BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HỒ ĐẠI SỸ
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG
KINH TẾ - KẾ HOẠCH ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số:
60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. NGUYỄN BẢO HOÀNG THANH
Đà Nẵng - Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Tác giả luận văn
Hồ Đại Sỹ
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ............................................................ 3
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................. 3
6. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 4
8. Cấu trúc luận văn ........................................................................................ 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ Q TRÌNH ĐÀO TẠO
THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TRONG TRƯỜNG CAO ĐẲNG ...................... 5
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................................... 5
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu về quản lý quá trình đào tạo .................................. 5
1.1.2. Thành quả nghiên cứu về quản lý quá trình đào tạo ............................. 6
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN: ......................................................................... 7
1.2.1. Đào tạo và quá trình đào tạo ................................................................. 7
1.2.2. Quản lý, quản lý nhà trường, quản lý quá trình đào tạo .....................11
1.2.3. Chương trình đào tạo, tín chỉ, khóa học, lớp học:...............................13
1.3. ĐẶC TRƯNG CỦA Q TRÌNH ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN
CHỈ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG ...........................................................................17
1.3.1. Sự khác nhau giữa đào tạo theo học chế tín chỉ với đào tạo theo niên
chế .................................................................................................................17
1.3.2. Thuận lợi của đào tạo theo học chế tín chỉ. ........................................20
1.3.3. Khó khăn của đào tạo theo học chế tín chỉ .........................................21
1.4. YÊU CẦU XÃ HỘI ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG
CAO ĐẲNG .........................................................................................................22
1.4.1. Yêu cầu về thực hiện mục tiêu đào tạo ...............................................22
1.4.2. Yêu cầu về xây dựng nội dung và chương trình đào tạo ....................23
1.4.3. Yêu cầu về phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo ......................26
1.4.4. Yêu cầu đối với giảng viên và sinh viên .............................................29
1.4.5. Yêu cầu về các điều kiện đào tạo ........................................................30
1.4.6. Yêu cầu về nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo .........................31
1.5. CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU VỀ QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG .......................................................................................33
1.5.1. Quản lý hoạt động xây dựng và thực hiện mục tiêu đào tạo...............34
1.5.2. Quản lý xây dựng và thực hiện chương trình, nội dung đào tạo.........34
1.5.3. Quản lý thực hiện phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo ...........36
1.5.4. Quản lý công tác tuyển sinh ................................................................37
1.5.5. Quản lý giảng viên ..............................................................................38
1.5.6. Quản lý sinh viên ................................................................................38
1.5.7. Quản lý các điều kiện phục vụ cho hoạt động đào tạo .......................39
1.5.8. Quản lý việc đánh giá kết quả đào tạo ...............................................41
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ....................................................................................43
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KẾ HOẠCH ĐÀ NẴNG ......................45
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KẾ HOẠCH ĐÀ
NẴNG ..................................................................................................................45
2.1.1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng ............45
2.1.2. Khái quát về Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng ............47
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH
TẾ - KẾ HOẠCH ĐÀ NẴNG ..............................................................................52
2.2.1. Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu đào tạo ..................................52
2.2.2. Thực trạng quản lý xây dựng chương trình và giáo trình đào tạo ......53
2.2.3. Thực trạng quản lý giảng viên ............................................................55
2.2.4. Thực trạng quản lý sinh viên...............................................................57
2.2.5. Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh ..............................................61
2.2.6. Thực trạng quản lý các hình thức tổ chức đào tạo ..............................62
2.2.7. Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động đào tạo ............63
2.2.8. Thực trạng quản lý môi trường đào tạo ..............................................66
2.2.9. Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo ................67
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ Q TRÌNH ĐÀO
TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KẾ HOẠCH ĐÀ NẴNG ......................................................................................69
2.3.1. Mặt mạnh và nguyên nhân ..................................................................69
2.3.2. Mặt hạn chế và nguyên nhân ..............................................................70
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ....................................................................................71
CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO THEO
HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KẾ
