Tải bản đầy đủ (.docx) (23 trang)

Tuan 33 lop 3 dong bo

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (299.78 KB, 23 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>LỊCH BÁO GIẢNG</b>


<b>TUẦN 33</b>



<b>THỨ</b>



<b>NGÀY</b>

<b>MÔN</b>

<b>TÊN BÀI DẠY</b>



Thứ hai


23/4/2012



Chào cờ


Toán


Tập đọc


Kể chuyện



Chào cờ đầu tuần


Kiểm tra ( 1tiết ) .


Cóc kiện trời


Cóc kiện trời


Thứ ba



24/4/2012



Tốn


Chính tả


Tập viết


Thủ cơng



Ơn tập các số đến 100.000


Cóc kiện trời




Ơn chữ hoa y



Làm quạt giấy trịn (tiết 3)


Thứ tư



25/4/2012



Toán


Tập đọc



Luyện từ và câu


Tự nhiên & xã hội



Ôn tập các số đến 100.000 (tt)


Mặt trời xanh của tơi



Nhân hóa



Các đới khí hậu



Thứ năm


26/4/2012



Tốn


Chính tả


Đạo đức



Tự nhiên & xã hội



Ơn tập bốn phép tính trong phạm vi 100.000



Quà của đồng nội.



Thực hành cuối học kì II : Bảo vệ mơi trường.


Bề mặt trái đất



Thứ sáu


27/4/2012



SHTT


Tốn



Tập làm văn



Sinh hoạt lớp



Ơn tập bốn phép tính trong phạm vi 100.000 ( tt ).


Ghi chép sổ tay







</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2></div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<i>Thứ hai ngày 23 tháng 4 năm 2012</i>


<b>Toán</b>


<b>KIỂM TRA ( 1Tiết ) .</b>
<b>I. Mục tiêu</b>:


- Kiến thức, kỹ năng đọc, viết số có năm chữ số.



- Tìm số liền sau của số có năm chữ sơ; sắp xếp 4 số có năm chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn;
thực hiện phép cộng, phép trừ các số có năm chữ số; nhân số coa năm chữ số với (cho) số có
một chữ sơ(có nhớ khơng liên tiếp); chia số có năm chữ số cho số có một chữ số.


- Xem đồng hồ và nêu kết quả bằng hai cách khác nhau.
- Biết giải bài tốn có hai phép tính.


<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>


- Nội dung kiểm tra.


<b>III. Các hoạt động dạy học</b>:


<b>ĐỀ BÀI</b>


<i><b>Phần 1: Mỗi bài tập dưới đây có các câu trả lời A, B, C, D. Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả</b></i>
lời đúng.


1. Số liền sau của 86 447 là:


A. 86 446 B. 68 446 C. 86 448 D. 68 448


2. Các số 48 617; 47 861 ; 48 716 ; 47 816 sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
A. 48 617 ; 48 716 ; 47 861 ; 47 816


B . 48 716; 48 617 ; 47 861; 47 816
C. 47 816; 47 861 ; 48 617 ; 48 716
3. Kết quả của phép cộng 36 528 + 49 347 là :



A . 75 865 B. 85 865 C. 75 875 D. 85 875
4. Kết quả của phép trừ 85 371 - 9 046 là:


A. 76 325 B. 86 335 C. 76 335 D.86 325
5. Nối chữ với số tương ứng:


- Mười chín nghìn bốn trăm hai mươi lăm 70628


- Bảy mươi lăm nghìn ba trăm hai mươi lăm. 55306


- Năm mươi lăm nghìn ba trăm linh sáu. 19425


- Ba mươi nghìn khơng trăm ba mươi. 90001


- Chín mươi nghìn khơng trăm linh một. 30030


<i><b>Phần 2: Làm các bài tập sau:</b></i>
1. Đặt tính rồi tính:


21 617 x 4 24 210 : 3 <sub> </sub>


2. Viết số thích hợp (theo mẫu):


4 giờ


Hoặc 16 giờ ……… phút……… giờ
hoặc ………giờ ……..
…….. phút


……… giờ


………phút
hoặc ………giờ ……..


…….. phút


<b>3. Bài toán </b>: Một quầy trái cây ngày đầu bán được 230 kg, ngày thứ hai bán được 340 kg.
Ngày thứ ba bán được bằng 1/3 số kg trái cây bán được trong cả hai ngày đầu. Hỏi ngày
thứ ba cửa hàng đó bán được bao nhiêu kg trái cây?


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>Đáp án:</b>
<b>Phần 1</b>: Mỗi bài tập khoanh đúng được 1 điểm.
1. Số liền sau của 86 447 là: C. 86 448


2. Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: C. 47 816; 47 861 ; 48 617 ; 48 716
3. Kết quả của phép cộng 36 528 + 49 347 là: D. 85 875


4. Kết quả của phép trừ 85 371 - 9046 là: A. 76 325
5. Nối chữ với số tương ứng:


- Mười chín nghìn bốn trăm hai mươi lăm70628


- Bảy mươi lăm nghìn ba trăm hai mươi lăm. 55306


- Năm mươi lăm nghìn ba trăm linh sáu. 19425
- Ba mươi nghìn khơng trăm ba mươi. 90001
- Chín mươi nghìn khơng trăm linh một. 30030


<b>Phần 2</b>: Làm các bài tập sau:

1. Đặt tính: (2 điểm)


x




2
1
6
1
7


4


<i><b>86 468</b></i>
2(.1đ) Viết số thích hợp (theo
mẫu):


4 giờ


Hoặc 16 giờ hoặc 15 giờ 20 phút3 giờ 20 phút hoặc 18 giờ 30 phút6 giờ 30 phút
3. Bài toán: (2 điểm)


Giải


Số kg trái cây quầy bán trong hai ngày là:
230 + 340 = 570 (kg)


Số kg trái cây ngày thứ ba quầy đó bán được là:
570 : 3 = 190 (kg)


Đáp số: 190 kg.


************************************



<b>Tập đọc kể chuyện</b>
<b>CÓC KIỆN TRỜI</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


<b>A. Tập đọc.</b>


- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật.


- Hiểu nội dung: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và
các bạn đã thắng đội quân hùng hậu nhà Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới.(trả lời câu
hỏi sgk)


<b>B. Kể Chuyện</b>


- Kể lại được một đoạn truyện theo lời của một nhân vật trong truyện, dựa theo tranh minh
hoạ (SGK)


- HS khá giỏi : biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật.
24 210 3


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>


III. Các hoạt động dạy học:



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>A. Bài cũ: Cuốn sổ tay.</b>


- Gv gọi 2 Hs lên đọc bài và hỏi:
+ Thanh dùng cuốn sổ tay để làm gì?



+ Vì sao Lân khun Tuấn khơng nên tự ý xem sổ tay
của bạn?


- Gv nhận xét và ghi điểm..


<b>B. Bài mới:</b>
<b>1. </b><i> Luyện đọc.</i>
Gv đọc mẫu bài văn.
- Gv đọc diễn cảm toàn bài,
- Gv cho Hs xem tranh minh họa.


* Hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ.
- Gv mời Hs đọc từng câu.


+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn.
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp.


+ Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài.


+ Giúp Hs giải thích các từ mới: thiên đình, náo động,
lưỡi tầm sét, địch thủ, túng thế, trần gian.


- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm.


- Đọc đồng thanh đoạn (Sắp đặt xong … Cọp vồ).
- Một số Hs thi đọc.


<i><b>2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.</b></i>



- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao cóc phải lên kiện trời?


- Hs đọc thầm đoạn 2.


+ Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào trước khi đánh trống?


+ Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên?


- Yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 3 và Hs thảo luận câu hỏi:
+ Sau cuộc chiến, thái độ của Trời thay đổi như thế nào?
- Gv nhận xét, chốt lại:


Trời mời Cóc vào thương lượng, nói rất dịu giọng, lại
cịn hẹn với Cóc lần sau muốn mưa chỉ cần nghiếng răng
báo hiệu.


