Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (159.89 KB, 5 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
TUẦN 24
TIẾT 24
Ngày soạn: 25/01/2010.
Ngày dạy: 02/02/2010. ---
---I. MỤC TIÊU:
1/. Kiến thức:
- Giải thích được chuyển động Bơrao.
- Chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng khổng lồ do vơ số học
sinh xơ đẩy từ nhiều phía và chuyển động của hạt phấn hoa trong thí nghiệm
Bơ-rao.
- Nắm được rằng khi phân tử, nguyên tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của
vật càng cao. Giải thích tại sao nhiệt độ cao thì hiện tượng khuếch tán xảy ra
nhanh.
2/. Kỹ năng:
- Kỹ năng quan sát, suy luận, giải thích một số hiện tượng thực tế.
3/. Thái độ:
- Tính tỉ mỉ.
II. CHUẨN BỊ:
1/. Giáo viên:
- Thí nghiệm hình 20.4 (1 ống trước 1 tuần, 1 ống trước 3 ngày, 1ống mới làm)
- Giáo án trình chiếu Power Point.
- Một cốc nước nóng + 1 cốc nước lạnh + thuốc tím.
2/. Học sinh:
- Xem trước bài ở nhà. Làm thí nghiệm thả đường vào nước ở nhà.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
NỘI DUNG TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hđ1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức tình huống học tập (7’)
<i>* Các chất được cấu tạo như</i>
<i>thế nào ? Cá muốn sống</i>
<i>được phải có khơng khí, thế</i>
<i>nhưng cá vẫn sống được</i>
<i>trong nước, hãy giải thích?</i>
<i>BT 19.2</i>
- Đặt vấn đề: Tại sao khơng
<i>khí có thể xen vào khoảng</i>
<i>cách của phân tử nước, mặc</i>
<i>dù khơng khí nhẹ hơn nước</i>
<i>rất nhiều lần ?</i>
- Giới thiệu bài mới: Bài
<i>hôm nay sẽ giúp chúng ta</i>
<i>trả lời câu hỏi này.</i>
- HS trả lời.
+ Các chất được cấu tạo từ
<i>+ Giữa các phân tử nước có</i>
<i>khoảng cách, các phân tử</i>
<i>khí xen kẽ vào khoảng cách</i>
<i>của phân tử nước.</i>
- HS khác nhận xét.
- HS trả lời.
Hđ2: Tìm hiểu thí nghiệm Bơ-rao (8’)
I. Thí nghiệm Bơ-rao:
<i>Năm 1827, khi quan sát</i>
<i>hạt phấ hoa trong nước</i>
<i>bằng kính hiển vi, ông</i>
<i>Bơrao nhận thấy chúng</i>
<i>chuyển động không</i>
<i>ngừng về mọi phía.</i>
- Chiếu hình 20.1. u cầu
học sinh mơ tả, đọc thơng
tin.
- Chiếu thí hình mô phỏng
TN Bơrao.
<i>+ Đố các em biêt đây là gì ?</i>
- Cho học sinh đọc thơng tin
về thí nghiêm Bơrao.
<i>+ Mô tả thí nghiệm Bơrao?</i>
- Chiếu hình ảnh phóng to
chuyển động của hạt phấn
hoa.
<i>+ Nêu tên các hạt quan sát</i>
<i>được trong thí nghiệm</i>
<i>Bơrao?</i>
- HS quan sát hình 20.1 mơ
tả và đọc thông tin.
- HS quan sát hiện tượng
mô phỏng và dự đốn.
<i>+ hạt phấn hoa.</i>
đọc thơng tin về thí nghiệm
Bơrao.
- HS dựa vào thông tin vừa
đọc mô tả thí nghiệm
Bơrao.
- HS nêu tên các hạt trong
<i>+ Hạt màu đỏ: phân tử </i>
<i>nước.</i>
<i>+ Hạt màu xanh: hạt phấn </i>
<i>hoa.</i>
Hđ3: Tìm hiểu về chuyển động của phân tử, nguyên tử (8’)
II. Các nguyên tử, phân
tử chuyển động không
ngừng:
* Giải thích thí nghiệm
Bơrao: <i>Do các phân tử</i>
<i>nước không đứng yên mà</i>
<i>chuyển động hỗn độn,</i>
- Giáo viên yêu cầu học sinh
trả lời các câu hỏi C1, C2, C3
theo nhóm.(2phút)
- Cho nhóm nhận xét.
- GV nhận xét.
Nếu hs khơng trả lời được
thì cho học sinh đọc thơng
tin SGK.
+ Hãy giải thích thí nghiệm
Bơrao?
- Học sinh trả lời các câu
hỏi C1, C2, C3 theo nhóm
C1:quả bóng tương tự hạt
<i>phấn hoa.</i>
C2:Các học sinh tương tư
<i>các phân tử nước.</i>
C3:Do các phân tử nước
<i>chuyển động và va chạm</i>
<i>vào hạt phấn hoa từ nhiều</i>
<i>phía.</i>
- Các nhóm nhận xét.
- HS đọc thông tin SGK.
<i>không ngừng và va chạm</i>
<i>vào hạt phấn hoa từ nhiều</i>
<i>phía, các va chạm này</i>
<i>không cân bằng làm hạt</i>
<i>phấn hoa chuyển động hỗn</i>
<i>độn, không ngừng.</i>
<i>Kết luận: Các phân tử,</i>
<i>nguyên tử chuyển động</i>
<i>hỗn độn, không ngừng.</i>
- GV giới thiệu sơ lược về
ông Anhxtanh, hình 20.2,
20.3.