HOẠCH ĐÀ NẴNG ...........................................................................................73
3.1. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP............................................73
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa .......................................................73
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .....................................................73
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tồn diện .................................74
3.1.4. Ngun tắc đảm bảo tính hiệu quả ......................................................74
3.2. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN
CHỈ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KẾ HOẠCH
ĐÀ NẴNG............................................................................................................74
3.2.1. Tổ chức xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo sát hợp
với nhu cầu và yêu cầu chất lượng nguồn nhân lực lao động của xã hội. ....74
3.2.2. Triển khai các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và
CBQL nhằm đáp ứng được yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục trong
bối cảnh hội nhập. .........................................................................................79
3.2.3. Đẩy mạnh hoạt động đổi mới phương pháp dạy học của đội ngũ
giảng viên và tổ chức có hiệu quả hoạt động tự học của sinh viên. .............83
3.2.4. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành
quả nghiên cứu khoa học vào dạy học và thực hành nghề nghiệp. ...............89
3.2.5. Tăng cường trang bị CSVC&TBDH theo hướng chuẩn hố, hiện đại
hố và sử dụng có hiệu quả CSVC&TBDH trong hoạt động đào tạo. .........90
3.3. TÍNH CẦN THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP.......................93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................................97
1. KẾT LUẬN ..................................................................................................97
2. KHUYẾN NGHỊ ..........................................................................................98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................................100
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
PHỤ LỤC ..........................................................................................................113
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CBQL
Cán bộ quản lý
CTQL
Chủ thể quản lý
CN
Cơng nghiệp
CNH-HĐH
Cơng nghiệp hố - hiện đại hố
CSVC&TBDH
Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
KH&CN
Khoa học và Công nghệ
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
PPDH
Phương pháp dạy học
QTDHĐH
Quá trình dạy học Đại học
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Bảng 2.1
Tên bảng
Quy mô đào tạo cao đẳng của Trường từ năm 2007 đến
Trang
50
năm 2011
Bảng 2.2
Thời gian giảng trên lớp của giảng viên
56
Bảng 2.3
Đánh giá của sinh viên về cơ cấu thời gian giảng của
56
giảng viên
Bảng 2.4
Quản lý thông qua kế hoạch môn học
58
Bảng 2.5
Đánh giá của học viên về các hình thức quản lý bằng
59
hành chính
Bảng 2.6
Tình hình tuyển sinh cao đẳng chính quy từ 2007 đến
62
2011
Bảng 2.7
Đánh giá của cán bộ, giảng viên và sinh viên về các hình
68
thức thi, kiểm tra
Bảng 3.1
Tính cần thiết của các biện pháp
94
Bảng 3.2
Tính khả thi của các biện pháp
95
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục nói chung; giáo dục đại học, cao đẳng nói riêng là bước mở đầu
của chiến lược con người, là điều kiện cơ bản để hình thành, phát triển và
hồn thiện lực lượng sản xuất của xã hội. Con người cùng với trí tuệ đã trở
thành nhân tố quyết định phát triển KT-XH.
Ngày nay, tác động của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại,
lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng, vượt bậc, trong đó tri thức khoa
học, cơng nghệ và thơng tin ngày càng đóng vai trị quyết định đối với nền sản
xuất của cải vật chất trên quy mô tồn cầu. Điều đó đã mở ra cho các nước
đang phát triển, trong đó có Việt Nam những cơ hội và thách thức lớn.
Nhận thức rõ vai trò của giáo dục và đào tạo trong sự nghiệp cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Đảng ta có
nhiều chủ trương, chính sách và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
và đào tạo như: xác định giáo dục - đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc
sách hàng đầu; ban hành các chính sách ưu đãi trong giáo dục; tăng ngân sách
đầu tư cho giáo dục và đào tạo; chiến lược phát triển giáo dục 2002 - 2010,
được phê duyệt theo quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của
Thủ tướng chính phủ; nghị quyết số 4/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đổi mới
căn bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020; quyết
định của Thủ tướng Chính phủ số 500/TTg ngày 08 tháng 7 năm 1997 về việc
xây dựng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của Việt Nam đến 2020;
dự thảo chiến lược phát triển giáo dục Việt nam 2009 -2020 lần thứ 14; xã hội
hóa giáo dục hoặc cơ chế tự chủ tài chính; tạo điều kiện cho các trường phát
huy nội lực khả năng của mình đào tạo được nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu
xã hội. Nhà trường từ tổ chức khép kín chuyển sang mở rộng, đối thoại với xã
hội và gắn bó chặt chẽ với nghiên cứu khoa học cơng nghệ và ứng dụng. Thầy
2
giáo thay vì truyền thụ tri thức chuyển sang cung cấp cho người học phương
pháp thu nhận thơng tin có tư duy và tự phân tích tổng hợp.
Để đạt nhiệm vụ này, vấn đề cấp thiết đặt ra cho ngành giáo dục là: “tiếp
tục nâng cao chất lượng toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và
học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục”. Trong đó, đổi mới
cơng tác quản lý q trình đào tạo theo học chế tín chỉ là nhiệm vụ quan trọng
trong giai đoạn hiện nay.
Thực tế hiện nay, một trong những lo ngại được ngành giáo dục và toàn
xã hội quan tâm là chất lượng nguồn nhân lực đã qua đào tạo và đặc biệt, có
một tỷ lệ khơng nhỏ trong số sinh viên tốt nghiệp hằng năm không đủ kiến
thức và kỹ năng cần thiết để có thể làm việc theo đúng trình độ của văn bằng
được cấp; năng lực chuyên môn và kỹ năng thực hành nghề nghiệp chưa đáp
ứng nhu cầu của xã hội, của các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp,...