+ Theo em, Cóc có những điểm gì đáng khen ?
- Hướng dẫn nêu nội dung câu chuyện.


-2 HS và trả lời câu hỏi GV


-Học sinh đọc thầm theo Gv.
-Hs xem tranh minh họa.
-Hs đọc từng câu.


-Hs đọc tiếp nối từng câu trong đoạn.
-Hs đọc từng đoạn trước lớp.


-3 Hs đọc 3 đoạn trong bài.


- Hs giải thích từ.


-Hs đọc đoạn trong nhóm.
-Đọc từng đoạn trứơc lớp.
-Một số Hs thi đọc.
-Hs đọc thầm đoạn 1.


+Vì trời lâu ngày không mưa, hạ giới bị hạn
lớn, muôn lồi đều khổ sở..


+Cóc bố trí lực lượng ở những chỗ bất ngờ,
phát huy được sức mạnh của mỗi con vật:
Cua ở trong chum nước; Ong đợi sau cánh
cửa; Cáo, Gấu và Cọp nấp hai bên cánh
cửa.


+Cóc một mình bước tới, lấy dùi đánh ba
hồi trống. Trời nổi giận sai Gà ra trị tội. Gà
vừa bay đến, Cóc ra hiệu, Cáo nhảy xổ tới,
cắn cổ Gà tha đi. Trời sai Chó ra bắt Cáo.
Chó vừa ra đến cửa, Gấu đã quật Chó chết
tươi.


-Hs thảo luận câu hỏi.
-Đại diện trình bày.
-Hs nhận xét.


+Cóc có gan lớn dám đi kiện Trời, mưu trí
khi chiến đấu với quân nhà Trời, cứng cỏi
khi nói chuyện với Trời.



</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i>GV liên hệ: Nạn hạn hán hay lũ lụt do thiên nhiên</i>
<i>“Trời” gây ra nhưng nếu con người khơng có ý thức</i>
<i>BVMT thì cũng phải gánh chịu những hậu quả đó.</i>
<i><b>3: Luyện đọc lại.</b></i>


- Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của từng nhân
vật.


- Gv cho các em hình thành các nhóm. Mỗi nhóm 4 Hs
tự phân thành các vai.


- Gv yêu cầu các nhóm đọc truyện theo vai.
- Gv yêu cầu các nhóm thi đọc truyện theo vai
- Gv yêu cầu 2 Hs thi đọc cả bài.


- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc hay


<b>Kể chuyện.</b>


-Hs dựa vào các bức tranh để kể lại câu chuyện.


- Gv cho Hs quan sát tranh. Và tóm tắt nội dung bức
tranh.


<b>+ Tranh 1:</b> Cóc rủ các bạn đi kiện trời.


<b>+ Tranh 2</b>: Cóc đánh trống kiện trời.


<b>+ Tranh 3</b>: Trời mưa, phải thương lượng với Cóc.



<b>+ Tranh 4</b>: Trời làm mưa.


- Gv gợi ý cho các em có thể kể theo các vai: Vai Cóc,
vai các bạn của Cóc, vai Trời.


- Một Hs kể mẫu đoạn.
- Gv yêu cầu từng cặp Hs kể.
- Hs thi kể chuyện trước lớp.


- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt.


<b>C.Củng cố– dặn dò.</b>


hạ giới.


+ HS lắng nghe.


- Hs phân vai đọc truyện.


- Các nhóm thi đọc truyện theo vai.
- Hs cả lớp nhận xét.


-Hs quan sát tranh.


-Hs kể.


-Từng cặp Hs kể chuyện.
-Một vài Hs thi kể trước lớp.
-Hs nhận xét.



************************************


<i>Thứ ba ngày 24 tháng 4 năm 2012</i>


<b>Tốn </b>


<b>ƠN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Đọc, viết được số trong phạm vi 100 000.


- Viết được số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
- Biết tìm số cịn thiếu trong một dãy số cho trước.


+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3 (a; cột 1 câu b), Bài 4.


<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>


- Phiếu thảo luận BT3


<b>III. Các hoạt động dạy học</b>

:



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>A. Bài cũ:</b> Kiểm tra.


- Nhận xét bài kiểm tra của Hs.
- Nhận xét bài cũ.



<b>B. Bài mới:</b>


1. Giới thiệu bài.
2. Luyện tập.


<b>Bài 1:</b>


- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv hướng dẫn Hs làm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

- Gv yêu cầu Hs nhận xét hai tia số.
- Gv yêu cầu Hs tự làm.


- Yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- Gv nhận xét, chốt lại:


<b>Bài 2</b>:


- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:


- Gv yêu cầu Hs tóm tắt bài toán và tự làm.
- Gv mời 5 Hs lên bảng viết số và đọc số.
- Gv nhận xét, chốt lại:


<b>Bài 3</b>:(a; cột 1 câu b)


- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài.


- Gv chia Hs thành 4 nhóm nhỏ. Cho các em chơi trị chơi
“Ai nhanh”:



- u cầu: Các nhóm sẽ lên thi làm bài tiếp sức. Trong thời
gian 7 phút, nhóm nào làm xong, đúng sẽ chiến tthắng.
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.


a) 9725 = 9000 + 700 + 20 + 5 .
6819 = 6000 + 800 + 10 + 9.
2096 = 2000 + 0 + 90 + 6.
5204 = 5000 + 200 + 0 + 4.
1005 = 1000 + 5.


b) Viết các tổng theo mẫu: 4000+600+30+1=4631
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài.


- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào vở.
-GV chữa bài:


<b>Bài 4:</b> Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
2005 ; 2010 ; 2015 ; <b>2020 ; 2025</b>.


14 300 ; 14 400 ; 14 500 ; <b>14 600 ; 14 700</b>.
68 000 ; 68 010 ; 68 020 <b>; 68 030 ; 68 040</b>
<b>C. Tổng kết – dặn dò</b>.:


- HS nhắc lại nội dung tiết học .


- Chuẩn bị bài ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000(tt) trang
<i><b>170</b></i>


-Hai Hs lên bảng sửa bài.


-Hs nhận xét.


-Hs đọc yêu cầu đề bài.
-HS cả lớp làm bài vào vở.


-Năm Hs lên bảng viết số và đọc số.
-Hs nhận xét bài của bạn.chữa bài .
-Hs đọc yêu cầu đề bài.


-Các nhóm thi làm bài với nhau.
-Hs cả lớp nhận xét.


- Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Hs cả lớp làm bài vào vở.
- 3 Hs lên bảng sửa bài.
- Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Hs cả lớp làm bài vào vở.
- 3 Hs lên bảng sửa bài.


************************************


<b>Chính tả</b>
<b> CĨC KIỆN TRỜI</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Nghe – viết đúng bài chính tả: trình bày đúng hình thức văn xi.
- Đọc và viết đúng tên 5 nước láng giềng Đông Nam Á (BT 2)
- Làm đúng bài tập (3)a/b.


<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>



III. Các hoạt động dạy học:



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>A. Bài cũ:</b> - Gv mời 2 Hs lên viết các từ ngữ: vừa vặn,
<i><b>dùi trống, về, dịu giọng,….</b></i>


- Gv nhận xét.


<b>B. Bài mới:</b>


<i> 1. Giới thiệu và ghi đề</i>
<i>2. Hướng dẫn Hs nghe - viết.</i>


-2HS lên bảng, lớp viết b/c


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<i>Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị.</i>
- Gv đọc tồn bài viết chính tả.
- Gv u cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết.
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét. Gv hỏi:
+ Bài viết có mấy câu?


+ Những từ nào trong bài phải viết hoa?
- Gv hướng dẫn Hs viết những chữ dễ viết sai:
* Gv đọc cho Hs viết bài vào vở.


- Gv đọc cho Hs viết bài.


- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ.


- Gv theo dõi, uốn nắn.


<i>Gv chấm chữa bài.</i>


- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì.
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài).


- Gv nhận xét bài viết của Hs.


<b>3.Hướng dẫn Hs làm bài tập</b>.
<i><b> Bài 2.</b></i>


- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài.


