Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (368.76 KB, 37 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TUẦN 3</b>
Ngày soạn: 16/9/2020
Ngày giảng: Thứ 2, 21/9/2020
<b>Sáng</b>
<b>TỐN</b>
<b>Tiết 11: ƠN TẬP VỀ HÌNH HỌC</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức : Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, hình chữ </b>
nhật.
<b>2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3.</b>
<b>3. Thái độ: u thích mơn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.</b>
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:</b>
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ (5 phút) </b>
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập.
- Nhận xét, chữa bài.
<b>2. Bài mới :</b>
<b>a. Giới thiệu bài (1 phút).</b>
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học.
<b>b. Luyện tập (20 phút).</b>
<b>Bài 1:</b>
- GV cho học sinh quan sát hình Sách giáo
khoa để biết đường gấp khúc ABCD gồm ba
đoạn: AB = 34 cm, BC = 12cm, CD = 40
cm, rồi tính độ dài đường gấp khúc đó.
+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm
như thế nào?
- GV cho HS nhận biết độ dài các cạnh hình
tam giác MNP.
+ Em có nhận xét gì về chu vi của hình tam
giác MNP và của đường gấp khúc ABCD?
- Yêu cầu học sinh làm bài.
<b>Bài 2:</b>
Yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài.
- Hát
- 2 HS làm bài trên bảng
- Học sinh quan sát hình Sách giáo
khoa.
- Ta tính tổng độ dài các đoạn
thẳng của đường gấp khúc đó.
- HS nhận biết độ dài các cạnh hình
tam giác MNP.
- Học sinh trình bày
- 1 em lên làm bảng phụ, lớp làm
tập.
Bài giải:
Chu vi hình tam giác MNP là:
34+12+40=86(cm)
Đáp số:86 cm
<b>Bài 3:</b>
- Yêu cầu HS quan sát hình và hướng dẫn
các em đánh số thứ tự như hình bên.
- Cho HS tự đếm để có:
+ 5 hình vng (4 hình vng nhỏ và 1 hình
vng to).
+ 6 hình tam giác (4 hình tam giác nhỏ và 2
hình tam giác to)
<b>3. Củng cố - dặn dị (5 phút) :</b>
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn.
- Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau.
Bài giải:
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm)
Đáp số: 10 cm
- Lắng nghe.
<b></b>
<b>---TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN</b>
<b>Tiết 5 + 3: CHIẾC ÁO LEN</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức : Hiểu nội dung bài: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn </b>
nhau; trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong sách giáo khoa.
<b>2. Kĩ năng : Biết ngắc hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước</b>
đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện. Kể lại được từng đoạn của câu
chuyện dựa theo tranh minh họa.
<b>3. Thái độ: u thích mơn học.</b>
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:</b>
1. Giáo viên: Bảng phụ. Tranh minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
<b>*) KNS:- Kiểm soát cảm xúc. </b>
- Tự nhận thức.
- Giao tiếp: ứng xử văn hóa.
- Phương pháp: Trải nghiệm.
- Trình bày ý kiến cá nhân.
- Thảo luận cặp đôi-chia sẻ.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ (5 phút) </b>
- 1 em nêu tựa bài.
- GV gọi HS đọc bài,trả lời câu hỏi và nêu
nội dung chính.
- Giới thiệu bài.GV ghi tựa bài lên bảng.
<b>2. Bài mới :</b>
<b>a. Luyện đọc (20 phút)</b>
- GV đọc tồn bài, giọng tình cảm, nhẹ
nhàng.
- Hát
- 2 HS đọc bài, và trả lời câu hỏi.
- 2 HS lập lại
- GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp.
- GV nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng, đọc
đoạn văn với giọng thích hợp.
- Đọc từng đoạn trong nhóm
* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- HS đọc từng đoạn và trao đổi, tìm hiểu
nội dung bài.
+ Chiếc áo len của bạn Hải đẹp và tiện lợi
như thế nào?(Giao tiếp)
+ Vì sao Lan dỗi mẹ?(Tự nhận thức)
+ Anh Tuấn nói với mẹ những gì?
+ Vì sao Lan ân hận? (Kiểm soát cảm
xúc)
* Luyện đọc lại.
- GV gọi HS đọc lại tồn bài.
- HS tự hình thành các nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
- HS tiếp nối nhau đọc.
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong
bài.
- HS nhắc lại nghĩa những từ khó
trong SGK:bối rối, thì thào, âu yếm.
- HS từng nhóm đọc.
- 2 nhóm tiếp nối nhau đọc ĐT đoạn
1,4
- 2 HS tiếp nối nhau đọc đoạn 3,4
- HS đọc từng đoạn và trao đổi tìm
hiểu nội dung bài.
- Áo màu vàng có dây kéo ở giữa, có
mũ để đội, ấm ơi là ấm.
- Vì mẹ nói rằng khơng thể mua
chiếc áo len đắt tiền như vậy.Cả lớp
đọc thầm đoạn 3.
- Mẹ hãy dành hết tiền mua áo cho
em Lan. Con khơng cần thêm áo vì
con khỏe lắm. Nếu lạnh, con sẽ mặc
thêm nhiều áo cũ ở bên trong.
- HS phát biểu tự do.
- 2 HS đọc
- Mỗi nhóm 4 em tự phân vai
- Các nhóm thi đọc truyện
- Lắng nghe.
<b>b. Kể chuyện (10 phút)</b>
- GV hướng dẫn HS kể lại từng đoạn câu
chuyện theo gợi ý.
- GV mở bảng phụ, kể mẫu đoạn 1.
GV nhận xét, khen ngợi những HS kể
hay.
<b>3. Củng cố - dặn dò (5 phút) :</b>
- Câu chuyện trên khuyên chúng ta điều
gì?
- HS tập kể câu chuyện cho bạn bè và
người thân nghe.
- 1HS đọc đề bài và gợi ý của bài cả
lớp ĐT.
- 2HS khá, giỏi nhìn gợi ý trên bảng
kể mẫu đoạn 1.Từng cặp HS kể trước
lớp.
- Lắng nghe.
- HS tự do trả lời.
+ anhh em phải biết nhường nhịn yêu
thương nhau.
+ khi có lỗi phải biết nhận lỗi và sửa
lỗi....
<b>Chiều</b>
<b>BỒI DƯỠNG TỐN</b>
- Củng cố cách cộng trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần sang hàng chục
hoặc sang hàng trăm )
- Rèn kĩ năng tính tốn cho HS
<b> II. ĐỒ DÙNG</b>
GV : ND
HS : vở
<b> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU</b>
<i>Ho t ạ động c a th y Ho t ủ</i> <i>ầ</i> <i>ạ động c a tròủ</i>
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>
- Đặt tính rồi tính
248 + 427 415 + 156
169 + 213 567 + 116
<b>2. Bài mới</b>
* Bài 1 : Tính
667 237 489
upload.123doc.net
+ + + +
123 492 280 625
- GV theo dõi, nhận xét bài làm của HS
* Bài 2 : Tính độ dài đường gấp khúc
A
319cm
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con
- Nhận xét bạn
- 1 HS đọc yêu cầu bài toán
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vở
- Đổi vở nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc yêu cầu bài toán
- 1 em lên bảng làm
- Cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết xe thứ nhất chở
được 719 kg gạo, xe thứ hai chở được
123 kg gạo
B C
* Bài 3
Xe thứ nhất trở được 719 kg gạo, xe thứ
hai chở được 123 kg gạo. Hỏi cả hai xe
trở được bao nhiêu kilôgam gạo ?
- Bài tốn cho biết gì ?
- Bài tốn hỏi gì ?
- Tóm tắt và giải bài tốn
- GV theo dõi nhận xét bài làm của HS
Tóm tắt
Xe thứ nhất : 719 kg gạo
Xe thứ hai : 123kg gạo
Cả hai xe chở được ...kg gạo ?
Bài giải
Cả hai xe chở được số kg gạo là :
719 + 123 = 842 ( kg )
Đáp số : 842 kg
<b>IV Củng cố, dặn dò</b>
- GV nhận xét tiết học
Ngày soạn: 16/9/2020
Ngày giảng: Thứ 3, 22/9/2020
<b>TỐN</b>
<b>Tiết 12: ƠN TẬP VỀ GIẢI TỐN</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức : Biết giải bài tốn về nhiều hơn, ít hơn. Biết giải bài tốn về hơn </b>
kém nhau một số đơn vị.
<b>2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3.</b>
<b>3. Thái độ: u thích mơn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.</b>
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ (5 phút) </b>
- Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập.
- Nhận xét, chữa bài..
<b>2. Bài mới :</b>
<b>a. Giới thiệu bài (1 phút).</b>
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học.
<b>b. Luyện tập (20 phút).</b>
<b>Bài 1:Gọi 1 HS đọc đề bài.</b>
- Hát vui
- 3 HS lên bảng
GV cho HS tự giải. Hướng dẫn HS vẽ sơ
đồ.