Trường cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng có nhiệm vụ chủ yếu đào
tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng và trung cấp chuyên
nghiệp quản lý kinh tế cho các tỉnh miền trung và tây nguyên. Trong những
năm gần đây, Trường đã chuyển sang đào tạo theo học chế tín chỉ đối với hệ
cao đẳng nhưng việc đáp ứng trước những sự thay đổi về yêu cầu nguồn nhân
lực của xã hội còn nhiều hạn chế. Trước thực tế đó, một trong những vấn đề
quan trọng là tìm biện pháp quản lý quá trình đào tạo theo học chế tín chỉ, đáp
ứng yêu cầu xã hội.
Vấn đề nghiên cứu biện pháp quản lý q trình đào tạo nói chung đã được
nhiều tác giả đề cập đến, song vấn đề nghiên cứu các biện pháp quản lý quá
trình đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà
Nẵng, chưa được nghiên cứu đầy đủ và hệ thống.
3
Từ các lý do trên, bản thân chọn đề tài nghiên cứu: Biện pháp quản lý
quá trình đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường cao đẳng Kinh tế - Kế
hoạch Đà Nẵng làm đề tài luận văn tốt nghiệp là phù hợp.
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng quản lý quá trình đào tạo theo học chế tín chỉ tại
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng. Từ đó, đề xuất một số biện
pháp quản lý q trình đào tạo theo học chế tín chỉ, nâng cao chất lượng và
hiệu quả đào tạo tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý q trình đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường Cao đẳng Kinh
tế - Kế hoạch Đà Nẵng
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý quá trình đào tạo theo học chế tín chỉ tại Trường Cao
đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý phù hợp và đồng bộ với quá
trình đào tạo theo học chế tín chỉ thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu
quả của quá trình đào tạo ở trường Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà
Nẵng.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý q trình đào tạo theo học chế
tín chỉ trong trường Cao đẳng.
5.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng cơng tác quản lý q trình đào tạo
theo học chế tín chỉ tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý q trình đào tạo theo học chế tín chỉ
của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng.
4
6. Phạm vi nghiên cứu
Tập trung vào các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với việc quản
lý quá trình đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kế
hoạch Đà Nẵng.
7. Phương pháp nghiên cứu
a. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp tài liệu để xây
dựng cơ sở lý luận.
b. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
- Phương pháp thống kê toán
8. Cấu trúc luận văn
Ngồi phần mở đầu, luận văn này có các chương cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý quá trình đào tạo theo học chế tín
chỉ trong trường cao đẳng
Chương 2: Thực trạng quản lý q trình đào tạo theo học chế tín chỉ tại
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng
Chương 3: Biện pháp quản lý quá trình đào tạo tại Trường Cao đẳng
Kinh tế-Kế hoạch Đà Nẵng.
Kết luận và Khuyến nghị.
Cuối luận văn có danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TRONG TRƯỜNG CAO ĐẲNG
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu về quản lý quá trình đào tạo
Quá trình đào tạo ở trường cao đẳng được cấu thành bởi các thành tố cơ
bản: mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức đào
tạo, lực lượng đào tạo (cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên), các điều kiện,
môi trường và kết quả đào tạo. Nghiên cứu các thành tố này đã được các nhà
khoa học trong nước và trên thế giới đặc biệt quan tâm. Nghiên cứu tổng thể
về quá trình đào tạo với quan điểm vận dụng công nghệ đào tạo đã được
UNESCO bàn tới tại hội thảo ở Giơnevơ từ 10-16 tháng 5/1970. Có một số nhà
khoa học như GS. David G Hawkridge, Janskieviz, GS. Lê Khánh Bằng, PGS.
Đặng Bá Lãm, Hồ Ngọc Đại, Nguyễn Đức, ... đề cập đến trong nhiều bài viết,
bài giảng. Việc nghiên cứu một hoặc vài thành tố riêng biệt của quá trình đào tạo
cũng đã được nhiều nhà khoa học bàn đến tại các hội nghị, hội thảo và bài báo
khoa khọc. Bàn về mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy và học ở đại học có GS.
Vũ Văn Tảo, GS.TSKH. Lâm Quang Thiệp, PGS.TS. Hà Thế Truyền, GS.
Nguyễn Văn Đạo, GS. Trần Bá Hoành và GS. Nguyễn Như Ý,... Bàn về phát
triển chương trình đào tạo có TS. Lê Viết Khuyến, Phạm Văn Lập, ... Vấn đề
hình thức tổ chức đào tạo, chủ thể đào tạo, đối tượng đào tạo, các điều kiện đào
tạo, kết quả đào tạo cũng đã được nhiều nhà khoa học trong nước và trên thế giới
nghiên cứu một cách hệ thống. Vận dụng thành quả nghiên cứu các thành tố của
quá trình đào tạo vào công tác quản lý một nhà trường cụ thể đã có một số tác
giả quan tâm nhưng chưa nhiều.