- Gv nhắc cho Hs cách viết tên riêng nước ngoài.
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân.


- Gv mời 1 Hs viết trên bảng lớp.
- Gv nhận xét, chốt lại:


<i>+ Bài tập 3b</i><b>:</b><i><b> </b></i>


- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- Gv mời 3 bạn lên bảng thi làm bài.
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
- Gv nhận xét, chốt lại:


Chín<b> mọng – </b>mơ<b> mộng – </b>hoạt<b> động – </b>ứ<b> đọng</b>
<b>C. Củng cố– dặn dị</b>



- HS nhắc lại 5 nước Đơng Nam Á vừa học , nhắc lại
cách viết tên của 5 nước đó.


-Hs lắng nghe.


-1 – 2 Hs đọc lại bài viết.
+Có ba câu.


+Các chữ đầu đoạn., tên bài, đầu câu và
các tên riêng..


-Hs viết ra bảng con.
-Học sinh nêu tư thế ngồi.
-Học sinh viết vào vở.
-Học sinh soát lại bài.
-Hs tự chữa lỗi.


-Hs đọc yêu cầu đề bài. Hs làm bài cá
nhân.


-1 Hs viết trên bảng lớp.
-Hs nhận xét.


-Một Hs đọc yêu cầu
-3 Hs lên bảng thi làm bài.
-Cả lớp làm vào vở.


************************************


<b>Tập viết </b>


<b>ÔN CHỮ HOA Y</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Y (1 dòng), P, K (1 dòng); viết đúng tên riêng Phú
<i>Yên (1 dòng) và câu ứng dụng Yêu trẻ … để tuổi cho (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.</i>


<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>


- Mẫu viết hoa Y
- Các chữ Phú Yên.


<b>- </b>Câu ứng dụng : Yêu trẻ, trẻ đến nhà
<i><b> Kính già, già để tuổi cho.</b></i>

III. Các hoạt động:



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>1. Khởi động:</b> Hát<b>.</b>
<b>2. Bài cũ:</b>


- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>3. Bài mới:</b>


<i><b>Giới thiệu và ghi đề : </b></i><b>Ôn chữ hoa Y- Phú Yên</b>
<b>a. Hoạt động 1 </b>:<b>Giới thiệu chữ </b><i><b>Y</b></i><b> hoa</b>


- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát.
- Nêu cấu tạo các chữ chữ Y



<b>b. Hoạt động 2: HD Hs viết trên bảng con</b><i><b>.</b></i>
<i><b>* Luyện viết chữ hoa.</b></i>


- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: P, K, Y.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng
chưa rõ: Y


- Gv yêu cầu Hs viết chữ Y bảng con.
<i><b>* Hs luyện viết từ ứng dụng.</b></i>


- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Phú Yên


- Gv giới thiệu: Phú Yên là tên một tỉnh ở ven biển miền
Trung.


- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con.
<i><b>* Luyện viết câu ứng dụng.</b></i>
- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.
<i><b> Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà.</b></i>
<i><b> Kính già, già để tuổi cho.</b></i>


<i><b>- Gv giải thích câu ứng dụng: </b>Câu tục ngữ khuyên</i>
<i>người ta u trẻ em, kính trọng người già và nói rộng ra</i>
<i>là sống tốt với mọi người. Yêu trẻ thì sẽ được trẻ yêu.</i>
<i>Trọng người già thì sẽ đựơc sống lâu như người già.</i>
<i>Sống tốt với mọi người thì sẽ được đền đáp.</i>


<b>c. Hoạt động 3Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.</b>


- Gv nêu yêu cầu:



+ Viết chữ Y:1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ P, K: 1 dòng


+ Viết chữ Phú Yên: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu ứng dụng 1 lần.


- Gv theo dõi, uốn nắn.


- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách
giữa các chữ.


<b>d. Hoạt động 4Chấm chữa bài.</b>


- Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai để chữa lại cho
đúng.


- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm.


- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết
đẹp.


- Trị chơi: Thi viết chữ đẹp.
- Gv cơng bố nhóm thắng cuộc.


<b>4. Củng cố - dặn dò.</b>


Về luyện viết thêm phần bài ở nhà.
Chuẩn bị bài: Ôn chữ A, M, N, V.
Nhận xét tiết học.



- Hs quan sát.
- Hs nêu.
- Hs tìm.


- Hs quan sát, lắng nghe.
- Hs viết các chữ vào bảng con.
- Hs đọc: tên riêng: Phú Yên.
- Một Hs nhắc lại.


- Hs viết trên bảng con.
- Hs đọc câu ứng dụng:


- Hs viết trên bảng con các chữ: Yêu,
<i>kính.</i>


-Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút,
để vở.


-Hs viết vào vở


-Đại diện 2 dãy lên tham gia.
-Hs nhận xét.


************************************


<b>Thủ cơng </b>


<b>LÀM QUẠT GIẤY TRỊN (Tiết 3)</b>
<b>I/ Mục tiêu: </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

- Làm được quạt giấy trịn. Các nếp gấp có thể cách nhau hơn một ơ và chưa đều nhau. Quạt
có thể chưa trịn.


- HS khéo tay: làm được quạt giấy tròn. Các nếp gấp thẳng, phẳng, đều nhau. Quạt tròn.


<b>II/ Chuẩn bị:</b>


- Lọ hoa mẫu, bìa màu, giấy thủ cơng, kéo, thước, bút chì, hồ dán.


<b>III/ Các hoạt động</b>

:



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>1- Bài cũ: </b>Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.


<b>2- Bài mới:</b>


* <b>Hoạt động 1:</b> Hướng dẫn HS quan sát giới thiệu
quạt mẫu và các bộ phận của quạt.


+ Nếp gấp – cách gấp, buộc chỉ giống cách làm
quạt giấy đã học ở lớp một.


+ Để gấp được quạt giấy tròn cần dán nối 2 tờ giấy
thủ công theo chiều rộng.


Hướng dẫn mẫu.
<i> Bước 1 : Cắt giấy</i>



- Cắt 2 tờ giấy thủ cơng hình chữ nhật, chiều dài 24
ô, rộng 16 ô để gấp quạt.


- Cắt 2 tờ giấy hình chữ nhật cùng màu, chiếu dài 16
ô, rộng 12 ô để là cán quạt.


<i> Bước 2 : Gấp, dán quạt.</i>


- Đặt tờ giấy hình chữ nhật lên bàn, mặt kẻ ơ ở phía
trên và gấp các


nếp gấp cách đều 1 ô theo chiều rộng cho đến hết
sau đó gấp đơi để lấy dấu giữa.


+ Đặt tờ giấy vừa gấp bôi hồ dán mép 2 tờ giấy đã
gấp vào với nhau dùng chỉ buộc vào giữa


Bước 3: làm cán quạt và hoàn chỉnh quạt


Lấy từng tờ giấy làm cán quạt cuộn theo cạnh 16 ô
với nếp rộng 1 ô cho đến hết tờ giấy.


Bôi hồ vào mép cuối và dán lại để được cán quạt.
* <b>Hoạt động 2 :</b> HS thực hành làm quạt giấy trịn và
trang trí.


- Gọi HS nhắc lại các bước.


- Cho HS thực hành. Quan sát theo dõi.
- Cho HS trưng bày sản phẩm.



- GV nhận xét, đánh giá.


<b>4. Nhận xét – dặn dò:</b>


- Nhận xét chung
- Ôn các bài đã học.






</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

- Chuẩn bị tốt các dụng cụ để làm bài kiểm tra - Thực hành làm quạt giấy tròn.
- Trưng bày sản phẩm.


- Cả lớp đánh giá sản phẩm.
************************************


<i>Thứ tư ngày 25 tháng 4 năm 2012</i>


<b>Tốn </b>


<b>ƠN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000 (TT)</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Biết so sánh các số trong phạm vi 100.000.


- Biết sắp xếp một dãy số theo thứ tự nhất định.- HS làm được bài 1, 2, 3,5 .