<b>Bài 2: </b>
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Củng cố giải tốn về “ít hơn”.
- GV cho HS tự giải.
<b>Bài 3:</b>
a. Giới thiệu bài toán về “Hơn kém nhau
một số đơn vị”.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa.
- GV hướng dẫn HS.
+ Hàng trên có mấy quả cam?
+ Hàng dưới có mấy quả cam?
+ Hàng trên nhiều hơn dưới mấy quả
cam?
- Cho tương ứng mỗi quả ở hàng dưới với
một quả ở hàng trên, ta thấy số cam ở
hàng trên có nhiều hơn số cam ở hàng
dưới 2 quả.
b. Gọi 1 HS đọc đề bài.HS dựa vào bài
trên để giải.
<b>3. Củng cố - dặn dò (5 phút) :</b>
- Nhận xét tiết học,liên hệ thực tiễn
Đội Một
Đội Hai
Bài giải
Số cây đội Hai trồng được là:
230 + 90 = 320(cây)
Đáp số: 320 cây
635l
Buổi sáng
128l
Buổi chiều
Bài giải:
Buổi chiều cửa hàng bàn được là:
635-128=507(l)
Đáp số:507 lít xăng
- Hàng trên có 7 quả cam
- Hàng dưới có 5 quả cam
- Muốn tìm số cam ở hàng trên nhiều
Học sinh làm bài, sửa bài.
- Lắng nghe.
<b></b>
<b>---CHÍNH TẢ</b>
<b>1. Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, </b>
chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm.
<b>2. Kĩ năng: Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi; </b>
không mắc quá 5 lỗi trong bài. Làm đúng BT 2b. Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô
trống trong bảng (BT3).
<b>3. Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, u thích ngơn ngữ Tiếng Việt.</b>
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:</b>
1. Giáo viên : Bảng lớp viết nội dung BT2, bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ BT3.
2. Học sinh : Bảng con, đồ dùng học tập.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ (5 phút) </b>
- Kiểm một số từ hs viết sai nhiều ở tiết
trước.
- Giới thiệu bài : Viết tên bài
<b>2. Bài mới :</b>
<b>a. Hướng dẫn chính tả (8 phút)</b>
Hướng dẫn chuẩn bị :
Nội dung :Đọc đoạn văn.
? Vì sao Lan ân hận ?
Nhận xét chính tả :
? Những chữ nào trong đoạn văn được viết
hoa ?
? Lời Lan nói với mẹ được đặt trong dấu gì ?
? Nên viết bắt đầu từ ô nào trong vở ?
Luyện viết từ khó :
- Mời HS viết một số từ vào bảng con.
- Đọc cho HS viết :
- Nêu lại cách trình bày.
- Theo dõi, uốn nắn.
- chữa bài :
- yêu cầu các HS khác đổi vở kiểm lại.
<b>b. Bài tập (10 phút)</b>
Bài 2:
- Gắn bảng phụ đã ghi sẵn bài tập 2b.
- HS nêu yêu cầu BT.
- Mời sửa trên bảng & làm vào vở bài tập
Tiếng Việt.
Bài 3 :
- Dán băng giấy ghi BT3 – nêu y/c BT 3.
- Cho HS làm 1 chữ mẫu trên bảng à Làm
trong VBT.
- Mời lên bảng điền.
Viết bảng con .
… đã làm mẹ buồn, anh phải
nhường nhịn phần mình cho em.
… các chữ cái đầu đoạn, đầu câu,
tên người.
…đặt trong dấu ngoặc kép.
- Viết bài đúng, trình bày sạch đẹp.
- Dò trong sách – bắt lỗi – chữa lỗi.
Nộp một số vở theo yêu cầu của
-- GV. Một số em còn lại đổi vở
- Đọc yêu cầu (Đặt trên chữ in đậm
dấu hỏi hay dấu ngã ? Giải câu đố).
- Lên bảng chữa – tự làm lại vào
vở bài tập.
- Nêu lại yêu cầu.
- 1 HS làm mẫu, các HS khác làm
vào vở BT sau đó lần lượt lên bảng
chữa.
Cho HS tự nhẩm nhiều lần để học thuộc 9
chữ trong bảng.
<b>3. Củng cố - dặn dò (5 phút) :</b>
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn.
- Nhắc cách trình bày và chú ý viết đúng
chính tả. Dặn học thuộc 9 chữ trong bảng.
Thi đọc thuộc lòng các chữ cái
trong bảng.
- HS lắng nghe.
<b>ĐẠO ĐỨC</b>
<b>Bài 2: GIỮ LỜI HỨA (tiết 1)</b>
<b>1. Kiến thức: Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa. Nêu được thế nào là giữ lời </b>
hứa.
<b>2. Kĩ năng: Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người. Hiểu được ý nghĩa của việc </b>
biết giữ lời hứa.
<b>3. thái độ: Quý trọng những người biết giữ lời hứa.</b>
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:</b>
1.Giáo viên: Câu chuyện : ”Chiếc vịng bạc .4 phiếu ghi tình huống cho 4 nhóm
(Hoạt động 2- Tiết2).4 bộ thẻ Xanh và Đỏ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
<b>*) KNS: - Rèn các kĩ năng: kĩ năng tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa; kĩ</b>
năng thương lượng với người khác để thực hiện được lời hứa của mình; kĩ năng
đảm nhận trách nhiệm về việc làm chủ của mình.
<i><b>III. CÁC HO T </b><b>Ạ ĐỘ</b><b>NG D Y - H C:</b><b>Ạ</b></i> <i><b>Ọ</b></i>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ (5 phút) </b>
- Gọi 2 học sinh làm bài tập tiết trước.
- Nhận xét, nhận xét chung.
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp.
<b>a.Thảo luận truyện “Chiếc vòng bạc”</b>
<b>(10 phút) </b>
- Giới thiệu truyện ”Bài trước cô và các
em đã thấy được tình yêu bao la của
Bác đối với thiếu nhi và sự kính yêu
của thiếu nhi đối với Bác”.
- GV kể chuyện”Chiếc vòng bạc”.
- Yêu cầu 1 hoặc 2 HS kể hoặc đọc lại
truyện.
- Chia lớp làm 6 nhóm để thảo luận các
câu hỏi SGV.
- Đại diện mỗi nhóm phát biểu ý kiến.
<b>b. Nhận xét tình huống (10 phút) </b>
- Chia lớp làm 4 nhóm. Phát phiếu giao
việc cho mỗi nhóm và thảo luận theo nội
- HS làm bài.
- Lắng nghe.
- HS chú ý lắng nghe.
- 1 - 2 HS đọc (kể) lại truyện.
- Chia lớp làm 6 nhóm, cử nhóm trưởng,
thư ký để thảo luận.
- Đại diện các nhóm trả lời
dung của phiếu trong SGV.
- Nhận xét, kết luận về câu trả lời của
các nhóm
<b>c. Tự liên hệ bản thân (10 phút) </b>
- Yêu cầu HS tự liên hệ theo định
hướng:
+ Em đã hứa với ai, điều gì?
+ Kết quả lời hứa đó thế nào?
+ Thái độ của người đó ra sao?
+ Em nghĩ gì về bài học của mình?
- Yêu cầu HS khác nhận xét về việc làm
của các bạn, đúng hay sai, tại sao?
- Nhận xét, tuyên dương các em biết
giữ lời hứa, nhắc nhở các em chưa biết
giữ lời hứa
<b>3. Củng cố - dặn dò (5 phút) :</b>
Hướng dẫn thực hiện ở nhà: GV yêu cầu
HS về sưu tầm những câu ca dao, tục
ngữ, những câu chuyện về việc giữ lời
hứa.
huống theo phiếu được giao.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- 3 đến 4 HS tự liên hệ bản thân và kể
lại câu chuyện, việc làm của mình
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
<b></b>
Ngày soạn: 17/9/2020
Ngày giảng: Thứ 4, 23/9/2020
<b>TOÁN</b>
<b>Tiết 13: XEM ĐỒNG HỒ (tiết 1)</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức : Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12.</b>
<b>2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4.</b>
<b>3. Thái độ: u thích mơn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.</b>
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:</b>
1. Giáo viên: Bảng phụ. Mặt đồng hồ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ (5 phút) </b>
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập.
- Nhận xét, chữa bài..
<b>2. Bài mới :</b>
<b>a.Giới thiệu bài (1 phút).</b>
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học.
<b>b. Luyện tập (20 phút).</b>
- Hát
<b>Bài 1: </b>
- Một HS nêu yêu cầu bài GV hướng dẫn
HS làm một vài ý đầu theo thứ tự:
+ Nêu vị trí kim ngắn.
+ Nêu vị trí kim dài.
+ Nêu giờ phút tương ứng.
- Trả lời câu hỏi của bài tập.
