<b>b ằng tận củng, thì p ed im en và p ed ip len trong quan </b>
<b>n iệm cùa Penck lại là n hữ n g b ể m ặt n gu yên thủy.</b>
<i><b>Hìn h 2.</b></i> Vô số đường cong vi phân trong miền abc minh họa
ý tưởng của VV.Penck: axc, ayc, v.v... thể hiện vô số tương
quan giữa hiệu ứng tác dụng nội lực ab với hiệu ứng tác
dụng ngoại lực bc.
<b>Luận thuyết của w . Penck đ ón g vai trị to lớn trong </b>
<b>v iệ c hình thành lý thuyết thống nhất cho khoa học địa </b>
<b>m ạo, vì vậy nhiều người coi thời đ iểm ra đời của </b>
<b>ch u yên khảo 'T hân tích hình thái" (W. Penck, 1924) </b>
<b>đ án h dâu sự hình thành của Địa m ạo học n h ư m ột </b>
<b>khoa học đ ộc lập. T uy vậy, luận thuyết của vv. Penck </b>
<b>cũ n g không tránh khỏi n h ữ n g thiếu sót, son g so với </b>
<b>thành tựu, thì n h ữ n g khiếm k h u yết chỉ là thứ yếu </b>
<b>m à các th ế h ệ khoa h ọc sau này có th ể khắc phục</b>
<b>dẩn. C hẳng hạn, trong sơ đồ ch u ng v ề các q trình </b>
<b>b óc m ịn của ơn g có m ột khoảng trống lớn là khơng </b>
<b>dành vị trí thích đ áng cho hoạt đ ộ n g của d ò n g chảy. </b>
<b>N h iều n gư ời cho rằng giá thuyết v ề m ơ hình "bậc </b>
<b>thang trước núi" là quan niệm quá gư ợ n g gạo và m ơ </b>
<b>h ình nâng nhanh dần đ ểu chi là m ột trường hợp </b>
<b>tư ờng tượng. M ột thiếu sót khác là ơ n g thư ờn g xem </b>
<b>n h ẹ yếu tố mặt đ ệm trong quá trình xâm thực </b>
<b>bào m ịn.</b>
<b>Vị trí của Địa mạo học trong khối các khoa học về </b>
<b>Trái Đắt</b>
<b>N g a y từ khi ra đời như m ột ch u yên ngành khoa </b>
<b>N g à y nay, cu ộc tranh luận v ề v ị trí của Địa m ạo </b>
<b>h ọc vẫn chưa kết thúc. Tuy rằng Địa m ạo học đ ư ợc </b>
<b>thai n ghén phần lớn bởi các nhà địa chất (Lyell với </b>
<b>n h ử n g giải thích v ề hiện tượng bào m òn d o nước </b>
<b>m ưa, băng giá và các d ò n g chảy, D avis với th u yết v ề </b>
<b>"chu trình xâm thực" và nhâ't là w . Penck với tác </b>
<b>phẩm 'T h ân tích hình thái", v.v... ), n h ư n g nhiều tác </b>
<b>giả ch o nó là m ột trong s ố các khoa h ọc địa lý, v ì nó </b>
<b>p hát triển từ địa lý tự nhiên, nhất là có đ ối tượng </b>
<b>n gh iên cứu là địa hình - m ột hợp phần quan trọng </b>
<b>bậc nhất của m ôi trường địa lý, q uyết định cách tiếp </b>
<b>nhận và phân phối lại năng lư ợn g trên b ể m ặt Trái </b>
<b>Đâ't. N h iều nhà địa chất lại cho rằng Địa m ạo học </b>
<b>nằm trong khối của khoa học địa chât, v ì địa hình </b>
<b>liên quan m ật thiết với câu trúc và lịch sử phát triển </b>
<b>đ ịa chât.</b>
<b>Tuy n hiên, nhà địa m ạo cần vận d ụ n g cả hai lĩnh </b>
<b>v ự c kiến thức này. Ví dụ, địa h ình sư ờ n trong m ột </b>
<b>k hối granit k hôn g chi phụ thuộc vào các đặc tính cơ - </b>
<b>lý - hóa h ọc của đá granit, mà còn phụ thuộc vào khí </b>
<b>N g à y nay đã có n hiều n gư ời tán thành quan </b>
<b>đ iểm của w . Penk v ề tính chất đ ộ c lập của Địa m ạo </b>
<b>h ọc tại m iền liên thôn g giữa các khoa h ọc địa lý và </b>
<b>địa chât dựa trên bản chất khách quan của sự thành </b>
<b>tạo địa hình - là sản phấm của tác đ ộ n g tương h ô và </b>
<b>n g a n g hàng nhau giữ a hai nhóm quá trình nội lực và </b>
<b>n goại lực.</b>
<b>khoa học khác v ề Trái Đất, chẳng hạn n h ư K hoáng </b>
<b>vật học hoặc khoa học bản đổ, v.v... D o nằm ở m iền</b>
<b>liên thôn g như vậy mà khoa h ọc địa m ạo đã thâm</b>