6
1.1.2. Thành quả nghiên cứu về quản lý quá trình đào tạo
Tại các hội nghị, hội thảo và trên một số cơng trình khoa học, các nhà
khoa học trong nước và thế giới đã nghiên cứu và bàn luận đến các thành tố
của quá trình đào tạo trên nhiều phương diện khác nhau và đạt được nhiều
thành quả đáng kể. Các kết quả nghiên cứu cho thấy:
- Quan điểm công nghệ đào tạo xem quá trình đào tạo như là một q
trình cơng nghệ đặc biệt nhằm sản xuất ra những sản phẩm cao cấp, những
con người, những cán bộ khoa học kỹ thuật. Theo phương thức tiếp cận này,
các nhà khoa học đã chỉ ra một số yếu tố cần được chú trọng như sau:
+ Đầu ra của quá trình đào tạo là mục tiêu đào tạo.
+ Đầu vào là sinh viên, nội dung, chương trình dạy học, cơ sở vật
chất và thiết bị dạy học (CSVC&TBDH) và các điều kiện khác.
+ Các quy trình cơng nghệ vĩ mơ và vi mô nhằm biến đầu vào thành
đầu ra.
+ Hiệu quả kinh tế của quá trình đào tạo.
- Mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo đối với sinh viên nước ta trong
giai đoạn hiện nay:
+ Các tiềm năng để học tập, nghiên cứu: dựa trên việc đào tạo
chuyên môn, nhưng còn bao gồm tư duy phê phán, giải quyết vấn đề, có năng
lực đổi mới tư duy và học lại trong suốt cuộc đời
+ Các kỹ năng phát triển cá nhân gắn kết với xã hội: Tự tin, quyết
tâm cao, tôn trọng các giá trị đạo đức, hiểu biết rộng về xã hội và thế giới.
+ Các kỹ năng sáng nghiệp: các tiềm năng đáp ứng cả việc lãnh đạo
và làm việc đồng đội, làm chủ công nghệ thông tin truyền thông và các công
nghệ khác.
- Phương pháp dạy học: ba tiêu chí quan trọng để dựa vào khi chọn một
hệ phương pháp dạy và học cho từng trường hợp cụ thể gồm:
7
+ Nội dung cần thể hiện bao quát là cách học
+ Phẩm chất cần phát huy mạnh mẽ là tính chủ động của người học
+ Biện pháp khai thác triệt để là công nghệ thông tin truyền thông
mới.
- Phát triển chương trình đào tạo: Có thể được xem như một q trình
hịa quyện vào trong q trình đào tạo, bao gồm 5 bước:
+ Phân tích tình hình
+ Xác định mục đích chung và mục tiêu
+ Thiết kế
+ Thực thi
+ Đánh giá
Phát triển chương trình đào tạo xem việc xây dựng chương trình là một
q trình chứ khơng phải là một trạng thái hoặc một giai đoạn tách biệt của
quá trình đào tạo. Vì vậy, ln phải tìm kiếm các thơng tin phản hồi ở tất cả
các khâu về chương trình đào tạo để kịp thời điều chỉnh từng khâu của q
trình xây dựng và hồn thiện chương trình
- Kết quả đào tạo: bao gồm chất lượng và hiệu quả đào tạo, không chỉ phản
ánh số lượng và chất lượng sinh viên tốt nghiệp mà còn thể hiện ở hiệu quả đào
tạo. Hiệu quả đào tạo được thể hiện ở hiệu quả trong và hiệu quả ngoài.
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
1.2.1. Đào tạo và q trình đào tạo
a) Đào tạo
Có nhiều cách diễn đạt khái niệm đào tạo tuỳ theo cách tiếp cận khác
nhau của các nhà khoa học. Ví dụ:
- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đến
một con người nhằm làm cho con người đó lĩnh hội và nắm vững những tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích
8
nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân cơng nhất định góp phần của
mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài
người. Về cơ bản, đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với
giáo dục đạo đức, nhân cách” [27, 298].
- Theo Từ điển Giáo dục học “Đào tạo là q trình chuyển giao có hệ
thống, có phương pháp những kinh nghiệm, những tri thức, những kĩ năng, kĩ
xảo nghề nghiệp, chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức
cần thiết và chuẩn bị tâm thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập
và góp phần xây dựng, bảo vệ đất nước” [30, 76].
- Theo GS. TSKH Nguyễn Minh Đường: “Đào tạo là q trình hoạt động
có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống tri thức, kĩ
năng, kĩ xảo, thái độ,... để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân để tạo tiền
đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả” [13,
45].