<b>Bài 2: </b>
- Có thể tổ chức thi quay kim đồng hồ
- GV chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi
đội một mơ hình đồng hồ. mỗi lượt chơi,
mỗi đội cử một bạn lên chơi.
- Khi nghe GV hô một điểm nào đo (ví
dụ: 7 giờ 15 phút), các đội chơi nhanh
chóng quay kim đồng hồ đến vị trí đúng
với thời điểm GV nêu ra. Bạn quay xong
đầu tiên được 3 điểm, quay xong thứ 2
được 2 điểm, quay xong thứ 3 được 1
điểm, quay xong cuối cùng không được
điểm, quay sai trừ hai điểm. Đội nào
giành được nhiều điểm nhất là đội thắng
cuộc.
<b>Bài 3: </b>
- GV giới thiệu cho học sinh: đây là hình
vẽ các mặt hiện số của đồng hồ điện tử,
dấu hai chấm ngăn cách số chỉ giờ và chỉ
phút.
- Sau đó cho HS trả lời các câu hỏi tương
ứng
Chữa bài nhận xét.
<b>Bài 4: </b>
- Yêu cầu HS đọc giờ trên đồng hồ A.
- 16 giờ còn gọi là mấy giờ chiều?
- Đồng hồ nào chỉ 4 giờ chiều?
- Vậy vào buổi chiều, đồng hồ A và đồng
hồ B chỉ cùng thời gian.
- HS tự làm các ý còn lại rồi chữa bài.
A. 4 giờ 5 phút.
B. 4 giờ 10 phút.
C. 4 giờ 25 phút.
D. 6 giờ 15 phút.
E. 7 giờ 30 phút.
G. 12 giờ 35 phút.
- Quay kim đồng hồ theo các giờ
SGK đưa ra và các giờ khác do GV
quy định.
- HS nghe giảng, sau đó tiếp tục làm
bài.
- Lắng nghe
- 16 giờ
- 16 giờ còn gọi là 4 giờ chiều
- Đồng hồ B
- Yêu cầu HS tiếp tục làm các phần còn
lại.
- Chữa bài nhận xét.
<b>3. Củng cố - dặn dò (5 phút) :</b>
- 1 em nêu tựa bài, mời 2 em lên trình bài
bài 4.
- HS về nhà luyện tập thêm về xem đồng
hồ.
- Lắng nghe.
- HS nêu lại tựa bài.
- HS lắng nghe.
<b></b>
<b>---TẬP ĐỌC</b>
<b>Tiết 6: QUẠT CHO BÀ NGỦ</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức : Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ </b>
trong bài thơ đối với bà; trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa; thuộc cả bài
thơ.
<b>2. Kĩ năng : Biết ngắc đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng </b>
thơ và giữa các khổ thơ.
<b>3. Thái độ: u thích mơn học.</b>
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:</b>
1. Giáo viên: Bảng phụ. Tranh minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ (5 phút) </b>
- GV gọi HS kể lại câu chuyện Chiếc áo
len. Và trả lời câu hỏi: Qua câu chuyện,
em hiểu điều gì?
- Giới thiệu bài:GV ghi tên bài lên bảng
<b>2. Bài mới :</b>
<b>a. Luyện đọc (8 phút)</b>
- GV đọc bài thơ với giọng dịu dàng, tình
cảm.
- Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
a. Đọc từng dòng thơ:
b. Đọc từng khổ thơ trước lớp:
GV nhắc nhở các em ngắt nhịp đúng.
GV giúp HS hiểu nghĩa từ mới ! thiu thiu.
- 2 HS tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện theo lời của Lan (mỗi HS kể
hai đoạn)
- Cả lớp theo dõi GV đọc
HS nối nhau đọc 2 dòng thơ chú ý
các từ khó.
HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ ngắt
nhịp đúng.
c. Đọc từng khổ thơ trong nhóm
d. Cả lớp đọc ĐT cả bài thơ.
<b>b. Tìm hiểu bài (10 phút)</b>
+ Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?
+ Cảnh vật trong nhà, ngồi vườn như thế
nào?
+ Bà mơ thấy gì?
+ Vì sao có thể đốn bà mơ như vậy?
+ Qua bài thơ, em thấy tình cảm của cháu
với bà như thế nào?
<b>c. Luyện đọc lại (8 phút)</b>
- GV hướng dẫn HS học thuộc tại lớp
từng khổ, cả bài thơ theo cách xóa dần
hoặc lấp giấy cho từng dòng từng khổ
thơ.
<b>3. Củng cố - dặn dò (5 phút) :</b>
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS về
nhà tiếp tục HTL cả bài thơ và đọc thuộc
lịng cho ơng bà, cha mẹ nghe.
Quạt/ đầy hương thơm//
- Các nhóm đọc tiếp nối 4 khổ thơ
- Bạn quạt cho bà ngủ
- Mọi vật đều im lặng như đang ngủ:
ngấn nắng ngủ thiu thiu trên tường
cốc, chén nằm im, hoa cam, hoa khế
ngồi vườn chín lặng lẽ, chỉ có một
chú chích chịe đang hót.
- Bà mơ đang thấy cháu đang quạt
hương thơm tới.
- HS trao đổi nhóm rồi trả lời (có thể
nhều lý do khác nhau).
- Cháu rất hiếu thảo, yêu thương,
HS thi HTL từng khổ cả bài thơ.
+ 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau
đọc 4 khổ thơ.
+ Thi thuộc cả khổ thơ theo hình thức
hái hoa (hoặc đọc tiếng đọc của khổ
thơ). Cả lớp bình chọn bạn thắng
cuộc (thuộc, đọc đúng, đọc hay)
- Lắng nghe.
<b> </b>
---TỰ NHIÊN XÃ HỘI
<b>Bài 3: BỆNH LAO PHỔI</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức: Biết được nguyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.</b>
<b>2. Kĩ năng: Biết cần tiêm phịng lao, thở khơng khí trong lành, ăn đủ chất để </b>
phòng bệnh lao phổi.
<b>3. Thái độ: Yêu thích mơn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.</b>
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:</b>
1. Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thân
trong việc phòng lây nhiễm bệnh lao từ người bệnh sang người không mắc bệnh.
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ (5 phút) </b>
- Kiểm tra bài cũ: gọi 2 học sinh lên trả lời 2
câu hỏi.
- Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp.
<b>2. Bài mới :</b>
<b>a. Làm việc với SGK (10 phút)</b>
Hát
2 em thực hiện theo yêu cầu của giáo
viên.
Bước 1 :
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5 trong
SGK trang 12.
- HS quan sát hình 1trong SGK trang
12.
- u cầu các nhóm cùng lần lượt thảo luận các
- Làm việc theo nhóm.
Bước 2 :
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình. Mỗi nhóm chỉ trình bày
một câu. Các nhóm khác bổ sung góp ý.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình. Các nhóm
khác bổ sung góp ý.
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
<b>b. Thảo luận nhóm (10 phút)</b>
Bước 1 :
- GV chia nhóm và u cầu HS quan sát hình
trong SGK trang 13 ; kết hợp với liên hệ thực tế
để trả lời các câu hỏi SGV trang 29.
- HS quan sát hình trong SGK và trả
lời câu hỏi.
Bước 2 :
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình. Mỗi nhóm chỉ trình bày
một câu. Các nhóm khác bổ sung góp ý.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình.
- GV giảng thêm cho HS những việc làm và
hoàn cảnh dễ làm mắc bệnh viêm phổi.
Bước 3 :Liên hệ
- GV hỏi : Em và gia đình cần làm gì để phịng
tránh bệnh lao phổi ?
- Ln qt dọn nhà cửa, mở cửa cho
ánh nắng mặt trời chiếu vào nhà ;
không hút thuốc lá, thuốc lào ; làm
việc và nghỉ ngơi điều độâ ; …
<b>c. Đóng vai (10 phút)</b>
Bước 1 :
Bước 2 :
- Gọi các nhóm xung phong lên trình bày trước
lớp. Các HS khác nhận xét xem các bạn đã biết
cách nói để biết bố mẹ hoặc bác sĩ biết về tình
trạng sức khỏe của mình chưa.
- Các nhóm xung phong lên trình diễn.
<b>3. Củng cố - dặn dị (5 phút) :</b>
- HS lắng nghe.
<b></b>
<b> Ngày soạn: 18/9/2020</b>
Ngày giảng: Thứ 5, 24/9/2020
<b>Sáng</b>
<b>TOÁN</b>
<b>Tiết 14: XEM ĐỒNG HỒ (tiết 2)</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức : Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12 và đọc </b>
được theo hai cách. Chẳng hạn, 8 giờ 35 phút hoặc 9 giờ kém 25 phút.
<b>2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 4.</b>
<b>3. Thái độ: u thích mơn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.</b>
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:</b>
1. Giáo viên: Bảng phụ. Mặt đồng hồ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ (5 phút) </b>
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập.
- Nhận xét, chữa bài.