<b>nhặp vào nhiều lĩnh vự c có liên quan đ ến đ iểu tra, </b>
<b>khai thác hợp lý tài n g u y ê n thiên nhiên và bảo v ệ</b>
<b>m ôi trường.</b>
<b>Phương pháp luận và nhiệm vụ nghiên cừu của Địa </b>
<b>mạo học</b>
<b>Địa m ạo h ọc là khoa h ọc v ề các d ạng địa hình b ề </b>
<b>m ặt Trái Đâ't với p h ư ơ n g pháp luận gồm hai đ iếm</b>
<b>chính sau đây.</b>
<b>- Xem địa hình n h ư n h ữ n g sự vật có phát sinh, </b>
<b>phát triển theo logic tiến hóa, là kết quả cua tác đ ộ n g </b>
<b>tương h ỗ lên b ể m ặt Trái Đâ't của các quá trình nội </b>
<b>sinh và ngoại sinh. Hai n hóm lực này tổn tại đ ổn g </b>
<b>- Đ ịa h ình phải đ ư ự c n g h iên cứ u trong m ối liên </b>
<b>h ệ cụ thê và chặt chẽ vớ i đặc đ iếm của m ôi trường </b>
<b>địa lý, xem nó n h ư là m ột trong n h ữ n g h ợp p hẩn </b>
<b>của m ôi trường v ố n có khả n ă n g tự đ iều chinh, </b>
<b>n gh ĩa là nó lu ơn lu ơn có quan h ệ tư ơ n g h ỗ và chi </b>
<b>p h ôi nhân - quả vớ i n h ữ n g h ợp phần khác của m ôi </b>
<b>trường địa lý. N ó i cách khác, khi n gh iên cứu địa</b>
<b>hình, phải chú ý đ ầy đ ủ đ ến toàn bộ quan hệ qua </b>
<b>lại p h ứ c tạp giữ a các địa q u y ế n - thạch q uyển, khí </b>
<b>q u yển , thủ y q u y ể n và sin h q u yển , k ể cả n h ữ n g tác </b>
<b>đ ộ n g của con n gư ời.</b>
<b>N h iệm vụ của Địa m ạo h ọc có thế tóm tắt trong </b>
<b>nhữ n g h ư ớ n g sau đây.</b>
<b>- N g h iên cứu đặc đ iếm h ình thái của địa hình, </b>
<b>gồm hình thái m ô tả và hình thái trắc lư ợn g - m ô tả </b>
<b>diện m ạo ch u ng và các d ạn g sơ đang, cách sắp xếp, </b>
<b>đặc đ iểm định h ư ớ n g trong k hôn g gian và quan hệ </b>
<b>giữ a ch ú ng với nhau, xác đ ịnh các chỉ s ố hình thái </b>
<b>trắc lượng.</b>
<b>- Xác định n gu ồn gố c phát sin h, giai đoạn phát </b>
<b>triển của các d ạng địa h ình và n h ữ n g tập hợp của </b>
<b>- N gh iên cứu tính quy luật phát triển của địa </b>
<b>hình trong từng m ơi trường địa lý đặc thù và trên cơ </b>
<b>sở đó xây dựng hệ thống phân loại theo nguổn gốc </b>
<b>phát sinh.</b>
<b>- Phát hiện n h ừ n g tập hợp khách quan của các </b>
<b>d ạng địa hình có liên quan với nhau v ể n gu ồn gố c </b>
<b>phát sinh, lặp đi, lặp lại trong k h ôn g gian m ột cách</b>
<b>có quy luật, gắn với n hữ n g đ iểu k iện kiến tạo và câu </b>
<b>trúc địa </b><i><b>chất</b></i><b> nhât định (tạo thành các địa kiến trúc </b>
<b>và kiến trúc hình thái), hoặc trong n hữ n g cách kết </b>
<b>hợp nhât định của các nhân tó tạo địa hình (các kiểu</b>
<b>phát sinh địa hình).</b>
<b>- N g h iên cứu sự phân b ố địa lý của các d ạ n g và </b>
<b>kiêu địa hình trong m ối liên hệ với tính phân đới khi </b>
<b>hậu hoặc tính địa ơ.</b>
<b>- Xác định khả năng úng dụng của các tính quy luật </b>
<b>đã được phát hiện cho nhừng m ục đích thực tiễn, đặc </b>
<b>biệt là trong nghiên cứu tai biến thiên nhiên, địa m ạo </b>
<b>m ôi trường và sử dụng họp lý tài n guyên địa mạo.</b>
<b>Trong m ỗi h ư ớ n g n ghiên cứu đ ểu cẩn d u y trì </b>
<b>quan đ iểm lịch sử, tức là n ghiên cứu địa hình trong </b>
<b>trạng thái vận đ ộn g và phát triến.</b>
<b>Các phương pháp nghiên cứu của Đ ịa mạo học</b>
<b>- </b><i><b>Phương pháp hình thái</b></i><b> nhằm thơn g qua m ơ tả </b>
<b>hình thái địa hình mà góp phẩn giai q u yết các vân đ ể </b>
<b>nguồn gố c và đ ộn g thái của nó.</b>