Theo nội hàm của khái niệm đào tạo từ các định nghĩa nêu trên, thì đào
tạo là q trình hoạt động mang tính phối hợp giữa các chủ thể dạy học
(người dạy và người học), là quá trình truyền đạt và lĩnh hội tri thức một cách
có hệ thống với sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật cần thiết. Nói cách
khác, đào tạo là quá trình hoạt động thống nhất hữu cơ của hai mặt dạy và học
trong một cơ sở giáo dục mà trong đó được qui định về tính chất, phạm vi,
cấp độ, cấu trúc, qui trình một cách chặt chẽ với những quy định cụ thể về
mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức,
CSVC&TBDH, đánh giá kết quả đào tạo một cách có hệ thống cho mỗi khóa
học với những quy định về thời gian, về đối tượng đào tạo cụ thể. Quá trình
này được tiến hành ở các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp
và các cơ sở giáo dục khác tùy theo từng cấp học, chương trình và nội dung
9
đào tạo của mỗi khóa học. Kết thúc khóa học, người học đạt những yêu cầu đã
được định trước, sẽ được cấp văn bằng tốt nghiệp.
b) Quá trình đào tạo
Theo nghĩa rộng, quá trình đào tạo được hiểu là việc tiến hành có trình
tự các khâu từ xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình, giáo trình và tài liệu
đào tạo, lực lượng đào tạo (chủ yếu là người dạy, người học), chuẩn bị các
điều kiện cho hoạt động đào tạo (tài chính, CSVC&TBDH, các mối quan hệ
trong mơi trường đào tạo), phương thức đánh giá chất lượng và hiệu quả đào
tạo để tiến hành các khâu từ chiêu sinh, đến tổ chức việc dạy và học trong một
cơ sở giáo dục; nhằm giúp người học có được các chuẩn về kiến thức, kỹ
năng và thái độ phù hợp với mục tiêu đào tạo (yêu cầu nguồn nhân lực xã hội
đáp ứng sự phát triển KT-XH trong một giai đoạn lịch sử cụ thể).
Cụ thể hơn, quá trình đào tạo là một quá trình giáo dục để đạt tới mục
tiêu giáo dục của mỗi chuyên ngành đào tạo. Quá trình này được cấu trúc bởi
các thành tố như mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo,
chủ thể đào tạo nhà giáo dục và người học (đối tượng đào tạo), các điều kiện
đào tạo (CSVC & TBDH, tài chính, mơi trường đào tạo), kết quả đào tạo
(chất lượng và hiệu quả đào tạo tương xứng với mục tiêu đào tạo) và công tác
quản lý đào tạo, ... Cụ thể:
- Mục tiêu đào tạo “được hiểu là mô hình nhân cách có tính định chuẩn
của cả hệ thống giáo dục quốc dân hay của tổng phân hệ giáo dục được xác
định trên cơ sở những yêu cầu của xã hội về người công dân, về nguồn nhân
lực; hoặc kết quả được xác định với độ chính xác mà chủ thể phải đạt được ở
trong hoặc ở cuối một tình huống sư phạm hoặc một chương trình học tập: có
mục tiêu của bậc, cấp, ngành học, mục tiêu của mơn học” [29, 272]. Nói cách
khác là chuẩn nhân cách người học (thể hiện ở 3 lĩnh vực kiến thức, kỹ năng
và thái độ) được xây dựng từ yêu cầu của xã hội, nhà nước, gia đình người
10
học và người học nhằm đáp ứng sự nghiệp phát triển KT-XH của cộng đồng,
địa phương, quốc gia và quốc tế ở mỗi thời kỳ lịch sử.
- Nội dung và chương trình đào tạo: những kiến thức cơ bản, tồn diện,
thiết thực, hiện đại, khoa học và có hệ thống theo chuyên ngành đào tạo được
sắp xếp theo các môn học để người dạy truyền thụ và người học lĩnh hội
nhằm đạt tới mục tiêu đào tạo.
- Phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo: các tri thức về triết học,
giáo dục học, tâm lý học, điều khiển học và kinh tế học, ... được người dạy và
người học vận dụng sáng tạo, phù hợp với các nguyên lý, quy luật, nguyên
tắc, nội dung chương trình giáo dục; với đặc điểm tâm sinh lý, hoàn cảnh của
người học và với điều kiện mơi trường (ở trên lớp, trong phịng thí nghiệm của
trường, cộng đồng, cơ sở sản xuất; bằng giáo dục chính quy, khơng chính
quy, giáo dục từ xa, giáo dục tại chức, chuyên tu, giáo dục thường xuyên, vừa
làm vừa học hoặc bằng E.leanning, ...) nhằm đạt tới mục tiêu đào tạo.
- Phương tiện và điều kiện đào tạo: các nguồn lực tài chính, CSVC &
TBDH, phương tiện kỹ thuật dạy học, công nghệ thông tin và truyền thông, ...
được người dạy và người học sử dụng trong quá trình đào tạo.
- Lực lượng đào tạo: các lực lượng tham gia đào tạo như các chuyên gia
giáo dục, nhà quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, tập thể sư phạm, gia đình
người học, ... trong đó chủ yếu là người dạy và người học (hai chủ thể của
hoạt động đào tạo).
