Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (74.65 KB, 5 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Sở giáo dục và đào tạo tỉnh n Bái
<b>Trờng PTDT Nội trú - THPT Miền Tây</b>
<b>---§Ị kiĨm tra cuối học kỳ 2 </b>
<b>Môn: Ngữ Văn lớp 10</b>
<b>Thi gian: 90 phút </b>
<i>(Khơng kể thời gian nhận đề)</i>
<b>§Ị sè 1</b>
<b>Câu 1( 2,0 điểm)</b>
Thế nào là phép điệp?
Phân tích hiệu quả tu từ của phép điệp trong các câu thơ sau:
<i>"...Khi sao phong gÊm rđ lµ</i>
<i>Giờ sao tan tác nh hoa giữa đờng</i>
<i>Mặt sao dày gió dạn sơng</i>
<i>Th©n sao bím chán ong chờng bấy thân"</i>
( Trích Truyện Kiều- Nguyễn Du)
<b>Câu 2 ( 2,0 điểm)</b>
Em hiểu thế nào về nội dung nhân nghĩa mà tác giả Nguyễn TrÃi nêu trong
hai câu thơ sau:
<i>" Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân</i>
<i>Quân điếu phạt trớc lo trừ bạo"</i>
<b>II - Đáp án - biểu điểm (Đề số 1):</b>
<b>Câu</b> <b>Nội dung</b> <b>§iĨm</b>
Câu 1 <b>- Phép điệp: Là biện pháp tu từ lặp lại một yếu tố diễn đạt </b>
(vần, nhịp, từ, cụm từ, câu) nhằm nhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc
và ý nghĩa, có khả năng gợi hình tợng ngh thut.
0,5
<b>- Phân tích hiệu quả tu từ của phép điệp:</b>
+ Các từ: Thân sao, mặt sao, giờ sao, khi sao -> lặp đi lặp lại
trong đoạn thơ.
+ Hiệu quả tu tõ:
- Nhấn mạnh vào hoàn cảnh bẽ bàng, nghiệt ngã, cay đắng của
Kiều khi làm gái lầu xanh.
- Nh câu hỏi băn khoăn, oán trách cho thân phận của KiỊu.
1,5
C©u 2 <b>Néi dung t tëng nh©n nghÜa:</b>
- Nhân nghĩa là đem đến cuộc sống yên lành cho dân, là tr bo
1,0
- Tác giả kế thừa và sáng tạo những giá trị mới cho nội dung
nh©n nghÜa:
+ KÕ thõa néi dung nh©n nghÜa trong trun thống: nhân nghĩa
là duy trì các mối quan hệ dựa trên cở sở lòng yêu thơng; hài
hòa giữa ngời với ngêi.
+ Sáng tạo: Nhân nghĩa là đánh giặc, đuổi kẻ thù ra khỏi bờ cõi
đem đến cuộc sống yên bình cho nhân dân -> nội dung mang
dấu ấn lịch s, thi i.
1,0
Câu 3 <b>1. Yêu cầu về kĩ năng:</b>
- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học .
- Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lu loát, văn cảm xúc, gợi
hình. Khơng mắc lỗi: chính tả, dùng từ, viết câu.
<b>2. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều</b>
cách nhng cần đạt đợc một số ý sau:
<i>* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận : hình ảnh ngời anh hùng</i>
Từ Hải trong on trớch "Chớ khớ anh hựng".
1,0
<i><b>* Thân bài:</b></i>
+ Hỡnh nh Từ Hải hiện lên trong bốn câu đầu: ngời anh hùng
có chí lớn; khơng vớng víu bởi hạnh phúc lứa đơi; mang trong
mình khát vọng lên đờng mu cầu sự nghiệp.
1,5
+ Hình ảnh Từ Hải thể hiện trong cuộc đối thoại với Kiều trớc
lúc chia li: là ngời có khát vọng hồi bão lớn lao; Có niềm tin
mãnh liệt vào tơng lai sự nghiệp của mình.
1,5
+ Vẻ đẹp của ngời anh hùng tỏa sáng ở hai câu cuối: t thế dứt
khốt, kiên quuyết ra đi; tầm vóc của ngời anh hùng sánh ngang
với trời đất, mang tầm vóc vũ trụ.
1,0
<i><b>* Kết bài:</b></i>
+ Bằng cảm hứng lÃng mạn, bút pháp lí tởng hóa, tác giả xây
dựng thành công hình tợng ngời anh hùng Từ Hải.
0,5
+ Qua nhân vật nhà văn thể hiện quan niệm của bản thân về
ng-i anh hùng lí tởng của thng-ời đại; thể hiện khát vọng và ớc mơ về
0,5
Tồn bài là 10 điểm học sinh có thể trình bày theo các kết cấu khác nhau, có
những cảm nhận riêng của mình, miễn là đáp ứng đợc yêu cu ca .