<b>- </b><i><b>Phương pháp tướng đá - hình thái</b></i><b> cho p h ép giải </b>
<b>thích hình thái và đặc điếm địa m ạo nói ch u n g qua </b>
<b>n ghiên cứu tướng đá trầm tích; tướng đá của các </b>
<b>trẩm tích tương quan có ý nghĩa lớn trong xác định </b>
<b>tuổi và đ iều kiện thành tạo địa hình.</b>
<b>- </b><i><b>Phương pháp địa mạo cấu trúc</b></i><b> lý giải m ối liên hẹ </b>
<b>giửa hình thái địa hình với câu trúc địa chất (kiến tạo </b>
<b>và thạch học) và là cơ sở của bộ m ôn Đ ịa m ạo câu </b>
<b>trúc, m ột thành tựu lớn của Địa m ạo học nử a cuối </b>
<b>t h ế ký </b>2 0<b>.</b>
<b>- </b><i><b>Phương pháp tân kiên tạo - hình thái</b></i><b> n hằm giải </b>
<b>thích các đặc đ iểm địa m ạo như m ột biểu h iện tiêu </b>
<b>biếu của luận đ iểm coi địa hình là sản phẩm của m ối </b>
<b>tương tác nội lực - ngoại lực. Các vận đ ộn g tân kiến </b>
<b>tạo, dù là n âng hay hạ, đểu ảnh h ư ờ n g trực tiếp tói </b>
<b>- </b><i><b>Phương pháp địa lý - hình thái</b></i><b> xuất phát từ điếm </b>
<b>p h ư ơ n g pháp luận thứ hai của Địa m ạo học. P hư ơ ng </b>
<b>pháp này có m ục đích giải thích địa h ình qua n gh iên </b>
<b>cứu các điểu kiện địa lý và sự biến đ ối của ch ú ng.</b>
<b>- </b><i><b>Phương pháp địa mạo động lực</b></i><b> đ ư ợ c sử d ụ n g đê </b>
<b>tìm n h ữ n g đ ộ n g lực và quá trình tác đ ộ n g lên địa </b>
<b>hình trong m ối liên h ệ với câu trúc địa châ't, vận </b>
<b>đ ộng tân kiến tạo và n hữ n g đ iểu kiện khí hậu hiện </b>
<b>đại. N ó k hơn g n hữ n g giú p giải thích mà cịn d ự báo </b>
<b>sự phát triến của địa hình.</b>
<b>pháp theo yêu cẩu cụ thế, nghĩa là sử d ụ n g phép</b>
<i><b>phân tích địa mạo.</b></i>
<b>Trong hệ thốn g các p h ư ơ n g pháp còn phải kê đến </b>
<b>m ột sô kỹ thuật h iện đại rất hữu h iệu, đó là m inh </b>
<b>giải ảnh hàng k hôn g, quan sát bằng m ắt thư ờn g từ </b>
<b>m áy bay, các p h ư ơ n g pháp địa vật lý d ù n g trong </b>
<b>n ghiên cửu địa hình đ áy biến với m áy đo hổi âm và </b>
<b>kỹ thuật lặn, v.v..., kỹ thuật viễn thám và côn g nghệ </b>
<b>GIS, n ghiên cứu địa m ạo ờ trạm, n ghiên cửu địa m ạo </b>
<b>thực n gh iệm , m ô h ình hóa, v.v...</b>
<b>Phản ngành của Địa mạo học</b>
<b>Cuối th ế ký 19 - đẩu th ế kỷ 20, Địa m ạo h ọc cịn là </b>
<b>N g u y ê n tắ c p h â n lo ạ i đ ịa h ìn h</b>
<b>Địa hình m ặt đâ't đa dạng; m ột mặt, d o tương </b>
<b>quan nội - n goại lực khi tạo ra ch ú n g là v ô hạn; mặt</b>
<b>khác, ờ m ôi thời điêm chúng lại tổn tại trong nhừng</b>
<b>giai đoạn phát triến khác nhau. Vì vậy cẩn phân loại </b>
<b>ch ú ng đ ể tiện việc n gh iên cứu và m ô tả ch ú ng trên </b>
<b>các loại bản đ ổ địa m ạo - m ột tài liệu khoa học có giá </b>
<b>trị râ't đặc biệt, có th ể sánh với n h ù n g bán m ô tả </b>
<b>ch u yên n gh iệp nhất.</b>
<b>N ội hàm khoa h ọc của các bảng phân loại tăng </b>
<b>dần theo thời gian củ n g với n h ữ n g thành tựu trong </b>
<b>v iệ c tìm h iểu bản châ't của các d ạng địa hình. Lúc </b>
<b>đẩu, chủ yếu là cách phân loại theo hình thái, như </b>
<b>m ột sự k ế thừa trực tiếp của Địa lý tự nhiên. Theo </b>
<b>cách này, địa hình đư ợc phân chia theo n h ữ n g chi </b>
<b>tiêu hình thái khác nhau. Đ ơn giản nhất là theo </b>
<b>tư ơng quan với b ể m ặt nằm n gang - địa h ình d ư ơ n g </b>
<i><b>B àng 1.</b></i> Phân loại địa hình theo hình thái
và trắc lượng hình thái (theo A. Spiridonov).