<b>2. Bài mới :</b>
<b>a. Hướng dẫn xem đồng hồ (10 phút).</b>
- GV cho HS quan sát đồng hồ thứ nhất trong
khung của bài học rồi nêu:
- Sau đó GV hướng dẫn một cách đọc giờ,
phút nữa: Các kim đồng hồ đang chỉ 8 giờ 35
phút, em thử nghĩ xem còn thiếu bao nhiêu
phút nữa thì đến 9 giờ?
- Tương tự, GV hướng dẫn HS đọc các thời
điểm ở các đồng hồ tiếp theo bằng hai cách.
<b>b. Luyện tập (20 phút).</b>
<b>Bài 1: </b>
- Bài tập yêu cầu các em nêu giờ được biểu
diễn trên mặt đồng hồ.
+ Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
+ 6giờ 55 phút còn được gọi là mấy giờ?
- Hát
- 3 HS làm bài trên bảng
- Các kim đồng hồ chỉ 8 giờ 35
phút
- HS nhẩm miệng và có thể nói:8
giờ 25 phút hay 9 giờ kém 25 phút
đều được.
- GV cho HS trả lời lần lượt theo từng đồng
hồ rồi chữa bài.
<b>Bài 2: </b>
- GV cho HS thực hành trên mặt đồng hồ
bằng bìa.
- Quan sát và nhận xét Đ - S
<b>Bài 4: </b>
- GV hướng dẫn HS
- Tổ chúc cho HS làm bài phối hợp, chia HS
thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3 HS.
- Khi làm bài, lần lượt từng HS làm các công
việc sau:
+ HS 1:Đọc phần câu hỏi.
+ HS 2: Đọc giờ ghi trên câu hỏi và trả lời.
+ HS 3: Quay kim đồng hồ.
- Hết mỗi bức tranh, các HS lại đổi vị trí
<b>3. Củng cố - dặn dò (5 phút) :</b>
- Hỏi lại tựa bài.
- 2 HS lên thi đua đọc giờ theo 2 cách
- HS về nhà luyện tập thêm về xem giờ.
- Nhận xét tiết học.
- Làm bài
- Nhận xét bạn quy kim đồng hồ:
a. 3 giờ 15 phút
b. 9 giờ kém 10 phút
c. 4 giờ kém 5 phút
- Các nhóm làm việc.
- HS lắng nghe.
<b></b>
<b>---LUYỆN TỪ VÀ CÂU</b>
<b>Tiết 3: SO SÁNH - DẤU CHẤM</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức : Tìm được hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn (Bài tập 1).</b>
<b>3. Thái độ: u thích mơn học.</b>
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:</b>
1. Giáo viên: Bốn băng giấy, mỗi băng ghi một của bài tập 1. Bảng phụ viết nội
dung đoạn văn của bài tập 3.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: </b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ (5 phút) </b>
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài tập.
Nhận xét.
<b>2. Bài mới :</b>
<b>a. Giới thiệu bài (1 phút)</b>
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học.
<b>b. Luyện tập (25 phút)</b>
<b>Bài tập 1: </b>
HS đọc y/c bài.
- GV dán 4 băng giấy lên bảng, mời HS
Cả lớp và GV nhận xét
GV cho HS làm vào vở.
<b>Bài tập 2:</b>
GV cho HS đọc y/c bài
Hướng dẫn HS tìm từ chỉ sự so sánh ở
BT1
- GV nhận xét.
<b>Bài tập 3: </b>
HS đọc y/c bài tập
- GV Yêu cầu HS đọc kĩ đoạn văn để
chấm câu cho đúng.
Viết hoa chữ cái đầu câu
Cả lớp và GV nhận xét.
<b>3. Củng cố - dặn dò (5 phút) :</b>
- HS nhắc lại nội dung vừa học.
-Về xem lại các bài tập đã làm.
- Cả lớp theo dõi.
- HS lên thi làm bài, gạch dưới những
a) Mắt hiền sáng tựa vì sao.
b) Hoa xao xuyến nở như mây từng
chùm.
c) Trời là cái tủ ướp lạnh. Trời là cái
bếp lò nung.
d) Dịng sơng là một đường trăng
lung linh dát vàng.
- 1 HS đọc y/c bài:
a) Mắt hiền sáng tựa vì sao.
b) Hoa xao xuyến nở như mây từng
chùm.
c) Trời là cái tủ ướp lạnh. Trời là cái
bếp lò nung.
d) Dịng sơng là một đường trăng
lung linh dát vàng.
- 4 HS lên bảng tìm từ chỉ sự so sánh
gạch dưới Từ đúng: Tựa, như, là,
là,là.
- HS làm vào vở.
- Lắng nghe
- 1 HS đọc.
- Ơng tơi vốn là thợ gị hàn vào loại
giỏi. Có lần chính mắt tôi đã thấy ông
tán đinh đồng. Chiếc búa trong tay
ông hoa lên, nhát nghiêng, nhát
thẳng, nhanh đến mức tôi chỉ cảm
thấy trước mặt ông…...
- 2 HS nhắc lại.
<b></b>
<b>---THỦ CÔNG</b>
<b>Bài 2: GẤP CẮT DÁN CON ẾCH (Tiết 1)</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1.Kiến thức: Học sinh biết cách gấp con ếch.</b>
<b>2.Kĩ năng: Gấp được con ếch bằng giấy. Nếp gấp tương đối phẳng thẳng.</b>
<b>* Với HS khéo tay: Gấp được con ếch bằng giấy. Nếp gấp phẳng thẳng. Con ếch </b>
cân đối.Làm con ếch nhảy được.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:</b>
1. Giáo viên: Mẫu con ếch được gấp bằng giấy màu có kích thước đủ lớn. Tranh
quy trình gấp con ếch bằng giấy.
2. Học sinh: Giấy màu, giấy trắng, kéo thủ công, bút màu (dạ).
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ (5 phút) </b>
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Nhận xét chung.
- Giới thiệu bài: trực tiếp.
<b>2. Bài mới :</b>
<b>a. Hoạt động 1. Giáo viên hướng dẫn học</b>
sinh quan sát và nhận xét (10 phút):
+ Giáo viên giới thiệu mẫu con ếch gấp bằng
giấy và nêu câu hỏi định hướng.
- Con ếch được chia thành mấy phần?
+ Giáo viên vừa nói vừa chỉ vào mẫu:
- Phần đầu có hai mắt, nhọn dần về phía
trước.
- Phần thân phình dần rộng về phía sau.
- Hai chân trước và hai chân sau ở phía dước
thân.
- Con ếch có thể nhảy được khi ta dùng ngón
<b>b. Hoạt động 2. Giáo viên hướng dẫn mẫu</b>
(15 phút):
- Bước 1.
+ Gấp, cắt tờ giấy hình vng.
+ Lấy tờ giấy hình chữ nhật và thực hiện các
công việc gấp, cắt giống như đã thực hiện ở
bài trước.
- Bước 2.
+ Gấp tạo hai chân trước con ếch.
+ Thực hiện thao tác.
+ Gấp hai nửa cạnh đáy về phía trước và
phía sau theo đường dấu gấp sao cho đỉnh B
và đỉnh C trùng với đỉnh A.
+ Lồng hai ngón tay cái vào trong lịng hình
+ Học sinh quan sát con ếch mẫu.
4 kéo sang hai bên được hình 5;6;7./197/
SGV.
- Bước 3: Gấp tạo hai chân sau và thân con
ếch.
+ Lật hình 7 ra mặt sau được hình
8/197/SGV. Miết nhẹ theo nếp gấp để lấy
nếp gấp. Mở hai đường gấp ra.
+ Lật hình 9b ra mặt sau được hình 10.
Hình 11;12;13/198/ SGV.
+ Cách làm cho con ếch nhảy:
- Kéo hai chân trước con ếch dựng lên để
đầu của ếch hướng lên cao.
- Mỗi lần miết như vậy, ếch sẽ nhảy lên một
bước (hình 14/199).
+ Giáo viên hướng dẫn vừa thực hiện nhanh
các thao tác gấp con ếch một lần nữa để học
sinh hiểu được cách gấp, chú ý quan sát, sửa
sai và hướng dẫn lại.
<b>3. Củng cố - dặn dò (5 phút) :</b>
+ Dặn dò về nhà tập gấp con ếch cho thành
thạo.
+ Tiết sau chuẩn bị giấy màu để gấp con ếch.
+ Học sinh tập làm nháp con ếch
theo các bước đã hướng dẫn, lên
bảng thao tác lại các bước gấp con
ếch để cả lớp cùng quan sát và
nhận xét.
- HS lắng nghe.
<b></b>
<b>---CHÍNH TẢ(Tập chép)</b>
<b>Tiết 6: CHỊ EM</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một bài thơ : chữ đầu câu viết hoa, chữ</b>
đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm.