Khuyến khích thêm điểm có năng lực sáng tạo.
S giỏo dc v o to tnh Yờn Bỏi
<b>Trng PTDT Nội trú - THPT Miền Tây</b>
<b>---§Ị kiĨm tra ci học kỳ 2 </b>
<b>Môn: Ngữ Văn lớp 10</b>
<b>Thi gian: 90 phỳt </b>
<i>(Khụng k thi gian nhn )</i>
<b>Đề số 2</b>
<b>Câu 1( 2,0 ®iĨm):</b>
Hãy nêu các đặc trng cơ bản của phong cách ngơn ngữ nghệ thuật?
Chỉ ra tính truyền cảm trong câu thơ sau:
" Đau đớn thay phận đàn bà
Qua hình tợng nhân vật Ngô Tử Văn trong tác phẩm "Chuyện chức phán sự ở
đền Tản Viên" của Nguyễn Dữ em rút ra ý ngha gỡ?
<b>Câu 3( 6,0 điểm):</b>
Tc ng Vit Nam cú cõu: "Khụng thy my lm nờn".
Dựa vào câu tục ngữ trên em hÃy trình bày suy nghĩ của bản thân về vai trò
của ngời thầy trong xà hội hiện nay.
<b>II - Đáp án - biểu điểm (Đề số 2):</b>
<b>Câu</b> <b>Nội dung</b> <b>Điểm</b>
Câu 1 <b>- Đặc trng cơ bản của PCNN nghệ thuật:</b>
- Tính hình tợng;
- Tính truyền cảm;
- Tính cá thể hóa.
0,5
+ Th hin qua cỏc t, cụm từ mang giá trị biểu cảm: đau đớn
thay; phận đàn bà; bạc mệnh.
+ Qua những từ ngữ đó tác giả truyền đến bạn đọc sự thơng
cảm, sẻ chia của mình với kiếp ngời tài hoa bạc mệnh.
+ Từ đó bạn đọc đồng điệu với tác giả, hiểu, đồng cảm, chia sẻ,
thơng xót, bênh vực những kiếp tài hoa bạc mnh.
1,5
Câu 2 <b>ý nghĩa hình tợng Ngô Tử Văn:</b>
<b>+ cao phẩm chất cao đẹp của kẻ sĩ đất Việt.</b> 0,5
+ Thể hiện niềm tin vào cơng lí chính nghĩa sẽ thắng gian tà
cđa nh©n d©n ta.
1,0
+ Đem đến biểu hiện mới cho nội dung yêu nớc: tự hào về ngi
trí thức nớc Việt.
0,5
Câu 3 <b>1. Yêu cầu về kĩ năng:</b>
- Biết cách làm bài văn nghị luận xà hội.
- Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lu loát, văn cảm xúc, gợi
hình. Khơng mắc lỗi: chính tả, dùng từ, viết câu.
<b>2. Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều cách</b>
nhng cần đạt đợc một số ý sau:
<i><b>* Mở bài: </b></i>Giới thiệu vấn đề nghị luận: Vai trò của ngời thầy
trong xã hội hiện nay.
1,0
<i><b>* Thân bài:</b></i>
+ Vai trũ, nhim v ca thy vi học sinh: thầy giúp học sinh
nâng cao trình độ, kĩ năng, rèn ruyện đạo đức. Từ đó học sinh
hồn thiện nhân cách.
1,5
đều đợc khẳng định đề cao:
- Trong nền giáo dục "cửa khổng sân trình" vai trị của thầy đợc
tuyệt đối hóa.
- Nay xã hội phát triển, ngời học có thể tiếp thu tri thức, hồn
thiện nhân cách từ nhiều phơng tiện khác nhau nhng vai trò của
thầy vẫn không thay đổi.
+ Bàn luận về hiện trạng vấn đề nghị luận:
- Trong xã hội, hầu hết học sinh đều kính trọng thầy.
- Một bộ phận học sinh có những biểu hiện sai lệch, làm sói
mịn truyền thống tụn s trng o.
+ Nêu giải pháp, cách ứng xử của học trò với thầy.
0,5
0,5
<i>* Kết bài:</i>
+ Khỏi quỏt li vấn đề nghị luận: khẳng định vai trò của thầy
1,0
<i><b>L</b></i>
<i><b> u ý:</b><b> </b></i>
Tồn bài là 10 điểm học sinh có thể trình bày theo các kết cấu khác nhau, có
những cảm nhận riêng của mình, miễn là đáp ứng đợc yêu cầu của đề.