- Kết quả đào tạo: chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo tương xứng
với mục tiêu đào tạo (kiến thức, kỹ năng và thái độ người học) thông qua hoạt
động kiểm tra và đánh giá.
- Môi trường đào tạo: các điều kiện tự nhiên như đặc điểm địa hình, khí
hậu, sinh thái, phát triển dân số, nhu cầu và yêu cầu xã hội về lực lượng lao
động có trình độ và kỹ năng thuộc chun ngành đào tạo; các luật pháp, cơ
11
chế tổ chức và quản lý, chiến lược phát triển KT-XH và chiến lược phát triển
giáo dục, ...
- Quản lý đào tạo: việc thực hiện các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức,
chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá của chủ thể quản lý (CTQL) đào tạo nhằm phối
hợp hiệu quả nhất sự vận động của các thành tố trong cấu trúc của quá trình
đào tạo nêu trên, nhằm đạt tới mục tiêu đào tạo.
Theo khái niệm đào tạo và sự nhận biết các thành tố cấu trúc của quá
trình đào tạo nêu trên, thì để cho các thành tố cấu trúc của quá trình đào tạo
vận động đúng quy luật, hỗ trợ và tương tác với nhau để phát triển tích cực
nhằm đạt tới mục tiêu đào tạo, thì các chủ thể đào tạo (người dạy, người học)
phải tạo được sự cộng tác tối ưu nhằm xác định đúng mục tiêu dạy học, lựa
chọn nội dung thích hợp, tuân thủ các nguyên tắc và quy luật giáo dục, áp
dụng hài hồ các phương pháp và hình thức dạy học, sử dụng hiệu quả các
phương tiện dạy học, tận dụng tốt các yếu tố của môi trường (tự nhiên và xã
hội); đồng thời tìm được phương thức đánh giá kết quả đào tạo đáng tin nhằm
đạt tới mục tiêu đào tạo.
1.2.2. Quản lý, quản lý nhà trường, quản lý quá trình đào tạo
a) Quản lý
Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật, nó điều khiển một
hệ thống tổ chức xã hội ở tầm vĩ mô hoặc vi mơ. Có nhiều cách thể hiện khác
nhau về khái niệm quản lý. Ví dụ:
- W.Taylor cho rằng: “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người
khác làm và sau đó hiểu rằng họ đã hồn thành cơng việc một cách tốt nhất và
rẻ nhất” [31, 85].
- TS. Nguyễn Quốc Chí và PGS. TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã viết: “Quản
lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản
12
lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho
tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [7, 1].
- Theo GS.TS. Nguyễn Ngọc Quang thì "Quản lý là tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói
chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”
[22, 24].
- Theo GS. Nguyễn Văn Đạo “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức,
có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) về các
mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, ... bằng một hệ thống các luật lệ, các
chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm
làm cho tổ chức vận hành đạt tới mục tiêu quản lý”
Qua các định nghĩa trên, chúng tôi thấy khái niệm quản lý bao gồm các
nội hàm chủ yếu:
- Quản lý là hoạt động được tiến hành trong một tổ chức (hệ thống); với các
tác động có tính hướng đích của CTQL đến khách thể quản lý, nhằm phối hợp
nỗ lực của các cá nhân để thực hiện mục tiêu của tổ chức.
- Phải có mục tiêu quản lý và phải có hệ thống phương tiện thực hiện
mục tiêu (luật pháp, chính sách và cơ chế; bộ máy tổ chức và nhân sự; cơ sở
vật chất; môi trường hoạt động và thông tin cần thiết,... ).
- Đối tượng quản lý có thể trên qui mơ tồn cầu, khu vực, quốc gia,
ngành, hệ thống (tổ chức); có thể là một con người cụ thể, sự vật cụ thể,....
Như vậy, theo chúng tôi: quản lý một tổ chức là sự tác động có định
hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho
tổ chức vận hành đạt tới mục tiêu.
13
b) Quản lý nhà trường
Thuật ngữ “Quản lý nhà trường” có thể được xem là đồng nghĩa với
quản lý giáo dục thuộc tầm vi mô. Đây là những tác động quản lý giáo dục
diễn ra trong phạm vi nhà trường (một phần tử cơ bản của hệ thống giáo dục).
Trong nhà trường, hệ bị quản lý là tập thể nhà giáo, nhân viên và tập thể
người học; hệ quản lý là lãnh đạo nhà trường. Như vậy, quản lý nhà trường cơ
bản là tác động đến tập thể nhà giáo để tổ chức phối hợp hoạt động của họ
trong quá trình giáo dục nhằm đạt tới mục tiêu đào tạo.
Từ phương diện vi mơ của quản lý giáo dục, có thể hiểu “Quản lý nhà
trường là những hoạt động của chủ thể quản lý nhà trường (Hiệu trưởng) đến
tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các
lực lượng xã hội trong và ngồi nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và
hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường”.