<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>



- ghi sẵn BT5


III. Các hoạt động dạy học.



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>A. Bài cũ:</b>


-Gọi 1 HS lên bảng sửa bài 2.
-Nhận xét ghi điểm.


-Nhận xét bài cũ.


<b>B. Bài mới</b>


<i>1. Giới thiệu bài: </i>


<b>* Hoạt động 1</b>: Làm bài 1, 2.


- Giúp Hs biết cách so sánh các số trong phạm vi
100.000


<i><b>Bài 1:</b></i>


- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:


- Gv yêu cầu Hs nêu cách so sánh hai số với
nhau.



- Gv yêu cầu Hs tự làm.


- Gv mời 3 Hs lên bảng làm bài.


- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên
bảng.


- Gv nhận xét, chốt lại:
27 469 < 27 470


70000 + 30 000 > 99 000
85 100 > 85 099
80 000 + 10 000 < 99 000
30 000 = 29 000 + 1000
90 000 + 9000 = 99 000
<i><b>Bài 2:</b></i>


- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:


- Gv mời 2 Hs lên bảng sửa bài. Cả lớp làm vào
vở.


- Gv nhận xét, chốt lại:


a) Số lớn nhất trong các số là: <b>42 360</b>


b) ……….. : <b>27 998</b>


<i><b>Bài 3.</b></i>



- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài.
- Cả lớp làm bài vào vở.
- Mời 1 Hs lên bảng sửa bài.


-2HS lên bảng


-Hs đọc yêu cầu đề bài.


-Hs nhắc lại cách so sánh hai số.
-HS cả lớp làm bài vào vở
- 3 Hs lên bảng sửa bài.
-Hs nhận xét.


-Hs đọc yêu cầu đề bài.
-HS cả lớp làm bài vào vở.
-Hai Hs lên bảng sửa bài.
-Hs nhận xét bài của bạn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

- Gv nhận xét, chốt lại.


Các số viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:
59 825 ; 67 925 ; 69 725 ; 70 100 .
<i><b>Bài 5.</b></i>


- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài.


-GV cho hs thi đua viết câu trả lời đúng.
-Gv chốt lại :viết theo thứ tự từ bé đến lớn.


<b>( C.8763 ; 8843 ; 8853)</b>



<i><b>C. Tổng kết – dặn dò</b></i><b>.</b><i><b> </b></i>
- Về tập làm bài 4.


Chuẩn bị bài:ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000
<i><b>trang 170, 171</b></i>


Nhận xét tiết học.


-Hs đoc yêu cầu của bài.


-Các nhóm thi làm bài với nhau.
-Hs cả lớp nhận xét.


-Hs sửa bài vào vở.


************************************


<b>Tập đọc</b>


<b>MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>


- Biết ngắt nhịp hợp lí ở các dịng thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ.


- Hiểu được tình yêu quê hương của tác giả qua hình ảnh “mặt trời xanh” và những dịng thơ
tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ. (trả lời được CH sgk. thuộc bài thơ).


<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>



- tranh vẽ ( giới thiệu bài )

III. Các hoạt động dạy học:



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>A. Bài cũ:</b> Cóc kiện trời.


- GV gọi 2 học sinh tiếp kể lại theo lời một nhân vật của
câu chuyện “Cóc kiện trời”.


- Gv nhận xét.


<b>B. Bài mới:</b>


<i>1. Giới thiệu bài</i>
<i>2. Luyện đọc.</i>


* Gv đọc diễn cảm toàn bài.


- Giọng nhẹ nhàng, vui tươi, nhanh.
- Gv cho Hs xem tranh.


* Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ.
- Gv mời đọc từng dòng thơ.


- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp.
- Gv cho Hs giải thích các từ mới: cọ.


- YC Hs tiếp nối nhau đọc từng khổ trong bài.



- Gv mời 4 nhóm tiếp nối thi đọc đồng thanh 4 khổ thơ.
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.


<i>3. Hướng dẫn tìm hiểu bài.</i>


- Gv yêu cầu Hs đọc thầm bài thơ.


+ Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với âm thanh
<i>nào ?</i>


<i>+ Về mùa hè, rừng cọ có gì thú vị?</i>


- Gv yêu cầu Hs đọc 2 đoạn còn lại. Hs thảo luận
+ Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như mặt trời ?


-2 HS đọc và trả lời câu hỏi


-Học sinh lắng nghe.
-Hs xem tranh.


-Hs đọc từng dòng.
-Hs đọc từng khổ thơ .
-Hs giải thích.


-Hs đọc từng câu theo nhóm
-Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.
-Hs đọc thầm bài thơ:


<i>+Được so sánh với tiếng thác đổ về,</i>
<i>tiếng gió thổi ào ào.</i>



<i>+Về mùa hè, nằm dưới rừng cọ nhìn</i>
<i>lên, nhà hơ thấy trời xanh qua từng kẻ</i>
<i>lá.</i>


-Hs thảo luận nhóm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

- Gv chốt lại:


<b>Lá cọ có hình quạt, có gân lá xịe ra như các tia nắng</b>
<b>nên tác giả thấy giống như mặt trời.</b>


<i>+ Em có thích gọi lá cọ là “mặt trời xanh” khơng? Vì</i>
<i>sao?</i>


<i>4. Học thuộc lòng bài thơ.</i>


- Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ.
- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ.
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng bài thơ.


- Hs thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ của bài thơ.
- Gv mời 4 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ.
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay.


<b>C. </b><i><b>Củng cố– dặn dò</b></i><b>.</b>


- HS nhắc lại nội dung bài học.


- Về nhà các em đọc lại cho thuộc hơn nữa và càng yêu


thêm cây cọ vì nó có ích cho chúng ta.


- Chuẩn bị bài : Sự tích chú Cuội lên cung trăng.


-Hs nhận xét.


-Hs phát biểu cá nhân.


(vì lá cọ giống như mặt trời mà giống
<i>như mặt trời,…)</i>


-Hs đọc lại toàn bài thơ.


-Hs thi đua đọc thuộc lòng từng khổ của
bài thơ.


-4 Hs đọc thuộc lòng bài thơ.
-Hs nhận xét.


************************************


<b>Luyện từ và câu </b>
<b>NHÂN HÓA</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>


- Nhận biết được hiện tượng nhân hóa, cách nhân hóa được tác giả sử dụng trong đoạn thơ,
đoạn văn. (BT1)


- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hóa. (BT2)



<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>


<b>- Chuẩn bị một vài đoạn văn mẫu ở BT2.</b>


III. Các hoạt động dạy học.



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>A. Bài cũ:</b> Ôn cách đặt và TLCH “Bằng gì?”. Dấu hai
<i><b>chấm.</b></i>


- Gv gọi 2 Hs lên làm BT3 và BT2.
- Gv nhận xét bài của Hs.


<b>B. Bài mới:</b>


<i>1. Giới thiệu và ghi đề.</i>


<i>2. Hướng dẫn các em làm bài tập.</i>
<i><b>. Bài tập 1:</b></i>


- HS đọc yêu cầu bài và đoạn văn trong bài tập.
- Gv yêu cầu Hs trao đổi theo nhóm.


- Gv yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến của mình.
- Gv nhận xét, chốt lại:a)


Sự vật được
nhân hoá.



Nhân hoá bằng
các từ ngữ chỉ
người, bộ phận
của người.


Nhân hoá bằng các
từ ngữ chỉ hoạt
động, đặc điểm của
người.


Mầm cây tỉnh giấc


Hạt mưa mải miết, trốn tìm


Cây đào mắt lim dim, cười


b)



Sư vật được Nhân hoá bằng Nhân hoá bằng các


-2HS lên bảng


-Hs đọc.


-Hs thảo luận nhóm.


-Các nhóm trình bày ý kiến.
-Hs cả lớp nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

nhân hoá các từ ngữ chỉ


người, bộ phận
của người.


từ ngữ chỉ hoạt
động, đặc điểm
của người.