Tính chất
địa hỉnh
Độ cao
tuyệt đối (m) Đặc điểm hỉnh thái
Đồng bằng
- trũng
- thắp
- cao
- trên núi
Gợn sóng, chia cắt yếu, có
gị thấp, gờ đất dài và thấp,
có những hố trũng nhỏ. Độ
chia cắt sâu (dao động độ
cao) h < 10m.
dưới mực biển
0 -2 0 0
200 - 500
500 - 2.500
Đồi
- ờ vùng thấp
- <i><b>ờ</b></i><b>vùng cao</b>
- trên vùng núi
<b>Dao động độ cao </b>
10 < h < loòm
<b>- Đồi </b>thấp, h: <b>10 - 25m</b>
- Đồi trb. thấp, h: 25 - 50m
-<b> Đồi cao, </b>h: <b>50 </b>- <b>5m</b>
0 - 2 0 0
<b>200 - 500 </b>
<b>500 - 2.500</b>
<b>Núi</b>
<b>- thấp</b>
- trung bình
<b>thấp</b>
<b>-</b> trung bình
<b>- cao vừa</b>
<b>- cao</b>
<b>- rất cao</b>
Dao động độ cao h > 100m
<b>Giá trị độ chia cắt sâu: </b>
-nhỏ: - 100 - 250m
- trung binh: 250 - 500m
-<b> lớn: 500 - 750m</b>
- rất lớn: 750 - 1.000m
<b>600-900 </b>
<b>Khi vố n h iểu biết v ề phát sinh địa hình đã đ ư ợc </b>
<b>tích lũy đ áng kể, Địa m ạo h ọc đã đưa ra n gu yên tắc </b>
<i><b>phân loại theo nguồn gốc phát sinh</b></i><b> th ế h iện được </b>
<b>n h ữ n g khía cạnh chính vê' bản chất của các d ạng địa </b>
<b>hình, có giá trị cao đ ối với thực tiễn và lý thuyết. </b>
<b>Trong SỐ khá nhiều b ảng phân loại theo n gu yên </b>
<b>tắc này, có th ế thấy k h u ynh h ư ớ n g gộp lại thành </b>2
<b>n hóm chính là </b><i><b>phân loại dựa trên thuyết "chu trình xâm</b></i>
<i><b>thực</b></i><b>" của D avis và </b><i><b>phân loại theo các nhân tô'trội.</b></i>
<b>Trong cách phân loại th ứ nhât, địa hình đư ợc </b>
<b>n gh iên cứu theo h ệ thốn g trong từng chu trình riêng </b>
<b>(chu trình d ịn g chảy, chu trình băng hà, chu trình </b>
<b>g ió - sa mạc, v.v...). Các d ạn g địa hình đ ư ợ c xếp theo </b>
<b>dãy liên tục phù h ợp với giai đ oạn phát triển của </b>
<b>chúng trong chu trình.</b>
<b>Theo cách phân loại thứ hai, các dạng địa hình </b>
<b>đ ư ợc chia thành </b>2<b> n hóm lớn:</b>
<b>- N hữ ng dạng d o các quá trình ngoại sinh tạo thành;</b>
<b>- N h ữ n g dạng do các quá trình nội sinh tạo thành.</b>
<b>N h ó m các d ạ n g địa hình chủ y ếu có n g u ồ n gố c</b>
<b>- Địa hình n gu ồn gốc d ò n g chảy trên mặt;</b>
<b>- Địa hình n gu ồn gố c băng tuyết;</b>
<b>- Địa hình d o g ió tạo thành;</b>
<b>- Đ ịa h ình d o d ò n g ch ảy và só n g b iển (hổ lớn) </b>
<b>tạo thành;</b>
<b>- Đ ịa hình d o p h on g hóa tạo thành;</b>
<b>- Địa hình d o hoạt đ ộ n g của con người và th ế giới </b>
<b>sinh vật tạo thành;</b>
<b>Mỗi loại trên lại đ ư ợc phân chia chi tiết thêm theo </b>
<b>hình thức tác đ ộ n g và n h ữ n g dâu hiệu khác của quá </b>
<b>trình tạo địa hình n h ư xâm thực, bào m òn, vận </b>
<b>ch uyển và tích tụ, v.v... N h ó m các dạng địa hình chủ </b>
<b>yếu có n gu ồn gốc nội sinh bao gồm địa hình kiến </b>
<b>tạo; địa hình núi lửa.</b>
<b>Cả 2 n guyên tắc phân loại trên đ ểu có nhược điểm </b>
<b>lớn là cấu trúc địa chất chi đư ợc xem xét nhu m ột nhân </b>
<b>tố thụ động, nghía là m ối liên hệ nội lực - ngoại lực </b>
<b>vẫn chưa được chú ý đẩy đủ theo luận điểm chủ yếu</b>
<b>của Địa m ạo học. Hơn th ế nửa, n guyên tắc phân loại </b>
<b>theo hình thái chưa phản ánh đư ợc bản chât của địa </b>
<b>Từ giữa th ế kỷ 20, nhược đ iểm này đà được khắc </b>
<b>phục nhờ cách phân loại địa hình theo n gu yên tắc câu </b>
<b>trúc, trong đ ó sự chi phối của cấu tạo địa chất đối với </b>
<b>hình thái địa hình đã được th ể hiện rõ nét. Theo bảng </b>
<b>phân loại do I.p. Gerasim ov đ ể xuất (1946), tồn bộ </b>
<b>địa hình đư ợc chia thành 3 nhóm (3 câp) trong m ột hệ </b>
<b>thống rât gắn bó: </b><i><b>địa kiên trúc, kiên trúc hình thái và</b></i>
<i><b>chạm trố hình thái</b></i><b> khác nhau rõ rệt v ể điểu kiện thành </b>
<b>tạo. Sau này, Iu.A. M esheriakov (1965) đã phát triển </b>
<b>thành m ột bảng phân loại chi tiết [Bảng 2].</b>
<i><b>Bảng 2</b></i> : Phân loại địa hình theo tương quan hình thái
- cấu trúc địa chất (theo lu.A. Mesheriakov, 1965).