<b>2. Kĩ năng: Chép và trình bày đúng bài CT. Không mắc quá 5 lỗi trong bài. Làm </b>
đúng BT về các từ chứa tiếng có vần ăc/oăc (BT2), BT(3) b.
<b>3. Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, u thích ngơn ngữ Tiếng Việt.</b>
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:</b>
1. Giáo viên : Bảng phụ viết bài thơ chị em, bảng lớp viết BT2.
2. Học sinh : Bảng con, đồ dùng học tập.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ (5 phút) </b>
- Kiểm một số từ hs viết sai nhiều ở tiết trước.
- Giới thiệu bài : Viết tựa
<b>2. Bài mới :</b>
<b>a. Hướng dẫn chính tả (8 phút)</b>
Hướng dẫn chuẩn bị :
Nội dung :Đọc bài thơ.
Người chị trong bài thơ làm những việc gì ?
Nhận xét chính tả :
Những chữ nào trong bài được viết hoa ?
Luyện viết từ khó :
Mời HS viết một số từ vào bảng con.
Cho HS nhìn bảng viết :
Nêu lại cách trình bày.
Theo dõi, uốn nắn.
Chấm chữa bài :
Đọc từng câu cho HS nghe. Yêu cầu chữa lỗi
ra lề.
- GVnhận xét yêu cầu các HS khác đổi vở
kiểm lại.
<b>b. Bài tập (10 phút)</b>
Bài 2 :
Gắn bảng phụ đã ghi sẵn bài tập 2. Mời HS
nêu yêu cầu BT.
Mời làm bài.
Mời sửa trên bảng & làm vào vở bài tập Tiếng
Việt.
Bài 3b :
Ghi sẵn trong bảng phụ.
Cho HS làm bài theo nhóm đơi.
<b>3. Củng cố - dặn dò (5 phút) :</b>
Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn.
Nhắc cách trình bày & phải chú ý viết đúng
chính tả. Xem lại bài tập.
Dò bài viết trên bảng.
… trải chiếu, buông màn, ru
… các chữ đầu dòng.
…dòng 6 chữ viết cách lề kẻ 1
ơ, dịng 8 chữ viết sát lề kẻ.
Viết bảng con.
Biết cách trình bày – nhìn bảng
viết vào vở.
Dò trong sách – bắt lỗi – chữa
lỗi.
Nộp một số vở theo yêu cầu
của GV. Một số em còn lại đổi
vở kiểm chéo lại lần nữa.
Đọc yêu cầu.
Làm bài – lên bảng chữa – tự
làm lại vào vở bài tập.
Đọc ngắc ngứ, ngoắc tay nhau,
dấu ngoặc đơn.
Đọc yêu cầu (Tìm các từ có
thanh hỏi hoặc thanh ngã có
nghĩa như sau ).
Làm theo nhóm đôi & nêu
miệng.
Trái nghĩa với đóng – mở.
Cùng nghĩa với vỡ – bể.
Bộ phận ở trên mặt dùng để
thở & ngửi – mũi.
- HS lắng nghe.
<b></b>
<b>---Chiều</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức : Viết đúng chữ hoa B (1 dòng), H, T (1 dòng); viết đúng tên riêng </b>
<b>Bố Hạ (1 dòng) và câu ứng dụng: Bầu ơi ... chung một giàn (1 lần) bằng cỡ chữ </b>
nhỏ.
<b>2. Kĩ năng : Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng.</b>
<b>3. Thái độ: Có ý thức rèn chữ, giữ vở.</b>
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:</b>
1. Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa B, H, T. Các chữ Bố Hạ và câu tục ngữ viết trên
dịng kẻ ơ li.
2. Học sinh: Vở tập viết 3 tập một, bảng con, phấn, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ (5 phút) </b>
Đọc cho HS viết bảng con các từ tiết trước.
- Giới thiệu bài – Ghi tựa.
<b>2. Bài mới :</b>
<b>a. Luyện viết chữ hoa (7 phút)</b>
- Giáo viên viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ.
<b>b. Luyện viết từ ứng dụng (7 phút)</b>
- GV giới thiệu địa danh Bố Hạ: một xã ở huyện
Yên Thế, tỉnh Bắc Giang nơi có giống cam ngon
nổi tiếng
- Luyện viết câu ứng dụng:
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
<b>c. Hướng dẫn thực hành (12 phút)</b>
- Hướng dẫn viết vào vở tập viết.
- Chữ B: 1 dòng.
- Chữ H, T: 1 dòng.
- Viết tên riêng: Bố Hạ: 2 dòng.
- Viết câu tục ngữ: 2 lần.
- GV hướng dẫn HS viết đúng nét, độ cao,
khoảng cách.
-Hát vui.
- HS tìm các chữ hoa có trong
bài .
- HS tập viết bảng con .
- HS đọc từ ứng dụng.
- Tập viết trên bảng con.
- HS đọc câu ứng dụmg.
- Nhận xét – Rút kinh nghiệm.
<b>3. Củng cố - dặn dò (5 phút) :</b>
- Về nhà luyện viết thêm.
- Nhận xét – Tuyên dương.
- Lắng nghe
<b></b>
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ - VHGT:
<b>Bài 1: CHẤP HÀNH HIỆU LỆNH CỦA NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN GIAO</b>
<b>THÔNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức: </b>
- HS biết chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thơng.
<b>2. Kĩ năng:</b>
- HS có ý thức chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
<b>3. Thái độ:</b>
- HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện việc chấp hành hiệu lệnh
của người điều khiển giao thông.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
<b>1.Giáo viên:</b>
- Tranh ảnh về các hình ảnh của người điều khiển giao thơng để trình chiếu minh
họa.
− Phấn viết bảng, băng đỏ, cịi, khơng gian sân trường để thực hiện hoạt động trị
chơi đóng vai.
- Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thơng dành cho học sinh lớp 3
<b>2. Học sinh </b>
- Sách Văn hóa giao thơng dành cho học sinh lớp 3.
- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
<b>Hoạt động dạy</b>
<b>1. Trải nghiệm:</b>
- H: Khi đi trên đường, em thường thấy
những hiệu lệnh giao thông nào?
- H: Bạn nào đã từng thấy người điều
<b>Hoạt động học</b>
- HS trả lời: đèn tín hiệu giao thơng,
người điều khiển giao thông, biển báo
giao thông, vạch kẻ đường…
khiển giao thông? Em thấy ở đâu?
GV chuyển ý: Người điều khiển giao
thơng có đặc điểm gì, họ là những ai,
họ điều khiển giao thông như thế nào?
Để biết được điều đó, chúng ta cùng
nhau tìm hiểu bài học ngày hôm nay:
<b>Chấp hành hiệu lệnh của người điều</b>
<b>khiển giao thông.</b>
<b>2. Hoạt động cơ bản: Chấp hành</b>
<b>hiệu lệnh của người điều khiển giao</b>
- GV kể câu chuyện “Người điều khiển
giao thơng”
ngã tư của đường.
– HS lắng nghe.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4:
Câu 1: Tại sao ở ngã tư, khi khơng có
tín hiệu đèn giao thơng nhưng ba Sơn
và mọi người vẫn dừng xe? (Tổ 1)
Câu 2: Những ai được điều khiển giao
thông trên đường? (Tổ 2)
Câu 3: Người được giao nhiệm vụ
hướng dẫn giao thơng có đặc điểm gì?
<b>(Tổ 3)</b>
Câu 4: Người điều khiển giao thơng
thường dùng các phương tiện hỗ trợ gì
để ra hiệu lệnh? (Tổ 4)
- GV mời đại diện các nhóm trình bày,
các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét.
H: Khi đi trên đường, vừa có đèn tín
hiệu giao thơng, vừa có người điều
khiển giao thơng thì em sẽ chấp hành
theo hiệu lệnh nào?
GV chốt ý:
Ngồi đèn tín hiệu giao thơng, cịn
có người điều khiển giao thông trên
đường. Tất cả lái xe, người đi bộ đều
phải chấp hành nghiêm chỉnh hiệu lệnh
của người điều khiển giao thơng, kể cả
trong trường hợp hiệu lệnh trái với tín
hiệu của đèn điều khiển giao thông,
biển báo hiệu hoặc vạch kẻ đường.
Có đèn tín hiệu giao thơng
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác bổ sung ý kiến
Có người điều khiển giao thơng
trên đường
An ninh trật tự phố phường
Chấp hành nghiêm chỉnh bốn
phương an toàn.
- GV cho HS xem một số tranh, ảnh
minh họa về người điều khiển giao
thông trên đường.
<b>3. Hoạt động thực hành</b>
- GV cho HS quan sát hình trong sách
và yêu cầu HS nối hình vẽ ở cột A với
nội dung ở cột B sao cho đúng.
GV cho HS thảo luận nhóm đơi để làm
vào phiếu bài tập.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày,
các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- GV gọi 6 em lần lượt thực hiện 6
hiệu lệnh giao thông vừa học.
- Các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương những bạn
làm đúng, đẹp.