Chú ý: Quản lý nhà trường cao đẳng về thực chất và trọng tâm là quản lý
quá trình đào tạo, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng
thái khác để tiến tới mục tiêu giáo dục. Song nó khơng đơn thuần chỉ quản lý
việc dạy của thầy và việc học của trò mà còn bao gồm cả quản lý các điều
kiện thiết yếu của việc dạy và học.
c) Quản lý quá trình đào tạo
Từ các khái niệm đào tạo, quá trình đào tạo, quản lý, quản lý nhà trường;
có thể hiểu quản lý q trình đào tạo là q trình tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đào tạo đến các thành tố cấu trúc của
quá trình đào tạo nhằm đạt tới mục tiêu đào tạo.
1.2.3. Chương trình đào tạo, tín chỉ, khóa học, lớp học:
Nhằm đổi mới giáo dục đại học ở Việt Nam, Bộ GD&ĐT đã yêu cầu các
trường đại học từ năm học 2008-2009 chuyển đổi từ việc thực hiện chương
trình đào tạo theo nhóm SV được chia thành lớp theo kiểu Đông Âu (Xô Viết)
14
thành thực hiện đào tạo theo hệ thống tín chỉ kiểu Hoa Kỳ và phải hoàn tất
việc chuyển đổi này trước năm 2012.
Trước hết cần phải khẳng định rằng phương thức đào tạo theo tín chỉ là
sản phẩm trí tuệ của người Mỹ. Nó được hình thành và phát triển để phục vụ
cho các mục đích cụ thể của nền giáo dục nước này. Vào cuối thế kỉ 19, ở Mỹ
số lượng học sinh THPT ghi danh vào học đại học ngày càng tăng, gây áp lực
không nhỏ cho quá trình xét tuyển của các trường đại học. Học chế tín chỉ
được thiết kế ra để ghi lại và giải thích một cách tường minh năng lực học tập
của học sinh THPT, giúp chuyên viên các phòng đào tạo của trường đại học có
căn cứ tin cậy để tuyển chọn được những SV có chất lượng theo những chuẩn
mực mà trường đại học của mình đề ra. Từ nguồn gốc đó, hệ thống tín chỉ dần
dần thâm nhập vào các trường đại học, lúc đầu chỉ để ghi lại điểm số của các
mơn học lựa chọn. Sau đó, do áp lực của các nhà tài trợ, các tổ chức từ thiện
yêu cầu phải làm rõ hay lượng hóa năng lực chuyên môn, kĩ năng nghề nghiệp
của SV và hiệu quả đào tạo của trường đại học, học chế tín chỉ được mở rộng
ra tất cả các môn học thuộc các khối kiến thức khác trong chương trình đại học
và trở thành một phương thức đào tạo chính thức.
Vượt ra ngồi biên giới nước Mỹ, đào tạo theo tín chỉ bắt đầu được áp
dụng mạnh mẽ trước hết ở các nước Tây Âu từ những năm 1960. Ở Châu Á,
tín chỉ cũng được áp dụng mạnh mẽ, bắt đầu từ Nhật Bản, Singapore, Đài
Loan, Hàn Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Phillipine, Trung
Quốc. Phương thức đào tạo theo tín chỉ cũng được áp dụng mạnh mẽ ở các
nước thuộc khối Liên hiệp Anh ở Nam Thái Bình Dương như Australia, New
Zealand, v.v.
Việc áp dụng hệ thống đào tạo theo tín chỉ phản ánh quan điểm lấy người
học làm trung tâm, người học là người tiếp nhận kiến thức nhưng đồng thời
cũng là người chủ động tạo kiến thức, hướng tới đáp ứng những nhu cầu của
15
thị trường lao động ngồi xã hội. Nó cho phép họ chọn trong số những môn
học được thiết kế trong chương trình, nhiều trong số những mơn học đó có thể
thay thế được với nhau và hữu ích như nhau.
a) Chương trình đào tạo
- CTĐT là tập hợp các mơn học được bố trí giảng dạy học tập kế tiếp
nhau theo một trình tự khoa học nhằm đào tạo người học có đủ kiến thức, khả
năng, và tiềm năng cho một lĩnh vực khoa học kỹ thuật. Người học hoàn thành
một CTĐT thì được cấp một văn bằng tương ứng.
Nội dung đào tạo trong tồn khóa học của từng ngành ở mỗi trình độ
được thể hiện thành CTĐT. CTĐT của mỗi ngành đào tạo do Trường xây dựng
trên cơ sở khung chương trình do Bộ GD&ĐT qui định và tham khảo chương
trình đào tạo của các trường đại học danh tiếng nước ngồi.
Mỗi CTĐT có thời lượng từ 120 đến 135 tín chỉ và thời gian đào tạo 4
năm bao gồm các loại mơn học như sau:
- Nhóm mơn học bắt buộc gồm những môn học chứa đựng những nội
dung chính yếu của ngành đào tạo và bắt buộc SV phải tích lũy.