Diện
tích
(km2)
Các yếu tố hình
thái cấu trú c đia
Các bậc chạm trổ hinh thái địa hình
hinh đại lục, đáy
đại dương Đại lục
Biến & đại
dương
107-106
Nhóm các địa
kiến trúc
<i>Địa kiến trúc bậc 1:</i>
<i>-</i>Các khối trồi đại
lục (kể cả thềm
lục địa)
- Các bồn đại
dương
<i>Địa kiến tríic bậc 2:</i>
- Miền đồng
bằng nền;
- Miền núi (các
miền tạo núi)
----
---106-105
Các đới chạm
trổ hình thái
(hỉnh thái khí
hậu), ví dụ: Các
đới chạm trổ hình
thái băng hà,
dịng chảy và
hoang mạc
Các đới chạm
trổ hình thái (?)
oOI ou
Nhóm kiến
trú c hình thái
<i>K iến trúc hình</i>
<i>th á i bậc 1:</i>
<i><b>■</b></i> Đồng bằng: các
vùng đất cao, các
miền đồng bằng
thấp;
- Miền núi: các
dãy núi và các
vùng trũng giữa
lúi
Các tỉnh, các
miền chạm trổ
hình thái, ví dụ:
tỉnh chạm trổ hỉnh
thái dịng chảy
kiểu Địa Trung
Hải, kiểu Đông
Siberie; miền
chạm trổ hình thái
tích tụ bảng hà,
miền chạm trổ
hình thái bào mòn
băng hà.
Các tỉnh và
các miền chạm
trổ - hình thải
103-102
<i><b>Kiến trúc hình</b></i>
<i><b>thải bậc 2:</b></i>
- Các gờ kiến tạo,
các nếp võng thẻ
hiện rõ trong địa
hình
Các vùng chạm
trổ hình thái, ví
dụ: vùng địa hinh
băng hà cuối,
vùng địa hình
karst
Các vùng
chạm trổ hình
thải
o
1
CM
<i><b>Kiến trúc hình</b></i>
<i><b>thái bậc 3:</b></i>
<i><b>-</b></i> Các nếp lồi, vòm,
munđa, v.v... biểu
hiện rõ trong địa
hỉnh
Các dạng chạm
trổ hình thái nhỏ
chủ yếu do ngoại
Các dạng địa
hinh nhỏ đáy
bién được tạo
thành chủ yếu
bời các q
trình khơng phải
là kiến tạo
1-10’1
<i>Vi địa hình kiến tạo:</i>
những nếp uốn
nhỏ, thề tường,
kẽ nứt, v.v... thẻ
hiện rõ trong địa
hình
Các dạng vi địa
hình, ví dụ: bề
mặt đa diện vùng
đài nguyên các gò
đất nhỏ, v.v...