GV chốt ý:
Tuân theo điều khiển giao thông
Chấp hành hiệu lệnh mới mong an toàn
<b>4. Hoạt động ứng dụng: Trò chơi:</b>
- GV cho HS tham gia trò chơi:
- 1 HS đóng vai người điều khiển giao
thơng đeo băng đỏ ở khoảng giữa cánh
tay phải, đứng ngã ba hoặc ngã tư
đường. Người điều khiển giao thông ra
các hiệu lệnh như ở phần thực hành.
Các học sinh khác đóng vai người
tham gia giao thơng làm động tác như
đang lái xe. Những học sinh ngồi sau
xe, hai tay ôm eo người lái. Người
tham gia giao thông phải chấp hành
hiệu lệnh của người điều khiển giao
thông. Người nào làm sai là vi phạm
pháp luật và phải dừng cuộc chơi. GV
có thể cho HS thay phiên nhau làm
người điều khiển giao thông.
GV chốt ý:
Hs thực hiện
- Thảo luận nhóm đơi
- Các nhóm trình bày
- 6hs lên lần lượt thực hiện
- Hs tham gia trò chơi theo hướng dẫn
Hiệu lệnh giao thông
Của người điều khiển
Như thuyền đi biển
Cần ngọn hải đăng
Người xe băng băng
Tìm về bến đỗ
Đường phố thơng thống
An tồn nơi nơi
<i><b>5. Củng cố, dặn dò:</b></i>
- H: Theo em, những ai được điều
khiển giao thông trên đường?
<b>GV liên hệ giáo dục: </b>
H: Nếu chúng ta không chấp hành hiệu
lệnh của người điều khiển giao thơng
thì điều gì sẽ xảy ra? HS: Tai nạn xảy
ra, đường phố bị ùn tắc, bị xử phạt vì
vi phạm quy tắc giao thông…
H: Việc chấp hành hiệu lệnh của người
điều khiển giao thơng sẽ giúp ích cho
chúng ta điều gì? Đảm bảo an tồn cho
mình và cho người khác. Đảm bảo an
GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn
bị bài sau: Lên xuống xe buýt, xe lửa
<i>an toàn.</i>
<b></b>
<b> Ngày soạn: 18/9/2020</b>
Ngày giảng: Thứ 6, 23/9/2020
<b>TOÁN</b>
<b>Tiết 15: LUYỆN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức : Biết xem giờ (chính xác đến 5 phút). Biết xác đính </b> 1<sub>2</sub> , 1<sub>3</sub> của
một nhóm đồ vật.
<b>2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3.</b>
<b>3. Thái độ: u thích mơn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.</b>
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:</b>
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ (5 phút) </b>
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập.
- Nhận xét, chữa bài cho HS.
<b>2. Bài mới :</b>
<b>a. Giới thiệu bài (1 phút).</b>
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học.
<b>b. Luyện tập (20 phút).</b>
<b>Bài 1: </b>
- HS xem đồng hồ rồi nêu giờ đúng ở đồng
hồ tương ứng.
- GV có thể dùng mơ hình đồng hồ, vặn kim
theo giờ để HS tập đọc giờ tại lớp.
<b>Bài 2: </b>
Yêu cầu HS đọc tóm tắt.
- Dựa vào tóm tắt để tìm cách giải.
<b>Bài 3: </b>
- u cầu HS quan sát hình vẽ phần a.và
hỏi:
+ Hình nào đã khoanh vào một phần ba số
quả cam?
+ Vì sao?
- Hình 2 đã khoanh vào một phần mấy số
quả cam?
b. Cả hai hình trên đều trả lời “được”.
<b>3. Củng cố - dặn dò (5 phút) :</b>
- Hỏi lại tựa bài.
- 2HS lên trình bày bài 3.
- HS về nhà làm LT thêm về xem đồng hồ,
về các bảng nhân,bảng chia đã học.
- Nhận xét tiết học.
- Hát
A. 6 giờ 15 phút.
B. 2 giờ rưỡi.
C. 9 giờ kém 5 phút.
D. 8 giờ.
Bài giải:
Bốn chiếc thuyền chở được số
người là:
5 x 4= 20 (người)
Đáp số: 20 người.
- Hình 1 đã khoanh vào một phần
ba số quả cam.
- Vì có tất cả 12 quả cam,chia
thành 3 phần bằng nhau thì mỗi
phần có 4 quả cam hình 1 đã
khoanh vào 4 quả cam.
- Hình 2 đã khoanh vào ¼ số quả
cam.
- Ở hình 3 có 2 hàng như nhau, đã
khoanh vào 1 hàng; Ờ hình 4 có 4
cột như nhau, khoanh vào 2 cột đều
khoanh vào ½ số bông hoa.
<b></b>
<b>---TẬP LÀM VĂN</b>
<b>Tiết 3: KỂ VỀ GIA ĐÌNH - ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức: Kể được một cách đơn giản về gia đình với một người bạn mới quen</b>
theo gợi ý (Bài tập 1).
<b>2. Kĩ năng: Biết viết “Đơn xin phép nghỉ học” đúng mẫu (Bài tập 2).</b>
<b>3. Thái độ: u thích mơn học.</b>
<b>* MT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong gia đình (trực tiếp).</b>
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:</b>
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ (5 phút) </b>
Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 học sinh trả lời
câu hỏi của tiết trước.
<b>2. Bài mới :</b>
<b>a. Giới thiệu bài (1 phút)</b>
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học.
<b>b. Luyện tập (25 phút)</b>
<b>Bài 1 :</b>
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1.
- Hướng dẫn: Khi kể về gia đình với một
+ Gia đình em có mấy người, đó là những
ai?
+ Cơng việc của mỗi người trong gia đình
là gì?
+ Tính tình của mỗi người trong gia đình
như thế nào?
+ Bố mẹ em thường làm việc gì?
+ Tình cảm của em đối với gia đình như
thế nào?
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm khoảng 4 HS và yêu cầu HS kể cho
Hát vui.
- Hãy kể về gia đình em với một
người bạn em mới quen.
- Nghe hướng dẫn của GV. Một số
HS trả lời câu hỏi của GV. Ví dụ, HS
có thể kể:
các bạn trong nhóm nghe về gia đình
mình.
- Gọi 1 số HS trình bày trước lớp. Theo
dõi và hướng dẫn HS kể thành câu.
<b>Bài 2 :</b>
- GV nêu yêu cầu bài tập 2.
- Nêu trình tự của lá đơn :
+ Quốc hiệu và tiêu ngữ
+ Địa điểm ,ngày ,tháng, năm viết đơn.
+ Tên của đơn,tên của người nhận đơn.
+ Họ tên người viết đơn………
+ ……….
- GV nhận xét bài một số em.
<b>3. Củng cố - dặn dò (5 phút) :</b>
<b>* MT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong</b>
gia đình.
Về xem lại bài, nhớ mẫu đơn để thực
hành viết đơn khi cần.
-Nhận xét – Tuyên dương.
-1 HS đọc mẫu đơn
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến,
mỗi HS chỉ cần nêu một nội dung.
Chú ý nêu đúng theo trình tự viết
đơn.
Đơn xin nghỉ đọc có các nội dung:
+ Quốc hiệu và tiêu ngữ.
+ Địa điểm, ngày, tháng, năm viết
đơn.
+ Tên đơn: Đơn xin phép nghỉ học.
+ Tên của người nhận đơn.
+ Người viết đơn tự giới thiệu tên,
lớp.
+ Nêu lí do viết đơn.
+ Nêu lí do xin phép nghỉ học.
+ Lời hứa của người viết đơn.
+ Ý kiến và chữ kí của gia đình HS.
+ Chữ kí và họ tên người viết đơn.
- 1 đến 2 HS trình bày, cả lớp theo
dõi để nhận xét, rút kinh nghiệm
trước khi làm bài.
- HS lắng nghe.
<b>TỰ NHIÊN XÃ HỘI</b>
<b>Bài 3: MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HOÀN</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>2. Kĩ năng: Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan tuần hồn trên tranh vẽ hoặc </b>
mơ hình.
<b>3. Thái độ: u thích mơn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.</b>
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:</b>
1. Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
<i><b>III. CÁC HO T </b><b>Ạ ĐỘ</b><b>NG D Y - H C:</b><b>Ạ</b></i> <i><b>Ọ</b></i>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ (5 phút) </b>
- Gọi 3 học sinh lên trả lời 3 câu hỏi.
- Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp.
<b>2. Bài mới :</b>
<b>a. Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận</b>
<b>(10 phút)</b>
Hát
3 em thực hiện.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trong
SGK trang 14 và kết hợp quan sát ống máu
đã chống đông đem đến lớp và cùng nhau
thảo luận câu hỏi SGV trang 32.
- HS quan sát hình trong SGK trang 14
và thảo luận câu hỏi theo nhóm.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình. Mỗi nhóm chỉ
trình bày một câu. Các nhóm khác bổ sung
góp ý.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình. Các
nhóm khác bổ sung góp ý.