- Nhóm mơn học tự chọn là những mơn học mà SV được tự chọn để tích
lũy đủ số tín chỉ qui định. Trong đó có thể chia ra:
+ Môn học tự chọn định hướng: là những môn học tự chọn được xác định
theo định hướng chuyên ngành của một CTĐT, chứa đựng những nội dung cần
thiết mà SV phải chọn trong số các môn học tự chọn do trường qui định theo
nhóm ngành và ngành.
+ Mơn học tự chọn tự do: là các môn học mà SV có thể chọn tùy ý theo
học.
Việc hồn tất đạt u cầu của CTĐT là điều kiện để người học được cấp
bằng cho mỗi cấp học.
16
b) Tín chỉ
Tín chỉ là một đơn vị dùng để lượng hóa khối lượng lên lớp và tự học bắt
buộc đối với một SV để đạt được các yêu cầu học tập.
Một tín chỉ được qui định bằng 15 tiết lý thuyết, hoặc 30 đến 45 tiết thực
hành và thời gian tự học cần thiết theo ước lượng chung của Nhà trường trong
học kỳ: học 1 tiết lý thuyết SV phải học 2 tiết tự học.
c) Khóa học
Khóa học là thời gian qui định để SV hoàn tất một CTĐT của một ngành
nhất định. Khóa học theo một CTĐT được quy thành số học kỳ chính hay
thành số tín chỉ tối thiểu phải tích lũy. Tùy ngành nghề đào tạo, khóa học được
thiết kế từ 8 đến 10 học kỳ chính cho bậc đại học.
Tùy theo khả năng, SV có thể rút ngắn hoặc kéo dài thời gian học tập,
nhưng không được kéo dài quá thời gian qui định cho tồn khóa học như sau:
rút ngắn tối đa 2 học kỳ, kéo dài tối đa 4 học kỳ.
d) Lớp học
* Lớp sinh viên
Được tổ chức cho các SV học cùng ngành chun mơn trong cùng một
khóa đào tạo. Lớp sinh viên được tổ chức tương đối ổn định từ đầu đến cuối
khóa học nhằm duy trì các sinh hoạt đồn thể, các phong trào thi đua, các hoạt
động chính trị-xã hội, văn hóa thể thao để quản lý SV trong quá trình học tập
theo qui định của Nhà trường.
* Lớp môn học
Bao gồm các SV theo học cùng môn học, có cùng thời khóa biểu của mơn
học. Mỗi lớp mơn học đều được ký hiệu bằng một mã số riêng. Số lượng SV
của lớp môn học được Trường quy định.
*Đăng ký môn học
Việc đăng ký môn học nhằm giúp cho sinh viên chủ động trong việc xây
17
dựng kế hoạch học tập của mình, lựa chọn các mơn học cho từng học kỳ trong
tồn khóa học sao cho phù hợp với năng lực, hoàn cảnh cá nhân nhằm đạt hiệu
quả học tập cao nhất. Phòng Đào tạo phối hợp với các Khoa/ Bộ môn tổ chức
và hướng dẫn cho SV đăng ký mơn học. Quy trình đăng ký môn học gồm các
bước sau:
- SV được cung cấp tồn bộ các thơng tin về kế hoạch tổ chức giảng dạy
học kỳ của nhà trường, các thông tin về chương trình đào tạo và kết quả học
tập của cá nhân;
- SV chính thức đăng ký mơn học của học kỳ mới trên hệ thống máy chủ
của trường thông qua tài khoản đã được cấp theo lịch dưới sự hướng dẫn, ký
duyệt của GVCN;
- Phòng Đào tạo tiến hành xếp lịch học trên cơ sở ĐKMH của SV, đăng
ký của cán bộ giảng dạy và các nguồn lực của trường;
- SV bổ sung hoặc thay đổi môn học, lớp môn học nhằm hồn chỉnh thời
khóa biểu cá nhân trong thời gian cho phép theo quy định của nhà trường;
- SV nhận bản chính kết quả ĐKMH của học kỳ.
- SV được phép đăng ký và theo học bất cứ môn học nào có mở trong học
kỳ nếu thỏa mãn các điều kiện ràng buộc riêng của môn học và nếu lớp mơn
học tương ứng cịn khả năng tiếp nhận SV.
- SV bắt buộc phải tuân thủ các quy trình và tiến hành đăng ký mơn học
để có thời khóa biểu cá nhân trong mỗi học kỳ.
1.3. ĐẶC TRƯNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN
CHỈ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
1.3.1. Sự khác nhau giữa đào tạo theo học chế tín chỉ với đào tạo
theo niên chế
* Khái niệm chung
Đào tạo theo niên chế hay đào tạo theo học chế tín chỉ là hai hình thức tổ