<b>Thực ra, phương pháp phân loại này cũng thuộc </b>
<b>Các địa kiến trúc tưưng ứ n g với n hữ n g d ạng địa </b>
<b>h ình tẩm cỡ hành tinh, có n gu ồn gố c địa kiến tạo, sự</b>
<b>tổn tại của ch ú ng đ ư ợ c q uyết đ ịnh bời nhũ ng lực đã </b>
<b>tạo nên d iện m ạo lục địa và đại d ư ơ n g n hư hiện nay </b>
<b>và câu tạo ch u ng của Trái Đất.</b>
<i><b>Kiên trúc hình thái</b></i><b> là n h ữ n g d ạng lớn trong phạm </b>
<b>vi từ ng đại lục, đại d ư ơng, xuât hiện trong quá trình </b>
<b>tư ơ n g tác của nội lực và n goại lực, trong đ ó các quá </b>
<b>trình nội sinh g iữ vai trò chủ đ ộ n g và định hướng. </b>
<b>M ột kiến trúc hình thái hồn chinh là m ột đơn vị sơn </b>
<b>văn - kiến tạo đ ộc lập, trong đ ó có sự ăn khớp rõ rệt </b>
<b>g iữ a khoanh v i địa hình và khoanh vi câu tạo địa </b>
<b>chât (ví dụ, m iền đ ổ n g b ằng sụt v õn g Bắc Bộ, dãy </b>
<b>n ú i địa lu ỹ C on Voi, v ù n g trũng A n Châu, v .v ...).</b>
<i><b>Chạm trơ’hình thái</b></i><b> tương ứ n g với n h ũ n g d ạng địa </b>
<b>h ìn h cỡ nhỏ, nhu bậc thềm , th u n g lũng, khe rãnh xói </b>
<b>m ịn, p h êu karst, v.v..., g iữ vai trò làm phức tạp hóa</b>
<b>d iện m ạo các d ạng địa hình câu trúc cấp cao hơn. </b>
<b>C h ú n g chủ yếu d o các quá trình ngoại sinh tạo </b>
<b>thành, tuy cũng đ ư ợ c đ ịnh vị bởi các câu tạo địa chất </b>
<b>cỡ nhỏ, k ế cả n h ừ n g khe n ứ t kiến tạo.</b>
<b>ơ V iệt N am , kiểu phân loại này đã sớm đ ư ợ c áp </b>
<b>d ụ n g và đ an g tiếp tục phát triển. Bản đổ địa m ạo </b>
<b>V iệt N am lệ 1:1,000.000 đầu tiên đà đ ư ợc xây d ự n g </b>
<b>th e o n g u y ên tắc này và đã m ở rộng khái niệm kiến </b>
<b>trúc hình thái ch o m ọi d ạn g địa hình, trong đ ó có sự</b>
<b>th ố n g nhằ't giữ a đ ư ờ n g nét sơn văn với khoanh vi </b>
<b>câu tạo địa </b> <i><b>ch ất</b></i><b> mà k h ôn g câu nệ nhiều v ề </b>
<b>k ích thước.</b>
<b>T rường phái Pháp quan niệm v ề địa m ạo câu trúc </b>
<b>cụ thê hơn và đ ơn giản hơn. H ọ quan tâm trước hết </b>
<b>đ ến sự biếu h iện của các câu trúc địa châ't trong địa </b>
<b>h ìn h (g ồ m câu trúc kiến tạo và câu trúc thạch học). </b>
<b>C ác d ạng trên b ể m ặt đ ư ợ c chia làm hai loại chính: </b>
<b>n h ữ n g gì nối cao so vớ i x u n g quan h n h ư quả n úi, </b>
<b>quả đổi, n ú i đảo (inselberg), đ ư ợ c gọi là địa hình </b>
<b>th eo n ghĩa đ en của thuật n g ữ "reli", cịn lại n hừ n g </b>
<b>gì d o các quá trình ngoại sinh chạm trơ trên đ ó và cả </b>
<b>n h ũ n g gì d o các quá trình ấy tích tụ thì nên gọi là </b>
<b>"điêu khắc hình thái" theo nghĩa đen của thuật ngừ</b>
<b>"điêu khắc" - "le m odelé", hoặc "la glyptogenèse".</b>
<b>T h eo n g u y ê n tắc này, n g ư ờ i ta chia đá thành </b>
<b>n h ử n g n h óm có đ ặc tính khác nhau, rổì xem xét </b>
<b>tư ơ n g tác của quá trình xâm thực - bóc m ịn (ngoại </b>
<b>sin h ) với câu trúc kiến tạo và thạch học cụ thể. Các </b>
<b>loại đá đ ư ợ c phân chia ra là đá xâm nhập, đá phun </b>
<b>trào, đá b iến chất và đá trầm tích.</b>
<b>Tất cả n h ừ n g loại đá nói trên đ ểu có th ể gặp trên </b>
<b>vậy, người ta phân biệt tập hợp các d ạng địa hình và </b>
<b>đ iêu khắc hình thái trên các câu trúc n ền cố, nền trẻ, </b>
<b>m iển u ôn n ếp cô và m iền uốn n ếp trẻ.</b>
<b>B ả n đ ồ đ ịa m ạ o</b>
<b>Bản đ ổ địa m ạo là m ột p hư ơn g tiện thê hiện các </b>
<b>kết quả n ghiên cứu trực quan nhất, m ột d ạng sản </b>
<b>phấm của sự khái quát lý thuyết từ n h ù n g tài liệu </b>
<b>thực t ế và là cơ sở cho việc vận d ụ n g n h ũ n g tư liệu </b>
<b>ây vào thực tiễn của Địa mạo.</b>
<b>Theo tý lệ, bản đ ổ địa m ạo có các loại bản đ ổ địa </b>
<b>m ạo tỳ lệ lớn - từ </b>1<b>:</b>2 0 0 . 0 0 0<b> trờ lên, tỷ lệ trung bình </b>
<b>-từ </b>1<b>:</b>2 0 0 . 0 0 0<b> đ ến </b>1<b>:</b>1<b>.</b>0 0 0<b>.</b>0 0 0<b>, tỳ lệ nhò và tỷ lệ khái </b>
<b>quát - n hỏ hơn </b>1<b>:</b>1<b>.</b>0 0 0<b>.</b>0 0 0<b>; theo nội dung: bản đồ </b>
<b>địa m ạo chung, bản đ ổ địa mạo ch u yên để.</b>
<i><b>Bản đâ địa mạo chung</b></i><b> u n tiên thê hiện 3 thuộc tính </b>
<b>quan trọng nhât của địa hình là hình thái, n gu ồn gốc </b>
<b>phát sinh và lịch sử phát triển. Khác với các lĩnh vự c </b>
<b>khoa học khác, đ ối tượng thế h iện của bản đ ổ địa </b>
<b>m ạo chung có thê thay đối tùy thuộc vào n gu yên tắc </b>
<b>thành lập. M ột cách khái quát, có thê g ộ p lại thành 4 </b>
<b>n gu yên tắc chính với tên gọi và đối tư ợng thê hiện</b>
<b>trên bản đ ổ [Bảng 3].</b>
<i><b>Bảng 3.</b></i> Các nguyên tắc thành lập bản đồ địa mạo chung.