Cơn dông <i> kéo đến</i>


Lá (cây) gạo anh em <i>múa, reo, chào</i>


Cây gạo <i>Thảo, hiền, đứng,</i>


<i>hát</i>


<b>*Hoạt động 2:</b> Làm bài 2.


Mục đích: Hs biết dùng viết một đoạn văn ngắn có sử
dụng hình ảnh nhân hóa.


- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài.


- Gv nhắc nhở Hs: Sử dụng phép nhân hóa khi viết đoạn
<i>văn tả bầu trời buổi sớm hoặc tả một vườn cây. Đồng</i>
<i>thời cần biết thể hiện tình cảm của mình như gắn bó với</i>
<i>thiên nhiên hay có ý thức BVMT thiên nhiên để câu văn</i>
<i>thêm xúc tích, sinh động và trung thực.</i>


- Gv yêu cầu cả lớp viết bài vào vở.



- Gv gọi vài Hs đứng lên đọc bài viết của mình.
- Gv nhận xét, chốt lại:


<i>Ví dụ: Trước sân nhà em có một vườn hoa nhỏ trồng</i>
<i>mấy cây hoa phong lan, hoa giấy, hoa trạng ngun.</i>
<i>Ơng em thích chăm chút cho vườn cây này lắm. Mấy cây</i>
<i>hoa như là con là cháu ông nên chúng rất tươi tốt. Mỗi</i>
<i>sáng ông ra vườn, chúng vẫy những chiếc lá, những</i>
<i>cánh hoa chào đón ơng, ơm lấy chân ơng. Chúng khoe</i>
<i>với ông những cánh hoa trắng muốt, những cánh hoa</i>
<i>hồng nhạt hoặc những chiếc lá đỏ rực. Cịn ơng thì đi</i>
<i>đâu lâu, khi về là vội vàng ra ngay vườn hoa như nhớ</i>
<i>như thương chúng lắm vậy!</i>


<b>5.</b> Củng cố – dặn dò<b>.</b>


-Về tập làm lại bài và tập thể hiện tình cảm của mình đối
với thiên nhiên vào lời văn.


-Chuẩn bị: Từ ngữ về thiên nhiên. Dấu chấm và dấu
<i><b>phẩy.-Nhận xét tiết học.</b></i>


-Hs đọc yêu cầu của đề bài.
+ HS lắng nghe.


-Hs cả lớp làm vào vở.
-Hs đọc bài viết của mình
-Hs nhận xét.


************************************



<b>Tự nhiên và xã hội </b>
<b>CÁC ĐỚI KHÍ HẬU</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


<b>- </b>Nêu được tên 3 đới khí hậu trên Trái Đất: nhiệt đới, ơn đới, hàn đới.
- Nêu được đặc điểm chính của 3 đới khí hậu (HS K - G) .


<b>II/ Các hoạt động</b>

:



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>A.Bài cũ.</b>
<b>B. Bài mới.</b>


<i>1.Giới thiệu bài.</i>
<i>2. Các hoạt động.</i>


Hoạt động 1: Làm việc theo cặp


<i>Mục tiêu: Kể tên được các đới khí hậu trên Trái Đất </i>
<i>Cách tiến hành :</i>


<b>-</b> Giáo viên cho học sinh quan sát hình 1 trong SGK


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

trang 124, 125 trả lời với bạn các câu hỏi sau:


+ Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở Bắc bán cầu và Nam
bán cầu.



+ Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu ?


+ Kể tên các đới khí hậu từ xích đạo đến Bắc cực
và từ xích đạo đến Nam cực.


<b>-</b> Giáo viên yêu cầu một số học sinh trình bày trước lớp


<b>-</b> Giáo viên cho lớp nhận xét.


<i> </i>


<i> Kết luận : </i>Mỗi bán cầu có 3 đới khí hậu. Từ xích
đạo đến Bắc cực và từ xích đạo đến Nam cực có các đới
sau: nhiệt đới, ơn đới, hàn đới


Hoạt động 2: thực hành theo nhóm


<i>Mục tiêu: Biết đặc điểm chính của các đới khí hậu. </i>
<i> Chỉ trên quả địa cầu vị trí các đới khí hậu</i>
<i>Cách tiến hành :</i>


<b>-</b> Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chỉ vị trí các đới
khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới trên quả địa cầu.


<b>-</b> Giáo viên yêu cầu học sinh xác định đường xích đạo
trên quả địa cầu


<b>-</b> Giáo viên xác định trên quả địa cầu 4 đường ranh giới
giữa các đới khí hậu. Để xác định 4 đường đó, Giáo viên
tìm 4 đường không liền nét ( - - - - ) song song với xích


đạo. Những đường đó là: chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam,
vịng cực Bắc, vịng cực Nam. Sau đó, Giáo viên có thể
dùng phấn hoặc bút màu tơ đậm 4 đường đó.


<b>-</b> Giáo viên hướng dẫn học sinh chỉ các đới khí hậu trên
quả địa cầu. Ví dụ: Ở Bắc bán cầu, nhiệt đới nằm giữa
đường xích đạo và chí tuyến Bắc.


<b>-</b> Giáo viên giới thiệu hoặc khai thác vốn hiểu biết của
học sinh nhằm giúp học sinh biết đặc điểm chính của các
đới khí hậu


<b>-</b> Giáo viên chia lớp thành các nhóm, cho học sinh thảo
luận nhóm đôi theo câu hỏi gợi ý sau:


+ Chỉ trên quả địa cầu vị trí của Việt Nam và cho biết
nước ta nằm trong đới khí hậu nào ?


+ Tìm trên quả địa cầu, 3 nước nằm ở mỗi đới khí hậu
nói trên.


<b>-</b> Giáo viên cho học sinh trưng bày các hình ảnh thiên
nhiên và con người ở các đới khí hậu khác nhau


<b>-</b> Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình.


<b></b>


<i> </i>



<i> Kết luận :</i> Trên Trái Đất, những nơi càng ở gần
xích đạo càng nóng, càng ở xa xích đạo càng lạnh. Nhiệt
đới: thường nóng quanh năm ; ơn đới: ơn hồ, có đủ 4


<b>-</b> Học sinh quan sát


+ Mỗi bán cầu có 3 đới khí hậu


+ Các đới khí hậu từ xích đạo đến Bắc
cực và từ xích đạo đến Nam cực là
nhiệt đới, ơn đới, hàn đới.


<b>-</b> Học sinh trình bày kết quả thảo luận
của mình


<b>-</b> Các bạn khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung.


<b>-</b> Học sinh chú ý theo dõi


<b>-</b> Học sinh chia nhóm và trả lời theo
yêu cầu của Giáo viên.


+ Học sinh trong nhóm lần lượt chỉ các
đới khí hậu trên quả địa cầu.


 Nhiệt đới: Việt Nam, Malaixia,


Êtiopia



 Ôn đới: Pháp, Thuỵ Sĩ, Úc.


 Hàn đới: Canada, Thuỵ Điển, Phần


Lan.


+ Học sinh tập trình bày trong nhóm,
kết hợp chỉ trên quả địa cầu và chỉ trên
tranh ảnh đã được sắp xếp.


<b>-</b> Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

mùa ; hàn đới: rất lạnh. Ở hai cực của Trái Đất quanh
năm nước đóng băng.


Hoạt động 3: Chơi trị chơi tìm vị trí các đới khí hậu


<i>Mục tiêu: Giúp học sinh nắm vững vị trí các đới khí hậu. </i>
<i> Tạo hứng thú trong học tập </i>


<i>Cách tiến hành :</i>


<b>-</b> Giáo viên chia nhóm và phát cho mỗi nhóm hình vẽ
tương tự như hình 1 trong SGK trang 124 nhưng khơng
có màu và 6 dải màu như các màu trên hình 1 trang 124
SGK


<b>-</b> Khi Giáo viên hơ “Bắt đầu”, học sinh trong nhóm bắt


đầu trao đổi với nhau và dán các dải màu vào hình vẽ.