* Qua phần này ta biết thêm
được tính chất gì của ngun
tử, phân tử ?
- HS quan sát hình vẽ, nghe.
- HS nêu kết luận về
chuyển động phân tử,
nguyên tử.
Hđ4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa chuyển động phân tử và nhiệt độ (7’)
III. Chuyển động phân tử
và nhiệt độ:
<i> Nhiệt độ càng cao thì</i>
<i>các nguyên tử, phân tử</i>
<i>chuyển động càng nhanh.</i>
<i>Chuyển động này cịn</i>
<i>được gọi là chuyển động</i>
<i>nhiệt.</i>
- Trình chiếu hiện tượng mơ
phỏng về thí nghiệm
Bơrao(2 trường hợp, nhiệt
độ cao và nhiệt độ thấp)
<i>+ Em có nhận xét gì về mối</i>
<i>quan hệ giữa chuyển động</i>
<i>của nguyên tử phân tử với</i>
<i>nhiệt độ?</i>
- Học sinh quan sát và trả
lời câu hỏi.
- Học sinh phải nêu được:
<i>khác nhau về nhiệt độ và</i>
<i>chuyển động của hạt phấn</i>
<i>hoa.</i>
+ Khi nhiệt độ tăng thì các
<i>phân tử nước chuyển động</i>
<i>càng nhanh và va đập vào</i>
<i>hạt phấn hoa càng mạnh</i>
<i>làm cho hạt phấn hoa</i>
<i>chuyển động càng nhanh.</i>
- HS trả lời câu hỏi.
- Học sinh phải nêu được:
<i>Vì chuyển động của phân tử,</i>
<i>nguyên tử có liên quan đến</i>
<i>nhiệt độ.</i>
Hđ5: Ghi nhớ - Vận dụng (15’)
IV. Vận dụng: + Hãy nêu tính chất của
nguyên tử, phân tử ?
- Giáo viên giới thiệu về
hiện tượng khuếch tán.
Chiếu hình cho học sinh
- HS nêu lại các tính chất
vừa học.
quan sát, giới thiệu các ống
nghiệm đã thực hiện.
- Yêu cầu học sinh đọc
thông tin.
- Chiếu câu hỏi C5, C6 u
cầu học sinh trả lời.
- Giáo viên nhận xét.
- Giáo viên giới thiệu dụng
cụ và cách tiến hành thí
nghiệm ở câu C7. Gọi một
học sinh lên làm thí nghiệm.
+ Hiện tượng khuếch tán có
<i>xảy ra ở chất rắn và chất khí</i>
- Chiếu hình vẽ vàng-chì.
Cho học sinh dự đoán kết
quả.
- Chiếu kết quả, cho học
sinh nêu hiện tượng quan sát
được.
- Mở nắp lọ nước hoa để học
sinh ngửi thấy mùi và cho ví
dụ sự khuếch tán trong chất
- Học sinh đọc thông tin về
hiện tượng khuếch tán.
- Học sinh giải thích hiện
tượng.
C4: Do phân tử nước và
<i>đồng sunfat chuyển động</i>
<i>không ngừng về mọi phía,</i>
<i>nên các phân tử đồng sunfat</i>
<i>có thể chuyển động lên trên,</i>
<i>xen vào khoảng cách phân</i>
<i>tử nước và ngược lại.</i>
- Học sinh trả lời câu
C5,C6.
<i>C5: Do các phân tử khí</i>
<i>chuyển động khơng ngừng</i>
<i>về mọi phía, một số chuyển</i>
<i>động xuống xen vào khoảng</i>
<i>cách phân tử nước.</i>
C6: Hiện tượng khuếch tán
<i>xảy ra nhanh khi nhiệt độ</i>
<i>tăng vì các hạt chuyển động</i>
<i>nhanh hơn.</i>
- Học sinh nhận xeùt.
- Một học sinh làm thí
nghiệm, các học sinh khác
quan sát và trả lời C7
- Học sinh quan sát và dự
đoán kết quả.
<i> - Hiện tượng mà các chất</i>
<i>tự hòa lẫn vào nhau khi</i>
<i>đặt gần nhau gọi là hiện</i>
<i>tượng khuếch tán.</i>
<i>- Hiện tượng khuếch tán</i>
<i>xảy ra ở cả chất khí,</i>
<i>lỏng, rắn.</i>
khí.
<i>+ Thế nào là hiện tượng</i>
<i>khuếch tán ?</i>
<i>+ Hiện tượng khuếch tán</i>
<i>xảy ra ở chất nào?</i>
+ Tại sao không để trà
<i>chung với bột giặt ở gần</i>
<i>nhau(mặc dù để trong bao</i>
<i>nilon)?</i>
- Tổ chức cho học sinh chơi
trò chơi ô chữ. GV phổ biến
luật chơi và cho tiến hành.
- Tuyên dương đội thắng
cuộc.
+ Nêu lại các nội dung đã
<i>học trong bài này?</i>
- Dặn dò về nhà: làm bt
20.3, 20.4, 20.5.
- Hướng dẫn 20.6(hiện
tượng đã thực hành ở mơn
Hóa).
- Đọc “có thể em chưa biết”
- Xem bài mới “Nhiệt
- Nhận xét tiết học.
- HS trả lời câu hỏi.
- Các nhóm cử người đại
diện, chọn câu hỏi và trả
lời.
- Học sinh nêu lại các nội
dung đã học.