Nguyên tắc Đối tượng đo vẽ và thể hiện
Nguồn gốc - hình thái
Kiểu, nhóm kiẻu và phức hệ kiểu phát
sinh địa hình (có cùng hình thái và
nguồn gốc).
Nguồn gốc phát sinh
Bề mật sơ đẳng đồng nhất về nguồn
gốc và các dạng địa hình có nguồn
gốc tương ứng.
Nguồn gốc - lịch sử
Bề mặt sơ đẳng đồng nhất về tuổi,
nguồn gốc và các dạng địa hình có
nguồn gốc, tuổi tương ứng.
Cấu trúc - hình thái Địa kiến trúc, các kiều kiến trúc hình
thái và chạm chồ hình thái.
<b>Đ ây là m ột nhược điểm , n h u n g nó cũng tạo cho </b>
<b>các nhà địa m ạo cơ hội sáng tạo trong lựa chọn. Ví dụ, </b>
<b>nếu n gu yên tắc n guồn gốc có phơ ứng d ụ n g rộng rãi </b>
<b>nhất v ì nó cung câ'p cho người sừ d ụ n g nhiều d ữ liệu </b>
<b>v ề bản chât của các dạng địa hình, thì n hừ n g nguyên </b>
<b>tắc khác lại có th ế m ạnh riêng. C hằng hạn, n gu yên tắc </b>
<b>đ ổ địa m ạo trắc lư ợn g hình thái), bản đ ổ m ật đ ộ khe </b>
<b>rãnh xói m ịn, bản đ ổ m ật đ ộ khe nứt và m ật đ ộ</b>
<b>p hễu karst, v.v...</b>
<b>Trên cơ sở bản đ ổ địa m ạo ch u n g có th ể thực </b>
<b>h iện bất kỳ n h iệm vụ địa m ạo ứ n g d ụ n g nào cũ n g </b>
<b>n h ư xây d ự n g các bản đ ổ ch u y ên hóa </b><i><b>(Bản đơ địa</b></i>
<i><b>mạo ứng dụng)</b></i><b> b ằng cách bô su n g thêm n h ừ n g</b>
<b>th ôn g tin ch u yên hóa thích h ợp và lược bỏ đi m ột </b>
<b>s ố khác, v í dụ bản đ ổ địa m ạo lũ lụt, bản đ ổ địa </b>
<b>m ạo karst, v.v...</b>
<i><b>Bản đổ phân vùng địa mạo</b></i><b> th ế h iện n h ữ n g khư v ự c </b>
<b>đ ổ n g nhâ't tương đối v ề hình thái, n gu ổn gố c và lịch </b>
<b>sừ phát triến địa hình thu ộc n h ừ n g câp khác nhau: </b>
<b>đới, xứ, m iển và v ù n g địa m ạo, với n g u y ên tắc cấp </b>
<b>càng cao thì vai trò của cấu trúc kiến tạo càng lớn </b>
<b>hơn, trong khi cấp càng thấp thì vai trị của các q </b>
<b>trình địa m ạo ngoại sinh càn g trội hơn.</b>
<i><b>Bảng chú giải</b></i><b> cho các loại bản đ ồ địa m ạo ch u ng </b>
<b>thê h iện </b>2<b> khuynh h ư ớ n g </b><i><b>rất</b></i><b> khác nhau: </b><i><b>bản đổ phân</b></i>
<i><b>tích</b></i><b> (n gu yên tắc thứ 2 và 3 trong Bảng 3) và </b><i><b>bản đ ổ</b></i>
<i><b>tổng hợp</b></i><b> (n gu yên tắc 1, 4 và cả bản đồ phân v ù n g </b>
<b>địa m ạo).</b>
<b>N h ư vậy, cơ sở và nội d u n g chủ yếu của Địa m ạo</b>
<b>học là nhằm n gh iên cứu Trái Đ ât với n hiệm vụ làm</b>
<b>rõ câu tạo, n gu ồn gố c và quá trình phát triến của địa </b>
<b>hình. D o đ ó n h ữ n g m ối quan tâm của n ó cũ n g gắn </b>
<b>với n h ữ n g vấn đ ề lý thu yết của các ngành khoa h ọc </b>
<b>Địa chất, Địa lý tự n hiên và C ổ địa lý. N ó g iú p ta giải </b>
<b>thích lý d o tổn tại, quá khứ, h iện tại và m ột phần</b>
<b>tương lai của đa s ố các d ạng địa hình quanh ta, đ ể</b>
<b>khi cần có thê hành đ ộ n g m ột cách h ợp quy luật </b>
<b>trong việc sử d ụn g, cải tạo và bảo v ệ thiên nhiên liên</b>
<b>quan đ ến địa hình.</b>
<b>T à i liệ u th a m k h ả o</b>
D a v i s w . M ., 1 899, G e o m o r p h o l o g i c a l c y c le , <i>Geographical</i>
<i>Ịournal, X IV , 1899</i>: 4 8 1 -5 0 , <i>in Physiographical Essays,</i> N e w
Y o rk , 1954.