<b>-</b> Giáo viên cho học sinh trưng bày sản phẩm của nhóm
trước lớp


<b>-</b> Giáo viên cho cả lớp đánh giá kết quả làm việc của
từng nhóm. Tuyên dương nhóm làm xong trước, đúng,
đẹp


<b>C.</b> <b>Nhận xét – Dặn dò : </b>
- HS nhắc lại nội dung tiết học .
- Chuẩn bị bài : Bề mặt Trái Đất.


<b>-</b> Các nhóm khác nghe và nhận xét, bổ
sung


<b>-</b> Học sinh chia nhóm và trả lời theo
yêu cầu của Giáo viên.


<b>-</b> Học sinh trong nhóm trao đổi với
nhau và dán các dải màu vào hình vẽ


<b>-</b> Học sinh trưng bày sản phẩm của
nhóm trước lớp.


************************************


<i>Thứ năm ngày 26 tháng 4 năm 2012</i>


<b>Toán </b>



<b>ƠN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100.00</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Biết cộng trừ nhân chia các số trong phạm vi 100.000
- Biết giải bài toán bằng hai cách.


- HS làm được bài tập 1,2 ,3.


<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>


- Nội dung bài dạy
<b>III.Các hoạt động dạy học: </b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>A. Bài cũ:</b> Ôn tập các số đến 100.000.
-Gọi 1 HS lên bảng sửa bài 2.


-Nhận xét ghi điểm.


<b>B. Bài mới:</b>


<i> a.Giới thiệu bài: </i>
<i><b> b. Bài tập</b></i>


<i><b>Bài 1:</b></i>


- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm.



- 4Hs lên bảng thi làm bài và nêu cách tính nhẩm.
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài của bạn trên bảng.
- Gv nhận xét, chốt lại:


<i><b>Bài 2: (Đặt tính rồi tính)</b></i>


- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Cả lớp làm bài vào vở.


- Gv mời 4 Hs lên bảng sửa bài .
- Gv nhận xét, chốt lại:


<i><b>Bài 3:</b></i>


-HS lên bảng


-Hs đọc yêu cầu đề bài.
-HS cả lớp làm bài vào vở
-4 Hs lên bảng thi làm bài.
-Hs nhận xét.


-Hs đọc yêu cầu đề bài.


-HS cả lớp làm bài vào vở, nêu cách
tính


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài.


- Gv tóm tắt đề bài. Hai Hs lên bảng giải, mỗi Hs giải


một cách.


- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
- Gv nhận xét, chốt lại:


<i><b>Tóm tắt:</b></i>


-Có: 80.000 bóng đèn.
–Chuyển lần 1: 38.000 bóng đèn.
–Chuyển lần 2: 26.000 bóng đèn.


- Cịn lại: ……… bóng đèn?
<i>Bài giải</i>


<i><b>Cách 1:</b></i>


Số bóng đèn còn lại sau khi chuyển lần đầu:
80 000 – 38 000 = 42 000 (bóng đèn)
Số bóng đèn cịn lại sau khi chuyển lần hai:
42 000 – 26 000 = 16 000 (bóng đèn)
Đáp số: 16 000 bóng đèn.


<i><b>Cách 2:</b></i>
Số bóng đèn đã chuyển đi tất cả:


38 000 + 26 000 = 64 000 (bóng đèn)
Số bóng đèn còn lại trong kho là:


80 000 – 64 000 = 16 000 (bóng đèn)
Đáp số : 16 000 bóng đèn


<i><b>C. Củng cố – dặn dị</b></i><b>.</b>


- Hs nhắc lại nội dung đã ơn tập.
- Làm lại bài 1, 2.


- Chuẩn bị bài: Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi
<i><b>100000 (tiếp theo).</b></i>


- Nhận xét tiết học.


-Hs đọc yêu cầu của bài.
-Cả lớp làm bài vào vở.
-Một hs tóm tắt bài tốn.
-Hai Hs lên bảng làm bài.
-Hs cả lớp nhận xét.


-Hs sửa bài đúng vào vở.


************************************


<b>Chính tả </b>


<b>QUÀ CỦA ĐỒNG NỘI.</b>
<b>I.Mục tiêu</b><i><b>: </b></i>


- Nghe viết đúng bài chính tả: trình bày đúng hình thức văn xuôi.
- Làm đúng bài tập 2a/b hoặc 3a/b


<b>II. Chuẩn bị: </b>



- Nội dung bài dạy.


<b>III. Các hoạt động dạy học.</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>A. Bài cũ:</b> “Cóc kiện trời”.


- Gv mời Hs lên bảng viết tên 5 nước Đông Nam Á:
(Bru – nây, Cam – pu – chia, Đông Ti - mo, In – đô –
<i>nê – xi – a, Lào.)</i>


-Gv và cả lớp nhận xét.


<b>3. Bài mới:</b>


<b>a. Hoạt động 1</b>: <b>Hướng dẫn Hs nghe-viết.</b>


<i><b>* Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị.</b></i>
- Gv đọc 1 lần đoạn viết.
- Gv mời 2 HS đọc lại bài.


- Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung và cách trình bày
bài thơ.


-Hs lắng nghe.
-Hai Hs đọc lại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

+ Đoạn viết có mấy câu ?



+ Những từ nào trong đoạn phải viết hoa.


- Gv hướng dẫn các em viết ra bảng con những từ dễ
viết sai<b>: </b><i><b>lúa non, giọt sữa, phảng phất, hương vị…</b></i>
<i><b>* Gv đọc cho Hs viết bài vào vở.</b></i>


- Gv đọc cho Hs viết bài.


- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ.
- Gv theo dõi, uốn nắn.


<i><b>* Gv chấm chữa bài.</b></i>


- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì.
- Gv chấm vài bài (từ 7 – 8 bài).


- Gv nhận xét bài viết của Hs.


<b>b. Hoạt động 2</b>: <b>Hướng dẫn Hs làm bài tập</b>.
<i><b>+ Bài tập 2b</b></i><b>:</b>


- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài.


- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài cá nhân vào vở.
- Gv mời 3 Hs thi điền nhanh Hs. Và giải câu đố.
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:


<b>trong – rộng – mông – đồng </b>(thung lũng)


<b>4. Củng cố– dặn dị.</b>



- Về xem và tập viết lại từ khó.


- Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại.
- Nhận xét tiết học.


+Có ba câu


+Từ ở đầu dịng, đầu đoạn, đầu câu.


-Yêu cầu các em tự viết ra bảng con những
từ các em cho là dễ viết sai.


-Học sinh viết vào vở.
-Học sinh soát lại bài.
-Hs tự chữa bài.


- Hs đọc. Cả lớp đọc thầm theo.
- Cả lớp làm vào vở.


- 3 Hs lên bảng thi làm nhanh.
- Hs nhận xét.


- Hs đọc lại các câu đã hoàn chỉnh.
- Cả lớp chữa bài vào vở.


************************************


<b>Đạo đức </b>



<b>THỰC HÀNH CUỐI HỌC KÌ II </b>
<b>BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG.</b>
<b>I/ Mục tiêu</b>


- Giúp Hs hiểu được quyền lợi và nghĩa vụ của bản thân trong việc bảo vệ môi trường sống
quanh ta.


- Thấy lợi ích của mơi trường sống trong lành và có thái độ trước những hành vi làm ô nhiễm
môi trường một cách thường xuyên ở mọi lúc mọi nơi.


- Thực hành bảo vệ môi trường một cách thướng xuyên mọi lúc, mọi nơi.


- Có ý thức bảo vệ môi trường, nhắc nhở và động viên những người xunh quanh.


<b>II/ Chuẩn bị:</b>


- GV: Các tình huống.
- HS: Sắm vai.


<b>III/ Các hoạt động</b>

:



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<i><b>1.Khởi động</b></i><b>:</b> Hs hát bài hát nói về mơi trường xung
quanh chúng ta.


<i><b>2.Bài cũ</b></i><b>:</b><i><b> Bảo vệ môi trường (tiết 1)</b></i>
- Gọi 2 Hs lên trả lời câu hỏi:


+ Ích lợi của môi trường trong lành ?