- GV sửa chữa và giúp HS hồn thiện câu
trả lời.
Kết luận : Như SGV trang 32.
<b>b.Làm việc với Sách giáo khoa (10 phút)</b>
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4 trang 15
SGK, lần lượt một bạn hỏi, một bạn trả lời.
- Làm việc theo cặp.
- Gọi đại diện một số cặp HS trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình. Các nhóm
khác bổ sung góp ý.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình.
+Kết luận : Cơ quan tuần hồn gồm có : tim và các mạch máu.
<b> c. Hoạt động 3 : Trò chơi tiếp sức (10 phút)</b>
- GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn HS
cách chơi.
- Nghe GV hướng dẫn.
- HS chơi như đã hướng dẫn. - Tiến hành chơi theo hướng dẫn
của GV.
và tuyên dương đội thắng cuộc
* Kết luận : Nhờ có mạch máu đem máu đến mọi bộ phận của cơ thể để tất cả các
cơ quan của cơ thể có đủ chất dinh dưỡng và ô-xi để hoạt động. Đồng thời, máu
cũng có chức năng chun chở khí các-bơ-níc và chất thải của cơ quan trong cơ
thể đến phổi và thận để thải chúng ra ngồi.
<b>3. Củng cố - dặn dị (5 phút) :</b>
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn.
- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết
trong SGK.
- 1, 2 HS đọc nội dung bạn cần biết
trong SGK.
- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà
chuẩn bị bài sau.
<b>SINH HOẠT TUẦN 3</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- HS nắm được ưu nhược điểm trong tuần của bản thân, của bạn, của lớp.
- Nhận xét tình hình chuẩn bị đồ dùng học tập của HS trong tuần, ý thức học của
HS
<b>II. LÊN LỚP :</b>
<b> Tổ chức : Hát</b>
<b>1. Nhận xét tình hình chung của lớp:</b>
- Nề nếp :
+ Thực hiện tốt nề nếp đi học đúng giờ, đảm bảo độ chuyên cần.
+ Đầu giờ trật tự truy bài
- Học tập : Nề nếp học tập tương đối tốt. Trong lớp trật tự chú ý lắng nghe giảng
nhưng chưa sôi nổi trong học tập. Học và làm bài tương đối đầy đủ trước khi đến
lớp.
- Lao động vệ sinh : Đầu giờ các em đến lớp sớm để lao động, vệ sinh lớp học, sân
trường sạch sẽ.
- Thể dục: Các em ra xếp hàng tương đối nhanh nhẹn, tập đúng động tác
- Đạo đức: Các em ngoan, lễ phép hoà nhã, đoàn kết với bạn bè.
* Tuyên dương những bạn có thành tích học tập cao như:...
...có nhiều thành tích trong
học tập và tham gia các hoạt động.
<b>2. Phương hướng :</b>
- Phát huy những ưu điểm đã đạt tuần vừa qua, khắc phục những nhược điểm.
- Xây dựng đôi bạn cùng tiến.
- Phối kết hợp với phụ huynh HS rèn đọc, viết làm tốn cho HS yếu.
- Xây dựng đơi bạn giúp nhau trong học tập .
<b>3. Bầu học sinh chăm ngoan:...</b>
<b>4. Vui văn nghệ.</b>
<b>III. CỦNG CỐ DĂN DÒ :</b>
- Giáo viên nhận xét đánh giá chung, dặn dị HS thi đua học tập lập thành tích cho
lớp.
- Cần chú ý đội mũ xe máy khi đi học bằng xe máy.
AN TỒN GIAO THƠNG
<b>Bài 5: NHỚ ĐỘI MŨ BẢO HIỂM NHÉ!</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Học sinh luôn nhớ đội mũ bảo hiểm đúng quy cách khi ngồi trên xe máy, xe đạp.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
<b>- Máy chiếu (tranh các tình huống bài học).</b>
- Mũ bảo hiểm người lớn đạt tiêu chuẩn 03 cái; mũ bảo hiểm trẻ em đạt chuẩn 15
cái.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
- Tổ chức trò chơi: nghe nhạc bài Chúng em
với ATGT và chuyền hoa.
- Học sinh đứng tại chỗ và tham gia
trị chơi
+ Khi đá bóng dưới lịng đường, em có thể gặp
nguy hiểm gì ?
- Gây nguy hiểm cho bản thân và
người tham gia giao thông (bị xe
đâm, gây tai nạn cho người khác,...)
- Nhận xét, bổ sung (nếu có)
<i><b>-> GV: Các em cần vui chơi ở những nơi an toàn như sân chơi, cơng viên. Khơng</b></i>
<i><b>chơi ở những nơi nguy hiểm như lịng đường, hè phố, gần đường sắt, bãi đỗ xe,...</b></i>
<b>2. Bài mới: </b>
<b>2.1. Giới thiệu bài:</b>
- GV trình chiếu tranh (trang 9): GV nói: Cơ
<i>có 1 bức tranh, các em quan sát và trả lời câu</i>
<i>hỏi sau: </i>
- HS quan sát tranh
hiểm khi ngồi trên xe máy? (Xin mời một em
<i>lên bảng chỉ)</i>
người ngồi sau xe số 4 không đội mũ
bảo hiểm.
+ Nhận xét, bổ sung.
+ GV chốt: Qua bức tranh đã có 3 người lớn
và 01 trẻ em không đội muc bảo hiểm khi ngồi
sau xe máy. Vậy theo em những người không
<b>đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thơng có</b>
đảm bảo an tồn khơng? Vì sao?
- Khơng an tồn vì khi bị tan nạn có
thể bị thương ở phần đầu và có thể
để lại di chứng nặng mất khả năng
lao động hoặc tử vong.
<b>2.2. Các hoạt động:</b>
<b>a</b><i><b>. </b></i><b>Hoạt động 1: Tác dụng của việc đội mũ bảo hiểm </b>
- Hoạt động cả lớp
- Em hãy nêu tác dụng của việc đội mũ bảo
hiểm?
<i>+ GV gọi học sinh trả lời: Tổ 1 trả lời ý 1,2;</i>
<i>tổ 2 trả lời 3,….tổ 4 trả lời ý 5.</i>
<i>+GV khen ngợi: Các em đã phát hiện rất</i>
<i>chính xác tác dụng của mũ bảo hiểm cô khen</i>
<i>cả 4 bạn.</i>
- Bảo vệ đầu không bị tổn thương
<i>khi va chạm;</i>
- Che nắng, mưa;
- Thực hiện đúng luật giao thông
đường bộ;
- Bảo vệ sức khỏe;
- Bảo vệ tính mạng con người.
- Chúng ta cần đội mũ bảo hiểm khi nào? - Cần đội mũ bảo hiểm khi đi xe
máy, xe gắn máy, xe đạp điện, xe
máy điện.
<i><b>->GV: </b>Các em ạ!</i>
<i><b>+ Tại Khoản 2 Điều 30 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định: chúng ta bắt</b></i>
<i><b>buộc phải đội mũ bảo hiểm khi điều khiển hoặc ngồi sau xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe</b></i>
<i><b>gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng cách.</b></i>
<i>+ Vậy: Đợi mũ bảo hiểm như thế nào là đúng quy cách để đảm bảo an tồn</i>
<i>chúng ta cùng tìm hiểu tiếp.</i>
<b>b. Hoạt động 2: Quy cách đội mũ bảo hiểm để đảm bảo an tồn </b>
GV nói: Cơ biết rằng, ở nội dung này các em
<i>cách đội mũ bảo hiểm an tồn.</i>
- Thảo luận nhóm 4 (thời gian 3 phút)
- Chia nhóm - 4 nhóm
- Giao nhiệm vụ: - Học sinh thực hiện
+ Thực hành đội mũ (Đại diện 01 bạn trong
<i>nhóm)</i>
+ Các thành viên trong nhóm quan sát - nêu
các bước đội mũ bảo hiểm.
<b>- Bước 1: chọn mũ vừa với kích cỡ</b>
<b>đầu của mình.</b>
+ Thư kí ghi lại các bước đội mũ.