D a v i s w . M ., 1 899, G e o m o r p h o l o g i c a l c y c le , <i>Geographicaiỉ</i>
<i>Ịournal, X IV , 1899:</i> 4 8 1 -5 0 , <i>in</i> P h y s i o g r a p h i c a l E s s a y s , N e v v
Y o rk , 1954.
Đ à o Đ ì n h B ắc, 2 0 0 0 . Đ ịa m ạ o đ ạ i c ư ơ n g . <i>N X B Đại học Q uôc g ia</i>
Đ à o Đ ì n h B ắc, 1998. T ư ơ n g q u a n t ạ o h ì n h t h á i - t ạ o t r ầ m t í c h
t r o n g k ỷ Đ ệ T ứ ờ V iệ t N a m . <i>Tạp chí các Khoa học v ề Trái Đất</i>
<i>3/1998: 233-240. Hà Nội.</i>
G o u d i e , A .S ., 2 0 0 4 , E n c y c lo p e d ia o f G e o m o r p h o l o g y . ( T .l , T .2 ).
<i>Routledge.</i> 1 1 2 3 p g s . L o n d o n & N e v v Y o rk .
G r a y J .M ., 2 0 0 4 . G e o d i v e r s i t y : V a l u i n g a n d c o n s e r v i n g a b i o t i e
n a t u r e . <i>Ịohn W ile ỵ & Sons Ltd..</i> 4 3 4 p p . C h i c h e s t e r .
L ê Đ ứ c A n , 1994. K iê n t r ú c h ì n h t h á i V iệ t N a m ( p h ầ n lụ c đ ịa ) .
<i>Tuyển tập C T N C Địa lý:</i> 15-33. V iệ n Đ ịa lý . H à N ộ i.
M u r r a y A .B ., 2 0 0 9 . G e o m o r p h o l o g y , c o m p l e x i t y a n d t h e
e m e r g i n g S c ie n c e o f th e E a r t h s s u r f a c e . <i>G eomorphology,</i> 1 03:
4 9 6 -5 0 5 . A m s t e r d a m .
P a n i z z a M v 1 996, E n v i r o n m e n t a l g e o m o r p h o l o g y . <i>Elsevier.</i> 2 6 8
p g s . A m s t e r d a m .
P e n c k w . , 1 9 2 4 , D ie M o r p h o l o g i c h e A n a l y s e . <i>Verlag von</i>
<i>J. Engelhortĩs Nachf. In S tu ttg a rt</i> ( r i e p e B04 KD.5I. PeTK)Ma. n o A
<i>peA âK H neỉi</i> M . B. riMOTpOBCKoro: 359 c m p <i>rem paỉpusdam .</i>
MơCKBa).
V ie r s G v 1 967. É ỉ é m e n t d e g é o m o r p h o l o g i e . <i>Fernand N athati</i>
<i>Editeur.</i> 2 0 8 p g s . P a ris .
V ũ V ă n P h á i (C h ủ b iê n ), Đ à o Đ ìn h Bắc, N g ô Q u a n g T o à n , 2 010.
H à N ộ i, đ ị a c h ấ t, đ ịa m ạ o v à tà i n g u y ê n k h o á n g s ả n liê n q u a n .
279 tr. <i>Tù sách Thăng Long lOữ) năm, N X B . Hà Nội.</i> H à N ộ i.
ĩepacM M O B 14. n . , 1946, O rib iT reơM O píỊxM orM M ecK O ii
MHTenpeTaựMH o õm eíĩ cxeMbi recMorMHecKoro crpoeHMa
C C C P , <i>ĩĩpoÕAeMbi (pnịunecK ỉeoỉpuu.</i> M ., <i>A.: Ì/ÍSA-</i> A H
C C C P , 1946, Bbin. 1 2 :3 2 -4 6 .
TepacM M O B <i>ì / ỉ .</i> n . , M e m e p H K O B KD. A .,1 9 6 7 , rio H T M a
M o p ộ o crp y ry p a M MopộocKy/ibnTypa M Mcn0/ib30BaHMe wx
B ựe/iHX reoM opộíM onm ecK oro a <i>HảAMịa. PeAbíp 3eM A u:</i> 7-12.
M . 1967.
V i ệ n H à n lâ m K h o a h ọ c & C ô n g n g h ệ V i ệ t N a m .
<b>G iớ i th iệ u</b>
<b>Sự thành tạo các m ặt san bằng (MSB) cũng g iố n g</b>
<b>như sự thành tạo các lớp trầm tích, là h iện tượng</b>
<b>toàn cầu và phân b ố rộng rãi trên khắp các châu lụ c </b>