+ Em đã làm những việc gì để bảo vệ mơi trường ?
- Gv nhận xét.


<i><b>3.Giới thiệu và nêu vấn đề</b></i><b>:</b>


Giới thiệu bài: Bài học hôm nay các em tiếp tục tìm
hiểu về bảo vệ mơi trường.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<i><b>4.</b><b>Phát triển các hoạt động.</b></i>


<b>* Hoạt động 1: </b>Tìm hiểu và phát hiện những nơi có mơi
trường trong lành và nơi bị ô nhiễm.


- Gv nêu yêu cầu: Kể tên những nơi em thấy mơi trường
trong lành. Những nơi có mơi trường không trong lành
(ở khu phố em , ở trường)


( Tranh về cơng viên, về quang cảnh trường học , dịng
sơng ….)


=> Kết luận: Chúng ta cần phải giữ gìn mơi trường trong
lành, nhắc nhở và động viên những người chưa có ý thức
về bảo vệ mơi trường.


<b>* Hoạt động 2: </b>Xử lí tình huống, sắm vai.
- Gv đưa ra các tình huống.


+ Tình huống 1:



Gia đình bác Nam là hàng xóm của em, hằng ngày
bác thướng xả rác ra đầu ngõ, khơng đóng tiền rác. Em
sẽ làm gì?


+ Tình huống 2:


Sân trường em có một luống hoa rất đẹp, các anh
chị lớp lớn thường hai hoa để chơi. Em sẽ làm gì?


+ Tình huống 3:


Nhà em ni chó, sáng sớm bố em thường thả ra
cho chó đi đại tiện ở đường phố. Em sẽ làm gì?


=> Gv chốt ý – kết luận: Chúng ta phải biết khuyên
ngăn, nhắc nhở mọi người xung quanh phải biết giữ gìn
bảo vệ mơi trường.


<b>* Hoạt động 3: </b>Thực hành.
- Gv chia lớp thành 2 tổ.


+ Tổ 1, 2 : Vệ sinh bàn ghế, lau cửa sổ vệ sinh lớp
+ Tổ 3: Quét cổng trường, tỉa lá cây cảnh của trường.
- Gv nhận xét, tuyên dương.


<i><b>5.Tổng kết – dặn dò.</b></i>


- Yêu cầu 1 Hs nhắc lại những việc làm cần để bảo vệ
môi trường



- Chuẩn bị bài sau: Các tệ nạn xã hội.
- Nhận xét bài học.


-Hs thảo luận nhóm.


-Đại diện các nhóm lên trình bày.
- Giải thích rõ yêu cầu.


- Các nhóm khác theo dõi bổ sung góp ý.


- Hs thảo luận, phân vai, trình bày trước
lớp.


- Các nhóm khác bổ sung.


- Hs thực hành vệ sinh trường lớp.


************************************


<b>Tự nhiên và xã hội</b>
<b> BỀ MẶT TRÁI ĐẤT</b>
<b>I. Mục tiêu</b>:<b> </b>


- Biết trên bề mặt Trái Đất có 6 châu lục và 4 đại dương. Nói tên và chỉ được vị trí trên lược
đồ.


- HS khá, giỏi biết được nước chiếm phần lớn bề mặt Trái Đất.
- Nói được châu lục hoặc đại dương mình đang sống.


<b>GDBVMT:</b> Biết các loại địa hình trên Trái Đất bao gồm: núi, sông, biển,... là thành phần tạo


nên môi trường sống của con người và của sinh vật. Có ý thức giữ gìn mơi trường sống của
con người. Mức độ bộ phận.


<b>II. Đồ dùng dạy - học:</b>


- Tranh ảnh trong sách trang 126, 127 lược đồ về lục địa, đại dương.
- Mười tấm bìa mỗi tấm nhỏ ghi tên một châu lục hoặc một đại dương.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>III. Các hoạt động dạy - học</b>
<b>1. Ổn định</b>:


<b>2. Kiểm tra bài cũ</b>:


- Nêu tên các đới khí hậu trên Trái đất?


- Nêu đặc điểm tính chất của từng đới khí hậu đó?


<b>3. Bài mới</b>:


- Hơm nay các em sẽ tìm hiểu bài “Bề mặt Trái Đất”.



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp .


B1: Hướng dẫn quan sát hình 1 trang 126 sách
giáo khoa .


<i>- Hãy chỉ ra đâu là nước và đâu là đất có trong</i>
<i>hình vẽ ?</i>



B2: Chỉ cho học sinh biết phần nước và đất trên
quả địa cầu.


Rút kết luận: Phần màu xanh lơ thể hiện phần
nước; phần màu vàng, đỏ, xanh lá cây thể hiện
phần đất (GV vừa nói, vừa chỉ ở quả địa cầu).
? Nước hay đất chiếm phần lớn hơn trên bề mặt
Trái đất ?


Lục địa: là những khối đất liền lớn trên bề mặt
Trái Đất.


Đại dương: là những khoảng nước rộng mênh
mông bao bọc phần lục địa.


KL: Trên bề mặt Trái Đất có chỗ là đất, có chỗ
là nước. Nước chiếm phần nhiều hơn. Những
khối đất liền lớn trên bề mặt Trái Đất là lục địa.
Phần lục địa chia thành 6 châu lục. Những
khoảng nước mênh mơng là đại dương. Có 4 đại
dương.


Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm


B1: Yêu cầu lớp phân nhóm và thảo luận theo
các câu hỏi gợi ý .


- Có mấy châu lục và mấy đại dương ? Chỉ và
<i>nói tên các châu lục và tên các đại dương trên</i>


<i>lược đồ hình 3 ?</i>


<i>- Hãy chỉ vị trí của Việt Nam trên lược đồ. Việt</i>
<i>Nam ở châu lục nào ?</i>


B2: Yêu cầu đại diện các nhóm lên trả lời trước
lớp .


- Theo dõi và hồn chỉnh phần trả lời của học
sinh.


KL: Trên Trái Đất có 6 châu lục và 4 đại dương.
GDBVMT: Em cần làm gì để giữ gìn mơi
trường sống của con người?


Hoạt động 3: Chơi trị chơi: Tìm vị trí các châu
lục và đại dương .


- Hướng dẫn cách chơi cho từng nhóm.


- Phát cho mỗi nhóm một lược đồ câm, 10 tấm
bìa nhỏ có ghi tên châu lục hoặc đại dương.
- Hô “bắt đầu” yêu cầu các nhóm trao đổi và dán
tấm bìa vào lược đồ câm.


- Lớp quan sát hình 1 sách giáo khoa và chỉ vào
hình để nói về những phần vẽ Đất và Nước
thông qua màu sắc và chú giải .


- (HS khá, giỏi biết được nước chiếm phần lớn


bề mặt Trái Đất).


- Lớp quan sát để nhận biết (Lục địa là những
khối đất liền lớn trên bề mặt Trái Đất; Đại
dương là khoảng nước rộng mênh mông bao
quanh lục địa).


- Lớp phân thành các nhóm thảo luận theo câu
hỏi của giáo viên đưa ra.


- Trên thế giới có 6 châu lục: châu Á, châu Âu,
châu Mĩ, châu Phi, châu Đại Dương và châu
Nam Cực. 4 đại dương là: Thái Bình Dương, Ấn
Độ Dương, Đại Tây Dương và Bắc Băng
Dương.


- Việt Nam nằm trên châu Á.


- Lần lượt các nhóm cử đại diện báo cáo.
- Lớp lắng nghe và nhận xét.


- Hai em nhắc lại.


- Làm việc theo nhóm.


- Khi nghe lệnh “bắt đầu” các nhóm trao đổi
thảo luận và tiến hành chọn tấm bìa để dán vào
lược đồ câm của nhóm mình.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

- Nhận xét, bình chọn kết quả từng nhóm.


4. Củng cố- dặn dị:


- Nêu lại nội dung bài.
- Xem trước bài sau.
- Nhận xét tiết học.


-Về nhà học bài và xem trước bàiấuu.