- GV nói: Các em đã rõ nhiệm vụ của mình
<i>chưa? (HS rồi ạ). Vậy 3 phút dành cho các em</i>
<i>thảo luận bắt đầu!</i>
<b>- Bước 2: mở dây quai sang hai</b>
<b>bên, đội mũ lên đầu sao cho vành</b>
<b>dưới trước của mũ song song với</b>
<b>chân mày. Phần đầu mũ cách chân</b>
<b>mày khoảng 2 đốt ngón tay.</b>
- GV mời 01 nhóm xung phong trình bày. Gợi
ý hs trả lời: <i>Thưa cô theo quan sát chúng em</i>
<i>thấy các bước đội mũ bảo hiểm gồm: </i>
<i>+B1: Mở khóa dây đeo, đợi mũ lên đầu, chỉnh</i>
<i>mũ cho cân, trên long mày một đoạn</i>
<i>+B2: Em chỉnh dây đeo cho vừa cằm</i>
<i>+B3: Đóng khóa dây đeo</i>
<b>- Bước 3: Chỉnh khóa bên của dây</b>
<b>quai mũ sao cho dây quai mũ nằm</b>
<b>sát phía dưới tai. </b>
<b>- Bước 4: Cài khóa nằm phía dưới</b>
<b>cằm và chỉnh quai mũ sao cho có thể</b>
<b>nhét vừa hai ngón tay dưới cằm.</b>
- GV trình chiếu các bước đội mũ bảo hiểm
(GV nói: <i>Cơ thấy các nhóm thảo luận tương</i>
<i>đối chính xác các bước đội mũ BH rồi, sau</i>
<i>đây cô mời các em quan sát, cô sẽ sắp xếp lại</i>
<i>các bước đội mũ BH kết hợp thực hành cho</i>
<i>các em cùng quan sát như sau)</i>
+ B1: Chọn mũ bảo hiểm vừa đầu
+ B2: Cố nhất trí với các em nhưng cơ b/s
phần đầu mũ phải cách lơng mày khoảng 2 đốt
ngón tay.
+B4: Sau khi cài quai các em chỉnh quai mũ
sao cho nhét vừa 2 ngón tay dưới cằm
<b>* Thực hành đội mũ bảo hiểm:</b>
- Học sinh nhắc lại các bước đội mũ. Học lên
thực hiện (4 học sinh)
- Học sinh thực hiện yêu cầu
- HS quan sát nhận xét
- Học sinh cả lớp thực hành đội mũ bảo hiểm.
- GV nhận xét: Theo quan sát cô thấy các em
<i>đã đội mũ đầy đủ 4 bước và điều chỉnh các bợ</i>
<i>phận của mũ vừa theo kích cỡ đầu của mình,</i>
<i>cơ khen cả lớp mình nào.</i>
<i><b>->GV: Chúng ta cần đội mũ bảo hiểm đúng quy cách khi đi xe máy, xe gắn máy, xe đạp</b></i>
<i><b>điện, xe máy điện, xe đạp để đảm bảo an toàn.</b></i>
<i>Chúng ta xem các bạn khác thực hiện đúng chưa?</i>
<b>c. Hoạt động 3: Góc vui học</b>
- GV trình chiếu tranh (trang 10)
- GT: Đây là bạn Bi và các hình ảnh đội mũ
bảo hiểm bạn Bi đã thực hiện.
+ Hình nào vẽ bạn Bi đội mũ bảo hiểm chưa
<b>đúng quy cách và an tồn? Vì sao? </b>
- Nhận xét, bổ sung
- Hình 4 vẽ bạn Bi đội mũ bảo hiểm
đúng quy cách. Vì bạn đội mũ vừa
đầu, cài quai mũ vừa, đúng.
+ Hình nào vẽ bạn Bi đội mũ bảo hiểm đúng
quy cách và an tồn? Vì sao?
- Hình 1: Đội mũ sụp xuống mặt che
tầm mắt
- Nhận xét, bổ sung - Hình 2: Đội mũ lệch
- Hình 3: Đội mũ nhưng khơng cài
- Hình 5: Đội mũ ngược
- Hình 6: Không đội mũ mà cầm trên
tay
<i><b>chúng ta cần đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng quy cách khi ngồi trên xe máy, xe</b></i>
<i><b>đạp.</b></i>
<i>- Làm thế nào để có thể chọn mũ bảo hiểm đủ tiêu chuẩn chất lượng chúng ta cùng</i>
<i>tìm hiểu phần tiếp theo.</i>
<b>d. Hoạt động 4: Cách chọn mũ bảo hiểm đủ tiêu chuẩn chất lượng</b>
- GV cho học sinh xem video - 1 phút (cùng
là mũ bảo hiểm sau khi va chạm một cái vỡ,
một cái còn nguyên vẹn). Sau khi xem xong
video GV hỏi:
- Học sinh thực hiện yêu cầu
- Vì sao khi cùng va chạm một lực một mũ bảo
hiểm nguyên vẹn, một mũ vỡ?
- Mũ bảo hiểm chất lượng tốt, bền và
đảm bảo.
- Mũ bảo hiểm không bền, chất lượng
kém, không tốt và rẻ tiền.
- Theo em mũ bảo hiểm như thế nào là đủ tiêu
chuẩn chất lượng? Gợi ý học sinh trả lời:
+ Tổ 1: Theo em mũ bảo hiểm đạt chuẩn là
phải có dây đeo, khi đội che hết được phần
đầu
+ Tổ 2: Khi bị va đập không bị vỡ
+ Tổ 3: Được chứng nhận đảm bảo chất lượng
<i>- GV nói: Để hiểu rõ hơn sau đây cô mới các</i>
<i>em xem đọn video sau: </i>
- Xem video 5 loại mũ đạt tiêu chuẩn. (Hết
<i>video GV trình chiếu các chon mũ bảo hiểm</i>
<i>dạt chuẩn)</i>
- Hs đọc lại tiêu chuẩn
<b>- Có cấu tạo đủ 3 bộ phận: vỏ mũ,</b>
<b>đêm hấp thụ xung động bên trong</b>
<b>vỏ mũ (đệm bảo vệ) và quai đeo.</b>
<b>- Có kiểu dáng đáp ứng yêu cầu</b>
<b>sau: </b>
<b>+ Mũ che nửa đầu;</b>
<b>+ Mũ che cả đầu và tai;</b>
<b>* Liên hệ:</b>
- Cô mời cả lớp lấy mũ bảo hiểm của minh,
quan sát, kiểm tra và cho cơ biết mũ bảo hiểm
của em có kiểu dáng như thế nào? Và có đủ
tiêu chuẩn về chất lượng khơng? Vì sao?
- Học sinh thực hiện u cầu
<i><b>-> GV: </b>Các em ạ! Tiêu chuẩn về mũ bảo hiểm</i>
<i>đẫ được quy định tại:</i>
<i><b>+ Nếu mũ bảo hiểm đã bị va đập một lần do tai nạn thì cần bỏ và thay thế mũ khác.</b></i>
<b>2.3. Ghi nhớ - dặn dò</b>
Qua bài học cá em đã biết:
1. Mũ bảo hiểm có tác dụng gì ?
2. Ta cần đội mũ bảo hiểm khi nào?
3. Chọn và đội mũ bảo hiểm như thế nào là
đúng quy cách?
- GV trình chiếu, ghi nhớ.
- Học sinh đọc - Nhận xét, bổ sung
<b>2.4. BT về nhà: </b>
- Chia sẻ với người thân cách đội mũ bảo hiểm
an toàn và vận động, nhắc nhở mọi người cùng
đội mũ bảo hiểm khi đi xe.
<b></b>
<b>---CHIỀU</b>
<b>PHÒNG HỌC TRẢI NGHIỆM</b>
BÀI 2: LÀM QUEN VỚI LEGO WEDO 2.0 ( T1)
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết về phòng học</b>
<b>2. Kĩ năng: Giúp học sinh phân biệt các thiết bị</b>
<b>3. Thái độ: Sáng tạo, hứng thú học tập</b>
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
<b>1. Hoạt động khởi động (5 phút):</b>
- Ổn định tổ chức.
- Giới thiệu bài học
<b>2. Bài mới: (35')</b>
<i><b>a) Giới thiệu bài- kết nối</b></i>
<i><b>b) HĐ1</b>: <b>Giới thiệu các thiết bị trong </b></i>
<i><b>phòng học </b></i>
- GV giới thiệu ( có thể cho hs xem
video giới thiệu về phòng học)
- Giáo viên chia 2 nhóm
- Phát cho 2 nhóm bộ hình khối để HS
quan sát
- Nêu đặc điểm của một số thiết bị
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, GV chốt
? Em hãy nêu tác dụng của một số thiết
bị đồ dùng
? Chúng ta quan sát những thiết bị có
ngộ nghĩnh ko?
? Mỗi thiết bị có 1 chức năng khác nhau
GV chốt chức năng của 1 loại khối trên
<i><b>c) HĐ2</b>:<b>Giới thiệu bộ thiết bị lắp ráp </b></i>
- Hát
- Lắng nghe.
- Học sinh quan sát
- Học sinh nghe
- Học sinh nghe
- Học sinh quan sát và nêu đặc điểm của
từng thiết bị
- HS nêu
- Học sinh nghe
<i><b>Robot Mini</b></i>
- Gv trình chiếu video giới thiệu bộ
robot mini
- GV chia nhóm và phát cho các nhóm
bộ lắp ráp robot mini để hs làm quen
3. Củng cố, dặn dò (3p)
- Nhắc nhở HS về nhà học và làm bài,
xem trước bài mới
- Hs quan sát