************************************


<i>Thứ sáu ngày 27 tháng 4 năm 2012</i>


<b>Sinh hoạt tập thể</b>
<b>SINH HOẠT LỚP</b>


<b>I. Mục tiêu :</b>


- Đánh giá các hoạt động tuần 33
- Triển khai kế hoạch tuần 34


<b>II. Nội dung</b>

:



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>Hoạt động 1 : </b><i><b>Đánh giá các hoạt động tuần qua:</b></i>


GVCN đánh giá và nhận xét :


<b>Về học tập</b> :



- GV nhận xét chung : Trong tuần qua, lớp ta nhiều bạn
học rất sôi nổi, tinh thần tự học ở nhà rất tốt


<b>Nề nếp</b> : Trực vệ sinh trường , lớp tương đối sạch. Tổ 2
vệ sinh chưa tốt


- Hầu hết, các em ăn mặc sạch sẽ ....
- Một số bạn quên mang khăn quàng :


<b>Công tác khác : </b>


- Tham gia sinh hoạt giữa giờ, sinh hoạt múa hát tập thể
tốt.


- Cịn 2 bạn chưa hồn thành các khoản đóng góp .
<b>Nhận xét, bầu chọn tổ, cá nhân xuất sắc .</b>
<b>Hoạt động 2: </b><i><b>Nhiệm vụ tuần đến</b></i>


- Thực hiện kế hoạch học tập tuần 34


- Tiếp tục : Ôn múa hát : Hoa loa kèn và chương trình rèn
luyện Đội viên.


- Ơn tập để chuẩn bị thi cuối học kì II.
- Chuẩn bị bài trước khi đến lớp .


- Thực hiện tốt nội quy của nhà trường : đi học đúng giờ,
đảm bảo đúng tác phong khi đến lớp, phù hiệu, Logo.


- Lớp trưởng điều khiển sinh hoạt.


- Các tổ trưởng lần lượt nhận xét các
hoạt động tuần qua của tổ .


- Lớp phó học tập đánh giá thi đua của
ban cán sự lớp .


- Lớp nhận xét, bổ sung .


************************************


<b>Tốn </b>


<b>ƠN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100.000 ( tt ).</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

- Biết tìm số hạng chưa biết trong phép cộng và tìm thừa số trong phép nhân.
- HS làm được BT 1,2,3,4.


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


III. Các hoạt động dạy học



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>A. Bài cũ:</b> <i><b>Ơn tập bốn phép tính trong phạm vi</b></i>
<i><b>100.000.</b></i>


-Gọi 1 HS lên bảng sửa bài 2.
-Nhận xét ghi điểm.



<b>3. Bài mới:</b>


<i><b>Bài 1:(Tính nhẩm)</b></i>


- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm.


- Gv mời 2 Hs lên bảng thi làm bài và nêu cách
tính nhẩm.


- Gv yêu cầu Hs nx bài làm của bạn trên bảng.
- Gv nhận xét, chốt lại:


a) 30.000 + 40.000 - 50.0000 = 20.000
80.000 – (20.000 + 30.000) = 30.000
80.000 – 20.000 – 30.000 = 30.000
b) 3 000 x 2 : 3 = 2 000


4 800 : 8 x 4 = 2 400
4 000 : 5 : 2 = 400
<i><b>Bài 2: ( </b><b> Đă</b><b> t tính rồi tính)</b></i>


- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:


- Gv mời 4 Hs lên bảng làm bài và nêu cách tính.
Cả lớp làm bài vào vở.


- Gv nhận xét, chốt lại:
<i><b>Bài 3:</b></i>



- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài.


- Gv hỏi Hs: Cách tím số hạng chưa biết, cách tìm
<i>thừa số chưa biết?</i>


- Gv mời 2 Hs lên bảng thi làm bài. Cả lớp làm bài
vào vở.


- Gv nhận xét, chốt lại.


a) 1999 + x = 2005 b) x x 2 = 3998
x = 2005 – 1999 x =3998 : 2
x = 6 x = 1999
<i><b>Bài 4:</b></i>


- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài.


- Gv mời 1 Hs lên bảng tóm tắt đề bài. Một Hs lên
bảng giải.


- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
- Gv nhận xét, chốt lại:


<i>Bài giải.</i>


Giá tiền mỗi quyển sách là:
28 500 : 5 = 5 700 (đồng)
Số tiền để mua 8 quyển sách là:


5 700 x 8 = 45 600 (đồng)


Đáp số : 45 600 đồng.


<b>C. Củng cố - dặn dò.</b>


- 2 HS lên bảng chữa bài.


-Hs đọc yêu cầu đề bài.
-HS cả lớp làm bài vào vở.
-2 Hs lên bảng thi làm sửa bài.
-Hs nhận xét.


-Hs đọc yêu cầu đề bài.
-HS cả lớp làm bài vào vở.


-Hs lên bảng sửa bài.lớp nhận xét bài
của bạn.


-Hs chữa bài đúng vào vở.
-Hs đọc yêu cầu của bài.
-Hs trả lời.


-2 Hs lên bảng thi làm bài.
-Cả lớp làm bài vào vở.
-Hs sửa bài đúng vào vở.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

************************************


<b>Tập làm văn </b>
<b>GHI CHÉP SỔ TAY</b>
<b>I. Mục tiêu</b>



- Hiểu nội dung, nắm được ý chính trong bài báo A lô, Đô rê mon thần thông đây! Để từ đó
biết ghi những ý chính trong câu trả lời của Đô rê mon.


<b>II. Chuẩn bị:</b>


<b>III. Các hoạt động dạy học</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>A. Bài cũ:</b> Kể lại một việc tốt em đã làm để bảo vệ
<i><b>môi trường.</b></i>


- Gv gọi 2 Hs đọc lại bài viết của mình.
- Gv nhận xét.


<b>3. Bài mới:</b>


<i><b>Giới thiệu và nêu vấn đề</b></i>


<b>a. Hoạt động 1:Hướng dẫn Hs làm bài</b>.
<i><b>Bài 1.</b></i>


- Gv mời Hs đọc yêu cầu của bài.


- Gv mời 1Hs đọc cà bài “Alô, Đô-rê-mon”.
- Hai Hs đọc theo cách phân vai.


- Gv nhận xét.



<b>b. Hoạt động 2:Hs thực hành</b>.
- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu đề bài.


- Gv mời 2 Hs đọc thành tiếng hỏi đáp ở mục a.
- Gv mời 2 Hs đọc thành tiếng hỏi đáp ở mục b.
- Gv nhận xét.


- Yêu cầu cả lớp làm vào vở.


Ví dụ: Những lồi động vật có nguy cơ tuyệt chủng ở
Việt Nam: sói đỏ, có, gấu chó, gấu ngựa, hổ, báo hoa
mai, tê giác, … các loài thực vật quý hiếm ở Việt
Nam: trầm hương, trắc, kơ-nia, sâm ngọc linh, tam
thất,…


- Các loài động vật quý hiếm trên thế giới: chim kền
kền ỡ Mĩ còn 70 con, cá heo xanh Nam Cực còn 500
con, gấu Trung Quốc còn khoảng 700 con.


- Gv mời một số Hs đọc trước lớp kết quả ghi chép
những ý chính trong câu trả lời của Mon.


<b>C. Củng cố– dặn dò.</b>


-Về nhà tập kể lại chuyện.


-Chuẩn bị bài: Vươn tới các vì sao. Ghi chép sổ tay.
-Nhận xét tiết học.


-Hs đọc yêu cầu của bài.


-Hs đọc bài.


-Hs đọc bài theo cách phân vai.
-Hs đọc yêu cầu đề bài.


-Hs trao đổi, phát biểu ý kiến.
-Cả lớp viết bài vào vở.


-Hs trao đổi theo cặp, tập tóm tắt ý chính
trong lời Đô-rê-mon ở mục b.


-Hs viết bài vào vở.
-Hs đọc bài viết của mình.
-Hs nhận xét.


*********************************************************************


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×